Flashcard Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Đầu Tiên Cho Bé

--- Bài mới hơn ---

  • Học Cách Viết Chữ Cái Trong Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Và Cách Phát Âm Chuẩn Theo Bộ Giáo Dục Đào Tạo
  • 6 Bí Quyết Giúp Bé Học Bảng Chữ Cái Nhanh Và Nhớ Lâu
  • Phương Pháp Dạy Trẻ Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Dễ Nhớ Nhất
  • 8 Mẹo Học Nhanh Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Cho Bé Chỉ Trong Vài Ngày
  • Flashcard là một trong những phương pháp giáo dục mới vô cùng hiệu quả, là mô hình kết hợp giữa học và chơi rất phù hợp cho các bé đang làm quen với con chữ cũng như tìm hiểu về đồ vật và thế giới xung quanh. Thông qua những thẻ học thú vị, sinh động, bé sẽ từng bước tư duy, khám phá qua đó học hỏi nhiều hơn. Flashcard bảng chữ cái tiếng việt đầu tiên cho bé sẽ giúp bé nhận biết và đọc những từ ngữ đơn giản từ khi còn nhỏ. Với thiết kế Flash Card nhỏ gọn, chữ hiển thị to rõ sẽ giúp bé dễ dàng nhận biết và ghi nhớ các chữ từng chữ.

    Đặc điểm nổi bật của sản phẩm Chất liệu giấy cao cấp

      Flash card chữ cái tiếng Việt đầu tiên cho bé được in trên giấy ivory cao cấp, dày dặn, chữ in to rõ, bé dễ dàng hơn khi học chữ, độ bền cao.

    Thiết kế tiện dụng

    • Sách được minh họa bằng nhiều màu sắc khác nhau, tạo hứng thú học hỏi và giúp bé nhớ từ thật lâu.

    • FlashCard được thiết kế nhỏ gọn giúp mẹ có thể mang theo để dạy bé học bất kỳ lúc nào.

    Kích thích tư duy của bé

    • Bên cạnh đó, sách còn giúp bé tăng thêm vốn từ tiếng Việt, để bé thêm tự tin khi bước vào lớp 1.

    • Màu sắc đa dạng trên từng trang sách kích thích thị giác bé phát triển, giúp bé tập nhận diện các màu sắc cơ bản.

    • Sản phẩm phù hợp cho bé trên 2 tuổi.

    Cách dạy con đọc Flash card và tạo cảm hứng khi học

    • Mỗi ngày mẹ chọn ra 5 thẻ Flash card bất kỳ, dạy 3 lần/ ngày ( sáng, chiều, tối) hoặc tối thiểu cách biệt mỗi lần dạy từ 30 phút trở lên sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất cho bé khi học.

    • Đảo thẻ để bé không nhàm chán: Hai mẹ con ngồi đối diện nhau, mẹ cầm tập thẻ giơ lên trước mặt con đọc to rõ ràng từ được viết trên thẻ. Mỗi thẻ chỉ để con nhìn từ 1 đến 2 giây. Mục đích của việc làm này là tạo ấn tượng về từ cho bé. Thời gian đảo thẻ chỉ kéo dài 30 giây đến 1 phút , có nghĩa là mỗi từ được lặp lại khoảng 4,5 lần.

    • Yêu cầu con nhận biết thẻ flash card: Trải tất cả các từ vừa đảo lên mặt bàn, mẹ đọc từ yêu cầu con chỉ (với các bé chưa biết nói) hoặc mẹ chỉ từ con đọc. Mỗi từ chỉ yêu cầu bé chỉ 1 lần để không gây nhàm chán cho bé.

    • Giải thích nghĩa của các thẻ flash card: Nếu danh từ thì cố gắng dùng vật thật cho con nhìn, sờ (các mẹ phải chuổn bị trước khi học). Động từ thì mẹ làm hành động. Bé sẽ bắt chiếc theo, rất vui và hứng thú.

    Thông tin chi tiết sản phẩm

    Kích thước: 14.5 x 20.5 cm

    NXB: Hồng Đức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Và Cách Đọc Đầy Đủ Nhất
  • Quan Trọng 4 Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Học
  • Hướng Dẫn Viết Bảng Chữ Cái Hiragana Chi Tiết
  • Tổng Hợp 30 Bài Thơ Giúp Bé Học Bảng Chữ Cái
  • Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Qua Bài Hát “a
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật: Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Với Hiragana, Katakana Và Romaji

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp 2
  • Các Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Của Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp
  • 10 Cuốn Sách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Mà Bạn Nên Biết
  • Các Bộ Sách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Mà Bạn Nên Sở Hữu
  • Khi mới bắt đầu học tiếng Nhật, tôi đã mua một cuốn sách được viết hoàn toàn bằng bảng chữ cái La Mã. Tôi sẽ học các từ và cụm từ mới dựa trên hệ thống chữ viết của ngôn ngữ tiếng Anh mẹ đẻ của tôi, và tôi phải nói rằng nó rất khó khăn. Có rất nhiều chữ cái ghép lại với nhau khiến tôi rất khó nhớ hết ý nghĩa của nó.

    Khi tôi chuyển đến Nhật Bản, tôi đã gặp một số người Mỹ khác cũng đang học tiếng Nhật. Họ biết tất cả bốn hệ thống chữ viết: kanji, hiragana, katakana và romaji.

    “Gì??” Tôi đã nghĩ. Điều đó có vẻ như rất nhiều việc đối với tôi. Ghi nhớ bốn hệ thống chữ viết khác nhau? Tại sao không chỉ viết tiếng Nhật bằng bảng chữ cái tiếng Anh? Điều đó dường như dễ dàng hơn nhiều.

    Tuy nhiên, một chàng trai nhấn mạnh rằng tiếng Nhật bắt đầu có ý nghĩa hơn nhiều nếu bạn học các âm tiết tiếng Nhật, và bạn trai tôi rất vui vì tôi đã nghe lời khuyên của anh ấy!

    2.Romaji tiếng Nhật là gì?

    Từ romaji là sự kết hợp của từ “Rome” (như trong tiếng La Mã) và ji (chữ cái). Ghép chúng lại với nhau và bạn có “chữ cái La Mã” hoặc “bảng chữ cái La Mã”.

    Khi chúng ta lần đầu tiên học tiếng Nhật, sẽ dễ dàng hơn để có được kiến thức tốt hơn về ngôn ngữ bằng cách so sánh nó với hệ thống chữ viết mà chúng ta đã học ở trường, bảng chữ cái.

    Sushi, chẳng hạn, được viết bằng romaji vì nó sử dụng một từ tiếng Nhật và viết nó bằng cách sử dụng ABC.

    Người Nhật đôi khi sử dụng romaji, nhưng nó chủ yếu là một cách để làm cho một từ hoặc cụm từ nổi bật hơn. Ví dụ: nếu bạn đang ở một nhà hàng ramen và có một tùy chọn trên thực đơn để có thêm món mì, họ có thể viết, “KAEDAMA OK !!” (kaedama có nghĩa là giúp thêm mì hoặc gạo) .Romaji cũng được sử dụng như một phương tiện để giao tiếp với những người không phải người Nhật. Ví dụ, hộ chiếu của Nhật Bản có tên của họ được viết bằng romaji để người nước ngoài có thể phát âm tên của họ tốt hơn. Ví dụ: nếu tên của người đó là 高橋 美 香, thì hầu hết những người không đến từ Nhật Bản sẽ không biết cách phát âm tên của họ. Do đó, nếu họ muốn những người không đến từ Nhật Bản có thể đọc tên của họ, họ sẽ viết nó bằng chữ romaji: Mika Takahashi.

    3.Âm tiết tiếng Nhật – Hiragana ひ ら が な

    Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Hiragana ひ ら が な

    4.Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

    Katakana là gì ?:

    Katakana được sử dụng phổ biến hơn nhiều so với romaji, nhưng nó được sử dụng ít thường xuyên hơn hiragana.

    Katakana được sử dụng chủ yếu cho các từ vay mượn nước ngoài. Từ mượn tiếng nước ngoài là những từ vay mượn từ các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật. Lý do người Nhật cần nhập một từ nước ngoài để thay thế một từ tiếng Nhật là để giữ văn hóa gốc gắn liền với từ hoặc khái niệm đó. Ví dụ: nếu bạn đến McDonald’s, bạn có thể gọi một ハ ン バ ー ガ ー (hambāgā, hoặc “hamburger”). Nếu người Nhật sử dụng một từ tiếng Nhật cho “hamburger” (pan to pan ga hasande iru gyū-niku, hoặc “thịt bò giữa hai miếng bánh mì”) thì điều đó sẽ hơi lạ khi nói mỗi lần, phải không ? Do đó, việc sử dụng từ tiếng Anh “hamburger” sẽ dễ dàng và thú vị hơn nhiều.

    Ngoài ra còn có một số cụm từ tiếng Anh và tiếng nước ngoài khác mà người Nhật đã sử dụng trong lời nói hàng ngày. Một số ví dụ bao gồm ド ン マ イ (don mai, hoặc “Don’t lo lắng về điều đó”), ナ イ ス ガ イ (naisu gai, hoặc “một người đàn ông đẹp trai”), và thậm chí một cái gì đó rất đơn giản như オ ッ ケ ー (okkē, hoặc “Okay”).

    Giống như romaji, tiếng Nhật cũng nhập các từ nước ngoài để làm cho một từ hoặc cụm từ trở nên nổi bật hoặc để tạo điểm nhấn cho nó – giống như đặt một từ tiếng Anh in nghiêng.

    Các mục đích sử dụng khác là để tạo hiệu ứng âm thanh và làm hướng dẫn phát âm, được viết ngay trên các ký tự kanji khó (tin hay không thì người Nhật cũng gặp khó khăn khi phát âm kanji!)

    Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

    Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Katakana カ タ カ ナ

    5.Hiragana là gì ?:

    Bây giờ chúng tôi đã vượt ra khỏi nhóm nước ngoài và sang nhóm Nhật Bản. Hiragana là hệ thống chữ viết độc đáo của Nhật Bản bắt nguồn từ khoảng năm 800 sau Công nguyên. Trong ba hệ thống chữ viết, hệ thống này là phổ biến nhất vì nó được sử dụng để diễn đạt các từ hoàn toàn bằng tiếng Nhật. Do đó, bất kỳ lúc nào (hay nói cách khác là hầu hết thời gian) khi bạn không xử lý một từ mượn từ ngôn ngữ khác, bạn sẽ sử dụng kết hợp chữ hiragana và kanji.

    Hiragana thường xuất hiện dưới dạng lời khen cho một ký tự kanji để biểu thị âm thanh ngữ âm và / hoặc để biểu thị một phần của lời nói. Ví dụ, từ 行 く (iku, “đi”) sử dụng chữ kanji có nghĩa là “đi” và chữ hiragana “ku”, chỉ ra rằng nó là một động từ. Một ví dụ khác là 可愛 い (kawaii, “dễ thương”). Hai ký tự đầu tiên là chữ kanji có nghĩa là “khả năng” và “tình yêu”, và ký tự cuối cùng là chữ hiragana “i”, chỉ ra rằng đó là một tính từ i.

    Hiragana cũng có thể được sử dụng thay cho các ký tự kanji tùy thuộc vào sở thích cá nhân. Không có gì lạ khi thấy 可愛 い được viết thành か わ い い đơn giản vì người viết nó cảm thấy rằng chữ hiragana diễn đạt những gì họ muốn nói tốt hơn chữ kanji.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ở Hà Nội Thì Học Tiếng Nhật Ở Trung Tâm Nào
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội, Tphcm
  • Top 5 Khóa Học Tiếng Nhật Online Tốt Nhất Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Cách Luyện Đọc Tiếng Nhật Hiệu Quả (Kèm Nguồn Dokkai)
  • Phương Pháp Shadowing: Cách Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Dành Cho Bạn
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Mãi Không Thuộc, Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Nhanh Chỉ Trong 1 Ngày
  • Làm Sao Để Trẻ Em Học Được Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật?
  • Đây Mới Là Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • I. Khái niệm cơ bản

    1. Tìm hiểu hệ thống chữ viết tiếng Nhật

    Bảng chữ cái Hiragana: Hiragana là từ có một âm tiết, các chữ cái thể hiện ngữ âm tạo thành một hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Không giống như bảng chữ cái tiếng Anh, mỗi chữ cái đại diện cho một âm tiết, có thể bao gồm nguyên âm và phụ âm.

    Bảng chữ cái Latinh : được sử dụng bằng tiếng Nhật để viết các từ viết tắt, tên công ty và các từ khác vì lý do thẩm mỹ. Được gọi là Romaji (“chữ La Mã”), tiếng Nhật cũng có thể được viết bằng chữ Latinh. Điều này không được thực hiện ở Nhật Bản, nhưng nó được sử dụng cho người mới bắt đầu để dễ “đánh vần” các từ tiếng Nhật. Tuy nhiên, có nhiều phát âm trong tiếng Nhật khó biểu hiện bằng chữ cái Latinh. Vì vậy, hoc sinh học tiếng Nhật Bản được khuyến khích để bắt đầu học các ký tự tiếng Nhật càng sớm càng tốt, và tránh phụ thuộc vào chữ cái La tinh.

    2. Thực hành phát âm tiếng Nhật

    46 âm tiết trong tiếng Nhật bao gồm một trong năm nguyên âm hoặc kết hợp của nguyên âm và phụ âm, ngoại trừ một âm tiết chỉ gồm một phụ âm. Nguyên âm không bị thổi phồng. Bạn có thể bắt đầu luyện phát âm bằng cách học cách phát âm từng từ trong hiragana và katakana.

    – Tập trung vào ngữ điệu của các âm tiết khác nhau. Các biến thể về âm tiết thay đổi ý nghĩa của những từ bạn nói. Một âm tiết dài có thể có một ý nghĩa hoàn toàn khác với cùng một âm tiết ngắn hơn (“o” so với “oo”).

    3. Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Nhật

    Việc biết một số quy tắc ngữ pháp cơ bản sẽ giúp bạn bắt đầu hiểu tiếng Nhật và tạo ra các câu của riêng bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật đơn giản và linh hoạt, do đó, dễ dàng ghép các từ lại với nhau theo cách có ý nghĩa.

    – Câu nói không nhất định phải có chủ ngữ hoặc có thể bỏ qua

    – Vị từ luôn ở cuối câu.

    – Danh từ không có giới tính. Hầu hết danh từ cũng không phân biệt số ít số nhiều.

    – Động từ không thay đổi theo chủ ngữ (anh / cô ấy / nó). Chúng cũng không thay đổi theo số lượng (số ít / số nhiều, như tôi / chúng tôi hoặc anh / họ).

    – Đại từ nhân xưng (tôi, bạn, vv) khác nhau tùy theo mức độ lịch sự và hình thức cần thiết trong từng tình huống.

    1. Sử dụng các phần mềm học phát âm

    Sau khi học các kiến thức cơ bản, đã đến lúc thực hành để bạn có thể cải thiện kỹ năng của mình. Nếu bạn đang học tiếng Nhật cho vui vì bạn thích văn hóa Nhật Bản như manga và anime hoặc đi du lịch, một đĩa CD luyện tâp phát âm là phù hợp với bạn. Chỉ cần dành một giờ mỗi ngày có thể luyện tập việc sử dụng ngữ pháp và cách sử dụng các cụm từ đơn giản và từ vựng hữu ích.

    – Luyện nghe phát âm trong lúc di chuyển đi làm hoặc luyện nghe khi có thời gian rảnh trong giờ nghỉ trưa .

    2. Đăng ký học tại trung tâm Nhật ngữ

    Nếu bạn đang học kinh doanh, muốn làm việc tại Nhật Bản hoặc muốn sống ở Nhật Bản, hãy cân nhắc đăng ký học tại các trung tâm Nhật ngữ hoặc các trường học chuyên sâu ngoài việc học được ngôn ngữ tiếng Nhật bài bản bạn còn biết thêm nhiều về văn hóa Nhật Bản. Việc học đọc và viết, luyên nghe nói là các kĩ năng rất quan trọng cho sự nghiệp cũng như thành công của bạn sau này. Có người hướng dẫn là điều lý tưởng cho việc phát triển thói quen học tập tốt và hỏi tất cả các câu hỏi bạn sẽ có về ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản.

    Nghiên cứu các hệ thống chữ viết: Bắt đầu nghiên cứu tất cả bốn phong cách chữ viết việc này rất tốt cho quá trình học tiếng Nhật của bạn. Hiragana và katakana có thể học được trong vài tuần, và bạn có thể sử dụng chúng để viết bất cứ thứ gì bạn muốn bằng tiếng Nhật. Khoảng 2.000 kanji hiện đang được sử dụng phổ biến ở Nhật Bản, vì vậy nó thường mất vài năm để tìm hiểu, nhưng nó có giá trị nếu bạn thực sự muốn hiểu và nói tiếng Nhật.

    III. Sống và làm việc trong môi trường người bản xứ

    1. Tham gia các câu lạc bộ tiếng Nhật

    Việc tham gia vào các câu lạc bộ tiếng Nhật là điều rất cần thiết để phát triển khả năng tiêng Nhật của bản thân. Do đó, bạn có thể dễ dàng tìm thấy các câu lạc bộ trên mạng Internet hoặc đơn giản là đến các trung tâm văn hóa nơi có tổ chức các câu lạc bộ cho mọi người học và tìm hiểu về văn hóa Nhật. Luyên nghe, dù bạn không hiểu nó nhưng hãy cố gắng lặp lại những gì bạn được nghe để có thể phát triển được kỹ năng của bạn.

    2. Kết bạn với những người bản xứ

    Rất nhiều người Nhật sinh sống và làm việc tại Việt Nam, vậy bạn có thể tìm một số người thân thiện muốn tìm hiểu về văn hóa Việt Nam để kết bạn và trao đổi với họ, điều này giúp bạn có thể vừa luyện tập được khả năng nghe nói tiếng Nhật và văn hóa Nhật mà ngay cả họ cũng được lợi từ việc này.

    3. Theo dõi và xem nhiều sách báo tiếng Nhật

    Hãy xem nhiều sách báo, các chương trình giải trí bằng tiếng Nhật điều này sẽ giúp bạn vừa hiểu thêm về văn hóa Nhật Bản vừa giúp rèn luyện khả năng tiếng Nhật của bản thân. Hãy tìm thứ gì đó phù hợp với sở thích thì việc học ngôn ngữ của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn. Kết hợp mọi thứ bằng cách xem phim và phim hoạt hình Nhật Bản mà không có phụ đề, hoặc với phụ đề ngôn ngữ Nhật Bản.

    4. Du học tại Nhật Bản

    Đây là cách tốt nhất nếu bạn muốn thực sự thông thạo và tiến bộ trong việc học tiếng Nhật hãy du học hoặc sinh sống tại Nhật Bản. Việc học tập và sinh sống trong môi trường người bản xứ sẽ giúp bạn nhanh chóng phát triển được khả năng ngôn ngữ của bản thân.

    Mọi thông tin liên hệ:

    Việc làm chúng tôi – Website tuyển dụng nhân sự tiếng Nhật, tìm việc làm tiếng Nhật uy tín tại Việt Nam. Chuyên tuyển dụng các Jobs tiếng Nhật cấp cao cho các Cty tầm cỡ của Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022
  • Cách Viết Và Đọc Bảng Chữ Kanji
  • Học Bảng Chữ Cái Katakana Qua Hình Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Chóng!
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật Từ Bảng Chữ Cái
  • 6 Lỗi Cơ Bản Dễ Mắc Phải Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Lộ Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất.
  • Học bảng chữ cái Katakana qua hình ảnh sẽ giúp bạn học nhanh, nhớ lâu và bạn cảm thấy chúng vô cùng sinh động, thú vị không gây nhàm chán, khó học từ các các học thông thường khác.

    (片仮名) được tạo ra từ những nét thẳng, nét cong và các nét gấp khúc, nên nó còn được gọi là bảng chữ cứng trong tiếng Nhật, đây là kiểu chữ đơn giản nhất trong Bảng chữ cái Katakana hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Bảng Katakana được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau:

    • Bảng chữ Katakana được dùng để phiên âm các từ có nguồn gốc từ nước ngoài (còn gọi là gairaigo), ví dụ như từ “television” sẽ được viết thành từ “テレビ” (terebi).
    • Bảng Katakana cũng thường được sử dụng để viết tên của các quốc gia trên thế giới, tên người hay các địa điểm của nước ngoài. Ví dụ như là “Việt Nam” sẽ được viết thành từ “ベトナム” (Betonamu).
    • Bảng Katakana được sử dụng để viết ra các từ tượng thanh, những từ ngữ để biểu diễn một âm thanh nào đó. Ví dụ: Tiếng chuông cửa kêu “đing – đong” sẽ được viết thành từ “ピンポン” (pinpon).
    • Ngoài ra, những từ ngữ xuất hiện trong khoa học – kỹ thuật, như tên của các loài động – thực vật, tên các sản vật thông thường cũng được viết bằng chữ Katakana.
    • Bảng Katakana cũng thường được sử dụng để viết tên của các công ty ở Nhật Bản. Ví dụ: Công ty Sony sẽ được viết là “ソニ”, hoặc Toyota sẽ viết là “トヨタ”.

    Bảng chữ Katakana tiếng Nhật có 2 kiểu sắp xếp thứ tự thường gặp là: sắp xếp kiểu cổ iroha (伊呂波) và kiểu thường được dùng thịnh hành gojūon (五十音)

    Học bảng chữ cái Katakana qua hình ảnh

    Cách học bảng chữ cái Katakana trong 6 ngày

    Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ vạch ra lộ trình 6 ngày học bảng chữ Katakana rất đơn giản, giúp cho người học nhanh chóng ghi nhớ bộ chữ cái này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Hình Ảnh Động Có Gì Thú Vị?
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 6 Giáo Trình Giúp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả
  • Cách Học Tốt Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hay Nhất
  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Qua Hình Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji
  • Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn Dễ Xin Việc Hơn?
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật? Tiếng Gì Dễ Xin Việc Hơn
  • Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Để Dễ Xin Việc?
  • Học Tiếng Hàn Quốc Hay Tiếng Nhật Bản Dễ Xin Việc Hơn?
  • 1. Cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana:bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana tương đối đơn giản, cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana dựa trên hình ảnh sẽ là một biện pháp hoàn hảo. Mỗi chữ Hiragana sẽ được biểu tượng hóa bằng một hình ảnh nhất định. Có thể một vài bạn sẽ nghĩ việc này rất mất thời gian, nhưng các bạn sẽ phải bất ngờ với hiệu quả mà phương pháp này đem lại.

    2. Hãy nhớ bảng chữ cái Hiragana bằng đôi mắt : Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana không cần thiết phải viết quá nhiều, hãy ghi nhớ chúng bằng đôi mắt là chủ yếu tức là hãy đọc chúng và liên tưởng, tưởng tượng để nhớ thật sâu. Học bảng chữ cái Hiragana thông qua việc “đọc” sẽ có hiệu quả hơn và nhanh hơn việc học bằng cách viết tay từ hai đến ba lần.

    3. Ôn luyện: Khi luyện tập bảng chữ cái Hiragana, hãy cố gắng nhất có thể gợi nhớ lại những gì bạn đã được học, ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình không thể đưa ra câu trả lời. Bạn càng nỗ lực, cố gắng để nhớ ra một điều gì đó, ký ức não bộ sẽ được kích thích mạnh hơn và bạn sẽ ghi nhớ được lâu hơn.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cơ bản bao gồm 46 chữ cái với 5 hàng a,i,u,e,o. Bảng này bắt buộc các bạn phải thuộc làu nếu muốn học tiếng Nhật. Nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.

    Để ghi nhớ chữ cái này, bạn hãy mở miệng thật to và nói “a”. Bạn có chú ý không? Trong chữ あ có hình một chữ A . Trong bảng hiragana, chữ お nhìn cũng khá giống với あ, nhưng lại không có ký tự “A” như trên, đây là cách mà bạn có thể phân biệt chúng.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana – い được phát âm giống với “i” . Để ghi nhớ chữ này, hãy nghĩ đến hình ảnh hai con lươn đặt cạnh nhau. Trong tiếng Anh, con lươn là “eel” cũng có cách đọc gần giống với い.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật – え được phát âm là “ê”.

    Để ghi nhớ chữ cái này, bạn có thể nhớ chữ E đảo ngược lại giống với số 3, như trong hình.

    お có cách phát âm giống với “ô”

    trong bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana phát âm giống với “ô”, giống với một người đang khóc.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

    Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái hiragana là hàng “K”. Các bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm cơ bản trong tiếng Nhật để tạo thành cách đọc ka-ki-ku-ke-ko. Trong hàng này, không có trường hợp đặc biệt nào cả.

    か là cách ghép giữa “k” với âm “あ”, ta đọc là “ka”

    Như trong ảnh, chữ き có hình ảnh tương đối giống với chiếc chìa khóa, trong tiếng Anh đọc là “key”.

    く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

    Hãy liên tưởng đến hình ảnh của mỏ chim, phát ra âm thanh “ku ku, ku ku”

    け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

    Các bạn thấy đấy, chữ này tương đối giống với cái ấm đun nước đúng không, mà trong tiếng Anh, ấm đun nước là kettle

    こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

    Tiếp theo là hàng “S – “. Có một trường hợp ngoại lệ trong hàng này. Khi đi với nguyên âm “I”, ta sẽ có cách viết là “shi”, phát âm giống “she” (cô ấy) trong tiếng Anh. Trong hàng này, ta sẽ học các chữ cái sa-shi-su-se-so.

    さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”

    Đây là trường hợp đặc biệt đầu tiên chúng ta gặp trong

    bảng chữ cái hiragana. Thay vì viết là “si”, ta sẽ viết là “shi”. Nhưng thỉnh thoảng, bạn sẽ vẫn có thể nhìn thấy cách viết “si” trong romaji.

    す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng

    Đây là hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Trong hàng này, bạn sẽ thấy kỹ thuật ghi nhớ bằng hình ảnh đem lại hiệu quả rõ rệt. Giống với hàng “S-“, hàng “T-” cũng có các trường hợp đặc biệt ở hai chữ ち(chi) và つ (tsu).

    Như vậy, ở hàng này, ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.

    た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

    Học cách phát âm bảng hiragana tiếng Nhật chuẩn – た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

    Ta có thể nhận thấy, chữ “ta” viết bằng ký tự Latinh đã được lồng ngay trong chữ hiragana.

    ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

    Học chữ cái tiếng Nhật Hiragana- ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

    Dù cũng thuộc hàng T nhưng chữ cái này sẽ được đọc là “chi”, chứ không phải là “ti”.

    つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

    Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.

    て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

    Học phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật – て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

    と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”

    tiếng Nhật là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”

    Phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật – ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

    Như trong ảnh, chữ cái này được biểu tượng hóa bằng hình ảnh sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “noodles”, có cách đọc của âm đầu giống với “nu”.

    ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

    Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật – ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

    Chữ ね được hình ảnh hóa bằng con mèo, và trong tiếng Nhật, con mèo là ねこ.

    の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no”

    Học đọc, phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana – ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên “fu”

    へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

    Điều đặc biệt ở hàng này là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye và yi. Thực tế, ye và yi đã từng tồn tại, nhưng bây giờ người Nhật sẽ dùng えvàい thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng わ(wa) – を(wo) – ん(n)

    Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng chỉ được dùng làm trợ từ), và ん (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

    わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

    Học chữ bảng chữ cái Hiragana trong tiếng Nhật – を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

    Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm. Nên ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống với お.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung?
  • Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Tphcm
  • 7 Quy Tắc Nói Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • 4 Bước Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Giá Thẻ Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Về Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Của Nhật Ngữ Sofl
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dễ Thuộc Nhất
  • Mách Bạn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Và Hiệu Quả
  • 7 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất, Nhớ Lâu Nhất!
  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Truyện Doremon Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Có Thời Hạn Không, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thiệp Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Bằng Tiếng Nhật, Luận Văn Tốt Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Mừng Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bang Kiem Diem Ca Nhan Tieng Nhat, Bài Viết Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Cách Viết Xin Chào Bằng Tiếng Nhật, Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bản Dịch Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Cach Viet Ban Kiem Diem Bang Tieng Nhat, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Sách Tiếng Nhật, Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật 8, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7,

    Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Và Kanji
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Báo Giá Thẻ Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Về Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Của Nhật Ngữ Sofl
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dễ Thuộc Nhất
  • Mách Bạn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Và Hiệu Quả
  • Bảng chữ cái tiếng Nhật có 3 bảng: Hiragana, Katakana và Kanji. Chúng ta cùng học bảng chữ cái tiếng Nhật thôi!

    1. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana (hay còn gọi bảng chữ mềm) cơ bản bao gồm 46 chữ cái được chia thành 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o. Bảng này các bạn bắt buộc phải thuộc làu. Vì nếu không thuộc Kanji, bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Còn nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana, 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật.

    2. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana (hay còn gọi là bảng chữ cứng) là bảng chữ cái phiên âm các từ mượn, từ nước ngoài sang tiếng Nhật. Sau khi học thuộc toàn bộ Hiragana, chúng ta chuyển sang bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana. Hai bảng chữ cái này có cách đọc hoàn toàn giống nhau, nên ta chỉ cần nhớ thêm mặt chữ.

    Có thể nói bảng chữ cái Kanji là bảng chữ khó học nhất trong cả 3 bảng chữ cái tiếng Nhật. Ngay cả người Nhật cũng khó học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji này hết được. Vì vậy học chữ Kanji không thể một sớm một chiều, bạn phải kiên trì và học dần. Nếu kiên trì thực hiện theo các bước sau bạn sẽ thấy tiếng Nhật rất thú vị và hứng thú với nó ngay.

    4. Một số quy tắc học viết bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

    Một số quy tắc bắt buộc bạn cần học thuộc và nhớ khi luyện viết chữ Kanji như sau:

    Vậy là với khoảng thời gian 1 – 2 tuần đầu tư tập trung vào bảng chữ cái bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Nhật tốt rồi.

    HỆ THỐNG 48 CHI NHÁNH KOKONO TRÊN TOÀN QUỐC

    TẠI HÀ NỘI

    MIỀN BẮC

    • Cơ sở 2: Đường Lạch Tray, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền –Hải Phòng
    • Cơ sở 4: Phố Kim Đồng, P. Trần Hưng Đạo, Thái Bình, tỉnh Thái Bình
    • Cơ sở 5: Đường Trần Nguyên Hán – – Bắc Giang
    • Cơ sở 6: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – Thái Nguyên
    • Cơ sở 7: Đường Lê Phụng Hiểu – P. Đông Ngàn – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh
    • Cơ sở 8: Đường Chu Văn An – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
    • Cơ sở 9: Đường Ngô Gia Tự – P. Hùng Vương – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
    • Cơ sở 11: Khu 10 – P. Nông Trang – Việt Trì -Tỉnh Phú Thọ
    • Cơ sở 15: Thị trấn Bần – Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

    MIỀN TRUNG

    • Cơ sở 2: Đường Đình Hương – P. Đồng Cương – Thanh Hoá
    • Cơ sở 5: Đường Lê Sát – P. Hoà Cường Nam – Q. Hải Châu – Tp Đà Nẵng

    MIỀN NAM

    • Trụ sở chính Miền Nam: Lầu 6 – Phòng A16 – T6 – Chung cư Phúc Lộc Thọ – Số 35 Đường Lê Văn Chí – P. Linh Trung
    • Cơ sở 4: Đường Bà Sa – Khu phố Bình Minh 2 – Thị xã Dĩ An – Bình Dương

    MIỀN TÂY

    • CS 3: Đường Phạm Ngũ Lão, Phường 1,Trà Vinh,Tỉnh Trà Vinh
    • CS 11: Đường Tôn Đức Thắng, Khóm 7, Phường 1, Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Và Kanji
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Học
  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Trò Chơi Tako’s Japanese

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana Và Những Điều Cần Biết
  • Hướng Dẫn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh
  • Chỉ Cần Flashcard, Bạn Đã Có Trong Tay Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Cách Học Tốt Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hay Nhất
  • Còn gì thú vị hơn khi vừa chơi game giải trí lại vừa có thể học nâng cao trình độ tiếng Nhật. Vì vậy mà hình thức học bảng chữ cái tiếng Nhật qua trò chơi đang ngày càng gây được sự hứng thú trong cộng đồng những người yêu thích tiếng Nhật. Một hình thức học đầy mới mẻ giúp bạn dễ dàng đưa kiến thức vào đầu lại vừa mang lại những giây phút thư giãn thoải mái và cực kỳ vui vẻ.

    Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua trò chơi

    Giới thiệu game học bảng chữ cái tiếng Nhật Tako’s Japanese

    Tako’s Japanese có tên gọi trong tiếng Việt rất dễ thương – Học tiếng Nhật cùng chú bạch tuộc Tako. Khi bắt đầu trò chơi bạn sẽ đóng vai nhân vật chính là chú bạch tuộc Tako trên chặng đường đi tìm hiểu về cách đọc viết tiếng Nhật. Chú tìm đến lão sư bạch tuộc thông thái nhất và được lão sư truyền dạy những kiến thức cơ bản về bảng chữ cái tiếng Nhật. Với nội dung câu chuyện mang phong cách phiêu lưu khám phá, trong suốt trò chơi bạn phải thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu với tiếng Nhật sẽ khiến bạn thực sự đắm mình vào trò chơi mà hoàn toàn quên mất rằng mình đang học tập.

    Học cách viết chữ đẹp quy củ nhất

    Cách viết chữ Nhật Bản chuẩn nét

    Mặc dù là trò chơi nhưng Tako’s Japanese được thiết kế nội dung y như một khóa học thực sự với giáo trình học cực kỳ bài bản. Bạn sẽ bắt đầu trò chơi với các bảng chữ cái theo mức độ khó tăng dần. Game được thiết kế dành riêng cho trình độ tiếng Nhật cơ bản vì vậy hiện tại cấp độ cao nhất trong ứng dụng mới chỉ ở cấp độ N5.

    Có nhiều mini game thú vị

    Còn rất nhiều các mini game thú vị khác của trò chơi để rèn luyện khả năng nhớ từ cũng như cách phát âm. Ví dụ trò chơi Izakaya, bạn sẽ vào vai chàng bạch tuộc là nhân viên bán hàng, các khách hàng khác sẽ là các loài sinh vật biển tới nhà hàng để gọi món ăn theo phiên âm tiếng Nhật. Bạn sẽ phải nhanh chóng tìm ra các món ăn này trong chữ Kanji để phục vụ khách hàng. Phục vụ nhanh và chính xác trong thời gian cho phép sẽ giúp bạn có thể ghi điểm. Đây là trò chơi giúp các bạn có thể tăng sự kích thích và thúc đẩy tinh thần cạnh tranh của người chơi. Các nhà sáng lập ra ứng dụng này vẫn không ngừng mở rộng các trò chơi khác để biến hành trình học tiếng Nhật trở nên nhiều sắc màu thú vị hơn nữa.

    Dễ dàng tải và cài đặt về máy

    Chỉ cần có Smartphone, các bạn có thể dễ dàng tải Tako’s Japanese về máy thông qua các cửa hàng Google Play, App Store, Amazon,… không chỉ về tiếng Nhật mà còn hỗ trợ rất nhiều các ngôn ngữ khác như tiếng Hàn Quốc, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ý,… vô cùng đơn giản chỉ với một thiết bị nhỏ gọn đúng không nào?

    Phần mềm Tako’s Japanese

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhớ Lâu
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh
  • Bí Quyết Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Chỉ Sau 5 Ngày
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Sao Cho Nhanh Nhớ Nhất
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Mãi Không Thuộc, Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Nhanh Chỉ Trong 1 Ngày
  • Ba bảng chữ cái tiếng Nhật bạn cần biết

    – Bảng chữ Hiragana: bảng chữ cái đầu tiên và cơ bản nhất cần phải học khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật. Đây cũng là bảng chữ cái đầu tiên trẻ em Nhật Bản cần làm quen khi bắt đầu học chữ.

    – Bảng chữ Katakana: bảng chữ cái khó thứ hai, được sử dụng để phiên âm những từ mượn từ nước ngoài sang tiếng Nhật.

    Kanji – Hán tự: là một trong những bảng chữ cái nổi tiếng với độ khó và phức tạp bậc nhất trên thế giới, được viết dưới dạng chữ tượng hình vì vậy để học thuộc hết bảng chữ Kanji cần tới sự nỗ lực rất lớn ở bản thân người học.

    Với những bạn lần đầu tiên làm quen với tiếng Nhật thì bảng chữ cái Kanji thực sự là một thử thách lớn, bạn nên học thuộc trước hai bảng Hiragana và Katakana rồi mới tới Kanji.

    Các học bảng chữ cái Hiragana, Katakana và Kanji

    1. Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Bảng chữ Hiragana gồm tất cả 47 chữ cái, chỉ cần học thuộc hết toàn bộ 47 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana là bạn đã có thể giao tiếp thông thường bằng tiếng Nhật rồi. Đây là bảng chữ cái nhất định phải học vì nếu không thuộc bạn sẽ không thể nào nói được tiếng Nhật về sau.

    Cách nhớ bảng chữ cái Hiragana tối ưu nhất hiện nay đó là học bằng Flashcard. Phương pháp học này đã được rất nhiều bạn học viên của SOFL áp dụng và thành công. Chỉ cần sử dụng một tấm bìa cứng, một cây kéo, một cây bút là xong, bạn hãy cắt tấm bìa này thành hình những ô vuông nhỏ sau đó ghi từng chữ cái Hiragana lên mặt bìa, mặt sau ghi cách đọc tương ứng. Nhiệm vụ của bạn bây giờ chỉ còn là học thuộc hết từng tấm bìa là xong.

    Cách viết và phát âm bảng chữ cái Hiragana

    2. Cách học bảng chữ Katakana

    Xếp thứ 2 chỉ sau Hiragana, bảng chữ cái Katakana cũng đóng một vai trò quan trọng trong tiếng Nhật. Nó được dùng để phiên âm sang tiếng Nhật các từ vay mượn từ tiếng nước ngoài. Bên cạnh đó Katakana cũng được dùng để viết các từ tượng thanh cũng như một số tên công ty ở Nhật Bản.

    Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana nhanh nhất cũng áp dụng theo phương pháp học Flashcard. Bạn có thể kết hợp ôn lại chữ Hiragana với việc học mới chữ Katakana bằng cách một mặt của tấm bìa ghi chữ Katakana, mặt còn lại ghi chữ Hiragana có cách phát âm tương ứng. Điều này cũng giúp bạn có thể phân biệt rõ ràng và tránh nhầm lẫn giữa hai bảng chữ cái tiếng Nhật cơ bản này.

    Cách viết và phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật katakana

    Nhắc tới chữ Kanji khiến không ít học viên cảm thấy hoang mang bởi ai cũng nghe nói tới độ phức tạp đau đầu của bảng chữ cái này. Tuy nhiên Kanji chỉ khó khi bạn không có phương pháp học cụ thể, còn nếu đã nắm được cách học thì Kanji cũng chỉ như hai bảng chữ cái trên mà thôi.

    Phương pháp học khoa học hiệu quả nhất mà SOFL muốn chia sẻ với bạn đó là học bảng chữ cái Kanji thông qua các bộ thủ. Chúng ta đều biết mỗi một chữ cái Kanji đều được cấu tạo gồm các bộ thủ, vì vậy chỉ cần nhớ chữ Kanji đó được ghép từ bộ thủ nào bạn sẽ nhớ ngay được cách viết. Hơn thế nữa số lượng bộ thủ chỉ gồm có 214 bộ, ít hơn rất nhiều so với số lượng chữ Kanji lên tới gần 2000 chữ, thay vì dành cả đống thời gian để học lần lượt từng chữ một trong 2000 chữ Kanji thì học thuộc 214 bộ thủ quả thật là đơn giản hơn rất nhiều phải không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022
  • Cách Viết Và Đọc Bảng Chữ Kanji
  • Để Giao Tiếp Như Người Bản Xứ Thì Ta Cần Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu
  • Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu: Ngữ Pháp, Từ Vựng Hay Giao Tiếp
  • Chỉ Cần Flashcard, Bạn Đã Có Trong Tay Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hay Nhất
  • 6 Giáo Trình Giúp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả
  • Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Phương Pháp Học Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Hình Ảnh Động Có Gì Thú Vị?
  • Trong những năm 70, nhà khoa học Đức Sebastian Leitner đã nghiên cứu và phát minh ra phương pháp học tập lặp lại ngắt quãng. Trong đó, bạn chia nhỏ thời gian ra và ôn lại những gì mình đã học theo từng khung giờ nhất định, nhằm lưu giữ kiến thức được lâu dài hơn. Qua nhiều năm ứng dụng, phương pháp Leitner được các bạn đánh giá là cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất, đặc biệt là khi kết hợp với flashcard.

    Cách học tiếng Nhật cơ bản qua flashcard với phương pháp Leitner

    Khi áp dụng cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất Leitner, bạn đã biết về những chữ cái này cũng như cách đọc đúng, nhưng chưa thật sự thành thạo và phản xạ nhanh như mong muốn. Mỗi lần ôn tập, các flashcard được lấy ra lần lượt để kiểm tra mức độ nhớ. Sau đó, tùy theo việc bạn nhớ hay quên chữ cái mà flashcard được phân loại vào những cái hộp khác nhau.

    Cụ thể, hộp đầu tiên là “đang học” và hộp cuối cùng là “đã thuộc”, còn chính giữa có 10 cái hộp, được đánh số: 0-8-5-1, 1-9-6-2, 2-0-7-3, 3-1-8-4, 4-2-9-5, 5-3-0-6, 6-4-1-7, 7-5-2-8, 8-6-3-9, 9-7-4-0.

    Mỗi lần ôn tập được đánh số từ 0 đến 9, lặp lại từ 0 khi đi hết 9 và tương ứng với 10 cái hộp ở giữa. Nếu bạn học thành công một chữ cái bất kỳ vào lần ôn tập thứ mấy thì chữ đó sẽ được dời từ hộp “đang học” sang hộp có số tương ứng.

    Ví dụ: Bạn thuộc chữ め ở lần ôn tập số 2, thì flashcard này được xếp vào hộp 2-0-7-3. Khi đó, chữ め sẽ được lấy ra kiểm tra mức độ nhớ ở lần học thứ 0, 7 và 3. Bất kỳ khi nào bạn không thuộc, め quay về ngay hộp “đang học” và phải làm lại từ đầu. Còn nếu thành công qua hết tất cả các lần học thì め được xếp vào hộp “đã thuộc” và bạn không cần quay lại với chữ cái này nữa.

    Bạn có thể tự thiết kế hoặc mua những mẫu flashcard bảng chữ cái có sẵn (Nguồn: amazon)

    Đây là cách học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu áp dụng nguyên lý Leitner, hơi phức tạp nên bạn phải tập trung để tránh sai sót. Nếu bạn muốn học chữ cái tiếng Nhật theo mức độ thành thạo thì chỉ cần chuẩn bị 3 cái hộp:

    • Hộp 1: Những chữ cái bạn chưa thuộc, hay ấp úng, đọc sai. Hộp này được ôn tập mỗi ngày.
    • Hộp 3: Những chữ cái bạn rất thuộc, có thể phản xạ nhanh khi nhìn vào. Hộp này được ôn tập 5 ngày/lần.

    Khi rút 1 flashcard chữ cái và kiểm tra độ ghi nhớ, bạn sẽ dời nó lên 1 hộp nếu đáp án đúng (từ hộp 1 lên hộp 2, từ hộp 2 lên hộp 3 hoặc giữ nguyên khi đã ở hộp 3). Nếu sai, bạn di chuyển flashcard về hộp 1 để ôn tập lại từ đầu. Quá trình học ngừng lại khi tất cả flashcard đã nằm ở hộp 3 và bạn thuộc toàn bộ bảng chữ cái tiếng Nhật.

    Cách học tiếng Nhật cơ bản này sẽ giúp các bạn lặp lại một cách khoa học để ghi nhớ bảng chữ cái. Bạn có thể lựa chọn phương pháp 12 hộp hoặc 3 hộp tùy theo nhu cầu của bản thân.

    Những chữ cái tiếng Nhật thường bị nhầm lẫn nhất

    Bạn có “sốc” khi thấy những ký tự tiếng Nhật na ná nhau? (Nguồn: theculturetrip)

    Trong tiếng Việt, nói chung khá dễ dàng để phân biệt những chữ cái khác nhau (trừ khi bạn có chữ viết tay quá khủng khiếp). Nhưng tiếng Nhật là một câu chuyện hoàn toàn khác. Không chỉ có hệ thống chữ viết lạ thường với 3 bảng riêng biệt và không sử dụng ký tự Latinh, mà rất nhiều chữ cái trong tiếng Nhật còn “na ná” nhau, dễ làm bạn “tẩu hỏa nhập ma” nếu học không kỹ.

    Bảng chữ cái Hiragana là điều đầu tiên bạn phải làm quen khi học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu, vì nét chữ tương đối đơn giản và dễ nhớ. Nhưng bạn vẫn có thể gặp chút bối rối với những chữ cái khá giống nhau này:

    • め (me) và ぬ (nu): め thêm vòng xoắn ở đuôi là thành ぬ.
    • ろ (ro) và る (ru): ろ thêm vòng xoắn ở đuôi là thành る.
    • こ (ko) và に (ni): こ thêm gạch bên trái là thành に.
    • ほ (ho) và ま (ma): Tuy khá giống trường hợp に và こ, nhưng cách viết ま hơi khác so với phần bên phải của ほ, cụ thể là gạch ngang đầu tiên không sát lên trên.
    • れ (re), わ (wa) và ね (ne): Chỉ khác biệt ở nét cuối cùng.
    • う (u) và つ (tsu): う là trường âm, được viết nhỏ hơn sau một âm khác, báo hiệu bạn phải đọc kéo dài âm trước đó. Còn つ là chữ cái được phát âm riêng biệt và được viết cùng kích cỡ với những chữ khác.
    • さ (sa), き (ki) và ち (chi): さ thêm một nét là thành chữ き, còn ち thì viết ngược bên với さ nên rất dễ gây lẫn lộn.

    Tiếp theo, khi bạn chuyển sang “người anh em” góc cạnh hơn mang tên katakana, câu chuyện trở nên phức tạp hơn với các cặp chữ cái:

    • ツ (tsu) và シ (shi): Cùng là mặt cười, nhưng ツ có nét gạch từ trên xuống, trong khi シ có nét gạch từ dưới lên.
    • ン (n) và ソ (so): Tương tự như ツ và シ, ン có nét gạch từ trên xuống, trong khi ソ có nét gạch từ dưới lên.
    • ク (ku) và タ (ta): ク thêm một nét là thành タ.
    • ワ (wa), ウ (u), フ (fu) và ラ (ra): Phần dưới khá giống nhau, nhưng ở trên thì có những điểm khác biệt nhẹ mà bạn cần lưu ý ghi nhớ.
    • イ (i) vàト (to): Ngược phía với nhau và nét của イ cũng mềm mại hơn ト.

    Yến Nhi (Theo Tofugu)

    Nguồn ảnh cover: wallpaperflare

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana Và Những Điều Cần Biết
  • Các Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Trò Chơi Tako’s Japanese
  • Bí Quyết Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhớ Lâu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100