Học Viện Khoa Học Quân Sự Ra Làm Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Câu Phức Trong Ngữ Pháp Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Du Học Trung Quốc Vừa Học Vừa Làm Như Thế Nào?
  • Top 10 Ngành Nghề Tuyển Dụng Việc Làm Tiếng Trung Lương Cao
  • Tiếng Trung Chủ Đề Nhà Máy
  • Công Việc Xuất Nhập Khoản Tiếng Trung Tại Philippines Là Làm Gì?
  • Việc làm Biên – Phiên dịch

    1. Đôi nét về Học viện Khoa học Quân sự (MSA)

    Tên gọi đầy đủ trong tiếng Anh là Military Science Academy, hay còn gọi tắt là MSA. Học viện Khoa học Quân sự là một cơ sở đào tạo khối quân đội, trực thuộc và hoạt động dưới sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng nước ta. Được thành lập vào năm 1957, Học viện chính là sự kết hợp hoàn hảo trên 3 cơ sở đào tạo khác, đó chính là: Đại học Ngoại ngữ Quân sự, Trường Sĩ quan Trinh sát Kỹ thuật và Trường Sĩ quan Quân báo. Học viện hiện nay có 2 cơ sở thuộc cả miền Nam và miến Bắc, trong đó trụ sở chính ở Quận Hoàng Mai, thủ đô Hà Nội.

    Học viện Khoa học Quân sự được biết đến như một cơ sở đào tạo giảng dạy và nghiên cứu chuyên nghiệp về các lĩnh vực học thuật quân sự. Là một mảnh đất màu mỡ nuôi dưỡng thành tài các hệ thống cá nhân sĩ quan, quân nhân hoạt động chuyên dụng trong các ngành: tình báo, quan hệ đối ngoại, ngoại ngữ, trinh sát kỹ thuật,… Cụ thể, tôi muốn thông tin rõ ràng hơn đến bạn về các chuyên ngành đang được đào taoj tại Học viện Khoa học Quân sự như sau:

    Với đội ngũ cán bộ, giảng viên có bề dày kinh nghiệm lâu năm, chuyên môn nghiệp vụ cao và sâu, đã nắm vai trò cốt cán trong công tác hoàn thành sứ mệnh của Học viện, đó là đào tạo và cung cấp nguồn cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ cho các chuyên ngành quân sự, đối ngoại, trinh sát cũng như ngoại ngữ để đáp ứng được sức phát triển của đất nước, góp phần xây dựng đất nước ngày càng lớn mạnh hơn. Học viện Khoa học Quân sự luôn là ước mơ của nhiều sĩ tử có trong mình một bản lĩnh vững vàng về tư tưởng, chính trị, luôn có mục tiêu trở thành một người quân nhân, một sĩ quan quân đội đĩnh đạc, nghiêm chỉnh, cống hiến tận tụy cho đất nước cùng sự tôn nghiêm với Đảng và chính quyền Việt Nam.

    2. Giải đáp vấn đề Học viện Khoa học Quân sự ra làm gì?

    2.1. Cơ hội nghề nghiệp cho hệ Quân sự

    Chủ đề muôn thuở của các em học sinh trước khi phải quyết định cho mình một ngã rẽ chọn ngành, chọn nghề đó chính là những đắn đo, lo toan về cơ hội nghề nghiệp và triển vọng phát triển của ngành đó như thế nào trong tương lai. Đấy cũng chính là lý do những câu hỏi thuộc dạng học cái gì và ra làm gì luôn chiếm được một lượng tìm kiếm đông đảo trên các trang mạng xã hội. Mặc dù mỗi mùa tuyển sinh, các trường học cũng có tổ chức các sự kiện, hội thảo hướng nghiệp cho các em, tuy nhiên là chưa thật sự sâu sát và đầy đủ.

    Trên thực tế, nếu bạn được đào tạo tại Học viện Khoa học Quân sự theo hệ Đại học thì khi tốt nghiệp ra trường đều là sĩ quan quân đội. Nếu được đào tạo ở hệ trung cấp và cao đẳng thì khi tốt nghiệp là quân nhân chuyên nghiệp. Các học viên tùy vào ngành đào tạo, thời gian đào tạo và năng lực phấn đấu của mỗi cá nhân mà sau khi ra trường, các cá nhân có thể đeo các hàm có bậc khác nhau. Học viên khi học Học viện Khoa học quân sự nếu đáp ứng được các điều kiện chuẩn đầu ra, thì đếu được phong hàm Thiếu úy. Chẳng hạn: nếu bạn học chuyên ngành trinh sát kỹ thuật, thì ra trường bạn sẽ là Thiếu úy Trinh sát kỹ thuật.

    Còn về cơ hội nghề nghiệp, tùy vào chuyên ngành đào tạo mà các học viên có thể có những điều kiện công tác và vị trí, địa điểm làm việc khác nhau. Thật ra, ý kiến sau khi ra trường, các học viên đều được nhà trường lo liệu công việc cho là hoàn toàn đúng. Tuy nhiên, học viên đều phải tuân theo sự chỉ đạo cũng như phân công công tác của nhà trường. Học viên ngành Trinh sát kỹ thuật có thể trở thành trung đội trưởng, trợ lý kỹ thuật trinh sát, kỹ sư kỹ thuật,… Học viên các ngành ngôn ngữ, có thể được điều động làm giảng viên giảng dạy tại các cơ sở thuộc quân đội hay được trở thành chuyên viên nghiên cứu ngôn ngữ, quan hệ quốc tế tại các đơn vị, viên nghiên cứu, viện hàn lâm khoa học thuộc quân đội,…

    Các học viên của Học viện Khoa học quân sự sau khi ra trường có nghĩa vụ và trách nhiệm nhân công tác theo sự phân công của Nhà trường. Địa điểm công tác, điều kiện công tác sẽ còn tùy thuộc vào ngành học của học viên cũng như nguyện vọng của học viên. Toàn bộ học viên sau khi ra trường, đều được hỗ trợ về ăn ở, sinh hoạt và các chi phí khác theo chế độ, quy trình của ngành. Bên cạnh đó, những học viên của Học viện Khoa học Quân sự cấp Đại học (Cử nhân) nếu xét đủ điều kiện còn có thể có cơ hội tham gia nghiên cứu học thuật, phát triển lên học hàm Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên sâu.

    2.2. Cơ hội nghề nghiệp cho hệ Dân sự

    Mặc dù phải tự túc từ học phí khi học, và sau khi tốt nghiệp cũng phải chủ động xin việc, tự túc sinh hoạt, ăn ở, tuy nhiên các học viên hệ dân sự vẫn được trường ưu tiên định hướng nghề nghiệp, hay giới thiệu công tác cho các tổ chức, doanh nghiệp liên kết với trường nếu học viên có nguyện vọng,… Nhìn chung thì, học hệ dân sự tại Học viện Khoa học Quân sự không quá bất công đối với bạn, một phần là do quy định sẵn có như thế, một phần là do thí sinh không đủ điều kiện để thi tuyển vào hệ quân sự. Nhưng, khi cầm tầm bằng tốt nghiệp các chuyên ngành hệ dân sự tại một Học viện tầm cỡ như thế này, bạn vẫn có cơ hội nhiều hơn so với các chuyên ngành tương tự tại các cơ sở đào tạo khác, đúng không nào?

    3. Thi vào Học viện Khoa học Quân sự thí sinh cần lưu ý gì?

    Đến đây, bạn đã biết được Học viện Khoa học Quân sự ra làm gì rồi đúng không? Nếu bạn đang nuôi dưỡng và ấp ủ cho ước mơ trở thành học viên của ngôi trường này, công tác chuẩn bị của bạn đã đến đâu rồi? Những trường thuộc khối quân đội, công an là những cơ sở đào tạo mang tính chuyên nghiệp và đặc thù, không giống như các trường khác. Vì vậy, những lưu ý sau đây trước khi quyết định thi vào Học viện Khoa học Quân sự sẽ giúp bạn thuận lợi hơn trong quá trình chuẩn bị đấy!

    3.1. Lưu ý cho thí sinh bị cận thị

    Các trường quân đội nói chung hay Học viện Khoa học Quân sự nói riêng có đối tượng tuyển sinh vào trường chia làm các diện như sau: quân nhân chuyên nghiệp; cán bộ, viên chức quốc phòng làm việc đủ hoặc trên 12 tháng; hạ sĩ quan, binh sĩ phục vị tại ngũ; nam thanh niên ngoài quân đội; nữ quân nhân và nữ thanh niên ngoài quân đội. Đối với thí sinh nữ, kể cả là nữ quân nhân hay nữ thanh niên ngoài quân đội đều bị hạn chế chỉ tiêu thi vào đối với Học viện Khoa học Quân sự. Được lựa chọn các chuyên ngành như: ngôn ngữ, quan hệ quốc tế về quốc phòng (chỉ chiếm 10% chỉ tiêu). Riêng đối với ngành trinh sát kỹ thuật, Học viện Khoa học Quân sự chỉ tuyển thí sinh nam, không tuyển thí sinh nữ.

    Vòng sơ tuyển chính là điểm điển hình cho công tác tuyển sinh đặc thù tại các trường thuộc khối quân đội, công an. Hầu hết, thí sinh đều phải trải qua vòng sở tuyển tương đối khắt khe. Theo đó, quy định đối với chiều cao cho thí sinh nam là từ 163cm trở lên, cho thí sinh nữ là từ 154cm trở lên. Quy định đối với cân nặng cho thí sinh nam là 50kg trở lên, thí sinh nữ là 48kg trở lên. Mặt khác, thí sinh nam được hạ quy định chiều cao xuống còn 162cm trở lên nếu thuộc diện có hộ khẩu 3 năm trở lên thuộc KV1, vùng hải đảo và thuộc thành phần dân tộc thiểu số. Theo quy định mới nhất của Học viện, thí sinh nam được dự tuyển vào tất cả các trường chỉ cần đáp ứng chiều cao từ 160cm trở nên nếu như thuộc thành phần của 16 dân tộc thiểu số ít người nhất. Còn các tiêu chuẩn khác, vẫn phải tuân theo quy định như các thí sinh thuộc các nhóm đối tượng còn lại.

    Ngoài các lưu ý về vấn đề sức khỏe, bạn đọc cũng cần lưu ý về vấn đề đăng ký xét tuyển. Theo quy định, toàn bộ thí sinh muốn tham gia dự tuyển vào Học viện đều phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1. Đối với các nguyện vọng 2 hay nguyện vọng khác, thì thí sinh chỉ được đăng ký vào các cơ sở đào tạo ngoài quân đội hoặc hệ dân sự của Học viện cũng như hệ dân sự của các trường thuộc quân đội ngoài Học viện. Công tác xét tuyển của Học viện sẽ thực hiện xét theo đúng nguyện vọng chuyên ngành mà thí sinh đã đăng ký, xét tổng điểm cho thí sinh từ mức cao nhất đến thấp nhất cho hết chỉ tiêu thì dừng. Nếu trong trường hợp đến một mức điểm nhất định, mà xét tuyển vẫn còn thừa chỉ tiêu, trong khi thí sinh có tổng điểm cao hơn số chỉ tiêu thừa, thì thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Trường Cao Đẳng Có Khoa Tiếng Trung Tại Hà Nội
  • Có Nên Đi Du Học Đài Loan Hệ Vừa Học Vừa Làm
  • Thông Báo Tuyển Sinh Du Học Đài Loan Vừa Học Vừa Làm
  • Thông Báo Tuyển Sinh Hệ Vừa Làm Vừa Học Ngành Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn
  • Các Khóa Học Mùa Hè Về Tiếng Trung Tốt Nhất 2022
  • Cần Có Gì Trong Balô Khi Đi “học Quân Sự”

    --- Bài mới hơn ---

  • 325 Từ Vựng Chủ Đề Quân Đội
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Vũ Khí Quân Sự
  • Lớp Học Tiếng Trung Tại Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh !
  • Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Trung Mà Bạn Nên Xem Qua
  • Cách Khắc Phục Những Khó Khăn Khi Học Tiếng Trung
  • Cách di chuyển

    Thứ mà “em út” UEH không thể k trang bị cho mình trước kì nghỉ đó chính là cách làm sao chúng ta di chuyển đúng không nào? Địa chỉ chính xác của khu quân sự (KQS) là TTGDQP khu Quy hoạch ĐHQG – chúng tôi Đông Hòa – Huyện Dĩ An – Bình Dương.

    Bạn cùng phòng

    Những người bạn cùng phòng cùng ta trải nghiệm kì nghỉ tuyệt vời. (Nguồn: Kenhphunu).

    Những thứ không thể không có

    Thứ các bạn sinh viên của chúng ta không được quên khi đi quân sự đó chính là quần áo và đồ dùng cá nhân.

    • Riêng về mảng quần áo, khi học chúng ta bắt buộc phải mặc 2 bộ quân phục và mũ do nhà trường cung cấp. Bởi vậy, khi đi “nghỉ dưỡng” các bạn chỉ cần mang theo vài bộ quần áo mỏng, dễ giặt, dễ khô chứ không cần mang theo đồ đẹp lung linh để diện trên giảng đường đâu.

    • Còn tiếp theo là tất tần tật các đồ vệ sinh cá nhân như: kem đánh răng, bàn chải, khăn mặt, khăn tắm, sửa rửa mặt, thuốc men, kem chống nắng, kem chống muỗi – vật dụng này vô cùng vô cùng quan trọng… và đến tập chép, dụng cụ học tập, thẻ sinh viên, CMND, điện thoại, đồ sạc. Còn mấy thứ lỉnh kỉnh như thau, chiếu, chổi hay móc quần áo thì… dẹp, quẳng hết chúng ở nhà đi vì tất cả đã có ở căn tin với giá “hạt dẻ”.

    Giày bata – thứ bắt buộc phải có. (Nguồn: Biti’s Hunter).

    Với cái nắng thấu da ở Sài Thành chắc chắn các bạn K42 sẽ nghỉ nên mang theo quạt điện để tối ngủ không bị nóng đúng không nào! Mách cho bạn là không nên đâu, ở khu quân sự gió mát rượi, rất thoái mái và quạt máy cá nhân là thứ thật sự không cần thiết, thay vào đó các bạn nên mang theo 1 cái chăn để không bị lạnh nữa ấy.

    Những thứ nên quẳng ở nhà!

    Giáo trình thì các bạn K42 sẽ được phát khi chúng ta tham gia kháo học ở khu quân sự.

    Edu2Review biết rằng sau khi học quân sự xong các bạn phải đương đầu với kì thi kinh hoàng ở trường. Sẽ có bạn lo lắng, hoang mang và đem theo 1 núi sách vở để học với mong ước sáng giảng đường tối “chông đèn” dùi mài kinh sử.

    Hãy dẹp nỗi lo và tập trung tận hưởng kì quân sự. (Nguồn: Edu2Review).

    Nhưng… đời đâu như là mơ, đến khi vô khu quân sự chúng ta sẽ khám giỗ bủa vây, sách vở kia sẽ bị quên vào dĩ vảng. Và rồi khi đi mang theo sách vở nhiều như thế nào thì 4 tuần trôi qua chúng ta sẽ mang theo “đầu rỗng” về nhà. Bởi vậy, sau khi phỏng vấn nhiều bạn từ k36, k37 tới k40, k41 với kinh nghiệm đầy mình, Edu2Review rút ra lời khuyên cho các bạn nên để chúng ở nhà, mang theo nặng lắm và chắc chắn các bạn không thể có thời gian học được đâu. Nếu quá lo lắng thì các bạn có thể mang theo 1 quyển sách gối đầu cho yên tâm. Kì “nghĩ dưỡng” nên các bạn cứ tập trung cùng 500 anh em quẩy xuyên màn đêm và tạm “bye bye” bài vở.

    TIPs dành cho các “chế” sống ảo

    Những tấm hình sống áo rất được đầu tư. (Nguồn: Facebook Minh Châu)

    Khu quân sự rất thích hợp với các “concept” chụp hình tập thể các bạn nên taank dụng thời cơ để chụp được các tấm ảnh “art” nhất.

    Tập thể chụp hình rất “art” khi học quân sự. (Nguồn: Báo Đầu tư Sài Gòn).

    Những nơi chụp ảnh đẹp như là hồ đá nè, chụp lại cảnh hoàng hôn trên đoạn đường đến tòa nhà chính để học nè hay sân chơi thể thao – nơi mình cùng bạn bè chơi các trò chơi tập thể hấp dẫn như: đá cầu, đá banh, bòng chuyền, cầu lông,…

    *Vì một nền giáo dục minh bạch, viết đánh giá đầu tiên của bạn về Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.

    U.L tổng hợp

    Edu2Review- Cộng đồng đánh giá giáo dục hàng đầu Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bằng Cao Đẳng Có Giá Trị Không? Tìm Hiểu Giá Trị Của Bằng Cao Đẳng
  • Bằng Cao Đẳng Gọi Là Gì? Bằng Cao Đẳng Có Mấy Loại?
  • Tiếng Hoa Chuyên Ngành Xây Dựng Phần 2
  • Ai Cũng Kêu Học Tài Thi Phận, Vậy 20 Hoa Hậu
  • Giải Thích Câu Nói Học Học Nữa Học Mãi
  • Học Viện Khoa Học Quân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Quân Đội
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Quân Đội
  • Thi Vào Quân Đội Ra Trường Làm Gì?
  • Cập Nhật Mới Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Quân Đội
  • Dịch Giáo Viên Chủ Nhiệm Ra Tiếng Anh Và Những Cần Biết
  • 2. Comrade: đồng chí/ chiến hữu

    3. Combat unit: đơn vị chiến đấu

    4. Combatant: chiến sĩ, người chiến đấu, chiến binh

    5. Combatant arms: những đơn vị tham chiến

    6. Combatant forces: lực lượng chiến đấu

    7. Combatant officers: những sĩ quan trực tiếp tham chiến

    8. Combine efforts, join forces: hiệp lực

    9. Commandeer: trưng dụng cho quân đội

    10. Commander: sĩ quan chỉ huy

    11. Commander-in-chief: tổng tư lệnh/ tổng chỉ huy

    12. Commando: lính com-măng-đô/ biệt kích/ biệt động/ đặc công

    13. Commodore: Phó Đề đốc

    14. Concentration camp: trại tập trung

    15. Counter-attack: phản công

    16. Counter-insurgency: chống khởi nghĩa/ chống chiến tranh du kích

    17. Court martial: toà án quân sự

    18. Crack troops: tinh binh/ đội quân tinh nhuệ

    19. Crash: sự rơi (máy bay)

    20. Curfew: lệnh giới nghiêm/ sự giới nghiêm

    21. Chief of staff: tham mưu trưởng

    22. Class warfare: đấu tranh giai cấp

    23. Cold war: chiến tranh lạnh

    24. Colonel (Captain in Navy); Đại tá

    25. Combat fatigue: bệnh thần kinh (do chiến đấu căng thẳng)

    26. Convention, agreement: hiệp định

    27. Combat patrol: tuần chiến

    28. Curtain-fire: lưới lửa

    29. Deadly weapon: vũ khí giết người

    30. Delayed action bomb/ time bomb: bom nổ chậm

    31. Demilitarization: phi quân sự hoá

    32. Deployment: dàn quân, dàn trận, triển khai

    33. Deserter: kẻ đào tẩu, kẻ đào ngũ

    34. Detachment: phân đội, chi đội (đi làm nhiệm vụ riêng lẻ)

    35. Diplomatic corps: ngoại giao đoàn

    36. Disarmament: giải trừ quân bị

    37. Draft: phân đội, biệt phái, phân đội tăng cường

    38. Defense line: phòng tuyến

    39. Declassification: làm mất tính bí mật/ tiết lộ bí mật

    40. Drill: sự tập luyện

    41. Drill-ground: bãi tập, thao trường

    42. Drill-sergeant: hạ sĩ quan huấn luyện

    43. Drumfire: loạt đại bác bắn liên hồi (chuẩn bị cho cuộc tấn công của bộ binh)

    45. Drumhead court martial: phiên toà quân sự bất thường (ở mặt trận)

    46. Front lines: tiền tuyến

    47. Factions and parties: phe phái

    48. Faction, side: phe cánh

    49. Field hospital: bệnh viện dã chiến

    50. Field marshal: thống chế/ đại nguyên soái

    51. Field-battery: đơn vị pháo dã chiến, khẩu đội pháo dã chiến

    52. Field-officer: sĩ quan cấp tá

    53. Fighting trench: chiến hào

    54. First Lieutenant (Lieutenant Junior Grade in Navy): Trung úy

    55. Flag-officer: (hàng hải) sĩ quan cấp đô đốc

    56. Flak: hoả lực phòng không

    57. Flak jacket: áo chống đạn

    58. Flight recorder: hộp đen trong máy bay

    59. Garrison: đơn vị đồn trú (tại một thành phố hoặc một đồn bót)

    60. General: Đại tướng

    61. General headquarters: (quân sự) tổng hành dinh

    62. General of the Air Force: Thống tướng Không quân

    63. General of the Army: Thống tướng Lục quân

    64. General staff: bộ tổng tham mưu

    65. Genocide: tội diệt chủng

    66. Grenade: lựu đạn

    67. Ground forces: lục quân

    68. Guerrilla: du kích, quân du kích

    69. Guerrilla warfare: chiến tranh du kích

    70. Guided missile: tên lửa điều khiển từ xa

    71. Heavy armed: được trang bị vũ khí nặng: heavy artillery

    72. Heliport: sân bay dành cho máy bay lên thẳng

    73. Improvised Explosive Device (IED): bom gây nổ tức thì/ mìn tự kích nổ

    74. Insurgency: tình trạng nổi dậy/ tình trạng nổi loạn/ sự nổi dậy, sự nổi loạn

    75. Intelligence bureau/ intelligence department: vụ tình báo

    76. Interception: đánh chặn

    77. Jet plane: máy bay phản lực

    78. Land force: lục quân

    79. Landing craft: tàu đổ bộ, xuồng đổ bộ

    80. Landing troops: quân đổ bộ

    81. Liaison officer: sĩ quan liên lạc

    82. Lieutenant Colonel (Commander in Navy): Trung tá

    83. Lieutenant General: Trung tướng

    84. Lieutenant-Commander (Navy): thiếu tá hải quân

    85. Line of march: đường hành quân

    86. Major (Lieutenant Commander in Navy): Thiếu tá

    87. Major General: Thiếu tướng

    88. Master sergeant/ first sergeant: trung sĩ nhất

    89. Mercenary: lính đánh thuê

    90. Military attaché: tùy viên quân sự

    91. Military base: căn cứ quân sự

    92. Military operation: hành binh

    93. Militia: dân quân

    94. Minefield: bãi mìn

    95. Mutiny: cuộc nổi dậy chống đối, cuộc nổi loạn, cuộc binh biến

    96. Non-commissioned officer: hạ sĩ quan

    97. Overflight: sự bay trên vùng trời nước khác (để do thám)

    98. Parachute troops: quân nhảy dù

    99. Paramilitary: bán quân sự

    100. To boast, to brag: khoa trương

    101. To bog down: sa lầy

    102. To declare war on (against, upon): tuyên chiến với

    103. To fall into an ambush: rơi vào một trận địa phục kích, rơi vào ổ phục kích

    104. To postpone (military) action: hoãn binh

    105. Warrant-officer: chuẩn uý

    106. Vice Admiral: Phó Đô đốc

    107. Vanguard: Quân Tiên Phong II

    108. Veteran troops: quân đội thiện chiến

    109. Ministry of defence: bộ Quốc phòng

    110. Zone of operations: khu vực tác chiến

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Của Sinh Viên Kém Vì Chỉ Học Đối Phó Các Kỳ Thi
  • Nghị Luận Về Học Đối Phó Qua Loa Ở Học Sinh, Viết Đoạn Văn Mẫu Nghị Luận Về Tính Trạng Học Đối Phó
  • Nghị Luận Về Hiện Tượng Học Qua Loa, Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Nghị Luận Về Hiện Tượng Học Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Dàn Ý Nghị Luận Về Hiện Tượng Học Qua Loa, Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Vũ Khí Quân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Học Tiếng Trung Tại Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh !
  • Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Trung Mà Bạn Nên Xem Qua
  • Cách Khắc Phục Những Khó Khăn Khi Học Tiếng Trung
  • 264 Từ Vựng Về Quần Áo
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Trường Học
  • 武器装备 Wǔqì zhuāngbèi Vũ khí

    1. 轰炸机 Hōngzhàjī Máy bay ném bom
    2. 歼击机/战斗机 Jiānjíjī/zhàndòujī Máy bay chiến đấu
    3. 运输机 Yùnshūjī Máy bay vận tải
    4. 直升机 Zhíshēngjī Máy bay trực thăng
    5. 火箭 Huǒjiàn Rocket
    6. 原子弹 Yuánzǐdàn Bom nguyên tử
    7. 氢弹 Qīngdàn Bom hydro
    8. 地雷 Dìléi Mìn
    9. 手雷 Shǒuléi Lựu đạn
    10. 升华武器 Shēnghuá wǔqì Vũ khí sinh hóa
    11. 炸药 Zhàyào Thuốc nổ
    12. 导弹 Dǎodàn Tên lửa
    13. 核弹头 Hédàntóu Đầu đạn hạt nhân
    14. 航空母舰 Hángkōngmǔjiàn Tàu sân bay
    15. 坦克 Tǎnkè Xe tăng
    16. 子弹 Zǐdàn Đạn
    17. 重机枪 Zhòng jīqiāng Súng đại liên
    18. 冲锋枪 Chōngfēngqiāng Súng tiểu liên
    19. 装甲车 Zhuāngjiǎchē Xe bọc thép
    20. 炮弹 Pàodàn Đạn pháo
    21. 火炮/炮兵 Huǒpào/pàobīng Pháo binh
    22. 激光炮 Jīguāng pào Pháo laser
    23. 雷达 Léidá Radar
    24. 防弹背心 Fángdàn bèixīn Áo chống đạn
    25. 步枪 Bùqiāng Súng trường
    26. 迷彩服 Mícǎi fú Quần áo ngụy
    27. 军装 Jūnzhuāng Quân trang
    28. 潜艇 Qiántǐng Tàu ngầm
    29. 巡逻艇 Xúnluó tǐng Tàu tuần tra

    --- Bài cũ hơn ---

  • 325 Từ Vựng Chủ Đề Quân Đội
  • Cần Có Gì Trong Balô Khi Đi “học Quân Sự”
  • Bằng Cao Đẳng Có Giá Trị Không? Tìm Hiểu Giá Trị Của Bằng Cao Đẳng
  • Bằng Cao Đẳng Gọi Là Gì? Bằng Cao Đẳng Có Mấy Loại?
  • Tiếng Hoa Chuyên Ngành Xây Dựng Phần 2
  • Hậu Cần Quân Sự Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Cần Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phụ Cấp Chuyên Cần Tiếng Anh Là Gì
  • Đi Học, Nghỉ Học Và Trốn Học
  • Giáo Học Pháp Trong Tiếng Tiếng Pháp
  • Học Viện Tư Pháp Tiếng Anh Là Gì
  • Cơ quan Tnh Báo và Tham Mưu, Điều Tra và Hậu Cần Quân Sự.

    Enforcement and Logistics Division

    OpenSubtitles2018.v3

    Để phục vụ cho mục đích phòng thủ, ông lệnh cho quân đội huấn luyện và tăng cường hậu cần quân sự.

    For defense purposes he ordered troops into training and the augmentation of military provisions.

    WikiMatrix

    Cải cách dưới Triều đại Bourbon đã nâng cao năng lực hậu cầnquân sự của mình trong thế kỷ 18, hầu hết trong thời đó Tây Ban Nha sở hữu lực lượng hải quân lớn thứ ba trên thế giới.

    Reform under the Bourbon dynasty improved its logistical and military capacity in the 18th century, for most of which Spain possessed the world’s third largest navy.

    WikiMatrix

    Ban đầu, chiến dịch diễn ra không thuận lợi do quân đội của Cromwell thiếu chuẩn bị về hậu cầnquân Scotland dưới sự lãnh đạo của tướng David Leslie chiến đấu rất can đảm.

    At first, the campaign went badly, as Cromwell’s men were short of supplies and held up at fortifications manned by Scottish troops under David Leslie.

    WikiMatrix

    McLynn cho rằng Marcus Aurelius và Lucius Verus đến Aquileia vào năm 168 để khôi phục lại sĩ khí sau thảm họa và vì Aquileia không có ý nghĩa về mặt địa lý, hậu cầnquân sự như là một căn cứ tiền phương cho việc phát động một chiến dịch trên sông Danube ở Pannonia.

    McLynn maintains that Marcus Aurelius and Lucius Verus went to Aquileia in 168 to restore morale after the disaster as Aquileia makes no geographical, logistical or military sense as a base of operations for launching a campaign on the Danube in Pannonia.

    WikiMatrix

    Tương tự như vậy, Entropica có thể ứng dụng rộng rãi cho các nhiệm vụ trong điều khiển học quân sự, hậu cần và vận tải.

    By the same token, Entropica is broadly applicable to problems in autonomous defense, logistics and transportation.

    ted2019

    Anh từ chối tham gia nghĩa vụ quân sự hoặc làm bất cứ công việc hậu cần nào do quân đội kiểm soát.

    He refused to join the army or to perform noncombatant duties directed by the military.

    jw2019

    Điều này càng làm suy yếu tính toàn vẹn của vương quốc, cũng như khả năng quân sựhậu cần của nó.

    This further weakened the integrity of the kingdom, as well as its military and logistic capabilities.

    WikiMatrix

    Nó phải cần một lực lượng quân sự hùng mạnh, và lực lượng này phải mạnh tập trung về hải quân, không quân với khả năng hậu cần, vận tải, thông tin vượt trội.

    It needs a mighty military force, and the force must focus on naval and air power with superior logistics, transport and information capabilities.

    WikiMatrix

    Các tuyến đường cung cấp một cách dễ dàng, đáng tin cậy và nhanh chóng cho thông tin liên lạc của Đế quốc cả về dân sự, quân sự, và hỗ trợ hậu cần.

    WikiMatrix

    Bà tốt nghiệp thứ 11 trong lớp học tại Học viện Quân sự của Hải quân Bolivarian và sự nghiệp hải quân của bà bao gồm kinh nghiệm trong lĩnh vực hậu cần, như một trợ lý cho Đệ Nhất phu nhân Venezuela và phó chỉ huy của các học viên tại học viện hải quân.

    She graduated 11th in her class from the Military Academy of the Bolivarian Navy and her naval career included experience in the field of logistics, as an aide to the First Lady of Venezuela and deputy commander of cadets at the navy academy.

    WikiMatrix

    Đến tháng 5 năm 1940, B.E.F đã phát triển lên 394.165 người, trong số đó hơn 150.000 là thuộc các tổ chức hậu cần phía sau mặt trận và ít được huấn luyện quân sự.

    By May 1940 the BEF had grown to 394,165 men, of whom more than 150,000 were part of the logistical rear area organisations and had little military training.

    WikiMatrix

    Hiển nhiên một bài học mà đoạn Kinh-thánh này dạy ta là Đức Giê-hô-va có thể giải cứu dân Ngài mà không cần đến một lực lượng quân sự hùng hậu (Thi-thiên 94:14).

    Surely, one lesson it teaches is that Jehovah can deliver his people without a powerful human military force. —Psalm 94:14.

    jw2019

    Nhưng hầu hết các nhà sử học La Mã thời bấy giờ đều chỉ có một cái nhìn rất hạn chế về các vấn đề của quân đội Đế quốc, vì các tác phẩm phần lớn chỉ mô tả các chiến dịch quân sự và nói rất ít về tổ chức quân đội, hậu cần và cuộc sống hàng ngày của binh lính.

    But most Roman historians psent only a very limited picture of the imperial army’s affairs, as they describe only military campaigns and say little about the army’s organisation, logistics and the daily lives of the troops.

    WikiMatrix

    Không bên nào có sức mạnh nhân lực – hậu cần để có thể duy trì các chiến dịch quân sự kéo dài xa khỏi biên giới và do đó, không phía nào dám hành quân sâu vào lãnh thổ đối phương và kéo dài biên giới quá mỏng.

    WikiMatrix

    Đầu năm 1971, tình báo Mỹ ước tính lực lượng Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tại Căn cứ 604 là 22.000 người, gồm 7.000 lính chiến đấu, 10.000 người trong các đơn vị hậu cần và hỗ trợ, và 5.000 quân Pathet Lào, tất cả nằm dưới sự chỉ huy của Mặt trận 702 mới được thành lập.

    By early 1971, North Vietnamese troop strength in the Base Area 604 area was estimated by U.S. intelligence at 22,000 men: 7,000 combat troops, 10,000 personnel in logistical and support units, and 5,000 Pathet Lao, all under the command of the newly created 70th Front.

    WikiMatrix

    Vào lúc khởi đầu cuộc chiến, Bộ Tư lệnh Quân đội Quốc gia đã phải đối mặt với một vấn đề hậu cần nghiêm trọng là số lượng nhỏ xe tải quân sự đã lỗi thời của Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc có sẵn của lực lượng vận tải không đủ để chuyên chở số lượng quân đội được huy động ngày càng tăng và áp lực tái tiếp tế riêng trên một khoảng cách dài.

    Early in the War, the Army Command was confronted with a serious logistical problem – the small number of outdated US, Soviet, and Chinese military trucks available from its transport corps soon proved insufficient to carry the increasing number of troops mobilized, let alone resupplying them over long distances.

    WikiMatrix

    Nosavan nhận được sự hỗ trợ hậu cần trên không chỉ từ Không quân Hoàng gia Lào bị thu hẹp mà còn từ máy bay H-19 của Không quân Hoàng gia Thái Lan và bốn chiếc H-34 của Air American cũng như một chiếc Bird & Son C46.

    Nosavan received aerial logistical support not only from the diminished Lao air force, but from Royal Thai Air Force H-19s and four Air American H-34s, as well as a Bird & Son C-46.

    WikiMatrix

    Vào năm 1882, Waldersee được Thống chế Helmuth von Moltke Lớn bổ nhiệm làm cộng sự hàng đầu của mình trong Bộ Tổng tham mưu tại Berlin với quân hàm Thượng tướng hậu cần (Generalquartiermeister).

    In 1882, Waldersee was chosen by Field Marshal Helmuth von Moltke the Elder as his principal assistant on the General Staff at Berlin with the rank of Generalquartiermeister.

    WikiMatrix

    Trong khi thành công trong trận đánh chiếm Manila có ý nghĩa rất lớn cả về mặt quân sự và tâm lý, thì trận bao vây vịnh Manila mang tính sống còn về mặt hậu cần.

    While the capture of Manila was significant for both military and psychological reasons, the seizure of Manila Bay was crucial from a logistical point of view.

    WikiMatrix

    Vấn đề đạn dược Trung Quốc đã trở thành tiêu điểm của một sự xáo trộn về luật pháp và hậu cần kéo dài một tháng trong Quân đội Hoa Kỳ và Bộ Tư pháp; AEY nhận được nhiều sự quan tâm của giới truyền thông, đặc biệt là do tuổi của những người buôn bán vũ khí trẻ tuổi ở Miami Beach và sở thích của họ về cần sa, mang lại cho họ cái tên “người buôn bán vũ khí đồ trang sức” hoặc “những người dudes.

    The issue of the Chinese ammunition became the focal point of a months-long legal and logistical disturbance in the United States Army and the Department of Justice; AEY received much media attention, especially due to the age of the young Miami Beach arms dealers and their penchant for marijuana, earning them the epithet of “the stoner arms dealers” or “the dudes”.

    WikiMatrix

    Trong đó có 5 anh được chấp thuận, 154 anh phải lao động công ích, 23 anh được giao cho công việc hậu cần, 82 anh phải gia nhập quân đội và có những anh trong số đó bị tòa án quân sự kết án tù giam vì chống lệnh.

    Of these, 5 received exemption, 154 were given “work of national importance,” 23 were assigned to a noncombatant corps, 82 were handed over to the military, and some were court-martialed for disobeying orders.

    jw2019

    Điều này dẫn đến sự từ chức của Thủ tướng Iraq Nouri al-Maliki cũng như các cuộc không kích của Mỹ, Iran, Syria, và ít nhất một chục quốc gia khác, sự tham gia của quân đội Iran và quân đội và hỗ trợ hậu cần cho Iraq của Nga.

    This resulted in the forced resignation of Iraqi Prime Minister Nouri al-Maliki, as well as airstrikes by the United States, Iran, Syria, and at least a dozen other countries, the participation of Iranian troops and military and logistical aid provided to Iraq by Russia.

    WikiMatrix

    Trong lúc đó, kế hoạch xâm lược chính quốc Anh của liên quân Pháp-Tây Ban Nha được vạch ra, nhưng cuộc viễn chinh đã thất bại do sự phối hợp kém, bệnh tật, các vấn đề hậu cần và chi phí tài chính cao.

    Meanwhile, a plan was formulated for a combined Franco-Spanish invasion of the British mainland, but the expedition failed due to a combination of poor planning, disease, logistical issues, and high financial expenditures.

    WikiMatrix

    The undertaking requires an intricate coordination of numerous military specialties, including air power, naval gunfire, naval transport, logistical planning, specialized equipment, land warfare, tactics, and extensive training in the nuances of this maneuver for all personnel involved.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Chỉ Acca Và Cách Đăng Ký Học Lấy Bằng Acca Từ A Tới Z
  • Học Acca Để Làm Gì? Lợi Ích Khi Học Acca
  • Học Chứng Chỉ Acca
  • Giỏi Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học – Bạn Sẽ Được Gì?
  • Học Vẹt Là Gì? Vì Sao Ta Không Nên Học Theo Phương Pháp Đó?
  • Khoa Học Quân Sự Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngay Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Quân Đội Trong 5 Phút
  • Thuật Ngữ Quân Sự: Tiếng Anh Của Quân Đội Anh & Tiếng Anh Của Quân Đội Mỹ
  • Tín Hiệu Cấp Cứu Cho Dịch Thuật Nghiên Cứu Khoa Học
  • Học Viên Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Việc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đến tháng 3 năm 1892, ông về hưu, nhưng vẫn chú tâm vào việc nghiên cứu khoa học quân sự.

    In March 1902 he retired, but kept busy with military science studies.

    WikiMatrix

    Năm 1887, ông trở lại châu Âu một lần nữa để tiếp tục nghiên cứu khoa học quân sự của Đức.

    In 1887, he returned to Europe again to study military science further in Germany.

    WikiMatrix

    Khoa học, quân sự và nghệ thuật (đặc biệt là hội họa) Hà Lan nằm trong nhóm được tôn vinh nhất thế giới.

    Science, military, and art (especially painting) were among the most acclaimed in the world.

    WikiMatrix

    Năm 1884, ông đi cùng Ōyama Iwao đến châu Âu để nghiêm cứu khoa học quân sự của các nước, đặc biệt là Phổ.

    In 1884, he accompanied Ōyama Iwao to study military science in various countries of Europe, especially Prussia.

    WikiMatrix

    Năm 1956 ông được chuyển sang làm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng phụ trách Khoa học quân sự, một chức danh không có quyền lực thực tế.

    In 1956, he was appointed Deputy Defense Minister for Military Science, a secondary position with no real military power.

    WikiMatrix

    Bắt đầu từ thế kỷ 18, Dejima trở nên nổi tiếng khắp Nhật Bản như một trung tâm y khoa, khoa học quân sự và thiên văn học.

    Starting in the 18th century, Dejima became known throughout Japan as a center of medicine, military science, and astronomy.

    WikiMatrix

    Những cải tiến của ông trong khoa học quân sự giúp Thụy Điển trở thành một cường quốc nổi trội vùng Baltic trong hơn 100 năm sau đó.

    WikiMatrix

    Vào tháng 9 năm 1891, ông được bổ nhiệm làm Giáo sư Khoa học Quân sự và Chiến thuật tại Đại học Nebraska-Lincoln, vị trí ông giữ cho đến năm 1895.

    In September 1891 he was assigned as the Professor of Military Science and Tactics at the University of Nebraska–Lincoln, a position he held until 1895.

    WikiMatrix

    Chiến tranh Lạnh cũng đã định chế hoá một cam kết quốc tế với một nền công nghiệp quân sự và chi tiêu cho khoa học quân sự to lớn và thường xuyên.

    The Cold War also institutionalized a global commitment to huge, permanent peacetime military-industrial complexes and large-scale military funding of science.

    WikiMatrix

    The Oxford English Dictionary defines logistics as “the branch of military science relating to procuring, maintaining and transporting material, personnel and facilities”.

    WikiMatrix

    Trong chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai, ông làm việc ở miền bắc Thiểm Tây gần căn cứ Cộng sản ở Diên An, và nghiên cứu khoa học quân sự tại Đại học Quân sự và Chính trị kháng Nhật.

    During the Second Sino-Japanese War, he worked in northern Shaanxi near the Communist base in Yan’an, and studied military science at Counter-Japanese Military and Political University.

    WikiMatrix

    Xem ví dụ công việc của B. J. Fogg trên máy tính là công nghệ thuyết phục; khái niệm về tiếp thị xin phép như được mô tả bởi Seth Godin; và như hoạt động định hình trong khoa học quân sự.

    See for example the work of B. J. Fogg on computers as persuasive technologies; the concept of permission marketing as described by Seth Godin; and as shaping operations in military science.

    WikiMatrix

    Military scientists are therefore found to interact with all Arms and Services of the armed forces, and at all levels of the military hierarchy of command.

    WikiMatrix

    Tháng 5 năm 1974, Ủy ban Khoa học Quân sự Thượng viện chuyển $34 triệu từ VFAX sang một chương trình mới, Máy bay chiến đấu không quân hải quân (NACF), với dự định lợi dụng tối đa công nghệ đã được phát triển cho chương trình LWF.

    In May 1974, the House Armed Services Committee redirected $34 million from the VFAX to a new program, the Navy Air Combat Fighter (NACF), intended to make maximum use of the technology developed for the LWF program.

    WikiMatrix

    Lặn bằng lặn có thể được thực hiện trong một số ứng dụng, bao gồm các vai trò an toàn về mặt khoa học, quân sự và an toàn công cộng, nhưng phần lớn lặn thương mại sử dụng thiết bị lặn mặt đất khi điều này là khả thi.

    Scuba ping may be done recreationally or professionally in a number of applications, including scientific, military and public safety roles, but most commercial ping uses surface-supplied ping equipment when this is practicable.

    WikiMatrix

    Sự tồn tại của con người ở những vùng vốn có điều kiện khắc nghiệt đối với cuộc sống như Nam Cực hay ngoài không gian rất hạn chế về mặt thời gian và chỉ tồn tại ở những lĩnh vực thám hiểm, nghiên cứu khoa học, quân sự và công nghiệp.

    Human habitation within closed ecological systems in hostile environments, such as Antarctica and outer space, is expensive, typically limited in duration, and restricted to scientific, military, or industrial expeditions.

    WikiMatrix

    Karate Judo Iaido Kendo Kyudo Jodo Aikido Shōrinji kempō Trong cách dùng hiện đại, bujutsu được dịch ra là võ thuật, khoa học quân sự, hoặc chiến lược quân sự tuỳ thuộc vào bối cảnh, và được đặc trưng bởi ứng dụng thực tế của kỹ thuật vào tình huống thế giới thực hoặc giữa chiến trường.

    Karate Judo Iaido Kendo Kyudo Jujutsu Jodo Aikido Shōrinji kempō Sumo Bujinkan In modern history usage, bujutsu translates as martial art, military science, or military strategy depending on context, and is typified by its practical application of technique to real-world or battlefield situations.

    WikiMatrix

    Petri đầu tiên nghiên cứu y khoa tại Học viện y khoa quân sự Kaiser-Wilhelm (1871-1875) và nhận bằng y khoa vào năm 1876.

    Petri first studied medicine at the Kaiser Wilhelm Academy for Military Physicians (1871–1875) and received his medical degree in 1876.

    WikiMatrix

    Là một cố vấn quân sự và chính sách công, Oppenheimer được xem như một nhà lãnh đạo kỹ trị trong thời kỳ chuyển giao trong mối tương tác giữa khoa họcquân sự và sự nổi lên của “Big Science” (Khoa học đại quy mô).

    WikiMatrix

    Although concerned with research into military psychology, and particularly combat stress, and how it affect troop morale, often the bulk of military science activities is directed at military intelligence technology, military communications, and improving military capability through research.

    WikiMatrix

    Các sử gia của Học viện Khoa học Quân sự Bắc Kinh thì cho rằng các mục tiêu chính trị của Long Trung đối sách là không thích hợp và không thực tế ngay cả ở thời điểm nó mới hình thành năm 207 chứ chưa nói đến giai đoạn Bắc phạt sau này của Gia Cát Lượng khi kế hoạch này đã hoàn toàn không có giá trị.

    The military historians at the Military Science Academy in Beijing view Zhuge Liang’s political goal as inappropriate and unrealistic even in 207 when the plan was formulated and totally irrelevant by the time of the Northern Expeditions.

    WikiMatrix

    Người chơi điều khiển các loại phi thuyền, bao gồm các tàu khoa học, xây dựng và quân sự.

    The player controls ships, including science, construction and military vessels.

    WikiMatrix

    Đó là một giai đoạn được đánh dấu bởi một loạt tiến bộ về công nghiệp, văn hóa, chính trị, khoa học, và quân sự trên khắp Vương quốc Anh, được đánh dấu bởi sự mở rộng đáng kể của Đế chế Anh.

    It was a period of industrial, cultural, political, scientific, and military change within the United Kingdom, and was marked by a great expansion of the British Empire.

    WikiMatrix

    StarCraft là một dòng game khoa học viễn tưởng quân sự do Chris Metzen và James Phinney tạo ra và thuộc quyền sở hữu của hãng Blizzard Entertainment.

    StarCraft is a military science fiction media franchise, created by Chris Metzen and James Phinney and owned by Blizzard Entertainment.

    WikiMatrix

    Ngoài phần lớn các tác phẩm viễn tưởng và kinh dị, ông còn viết tiểu thuyết chính trị – quân sự, Night of Vampyres, nằm trong tuyển tập của Harry Turtledove, đoạt giải cuốn tiểu thuyết khoa học viễn tưởng quân sự hay nhất của thế kỷ 20.

    He has also written at least one piece of political-military fiction, “Night of the Vampyres”, collected in Harry Turtledove’s anthology The Best Military Science Fiction of the 20th Century (2001).

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Phó Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Võ Tiếng Anh Là Gì ? Võ Thuật In English, Translation, Vietnamese
  • Lợi Ích Của Việc Học Tiếng Anh Online Trong Mùa Dịch Covid
  • Nhóm Thảo Luận Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Du Học Nghề Tiếng Anh Là Gì, 100+ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Nghề Nghiệp
  • Thuật Ngữ Quân Sự: Tiếng Anh Của Quân Đội Anh & Tiếng Anh Của Quân Đội Mỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tín Hiệu Cấp Cứu Cho Dịch Thuật Nghiên Cứu Khoa Học
  • Học Viên Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Việc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Vị Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Từ Vựng Về Các Loại Bằng Cấp Học Vị Trong Tiếng Anh
  • THUẬT NGỮ QUÂN SỰ: TIẾNG ANH CỦA QUÂN ĐỘI ANH & TIẾNG ANH CỦA QUÂN ĐỘI MỸ

    nguyễn phước vĩnh cố

    bảo nguyên

    PHƯƠNG NGỮ LÀ GÌ? (what is dialect?)

    Theo từ điển Longman về Giảng dạy Ngôn ngữ & Ngôn ngữ học Ứng dụng (tr.107) thì ‘phương ngữ là một biến thể của một ngôn ngữ được nói ở một bộ phận của một quốc gia (phương ngữ khu vực) hoặc bởi những người thuộc về một giai cấp xã hội cụ thể (phương ngữ xã hội), mà khác về một số từ ngữ, ngữ pháp và/hoặc cách phát âm với các hình thức khác của cùng một ngôn ngữ (a variety of a language, spoken in one part of a country (regional dialect), or by people belonging to a particular social class (social dialect or SOCIOLECT), which is different in some words, grammar, and/or pronunciation from other forms of the same language).

    PHƯƠNG NGỮ TIẾNG ANH & TIẾNG MỸ CỦA QUÂN HÀM CẤP TƯỚNG TRONG LỤC QUÂN

    QUÂN ĐỘI ANH: LỤC QUÂN (BRITISH ARMY)

    Field-Marshal /ˈfiːld mɑːʃl/ : Thống chế/Nguyên soái

    General /ˈdʒen(ə)rəl / : Đại tướng

    Lieutenant-General /lefˌtenənt ˈdʒenrəl/: Trung tướng

    Major-General /ˌmeɪdʒə ˈdʒenrəl/: Thiếu tướng

    Brigadier /ˌbrɪɡəˈdɪə(r)/: Chuẩn tướng

    QUÂN ĐỘI MỸ: LỤC QUÂN (US ARMY)

    General of the Army /ˌdʒenrəl əv ði ˈɑːrmi/: Thống tướng

    General /ˈdʒen(ə)rəl /: Đại tướng

    Lieutenant General /luːˌtenənt ˈdʒenrəl/: Trung tướng

    Major General /ˌmeɪdʒə ˈdʒenrəl/: Thiếu tướng

    Brigadier General /ˌbrɪɡədɪr ˈdʒenrəl/: Chuẩn tướng

    PHƯƠNG NGỮ TRONG THUẬT NGỮ QUÂN SỰ ANH-MỸ HÀM CẤP TƯỚNG

    – Ở tiếng Anh của lục quân Anh, thuật ngữ là ‘field-Marshal’ (thống chế) thì ở tiếng Anh của lục quân Mỹ là ‘general of the Army’ (thống tướng).

    – 3 thuật ngữ ‘general’ (đại tướng), ‘lieutenant-general’ (trung tướng) ‘major-general’ (thiếu tướng) thì thuật ngữ  quân sự Anh-Anh và Anh-Mỹ có cùng chung thuật ngữ.

    – Riêng ‘chuẩn tướng’ tiếng Anh lục quân Anh là  ‘brigadier’ thì ở lục quân Mỹ là ‘brigadier general’.

    – Về ngữ âm thì biến thể trong phát âm từ ‘lieutenant’ trong thuật ngữ ‘lieutenant-general’ (trung tướng) có sự khác biệt giữa tiếng Anh- Anh và Anh-Mỹ trong thuật ngữ quân sự. Tiếng Anh- Anh của ‘lieutenant’ là /lefˈtenənt/còn tiếng Anh-Mỹ là /luːˈtenənt/.

    Tài liệu tham khảo

    1. Chu Xuân Nguyên-Đoàn Minh. 1993. Từ Điển Việt-Anh Theo Chủ Điểm. NXB Khoa học Xã hội Hà Nội.

    2. Tom McArthur. 1981. Longman Lexicon of Contemporary English. Longman.

    Thạc gián, chiều 15 tháng 12 năm 2022

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngay Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Quân Đội Trong 5 Phút
  • Khoa Học Quân Sự Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đối Phó Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Võ Tiếng Anh Là Gì ? Võ Thuật In English, Translation, Vietnamese
  • Lợi Ích Của Việc Học Tiếng Anh Online Trong Mùa Dịch Covid
  • Sự Dạy Dỗ Vương Quốc Ngày Nay Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Male Là Gì? Female Là Giới Tính Nam Hay Nữ Trong Tiếng Anh
  • Những Đứa Trẻ Thông Minh Sẽ Như Thế Nào Khi Không Được Dạy Dỗ
  • Sự Dạy Dỗ Của Đức Chúa Trời Gây Ảnh Hưởng Mạnh Mẽ
  • Skkn Kinh Nghiệm Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Trong Dạy Học Tiếng Anh Ở Trường Thpt
  • Dạy, Học Tiếng Anh Hiệu Quả Với Đồ Dùng Dạy Học
  • Thần học Vương Quốc Ngày Nay thấy Sự Tái Lâm của Đức Chúa Giê-xu trong hai giai đoạn: thứ nhất qua xác thịt của những người tin (và đặc biệt là trong thân xác của các vị sứ đồ và các tiên tri ngày nay), và sau đó trong người chiếm lấy Vương Quốc được giao cho Ngài, bởi những chiến thắng (“những người đắc thắng”). Trước sự Tái Lâm, những người đắc thắng phải thanh tẩy trái đất khỏi tất cả mọi ảnh hưởng của tội lỗi. Vương Quốc Ngày Nay công bố rằng Đức Chúa Giê-xu không thể trở lại, cho đến khi tất cả kẻ thù của Ngài phải bị đặt dưới chân của hội thánh, (kể cả sự chết, có lẽ như vậy).

    Mặc dù có nhiều người tin vào một vài thứ, nhưng không phải là tất cả như người theo Vương Quốc Ngày Nay dạy dỗ, họ có chung một sự dạy dỗ nói ra ở trên, tất cả đều không nằm trong Cơ-đốc-giáo chính thống, và tất cả đều chối bỏ Kinh Thánh. Thứ nhất, khái niệm cho rằng Đức Chúa Trời “bị mất quyền kiểm soát” là một điều rất lố bịch, đặc biệt ý tưởng cho rằng Ngài cần con người giúp đỡ để lấy lại quyền kiểm soát đó. Ngài là Đức Chúa Trời tể trị toàn vũ trụ, hoàn hảo và thánh khiết, trọn vẹn trong tất cả mọi thuộc tính của Ngài. Ngài hoàn toàn kiểm soát tất cả mọi sự–quá khứ, hiện tại và tương lai-không điều gì xảy ra ngoài các mệnh lệnh của Ngài. Mọi sự đang diễn tiến theo đúng kế hoạch và mục đích thiên thượng của Ngài, và không hề một phân tử nào đang vận hành theo ý của riêng nó. “Vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã toan định, thì ai bãi đi được? Tay Ngài đã dang ra thì ai day lại được?” (Ê-sai 14:26-7; so sánh 2 Sử Ký 20:6; Gióp 9:12; 23:13 (Khải Huyền 22:13). Đối với con người có “uy quyền để tin và nói với những điều đang tồn tại đó là không”, thì uy quyền đó thuộc về một mình Đức Chúa Trời, Đấng sẽ không lấy lòng tử tế mà đối đãi với những kẻ cố gắng chiếm đoạt nó từ nơi Ngài. “Hãy nhớ mọi sự đó, hãy tỏ ra là đáng trượng phu! Hỡi kẻ phạm tội, hãy nghĩ lại! Nhớ lại những ngày xưa vì Ta là Đức Chúa Trời, và chẳng có ai giống như Ta. Ta đã rao sự cuối cùng từ buổi đầu tiên, và đã nói từ thuở xưa những sự chưa làm nên. Ta phán rằng: Mưu của Ta sẽ lập, và Ta sẽ làm mọi sự Ta đẹp ý. Ta gọi chim ó đến từ phương đông, và gọi người làm mưu Ta đến từ xứ xa. Điều Ta đã rao ra, Ta sẽ làm hoàn thành, điều Ta đã định, Ta cũng sẽ làm” (Ê-sai 46:8-11).

    Việc họ chối bỏ sự Cất Lên của hội thánh cũng là phi Kinh Thánh. Họ giải thích rằng, sự cất lên không gì khác hơn là dân của Chúa được “cất lên” trong những cảm xúc được cất lên, bỏ qua sự thật như sự áp dụng của thuật ngữ “cất lên” là một thành ngữ đặc biệt bày tỏ riêng trong tiếng Anh, chứ không phải là tiếng Hy-lạp. “Tôi đã hoàn toàn “cất lên” trong cuộn phim” (hay những điều hay ho khác) không tương đồng với ‘harpazo’ trong I Tê-sa-lô-ni-ca 4:17, II Cô-rinh-tô 12:2-4, và Khải huyền 12:5, được dùng để mô tả việc cất lên của thân thể lên Thiên Đàng, và Công vụ 8:39, nơi thân thể của Phi-líp được Đức Thánh Linh “cất đi” đến một nơi khác.

    Đối với thân vị Đấng Christ của chúng ta và dầu có một bản tánh thiên thượng, chúng ta không phải là Đấng Christ, mặc dù, chúng ta có thể dự phần với Ngài trong bản tính thiên thượng của Ngài (2 Phi-e-rơ 1:4) trong sự cứu rỗi, với sự ngự trị của Đức Thánh Linh. Nhưng Đấng Christ là Ngôi Hai của Đức Chúa Trời, và không một ai có thể trở thành Đức Chúa Trời. Đây là một lời nói dối từ cha của kẻ nói dối (Giăng 8:44), là Sa-tan (Khải Huyền 12:9), kẻ đầu tiên đã nói dối trong Vườn Ê-đen, khi hắn cám dỗ Ê-va bằng lời nói dối “ngươi sẽ là Đức Chúa Trời” (Sáng thế ký 3:5).

    Cuối cùng, sự Tái Lâm của Đấng Christ sẽ là khi chính Ngài, chứ không phải người ta đánh bại những kẻ thù của Ngài, và đặt tất cả muôn vật dưới chân Ngài. Mô tả sự Tái Lâm của Đấng Christ trong Khải Huyền 19, là sự mô tả một chiến binh hùng mạnh, người đến để đặt muôn vật đúng chỗ, không phải là người vào trong một thế giới đã được dọn dẹp sạch sẽ, và sẵn sàng để Ngài cai trị. Câu 15 rất rõ ràng: “Có một lưỡi gươm bén ở miệng Ngài ra, Ngài sẽ lấy nó mà đánh các dân, và cai trị họ bằng một cây gậy sắt. Ngài giày đạp thùng rượu cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời toàn năng.” Nếu thế gian đã được thanh lọc tất cả mọi ảnh hưởng xấu xa”, như người Vương quốc Ngày Nay tin, tại sao Chúa phải cần đến một thanh gươm bén để đánh các dân, và tại sao cơn thạnh nộ và cơn giận của Đức Chúa Trời vẫn cứ chống lại họ?

    Thần học Vương Quốc Ngày Nay là một trong chuỗi dài sai lầm khác, phi Kinh Thánh, và triết lý sai lạc của những người hư mất trong sự tưởng tượng tìm cách nhân hóa Đức Chúa Trời và sùng bái con người. Đó là điều nên tránh.

    English

    Trở lại trang chủ tiếng Việt Sự dạy dỗ Vương quốc ngày nay là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Compliance Là Gì? Lịch Sự Thành Công Đến Từ Việc Tuân Thủ Nguyên Tắc
  • Tốt Nghiệp Xong, Người Ta Đi Đông Đi Tây Lập Nghiệp, Cô Gái Việt Này Lại Sang Hẳn Châu Phi Làm Cô Nuôi Dạy Trẻ
  • Cổng Điện Tử Bộ Lao Động
  • Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Tiếng Anh: Không Thể Chậm Trễ Hơn
  • 7 Biện Pháp Giúp Nâng Cao Chất Lượng Dạy
  • Nhân Chủng Học Là Gì? Sự Phân Ngành Trong Nhân Loại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Học Là Gì? Ngành Nhân Học Ra Làm Gì?
  • Thiết Kế Phòng Học Tiếng Anh
  • Tầm Quan Trọng Của Phòng Học Tiếng Anh Hiện Đại
  • Tăng 45% Học Viên Với Trang Trí Phòng Học Tiếng Anh Siêu Đẹp
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Phật Học
  • Việc làm Giáo dục – Đào tạo

    1. Khái niệm Nhân chủng học là gì?

    Tên gọi chung của những ngành nghiên cứu về loài người, những nghiên cứu về nhiều khía cạnh của loài người trong xã hội như chuẩn mực xã hội, giá trị xã hội, ngôn ngữ con người, sự phát triển sinh học về cơ thể của con người được gọi chung bằng khái niệm là nhân loại học.

    Nhân loại được nhận diện bở một số dấu hiệu như là những phẩm chất được xã hội gắn cho, thái độ đối với thể giới như tư tưởng, phẩm chất đạo đức, sự hy sinh, lòng nhân đạo, tôn trọng, khiêm tốn, trung thực,…

    Một trong những phân ngành của nhân loại học là nhân chủng học. Vậy nhân chủng học là gì?

    Nhân chủng học là ngành học nghiên cứu về nguồn gốc, lịch sử, sự phát triển của cơ thể, tâm lý của các giống người. Nhân chủng học tiếng anh là Physical anthropology hay anthropology physique. Nhân chủng học còn được gọi bằng nhiều tên gọi khác nhau, tùy từng trường hợp nó được gọi bằng những tên khác nhau như nhân loại học hình thể, nhân loại học sinh học, nhân học hình thể. Hẳn bạn không còn thắc mắc nhân học hình thể là gì. Nhân học hình thể là nhân chủng học, 2 khái niệm này tương đương nhau đều chỉ đến ngành nghiên cứu nguồn gốc, lịch sử cũng như sự phát triển của cơ thể, tâm lý, thể chất của các giống người.

    Đây cũng là một trong những phân ngành nghiên cứu của nhân loại học, tuy nhiên khái niệm nhân học ứng dụng xuất hiện sau cùng trong những phân ngành nghiên cứu của nhân loại học.

    Nhân học ứng dụng được hình thành khoảng sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Nhân học ứng dụng có sự đa dạng hơn các loại phân ngành khác của nhân loại học, nhân học ứng dụng là nơi tập hợp các nhà nhân loại học làm việc trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu về các giống người khác nhau. Trong nhân học ứng dụng lại chia ra làm nhiều khía cạnh nghiên cứu khác nhau, việc phân loại dựa vào lĩnh vực nghiên cứu cũng như những vấn đề cụ thể như: phát triển xã hội, nông nghiệp và phát triển nông nghiệp, y tế, giáo dục,…

    Một số phân ngành của nhân học ứng dụng hiện nay là:

    – Nhân loại học sinh thái và môi trường

    – Nhân loại học phát triển

    Mỗi ngành nghiên cứu của nhân học ứng dụng đều có sự khác biệt nhất định, từng ngành nghiên cứu có sự khác biệt về đối tượng, mục đích cũng như cách nghiên cứu, cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu nhưng nhìn chung chúng đều hướng tới sự thay đổi, phát triển của các giống người. Các phân ngành đều có mối quan hệ, có sự liên hệ tới nhau, các ngành đều hướng tới mục đích là hiểu bản chất sinh học và văn hóa của con người cũng như nhấn mạnh tới vai trò của văn hóa và các phương pháp tiếp cận được áp dụng đều được đưa ra so sánh ưu điểm, sự phát triển cũng như tính khác biệt và phương pháp được đề cao cũng như sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu là dân tộc ký.

    Nhân loại học là khái niệm chỉ chung cho những ngành nghiên cứu khác nhau về các loại người từ quá khứ đến hiện tại. Dựa vào mục đích, đối tượng, cách nghiên cứu, cách tiếp xúc đối tượng khác nhau mà nhân loại học phân chia ra các loại ngành khác nhau.

    Nhân loại học được chia làm 5 phân ngành cơ bản hiện nay gồm:

    – Nhân học hình thể: hay còn có nhiều tên gọi khác như nhân loại học hình thể, nhân loại học sinh học, nhân chủng học. Tên tiếng anh của nhân học hình thể là Physical anthropology hay anthropology physique. Đây là ngành nghiên cứu về nguồn gốc, lịch sử, sự phát triển của thể chất, tâm lý của các giống người. Đối tượng nghiên cứu của ngành là các loài người đã và đang xuất hiện, ngành sẽ sẽ nghiên cứu lịch sử xuất hiện, sự phát triển của các loài người này xem sự phát triển về thể chất cũng như tâm lý của các giống người xác định.

    – Nhân loại học văn hóa – xã hội: Trong ngành này lại chia nhỏ ra văn hóa và xã hội. Nhìn chung thì nhân loại học xã hội và nhân loại học văn hóa nghiên cứu về các chuẩn mực và giá trị xã hội. Hai ngành có sự đối lập và mâu thuẫn với nhau, trong khi nhân chủng học văn hóa nghiên cứu vào sự biến đổi văn hóa giữa con người với nhau thì nhân học xã hội lại coi sự biến đổi văn hóa là một tập hợp con của hằng số nhân loại học, coi sự biến đổi là điều đương nhiên xảy ra và được sắp đặt sẵn. Không chỉ vậy mục tiêu nghiên cứu của 2 ngành là khác nhau.

    – Nhân loại học ngôn ngữ: đây là ngành nghiên cứu về cách mà ngôn ngữ tác động tới xã hội. Tên tiếng anh của nhân loại học ngôn ngữ là Linguistic anthropology hay Anthropologie linguistique. Đối tượng nghiên cứu là ngôn ngữ của các loài người từ quá khứ đến hiện tại. Mục đích nghiên cứu là tìm hiểu về sự tác động của ngôn ngữ tới xã hội.

    – Khảo cổ học: đây là lĩnh vực nghiên cứu văn hóa nhân loại trong quá khứ thông qua khảo cứu các chứng tích thể lý, đây là một nhánh của nhân loại học nhưng tại một số nơi nó được coi là một ngành riêng, một ngành đặc biệt được nhóm riêng vào lĩnh vực lịch sử.

    Hiện nay Việt Nam chưa có sự phân biệt rõ ràng về các phân ngành, nhân loại học được coi như nhân chủng học, tuy nhiên cần lưu ý sự khác nhau cũng như các tên gọi, khái niệm để có sự phân biệt rõ ràng hơn.

    Ngành nhân loại học là một trong những ngành nghiên cứu quan trọng, hiện nay đã có trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn đã có đào tạo ngành nghiên cứu này, trường đã thành lập ngành nhân học trên cơ sở ngành dân tộc học trước đây.

    2. Sự phân ngành về nhân chủng học

    Nhân chủng học là một phần nhỏ trong nhân loại học nhưng lại là lĩnh vực nghiên cứu rộng. Trong nhân chủng học lại có sự phân ngành và sinh viên sẽ theo học một trong nhiều ngành cụ thể để có sự nghiên cứu chuyên sâu. Phân loại về nhân chủng học bao gồm:

    Đây là ngành nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa, lĩnh vực văn hóa tập trung vào nghiên cứu các nền văn hóa khác nhau từ quá khứ đến hiện tại, lĩnh vực này có mực đích nhằm xác định các điểm tương đồng, khác biệt. Ngành nhân chủng học văn hóa có nhiệm vụ ghi lại và phân tích các thực tiễn văn hóa, phong tục tập quán và tín ngưỡng của loài người.

    Dựa vào những nghiên cứu thực địa để miêu tả nền văn hóa nào đó, người nghiên cứu có thể nghiên cứu đồng thời nghiên cứu dân tộc học.

    Nhân học văn hóa được nhiều người gọi bằng nhiều cái tên khác nhau như nhân học văn hóa xã hội hay nhân chủng học, những nhân chủng học văn hóa khác nhân chủng học xã hội và chỉ là một phần trong nhân chủng học. Cần nắm rõ khái niệm để có sự hiểu biết nhất định và không nhầm lẫn giữa các khái niệm. Nhân học xã hội là thuật ngữ chỉ sự thay đổi, biến thể của chuyên ngành, tập trung vào nghiên cứu các mối quan hệ xã hội, các hệ thống kinh tế, chính trị, pháp luật, những yếu tố xây dựng nên xã hội, còn nhân học văn hóa nghiên cứu vào các nền văn hóa.

    Các nghiên cứu và phân tích của nhân chủng học pháp y thường được áp dụng vào trong hệ thống pháp luật, các nhà nhân chủng học pháp y trong ngành sẽ đưa ra các phân tích, bằng chứng thông qua việc khám nghiệm để hỗ trợ các vụ án hình sự, hỗ trợ nhận dạng thi hài, xác bị phân hủy, thiêu,…mà không thể nhận dạng bằng mắt thường.

    Nhân chủng học pháp y sẽ kết hợp với nghiên cứu chuyên sâu giải phẫu người. xương và quá trình điều tra tâm lý tội phạm để đưa ra kết quả chuẩn sát nhất.

    Tên gọi khác của nhân chủng học sinh học là nhân học thể chất. Nhân chủng học sinh học là môn khoa học nghiên cứu sự tiến hóa của các loài người, sự đa dạng sinh học cũng như hành vi trong xã hội, sự thích nghi với các môi trường của con người từ quá khứ đến hiện tại.

    Nhân chủng học nghiên cứu tập trung các hình thức vật chất của con người như xương, cơ bắp và các bộ phận, nghiên cứu xem hoạt động của con người xem nó hoạt động như nào để tồn tại cũng như phát triển và sinh sản.

    Nhân chủng học sinh học còn có nghiên cứu về những loài động vật phát triển, tổ tiên của loài người cùng sự tiến hóa của những động vật bậc cao như linh trưởng hay tổ tiên tiến hóa đã tuyệt chủng của con người.

    Đây là lĩnh vực tiếp cận với việc chăm sóc y tế và an sinh xã hội trong các nền văn hóa khác nhau, ngành sẽ nghiên cứu điều tra văn hóa tín ngưỡng về sức khỏe, chăm sóc sức khỏe của các loài người trong từng xã hội từ quá khứ đến hiện tại. Ngoài ra ngành nhân chủng học y tế còn nghiên cứu về các yếu tố văn hóa xã hội tác động đến nhân loại cũng như tâm lý ảnh hưởng đến cá nhân hay tập thể khi đối diện với bệnh tật.

    Nhân chủng học y tế còn khuyến khích mọi người phòng bệnh hơn chữa bệnh hoặc chỉ cách cho mọi người chữa trị một căn bệnh đặc biệt nào đó, các phương pháp cải thiện việc điều trị ở cộng đồng.

    Việc làm Hóa học – Sinh học

    3. Đào tạo ngành nhân chủng học

    Nhân chủng học là yếu tố quyết định cũng là nền tảng cho sự phát triển của loài người hiện nay ở tất cả các khía cạnh. Nhân chủng học còn là bằng chứng cho sự khoa học của nhân loại, cái cơ bản nhất của khoa học hiện nay, đây là nền tảng cơ bản cho sự phát triển của xã hội cũng như của các loài người hiện nay. Bạn có thể tìm kiếm mua sách nhân chủng học khoa học về con người ở các thư viện, các viện để đọc và tìm hiểu thêm ngành nhân chủng học.

    Muốn được đào tạo ở trường lớp người học cần có những yếu tố thi cử nhất định. Tuy nhiên yêu cầu đầu vào của ngành nhân chủng học khá linh động, vì tính chất đa dạng của ngành nên có sự linh động đối với nguồn đầu vào. Học sinh muốn theo ngành này cần có điểm cao và kiến thức ở các môn toán, khoa học.

    Để trải qua quá trình đào tạo một cách xuất sắc, bạn phải hoàn thành ba hoặc bốn năm đại học và tùy vào nơi đào tạo. Nhân chủng học người Việt đào tạo sẽ khoảng ba đến bốn năm đại học sau đó sẽ trải qua một đến hai năm thạc sỹ, người học có thể nâng cao chuyên môn hơn nữa thông qua học lên cao tiến sĩ, nghiên cứu tiến sĩ sẽ tiếp tục kéo dài ba đến sáu năm.

    Người học ngành nhân chủng học sau khi ra trường và hoàn thiện chương trình đào tạo sẽ được nhận tấm bằng cử nhân khoa học hoặc thạc sĩ khoa học, tiến sĩ khoa học tùy thuộc vào trình độ đào tạo cũng như độ chuyên sâu đào tạo. Sau khi đào tạo và có bằng cấp, người học có thể làm việc trong những viện nghiên cứu, viện pháp y hoặc ở lại các trường, viện để giảng dạy,… với vị trí nhân viên, giáo sư, tiến sĩ.

    Bạn có thể tìm kiếm thông tin việc làm về ngành nhân chủng học thông qua chúng tôi để tìm kiếm việc làm và nhà tuyển dụng. chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ cho bạn những thông tin về vị trí làm việc, nơi công tác, mức lương, chế độ đãi ngộ cũng như môi trường cụ thể tùy vào từng vị trí tuyển dụng và làm việc của ngành nhân chủng học.

    Bài viết đã cung cấp cho bạn đọc những khái niệm về nhân loại, qua thông tin mà bài viết cung cấp hẳn bạn đã nắm được câu trả lời cho câu hỏi nhân chủng học là gì? Mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích với bạn đọc. Thân ái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Chào Năm Học Mới
  • Bí Kíp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Chuyên Biệt Dành Cho Người Lười
  • 5 Mẹo Tâm Lý Hay Nhất Cải Thiện Bệnh “lười” Học Tiếng Anh
  • Nguyên Nhân Khiến Bạn Lười Học Tiếng Anh
  • Làm Thế Nào Để Chữa Bệnh” Lười” Học Tiếng Anh
  • Edumall Uy Tín Không? Những Tin Đồn Kia Là Thế Nào? Sự Thật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Học Văn Bằng 2 Tiếng Anh Từ Xa Không?
  • 12 Cung Hoàng Đạo Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cung Hoàng Đạo Tiếng Anh: Tên Gọi, Tính Cách Và Ý Nghĩa
  • Cách Học Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Thiền
  • Học Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Thiền
  • Tất cả câu trả lời sẽ có trong bài viết ngay sau đây. Bạn hãy dành thời gian theo dõi, đưa ra cho mình quyết định đúng đắn nhất thay vì tin tưởng ngay vào tin đồn mà mình bắt gặp.

    Nhưng thực chất, trang học trực tuyến Edumall là gì trước khi chia sẻ các khóa học đến học viên đều đã kiểm duyệt nhiều bước, có sự đánh giá chất lượng, phân chia khóa học miễn phí thử nghiệm và trả phí chính thức.

    Xuất phát từ đó, tham gia khóa học thử miễn phí tại Edumall có thể bạn sẽ nghĩ ngay đến việc không thể so sánh cùng với việc học trả phí. Không thể chắc chắn 100% rằng khóa học trực tuyến Edumall hoàn hảo nhưng cũng không vì thế tin tưởng ngay rằng họ dối trá học viên. Nhận định Edumall tốt hay xấu tùy thuộc vào bản thân mỗi người có tỉnh táo trước quá nhiều luông thông tin xung quanh hay không mà thôi.

    Edumall được biết đến là trang web thuộc Tổ hợp giáo dục Topica – một công ty start-up rất có tiếng tại thị trường Việt Nam. Đến nay, mạng lưới hoạt động của họ đã mở rộng đến nhiều quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á, quy tụ hàng loạt các khóa học trực tuyến ngắn hạn thuộc mọi lĩnh vực.

    Truy cập vào giao diện chính thức của Edumall bạn sẽ thấy nhiều chuyên mục được phân chia ra với đầy đủ thể loại từ kỹ năng sống cho đến ngành nghề cụ thể. Đi kèm với đó là đánh giá chất lượng khóa học, trình độ giảng dạy của đội ngũ nhân viên… giúp biết được Edumall là gì, có nên đăng ký học ở đó hay không.

    Hoạt động kinh doanh trực tuyến ngày càng có sự phát triển vượt bậc, nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh khốc liệt hơn. Do vậy, sẽ chẳng có gì quá ngạc nhiên khi các trang học trực tuyến như Edumall gặp phải tin đồn thất thiệt như vậy.

    Bất cứ các đơn vị kinh doanh nào nếu tồn động nhiều sai sót, vì lợi nhuận trước mắt mà lừa dối khách hàng sẽ nhanh chóng bị đảo thải, mất đi vị trí trên thị trường. Tương tự, nếu Edumall làm nhiều điều sai trái thì thực sự thì họ đã sụp đổ từ rất lâu mà không còn duy trì hoạt động đến ngày nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mất Kiến Thức
  • Hướng Dẫn Toàn Bộ Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Cách Học Tiếng Anh Qua Phim Hiệu Quả Vô Cùng
  • Hướng Dẫn Cách Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc
  • Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100