Từ Vựng Và Ngữ Pháp Nâng Cao Tiếng Anh 11 Học Kì 1

--- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Giúp Nhớ Lâu
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Để Nhớ Lâu
  • Chia Sẻ Với Mọi Người Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Để Nhớ Lâu
  • Tổng Hợp 251 Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Các Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả
  • UNIT 1: FRIENDSHIP VOCABULARY

    B. LISTENING (page 17)

    athletic (adj) có vẻ thể thao

    reserved (adj) kín đáo

    enthusiastic (adj) nhiệt tình,hăng hái

    stout (adj) to khoẻ

    practical (adj) thực tế

    skinny (adj) gầy nhom

    sensitive (adj) nhạy cảm

    dynamic (adj) năng động

    punctual (adj) đúng giờ

    conservative (adj) bảo thủ

    sympathetic (adj) thông cảm

    indifferent (adj) bàng quan

    costume (n) trang phục

    curious (adj) tò mò

    plump face (n) mặt phúng phính

    dimple (n) lúm đồng tiền

    casual (adj) bình thường

    C. SPEAKING (pages 18-19)

    multi-school: gồm nhiều trường

    tasty (adj) ngon

    cousin (n) anh (chị) em họ

    D. WRITING (pages 20-21)

    narrative (n) bài tường thuật

    vicious (adj) xấu xa

    timid (adj) rụt rè

    imbecile (adj) khờ dại

    guy (n) bạn trai (thân mật)

    fascinate (v) thu hút

    criticize (v) phê bình

    confess (v) thú nhận

    amount (v) lên đến

    giggle (v) cười rút rích

    mood (n) tâm trạng

    decisive (adj) quyết đoán

    strategy (n) chiến lược

    Descriptive Adjectives

    1. Vị trí của tính từ:

    a/ Đứng trước danh từ

    b/ Đứng sau các động từ như: be, become, look, get, seem, appear….

    2. Thứ tự của tính từ:

    opinion (quan điểm) + size (hích tước + quality (tính chất) + age (tuổi) + shape (hình dáng) + color (màu sắc) + participle form (phân từ dùng như tính từ: V-ing/ V-ed) + origin (nguồn gốc) + material (vật liệu) + type (loại) + purpose (mục đích).

    GRAMMAR A. Verb Form I. The Present Simple Tense

    1. Form S + V1(s/es)….

    2. Use

    a. Diễn tả một hành động hoặc một thói quen ở hiện tại (always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely, every…….)

    b. Diễn tả một chân lí, một sự thật lúc nào cũng đúng.

    3. Đối với ngôi thứ ba số ít: He, She, It.

    a.Thêm “S” vào sau động từ thường.

    b.Thêm “ES” vào sau các động từ tận cùng là: ch, sh, s, x, o, z.

    II. The Present Progressive Tense

    1. Form S + am/is/are + V-ing…

    2. Use

    Diễn tả một hành động đang xảy ra trong lúc nói (now, at the moment, at this time, at psent….)

    – They are watching a sport game show at the moment.

    3. Note: Một số động từ không dùng ở thì Present Progressive, mà chỉ dùng ở thì Present Simple: to be, to want, to need, to have (có), to know, to understand, to seem …….

    – I understand the lesson at the moment.

    III. The Present Perfect Tense

    1. Form S + has/have +V3/ed…

    2. Use

    a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (never, ever, chúng tôi since, for, so far, until now, up to now,…….)

    b. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra (just, recently, lately).

    c. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)

    3. Notes:

    a/ This is the …….. time + S + has/have + V3/ed ….

    b/ S + has/have +V3/ed…… since + S + V2/ed ….

    IV. The Past Simple Tense

    1. Form S + V2/ed…

    2. Use

    a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ xác định rõ thời gian (yesterday, ago, last……, in the past, in 1990)

    – Mr. Nam worked here in 1999.

    b. Diễn tả một loạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    – When she came here in 1990, she worked as a teacher.

    V. The Past Progessive Tense

    1. Form S + was/were + V-ing…

    2. Use

    a. Diễn ta một hành động xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ.

    b. Diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ (was/ were + V-ing) thì có một hành động khác xen vào (V2/ed).

    – While my mother was cooking dinner, the phone rang.

    c. Diễn tả hai hành động đang xảy ra song song cùng lúc trong quá khứ.

    VI. The Past Perfect Tense

    1. Form S + had + V3/ed…

    2. Use

    a. Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ.

    b. Diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ (before, after, by the time). Hành động xảy ra trước dùng thì Past Perfect, hành động xảy ra sau dùng thì Past Simple.

    – They had lived in Dong Thap before they moved to HCM city.

    B. Linking Words

    Các từ liên kết như: and, or, but, either… or…, neither… nor…

    1. Dùng để liên kết hai danh từ.

    2. Dùng để liên kết hai cụm từ.

    3. Dùng để liên kết hai câu.

    UNIT 2: PERSONAL EXPERIENCE VOCABULARY

    B. LISTENING (page 27)

    psentation (n) bài phát biểu

    ashamed (adj) xấu hổ

    absent-minded (adj) đảng trí

    duty (n) trách nhiệm

    careless (adj) bất cẩn # careful

    fearful (adj) hung dữ

    cycle (v) lái xe đạp

    search (v) tìm

    counter (n) quầy

    witness (v) chứng kiến

    thief (n) tên trộm

    $ WORD STUDY

    Sense Verbs

    eyes (sight) à see hears (hearing) à hear

    skin (touch) à touch/ feel tongue (taste) à taste

    nose (smell) à smell

    1 GRAMMAR

    A. Modal Perfect: S + could/ might + have + V3/ed…..

    Dùng để suy luận, giải thích, phỏng đoán về một sự việc đã diễn ra trong quá khứ.

    B. Verb Form: see Unit 1

    UNIT 3: PARTIES VOCABULARY

    B. LISTENING (pages 37-38)

    buffet (n) bữa ăn tự chọn

    savories (n) bữa ăn mặn

    delicious (adj) ngon

    honor (v) tôn vinh

    celebrated (adj) nỗi tiếng, lừng danh

    event (n) sự kiện

    random (adj) ngẫu nhiên

    distribution (n) sự phân bố

    exact (adj) chính xác

    culture (n) nền văn hoá

    accompany (v) đi kèm

    blow blew blown (v) thổi

    candle (n) cây đèn cầy

    decoration (n) sự trang trí

    secret (adj) bí mật

    repsent (v) tượng trưng

    desire (n) nguyện vọng

    agency (n) cơ quan

    service(n) dịch vụ

    WORD STUDY

    Compound Nouns

    Ex: Mr. Lam is a taxi driver.

    Comp N

    GRAMMAR

    Bare Infinitive (Vo), To Infinitive (to V), Gerund (V-ing)

    1. Bare Infinitive:

    S + let, make + O + Vo…..

    S + modal verbs + Vo…..

    2. To Infinitive:

    afford, appear, arrange, ask, decide, expect, hope, intend, manage, mean, need, plan, ptend, promise, refuse, remind, seem, tell, tend, want, wish…. + to V…..

    admit, avoid, can’t bear, can’t help, can’t stand, consider, dislike, enjoy, fancy, fell like, finish, hate, keep, like, mind, practice, resist, justify… + V-ing

    ………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Tính Từ Miêu Tả Con Người Trong Tiếng Anh
  • Từ Vựng Tiếng Anh Dành Cho Đầu Bếp
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Bằng Flashcard.
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Bằng Flashcard

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Bằng Flashcard.
  • Từ Vựng Tiếng Anh Dành Cho Đầu Bếp
  • Tính Từ Miêu Tả Con Người Trong Tiếng Anh
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Ngoài ra có thể dùng flashcard để học ngày tháng năm lịch sử, công thức hoặc bất kỳ vấn đề gì có thể được học thông qua định dạng một câu hỏi và câu trả lời. Flashcard được sử dụng rộng rãi như một cách rèn luyện để hỗ trợ ghi nhớ bằng cách lặp đi lặp lại cách nhau.

    Tính hiệu quả của flashcard

    Flashcard là một công cụ ôn tập rất hiệu quả. Theo khoa học nghiên cứu, với một lượng kiến thức cần nhớ, thì sau 1 ngày tiếp thu, người học chỉ còn nhớ 35.7% lượng kiến thức và sau 1 tháng, lượng kiến thức chỉ còn khoảng 21% trong não bộ. Vì thế, việc ôn tập lại kiến thức đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ghi nhớ.

    Không dừng lại ở tính hiệu quả cao, flashcard còn là một phương pháp học năng động. Với thiết kế nhỏ gọn, người học có thể đem flashcard theo bên mình và sử dụng mọi lúc mọi nơi. Tại một số quốc gia có nền giáo dục phát triển như Canada, Singapore, Hàn Quốc, Mỹ,… họ có rất nhiều phương pháp tiên tiến giúp chúng ta rất dễ bắt gặp cảnh sinh viên sử dung flashcard tại khu vực công cộng. Họ sử dụng khi chờ xe bus, nghỉ giải lao, ăn trưa hay xem trước khi ngủ… để tiếp thu thêm cũng như ôn lại kiến thức lúc rảnh rỗi.

    Nguyên tắc của việc học bằng flashcard

    Flashcard hoạt động hiệu quả nhất khi tuân thủ những nguyên tắc quan trọng sau:

    Màu được sử dụng như một gợi ý giúp người học nhớ được một đặc tính nào đó của thông tin trên flashcard. Ví dụ khi học từ vựng, màu sắc được dùng để đánh dấu ý nghĩa khác nhau của từ, màu xanh cho những từ có ý nghĩa tốt đẹp, tích cực, màu đỏ hoặc vàng cho những từ có nghĩa tiêu cực, màu trung tính cho những từ không mang nghĩa xấu hay tốt.

    Điều đặc biệt của phương pháp học bằng flashcard là người học không cần bỏ ra một khoảng thời gian đặc biệt nhất định nào để xem lại.

    Người học nên xem lại bộ flahcard của mình bất cứ khi nào và ở đâu khi có cơ hội, có thể là khi đang nghỉ ngơi, đang đi xe bus, đang xếp hàng chờ đợi… Người học nên thực hành việc xem lại bộ flashcard thường xuyên và tạo thói quen hàng ngày giống như việc đánh răng hoặc đi tắm.

    Người học nên xáo trộn các tấm flashcard sau mỗi lần ôn tập. Nếu người học luôn ghi nhớ thông tin trên flashcard theo 1 thứ tự sẽ khiến họ khó có thể nhớ được 1 thông tin nào đó khi nó nằm trong 1 tình huống khác và không còn theo thứ tự đã học.

    Khi học bằng flashcard, người học có thể đánh dấu các tấm flashcard đã được ghi nhớ, sau 2-3 lần đánh dấu, những tấm flashcard đó có thể được để sang một bên và ôn lại sau 1 thời gian dài hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Top 10 Trường Tiểu Học Quốc Tế Ở Tphcm Giảng Dạy Chương Trình Song Ngữ
  • Trường Tiểu Học Song Ngữ Của Hải Phòng Hé Lộ Bí Quyết Để Học Sinh Giỏi Tiếng Pháp
  • Danh Sách Trường Tiểu Học Quốc Tế Tại Tphcm (Phần 1)
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 11 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 36
  • Khóa Học Đỗ N3 Trong 3 Tháng
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Lớp Giao Tiếp Tiếng Nhật Tphcm
  • I. Từ vựng tiếng Nhật bài 11

    3. ở Nhật Bản

    II. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 11

    2.1. Cách dùng số đếm bằng tiếng Nhật

    Trong tiếng Nhật, để đếm các đồ vật như bàn ghế hay hoa quả,...với số lượng từ 1 đến 10, ta có cách đếm như sau:

    1. 一つ (ひとつ) /hitotsu/: Một cái

    2. ニつ (ふたつ) /futatsu/: Hai cái

    3. 三つ (みつつ) /mittsu/: Ba cái

    4. 四っ (よつつ) /yottsu/: Bốn cái

    5. 五つ (いつつ) /itsutsu/: Năm cái

    6. 六つ (むつつ) /muttsu/: Sáu cái

    7. 七つ (ななつ) /nanatsu/: Bảy cái

    8. ハつ (やつつ) /yattsu/: Tám cái

    9. 九つ (ここのつ) /kokonotsu/: Chín cái

    10. 十 (とお) /too/: Mười cái

    Tuy nhiên với số lượng từ 11 trở lên thì ta đếm như cách đếm số bình thường.

    Về vị trí, chúng ta có cấu trúc như sau:

    Danh từ + Trợ từ + Số lượng từ + Động từ.

    Ví dụ:

    VD1: 木村さんはりんごを4つ買いました。: Chị Kimura đã mua 4 quả táo

    VD2: きょうしつに つくえが ◊つあります。◊Trong lớp có 6 chiếc bàn.

    Tương tự, với mỗi đơn vị đếm khác nhau sẽ có từ để hỏi là:

    なん + Đơn vị đếm (Mấy cái/tờ/…)

    Ví dụ:

    – きょうしつに何人いますか。: Lớp học có bao nhiêu người?

    2.2. Cấu trúc 2 – Cách nói có bao nhiêu đồ vật bằng tiếng Nhật

    Danh từ + が + ~ つ / にん/ だい/ まい / かい… + あります / います

    • Ý nghĩa: Có bao nhiêu ( số từ ) của vật gì đó, cái gì đó, con gì đó.

    (Bây giờ trong công viên có một người đàn ông.)

    (Tôi có hai cái áo sơ mi.)

    2.3. Cấu trúc 3 – Yêu cầu ai đó đưa cho mình cái gì bằng tiếng Nhật

    • Ý nghĩa: Làm ơn đưa cho tôi (bao nhiêu) … (cái gì đó)

    2.4. Cấu trúc 4 – Diễn tả tần suất làm một việc gì đó bằng tiếng Nhật

    • Cấu trúc: Khoảng thời gian + に + Vます
    • Ý nghĩa: Trong khoảng thời gian làm được việc gì đó
    • Ví dụ:

    いっ しゅうかん に さん かい にほん ご を べんきょうし ます

    (Tôi học tiếng Nhật một tuần ba lần.)

    2.5. Cấu trúc 5 – Diễn tả thời gian làm một hành động mất bao lâu bằng tiếng Nhật

    + Cách hỏi: どのくらい V ますか。 Làm ~ bao lâu?

    + Cách trả lời:

    … N(lượng thời gian )くらい(ぐらい)V ます。Làm ~ trong N thời gian

    … N(lượng thời gian )くらい(ぐらい)かかります。Mất N thời gian

    + どのくらい là từ để hỏi cho khoảng thời gian

    + くらい・ぐらい đứng sau từ chỉ số lượng, có nghĩa là “khoảng”

    + Ví Dụ 1:

    – A: あなたはどのくらい日本語をべんきょうしましたか。(Anata wa donokurai nihongo wo benkyōshimashitaka). Bạn đã học tiếng Nhật bao lâu rồi?

    – B: 3か月べんきょうしました。Sankagetsu benkyōshimashita. Tôi đã học 3 tháng rồi.

    + Ví Dụ 2:

    – A: あなたはうちからがっこうまでバイクでどのくらいかかりますか。(Anata wa uchi kara gakkō made baiku de donokurai kakarimasuka) . Bạn đi từ nhà đến trường bằng xe máy mất bao lâu?

    – B: 30分かかります。Sanjuppun kakarimasu. Mất khoảng 30 phút.

    * Lưu ý: Cách dùng các từ để hỏi số lượng cũng tương tự tức là các từ hỏi vẫn đứng sau trợ từ.

    Ví dụ: + Ví dụ 1:

    – A: あなた の うち に テレビ が なん だい あります か

    (Nhà của bạn có bao nhiêu cái ti vi ?)

    – B: わたし の うち に テレビ が いちだい だけ あります

    (Nhà của tôi chỉ có một cái ti vi.)

    + Ví dụ 2:

    – B: さん の ごかぞく に ひと が なんにん います か

    (Gia đình của anh A có bao nhiêu người vậy ?)

    – A: わたし の かぞく に ひと が よ にん います

    (Gia đình tôi có 4 người.)

    III. Bài tập tiếng Nhật bài 11 Minna

    Bài tập 1: Chuyển số thành chữ có đơn vị trong các câu sau:

    例:

    みかんが( 8 →  やっつ   ) あります。

    Đáp án:

    例:

    みかんが( 8 →  やっつ  ) あります。

    1. 子どもが( 2 →  ふたり  ) います。

    2. 車が( 4 →  よんだい ) あります。

    3. 切手を( 10 →  じゅうまい ) 買いました。

    4. りんごを( 5 →  いつつ  ) ください。

    Bài tập 2: Điền nghi vấn từ thích hợp vào ô trống:

    例:

    子どもが (  何人  ) いますか。

    ……3人 います。

    ……3つ あります。

    ……8時間 働きます。

    ……2枚 買います。

    ……5台 あります。

    Đáp án và giải thích chi tiết:

    子どもが (    ) いますか。

    Có bao nhiêu đứa trẻ?

    ……3人 います。

    Có 3.

    → Đáp án: 何人

    1. いすが (    ) ありますか。

    Có bao nhiêu chiếc ghế?

    ……3つ あります。

    Có 3 chiếc.

    → Đáp án: いくつ

    2. 毎日 (    ) 働きますか。

    Hàng ngày, bạn làm bao nhiêu tiếng?

    ……8時間 働きます。

    Tôi làm 8 tiếng.

    → Đáp án: 何時間

    3. 切符を (     ) 買いますか。

    Mua bao nhiêu vé?

    ……2枚 買います。

    Mua 2 chiếc.

    → Đáp án: 何枚

    4. 寮に 自転車が (     ) ありますか。

    Có bao nhiêu xe đạp ở ký túc xá?

    ……5台 あります。

    Có 5 chiếc.

    → Đáp án: 何台

    Bài tập 3: Điền trợ từ thích hợp vào ô trống. Trường hợp không cần thiết thì điền dấu X

    例:

    電車で ( で ) 1時間( X )かかります。

    ……はい。600円です。

    Đáp án:

    例:

    電車で ( で ) 1時間( X )かかります。

    1. 週間 ( に ) 3回( X )彼女に 電話を かけます。

    2. この 荷物は アメリカまで 船便( で ) いくらですか。

    3. 日本( に ) 2年( X )います。

    4. りんご( を ) 5つ( X )ください。

    ……はい。600円です。

    Bài tập 4: Đọc và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    1. 田中さんは ご主人と 子どもが 2人 います。田中さんの 家族は 全部で 何人ですか。

    2. りんごを 15もらいました。4つ 食べました。隣の うちの 人に 6つ あげました。今 りんごが いくつ ありますか。

    3. 80円の 切手を 5枚と、50円の 切手を 5枚 買います。全部で いくらですか。

    4. わたしは 中国語を 3か月 習いました。1か月に 8回 勉強しました。1回は 2時間です。全部で 何時間 習いましたか。

    Hướng dẫn giải:

    1. 田中さんは ご主人と 子どもが 2人 います。田中さんの 家族は 全部で 何人ですか。

    Chị Tanaka có chồng và 2 đứa con. Gia đình chị Tanaka có tổng cộng bao nhiêu người?

    →Trả lời: ……4人です。Có 4 người.

    2. りんごを 15もらいました。4つ食べました。隣の うちの 人に 6つ あげました。今 りんごが いくつ ありますか。

    Đã nhận 15 quả táo. Đã ăn 4 quả. Đã cho nhà bên cạnh 6 quả. Bây giờ còn bao nhiêu quả táo?

    →Trả lời: 5つ あります。(Còn 5 quả)

    3. 80円の 切手を 5枚と、50円の 切手を 5枚買います。 全部で いくらですか。

    Mua 5 tem loại 80 yên, 5 tem loại 50 yên. Tổng cộng hết bao nhiêu tiền?

    →Trả lời: 650円です。(650 yên).

    4. わたしは 中国語を 3か月習いました。1か月に 8回勉強しました。1回は 2時間です。全部で 何時間習いましたか。

    Tôi đã học tiếng Trung Quốc được 3 tháng. Một tháng học 8 lần.Một lần học là 2 tiếng. Đã học tổng cộng bao nhiêu tiếng?

    →Trả lời: 48時間 習いました。(Đã học 48 tiếng)

    460 views

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 15 Minna No Nihongo
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 14
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 13
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 15
  • Nội Quy Học Tập Tại Nhật Ngữ Sofl
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 15 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 11 Minna No Nihongo
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 36
  • Khóa Học Đỗ N3 Trong 3 Tháng
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Tại Tp Hồ Chí Minh
  • I. Từ vựng tiếng Nhật bài 15

    1. たちます : ngồi

    3. つかいます : đặt để

    5. つくります : bán

    7. しります : sống, ở

    9. けんきゅうします : biết

    11. すんでいます : tư liệu

    13. じこくひょう : quần áo

    15. せいひん : phần mềm

    17. せんもん : tiệm cắt tóc

    19. プレイガイド : độc thân

    21. はいしゃ

      Ví dụ :

      – Ví dụ 1: IMCはコンプーターをつくっています。

      Công ty IMC sản xuất máy tính

      – Ví dụ 2: スーパーでフィルムをうっています。

      Ở siêu thị có bán phim

      – Ví dụ 3: ミラーさんはIMCではたらいています。

      Anh Miller làm việc ở công ty IMC

      – Ví dụ 4: いもうとはだいがくでべんきょうしています。

      Em gái tôi học đại học

    • Mẫu câu: 知(し)りません。
    • Ý Nghĩa: Không biết
    • Cách dùng: Thể phủ định của dùng để nói khi không biết câu trả lời của người hỏi.
      Ví dụ :

      – Q: しやくしょのでんわばんごうをしっていますか。Anh biết số điện thoại của văn phòng hành chính quận không ?

      – A1: はい、しっています。Vâng, tôi biết

      – A2: いいえ、しりません。Không, tôi không biết

    2.7. Ngữ pháp 7

    III. Bài tập tiếng Nhật bài 15 Minna

    1. 休んで

    2. 食事して

    3. 来て

    4. 書いて

    5. 借りて

    6. 迎えて

    7. 待って

    Đáp án:

    8. 話して

    9. 止めて

    例:この 辞書、借りても いいですか。

    ……すみません、 今 使って います から。

    1. ここに 車を 止めても いいですか。

    ……ええ、いいですよ。

    ……どうぞ。

    Đáp án:

    4. この 傘、使っても いいですか。

    例:この 辞書、借りても いいですか。Tôi mượn quyển từ điển này được chứ ạ?

    ……すみません。今 使って いますから。Xin lỗi, tôi đang dùng nên…

    1. ここに 車を 止めても いいですか。Tôi đỗ xe chỗ này được chứ ạ?

    ……すみません、 店の 前です から。Xin lỗi, vì là trước cửa tiệm nên… ( không được)

    2. 市役所へ 外国人登録に 行きます から あしたの 午後 休んでも いいですか。

    Vì tôi phải đến sở hành chính đăng ký người nước ngoài nên chiều mai tôi nghỉ được không ạ?

    ……ええ、いいですよ。Ừ, được thôi.

    3. 映画を 見たいです から テレビを つけても いいですかか。

    Tôi muốn xem phim nên tôi bật ti vi lên được không?

    ……どうぞ。 Xin mời.

    4. この 傘、使っても いいですか。Tôi mượn chiếc ô này được không?

    Bài tập 3: Chia thể các từ bên dưới sao cho phù hợp

    ……すみません、 わたしの じゃ ありません から。

    Xin lỗi, không phải của tôi nên… ( không được)

    例1:日本で 20歳から たばこを( 吸います→吸っても いい) です。

    2. 先生、終りました。

    例1:日本で 20歳から たばこを( 吸います→ 吸っても いい) です。

    Ở Nhật Bản từ 20 tuổi được hút thuốc lá.

    例2:エレベーターで( 遊びます→ 遊んでは いけません)。

    Không được chơi đùa trong thang máy.

    1. 図書館で 食べ物を( 食べます → 食べては いけません)。Không ăn thức ăn ở thư viện.

    2. 先生、終りました。Thưa thầy, em xọng rồi ạ.

    ……じゃ、( 帰ります → 帰っても いいです)。Vậy thì, em về được rồi.,

    3. 試験ですから、隣の 人と( 話します → 話しては いけません)。

    Vì đang thi nên không được nói chuyện với người khác.

    Bài tập 4: Chọn cụm từ thích hợp và điền vào chỗ trống

    4. 子どもは お酒を( 飲みます → 飲んでは いけません)。

    Trẻ con thì không được uống rượu.

    例:ミラーさんは IMCで (働いて) います。

    例:ミラーさんは IMCで  (働いて)  います。Anh Mira đang làm việc tại IMC.

    1. ミラーさんは 大阪に  (住んで)  います。Anh Mira đang sống ở Osaka.

    2. IMCは コンピューターソフトを (作って)  います。IMC là công ty phần mềm máy tính.

    Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới

    3. ミラーさんは  (結婚して)  いません。独身です。Anh Mira chưa kết hôn. Anh ấy còn độc thân.

    4. ミラーさんは パソコンを  (持って)  います。Anh Mira có máy tính.

    例:この 人の うちは どんな 所に ありますか。

    ……寒い 所に あります。

    1. この 人は 結婚して いますか。

    2. この 人は いつ 仕事を しますか。

    Đáp án và hướng dẫn giải: Bài dịch:

    3. この 人の 名前を 知って いますか。

    4. あなたも この 人に プレゼントを もらいましたか。

    Tôi là ai?

    Tôi sống ở một nơi rất lạnh. Tôi thích quần áo màu đỏ. Quần áo màu đỏ ấm áp. Một năm tôi chỉ làm việc một ngày . Đó là ngày 24 tháng 12. Tôi sẽ tặng cho trẻ em ở nhiều quốc gia khác nhau những món quà đẹp đẽ vào đêm ngày 24.

    Vì tôi độc thân, nên tôi không có con. Nhưng tất cả trẻ em trên thế giới đều biết tôi. Và vào đêm ngày 24 tháng 12, tôi đang chờ đợi món quà của mình. Tôi rất thích công việc này.

    1. この 人は 結婚して いますか。Người này kết hôn chưa?

    ……いいえ、結婚して いません。 Không kết hôn

    2. この 人は いつ 仕事を しますか。Người này làm việc khi nào?

    ……12月24日に 仕事を します。Người này làm việc vào ngày 24 tháng 12

    3. この 人の 名前を 知って いますか。Bạn có biết tên người này không?

    ……はい、知って います。(サンタクロースです。)/いいえ、知りません。

    ( Tôi biết, là Santa Claus. / Tôi không biết )

    4. あなたも この 人に プレゼントを もらいましたか。Bạn cũng đã nhận quà từ người này rồi chứ?

    ……はい、もらいました。/いいえ、もらいませんでした。(Vâng, tôi đã nhận được / Tôi đã không nhận được )

    266 views

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 14
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 13
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 15
  • Nội Quy Học Tập Tại Nhật Ngữ Sofl
  • Lớp Học Thêm Tiếng Nhật Ở Thanh Hóa
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có Đáp Án (3)
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • I. Từ vựng tiếng Nhật bài 6

    II. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 6

    1. Mẫu câu 1: diễn tả một hành động được thực hiện.

    • Cấu trúc: S + は+N+を+V
    • Nghĩa : Làm cái gì đó / việc gì đó

    Trong mẫu câu thực hiện một hành động hay một việc làm nào đó thì trợ từ luôn luôn là : を

    N là tân ngữ

    V là những tha động từ (động từ diễn tả hành động của một người tác động lên một người hay một vật khác)

    Ví dụ:

    1. ジュース を 飲(の)みます。Tôi uống nước hoa quả.

    2. Tôi hút thuốc. わたしはたばこをすいます。

    3. Anh Nam xem video. Nam さんはビデオをみます

    Lưu ý: を và お phát âm giống nhau. Nhưng を chỉ dùng để viết trợ từ.

    2. Mẫu câu: Danh từ + を + します

    • Nghĩa : Làm việc gì đó
    • Cách dùng : Động từ します dùng được với nhiều danh từ(tân ngữ) khác nhau để thực hiện hành động được nêu ra bởi danh từ

    Ví dụ:

    1. サッカー を します (Chơi đá bóng)

    2. トランプ を します (Chơi bài)

    3. パーティー を します (Tổ chức tiệc)

    4. 会議(かいぎ) を します (Tổ chức cuộc họp)

    5. 宿題(しゅくだい) を します (Làm bài tập)

    6. 仕事(しごと) を します (Làm việc).

    3. Nghi vấn từ: なん & なに

    Đều có nghĩa là “Cái gì”, nhưng được sử dụng trong các trường hợp khác nhau :

    3.1

    Được sử dụng trong những trường hợp còn lại.

    Ví dụ:

    なに を かいますか。Bạn sẽ mua gì?

    4. Mẫu câu: Làm gì ở một địa điểm nào đó.

    • S + (địa điểm) で+Nを+V
    • Nghĩa : Làm gì ở đâu
    • Cách dùng : Khi đứng sau một danh từ chỉ địa điểm, cũng được dùng với nhiều từ khác khi người nói thể hiện sự lịch sự.

      Ví dụ:

      [お]さけ: rượu [お]はなみ: ngắm hoa anh đào nở

      + Cũng có những từ dùng với お nhưng không mang nghĩa kính trọng hay lịch sự.

      Ví dụ:

      おちゃ: chè

      おかね: tiền

      III. Bài tập tiếng Nhật bài 6

      3.1. Kiểm tra từ vựng.

      1) いつも

      a.Một vài lần

      b. Luôn luôn, lúc nào cũng

      c.Một lúc nào đó

      d. Cách đây không lâu

      2) レストラン

      a.Khách sạn

      b.Văn phòng

      c. Nhà ăn

      d. Nhà hàng

      3) おちゃ

      a.Nước

      b.Nước hoa quả

      c. Trà

      d. Bia tươi

      4) にわ

      a. Sântrường

      b. Trường

      c. Góc đường

      d. Vườn

      5) サッカー

      a. Bóng chuyền

      b. Bóng chày

      c. Bóng đá

      d. Bóng rổ

      6) Thỉnh thoảng

      a. とぎどぎ

      b. めった

      c. ときとき

      d.  ときどき

      7) Bia

      a. ピール

      b. ピル

      c. ビル

      d. ビール

      8) Hoa quả, trái cây

      a.  くだもの

      b. やさいもの

      c. やさい

      d. くだもうの

      9) Cùng, cùng nhau

      a. いしょに

      b. いっしょうに

      c.  いっしょに

      d. いしょうに

      10) Báo cáo

      a. アンケット

      b. レポート

      c. アンケットー

      d. レポトー

      11) みせ

      a. 腕

      b. 居

      c. 屋

      d.  店

      12)  しゅくだい

      a. 宿体

      b. 宿題

      c. 友題

      d. 食題

      13) えいが

      a. 衛画

      b. 映香

      c.  映画

      d 画映

      14) こうちゃ

      a. 紅葉

      b. 工茶

      c.  紅茶

      d. 工葉

      15) おさけ

      a. お酉

      b. お逎

      c. お酒

      d. お迺

      16)  花見

      a. はなび

      b. かけん

      c. はなみ

      d. かげん

      17) しゃしん

      a. 写真

      b. 真写

      c. 真与

      d. 与真

      18)   てがみ

      a. 出神

      b. 手神

      c. 手紙

      d. 出紙

      19)  ぎゅうにゅう

      a. 干乳

      b. 干肉

      c. 牛乳

      d. 牛肉

      20)   みず

      a. 水

      b. 氷

      c. 火

      d. 必

      3.2. Kiểm tra ngữ pháp

      れい:

      A:さかなを たべますか。

      B:( )

      a. はい、さかなです。

      b. はい、たべます。

      1./A:なにを たべますか。

      B:パンと ( )を たべます。

      a. コーヒー

      b. くだもの

      2. A:なにをよみますか。

      B:なにも( )

      a. よみません。

      b. よみます。

      3. A:あした いっしょに きょうとへ (1)

      B:ええ、いいですね。(2)

      (1)a. いきませんか。

      b. いきましたか。

      (2)a. いきましょう。

      b. いきました。

      4. A:あした ( )を しますか。

      B:よこはまへ いきます。

      a. なに

      b. なん

      5. A:きのう なにを しましたか。

      B:えいがを( )

      a. しました。

      b. みました。

      6. A:どこで コーヒーを のみますか。

      B:しょくどう( )のみます。

      a. へ

      b. で

      7. ともだち ( )あいました。

      a. に

      b. を

      8. ともだち( )ごはんを たべました。

      a. に

      b. と

      .げつようびから きんようびまで がっこうへ いきます。

      どようび( )いきません。

      a. は

      b. も

      3.3. Bài tập tổng hợp

      例:

      毎朝7時( )起きます。

      a. に

      b. ×

      1) わたしは毎朝パン(1)卵(2)食べます。

      (1)a. と

      b. が

      (2)a. が

      b. を

      2) A:どこ(1)お花見(2)しますか。

      B:大学(3)庭です。

      (1)a. で

      b. に

      (2)a. を

      b. が

      (3)a. に

      b. の

      3) けさ何( )食べませんでした。

      a. も

      b. を

      4) きのう(1)午後うち(2)CD(3)聞きました。

      (1)a. ×

      b. の

      (2)a. に

      b. で

      (3)a. を

      b. が

      5) きょう3時(1)教室(2)日本語(3)先生(4)会います。

      (1)a. ×

      b. に

      (2)a. で

      b. に

      (3)a. の

      b. が

      (4)a. に

      b. を

      6) きのう自転車(1)スーパー(2)行きました。スーパー(3)牛乳(4)果物(5)買いました。

      (1)a. で

      b. に

      (2)a. に

      b. へ

      (3)a. に

      b.で

      (4)a. ×

      b. と

      (5)a. を

      b. が

      例:

      A :これは(なん)のテープですか。

      B :日本語のテープです。

      a. なん

      b. なんに

      1) A:( )で新聞を読みますか。

      B:会社で読みます。

      a. どこ

      b. どれ

      2) A:昼休みに( )をしますか。

      B:テニスをします。

      a. なんに

      b. なに

      3) A:きのう( )時にうちへ帰りましたか。

      B:8時に帰りました。

      a. なん

      b. なんで

      4) A:( )で京都へ行きましたか。

      B:タクシーで行きました。

      a. なん

      b. どこ

      5) A:(1)テレビを見ますか。

      B:夜見ます。

      A:(2)と見ますか。

      B:家族と見ます。

      (1)a. いつ

      b. なんで

      (2)a. だれ

      b. どれ

      236 views

      --- Bài cũ hơn ---

    • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 6 Giáo Trình Minna No Nihongo
    • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 ‘bài 6’
    • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 6”
    • Trung Tâm Du Học Nhật Bản Yoko
    • Có Nên Học Tiếng Nhật Trước Khi Đi Du Học Không?

    Học Tiếng Nhật Bài 1 Minna No Nihongo: Toàn Cảnh Kiến Thức Về Từ Vựng Và Ngữ Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoạn Văn Nói Về Tính Cách Bằng Tiếng Nhật
  • Viết Đoạn Văn Về Một Vấn Đề Xã Hội Bằng Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Tập Đọc Đoạn Văn Tiếng Nhật
  • Ghi Nhớ Siêu Tốc Từ Vựng Tiếng Nhật
  • Cách Nhớ Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Lâu Hơn
  • Chắc hẳn các bạn đã không còn quá xa lạ với bộ giáo trình học tiếng Nhật nổi tiếng Minna no Nihongo phải không nào? Đây là tài liệu giảng dạy tiếng Nhật sơ cấp chuẩn quốc tế được sử dụng phổ biến tại các trường và trung tâm đào tạo tiếng Nhật. Do đó, việc ôn luyện với bộ giáo trình này là một sự khởi đầu tuyệt hảo cho những bạn lần đầu tiếp xúc ngôn ngữ Nhật.

    Nằm lòng 50 từ vựng tiếng Nhật bài 1 Minna no Nihongo

    Trong phần này, Edu2Review không chỉ giới thiệu cho bạn toàn bộ từ vựng tiếng Nhật Minna no Nihongo bài 1 mà còn hướng dẫn bạn cách đọc chuẩn xác, cũng như phương pháp ghi nhớ bài học nhanh. Hãy bắt tay học từ vựng tiếng Nhật bài 1 ngay nào!

    a/ Từ vựng tiếng Nhật bài 1 và cách đọc

    1. わたし (Watashi): Tôi
    2. わたしたち (Watashitachi): Chúng tôi, chúng ta, chúng mình
    3. あのひと (Anohito): Người ấy, người đó, ông ấy, bà ấy, chị ấy, anh ấy, ông ta, bà ta, anh ta, chị ta
    4. あのかた (Anokata): Vị ấy, ngài ấy, quý ông, quý bà
    5. みなさん (Minasan): Các bạn, mọi người
    6. ~さん (~ San): Anh ~, chị ~
    7. ~ちゃん (~ Chan): Bé ~ (dùng cho nữ hoặc gọi thân mật cho trẻ con)
    8. ~くん (~ Kun): Bé ~ (dùng cho nam hoặc gọi thân mật)
    9. ~じん (~ Jin): Người nước ~
    10. せんせい (Sensei): Thầy, cô
    11. きょうし (Kyoushi): Giáo viên (dùng để nói đến nghề nghiệp)
    12. がくせい (Gakusei): Học sinh, sinh viên
    13. かいしゃいん (Kaishain): Nhân viên công ty
    14. ~しゃいん (~ shain): Nhân viên công ty ~
    15. ぎんこういん (Ginkouin): Nhân viên ngân hàng
    16. いしゃ (Isha): Bác sĩ, người khám bệnh
    17. けんきゅうしゃ (Kenkyuusha): Nghiên cứu sinh
    18. エンジニア (Enjinia): Kỹ sư
    19. だいがく (Daigaku): Trường đại học
    20. びょういん (Byouin): Bệnh viện
    21. でんき (Denki): Điện khí
    22. だれ (Dare): Ai (dùng để hỏi người nào đó)
    23. どなた (Donata): Ngài nào, vị nào (cùng nghĩa như trên nhưng lịch sự hơn)
    24. ~さい (~ sai): ~ tuổi
    25. なんさい (Nansai): Bao nhiêu tuổi

      Nhanh tay ghi chép và luyện đọc từ vựng ngay nào! (Nguồn: Vinfolio Blog)

    26. おいくつ (Oikutsu): Bao nhiêu tuổi (dùng trong các tình huống lịch sự hơn như hỏi người lớn tuổi, cấp trên…)
    27. はい (Hai): Vâng, dạ
    28. いいえ (Iie): Không
    29. しつれいですが (Shitsurei desu ga): Xin lỗi (khi muốn nhờ ai làm việc gì đó)
    30. おなまえは? (Onamaewa): Bạn tên gì?
    31. はじめまして (Hajimemashite): Rất hân hạnh được gặp anh/chị
    32. どうぞよろしくおねがいします (Douzoyoroshiku onegaishimasu): Rất hân hạnh được làm quen
    33. こちらは~さんです (Kochirawa ~san desu): Đây là ngài ~
    34. ~からきました (~Kara kimashita): Đến từ ~
    35. アメリカ (Amerika): Mỹ
    36. イギリス (Igirisu): Anh
    37. インド (Indo): Ấn Độ
    38. インドネシア (Indoneshia): Indonesia
    39. かんこく (Kankoku): Hàn Quốc
    40. タイ (Tai): Thái Lan
    41. ちゅうごく (Chuugoku): Trung Quốc
    42. ドイツ (Doitsu): Đức
    43. にほん (Nihon): Nhật Bản
    44. フランス (Furansu): Pháp
    45. ブラジル (Burajiru): Brazil
    46. さくらだいがく (Sakura daigaku): Trường Đại học Sakura
    47. ふじくだいがく (Fuji daigaku): Trường Đại học Phú Sĩ
    48. IMC: Tên công ty IMC (giả định)
    49. AKC: Tên công ty AKC (giả định)
    50. パワーでんき (Pawaa denki): Tên công ty Điện khí Power (giả định)
    51. ブラジルエア (Burajiru ea): Hàng không Brazil

    Nằm lòng 50 từ vựng của chương trình học tiếng Nhật bài 1 Minna no Nihongo ngay nào! (Nguồn: Akhayar)b/ Các phương pháp học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả

    Hiện có 2 “bí kíp” học từ vựng tiếng Nhật được nhiều bạn trẻ yêu thích, đó là:

      Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật qua ghi nhớ

    Khi áp dụng cách học từ vựng tiếng Nhật này, bạn cần thực hiện theo các nguyên tắc sau:

    1. Đọc to, phát âm rõ, chính xác từng từ vựng mà bạn cần học
    2. Nắm bắt và hiểu rõ nghĩa của từ cũng như hoàn cảnh sử dụng thích hợp
    3. Học theo 2 chiều của từ vựng (từ vựng tiếng Nhật và nghĩa tiếng Việt)
    4. Học từ vựng kèm Hán tự để tránh hiện tượng đồng âm trong tiếng Nhật
      Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật qua flashcard

    Flashcard là một loại thẻ mang thông tin và được sử dụng phổ biến cho việc học bài trên lớp hoặc trong nghiên cứu cá nhân. Trên mỗi thẻ, bạn sẽ ghi lại một từ vựng và chèn thêm hình ảnh tương ứng ở mặt trước, trong khi mặt còn lại được dùng để phiên âm cách đọc, chú thích nghĩa.

    Sau khi đã trang bị xong cho mình một bộ flashcard hoàn chỉnh, điều cần làm bấy giờ là đặt ra chỉ tiêu số lượng từ vựng mà bạn cần ôn luyện trong ngày, thông thường là 10-15 từ/ngày. Chúng ta không nên học quá nhiều cùng một lúc vì kết quả thu về sẽ không mấy khả quan, khi từ thì không nhớ mà còn lãng phí thời gian và công sức luyện tập.

    Khi đã học hết một lượt các từ được định trong ngày, bạn hãy ôn tập cũng như kiểm tra mức độ ghi nhớ của bản thân bằng cách lấy một tấm thẻ bất kỳ và đọc to từ vựng/nghĩa tiếng Việt.

    1. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 1 và cách dùng

    1. N1 は N2 です là mẫu câu dùng trợ từ は mang ý nghĩa khẳng định, được sử dụng để giới thiệu tên, nghề nghiệp hoặc quốc tịch. Ví dụ: わたしは がくせいです (Watashi wa gakusei desu) nghĩa là “Tôi là học sinh”.
    2. N1 は N2 じゃありません vẫn là mẫu câu sử dụng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ví dụ: わたしは せんせい じゃありません (Watashi wa sensei ja arimasen) nghĩa là “Tôi không phải là giáo viên”.
    3. N1 は N2 ですか là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn ですか ở cuối câu, với ý nghĩa “N1 có phải là N2 hay không?”. Ví dụ: ミラーさん は かいしゃいん ですか (Mira san wa kaishain desu ka) nghĩa là “Anh Miller có phải là nhân viên công ty không?”.
    4. N1 も N2です là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa “cũng là”. Ví dụ: わたしはベトナムじんです. あなたも (ベトナムじんですか) (Watashi wa Betonamu jin desu. Anata mo) nghĩa là “Tôi là người Việt Nam. Bạn cũng là người Việt Nam phải không?”.
    5. N1 は N2 の N3 です là cấu trúc câu dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu. Ví dụ: IMC のしゃいん (IMC no shain) nghĩa “nhân viên của công ty IMC”.
    6. N1 は なんさい/おいくつ ですか là mẫu câu dùng để hỏi tuổi. Trong đó, なんさい dùng để hỏi trẻ nhỏ (dưới 10 tuổi) và おいくつ dùng để hỏi tuổi một cách lịch sự. Ví dụ: たろくんはなんさいですか (Taro kun wa nan sai desu ka?) nghĩa là “Bé Taro mấy tuổi rồi?”, hoặc やまださんはおいくつですか (Yamada san wa oikutsu desu ka?) nghĩa “Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?”.

      Bạn đã nắm bắt được cách dùng của từng mẫu ngữ pháp chưa? (Nguồn: freepik)

    7. N1 は ~さん/さま ですか dùng để xác định lại tên một người và N1 は だれ/どなた ですか được sử dụng khi hỏi tên một người với trợ từ nghi vấn だれ/どなた. Ví dụ: あの ひと は きむらさんですか (Ano hito wa Kimura san desu ka) nghĩa là “Người này là anh Kimura phải không?”, hoặc あのひとはだれですか (Ano hito wa dare desu ka) với nghĩa “Người này là ai vậy?”.
    8. N1 は なに じん です là mẫu câu dùng để hỏi quốc tịch của một người. Ví dụ: A さん は なに じん です? (A san wa nani jin desu ka) nghĩa là “A là người nước nào vậy?”. Khi trả lời, bạn sẽ dùng cấu trúc N1 は (X) じん です như A さんは ドイツ じん です (A san wa Betonamu jin desu) với nghĩa “A là người Việt Nam”.
    9. A は N1 ですか N2 ですか là dạng câu hỏi lựa chọn trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau như A さん は エンジニア ですか いしゃ? (A san wa enginia desu ka, isha desu ka) mang nghĩa “A là kỹ sư hay bác sĩ?”. Khi trả lời, bạn hãy dùng cấu trúc câu A は N1/N2 です như A さん は エンジニア です (A san wa enginia desu) với nghĩa “A là kỹ sư”.
    10. N1 は なんの~です là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc. Ví dụ: この ほん は なんの ほん です (Kono hon wa nanno hon desu ka) với nghĩa “Cuốn sách này là sách gì?” và khi trả lời, bạn sẽ sử dụng mẫu câu N1 は ~の~ です như この ほん は にほんご の です (Kono hon wa Nihongo no hon desu) có nghĩa “Cuốn này là sách tiếng Nhật”.
    11. N1 は なん ですか là mẫu câu dùng từ để hỏi なん với ý nghĩa “là cái gì”. Ví dụ: これ は なん ですか (Kore wa nandesuka) nghĩa là “Đây là cái gì?”. Khi trả lời, bạn sẽ dùng cấu trúc N1 は ~ です như これ は どくほん です (Kore wa dokuhon desu) có nghĩa là “Đây là sách tập đọc”.

    Cùng học và ghi nhớ các mẫu ngữ pháp cơ bản trong chương trình học tiếng Nhật bài 1 Minna no Nihongo (Nguồn: Iwillteachyoualanguage)2. Phương pháp học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả

    Dù bạn ôn luyện tại trung tâm hay tự học tiếng Nhật tại nhà thì bạn vẫn nên học ngữ pháp theo trình tự như sau: thuộc ý nghĩa, cách dùng, lấy ví dụ, làm bài tập, luyện đọc, luyện nói, luyện nghe và ôn tập lại.

    Đầu tiên, bạn phải hiểu tường tận về các cấu trúc ngữ pháp từ ý nghĩa, cách dùng đến những lưu ý khi áp dụng, để tránh bị nhầm lẫn với mẫu câu khác. Tiếp đến, bạn có thể tìm hoặc tự đặt 5-7 câu theo cấu trúc ngữ pháp đó với những từ đã học. Bên cạnh ghi nhớ, ôn tập kiến thức, đây cũng là cách để bạn trau dồi khả năng viết của mình. Khi đã “ngấm” được ngữ pháp, bạn hãy bắt đầu thực hành với các bài tập có sẵn trong tài liệu, để kiểm tra mức độ vận dụng của bản thân.

    Minh Thư (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Minna Bài 3
  • 9 Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Đảm Bảo Nhanh Và Nhớ Cực Lâu
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Nhớ Cực Lâu
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Để Nhớ Lâu
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Giao Thông
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 8 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • 4000 Từ Vựng Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Về Gia Đình
  • Một Số Từ Tiếng Nhật Cơ Bản Thường Dùng
  • Xó #7: List Từ Chuyên Dụng Khi Học Thi Bằng Lái Xe Oto Ở Nhật (1)
  • Phần I. Ôn tập Từ vựng bài 8 (có phiên âm)

    Phần II. Ôn tập Ngữ pháp bài 8.

    Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :

    1. Tính từ đuôi い

    (Cái đồng hồ này thì mới.)

    (Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)

    (Thức ăn của Việt Nam thì không đắt).

    (Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)

    Ví dụ:

    (Ngày hôm qua tôi đã không bận.)

    Ví dụ:

    2. Tính từ な (na)

    a. Thể khẳng định ở hiện tại:

    Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です

    Ví dụ:

    VD1: バオさんはしんせつです (Bảo thì tử tế )

    VD2: このへやはきれいです (Căn phòng này thì sạch sẽ.)

    b. Thể phủ định ở hiện tại:

    khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません , không có です

    Ví dụ:

    VD1: A さんはしんせつじゃありません (A thì không tử tế.)

    VD2: このへやはきれいじゃありません (Căn phòng này thì không sạch sẽ.)

    c. Thể khẳng định trong quá khứ

    Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした

    Ví dụ:

    Mai さんはげんきでした (Mai thì đã khỏe.)

    Hoàng さんはゆうめいでした (Hoàng thì đã nổi tiếng.)

    d. Thể phủ định trong quá khứ

    Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありませんでした

    Ví dụ:

    C さんはげんきじゃありませんでした (C thì đã không khỏe.)

    D さんはゆうめいじゃありませんでした (D thì đã không nổi tiếng.)

    Lưu ý:Khi tính từ な đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữ な vào.

    Ví dụ:

    Câu đúng: E さんはげんきじゃありませんでした (E thì đã không khỏe.)

    Vì không có chữ な đằng sau tính từ.

    Câu sai: Fさんはげんきなじゃありませんでした

    Vì có chữ な đằng sau tính từ.

    e. Theo sau tính từ là danh từ chung

    Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ な nhằm nhấn mạnh ý của câu

    Ví dụ:

    ホーチミンしはにぎやかなまちです (Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.)

    Dũng さんはハンサムなひとです (Dũng là một người đẹp trai)

    3. とても (totemo) và あまり(amari)

    là trạng từ chỉ mức độ. Chúng được đặt trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ.

    3.1. とても (totemo)

    Được dùng trong câu khẳng định, và có nghĩa là “rất”

    Ví dụ:

    + これ は とても ゆうめいな えいがです。Đây là một bộ phim rất nổi tiếng.

    3.2. あまり (amari)

    Được dùng trong câu phủ định, mang ý nghĩa là “không … lắm”

    Ví dụ:

    + シャンハイ は あまり さむくないです。

    Thượng Hải không lạnh lắm.

    (Anh K thì không được đẹp trai lắm.)

    4. Tính từ đuôi な / い + Danh từ

    Tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó

    + Tính từ đuôi な giữ nguyên な rồi thêm danh từ vào phía sau

    VD: ワットせんせい は しんせつな せんせいです。Thầy Watt là một giáo viên tốt

    + Tính từ đuôi い giữ nguyên い rồi thêm danh từ vào phía sau

    VD: ふじさん は たか)い やまです。Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao

    5. Danh từ + は + どうですか

    • Nghĩa : Cái gì như thế nào
    • Cách dùng : để hỏi ấn tượng, ý kiến về một vật, một địa điểm, một người… mà người nghe đã biết, đã đến, hoặc đã gặp

    <Núi Phú Sĩ thì cao.)

    (Anh Hoàng là một người như thế nào vậy ?)

    (Anh Hoàng là một người tử tế.)

    6. Danh từ 1 + は + どんな Danh từ 2 ですか

    • Cách dùng : khi người nói muốn người nghe miêu tả, giải thích về N1. N2 là một danh từ mang ý nghĩa rộng hơn, bao trùm N1. Từ để hỏi どんな luôn đứng trước danh từ.
    • Ví dụ :

    – A: ならは どんなまちですか。Nara là một thành phố như thế nào?

    – B: ふるいまちです。Là một thành phố cổ

    7. Câu 1 が, Câu 2

    • Nghĩa : Nhưng
    • Cách dùng :dùng để nối 2 câu lại thành 1

    Ví dụ :

    + にほんのたべものはおいしいですが、たかいです。Đồ ăn của Nhật ngon, nhưng mà đắt

    • Nghĩa : Cái nào
    • Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.Ví dụ :

    Ví dụ:

    A: ミラーさんのかさはどれですか。Ô của anh Miller là cái nào?

    B: あのあおいかさです。Là cái màu xanh.

    • Ví dụ:

    444 views

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Từ Vựng Học Tiếng Nhật Ngành Chế Biến Thực Phẩm Dành Cho Thực Tập Sinh
  • Top 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hay Và Hút Khách Nhất Hiện Nay
  • Lớp Đại Học Tại Chức Ngành Công Nghệ Hệ Tại Chức Năm 2014
  • Văn Bằng 2 Đại Học Và Những Thắc Mắc Cần Được Giải Đáp
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Trường Học
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Nhanh Và Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Nhanh Và Hiệu Quả!
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Nâng Cao Dành Cho Tiểu Học
  • Bài Tập Tiếng Anh Tiểu Học Nâng Cao
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh Năm Học 2021
  • Khóa Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao
  • Từ vựng là nền tảng cơ bản cho các kỹ năng khác và ngữ pháp cũng không ngoại lệ. Để có thể học tốt ngữ pháp thì đòi hỏi bạn cần có hệ thống từ vựng và từ loại phong phú.

    Có nghĩa là bạn cần nắm thật kỹ 20% ngữ pháp cơ bản trước rồi hãy học nâng cao dần lên 80% ngữ pháp còn lại. Có một nền móng tốt sẽ giúp bạn dễ dàng tiếp thu thêm những kiến thức mới hơn là học lướt qua cùng lúc rồi chẳng thể đọng lại được thứ gì.

    Để tiến bộ và thành thạo ngữ pháp thì bạn phải luyện tập thật nhiều. Bạn nên dành thời gian mỗi ngày để làm nhiều dạng bài tập về ngữ pháp và chú ý ghi nhớ những điểm sai để khắc phục, tránh lặp lại thì mới có thể mau chóng cải thiện. Bên cạnh việc làm bài tập thì bạn cũng có thể học ngữ pháp tiếng Anh bằng phương pháp học online thông qua các trò chơi, ứng dụng học tiếng Anh trên điện thoại hoặc một số trang web như: chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi Ngoài ra, viết nhật ký hoặc nhắn tin bằng tiếng Anh cũng là một gợi ý thú vị mà bạn có thể thử.

    Nghe và nói không chỉ giúp bạn cải thiện được hai kỹ năng này mà còn nâng cao trình độ ngữ pháp. Nghe các đoạn hội thoại, xem video giúp bạn biết thêm những cách dùng từ mới, lạ. Khi nói, bạn sẽ vận dụng được nhanh hơn so với làm bài tập, từ đó rèn luyện thêm được khả năng phản xạ. Bên cạnh đó, việc đọc sách, truyện bằng tiếng Anh cũng là một phương pháp học rất hay mà hầu hết mọi người đều áp dụng khi muốn cải thiện ngữ pháp hoặc từ vựng. Bạn nhớ ghi chú lại những điểm ngữ pháp lạ hoặc khó hiểu để hỏi thầy cô, bạn bè. Chắc chắn đây là cách học ngữ pháp vô cùng hiệu quả.

    Học là cả một quá trình, thế nên bạn cần phải thật sự nghiêm túc và kiên trì thì mới có thể tiến bộ. Đặt ra từng mục tiêu cụ thể trong quá trình học cũng là cách thúc đẩy tinh thần của bạn hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pro S Tiếng Anh Ngữ Pháp Tiếng Anh Tập 2
  • Điểm Danh Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Sẽ Gặp Trong Toeic
  • (Update 2021) Ngữ Pháp Toeic, Chủ Điểm Ngữ Pháp Lấy 990 Điểm
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Ngữ Pháp Toeic : Học Gì & Học Như Thế Nào?
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Quân Đội

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Quân Đội
  • Thi Vào Quân Đội Ra Trường Làm Gì?
  • Cập Nhật Mới Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Quân Đội
  • Dịch Giáo Viên Chủ Nhiệm Ra Tiếng Anh Và Những Cần Biết
  • Dịch Vụ Dịch Thuật Tiếng Anh: Uy Tín, Chính Xác, Giá Rẻ
  • A. Từ vựng tiếng Anh thông dụng về quân đội

    + Company (military): đại đội

    + Comrade: đồng chí/ chiến hữu

    + Combat unit: đơn vị chiến đấu

    + Combatant: chiến sĩ, người chiến đấu, chiến binh

    + Combatant arms: những đơn vị tham chiến

    + Combatant forces: lực lượng chiến đấu

    + Combatant officers: những sĩ quan trực tiếp tham chiến

    + Combine efforts, join forces: hiệp lực

    + Commandeer: trưng dụng cho quân đội

    + Commander: sĩ quan chỉ huy

    + Commander-in-chief: tổng tư lệnh/ tổng chỉ huy

    + Commando: lính com-măng-đô/ biệt kích/ biệt động/ đặc công

    + Commodore: Phó Đề đốc

    + Concentration camp: trại tập trung

    + Counter-attack: phản công

    + Counter-insurgency: chống khởi nghĩa/ chống chiến tranh du kích

    + Court martial: toà án quân sự

    + Crack troops: tinh binh/ đội quân tinh nhuệ

    + Crash: sự rơi (máy bay)

    + Curfew: lệnh giới nghiêm/ sự giới nghiêm

    + Chief of staff: tham mưu trưởng

    + Class warfare: đấu tranh giai cấp

    + Cold war: chiến tranh lạnh

    + Colonel (Captain in Navy); Đại tá

    + Combat fatigue: bệnh thần kinh (do chiến đấu căng thẳng)

    + Convention, agreement: hiệp định

    + Combat patrol: tuần chiến

    + Curtain-fire: lưới lửa

    + Deadly weapon: vũ khí giết người

    + Delayed action bomb/ time bomb: bom nổ chậm

    + Demilitarization: phi quân sự hoá

    + Deployment: dàn quân, dàn trận, triển khai

    + Deserter: kẻ đào tẩu, kẻ đào ngũ

    + Detachment: phân đội, chi đội (đi làm nhiệm vụ riêng lẻ)

    + Diplomatic corps: ngoại giao đoàn

    + Disarmament: giải trừ quân bị

    + Draft: phân đội, biệt phái, phân đội tăng cường

    + Defense line: phòng tuyến

    + Declassification: làm mất tính bí mật/ tiết lộ bí mật

    + Drill: sự tập luyện

    + Drill-ground: bãi tập, thao trường

    + Drill-sergeant: hạ sĩ quan huấn luyện

    + Drumfire: loạt đại bác bắn liên hồi (chuẩn bị cho cuộc tấn công của bộ binh)

    + Drumhead court martial: phiên toà quân sự bất thường (ở mặt trận)

    + Front lines: tiền tuyến

    + Factions and parties: phe phái

    + Faction, side: phe cánh

    + Field hospital: bệnh viện dã chiến

    + Field marshal: thống chế/ đại nguyên soái

    + Field-battery: đơn vị pháo dã chiến, khẩu đội pháo dã chiến

    + Field-officer: sĩ quan cấp tá

    + Fighting trench: chiến hào

    + First Lieutenant (Lieutenant Junior Grade in Navy): Trung úy

    + Flag-officer: (hàng hải) sĩ quan cấp đô đốc

    + Flak: hoả lực phòng không

    + Flak jacket: áo chống đạn

    + Flight recorder: hộp đen trong máy bay

    + Garrison: đơn vị đồn trú (tại một thành phố hoặc một đồn bót)

    + General: Đại tướng

    + General headquarters: (quân sự) tổng hành dinh

    + General of the Air Force: Thống tướng Không quân

    + General of the Army: Thống tướng Lục quân

    + General staff: bộ tổng tham mưu

    + Genocide: tội diệt chủng

    + Grenade: lựu đạn

    + Ground forces: lục quân

    + Guerrilla: du kích, quân du kích

    + Guerrilla warfare: chiến tranh du kích

    + Guided missile: tên lửa điều khiển từ xa

    + Heavy armed: được trang bị vũ khí nặng: heavy artillery

    + Heliport: sân bay dành cho máy bay lên thẳng

    + Improvised Explosive Device (IED): bom gây nổ tức thì/ mìn tự kích nổ

    + Insurgency: tình trạng nổi dậy/ tình trạng nổi loạn/ sự nổi dậy, sự nổi loạn

    + Intelligence bureau/ intelligence department: vụ tình báo

    + Interception: đánh chặn

    + Jet plane: máy bay phản lực

    + Land force: lục quân

    + Landing craft: tàu đổ bộ, xuồng đổ bộ

    + Landing troops: quân đổ bộ

    + Liaison officer: sĩ quan liên lạc

    + Lieutenant Colonel (Commander in Navy): Trung tá

    + Lieutenant General: Trung tướng

    + Lieutenant-Commander (Navy): thiếu tá hải quân

    + Line of march: đường hành quân

    + Major (Lieutenant Commander in Navy): Thiếu tá

    + Major General: Thiếu tướng

    + Master sergeant/ first sergeant: trung sĩ nhất

    + Mercenary: lính đánh thuê

    + Military attaché: tùy viên quân sự

    + Military base: căn cứ quân sự

    + Military operation: hành binh

    + Militia: dân quân

    + Minefield: bãi mìn

    + Molotov cocktail: (từ lóng) lựu đạn cháy chống xe tăng

    + Mutiny: cuộc nổi dậy chống đối, cuộc nổi loạn, cuộc binh biến

    + Non-commissioned officer: hạ sĩ quan

    + Overflight: sự bay trên vùng trời nước khác (để do thám)

    + Parachute troops: quân nhảy dù

    + Paramilitary: bán quân sự

    + To boast, to brag: khoa trương

    + To bog down: sa lầy

    + To declare war on (against, upon): tuyên chiến với

    + To fall into an ambush: rơi vào một trận địa phục kích, rơi vào ổ phục kích

    + To postpone (military) action: hoãn binh

    + Warrant-officer: chuẩn uý

    + Vice Admiral: Phó Đô đốc

    + Vanguard: Quân Tiên Phong II

    + Veteran troops: quân đội thiện chiến

    + Ministry of defence: bộ Quốc phòng

    + Zone of operations: khu vực tác chiến

    B. Các cấp bậc quân đội bằng tiếng Anh

    Commissioned ranks (các cấp bậc sĩ quan)

    – marshal: nguyên soái

    – general: tướng, đại tướng

    – GEN : đại tướng

    – five-star/four-star general: đại tướng 5 sao/4 sao

    – lieutenant general: thượng tướng

    – major general: trung tướng

    – brigadier general: thiếu tướng, chuẩn tướng

    – colonel: đại tá

    – lieutenant colonel: thượng tá, trung tá (1st, junior/2nd)

    – major: thiếu tá

    – captain: đại uý

    – lieutenant: thượng uý, trung uý

    – ensign: thiếu uý

    – officer: sĩ quan

    – warrant, warrant officer: chuẩn uý

    Noncommissioned ranks (Hạ sĩ quan và binh lính)

    – staff sergeant: thượng sĩ

    – sergeant: trung sĩ

    – corporal: hạ sĩ

    – first class private: binh nhất

    – private: lính trơn, binh nhì

    C. Từ vựng tiếng Anh về khẩu lệnh trong quân đội

    Fall in: Tập hợp!

    Attention: Nghiêm!

    At case: Nghỉ!

    Dismiss: Giải tán!

    Eyes front ( Ready front ): Nhìn đằng trước , thẳng!

    About face ( About turn ): Đằng sau, quay!

    Right face ( Right turn ): Bên phải, quay!

    Left face ( Left turn ): Bên trái , quay!

    Quick time, march: Bước đều, bước!

    Ready! Set! Go! : Vào vị trí! Sẵn sàng! Chạy!

    Tổng hợp 100 động từ và cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh – LangGo Học nhanh 65 cụm từ lóng giúp bạn nói tiếng Anh chuẩn bản xứ – LangGo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Viện Khoa Học Quân Sự
  • Tiếng Anh Của Sinh Viên Kém Vì Chỉ Học Đối Phó Các Kỳ Thi
  • Nghị Luận Về Học Đối Phó Qua Loa Ở Học Sinh, Viết Đoạn Văn Mẫu Nghị Luận Về Tính Trạng Học Đối Phó
  • Nghị Luận Về Hiện Tượng Học Qua Loa, Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Nghị Luận Về Hiện Tượng Học Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả: 5 Bí Kíp Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Địa Chỉ Đào Tạo Kỹ Năng Biên Dịch Tiếng Anh Tại Tphcm Bạn Nên Biết
  • 10 Từ Tiếng Hàn Hấp Dẫn Không Thể Dịch Sang Tiếng Anh
  • Khoa Học Viễn Tưởng Nhật Bản
  • Top 5 Phim Khoa Học Viễn Tưởng Hay Nhất 2021 Do Forbes Công Bố
  • Khoa Học Viễn Tưởng Là Gì? Định Nghĩa, Đặc Điểm, Và Ví Dụ
  • Không phải cứ đọc thật nhiều sách Tiếng Anh, tra nghĩa của thật nhiều từ là có thể biến thành “một cuốn từ điển sống”, chúng ta nên quan tâm tới các phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả. Đối với người mới bắt đầu, điều này vô cùng quan trọng. Việc ghi nhớ 50 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày là việc khá khó khăn, không phải lúc nào chúng ta cũng rảnh rỗi để ngồi vào bàn học. Hack não từ vựng sẽ đưa ra 5 phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả và được áp dụng nhiều nhất trong bài viết này.

    Các phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả

    Đặt câu được xem là một trong những cách học thuộc từ vựng tiếng Anh hiệu quả nhất. Bởi thông thường khi học từ mới tiếng Anh, não bộ của chúng ta chỉ có thể tiếp nhận và ghi nhớ chúng trong một thời gian ngắn. Để cải thiện tình trạng đó, hãy đặt đâu đối với các từ mới mà bạn học. Việc đặt câu sẽ giúp cho não bộ hoạt động năng suất, hiệu quả hơn, từ đó thời gian ghi nhớ cũng kéo dài hơn. Thay vì học thuộc một cách máy móc, hãy sử dụng ngay những kiến thức bạn vừa tiếp cận.

    Kiên nhẫn rèn luyện là một yếu tố quan trọng mà bạn nên lưu ý khi tìm hiểu những cách học thuộc từ vựng tiếng Anh hiệu quả.

    Việc tiếp xúc nhiều lần với một từ vựng sẽ giúp chúng không bị lu mờ đi trong trí nhớ của mỗi người. Bằng việc rèn luyện từ vựng tiếng Anh mỗi ngày, bạn sẽ tạo được thói quen tốt và ghi nhớ có hiệu quả hơn. Ví dụ hôm nay học 10 từ vựng thì ngày hôm sau hãy dành chút thời gian nhẩm lại 10 từ đó trước khi bắt đầu với những bài học mới. Ngày này qua ngày khác, cứ lặp đi lặp lại như thế, việc học của bạn sẽ được cải thiện hơn rất nhiều.

    Một trong các phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả mà Hack não từ vựng muốn đưa đến cho bạn đó là tự làm Flashcards. Đây là một trong những bí quyết học từ vựng tiếng Anh được nhiều người trẻ áp dụng nhất.

    Sử dụng sách Hack não

    Đối với những người mới bắt đầu, chúng tôi giới thiệu đến các bạn cuốn sách “Hack não 1500 từ vựng tiếng Anh”. Cuốn sách mang đến cách học thuộc từ vựng tiếng Anh hiệu quả 1500 từ trong vòng 50 ngày với âm thanh tương tự và truyện chêm.

    Bằng nội dung hấp dẫn, thiết thực với file học tiện lợi và áp dụng các phương pháp học phổ biến nhất hiện nay, “Hack não 1500 từ vựng tiếng Anh” mang đến cho bạn phương pháp học tiếng anh hiệu quả nhất.

    Nếu bạn không hiểu từ mới trong câu có nghĩa là gì hay chỉ là nhất thời không nhớ ra dù bạn đã học qua rồi, hãy xem xét toàn bộ ngữ cảnh của câu và đoán nghĩa của nó trước khi tra từ điển. việc suy đoán giúp cho não bộ của bạn có cảm hứng hơn, kích thích trí tưởng tượng và phát huy hiệu quả khả năng ghi nhớ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Tiếng Anh: Phương Pháp Học Dịch Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Các Trang Web Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Một Số Phần Mềm Dịch Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Tuyển Dụng Cộng Tác Viên Freelance Dịch Thuật Tại Nhà 2021
  • Những Thứ Không Thể Thiếu Khi Dịch Thuật Tiếng Anh
  • Web hay