Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

--- Bài mới hơn ---

  • 3 Chiến Lược Để Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Đh Mởtuyển Sinh Đh Văn Bằng 2 Hệ Chính Quy Năm 2022
  • Top 4 Địa Chỉ Học Văn Bằng 2 Tiếng Anh Tại Hà Nội “đỉnh” Nhất
  • Học Văn Bằng 2 Đại Học Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Ở Đâu?
  • 1. Danh từ số ít, số nhiều

    Danh từ là từ dùng để chỉ người, sự vật, hiện tượng, địa điểm hay một ý kiến.

    Thường thì trang đầu tiên của bất kỳ quyển sách ngữ pháp nào cũng đều viết về danh từ. Danh từ là những từ dùng để chỉ những sự vật hiện tượng cụ thể hay trừu tượng trong cuộc sống của chúng ta. Hãy nhớ về khoảng thời gian bạn còn là một đứa trẻ nào, bạn đã học được những từ nào đầu tiên, có phải là “mẹ” và “ba” không ? Hay nói cách khác đó là các danh từ, vì vậy danh từ phải là điều cần phải học đầu tiên.

    Cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều

    bottle – bottles

    cup – cups

    pencil – pencils

    desk – desks

    sticker – stickers

    window – windows

      Đối với các danh từ tận cùng là “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì thêm “es”

    box – boxes

    watch – watches

    moss – mosses

    bus – buses

    potato – potatoes

      Đối với các danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe”, đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”
      Đối với những danh từ tận cùng là “y”, và trước “y” là một phụ âm thì ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”

    baby – babies

    teddy – teddies

    child – children

    woman – women

    man – men

    mouse – mice

    goose – geese

      Một vài danh từ không cần phải biến đổi

    2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

    Danh từ đếm được Danh từ không đếm được

      Không dùng với các từ sau : these, those, every, each, either, or neither

    3. Sở hữu cách

    Sở hữu cách dùng để diễn tả sự sở hữu bằng cách thêm “‘s”

    Ví dụ :

    – John’s book

    Sách của John

    – Kerry’s car

    Xe của Kerry

    Đối với danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “

    Ví dụ :

    – My parents’ house

    Nhà của ba mẹ tôi

    – Students’ uniforms

    Đồng phục học sinh

    Nếu 2 người cùng sở hữu một thứ thì chỉ thêm “‘s” vào người thứ 2

    Ví dụ :

    – John and Mary’s new house

    Nhà của John và Mary

    – David and Sue’s wedding

    Đám cưới của Sue và David

    Nếu 2 người sở hữu những thứ riêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người

    Ví dụ :

    – Jean’s and Dan’s pants

    Quần của jean và quần của Dan

    – Ben’s and Jim’s offices

    Văn phòng của Jim và văn phòng của Ben

    4. Đại từ

    5. Động từ “to be”

      Bao gồm “am, is, are” trong các thì hiện tại, được dịch nôm na “thì, là, ở”.

      “Am” đi với “I”

      “Is” đi với “He”, “She”, “It” và các danh từ số ít

      “Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều

      Ví dụ :

      – I am a doctor

      Tôi là bác sĩ

      – He is sleepy

      Anh ấy buồn ngủ

      – We are here

      Chúng tôi ở đây

    6. Động từ thường

      Động từ thường diễn tả các hành động và là những động từ phổ biến nhất

    7. Tính từ

    • Tính từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ
    • Có thể hình thành các tính từ đối lặp bằng cách thêm các tiền tố như “un”, “in”, hay “dis”

      Ví dụ :

      – clear – unclear ( rõ – không rõ )

    • – believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được )- aware – unaware ( nhận thức, biết – không nhận thức, biết )- conventional – unconventional ( truyền thống – không truyền thống )

      – certain – uncertain ( chắc chắn – không chắc chắn )

      – definite – indefinite ( xác định – không xác định )

      – correct – incorrect ( đúng – không đúng )

      – comparable – incomparable ( có thể so sánh – không thể so sánh )

      – complete – incomplete ( hoàn thành – không hoàn thành )

      – evitable – inevitable ( tránh được – không tránh được )

      – expensive – inexpensive ( đắt – không đắt )

      – able – unable ( có thể – không có thể )

      – content – discontent ( hài lòng – không hài lòng )

      – similar – dissimilar ( tương tự – không tương tự )

    • Khi có một dãy tính từ đi cùng nhau, thì phải tuân thủ theo thứ tự sau :

      Ý kiến nhận xét – Kích thước + tuổi + hình dạng + màu + nguồn gốc + chất liệu

      Ví dụ :

      – A big brown house

      Một căn nhà nâu lớn

      – A small old English desk

      Một cái bàn của Anh cũ kỉ nhỏ

    8. Trạng từ

      Tình từ thường được chuyển thành trạng từ bằng cách thêm “ly”

      Ví dụ :

      – slow – slowly (Chậm)

      – quick – quickly (Nhanh)

      – comfortable – comfortably (Thoải mái)

      – loud – loudly (Lớn)

      – clear – clearly (Rõ ràng)

      – happy – happily (Hạnh phúc) ( tận cùng bằng “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm “ly”)

    9. Hình thức so sánh tính từ và trạng từ

    Ex:

    – Julia is as tall as Hoja. ( Julia cao bằng Hoja)

    – This song sounds as good as that song. ( Bài này nghe hay như bài kia)

    S1 + V + as ADV as + S2 …..

    Ex:

    – I can swim as fast as the teacher. ( Mình có thể bơi nhanh bằng thầy đó)

    * Hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau : S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 ….. Trong dạng phủ định chúng ta phải dùng “so”, vẫn có thể dùng “as” nhưng nếu đó là trong văn nói giao tiếp không trang trọng.

    Ex :

    – He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá banh giỏi bằng mấy người anh của mình)

      Tính từ hay trạng từ ngắn :

    Tính từ và trạng từ dài :

    Ex:

    – My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của anh)

    – He drives more carefullly than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

      Tính từ hay trạng từ ngắn :

    Ex: I am the tallest student in my class. ( Em là người cao nhất lớp)

    Ex:

    – Susan is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Han)

    – Among my best friends, Nathan plays the violin the best. ( Trong mấy người bạn thân của tôi, Nathan chơi vi-ô-lông giỏi nhất)

    10. Các thì cơ bản trong tiếng Anh

    S + V(s/es) …. S am/is/are …. S + do/does + not + V …. S + am/is/are + not ….. Do/Does + S + V ….? Am/Is/Are + S …..?

    * Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn.

    Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn.

    Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

    Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

    • Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).
    • Các trường hợp còn lại đều thêm S.

    Cách dùng:

      Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc 1 thói quen:

    Ex :

    – Mary often gets up early in the morning.

    (Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

    Ex:

    – The sun rises in the east and sets in the west.

    Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

    Dấu hiệu nhận biết : Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally(thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom (hiếm khi), never (không bao giờ) Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.

    Ex:

    – He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)

    – He is often late for class. ( Anh ấy thường đi học trễ)

    S + am/ is/ are + V-ing… S + am/ is/ are + not + V-ing… Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

    * Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.

    Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.

    Đại từ “I” thì đi với “am”.

    Cách thêm -ing:

      Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

      Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

      Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

    Cách dùng :

      Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

    Ex:

    – I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)

    – My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

      Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoạch :

    Ex: I am having a party this Saturday. (Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)

    Dấu hiệu nhận biết :

    Now(ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the psent(ngay bây giờ), today(ngày hôm nay).

    TẢI TÀI LIỆU NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY C. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) : Công thức: S + have/ has + V3/V-ed… S + have/ has not + V3/V-ed… Have/ has + S + V3/V-ed…?

    * Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.

    Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

    Cách dùng :

      Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

    Ex :

    – Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)

    – No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

      Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

    Ex: I have learnt English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

      Nói về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

    Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.

    D. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) : Công thức : S + V2 / V-ed … S + didn’t + V-inf… Did + S + V-inf …..? Cách thêm -ed :

      Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

      Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

      Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

    Cách dùng:

      Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

    Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)

    Dấu hiệu nhận biết :

    Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ.

    S + were / was + V-ing ……. S + were / was + not + V-ing …… Were / Was + S + V-ing ……?

    * Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.

    Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.

    Cách dùng :

      Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

    Ex: She was cooking dinner at 7 o’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

    Dấu hiệu nhận biết :

    – at that moment (vào lúc đó)

    – at that time (vào lúc đó),

    – at this time yesterday/ last night (vào lúc này hôm qua/ tối qua),

    – at … o’clock yesterday (vào … giờ hôm qua),

    – all day yesterday (suốt ngày hôm qua),

    – all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ,

    – the whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

    S + had + V3 / V-ed … S + had + not + V3 / V-ed … Had + S + V3 / V-ed …. ? Cách dùng :

      Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

    Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.

    (Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

    Dấu hiệu nhận biết :

    Before / by the time ( trước khi)

    S + will + V-inf… S + will + NOT + V-inf… Will + S + V-inf…? Cách dùng :

      Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

    Ex:

    – I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

      Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

    Ex:

    – Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the psent? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)

    – I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)

    Dấu hiệu nhận biết :

    Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

    Am/Is/Are + S + going to + V-inf….? Cách dùng:

      Nói về hành động xảy ra trong tương lai gần :

    Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me?

    ( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

      Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

    Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain.

    ( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)

    S + will be + V-ing… S + will not be + V-ing… Will + S be + V-ing…? Cách dùng :

      Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

    Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House.

    (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng )

    S + will have + V3/V-ed….

    S + will have not + V3/V-ed....

    Will + S have + V3/V-ed…? Cách dùng:

      Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

    Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years.

    (Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

    10. Thể bị động

    Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

    • Xác định S, V, O trong câu chủ động
    • Xác định thì của câu.
    • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau “by”.
    • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

    11. Giới từ On, At, In

    On : At

    – If you need anything, contact me at 019784567.

      Nếu bạn cần gì, hãy liên hệ với tôi qua số 019784567.

    12. Giới từ “Of”, “to”, “for”

    Of To

      Để chỉ địa điểm, người, đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến hay hướng đi của vật gì

      Ví dụ :

      – I am heading to the entrance of the building.

      Tôi đang hướng đến lối ra vào của tòa nhà.

      – The package was mailed to Mr. Kim yesterday.

      Gói hàng đã được gửi đến ông Kim hôm qua.

      – All of us went to the movie theater.

      Tất cả chúng tôi đi đến rap chiếu phim.

      – Please send it back to me.

      Làm ơn gửi nó trả lại tôi.

    For

    13. Giới từ “With”, “Over”, “By”

    With

      Diễn tả cảm xúc

      Ví dụ : He came to the front stage with confidence.

      Anh ấy tự tin bước lên phía trước sân khấu.

    Over

      “Vượt”/”Hơn”

      Ví dụ :

      – This amount is over our pdiction.

      Số lượng này vượt quá sự phán đoán của chúng tôi.

      – Kids twelve and over can watch this movie.

      Trả em từ 12 tuổi trở lên.

      – The phone rang for over a minute.

      Điện thoại reo hơn 1 phút.

      – I worked there over a year.

      Tôi làm việc ở đó hơn 1 năm.

    By

    14. Liên từ

    Liên từ dùng để nối các từ hoặc nhóm từ trong câu

    Có 3 loại liên từ :

    Liên từ liên kết

    Liên từ tương quan

    • “Both/and”

      Nghĩa : Cả…và…

      Ví dụ :

      – She won gold medals from both the single and group races

      Cô ấy dành được huy chương vàng từ cuộc đua cá nhân và đồng đội

      – Both TV and television are correct words

      Cả TV và television đều là từ đúng

    • “Neither/nor”

      Nghĩa : Không…cũng không…

      Ví dụ :

      – He enjoys neither drinking nor gambling.

      Anh ấy không thích rượu chè bài bạc cũng không.

      – Neither you nor I got up early today.

      Bạn không và tôi cũng không dậy sớm hôm nay.

    • “Not only/but also”

      Nghĩa : Không chỉ…mà còn

      Ví dụ :

      – Not only red but also green looks good on you

      Không chỉ màu đỏ mà màu xanh cũng hợp với bạn

      – She got the perfect score in not only English but also math

      Cô ấykhông chỉ đạt được điểm số hoàn hảo trong môn tiếng Anh mà còn cả môn toán.

    Liên từ phụ thuộc

    15. Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinitive)

    Ex:

    – I have finished reading the book.

    Tôi đã đọc xong quyển sách rồi

    – In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking , reading and writing skills everyday.

    Để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói, đọc, viết mỗi ngày.

    TẢI TÀI LIỆU NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…) và các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

    Ex:

    – After finishing my dinner, I watched TV.

    – He left without saying a word.

    Ex:

    – I wish to go home right now.

    ( Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

    – He will agree to ptend to date with me if I promise to do all the homework for him.

    (Anh ấy sẽ chấp nhận giả giờ hẹn hò với tôi nếu tôi hứa sẽ làm hết bài tập giùm anh ấy)

    Các cấu trúc đi với Infinitive :

      It takes / took + O + thời gian + to-inf : Ai mất bao nhiều để làm việc gì

    Ex: It takes me 15 minutes to walk from my house to school.

    Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường

    Ex: It is hard to learn by heart the lesson.

    Học thuộc lòng bài học thì khó

    Ex: The coffee is too hot to drink.

    Cà phê quá nóng để uống.

    Ex: I don’t run fast enough to catch up with him.

    Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.

      S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

    Ex: I find it easy to remember 512 kanji in Look and Learn book.

    Tôi thấ nhớ hết 512 từ kanji từ sách Look and Learn thì dễ.

    C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITIVE NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA :

    – begin

    – can’t bear

    – can’t stand

    – continue

    – hate

    – like

    – love

    – pfer

    – propose

    – start

    Ex I started writing / to write the report 2 hours ago.

    ( Tôi bắt đầu viết báo báo cách đây 2 tiếng)

    Let him be, you can continue introducing / to introduce new products.

    ( Kệ anh ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu sản phẩm mới )

    D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITIVE NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

    Ex: They allow me to open a company.

    Họ cho phép tôi mở công ty.

    Ex: He recommends going to the dentist’s.

    Anh ấy đề nghị đến nha sĩ.

    Các động từ chỉ giác quan : hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-inf Để diễn ta rằng chúng ta thấy, nghe,… toàn bộ hành động.

    Ex: I saw him play soccer yesterday.

    Tôi thấy anh ấy chơi đá banh hôm qua( tôi thấy từ lúc anh ấy bắt đầu đến khi anh ấy nghỉ)

    hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-ing Để diễn tả rằng chúng chỉ thấy, nghe,… hành động lúc nó đang diễn ra.

    Ex: I saw him playing soccer yesterday.

    Tôi thấy anh ấy đang chơi đá banh hôm qua( tôi thấy anh ấy đang chơi, không biết anh ấy bắt đầu hay kết thúc khi nào)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chú Lăng Nghiêm Tiếng Phạn Sư Cụ Tuệ Nhuận Dịch
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Lòng Thần Chú Lăng Nghiêm
  • Top Những Cuốn Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Mà Bạn Nên Học
  • Những Cách Học Nói Tiếng Trung Không Phải Ai Cũng Biết
  • Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Cho Người Bắt Đầu: Tập 1
  • Khóa Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Lộ Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cần Tìm Gia Sư Giáo Viên Dạy Tiếng Anh (Anh Văn) Giỏi Tại Nhà Tphcm
  • Cô Giáo Dạy Tiếng Anh Giỏi
  • Mách Bạn Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Thông tin và chính sách khóa học Ngữ pháp tiếng anh cho người mới bắt đầu.

    • Hoàn tiền trong 7 ngày nếu không hài lòng về khóa học
    • Học online mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị
    • Giảng viên hỗ trợ trong suốt thời gian học
    • Sở hữu khóa học trọn đời, cấp chứng nhận hoàn thành khóa học

    Bạn sẽ học được gì

    • Nắm vững nền tảng ngữ pháp cơ bản, tránh mắc các lỗi sai thường gặp.
    • Các điểm ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh.
    • Cách phân biệt và sử dụng danh từ, động từ, tính từ,….
    • Cách sử dụng a/an/the trong câu.
    • Nắm vững hơn 1000 từ vựng căn bản.
    • Tự tin Nói tiếng Anh với các mẫu câu áp dụng đúng ngữ pháp
    • Nắm được nền tảng ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh từ đó tiếp tục chinh phục những level cao hơn.

    Mua khóa học

    Giới thiệu khóa học

    Tầm quan trọng của ngữ pháp Tiếng Anh

    ✔️ Nếu ví tiếng Anh là một ngôi nhà, thì Ngữ pháp tiếng Anh được xem là cái móng của ngôi nhà đó. Ngôi nhà muốn vững chắc, thì cái móng phải tốt, phải đủ dày, đủ sâu. Bạn muốn học giỏi tiếng Anh, trước hết bạn nên biết về ngữ pháp, có nền tảng ngữ pháp vững sẽ giúp bạn chinh phục được tiếng Anh dễ dàng hơn.

    ❌ Nếu bạn đã mất căn bản ngữ pháp tiếng Anh, muốn lấy lại căn bản tiếng Anh để phục vụ công việc ?

    ❌ Hay bạn mất gốc tiếng Anh và đang mong muốn học lại từ đầu ?

    ❌ Bạn muốn tìm một khóa học chất lượng với đội ngũ giảng viên uy tín và mức giá hợp lý ?

    – Giáo trình có 48 bài học ngoại ngữ online bao gồm 5 nội dung chính:

    • Động từ tobe trong tiếng Anh
    • Cách sử dụng mạo từ a/an/the
    • Các loại danh từ trong Tiếng Anh
    • Các loại đại từ trong Tiếng Anh
    • Động từ với mạo từ the

    ✔️ Khóa học xây dựng một hệ thống ngữ pháp tiếng Anh cực chi tiết. Toàn bộ các chủ điểm ngữ pháp THEN CHỐT đều được giảng tỉ mỉ, gần gũi và dễ hiểu thông qua các ví dụ thực tiễn. Kèm theo đó là các chủ điểm ngữ pháp khó: Thì động từ được hướng dẫn thông qua trục thời gian và tư duy logic, giúp bạn hiểu bản chất, tránh việc học truyền thống đọc chép.

    ✔️ Toàn bộ các chủ điểm ngữ pháp: Câu bị động, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ, câu tường thuật, câu so sánh… đều sẽ được hướng dẫn trong khóa học.

    Nội dung khóa học

    • Động từ tobe trong tiếng anh
    • Đại từ nhân xưng
    • Động từ tobe
    • Cách sử dụng mạo từ a/an/the
    • Bài tập về động từ tobe (phần 1)
    • Các loại danh từ trong tiếng Anh
    • Bài tập về động từ tobe (phần 2)
    • Các loại đại từ trong tiếng Anh
    • Động từ với mạo từ the
    • Câu hỏi am/is/are
    • Câu hỏi am/is/are (bài tập 1)
    • Câu hỏi am/is/are (bài tập 2)
    • Mạo từ a/an
    • Mạo từ a/a – bài tập 1
    • Mạo từ a/a – bài tập 2
    • Mạo từ the
    • Mạo từ the – bài tập
    • Mạo từ a-an-the
    • Mạo từ a-an-the – bài tập
    • Danh từ số ít & số nhiều
    • Danh từ số ít & số nhiều – bài tập 1
    • Danh từ số ít & số nhiều – bài tập 2
    • Danh từ đếm được & không đếm được 1
    • Danh từ đếm được & không đếm được 1 – bài tập
    • Danh từ đếm được & không đếm được 2
    • Danh từ đếm được & không đếm được 2- bài tập 1
    • Danh từ đếm được & không đếm được 2- bài tập 2
    • this – that – these – those
    • this – that – these – those – bài tập 1
    • this – that – these – those – bài tập 2
    • there is – there are
    • there is – there are – bài tập 1
    • there is – there are – bài tập 2
    • Tân ngữ
    • Tân ngữ – bài tập 1
    • Tân ngữ – bài tập 2
    • Đại từ sở hữu
    • Đại từ sở hữu – bài tập 1
    • Đại từ sở hữu – bài tập 2
    • Đại từ phản thân
    • Đại từ phản thân – bài tập 1
    • Đại từ phản thân – bài tập 2
    • Sở hữu cách
    • Sở hữu cách – bài tập
    • Tính từ sở hữu
    • Tính từ sở hữu – Bài tập
    • I – me – my – mine
    • I – me – my – mine – bài tập 1
    • I – me – my – mine – bài tập 2
    • Cụm động từ đi với The
    • Cụm động từ đi với The – bài tập
    • Cụm động từ không đi với The
    • Cụm động từ không đi với The – bài tập

    Khóa học Ngữ pháp tiếng anh cho người mới bắt đầu đang được bán với giá 199000 đồng, sở hữu trọn đời, hoàn 100% tiền trong 7 ngày nếu không hài lòng về khóa học.

    Giảm thêm 10% khi thanh toán Online từ 15/12/2020 cho tới 26/12/2020

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Ở Bài Và Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Ki Thuat Mo Bai Day Ngu Phap Doc
  • Dạy Ngữ Pháp Ngoại Ngữ Trên Lớp Ngày Nay
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Cấu Trúc Ngữ Pháp Đối Với Học Sinh Phổ Thông Trung Học Cơ Sở
  • Combo Luyện Ngữ Pháp Tiếng Anh (Học Kèm App Mcbooks Application) (Cào Tem Để Mở Quà) (Tặng Cuốn Sách Tự Luyện Ngữ Pháp Toeic Trị Giá 190K)
  • Lịch Phát Sóng Chương Trình Học Online Trên Truyền Hình Của 14 Tỉnh, Thành Phố Và Vtvcab, Vtv7
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học (Sách Bài Tập Kèm Cd)
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Ngữ Pháp Tiếng Anh Thông Qua Việc Tự Học Ở Nhà Và Thực Hành Cặp, Nhóm Ở Lớp
  • Sổ Tay Tiếng Bồ Đào Nha – Wikivoyage
  • Tiếng Địa Phương Ở Bình Định
    • Từ Loại

     

    1. Danh từ: Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
    • Danh từ được chia là 2 loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
    • Danh từ đếm được: dùng được với số đếm, do đó nó có hình thái số ít, số nhiều. Chúng thường đi cùng với các mạo từ :a, an, the

    Ví dụ: A pen, the box, bikes……..

    • Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với “a”, còn “the” chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.

    Ví dụ: rice, money, meat,…..

    1. Đại từ :Là từ dùng thay thế cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.

    Ví dụ: them, him, who, that, himself, someone.,

    1. Tính từ: Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn, thường đứng sau tobe hoặc trước danh từ

    Ví dụ: beautiful, nice, dark, fat,…..

    1. Động từ:  Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.

    Ví dụ: do, play, learn, swim,….

    1. Trạng từ: Là từ bổ sung ý nghĩa cho mọt động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn, thường đứng sau động từ thường.

    Ví dụ: he plays well, he runs quickly,….

    1. Giới từ : Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với từ khác, thường là nhằm để diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.

    Vi dụ: in, on, at, under, above,….

    1. Liên từ: Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.

    Vi dụ: and, …

    1. Thán từ:  Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.

    Ví dụ: Ah! Oh!

    • Mạo từ:

    Trong tiếng Anh có 3 mạo từ, đó là “a”, “an”, “the”. Chúng có cách sử dụng khác nhau và từng ngữ cảnh sử dụng cũng khác nhau.

    1. “a”:

    Được dùng trước một danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.

    Ví dụ: a pen, a book,…

    Được dùng trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần đầu tiên trong câu.

    Ví dụ: a person,….

    Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định.

    Ví dụ:  a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

    Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng tram.

    Ví dụ: a/one hundred – a/one thousand.

    1. “An”

    Dùng trước một danh từ bắt đầu bằng các nguyên âm: A, E, I, O. 2 bán nguyên âm U, Y( uncle, unnatural, umbrella).

    Những danh từ bắt đầu bằng “h” câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor).

    Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an  S.O.S/ an M.P)

    1. “The”

    Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.

    The + danh từ + giới từ + danh từ

    Dùng trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.

    Ví dụ: The United States; The Netherlands,…

    Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.

    Ví dụ: The Thames; The Atlantic; The Bahamas

    Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative)

    Ví dụ: She is the tallest girl in my class.

    Trước một danh từ được một ngữ giới từ (ppositional phrase) bổ nghĩa.

    Ví dụ: the road to London; the battle of Trafalgar

    • Các thì ngữ pháp tiếng Anh cơ bản:

     

    1. Thì hiện tại:
    • Hiện tại đơn: dùng để chỉ thói quen ở hiện tại

     

    Diễn tả sở thích, năng lực của bản thân

     

    Diễn tả hành động diễn ra theo lịch trình

     

    Động từ TO BE 

    Động từ thường

    Khẳng định

    (+) 

     I am + Noun/Adjective…

    – You/We/They + are 

    – She/he/it + is …

    Eg:

    I am tall. / I am a teacher.

    We are students.

    She is my mother.

    – I/You/We/They + V + Object…

    – She/he/it + V(s/es) + Object…

    Eg:

    I love pet

    She teaches me English.

    Ngoại lệ:

    She has 3 sons.  (have —has)

    Phủ định

    (-)

    – I’m not (am not) + Noun / Adjective.

    – You/We/They + aren’t (are not)…

    – She/He/It + isn’t (is not)  …

    Eg:

    I am not a student. / I’m not hard working.

    They are not my uncles. / They are not friendly.

    She isn’t beautiful.

    – I/We/They + don’t (do not) + V

    – She/He/It + doesn’t (does not) + V

    Eg:

    I don’t like green.

    He doesn’t love shopping.

    Nghi vấn

    (?)

    – Am I + Noun/Adjective…?

    + Yes, I am

    + No, I’m not.

     Are you/they/we…?

    + Yes, I am/ We/they are…

    + No, I’m not / We/they aren’t…

    – Is she/he/it…?

    + Yes, she/he/it is

    + No, she/he/it isn’t …

    Eg:

    Is she a doctor? – Yes, she is.

    Are you busy now? – No, I’m not.

    – Do + you/they/we… + V…?

    + Yes, I/we/they do.

    + No, I/we/they don’t.

    – Does + she/he/it + V…?

    + Yes, she/he/it does.

    + No, she/he/it doesn’t.

    Eg:

    Does your mother cook well? -Yes, she does.

    Does he own a villa? – No, he doesn’t.

     

    • Hiện tại tiếp diễn:
    1. Form:

    (+) S + is/am/are + Ving

    (-) S + is/am/are not + Ving

    (?) Is/Am/ Are + S + Ving ?

    1. Cách sử dụng:

    – Diễn tả hành động đang xảy ta tại thời điểm nói.

    Eg:

    + Listen! She is singing now.

    + Sorry, I’m doing my homework so I can’t go out with you.

    – Diễn tả hành động xảy ra liên tục gây khó chịu cho người khác

    Cấu trúc: S + am/is/are + always/continually/constantly + Ving

    Eg:

    + That dog is always barking. (Con chó lúc nào cũng sủa)

    + My son is constantly making noise, so I can’t focus on my work at home. (Con trai tôi lúc nào cũng náo động nên tôi không thể tập trung giải quyết công việc ở nhà)

    – Diễn tả kế hoạch trong tương lai, có dự định từ trước và được chuẩn bị, lên kế hoạch rõ ràng

    Eg:

    + I’m going to the cinema tomorrow evening. (Tối mai tôi sẽ đi xem phim)

    + My daughter is studying in Japan next month. (Tháng sau con gái tôi sẽ đi du học Nhật Bản)

     

    • . Hiện tại hoàn thành
    • Form:

    (+)         I/You/We/They + have + PII        She/He/It + has PII

    (-)          I/You/We/They + haven’t (have not) + PII             She/He/It + hasn’t (has not) PII

    (?) Have + you/we/they + PII…?

    Yes, I/we/they have

    No, I/we/they haven’t

    Has + She/He/It + PII…?

    Yes, she/he/it has

    No, she/he/it hasn’t

     

    • Cách sử dụng:

    Diễn tả 1 sự việc vừa mới xảy ra.

    Ví dụ:  I have just finished the financial report. (tôi vừa hoàn thành xong bản báo cáo tài chính)

    Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn có thể kéo dài đến hiện tại.

    Ví dụ:     My husband has worked for this company for 2 years.

    Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

     

    Ví dụ:       She has been in China for a long time.

    (Đã có một thời gian dài cô ấy ở Trung Quốc)

    Nhấn mạnh đến trải nghiệm bản thân (the first/second/third/last… time), nhấn mạnh kết quả:

    Ví dụ:

    I have seen that film three times. (tôi đã từng xem bộ phim này 3 lần)

    1. Dấu hiện nhận biết:

     

    Các trạng từ hay đi kèm: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to psent..

    1. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD)

     

    1. Form:

    (+) S + have/has been + Ving

    (-) S + have/has not been + Ving

    (?) Have/Has + S + been + Ving?

    1. Cách sử dụng:

     

    – Diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. (Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)

     

    Ví dụ:  I have been teaching English since I was a second-year student.

    1. Dấu hiệu nhận biết:

    Các trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….

    1. Quá khứ đơn (QKD)
    2. Form:

     

    TOBE

    Động từ thường

    Khẳng định

    (+)

     I/She/he/It + was + 

    Noun / Adjective

    You/We/They+were

    Noun / Adjective

    Eg:

    + I was so lazy when I was a girl.

    + My mother was a dentist.

    S + V-edPI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc

    Eg:

    + I played football when I was 20.

    + She had breakfast at 8 a.m yesterday morning.

    Phủ định

    (-)

     I/She/he/It + wasnt + Noun/Adjective

    – You/We/They + weren’t + 

    Noun / Adjective

    Eg:

    + I wasn’t a lazy student.

    + They weren’t teachers at a primary school.

    S + didn’t + V …

    Eg:

    + I didn’t play football when I was 20.

    + They didn’t learn English when they were young.

    Nghi vấn

    (?)

    Were/I/you/we/they + Noun / adjective..?

    + Yes, I was / Yes, they/we were.

    + No, I wasn’t / No, they/we weren’t.

    – Was she/he/it + Noun / adjective…?

    Yes, she/he/it was.

    No,she/he/itwasn’t.

    Eg:

    Were you a teacher? – Yes, I was

    + Was she a beautiful girl?

    – No, she wasn’t.

    Did + S + V…?

    +Yes, S + did.

    +No, S + didn’t

    Eg:

    + Did you play football when you were 20? Yes, I did.

     

     

    . b. Cách sử dụng:

    Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.

    Ví dụ:        We got married in 1998.

    Diễn tả một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ: Last night, I watched TV, made the bed and then went to sleep.

    Thì QKĐ sử dụng cho vế 1 trong câu điều kiện loại 2. (Diễn tả sự việc không xảy ra ở hiện tại)

    • Cấu trúc câu ĐK loại 2: If + Clause 1 (S + Ved/PI/was/were…), Clause 2

    Ví dụ:

    + If I had lots of money, I would travel around the world. (Nếu tôi có tiền, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới—Hiện tại không có nhiều tiền)

    + If I were you, I wouldn’t trust him. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không tin anh ấy—Trên thực tế tôi không thể là bạn)

    1. Dấu hiện nhận biết:

    Các trạng từ chỉ thời gian đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; 3 years/4 days ago; last Tueday/year…; in + mốc thời gian trong quá khứ.

    – Used to V: Diễn tả 1 thói quen trong quá khứ

    Ví dụ:

    I used to stay up late when I was a teenager.

    I didn’t use to play sports when I was 15.

    1. Quá khứ tiếp diễn (QKTD)
    2. Form:

    (+) S + was/ were + Ving

    (-) S + was / were not + Ving.

    (?) Was/ Were + S + Ving…?

    1. Cách sử dụng:

    Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ

    Ví dụ:     At 8 p.m yesterday, I was teaching English.

    Diễn tả nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ (đi với while)

    Ví dụ:  Yesterday evening, my mother was cooking while my father was reading books.

    Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.

    Ví dụ:  Last night, I was watching TV when the electricity went outc. Dấu hiệu nhận biết:

    Các từ nối đi kèm: While; when

    Các cụm từ chỉ thời gian cụ thể: 9 pm last Tuesday/last week/…

    1. Quá khứ hoàn thành (QKHT)
    2. Form:

    (+) S + had + PII

    (-) S + had not + PII

    (?) Had + S + PII?

    1. Cách sử dụng:

    Diễn tả một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK (hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)

     

    Ví dụ:       When I went to the cinema, the film had begun. (Khi tôi đến rạp thì bộ phim đã bắt đầu rồi)

    Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.

    Ví dụ:      I had worked as a librarian before 2010. – Trong vế 1 câu điều kiện loại 3 (Nói về sự việc không có thật trong quá khứ)

    Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + clause 1 (S + had/hadn’t PII), S + would have PII

    Ví dụ:  If I had got up earlier this morning, I wouldn’t have missed the bus.

    1. Dấu hiệu nhận biết:

    Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until…

     

    1. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (QKHTTD – ít dùng):
    2. Form:

    (+) S + had been + Ving

    (-) S + hadn’t been + ving

    (?) Had + S + been + Ving?

    1. Cách sử dụng:

    Chỉ hành động đã đang diễn ra và hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)

    Ví dụ:   I had been cooking before you came home. (Mẹ đã nấu ăn trước khi con về nhà)

    1. Dấu hiệu nhận biết:

    Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…

    1. Tương lai đơn (TLD):
    2. Form:

    (+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các

    (-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )

    (?)Will / Shall + S + V

    Cách sử dụng:

    Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.

    Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.

    Trong câu điều kiện loại 1.

    Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…

     

    1. Tương lai gần:
    2. Form:

    (+) S + is/am/are + going to + V

    (-) S + is/am/ are not + going to + V

    (?)Is/Am/ Are + S + going to + V

    Cách sử dụng:

    Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.

    Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.

    Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…

    1. Tương lai tiếp diễn:

    Form:

    (+) S + will / shall + be + Ving

    (-) S + will / shall not + be + Ving

    (?) Will / Shall + S + be + Ving

    Cách sử dụng:

    Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

    Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.

    Các trạng từ đi kèm: các trạng từ như trong tương lai đơn.

    1. Tương lai hoàn thành:

    Form:

    (+) S + will / shall + have + PII

    (-) S will/ shall not + have + PII

    (?) Will / Shall + S + have + PII

    Cách sử dụng:

    Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.

    Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.

    Các trạng từ hay đi kèm: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.

    12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:

    Form:

    (+) S + will have been + Ving

    (-) S + won’t have been + Ving

    (?) Will + S + have been + Ving

    Cách sử dụng:

    Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )

    Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.

    Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Nhật Ở Hải Phòng
  • Tập Viết 2 Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chỉ Trong 1 Ngày
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Phương Pháp Học Tiếng Nhật Mà Người Mới Bắt Đầu Nhất Định Phải Biết!
  • Chương Trình Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khám Phá Cách Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Review Sách Tự Học Đàm Thoại Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu (Kèm Cd)
  • 5 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 1.1 Tầm quan trọng của ngữ pháp

    Ngày nay, việc học tiếng Nhật thường chú trọng vào giao tiếp, tức là chủ yếu nghe và nói để phục vụ cho công việc và học tập. Do đó, có nhiều ý kiến cho rằng ngữ pháp không quan trọng và không cần học ngữ pháp. Đó là quan điểm sai lầm. Thực chất việc học ngữ pháp cũng hết sức cần thiết cho quá trình học tiếng Nhật của bạn.

    Trước hết, ngữ pháp là nền tảng để bạn hiểu người khác đang nói về điều gì. Có nhiều người lầm tưởng rằng chỉ cần nghe người khác nói, nhớ được các từ vựng là có thể hiểu được nội dung của cả câu hay cả đoạn văn. Điều này có thể đúng với những câu đơn giản. Nhưng nếu trong câu có những nội dung phức tạp và xâu chuỗi nhiều thông tin hay dùng đại từ quan hệ, đảo ngữ, cấu trúc so sánh… thì phải dựa vào ngữ pháp mới có thể hiểu được. Chính vì vậy, bạn phải dựa vào ngữ pháp để cấu thành câu và diễn đạt trọn vẹn những gì mình muốn nói.

    1.2 Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Nhật

    Trật tự từ tiếng Nhật cơ bản trong câu là Chủ ngữ – Tân ngữ – Động từ.。(Tôi uống nước) Tôi nước uốngNên khi dịch một câu tiếng Nhật, đầu tiên chúng ta phải xác định chủ ngữ chính của câu là わたし (Tôi). Sau đó, chúng ta dịch đến động từ のみます (uống), rồi đến tân ngữ là みず (nước).

    Ví dụ như: わたし  は  みず  を  のみます → Khi dịch câu trong tiếng Nhật, bạn cần xác định được chủ ngữ chính, sau đó sẽ dịch từ cuối lên. Với các cấu trúc câu nhiều thành phần hơn, cách dịch này hầu hết đều đúng.

    1.3 Những khó khăn trong việc học ngữ pháp tiếng Nhật

    (Khi dịch theo trật tự tiếng Việt sẽ là “Đây là – tôi – của – quyển sách”) Về cấu trúc câuKhi mới chập chững học ngữ pháp tiếng Nhật, người học sẽ thấy có điểm khác biệt rất lớn so với các ngôn ngữ khác. So với tiếng Việt, cấu trúc ngữ pháp của tiếng Nhật sẽ bị đảo ngược. Ví dụ: “Đây là quyển sách của tôi.” Tiếng Nhật sẽ là: これは わたしの ほんです。 Đây có thể là khó khăn cho những người mới học tiếng Nhật do chưa quen được với cấu trúc ngữ pháp. Ví dụ trên là mẫu ngữ pháp cơ bản, qua quá trình luyện tập sẽ giúp các bạn dễ làm quen hơn. Nhưng càng học cao, các mẫu ngữ pháp càng nhiều và phức tạp, nếu không thường xuyên ôn lại sẽ dễ quên và nhầm lẫn các mẫu ngữ pháp.

    Về trợ từ Trợ từ là từ để nối danh từ với động từ hay tính từ, để chỉ ra được mối quan hệ ngữ nghĩa. Trợ từ còn làm rõ ý nghĩa của danh từ, tính từ, động từ, và thể hiện được mối quan hệ giữa từ với từ. Trợ từ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong tiếng Nhật. Các loại trợ từ khác nhau mang những ý nghĩa khác nhau. Ngoài ra, còn cách sử dụng và cách sắp xếp vị trí của trợ từ trong câu, điều này gây ra không ít khó khăn với người học.

    Về các thể động từ Khác với các thứ ngôn ngữ khác, động từ trong tiếng Nhật được chia làm rất nhiều thể, và cũng có những cách sử dụng khác nhau. Đây cũng là “thử thách” rất khó khăn cho những người mới bắt đầu học tiếng Nhật. Do có quá nhiều thể nên chúng ta khó có thể ghi nhớ được hết 100% và phản xạ nhanh khi chia động từ.

    2. Cách học ngữ pháp hiệu quả

    Có nhiều bạn hay nói rằng: “Phải đọc báo Nhật thì mới giỏi tiếng Nhật”, tuy nhiên báo Nhật lại có rất nhiều từ mới và những mẫu ngữ pháp phức tạp mà bạn chưa từng xem qua. Thay vào đó, bạn có thể luyện đọc tiếng Nhật với những cuốn sách có nội dung mà bạn quan tâm như: tạp chí xe hơi, truyện Manga bằng tiếng Nhật,.. Ngoài ra sách dành cho trẻ em cũng là sự lựa chọn tuyệt vời khi bạn mới học tiếng Nhật.

    Tuy nhiên không phải cuốn sách nào cũng có thể dễ dàng đọc hiểu. Trong trường hợp nếu gặp phải những mẫu ngữ pháp chưa học, bạn có thể sử dụng từ điển tiếng Nhật hoặc lên mạng tra cứu. Điều đó sẽ giúp bạn tăng cường vốn ngữ pháp tiếng Nhật hơn.

    Với các mẫu ngữ pháp hay bạn gặp trong khi đọc, bạn nên gạch chân và ghi chép lại vào sổ tay để xem lại thường xuyên. Chỉ sau một thời gian, vốn ngữ pháp của bạn sẽ tăng lên kha khá đấy!

    Học ngữ pháp thông qua việc luyện nghe có vẻ là hơi lạ và không được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, như các kỹ năng khác, việc nghe cũng củng cố vốn ngữ pháp của bạn rất nhiều.Nếu bạn chỉ học ngữ pháp suông trong giáo trình, bạn sẽ gặp khó khăn khi muốn dùng những ngữ pháp đó trong thực tế. Đặc biệt là khi giao tiếp với người Nhật hay thầy cô và bạn học. Giải pháp ở đây là hãy ôn tập ngữ pháp qua luyện nghe. Khi nghe các đoạn hội thoại, những câu giao tiếp hàng ngày, bạn sẽ biết thêm các mẫu câu, mẫu ngữ pháp. Song song với đó, bạn còn nắm được cách dùng của các mẫu ngữ pháp đó một cách tự nhiên nhất.

    Bạn có thể áp dụng các . Đây là phương pháp “nhại” lại câu hội thoại mẫu sao cho tốc độ và phát âm giống với câu mẫu nhất. Qua quá trình nói bắt chước, vô tình bạn đã lặp đi lặp lại các mẫu câu ngữ pháp nhiều lần. Và nhờ vậy, bạn sẽ thuần thục sử dụng các mẫu ngữ pháp này hơn. phương pháp luyện nghe tiếng Nhật, ví dụ như Shadowing

    Ngoài ra, bạn có thể vừa xem Anime, hay những bản tin, chương trình của Nhật mà bạn thích, và ghi chép lại những câu nói mà bạn cảm thấy hay.

    Nói cũng là cách để học ngữ pháp tiếng Nhật rất tốt. Ngoài việc làm bài tập ứng dụng, chúng ta có thể học bằng cách tự nghĩ một câu tiếng Việt rồi dịch sang tiếng Nhật. Phương pháp này sẽ giúp chúng ta nhớ mẫu ngữ pháp và luyện được cách sử dụng thành thạo.

    Bạn có thể lập nhóm nói chuyện với bạn bè hoặc thầy cô, sử dụng những mẫu ngữ pháp đã học trong ngày. Nếu bạn hiểu sai cách dùng của ngữ pháp, thầy cô và bạn bè sẽ giúp bạn sửa lại. Hoặc bạn có thể tự nói với chính mình qua gương. Qua đó bạn vừa có thể ôn lại ngữ pháp, lại vừa rèn luyện được khả năng giao tiếp và sự tự tin. Sự tự tin có được khi bạn sử dụng ngôn ngữ một cách chủ động, nắm chắc các kiến thức nền tảng giúp bạn giao tiếp tốt.

    Tuy nhiên, thay vì tự mày mò ở nhà, Akira khuyến khích bạn hãy tham gia các câu lạc bộ để tiếp xúc nhiều hơn với môi trường tiếng Nhật. Kết bạn với người Nhật cũng là 1 ý tưởng tuyệt vời!

    3. Những lưu ý khi học ngữ pháp tiếng Nhật

    Nên có 1 quyển số tay để ghi chú ngữ pháp (hoặc sử dụng giấy nhớ) Trong quá trình học tiếng Nhật, sẽ có những ngữ pháp mà bạn thấy rất dễ học, có thể nhìn qua là đã thuộc luôn. Tuy nhiên cũng có những cấu trúc khó bạn không thể nào nhớ ngay được. Vì thế, bạn cần có một quyển sổ tay để ghi chép lại và có thể mở ra tra cứu khi quên. Ghi chú vào sổ tay cũng là một hình thức ôn tập rất tốt. Một lần viết vào sổ, là một lần bạn đọc lại mẫu câu. Điều đó cũng giúp cho bạn tổng hợp được những gì mình hay quên, và đó coi như là quyển “từ điển” riêng cho bạn vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Hiệu Quả Nhất
  • Bật Mí Bí Quyết Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Học Rất Hiệu Quả
  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 5 Bí Quyết Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Lộ Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Tìm Gia Sư Giáo Viên Dạy Tiếng Anh (Anh Văn) Giỏi Tại Nhà Tphcm
  • Cô Giáo Dạy Tiếng Anh Giỏi
  • Mách Bạn Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Tiếng Anh được chia ra làm bốn kỹ năng chính: Nghe, nói, đọc, viết. Để có thể thành thạo được bốn kỹ năng đó thì ngữ pháp chính là chiếc chìa khóa, đòi hỏi người học cần phải trang bị cho bản thân một khối lượng kiến thức ngữ pháp chắc chắn. Rất nhiều người học hiện nay gặp khó khăn trong việc tìm một phương pháp, lộ trình phù hợp để học tốt ngữ pháp tiếng Anh. Ông cha ta thường có câu “phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”, ngữ pháp tiếng Việt ta đã phong phú đến như vậy, ngữ pháp tiếng Anh liệu có kém cạnh?

    Thì hiện tại đơn được sử dụng để miêu tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành một thói quen thường xuyên, hoặc dùng để miêu tả một chân lý vĩnh cửu. Dấu hiệu nhận biết của hiện tại đơn là trong câu xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất, chẳng hạn như always, every, usually, often, generally, frequently,…

    Học nhuần nhuyễn các thời trong tiếng Anh là bước đệm đầu tiên khi bắt đầu học ngữ pháp tiếng Anh. Cũng giống như việc một đứa trẻ khi học nói, chúng phải học cách sắp xếp trật tự từ trong câu rồi mới nói được thành câu hoàn chỉnh.

    2. Học ngữ pháp về từ loại, các cấu trúc câu thông dụng nhất

    Không giống như tiếng Việt, trong tiếng Anh chúng là phải dùng đúng chuẩn xác từ loại của các từ khi đặt chúng trong câu. Học ngữ pháp về từ loại, cách biến đổi từ loại sẽ giúp người học có thể linh hoạt trong sử dụng ngôn ngữ, đồng thời mở rộng vốn từ vựng cho bản thân. Có một phương pháp để học từ rất hiệu quả đó là học theo họ từ (word family). Ví dụ như ta có tính từ responsibe (trách nhiệm), danh từ là responsibility, cụm động từ đi kèm là take responsibility for, từ trái nghĩa là irresponsible.

    Đây có lẽ là một phần làm đau đầu không ít người học tiếng Anh bởi nó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức về thời và ngữ pháp về từ. Ví dụ, trong tiếng Việt nói câu: “Tôi thích đi xem phim với bạn bè”, trong tiếng Anh ta lại có nhiều cách diễn đạt như: “I like going to the cinema with my friends”, hay “I love going to the cinema with my friends” hoặc là “I am interested in going to the cinema with my friends”. Bạn không thể chỉ học một cấu trúc câu với từ like, hay love, hay interested mà phải nắm được rõ các mẫu câu để có thể hiểu được khi giao tiếp với người bản xứ.

    Học ngữ pháp tiếng Anh sẽ không còn là chuyện khó khăn nếu bạn có con đường phù hợp. Đối với những người mới bắt đầu học thì nó lại càng quan trọng để tránh lãng phí thời gian học những cái không cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khóa Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Thủ Thuật Ở Bài Và Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Ki Thuat Mo Bai Day Ngu Phap Doc
  • Dạy Ngữ Pháp Ngoại Ngữ Trên Lớp Ngày Nay
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Cấu Trúc Ngữ Pháp Đối Với Học Sinh Phổ Thông Trung Học Cơ Sở
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đh Mởtuyển Sinh Đh Văn Bằng 2 Hệ Chính Quy Năm 2022
  • Top 4 Địa Chỉ Học Văn Bằng 2 Tiếng Anh Tại Hà Nội “đỉnh” Nhất
  • Học Văn Bằng 2 Đại Học Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Ở Đâu?
  • Học Văn Bằng 2 Ngành Kiến Trúc, Tại Sao Không?
  • Khóa Học: Làm Chủ Ngữ Pháp Tiếng Anh
    • Hello / Xin chào
    • Hi / Chào (thân mật)
    • Good morning / Chào buổi sáng
    • Good afternoon / Chào buổi chiều
    • Good evening / Chào buổi tối
    • Good night / Chúc ngủ ngon
    • Goodbye / Tạm biệt
    • Bye bye/ Tạm biệt (Thân mật)
    • How are you? / Bạn (ông/bà) khỏe không?
    • I’m fine / Tôi khỏe
    • Thank you / Cám ơn
    • Thanks / Cám ơn (thân mật)

    2. Số đếm từ 1 – 100: Phát âm, kỹ năng đếm số, số điện thoại

    • Zero, one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten / 0, 1, 2 … 10
    • Eleven, twelve, thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen / 11, 12,… 19
    • Twenty, thirty, forty, fifty, sixty, seventy, eighty, ninety, hundred /20 – 30 …100

    3. Bảng chữ cái (Alphabet): Kỹ năng đánh vần

      A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

    4. Cung cấp thông tin cá nhân, tên: Tên, họ, địa chỉ, số điện thoại

    • My name is … / Tên tôi là …
    • My address is … / Địa chỉ tôi là …
    • My telephone number is 0123-456-789 / Số điện thoại tôi là 0123-456-789

    5. This, that, here, there: Biết được cách dùng

    • This / Này
    • That / Kia
    • These (số nhiều của this)
    • Those (số nhiều của that)
    • Here / Ở đây
    • There / Ở kia, ở đó

    Ví dụ:

    • Is this your bicycle? / Xe đạp này của bạn?
    • Are those your biclycles?
    • That is a good book / Đó là quyển sách hay
    • Those are good books
    • Here is your key / Đây là chìa khóa của bạn
    • Your luggage is over there / Hành lý của bạn ở đằng kia

    6. Thì hiện tại “To be”: Chia động từ, dạng câu hỏi, phủ định Khẳng định (affirmative): Dạng cơ bản (dạng viết tắt) Phủ định (Negative): Nghi vấn (Interrogative): Ví dụ:

    • I am a student / Tôi là sinh viên
    • I’m not a teacher / Tôi không phải là giáo viên
    • Am I a student ? / Tôi có phải là sinh viên?

    7. Tính từ cơ bản:

    8. Cách sử dụng giới từ cơ bản: in, on, at, to

    9. There is, there are: Phân biệt các dạng số ít, số nhiều, câu hỏi và câu phủ định

    • These is: dùng cho số ít
    • There are: dùng cho số nhiều

    Ví dụ:

    • There is a book on the table / Có một quyển sách trên bàn
    • There are three books on the table / Có ba quyển sách trên bàn
    • Is there a book on the table? / Có một quyển sách trên bàn?
    • Are there three books on the table? / Có ba quyển sách trên bàn?

    10. Some, any, much, many: Biết cách dùng các từ này.

    • some + danh từ (đếm được/không đếm được): có nghĩa “một vài”, “một số”
    • any + danh từ (đếm được/không đếm được): thường có nghĩa phủ định
    • much + dành từ (không đếm được): có nghĩa “nhiều”
    • many + danh từ (đếm được): có nghĩa “nhiều”

    Ví dụ:

    • I have some friends in Paris / Tôi có vài người bạn ở Paris
    • I often drink some wine with my meal / Tôi thường uống một chút rượu trong bữa ăn
    • I don’t have any friends in London / Tôi không có bạn nào ở London
    • Do you have any rice left for me? / Bạn có để phần cơm nào cho tôi?
    • I don’t have much money to buy a gift / Tôi không có nhiều tiền mua quà
    • I don’t have many friends in Ho Chi Minh City / Tôi không có nhiều bạn ở Tp.HCM

    11. Từ hỏi: Cách từ hỏi ‘wh’ và ‘how much’, ‘how many’

    • What / Cái gì
    • Where / Nơi nào
    • When / Khi nào
    • How / Thế nào, Như thế nào
    • Why / Tại sao
    • Which / Gì, nào
    • Who / Ai
    • Whose / Của ai
    • How much + danh từ (không đếm được) / Bao nhiêu
    • How many + danh từ (đếm được) / Bao nhiêu

    Ví dụ:

    • What is your name? / Bạn tên là gì?
    • Where are you from? / Bạn đến từ đâu?
    • When is your birthday? / Sinh nhật bạn khi nào?
    • How are you? / Bạn khỏe không?
    • Why do you learn English? / Tại sao bạn học Tiếng Anh?
    • Which color do you like? / Bạn thích màu gì?
    • Who is your best friend at school? / Ai là bạn tốt nhất của bạn ở trường?
    • Whose is this book? / Quyền sách này của ai?
    • How much sugar do you need? / Bạn cần bao nhiêu đường?
    • How many people are there in your family? / Có bao nhiêu người trong gia đình bạn?

    12. Trạng từ phổ biến (Adverbs of Frequency): Cách dùng các trạng từ phổ biến như: Ví dụ:

    • I often go to the supermarket at the weekend / Tôi thường đi siêu thị vào cuối tuần
    • I sometimes watch TV / Tôi thỉnh thoảng xem tivi
    • I never get up at eleven o’clock /Tôi không bao giờ thức dậy lúc 11 giờ

    13. Đại từ làm chủ ngữ (Subject Pronouns): Mẹo:

    • Người nói xưng: I (số ít), We (số nhiều)
    • Người nghe: You
    • Người hoặc vật được nói đến: he (nam, số ít), she (nữ, số ít), it (vật, số ít), they (số nhiều)

    14. Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives): Cách dùng: Tính từ sở hữu + danh từ

    Ví dụ: My house is in the country / Nhà tôi ở quê

    15. A, an, the: Quy tắc cơ bản cách dùng mạo từ xác định, không xác định a + danh từ

    Ví dụ:

    • a director / một giám đốc
    • a bus / một chiếc xe buýt
    • a girl / một đứa con gái
    • a hospital / một bệnh viện
    • a house / một cái nhà,
    • a restaurant / một nhà hàng
    • a spoon / một các muỗng
    • a watch / một cái đồng hồ
    • an + danh từ (bắt đầu bằng nguyên âm)

    Ví dụ: Ngoại trừ:

    • a university / một trường đại học
    • a European / một người châu Âu
    • Thời gian làm việc 24/7
    • Address: 128 Phan Đăng Lưu, P.3, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM
    • Tel: (08) 38455957 – Hotline: 0987746045 – 0909746045
    • Email: [email protected]
    • Website: www.idplanguage.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Chiến Lược Để Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chú Lăng Nghiêm Tiếng Phạn Sư Cụ Tuệ Nhuận Dịch
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Lòng Thần Chú Lăng Nghiêm
  • Top Những Cuốn Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Mà Bạn Nên Học
  • Tiếng Pháp Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Vinh Danh : Top 4 Trung Tâm Tiếng Pháp Ở Thủ Đức Ấn Tượng Nhất
  • Vinh Danh : Tuyệt Chiêu Học Tiếng Pháp Với Top 5 Trung Tâm Tiếng Pháp Ở Đà Nẵng
  • Top 4 Trung Tâm Tốt Nhất Tại Tphcm Để Học Tiếng Pháp
  • Học Tiếng Pháp Qua Những Quyển Sách Hay
  • Làm Thế Nào Để Chọn Phương Pháp Học Tiếng Pháp Tốt Nhất
  • Bạn mới bắt đầu học tiếng Pháp và bạn không biết bắt đầu từ đâu và học với giáo trình nào ?

    Nếu thành phố bạn đang sống có trung tâm dạy tiếng Pháp thì bạn nên đăng kí học tối thiểu 6 tháng để nắm được kiến thức cơ bản. Mỗi trung tâm đều có giáo trình riêng và mỗi giáo trình đều có cái hay riêng nên bạn cứ kiên trì theo đuổi giáo trình đó và đừng bỏ dở. Mình biết có khá nhiều bạn, và ngay cả mình, trong thời gian đầu và ngay cả lúc sau nữa, hay lên mạng tải tài liệu miễn phí. Thấy cái gì cũng tải và nghĩ rằng mình sẽ học được và kết cục là kiến thức cũng chẳng tới đâu 😆 do cứ học đến chừng 1/3 cuốn là nản và lại tiếp tục tải tiếp cuốn khác.

    Không có một giáo trình nào hoàn hảo đâu nên bạn đừng cố công tìm kiếm. Hãy cứ trung thành với một cuốn cho mỗi kĩ năng là đã quá đủ rồi vì bạn cũng không thể có thời gian để học hết chúng 😆

    Phương pháp học rất quan trọng, và hai kĩ năng bạn phải luôn trau dồi mỗi ngày là nghe và nói. Nghe thì bạn phải luyện mỗi ngày, lúc đầu chưa hiểu thì vẫn cứ nghe chứ đừng bỏ. Còn nói thì nếu có môi trường thì quá tốt, còn không thì cứ luyện nói theo kiểu tự kỉ, nghĩa là học thuộc câu thoại đó và đọc to trước gương chứ đừng thì thầm. Đảm bảo gặp người Pháp vẫn giao tiếp trôi chảy ( như mình) 😉

    Nếu chỗ bạn học không có trung tâm dạy tiếng Pháp hoặc bạn muốn tiết kiệm chi phí thì nên mua một khóa học online.

    Khóa học này gồm 3 khóa cơ bản :

    TIẾNG PHÁP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU 1

    1. Các danh từ thường gặp nhất: đồ vật, màu sắc, số đếm.
    2. Cách phát âm các chữ cái trong tiếng Pháp.
    3. Những câu chào hỏi thông dụng: hỏi tên tuổi, sức khỏe.
    4. Cách sử dụng và chia động từ être, avoir.
    5. Cách sử dụng mạo từ cơ bản.

    TIẾNG PHÁP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU 2

    1. Các danh từ chỉ nghề nghiệp, phương tiện, loài vật.
    2. Cách nối 2 danh từ trong tiếng Pháp.
    3. Một số mẫu câu thông dụng và thực hành.
    4. Cách chia một số động từ ở thì hiện tại đơn.
    5. Bổ sung kiến thức về mạo từ.

    TIẾNG PHÁP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU 3

    1. Các danh từ thường gặp: Chỉ bữa ăn, món ăn, vật dụng.
    2. Cách nhấn mạnh trong tiếng Pháp với đại từ.
    3. Giới thiệu bản thân và gia đình, những câu nói hữu dụng.
    4. Cách chia 3 động từ bất quy tắc: Prendre, Appnde và Compndre.
    5. Tính từ và vị trí của tính từ

    Ngoài ra, dù học online hay offline thì bạn cũng nên mua 4 cuốn sách sau để bổ trợ cho việc học tiếng Pháp đối với người mới bắt đầu:

    1.Hướng Dẫn Học Tiếng Pháp Cho Người Mới Bắt Đầu

    Sách thích hợp cho bạn nào mới bắt đầu học tiếng Pháp. Nội dung đơn giản, dễ hiểu giúp người học nắm bắt được ngữ pháp, chia động từ và giao tiếp cơ bản

    2. Ngữ Pháp Tiếng Pháp Cho Người Mới Bắt Đầu Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

    Quyển sách có 374 trang với cách trình bày đơn giản, dễ hiểu sẽ giúp bạn nắm được những điểm cơ bản của ngữ pháp tiếng Pháp một cách nhanh chóng nhất. Sách được soạn thảo cho người có trình độ mới bắt đầu đến nâng cao.

    Bạn có thể chọn giáo trình Ngữ Pháp ở trên hoặc giáo trình này thì đều như nhau. Giáo trình ngữ pháp tiếng Pháp dày 416 trang gồm 15 chương được sắp xếp theo chức năng cấu trúc ngữ pháp. Sách dùng cho những người mới bắt đầu học tiếng Pháp. Cuốn sách bao quát các khái niệm chính cần thiết để phân tích về cú pháp học của tiếng Pháp.

    ⇒ Tham khảo giá sách 450 Conjugaison tại Tiki

    6. Từ điển Pháp việt 3000 từ hoặctừ điển Pháp-Pháp Việt 300.000 từ ( nếu bạn thích dùng từ điển giấy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​học Tiếng Pháp Sơ Cấp Có Khó Khăn Không
  • ​học Tiếng Pháp Sơ Cấp Với Kỹ Năng Nghe
  • Học Số Đếm Trong Tiếng Pháp Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Pháp Chủ Đề Số Đếm Căn Bản
  • Hướng Dẫn Học Số Đếm Trong Tiếng Pháp
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Đức Căn Bản Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Học Ngữ Pháp Tiếng Đức Hiệu Quả
  • Ngữ Pháp Tiếng Đức Cơ Bản
  • Học Tiếng Đức Online A1: Những Kiến Thức Không Thể Bỏ Qua
  • Khóa Học Tiếng Đức A1 Online Tại Sao Không Thời Covid 19
  • Tự Học Tiếng Đức A1 Online
  • Cách học ngữ pháp tiếng Đức cho người mới bắt đầu

    Một số phương pháp học ngữ pháp tiếng Đức căn bản cho người mới bắt đầu được nhiều bạn trẻ áp dụng.

    Học ngữ pháp tiếng Đức qua tài liệu tiếng Đức

    Học ngữ pháp tiếng Đức qua tài liệu là một phương pháp hiệu quả mà bạn cần áp dụng. Rất nhiều người khi mới học tiếng Đức thường nghĩ rằng khi chưa nắm được ngữ pháp tiếng Đức thì rất khó để đọc một loại tài liệu, sách vở nào đó vì vậy cần học tiếng Đức trước. Nhưng thực chất học tiếng Đức qua sách vở sẽ giúp bạn hiểu được cách sắp xếp ngữ pháp tiếng Đức và cảm thấy quen thuộc hơn, hiểu biết hơn về những cấu trúc ngữ pháp tiếng Đức thông dụng.

    Học đến đâu thực hành đến đấy

    Trong quá trình học tiếng Đức, bạn không nên cố gắng học hết ngữ pháp tiếng Đức rồi mới vận dụng. Bởi thực chất ngữ pháp tiếng Đức rất nhiều, nếu bạn cố gắng học hết thì có thể quên phần trước đó đã học. Vì vậy vừa học vừa thực hành sẽ rất hiệu quả và giúp bạn có thể ghi nhớ lâu hơn.

    Rất nhiều học viên khi học ngữ pháp tiếng Đức thường chỉ làm các dạng bài tập điền câu. Cách học như vậy chưa đủ, bạn cần vừa học vừa viết bằng cách vận dụng các vốn từ sẵn có của mình để vận dụng viết những câu tiếng Đức. Từ đó khả năng ngoại ngữ của bạn tăng lên cũng như trau dồi khả năng về ngoại ngữ tiếng Đức của mình.

    Xác định mục tiêu học tập

    Khi học tiếng Đức một vấn đề quan trọng nhất khi quyết định học đó là bạn cần xác định được cụ thể mục tiêu của mình. Bởi rất nhiều trường hợp bỏ cuộc khi học tiếng Đức vì cảm thấy ngữ pháp tiếng Đức khó hoặc khô khan. Vì vậy khi chuẩn bị học bạn cần xác định mình học vì cái gì, nó đem lại hiệu quả như thế nào cho mình để có thể theo đuổi đến cùng.

    Nếu bạn đang có nhu cầu học ngữ pháp tiếng Đức hiệu quả, bạn có thể tham gia vào khóa học tiếng Đức tại trung tâm đào tạo ngoại ngữ Trabi để có thể học ngoại ngữ tiếng Đức đúng cách và hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​20 Phút Học Ngữ Pháp Tiếng Đức Cơ Bản
  • Bí Quyết Học Tiếng Đức Qua Ngữ Pháp
  • Luyện Kỹ Năng Học Tiếng Đức ( Ngữ Pháp )
  • Top 5 Cuốn Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Đức Hữu Ích Nhất
  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Đức Nhanh Chóng
  • Học Tiếng Anh Pháp Lý Cho Người Mới Bắt Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Anh Pháp Lý Quốc Tế
  • Giáo Trình Tiếng Anh Pháp Lý
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương V: Từ Cổ Trong Lĩnh Vực Tiếng Anh Pháp Lý
  • Con Đường Chinh Phục Crazy English Của Lý Dương
  • Phương Pháp Học Crazy English Của Lý Dương
  • Các hoạt động pháp lý ngày càng năng động trong bối cảnh các hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng và xu hướng toàn cầu hóa ngày cảng rõ ràng. Trong đó, tiếng Anh pháp lý có vai trò không thể thiếu và quan trọng, đảm bảo là môi trường để các giao dịch, trao đổi, thậm chí giải quyết tranh chấp (nếu có) được thông suốt và hiệu quả, Tiếng Anh pháp lý, một thuật ngữ và cũng là một vũ khí cho những người làm việc trong lĩnh vực pháp luật, tại Việt Nam cũng như trên thế giới nói chung, vai trò của tiếng Anh pháp lý, học tiếng Anh pháp lý như thế nào

    Các hoạt động pháp lý ngày càng năng động trong bối cảnh các hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng và xu hướng toàn cầu hóa ngày cảng rõ ràng. Trong đó, tiếng Anh pháp lý có vai trò không thể thiếu và quan trọng, đảm bảo là môi trường để các giao dịch, trao đổi, thậm chí giải quyết tranh chấp (nếu có) được thông suốt và hiệu quả.

    Nội dung bài viết bằng tiếng Anh và nhiều bài viết về pháp lý khác được cập nhật thường xuyên tại trang web: anhdolawyer.com.

    Tiếng Anh pháp lý, một thuật ngữ và cũng là một vũ khí cho những người làm việc trong lĩnh vực pháp luật, tại Việt Nam cũng như trên thế giới nói chung.

    a) Giúp cho bạn có thể hiểu những thuật ngữ pháp lý cơ bản;

    b) Hiểu được sơ bộ về các ngành luật;

    c) Tiếp cận và làm quen với một vài vấn đề pháp lý cơ bản và cách nó vận hành như thế nào;

    d) Xây dựng và có thể sử dụng được một phạm vi từ vựng nhỏ trong lĩnh vực pháp lý (chưa sử dụng được các thuật ngữ chuyên biệt riêng có của ngành luật);

    e) Hỗ trợ bạn có thể thoát khỏi tình trạng chỉ có thể diễn tả vấn đề pháp lý bằng tiếng Anh hoàn toàn thông dụng.

    a) Đáp ứng được các yêu cầu cơ bản như ở cấp độ sơ cấp;

    b) Có khả năng nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn các bản án hoặc các phiên xét xử;

    c) Mở rộng vốn từ vựng, hiểu biết và sử dụng được các thuật ngữ chuyên biệt nói trên, các thuật ngữ có nguồn gốc La tinh, như: vượt thẩm quyền, và ngược lại, giữa các vấn đề này/đó, theo tỷ lệ, v.v…;

    e) Bắt đầu xây dựng và hoàn tất một Hợp đồng với các điều khoản, điều kiện chung một cách tương đối đơn giản, như: phần bối cảnh tạo lập hơp đồng, Định nghĩa và giải thích, Cam kết và đảm bảo, Chấm dứt Hợp đồng, Giải quyết tranh chấp, v.v…;

    f) Tiếp cận một số loại Hợp đồng cụ thể trong các lĩnh vực: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xây dựng, dịch vụ, v.v…

    a) Đáp ứng các yêu cầu ở cấp độ cơ bản và trung cấp;

    b) Quen thuộc và nhuần nhuyễn với một vài loại Hợp đồng được nêu tại Mục 2.f nêu trên và có kiến thức và hiểu biết sâu hơn về các loại hợp đồng khác;

    c) Hiểu biết, có khả năng nghiên cứu và áp dụng các học thuyết trong lĩnh vực nào đó vào thực tiễn vụ việc, như Học thuyết gian dối trong lĩnh vực chứng khoán;

    d) Sở hữu một vốn từ vựng tiếng Anh pháp lý khổng lồ bao gồm các thuật ngữ chuyên biệt, thuât ngữ có nguồn gốc La tinh, và có thể sử dụng một cách tự nhiên và thuần thục.

    4. Sử dụng tiếng Anh thông thường trước, rồi cố gắng đưa các thuật ngữ, từ vựng tiếng Anh pháp lý vào thay thế cho các từ/cụm từ tiếng Anh thông thường khi có thể.

    5. Viết các câu ngắn, với cấu trúc đơn giản trước: Bạn có thể luyện tập bằng cách tách các câu rất dài/dài ra thành các câu đơn giản hơn. Mục đích là để tránh hoặc giảm thiểu các lỗi ngữ pháp, diễn tả ý một cách dể hiểu hơn, tránh hiểu không đúng ngữ nghĩa của một vấn đề nào đó khi sử dụng tiếng Anh pháp lý chưa tốt.

    6. Hiểu được cấu trúc cơ bản và cách dùng từ tiếng Anh pháp lý, đôi khi khác với nghĩa thông thường của chính từ đó.

    7. Một số tài liệu gợi ý ( Tác giả xin giữ nguyên tiêu đề sách bằng tiếng Anh để các bạn dễ dàng tìm kiếm chính xác cuốn sách đó):

    (i) Introduction to International Legal English;

    (ii) International Legal English;

    (iii) Black Law (Dictionary);

    (iv) How to understand and master language of law;

    (v) Legal English Process;

    (vi) Profesional English in use – Law;

    (vii) Check your English vocabulary for Law;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Những Từ Vựng Tiếng Anh Pháp Lí
  • Khai Giảng Khóa 2 Các Lớp Tiếng Anh Pháp Lý
  • Các Khóa Học Luật Về Tiếng Anh Pháp Lý Tốt Nhất 2022
  • Phiên Dịch Việt Anh Các Từ Ngữ Cần Thiết Khi Làm Hồ Sơ Tuyển Sinh Nus
  • Tốt Nghiệp Cấp 3 Tiếng Anh Là Gì?
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu – Người Mất Gốc – Tải File Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • {Kiến Thức} Một Số Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Của Mình
  • Tổng Hợp Giáo Trình Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu Hay Nhất
  • Lên Kế Hoạch Để Nâng Trình Tiếng Anh
  • Gợi Ý Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu Hiệu Quả
  • Unit 15. Do You Have Any Toys?
  • 5

    (100%)

    1

    vote

    Ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu – người mất gốc – Tải File PDF

    Các bạn thường hay đặt câu hỏi trong đầu mình là:

    • Người mất gốc tiếng Anh thì cần học gì?

    • Tài liệu cho người mới bắt đầu học tiếng Anh?

    • Làm sao để học tiếng Anh giỏi

    • Làm sao để học từ vựng tiếng Anh nhớ lâu

    • Làm sao để áp dụng ngữ pháp tiếng Anh đúng và nhớ lâu

    • .v.v.v.

    Đây là những câu hỏi khiến các bạn đau đầu, vì học mãi mà vẫn chưa được hoặc là đã học trước đây và bây giờ thì quên một cách sạch sẽ.

    Để nhằm hỗ trợ những điều khiến các bạn mệt mỏi, stress như trên thì nay mình xin chia sẻ đến các bạn file tài liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho người mới bắt đầu – người mất gốc.

    Các bạn tham khảo một số trang bên dưới, nếu cần tải đầy đủ thì tải ở nút bên dưới cuối bài nha 🙂

    Tóm tắt ngữ pháp tiếng Anh……………………………… 7

    1. Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh……………………….. 7

    1.1  Subject (chủ ngữ)……………………………….. 7

    1.2  Verb (động từ)……………………………………. 7

    1.3  Complement (vị ngữ)…………………………………… 8

    1.4  Modifier (trạng từ)………………………………. 8

    2. Noun phrase (ngữ danh từ)………………………………… 8

    2.1  Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non-count noun)…………………… 8

    2.2  Cách dùng quán từ không xác định “a” và “an”……………… 10

    2.2.1  Dùng “an” với……………………………………. 10

    2.2.2  Dùng “a” với……………………………… 10

    2.3  Cách dùng quán từ xác định “The”………………………. 10

    2.3.2  Bảng sử dụng “the” và không sử dụng “the” trong một số trường hợp điển hình………… 12

    2.4  Cách sử dụng another và other……………………………. 13

    2.5  Cách sử dụng little, a little, few, a few………………………….. 14

    2.6  Sở hữu cách……………………………………… 14

    3. Verb phrase (ngữ động từ)……………………………….. 15

    3.1  Present tenses (các thời hiện tại)………………………….. 16

    3.1.1  Simple Present (thời hiện tại thường)……………………… 16

    3.1.2  Present Progressive (thời hiện tại tiếp diễn)…………………….. 16

    3.1.3  Present Perfect (thời hiện tại hoàn thành)………………… 17

    3.1.3.1  Cách dùng SINCE và FOR……………………. 18

    3.1.3.2  Cách dùng ALREADY và YET…………………….. 18

     

    3.1.3.3  Thời hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:… 18

    3.1.4  Present Perfect Progressive (thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn)………………… 19

    3.2  Past tenses (các thời quá khứ)……………………………… 19

    3.2.1  Simple Past (thời quá khứ thường)………………………… 19

    3.2.2  Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn)………………. 20

    3.2.3  Past Perfect (thời quá khứ hoàn thành)…………………… 21

    3.2.4  Past Perfect Progressive (thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn)…………………… 22

    3.3  Future tenses (các thời tương lai)…………………………. 22

    3.3.1  Simple Future (thời tương lai thường)……………………. 23

    3.3.2  Near Future (tương lai gần)………………………….. 23

    3.3.3  Future Progressive (thời tương lai tiếp diễn)……………………. 23

    3.3.4  Future Perfect (thời tương lai hoàn thành)………………. 24

    1. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ………………………… 24

    4.1  Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ…………………… 24

    4.2  Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít……………………. 25

    4.3  Cách sử dụng None và No…………………………. 26

    4.4  Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc) và neither… nor (không…mà cũng không)………… 26

    4.5  V-ing làm chủ ngữ…………………………… 27

    4.6 Các danh từ tập thể………………………….. 27

    4.7 Cách sử dụng a number of, the number of…………………………… 28

    4.8 Các danh từ luôn ở số nhiều……………………………… 28

    4.9 Cách dùng there is, there are……………………………… 29

    5. Đại từ………………………………….. 30

    5.1  Subject pronoun (Đại từ nhân xưng chủ ngữ)………………………. 30

    5.2  Complement pronoun (Đại từ nhân xưng tân ngữ)……………….. 31

    5.3  Possessive pronoun (Đại từ sở hữu)……………………. 32

    5.3.1  Possessive adjectives (Tính từ sở hữu)…………………………. 32

    5.4  Reflexive pronoun (Đại từ phản thân)…………………………………. 32

    6.1  Động từ dùng làm tân ngữ………………………………… 33

    6.1.1.  Loại 1: Động từ nguyên thể làm tân ngữ (to + verb)………………………. 33

    6.1.2.  Loại 2: Động từ Verb-ing dùng làm tân ngữ…………………. 33

    6.1.4  Bốn động từ đặc biệt………………………………….. 34

    6.1.5  Động từ đứng sau giới từ……………………………. 35

    6.1.5.1  Verb + pposition + verb-ing……………………………….. 35

    6.1.5.2  Adjective + pposition + verb-ing………………………… 35

    6.1.5.3  Noun + pposition + verb-ing………………………………. 36

    6.1.6  Động từ đi sau tính từ………………………………… 36

    6.2  Đại từ đứng trước động từ nguyên thể hoặc V-ing trong tân ngữ……………. 36

    6.2.1  Trường hợp tân ngữ là động từ nguyên thể…………………… 37

    6.2.2  Trường hợp tân ngữ là V-ing……………………… 37

    1. Một số động từ đặc biệt (need, dare, to be, get)………………………….

    4.1  Need……………………………… 37

    4.1.1  Need dùng như một động từ thường……………………………. 37

    4.1.2  Need dùng như một trợ động từ………………………………….. 38

    4.2  Dare (dám)……………………………………… 38

    4.2.1  Dùng như một nội động từ…………………………. 38

    4.2.2  Dùng như một ngoại động từ………………………. 39

    4.3  Cách sử dụng to be trong một số trường hợp……………………….. 39

    4.4  Cách sử dụng to get trong một số trường hợp……………………… 40

    7.4.1.  To get + P2……………………………… 40

    7.4.2.  Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì………………… 40

    7.4.3.  Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái gì bắt đầu………………. 40

    7.4.4.  Get + to + verb…………………………. 40

    7.4.5.  Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần40 8. Câu hỏi      41

    8.1  Câu hỏi Yes/ No……………………………… 41

    8.2  Câu hỏi lấy thông tin (information question)………………………… 41

    8.2.1  Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ………………………………… 41

    8.2.2  Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ………………………………. 42

    8.2.3 When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ  42   

    8.3.  Câu hỏi phức (embedded question)……………………. 42

    8.4  Câu hỏi đuôi (tag questions)………………………………. 43

    1. Lối nói phụ họa…………………………………….. 44

    9.1  Phụ hoạ câu khẳng định……………………………………. 44

    9.2  Phụ hoạ câu phủ định………………………………………. 45

    1. Câu phủ định (negation)………………………………………. 45

    10.1  Some/any……………………………………… 46

    10.2  Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?)…….. 46

    10.3  Hai lần phủ định……………………………. 46

    10.4  Phủ định kết hợp với so sánh…………………………… 46

    10.5  Cấu trúc phủ định song song……………………………. 46

    10.6  Phủ định không dùng thể phủ định của động từ…………………. 47

    10.7  Thể phủ định của một số động từ đặc biệt…………………………. 47

    10.8  No matter……………………………………… 47

    10.9  Cách dùng Not … at all; at all………………………….. 48

    1. Câu mệnh lệnh……………………………………. 48

    11.1  Mệnh lệnh thức trực tiếp…………………………………. 48

    11.2  Mệnh lệnh gián tiếp……………………………………….. 48

    11.3  Dạng phủ định của câu mệnh lệnh……………………. 48

    1. Các trợ động từ (Modal Auxiliaries)………………………. 49

    12.1  Câu phủ định dùng trợ động từ………………………… 49

    12.2  Câu nghi vấn dùng trợ động từ………………………… 50

    1. Câu điều kiện……………………………………… 50

    13.1  Điều kiện có thể thực hiện được (điều kiện có thực hay điều kiện dạng I)……………… 50

    13.2  Điều kiện không thể thực hiện được (điều kiện không có thực hay điều kiện dạng II, III)………… 51

    13.2.1  Điều kiện không có thực ở hiện tại (dạng II)……………….. 51

    13.2.2  Điều kiện không có thực trong quá khứ (dạng III)……………………….. 51

    13.3  Cách sử dụng will, would, could, should trong một số trường hợp khác……………….. 52

    13.4  Cách sử dụng if trong một số trường hợp khác………………….. 52

    13.5  Cách sử dụng Hope và Wish…………………………… 54

    13.5.1  Wish ở tương lai……………………………………… 54

    13.5.2  Wish ở hiện tại………………………… 55

    13.5.3  Wish ở quá khứ………………………………………. 55

    13.6  Cách sử dụng as if, as though (cứ như là, như thể là)…………………………. 55

    13.6.1  Ở thời hiện tại…………………………. 56

    13.6.2  Thời quá khứ………………………….. 56

    13.7  Cách sử dụng used to, (to be/get) used to………………………….. 56

    13.7.1  Used to + Verb……………………………………….. 56

    13.7.2  To be/ to get used to + V-ing/ Noun: Trở nên quen với………………… 57

    13.8  Cách sử dụng would rather……………………………… 57

    13.8.1  Loại câu có một chủ ngữ…………………………… 58

    13.8.1.1  Thời hiện tại……………………………………… 58

    13.8.1.2  Thời quá khứ……………………………………. 58

    13.8.2  Loại câu có hai chủ ngữ……………………………. 58

    13.8.2.1  Câu cầu kiến ở hiện tại (psent subjunctive)…………………………. 58

    13.8.2.2  Câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại…………………………….. 58

    13.8.2.3  Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ………………………. 59

    1. Cách dùng một số trợ động từ hình thái ở thời hiện tại……………… 59

    14.1  Cách sử dụng Would + like…………………………….. 59

    14.2  Cách sử dụng could/may/might……………………….. 60

    14.3  Cách sử dụng Should……………………………………… 60

    14.4  Cách sử dụng Must………………………… 61

    14.5  Cách sử dụng have to…………………………………….. 61

    1. Dùng trợ động từ để diễn đạt tình huống quá khứ (modal + perfective)………………………. 61

    15.1  Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã…………………………. 61

    15.2  Should have + P2 = Lẽ ra phải, lẽ ra nên……………………………. 62

    15.3  Must have + P2 = chắc là đã, hẳn là đã……………………………… 62

    1. Cách dùng should trong một số trường hợp cụ thể khác…………………………… 62

    2. Tính từ và phó từ………………………………… 63

    17.1  Tính từ…………………………………………. 63

    17.2  Phó từ………………………………………….. 64

    17.2.1  Adverb of manner……………………………………. 65

    17.2.2  Adverb of place………………………………………. 66

    17.2.3  Adverb of time………………………… 67

    17.2.4  Adverb of frequency………………………………… 67

    1. Liên từ (linking verb)…………………………… 67

    2. Các dạng so sánh của tính từ và phó từ………………………………….. 68

    19.1  So sánh ngang bằng……………………………………….. 68

    19.2  So sánh hơn kém…………………………… 70

    19.3  Phép so sánh không hợp lý……………………………… 72

    19.3.1  Sở hữu cách……………………………. 72

    19.3.2  Dùng thêm that of cho danh từ số ít……………………………. 72

    19.3.3  Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều………………. 72

    19.4  Các tính từ và phó từ đặc biệt………………………….. 73

    19.5  So sánh bội số……………………………….. 73

    19.6  So sánh kép…………………………………… 74

    19.7  Cấu trúc No sooner… than (Vừa mới … thì đã…)………………… 75

    19.8  So sánh hơn kém không dùng than (giữa 2 đối tượng)……………………….. 75

    19.9  So sánh bậc nhất (từ 3 đối tượng trở lên)…………………………… 76

    1. Danh từ dùng làm tính từ……………………………………… 76

    20.1  Khi nào dùng danh từ làm tính từ, khi nào dùng tính từ của danh từ đó?……………….. 77

    1. Cách dùng Enough……………………………… 77

    2. Much, many, a lot of và lots of – trong một số trường hợp khác………………… 77

    22.1  Much & many……………………………….. 77

    22.2  Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much………………….. 79

    22.3  More & most…………………………………. 79

    22.4  Long & (for) a long time…………………………………. 80

    1. Các cụm từ nối mang tính quan hệ nhân quả…………………………… 81

    23.1  Because, Because of………………………………………. 81

    23.2  So that………………………………………….. 81

    23.3  So và such…………………………………….. 82

    23.3.1  Dùng với tính từ và phó từ……………………….. 82

    23.3.2  Dùng với danh từ đếm được số nhiều…………………………. 82

    23.3.3    Dùng với danh từ không đếm được…………………………… 82

    23.3.4    Dùng với danh từ đếm được số ít……………………………… 83

    23.3.5  Dùng such trước tính từ + danh từ……………………………… 83

    23.4  Một số cụm từ nối khác………………………………….. 83

    23.4.1  Even if + negative verb: cho dù…………………………………. 83

    23.4.2  Whether or not + positive verb: dù có hay không………………………….. 83

    23.4.3  Các từ nghi vấn đứng đầu câu dùng làm từ nối……………………………. 83

    23.4.4  Một số các từ nối có quy luật riêng…………………………….. 84

    23.4.5  Unless + positive = if … not: Trừ phi, nếu không…………………………. 84

    23.4.6  But for that + unreal condition: Nếu không thì……………… 84

    23.4.7  Otherwise + real condition: Kẻo, nếu không thì……………………………. 84

    23.4.8  Otherwise + unreal condition: Kẻo, nếu không thì………………………… 84

    23.4.9  Provided/Providing that: Với điều kiện là, miễn là ( = as long as)………………….. 84

    23.4.10  Suppose/Supposing = What … if : Giả sử …. thì sao, Nếu ….. thì sao……………… 84

    23.4.11  If only + S + simple psent/will + verb = hope that: hi vọng rằng………………… 85

    23.4.12  If only + S + simple past/past perfect = wish that (Câu đ/k không thực = giá mà)…………… 85

    23.4.13  If only + S + would + V…………………………. 85

    23.4.14  Immediately = as soon as = the moment (that) = the instant that = directly: ngay lập tức/ ngay khi mà        85

    1. Câu bị động (passive voice)………………………………….. 85

    2. Một số cấu trúc cầu khiến (causative)…………………….. 87

    25.1  To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì………………….. 87

    25.2  To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác…………………… 87

    25.3  To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì………………………. 88

    25.4.1  To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao……………………. 88

    25.4.2  To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao……………… 88

    25.5  To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì………… 88

    25.6  To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì………………………. 88

    25.7  Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear……………………………….. 89

    1. Câu phức hợp và đại từ quan hệ……………………………. 89

    26.1  That và which làm chủ ngữ của mệnh đề phụ…………………….. 89

    26.2  That và which làm tân ngữ của mệnh đề phụ……………………… 89

    26.3  Who làm chủ ngữ của mệnh đề phụ…………………………………. 90

    26.4  Whom làm tân ngữ của mệnh đề phụ………………………………… 90

    26.5  Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc…………………………. 90

    26.5.1  Mệnh đề phụ bắt buộc……………………………… 90

    26.5.2  Mệnh đề phụ không bắt buộc…………………….. 90

    26.5.3  Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy đối với mệnh đề phụ…………………… 91

    26.6  Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which…………….. 91

    26.7  Cách loại bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ………………….. 92

    1. Cách sử dụng một số cấu trúc P1…………………………… 92

    2. Cách sử dụng một số cấu trúc P2…………………………… 93

    3. Những cách sử dụng khác của that………………………… 94

    29.1  That dùng với tư cách là một liên từ (rằng)………………………… 94

    29.1.1  Trường hợp không bắt buộc phải có that……………………. 94

    29.1.2  Trường hợp bắt buộc phải có that……………………………… 94

    29.2  Mệnh đề that…………………………………. 94

    29.2.1  Dùng với chủ ngữ giả it và tính từ……………………………… 94

    29.2.2  Dùng với động từ tạo thành một mệnh đề độc lập………………………… 95

    1. Câu giả định (subjunctive)……………………………………. 95

    30.1  Dùng với would rather that……………………………… 95

    30.2  Dùng với động từ………………………….. 96

    30.3  Dùng với tính từ……………………………. 96

    30.4  Thể giả định trong một số trường hợp khác……………………….. 97

    1. Lối nói bao hàm (inclusive)…………………………………… 98

    31.1  Not only ….. but also (không những … mà còn)…………………. 98

    31.2  As well as (vừa … vừa …)……………………………….. 99

    31.3 Both ….. and… (vừa … vừa)…………………………….. 99

    1. to know, to know how…………………………. 99

    2. Mệnh đề thể hiện sự nhượng bộ………………………….. 100

    33.1  Despite/Inspite of (bất chấp, cho dù, …)………………………….. 100

    33.2  Although/Even though/Though (mặc dầu)………………………. 100

    33.3  However + adj + S + linkverb = dù có …. đi chăng nữa thì………………… 101

    33.4  Although/ Albeit + Adjective/ Adverb/ Averbial Modifier…………………. 101

    1. Những động từ dễ gây nhầm lẫn…………………………. 101

    2. Một số các động từ đặc biệt khác………………………… 103

    3. Sự phù hợp về thời giưa hai vế của một câu…………………………. 103

    4. Cách sử dụng to say, to tell…………………………………. 104

    5. One và You………………………………………. 105

    38.1 One……………………………………………. 105

    38.2 You……………………………………………. 106

    1. Đi trước đại từ phải có một danh từ tương ứng với nó……………………………. 106

    2. Sử dụng V-ing, to + verb để mở đầu một câu……………………….. 107

    40.1  Sử dụng Verb-ing………………………… 107

    40.2  Động từ nguyên thể (to + verb) mở đầu câu…………………….. 109

    1. Động từ (V-ing, V-ed) dùng làm tính từ……………………………….. 109

    2. Thông tin thừa (redundancy)………………………………. 110

    3. Cấu trúc song song trong câu………………………………. 110

    4. Chuyển đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và gián tiếp………………………. 111

    5. Câu trực tiếp và câu gián tiếp………………………………. 112

    6. Khi phó từ đứng đầu câu để nhấn mạnh, phải đảo cấu trúc câu……………….. 113

    Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp………………………………. 116

    Những từ dễ gây nhầm lẫn………………………….. 117

    1. Cách sử dụng giới từ…………………………. 120

    2. Một số ngữ động từ thường gặp………………………….. 123

    Bảng các động từ bất quy tắc……………………………………….. 124 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt Nhất Đà Nẵng
  • Review Các Trung Tâm Tiếng Anh Tốt Nhất Ở Hà Nội
  • Lộ Trình Tự Học Tiếng Anh Online Từ Mất Gốc Lên 8
  • Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Tiếng Anh Cho Người Mất Căn Bản I Trung Tâm Tiếng Anh Tomato Hải Phòng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100