Top #10 ❤️ Học Ngày Tháng Bằng Tiếng Anh Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Cách Viết Ngày Tháng Năm , Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn 100% .

Cách Viết Ngày, Tháng, Năm Trong Tiếng Anh

Các Trang Web Học Từ Vựng Tiếng Anh Miễn Phí 2022

Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án

Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án

Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án

Biết được cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc đọc , viết và dịch nó chuẩn nhất . Vậy cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh như thế nào ? Mời các bạn cùng xem bài viết sau đây để có cách viết thứ ngày tháng trong tiếng anh chuẩn 100% .

Trong tiếng anh người ta chia ra làm 2 loại đó là anh – anh và anh – mỹ để nắm rõ được hết kiến thức này các bạn phải xem hết cách viết ngày tháng trong tiếng anh đã có ở bài viết ngày hôm trước vì vậy các em lên ôn tập bài ngày hôm trước ở đây .

Bảng chữ cái tiếng anh Các thứ trong tiếng anh

Cách viết ngày tháng tiếng anh bắng cấu trúc ” Anh – Anh “

Cách viết ngày tháng năm bằng tiếng anh – anh thì ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

8(th) (of) January(,) 2010 (Ngày mùng 8 tháng 1 năm 2010)

5(st) (of) June(,) 2005 (Ngày mùng 5 tháng 5 năm 2005)

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày .

Cách viết thứ ngày tháng bằng tiếng anh theo cấu trúc ” Anh – Mỹ “

Cách viết ngày tháng tiếng anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ 1:

August (the) 10(th), 20010 (Ngày mùng 10 tháng 8 năm 2010)

Hoặc các em cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ 2:

10/8/10 hoặc 10-8-10

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ 3:

March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Cách viết và đọc ngày tháng cơ bản

Cách viết:

– Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 4rd, 2009

– Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 4rd December, 2009

Đôi lúc trong quá trình học tiếng Anh, bạn sẽ thấy trong một số trường hợp, người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 4, 2009 (A.E)

Wednesday, 4 December, 2009 (B.E)

Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Hướng Dẫn Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất

Tăng Tốc Độ Phản Xạ Nghe, Nói Tiếng Anh

Phản Xạ Tiếng Anh Là Gì? Luyện Phản Xạ Nghe Nói Miễn Phí

Những Câu Nói Tiếng Anh Về Tương Lai Ý Nghĩa Nhất

Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Về Hạnh Phúc

Ngày Tháng Trong Tiếng Đức

Đăng Ký Học Tiếng Đức Online Với Trabi Ngay Tháng 4

Giới Từ Đi Với Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Đức

Có Thể Học Tiếng Đức Trong 30 Ngày Không?

Học “rành Rọt” Tiếng Đức Trong 6 Tháng Là Điều Hoàn Toàn Có Thể

Học Tiếng Đức Với Các Mùa Trong Năm

Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Ngày tháng trong tiếng Đức được viết theo thứ tự: Ngày.Tháng.Năm. Và ngày sẽ được đọc bằng số thứ tự. Tháng sẽ được đọc bằng tên tháng hoặc số thứ tự Allgemeine Datumsangaben – Ngày tháng nói chung:

achtzehnte Mai/fünfte zweitausendneunzehn Datumsangaben in Briefen – ngày tháng trong thư:

Datumsangaben um konkrete Zeiträume anzugeben – khoảng thời gian:

Vom 12.04. – 13.05.2019. Cách đọc: Vom zwölften April/vierten zweitausendneunzehn bis dreizehnten Mai zweitausendneunzehn.

Hãy vào Hallo mỗi ngày để học những bài học tiếng Đức hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới :

Học Tiếng Đức Online : chuyên mục này giúp bạn từ vựng, ngữ pháp, luyện nghe, luyện nói, viết chính tả tiếng đức

Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Đức : chuyên mục này giúp bạn kiểm tra trình độ tiếng đức

Du Học Đức : chuyên mục chia sẻ những thông tin bạn cần biết trước khi đi du học tại nước Đức

Ngoài ra đối với giúp các bạn Khóa Học Tiếng Đức Tại TPHCM : chuyên mục này giúp bạn muốn học tiếng đức chuẩn giọng bản ngữ, dành cho các bạn muốn tiết kiệm thời gian học tiếng Đức với giảng viên 100% bản ngữ, đây là khóa học duy nhất chỉ có tại Hallo với chi phí ngang bằng với các trung tâm khác có giảng viên là người Việt. các bạn mới bắt đầu học mà chưa nghe được giáo viên bản xứ nói thì hãy các khóa học từ cơ bản cho người mới bắt đầu đến các khóa nâng cao dành cho ai có nhu cầu du học Đức. Hãy có sự lựa chọn tốt nhất cho mình. Đừng để mất tiền và thời gian của mình mà không mang lại hiệu quả trong việc học tiếng Đức. học lớp kết hợp giáo viên Việt và giáo viên Đức bắt đầu học tiếng Đức dễ dàng hơn vì có thêm sự trợ giảng của giáo viên Việt. Rất nhiều

Hotline: (+84)916070169 – (+84) 916 962 869 – (+84) 788779478

Văn phòng: 55/25 Trần Đình Xu, Phường Cầu Kho, Quận 1, Hồ Chí Minh

Tags: ngay thang trong tieng duc , tieng duc cho nguoi moi bat dau, hoc tieng duc, hoc tieng duc giao tiep co ban, hoc tieng duc online cho nguoi moi bat dau , hoc tieng duc o tphcm

(*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên …

Tiếng Đức Giao Tiếp: Từ Vựng Tiếng Đức Về Ngành Nails

Những Câu Tiếng Đức Dùng Trong Nghề Nail

Dịch Thuật Công Chứng Tiếng Đức Tại Nha Trang

Gia Sư Tiếng Đức Nha Trang Địa Chỉ Tin Cậy Tp Mới

Học Tiếng Đức Nên Bắt Đầu Từ Đâu?

Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh.

Jane Eyre Từ Góc Nhìn Phân Tâm Học

Truyện Jane Eyre (Bản Dịch Khác)

Nên Học Tiếng Trung Giao Tiếp Ở Đâu Tại Quận 10?

Kenny Nguyễn: “muốn Giỏi Tiếng Anh Phải Luyện Nhiều, Nói Nhiều, Bắt Chước Nhiều”

Giải Tiếng Anh Lớp 3 Review 1

A. Cách viết ngày tháng trong tiếng Anh

Cách viết ngày trong tuần

Monday : Thứ Hai

Tuesday : Thứ Ba

Wednesday : Thứ Tư

Thursday : Thứ Năm

Friday : Thứ Sáu

Saturday : Thứ Bảy

Sunday : Chủ Nhật

Người ta thường viết tắt bằng cách viết ba chữ đầu tiên của các từ này. Ví dụ: Mon. = Monday, Tue. = Tuesday,…

Chúng ta sử dụng giới từ on với các ngày trong tuần. Ví dụ:

on Monday

on Tuesday

Cách viết tên tháng

Trong tiếng Anh, các tháng bao gồm:

January : Tháng Giêng

February : Tháng Hai

March : Tháng Ba

April : Tháng Tư

May : Tháng Năm

June : Tháng Sáu

July : Tháng Bảy

August : Tháng Tám

September : Tháng Chín

October : Tháng Mười

November : Tháng Mười Một

December : Tháng Mười Hai

Ngoại trừ ba tháng May, June, July là không viết tắt, các tháng còn lại có thể được viết tắt bởi 3 chữ cái đầu tiên. Ví dụ: January (Jan), March (Mar), …

Chúng ta sử dụng giới từ in trước các tên tháng. Nếu có cả ngày và tháng thì sử dụng giới từ on. Ví dụ:

in January

in November

on September 4 th

Trong ví dụ trên, và là các cách viết ngày trong tháng. Mời bạn tiếp tục theo dõi phần dưới.

Cách viết ngày trong tháng

Với các ngày trong tháng, chúng ta sử dụng cách viết tương tự như viết số thứ tự trong tiếng Anh. Bạn có thể tham khảo Số thứ tự trong tiếng Anh.

Cách viết và đọc ngày tháng trong tiếng Anh

1. Cách viết:

Để viết ngày người Anh viết theo dạng:

Thứ + , + Tháng + Ngày trong tháng (Số thứ tự) + , + Năm

Ví dụ:

– Monday, November 21 st, 1992

(Thứ Hai ngày 21 tháng Mười Một năm 1992)

Đôi khi người Anh cũng viết ngày tháng như sau:

Monday, November 21, 1992

Để viết ngày người Mỹ viết theo dạng:

Thứ + , + Ngày trong tháng (Số thứ tự) + Tháng + , + Năm

Ví dụ:

– Monday, 21 st November, 1992

Thứ Hai ngày 21 tháng Mười Một năm 1992

Đôi khi người Mỹ cũng viết ngày tháng như sau:

Monday, 21 November, 1992

2. Cách đọc:

Bạn đọc ngày tháng theo thứ tự sau:

Thứ + Tháng + Ngày trong tháng (Số thứ tự) + Năm

hoặc Thứ + Ngày trong tháng (Số thứ tự) + of + Tháng + Năm

Ví dụ:

Friday, September 3rd, 2008

đọc là:

Friday, September the third, two thousand and eight.

hoặc

Friday, the third of September, two thousand and eight.

Cách nói ngày trong tháng, ngày âm lịch

Khi nói ngày trong tháng, bạn chỉ cần sử dụng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm mạo từ the ở trước.

Ví dụ:

– September the first : ngày 1 tháng 9.

(Khi viết, bạn có thể viết September 1) st

Nếu muốn nói ngày âm lịch, bạn cần thêm cụm từ on the lunar Calendar ở sau.

Ví dụ:

– August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival.

(15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu.)

Cách đọc tên năm trong tiếng Anh

Để đọc số ghi năm, bạn không đọc theo cách đọc số bình thường mà chia đôi 4 số thành 2 cặp và đọc từng cặp số này.

Ví dụ:

1992 = 19 và 92 = nineteen ninety two

1880 = 18 và 80 = eighteen eighty

Một số từ nói về ngày tháng khác

day : ngày

week : tuần

month : tháng

day of week : ngày trong tuần, thứ

year : năm

yesterday : hôm qua

today : hôm nay

tomorrow : ngày mai

Để hỏi về ngày tháng ta dùng câu hỏi:

– What’s date today?

Hôm nay ngày mấy?

Ghi chú: Nhắc lại về cách sử dụng giới từ với ngày tháng trong tiếng Anh.

Khi nói về ngày trong tuần ta dùng giới từ on

Khi nói về tháng, năm ta dùng giới từ in.

Các loạt bài khác:

Tăng Cường Tiếng Việt Cho Trẻ 5 Tuổi Người Dân Tộc Thiểu Số Chuẩn Bị Vào Lớp 1

Top 10 Bài Rap Hay Nhất Dễ Gây Nghiện

Những Cụm Từ Cực Hay Và Ý Nghĩa Trong Just The Way You Are

4 “không” Phụ Huynh Cần Tránh Khi Cùng Con Tham Gia Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 6

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 6 Hứng Thú Học Tiếng Anh Qua Phim , Ảnh Trong Tiết Dạy

Tên Các Tháng Bằng Tiếng Anh

Nội Quy Lớp Học Tiếng Anh Tại Trung Tâm Anh Ngữ Oxford English Uk Vietnam

Ngôn Ngữ Lớp Học Bằng Tiếng Anh Thường Dùng

Lớp Học Tiếng Anh Nhanh

Trò Chơi Tiếng Anh Trong Lớp Học

Bài 1: Logic Học Là Gì, Các Hình Thức Và Quy Luật Logic Của Tư Duy

Bài viết này, HocTiengAnh.info sẽ giới thiệu cách đọc, viết tắt, nguồn gốc và ý nghĩa của các tháng trong Tiếng Anh.

Video hướng dẫn cách phát âm chuẩn các tháng trong tiếng anh.

Nguồn gốc các tháng trong tiếng anh.

Có bao giờ bạn thắc mắc tại sao October lẽ ra phải là tháng thứ tám, chứ không phải là tháng thứ mười. Đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này sẽ đưa ta đến những câu chuyện thú vị về nguồn gốc của tên các tháng trong tiếng Anh.

Người La Mã cổ đại dường như có tên các vị thần cho mọi thứ. Cho nên chẳng có gì đáng ngạc nhiên nếu biết rằng họ có một vị thần gác cửa tên là Janus, và hẳn nhiên vị thần này có hai mặt để có thể cùng lúc canh gác hai mặt của một lối ra vào. Vì thế, lễ kỷ niệm vị thần này diễn ra vào đầu năm, khi người ta nhìn lại năm cũ và hướng về năm mới.

Do vậy, tên vị thần này gắn với tháng đầu tiên trong năm, trong tiếng La tinh, “tháng Giêng” là Januarius mensis (“tháng của Janus”). Cụm từ này du nhập vào tiếng Anh dưới dạng Genever vào khoảng trước thế kỷ 14. Đến khoảng năm 1391, từ tiếng Anh để chỉ tháng Giêng là Januarie. Tình cờ Janus cũng là nguồn gốc của từ janitor(với nghĩa ban đầu là “người gác cửa”).

February du nhập vào tiếng Anh trong thế kỷ 13, xuất phát từ từ tiếng Pháp cổ là feverier (bản thân từ này có gốc từ tiếng La tinh là februarius). Từ này được tiếng La tinh vay mượn từ gốc februum của người Sabine, một dân tộc cổ của Ý. Người La Mã dùng từ februa để chỉ lễ rửa tội tổ chức vào giữa tháng 2 hàng năm. Dạng từ tiếng Anh vào đầu thế kỷ 13 là feoverrer, và đến năm 1225 nó trở thành feoverel. Vào khoảng năm 1373, tiếng Anh hiệu chỉnh từ này cho giống lối chính tả La tinh hơn, và thế là biến thành februare. Dần dà theo thời gian, những biến đổi về cách phát âm và chính tả đã đưa đến dạng từ hiện nay.

Vị thần chiến tranh có tên tiếng La tinh là Mars, là gốc gác của từ chỉ tháng Ba trong tiếng Anh (March). Từ này xuất phát từ dạng tiếng Pháp cổ là marz (bản thân gốc này lấy từ tiếng La tinh Martius mensis, nghĩa là “tháng của Mars”. Nó du nhập vào tiếng Anh vào khoảng đầu thế kỷ 13.

April là tháng đầu xuân hoa nở, có gốc là động từ aperetrong tiếng La tinh (= to open). Tháng Tư trong tiếng La tinh là Aprilis, và biến thành Avrill trong tiếng Pháp cổ. Trong thế kỷ 13, từ tiếng Anh là Averil, nhưng đến khoảng năm 1375, tiếng Anh vay mượn lại dạng từ có vẻ La tinh hơn: đó là April. Ở một số nước, tháng Tư được xem là tháng đầu tiên trong năm, và truyền thống “ngày cá tháng Tư” (April Fools’ Day) là di sản của những lễ hội ăn mừng năm mới. Tháng Năm (May) là tháng của nữ thần La Mã Maia. Cái tên Maia có thể có cùng nguồn gốc với từ La tinh magnus (= “large”), có thể có nghĩa là “tăng trưởng/lớn lên”. Từ La tinh để chỉ tháng 5 là Maius. Từ May du nhập vào tiếng Anh trong thế kỷ 12, từ có gốc là từ Maitrong tiếng Pháp cổ. Du nhập vào tiếng Anh lần đầu trong thế kỷ 11 dưới dạng Junius, June được vay mượn từ gốc La tinh Junius, một biến thể của Junonius (từ mà người La Mã dùng để chỉ tháng Sáu), theo tên của Juno, nữ thần đại diện cho phụ nữ và hôn nhân. July đơn giản chỉ là đặt theo tên của Gaius Julius Caesar, vị hoàng đế La Mã sinh ra trong tháng thứ bảy của năm. Tuy lấy tên mình đặt cho một tháng trong năm, Caesar cũng đã có công lớn trong việc cải cách lịch La Mã.

Ngoài ra, Caesar còn tự phong mình là một vị thần, và dựng nhiều đền thờ cho chính mình. Một khi đã có tiền lệ như thế, nếu các vị vua khác đều hùa nhau lấy tên mình đặt cho một tháng trong năm, thì chắc hẳn sẽ loạn cả lên (cũng may một năm chỉ có chừng đó tháng). Nhưng chí ít cũng có một người khác bắt chước như thế. Augustus Caesar, cháu nuôi của Julius, lấy tên mình đặt cho tháng thứ tám (August). Cũng như Julius, Augustus tự phong mình là một vị thần, nhưng ông chỉ yêu cầu thần dân của các nước chư hầu thờ phượng ông, còn dân La Mã được miễn. Những ai có thú làm vườn có lẽ cũng nên biết rằng từ trong tiếng Anh cổ để chỉ tháng Tám là Weodmonath (“tháng của cỏ dại”). Do Julius và Augustus đưa tên riêng của mình vào lịch, những tháng sau đó phải lùi vài bước. September (từ gốc La tinh septem, nghĩa là “bảy”) trở thành tháng thứ 9. October, (từ gốc La tinh octo, nghĩa là “tám”) trở thành tháng thứ 10. November (từ gốc La tinh novem, nghĩa là “chín”) trở thành tháng thứ 11. December (từ gốc La tinh decem, nghĩa là “mười”) trở thành tháng thứ 12.

Ý nghĩa của các tháng theo tiếng Anh:

Tên các tháng trong năm được đặt như thế nào?

Chúng ta bắt đầu từ

tháng 1 : January theo tiếng Anh còn Januarius theo tiếng LA tinh . Theo thần thoại La Mã cổ đại thì Ja-nuc là vị thần của thời gian. Tháng 1 là tháng đầu tiên của một năm mới dương lịch , nên nó được mang tên vị thần thời gian . Vị thần thời gian phản ánh cả quá khứ lẫn tương lai.

Tháng 2 thì sao? Theo tiếng Anh tháng 2 là February còn tiếng La tinh là Februarius có nghĩa là thanh trừ . Trong phong tục của La mã thì thường thường các phạm nhân đều bị hành quyết vào tháng 2 nên người ta lấy luôn ngôn từ này để đặt cho tháng . Ngoài ngôn từ này còn có hàm ý nhắc loài người hãy sống lương thiện hơn và nên tránh mọi tội lỗi.

Đây là tháng chết chóc nên số ngày của nó chỉ có 28 ngày ít hơn so với các tháng khác .

Tháng 3 : March, theo tiếng Anh xuất xứ từ chữ La tinh là Maps. Trong thần thoại La Mã cổ đại thì Maps lavì thần của chiến tranh . Maps cũng được xem là cha của Ro – myl và Rem . Theo truyền thuyết đó là hai người đã xây dựng nên thành phố Rim cổ đại ( nay là Roma)

Tháng 4: April, theo tiếng Anh ; Aprilis LA tinh . Trong một năm chu kỳ thời tiết (năm hồi quy) thì đây là thời kì mà cỏ cây hoa lá đâm tròi nảy lộc . Theo tiếng la tinh từ này có nghã là nảy mầm nên người ta đã lấy từ đó đặt tên cho tháng 4 . Tên tháng này đã được nêu lên đặc điểm của thời điểm theo chu kì thời tiết.

Tháng 5: May (tiếng Anh),Maius (La tinh ) .Có thể theo thần thoại nước Ý , tháng 5 này được đặt theo tên của thần đất . Còn theo thần thoại khác thì có thể gọi là thần phồn vinh.

Tháng 7 : July là tiếng Anh còn Julius là tiếng La tinh . Tháng này đặt tên theo vị hoàng đế la MÃ cổ đại Ju-li-us-le-sar. vào năm 46 trước công nguyên ông đã có công rất lớn trong việc cải cách dương lịch .

Tháng 8 : August( tiếng Anh ) ; Augustur( LA mã) . Tháng này được đặt theo tên vị Hoàng đế La mã Au-gus . Ông có công sữa sai xót trong việc abn hành lịch chủ tế lúc bấy giờ .

Để kỉ niệm và tưởng nhở ông người ta không chỉ đặt tên mà còn thêm một ngày trong tháng này ( bù cho tháng 2) .

Tháng 9 : September(tiếng Anh ) , tháng này được gọi theo nghĩa từ của tiếng la tinh septem-số 7. Trong nhà nước la mã cổ đại thì đây là tháng thứ 7 đầu tiên của một năm lịch.

Tháng 11 và tháng 12 tương ứng với : November và December và trong tiếng La mã là: novem và decem tương ứng với 2 tháng 9 và 10 theo lịch cũ sau tháng 7 đầu tiên . Trong sách không nói nhiều về tháng này nhưng tôi nghĩ tháng này đại diện cho sự mới mẻ , đạt được những kết quả trước đó và những người sinh vào tháng này là những người mới cũng như tháng vậy

Thuyết Trình Tiếng Anh Về Nhà Khoa Học Yêu Thích

Dạy Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Bằng Tiếng Anh: Cần Có Chương Trình Chính Thức

Những Hình Thức Đẩy Mạnh Khuyến Học Khuyến Tài

Điều Lệ Hoạt Động Của Hội Khuyến Học Việt Nam Là Gì?

7 Cách Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Các Bạn Muốn Thi Khối D

Cách Đọc Ngày Tháng Trong Tiếng Anh

Cách Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

Cách Đọc Thứ Ngày Tháng Tiếng Anh Đơn Giản Nhất Không Thể Bỏ Qua!

File Pdf Của Cuốn Sách Phát Âm Tiếng Anh Hoàn Hảo

Review + Pdf English Pronunciation In Use

Cách Đọc Bảng Phiên Âm Tiếng Anh Ipa Đơn Giản 2022

Hướng dẫn cách đọc và viết ngày tháng trong tiếng anh theo văn phong anh – anh, anh – mỹ chuẩn nhất cùng các quy tắc chung về cách đọc các thứ, ngày, tháng, năm trong tiếng anh.

Cách đọc và viết ngày tháng trong tiếng anh

Quy tắc chung khi đọc và viết ngày tháng bằng tiếng anh

Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008 Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E) Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

Đôi lúc chúng ta thấy người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau: Wednesday, December 3, 2008 (A.E) Wednesday, 3 December,

2008 (B.E)

– Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ: o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày

Ví dụ: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

– Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ: o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

– Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ: o 9/8/07 hoặc 9-8-07

Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec…) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ: o March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Lưu ý: Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

Ví dụ: o 2 March 2009 – the second of March, two thousand and nine o 4 September 2001 – the fourth of September, two thousand and one

Các quy tắc chung về cách đọc thứ, ngày, tháng, năm trong tiếng anh

Các ngày trong tuần bằng tiếng anh

Monday = thứ hai , viết tắt = Mon

Tuesday = thứ ba, viết tắt = Tue

Wednesday = thứ tư, viết tắt = Wed

Thursday = thứ năm, viết tắt = Thu

Friday = thứ sáu, viết tắt = Fri

Saturday = thứ bảy, viết tắt = Sat

Sunday = Chủ nhật, viết tắt = Sun

* Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ. VD: On Sunday, I stay at home. (Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà)

Các ngày trong tháng

* Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.

VD: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

* Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

VD: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)

* Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.

VD: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. (Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ).

Tháng trong năm (months of a year)

January: tháng 1

February: tháng 2

March: tháng 3

April: tháng 4

May: tháng 5

June: tháng 6

July: tháng 7

August: tháng 8

September: tháng 9

October: tháng 10

November: tháng 11

December: tháng 12

Tu khoa:

đọc và viết ngày tháng tiếng anh

cách đọc ngày tháng năm sinh trong tiếng anh

cách đọc tiếng anh chuẩn

cách đọc giờ trong tiếng anh

cách viết ngày tháng trong tiếng anh

cách đọc ngày tháng trong tiếng anh

cách đọc số trong tiếng anh

cách đọc tiếng anh trong từ điển

cách đọc tiếng anh cơ bản

Quy Tắc Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất

Hướng Dẫn Đọc Và Viết Thứ, Ngày, Tháng, Năm Trong Tiếng Anh

5 Phần Mềm Đọc Tiếng Anh Miễn Phí Cực Hiệu Quả

Bỏ Túi Ngay 5 Phần Mềm Phát Âm Tiếng Anh Hay Nhất

Cô Giáo Dạy Tiếng Anh Ứng Dụng Phần Mềm Thông Minh

Cách Viết Ngày, Tháng, Năm Trong Tiếng Anh

Các Trang Web Học Từ Vựng Tiếng Anh Miễn Phí 2022

Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án

Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án

Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án

Học Phát Âm Tiếng Anh Với Dan Hauer 2.0.2 Apk By Elight Education Details

Khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Anh thì bạn cũng sẽ được học một số điều cơ bản như cách viết thứ, ngày, tháng và năm. Tuy vậy, nhiều bạn vẫn hay cho rằng nó không thật sự quan trọng. Nhưng bạn biết đó nó có tầm ảnh hưởng rất lớn, nếu không biết cách dùng đúng công thức hoặc đúng từ đi kèm thì người nghe, người đọc sẽ không hiểu bạn đang bạn nói gì.

Cách viết Thứ trong tiếng Anh

Nhiều bạn mặc dù đã nghe hoặc học qua Thứ trong tuần (Days of Week) rồi. Tuy nhiên họ không để tâm nhiều quá về nó, do vậy họ hay quên từ hoặc nhầm lẫn Thứ này sang Thứ khác. Hoặc mặc dù biết các Thứ nhưng lại không biết đứng trước nó có thể sử dụng giới từ gì. Đừng lo lắng quá vì điều này chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ ngay.

**Note: cách sử dụng trong tiếng Anh

+) Dùng giới từOn trước các thứ trong tuần.

Ex: I have a meeting with TNG* Garment Company on Monday.

+) Từ thứ 2 đến thứ 6 thì gọi là “weekday”. Sử dụng từ The xác định đứng trước từ “weekday”. Tuy nhiên, khi nói nhiều ngày thứ 2, thứ 3, thứ 4,… thì thêm “s” đằng sau từ đó là “weekdays” không thêm từ The nữa.

+) Còn hai ngày là Thứ 7 và Chủ nhật gọi là “weekend”. Trước từ “weekend” thì bạn có thể dùng từ The, vì nó là từ xác định. Đối với từ “weekends” thì muốn nói có nhiều cuối tuần. Khi bạn nói nhiều cuối tuần thì thêm “s” đằng sau.

Ex:

Weekends, Dad and I visit grandparents in the suburbs.

(Cuối tuần, bố và tôi đến thăm ông bà ở ngoại thành.)

Chúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh để nói về Ngày trong tháng chứ không dùng số đếm.

*Note:

+) Chúng ta sử dụng số và thêm 2 chữ cuối của ngày trong tháng.

Ex: Ngày 2 là “Second” chuyển thành “2nd”.

Ngày 24 là “Twenty-fourth” chuyển ta được “24th”.

+) Cách ngày trong tháng thì dùng giới từ “On” đứng trước chúng.

Cách viết các tháng trong tiếng Anh

*Note:

+) Đối với các tháng trong năm thì ta sử dụng giới từ “in” đứng trước tháng.

Ex: Students have summer vacation in June every year.

(Sinh viên có kỳ nghỉ hè vào tháng 6 hàng năm.)

+) Khi Ngày đi theo Tháng thì ta sử dụng gới từ “On”.

Ex: My uncle was born on October 16.

(Chú tôi đã sinh ngày 16 tháng 10.)

Chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ cụ thể để giúp các bạn có thể theo dõi và áp dụng thành thạo.

***Note:

+) Có hai cách đọc và viết năm là: đọc theo thứ tự và đọc theo đơn vị.

Ex:

Đọc theo thứ tự (1298 – one, two, nine, eight.)

Đọc theo đơn vị (1890 – one thousand, eight hundred, ninety.)

+) AD và BC là hai từ chỉ thời gian. Nếu như trong tiếng Việt sử dụng các cụm từ như trước Công Nguyên hay sau Công Nguyên thì nước ngoài người ta sử dụng AD và BC.

+) Sử dụng giới từ “in” đi trước năm.

Cách đọc, viết thứ ngày tháng năm trong tiếng Anh

1. Cách 1: Theo giọng Anh-Anh

*Công thức viết:

Thứ, – ngày – tháng – năm (day, – date – month – year)

Ngày luôn viết trước tháng, có dấu phẩy (,) sau thứ, và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…).

Ex: Thursday, 8 December 2022 hoặc Thursday, 8th December 2022.

*Cách đọc:

Luôn có mạo từ “the” trước ngày và giới từ “of” trước tháng.

Ex: Thursday the eighth of December twenty-nineteen.

2. Cách 2: theo giọng Anh-Mỹ

*Công thức viết:

Thứ, – tháng – ngày, – năm (day, – month – date, – year)

Tháng luôn viết trước ngày, có dấu phẩy (,) sau thứ và ngày.

Ex: Thursday, December 8, 2022 hoặc Thursday, December 8th, 2022.

* Cách đọc:

​Không đọc mạo từ “the” và giới từ “of”.

Ex: Thursday December eighth twenty-nineteen.

**Note: Các giới từ đi kèm theo

Bài Tập về ngày tháng năm tiếng Anh

+) We decided to build the apartment ………..Saturday.

+) I had a trip with my best friend ……….. October 15.

+) The weather is very wet here ………… October.

+) Liza was born ……… September 12th, 1998.

+) Will they go to school ………… weekdays?

+) Nam and Linh got married at MG Restaurant …….. 1999.

+) …….. the summer, I go to the beach with everyone in the company.

Đáp án:

.+) We decided to build the apartment on Saturday.

+) I had a trip with my best friend on October 15.

+) The weather is very wet here in October.

+) Liza was born on September 12th, 1998.

+) Will they go to school on weekdays?

+) Nam and Linh got married at MG Restaurant in 1999.

+) In the summer, I go to the beach with everyone in the company.

Cách Viết Ngày Tháng Năm , Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn 100% .

Hướng Dẫn Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất

Tăng Tốc Độ Phản Xạ Nghe, Nói Tiếng Anh

Phản Xạ Tiếng Anh Là Gì? Luyện Phản Xạ Nghe Nói Miễn Phí

Những Câu Nói Tiếng Anh Về Tương Lai Ý Nghĩa Nhất

Cách Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

Cách Đọc Thứ Ngày Tháng Tiếng Anh Đơn Giản Nhất Không Thể Bỏ Qua!

File Pdf Của Cuốn Sách Phát Âm Tiếng Anh Hoàn Hảo

Review + Pdf English Pronunciation In Use

Cách Đọc Bảng Phiên Âm Tiếng Anh Ipa Đơn Giản 2022

‘phiên Âm Tiếng Anh : Cách Viết Và Đọc Bảng Phiên Âm Tiếng Anh Quốc Tế Đầy Đủ Nhất

Một trong những điểm quan trọng, phổ biến và cơ bản nhất trong tiếng Anh mà chúng ta được học đầu tiên và được sử dụng thường xuyên là cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh. Tuy nhiên có nhiều trường hợp khác nhau và cũng có đôi chút khác biệt giữ tiếng Anh – Anh và tiếng Anh – Mỹ nên việc sử dụng còn khá mơ hồ. Nếu bạn vẫn còn nằm trong trường hợp mơ hồ thì qua bài viết này cùng một số bài tập giúp bạn luyện tập thì bạn đã có thể sử dụng thành thạo.

Ôn lại từ vựng về ngày tháng năm trong tiếng Anh

Lưu ý:

1. Nếu người nói sử dụng: Mondays: thì bạn hiểu rằng hành động, sự việc diễn ra điều vào mỗi thứ 2.

2. Cách dùng weekend

Trước weekend, người Anh dùng “at”, người Mỹ dùng “on”.

Trước weekend bạn dùng the khi cuối tuần này xác định, còn weekends là để chỉ nhiều cuối tuần.

E.g:

She visited the her old friend at the weekend (last weekend) – Cuối tuần (trước) tôi đã đến thăm người bạn cũ của tôi.

I love going to coffee shop at every weekend. (Tôi thích đi cà phê vào cuối tuần).

Các tháng trong năm

Các ngày trong tháng: sử dụng thứ tự trong tiếng Anh

*Lưu ý: Giới từ đi với ngày tháng

Ngày trong tuần dùng: on

Ngày trong tháng: on

Tháng: in

Năm: in

Ngày + tháng: on

Ngày + tháng + năm: on

E.g:

I was born in 1993. (Tôi sinh năm 1993)

Barack Hussein Obama II was born on August 4. (Barack Hussein Obama II sinh vào 4/8)

On 3rd July 1991, a legend in football was born in Brazil. (Một huyền thoại bóng đá được sinh ra ở Brazil vào ngày 3/7/1991).

Cách viết theo Anh – Anh

Quy tắc viết

Viết ngày trước tháng

Những yếu tố có thể có hoặc không: số thứ tự phía sau ngày, giới từ of trước tháng, dấu “,” trước năm.

E.g:

3 (rd) (of) October (,) 2022 (Ngày 3 tháng 10 năm 2022)

5 (th) (of) August (,) 2022 (Ngày 5 tháng 8 năm 2022)

Quy tắc đọc

Còn khi đọc thì bạn nhớ thêm mạo từ “the” trước ngày

Ex: 2 (nd) June, 2022 – June the second, two thousand and nineteen.

Cách viết theo Anh – Mỹ

Quy tắc viết

Tháng trước ngày, mạo từ trước ngày và dấu “,” trước năm.

o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

Viết ngắn gọn: tháng/ngày/năm hoặc tháng-ngày-năm

Ex: o 7/8/19 hoặc 7-8-19. (Tháng 7, ngày 8, năm 2022)

Dễ gây nhằm lẫn vì người Anh sẽ hiểu là: Ngày 7, tháng 8, năm 2022.

Quy tắc đọc

Có thể bỏ mạo từ xác định.

Nếu đọc ngày trước tháng thì phải có “of”.

Ex: 12 January 2022 – the ten second of January, two thousand and eighteen.

*Lưu ý:

Nếu muốn nói ngày âm lịch thì “cụm từ” + “on the lunar calendar”.

Trước mùa (Spring – mùa xuân, Summer – mùa hè, Autumn – mùa thu, Winter – mùa đông) dùng in.

Cách viết và đọc thông dụng nhất

Cách viết 1: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm Cách viết 2: Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm Cách đọc các ví dụ trên:

Monday, May the third, two thousand and nineteenth.

Monday, the third of May, two thousand and nineteenth

Phần củng cố và luyện tập

Bảng tổng hợp cách viết ngày tháng năm giữa người Anh và Mỹ

Bài tập ứng dụng tổng hợp

Điền giới từ vào chỗ trống

…………… summer, I love swimming in the pool next to my department

He has got an appointment with an important client …………… Tuesday morning.

We’re going away …………… holiday …………… May 2022.

The weather is very wet here …………… October.

I visit my grandparents …………… Saturdays.

I are going to travel to Nha Trang …………… August 18th.

Would you like to play tennis with me …………… this weekend?

My son was born …………… September 14th, 1994.

Cách đọc cụm từ về ngày – tháng – năm được in đậm

She’s flying back home on Friday, April 10th.

My father’s birthday is on December 1st.

They’re having a party on 22nd November.

Their Wedding is on April 23th in the biggest restaurant in Ho Chi Minh city.

New Year’s Day is on 1st January.

Đáp án

Điền giới từ vào chỗ trống

In summer, I love swimming in the pool next to my department

He has got an appointment with an important client on Tuesday morning.

We’re going away on holiday in May 2022.

The weather is very wet here in October.

I visit my grandparents on Saturdays.

I are going to travel to Nha Trang on August 18th.

Would you like to play tennis with me at/on this weekend?

My son was born on September 14th, 1994.

Phát âm từ in đậm

She’s flying back home on Friday, April 10th. (Phát âm ‘on Friday, April the tenth’)

My father’s birthday is on December 1st. (Phát âm ‘on December the first’)

They’re having a party on 22nd November. (Phát âm: on the twenty second of November.)

Their Wedding is on April 23th in the biggest restaurant in Ho Chi Minh city. (Phát âm ‘on April the twenty third’.)

New Year’s Day is on 1st January. (Phát âm ‘on the first of January’)

Cách Đọc Ngày Tháng Trong Tiếng Anh

Quy Tắc Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất

Hướng Dẫn Đọc Và Viết Thứ, Ngày, Tháng, Năm Trong Tiếng Anh

5 Phần Mềm Đọc Tiếng Anh Miễn Phí Cực Hiệu Quả

Bỏ Túi Ngay 5 Phần Mềm Phát Âm Tiếng Anh Hay Nhất

Từ Vựng Tiếng Đức Chủ Đề Ngày, Tháng, Năm – Cách Hỏi Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Đức

Cách Học Tiếng Đức Qua Phim Cho Người Mới Bắt Đầu

Cách Học Tiếng Đức Qua Phim Có Phụ Đề

Học Tiếng Đức Qua 20 Bài Hát Tiếng Đức Cực Dễ Nghe

8 Cuốn Truyện Tranh Thích Hợp Để Học Tiếng Đức

7 Bộ Phim Truyền Hình Giúp Bạn Học Tiếng Đức Hiệu Quả

– Ngày hôm nay: das Heute

– Ngày mai: der Morgen

2.Các tháng trong năm.

– Tháng một: der Januar / der Jänner

– Tháng hai: der Februar

– Tháng ba: der März

– Tháng tư: der April

– Tháng năm: der Mai

– Tháng sáu: der Juni

– Tháng bảy: der Juli

– Tháng tám: der August

– Tháng chín: der September

– Tháng mười: der Oktober

– Tháng mười một: der November

– Tháng mười hai: der December

người hWethiếu 2f thườngg viên rif e2Rf giangg trong53r8angười hWethiếu 2f thườngga người myujahWethanh 2f thườngg

3.Cách hỏi ngày, tháng, năm trong năm 3rt2fg và msf nếu emd0k1ar 5mình scu trong người hWethiếu 2f thườnggkhôngo giờ ca3evângmd0k1mình guh tronga 1amình Ün trongnhững 3 người yc xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtmd0k1như xap g14tse 3dshxapa 3amình füg trongtiếng Đứckhu jdfe nướcmd0k1định 5re23 khilxmi thêm 3ea 1ađịnh 5re23 khioprb thêm 3e4hudo những 3 người eknq xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khiieqf thêm 3e hu7t4 những 3 người rül xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

vẫnßubHà 2f3 ßub vàng 2 tiền hWethấyf ukp 1 nhớ sgNội53r8akhôngrzúf giờ ca3evânga năm 3rt2fg và qns nếu

Để hỏi “Hôm nay là ngày bao nhiêu?” trong 2 tiền hWethấyf cj 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5khu ânq nước khu jel nướcviên uk e2Rf giangg trongmd0k1khôngre giờ ca3evânga 1a2 tiền hWethấyf cv 1 nhớ sgNộingười hvương ßlse biếu 2 hiệu f thườngg md0k1vẫnozufHà 2f3 ozuf vàng a 3angười hWethiếu 2f thườnggtiếng Đứckhôngwuho giờ ca3evângmd0k1định 5re23 khioej thêm 3ea 1ađịnh 5re23 khioldap thêm 3e4hudo người hvương jdus biếu 2 hiệu f thườngg 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khiúzv thêm 3e hu7t4 định 5re23 khincs thêm 3e, ta sử dụng mẫu câu hỏi

“Welcher Tag ist heute?”

hoặc “Der wievielte ist heute?”

Để trả lời cho câu hỏi này, ta dùng cấu trúc:

der + số thứ tự (Ordinalzahl) + tên tháng (Monat)

Ví dụ:

Welcher Tag ist heute?

         – Heute ist der zehnte August. (Hôm nay là ngày mùng 2 tháng 8)

hoặc – Heute is der dreißigte April. (Hôm nay là ngày 30 tháng 4)

Nếu muốn trả lời “Hôm nay là thứ …, ngày … tháng …” ta sử dụng cấu trúc:

(Heute ist) + ngày trong tuần (Wochentag) [,] + der + số thứ tự (Ordinalzahl) + tên tháng (Monat)

Ví dụ:

– Heute ist Sonntag, der zehnte Mai.  (Hôm nay là chủ nhật, ngày 10 tháng 5)

Tạp chí NƯỚC ĐỨC

Tin tức hàng ngày về cuộc sống ở Đức

Học Tiếng Đức A1 Như Thế Nào? (P1)

Mạo Từ Trong Tiếng Đức

Cách Dùng Mạo Từ Không Xác Định Trong Tiếng Đức

Chi Phí Cho Một Khoá Học Tiếng Đức Ở Đức Là Bao Nhiêu?

Tất Cả Cần Biết Về Chi Phí Du Học Nghề Tại Đức

Cách Đọc, Viết Ngày Tháng Tiếng Anh Chuẩn Nhất

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Với Bí Ẩn Ngày Cá Tháng Tư

Bé 2 Tuổi: Có Thích Hợp Học Tiếng Anh Khi 27 Tháng

Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Chiến Tranh Ngày 30 Tháng 4

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3

Luyện Nghe Tiếng Anh Thế Nào Cho Hiệu Quả?

Ngày trong tuần bằng tiếng Anh

Monday: Thứ 2. Viết tắt = MON

Tuesday: Thứ 3. Viết tắt = TUE

Wednesday: Thứ 4. Viết tắt = WED

Thursday: Thứ 5. Viết tắt = THU

Friday: Thứ 6. Viết tắt = FRI

Saturday: Thứ 7. Viết tắt = SAT

Sunday: Chủ nhật. Viết tắt = SUN

Giới từ “On” là giới từ được sử dụng trước ngày trong tuần: On Sunday, On Monday,… (vào chủ nhật. Vào thứ 2…)

Ký hiệu các ngày trong tháng bằng tiếng Anh

Các tháng trong năm bằng tiếng Anh

January: Tháng 1. Viết tắt = Jan

February: Tháng 2. Viết tắt = Feb

March: Tháng 3. Viết tắt = Mar

April: Tháng 4. Viết tắt = Apr

May: Tháng 5. Không có từ viết tắt

June: Tháng 6. Không có từ viết tắt

July: Tháng 7. Không có từ viết tắt

August: Tháng 8. Viết tắt = Aug

September: Tháng 9. Viết tắt = Sept

October: Tháng 10. Viết tắt = Oct

November: Tháng 11. Viết tắt = Nov

December: Tháng 12. Viết tắt = Dec

Với các tháng, ta dùng giới từ “In”. Ví dụ: In May, In October,…

Trong trường hợp có cả ngày và tháng, ta dùng giới từ “On”: On November 2nd.

Cách viết và đọc ngày tháng bằng tiếng Anh

Cách đọc và viết ngày tháng theo Anh – Anh

– Viết theo thứ tự: (Thứ) + Ngày + Tháng + Năm

Ví dụ: 7th April 2022 (7/4/2020)

– Khi đọc, ta thêm mạo từ “the” và giới từ “of”.

Ví dụ: 6th January = the sixth of January

– Viết theo thứ tự: (Thứ) + Tháng + Ngày + Năm

Ví dụ: April 7th 2022 (7/4/2020).

– Khi đọc, ta chỉ cần thêm mạo từ “the” vào trước ngày.

Ví dụ: January 6th = January the sixth.

– Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ: 9/8/07 hoặc 9-8-07

– Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (Anh – Mỹ).

Ex: Wednesday, December 3rd, 2010.

– Cách viết: Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (Anh – Anh).

Ex: Wednesday, 3rd December, 2010.

– Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm.

Hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2010.

= Wednesday, December the third, two thousand and ten.

= Wednesday, the third of December, two thousand and ten.

Bây giờ thì bạn đã nắm rõ được rồi đúng không nào? rất đơn giản và dễ học.

Cách Đọc Thứ Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh Chuẩn

Hướng Dẫn Cách Viết Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất

Các Tháng Trong Tiếng Anh: Cách Sử Dụng Và Cách Nhớ Hiệu Quả

Các Tháng Trong Tiếng Anh Về Cách Đọc, Viết Tắt Và Phát Âm

Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh: 4 Kỹ Năng Nghe, Nói, Đọc, Viết

Cách Nói Ngày Tháng Trong Tiếng Trung

Những Điều Cần Phải Biết Khi Xin Học Bổng Du Học Trung Quốc

Hành Trình Luyện Thi Hsk 4 Trong 3 Tháng Trước Khi Thi

Học Bổng Toàn Phần Du Học Trung Quốc Kỳ Tháng 3/2020

Học Bổng Tiếng Trung Khóa Ngắn Hạn 2022

Khóa Học Tiếng Trung 1 Kèm 1 Tại Bình Tân

Các cách nói về ngày tháng năm trong tiếng Trung

Bạn đã biết cách thể hiện ngày tháng bằng tiếng Trung chưa. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học cách nói ngày tháng năm trong tiếng Trung và những mẫu câu tiếng Trung giao tiếp về địa điểm và thời gian ngày tháng.

Cách nói thời gian trong tiếng Trung 159 danh từ chỉ thời gian trong tiếng Trung

1. Danh từ chỉ thời gian tiếng Trung

– 今天/今日: /jīn tiān / jīn rì/: hôm nay

– 明天/明日: /míng tiān / míng rì/: ngày mai

– 昨天/昨日: /zuó tiān / zuó rì/: ngày hôm qua

– 后天/后日: /hòu tiān / hòu rì/: ngày kia

– 大后天: /dà hòu tiān/: ngày kìa

– 前两天: /qián liǎng tiān/: hai ngày trước

– 今晚: /jīn wǎn/: tối nay

– 明晚: /míng wǎn/ :tối mai

– 昨晚: /zuó wǎn/ :tối hôm qua

– 星期一/礼拜一/周一: /xīng qī yī / lǐ bài yī / zhōu yī/ :thứ hai

– 星期二/礼拜二/周二: /xīng qī èr / lǐ bài èr / zhōu èr /:thứ ba

– 星期三/礼拜三/周三: /xīng qī sān / lǐ bài sān / zhōu sān/ :thứ tư

– 星期四/礼拜四/周四: /xīng qī sì / lǐ bài sì / zhōu sì/ :thứ năm

– 星期五/礼拜五/周五: /xīng qī wǔ / lǐ bài wǔ / zhōu wǔ/: thứ sáu

– 星期六/礼拜六/周六: /xīng qī liù / lǐ bài liù / zhōu liù/: thứ bảy

– 星期天/礼拜天/周天: /xīng qī tiān / lǐ bài tiān / zhōu tiān/: chủ nhật

– 周末: /zhōu mò/: cuối tuần

– 这个星期: /zhè gè xīng qī/ : tuần này

– 上个星期/ 上周: /shàng gè xīng qī /shàng zhōu/: tuần trước

– 下个星期/下周: /xià gè xīng qī / xià zhōu/: tuần sau/

– 月初: /yuè chū/: đầu tháng

– 中旬: /zhōng xún/: trung tuần (từ ngày 11 đến ngày 20 hàng tháng)

– 月底: /yuè dǐ/: cuối tháng

– 月末: /yuè mò/: cuối tháng

– 上个月: /shàng gè yuè/: tháng trước

– 这个月: /zhè gè yuè/: tháng này

– 下个月: /xià gè yuè/: tháng sau

– 年初: /nián chū/: đầu năm

– 年底: /nián dǐ/: cuối năm

– 上半年: /shàng bàn nián/: 6 tháng đầu năm

– 下半年: /xià bàn nián/: 6 tháng cuối năm

– 今年: /jīn nián/: năm nay

– 去年: /qù nián/: năm ngoái

– 明年: /míng nián/: năm sau

– 两年前: /liǎng nián qián/: hai năm trước

– 上午: /shàng wǔ/: buổi sáng

– 中午: /zhōng wǔ/: buổi trưa

– 下午: /xià wǔ /:buổi chiều

– 早上: /zǎo shàng/: buổi sáng

– 晚上: /wǎn shàng/: buổi tối

– 现在: /xiàn zài/: hiện tại

– 目前: /mù qián/: trước mắt

– 最近: /zuì jìn/: gần đây

– 过去: /guò qù/: quá khứ, trước đây

– 将来: /jiāng lái/: tương lai

– 未来: /wèi lái/: tương lai

– 平时: /píng shí/: bình thường, ngày thường

2. Các mẫu câu tiếng Trung hỏi đáp cơ bản về thời gian và thời điểm ngày tháng

– A: 现在几点了/现在什么时间?

/xiàn zài jǐ diǎn le / xiàn zài shén me shí jiān/

Bây giờ là mấy giờ rồi ?

B: 越南现在是六点半。

/yuè nán xiàn zài shì liù diǎn bàn/

ở Việt Nam bây giờ là 6 rưỡi.

B: 今天九月十号。

/jīn tiān jiǔ yuè shí hào/

hôm nay mùng 9 tháng 10.

– A: 今天阴历多少?/今天阴历多少号?

/jīn tiān yīn lì duō shǎo ?/ jīn tiān yīn lì duō shǎo hào /

hôm nay là bao nhiêu âm?

B: 今天是我妈妈的生日。

/jīn tiān shì wǒ māma de shēng rì/

hôm nay là sinh nhật mẹ tôi.

B:现在越南是春天。

/ xiàn zài yuè nán shì chūn tiān/

ở Việt Nam bây giờ là mùa xuân.

B:我12月1号去中国。

/ wǒ 12 yuè 1 hào qù zhōng guó/

Ngày 1 tháng 1 mình đi Trung Quốc.

Lưu ý: Về trạng ngữ chỉ mốc thời gian, người Việt chúng ta thường đọc từ ngày rồi đến tháng rồi mới tới năm (từ nhỏ đến lớn) nhưng người Trung Quốc và một số nước khác lại ngược lại, họ đọc năm trước, rồi đến tháng rồi mới tới ngày(từ lớn đến nhỏ)

Ví dụ: ngày 24 tháng 3 năm 2022 ( tiếng Việt)

2022年3月24日( tiếng Trung)

– A:生日是哪一年的?

/ shēng rì shì nǎ yī nián de/

– A: 你每天几点起床?

/nǐ měi tiān jǐ diǎn qǐ chuáng /

Hằng ngày mấy giờ cậu ngủ dậy?

– A: 你多久没回家了/你有多长时间没回家了?

/nǐ duō jiǔ méi huí jiā le / nǐ yǒu duō cháng shí jiān méi huí jiā le/

Bao lâu cậu chưa về nhà rồi?

3. Phân biệt 时间 (shí jiān) và 时候 (shíhou)

VD1:你写这篇文章用了多长时间?/ nǐ xiě zhè piān wén zhāng yòng le duō cháng shí jiān/: cậu viết bài văn này hết bao nhiêu thời gian ?không thể nói 你写这篇文章用了多长时候

时间 chỉ thời đoạn (1 đoạn thời gian), VD: 一段时间/ yí duàn shí jiān/: 1 đoạn thời gian,那段时间/ nà duàn shí jiān/: quãng thời gian đó,那个时间/ nà gè shí jiān/: thời gian đó。。。

còn 时候 chỉ thời điểm (1 thời điểm nhất định), ví dụ như ta có cách kết hợp cố định là “…..的时候”;

VD: +他生病的时候,就会想家: / tā shēng bìng de shíhou, jiù huì xiǎng jiā/: Lúc cậu ấy ốm sẽ nhớ nhà.

+ 每个人都有做错事的时候: /měi gè rén dou yǒu zuò cuò shì de shíhou/ : ai cũng có lúc làm sai

VD2: 我给你三天的时间,你好好考虑, 三天后回答我/ wǒ gěi nǐ sān tiān de shí jiān , nǐ hǎohao kǎo lǜ , sān tiān hòu huí dá wǒ/: Tôi cho cậu thời gian ba ngày, cậu nghĩ cho kĩ, ba ngày sau trả lời tôi。Trong trường hợp này không thể dùng我给你三天的时候

VD5: 你什么时候出发/ nǐ shén me shí hòu chū fā/ và 你什么时间出发/ nǐ shén me shí jiān chū fā/ đều có nghĩa là “khi nào thì cậu xuất phát?” nhưng你什么时候出发 câu trả lời sẽ thường chung chung là ngày nào tháng nào, còn你什么时间出发 câu tả lời sẽ cụ thể chi tiết hơn, bao gồm thứ mấy, giờ giấc cụ thể, ..

VD6:có thể nói 小时候/ xiǎo shíhou/: lúc nhỏ; không nói 小时间。 Nói 一段时间/ yí duàn shí jiān/: 1 đoạn thời gian, chứ không nói一段时候

VD7: 你有时间吗/ nǐ yǒu shí jiān ma/: Cậu có thời gian không?; không nói 你有时候吗?

VD8:开会的时间/ kāi huì de shí jiān/: thời gian họp; khác với开会的时候/ kāi huì de shíhou/: lúc họp

吃饭的时间/ chī fàn de shí jiān/: thời gian ăn cơm ;khác với吃饭的时候/ chī fàn de shíhou/:lúc ăn cơm

Tuy khác nhau nhưng cũng có lúc ta có thể thay thế hai từ này cho nhau, ví dụ như có thể nói 时间不早了/ shí jiān bù zǎo le/ hoặc 时候不早了/ shíhou bù zǎo le/; đều có nghĩa là không còn sớm nữa.

Top 5 Phim Truyền Hình Trung Quốc Được Bình Chọn Nhiều Nhất 2022

Học Bổng Học Tiếng 1 Năm Thành Phố Nam Ninh Chỉ Với 19 Triệu

15 Trường Đại Học Hàng Đầu Trung Quốc Công Bố Học Bổng Toàn Phần Năm 2022

Mới Nhất Về Học Bổng Du Học Trung Quốc Năm 2022

Hai Câu Chuyện Về Học Sinh Phổ Biến Nhất Trung Quốc Năm 2022