【#1】Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 8”

37. ~きわまる/~きわまりない:(~極まる/~極まりない:Cực kỳ, rất

Giải thích:

Dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh một ý nào đó

Ví dụ:

Có thể nói chuyến du hành thám hiểm ấy cực kỳ nguy hiểm

その探検旅行は危険極まりないもおといえた。

Cách ngắt điện thoại của người đó thật khó chịu hết sức

その相手の電話の切り方は不愉快極まりないものだった。

Phong cảnh đó đẹp chực kì.

その景色は美しいこと極まりないものだった。

38.~にかこつけて: Lấy lý do, lấy cớ….

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị việc dùng một sự vật / sự việc gì đó để làm lý do để thực hiện hành động tiếp theo. Thường là lý do để biện minh cho hành động không tốt.

Ví dụ:

Nó đã lấy danh nghĩa công tác để đến Châu Âu du lịch

仕事にかこつけてヨーロッパ旅行を楽しんできた。

Lấy cớ bệnh hoạn, để khỏi làm việc, cứ nhàn nhã ở nhà

病気にかこつけて仕事もせずにぶらぶらしている。

Lấy danh nghĩa chiêu đãi, để đến nhậu thả cửa các thứ rượu thượng hạng

接待にかこつけて上等な酒を思いっきり飲んできた。

39.~に(は)あたらない: Không cần thiết, không cần phải

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị do một sự vật/ sự việc là tất nhiên nên không phải cần làm hành động mà lẽ ra phải làm đối với sự vật/ sự việc đó.

Ví dụ:

Theo lời của anh bạn tôi đang làm giáo viên ở một trường trung học, thì tình trạng bắt nạt ở trường học rất nghiêm trọng. Nhưng điều này không đáng ngạc nhiên. Vì xã hội người lớn cũng giống như vậy.

中学校で教師をしている友人の話によると、がっこうでのいじめが深刻だという.しかし驚くにはあたらない。大人の社会も同じなのだから。

Dù con cái không hoàn toàn nghe lời cha mẹ, thì cũng không đáng để than vãn. Chắc chắn một ngày nào đó chúng sẽ hiểu lòng cha mẹ.

子供がちょっとも親のいうことをきかないからといって、嘆くにはあたらない。きっといつか親の心が分かる日がくる。

Dù anh ấy không nói lời nào trong cuộc họp, điều này cũng không đáng trách. Vì trước mặt ông giám đốc độc đoán ấy thì ai cũng như thế.

彼が会議でひとことも発言しなかったからといって責めるにはあたらない。あのワンマン社長の前では誰でもそうなのだ。

40.~にかたくない: Dễ dàng làm gì đó…

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị một việc gì đó là rất dễ dàng

Ví dụ:

Nếu tình trạng lạm phát cứ tiếp tục như thế này, thì sự bất an xã hội sẽ gia tăng và nền tảng của chính quyền sẽ trở nên nguy hiểm. Chẳng khó gì tưởng tượng ra điều này.

このままインフレが続くと社会不安が増大し、政権の期限が危うくなることは創造に硬くない。

Taro không được cả thầy giáo lẫn cha mẹ dòm ngò tới, cho nên suýt bị nhóm trẻ em hư hỏng dụ dỗ. Điều này tưởng tượng ra cũng không khó.

親からも教師からも見放された太郎が、非行グループの誘いに救いえおもとめそうになっただろうことは想像に難くない。

Tại sao hắn lại có những hành động như thế. Nếu nghe kỹ sự tình trước và sau vụ việc, là hiểu ngay thôi.

なぜ彼があのような行動に走ったのか、事件の前後の事情をよく聞いてみれば理解に硬くない。

Chú ý:

Thường chỉ đi với hai động từ là想像する và察する

41.べからず: Không nên, không được làm điều gì

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị việc ngăn cấm như là ở các biển báo hiệu, biển chú ý:

Ví dụ:

Cấm viết vẽ bậy

落書きするべからず。

Không được dẫm chân lên cỏ

芝生に入るべからず。

Không được cho chó đái bậy

犬に小便させるべからず。

【#2】Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 4: Những Mẫu Câu Thể Hiện Phạm Vi, Giới Hạn

Ở ngữ pháp sơ cấp, chúng ta đã biết tới cách biểu đạt phạm vi, giới hạn một cách đơn giản nhất bằng trợ từ で hoặc cặp trợ từから – まで. Với “Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 4: Những mẫu câu thể hiện phạm vi, giới hạn:, Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ mang tới cho các bạn những cách diễn đạt khác, phức tạp hơn khi có thêm tầng ý nghĩa riêng đối với mỗi mẫu câu nha!

Những mẫu câu thể hiện phạm vi, giới hạn

Phòng thể dục này, có thể chơi được nhiều môn thể thao, chẳng hạn như là bơi lội.

Ở Nhật Bản, có rất nhiều chuyện cổ tích xuất hiện nhân vật ông lão, bà lão, chẳng hạn như chuyện “Momotarou”

Quả là tuyển thủ chuyên nghiệp, từ cách chạy đã khác với chúng tôi

(Cách chạy là một điểm nhỏ được mang ra để so sánh, chỉ ra là đương nhiên cả kĩ thuật, kinh nghiệm,… hay những điểm quan trọng của một tuyển thủ cũng sẽ khác với chúng tôi)

Kế hoạch du lịch này có điểm vô lí. Ngay từ thời gian xuất phát đã quá sớm rồi.

(Chỉ ra là kế hoạch này không thể thực hiện, không chỉ thời gian xuất phát mà cả những điều quan trọng hơn, như là địa điểm, lịch trình… đều không được)

Ngày cuối cùng của kì nghỉ dài, trên đường cao tốc vẫn tắc đường tới 20km.

Đại hội phát biểu công trình nghiên cứu kéo dài 3 ngày đã kết thúc tốt đẹp.

a, Trong một khoảng thời gian, một trạng thái diễn ra không đổi.

b, Bằng cách, phương pháp nào đó để thực hiện việc gì.

a, Với ý nghĩa chỉ phạm vi thời gian, mẫu câu đi kèm với từ thể hiện thời gian tương đối dài. Vế phía sau là một trạng thái liên tục tiếp diễn

Suốt 10 năm qua, anh ấy luôn thử thách với những điều mới.

b, Mẫu câu mang ý nghĩa bằng cách, bằng phương pháp, nhưng không đi kèm với từ thể hiện phương pháp cụ thể, trực tiếp, mà chỉ nói chung chung về phương tiện, phương pháp đó.

Ngày nay, chúng ta biết được thông tin trên khắp thế giới thông qua internet.

Thông qua bài văn được viết bởi bọn trẻ, tôi đã biết được thực trạng trong xã hội trẻ em.

Tôi muốn anh kể cho tôi toàn bộ những chuyện trong giới hạn anh đã biết.

Ngày mai là cuộ thi rồi. Cố gắng bằng toàn bộ sức mình nào.

Những thùng cacton ở đây, hãy chất lên xe hết mức có thể chất được rồi mang về đi.

Hôm nay tôi đã nói với trường phòng toàn bộ những điều bất mãn đến mức tôi muốn nói ra, giờ cảm thấy thật nhẹ nhõm.

【#3】Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 22”

107.~でもなんでもない: Chẳng phải là, hoàn toàn không phải là

Giải thích:

Hoàn toàn không (phủ định mạnh, một cách hoàn toàn)

Ví dụ:

Không phải là bệnh hay là gì cả. Tôi chỉ nghỉ vì lời thôi

病気でもなんでもない。ただ怠けたくて休んでいただけだ。

Không ai còn bạn bè với cậu nữa. Đừng đến gặp tôi nữa.

お前とはもう友達でもなんでもない。二度と僕の前に顔を出さないでください。

Hắn ta chẳng phải chính trị gia gì cả. Chỉ là một kẻ lừa bịp thôi.

彼は政治家でもなんでもない。ただのペテン師だ。

108.~やまない: Rất

Giải thích:

Rất, thành tâm, thật lòng nghĩ / mong muốn như vậy

Thường được sử dụng với các động từ祈る。願う。信じる。期待する。

Ví dụ:

Tôi thật lòng mong muốn mọi người sống trong hòa bình

すべての人が平和に暮らせよう、願ってやまない。

Có thể học mà không nghỉ ngơi là vì mong muốn vào đại học

休みのなしの勉強ができるのは、大学に入ってやまない。

Chú ý:

Động từ やまないcó gốc là động từ やむ, khi nói một cách lịc sự thì dùng làやすみません。 109. ~といい~といい: Cũng… Cũng

Giải thích:

N1 cũng, N2 cũng ( về một việc nào đó, lấy một số ví dụ để nói lên đánh giá là nhìn từ quan điểm nào cũng vậy)

Thường dùng để đánh giá tốt hoặc xấu của vấn đề

Ví dụ:

Con gái cũng thế, mà con trai cũng vậy, mấy đứa con tôi chỉ ham chơi, không chịu học hành gì cả.

娘といい、息子といい、遊んでばかりで、全然勉強しようとしない。

Đây là chiếc kimono không chê vào đâu được, cả về chất lượng lẫn hoa văn.

これは、質といい、柄といい、申し分のない着物です。

Đây là nơi tuyệt vời nhất để trải qua những kỳ nghỉ, khí hậu cũng tốt mà phong cảnh cũng đẹp.

ここは、気候といい、景色といい、休暇を過ごすには、最高の場所だ。

Chú ý:

Mậu này giống với mẫu 「AにしろBにしろ」của N2

110.  ~というか~というか/~といおうか~といおうか: Nếu nói là, nếu nói là

Giải thích:

Nếu nói là…….nếu nói là ( có thể nói theo cách nào cũng được, dù nghĩ theo cách nào thì cũng là một vấn đề chung)

Ví dụ:

Nói những chuyện như vậy, thì hoặc là vô ý vô tứ, hoặc là điên rồ. Tôi quá kinh ngạc không thốt nên lời.

そんなことを言うなんて、無神経というか、馬鹿というか、あきれてものもいえない。

Hành động của cô ta có thể là bạo dạn, cũng có thể nói là ngây thơ, nhưng nó đã làm cho mọi người khốn đốn.

彼女の行動は大胆というか、無邪気というか、皆を困惑させた。

Nghe những lời khen đó tôi cảm thấy cừa vui sướng vừa xấu hổ, tâm trạng ấy thật khó mà giải thích cho được.

そのほめ言葉を聞いたときの私の気持ちは、嬉というか、恥ずかしいというか、何とも説明しがたいものだって。

111. ~というところだ: Đại khái ở mức, bét nhất thì cũng

Giải thích:

Khi trước というところだ là một cụm từ chỉ số lượng thì có nghĩa “dù nhiều đến đâu, dù cao đến đâu, thì cũng ở mức này”.

Ví dụ:

Vùng này có mưa cũng chỉ 1 tiếng là cùng, không có mưa to.

このあたりは雨が降ってもせいぜい1時間というところで、大雨にはあらない。

Cái xe điện này, dù chạy hết cỡ thì tốc độ tối đa là 30km

この電気車は、出ても最高速度時速30キロといったところだ。

Đại khái là vận động viên dẫn đầu chỉ còn một chút cố gắng nữa là sẽ đến đích.

先頭の選手はゴールまであと一息というところです。

【#4】Bài 27: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: のが下手 (No Ga Heta)

Hôm nay, chúng ta sẽ học bài ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: のが下手 (no ga heta)

Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N5.

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: のが下手 (no ga heta)

Meaning: To be bad at something, to be not good at something

Formation:

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

私は絵を描くのがすごく下手です。

I’m terrible at painting.

Watashi wa e o egaku no ga heta desu.

僕は走るのが下手です。

I’m not good at running.

Boku wa hashiru noga heta desu.

おれは泳ぐのが下手だ。

I’m not goot at swimming.

Ore wa oyogu noga heta da.

お酒を飲むのが下手なのです。

I’m not good at drinking.

Osake o nomu no ga heta na no desu.

聞くのが下手だと言われました。

I was told that i’m not good at listening.

Kiku no ga heta da to iwaremashita.

私は他人に対して自分の感じていることを説明するのが下手だった。

I had a hard time explaining my feelings to others.

Watashi wa tanin ni tai shite jibun no kanjite iru koto o setsumei suru no ga heta datta.

あなたの全部が好き、嘘をつくのが下手なところも。

I love everything about you, including the fact that you’re bad at lying.

Anata no zenbu ga suki, uso o tsuku no ga heta na tokoro mo.

自分も例外ではないが、我々の世代の人間は、教わるのが下手だ。

I’m no exception, but our generation is really bad at learning.

Jibun mo reigai de wa nai ga, wareware no sedai no ningen wa, osowaru no ga heta da.

傘をさすのが下手なようで、どうしても足元が濡れます。なぜみなさん濡れないのですか。

I’m not good at holding an umbrella, so my feet are always wet. why are your feet not wet?

Kasa o sasu no ga heta na you de, dou shite mo ashimoto ga nuremasu. naze minasan nurenai no desu ka.

子どもはどうして寝るのが下手なの?寝つくまでに時間がかかったり、早朝起きてしまったり、子どもの睡眠トラブルが絶えません。

Why are children so bad at sleeping? it takes time for them to fall asleep, they wake up early in the morning, there’s just no end to kids’ sleeping trouble.

Kodomo wa dou shite neru no ga heta na no. netsuku made ni jikan ga kakattari, souchou okite shimattari, kodomo no suimin toraburu ga taemasen.

日本人は休むのが下手で、頑張ればうまくいくと思い込み過ぎなのではないか?

Japanese people are not good at taking a break. are they living under the impssion that as long as they do their best, everything will work out just fine?

Nihonjin wa yasumu no ga heta de, ganbareba umaku iku to omoikomisugi na no dewa nai ka.

【#5】Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 7’

Giải thích:

Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người nghe. Khi nói với người trên thì không dùng mẫu này với ý sai khiến.

Ví dụ:

Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này.

すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。

Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này

ここに住所と名前を書いてください。

Nhất định hãy đến chỗ tôi chơi

ぜひ遊びに来てください。

Chú ý:

Khi đề nghị ai làm việc gì,すみませんが luôn đặt trước – てください như trong VD1, như vậy sẽ lịch sự hơn TH chỉ dùng – てください

26.~ ないてください: ( xin ) đừng / không

Giải thích;

Mẫu câu này được dùng khi muốn yêu cầu ai đó đừng làm một việc gì đó.

Ví dụ:

Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi

私は元気ですから、心配しないでください

Xin đừng chụp ảnh ở đây

ここで写真を撮らないでください。

Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện

病院でタバコを吸わ内でください。

Giải thích:

Mẫu câu này dùng để biểu thị sự được phép làm một điều gì đó.

Nếu mẫu câu này thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép.

Khi trả lời thì chú ý cách trả lời tế nhị khi từ chối.

Ví dụ:

Được phép đọc sách ( ở đây )

本を読んでもいいです。

Tôi hút thuốc có được không?

タバコを吸ってもいいですか?

Tôi lấy cuốn sách này có được không?

この本をもらってもいいですか?

……Vâng, được. Xin mời

ええ、いいですよ。どうぞ。

……Xin lỗi. Tôi e rằng không được

すみません。ちょっと。。。

Giải thích:

Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa “cấm” hay “không được” làm một việc gì đó.

Dùng để trả lời cho câu hỏi , khi muốn nhấn mạnh câu trả lời không được thì có thể lược bỏ [ Động từ thểては] mà chỉ trả lời là [ いいえ, いけません」

Cách trả lời này không dùng với người trên

Thưa cô, chúng em nói chuyện ở đây có được không?

先生、ここで話してもいいですか?

Không, không được

いいえ、いけません。

www.duhocnhatbanaz.edu.vn

Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản Hướng dẫn đăng ký du học Nhật Bản

【#6】Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 7”

32.~をよそに: Không quan tâm, không để ý đến

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị việc làm một cái gì đó mà không hề để ý / xem xét về một vấn đề khác.

Ví dụ:

Bất chấp tình trạng kẹt xe trên đường cao tốc, chúng tôi vẫn ung dung đi Tokyo bằng tàu siêu tốc Shinkansen.

高速道路の渋滞をよそに、私たちはゆうゆうと新幹線で東京に向かった。

Người bạn vừa mới cưới của tôi đã đi hưởng tuần trăng mật ở Nara, bất chấp cơn sốt du lịch nước ngoài gần đây.

最近結婚したともだちは、最近の海外旅行ブームをよそに、奈良へ新婚旅行に出かけた。

33.~ないまでも: Dù không làm…ít nhất cũng phải

Giải thích:

Dùng trong trường hợp để biểu thị dù không làm được việc A thì ít nhất hay tối thiểu nhất phải làm được cái việc B ( cái/ việc B là tập con của cái / việc A) nhưng dù không phải, không được như A nhưng ít nhất cũng đạt được như B (B mang nghĩa nhỏ hẹp hơn A).

Ví dụ:

Tuy không đến mức là mỗi ngày, nhưng tôi cũng định mỗi tuần sẽ dọn dẹp 2 hoặc 3 lần

毎日とは言わないまでも、週に2,3度は掃除をしようと思う。

Không dám nói là tuyệt đối, nhưng xác suất thành công là khá cao.

絶対とは言えないまでも、成功する確率はかなり高いと思います。

Không cần phải chuẩn bị bài trước nhưng ít nhất cũng phải đến nghe giảng.

予習はしないまでも、せめて授業には出て来なさい。

34.~てもさしつかえない:Dù có làm gì thì cũng được

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị việc dù có làm một cái gì đó thì cũng không ảnh hưởng gì, được phép làm cái gì đó.

Ví dụ:

Chỉ cần đừng gắng quá sức, còn thì anh có vận động cơ thể cũng không sao cả.

無理をしなければ運動をしてもさしつかえありません。

Loại giấy tờ này dù không có đóng dấu cũng chẳng sao

この書類ははんこがなくてもさしつかえない。

35.~たる: là, nếu là, đã là

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị lập trường, vị trí, vai trò, “AたるB” nếu B là A thì

Ví dụ:

Đã là giáo viên thì phải luôn công bằng với học sinh

教師たる者、学生に対して常に公平であるべきだ。

Là một người Việt Nam, tôi nghĩ Hồ Chí Minh là một người tuyệt vời

ベトナム人たる私、ホーチミンはすばらしい人と思います。

36.~まじき: Không được phép

Giải thích:

Dùng sau một danh từ để chỉ ngề nghiệp hay một cương vị, để biểu thị ý nghĩa: “Đã ở vào cương vị ấy hoặc đã làm nghề ấy, thì không được phép…” Theo sau là một danh từ chỉ sự việc, hành vi, phát ngôn, thái độ.

Dùng để phê phán một người nào đó đã có một việc làm, một hành vi hoặc một trạng thái không thích hợp với tư cách, cương vị, hoặc lập trường của mình.

Ví dụ:

Nhận tặng phẩm, tiền bạc của các nhà sản xuất là việc mà một công chức không được phép làm.

業者から金品を受け取るなど公務員にあるまじきことだ。

“thai nhi chưa phải là người”. Đây là một phát ngôn không thể chấp nhận được của một giới chức tôn giáo.

「胎児は人間じゃない」などとは、聖職者にあるまじき発言である。

Chú ý:

Dạng “するまじき”phải được chuyển thành”すまじき”

Lối nói trang trọng dùng cho văn viết

【#7】Bài 26: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: すぎる (Sugiru)

Hôm nay, chúng ta sẽ học bài ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: すぎる (sugiru)

Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N5.

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: すぎる (sugiru)

Verb-ますmasu stem + すぎる

いadjective (remove い) + すぎる

なadjective + すぎる

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

そのかばんは高すぎるから、買えない。

I can’t buy that bag because it’s too expensive.

Sono kaban wa takasugiru kara, kaenai.

わたしの荷物は重すぎる。

My luggage is too heavy.

Watashi no nimotsu wa omosugiru.

この子達にギャンブルは早すぎる。

It’s too early for these kids to gamble.

Kono kodomo ni gyanburu wa hayasugiru.

彼らは拍手のしすぎで手の感覚がなくなった。

They clapped so much that they could no longer feel their hands.

Karera wa hakushu no shisugi de, te no kankaku ga nakunatta.

暑すぎるのだ。泳ぎたい。

It’s too hot. i want to go swimming.

Atsusugiru no da. oyogitai.

食べすぎると、太ってしまうよ。

If you eat too much, you’ll get fat.

Tabesugiru to, futotte shimau yo.

昨日ビールを飲みすぎたから、頭が痛くなっちゃった。

I drank too much beer yesterday so i had a headache.

Kinou biiru o nomisugitakara, atama ga itakunacchatta.

あのサッカー選手が上手すぎたんだ。

That soccer player was too skillful.

Ano sakkaa senshu ga umasugitan da.

あなたはおそすぎるわ。

You’re too slow.

Anata wa ososugiru wa.

この問題は簡単すぎます。

This problem is too easy.

Kono mondai wa kantan sugimasu.

食べすぎたり飲みすぎたりしなくても、通常の食事だけで太ってしまう。

I get fat just eating regular meals, though i don’t eat and drink too much.

Tabesugitari nomisugitari shinakute mo, tsuujou no shokuji dake de futotte shimau.

お前は通常の食事が多すぎるんだ、と言われたりもするのだ。

People say that i always eat too much at regular meals.

Omae wa tsuujou no shokuji ga oosugirun da, to iwaretari mo suru no da.

結婚のことを考えるのにはまだ少し若すぎませんか?

Are you not rather young to think of getting married?

Kekkon no koto o kangaeru noni wa mada sukoshi wakasugimasen ka.

この話をユミから聞いたのはすし屋だったんだけど、あのときは、笑いすぎてまじで椅子から落っこちたよ。

I heard this story from yumi in a sushi restaurant. i was laughing so hard that i actually fell from the chair.

Kono hanashi o yumi kara kiita no wa sushiya dattan da kedo, ano toki wa, waraisugite maji de isu kara okkochita yo.

私はスマホで本は読めないな。文字が小さすぎるし。

I can’t read books on my phone. the print is too small.

Watashi wa sumaho de hon wa yomenai na. moji ga chiisasugiru shi.

今夜は村の中を通らないつもりだ。ぴくぴく、きょろきょろする耳や目が多すぎるよ。

We are not going through the village tonight. too many ears pricking and eyes prying.

Kon’ya wa mura no naka o tooranai tsumori da. pikupiku, kyorokyoro suru mimi ya me ga oosugiru yo.

紀子がジャーナリストとして働く会社が東京にオフィスを移転したが、東京は高すぎたので、横浜に家を買ったのだ。

The company where noriko worked as a journalist had transferred her down to tokyo, but she could not afford to live there, so she landed in yokohama.

Noriko ga jaanarisuto toshite hataraku kaisha ga toukyou ni ofisu o iten shita ga, toukyou wa takasugita node, yokohama ni ie o katta no da.

あなたと私が、じっくりと腰を落ち着け、「インターネットとは何か?」を議論するには、まだ朝も早すぎます。

It’s too early in the morning for you and me to sit down and talk about “what is the internet?”

Anata to watashi ga, jikkuri to koshi o ochitsuke, intaanetto to wa nani ka o giron suru ni wa, mada asa mo hayasugimasu.

きみはときどき本音を語りすぎるね。

Sometimes i think you carry your truth telling too far.

Kimi wa tokidoki honne o katarisugiru ne.

その投球は高すぎたが、彼はとにかくバットを振って打った。

The pitch was too high, but he swung anyway and hit it.

Sono toukyuu wa takasugita ga, kare wa tonikaku batto o futte utta.

一日に三回もしょくじをとるのは多すぎます。

Having three meals a day is too much.

Ichinichi ni sankai mo shokuji o suru no wa oosugimasu.

【#8】Bài 20: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: だけ (Dake)

Hôm nay, chúng ta sẽ học bài ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: だけ (dake)

Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N5.

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: だけ (dake)

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

「私だけが解決できる」などと言う人のことを信用してはなりません。

Don’t believe anyone who says, “i alone can fix it.”

Watashi dake ga kaiketsu dekiru nado to iu hito no koto o shin’you shite wa narimasen.

病室にあるのは、ひとり用のベッドが一床だけだ。

The hospital room only has a single bed.

Byoushitsu ni aru no wa, hitori you no beddo ga isshou dake da.

窓ガラスに映るのは自分の姿だけ。

All i can see in the glass is my own reflection.

Mado garasu ni utsuru no wa jibun no sugata dake.

文句を言わないのは佐野だけだった。

Only sano did not complain.

Monku o iwanai no wa sano dake datta.

彼はただ事実を述べているだけなのだ。

He’s simply stating a fact.

Kare wa tada jijitsu o nobete iru dake na no da.

それだけで僕を犯人と断定するのは早すぎませんか?

Isn’t it too early to conclude that i’m the culprit based only on that?

Sore dake de boku o hannin to dantei suru no wa hayasugimasen ka.

恋愛はただ切なく苦しいだけのもの。

Love is nothing but pain and anguish.

Ren’ai wa tada setsunaku kurushii dake no mono.

わたし一人だけ休憩で職員室にいました。

I was alone in the staff room taking a break.

Watashi hitori dake kyuukei de shokuinshitsu ni imashita.

政治では、人は殺さない。障害を除去する、ただそれだけだ。

In politics we do not kill a man. we only remove an obstacle, that is all.

Seiji de wa, hito wa korosanai. shougai o jokyo suru, tada sore dake da.

彼はじっと見つめているだけで、急いで立ち去ろうともしなかった。

He just looked at me and was in no hurry to get away.

Kare wa jitto mitsumete iru dake de, isoide tachisarou to mo shinakatta.

このピンチを脱する手が一つだけあるわ。

There’s only one way out of this mess.

Kono pinchi o dassuru te ga hitotsu dake aru wa.

あなただけが完全無欠な存在だとおっしゃるのですか?

Are you saying that you alone are perfect?

Anata dake ga kanzen muketsu na sonzai da to ossharu no desu ka.

私はただ臆測しただけです。

I only guessed.

Watashi wa tada okusoku shita dake desu.

あなたの資産の情況を知っているのは私だけです。

I alone know your real financial position.

Anata no shisan no joukyou o shitte iru no wa watashi dake desu.

世の中には悪い草も悪い人間もいない。ただ育てる者が悪いだけなんだ。

There are no such things as bad plants or bad men. there are only bad cultivators.

Yo no naka ni wa warui kusa mo warui ningen mo inai. tada sodateru mono ga warui dake nan da.

【#9】Bài 16: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: にいく (Ni Iku)

Hôm nay, chúng ta sẽ học bài ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: にいく (ni iku)

Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N5.

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: にいく (ni iku)

Meaning: To go in order to do something

Formation: Verb stem + にいく

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

ビールを飲みに行きましょう!

Let’s go drink some beer!

Biiru o nomi ni ikimashou!

私は彼を起こしに行く。

I’ll go wake him up.

Watashi wa kare o okoshi ni iku.

薪を集めに行こう!

Let’s go pick up firewood!

Maki o atsume ni ikou!

父が新しいパソコンを買いに行った。

My dad went to buy a new computer.

Chichi ga atarashii pasokon o kai ni itta.

ごみを捨てに行きます。

I’ll go throw the garbage.

Gomi o sute ni ikimasu.

お寿司を食べに行こう!

Let’s go eat sushi!

Osushi o tabe ni ikou!

駅の前にいるから、迎えに行ってくれる?

I’m in front of the station, can you come here to pick me up?

Eki no mae ni iru kara, mukae ni itte kureru?

眠くなったから、顔を洗いに行った。

I felt sleepy so i went to wash my face.

Nemukunatta kara, kao o arai ni itta.

大家さんは時々自分で家賃をとりたてに行くことがある。

Sometimes, the landlord will go out and collect the rent himself.

Ooyasan wa tokidoki jibun de yachin o toritate ni iku koto ga aru.

まず車で彼女を向かえに行って、お昼においしいものを食べて、散歩しながら夕食に何を食べようかなって考えて、ディナーを食べて、ドライブをして家まで送ります。

First i’ll come pick her up by my car, have something delicious for lunch, think about what we should have for dinner while going for a walk, eat dinner, go for a drive then i’ll send her home.

Mazu kuruma de kanojo o mukae ni itte, ohiru ni oishii mono o tabete, sanpo shinagara yuushoku ni nani o tabeyou kana tte kangaete, dinaa o tabete, doraibu o shite ie made okurimasu.

それはどうしても今夜のうちに、みんなが寝に行く前に話しておかなければならないことだ。

That has to be done this very night, before they all go to bed.

Sore wa dou shite mo kon’ya no uchi ni, minna ga ne ni iku mae ni hanashite okanakereba naranai koto da.

彼はやっと元気を出して立ち上がると、ふらふらする足取りで、馬たちがどうなったか見に行った。

He pulled himself to his feet, and staggered off to see what had become of the ponies.

Kare wa yatto genki o dashite tachiagaru to, furafura suru ashidori de, umatachi ga dou natta ka mi ni itta.

私はこれから小馬に鞍をつけに行くからね、それから荷物を運ぶ駄馬を連れてくる。

I am just going to saddle the ponies, and fetch the one that is to be the baggage-carrier.

Watashi wa kore kara kouma ni kura o tsuke ni iku kara ne, sore kara nimotsu o hakobu daba o tsurete kuru.

食事をしに外へ行くことはめったにない。時間がもったいないというのが主な理由だ。

I rarely go out to eat, because mostly, it’s a waste of time.

Shokuji o shi ni soto e iku koto wa metta ni nai. jikan ga mottai nai to iu no ga omo na riyuu da.

私は困惑し、なんとなく落ち着かない気分で、その場を辞して旅行鞄を取りに行った。

Puzzled and a bit unnerved, i excused myself and collected my traveling bag.

Watashi wa konwaku shi, nan to naku ochitsukanai kibun de, sono ba o jishite ryokou kaban o tori ni itta.

一緒に彫刻を見に行かないか。少なくとも何か提案できるかもしれない。

Would you like to walk over together and take a look at the sculpture? perhaps i can at least make some suggestions.

Issho ni choukoku o mi ni ikanai ka. sukunakutomo nanika teian dekiru kamoshirenai.

私たちはまたあなたが水を探しに行ったのかと思った。

We thought you had gone to find some water.

Watashitachi wa mata anata ga mizu o sagashi ni itta no ka to omotta.

私は空港まで迎えに行くと申し出た。

I offered to pick her up at the airport.

Watashi wa kuukou made mukae ni iku to moushideta.

【#10】Bài 13: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: の (No)

Hôm nay, chúng ta sẽ học bài ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: の (no)

Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N5.

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: の (no)

Meaning: Verb nominalizer

Formation: Vern-casual + の

You use の to turn a Verb into a Noun.

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

居合わせた者の中でなにも言わなかったのは、ミツヒコだけだった。

Mitsuhiko was the only one psent who had said nothing.

Iawaseta mono no naka de nanimo iwanakatta no wa, mitsuhiko dake datta.

本当に軌道に乗ったのは、1971年の春、その女性に出会い、恋に落ちたときでした。

It really took off when i met and fell in love with that girl in the spring of 1971.

Hontou ni kidou ni notta no wa, sen kyuuhyaku nanajuu ichinen no haru, sono josei ni deai, koi ni ochita toki deshita.

彼女たちの成長を見るのは私にとってはひとつの大きな幸福だった。

Watching them grow up made me happier than anything.

Kanojotachi no seichou o miru no wa watashi ni totte wa hitotsu no ooki na koufuku datta.

仕事が続いているのはありがたいことです。今度の作品では一人で5役をやります。

I’m grateful i can continue to work. i’ll play five roles in this project.

Shigoto ga tsudzuite iru no wa arigatai koto desu. kondo no sakuhin de wa hitori de goyaku o yarimasu.

いったい何があったのかと、私は心配してるんです。彼が来るのを待つべきでしょうか?

Now i am wondering what can have happened. should i wait for him?

Ittai nani ga atta no ka to, watashi wa shinpai shiterun desu. kare ga kuru no o matsu beki deshou ka.

私が意見を言うのはすごく難しいですね。正直言って、この話題について話すのに、私は適任じゃないと思うので。

It’s very difficult for me to say, because, honestly, i don’t think i’m qualified to speak on this subject.

Watashi ga iken o iu no wa sugoku muzukashii desu ne. shoujiki itte, kono wadai ni tsuite hanasu noni, watashi wa tekinin janai to omou node.

後ろの方から、小馬だか、馬だかが駆けてくるのが聞こえます。

I can hear a pony or a horse coming along the road behind.

Ushiro no hou kara, kouma da ka, uma da ka ga kakete kuru no ga kikoemasu.

これほどたくさんの警察や軍隊の人がそこら中にいるのを見て、何か、正直なところちょっと安心しました。

Seeing how many police and army people are around everywhere, it made me feel a bit easier, to be honest.

Kore hodo takusan no keisatsu ya guntai no hito ga sokorajuu ni iru no o mite, nanika, shoujiki na tokoro chotto anshin shimashita.

彼らは単純に主人公をサポートするために登場するのではなく、それぞれのストーリーを持つ人物としてドラマの楽しみさを増幅させたのです。

They don’t just appear on screen to support the main characters. they each has their own story to make the drama more interesting.

Karera wa tanjun ni shujinkou o sapooto suru tame ni toujou suru no de wa naku, sorezore no sutoorii o motsu jinbutsu toshite dorama no tanoshimisa o zoufuku saseta no desu.

ヒデキは、ゴボゴボッと音をたてて水がゆっくり流れすぎて行くのを見て、不思議な感じを味わった。

Hideki had a strange feeling as the slow gurgling stream slipped by.

Hideki wa, gobogobotto oto o tatete mizu ga yukkuri nagaresugite iku no o mite, fushigi na kanji o ajiwatta.

草はどんどん伸びていく。しかし私の心にかかるのは、庭仕事のほかにある。

The grass is growing fast, but i have more on my mind than gardening.

Kusa wa dondon nobite iku. shikashi watashi no kokoro ni kakaru no wa, niwashigoto no hoka ni aru.

僕らは全力をあげて、あなたがわれらの敵と戦うのを助けるよ。

We are going to do our best to help you fight our enemy.

Bokura wa zenryoku o agete, anata ga warera no teki to tatakau no o tasukeru yo.

自己満足というわなに陥るのはとても簡単です。

I think it’s quite easy to fall into that trap of becoming complacent.

Jiko manzoku to iu wana ni ochiiru no wa totemo kantan desu.

わたしたちが捕まるのも時間の問題だわ!

It’s only a matter of time before we’re caught!

Watashitachi ga tsukamaru no mo jikan no mondai da wa.

泣きながら家に駆け込んだのを覚えている。

I remember running into the house, crying.

Nakinagara ie ni kakekonda no o oboete iru.

カフェインの薬が効き始め、ようやく霧が晴れていくのを感じた。

The caffeine pills were kicking in, and i finally felt the fog beginning to lift.

Kafein no kusuri ga kikihajime, youyaku kiri ga harete iku no o kanjita.

ヒトシは力強い手で引き起こされるのを感じた。

Hitoshi felt firm hands lifting him.

Hitoshi wa chikaradzuyoi te de hikiokosareru no o kanjita.

脚が痛んだ。翌朝は馬に乗って行けるのを喜んだ。

My legs ached. i was glad that i was riding in the morning.

Ashi ga itanda. yokuasa wa uma ni notte ikeru no o yorokonda.

あなたを止めるのが今のわたしの仕事です。

It’s my job to stop you.

Anata o tomeru no ga ima no watashi no shigoto desu.