Top 5 # Học Màu Sắc Qua Bài Hát Tiếng Anh Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Các Bài Hát Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Màu Sắc Không Nên Bỏ Qua

Với The Color Song, bé yêu của bạn sẽ được học cách nói những màu sắc tiếng Anh cơ bản bạn cần biết.

Pass the Color

Với ca khúc này, bé sẽ được củng cố các kiến thức tiếng Anh về màu sắc mà bé đã được học trong những buổi trước.

What Color Are You Wearing? dạy trẻ cách xác định màu sắc trên bộ quần áo mà mình đang mặc. Với bài hát đơn giản này, cha mẹ có thể dễ dàng thay đổi màu sắc trong bài tương ứng với màu sắc trang phục của con.

A Colos Chorus

A Colos Chorus được sử dụng để giúp các con xác định được màu sắc. Cách đơn giản để học tiếng Anh với A Colos Chorus là đặt bút màu ở phía trước và yêu cầu con chọn ra cây bút có màu sắc tương ứng với màu sắc đang được bài hát nói về.

Với bài hát này, các con sẽ được luyện nghe, ôn tập và ghi nhớ các từ vựng tiếng Anh về màu sắc tốt hơn.

Color of Your Clothes

Color of Your Clothes cũng là một bài hát khác về việc xác định màu sắc mà các con đang mặc trên người. Bài hát này cũng giúp trẻ di chuyển và tương tác.

Tương tự như What Color Are You Wearing?, khi hát, cha mẹ có thể dạy con thay từ vựng màu sắc trong bài hát thành màu mà các con đang mặc.

Rainbow Song

Rainbow Song là một bài hát thú vị dạy trẻ 7 màu sắc cơ bản của cầu vồng. Với lời ca đơn giản và giai điệu vui nhộn, chắc chắn bé yêu của bạn sẽ cảm thấy hứng thú khi học tiếng Anh cùng bài hát này.

Ngoài Rainbow Song, cha mẹ cũng có thể cho con nghe “Oh, Rainbow!”- đây cũng là một bài hát tiếng Anh đơn giản về màu sắc cầu vồng khác.

Đối với tôi, Five Little Crayons thực sự là một câu thần chú và nó là một câu chuyện dễ thương về 5 cây bút chì màu.

Không chỉ thể, bài hát cũng sẽ giúp các bé học màu sắc bằng tiếng Anh và học về số đếm khi từng bé bút chì bị ngã khi chơi và bị thương. Sau đó bị bác sĩ bút chì yêu cầu nghỉ ngơi để hồi phục sức khỏe, từ đó trong cuộc chơi đã thiếu dần từng người.

Color Chant

Color Chant có âm điệu vô cùng thú vị, lời ca được lặp đi lặp lại nhiều lần giúp các con dễ dàng ghi nhớ và bắt chước để hát theo.

Tôi thực sự vô cùng thích bài hát này! Mỗi khi tôi nghĩ đến Color Chant, ca từ, giai điệu của bài hát vẫn luôn vang vọng trong trí não tôi.

Ắt hẳn, các bé cũng sẽ có cảm nhận như vậy khi nghe bài hát này.

Bài Hát Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Màu Sắc Colors Song

Khi học tiếng Anh qua những bài nhạc tiếng Anh thiếu nhi các em sẽ được tiếp thu những kiến thức tiếng Anh phù hợp với mình qua những bài nhạc và những tiết tấu vui nhộn giúp các em vừa học vừa thư giãn hiệu quả.

Bài hát tiếng Anh thiếu nhi về màu sắc Colors Song cho các em học tiếng Anh thiếu nhi được Alokiddy gửi tới các em với tiết tấu vui nhộn, dễ nghe, dễ học. Đối với bài nhạc tiếng Anh thiếu nhi về màu sắc này, chương trình tiếng Anh mẫu giáo, sẽ phù hợp với các em.

Bài hát tiếng Anh thiếu nhi về màu sắc Colors Song

Đối với bài hát này các em sẽ thu được những từ vựng tiếng Anh thú vị sau:

Hình ảnh tiếng Anh về màu sắc cho các em

Lời bài hát tiếng Anh thiếu nhi về màu sắc Colors Song

Colors, colors, everywhere

Some are here, and some are there

Colors, colors, everywhere

Some are here, and some are there

You put your hands on your head.

You put your hands on your back.

You put your hands on your shoe.

You turn your head all around.

You wipe your face all clean…

Colors, colors, everywhere

Some are here, and some are there

Colors, colors, everywhere

Some are here, and some are there

Những bài nhạc tiếng Anh thiếu nhi có tác dụng rất tốt cho quá trình học nghe và nói tiếng Anh của trẻ em. Nhạc tiếng Anh có tác dụng tốt đối với kỹ năng nghe, nói của các em. Những bài nhạc tiếng Anh phù hợp với trình độ cũng như sự phát triển ngôn ngữ của các em sẽ giúp các em học tiếng Anh nhanh hơn cũng như có được kết quả tốt hơn.

Những bài hát tiếng Anh dành cho thiếu nhi được Alokiddy tổng hợp thành những bài nhạc tiếng Anh theo từng trình độ cho các em. Học tiếng Anh cho trẻ em tại chúng tôi sẽ giúp các em học tiếng Anh nhanh hơn và hiệu quả hơn. Alokidyd đã và đang là đơn vị dạy tiếng Anh online trẻ em hiệu quả nhất hiện nay.

Học Tiếng Anh: Khi Màu Sắc Không Dùng Để Chỉ Màu Sắc

Học tiếng anh: Khi màu sắc không chỉ là màu sắc

Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng. Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm.

Black trong tiếng Anh nói về sự xúi quẩy, đen đủi: What a black day! My wallet is empty… (Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)

When she realised saw that no housework had been done all week, she saw red and banished us from her holiday home.

It’ll be time to roll out the red carpet when Auntie Meg returns home. We haven’t seen her for twenty years.

They decided they would paint the town in red after winning so much money by gambling on the horses.

It was a red-letter day for us when we were able to move into our new holiday house – the house of our dreams.

Be in red: tài khoản trong ngân hàng bị âm – See red: tức giận – Roll out the red carpet: tổ chức chào đón đặc biệt một người quan trọng – Paint the town in red: thư giãn bằng cách đi đến các quán bar hay câu lạc bộ – A red-letter day: một ngày hạnh phúc Các bạn nghĩ sao nếu chúng ta tell a white lie, whiter than white và đừng bao giờ see red. Đó chính là a red-letter day của chúng ta!

Pink: Sẽ được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình. Chẳng hạn khi ai đó hỏi “how are you?”, thay vì trả lời “I’m fine” để thể hiện bản thân mình vẫn khỏe mạnh thì chúng ta có thể nói “I’m in the pink” (tôi đang rất khỏe mạnh), ý nghĩa tương tự nhưng cách nói này có phần hóm hỉnh hơn.

Đối nghịch với pink sẽ là green. Khi sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt, chúng ta sẽ sử dụng green: After a long trip, she looks so green. (Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)

Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng: She looks at my prize with green eyes. (Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.). Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm. They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand. (Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)

Blue được dùng để nói về sự buồn rầu.

Khi các bạn nói “I’m feeling blue” thì người nghe cũng hiểu được rằng bạn đang rất buồn, tương tự như “I’m sad”.

Đông Đức (SSDH) – Theo KTS

Chủ Đề Màu Sắc, Phương Hướng Trong Tiếng Trung

从这儿到那儿很近啊。Cóng zhè’er dào nà’er hěn jìn a. Từ đây đến đó cũng gần nhỉ.

恩,我穿绿色的上衣,黑色的裤子。我的车是红色的。Ēn, wǒ chuān lǜsè de shàngyī, hēisè de kùzi. Wǒ de jū shì hóngsè de. Ừ, chị mặc áo màu xanh, quần đen. Xe của chị màu đỏ. 我知道了,我等你。Wǒ zhīdàole, wǒ děng nǐ. Em biết rồi, em đợi chị.

B 请问,邮局在哪儿?qǐngwèn, yóujú zài nǎ’er? Xin hỏi, bưu điện nằm ở đâu? 邮局在车站和农业银行中间。Yóujú zài chēzhàn hé nóngyè yínháng zhōngjiān. Bưu điện nằm ở giữa bến xe và ngân hàng Nông nghiệp. 离这儿有多远?Lí zhè’er yǒu duō yuǎn? Cách đây bao xa?

从这儿到那儿大概几百米,走路十几分钟,开车五分钟就到了。Cóng zhè’er dào nà’er dàgài jǐ bǎi mǐ, zǒulù shí jǐ fēnzhōng, kāichē wǔ fēnzhōng jiù dàole. Từ đây tới đó tầm mấy trăm mét, đi bộ mười mấy phút, đi ô tô năm phút là tới rồi. 我走路,怎么走呢?Wǒ zǒulù, zěnme zǒu ne? Tôi đi bộ, đi kiểu gì đây? 你从这儿往西走,到十字路口那儿往左拐。Nǐ cóng zhè’er wǎng xī zǒu, dào shízìlù kǒu nà’er wǎng zuǒ guǎi. Từ đây anh đi hướng về phía Tây, tới ngã tư thì rẽ trái. 谢谢。Xièxiè. Cảm ơn. 不客气。Bù kèqì. Không có gì.

C 我想买这双黑色的鞋子,还有其他颜色吗?wǒ xiǎng mǎi zhè shuāng hēisè de xiézi, hái yǒu qítā yánsè ma? Tôi muốn mua đôi giày màu đen này, còn có màu khác không? 还有白色的,灰色的和粉红色的。Hái yǒu báisè de, huīsè de hé fěnhóng sè de. Còn có màu trắng, màu xám và màu hồng. 白色的还有37号吗?Báisè de hái yǒu 37 hào ma? Màu trắng còn số 37 không? 没有,37号的只有黑色。Méiyǒu,37 hào de zhǐyǒu hēisè. Không, số 37 chỉ có màu đen.

那我就拿黑色的。Nà wǒ jiù ná hēisè de. Thế thì tôi lấy màu đen. 行,请去收银台付钱。Xíng, qǐng qù shōuyín tái fù qián. Vâng, làm ơn tới quầy thu ngân thanh toán tiền.

3. Từ vựng: 迷路Mílù:lạc đường 冷静lěngjìng: bình tĩnh 好像hǎoxiàng: dường như 右边儿yòubiān er: bên phải 左边儿zuǒbiān er: bên trái 前边儿qiánbian er: phía trước 邮局yóujú: bưu điện 清楚qīngchǔ: rõ ràng 十字路口shízìlù kǒu: ngã tư 红绿灯hónglǜdēng: đèn xanh đỏ 下楼xià lóu: xuống lầu 停车tíngchē: dừng xe 白色báisè: màu trắng 绿色lǜsè: màu xanh 灰色huīsè: màu xám 粉红色fěnhóng sè: màu hồng

黄色huángsè: màu vàng 黑色hēisè: màu đen 鞋子xiézi: giầy

收银台shōuyín tái: quầy thu ngân 付钱fù qián: trả tiền 上衣shàngyī: áo 裤子kùzi: quần 郡jùn: quận

Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất