Top 9 # Học Cách Phát Âm Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Cách Dạy Trẻ Học Phát Âm

Dạy tiếng Anh cho trẻ nít là một trong nhiều công việc cơ sở và căn bản để tăng trưởng khả năng ngôn ngữ của bé tương lai và tiến trình học tiếng Anh sau này của bé. Trong quá trình dạy tiếng Anh cho trẻ thì dạy phát âm tiếng Anh cho trẻ là điều trước tiên cần thực hành bởi khi trẻ phát âm chuẩn, phát âm đúng thì việc học nghe, học nói của trẻ sau này sẽ có lợi hơn.

có tương đối nhiều cách để dạy trẻ phát âm, để dạy trẻ phát âm tiếng Anh tốt thì cần thực hiện những điều sau:

1.Để trẻ học nói càng nhiều càng tốt

anh chị có thể thấy khi trẻ tập nói trẻ thường xuyên nhắc lại những gì được nghe thấy và bắt đầu bắt chước theo. Theo quá trình những âm tiết dần tròn hơn và chuẩn hơn. Học tiếng Anh cũng vậy, để bé học tiếng Anh theo cách học nói càng nhiều càng tốt. Chỉ khi nói nhiều trẻ mới có thể nói được chuẩn và điều động được những vốn từ mà bé có để biểu đạt được ý muốn của mình. Hãy cổ võ trẻ nói và nói cùng trẻ là các tuyệt vời nhất giúp trẻ phát âm tốt.

hai .Cho bé học nghe lớn hơn

Nghe luôn là nguyên tố số một và là yếu tố đầu tiên giúp trẻ học ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng. Dạy tiếng Anh cho trẻ em điều đầu tiên các bạn nên thực hiện là dạy trẻ nghe, có cách nghe và nghe thật nhiều. Qúa trình bắt chước sau này sẽ giúp trẻ học được nhanh hơn và bổ ích cho việc nghe, nói của trẻ sau này.

ba .Ghi âm lại những gì bé nói và cho bé nghe lại

Việc thu âm và nghe lại giọng nói của mình là một cách rất tốt để học tiếng Anh. Dạy bé học tiếng Anh các bạn nên lưu ý đến bài toán này. Hãy để bé được làm quen với những âm phát ra của mình tiếp đến so sánh với những người bản ngữ. Cứ để bé học theo cách đó dần dần khả năng phát âm của bé sẽ dễ dàng được cải tiến theo chiều hướng tốt và chính bé cũng sẽ phát hiện được lỗi sai của mình.

bốn .Hãy đảm bảo chỉ cho bé cách phát âm rõ từng từ

Điều quan trọng khi nói là làm sao để người khác có thể hiểu được . Hãy đảm bảo rằng bé nhà bạn nói rõ nét và mọi người nghe hiểu bé nói gì.

Bạn có thể cải thiện kỹ năng phát âm tiếng Anh cho bé ngay trên tuy nhưng loại tablet mini của mình.

Để dạy phát âm tiếng Anh cho trẻ được hữu hiệu các bạn nên sàng lọc cùng với những cách dạy trên, phối kết hợp nhiều giữa nghe và nói sẽ giúp trẻ dần dần làm quen, dần nắm được cách học và hiện đại rõ khi học tiếng Anh.

Cách Phát Âm Tiếng Anh

Rất nhiều người học tiếng Anh đã lâu, nhưng phát âm vẫn chưa chuẩn. Trong quá trình giao tiếp, có lúc người đối thoại cùng chẳng hiểu những gì bạn nói. Phát âm tiếng Anh là vấn đề rất khó giải quyết với nhiều người Việt.

Đối với người Việt những điểm khó trong phát âm tiếng Anh là âm gió (voiceless consonants), âm cuối (ending sounds), nối âm (linking sounds) và ngữ điệu (intonation). Nhiều yếu tố kể trên không tồn tại trong tiếng Việt vì vậy càng trở nên khó khăn hơn với người học.

ngữ điệu trong tiếng Anh

Nếu bạn chịu khó hay để ý tới các bộ phim sitcom của Mỹ, bạn sẽ thấy các nhân vật vừa sử dụng ngữ điệu vừa sử dụng ngôn ngữ cơ thể (body language) trong giao tiếp. Ngữ điệu lúc lên lúc xuống, lúc trầm lúc bổng phụ thuộc vào mục đích (nhấn mạnh). Tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu thanh điệu khi có tới 6 thanh sắc, nhưng người Việt lại hay mắc một lỗi khi nói tiếng Anh không có ngữ điệu lên xuống gì cả.

Có thể lí do chính là vì người Việt vẫn chưa quen với ngôn ngữ thứ 2, mới chỉ quan tâm tới những điều cần nói, từ, câu cú, ngữ pháp. Hoặc có thể người nói chỉ nghĩ nói sao cho người đối diện hiểu được, thế là đủ. Kỳ thực thì việc ngữ điệu trong tiếng Anh cũng phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của người nói, vì nó còn mang các yếu tố cảm xúc, thái độ.

Bạn hãy thử tưởng tượng 1 người nói tiếng Việt một mạch không ngắt nghỉ, không nhấn mạnh, không có chỗ lên, có chỗ xuống thì sẽ có cảm giác như nào? Nhàm chán, khô khan, cứng, không gây ấn tượng? Tiếng Anh cũng vậy.

Vì mang yếu tố chủ quan, nên không hề có một hệ thống intonation chuẩn để chúng ta luyện tập theo. Nhưng nó vẫn có những quy tắc cơ bản trong lối nói tiếng Anh hằng ngày của người bản xứ. Bao gồm:

Âm gió trong tiếng Anh

Trong tổng số 44 âm tiết trong tiếng Anh, có 8 phụ âm được xếp vào âm gió, bao gồm các âm: /p/ /t/ /k/ /f/ /θ/ /s/ /ʃ/ /ʧ/

Bạn có thể dễ dàng nhận thấy đặc điểm nổi bật nhất của những âm này là sự xuất hiện của luồng hơi có thể làm lay động một tờ giấy nếu để trước miệng khi phát âm.

Trong tiếng Việt, chúng ta cũng có các âm tương tự nhưng gần nhưng không hề có kiểu bật hơi như thế. Nên đa phần chúng ta khi nói sẽ rất dễ phát âm các âm này theo “kiểu Việt Nam” nếu như không luyện tập cẩn thận.

Để luyện phát âm chuẩn những voiceless consonants này cách duy nhất là hãy nghe thật kỹ và luyện tập, bắt chước người bản địa.

Âm cuối trong tiếng Anh

Thiếu âm cuối là lỗi phổ biến nhất của khi người Việt phát âm tiếng Anh. Nhưng nguy hại hơn ở chỗ nhiều người không hề hay biết mình đang mắc lỗi này.

Nguyên do có lẽ phải làm một phép đối chiếu nhỏ với tiếng Việt. Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của chúng ta, một từ chỉ bao gồm một phụ âm và nguyên âm, trong khi với tiếng Anh, khi một từ có thể chứa nhiều phụ âm.

Trong tiếng Việt, từng nguyên âm được đọc rõ nhưng ở phát âm tiếng Anh, phụ âm đóng vai trò chủ đạo còn nguyên âm chỉ được phát âm rõ khi được nhấn trọng âm.

Cứ thế, người Việt chúng ta quen với cách nói thiếu phụ âm, và đặc biệt là phụ âm cuối của từ, tức “âm cuối”; trong khi nó lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong tiếng Anh.

Âm cuối trong tiếng Anh rất phong phú. Để phân loại chúng để các bạn dễ dàng nắm bắt hơn, âm cuối được chia thành 3 trường hợp sau:

Đây là nhóm dễ phát âm nhất so với 2 nhóm còn lại, nhưng lại giúp bạn về cơ bản phát âm đúng 60% khi nói tiếng Anh. Cách luyện tập âm cuối hiệu quả nhất chính là ôn lại phần âm gió và kiểm tra lại việc đánh vần các từ có âm cuối (chẳng hạn: which, cheap, rest…) và cố gắng để bật thật rõ những âm này khi nói. Kết quả sẽ phụ thuộc 80% vào sự kiên trì của bạn và 20% còn lại là bạn phải có một người giỏi phát âm sửa lỗi cho.

Sau khi đạt mức cơ bản phát âm đúng tiếng Anh khi thành thạo các âm gió, bạn cần phát âm đúng 2 nhóm này để tạm gọi là “nói tiếng Anh hay”.

Ví dụ: hãy thử phát âm các từ này: “dad”, “bag”, “sum”, “rung”, etc.

Trong các từ trên, các âm “d”, “g” và “ng” rất dễ lẫn với âm tiếng Việt tương ứng, và nó chỉ được phát âm khi nó ở vị trí ending sounds ,như trong “dad” hay “didn’t”.

Lưu ý là âm “d” trong tiếng Anh là một âm hoàn toàn mới chứ không hề giống âm “d” hay âm “đ” của tiếng Việt.

Do đó, một cách để bạn luyện nói tiếng Anh hiệu quả là luyện thật tốt các từ cơ bản có chứa các âm khó chứ không cần luyện quá nhiều từ hoặc những từ quá hiếm gặp.

“H” không bao giờ được phát âm (âm câm) khi ở vị trí âm cuối, thậm chí trong một số từ như hour, heir … chữ “h” dù đứng đầu nhưng vẫn trở thành âm câm.

“L” bị thay đổi cách phát âm khi đứng ở cuối từ mà phía trước nó là một âm dài. Ví dụ “L” trong “leaf” khác với “L” trong “school”, vì ở “school” có sự xuất hiện của schwa trước khi kết thúc bằng “L”.

“R” có thể được phát âm hoặc câm khi ở vị trí ending sounds. Nếu “r” là kết thúc của 1 từ đơn như “car” hay “four” thì nó sẽ không được phát âm, tuy nhiên nếu từ tiếp theo lại bắt đầu bằng 1 nguyên âm như trong câu “my car is blue” thì lúc này âm “r” sẽ được đọc nối với “is”.

Âm cuối là là tổ hợp phụ âm như trong “world”, “work” hay “girl”. Những trường hợp này cần phải luyện tập nhiều mới thành thục.

Nối âm trong tiếng Anh

Trong thực tế, người bản ngữ luôn nối âm bất cứ khi nào một từ kết thúc bằng một phụ âm và đi sau nó là một nguyên âm. Ví dụ như “depend on”, “tell us”, “world of”, “move on”.

Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, hãy đọc nối phụ âm với nguyên âm.

Ví dụ “mark up”, bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k٨p/). “LA” (Los Angeles) phải đọc là /el lei/; “MA” (Master of Arts), /em mei/ …

Lưu ý: khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ “laugh” được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ “laugh at someone“, bạn phải chuyển âm /f/ thành/v/ và đọc là /la:v væt/.

Điều này có thể rất mới mẻ với nhiều người. Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:

Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “o”, ví dụ:“OU”, “U”, “AU“,… bạn cần thêm phụ âm“W” vào giữa. Ví dụ “do it” sẽ được đọc là /du: wit/.

Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên) ví dụ: “E”, “I”, “EI“,… bạn thêm phụ âm “Y” vào giữa. Ví dụ: “I ask” sẽ được đọc là /ai ya:sk/.

Về nguyên tắc, khi có 2 hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, thì chỉ đọc 1 phụ âm mà thôi. Ví dụ “want to” (bao gồm 3 phụ âm N, T, T cùng nhóm sau răng đứng gần nhau) sẽ được đọc là /won nə/.

Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D, phải được phát âm là /dj/, vd:education /edju:’keiòn/

Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là/D/, vd. trong từ tomato /tou’meidou/; trong câu I go to school /ai gou də sku:l/.

Cách Phát Âm Từ Vựng Tiếng Anh Chuẩn + Tài Liệu Luyện Phát Âm

Theo các chuyên gia ngôn ngữ học, phát âm chuẩn là nền tảng quan trọng giúp bạn giao tiếp tiếng Anh tốt. Chính vì vậy làm thế nào để phát âm từ vựng tiếng Anh chuẩn luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm.

1. Áp dụng nguyên lý 80/20 khi học phát âm từ vựng tiếng Anh

Hầu hết mọi thứ xảy ra trong đời sống hàng ngày đều dựa trên nguyên tắc 80/20. Nghĩa là 80% những gì bạn đạt được đều xuất phát từ 20% những cái quan trọng.

Chính vì vậy để phát âm chuẩn giống 80% người bản xứ bạn cần luyện tập kỹ những âm cơ bản. Đặc biệt là 8 âm cốt lõi /iː/, /ɜː/, /ɑː/, /eɪ/, /dʒ/, /j/, /θ/, /l/. Việc áp dụng nguyên tắc này khi học phát âm sẽ giúp bạn tối ưu thời gian luyện tập mà vẫn đạt được hiệu quả cao.

Ngoài ra bạn cũng cần học nhận diện 44 âm tiếng Anh cơ bản, biết cách để khẩu hình (răng, môi, lưỡi) đúng. Từ đó có thể dễ dàng phát âm từ vựng chuẩn.

Nếu bạn là người bận rộn không có thời gian để tới các trung tâm học thì cũng đừng quá lo lắng. Bởi hiện nay có rất nhiều video và các bộ tài liệu dạy phát âm được chia sẻ miễn phí trên các website, kênh youtube,… Chính vì vậy bạn có thể dễ dàng tự học tại nhà.

2. Thực hành phát âm từ vựng càng nhiều càng tốt

Để phát âm từ vựng tiếng Anh chuẩn bạn cần luyện tập hàng ngày, mỗi ngày ít nhất 30 phút. Hãy đứng trước gương và tập phát âm. Bạn sẽ nhìn thấy được khẩu hình của mình khi nói. Từ đó có thể dễ dàng chỉnh sửa lưỡi răng môi khi nói, điều chỉnh lực đẩy hơi đúng để phát âm chuẩn.

Thời gian đầu luyện tập việc cảm thấy “mỏi miệng” là điều không thể tránh khỏi. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể luyện các câu tongue twisters – câu líu lưỡi hoặc một số bài tập luyện cơ miệng như thổi hơi qua miệng, cơ môi với mặt hình cá, bài tập cho cổ họng,…

Ngoài ra, bạn cũng có thể đọc các đoạn văn truyện ngắn về luyện âm. Cách này vừa luyện âm, luyện từ mà còn bổ sung vốn từ vựng và ngữ pháp siêu hay. Để việc luyện nói đạt được hiệu quả tối đa, bạn cũng nên ghi âm lại giọng đọc của mình. Đây là một cách để tự phát hiện và chỉnh lỗi sai đồng thời luyện ngữ điệu

3. Tạo thói quen tra từ điển và ghi chép phiên âm

Việc tra từ điển, ghi chép phiên âm và tập phát âm không chỉ cải thiện khả năng phát âm. Nó còn làm giảm lỗi phát âm sai mà và giúp tăng vốn từ vựng khi giao tiếp tiếng Anh.

Một trong những khác biệt cơ bản giữa tiếng Anh và tiếng Việt là trọng âm từ. Một từ tiếng Anh có thể bao gồm nhiều âm tiết, nhưng chỉ có một âm tiết được nhấn trọng âm chính (primary stress). Việc học trọng âm tiếng Anh bao gồm 2 nội dung chính:

+ Biết trọng âm của từ nằm ở đâu.

+ Biết cách nhấn trọng âm của từ để phát âm đúng.

Một điểm thú vị là trọng âm của một từ trong tiếng Anh-Mỹ và Anh-Anh có thể khác nhau. Ví dụ, trong tiếng Anh-Mỹ, từ masSAGE có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; còn MASsage trong tiếng Anh-Anh có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Mỗi ngôn ngữ đều có một thứ “âm nhạc” riêng. Giai điệu chính là âm nhạc đó. Khi nói tiếng Anh, người bản ngữ sử dụng một giai điệu rất riêng. Học phát âm tiếng Anh bao gồm học giai điệu này; nó bao gồm việc giữ hơi, nhấn đúng từ, làm rõ các từ quan trọng… Khi học giai điệu tiếng Anh, người học đôi khi có cảm giác như mình đang học hát vậy.

6. Thử học phương pháp shadowing

Kỹ thuật Cái bóng (Shadowing) đơn giản là cố gắng bắt chước y hệt một đoạn văn hay thoại tiếng Anh mà bạn nghe được. Ở những bước đầu, khi chưa tự tin và thành thục bạn có thể chọn những bài nói có script sẵn và nói lại theo giọng đọc của người bản địa nhưng ở những giai đoạn sau bạn nên thực hành nói cùng lúc với họ. Bằng cách này bạn có thể bắt chước và so sánh cách phát âm cũng như nhịp điệu với bản gốc một cách dễ dàng.

Bạn có thể sử dụng các kênh Youtube như Tedx hay BBC, VOA English để luyện tập Shadowing. Ngoài ra, bạn cũng có thể luyện tập shadowing bằng các kênh giải trí của các Youtubers nổi tiếng.

7. Một số lưu ý khi luyện phát âm từ vựng tiếng Anh

Chú ý những cặp âm dễ gây nhầm lẫn – Minimal pairs

Minimal pairs là những cặp từ chỉ khác nhau về âm ở cùng một vị trí trong mỗi từ. Do vậy, khi phát âm, nếu không chú ý đến điểm khác biệt và phát âm thật chuẩn thì sẽ gây nhầm lẫn.

Ngoài ra, để phát âm chính xác từ vựng, bạn cũng cần phân biệt được nguyên âm dài.

Khác với tiếng Việt, âm đuôi của từ ngữ khá quan trọng trong tiếng Anh. Bởi nó sẽ giúp người nói phân biệt các từ có âm gần giống nhau như: “nine” và “night”.

Phát âm với giọng ở cổ họng dưới sẽ giúp giọng nói nghe “Tây” hơn và chuẩn hơn nhiều. Điều này ngược với tiếng Việt. Vì thông thường người Việt hay sử dụng tông cao của giọng để đọc và nói.

Chú ý ngữ điệu và cách nhấn nhá khi phát âm

Điểm khác biệt của Tiếng Anh với Tiếng Việt đó là không có dấu. Chính vì vậy để diễn đạt cảm xúc của mình, người nói sẽ sử dụng ngữ điệu đồng thời lên, xuống giọng ở cuối câu và nhấn nhá trọng âm. Do đó khi giao tiếp bằng tiếng Anh, bạn không cần nghe và hiểu hết từng từ của cuộc hội thoại.

Chỉ cần chú ý vào các từ trọng âm được nhấn mạnh, ngữ điệu là bạn có thể hiểu và giao tiếp được rồi. Tuy nhiên,điều này đòi hỏi bạn cần luyện cảm nhận và mô phỏng cách phát âm của người bản ngữ.

Quy Tắc &Amp; Cách Phát Âm Đuôi

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

Trong tiếng Anh có tổng cộng 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh (trong đó, tất cả các nguyên âm đều là hữu thanh).

Những âm khi nói, hơi thở được xuất phát từ họng, qua lưỡi đến răng rồi đi ra ngoài làm rụng thanh quản, được gọi là âm hữu thanh. Để kiểm chứng được âm hữu thanh, bạn đặt ngón tay vào cổ họng và thanh hành âm /r/ sẽ có sự rung rõ rệt.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh bao gồm: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Âm vô thanh là gì?

Những âm khi nói, âm sẽ bật ra bằng hơi từ miệng (không phải từ cổ họng) tạo ra tiếng xì, bật hoặc gió, được gọi là âm vô thanh. Để xác định âm vô thanh, hãy đặt tay cách miệng 5cm và phát âm /k/ sẽ có gió, tiếng xì rõ rệt.

Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh bao gồm: /p/, /k/, /f/, /t/ , /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/ .

Quy tắc cần nằm lòng và 3 cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn chỉnh nhất

Phát âm ở những động từ có đuôi ed trở nên khó khăn và dễ nhầm lẫn trong thì quá khứ đối với nhiều bạn. Thậm chí, có nhiều người còn áp dụng phát âm /id/ cho tất cả các trường hợp khiến người nghe không hiểu. Tuy nhiên, khi phát âm tiếng Anh với động từ đuôi ed này sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu như bạn nằm lòng những quy tắc sau:

Có 3 cách phát âm đuôi ed trong tiếng Anh như sau: /id/, /t/, /d/

1. Đuôi ed được phát âm là /id/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.

Ví dụ:

2. Đuôi ed được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm cuối là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.

Các động từ có từ phát âm cuối là /θ/ (thường thể hiện bằng “th”).

Ví dụ:

Ví dụ:

Từ vựngPhiên âmNghĩaplayed/pleɪd/chơi learned/lɜːnd/họcdamaged/ˈdæm.ɪdʒd/làm hỏngused/juːzd/sử dụngcách đọc ed trong tiếng Anh

Cách phát âm đuôi ed bất quy tắc cho trường hợp đặc biệt

Một số cách phát âm ed sẽ không tuân theo quy tắc như trong 3 trường hợp trên. Đối với Ví dụ như:

naked (adj) /ˈneɪkɪd/: khỏa thân

wicked (adj) /ˈwɪkɪd/: gian trá

beloved (adj) /bɪˈlʌvd/ hoặc /bɪˈlʌvɪd/: yêu quý

sacred (adj) /ˈseɪkrɪd/: thiêng liêng

hatred (adj) /ˈheɪtrɪd/: căm ghét

wretched (adj) /ˈretʃɪd/: khốn khổ

rugged (adj) /ˈrʌɡɪd/: lởm chởm, gồ ghề

ragged (adj) /ˈræɡɪd/: rách rưới, tả tơi

dogged (adj) /ˈdɒɡɪd/: kiên cường

learned (adj) /ˈlɜːnɪd/

learned (v) /lɜːnd/

blessed (adj) /ˈblesɪd/: may mắn

blessed (v) /ˈblest/: ban phước lành

cursed (v) /kɜːst/: nguyền rủa

cursed (adj) /ˈkɜːsɪd/: đáng ghét

crabbed (adj) /ˈkræbɪd/: chữ nhỏ, khó đọc

crabbed (v) /kræbd/: càu nhàu, gắt gỏng

crooked (adj) /ˈkrʊkɪd/: xoắn, quanh co

crooked (V) /ˈkrʊkt/: lừa đảo

used (adj) /juːst/: quen

used (v) /juːsd/: sử dụng

aged (adj) /ˈeɪdʒɪd/: lớn tuổi

Lưu ý : Các tính từ có tận cùng là ed thì âm đuôi ed luôn được phát âm là /id/. Ví dụ như: interested, bored, tired,…

Câu thần chú/ mẹo phát âm ed giúp bạn ghi nhớ nhanh chóng và lâu quên

Các quy tắc phát âm tiếng Anh đuôi ed rất phức tạp và khó nhớ đối với một số bạn học. Cũng giống như phát âm s và es, phát âm đuôi ed cũng có một số câu thần chú cũng như mẹo giúp bạn ghi nhớ dễ dàng.

Câu thần chú cho phát âm /t/ (động từ tận cùng là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ hoặc /θ/): khi sang sông phải chờ thu phí.

Phát âm /d/ cho các âm còn lại.

Bài tập về cách phát âm ed

Sau khi đã nắm được cách phát âm ed rồi, hãy thực hành với đoạn văn ngắn sau đây. Lời khuyên để nói tiếng Anh tốt hơn là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu, chứ không phải chỉ chú ý mỗi cách phát âm ed.

She focused on identifying and analyzing the common structures used in online customer reviews. Another study on linguistic features of linking words in International Sale Contracts was conducted by Ngo, P.K.A. (2016). She mainly investigated the characteristics of linking words in terms of form, syntax, and semantics. Le, P.H.A.(2019) had research on stylistic devices of English online promotions of tourist destinations in Vietnam.