Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Toàn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6
  • Anh 6 Đề Cương Ôn Tập Hk2 (Thuy1718)
  • Đề Cương Học Kì 2 Tiếng Anh 6
  • Tổng Hợp Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm 2021
  • Đề Giữa Học Kì 2 Môn Anh 6 Của Phòng Gd & Đt Bình Giang 2021 Có Đáp Án
  • PAGE 7

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

    MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 6

    I. GRAMMAR :

    1. Simple psent tense : (Thì hiện tại đơn)

    (+) S + V s / es …

    (-) S + do / does + not + V-inf…

    (?) Do / Does + S + V-inf……..?.

    – Yes , S + do / does

    – No, S + do / does + not .

    + Use: Diễn tả một sự thật ở hiên tại, một quy luật, một chân lý hiển nhiên, diễn tả một thói quen, môt sự việc lập đi lập lại ở hiện tại, một phong tục.

    + Dấu hiệu nhận biết: Thường đi kèm với các trạng từ như: always, usually, often, sometimes, every day, every morning ……

    2. Present progressive tense: (Thì Hiện Tại Tiếp Diễn)

    ( +) S + am / is / are + V-ing …….

    ( – ) S + am / is / are + not + V-ing …….

    ( ? ) Am / Is ? Are + S + V-ing ………?.

    – Yes, S + am / is / are

    – No, S + am / is / are + not .

    + Use: Diễn tả một hành động hoặc sự việc đang xảy ra ở hiện tại.

    + Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như now (bây giờ), at psent, at the moment (hiện giờ, vào lúc này) thường nằm ở cuối câu. Các động từ nhằm tập trung sự chú ý như: Listen! Look! Be careful !, Be quiet !…… đứng đầu câu.

    Ex: The farmers are working in the fields now.

    3. Near future – Be going to :(Thì tương lai gần)

    ( +) S + am / is / are + going to + V-inf…….

    ( – ) S + am / is / are + not + going to + V-inf…….

    ( ? ) Am / Is / Are + S + going to + V-inf………?.

    -Yes, S + am / is / are.

    – No, S + am / is / are + not .

    + Use: Diễn tả môt dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần.

    + Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như next week / month / year,…., on Saturday morning, this vacation , this weekend , tonight , tomorrow…..

    4 . Adverbs of frequency :

    “always , usually , often , sometimes, never ……”

    – Đứng trước động từ thường và sau tobe .

    5. Suggestions: ( Lời đề nghị )

    a. Let’s + V-inf….

    Ex: Let’s go camping.

    b. What about + V-ing …?

    Ex: What about playing soccer?

    c. Why don’t you / we + V-inf……..?.

    Ex: Why don’t we go to the museum

    6. Comparision of short Adjectives : ( So sánh của tính từ ngắn )

    Comparative (So sánh hơn )Superlative (So sánh nhất) AdjAdj – er ( + than )The + adj – estTall taller the tallestBig bigger the biggestSmall smaller the smallesthot hotter the hottestNgoại lệ:

    AdjectiveComparativeSuperlativegood (tốt)

    many / much (nhiều)

    little (chút ít)

    better (tốt hơn)

    more (nhiều hơn)

    less (ít hơn)

    the best (tốt nhất)

    the most (nhiều nhất)

    the least (ít nhất)

    II. Patterns: (Các mẫu câu )

    1. S + be + adj.

    2. What color + be + S ? (…. màu gì )

    3. How + do / does + S + feel ? (… cảm thấy như thế nào?)

     S + feel(s) + adj. / S + be + adj.

    4. What would + S + like ?. (……… muốn ………cái gì?)

     S + would like ….

    5. Would + S + like +V-inf/ N………? -Yes, S + would. / – No, S wouldn’t.

    6. What + do / does + S + want ? ( ……….cần/muốn gì?)

     S + want(s) …….

    7. What’s for breakfast / lunch / dinner?

    8. What’s there to drink / eat ?

     There is some ………

    9. Is / Are + there + any ……..?

     Yes.There is / are some …

     No.There is / are + not + any …….

    10. What is your favorite food / drink ?

    What is her / his favorite food / drink?

     I / He / She + like(s) ………..

    11. How much + uncount. noun + do / does + S + want ?

    12. How many + count. noun + do / does + S + want ?

    13. Can I help you ? Yes, I’d like ………..

    14. How much + be + S ….?(….. giá bao nhiêu?)

     S + be + price (gía tiền )

    15. What + be + S + doing? (…..đang làm gì )

     S + be + V-ing ………

    16. What + do / does + S + do in his/ her / your / their free time? 17. How often + do / does + S + V-inf…….? (….thường xuyên như thế nào ?)

     S + always / often / never …+ V(s/es) …….

     S + V(s/es) chúng tôi / twice / three times a week………. .

    18. What’s the weather like in the summer / winter /…?

     It’s (often / usually / …) + adj.( thời tiết )

    19. What weather + do / does + S + like ?

     S + like(s) + hot / cold / warm / cool + weather .

    20. What + do / does + S + do + when it’s ……..?

     When it’s ………., S + V……..

    21. What + be + S + going + V-inf ? (dự định làm gì? )

     S + be + going to + V-inf

    22. How long + be + S + going to + V-inf ? (dự định trong bao lâu?)

     S + be + chúng tôi + time .

    23. What + do / does + S + want + to do ? (muốn làm gì?)

     S + want(s) + to + V-inf…..

    24. Where + be + S + from ? (….. từ đâu đến?)

     S + be + from ………

    25. What + be + your / his / her ……… + nationality?

     I / He / She + be + nationality (quốc tịch)

    26. Which language + do / does + S + speak?

     S + speak(s) + language ( ngôn ngữ)

    27. How + adj + be + S?

     S + be + số đếm + đơn vị + adj.

    Ex :How long is this table ? – It’s 2 meters long.

     Why ……….?  Because ………

    28. Indefinite quantifiers: các từ chỉ số lượng bất định

    * a lot of = lots of + countable or uncountable nouns

    * a few + countable nouns

    * a little + uncountable nouns

    * some, any

    Note: any dùng trong câu hỏi và câu phủ nhận./ some dùng trong câu khẳng định hoặc lời mời.

    29. Commands: Câu mệnh lệnh

    1. Don’t + V … : Đừng …

    Ex: Don’t throw trash on the street.

    2. V + Noun (phrase): Hãy …

    Ex: Save water.

    30. Advice: khuyên bảo

    * should + V (bare infinitive)

    Ex: We should not waste water.

    I should do exercise every morning.

    EXERCISES

    I. Phonetics: Choose the word that has the underlined part pronounced differently:

    1. a. face b. orange c. lemonade d. lake

    2. a. recycle b. temple c. lettuce d. chest

    3. a. photo b. dozen c. ocean d. motorbike

    4. a. menu b. tube c. music d. turn

    5. a. mountain b. house c. shoulder d. mouth

    6. a. vacation b. grade c. capital d. danger

    7. a. faucet b. wet c. exercise d. empty

    8. a. damage b. paper c. danger d. waste

    9. a. river b. milk c. pick d. wild

    10. a. citadel b. idea c. bring d. visit

    II. Odd one out:

    1. a. carrot b. tomato c. fish d. cabbage

    2. a.chicken b. pork c. beef d. onion

    3. a. would like b. want c. full d. like

    4. a. hot water b. bean c. lemonade d. soda

    5. a. breakfast b. lunch c. school d. dinner

    6. a. banana b. apple c. orange d. milk

    7. a. clothes b. rice c. meat d. fruit

    8. a. hot b. drink c. cold d. tired

    9. a. often b. day c. usually d. never

    10. a. July b. Monday c. Sunday d. Wednesday

    III. Multiple choice :

    1. He ………… his bike every day. He ………. it at the moment .

    a. rides / rides b. rides / is riding c. is riding / rides d. is riding / is riding

    2. She has a ………. face.

    a. oval b. strong c. round d. weak

    3…………. her lips full or thin?

    a. Are b. Is c. Do d. Does

    4. …….. color are her eyes?- They are black .

    a. Where b. What c. Who d. Why

    5. What ……….. he like? – He’s tall and fat.

    a. is b. can c. has d. does

    6. …….. do you feel now? – I’m hungry and tired .

    a. What b. Which c. How d. How much

    7. What would you …….. for breakfast?

    a. want b. do c. like d. eat

    8. What is that? – That is his ………..

    a. legs b. head c. shoulders d. hands

    9. How ……. is a cake? – It’s three thousand dong.

    a. long b. much c. many d. tall

    10. I’m ……….. . I want a glass of orange juice .

    a. hungry b. tired c. full d. thirsty

    11. Can I ……… you?

    a. helps b. to help c. help d. helping

    12. What’s for lunch ? – …………. some meat and some rice.

    a. There are b. There is c. There has d. There have

    13. I’d like a ……… of toothpaste, please.

    a. bowl b. tube c. box d. bottle

    14. I want a box ……….. chocolates, please.

    a. on b. at c. of d. for

    15. Do you have ……..drinks? -Yes. There is ……… fruit juice on the table.

    a. any / any b. some / any c. any / some d. some / some

    16. He isn’t fat. He is ……..

    a. small b. thin c. long d. full

    17. What ……… you like ? – I’d like some noodles.

    a. does b. is c. would d. can

    18. Tea, coffee and orange juice are ………….

    a. drinks b. food c. vegetables d. fruit

    19. Are there any ……… ? -Yes. There are some.

    a. milk b. noodles c. water d. rice

    20. A glass of orange juice , please. Here …….

    a. are you b. are they c. you are d. they are

    21. Tuan is a weight ………… . He is fat and strong.

    a. doctor b. worker c. teacher d. lifter

    22. How …….. milk does he have?

    a. many b. some c. much d. any

    23. It’s a beautiful day today. Let’s ………. for a walk.

    a. go b. to go c. going d. to going

    24. They are ……… badminton now.

    a. doing b. playing c. going d. walking

    25. What do you do …….. your free time?

    a. at b. on c. in d. for

    26. ……… sports does he play?- Badminton.

    a. Who b. Which c. Where d. When

    27. When …………. cold, I play soccer.

    a. there is b. it’s c. there are d. these are

    28. There are four ………….. in a year : spring, summer, fall and winter.

    a. activities b. pastimes c. weathers d. seasons

    29. It’s always very hot here in the ……….. .

    a. summer b. winter c. fall d. spring

    30. What are they ………. ? – They are playing soccer.

    a. cooking b. doing c. watching d. playing

    31. ……….. does Han go jogging? – He goes jogging twice a week.

    a. How much b. How long c. How many d. How often

    32. They always………. basketball.

    a. are playing b. is playing c. play d. plays

    33. The weather is ………… in the winter.

    a. hot b. cold c. cool d. warm

    34. What …….. he do in his free time?

    a. do b. does c. is d. is doing

    35. How often do you listen to music? – I listen to music ………….. a week.

    a. one b. two c. twice d. four

    36.What about ………. by bike?

    a. go b. to go c. going d. to going

    37. I’m tired. I’d like ………………

    a. sit down b. sitting down c. to sit down d. to sitting down38. Bangkok is ………………… capital of Thailand.

    a. a b. one c. X d. the39. There are ………………… girls in his class.

    a. not b. no c. none d. any40. chúng tôi plays the piano!

    a. can b. are not c. must not d. must

    a. at b. in c. to d. on

    a. and b. for c. or d. but

    IV. Supply the correct form or tense of the verbs in the brackets

    1. How chúng tôi ( go ) ……… to school every day?

    – By bike

    2. Look ! Linh ( come ) ……………. .

    3. He ( be )…………….very tall.

    4. He’d like ( sit ) ……………… down .

    5. She ( feel) …………….. very hungry.

    6…….( be ) there any fruit juice on the table?

    7. It ( be ) ……………… very hot now .

    8. chúng tôi father ( have)…………….brothers?

    9. There( not be )……………… any pictures on the wall.

    10. He ( not/swim) ………………… every day .

    11. Nam often (go) ……… to the movies on Sundays .

    12. I (travel )………………….to Vung Tau tomorrow .

    13. Nga (watch) ……………….. TV every night .

    14………..they (play) …….. …soccer at the moment?

    15. What (be) …………….. the weather like today ?

    16. Let’s (play) …………….. soccer .

    17. We shouldn’t ( throw)…………. trash on the street.

    18. My father never ( smoke ) …….. …………..cigarettes

    19. How about ( watch ) ……………………….TV?

    20. Where ( be ) ………. Mai now ?- She (play) ………. in the garden.

    21. He ( not go ) ………… to the movies on Sunday night.

    22. My mother (give) …………………………………….. me a new bike next week.

    23. Mr Minh ( not live)……………………… in town. His house is in the country.

    24. Why don’t we ( go)………………… fishing?

    25. The Nile River(be)……. the longest river in the world and it ( flow)………. to the Mediteranean Sea.

    V. Choose the best word in brackets to complete the sentences :

    1. My friend is hot. He(would like/like want) a cold water.

    2. ( Does / Do / Is ) she like some bananas?

    3. He ( feels / does / wants ) tired.

    4. What (am / is / are) your favorite food?

    5. I (don’t / doesn’t / am not) like carrots and lettuce.

    6.We (don’t want / want / wants) some vegetables.

    7.How (many / much / about) are these eggs?

    8.(How many / How much) rice does his father want?

    9.(What / How / Where) color is her hair?

    10. What (are you doing / are you going to do)?- I’m writing the letter.

    11. They (are moving / are going to move) to her new house next week.

    12. Let’s (go / going / to go) to HCM city.

    13. How (many / often / long ) does she go to school? – Every day.

    14. What about ( to go / go / going ) to the movies?

    15. I’m going to stay ( in /for / with ) my aunt and uncle.16. Tokyo is bigger ( as / to /than ) London.

    17. How many ( names / countries / languages ) can you speak ?- Two.18. Ha Noi is the ( capital / city / town ) of Viet Nam.19. Bruce is from Australia. He speaks ( Australian / French / English).20. Laura is Canadian. He is from ( France/ China / Canada)

    VI. Fill in the blanks with “a, an, some, any” :

    1. I would like……………………dozen eggs.

    2. Mrs Lan doesn’t have ……………. children .

    3. She wants ……………… meat.

    4. Would you like …………….. coffee?

    5. There isn’t …………… milk in the bottle.

    6. They are planting …………….. trees in the garden.

    7. There are ……………… lamps on the wall.

    8. Do you want ………………. fish?

    9. There is ……………… orange in the box.

    10. He has ………………… new school bag.

    VII. Find the mistakes and correct it:

    1. I has breakfast at 6:30 every day. I go to school at 7:30.

    A B C D

    2. He usually plays soccer in the winter so it’s cold.

    A B C D

    3. Nam don’t like milk. He likes chocolate.

    A B C D

    4. The book are very good. She would like to read it now.

    A B C D

    5. What color are her hair? It is red.

    A B C D

    6. There are any children in your room.

    A B C D

    7. She would likes some milk and bananas.

    A B C D

    8. Vui feel hungry. She wants to eat something.

    A B C D

    9. He is going to make some sandwiches in the chicken at the moment.

    A B C D

    10. There is a long vacation on the summer.

    A B C D

    VIII. Fill each gap with one given word:

    A.

    with favorite my colors swimming playMy(1)………….. season is the fall. I like walking and I often walk in the parks near our house. I like the (2)……….. chúng tôi the trees in fall; brown, yellow, orange and red. I love summer, too. It’s always hot in my country. I go (3)…………….. every day, and I like going out with (4)……………….friends in the long, warm evenings. I don’t often stay at home in summer! I sometimes go to the beach (5)………………….. my family for two weeks in August.

    B.

    house rivers desert population Capital rain1. Ha Noi is the ……………… of VietNam.

    2. …………….. is hot and has very little water and very few plants.

    3. Tokyo has a …………………. of 12 million.

    4. There are two long chúng tôi VietNam. They are the Red River and the mekong River.

    5. VietNam is a tropical country. There’s a lot of………………. so the country is very green

    C.

    put protect collect recycle should not waste We should(1)………………. the environment. We should(2)………….trash and(3)………………it in the trash can. We ( 4) …………………throw away empty cans and bottles. We should collect them and (5)…………… them. We should not (6)………………….. electricity and water, too.

    IX. Make questions for these underlined parts :

    1. My hair is black.

    …………………………………………………..

    2. Miss Thu likes ten bananas

    …………………………………………………..

    3.These rulers are 45.000 dong

    …………………………………………………..

    4. He is watching TV in the evening

    …………………………………………………..

    5. Mai feels hungry now.

    …………………………………………………..

    6. His favorite drink is iced tea.

    …………………………………………………..

    7. She is cooking in the kitchen.

    …………………………………………………..

    8. I’d like some milk.

    …………………………………………………..

    9. We are going to visit Huong Pagoda for 4 days

    …………………………………………………..

    10. Linh has three pencils

    …………………………………………………..

    1. I get up at 6o’clock. (usually)

    …………………………………………………..

    2. She has breakfast at 6:30. (often)

    …………………………………………………..

    3. We are free on Sundays.(always)

    …………………………………………………..

    4. What time do you go to school? (always)

    …………………………………………………..

    5. He has noodles for breakfast. (sometimes)

    …………………………………………………..

    6. It is hot in the summer.(often)

    …………………………………………………..

    7. My little brother stays up late.(never)

    …………………………………………………..

    8. Is your brother free in the evening?(usually)

    …………………………………………………..

    9. Lan listens to music in her free time. (usually)

    …………………………………………………..

    chúng tôi you read books in the morning? (often)

    …………………………………………………..

    XI. Complete the sentences with the comparatives and superlatives:

    1. The country is( quiet)………………. than the city

    2. Who is the ( old)…………. person in your family?

    3. Nam is ( tall)………… than Ba. He is (tall) ………… boy in his class.

    4. Minh’s house is the( near)…… to the town center.

    5. Is the underground in London (good)……………. than the metro in Paris?

    6. Hoi An is ( old)……………….. town in VietNam.

    7. Hambledon is the (ptty)……………….. village in England.

    8. The math book is (thick)……………… than the history book.

    9. Motorbikes are (fast)……………….. than bikes.

    10.Which of those two gardens is (nice)……….?

    XII. Do as directed:

    1. The Mekong River is longer than the Red River.

     The Red River ……………………………………….

    2. My father drives to work.

     My father usually goes ………………………………

    3. Farmers are burning the forests because they need more fields.

    Why…………………………………………………..

    4. My room is smaller than your room.

     Your room……………………………………………

    5. Hang is the fattest girl in my class.

     No girl ……………………………………………….

    6. Let’s go to Dam Sen Park.

     What about ………………………………………….

    7. It’s often hot in the summer.

     It’s never …………………………………………….

    8. He is very strong.

     He isn’t ………………………………………………

    9.How about visiting the Museum?

     Why don’t we ……………………………………….

    10. I need 10 kilos of rice.

     How …………………………………………………

    XIII. Read the passage carefully and then do exercise below

    1/. “Trang is a chúng tôi is thin and chúng tôi has a round face, and short black hair. She has brown eyes and a small chúng tôi has full lips and white teeth”.

    * Choose True or False?:

    1. Trang is thin and short . ……..

    2. Her face is round. ……..

    3. Her hair is long. ……..

    4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 2
  • Hướng Dẫn Thi Nói Lớp 6 (Thí Điểm)
  • Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 6 Tại Nhà Nha Trang
  • Cách Dạy Toán Lớp 6 Dể Dàng
  • Gia Sư Dạy Anh Văn Lớp 6 Tại Nhà Giỏi Chuyên Môn Uy Tín Tại Tp.hcm.
  • Các Trường Đại Học Ở Quebec Canada Nổi Tiếng

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Các Trường Đại Học Nổi Tiếng Ở Canada
  • Top Trường Đại Học Nổi Tiếng Hàng Đầu Ở Canada
  • Top Các Trường Đại Học Ở Canada
  • Các Trường Đại Học Hàng Đầu Ở Canada
  • Danh Sách Các Trường Đại Học Hàng Đầu Tại Canada
  • Các trường đại học ở Quebec Canada nổi tiếng bạn nên biết

    Nếu bạn có dự định du học Canada khu vực Quebec. Trong bài viết này trung tâm tư vấn du học Canada vnsava sẽ cung cấp đến các bạn những thông tin về các trường đại học, cao đẳng nổi tiếng uy tín ở Quebec Canada.

    Quebec , Canada được biết đến là khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, đa dạng và đời sống xã hội an toàn. Đó chính là lý do mà nhiều sinh viên quốc tế trong đó có sinh viên Việt lựa chọn Quebec là điểm đến du học và định cư lâu dài. Bên cạnh đó, các trường đại học, cao đẳng ở Quebec thu hút được nhiều sinh viên quốc tế theo học bởi chất lượng giáo dục tốt được công nhận trên toàn cầu

    Giới thiệu về tỉnh bang Quebec, Canada

    Quebec là tỉnh bang lớn nhất trong 10 tỉnh bang tại đất nước xứ sở lá phong đỏ. Phần lớn người dân sống ở khu vực thành thị gần sông Saint Lawrence, giữa thành phố Montreal với thủ phủ là Quebec. Tại khu vực này có nhiều trường đại học, cao đẳng nổi tiếng với chương trình đào tạo bằng tiếng Anh và cả tiếng Pháp

    Đời sống văn hóa của người dân Canada được thể hiện một cách rõ ràng tại khu vực Quebec. Khu vực này có một nền văn hóa đa dạng với nhiều sắc tộc cùng sinh sống chung trên một khu vực địa lý. Tuy nhiên, sự đa đạng này không đối chọi với nhau mà ngược lại còn dung hòa với nhau để tạo nên một nét khác biệt vô cùng độc đáo

    Khi nhắc đến xứ sở lá phong đỏ, người ta thường nghĩ rằng đó là một khu vực quanh năm lạnh giá và nhiều băng tuyết. Thực tế, ở đất nước Canada nói chung và khu vực Quebec nói riêng có sự phân chia bốn mùa rõ rệt. Đặc biệt, khu vực miền nam Quebec có thời tiết vô cùng dễ chịu và phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp

    Thêm một lý do mà du học sinh Việt Nam chọn Quebec , Canada là địa điểm học tập bởi chi phí sinh hoạt không quá cao. Mặc dù là trung tâm thủ phủ lớn bậc nhất ở Canada nhưng hầu như các chi phí sinh hoạt tại Quebec thấp hơn mức trung bình ở Canada, đặc biệt là chi phí thuê nhà

    • Khu vực Quebec là một trong những vùng có nền giáo dục được đánh giá cao ở Canada. Đặc biệt, mức học phí của các trường cao đẳng, đại học ở khu vực này ưu đãi hơn rất nhiều so với những khu vực khác ở Canada. Tại đất nước Canada, luật pháp quy định tất cả công dân dưới 20 tuổi đều được hưởng một nền giáo dục miễn phí cho đến khi tốt nghiệp trung học
    • Tại khu vực tỉnh bàng Quebec người dân sử dụng tiếng Pháp là ngôn ngữ chính. Vì vậy mà khu vực này được xem là thành phố Pháp của Canada. Trong chương trình đào tạo học sinh sẽ sử dụng tiếng Pháp làm ngôn ngữ chính, tiếng anh được xem là ngôn ngữ phụ
    • Việc học song ngữ trong môi trường giáo dục bậc tiểu học và trung học tại khu vực này được chính phủ hỗ trợ
    • Nền giáo dục của Quebec có một đặc điểm thú vị và khác lạ. Không giống với các vùng khác tại Canada, học sinh trung học phổ thông tại tỉnh bang này có thể nhận bằng tốt nghiệp khi hoàn thành chương trình lớp 11. Sau đó các bạn học sinh có thể học dự bị đại học hay theo học các chương trình nghề

    HEC Montréal​

    • Đây là một trường về quản lí đầu tiên được thành lập tại đất nước Canada. HEC Montréal​ hiện là ngôi trường đi đâu trong chương trình đào tạo quản lí, kinh doanh. Là ngôi trường đầu tiên tại khu vực Bắc Mỹ được nhận cả 3 chứng nhận danh giá trong đào tạo kinh doanh bao gồm: AMBA (Vương quốc Anh), Equis (châu Âu) và AACSB International (Hoa Kỳ)
    • Chương trình EMBA và MBA của HEC Montréal được xét vào nhóm các chương trình tốt nhất thế giới bởi The Best 294 Business Schools – The Princeton Review 2021, Canadian Business 2021, CEO Magazine 2021, Poets & Quants 2021…
    • Tại trường HEC Montréal​ các bạn sinh viên có thể chọn học bằng một trong những ngôn ngữ : tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha thương mại, cùng với các lớp nhập môn tiếng Hoa thương mại và văn hóa kinh doanh Trung Quốc
    • Trường HEC Montréal có hơn 120 chương trình trao đổi, với hơn 35% sinh viên quốc tế theo học trên tổng số sinh viên của toàn trường, là một trong những cơ sở đào tạo rộng cửa với thế giới nhất tại khu vực Québec, Canada

    Đại học Montréal

    • Trường đại học Montréal có lượng sinh viên theo học khoảng 65000, đây là số lượng cực kì lớn với một trường đại học ở Canada. Trường có hơn 600 chương trình đào tạo với nhiều lĩnh vực khác nhau. Trường đại học Montréal được ví von là trường Sorbonne của Québec, cũng là một trong những trường đại hàng đầu lớn nhất thế giới về lĩnh vực nghiên cứu
    • Bên cạnh đó trường còn có nhiều suất học bổng cho các bạn sinh viên có thành tích học tập suất sắc
    • Nhiều cựu sinh viên từng tốt nghiệp tại trường đại học Montréal đã có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực như mật mã lượng tử, kỹ thuật thụ cảm thị giác và năng lượng hạt nhân

    Trường bách khoa Montréal

      Trường bách khoa Montréal được thành lập vào năm 1873 nhằm đáp ứng những đòi hỏi của một cuộc cách mạng công nghiệp. Polytechnique Montréal là một trong những cơ sở chuyên nghiên cứu chất lượng nhất tại Canada với hơn 16 chuyên ngành bao gồm: khai thác mỏ, địa chất, công nghệ, vật lý, toán , cơ khí, công nghệ thông tin, hóa học…

    Đại học Concordia

    • Trường đại học Concordia là trường đại học công lập tọa lạc tại khu vực Montreal, Quebec, Canada. Trường Concordia University được thành lập vào năm 1974. Đây là một trong số ít những trường đại học ở khu vực Quebec sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính để giảng dạy. Trường nằm trong top 500 trường đại học danh giá hàng đầu thế giới
    • Trường đại học Concordia ó hơn 300 chương trình đào tạo hệ đại học và được chia làm bốn khoa chính bao gồm khoa Kinh doanh, khoa mỹ thuật, khoa học máy tính, khoa nghệ thuật và khoa học. Bên cạnh đó còn có hơn 100 chương trình đào tạo sau bậc đại học như tiến sĩ, thạc sĩ và nhiều văn bằng chứng chỉ nhằm giúp sinh viên có thêm những kinh nghiệm học tập bổ ích khác
    • Trong những năm hoạt động, Concordia University không ngừng đầu tư mở rộng vào cơ sở hạ tầng, đội ngũ giảng viên. Học tập tại trường Concordia, sinh viên sẽ được thực hành nhiều hơn lý thuyết. Bên cạnh đó sinh viên của trường còn được tiếp cận với những doanh nghiệp thông qua các cầu nối giữa trường và doanh nghiệp trong khu vực
    • Bên cạnh đó nhà trường còn có nhiều suất học bổng khoảng 1000 đến $7000 CAD dành cho những bạn sinh viên có thành tích học tập suất sắc

    Đại học Québec tại Montréal (UQAM)

    • Trường tọa lạc tại khu vực quận Latinh của Montréal và nằm ngay gần sông Saint-Laurent, cơ sở Montréal của đại học Québec là ngôi trường chuyên đào tạo về khoa học xã hội, sư phạm và nghệ thuật. Trường hiện có khoảng 45000 sinh viên theo học, trong đó có khoảng 5000 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia khác nhau
    • Tại đây, bạn có thể lựa chọn các khóa học được giảng dạy tại 6 khoa và 1 trường thành viên thuộc UQAM, bao gồm khoa khoa học nhân văn, khoa sư phạm, khoa khoa học, khoa khoa học chính trị và luật, khoa truyền thông, khoa nghệ thuật và Khoa học quản lí
    • Có rất nhiều chương trình của trường được đào tạo từ xa thông qua hệ thống Téluq (Télé-université du Québec), với sự tham gia của khoảng 25000 sinh viên mỗi năm

    Trường Đại học McGill

    • Trường đại học McGill là một trong những ngôi trường lâu đời nhất tại Canada, được thành lập vào năm 1821. Trường hiện có trên 300 chương trình đào tạo và có hơn 45000 sinh viên theo học. Các chương trình đào tạo của trường chủ yếu giảng dạy bằng tiếng Anh. Thủ tướng Canada đương nhiệm Justin Trudeau từng sinh viên của trường, ngoài ra trường là cái nôi đào tạo của chủ nhân 12 Giải Nobel danh giá
    • Trường có 10 khoa bao gồm: Khoa học, Âm nhạc, Y khoa, Quản lí, Luật, Kỹ thuật, Sư phạm, Nha khoa, Nghệ thuật, Khoa học Môi trường và Nông nghiệp. Trong đó có 12 trường chuyên nghiệp (professional school), đào tạo cả bậc cử nhân và sau cử nhân lẫn các khóa học dành cho người đã đi làm
    • Trường đại học MCGill còn được công nhân là trường đạo tạo y khoa tốt nhất ở Canada trong 12 năm liên theo xếp hạng đại học của Maclean năm 2021. Trường đại học MCGill là một trong những trường đại học nghiên cứu chuyên sau với nhiều tên tuổi đã đi vào lịch sử khoa học thế giới như Charles Taylor, Wilder Penfield, Sir Ernest Rutherford…

    Danh sách các trường Đại học dạy bằng tiếng Anh và tiếng Pháp tại Quebec:

    • Bishop’s University
    • Concordia university
    • École de Technologie Supérieure
    • École Nationale d’Administration Publique
    • École Polytechnique de Montréal
    • HEC Montréal
    • Hec montreal university
    • Mcgill university
    • Université de Sherbrooke
    • Université du Québec
    • Université du Québec à Chicoutimi
    • Université du Québec à Montréal
    • Université du Québec à Rimouski
    • Université du Québec à Trois-Rivières
    • Université du Québec en Abitibi-Témiscamingue
    • Université du Québec en Outaouais
    • Université Laval
    • Vanier College – Montreal
    • TAV COLLEGE
    • SÉMINAIRE DE SHERBROOKE
    • Marianopolis college
    • MARIANOPOLIS COLLEGE
    • Lasalle college montreal
    • John abbott college
    • INSTITUT TECCART 2003
    • Institut maritime du Québec
    • Institut de tourisme et d’hôtellerie du Québec
    • Institut de technologie agroalimentaire – Saint-Hyacinthe
    • Institut de technologie agroalimentaire – La Pocatière
    • École nationale du meuble et de l’ébénisterie à Victoriaville
    • École nationale du meuble et de l’ébénisterie à Montréal
    • ÉCOLE NATIONALE DE CIRQUE
    • École nationale d’aérotechnique
    • École des pêches et de l’aquaculture du Québec, Gaspésie et des Îles
    • ÉCOLE DE STÉNOGRAPHIE JUDICIAIRE DU QUÉBEC
    • ÉCOLE DE MUSIQUE VINCENT-D’INDY
    • Dawson College
    • Dawson College
    • COLLÉGIAL INTERNATIONAL SAINTE-ANNE
    • COLLÈGE STANISLAS
    • Collège Shawinigan
    • COLLÈGE O’SULLIVAN DE QUÉBEC
    • COLLÈGE O’SULLIVAN DE MONTRÉAL
    • COLLÈGE NOUVELLES FRONTIÈRES
    • Collège Montmorency
    • Collège Lionel-Groulx
    • COLLÈGE LASALLE
    • COLLÈGE LAFLÈCHE
    • COLLÈGE JEAN-DE-BRÉBEUF
    • COLLÈGE INTERNATIONAL DES MARCELLINES
    • COLLÈGE ELLIS (CAMPUS TROIS-RIVIÈRES)
    • COLLÈGE ELLIS (CAMPUS LONGUEUIL)
    • COLLÈGE ELLIS (CAMPUS DRUMMONDVILLE)
    • COLLÈGE ELLIS (ASSOCIÉ À BETH JACOB TEACHER’S COLLEGE)
    • Collège de Valleyfield
    • Collège de Rosemont
    • Collège de Maisonneuve
    • Collège d’Alma
    • Collège Bois-de-Boulogne
    • COLLÈGE BART
    • COLLÈGE ANDRÉ-GRASSET ⁄ INSTITUT GRASSET
    • COLLÈGE ANDRÉ-GRASSET
    • Collège Ahuntsic
    • Champlain Regional College – St. Lawrence
    • Champlain Regional College – St-Lambert
    • Champlain Regional College – Lennoxville
    • Centre matapédien d’études collégiales
    • CENTENNIAL COLLEGE
    • Cégep Vanier
    • Cégep Saint-Jean-sur-Richelieu
    • Cégep régional de Lanaudière à Terrebonne
    • Cégep régional de Lanaudière à L’Assomption
    • Cégep régional de Lanaudière à Joliette
    • Cégep Marie-Victorin
    • Cégep Limoilou
    • Cegep John Abbott College
    • Cégep Heritage College
    • Cégep Gérald-Godin
    • Cégep Garneau
    • Cégep Édouard-Montpetit
    • Cégep du Vieux Montréal
    • Cégep de Victoriaville
    • Cégep de Trois-Rivières
    • Cégep de Thetford
    • Cégep de Sorel-Tracy
    • Cégep de Sherbrooke
    • Cégep de Sept-Îles
    • Cégep de Sainte-Foy
    • Cégep de Saint-Laurent
    • Cégep de Saint-Jérôme
    • Cégep de Saint-Hyacinthe
    • Cégep de Saint-Félicien
    • Cégep de Rivière-du-Loup
    • Cégep de Rimouski
    • Cégep de Matane
    • Cégep de Lévis-Lauzon
    • Cégep de La Pocatière
    • Cégep de la Gaspésie et des Îles (campus des Îles-de-la-Madeleine)
    • Cégep de la Gaspésie et des Îles (campus de Gaspé)
    • Cégep de la Gaspésie et des Îles (Campus de Carleton-sur-mer)
    • Cégep de l’Outaouais
    • Cégep de l’Abitibi-Témiscamingue
    • Cégep de Jonquière
    • Cégep de Granby
    • Cégep de Drummondville
    • Cégep de Chicoutimi
    • Cégep de Baie-Comeau
    • Cégep Beauce-Appalaches
    • Cégep André-Laurendeau

    Với những thông tin mà trung tâm tư vấn du học Canada vnsava vừa chia sẻ. Hy vọng các bạn học sinh và phụ huynh sẽ có những lựa chọn phù hợp với bản thân. Giúp các bạn nhanh chóng hòa nhập cuộc sống của du học sinh tại Canada

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Singapore Ngành Ngôn Ngữ Anh
  • Du Học Mỹ Học Ngành Ngôn Ngữ Anh
  • Du Học Anh Chuyên Ngành Ngôn Ngữ (Học Bổng Tới 100% Học Phí)
  • Du Học Đài Loan: Ngành Ngôn Ngữ Anh Trở Thành Xu Hướng Năm 2021
  • Điều Kiện Du Học Canada 2021
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Một Số Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7: World Population
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 50 Our Greener World
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: The Generation Gap giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập tiếng anh, học tốt tiếng anh 11 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

    Unit 1: Pronunciation (trang 5)

    1. (trang 5 SBT Tiếng Anh 11 mới) In each sentence, find the words that normally carry stress. Put the stress mark (‘) before the stressed syllable in these words. Then practise reading the sentences with the correct stress. (Trong mỗi câu, tìm những từ mà thường mang ý nghĩa nhấn mạnh. Đặt dấu nhấn (‘) trước các âm tiết được nhấn mạnh trong những từ này. Sau đó thực hành đọc các câu với sự nhấn mạnh chính xác.)

    Đáp án:

    The generation ‘gap to’day is ‘mainly in the ‘use of tech’nology.

    There are ‘numerous ‘reasons for the e’xistence of this ‘gap.

    The ‘main ‘reason ‘lies in the ‘fact that the majority of ‘teens have ‘grown up ‘using tech’nology.

    A ‘lot of ‘teens’ parents have been ‘using the ‘Internet much ‘longer than their ‘children have.

    To’day’s ‘children are ‘learning com’puter ‘skills before they ac’quire any ‘life ‘skills.

    ‘Nowadays, ‘children are the ‘ones who ‘teach their ‘parents about the ‘Internet and ‘social ‘media.

    Hướng dẫn dịch:

    Khoảng cách thế hệ thời nay chủ yếu là do việc sử dụng công nghệ.

    Có rất nhiều lý do cho việc tồn tại của khoảng cách này.

    Lý do chính nằm trong thực tế là phần lớn thanh thiếu niên đã lớn lên cùng với việc sử dụng công nghệ.

    Rất nhiều bậc phụ huynh của thanh thiếu niên đã sử dụng Internet lâu hơn nhiều so với con cái của họ.

    Trẻ em ngày nay đang học các kỹ năng máy tính trước khi chúng học hỏi được bất kỳ kỹ năng sống nào.

    Ngày nay, trẻ em là những người dạy cha mẹ về Internet và truyền thông xã hội.

    Unit 1: Vocabulary & Grammar (trang 5)

    Đáp án:

    Hướng dẫn dịch:

    1. chăm sóc trẻ em

    2. gia đình chỉ có bố mẹ và con cái

    3. phép tắc ăn uống

    4. gia đình mở rộng (nhiều thế hệ)

    5. xung đột/mâu thuẫn

    2. (trang 6 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the statements about the generation gap and the family rules with the words in 1. Make changes to the word form, if necessary. (Hoàn thành các câu về khoảng cách thế hệ và các quy tắc gia đình với các từ trong bài 1. Thay đổi dạng từ, nếu cần thiết.)

    Đáp án:

    Hướng dẫn dịch:

    Một bất lợi của việc sống trong một gia đình nhiều thế hệ là ông bà có thể xem xét mọi thứ từ quan điểm khác nhau.

    Trẻ em sống với cả cha mẹ trong một gia đình ổn định có xu hướng tự tin hơn và độc lập hơn.

    Một số bậc cha mẹ quan tâm rất nhiều đến hành vi thích hợp khi dùng bữa với người khác. Đó là lý do tại sao họ muốn dạy cho con cái phép tắc ăn uống thật tốt từ khi chúng còn rất nhỏ tuổi.

    Các mâu thuẫn trong các gia đình đa thế hệ là không thể tránh khỏi.

    Lợi thế lớn nhất của cuộc sống trong một gia đình mở rộng là cha mẹ không phải lo lắng nhiều về việc giữ trẻ và làm việc nhà.

    Đáp án:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ông bà của con sống xa chúng ta, vì thế con nên thường xuyên nói chuyện với ông bà qua điện thoại.

    2. Con sắp đi xem hoà nhạc, vì thế con không nên mặc quần bò đã cũ.

    3. Con không nên nhìn vào màn hình máy tính quá lâu. Nó có hại cho thị lực của con.

    4. Con nên nói chuyện với ông bà nhiều hơn để có thể hiểu ông bà rõ hơn.

    5. Con nên có trách nhiệm hơn trong việc san sẻ việc nhà với người khác trong gia đình.

    4. (trang 6 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences, using must/mustn’t, have to/has to or don’t have to /doesn’t have to. (Hoàn thành các câu, sử dụng must/mustn’t, have to/has to hoặc don’t have to /doesn’t have to.)

    Đáp án:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi có thể xem TV và chơi điện tử vào ngày Chủ nhật vì tôi không phải đi học ngày hôm đó.

    2. Tôi không thể ngủ qua đêm ở nhà bạn. Bố mẹ tôi rất nghiêm khắc về việc này.

    3. Tôi phải về nhà để hoàn thành bài tập ngay bây giờ.

    4. Ông bà tôi sống ở vùng ngoại ô, vì thế mỗi lần chúng tôi đến thăm ông bà, chúng tôi phải đi bằng xe bus.

    5. Cô ấy phải ở nhà để chăm sóc con vì không có ai giúp cô ấy.

    Unit 1: Reading (trang 7)

    1. (trang 7 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read a text about the generation gap quickly and choose the best title for it. (Đọc nhanh một đoạn văn bản về khoảng cách thế hệ và chọn tiêu đề phù hợp nhất cho nó.)

    Đáp án:

    C. Causes of Generation Gap (Các nguyên do của khoảng cách thế hệ)

    Hướng dẫn dịch:

    Các nguyên nhân dẫn đến khoảng cách thế hệ

    Khoảng cách thế hệ là khái niệm chỉ sự khác biệt trong thái độ hoặc hành vi giữa thế hệ trẻ và thế hệ cao tuổi hơn. Theo tôi, những thái độ khác nhau đối với cuộc sống, các quan điểm khác nhau về các vấn đề nhất định, và sự thiếu liên lạc có thể gây ra một khoảng cách thế hệ trong hầu hết các xã hội.

    Yếu tố đầu tiên là cha mẹ và trẻ em thường xem xét mọi thứ từ những quan điểm khác nhau. Lựa chọn nghề nghiệp là một ví dụ tốt cho việc này. Nhiều bậc cha mẹ cố gắng áp đặt một số nghề nghiệp mà họ ưa thích cho con cái của họ, dựa trên nhận thức của chính họ. Tuy nhiên, những người trẻ tuổi không phải lúc nào cũng hiểu quan điểm của cha mẹ họ. Thay vào đó, họ thích được tự do để đưa ra quyết định của riêng mình về sự nghiệp trong tương lai của họ.

    Một yếu tố khác nằm ở sự khác biệt về thị hiếu âm nhạc, thời trang và quan điểm chính trị giữa những người trẻ tuổi và cha mẹ của họ. Ví dụ, có một chiếc mũi xỏ khuyên có thể được xem là thời trang bởi một số thanh thiếu niên, nhưng đối với nhiều bậc cha mẹ, nó được coi là một hành động nổi loạn chống lại các quy tắc xã hội. Một số phụ huynh cũng có thể thấy hành vi của con mình không thể chấp nhận được và coi đó là không tôn trọng các giá trị truyền thống.

    Yếu tố chính gây ra khoảng cách thế hệ là sự thiếu liên lạc tương tác giữa cha mẹ và con cái của họ. Cha mẹ có khuynh hướng tỏ ra quyền lực và không tin tưởng con cái mình để đối phó với khủng hoảng. Ngoài ra, họ cũng liên tục nói quá nhiều về một số vấn đề. Đó là lý do tại sao những người trẻ hiếm khi tiết lộ cảm xúc của họ với cha mẹ của họ. Khi đối mặt với vấn đề, những người trẻ thích tìm sự giúp đỡ từ bạn cùng lớp hoặc bạn bè của họ.

    Các yếu tố nêu trên có thể dẫn đến một khoảng cách thế hệ. Để thu hẹp khoảng cách giữa thế hệ cũ và thế hệ trẻ, sự hiểu biết lẫn nhau là chìa khóa quan trọng. Giải pháp khôn ngoan nhất là cho cha mẹ và con cái của họ đối xử với nhau như những người bạn.

    2. (trang 8 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the text again and answer the following questions. (Đọc lại đoạn văn bản và trả lời các câu hỏi sau đây.)

    Đáp án:

    3. (trang 8 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the text about the generation gap and answer the questions that follow. (Đọc đoạn văn bản về khoảng cách thế hệ và trả lời các câu hỏi sau.)

    Đáp án:

    1. Because many parents have changed their attitudes and behaviour and want to be closer to the teenage children.

    2. They try to reason with their children and explain what they expect them to do and why.

    3. They talk about topics such as sex and drugs, which were avoided in family conversations in the past.

    4. More and more parents and children have found some common interests.

    5. Because children may have less respect for their parents and the older generations.

    Hướng dẫn dịch:

    KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ ĐANG DẦN BIẾN MẤT

    Bất chấp những phàn nàn về sự nới rộng khoảng cách thế hệ trong xã hội hiện đại, trong một số lượng các hộ gia đình ngày càng gia tăng, khoảng cách thế hệ đang thu hẹp lại hoặc biến mất nhờ những thay đổi về thái độ và hành vi của các bậc cha mẹ. Phụ huynh cũng muốn được gần gũi hơn với các em thiếu niên của họ.

    Rất nhiều bậc cha mẹ đã thay đổi cách tiếp cận với kỷ luật của họ. Thay vì ép buộc con cái của họ làm việc theo một cách rất kiểm soát, cha mẹ cố gắng suy luận với con cái của họ và giải thích những gì họ mong đợi chúng làm và lý do tại sao.

    Ngoài ra, cha mẹ ngày nay cũng trẻ trung hơn trong ngoại hình và thái độ. Chúng ta dễ dàng bắt gặp những cha mẹ tham gia vào các hoạt động như trượt patin hoặc trượt băng với con cái của họ.

    Hơn nữa, yếu tố quan trọng nhất là ngày càng có nhiều cha mẹ và thanh thiếu niên đã tìm thấy một số mối quan tâm chung. Họ có thể chia sẻ cùng sở thích về âm nhạc, phim hoặc các hình thức giải trí khác.

    Một số người lo lắng rằng khi khoảng cách thế hệ đang dần biến mất, trẻ em có thể sẽ dành ít sự tôn trọng cho cha mẹ và các thế hệ đi trước của chúng hơn. Điều này có thể xảy ra; đó là lý do tại sao cha mẹ luôn luôn cần phải cảnh giác và can thiệp nếu họ nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào.

    Unit 1: Speaking (trang 9)

    1. (trang 9 SBT Tiếng Anh 11 mới) Trang is asking Giang about her family. In pairs, practise reading their conversation aloud. (Trang đang hỏi Giang về gia đình của cô ấy. Theo cặp, thực hành đọc to cuộc hội thoại.)

    Hướng dẫn dịch:

    Trang: Bạn sống trong một gia đình hạt nhân hay một gia đình mở rộng?

    Giang: Tớ chỉ sống với cha mẹ và anh trai tớ. Ông bà của tớ sống trong căn hộ riêng của họ ở gần đó.

    Trang: Có một khoảng cách thế hệ nào trong gia đình của bạn không?

    Giang: Không hẳn. Cha mẹ tớ rất trẻ trung trong tính cách và ngoại hình của họ. Họ cũng rất hiểu biết. Nhưng đôi khi tớ có mâu thuẫn với anh trai tớ.

    Trang: Bạn và anh trai tranh luận về điều gì?

    Giang: Thật ra, anh trai tớ và tớ chỉ tranh cãi về những chuyện nhỏ nhặt như việc phải rửa hoặc lau sàn nhà.

    Trang: Có quy tắc gia đình nào trong nhà bạn không?

    Trang: Bạn có muốn theo bước chân của bố mẹ bạn không?

    Giang: Tớ không nghĩ vậy. Làm một kế toán viên, mẹ tớ rất giỏi với những con số, nhưng tớ thì không. Tớ thích đi du lịch và các hoạt động ngoài trời, vì vậy tớ muốn trở thành một hướng dẫn viên du lịch.

    2. (trang 10 SBT Tiếng Anh 11 mới) Summarise the information about Giang and practise talking about her to a partner. Use the guide questions below. What type of family does Giang live in? Who does she live with? What are her parents like? Is there generation gap in her family? What do Giang and her brother often argue about? Does she want to follow in her parents’ footsteps? Why/Why not? (Tóm tắt thông tin về Giang và thực hành nói về cô ấy với một người bạn. Sử dụng các câu hỏi mang tính chỉ dẫn bên dưới. Giang sống trong kiểu gia đình nào? Cô ấy sống cùng ai? Bố mẹ của cô ấy trông như thế nào? Có khoảng cách thế hệ trong gia đình của cô ấy không? Giang và anh trai cô ấy có thường xuyên tranh cãi không? Cô ấy có muốn theo chân bố mẹ của cô ấy không? Tại sao có/tại sao không?)

    Gợi ý:

    Giang lives in a nuclear family with her parents and an older brother. There isn’t a generation gap i her family because her parents are very youthful in their personality and appearance. They are als very understanding. There are family rules in Giang’s house, but sometimes she and her brother argu about trivial things such as whose turn it is to wash up or clean the floor. Giang doesn’t want to be a accountant like her mother. She likes travelling and outdoor activities, so she wants to become a tour guide.

    Hướng dẫn dịch:

    Giang sống trong một gia đình hai thế hệ với cha mẹ và một người anh trai. Không có một khoảng cách thế hệ gia đình của cô bởi vì cha mẹ cô rất trẻ trung trong tính cách và ngoại hình của họ. Họ là những người rất hiểu biết. Có những quy tắc của gia đình ở nhà của Giang, nhưng đôi khi cô và anh trai cô cãi nhau về những thứ nhỏ nhặt như việc phải rửa hoặc lau sàn nhà. Giang không muốn làm kế toán như mẹ. Cô thích đi du lịch và các hoạt động ngoài trời, vì vậy cô muốn trở thành một hướng dẫn viên du lịch.

    3. (trang 10 SBT Tiếng Anh 11 mới) Work in pairs. Practise asking and answering the questions in 1. (Làm việc theo cặp. Thực hành hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 1.)

    4. (trang 10 SBT Tiếng Anh 11 mới)

    Đáp án:

    I think you should have a serious talk with your parents and tell them what you think.

    I don’t think you ought to follow in your parents’ footsteps.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi nghĩ bạn nên có một cuộc nói chuyện nghiêm túc với bố mẹ bạn và nói với họ những gì bạn nghĩ.

    Tôi không nghĩ rằng bạn nên theo bước chân của cha mẹ bạn.

    Unit 1: Writing (trang 10)

    1. (trang 10 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences without changing their meanings. (Hoàn thành các câu mà không làm thay đổi nghĩa của chúng.)

    Đáp án:

    1. My parents always remind me to do my homework.

    2. They think that I should / ought to do voluntary work.

    3. They never let me stay overnight at my friend’s house.

    4. They make me come home at 9 o’clock every night.

    5. It is my mother’s wish that I should work as a teacher like her.

    6. We must do well at school.

    7. I am allowed to go out with my friends at the weekend.

    8. I don’t have to agree with everything my parents say.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cha mẹ tôi luôn nhắc nhở tôi làm bài tập về nhà.

    2. Họ nghĩ rằng tôi nên làm công việc tình nguyện.

    3. Họ không bao giờ để tôi ở qua đêm tại nhà bạn tôi.

    4. Họ bắt tôi về nhà lúc 9 giờ mỗi tối.

    5. Đó là mong muốn của mẹ tôi rằng tôi nên làm một giáo viên như mẹ.

    6. Chúng ta phải học thật tốt ở trường.

    7. Tôi được phép đi chơi với bạn bè vào cuối tuần.

    8. Tôi không phải đồng ý với mọi thứ mà bố mẹ tôi nói.

    2. (trang 11 SBT Tiếng Anh 11 mới) You’ve got a pen pal who is interested in knowing more about family rules for teenagers that are most common in Viet Nam. Use the words and phrases to complete a letter of about 160-180 words to him / her. Add more words, if necessary. (Bạn có một người bạn qua thư muốn đang tìm hiểu thêm về các quy tắc gia đình dành cho thanh thiếu niên phổ biến nhất ở Việt Nam. Sử dụng các từ và cụm từ để hoàn thành một bức thư khoảng 160-180 từ cho anh ấy / cô ấy. Thêm các từ, nếu cần thiết.)

    Đáp án:

    10 Tran Huu Duc St.

    Nam Tu Liem Dist, Ha Noi

    Dear Cynthia,

    I am so glad to know that you’re interested in family rules for teenagers in Viet Nam. In fact, each family may apply certain rules for their children, depending on the parents’ perceptions of what is necessary. However, most parents expect their children to follow these three rules.

    First, parents often remind their children to show respect for the elderly by greeting them or helping them whenever possible. The parents themselves set a good example for their children by looking after their old-aged parents and providing both emotional and financial support.

    Second, teenagers in Viet Nam are expected to help their parents with the housework and other home duties. Cooking dinners and washing up are the most common duties for teenagers. Those who live in the countryside are also required to work on the farm to help their parents.

    Finally, most parents want their children to do well at school in the hope that they will have a bright future. Then they may have a better chance to help their parents in return.

    Life is changing fast, and family rules are also changing accordingly. However, I still believe that the three above-mentioned rules will remain unchanged in our culture.

    I hope you find this information useful. If you need further information, feel free to ask me and I will try my best to help you.

    Best wishes,

    Kim

    Hướng dẫn dịch:

    Số 10 phố Trần Hữu Dực

    Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

    Cynthia thân mến,

    Tớ rất vui khi biết rằng bạn quan tâm đến các quy tắc gia đình dành cho thanh thiếu niên ở Việt Nam. Trong thực tế, mỗi gia đình có thể áp dụng các quy tắc nhất định cho con cái của họ, tùy thuộc vào nhận thức của bậc cha mẹ về những điều gì được cho là cần thiết. Tuy nhiên, hầu hết các bậc cha mẹ mong đợi con cái của họ tuân theo ba quy tắc sau đây.

    Đầu tiên, cha mẹ thường nhắc nhở con cái của họ thể hiện sự tôn trọng người cao tuổi bằng cách chào hỏi họ hoặc giúp đỡ họ bất cứ khi nào có thể. Bản thân cha mẹ đã tạo ra một tấm gương tốt cho con cái của họ bằng cách chăm sóc cha mẹ già của họ và hỗ trợ về mặt tình cảm và tài chính.

    Thứ hai, thanh thiếu niên ở Việt Nam được mong chờ sẽ giúp cha mẹ của họ với công việc nhà và các công việc nhà khác. Nấu ăn bữa tối và rửa bát là những công việc phổ biến nhất cho thanh thiếu niên. Những bạn trẻ sống ở nông thôn cũng được yêu cầu làm việc trong trang trại để giúp đỡ cha mẹ của họ.

    Cuối cùng, hầu hết các bậc cha mẹ đều muốn con mình học tốt ở trường với hy vọng rằng chúng sẽ có một tương lai tươi sáng. Sau đó, đổi lại chúng có thể có một cơ hội tốt hơn để giúp đỡ cha mẹ của chúng.

    Cuộc sống đang thay đổi nhanh chóng, và các quy tắc gia đình cũng thay đổi theo. Tuy nhiên, tớ vẫn tin rằng ba quy tắc nói trên sẽ không thay đổi trong văn hóa của chúng tớ.

    Tớ hy vọng bạn thấy thông tin này hữu ích. Nếu bạn cần thêm thông tin, hãy hỏi tớ và tớ sẽ cố hết sức để giúp bạn.

    Kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Bí Kíp Giúp Bạn Ôn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh Thành Công
  • Chương Trình Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Thi Vào Lớp 10
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 2: Your Body And You
  • Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2
  • Unit 3 Speaking Trang 30 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Chương Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Cơ Sở Trình Độ A2 30 Buổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Chương Trình Tiếng Việt Ngắn Hạn Cho Người Nước Ngoài
  • Lớp Học Tiếng Việt Cho Cán Bộ Ngoại Giao Nước Ngoài Tại Hà Nội
  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Việt Cho Cán Bộ Ngoại Giao Nước Ngoài Tại Hà Nội
  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Việt Dành Cho Cán Bộ Ngoại Giao Nước Ngoài Tại Hà Nội
  • Chương trình dạy Tiếng Việt chi tiết của Trung tâm Tiếng Việt tại Hà Nội của HACO.

    Trung tâm Tiếng Việt HACO liên tục tổ chức các lớp học Tiếng Việt cho người nước ngoài các trình độ khác nhau. Đây là Chương trình học/ Curriculum

    (Tiếng việt cơ sở 2 _ Trình độ A2)

    Lesson 1: Could you speak Vietnamese?Buổi 2

    1. Kết cấu: CN + biết + DT/ĐT/MĐ/Structure: S + can/could + N/V/Clause

    2. Phó từ biểu thị ý nghĩa thời gian: đã/Adverbs denote time meaning: ever/already

    1. Kết cấu: CN + đã + ĐT + chưa?/Structure: S + already + V + yet?

    2. Kết cấu: CN + ĐT + được / CN + có thể + ĐT ( được)/ Structure: S + V + be/ S + can/could + V

    3. Cách nói về khả năng ngoại ngữ/ How to talk about language skills

    Buổi 3

    Bài 2: Các bạn hãy mở sách ra!/Bài 2: Open your book, please!Buổi 4

    1. Thán từ: nào/Exclamation: please

    4. Từ chỉ số nhiều: những/ các/ Plural words: Word(s/es)

    Bài 3: Em đi đâu đấy?/Lesson 3: Where do you do?Buổi 5

    1. Động từ chuyển động: đi/đến/ra/vào/lên/xuống/về …/Moving verbs: go/come/out/in/up/down…

    2. Kết cấu: CN + ĐT + để làm gì?/Structure: What + S + V for?

    Buổi 6

    Bài 4: Cái bút này bao nhiêu?/Lession 4: How much does this pen cost?Buổi 8

    1. Trợ từ cuối câu: đi/Particle at the end of sentence: please

    3. Mẫu câu hỏi: ( Có) được không?/Question: (Could) could not?

    1. Đại từ nghi vấn: gì/nào/ Interrogative pronoun: what / which

    2. Tính từ chỉ màu sắc/ Adjective of color

    3. Giới từ: cho/ Prepositions: for

    4. Động từ: cho/Verb: give

    Buổi 9

    Bài 5: Bạn đã có gia đình chưa?/Lession 5: Have you got married?Buổi 11

    1. Cách hỏi tuổi/Asking about age

    2. Cách hỏi về hôn nhân và gia đình/Asking about marriage and family

    3. Kết cấu: TT + ra/đi/lên/lại/Structure: Adj + (comparative form)

    4. Kết cấu: …ngày càng/ càng ngày càng…/Structure: more and more…

    5. Kết cấu: càng… càng…/Structure: the chúng tôi more…

    Buổi 12

    Bài 7: Chị có biết bưu điện ở đâu không?/Lession 7: Could you tell me where post office is?Buổi 14

    2. Normal questioning

    4. Giới từ: từ … đến…/Proposition: f rom…to…

    1. Giới từ chỉ cách thức, phương tiện: bằng/ Prepositions of manner and means: by/with/in

    2. Words of direction

    4. Cặp liên từ nhân quả: Vì… nên…/Pair of cause and effect conjunction: …so…

    Buổi 15

    Bài 8: Bây giờ là mấy giờ?/Lession 8: What time is it now?Buổi 17

    1. Cách hỏi giờ/Time questioning

    2. Cách hỏi về thời gian khi hành động xảy ra/Asking about time when action occurs

    3. Khoảng thời gian trong ngày/Time in a day

    1. Trạng từ nghi vấn thời gian: Bao giờ / lúc nào / khi nào/ Adverbs of time questioning: when

    Buổi 18

    Bài 9: Hôm nay là thứ mấy?/Lession 9: Today is what day?Buổi 20

    1. Các từ chỉ thời gian/Word of time

    2. Các ngày trong tuần/Days in a week

    3. Các ngày trong tháng/Days in a month

    4. Các ngày trong năm/Days in a year

    5. Giới từ: vào/Proposition: in

    Buổi 21

    Bài 10: Hôm nay thời tiết thế nào?/Lession 10: How is the weather today?Buổi 23

    1. Các mùa trong năm/Seasons in a year

    2. Phó từ biểu thị ý nghĩa thời gian: sắp/Adverbs of timing: about

    Bài 11: Làm ơn cho tôi nói chuyện với cô Lê/Lession 11: Please connect me with Mis. Le Buổi 25

    1. Cách gọi điện thoại/Way of making a phone call

    2. Phó từ: cách / cách đây/Adverb: far from/ ago

    4. Kết cấu: Làm ơn + cho + ĐT/Structure: Excuse me/please + may + V

    Buổi 26

    Chấm bài + công bố kế quả thi + Nhận xét + Bế giảng Buổi 30

    Nếu bạn có nhu cầu học Tiếng Việt, vui lòng liên hệ Trung tâm Tiếng Việt tại Hà Nội của Công ty Dịch thuật HACO để có thêm các chi tiết. Chương trình dạy Tiếng Việt cho người nước ngoài cụ thể dựa trên nhu cầu thực tế của người học và thỏa thuận với trung tâm.

    Hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

    Tel: (+84 – 4) 35543604

    Hotline: (+84) 983820520 – (+84) 982045522

    Email: [email protected]

    Để nhận được dịch vụ hoàn hảo nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Hướng Tiếp Cận Trong Những Bài Học Đầu Tiên
  • Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Việt Lớp 5 Ngày 8/4/2020, Tập Đọc Lập Làng Gi
  • Học Tiếng Pháp Mất Bao Lâu Để Nghe Nói Được

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Pháp Tại Đâu Là Tốt Nhất?
  • 5 Phương Pháp Học Tiếng Pháp Hiệu Quả
  • Học Tiếng Pháp Nên Bắt Đầu Từ Đâu ?
  • Học Tiếng Pháp Nên Bắt Đầu Từ Đâu Mới Đúng
  • Tiếng Pháp Dành Cho Người Mới Nên Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Có khá nhiều quy tắc và yếu tố tác động quyết định có được một ước tính tốt hơn về thời gian học hoàn thành một ngôn ngữ nào đó. Bạn có biết một ngôn ngữ tương tự? Tiếng Thổ Nhĩ Kì, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha hay tiếng Ý, bạn thật may mắn đấy vì những ngôn ngữ này có nguồn gốc và những quy tắc ngữ pháp rất giống nhau. Bạn sẽ tìm thấy nhiều từ, cụm từ và các quy tắc ngữ pháp rất giống nhau ở các ngôn ngữ này giúp cho bạn tiết kiệm nhiều thời gian hơn thực tế thời gian học tập bạn đặt ra.

    Một yếu tố khác để xem xét trả lời cho câu hỏi “Học tiếng Pháp mất bao lâu?” là có thể bạn đã từng tiếp cận với tiếng Pháp trong quá khứ. Học lại một ngôn ngữ đã được tiếp cận từ trước theo các nhà tâm lý học việc học lại tiếng Pháp sẽ dễ dàng hơn một năm sau khi các bạn quên nó, kiến thức không mất đi mà nằm trong ký ức của chúng ta, có thể các bạn có thể còn nhiều lỗ hổng trong việc học tập và tiếp thu tiếng Pháp trước đó, nhưng khi bạn ôn lại trong một thời gian ngắn bạn cũng có thể nâng cao trình đồ tiếng Pháp của mình lên một cách rõ rệt.

    Đối với một số nó đang được nói ra một cách trôi chảy. Đối với những người khác, có thể tổ chức một cuộc trò chuyện thành thạo với những người nói tiếng bản xứ. Đây là một phần câu trả lời giúp bạn trả lời cho câu hỏi của bạn và bạn sẽ có thể trả lời tất cả câu hỏi của bạn. Trở thành tiếng nói trong tiếng Pháp từ 0-10% đến 80%-90% trong con đường học tập của bạn, trong khí đó kỹ năng tiếng pháp của bạn sẽ đạt đến 90%-100%

    Số giờ chính thức để học tiếng Pháp

    Xác định ngay cho bản thân 2 giờ trong một lần học tiếng Pháp trong ngày.

    Hội đồng giảng dạy ngoại ngữ Hoa Kỳ (ACTFL): ACTFL phân loại các ngôn ngữ phổ biến thành hai nhóm sau:

    Nhóm 1: tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, tiếng Bồ Đào Nha, từ những người khác

    Nhóm 4: tiếng Ả Rập, tiếng TRung Quốc, tiếng Nhật Bản và tiếng Hàn Quốc

    Theo hướng dẫn của tổ chức này, họ ước tính rằng có thể đạt được trình độ trung cấp thì bạn cần mất 480 giờ học chương trình chuyên biệt cho các loại ngôn ngữ nhóm 1 và mất tới 1320 giờ đối với nhưng ngôn ngữ nhóm 4. Có khả năng bạn sẽ có cơ hội thực tập và thực hành.

    Ra khỏi lớp học

    Học ngôn ngữ là một quá trình học tập cần sự chăm chỉ tích cực và sự rèn luyện thường xuyên. Bạn có thể nghiên cứu tất cả các cách khác nhau để cải thiện việc học tiếng Pháp của mình. Ngoài việc học tiếng Pháp ở lớp hãy tham gia các câu lạc bộ, hội nhóm tự học nói tiếng Pháp để tạo ra một môi trường giao tiếp mà ở đó bạn có thể tự tin giao tiếp với mọi người bằng tiếng Pháp một cách thường xuyên thông qua đó nhận ra các lỗi sai căn bản khi phát âm, hay nhưng phương pháp học tập hiệu quả tiếng Pháp của những tiền bối đi trước để rút ra kinh nghiệm tạo một lộ trình hợp lý cho bản thân mình.Những lỗi sai nó sẽ không xảy ra sau sách giáo khoa mà nó chỉ bắt đầu ở các cuộc hội thoại, những lần bạn giao tiếp với người các trong cuộc sống qua đó mới rút được kinh nghiệm cho bản thân về tiếng Pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Pháp Mất Bao Lâu Để Thông Thạo
  • 5 Trung Tâm Dạy Tiếng Pháp Đáng Để Học Tại Tp.hcm
  • Top 2 Địa Điểm Học Tiếng Pháp Tại Tp Hcm Được Yêu Thích
  • Capfrance Địa Chỉ Học Tiếng Pháp Miễn Phí Tại Tp.hcm
  • Học Tiếng Pháp Miễn Phí Cho Android
  • Học Tiếng Pháp Mất Bao Lâu Thì Có Thể Nói Được

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Pháp Bao Lâu Cho Người Mới Bắt Đầu?
  • Học Tiếng Pháp Mất Bao Lâu?
  • Học Tiếng Pháp Mất Bao Lâu Để Đạt Hiệu Quả Tốt
  • Phải Mất Bao Lâu Để Trở Nên Thành Thạo Tiếng Pháp Phần 2
  • Lớp Học Tiếng Pháp Trình Độ A1
  • Học tiếng Pháp trong bao lâu thì có thể nói được

    Tận dụng kinh nghiệm đã học ngôn ngữ mới trước đây

    Trước đây bạn đã từng học một ngôn ngữ thứ 2 hoặc đã học chương trình song ngữ thì giờ đây bạn học tiếng Pháp chắc chắn sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian. Theo nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học về ngôn ngữ cho thấy khi học ngôn ngữ song ngữ bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm thấy ngôn ngữ thứ ba. Điều này chính là do sự quen thuộc ở việc học tập một ngôn ngữ trước đó, kĩ năng, kinh nghiệm học tập giúp cho bạn có kĩ năng và kinh nghiệm học tập ở một ngôn ngữ khác. Nếu bạn đã được trang bị học ngôn ngữ nước khác về ngữ pháp, khả năng ghi nhớ từ vựng, kĩ năng nghe các loại âm thanh, tâm trí – ý nghĩ của bạn sẽ trả lời cho bạn biết điều bạn phải đối mặt với một ngôn ngữ mới tiếp theo. Trường hợp bạn chưa từng được học ngôn ngữ khác hoặc chương trình song ngữ thì bạn đừng lo lắng việc đó bởi quá trình đầu tiên của việc học một ngôn ngữ là học từ chút một, học từ cái đơn giản nhất.

    Ngôn ngữ bạn đã biết

    Khi bạn học một ngôn ngữ mới, nếu nó có nét tương đồng thì thời gian bạn học sẽ nhanh hơn. Tiếng Pháp cũng sử dụng hệ thống chữ la-tinh như tiếng Việt chúng ta, do đó khi học tiếng Pháp bạn sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian để học bảng chữ cái la-tinh, cách phát âm chữ và từ vựng.

    Học tiếng Pháp dễ hay khó

    Phương pháp học tập của bạn như thế nào

    Việc học tiếng Pháp của bạn nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào phương pháp học tập của bạn lựa chọn. Nếu học trong môi trường tù túng, giới hạn về không gian thì chắc chắn rằng bạn sẽ mất nhiều thời gian. Còn nếu bạn tiếp xúc giao thiệp với nhiều người khác bên ngoài thì bạn sẽ tiếp thu được kinh nghiệm, kiến thức của họ để làm vốn kiến thức của mình từ đó việc học tiếng Pháp của bạn sẽ rút ngắn hơn thời gian dự định. Bên cạnh việc tiếp thu kinh nghiệm kiến thức từ người khác thì bản thân bạn cũng nên tự mình đúc kết kinh nghiệm từ việc dành thời gian học tập qua tranh, ảnh sách báo. Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Pháp cần tập đủ 4 kĩ năng là nghe – nói – đọc – viết.

    Đầu tư cho thời gian học tập

    Thời gian bạn đầu tư vào việc học tiếng Pháp phụ thuộc rất nhiều vào khoảng thời gian mà bạn dự định bỏ ra để rèn luyện hằng ngày, hằng tuần, hàng tháng. Theo nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy một người dành thời gian học mỗi ngày (trên 1 tiếng) bất kể là học ngữ pháp, từ vựng, xem phim, đọc báo thì những người đó sẽ học nhanh hơn so với những người tham gia các lớp học hàng tuần.

    Hiện nay có nên học tiếng Pháp hay không

    Thái độ và động lực học tập

    Nếu bạn tiếp cận ngôn ngữ mới với thái độ tích cực và luôn xem đây là một thử thách, cơ hội để mở rộng kiến thức, tầm nhìn thì bạn ít bị ràng buộc bởi việc học. Thái độ học tập nghiêm túc, học nhiều, có động lực nghiên cứu thì quá trình học sẽ thú vị hơn.

    Ngay từ lúc bắt đầu học bạn nên nghiêm túc dành thời gian cho việc học tiếng Pháp. Bạn nên tự phân chia thời gian cho nhiều khía cạnh khác nhau như: thời gian học từ vựng, thời gian tập viết, thời gian giao tiếp, thời gian học ngữ pháp,… phân bổ được thời gian, chủ động được việc học, phương pháp học tập đúng đắn thì bạn sẽ rút ngắn thời gian hoàn thành mục tiêu học tiếng Pháp của mình.

    Học tiếng Pháp mất bao lâu thì có thể nói được

    Tư vấn tìm gia sư 24/7

    Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

    Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

      CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

      Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

      Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

      Email : [email protected]

      Website : Vinagiasu.vn

    @ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​các Phương Pháp Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Hiệu Quả Cơ Bản
  • Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Cơ Bản Với Giáo Viên Pháp
  • Làm Thế Nào Để Có Thể Học Nhanh Tiếng Pháp
  • Lớp Học Toán Bằng Tiếng Anh Miễn Phí Cho Học Sinh 6
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 Cần Ghi Nhớ
  • Cần Tìm Giáo Viên Gia Sư Tiếng Trung (Hoa) Tại Nhà Tphcm

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Phiên Dịch Tiếng Trung Có Lo Thất Nghiệp Không?
  • Tự Tin Nói Tiếng Trung Chỉ Sau 2 Tháng Tại Bắc Ninh
  • Tìm Gia Sư Tiếng Trung Tại Bắc Ninh Uy Tín
  • Dạy Học Tiếng Trung Trung Cấp Tại Bắc Ninh Tốt Nhất
  • Trung Tâm Dạy Học Tiếng Trung Sơ Cấp 1 Tại Bắc Ninh Chất Lượng Nhất, Uy Tín Nhất
  • Gia Sư Thành Tài có sẵn 5.000 gia sư cho các ba, các mẹ cần tìm giáo viên gia sư tiếng Trung (Hoa) tại nhà TPHCM. Họ là GV gốc TRUNG TÂM GIA SƯ THÀNH TÀI Hoa, SV-GV tốt nghiệp Khoa Trung ĐHSP, hơn 10 năm kinh nghiệm, có giáo án, giáo trình sẵn sàng, học phí rẻ, đi dạy luôn đúng giờ giấc.

    – Tầm quan trọng của việc biết tiếng Trung (Hoa) trong đời sống và công việc:

    + Tiếng Trung là một ngôn ngữ khá phổ biến trên toàn thế giới, chỉ sau tiếng Anh. Bởi Trung Quốc là một đất nước rộng lớn chiếm lượng dân số đông nhất thế giới. Để giao tiếp với người Trung, hiển nhiên, bạn nên nói chuyện bằng tiếng mẹ đẻ của họ.

    + Việc nói được tiếng Trung thì nên ra trung tâm học hoặc nên tìm gia sư tiếng Trung tại nhà nằm sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều lợi ích về phương diện kinh tế cũng như cuộc sống cá nhân.

    + Trung Quốc là một đối tác tiềm năng và chiếm thị phần giao dịch lớn trong các hoạt động thương mại của các công ty trên khắp thế giới.

    + Với lượng lớn các doanh nghiệp lớn nhỏ có hoạt động giao thương ở thị trường Trung Quốc và hàng ngàn khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam hằng ngày thì việc học tốt tiếng Trung với gia sư tiếng Trung giúp bạn có cơ hội rất lớn nếu muốn làm việc trong các công ty, khu công nghiệp, nhà hàng, dịch vụ phải giao tiếp với người Trung Hoa.

    + Những công việc mà bạn có thể được ưu tiên nhận nếu biết tiếng Trung là trợ lý, nhân viên marketting, nhân viên văn phòng,…

    + Các công việc dịch thuật hồ sơ tiếng Trung cũng đòi hỏi bạn phải có vốn tiếng Trung giỏi. Bạn có thể kiếm được thêm các công việc biên tập, dịch tài liệu tiếng Trung, thậm chí gia sư tieng Trung như một nghề tay trái và có mức lương khá cao.

    + Bên cạnh đó, việc đi du lịch Trung Quốc và làm hướng dẫn viên du lịch ngoài giờ cho khách Trung Quốc.

    Sự hiểu biết về nền văn hóa, thương mại, kinh tế Trung Quốc giúp cho công việc sẽ đem lại cho bạn những trải nghiệm thú vị và cả thu nhập đáng kể.

    + Nếu bạn là một sinh viên hay học sinh, và bạn đang có ý định đến nước láng giềng Trung Quốc để theo học thì bạn cần phải trau dồi tốt tiếng Trung của mình cho các yêu cầu xin visa hay giao tiếp sau này.

    – Có nên học tiếng Trung ngay bây giờ: học tiếng Trung (Hoa) là một ngôn ngữ cần thiết, có lợi mà bạn nên lựa chọn học với gia sư tiếng Hoa tại nhà TPHCM hoặc học tại trung tâm.

    Tuyển gia sư tiếng Trung về kèm tại nhà

    – Hiện nay, việc tiếp xúc với tiếng Trung đã không còn quá khó khăn. Bạn có thể học qua youtube, sách báo hoặc các tài liệu học tiếng Trung tại nhà hay học với gia sư dạy tiếng Trung tại nhà.

    Tuy nhiên, cách này chỉ dành cho những người đã có một lượng kiến thức nhất định và muốn tìm hiểu sâu hơn, luyện tập tiếng Trung tốt hơn.

    – Bạn cũng có thể chọn các trung tâm ngoại ngữ và học môn tiếng Trung. Với cách này, bạn sẽ có lộ trình học rõ ràng.

    Nhưng nếu quá bận rộn không có thời gian ôn tập và không muốn di chuyển đến trung tâm thì bạn có thể chọn cách khác, đó là dạy kèm tiếng Trung tại nhà.

    – Lý do nên chọn gia sư tiếng Trung thay vì đến trung tâm, là vì học với gia sư tiếng Trung có khá nhiều ưu điểm.

    – Bạn vẫn có lộ trình học cụ thể như ở trung tâm, mà bạn cũng vẫn có thể ôn tập cùng gia sư của mình như những người bạn.

    – Việc nghe, nói tiếng Trung sẽ được thực hiện cùng với gia sư bất cứ lúc nào bạn cần. Việc đọc, viết tiếng Trung sẽ được gia sư của bạn sửa sai ngay khi viết.

    – Các gia sư tiếng Hoa tại nhà sẽ chịu trách nhiệm xây dựng bài học sao cho học sinh có hứng thú và học tốt nhất.

    Dạy tiếng trung tại nhà TPHCM từ cơ bản đến nâng cao và luyện thi HSK

    – Muốn học tốt tiếng Trung tại nhà, ngoài việc có ý thức tự học thì bạn phải chọn được gia sư chất lượng, uy tín.

    – Một trung tâm gia sư uy tín sẽ mang đến cho bạn những giáo viên dạy tiếng Hoa tại nhà có trình độ tiếng trung giỏi, có bằng cấp hoặc đang theo học, giảng dạy tại các trường đại học lớn ngành ngôn ngữ.

    – Các gia sư của trung tâm Thành Tài sẽ được đào tạo về chuyên môn giảng dạy cũng như nghiệp vụ sư phạm để chăm sóc và hướng dẫn học sinh của mình trong quá trình học.

    Trung tâm gia sư sẽ là nơi để phụ huynh, học viên có thể phản hồi mọi thắc mắc cũng như đánh giá về chất lượng dịch vụ.

    -tìm giáo viên dạy tiếng trung tại nhà HCM Trung tâm Gia sư Thành Tài tự hào là địa chỉ uy tín nếu bạn cần . Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung cấp gia sư cho các môn ngoại ngữ, nhất là tiếng Trung, Thành Tài luôn đặt tiêu chí mang đến cho học viên những buổi học có chất lượng cao nhất với giá thành hợp lý nhất.

    Cần người dạy tiếng Trung tại nhà liên hệ 0961 765 913 (Thầy Phương)

    Lựa chọn dịch vụ gia sư dạy tiếng Hoa TPHCM của trung tâm gia sư Thành Tài chính là nền tảng đầu tiên để bạn có cơ sở giao tiếp tốt bằng tiếng Trung:

    – Đội ngũ gia sư của trung tâm bao gồm khá nhiều đối thượng tư giảng viên cho đến sinh viên năm 4, năm 5 đang theo học ngành tiếng Trung tại các trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Sư phạm ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Cũng có những gia sư tiếng Trung là hướng dẫn viên du lịch, nhân viên lâu năm trong các công ty làm việc với người Trung Quốc hoặc người bản xứ Trung Quốc.

    – Kinh nghiệm thực tiễn của các gia su day tieng Hoa sẽ giúp các bạn học tiếng Trung nhanh chóng và dễ dàng hơn. Hầu hết gia sư của chúng tôi đều rất trẻ trung và nhiệt huyết, vì vậy, học viên có thể hoàn toàn yên tâm về cách dạy và học không hề áp lực.

    – Học viên có thể tùy chọn gia sư cho mình tùy theo chi phí và yêu cầu. Hoặc chọn thay đổi gia sư khác nếu cảm thấy không phù hợp. dạy tiếng Hoa tại nhà TPHCM

    Với phương châm mang đến sự hài lòng cho học viên, trung tâm Thành Tài luôn đi đầu trong việc cải tiến chất lượng dạy và học viên chính là những người hưởng lợi ích cuối cùng.

    – Với lối dạy vừa học vừa chơi, bạn có thể tiếp thu kiến thức và cùng ôn bài, giao tiếp với gia sư của mình bằng tiếng Trung.

    Trong thời gian học, bạn có thể yêu cầu gia sư dạy tiếng Trung hướng dẫn lại những bài chưa hiểu, hoặc đào tạo kỹ hơn một số phần mà bạn muốn.

    Gia sư của Thành Tài sẽ kèm cặp sát sao tình hình học tập của bạn và có phương pháp giúp bạn tiến bộ vượt bậc trong quá trình học.

    – Bạn có thể tùy chọn thời gian, địa điểm học cũng như thời gian kết thúc khóa học.

    Tại Gia sư Thành Tài, ngoài việc luyện phát âm cho đúng, viết chuẩn ngữ pháp, kiểu chữ Trung Hoa thì bạn còn được tìm hiểu thêm về đất nước này cũng như gia su tieng Hoa tai nha của chúng tôi sẽ truyền đạt những kinh nghiệm thực tế để bạn tự tin hơn.

    Gia sư tiếng Trung TPHCM là gốc người Hoa, có bằng cấp

    Gia sư Thành Tài là địa chủ cung cấp đa dạng dịch vụ gia sư dạy tiếng Hoa cho hầu hết mọi mọi người nếu thực sự có nhu cầu, ví dụ như:

    – Các Anh/Chị, cha mẹ hoặc học viên muốn luyện thi tiếng Trung chứng chỉ A, B, C thì cũng có thể lựa chọn gia sư tiếng Trung. Bởi các gia su day tieng Hoa tai nha của Thành Tài đều đã trải qua quá trình học và thi chứng chỉ nên có thể cho bạn nhiều kinh nghiệm hơn trong việc học và thi.

    – Nếu bạn cần nâng cao vốn tiếng Trung của mình để làm các công việc dịch thuật thì có thể yêu cầu gia sư tiếng Trung với kỹ năng đọc viết tốt.

    Ngược lại, bạn cũng có thể tham gia cùng với gia sư của Thành Tài trong chương trình học để hoàn chỉnh kỹ năng giao tiếp, nghe nói để làm các công việc phiên dịch.

    Cần tìm giáo viên gia day tieng Hoa tai TPHCM

    Dù là giáo viên dạy đứng lớp lâu năm hay gia sư tiếng Hoa TPHCM mới bắt đầu vào nghề thì người dạy cũng phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng giảng dạy để truyền đạt kiến thức cho học sinh.

    Gia sư tiếng Trung của trung tâm Gia sư Thành Tài cũng không ngoại lệ. Những yêu cầu mà Thành Tài đưa ra để chọn gia sư môn tiếng Trung đều bài bản và nghiêm ngặt:

    – Gia sư có kiến thức tiếng Trung vững chắc: Đây là điều kiện đầu tiên nếu bạn muốn làm gia sư dạy tiếng Hoa tại nhà.

    Một giáo viên gia sư cần phải có tất cả bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung thành thạo. Vốn từ vựng của gia sư phải phong phú và ứng dụng tốt.

    – Ngữ pháp tiếng Trung chắc chắn nắm vững, khả năng nghe nói và phát âm chuẩn, có thể nói chuyện với người Trung Quốc một cách linh hoạt. Không nói lắp, nói ngọng.

    – Gia su tieng Hoa nên có một số chứng chỉ tiếng Trung theo yêu cầu. Điều này sẽ giúp cho các phụ huynh và học viên tin tưởng hơn khi lựa chọn.

    Tốt nhất, bạn nên có kiến thức tổng quát về môn học và đất nước Trung Hoa để tạo thêm sự hứng khởi cho học sinh trong quá trình học.

    – Gia sư đăng ký vào trung tâm Thành Tài phải có kỹ năng chuyên môn về sư phạm: Đây là yếu tố quan trọng và bắt buộc. Nếu chưa có kỹ năng này thì bạn cần phải tham khảo để trải qua một quá đào tạo, trau dồi nghiệp vụ từ trung tâm.

    – Một cần phải hội tụ các điểm như: Truyền đạt kiến thức hấp dẫn, nhiệt tình. Có thể lên hộ trình học và soạn giáo án phù hợp với học sinh của mình.

    Thái độ giảng dạy chuyên nghiệp, tận tâm và nhẹ nhàng giúp học sinh tiếp thu. Xử lý mọi tình huống một cách linh hoạt.

    – Bạn đang học tập, sinh sống hoặc làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Có thể là người nước ngoài, người Trung Quốc hoặc người Việt có chứng chỉ tiếng Trung thì đều có thể trở thành ia sư tiếng hoa tphcm của Thành Tài.

    Day tieng Hoa tai nha 24 quận huyện TPHCM

    Trung tâm gia sư Thành Tài cung cấp các lớp dạy tiếng Trung thời lượng 2 tiếng mỗi buổi học với chi phí khá rẻ so với chất lượng. Bạn có thể lựa chọn học với gia sư tiếng Trung theo bảng giá như trên

    Cần tìm giáo viên gia sư tiếng Hoa tại nhà TPHCM

    Mục tiêu chính của Thành Tài là xây dựng một trung tâm gia sư tiếng Hoa uy tín và chất lượng, chúng tôi xin cam kết đến phụ huynh và các học viên:

    – Đội ngũ giáo viên gia sư tiếng Trung của chúng tôi luôn có chuyên môn tiếng Trung tốt cùng với kinh nghiệm giảng dạy chuyên nghiệp, tận tình. Bất kỳ vấn đề gì xảy ra khi được phản hồi về trung tâm đều sẽ được giải quyết để quý phụ huynh và học sinh luôn yên tâm và thoải mái.

    – Phương pháp dạy sinh động, truyền đạt kiến thức thực tế để các học viên có thể nói chuyện bằng tiếng Trung một cách tự tin, không gò bó và có thể sử dụng tiếng Trung để giao tiếp cơ bản sau thời gian học ngắn. Chương trình dạy luôn đi sát với trình độ cũng như nguyện vọng của học sinh.

    – Bạn có thể tự do lựa chọn gia sư dạy tiếng Hoa tại nhà là bản địa người Trung hoặc giáo viên người Việt, đồng thời chọn trình độ học cơ bản, nâng cao, giao tiếp hay tập trung vào đọc viết. Trung tâm luôn ưu tiên cho nhu cầu học của học sinh.

    Ngoài kiến thức học được thì học viên có thể tìm hiểu thêm về đất nước Trung Quốc thông qua bài giảng của các gia sư.

    Cần tìm giáo viên gia sư tiếng Trung tại nhà

    Những Lưu Ý Khi Phụ Huynh Chọn Gia Sư Tiếng Trung Thành Tài

    Để các bậc phụ huynh có thể yên tâm khi gửi gắm con em mình cho các gia sư tiếng Trung của Thành Tài, thì hãy xem những lưu ý sau:

    – Mọi gia sư đều phải có giấy chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu của trung tâm Thành Tài cũng như thẻ giáo viên, bằng tốt nghiệp chuyên ngành đối với giáo viên hoặc thẻ sinh viên đối với gia sư Sinh viên.

    Gia sư dạy tiếng trung tại nhà là giáo viên Nữ

    Ý Kiến Của Khách Hàng Về Trung Tâm Gia Sư Thành Tài

    Sự hài lòng về chất lượng gia sư tiếng Trung chính là đánh giá chung của các học viên sau quá tình lựa chọn dịch vụ của Gia sư Thành Tài. Riêng đối với tiếng Trung, một số học viên đã có phản hồi tích cực như sau:

    “Ban đầu mình không biết gì về tiếng Trung cả. Nhưng sau khi được cô Vân Anh dạy kèm thì mình đã có thể tự tin nói một số câu đơn giản với người Trung Quốc. Cảm ơn trung tâm Thành Tài đã giúp mình tìm gia sư tiếng Trung là giáo viên tận tình và vui vẻ như cô Vân Anh.”

    “Thầy Hưng cực kỳ vui tính và giúp mình học tiếng Trung thật dẽ dàng. Thực ra thầy chỉ hơn mình mấy tuổi thôi, dù trẻ nhưng kinh nghiệm nói chuyện và ngữ pháp tiếng Trung của thầy cực siêu luôn. Cũng may mình tìm đến trung tâm Gia sư Thành Tài mới có cơ hội được học với thầy. Sang năm mình đi du học rồi, sẽ ít có cơ hội gặp lại thầy. Nhân đây cũng xin cảm ơn thầy Hưng và Thành Tài đã giúp mình tiến bộ khi học tiếng Trung.”

    “Tớ ít có thời gian đi học trung tâm, cũng may có gia sư dạy tiếng Trung tại nhà của Thành Tài là cô Liên mà tớ đã có thể giao tiếp với sếp ở Trung Quốc. Giờ thì công việc của tớ thuận lợi hơn hẳn.”

    “Lúc mình đang phân vân nên tìm trung tâm nào để học tiếng Trung thì được bạn bè giới thiệu Gia sư Thành Tài với phương pháp học 1:1 với gia sư tại nhà. Sau ba tháng học thì mình thấy đây là quyết định chính xác, vì mình có thêm một người bạn, một người chị để hàng ngày luyện tập tiếng Trung, đó chính là cô giáo Hà Phương hiện đang làm gia sư cho mình đấy.”

    “Tôi là một phụ huynh. Tôi muốn con gái được tiếp xúc với ngoại ngữ sớm. Ngoài tiếng Anh ở trường thì con gái tôi bây giờ đã có thể nói tiếng Trung khi gặp người Trung Quốc ở trung tâm thương mại. Con gái tôi và cả gia đình rất thích cô Linh, cô là giáo viên tiếng Trung có kinh nghiệm và dạy con gái tôi rất nhẹ nhàng.”

    Liên Hệ Tìm Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Hoa Tại Nhà Thì Qua Địa Chỉ, Số Điện Thoại Nào?

    1. Quy Trình Nhận Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Hoa Tại Nhà

    Quy trình đăng ký gia sư tại Thành Tài:

    Bạn muốn trở thành một dạy kèm chuyên nghiệp thì có thể đăng ký làm gia sư tại trung tâm Gia sư Thành Tài ngay hôm nay.

    Gia sư Thành Tài luôn hoan nghênh các bạn sinh viên có kỹ năng tốt, kinh nghiệm gia sư, các giáo viên muốn mang kiến thức đến cho học sinh.

    Các bước để trở thành gia sư dạy kèm tiếng Hoa tại nhà của Thành Tài khá đơn giản, các bạn hãy xem hướng dẫn sau để biết thêm chi tiết:

    Đầu tiên, bạn cần có một bộ hồ sơ bao gồm:

    – Cv xin việc: Ứng tuyển vào vị trí gia sư tiếng Trung tại nhà.

    – Bằng cấp hoặc chứng chỉ tiếng Trung như: bằng cử nhân tiếng Trung tại các trường đại học đào tạo tiếng Trung, chứng chỉ tiếng Trung cao nhất,…

    – Những giấy tờ khác cho thấy được thông tin cá nhân của bạn như: Họ tên, năm sinh, địa chỉ, chuyên ngành, nơi làm việc hoặc trường học (nếu bạn là sinh viên), kinh nghiệm làm việc của bạn.

    Tiếp theo, gia sư dạy tiếng Hoa tại nhà hãy nộp hồ sơ đến địa chỉ: Trung tâm Gia sư Thành Tài, 24 Nguyễn Duy, Phường 9, quận 8, TP. Hồ Chí Minh hoặc qua email: [email protected] Đến đây thì bạn chỉ việc chờ Trung tâm liên hệ và phỏng vấn lại một số thông tin để nhận lớp.

    Day tieng Hoa tai nha TPHCM cho trẻ em, học sinh, người lớn

    2. Quy Trình Nhận Lớp Dạy Tiếng Hoa Tại Nhà HCM

    Sau khi được nhận thì bạn có thể tiến hành nhận lớp để bắt đầu công việc gia sư dạy tiếng Trung. Bạn hãy tuy cập vào website của trung tâm và chọn lớp theo yêu cầu.

    Bạn sẽ phải nộp một khoản phí nhỏ cho trung tâm và chờ trung tâm hẹn gặp trao đổi với phụ huynh hoặc học viên. Bạn có thể được bảo đảm bằng một giấy giới thiệu gia sư dạy tiếng Hoa tại nhà HCM từ trung tâm Thành Tài.

    Bất cứ sự cố nào xảy ra thì bạn có thể báo lại với trung tâm để được xử lý chuyên nghiệp nhất. Bạn vẫn có thể nhận lại khoản phí trên nếu không nhận được lớp dạy do lỗi phía học viên hoặc thay đổi sang lớp khác tương ứng.

    Đối với học viên, phụ huynh học sinh, bạn có thể đăng ký lớp học và tìm gia su day tieng Hoa tai nha trung tâm Thành Tài. Bạn có quyền yêu cầu gia sư giảng viên hay sinh viên, hay các đối tượng khác.

    Cần tìm giáo viên gia sư tiếng Trung tại nhà

    Mọi chi tiết cần tìm gia sư tại nhà TPHCM xin liên hệ TRUNG TÂM GIA SƯ THÀNH TÀI Hotline: 0961 765 913 – 0938 447 914 (Thầy Phương) Hỗ trợ trong quá trình dạy kèm tại nhà của gia sư và học tập của bạn

    Gia sư Thành Tài ngày càng phát triển trên nền tảng là sự hài lòng và yêu mến của các bậc phụ huynh cùng học viên. Hi vọng các bạn sẽ ngày càng tin tưởng và hài lòng với chất lượng dịch vụ của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mở Lớp Dạy Tiếng Trung Cần Làm Thủ Tục Gì?
  • Cơ Hội Việc Làm Tiếng Trung Khó Hay Dễ?
  • Học Tiếng Trung Có Dễ Xin Việc Không? Học Xong Làm Gì?
  • Các Loại Chứng Chỉ Tiếng Trung Quốc Tế
  • Học Tiếng Trung Có Thể Làm Công Việc Gì? Dễ Xin Việc Không?
  • Tin tức online tv