Học Tiếng Anh: Khi Màu Sắc Không Dùng Để Chỉ Màu Sắc

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Màu Sắc
  • Các Tính Từ Chỉ Màu Sắc Trong Tiếng Anh
  • Bí Kíp Dạy Học Tiếng Anh Cho Bé Qua Màu Sắc Hiệu Quả
  • 10 Trò Chơi Giúp Trẻ Học Tiếng Anh
  • 10 Trò Chơi Tìm Chữ Tiếng Anh Trên Giấy Đơn Giản Cho Bé
  • Học tiếng anh: Khi màu sắc không chỉ là màu sắc

    Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng. Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm.

    Black trong tiếng Anh nói về sự xúi quẩy, đen đủi: What a black day! My wallet is empty… (Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)

      When she realised saw that no housework had been done all week, she saw red and banished us from her holiday home.
      It’ll be time to roll out the red carpet when Auntie Meg returns home. We haven’t seen her for twenty years.
      They decided they would paint the town in red after winning so much money by gambling on the horses.
      It was a red-letter day for us when we were able to move into our new holiday house – the house of our dreams.

    Be in red: tài khoản trong ngân hàng bị âm – See red: tức giận – Roll out the red carpet: tổ chức chào đón đặc biệt một người quan trọng – Paint the town in red: thư giãn bằng cách đi đến các quán bar hay câu lạc bộ – A red-letter day: một ngày hạnh phúc Các bạn nghĩ sao nếu chúng ta tell a white lie, whiter than white và đừng bao giờ see red. Đó chính là a red-letter day của chúng ta!

    Pink: Sẽ được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình. Chẳng hạn khi ai đó hỏi “how are you?”, thay vì trả lời “I’m fine” để thể hiện bản thân mình vẫn khỏe mạnh thì chúng ta có thể nói “I’m in the pink” (tôi đang rất khỏe mạnh), ý nghĩa tương tự nhưng cách nói này có phần hóm hỉnh hơn.

    Đối nghịch với pink sẽ là green. Khi sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt, chúng ta sẽ sử dụng green: After a long trip, she looks so green. (Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)

    Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng: She looks at my prize with green eyes. (Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.). Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm. They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand. (Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)

    Blue được dùng để nói về sự buồn rầu.

    Khi các bạn nói “I’m feeling blue” thì người nghe cũng hiểu được rằng bạn đang rất buồn, tương tự như “I’m sad”.

    Đông Đức (SSDH) – Theo KTS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bé Học Tiếng Anh Với Chủ Đề Màu Sắc
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Màu Sắc
  • Học Và Ghi Nhớ Các Loại Màu Sắc Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Topic 8: Màu Sắc (Color/colour)
  • Trường Mầm Non Song Ngữ Ở Hải Dương
  • Chủ Đề Màu Sắc, Phương Hướng Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề Con Gái Mua Sắm Shopping
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Theo Chủ Đề: Mua Sắm Tết
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Tại Hiệu Sách Bài 1
  • Review Sách Tự Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề (Kèm Cd)
  • Chủ Đề Chuyện Tình Cây Và Gió Trong Tiếng Trung
  • 从这儿到那儿很近啊。Cóng zhè’er dào nà’er hěn jìn a.

    Từ đây đến đó cũng gần nhỉ.

    恩,我穿绿色的上衣,黑色的裤子。我的车是红色的。Ēn, wǒ chuān lǜsè de shàngyī, hēisè de kùzi. Wǒ de jū shì hóngsè de.

    Ừ, chị mặc áo màu xanh, quần đen. Xe của chị màu đỏ.

    我知道了,我等你。Wǒ zhīdàole, wǒ děng nǐ.

    Em biết rồi, em đợi chị.

    B

    请问,邮局在哪儿?qǐngwèn, yóujú zài nǎ’er?

    Xin hỏi, bưu điện nằm ở đâu?

    邮局在车站和农业银行中间。Yóujú zài chēzhàn hé nóngyè yínháng zhōngjiān.

    Bưu điện nằm ở giữa bến xe và ngân hàng Nông nghiệp.

    离这儿有多远?Lí zhè’er yǒu duō yuǎn?

    Cách đây bao xa?

    从这儿到那儿大概几百米,走路十几分钟,开车五分钟就到了。Cóng zhè’er dào nà’er dàgài jǐ bǎi mǐ, zǒulù shí jǐ fēnzhōng, kāichē wǔ fēnzhōng jiù dàole.

    Từ đây tới đó tầm mấy trăm mét, đi bộ mười mấy phút, đi ô tô năm phút là tới rồi.

    我走路,怎么走呢?Wǒ zǒulù, zěnme zǒu ne?

    Tôi đi bộ, đi kiểu gì đây?

    你从这儿往西走,到十字路口那儿往左拐。Nǐ cóng zhè’er wǎng xī zǒu, dào shízìlù kǒu nà’er wǎng zuǒ guǎi.

    Từ đây anh đi hướng về phía Tây, tới ngã tư thì rẽ trái.

    谢谢。Xièxiè.

    Cảm ơn.

    不客气。Bù kèqì.

    Không có gì.

    C

    我想买这双黑色的鞋子,还有其他颜色吗?wǒ xiǎng mǎi zhè shuāng hēisè de xiézi, hái yǒu qítā yánsè ma?

    Tôi muốn mua đôi giày màu đen này, còn có màu khác không?

    还有白色的,灰色的和粉红色的。Hái yǒu báisè de, huīsè de hé fěnhóng sè de.

    Còn có màu trắng, màu xám và màu hồng.

    白色的还有37号吗?Báisè de hái yǒu 37 hào ma?

    Màu trắng còn số 37 không?

    没有,37号的只有黑色。Méiyǒu,37 hào de zhǐyǒu hēisè.

    Không, số 37 chỉ có màu đen.

    那我就拿黑色的。Nà wǒ jiù ná hēisè de.

    Thế thì tôi lấy màu đen.

    行,请去收银台付钱。Xíng, qǐng qù shōuyín tái fù qián.

    Vâng, làm ơn tới quầy thu ngân thanh toán tiền.

    3. Từ vựng:

    迷路Mílù:lạc đường

    冷静lěngjìng: bình tĩnh

    好像hǎoxiàng: dường như

    右边儿yòubiān er: bên phải

    左边儿zuǒbiān er: bên trái

    前边儿qiánbian er: phía trước

    邮局yóujú: bưu điện

    清楚qīngchǔ: rõ ràng

    十字路口shízìlù kǒu: ngã tư

    红绿灯hónglǜdēng: đèn xanh đỏ

    下楼xià lóu: xuống lầu

    停车tíngchē: dừng xe

    白色báisè: màu trắng

    绿色lǜsè: màu xanh

    灰色huīsè: màu xám

    粉红色fěnhóng sè: màu hồng

    黄色huángsè: màu vàng

    黑色hēisè: màu đen

    鞋子xiézi: giầy

    收银台shōuyín tái: quầy thu ngân

    付钱fù qián: trả tiền

    上衣shàngyī: áo

    裤子kùzi: quần

    郡jùn: quận

    Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Màu Sắc
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Mua Sắm Bài 3
  • Chủ Đề Tại Ngân Hàng Trong Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Tại Ngân Hàng
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề
  • Màu Sắc Trong Tiếng Anh: Bảng Màu Và Các Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Các Loại Màu Sắc Trong Tiếng Anh Kèm Phiên Âm Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Video Học Tiếng Anh Cho Thiếu Nhi Hiệu Quả
  • Monkey Stories Có Tốt Không? Phát Triển 4 Kỹ Năng Tiếng Anh?
  • Review Monkey Stories, Học Monkey Stories Có Tốt Không? Bé Mấy Tuổi Có Thể Học Monkey Stories?
  • Monkey Stories Ứng Dụng Học Tiếng Anh Qua Truyện Tranh Tương Tác
  • 1. Black /blæk/ Đen

    2. Blue /bluː/ Xanh da trời

    3. Brown /braʊn/ Nâu

    4. Gray /greɪ/ Xám

    5. Green /griːn/ Xanh lá cây

    6. Orange /ˈɒr.ɪndʒ/ Cam

    7. Pink /pɪŋk/ Hồng

    8. Purple /ˈpɜː.pļ/ Màu tím

    9. Red /red/ Đỏ

    10. White /waɪt/ Trắng

    11. Yellow /ˈjel.əʊ/ Vàng

    II.Các từ chỉ sắc thái của màu trong tiếng Anh

    Với các màu cơ bản thường được giáo viên đưa ra như một ví dụ điển hình về màu có trong bảy sắc cầu vồng, nhưng để trở thành “chuyên gia” sắc màu trong tiếng Anh, bạn phải cần rất nhiều hiểu biết về nó.

    Màu sắc cũng thật phức tạp

    Màu trong tiếng Anh cũng được chia làm nhiều nhóm đa dạng như tiếng Việt, đặc biệt là màu xanh có rất nhiều từ, cụm từ với các mức độ khác hẳn nhau.

    Turquoise /ˈtɜː.kwɔɪz/ Màu lam

    Darkgreen /dɑːk griːn/ Xanh lá cây đậm

    Lightblue /laɪt bluː/ Xanh nhạt

    Navy /ˈneɪ.vi/ Xanh da trời đậm

    Avocado: /ævə´ka:dou/: Màu xanh đậm ( màu xanh của bơ )

    Limon: / laimən/: Màu xanh thẫm ( màu chanh )

    Chlorophyll: / ‘klɔrəfili /: Xanh diệp lục

    Emerald: / ´emərəld/: Màu lục tươi

    Blue: /bl:u/: Màu xanh da trời

    Sky: / skaɪ/: Màu xanh da trời

    Bright blue: /brait bluː/ : Màu xanh nước biển tươi

    Bright green: /brait griːn/ : Màu xanh lá cây tươi

    Light green: /lait griːn /: Màu xanh lá cây nhạt

    Light blue: /lait bluː/: Màu xanh da trời nhạt

    Dark blue: /dɑ:k bluː/: Màu xanh da trời đậm

    Dark green: /dɑ:k griːn/ : Màu xanh lá cây đậm

    Lavender: /´lævəndə(r)/: Sắc xanh có ánh đỏ

    Pale blue /peil blu:/: Lam nhạt

    Sky – blue /skai: blu:/: Xanh da trời

    Peacock blue /’pi:kɔk blu:/ Lam khổng tước

    Grass – green /grɑ:s gri:n/: Xanh lá cây

    Leek – green /li:k gri:n/: Xanh hành lá

    Apple green /’æpl gri:n/: Xanh táo

    Màu vàng đơn giản là “yellow” thôi thì đơn giản rồi, nhưng nó còn một số từ chỉ mức độ của màu trong tiếng Anh nữa!

    Melon: /´melən/: Màu quả dưa vàng

    Sunflower: / ´sʌn¸flauə/: Màu vàng rực

    Tangerine: / tændʒə’ri:n/: Màu quýt

    Gold/ gold- colored: Màu vàng óng

    Yellowish / ‘jelouiʃ/: Vàng nhạt

    Waxen /´wæksən/: Vàng cam

    Pale yellow /peil ˈjel.əʊ/ : Vàng nhạt

    Apricot yellow /ˈeɪ.prɪ.kɒt ˈjel.əʊ /: Vàng hạnh, Vàng mơ

    Với chị em phụ nữ thì màu hồng không thể chỉ đơn giản là “Pink” được. Để chắc chắn mình không nhầm khi order màu của trang phục yêu thích, hãy cập nhật ngay những từ chỉ màu trong tiếng Anh chỉ màu hồng nào!

    Gillyflower: / ´dʒili¸flauə/: Màu hồng tươi ( hoa cẩm chướng )

    Baby pink: /’beibi pɪŋk / Màu hồng tươi ( tên gọi màu son của phụ nữ )

    Salmon: / ´sæmən/: Màu hồng cam

    Pink red: /pɪŋk red/: Hồng đỏ

    Murrey: /’mʌri/ Hồng tím

    Scarlet: /’skɑ:lət/ Phấn hồng, màu hồng điều

    Vermeil /’və:meil/ : Hồng đỏ

    Bright red: /brait red /: Màu đỏ sáng

    Cherry: /’t∫eri/ Màu đỏ anh đào

    Wine: /wain/ đỏ màu rượu vang

    Plum: / plʌm/: màu đỏ mận

    Reddish: /’redi∫/ đỏ nhạt

    Rosy: /’rəʊzi/ đỏ hoa hồng

    Eggplant: /ˈɛgˌplænt/ màu cà tím

    Grape: / greɪp/: màu tím thậm

    Orchid: /’ɔ:kid/ màu tím nhạt

    Maroon /məˈruːn/ Nâu sẫm

    Cinnamon: / ´sinəmən/: màu nâu vàng

    Light brown: /lait braʊn / : màu nâu nhạt

    Dark brown : /dɑ:k braʊn/ : màu nâu đậm

    Bronzy: /brɒnz/ màu đồng xanh (nâu đỏ)

    Coffee – coloured: màu cà phê

    Sliver/ sliver – colored: màu bạc

    Orange:/ ˈɒr.ɪndʒ/ : màu da cam

    Violet / purple: màu tím

    Magenta /məˈdʒen.tə/ Đỏ tím

    Multicoloured: /’mʌlti’kʌləd/ đa màu sắc

    Để sử dụng một cách nhuần nhuyễn từ chỉ sắc màu trong tiếng Anh, bạn còn phải biết đến cụm từ, thành ngữ có sử dụng chúng nhưng mang rất nhiều nghĩa khác.

    – Show your true colour: thể hiện bản chất thật của mình

    – Yellow-bellied: a coward: kẻ nhát gan

    – Have a yellow streak: có tính nhát gan, không dám làm gì đó

    – Rose-colored glasses: nhìn 1 cách hi vọng hơn

    – The black sheep (of the family): đứa con hư (của gia đình)

    – Be in the black: có tài khoản, có tiền

    – Black anh blue: bị bầm tím

    – A black day (for someone/sth): ngày đen tối

    – Black ice: băng đen

    – A black list: sổ đen

    – A black look: cái nhìn giận dữ

    – A black mark: một vết đen, vết nhơ

    – Black market: thị trường chợ đen (thương mại bất hợp pháp)

    – Black spot: điểm đen (nguy hiểm)

    – Blue blood: dòng giống hoàng tộc

    – Once in a blue moon: hiếm hoi

    – Out of the blue: bất ngờ, bất thình lình

    – Scream/cry blue muder: cực lực phản đối

    – Till one is blue in the face: nói hết lời

    – Feeling blue: cảm giác không vui

    – True blue: là người đáng tin cậy

    – Be green: còn non nớt

    – Green belt: vòng đai xanh

    – Give someone get the green light: bật đèn xanh

    – Have (got) green fingers: có tay làm vườn

    – Greenhorn: thiểu kinh nghiệm (be a greenhorn)

    – Golden opportunity: cơ hội vàng

    – A golden handshake: Điều khoản “cái bắt tay vàng”

    – Be in the red: nợ ngân hàng

    – Be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc (vì ngượng)

    – (catch soomeone/be caught) red-handed: bắt quả tang

    – The red carpet: sự đón chào nồng hậu

    – Paint the town red: ăn mừng

    – Like a red rag to a bull: có khả năng làm ai đó nổi giận

    – Red light district: phố đèn đỏ, khu của thành phố có tệ nạn mại dâm

    – Like red rag to a bull: điều gì đó dễ làm người ta nổi giận

    – Red tape: giẩy tờ thủ tục hành chính

    – Go/turn grey: bạc đầu

    – Grey matter: chất xám

    – A grey area: cái gì đó mà không xác định

    – As white as a street/ghost: trắng bệch

    – A white lie: lời nói dối vô hại

    – In black and white: rất rõ ràng

    – Be browned-off: chán ngấy việc gì

    – In the pink: có sức khỏe tốt

    – Pink slip: giấy thôi việc

    THANH HUYỀN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Hát Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Màu Sắc Colors Song
  • Bài Hát Tiếng Anh Về Màu Sắc Cho Trẻ Em Vui Nhộn
  • Tiếng Anh Trẻ Em: Học Về Màu Sắc Qua Đất Nặn Ma Thuật
  • 10 Trò Chơi Tìm Chữ Tiếng Anh Trên Giấy Đơn Giản Cho Bé
  • 10 Trò Chơi Giúp Trẻ Học Tiếng Anh
  • Màu Sắc Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Học Tiếng Nhật, Phương Pháp Học Và Câu Trả Lời Cho Lương Của Bạn
  • Top 5 Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Ở Hà Nội
  • Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tại Các Lớp Dạy Tiếng Nhật Tình Nguyện Ở Nhật Bản
  • Hướng Dẫn Tra Cứu Tuyển Dụng Trên Hellowork
  • Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Xin chào các bạn! Trong bài viết

    Màu sắc tiếng Nhật là gì?

    色合 い ( = iroai): màu sắc, pha màu.

    色 が鮮やか( = iro ga azayaka): màu sắc nổi bật

    鮮やかな 色 ( = azayakana iro): màu sắc rực rỡ

    色 あせた ( = iroaseta): nhạt màu, phai màu.

    色 とりどり ( = iro toridori): nhiều màu sắc

    色が 薄 い (= iro ga usui): màu nhạt

    色黒 ( = iro guro): da ngăm đen

    VD.

    Những ý nghĩa khác của những từ có chữ 色 (iro)

    Tất nhiên, từ 色 có những từ ghép không để chỉ riêng về màu sắc không đâu mà nó còn có nhiều ý nghĩa khác nữa.

    Từ 色(iro) còn dùng để chỉ về phạm trù giới tính nữa.

    色 っぽい (iroppoi): quyến rũ, gợi tình

    色気 (iroke): gợi tình, quyến rũ

    色気 がある (iroke ga aru): quyến rũ, gợi tình

    色男 (irootoko): người tình nam, playboy.

    色女 (iroonna): gái gọi, người tình nữ.

    好色 (koushoku): háo sắc, lẳng lơ

    色情 (shikijyou): ham muốn, thèm khát.

    色欲 (shikiyoku): thú tính, thèm khát.

    Chú ý: Ở trong tiếng Anh, phim khiêu dâm được gọi là “blue movie”(phim xanh) nhưng trong tiếng Nhật, nó được gọi là “pink movie” (phim hồng). Màu hồng được xem là màu gợi tình ở Nhật Bản.

    Những màu sắc trong tiếng Nhật cụ thể.

    Màu trắng tiếng Nhật : 白 ( shiro/haku)

    白星 (shiro boshi): một từ chuyên dụng trong Sumo. Nó mang nghĩa “chiến thắng”.

    白々 しい (shirajirashii): trắng thuần khiết.

    VD.

    白々しい嘘をつく

    shirajirashii uso wo tsuku

    Nói dối trắng trợn.

    潔 白 (keppaku): sự trong sạch, vô tội, trong sáng.

    VD.

    ホワイト(howaito): Trắng. Nó đến từ từ gốc White trong tiếng Anh.

    ホワイトデー(howaito dei): Ngày Valentine trắng (14/3)

    Màu vàng 金 (kin)

    金 メダル (kin medaru) : huy chương vàng.

    Màu bạc bạc tiếng Nhật : 銀 (gin)

    銀 河 (ginga): sông Ngân Hà. (河 (kawa/ka/ga): sông).

    Nhiều từ sử dụng 銀 (gin) mang nghĩa “màu trắng sáng”.

    VD.

    銀 シャリ (ginshari): gạo trắng.

    Màu đỏ hồng tiếng Nhật : 紅:( kurenai, beni,aka/ kou)

    Màu này đến từ Trung Quốc

    紅白 (kouhaku): Màu đỏ và trắng

    Chú ý về văn hoá: Sự kết hợp của màu đỏ và trắng ở Nhật Bản được cho là may mắn. Sọc đỏ xen trắng được sử dụng cho những sự kiện và nghi lễ vui vẻ bên Nhật.

    紅白歌合戦 (Kouhaku Utagassen): Là cuộc thi hát lớn dịp năm mới bởi đài NHK, họ chia người tham dự ra làm 2 nhóm bởi giới tính: 白組 (Shiro gumi): nhóm nam và 紅組 (Aka gumi): nhóm nữ.

    Màu đen tiếng Nhật 黒 (koku/kuro/kuroi)

    黒星 (kuroboshi): bị đánh bại (từ dùng trong trận đấu Sumo)

    腹 黒 い (hara guroi): bụng dạ ác độc

    黒 có nghĩa là “tội lỗi”.

    VD.

    Màu trắng và đen 白黒 (shirokuro)

    白黒 つける (shirokuro tsukeru): Làm gì đó trở nên rõ ràng

    白黒 はっきりさせる(shirokuro hakkiri saseru): Làm gì đó trở nên rõ rang

    Màu nâu tiếng Nhật 茶 (cha); 茶色 (chairo)

    茶化 す (chakasu): biến cái gì đó thành trò cười.

    Màu đỏ tiếng Nhật 赤 (aka)

    VD.

    彼女は 赤の 他人 だ。( Kanojou wa aka tanin da.): Cô ấy là một người lạ hoàn toàn đối với tôi.

    Chú ý về văn hoá:

    Màu đỏ cùng là màu của 共産主義者 (kyousan shugisha) – những người chủ nghĩa cộng sản ngày xưa.

    Tránh viết tên người khác bằng màu đỏ ở Nhật. Nó được cho là rất độc ác, đặc biệt với thế hệ xưa. Có một số người cho rằng màu đỏ để viết tên những kẻ có tội và nó gợi đến màu máu.

    赤面 する (Sekimen suru): đỏ mặt

    顔が 赤 くなる (Kao ga akaku naru): mặt đỏ lên

    Chú ý: Khi thêm ” 真 っ ” ( = mah) vào phía trước màu sắc thì sẽ nhấn mạnh màu đó. Cách đọc cũng đôi khi sẽ biến đổi.

    真っ 青 ( Massao): xanh thẫm, xanh lè

    真っ 黒 (Makkuro): màu đen thẫm

    真っ 白 (Masshiro) : màu trắng tinh

    Màu vàng tiếng Nhật 黄 (ki)

    黄 ばむ (kibamu): chuyển vàng

    くちばしが 黄色 い (kuchibashi ga kiiroi ): non trẻ, thiếu kinh nghiệm

    Màu xanh da trời 青 (ao/sei)

    尻 (hoặc ケツ) が 青 い (shiri ( ketsu) ga aoi): non trẻ, thiếu kinh nghiệm

    青二 才 (ao nisai): chưa chính chắn, người mới

    青 くさい (aokusai): người thiếu kinh nghiệm, non trẻ

    青春 (seishun): thời thanh xuân

    Màu xanh lục 緑 (midori)

    みどりの 窓口 (midori no madoguchi): quầy xanh: nơi bạn có thể mua vé tàu tốc hành hay Shinkansen ở nhà ga JR

    Chú ý về văn hoá: Như nhiều người đã biết thì ở Nhật đèn tín hiệu cũng có 3 màu: xanh lục, đỏ, vàng như các nước khác. Dù sao thì chúng ta cùng gọi xanh lục là xanh da trời.

    VD.

    信号が 青になったら 渡って 下さい。

    Shingou ga ao ni nattara watatte kudasai.

    Đèn tín hiệu mà chuyển sang màu xanh lục thì hãy đi sang.

    Màu hồng ピンク (pinku)

    ピンク 映画 (pinku eiga): phim khiêu dâm

    Màu đào 桃色 ( momoiro)

    Màu hoa hồng 薔薇(バラ)色 (bara iro)

    Màu xám 灰色 (haiiro)

    Những màu sắc trong tiếng Nhật khác

    紫 (murasaki): màu tím

    薄 紫 (usu murasaki): màu tím nhạt

    橙 (daidai): màu cam =オレンジ( 色 )(orenji (iro))

    水色 (mizuiro): màu nước →màu xanh nhạt

    きつね 色 (kitsune iro): màu vàng

    VD. きつね 色になるまでパンを 焼く(Kitsune iro ni narumade pan wo yaku).

    Nướng bánh mỳ cho tới khi vàng lên.

    小麦 色 (komugi iro): màu nâu cacao.

    紺 (kon): màu xanh đậm

    Cách biến màu sắc trong tiếng Nhật thành tính từ

    Tính từ đuôi I

    Dạng danh từ của màu sắc + の

    緑 の (midorino): màu xanh lục.

    ピンクの (pinkuno): màu hồng

    Bảng màu tiếng Nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Về Tính Từ Như Màu Sắc, Mùi Vị
  • Tiết Lộ 3 Cách Học Tiếng Nhật Vỡ Lòng Dành Cho Người Mới Bắt Đầu.
  • Lịch Khai Giảng Lớp Tiếng Nhật Vỡ Lòng (Lớp Online Học Với Giáo Viên)
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Dễ Xin Việc Làm Hơn? Ngôn Ngữ Hàn Quốc
  • Ngành Tiếng Nhật Học Gì Và Cơ Hội Việc Làm Sau Khi Ra Trường?
  • Các Phương Pháp Dạy Trẻ Nhận Biết Màu Sắc Sáng Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Cách Dạy Bé Học Ti��Ng Anh Lớp 01 Trực Quan Nhất
  • Cần Thơ Triển Khai Dạy Toán Bằng Tiếng Anh
  • Gia Sư Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Quận 11
  • Cần Tìm Gia Sư Dạy Kèm Tiểu Học Tại Nhà Cần Thơ : Dạy Toán, Tiếng Anh, Tiếng Việt
  • Gia Sư Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Tại Bình Dương Học Sinh Quốc Tế.
  • Những trẻ nhận biết màu sắc từ sớm khi lớn lên sẽ có đầu óc quan sát tinh tế và đời sống tình cảm phong phú hơn những trẻ khác. Dạy trẻ nhận biết màu sắc không nên cứ chờ trẻ đủ khôn lớn mới dạy màu sắc vì sẽ làm giảm khả năng quan sát và sự nhạy bén của các giác quan. Thông qua bài viết này, bạn sẽ biết được các phương pháp dạy trẻ nhận biết màu sắc một cách sáng tạo.

    Khi nào nên dạy trẻ nhận biết màu sắc?

    Trẻ nhỏ luôn hứng thú với việc tìm hiểu thế giới xung quanh thông qua quan sát. Trong những năm tháng đầu đời, trẻ sẽ thường hay chú ý đến những màu sắc tương phản như đỏ và đen. Khoảng 18 tháng tuổi, trẻ sẽ phân biệt được các màu sắc khác nhau nhưng không biết gọi tên màu sắc. Vào năm 3 tuổi, trẻ bắt đầu đi mẫu giáo thì mới gọi tên được màu sắc, nhưng hạn chế. Từ 3 tuổi rưỡi trở đi, trẻ mới nhận biết được nhiều màu hơn.

    Nếu bạn dạy màu sắc cho trẻ quá sớm so với khả năng nhận biết của trẻ thì trẻ chưa thể gọi tên đúng màu sắc. Tuy nhiên bạn không nên qúa lo lắng việc trẻ chưa thể gọi tên màu sắc đúng. Bạn cũng không nên chờ trẻ đủ khôn lớn mới dạy màu sắc vì sẽ khiến trẻ giảm khả năng quan sát. Đồng thời cũng làm giảm khả năng quan sát nhạy bén và tinh tế của các giác quan.

    Các nguyên tắc khi dạy trẻ nhận biết màu sắc

    Các bậc phụ huynh cần nắm rõ ba nguyên tắc chính khi dạy trẻ nhận biết màu sắc. Thứ nhất, bạn dạy những màu chính trước. Đó là các màu như: đỏ, đen, vàng, xanh da trời. Sau đó, dạy những màu phụ sau như xanh lá cây, da cam, tím. Thứ hai, lặp đi lặp lại các màu sắc, nhắc đi nhắc lại hàng ngày. Thứ ba, dạy từng màu riêng lẻ một cách chậm rãi để trẻ kịp tiếp thu.

    Các phương pháp dạy trẻ nhận biết màu sắc

    Dạy trẻ nhận biết màu sắc qua đồ vật, trong cuộc sống hàng ngày, trẻ có cơ hội được tiếp xúc với nhiều đồ vật có màu sắc khác nhau. Đây chính là cơ hội để bạn dạy trẻ nhận biết màu sắc. Bạn nên tận dụng mọi lúc để dạy trẻ cách nhận biết màu sắc một cách thường xuyên. Đồng thời, so sánh các vật có màu khác nhau giúp trẻ nhớ và nhận biết màu sắc một cách nhanh và lâu hơn.

    Những vật dụng thiết yếu có thể làm công cụ cho bạn dạy trẻ nhận biết màu sắc là những vật thân thuộc nhất với bé hàng ngày như quần áo, khăn tắm, bát, thìa, cốc,…

    Dạy trẻ nhận biết màu sắc qua trò chơi

    Dạy trẻ nhận biết màu sắc qua tranh ảnh

    Bạn cần dán tranh màu sắc lên tường. Nên sử dụng những bức tranh đơn sắc. Vài ba ngày lại dạy trẻ một đồ vật, con vật có màu sắc riêng. Bạn có thể kết hợp việc dạy màu sắc với kể chuyện. Trẻ con rất thích được nghe kể chuyện vì tính tò mò và hiếu động. Mỗi bức tranh hãy kể cho trẻ một câu chuyện để trẻ có thể ghi nhớ lâu hơn, xâu chuỗi những thông tin về màu sắc tốt hơn.

    Dạy trẻ nhận biết màu sắc qua món ăn

    Hãy chú ý những món ăn và loại hoa quả mà trẻ thích. Khi cho bé ăn hãy chỉ cho bé biết quả đó màu gì. Những lúc nói chuyện với với bé, hãy gợi lại ký ức về những món ăn và hoa quả bé thích. Các loại hoa quả thông dụng bạn có thể cho bé ăn và dạy bé như dưa hấu, chuối, xoài, đu đủ, bơ,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 7 Trang Web Giúp Bạn Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn
  • 10 Website Luyện Phát Âm Tiếng Anh Online Tốt Nhất
  • 7 Trang Web Phát Âm Tiếng Anh Miễn Phí Không Thể Bỏ Qua
  • 10 Trang Học Phát Âm Tiếng Anh Hay Nhất
  • Top 5 Trang Web Học Phát Âm Tiếng Anh Miễn Phí
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Màu Sắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Tính Từ Chỉ Màu Sắc Trong Tiếng Anh
  • Bí Kíp Dạy Học Tiếng Anh Cho Bé Qua Màu Sắc Hiệu Quả
  • 10 Trò Chơi Giúp Trẻ Học Tiếng Anh
  • 10 Trò Chơi Tìm Chữ Tiếng Anh Trên Giấy Đơn Giản Cho Bé
  • Tiếng Anh Trẻ Em: Học Về Màu Sắc Qua Đất Nặn Ma Thuật
  • Học từ vựng tiếng anh chỉ màu sắc, sắc thái của màu sắc như màu xanh đậm, màu nâu nhạt, màu đỏ tươi, màu xanh da trời nhạt… cùng một số thành ngữ về màu sắc thường sử dụng trong tiếng anh giao tiếp.

    • What colour is it? đây là màu gì?
    • white màu trắng
    • yellow màu vàng
    • orange màu da cam
    • pink màu hồng
    • red màu đỏ
    • brown màu nâu
    • green màu xanh lá cây
    • blue màu xanh da trời
    • purple màu tím
    • grey hoặc gray màu xám
    • black màu đen
    • silver hoặc silver-coloured màu bạc
    • gold hoặc gold-coloured màu vàng óng
    • multicoloured đa màu sắc
    • light brown màu nâu nhạt
    • light green màu xanh lá cây nhạt
    • light blue màu xanh da trời nhạt
    • dark brown màu nâu đậm
    • dark green màu xanh lá cây đậm
    • dark blue màu xanh da trời đậm
    • bright red màu đỏ tươi
    • bright green màu xanh lá cây tươi
    • bright blue màu xanh da trời tươi

    Một số thành ngữ tiếng anh về màu sắc

    BLACK

    • – be in the black: có tài khoản
    • – black anh blue: bị bầm tím
    • – a black day (for someone/sth): ngày đen tối
    • – black ice: băng đen
    • – a black list: sổ đen
    • – a black look: cái nhìn giận dữ
    • – till one is blue in the face: nói hết lời

    BLUE

    • – blue blood: dòng giống hoàng tộc
    • – a blue-collar worker/job: lao động chân tay
    • – a/the blue-eyed boy: đứa con cưng
    • – a boil from the blue: tin sét đánh
    • – disapear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu
    • – once in a blue moon: rất hiếm. hiếm hoi
    • – out of the blue: bất ngờ
    • – scream/cry blue muder: cực lực phản đối
    • – till one is blue in the face: nói hết lời

    GREEN

    • – be green: còn non nớt
    • – a green belt: vòng đai xanh
    • – give someone get the green light: bật đèn xanh
    • – green with envy: tái đi vì ghen
    • – have (got) green fingers: có tay làm vườn

    GREY

    • – go/turn grey: bạc đầu
    • – grey matter: chất xám

    RED

    • – be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc vì ngượng
    • – be in the red: nợ ngân hàng
    • – (catch soomeone/be caught) red-handed: bắt quả tang
    • – the red carpet: đón chào nồng hậu
    • – a red herring: đánh trống lãng
    • – a red letter day: ngày đáng nhớ
    • – see red: nổi giận bừng bừng

    WHITE

    • – as white as a street/ghost: trắng bệch
    • – a white-collar worker/job: nhận viên văn phòng
    • – a white lie: lời nói dối vô hại
    • từ vựng tiếng anh về màu sắc
    • từ vựng tiếng anh chỉ màu sắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh: Khi Màu Sắc Không Dùng Để Chỉ Màu Sắc
  • Bé Học Tiếng Anh Với Chủ Đề Màu Sắc
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Màu Sắc
  • Học Và Ghi Nhớ Các Loại Màu Sắc Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Topic 8: Màu Sắc (Color/colour)
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Màu Sắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bé Học Tiếng Anh Với Chủ Đề Màu Sắc
  • Học Tiếng Anh: Khi Màu Sắc Không Dùng Để Chỉ Màu Sắc
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Màu Sắc
  • Các Tính Từ Chỉ Màu Sắc Trong Tiếng Anh
  • Bí Kíp Dạy Học Tiếng Anh Cho Bé Qua Màu Sắc Hiệu Quả
    1. Alabaster (a very light white): trắng sáng
    2. Apricot (a shade of pink tinged with yellow): màu mơ chim
    3. Aqua (shade of blue tinged with green): màu xanh của nước
    4. Ash gray (a light shade of grey): trắng xám
    5. Azure (of a deep somewhat purplish blue color): màu xanh da trời
    6. Beige (of a light grayish-brown color): màu be
    7. Black (being of the achromatic color of maximum darkness): màu đen
    8. Blond (a light grayish yellow to near white): vàng hoe
    9. Blue (color resembling the color of the clear sky in the daytime): xanh da trời)
    10. Blush (a rosy color taken as a sign of good health): màu ửng hồng
    11. Brick red (a bright reddish-brown color): đỏ nâu
    12. Bronze (of the color of bronze): màu đồng thiếc
    13. Brown (of a color similar to that of wood or earth): màu nâu
    14. Brownish yellow (a yellow color of low lightness with a brownish tinge): vàng nâu
    15. Burgundy (a dark purplish-red to blackish-red color): màu rượu vang đỏ
    16. Buff (a medium to dark tan color): màu vàng sẫm (màu da bò)
    17. Canary (having the color of a canary; of a light to moderate yellow): màu rượu vang canary
    18. Caramel (a medium to dark tan color): màu nâu nhạt
    19. Cardinal (a vivid red color): đỏ thắm
    20. Carmine (of a color at the end of the color spectrum): đỏ son
    21. Carnation (a pink or reddish-pink color): hồng nhạt
    22. Cerise (a red the color of ripe cherries): màu anh đào, đỏ hồng
    23. Cerulean (deep blue like the color of a clear sky): xanh da trời
    24. Chalk (a pure flat white with little reflectance): màu trắng tinh khiết
    25. Charcoal (a very dark grey color): màu xám đen
    26. Cherry (a red the color of ripe cherries): đỏ màu anh đào
    27. Chestnut (any of several attractive deciduous trees yellow-brown in autumn; yield a hard wood and edible nuts in a prickly bur): màu hạt dẻ
    28. Chocolate (a medium brown to dark-brown color): màu sô – cô – la
    29. Claret (dry red Bordeaux or Bordeaux-like wine): màu rượu vang đỏ
    30. Coal black (a very dark black): màu đen tối
    31. Coffee (a medium brown to dark-brown color): màu cà phê
    32. Copper (a reddish-brown color resembling the color of polished copper): màu đồng đỏ
    33. Coral (of a strong pink to yellowish-pink color): màu đỏ san hô
    34. Crimson (a deep and vivid red color): màu đỏ thẫm
    35. Dapple – gray (grey with a mottled pattern of darker grey markings): màu xám tối
    36. Dark blue (a dark shade of blue): màu xanh da trời đậm
    37. Drab (

      a dull greyish to yellowish or light olive brown): màu nâu xám

    38. Dun (a color or pigment varying around a light grey-brown color): màu nâu xám
    39. Ebony (a very dark black): màu gỗ mun
    40. Ecru (a very light brown): màu mộc
    41. Emerald (the green color of a pcious gem): màu lục tươi
    42. Fawn (a color or pigment varying around a light grey-brown color): màu nâu vàng
    43. Frostiness (a silvery-white color): màu trắng bạc
    44. Gamboge (a strong yellow color): màu vàng đậm
    45. Gold (a deep yellow color): màu vàng của kim loại vàng
    46. Gray (a neutral achromatic color midway between white and black): màu xám
    47. Green (of the color between blue and yellow in the color spectrum): xanh lá cây
    48. Hazel (a shade of brown that is yellowish or reddish): màu nâu đỏ
    49. Hoariness (a silvery-white color): màu hoa râm
    50. Indigo(a blue-violet color): màu chàm

    (còn tiếp…)

    Tìm hiểu thêm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Và Ghi Nhớ Các Loại Màu Sắc Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Topic 8: Màu Sắc (Color/colour)
  • Trường Mầm Non Song Ngữ Ở Hải Dương
  • Nhiều Bất Cập Trong Dạy Học Tiếng Anh Ở Trường Mầm Non
  • Tiết Học Tiếng Anh Thú Vị Tại Trường Mầm Non Nắng Mai
  • Sắc Màu Trung Quốc Ở Lào Và Campuchia

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Hội Bom Chaul Chnam (Lễ Hội Thu Hoạch Lúa Gạo) Ở Campuchia :: Việt Anh Song Ngữ
  • Khóa Học Tiếng Khmer Căn Bản
  • Bằng Tiếng Anh B1 Nên Học, Ôn Thi Ở Đâu Và Có Khó Không?
  • Tự Học Chữ Khmer (Kèm Cd)
  • Hội Thi “hùng Biện Tiếng Khmer Liên Trường” Năm Học 2022
  • Khi ngày càng thiếu tiền mặt và kém phát triển, Campuchia ngày càng hướng đến Bắc Kinh. ASEAN đang lo lắng về việc một số nước thành viên bị lệ thuộc vào kinh tế của Trung Quốc quá nhiều để “thoát nghèo”.Giáo viên Trung Quốc đang dạy tiếng Trung

    tại Phnom Penh. Ảnh: Reuters

    “Nó (tiếng Trung Quốc) sẽ hữu ích hơn tiếng Anh”, ông Heng Guechly, một học viên ở trường tư khác nói. “Có nhiều nhu cầu học và Trung Quốc cũng có mối quan hệ tốt đẹp với Campuchia, bởi vậy người Trung Quốc mới tới đây để làm ăn”.Theo số liệu thống kê chính thức cho thấy, năm 2011, Trung Quốc đầu tư vào Campuchia 1,9 tỷ USD, gấp 2 lần tổng đầu tư của ASEAN và hơn 10 lần đầu tư của Mỹ.

    Đó là một trong những dấu hiệu của sự ảnh hưởng ngày càng tăng của Trung Quốc ở Campuchia.Khoảng 40.000 người Campuchia đã ghi danh vào các lớp học tiếng Trung Quốc (dân số hiện nay của Campuchia là khoảng 15 triệu dân), gây ra xu hướng mất ổn định trong khu vực đẩy mạnh học tiếng Anh để hướng tới việc thành lập một Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2022, nhằm thu hút sự đầu tư vào một thị trường 2.000 tỉ USD của 10 quốc gia và 600 triệu dân.Các khu xây dựng nhà ít tầng rải rác cần cẩu và các dự án xây dựng của Trung Quốc. Lá cờ hai nước Campuchia – Trung Quốc cùng nhau tung bay trên các công trường xây dựng, người thợ cả cằn nhằn bằng tiếng Trung Quốc về thức ăn Trung Quốc mà họ được phục vụ không vừa ý.Số liệu thống kê cho thấy 151.887 khách du lịch Trung Quốc tới Campuchia trong quý I năm 2012, tăng 33% so với cùng kỳ năm 2011, ngành du lịch nước này hi vọng sẽ thu hút 1 triệu khách du lịch vào năm 2022. Các doanh nghiệp nông nghiệp đang được thành lập bởi nhiều công ty Trung Quốc và 70% trong tổng số 330 nhà máy sản xuất hàng may mặc có doanh thu và nhân công lớn nhất Campuchia là do người Trung Quốc sở hữu. Lệ thuộc kinh tế

    “Luôn tiềm ẩn các nguy cơ đằng sau sự phát triển do khoản tiền vay từ Trung Quốc và các dự án phát triển cơ sở hạ tầng” – ông Bonie Glaser, một thành viên cao cấp của Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Quốc tế Washington nói – “Cũng có nhiều lo lắng về sự lệ thuộc quá nhiều vào Trung Quốc và các lo ngại về áp lực kinh tế tăng cao”.

    Trong mối quan hệ sâu sắc với Campuchia và ở một mức độ thấp hơn với Lào và Myanmar, Trung Quốc có thể gây ảnh hưởng tới các quyết định đòi hỏi sự đồng thuận của tất cả các thành viên của ASEAN.Điều này được chứng minh trong cuộc họp vừa qua, hồi tháng 7/2012, lần đầu tiên trong lịch sử 45 năm của ASEAN, cuộc họp các Ngoại trưởng kết thúc mà không đưa ra được thông cáo chung nào về vấn đề Biển Đông.Trong nhiều năm gần đây, Trung Quốc đã tăng cường sự hiện diện tại Lào, xây dựng cầu đường, sân vận động và cung cấp công nghệ mới, học bổng cho hàng trăm sinh viên nước này.

    Cộng đồng người Trung Quốc nhập cư vào Lào ngày càng đông và có ít nhất 2 casino Trung Quốc đã được xây dựng trên lãnh thổ Lào. Phóng viên của Reuters đã đến một trong số các casino đó. Ở đấy (khách sạn, quán bar, karaoke) các bảo vệ mặc đồng phục cảnh sát Trung Quốc. Năm 2011, thương mại hai chiều Trung – Lào đã tăng 40%, các ngân hàng Trung Quốc đã cho Lào vay 3 tỉ USD, và lời hứa chắc chắn giúp đỡ xây dựng một đường sắt cao tốc 7 tỉ USD.

    Cũng tương tự như vậy với Myanmar, sự trừng phạt của phương Tây đã dần đưa nước này vào quỹ đạo ảnh hưởng của Bắc Kinh. Thương mại và đầu tư của Trung Quốc vào dầu khí, thủy điện bùng nổ. Tuy nhiên, khi các biện pháp cấm vận của phương Tây dần được gỡ bỏ thì sự phụ thuộc “khó chịu” của Myanmar vào Trung Quốc cũng sớm kết thúc.”Nếu chúng ta không hoàn toàn thống nhất và hội nhập, chúng ta có thể trở thành nạn nhân của các cường quốc bên ngoài”, Tổng thư ký ASEAN Surin Pitsuwan nói với báo Bưu điện Jarkata. “Chúng ta phải đi đến một quan điểm của ASEAN cho mọi vấn đề. Chúng ta không nên hướng tới lợi ích cá nhân”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Số Thông Thạo Tiếng Anh Cho Thấy Sự Tiến Bộ Về Kỹ Năng Ngôn Ngữ Của Campuchia
  • Dịch Thuật Hợp Đồng Kinh Tế Tiếng Campuchia Chuyên Nghiệp
  • Tiền Vệ Lâm Huệ Dũng: ‘đá Bóng Ở Campuchia Phải Tìm Hiểu Kỹ Luật Lệ, Hợp Đồng’
  • Đôi Nét Về Cộng Đồng Người Khmer Ở Tây Ninh
  • Dịch Thuật Tiếng Campuchia/khmer Hàng Đầu Việt Nam
  • Topic 8: Màu Sắc (Color/colour)

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Và Ghi Nhớ Các Loại Màu Sắc Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Màu Sắc
  • Bé Học Tiếng Anh Với Chủ Đề Màu Sắc
  • Học Tiếng Anh: Khi Màu Sắc Không Dùng Để Chỉ Màu Sắc
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Màu Sắc
  • Lưu ý: Color và colour lần lượt là cách viết thông dụng trong tiếng Anh-Mỹ và Anh-Anh.

    Ghi chú:

    • Một từ có thể nhiều hơn 1 phiên âm: Phiên âm Anh-Anh và phiên âm Anh-Mỹ, hoặc phiên âm thông thường và phiên âm dạng yếu (weak-sound trong một số trường hợp hoặc khi nói, hiện tượng nuốt âm hoặc nhiều âm được nói nhẹ đi biến thành một âm nhẹ hơn nhưng gần với nó).

    1. Màu sắc cơ bản

    Bạn có biết thành ngữ “to be green with envy” có nghĩa là ghen tức, ghen tị không? Người ta còn hay nói rằng một số người hay “ghen ăn tức ở” là do bị “green-eyed monster” (con quỷ mắt xanh) xúi giục nữa đấy. Màu xanh lá cây đi với những thành ngữ thật thú vị phải không nào?

    2. Màu sắc nhạt hơn hoặc đậm hơn

    Từ chỉ màu sắc nhạt hơn thường có light, bright hoặc pale phía trước, tương tự, các từ chỉ màu đậm hơn thì thêm dark hoặc deep phía trước. Chúng ta còn có thể thêm đuôi -ish vào sau màu sắc để diễn tả màu “phơn phớt”.

    3. Một số màu đặc biệt

    Một số màu gắn luôn với tên đồ vật hoặc con vật nên mang tính biểu trưng rất cao và gợi liên tưởng đến những màu sắc đầy chất thơ.

    Tổng kết từ ví dụ, chúng ta có thể thêm danh từ vào trước -coloured để chỉ màu sắc của danh từ đó.

    4. Từ vựng miêu tả tính chất màu

    1. Hỏi đáp về màu sắc

    It’s blue/red/snow white/… (in colour)

    2. Miêu tả màu sắc

    Khi đi với danh từ, các tính từ chỉ màu sắc sẽ đứng trước danh từ nó bổ sung ý nghĩa (adj + N).

    Các từ chỉ màu sắc cũng có thể là danh từ. Khi đó, chúng ta sử dụng giới từ “in”.

    • You look so beautiful in white (Em thật đẹp trong [chiếc váy] màu trắng) .
    • The house is in bright blue (Căn nhà có màu xanh da trời tươi sáng) .
    • Do you have this dress in pink? (Chị có mẫu màu hồng của chiếc váy này không?)

    Đặc biệt, với những động từ có ý nghĩa “thay đổi màu sắc” như colour, dye (nhuộm), paint (sơn), ta viết tính từ chỉ màu sắc ngay sau danh từ:

    Cuối cùng, bạn có thể nghe bài hát thú vị sau đây để ghi nhớ các màu cơ bản:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Mầm Non Song Ngữ Ở Hải Dương
  • Nhiều Bất Cập Trong Dạy Học Tiếng Anh Ở Trường Mầm Non
  • Tiết Học Tiếng Anh Thú Vị Tại Trường Mầm Non Nắng Mai
  • Khai Giảng Khóa Học Tiếng Anh Mầm Non Từ 3
  • Những Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Mầm Non Hiệu Quả Nhất
  • +100 Từ Vựng Tiếng Trung Về Màu Sắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Trung Thông Dụng Theo Chủ Đề: Các Loại Màu Sắc ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Tiếng Trung Giao Tiếp Chủ Đề Mua Sắm
  • Chủ Đề Mua Sắm 购物: Từ Vựng + Hội Thoại Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Thương Mại
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “tính Cách”
  • 3.7

    /

    5

    (

    3

    votes

    )

    Tiếng Việt

    Tiếng Trung

    Ý nghĩa màu sắc

    Phiên âm

    Màu đỏ

    红色

    May mắn, niềm vui

    *không được viết tên người bằng mực Đỏ (vì vào thời cổ đại, tên của tử tù được viết bằng máu gà, sau này dần được đổi thành mực Đỏ.Một số người dùng mực Đỏ để viết thư chia tay, nguyền rủa một ai đó phải chết, hoặc nhắn tin về một người thân hoặc bạn bè vừa mới mất)

    hóngsè

    Màu vàng

    黄色

    Trung dung, may mắn

    *Ngày nay 1 số ấn phẩm khiêu dâm của Trung Quóc thường có màu vàng

    huángsè

    Màu xanh lam

    蓝色

    Sự hồi phục, niềm tin, bình lặng, sự vĩnh cửu, tiến bộ

    lán sè

    Màu trắng

    白色

    Tang thương

    báisè

    Màu đen

    黑色

    Xui xẻo, bất thường, phạm pháp

    hēisè

    Màu cam

    橙色

    Ấm áp

    chéngsè

    Màu xanh lá

    绿色

    Sạch sẽ, không ô uế

    *Trong 1 số trường hợp sẽ mang nghĩa: cắm sừng, đội mũ xanh, bị lừa gạt

    lǜsè

    Màu tím

    紫色

    Sự thiêng liêng, bất tử

    Ngày nay tượng trưng cho tình yêu, sự lãng mạn

    zǐsè

    Một số câu giao tiếp tiếng trung về hỏi màu sắc

    A: 你最喜欢什么颜色?

    Nǐ zuì xǐhuān shénme yánsè?

    Cậu thích màu gì nhất?

    B: 我最喜欢红色。

    Wǒ zuì xǐhuān hóngsè.

    Mình thích nhất là màu đỏ.

    A: 红色?那你喜欢深红色还是浅红色?

    Hóngsè? Nà nǐ xǐhuān shēn hóngsè háishì qiǎn hóngsè?

    Màu đỏ á? Là màu đỏ sẫm hay đỏ nhạt?

    B: 我喜欢深红色。你呢?

    Wǒ xǐhuān shēn hóngsè. Nǐ ne?

    Mình thích màu đỏ sẫm, còn cậu thì sao?

    A: 我嘛,我喜欢浅蓝色,看起来很舒服!

    Wǒ ma, wǒ xǐhuān qiǎn lán sè, kàn qǐlái hěn shūfu!

    Tớ ấy à? tớ thích nhất là màu xanh da trời nhạt, nhìn trông rất thoải mái.

    B: 我也觉得穿蓝色的衣服很好看,显白。

    Wǒ yě juédé chuān lán sè de yīfú hěn hǎokàn, xiǎn bái.

    Tớ cũng thấy là mặc màu xanh rất đẹp, rất tôn da.

    A: 真的吗?谢谢你。

    Zhēn de ma? Xièxiè nǐ.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7: Đi Ngân Hàng Giao Dịch
  • Từ Vựng Hỏi Đường 问路 Trong Tiếng Trung
  • Bài 05: Hỏi Đường Trong Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Con Vật
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “hiệu Cắt Tóc”
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100