Top #10 ❤️ Học Chữ Hán Tiếng Nhật Bài 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tổng Hợp Chữ Hán N1

Ngữ Pháp Tiếng Nhật , Ngữ Pháp Minna No Nihongo

Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Qua Bài Hát Siêu Dễ

Cách Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát Hiệu Quả

Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát

Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Bài Hát

Chào các bạn, để trợ giúp cho các bạn đang luyện thi năng lực JLPT cấp độ N1, trong bài này, Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu tới các bạn Tổng hợp chữ Hán N1 – Luyện thi N1. Mỗi trang tương ứng với 1 ngày học, thuộc sách soumatome.

Có rất nhiều các chữ Kanji có cách đọc giống nhau

古 - Những chữ Kanji có chứa bộ 古 và đều đọc là こ

Những chữ Kanji có chứa bộ 五 và đều đọc là ご

五十音(ごじゅうおん) : 50 âm trong bảng chữ cái Nhật

五 輪(ごりん) : 5 vòng biểu tượng của Olympic

語 - Những chữ Kanji có chứa bộ 語 và đều đọc là ご

悟 - Những chữ Kanji có chứa bộ 悟 và đều đọc là ご

覚 悟(かくご) : sẵn sàng, kiên quyết

未 - Những chữ Kanji có chứa bộ 未 và đều đọc là み

味 - Những chữ Kanji có chứa bộ 味 và đều đọc là み

魅 - Những chữ Kanji có chứa bộ 魅 và đều đọc là み

魅 力(みりょく) : quyến rũ, có sức hấp dẫn

魅 了 (みりょう) : mê hoặc, cuốn hút

工 - Những chữ Kanji có chứa bộ 工 và đều đọc là こう, tuy nhiên cũng có biến âm thành く

紅 - Những chữ Kanji có chứa bộ 紅 và đều đọc là こう

紅葉 (こうよう) : Lá đỏ (còn đọc là もみじ)

功 - Những chữ Kanji có chứa bộ 功 và đều đọc là こう

成功(せいこう) : thành công

功績(こうせき): công trạng, công tích

巧 - Những chữ Kanji có chứa bộ 巧 và đều đọc là こう

巧妙(こうみょう) : khéo léo, khéo tay

精 巧(せいこう): tinh xảo

項 - Những chữ Kanji có chứa bộ 項 và đều đọc là こう

項 目(こうもく) : đề mục

事 項(じこう) : điều khoản, điều mục

攻 - Những chữ Kanji có chứa bộ 攻 và đều đọc là こう

専攻(せんこう) : chuyên môn

攻撃(こうげき): công kích

貢 - Những chữ Kanji có chứa bộ 貢 và đều đọc là こう

貢献(こうけん) : cống hiến

取 - Những chữ Kanji có chứa bộ 取 và đều đọc là しゅ

趣 - Những chữ Kanji có chứa bộ 趣 và đều đọc là しゅ

趣 味(しゅみ) : sở thích

趣 向 (しゅこう) : chí hướng, ý hướng

章 - Những chữ Kanji có chứa bộ 章 và đều đọc là しょう

障 - Những chữ Kanji có chứa bộ 障 và đều đọc là しょう

故障(こしょう) : bị hỏng

障害(しょうがい) : gây hại, hư hại

彰 - Những chữ Kanji có chứa bộ 彰 và đều đọc là しょう

表 彰(ひょうしょう) : biểu chương, biểu dương

補 - Những chữ Kanji có chứa bộ 補 và đều đọc là ほ

補 足 (ほそく) : bổ sung, bổ túc

捕 - Những chữ Kanji có chứa bộ 捕 và đều đọc là ほ

捕獲(ほかく) : bắt được, bắt giữ.

舗 - Những chữ Kanji có chứa bộ 舗 và đều đọc là ほ

舗 装 (ほそう) : lát đường, trải đường

浦 - Phần lớn chữ Kanji này đọc theo âm Kunyomi là うら

霞ケ浦(かすみけうら)・浦 安(うらやす)・浦 和 (うらわ) : Kasumikeura, Urayasu, Urawa (tên riêng)

郷 - Những chữ Kanji có chứa bộ 古 郷 và đều đọc là きょう

響 - Những chữ Kanji có chứa bộ 響 và đều đọc là きょう

影響(えいきょう) : ảnh hưởng

反 響(はんきょう): phản ứng

帯 - Những chữ Kanji có chứa bộ 帯 và đều đọc là たい

滞 - Những chữ Kanji có chứa bộ 滞 và đều đọc là たい

渋滞(じゅうたい) : tắc nghẽn

滞 在 (たいざい) : lưu lại, trú lại

朱 - Những chữ Kanji có chứa bộ 朱 và đều đọc là しゅ

朱 色 (しゅいろ) : màu đỏ thẫm

珠 - Những chữ Kanji có chứa bộ 珠 và đều đọc là しゅ

珠 算(しゅざん) : tính bằng bàn tính

真 珠(しんじゅ) : ngọc trai, chân trâu.

殊 - Những chữ Kanji có chứa bộ 殊 và đều đọc là しゅ

特 殊(とくしゅ) : đặc thù

株 - Phần lớn chữ Kanji này đọc theo âm Kunyomi là かぶ

株(かぶ) : cổ phiếu

Khóa Học Xuất Nhập Khẩu Online Cho Người Mới Bắt Đầu

Nên Học Xuất Nhập Khẩu Online Ở Đâu Uy Tín, Chất Lượng

Nên Học Xuất Nhập Khẩu Online Ở Đâu

Học Xuất Nhập Khẩu Online Ở Đâu Tốt

Các Website Học Xuất Nhập Khẩu Tốt Nhất Hiện Nay

Cách Nhớ Chữ Hán Và Học Nhanh Chữ Hán

5 Cách Luyện Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả

Bật Mí 6 Bí Quyết Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Hiệu Quả

Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Trung

Bật Mí Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Hiệu Quả

Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Nhanh Và Hiệu Quả

Trong quá trình học tiếng Trung có rất nhiều khó khăn, và điều đặc biệt đó là chữ tượng hình. Chữ tượng hình vô cùng phong phú, mỗi chữ mỗi ý nghĩa, mỗi cách viết. Vậy làm thế nào để nhớ chữ Hán và học nhanh chữ Hán. Web Tiếng Trung xin đưa ra một số phương pháp cách nhớ chữ Hán và học nhanh chữ Hán một cách hiệu quả.

1.Tập viết chữ Hán mỗi ngày, tập trung vào các từ quan trọng và cơ bản.

Tiếng Hán có hơn 50.000 từ. Bạn không cần phải biết, phải nhớ hay phải học chúng. Vì bản thân người bản xứ họ cũng không thể nào học hết được. Bạn nên chọn ra những từ quan trọng và thường được sử dụng nhất để nâng cao tiếng Trung.

Tiếng Trung chỉ có hơn 5.000 từ thông dụng nếu bạn đặt mục tiêu học tập thật cao với trình độ HSK 6. Nếu bạn chọn thi HSK 4 thì chỉ cần 1.200 từ thông dụng là đã đủ điều kiện, còn HSK 5 thì 2.500 từ. Tùy vào mục đích học tập mà bạn chọn cho mình những bộ từ vựng khác nhau và phù hợp.

2. Nhớ 214 bộ thủ và quy tắc viết chữ Hán

Chữ Hán là chữ tượng hình được chia làm 2 loại, chữ đơn thể và chữ hợp thể.

Bộ thủ gồm có 214 bộ, là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. Những bộ thủ này là cố định, không thể phân tách ra được nữa, nếu phân tách ra nó sẽ trở nên vô nghĩa. Để học tốt tiếng Trung, nhớ nhanh chữ Hán và học nhanh chữ Hán ta nên chú trọng học 214 bộ thủ.

Phương pháp chiết tự (phân tích chữ, chẽ chữ) cũng là một cách nhớ chữ Hán và học nhanh chữ Hán.

3. Học từ vựng tiếng Trung qua phim ảnh, bài hát.

Khi bạn nghe những bài hát bằng tiếng Trung hay các bộ phim hấp dẫn được phụ đề phiên âm thì đây là một cách vừa kết hợp giải trí song song với việc học tiếng Trung một cách hiệu quả. Giúp bạn nhơ chữ Hán và học nhanh chữ Hán.

Thay vì phải xem phụ đề VietSub hay thuyết minh tiếng Việt, tại sao bạn không thử xem phim bằng cách nghe tiếng Trung kết hợp với phụ đề phiên âm tiếng Hán. Đó là một điều vô cùng thú vị, kết hợp niềm đam mê với các bộ phim hấp dẫn, những bài hát lãng mạng với việc học tiếng Trung. Bạn cũng có thể dùng giấy bút ghi chú lại các từ vựng mới và học thuộc chúng.

4. Nhớ chữ tượng hình và chữ hội ý.

Trong chữ Hán, có nhiều ký tự được mô tả theo hình dáng của sự vật. Đó là những phác thảo, những hình vẽ có thể nhìn thấy bằng mắt thường như: mặt trời, mặt trăng, con ngựa… Tính chất chữ tượng hình của tiếng Hán nằm ở chữ độc thể, đó cũng là các bộ chữ, tạo sự trực quan, sinh động và dễ nhớ cho người học.

Chữ hội ý là chữ thể hiện lối tư duy một cách trí tuệ của người xưa.

Việc tự học Tiếng Trung là vô cùng phù hợp với những bạn đã có riêng cho mình các kiến thức nền tảng. Vậy bạn chưa biết gì về tiếng Trung, bạn muốn bắt đầu học tiếng Trung. Bạn hãy tìm cho mình một địa chỉ học tiếng Trung hiệu quả với mức học phí phù hợp.

Web Tiếng Trung xin giới thiệu đến bạn trung tâm tiếng Trung NewSky với hơn 17 năm kinh nghiệm đào tạo tiếng Trung. Đây là một địa chỉ học tiếng Trung “uy tín – chất lượng – hiệu quả cao”.

Liên hệ: 0909 990 130 – (028) 3601 6727

Địa chỉ:

Cơ sở Âu Cơ : 292 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, chúng tôi (Ngã tư Lạc Long Quân – Âu Cơ, giáp với các quận Tân Phú, Bình Tân, 5, 6, 10, 11)

Cơ sở Lê Văn Sỹ : 113 Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận Phú Nhuận, chúng tôi (Ngã tư Lê Văn Sỹ – Huỳnh Văn Bánh, giáp với các quậnTân Bình, 3, 10)

Bí Quyết Ghi Nhớ Chữ Hán Hiệu Quả

7 Kinh Nghiệm Học Chữ Hán Hiệu Quả

4 Cách Học Hán Tự Trong Tiếng Trung Hiệu Quả Nhanh Chóng

Kinh Nghiệm Học Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả Nhất

6 Phương Pháp Giúp Bạn Luyện Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả

Bài 1: Bảng Chữ Cái Học Tiếng Nhật

Top Những Bài Hát Giúp Bạn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Siêu Nhanh

Top 10 Cách Học Tiếng Nhật Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất

Dạy Học Tiếng Nhật N5 Sơ Cấp 1 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất

Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 1

Hướng Dẫn Luyện Nghe N2 Bài 1

Bài 1: Bảng chữ cái học tiếng Nhật

Bảng chữ cái học tiếng Nhật bao gồm 3 bộ ký tự là Hiragana, katakana và Kanji được sử dụng xen lẫn nhau. Hiragana và Kanji được sử dụng rộng rãi trong các câu, trong khi Katakana được sử dụng chủ yếu là các từ đi mượn của tiếng nước ngoài.

Chữ Hiragana và Katakana thì mỗi văn tự biểu thị một âm, mỗi loại bao gồm 46 âm.

Chữ Hiragana(hay còn gọi là “chữ mềm”)

Hiragana trong tiếng Nhật chủ yếu được sử dụng trong những tình huống sau: – Tiếp vị ngữ của động từ, hình dung từ, hình dung động từ, như tabemashita (食べました, “đã ăn”) hay thường là các bộ phận của trợ từ, trợ động từ như kara (から, “từ” (từ đâu đến đâu)) hay tiếp vị ngữ ~san (さん, “Ông, bà, cô…”). – Đối với các từ mô tả sự vật đã được người Nhật gọi tên từ lâu, không có chữ Hán tương ứng. Ví dụ: meshi (めし, “thức ăn”), yadoya (やどや, “nhà trọ”). – Trong những trường hợp nói chung là sử dụng kana chứ không dùng kanji, cũng không dùng katakana.

Chữ Katakana(hay còn gọi là “chữ cứng”)

Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

Khác với kanji có thể được phát âm theo nhiều cách tùy theo ngữ cảnh (dạng chữ “tượng hình, biểu ý”), cách phát âm của các ký tự katakana (và hiragana) hoàn toàn theo quy tắc (dạng chữ “tượng thanh, biểu âm”).

Trong tiếng Nhật hiện đại, katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc ngoại lai (gọi là gairaigo). Ví dụ, “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm của nước ngoài. Ví dụ, tên “Việt Nam” được viết thành “ベトナム” (Betonamu) (ngoài ra, Việt Nam cũng có tên Kanji là “越南” – Etsunan).

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngược lại, đó là cách viết kanji từ những từ vốn được viết bằng katakana. Một ví dụ là từ コーヒー (kōhī), nghĩa là cà phê, đôi khi có thể được viết là 珈琲. Từ kanji này thỉnh thoảng được các nhà sản xuất cà phê sử dụng nhằm tạo sự mới lạ.

Katakana cũng được sử dụng để viết các từ tượng thanh, những từ để biểu diễn một âm thanh. Ví dụ như tiếng chuông cửa “đinh – đong”, sẽ được viết bằng chữ katakana là “ピンポン” (pinpon).

Những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật, tên sản vật, thông thường cũng được viết bằng katakana.

Katakana được sử dụng để biểu diễn cách đọc on’yomi (cách đọc âm Hán Trung Quốc) của một từ kanji trong từ điển kanji.

Một số họ tên người Nhật được viết bằng katakana. Ngày xưa điều này thường phổ biến hơn, nên những người phụ nữ đứng tuổi thường có tên katakana.

Những từ kanji khó đọc được viết thành katakana rất phổ biến. Những trường hợp này thường thấy trong các thuật ngữ y học. Ví dụ, trong từ 皮膚科 hifuka (khoa da liễu), từ kanji thứ 2, 膚, được cho là một từ khó đọc, do đó từ hifuka rất hay được viết thành 皮フ科 hay ヒフ科, dùng cả kanji và katakana. Tương tự, từ 癌 gan (ung thư) thường được viết bằng katakana hoặc hiragana.

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 15’

Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 15 Giáo Trình Minna No Nihongo

Học Tiếng Nhật Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo

Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo

Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo

Bài 5: Quy Tắc Viết Chữ Hán Đẹp

10 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Tự Học Giao Tiếp Tiếng Trung

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Về Thu Nhập Cao Khi Có Ngoại Ngữ Trong Nghề Kế Toán

Muốn Trở Thành Kế Toán Có Thu Nhập Cao

Trường Cao Đẳng Sư Phạm Lạng Sơn Thông Báo Tuyển Sinh Năm 2022

30 Phút Học Tiếng Trung Quốc Mỗi Ngày

1. Các quy tắc viết chữ Hán

1.1. 8 nét cơ bản trong tiếng Trung

Nét ngang

Nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.

Nét sổ thẳng

Nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.

Nét phẩy

Nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.

Nét mác

Nét cong, kéo xuống từ trái qua phải.

Nét hất

Nét thẳng, đi lên từ trái sang phải.

Nét ngang gập

Nét ngang kết hợp với nét sổ, nhưng bị gập lại.

Nét móc

Nét ngang móc ở cuối nét.

Nét chấm

Một dấu chấm từ trên xuống dưới.

Hướng dẫn dạy viết đẹp 8 nét cơ bản

1.2. 8 quy tắc viết chữ Hán

Quy tắc 1:

Ngang trước sổ sau

Ví dụ: chữ Thập “十” (số 10)

Viết nét ngang trước, nét dọc viết sau.

Quy tắc 2: 

Phẩy trước mác sau

Ví dụ: chữ Bát “八”(số 8)

Viết nét phẩy trước, nét mác viết sau.

Quy tắc 3:

Trái trước phải sau

Ví dụ: Với chữ Châu “州”(châu)

Viết lần lượt các nét từ trái qua phải: chấm, phẩy, chấm, sổ, chấm, sổ.

Quy tắc 4:

Trên trước dưới sau

Ví dụ: chữ Tam “ 三”(Số 3)

Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

Quy tắc 5:

Ngoài trước trong sau

Ví dụ: chữ Phong “风” (Gió)

Bên ngoài viết trước, bên trong viết sau.

Quy tắc 6:

Vào trước đóng sau

Ví dụ: chữ Hồi “回” (Trở về)

Khung ngoài viết trước, viết tiếp bộ khẩu bên trong và cuối cùng là đóng khung lại.

Quy tắc 7:

Giữa trước 2 bên sau

Ví dụ: chữ Thủy “水” (Nước)

Nét ở giữa viết trước, tiếp đến là viết bên trái, rồi viết bên phải cuối cùng.

Quy tắc 8:

Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng

Viết các bộ khác trước, bộ sước辶và bộ dẫn viết sau cùng.

Ví dụ: chữ Đây “这” ( Đây, này). Bộ văn viết trước, bộ sước viết sau:

Phương pháp ghi nhớ chữ hán “độc đáo mà hiệu quả” của Tiếng Trung Thượng Hải

2. Cách viết đẹp nét trong chữ Hán

..

Chữ Hán là loại văn tự biểu ý kiêm biểu âm, được cấu tạo bằng các nét, mỗi chữ được viết trong một ô vuông.Nét chữ Hán là đơn vị cấu thành nhỏ nhất của chữ Hán, được biểu hiện bằng các đường vạch. Vì thế, muốn viết chữ Hán đẹp và chuẩn phải bắt đầu từ việc luyện viết các nét chữ. Nét chữ viết đúng hay sai, viết đẹp hay xấu đều trực tiếp ảnh hưởng  đến chất lượng viết chữ Hán. Khi viết các nét, phải nắm được đặc điểm của nét đó.

Dựa vào đặc điểm các nét, ta có thể phân thành các loại sau:

• Nét ngang: 一  . Khi viết các nét này phải viết sao cho nét thẳng phải thẳng như sợi dây kéo căng nhưng không cứng.

• Nét cong tròn: Phẩy ノ , 丿 ; Mác 乀 ; Cong móc亅 .

• Nét cong gập: Sổ cong ; Sổ cong móc 乚 . Khi viết cong phải cong như cánh cung nhưng không yếu, nét cong gập chỗ

•  Nét gập: Ngang gập ┐ ; Sổ gập ∟ . Nét dài và ngắn. Nói nét dài hay ngắn là nói trong sự so sánh của cùng một loại nét, độ dài ngắn này là do cấu tạo của chữ quyết định.

• Nét ngang: Ngang ngắn 一 ; Ngang dài 一 .

• Nét sổ: Sổ ngắn ㄧ; Sổ dài ㄧ .

• Nét phẩy: Phẩy ngắn ノ; Phẩy dài ノ .

Khi viết các nét này phải xác định được vị trí, độ dài ngắn của nét trong chữ để viết cho phù hợp.

• Nét đậm và thanh ( nhỏ và to): Nét đậm hay thanh là do khi viết nhấn ngòi bút mạnh hay nhẹ.

Lí giải nguyên nhân vì sao bạn viết chữ Hán chưa đẹp

Cách viết chữ hán đẹp không thể bỏ qua

+ Nét ngang và nét sổ khi đặt bút viết và trước khi nhấc bút thì nhấn bút mạnh hơn, nét chữ đậm hơn; khi đưa bút thì nhấn nhẹ hơn, nét chữ thanh hơn: 一 .

+ Những nét có dạng nhọn như nét phảy, mác, móc và hất khi đặt bút và đưa bút nhấn bút mạnh hơn, nét chữ đậm; khi kết thúc nét thì nhấc dần bút, nét chữ thanh và nhọn dần: ノ , 亅

• Nét đứng và nghiêng: Nét đứng hay nghiêng là do sự thay trạng thái của nét. Cùng một nét nhưng ở các chữ có kết cấu khác nhau sẽ có sự thay đổi trạng thái đứng hay nghiêng khác nhau để chữ được cân đối.

Ví dụ: Nét phẩy trong chữ 人 ( rén ) viết thành nét phẩy nghiêng ノ ; nét phẩy trong chữ 月 ( yuè ) viết thành nét phẩy đứng 丿.

Khi viết mỗi chữ đều có 3 bước:

– Đặt bút: Đặt bút nhẹ hoặc nhấn mạnh.

– Đưa bút: Đưa bút hơi nhẹ, nét viết hoặc thẳng hoặc cong hoặc gập.

– Nhấc bút: Nhấc bút hoặc nhấn mạnh hoặc nhấc nhẹ dần tạo thành nét (có đầu) nhọn.

Chú ý: 

Để viết ra một chữ Hán đẹp và chuẩn, nét chữ viết ra vừa phải cứng vừa phải mềm. Nét ngang, nét sổ phải bằng phải thẳng; nét cong phải cong đều như cánh cung, nét cong gập phải cong tròn tự nhiên. Khi viết chữ Hán bạn cần phải thả lỏng tay của mình, không nên cầm quá chặt bút bởi như vậy sẽ làm cho các đường nét, con chữ của bạn thô cứng, lệch và xấu… Thả lỏng tay viết mềm mại, nhẹ nhàng.

3. Cách viết các bộ thủ

。。

Trong tiếng Hán có tổng cộng 214 bộ thủ. Bộ thủ là bộ phận cấu thành chữ, cũng là mục để tra chữ. Nếu các bạn nhớ bộ thủ thì việc viết chữ Hán không còn là vấn đề khó khăn.

Khi viết bộ thủ cũng cần chú ý vị trí của bộ thủ trong chữ: bên trái, bên phải, bên trên, bên dưới.

Ví dụ:

– Viết bộ nữ (女): Viết nét phẩy chấm phải viết hẹp (đứng) và dài, nét phẩy thứ hai nghiêng hơn nét phẩy thứ nhất, nét ngang dài thành nét hất viết ngang mà không cắt qua nét phẩy thứ hai. Ví dụ: 好,妈.

– Viết bộ mộc (木) : Viết nét ngang ngắn, viết nét sổ cắt nét ngang ở gần sát đầu bên trên; đặt bút ở chỗ cắt nhau giữa hai nét viết nét phẩy ngắn; đặt bút ở dưới chỗ cắt nhau một chút viết nét chấm phải. Ví dụ: 林,树

4. Cách viết chữ độc thể

Chữ độc thể là loại chữ có kết cấu đơn giản (độc thể).

Viết chữ độc thể phải ngang bằng sổ thẳng, trọng tâm ổn định: 干、年、半. Phẩy mác vươn dài, giữ được cân bằng: 米、衣. Ngang sổ cân

bằng, mau thưa cân đối. Xác định nét chính, nắm vững trọng tâm: 士、左、我. Nét chữ hô ứng, hình chữ sinh động.

5. Cách viết chữ hợp thể

..

Chữ hợp thể là chữ có kết cấu hợp thể do hai hay nhiều bộ thủ kết hợp với nhau tạo thành. Cùng một bộ thủ nhưng ở các chữ khác nhau có

thể có những vị trí khác nhau và chiếm một tỉ lệ diện tích khác nhau trong chữ, vì thế tạo nên sự đa dạng về hình thức tổ hợp của chữ hợp thể. Khi viết chữ hợp thể cần chú ý tỉ lệ giữa các bộ phận của chữ sao cho hài hòa cân đối.

CÁCH NHỚ CHỮ HÁN NHANH NHẤT

CÁC PHẦN MỀM/APP LUYỆN VIẾT CHỮ HÁN HAY NHẤT

PHỎNG VẤN XIN VIỆC TIẾNG TRUNG

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐỒNG NGHIỆP NÓI CHUYỆN

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐÀM PHÁN GIÁ CẢ

Nên Chọn Những Loại Bút Nào Để Luyện Viết Chữ Hán Đẹp?

Từ Vựng Về Những Phép Toán Cơ Bản Trong Tiếng Trung Giống Và Khác Gì Với Tiếng Việt

Khóa Luyện Thi Tiếng Trung (Khối D4) Cấp Tốc Siêu Đỉnh Tại Thanhmaihsk

Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “xuất Nhập Cảnh”

Bảo Tàng Khoa Học Đầu Tiên Việt Nam

Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 1

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 8

Tiếng Trung Giao Tiếp Trong Công Xưởng

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Trong Công Xưởng, Công Ty

Lịch Học Tiếng Trung Quận Gò Vấp

Học Tiếng Trung Ở Đâu Rẻ Quận Gò Vấp?

Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 1 là bài học đầu tiên dành cho những bạn mới bắt đầu học tiếng Trung cơ bản từ đầu hoặc chưa biết gì tiếng Trung. Trong bài giảng này, Thầy Vũ sẽ trực tiếp hướng dẫn các bạn học viên online cách phát âm tiếng Trung chuẩn nhất theo hệ thống bảng chữ cái tiếng Trung Quốc phổ thông.

Học phát âm tiếng Trung giáo trình Hán ngữ 1 bài 1

Các bạn xem kỹ video bài giảng bên dưới Thầy Vũ hướng dẫn cách tự học phát âm tiếng Trung chuẩn như thế nào.

Đầu tiên chúng ta cần học thanh mẫu tiếng Trung, vận mẫu tiếng Trung, thanh điệu tiếng Trung. Sau đó chúng ta sẽ kết hợp ba thứ đó lại để tạo thành phiên âm tiếng Trung và luyện tập đọc đi đọc lại nhiều lần.

Thanh mẫu tiếng Trung và vận mẫu tiếng Trung chính là các chữ cái A B C … X Y Z trong bảng chữ cái Latinh.

Thanh điệu trong tiếng Trung có tất cả 4 thanh điệu, đó là thanh 1, thanh 2, thanh 3 và thanh 4. Ngoài ra, còn một thanh điệu đặc biệt nữa, đó chính là thanh nhẹ. Thanh nhẹ chính là phiên âm tiếng Trung không có thanh điệu. Nghe có vẻ loằng ngoằng nhỉ. Các bạn xem video bài giảng của Thầy Vũ là sẽ hiểu ngay thôi.

Video bài giảng Thầy Vũ dạy lớp Hán ngữ 1 rất nhiều, bên dưới là một trong những video bài giảng Thầy Vũ đã từng dạy các bạn học viên khóa mới lớp tiếng Trung cơ bản từ đầu cho người mới bắt đầu học tiếng Trung giao tiếp.

Để có thể xem hết toàn bộ video bài giảng của Thầy Vũ đã từng dạy các lớp khóa trước Hán ngữ 1, các bạn truy cập vào trang chủ Kênh YouTube học tiếng Trung online là sẽ thấy toàn bộ video bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ. Các bạn mở youtube ra, sau đó nhập từ khóa là học tiếng Trung online là sẽ tìm thấy ngay Kênh YouTube của Thầy Nguyễn Minh Vũ.

Hẹn gặp lại các bạn học viên trực tuyến vào bài học tiếp theo.

Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 13

Giáo Trình Hán Ngữ 1, 2, 3, 4, 5, 6 Pdf Bản Mới

Nên Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc Tại Tp Hcm Ở Đâu?

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc Tại Sài Gòn Ở Đâu?

Cách Sử Dụng Flashcard Để Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả

Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 12

Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 12

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 12 Khóa Học Tiếng Trung

Giáo Trình Hán Ngữ 5 Bài 12

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 12

Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 12

Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 12 tiếp tục chương trình giảng dạy học tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ trên webiste học tiếng Trung online miễn phí mỗi ngày. Đây là kênh chia sẻ bài giảng online của Thầy Vũ bao gồm các video bài giảng tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao theo bộ giáo trình Hán ngữ 1 đến Hán ngữ 6, bộ giáo trình Boya sơ cấp đến cao cấp, bộ giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản đến nâng cao .v.v.

Trước khi vào học bài mới hôm nay, các bạn xem lại và ôn tập kiến thức của bài học cũ tại link bên dưới.

Lớp học tiếng Trung online Giáo trình Hán ngữ 1 bài 12

Chào các bạn học viên thân mến!

1. 你在哪儿学习汉语?nǐ zài nǎr xuéxí hànyǔ : bạn học tiếng Trung ở đâu?

A: 你在哪儿学习汉语?

Nǐ zài nàr xuéxí Hànyǔ ?bạn học tiếng Hán ở đâu?

B: 在北京语言大学。

Zài Běijīng yǔyán dàxué . học ở đại học ngôn ngữ Bắc Kinh.

A: 你们的老师怎么样?

Nǐmen de lǎoshī zěnmeyāng ? thầy giáo của bạn là ai?

B:很好。

Hěnhǎo . rất tốt.

A:你觉得学习汉语难吗?

Nǐ juéde xuéxí Hànyǔ nán ma ? bạn cảm thấy tiếng Trung khó không?

B: 我觉得语法不太难。听和说也比较容易,但是读和写很难。

Wǒ juéde yǔfǎ bù tài nán. Tìng hé shuō yě bǐjiāo róng yì . dànshì dú hé xiě hěn nán.

2. 你们的老师是谁?nǐmen de lǎoshī shì shuí?

A: 我给你们介绍一下儿,这位是新同学,是我的同屋。

Wǒ gěi nǐmen jièshào yí xiàr , zhè wèi shì xīn tóngxué, shì wǒ de tóngwū .

Tôi giới thiệu cho các bạn làm quen một chút, vị này là học viên mới, là bạn cùng phòng của tôi.

B: 你在哪个班学习?

Nǐ zài nǎr ge bān xuéxí?

Bạn học lớp nào?

C: 在103 班。

Zài yāo líng sān bān .

ở lớp 103.

B: 你们的老师是谁?

Nǐmen de lǎoshī shì shuí?

Thầy giáo của các bạn là ai?

C: 我们的老师是林老师。

Wǒmen de lǎoshī shì Lín lǎoshī .

Thầy của chúng tôi là thầy Lâm.

1. Câu nghi vấn: dùng những đại từ nghi vấn “谁”,”什么”,”哪”,”哪儿(哪里)”,”怎么”,”怎么样”,”几”,”多少”dùng để hỏi sự việc, sự vật hoặc số lượng cụ thể. Ví dụ:

a. A: 你住哪儿?

B:我住语言大学十楼。

b. A: 你是哪儿国人?

B: 我是加拿大人。

c. A:谁叫玛丽?

B: 我叫玛丽。

d. A: 你们的老师是谁?

B: 我们的老师是林老师。

Chú ý: ngoài câu trần thuật ở cuối câu thêm “吗”để thành câu nghi vấn. Thì những dạng câu khác không được thêm “吗”vào cuối câu. Ví dụ:không được nói : 你是哪儿过人吗?(x)

2. Định ngữ và trợ từ kết cấu “的”

Thành phần bổ sung cho danh từ hoặc cụm danh từ được gọi là định ngữ. Công dụng của định ngữ là bổ sung và giới hạn. Định ngữ đứng trước danh từ. Trong câu, định ngữ đứng trước chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ví dụ:

a. 他们的老师我的同屋玛丽的同学

b. 这是图书馆的书。

Kết cấu trợ ngữ “的”đứng sau định ngữ. Là tiêu chí hình thức của định ngữ.

a. Khi danh từ hoặc đại từ làm định ngữ, biểu thị quan hệ sở hữu, cần phải thêm “的”. Ví dụ:

我的书他的词典老师的本子我们的老师。

b. Cụm tính từ (很+tính từ) làm định ngữ, thì sau định ngữ cần phải thêm “的”. Ví dụ:

很好的同学很旧的书很新的本子很热情的朋友。

c. Có khi giữ định ngữ và trung tâm ngữ không cần trợ từ kết cấu “的”. Ví dụ:

男同学女同学中文书世界地图

3. Giới từ “在”và “给”:

a. Giới từ “在”đứng trước vị ngữ động từ, biểu thị địa điểm xảy ra động tác

他在北京语言大学学习汉语。

他在十楼住。

b. Giới từ “给”biểu thị đối tượng của động tác, hành động hoặc là người tiếp nhận động tác, hành động. Ví dụ:

他给玛丽大电话。

我给妈妈一个礼物。

给你介绍一下,这是我同屋。

Hẹn gặp lại các bạn vào ngày gần đây nhất.

Giáo Trình Hán Ngữ 3 Bài 3

Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 3 Giáo Trình Boya

Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 3

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Mua Sắm Online Bài 3

Web Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Theo Chủ Đề

Học Viết Chữ Hán Ở Nhà: Học Viết Chữ Hán Miến Phí Online

Du Học Bằng Kép Tại Kaplan: Nhân Đôi Cơ Hội Việc Làm Với Song Bằng Của Singapore Và Úc

Du Học Trung Quốc 2022 Và Những Chú Ý Khi Học Tiếng Trung

Các Trường Đại Học Nổi Tiếng Ở Singapore: Học Phí, Học Bổng ++

Top 5 Trường Đại Học Hàng Đầu Singapore Hiện Nay

Danh Sách Các Trường Đại Học Nổi Tiếng Ở Singapore

Bạn muốn tự học viết Tiếng Trung online? Nhưng khi nhìn thấy một chữ Hán mới, bạn muốn viết từ đó nhưng lại không biết viết như thế nào, thứ tự các nét ra làm sao? Ngay cả những người đã học xong khóa học Tiếng Trung cơ bản, thì việc viết chữ Hán cũng là một trong những phần mà họ cảm thấy khó khăn nhất. Vậy nên đừng lo, bạn chỉ cần chuẩn bị giấy bút thôi, Tiếng Trung Cầm Xu sẽ hướng dẫn bạn viết chữ Hán đồng thời giới thiệu đến các bạn những phần mềm hỗ trợ luyện viết chữ Hán tốt nhất hiện tại. Từ nay, việc tự tập viết chữ Hán ờ nhà đã không còn là ác mộng nữa.

Cùng chúng mình xem xem khi gặp một chữ Hán “lạ mặt”, thì chúng ta phải làm như thế nào? Rất đơn giản thôi, bạn hãy làm theo 4 bước sau:

Bước 1: Nhập chữ Hán cần biết cách viết vào:

Bước 3: Kéo thanh để điều chỉnh tốc độ hiển thị nét chữ

Bước 4: Ấn vào hình cái loa để nghe cách đọc

Phần mềm viết Tiếng Trung online 汉字屋 – 汉字笔顺:

Đây là trang web trực tiếp và có giao diện hoàn toàn bằng Tiếng Trung nhưng cực kĩ dễ hiểu. Khi bạn đánh chữ Hán vào thanh tìm kiếm, trang web sẽ hiển thị cho bạn

Ảnh động thứ tự từng nét viết của chữ Hán

Ảnh tĩnh thứ tự từng nét viết của chữ Hán

Thông tin cơ bản về chữ Hán đó bao gồm: âm đọc, bộ thủ, tổng các nét, các loại mã hóa khi viết, các chữ đồng âm khác nghĩa, các chữ có cùng bộ thủ, …

Tuy nhiên, trang web không hỗ trợ phần nghĩa Tiếng Việt cho bạn.

Một ứng dụng giúp bạn tra cứu thứ tự viết đúng chữ Hán và nghĩa của từ với giao diện cực kì tiện lợi dễ dùng. Khi bạn gõ một chữ Hán:

Ứng dụng sẽ hiển thị ảnh động thứ tự từng nét của chữ đó ngay lập tức.

Có thể dễ dàng thay đổi tốc độ viết nếu bạn cảm thấy khó theo kịp. Nó giúp rất nhiều cho việc luyện viết thư pháp và nắm được thứ tự viết các nét bút thuận.

App Chinese Strokes Order hỗ trợ cả tiếng Trung giản thể và phồn thể.

Phần mềm viết Tiếng Trung online Pleco Chinese Dictionary:

Đây là từ điển Trung – Anh được khá nhiều người sử dụng và tích hợp nhiều chức năng. Cuốn từ điển này rất phù hợp cho những bạn học song ngữ Trung – Anh. Vì là từ điển nên nghĩa các từ khá phong phú, trong đó còn được liệt kê các lượng từ đi kèm, các câu mẫu và phát âm.

Khi bạn nhấn tìm một từ thì trên app sẽ hiển thị ảnh động thứ tự nét của chữ đó ở mục “STROKE”.

Tìm hiểu thêm các phần mềm hỗ trợ học Tiếng Trung tại !

Tiếng Trung Cầm xu – cam kết dạy phát âm chuẩn, học nhanh nhớ nhanh.

Xem lịch khải giảng mới nhất của Tiếng Trung Cầm Xu tại đây

Youtube: https://www.youtube.com/user/omaicay90

Facebook: Tiếng Trung Cầm Xu – Dạy phát âm chuẩn nhất Hà Nội

Dịch Thuật Tiếng Trung Online Uy Tín

Dịch Thuật Tiếng Trung Sang Tiếng Việt Online Số 1

Việc Làm Tuyển Phiên Dịch Tiếng Anh Online

Top 7 Ứng Dụng, Phần Mềm Dịch Tiếng Trung Chuẩn

Kinh Nghiệm Xin Visa Du Lịch Trung Quốc

Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 10

Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 10

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 10 Đi Mua Quần Áo

Học Tiếng Trung Cầm Xu Bài 5

Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp 1

Học Từ Vựng Tiếng Trung Mỗi Ngày Học Tiếng Trung Online Bài 1

Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung online Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 10 tiếp tục chương trình giảng dạy tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ trên trang web học tiếng Trung online miễn phí mỗi ngày ChineMaster. Các bạn ôn tập bài học hôm qua giáo trình Hán ngữ 1 bài 9 tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 1 bài 9

Video học tiếng Trung Giáo trình Hán ngữ 1 bài 10

Bên dưới là một ít ngữ pháp tiếng Trung cơ bản trong giáo trình Hán ngữ 1 bài 10.

Câu vị ngữ động từ: câu do động từ làm vị ngữ được gọi là câu vị ngữ động từ.

Chủ ngữ + vị ngữ (động từ) + tân ngữ

我吃饭。Tôi ăn cơm.

我看电视。 Tôi xem tivi.

我听音乐。Tôi nghe nhạc.

我买橘子。Tôi mua quýt.

Cách đọc số trong tiếng Trung: trong tiếng Trung, bất kể có bao nhiêu số thì cách đọc là đọc tùng số từng số một. Ví du: số phòng, số ddienj thoại, số hộ chiếu, số xe… số 1 được đọc là “yāo”. Ví dụ:

6 3 2 5 7 9 8 2 1 0

Liù sān èr wǔ qì jiǔ bā èr yāo líng

18楼4门8 号

Chào các bạn học viên thân mến!

李昌浩:请问,这是办公室吗?

Lǐ Chānghào : qǐng wèn , zhè shì bàngōngshì ma ?

Lee Changho: xin hỏi, đây là văn phòng phải không?

职员:是。你找谁?

Zhíyuán : shì . nǐ zhǎo shuí?

Nhân viên: đúng rồi, em tìm ai?

李昌浩:王老师在吗?我是他的学生。

Lǐ Chānghào: Wáng lǎoshī zài ma ? wǒ shì tā de xuésheng .

Lee Changho: thầy Vương có ở đây không? Em là sinh viên của thầy ấy.

职员:他不在,他在家呢。

Zhíyuán : tā bú zài , tā zài jiā ne .

Nhân viên: thầy ấy không có ở đây, thầy ấy ở nhà.

李昌浩:他住哪儿?

Lǐ Chānghào: tā zhù nǎr ?

Lee Changho: thầy ấy ở đâu?

职员:他住十八楼一门,房间号是601 。

Zhíyuán : tā zhù shíbā lóu yī mén, fángjiān hàomǎ shì liù líng yāo .

Nhân viên: ông ấy ở tòa nhà 18, phòng 601.

李昌浩:你知道他的电话号码吗?

Lǐ Chānghào: nǐ zhīdào tā de diànhuà hàomǎ ma ?

Lee Changho: thầy biết số điện thoại của thầy ấy không?

职员:知道, 6 2 9 3 1 0 7 4 。

Zhíyuán : zhīdào , liú èr jiǔ sān yāo líng qī sì .

Nhân viên: biết, 6 2 9 3 1 0 7 4.

李昌浩:他的手机号码是多少?

Lǐ Chānghào: tā de shǒujī hàomǎ shì duōshao?

Lee Changho: số điện thoại di động của thầy ấy là bao nhiêu?

职员:不知道。

Zhíyuán : bù zhīdào .

Nhân viên: tôi không biết.

李昌浩:谢谢您。

Lǐ Chānghào: xièxie nín .

Lee Changho: cảm ơn thầy.

职员:不客气。

Zhíyuán : bú kèqi.

Nhân viên: đừng khách sáo.

1. 请问: khi hỏi người khác việc gì đó, ta thường dùng “请问”

2. 呢: dùng ở cuối câu trần thuật, có ngữ khí khẳng định một sự việc chắc chắn.

3. 您:là một đại từ kính ngữ của đại từ “你”. Dùng đối với người lớn tuổi, người kính trọng. Ví dụ: 老师,您好!

4. “0”trong tieengs Trung đọc là (líng) và viết là “零”(0)

5. Thứ tự ngữ pháp trong câu tiếng Hán:

Một câu tiếng Hán được hợp thành chủ yếu do 6 yếu tố: chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ. Trình tự thông thường là: chủ ngữ đứng trước, vị ngữ đứng sau. Vị ngữ chủ yếu là động từ, tân ngữ chủ yếu là liên đới động từ tạo nên, trạng ngữ do phó động từ hoặc hình dung từ tạo thành, bổ ngữ đứng sau động từ hoặc hình dung từ để bổ sung, nói rõ về động từ hoặc hình dung từ đó, định ngữ đứng trước chủ ngữ hoặc tân ngữ, có tác dụng bổ sung. Ví dụ:

Hẹn gặp lại tất cả các bạn học viên vào ngày mai.

Học Tiếng Trung Online Bài 13 Đây Có Phải Là Thuốc Bắc Không

Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 12

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 12

Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 15

Giáo Trình Hán Ngữ 4 Bài 15

Trẻ Em Nhật Học Chữ Hán (Kanji) Như Thế Nào?

Trẻ Con Nhật Bản Bắt Đầu Học Tiếng Nhật Như Thế Nào?

Trẻ Em Nhật Đã Học Ngôn Ngữ “mẹ Đẻ” Như Thế Nào?

Đánh Giá Một Số Trung Tâm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Ở Nhật

Tin Được Không? Hoàn Toàn Có Thể Du Học Nhật Bản Bằng Tiếng Anh!

6 Lý Do Tại Sao Người Nhật Không Thể Nói Được Tiếng Anh

( 9 votes, average: 5.00 out of 5)

Người lớn chúng mình học chữ Hán 漢字かんじ Kanji vô cùng khó khăn. Người Việt mình còn có cách học kanji theo kiểu Hán Việt, tuy nhiên các bé sinh ra và lớn lên tại Nhật Bản thì tiếng Việt chưa đủ giỏi để học theo cách này thì nên các bé sẽ học theo cách trẻ em Nhật học. Do đó, chúng ta nên tham khảo cách trẻ em Nhật học Kanji như nào để biết mà theo dõi việc học hành của con cái. Ở bài viết này, KVBRO tổng hợp một số thông tin học hành tại trường cũng như tự học tại nhà của các bé bản xứ cho các bạn tham khảo.

Khi trẻ thật sự nghiêm chỉnh học kanji trong giờ kokugo, có nhiều kỹ năng được học chứ không chỉ luyện viết chữ đẹp, bởi khi nhìn vào sách giáo khoa bạn sẽ nhận thấy điều đó. Cùng với nghĩa của từ, thứ tự các nét viết và các cách đọc khác nhau cho mỗi từ kanji, còn có nhiều bức tranh sinh động đầy màu sắc thu hút các bạn nhỏ và dễ hiểu để thực hành đặt câu. Các bạn nhỏ cũng được dạy rất nhiều tips và kỹ xảo để sửa một từ kanji.

Thông thường sẽ có một câu ngắn và hai cách đọc khác nhau được làm nổi lên hoặc các từ sử dụng kanji. Sách cũng làm sinh động hơn cho trẻ dễ nhớ khi liên kết với những vật trong đời sống hằng ngày, chẳng hạn như từ 開, có nghĩa là “mở”, vẽ hai cánh tay nắm cửa để mở ra. Cũng có các cách thức nối các phần khác nhau của kanji lại, chẳng hạn nối từ 言(nói) với từ 寺 (chùa) sẽ thành từ 詩(thơ).

Tranh và câu có thể chỉ ra sự khác biệt giữa các từ được phát âm giống nhau, nhưng viết bởi những kanji khác nhau. Chẳng hạn, từ 上る và 登る đều được phát âm là noboru, và có thể sử dụng để miêu tả việc đi lên núi, nhưng khi từ đầu tiên có nghĩa chung chung, từ thứ hai dùng để chỉ việc leo núi có sự nỗ lực về mặt thể chất. Sách cũng có nội dung về câu đố và đố chữ, chủ yếu là làm cho trẻ thấy học kanji thật vui.

Hầu hết mọi giáo viên, học sinh, giáo trình và nguồn tra cứu chỉ bạn cách học tương tự như trẻ em Nhật Bản học. Mới đầu, dường như có nhiều cách giống nhau để làm. Tuy nhiên, nếu bạn tìm hiểu kỹ hơn sẽ thấy không có ý nghĩa lắm.

Có hai phần cơ bản khi học kanji. Đầu tiên, là kanji trông như thế nào. Mỗi kanji là một bức tranh/logo/hình ảnh riêng. Mỗi kanji nhìn khác nhau. Phần thứ hai là nghĩa của mỗi kanji. Bởi mỗi kanji nhìn khác nhau một chút, mỗi kanji có một nghĩa riêng. Khi học kanji, bạn cần cả hai phần này dù bạn là học sinh tiểu học hay là lớn tuổi mới học như mình.

Mặc dù vậy, các bạn học sinh Nhật phải học kanji bằng cách học kanji với nghĩa đơn giản nhất trước. Điều này thật sự hữu ích cho các bạn nhỏ (không phải cho người lớn), bởi vì các bạn còn nhỏ và cần phải học từ vựng (và trẻ không thể nhớ nếu nghĩa quá khó). Điều này cũng giống như tiếng Anh hay tiếng Việt thôi.

Rõ ràng khả năng viết kanji được củng cố bằng việc lập đi lập lại, nhưng các kỹ thuật khác cũng chiếm vai trò quan trọng đối với những người bắt đầu. Thậm chí khi các từ vựng khó hơn ở cấp hai và cấp ba, vẫn có những tiểu xảo thông dụng để nhớ cách ghi. Vai trò của việc đọc không thể bị phớt lờ, nhìn thấy chữ kanji nhiều lần trong các nội dung có nghĩa sẽ giúp trẻ nhớ kanji đó, đó là lý do tại sao các trường học thường sắp xếp giờ đọc trong cả tuần. Các trường cũng rất khuyến khích bé tự đọc, thông thường hàng tuần bé nhà mình mượn sách ở thư viện về đọc tại nhà.

LỢI ÍCH TIỀM ẨN CỦA VIỆC VIẾT TAY

Một vài sinh viên nước ngoài bắt đầu học tiếng Nhật khi lớn tuổi có thể chọn không dành thời gian học viết bằng tay. Đây có thể là một quyết định hợp lý trong thời đại máy tính và smartphone, khi rất ít giao tiếp được thể hiện trên giấy. Ưu tiên các lĩnh vực khác trong tiếng Nhật có thể được xem là thông minh trong những bước học đầu tiên. Thậm chí như vậy, viết tay vẫn là một kỹ năng đem lại nhiều lợi ích tiềm ẩn.

Đầu tiên, việc viết đi viết lại có thể giúp nền tảng kiến thức chắc chắn hơn đọc một mình. Viết cũng củng cố trẻ tập trung vào hình dạng của từ, nhấn mạnh sự khác biệt giữa các từ kanji tương tự, chẳng hạn từ 千(せん・1.000) và 干(ひ・khô) hoặc 微 (かす・văng vẳng) 徴(しるし・ký hiệu). Cả hai yếu tố này có thể làm cho từ dễ nhận biết hơn khi trẻ học đọc.

Chép các câu ví dụ cũng khá hữu ích khi thực hành đọc. Khi viết học sinh có thể nghiền ngẫm chậm rãi, khuyến khích các bé cẩn thận hơn với nội dung. Cách này giúp thấm nhuần kiến thức tiếng Nhật một cách tự nhiên và cấu trúc làm sao cho từ hợp với nhau.

NGUỒN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ ONLINE

Ngoài ra, còn có các apps trên IOS hay Android, các bạn chỉ cần type vào 1年生漢字 hay 2年生漢字…, sẽ liệt kê ra nhiều apps miễn phí, chủ yếu giúp luyện nét viết và nhớ nghĩa.

Ngoài, các sách luyện thi Kanji Teiken thì trình bày ở trên, còn có các bộ sách cho bé tự luyện tập tại nhà. Đang làm mưa làm gió trên thị trường chính là bộ うんこ漢ドリル (unko kanji doriru – tập viết kanji thông qua các từ vựng khi đi vệ sinh) – vì rất hài hước nên các bé rất yêu thích. (Bạn mua online trên Rakuten Book đều free ship)

Đánh giá bài viết: ( 9 votes, average: 5.00 out of 5)

KVBro-Nhịp sống Nhật Bản

Nghiên Cứu Và Xây Dựng Hệ Thống Dịch Tự Động Jrai

Người Ấn Muốn Phát Triển Tiếng Hindi Tại Việt Nam

Hướng Dẫn Tạo Video Nói Tiếng Hindi Sử Dụng Ai

Những Lợi Ích Từ Việc Học Tiếng Hindi

Học Tiếng Hindi Miễn Phí Cho Android

Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 11

Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 11

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 11

Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 10 Bài 11 Trần Hiền

Bài 16: Gọi Điện Thoại Trong Tiếng Trung ⇒By Tiếng Trung Chinese

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 16

Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 11 tiếp tục chương trình giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online của Thầy Vũ trên website học tiếng Trung trực tuyến miễn phí mỗi ngày. Trước khi học sang bài mới hôm nay các bạn ôn tập lại kiến thức của bài cũ tại link bên dưới.

Video học trực tuyến Giáo trình Hán ngữ 1 bài 11

Chào các bạn học viên thân mến!

1. 这位是王教授。Zhè wèi shì Wáng jiàoshòu .

校长:欢迎你,王教授。

Xiàozhǎng : huānyíng nín , Wáng jiàoshòu .

Hiệu trưởng: hoan nghênh ông, giáo sư Vương.

王教授:谢谢!

Wáng jiàoshòu : xièxie !

Hiệu trưởng Vương: cảm ơn!

2. 我们都是留学生。Wǒmen dòu shì liúxuésheng : chúng tôi đều là lưu học sinh.

A:你是留学生吗?

Nǐ shì liúxuésheng ma ?

Bạn là lưu học sinh phải không?

B:是

Shì : đúng vậy.

A: 罗兰也是刘学生吗?

Luólán yě shì liúxuésheng ma?

Roland cũng là lưu học sinh à?

B: 她也是留学生。我们都是留学生。

Tā yě shì liúxuésheng . wǒmen dòu shì liúxuésheng.

Cô ấy cũng là lưu học sinh. Chúng tôi đều là lưu học sinh.

A: 张东和田芳也都是留学生吗?

Zhāngdōng hé Tiánfāng yě dòu shì liúxuésheng ma?

Trương Đông và Điền Phương cũng đều là lưu học sinh phải không?

B: 不,他们俩不是留学生,他们都是中国学生。

Bù , tāmen lià bú shì iúxuésheng,tāmen dòu shì Zhōngguó xuésheng.

Không, hai người họ không phải là lưu học sinh, họ là học sinh Trung Quốc.

3. 你也是中国人吗? Nǐ yě shì Zhōngguó rén ma ? bạn cũng là người Trung Quốc à?

爱德华:他是中国人吗?

Àidéhuá : tā shì Zhōngguó rén ma ?

Edward : anh ấy là người Trung Quốc à?

李昌浩:是。

Lǐ chānghào : shì .

Lee changho: ừ.

爱德华:你也是中国人吗?

Àidéhuá : nǐ yě shì Zhōngguó rén ma ?

Edward : bạn cũng là người Trung Quốc à?

李昌浩:不是,我是韩国人。

Lǐ chānghào : bú shì, wǒ shì Hánguó rén.

Lee changho: không phải, tôi là người Hàn Quốc.

爱德华:对不起。

Àidéhuá : duì bu qǐ

Edward : xin lỗi.

李昌浩:没什么。

Lǐ chānghào : měi shénme.

Lee changho: không có gì.

1. Câu hỏi “……..吗?”: sau câu trần thuật, ở cuối câu thêm trợ từ nghi vấn “吗”để tạo thành câu hỏi “是”, “非”。Ví dụ:

a. 你是中国人你是中国人吗?

b. 他是留学生他是留学生吗?

c. 他是张东的朋友他是张东的朋友吗?

2. Trạng ngữ: thành phần đứng trước động từ hoặc tính từ để bổ sung cho động từ hoặc tính từ đó được gọi là trạng ngữ. Phó từ, tính từ đều có thể làm trạng ngữ. Ví dụ:

a. 爸爸妈妈都很好。

b. 汉语很难。

c. 语法不太难。

3. Phó từ “也”và “都”:đứng trước động từ hoặc tính từ, làm trạng ngữ trong câu.

Ví dụ:

a. 麦克是留学生,玛丽也是留学生。

b. 麦克和玛丽都是留学生。

c. 大卫和的爱华都是留学生,麦克和玛丽也都是留学生。

Hẹn gặp lại tất cả các bạn vào ngày mai.

Học Tiếng Trung Bài 11 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster

Tiếng Trung Bồi Là Gì ? Có Nên Học Tiếng Trung Bồi ?

Chủ Đề Rau Củ Quả Trong Tiếng Trung

Từ Ngữ Chuyên Dụng Ngành Công An Tiếng Trung

Từ Vựng Tiếng Trung Về Tội Phạm