Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật: Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Với Hiragana, Katakana Và Romaji

--- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp 2
  • Các Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Của Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp
  • 10 Cuốn Sách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Mà Bạn Nên Biết
  • Các Bộ Sách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Mà Bạn Nên Sở Hữu
  • Khi mới bắt đầu học tiếng Nhật, tôi đã mua một cuốn sách được viết hoàn toàn bằng bảng chữ cái La Mã. Tôi sẽ học các từ và cụm từ mới dựa trên hệ thống chữ viết của ngôn ngữ tiếng Anh mẹ đẻ của tôi, và tôi phải nói rằng nó rất khó khăn. Có rất nhiều chữ cái ghép lại với nhau khiến tôi rất khó nhớ hết ý nghĩa của nó.

    Khi tôi chuyển đến Nhật Bản, tôi đã gặp một số người Mỹ khác cũng đang học tiếng Nhật. Họ biết tất cả bốn hệ thống chữ viết: kanji, hiragana, katakana và romaji.

    “Gì??” Tôi đã nghĩ. Điều đó có vẻ như rất nhiều việc đối với tôi. Ghi nhớ bốn hệ thống chữ viết khác nhau? Tại sao không chỉ viết tiếng Nhật bằng bảng chữ cái tiếng Anh? Điều đó dường như dễ dàng hơn nhiều.

    Tuy nhiên, một chàng trai nhấn mạnh rằng tiếng Nhật bắt đầu có ý nghĩa hơn nhiều nếu bạn học các âm tiết tiếng Nhật, và bạn trai tôi rất vui vì tôi đã nghe lời khuyên của anh ấy!

    2.Romaji tiếng Nhật là gì?

    Từ romaji là sự kết hợp của từ “Rome” (như trong tiếng La Mã) và ji (chữ cái). Ghép chúng lại với nhau và bạn có “chữ cái La Mã” hoặc “bảng chữ cái La Mã”.

    Khi chúng ta lần đầu tiên học tiếng Nhật, sẽ dễ dàng hơn để có được kiến thức tốt hơn về ngôn ngữ bằng cách so sánh nó với hệ thống chữ viết mà chúng ta đã học ở trường, bảng chữ cái.

    Sushi, chẳng hạn, được viết bằng romaji vì nó sử dụng một từ tiếng Nhật và viết nó bằng cách sử dụng ABC.

    Người Nhật đôi khi sử dụng romaji, nhưng nó chủ yếu là một cách để làm cho một từ hoặc cụm từ nổi bật hơn. Ví dụ: nếu bạn đang ở một nhà hàng ramen và có một tùy chọn trên thực đơn để có thêm món mì, họ có thể viết, “KAEDAMA OK !!” (kaedama có nghĩa là giúp thêm mì hoặc gạo) .Romaji cũng được sử dụng như một phương tiện để giao tiếp với những người không phải người Nhật. Ví dụ, hộ chiếu của Nhật Bản có tên của họ được viết bằng romaji để người nước ngoài có thể phát âm tên của họ tốt hơn. Ví dụ: nếu tên của người đó là 高橋 美 香, thì hầu hết những người không đến từ Nhật Bản sẽ không biết cách phát âm tên của họ. Do đó, nếu họ muốn những người không đến từ Nhật Bản có thể đọc tên của họ, họ sẽ viết nó bằng chữ romaji: Mika Takahashi.

    3.Âm tiết tiếng Nhật – Hiragana ひ ら が な

    Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Hiragana ひ ら が な

    4.Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

    Katakana là gì ?:

    Katakana được sử dụng phổ biến hơn nhiều so với romaji, nhưng nó được sử dụng ít thường xuyên hơn hiragana.

    Katakana được sử dụng chủ yếu cho các từ vay mượn nước ngoài. Từ mượn tiếng nước ngoài là những từ vay mượn từ các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật. Lý do người Nhật cần nhập một từ nước ngoài để thay thế một từ tiếng Nhật là để giữ văn hóa gốc gắn liền với từ hoặc khái niệm đó. Ví dụ: nếu bạn đến McDonald’s, bạn có thể gọi một ハ ン バ ー ガ ー (hambāgā, hoặc “hamburger”). Nếu người Nhật sử dụng một từ tiếng Nhật cho “hamburger” (pan to pan ga hasande iru gyū-niku, hoặc “thịt bò giữa hai miếng bánh mì”) thì điều đó sẽ hơi lạ khi nói mỗi lần, phải không ? Do đó, việc sử dụng từ tiếng Anh “hamburger” sẽ dễ dàng và thú vị hơn nhiều.

    Ngoài ra còn có một số cụm từ tiếng Anh và tiếng nước ngoài khác mà người Nhật đã sử dụng trong lời nói hàng ngày. Một số ví dụ bao gồm ド ン マ イ (don mai, hoặc “Don’t lo lắng về điều đó”), ナ イ ス ガ イ (naisu gai, hoặc “một người đàn ông đẹp trai”), và thậm chí một cái gì đó rất đơn giản như オ ッ ケ ー (okkē, hoặc “Okay”).

    Giống như romaji, tiếng Nhật cũng nhập các từ nước ngoài để làm cho một từ hoặc cụm từ trở nên nổi bật hoặc để tạo điểm nhấn cho nó – giống như đặt một từ tiếng Anh in nghiêng.

    Các mục đích sử dụng khác là để tạo hiệu ứng âm thanh và làm hướng dẫn phát âm, được viết ngay trên các ký tự kanji khó (tin hay không thì người Nhật cũng gặp khó khăn khi phát âm kanji!)

    Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

    Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Katakana カ タ カ ナ

    5.Hiragana là gì ?:

    Bây giờ chúng tôi đã vượt ra khỏi nhóm nước ngoài và sang nhóm Nhật Bản. Hiragana là hệ thống chữ viết độc đáo của Nhật Bản bắt nguồn từ khoảng năm 800 sau Công nguyên. Trong ba hệ thống chữ viết, hệ thống này là phổ biến nhất vì nó được sử dụng để diễn đạt các từ hoàn toàn bằng tiếng Nhật. Do đó, bất kỳ lúc nào (hay nói cách khác là hầu hết thời gian) khi bạn không xử lý một từ mượn từ ngôn ngữ khác, bạn sẽ sử dụng kết hợp chữ hiragana và kanji.

    Hiragana thường xuất hiện dưới dạng lời khen cho một ký tự kanji để biểu thị âm thanh ngữ âm và / hoặc để biểu thị một phần của lời nói. Ví dụ, từ 行 く (iku, “đi”) sử dụng chữ kanji có nghĩa là “đi” và chữ hiragana “ku”, chỉ ra rằng nó là một động từ. Một ví dụ khác là 可愛 い (kawaii, “dễ thương”). Hai ký tự đầu tiên là chữ kanji có nghĩa là “khả năng” và “tình yêu”, và ký tự cuối cùng là chữ hiragana “i”, chỉ ra rằng đó là một tính từ i.

    Hiragana cũng có thể được sử dụng thay cho các ký tự kanji tùy thuộc vào sở thích cá nhân. Không có gì lạ khi thấy 可愛 い được viết thành か わ い い đơn giản vì người viết nó cảm thấy rằng chữ hiragana diễn đạt những gì họ muốn nói tốt hơn chữ kanji.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ở Hà Nội Thì Học Tiếng Nhật Ở Trung Tâm Nào
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội, Tphcm
  • Top 5 Khóa Học Tiếng Nhật Online Tốt Nhất Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Cách Luyện Đọc Tiếng Nhật Hiệu Quả (Kèm Nguồn Dokkai)
  • Phương Pháp Shadowing: Cách Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Dành Cho Bạn
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn Dễ Xin Việc Hơn?
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật? Tiếng Gì Dễ Xin Việc Hơn
  • Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Để Dễ Xin Việc?
  • Học Tiếng Hàn Quốc Hay Tiếng Nhật Bản Dễ Xin Việc Hơn?
  • Yếu Tố Giúp Bạn Lựa Chọn Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn?
  • Tổng quan về các bảng chữ cái tiếng Nhật

    Đầu tiên là bộ chữ cái Hiragana, Hiragana có thể coi là bộ chữ mềm cơ bản nhất trong Tiếng Nhật mà mỗi người học Tiếng Nhật đều phải nắm vững đầu tiên. Bảng chữ Hiragana gồm có 46 chữ cái, trong đó có 5 nguyên âm chính, khi tập viết chữ Hiragana, chữ được nằm trong một ô vuông và chữ viết phải được nằm cân đối trong ô vuông đấy.

    Hiragana (Kanji: 平仮名, âm Hán Việt: Bình giả danh, ,

    ; katakana: カタカナ hay Hiragana: かたかな) là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản, bên cạnh hiragana, kanji và đôi khi còn để viết phiên âm chữ cái Latin. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được hợp thành từ nhiều thành phần phức tạp của Kanji.

    Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

    Katakana có hai kiểu sắp thứ tự thường gặp: Kiểu sắp xếp cổ iroha (伊呂波), và kiểu thường dùng thịnh hành gojūon (五十音).

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Katakana

    Kanji (漢字 (かんじ) Hán tự?), là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán (hànzì), và nó được viết cùng kí tự với từ tiếng Trung hànzì.[3]

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Kanji

    Các bộ thủ chữ Kanji thường gặp

    Link download các bảng chữ cái: https://drive.google.com/file/d/0B7pZW9D4bkh1NTBxaFlOcEt1WUE/view?usp=sharing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Qua Hình Ảnh
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung?
  • Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Tphcm
  • 7 Quy Tắc Nói Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?
  • Hướng Dẫn Học Bộ Chữ Hiragana
  • Học Tiếng Nhật Qua Những Câu Chuyện Hay
  • Học Tiếng Nhật Qua Câu Chuyện
  • 6 Cách Để Biết Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật
  • Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả

    Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana như thế nào?

    Bảng chữ cái Hiragana hay còn gọi là bảng chữ mềm bao gồm 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a,i,u,e,o. Bắt buộc các bạn phải thuộc làu bảng chữ này vì phòng trong trường hợp bạn không biết quá nhiều chữ Kanji thì vẫn có thể

    giao tiếp bằng tiếng Nhật được. Còn với ngược lại thì bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Dùng flashcard là cách học thông dụng đã được nhiều người áp dụng thành công không chỉ với việc học từ vựng tiếng Nhật mà với bảng chữ cái cũng mang lại hiệu quả cao.

    Bạn sử dụng tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc bằng Romaji ( loại chữ phiên âm cách đọc ) . Sau đó trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một. Cái nào chưa nhớ hoặc khó nhớ bạn có thể để riêng ra một chỗ và luyện tập lại.

    Ngoài ra bạn có thể dùng đến những phương pháp trực quan sinh động khác bằng hỉnh ảnh hoặc tìm những video tiếng Nhật để học một cách toàn diện cả về cách đọc lẫn cách viết.

    Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana ra sao?

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana có cách đọc giống với Hiragana và phân biệt bằng cách viết nên ta chỉ cần nhơ thêm mặt chữ. Bạn có thể áp dụng những cách trên nhưng lần này viết chữ Katagana ở mặt trên tấm bìa, mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy, bạn có thể vừa học được Katagana và ôn lại Hiragana để hoàn toàn biết hết các chữ cái tiếng Nhật. Điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn giữa 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

    Cách học bảng chữ cái teiengs Nhật katakana

    Mỗi ngày bạn nên dành khoảng 30-45 phút để viết 20% lượng chữ trong một bảng chữ cái tiếng Nhật. Hãy nhớ rằng viết trên giấy có kẻ ô là tốt nhất để tập viết các nét chuẩn ngay từ đầu và dần dần khi đã thuộc được thứ tự các nét thì bạn sẽ viết tiếng Nhật nhanh và đẹp. Vừa viết bạn vừa đọc nhẩm hoặc đọc to vừa để luyện phát âm tiếng Nhật lại vừa nhớ được lâu hơn.

    Tận dụng không gian thời gian học mọi lúc mọi nơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji Đầy Đủ
  • Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Trong 1 Tuần
  • Chọn Nên Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật Thì Tốt Hơn
  • Nên Đăng Ký Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật?
  • Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung Khó Hơn
  • 5 Ngày “Xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana – Hướng Dẫn Chi Tiết A
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Muốn Quên Cũng Khó
  • Minna No Nihongo Bài 14
  • Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Tp.hcm
  • Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Từ N5 Đến N3 Chỉ Trong 6 Tháng
  • Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) là bảng chữ cái cơ bản trong tiếng Nhật. Việc thuộc lòng bảng Hiragana là việc đầu tiên mà người bắt đầu học tiếng Nhật phải làm để chuẩn bị tốt cho việc học lên cao.

    1. Ngày 1, 2 – Học 46 chữ cái Hiragana cơ bản

    1.1. Cách học 46 chữ cái Hiragana cơ bản

    Bảng chữ cái Hiragana được tạo thành bởi các nét uốn lượn và mềm mại nên còn có cách gọi khác là bảng chữ mềm. Về phát âm, các âm trong tiếng Nhật được xây dựng nên từ 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o và một âm mũi /n/.

    a

    i

    u

    e

    o

    ka

    ki

    ku

    ke

    ko

    sa

    shi

    su

    se

    so

    ta

    chi

    tsu

    te

    to

    na

    ni

    nu

    ne

    no

    ha

    hi

    fu

    he

    ho

    ma

    mi

    mu

    me

    mo

    ya

    yu

    yo

    ra

    ri

    ru

    re

    ro

    wa

    wo

    n

     

    Chúng ta sẽ học bảng chữ cái Hiragana theo từng hàng ngang với các bước như sau:

         • Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ. Hãy liên tưởng hình dáng các chữ cái thành các sự vật xung quanh mình để dễ nhớ hơn.

         • Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và nhại lại theo. Hãy nghe và nhắc lại thật nhiều lần cho đến khi bạn phát âm giống hệt như audio.

         • Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to. Song song với việc kiểm tra xem bạn đã nhớ đúng cách đọc chữ cái chưa thì cần kiểm tra cả cách phát âm của bạn có chuẩn không. Cách dễ nhất là tự ghi âm lại phần mình đọc và so sánh nó với bản audio.

         • Bước 4: Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét. Viết đi viết lại nhiều lần để mặt chữ in sâu vào tâm trí bạn.

         • Bước 5: Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard. Bạn có thể tự tạo các tấm thẻ nhỏ, một mặt ghi chữ cái Hiragana, mặt còn lại ghi cách đọc của chữ cái đó. Mang bộ Flashcard này theo bên mình và ôn tập bất cứ khi nào rảnh rỗi là cách tuyệt vời để nhớ lâu hơn.

    Hàng đầu tiên của bảng chữ cái Hiragana – Hàng A gồm các chữ cái あ、い、う、え、お

    Với chữ あ (a) ta có thể thấy nó trông giống như một cây kiếm đâm vào con cá.

    Với chữ い (i) ta thấy 2 nét của nó trông giống 2 con sâu.

    Bước 2: Lắng nghe phần phát âm và nhại lại. Chú ý: Với chữ う (u) ta sẽ phát âm ở giữa , khi phát âm thì tròn môi.

    Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và đọc to.

    Bước 4: Tập viết từng chữ đúng thứ tự các nét. Luyện viết mỗi chữ ít nhất 2 dòng.

    (Nguồn: nhk.org.jp)

    Bước 5: Ôn tập thường xuyên bằng Flashcard.

    1.2. Các điểm cần lưu ý

    Về cách phát âm:

    Hai chữ し (shi) và つ (tsu) có cách phát âm đặc biệt:

    Với chữ し (shi), khi phát âm ta khép hai răng lại và bật hơi.

    shi

    tsu

     

    fu

     

    Hàng や ゆ よ (ya – yu – yo): Có một số bạn có xu hướng phát âm thành da du do theo kiểu tiếng Việt. Nhưng thực chất cách đọc các chữ này giống như đọc nhanh của và bình thường.

    Ví dụ:

    かあ

    Các nguyên tắc trường âm

         • Hàng A có trường âm là あ. Vd: おかあさん

         • Hàng I có trường âm là い. Vd: おじいさん

         • Hàng U có trường âm là う. Vd: ゆうびんきょく

         • Hàng E có trường âm là え hoặc い (đa số là い). Vd: とけい,  おねえさん

         • Hàng O có trường âm là お hoặc う (đa số là う). Ví dụ: おおきい,  おとうさん

    Cần lưu ý: Thêm trường âm sẽ làm thay đổi ý nghĩa của từ. Vì vậy, cần chú ý luyện phát âm cho đúng ngay từ đầu để tránh gây hiểu sai và dùng sai khi luyện giao tiếp tiếng Nhật sau này.

    Vd: おばさん /obasan/: cô, bác gái   khác với   おばあさん /obaasan/: bà

    4. Ngày 5 – Luyện tập

    Sau khi đã học tất tần tật về bảng chữ cái Hiragana, ngày cuối cùng sẽ là lúc chúng ta ôn tập lại tổng quát những gì đã học.

    # Game 1

    Điền chữ còn thiếu vào bảng sau:

    # Game 2

    Hãy nối các chữ cái Hiragana theo thứ tự từ あ đến ん để được một hình vẽ hoàn chỉnh. (Nguồn: happylilac.net)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhật Ngữ Hoa Anh Đào
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Thành Phố Vinh – Nghệ An – Chất Lượng Tạo Niềm Tin
  • Dạy Tiếng Nhật Tại Nhà Tân Châu
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cấp Tốc Ở An Giang
  • Tâm Sự Của Một Thầy Giáo Nước Ngoài Khi Dạy Tiếng Anh Cho Người Việt
  • 5 Ngày “xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Cách Đọc, Viết, Học Phát Âm
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 6
  • 1.1. Cách học 46 chữ cái Hiragana cơ bản

    Bảng chữ cái Hiragana được tạo thành bởi các nét uốn lượn và mềm mại nên còn có cách gọi khác là bảng chữ mềm. Về phát âm, các âm trong tiếng Nhật được xây dựng nên từ 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o và một âm mũi /n/.

    Chúng ta sẽ học bảng chữ cái Hiragana theo từng hàng ngang với các bước như sau: Hãy liên tưởng hình dáng các chữ cái thành các sự vật xung quanh mình để dễ nhớ hơn.

    * Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ.

    * Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và nhại lại theo * Bước 3: . Hãy nghe và nhắc lại thật nhiều lần cho đến khi bạn phát âm giống hệt như audio.

    Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to * Bước 4: . Song song với việc kiểm tra xem bạn đã nhớ đúng cách đọc chữ cái chưa thì cần kiểm tra cả cách phát âm của bạn có chuẩn không. Cách dễ nhất là tự ghi âm lại phần mình đọc và so sánh nó với bản audio.

    Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét * Bước 5: . Viết đi viết lại nhiều lần để mặt chữ in sâu vào tâm trí bạn.

    Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard. Bạn có thể tự tạo các tấm thẻ nhỏ, một mặt ghi chữ cái Hiragana, mặt còn lại ghi cách đọc của chữ cái đó. Mang bộ Flashcard này theo bên mình và ôn tập bất cứ khi nào rảnh rỗi là cách tuyệt vời để nhớ lâu hơn.

    Hàng や ゆ よ (ya – yu – yo): Có một số bạn có xu hướng phát âm thành da du do theo kiểu tiếng Việt. Nhưng thực chất cách đọc các chữ này giống như đọc nhanh của và bình thường.

    * Hàng A có trường âm là あ. Vd: おかあさん * Hàng I có trường âm là い. Vd: おじいさん * Hàng U có trường âm là う. Vd: ゆうびんきょく * Hàng E có trường âm là え hoặc い (đa số là い). Vd: とけい, おねえさん Các nguyên tắc trường âm

    * Hàng O có trường âm là お hoặc う (đa số là う). Ví dụ: おおきい, おとうさん

    Thêm trường âm sẽ làm thay đổi ý nghĩa của từ. Vì vậy, cần chú ý luyện phát âm cho đúng ngay từ đầu để tránh gây hiểu sai và dùng sai khi luyện giao tiếp tiếng Nhật Vd: おばさん /obasan/: cô, bác gái khác với おばあさん /obaasan/: bà

    --- Bài cũ hơn ---

  • “giật Mình” Với Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chỉ Cần 3 Ngày!
  • Tuyển Dụng Giảng Viên Dạy Tiếng Nhật Tỉnh Bình Dương
  • Trung Tâm Nhật Ngữ Bình Dương
  • Dạy Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Tại Bình Dương
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Ở Dĩ An Bình Dương
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?
  • Hướng Dẫn Học Bộ Chữ Hiragana
  • Học Tiếng Nhật Qua Những Câu Chuyện Hay
  • Học Tiếng Nhật Qua Câu Chuyện
  • Bảng chữ cái Tiếng Nhật là hành trang cần thiết cho người mới bắt dầu học Tiếng Nhật, điều đầu tiên cần thiết là học thuộc lòng bảng chữ cái tiếng Nhật chủ đạo đó là bảng chữ cái Hiragana, Katakana, Kanji.

    Các bạn cũng dễ dàng Gõ tiếng Nhật trên Máy tính với Unikey: Gõ Tiếng Nhật cho Win7, Win8, Win10, Unikey

    *Gõ katakana:

    Cách 1: Chọn kiểu gõ katakana.

    Cách 2: Gõ Hiragana (đừng ấn Enter) rồi ấn F7.

    *Gõ kanji: Chọn kiểu gõ hiragana. Gõ xong cách đọc hiragana ấn phím cách (Space Bar) để chuyển đổi, IME sẽ hiện một danh sách để bạn chọn (ấn tiếp phím cách để chọn cụm từ tiếp theo, khi nào ưng thì ấn Enter).

    Ví dụ: Để gõ chữ “HạnhPhúc” thì bạn gõ “k o u f u k u” sẽ được こうふく (đừng gõ Enter vội), ấn phím cách thì sẽ hiện một danh sách, chọn chữ “幸福” và ấn Enter.

    Nguồn JCLASS

    Tại sao nên đi du học Nhật Bản ngay sau khi tốt nghiệp THPT?

    >>

    Tiết kiệm được thời gian, và tiền bạc.

    Nếu đã quyết định đi du học, thì việc đi du học sớm sẽ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc. Đặc biệt, Việc đi du học khi đang học tập dang dở tại Việt Nam là vô cùng lãng phí.

    Năng lực học tập và khả năng tiếp thu nhanh hơn.

    Càng nhiều tuổi, tỷ lệ nghịch với kinh nghiệm và sự từng trải, khả năng học hỏi và tiếp thu càng giảm. Độ tuổi từ 18 – 22 được cho là phù hợp nhất cho việc đi du học.

    Du học Nhật Bản vì không đỗ Đại học: là cơ hội chứ không phải vì cùng đường

    Nhiều phụ huynh học sinh thường tìm hiểu về chương trình du học Nhật Bản để có phương án phòng bị khi con mình không đỗ Đại học trong nước. Việc này rất dễ dẫn đến những nhận định sai lầm về giá trị chương trình du học sẽ mang lại cho học sinh. Các em học sinh – người trực tiếp tham gia học tập, cũng thường thiếu nghiêm túc và thiếu quyết tâm, do “phải” lựa chọn theo quyết định của bố mẹ.

    Để hạn chế điều này, các bậc phụ huynh nên lựa chọn nói chuyện cởi mở với các em về tương lai, cho các em thấy được lợi ích và thách thức khi đi du học Nhật Bản, để các em được tự lựa chọn và chịu trách nhiệm với lựa chọn của mình.

    THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH

    1. Đối tượng tuyển sinh:

    -Đối Tượng: Nam, Nữ tốt nghiệp THPT trở lên (thời gian tốt nghiệp không quá 5 năm).

    – Học bạ 3 năm THPT điểm trung bình từ 6.0 trở lên, không có môn nào dưới 4,5

    2. Thời gian đào tạo: Gồm 3 giai đoạn chính

    2.1 Giai đoạn 1: Học tại trung tâm đào tạo của Cty

    Học viên được học tiếng và giáo dục định hướng do giáo viên người Nhật 30%, giáo viên người Việt 70% giảng dạy. – Trong thời gian học, học viên có thành tích xuất sắc được nhận học bổng của Trường Nhật ngữ.

    – Thời gian: Từ 6 – 9 tháng (Từ thứ 2 đến thứ 6 học cả ngày, thứ 7 học buổi sáng)

    – Nội dung học tập: Học tiếng, văn hóa và tác phong Nhật Bản

    o – Yêu cầu: Học viên hiểu văn hóa và tác phong của Nhật Bản, đặc biệt trình độ tiếng Nhật từ đạt từ N5 trở lên (đa phần sẽ đạt trình độ N4).

    2.2 Giai đoạn 2: Học tại Trường Nhật ngữ bên Nhật Bản

    Để có thể học lên Đại học, cao đẳng tại Nhật, du học sinh cần phải có vốn năng lực tiếng Nhật tối thiểu N3, tương đương với khoảng 1 – 2 năm học, tùy thuộc vào kỳ nhập học. Thông thường, du học sinh sẽ lựa chọn kỳ nhập học tháng 4 (khóa học 2 năm) tại trường ngôn ngữ nhằm đảm bảo đủ thời gian trau dồi tiếng Nhật và tìm hiểu cách thức ứng tuyển vào trường Đại học phù hợp với nguyện vọng và năng lực của bản thân.

    Học viên xuất cảnh sang Nhật học tại Trường Nhật ngữ. Trong thời gian học, được nhà trường bố trí việc làm thêm (sau 2 tuần nhập cảnh), thời gian học trên lớp 4h/ngày, từ T2-T6 , ngoài giờ học được đi làm thêm và được trả 200.000-250.000đ/1h).

    – Thời gian học: Từ 15 tháng đến tối đa 24 tháng

    – Nội dung học: Học tiếng, văn hóa và tác phong Nhật Bản

    – Mục tiêu đạt được: Học viên đạt trình độ tiếng Nhật từ N3 trở lên và hiểu rõ về về văn hóa tại Nhật Bản

    2.3 Giai đoạn 3: Học lên Đại học, Cao đẳng hoặc Trung cấp (Senmon).

    – Sau khi kết thúc giai đoạn 2, Học viên sẽ học lên trường Đại học, Cao đẳng và trường trung cấp (Senmon), vì xét tuyển chủ yếu dựa trên kết quả học tập và tỷ lệ đi học chuyên cần ở trường tiếng Nhật. Đồng thời, các trường tiếng Nhật đều có chế độ tiến cử du học sinh vào hệ thống các trường liên kết.

    2.4 Giai đoạn 3: Học lên thạc sỹ hoặc tìm việc làm chính thức tại Nhật.

    Sau khi kết thúc chương trình học tại Senmon/ CĐ/ ĐH, nếu không muốn về nước, du học sinh có thể lựa chọn tiếp tục học lên cao (Thạc sỹ, Tiến sỹ,…), hoặc xin việc làm chính thức tại Nhật.

    Lưu ý: Để làm việc tại Nhật, Du học sinh phải được công ty tuyển dụng làm thủ tục chuyển đổi visa du học sang visa lao động.

    Kỳ thi THPT quốc gia đã có kết quả và xét tuyển Đại học đang diễn ra, hy vọng các vị phụ huynh và các em học sinh có thể lựa chọn cho mình quyết định thời điểm du học đúng đắn nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Trong 1 Tuần
  • Chọn Nên Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật Thì Tốt Hơn
  • Nên Đăng Ký Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật?
  • Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung Khó Hơn
  • Những Cách Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Qua Hình Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji
  • Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn Dễ Xin Việc Hơn?
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật? Tiếng Gì Dễ Xin Việc Hơn
  • Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Để Dễ Xin Việc?
  • Học Tiếng Hàn Quốc Hay Tiếng Nhật Bản Dễ Xin Việc Hơn?
  • 1. Cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana:bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana tương đối đơn giản, cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana dựa trên hình ảnh sẽ là một biện pháp hoàn hảo. Mỗi chữ Hiragana sẽ được biểu tượng hóa bằng một hình ảnh nhất định. Có thể một vài bạn sẽ nghĩ việc này rất mất thời gian, nhưng các bạn sẽ phải bất ngờ với hiệu quả mà phương pháp này đem lại.

    2. Hãy nhớ bảng chữ cái Hiragana bằng đôi mắt : Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana không cần thiết phải viết quá nhiều, hãy ghi nhớ chúng bằng đôi mắt là chủ yếu tức là hãy đọc chúng và liên tưởng, tưởng tượng để nhớ thật sâu. Học bảng chữ cái Hiragana thông qua việc “đọc” sẽ có hiệu quả hơn và nhanh hơn việc học bằng cách viết tay từ hai đến ba lần.

    3. Ôn luyện: Khi luyện tập bảng chữ cái Hiragana, hãy cố gắng nhất có thể gợi nhớ lại những gì bạn đã được học, ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình không thể đưa ra câu trả lời. Bạn càng nỗ lực, cố gắng để nhớ ra một điều gì đó, ký ức não bộ sẽ được kích thích mạnh hơn và bạn sẽ ghi nhớ được lâu hơn.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cơ bản bao gồm 46 chữ cái với 5 hàng a,i,u,e,o. Bảng này bắt buộc các bạn phải thuộc làu nếu muốn học tiếng Nhật. Nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.

    Để ghi nhớ chữ cái này, bạn hãy mở miệng thật to và nói “a”. Bạn có chú ý không? Trong chữ あ có hình một chữ A . Trong bảng hiragana, chữ お nhìn cũng khá giống với あ, nhưng lại không có ký tự “A” như trên, đây là cách mà bạn có thể phân biệt chúng.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana – い được phát âm giống với “i” . Để ghi nhớ chữ này, hãy nghĩ đến hình ảnh hai con lươn đặt cạnh nhau. Trong tiếng Anh, con lươn là “eel” cũng có cách đọc gần giống với い.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật – え được phát âm là “ê”.

    Để ghi nhớ chữ cái này, bạn có thể nhớ chữ E đảo ngược lại giống với số 3, như trong hình.

    お có cách phát âm giống với “ô”

    trong bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana phát âm giống với “ô”, giống với một người đang khóc.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

    Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái hiragana là hàng “K”. Các bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm cơ bản trong tiếng Nhật để tạo thành cách đọc ka-ki-ku-ke-ko. Trong hàng này, không có trường hợp đặc biệt nào cả.

    か là cách ghép giữa “k” với âm “あ”, ta đọc là “ka”

    Như trong ảnh, chữ き có hình ảnh tương đối giống với chiếc chìa khóa, trong tiếng Anh đọc là “key”.

    く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

    Hãy liên tưởng đến hình ảnh của mỏ chim, phát ra âm thanh “ku ku, ku ku”

    け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

    Các bạn thấy đấy, chữ này tương đối giống với cái ấm đun nước đúng không, mà trong tiếng Anh, ấm đun nước là kettle

    こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

    Tiếp theo là hàng “S – “. Có một trường hợp ngoại lệ trong hàng này. Khi đi với nguyên âm “I”, ta sẽ có cách viết là “shi”, phát âm giống “she” (cô ấy) trong tiếng Anh. Trong hàng này, ta sẽ học các chữ cái sa-shi-su-se-so.

    さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”

    Đây là trường hợp đặc biệt đầu tiên chúng ta gặp trong

    bảng chữ cái hiragana. Thay vì viết là “si”, ta sẽ viết là “shi”. Nhưng thỉnh thoảng, bạn sẽ vẫn có thể nhìn thấy cách viết “si” trong romaji.

    す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng

    Đây là hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Trong hàng này, bạn sẽ thấy kỹ thuật ghi nhớ bằng hình ảnh đem lại hiệu quả rõ rệt. Giống với hàng “S-“, hàng “T-” cũng có các trường hợp đặc biệt ở hai chữ ち(chi) và つ (tsu).

    Như vậy, ở hàng này, ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.

    た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

    Học cách phát âm bảng hiragana tiếng Nhật chuẩn – た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

    Ta có thể nhận thấy, chữ “ta” viết bằng ký tự Latinh đã được lồng ngay trong chữ hiragana.

    ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

    Học chữ cái tiếng Nhật Hiragana- ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

    Dù cũng thuộc hàng T nhưng chữ cái này sẽ được đọc là “chi”, chứ không phải là “ti”.

    つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

    Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.

    て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

    Học phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật – て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

    と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”

    tiếng Nhật là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”

    Phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật – ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

    Như trong ảnh, chữ cái này được biểu tượng hóa bằng hình ảnh sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “noodles”, có cách đọc của âm đầu giống với “nu”.

    ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

    Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật – ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

    Chữ ね được hình ảnh hóa bằng con mèo, và trong tiếng Nhật, con mèo là ねこ.

    の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no”

    Học đọc, phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana – ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên “fu”

    へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

    Điều đặc biệt ở hàng này là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye và yi. Thực tế, ye và yi đã từng tồn tại, nhưng bây giờ người Nhật sẽ dùng えvàい thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng わ(wa) – を(wo) – ん(n)

    Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng chỉ được dùng làm trợ từ), và ん (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

    わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

    Học chữ bảng chữ cái Hiragana trong tiếng Nhật – を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

    Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm. Nên ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống với お.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung?
  • Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Tphcm
  • 7 Quy Tắc Nói Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • 4 Bước Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana – Hướng Dẫn Chi Tiết A

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Muốn Quên Cũng Khó
  • Minna No Nihongo Bài 14
  • Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Tp.hcm
  • Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Từ N5 Đến N3 Chỉ Trong 6 Tháng
  • 9 Giáo Trình Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Cần Biết
  • I. HỆ THỐNG CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG NHẬT

    Trong tiếng Nhật có ba loại chữ viết là Hiragana, Katakana, và Kanji (chữ Hán).

    Hiragana và Katakana là các chữ tượng âm còn chữ Hán là chữ tượng hình, vừa biểu thị âm đồng thời vừa biểu thị nghĩa.

    Câu trong tiếng Nhật thông thường được viết bằng chữ Hiragana, Katakana, chữ Hán. Tên người, địa danh nước ngoài hoặc các từ ngoại lai được viết bằng chữ Katakana.

    Còn chữ Hiragana được dùng để biếu thị trợ từ hoặc các phần biến đổi của động từ,tính từ.

    Ngoài ra, trong một số trường hợp chữ Latinh (Romaji) cũng được dùng khi viết dành cho đối tượng là người nước ngoài.

    Những chữ này thường thấy ở trên các bảng biển viết tên nhà ga, v.v..

    II. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Bảng chữ cái Hiragana gồm có 71 chữ và có 5 nguyên âm あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(o). Các nguyên âm này đứng sau phụ âm, và bán nguyên âm để thạo thành đơn vị âm.

    あ aい iう uえ eお oか kaき kiく kuけ keこ koが gaぎ giぐ guげ geご goさ saし shiす suせ seそ soざ zaじ jiず zuぜ zeぞ zoた taち chiつ tsuて teと toだ daぢ jiづ zuで deど doな naに niぬ nuね neの noは haひ hiふ fuへ heほ hoば baび biぶ buべ beぼ boぱ paぴ piぷ puぺ peぽ poま maみ miむ muめ meも moや yaゆ yuよ yoら raり riる ruれ reろ roわ waを woん n/m

    Tổng quan về bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana

    Lộ trình học tiếng nhật miễn phí 2,5 tháng chinh phục N5 JLPT

    1. HỌC PHÁT ÂM BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT CÙNG NGƯỜI BẢN XỨ

    2. MẸO HỌC THUỘC BẢNG CHỮ CÁI NHANH VÀ NHỚ LÂU

    + Mẹo 1: Học bảng chữ cái tiếng Nhật bằng Flashcard 

    + Mẹo 2: Học bảng chữ cái tiếng Nhật theo phương pháp “cơ bắp” 

    + Mẹo 3: Học bảng chữ cái tiếng Nhật song song nhau 

    + Mẹo 5: Học mọi lúc mọi nơi

    3

    .

    HƯỚNG DẪN VIẾT BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA

    Khi tập viết chữ Hiragana chữ phải nằm gọn trong 1 ô vuông và chữ viết cũng cần phải cân đối trong ô vuông đó. 

    Link tải bản PDF: Cách viết bảng chữ cái tiếng nhật

    Vậy là xong bảng chữ cái Hiragana rồi. Bạn có thấy khó khăn khi tự học không?

    Học tiếng Nhật Online FREE với 25 bài Minna no nihongo.

    III. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana qua hình ảnh

    ÂM BÁN ĐỤC

    ÂM ĐỤC

    VI. Đặc điểm chung của tiếng Nhật 

    1. Từ Loại: Trong tiếng Nhật có các từ loại như: động từ, tính từ, danh từ, phó từ, liên từ, trợ từ,…..

    2. Trật tự từ trong câu: Vị ngữ luôn ở cuối câu. Từ bố nghĩa luôn đứng trước từ được bổ nghĩa.

    3. Vị ngữ: Trong tiếng Nhật từ loại có thể trở thành vị ngữ là động từ, tính từ, và danh từ + Hình thức của vị ngữ sẽ biến đổi tùy theo biểu hiện khẳng định, phủ định, hay quá khứ, phi quá khứ, v.v.. Hình thức của vị ngữ không thay đổi ngôi, giống (đực, cái), và số (ít, nhiều).

    4. Trợ từ: Trợ từ được dùng sau từ và ở cuối câu. Trợ từ có chức năng biểu thị mối quan hệ giữa các từ hoặc thêm nhiều nét nghĩa cho câu.

    5. Glản lược: Trong trường hợp nghĩa của câu đã rõ rằng theo văn cảnh thì chủ tân ngữ thường được lược bỏ.

    Bạn cảm thấy nản khi học mãi tiếng Nhật mà vẫn chẳng được chữ nào vào đầu?

    Đừng để tiếng Nhật làm khó mình như thế nữa!

    Khoá học vỡ lòng hoàn toàn mới với sự hỗ trợ của đội ngũ giáo viên cố vấn hàng đầu tại Riki sẽ giúp bạn chinh phục mục tiêu N5 một cách hiệu quả nhất. Chi phí rẻ nhất Việt Nam chỉ 19k/buổi, cam kết “phá đảo” N5 chỉ sau 3 tháng.

    “Không học thì thôi, đã học thì học cho chất!”

    Riki Nihongo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Ngày “Xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana
  • Nhật Ngữ Hoa Anh Đào
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Thành Phố Vinh – Nghệ An – Chất Lượng Tạo Niềm Tin
  • Dạy Tiếng Nhật Tại Nhà Tân Châu
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cấp Tốc Ở An Giang
  • Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Trong 1 Tuần

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji Đầy Đủ
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?
  • Hướng Dẫn Học Bộ Chữ Hiragana
  • Học Tiếng Nhật Qua Những Câu Chuyện Hay
  • Hiragana là bảng chữ cái ngữ âm cơ bản của tiếng Nhật, Hiragana được dùng với chức năng là ngữ pháp, được sử dụng để biểu thị mối quan hệ, chức năng trong câu. Hiragana được dùng cho động từ và tính từ, vì vậy các trợ từ trong tiếng Nhật đều là chữ Hiragana.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cơ bản gồm 46 chữ cái được chia thành 5 nguyên âm cơ bản: a, i, e, u, o. Tất cả chữ hán đều được viết dưới dạng chữ Hiragana nên nếu không thuộc bảng chữ Kanji bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường.

    Tuy nhiên muốn biểu đạt được đúng nghĩa câu mình nói thì Kanji là không thể thiếu, vì chữ Kanji phần nào đấy sẽ thể hiện đầy đủ rõ ràng ý nghĩa của câu chữ.

    b) Vai trò của bảng chữ cái Katakana:

    Katakana được sử dụng để phiên âm những từ có nguồn gốc từ nước ngoài, biểu tượng các từ tượng thanh, dùng để thể hiện tên các quốc gia không thuộc vùng sử dụng Hán ngữ và tên các loài động thực vật. Bảng chữ cái Katakana cơ bản được tạo ra ngay sau bảng chữ cái Hiragana.

    Bảng chữ cái Hiragana và Katakana là những ký tự ngữ âm thuần túy, các nét chữ trong bảng chữ cái Katakana ít hơn so với bảng chữ cái Hiragana, tuy nhiên 2 bảng chữ cái vẫn có nhiều nét tương đồng nhưng chính điều này dễ gây nhầm lẫn giữa các chữ với nhau.

    2. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và Katakana:

    Học bảng chữ cái tiếng Nhật có khó không? Làm thế nào học bảng chữ cái tiếng Nhật được nhanh nhất?

    Phương pháp có thể nói là hiệu quả nhất cũng như truyền thống nhất đó là chăm chỉ luyện viết, đối với người mới bắt đầu học cũng như học nhiều năm tiếng Nhật thì đây là cách thông dụng nhất mà các bạn học đang áp dụng. Để làm được việc này các bạn cần chuẩn bị:

    Mỗi ngày để ra khoảng thời gian 30-45 phút để tập viết 2-3 trang giấy

    Khi thực hiện phương pháp này đòi hỏi bạn phải có tính kiên trì, cần mẫn, vừa để bạn nhớ bảng chữ cái vừa để luyện viết nét chữ được đẹp, cứng cáp và chuẩn Nhật hơn.

    Một số “mẹo” học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và Katakana nhanh và hiệu quả:

    Vì chữ Nhật là chữ tượng hình nên khi học bạn hãy liên tưởng những nét chữ ấy đến đồ vật, sự việc, con người xung quanh để dễ hình dung và nhớ mặt chữ được lâu hơn. Điều này sẽ tạo cho bạn sự hứng thú không bị nhàm chán đối với việc học tiếng Nhật.

    Chắc hẳn đây là phương pháp được đa số các bạn đã và đang theo học tiếng Nhật thích thú nhất. Hãy chọn bài hát mình ưa thích, vừa nghe nhạc, vừa hát theo. Xem phim phụ đề tiếng Nhật sẽ giúp bạn nhận diện mặt chữ tốt nhất.

    Hơn nữa, nếu học theo bảng chữ cái thông thường, các bạn có thể bị “học vẹt” vì nó sắp xếp theo thứ tự. Khi xem phim và nghe nhạc kèm phụ đề, các bạn có thể luyện mắt và đọc ra xem chữ đó là chữ cái nào. Nếu không nhớ, ta lại lật sách ra xem lại. Từ đó, bạn sẽ nhớ rất lâu!

    Phương pháp này vừa giúp bạn luyện nghe, luyện nói, luyện phản xạ tiếng Nhật như người bản xứ và từ đó sẽ hình thành nên biểu cảm giống với người Nhật nhất. Đối với các bạn mới học tiếng Nhật, đây chính là một trong những bước quan trọng để nói tiếng Nhật hay và trôi chảy.

    Hãy viết trên giấy kẻ ô để tập viết các nét chữ chuẩn ngay từ đầu. vừa viết bạn vừa nhẩm đọc theo để vừa luyện phát âm lại vừa nhớ được lâu.

    2.5. Học bằng Apps – Ứng dụng hỗ trợ học tiếng Nhật hay nhất hiện nay:

    Với thời đại công nghệ hiện nay thì không chỉ sách vở mới cung cấp hết các kiến thức mà các phần mềm, ứng dụng học tiếng Nhật cũng bổ sung được cho chúng ta những điều bổ ích và cần thiết. Chỉ với một chiếc điện thoại và tai nghe, bạn có thể học tiếng Nhật mọi lúc, mọi nơi, chủ động trong việc học hơn, không bị gò bó quá mức vào sách vở.

    Đặc biệt những ứng dụng giúp hỗ trợ tối đa việc nói chuyện, giao tiếp, chat với người Nhật qua đó giúp chúng ta được sửa lỗi ngữ pháp, phát âm, từ vựng được rất nhiều người sử dụng: HelloTalk, Nihongojin… đã được tổng hợp . Sách tiếng Nhật 100

    “Học thầy không tày học bạn” đôi khi có người học cùng sẽ giúp chúng ta có thêm động lực học hơn, cùng nhau tiến bộ, cùng nhau sửa lỗi, cùng nhau chia sẻ những thông tin và kiến thức. Hơn nữa có một thi đua giữa 2 người bạn sẽ giúp bạn có hứng thú học tập chăm chỉ và cố gắng hơn.

    Tin mình đi, “động lực” khi học cùng người khác sẽ là một bước đà giúp bạn luôn luôn nỗ lực và cố gắng đó.

    Tổng hợp 2 bảng chữ cái tiếng Nhật cũng gần 100 chữ. Bạn có thể tự làm Flash Card tại nhà, hằng ngày nhìn và đọc nó, mỗi ngày học 3 lần. Cùng kết hợp với các phương pháp trên, chắc chắn việc nhớ cả hai bảng Hiragana và Katakana không còn là khó khăn nữa.

    Vậy là Sách tiếng Nhật 100 đã giới thiệu một số phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh mà hiệu quả nhất đến với bạn học. Hy vọng những thông tin hữu ích này sẽ phần nào giúp ích cho các bạn trên con đường chinh phục Nhật ngữ!

    🔶 Thanh toán linh hoạt (Ship COD, chuyển khoản…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Nên Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật Thì Tốt Hơn
  • Nên Đăng Ký Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật?
  • Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung Khó Hơn
  • Những Cách Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • 5 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Và Nhớ Lâu Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Bảng Chữ Cái Hiragana Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Quan Trọng 4 Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Học
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Và Cách Đọc Đầy Đủ Nhất
  • Flashcard Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Đầu Tiên Cho Bé
  • Học Cách Viết Chữ Cái Trong Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Và Cách Phát Âm Chuẩn Theo Bộ Giáo Dục Đào Tạo
  • Trước khi bắt đầu học tiếng Nhật, bạn cần phải học bảng chữ cái. Hiragana là một trong ba bảng chữ cái của tiếng Nhật bạn sẽ tiếp xúc đầu tiên. Vậy Hiragana là gì?

    Đây là bảng chữ cái ngữ âm cơ bản của tiếng Nhật, đại diện cho tất cả các âm trong tiếng Nhật. Vì thế, mọi từ đều được biểu thị qua Hiragana. Cùng với , Hiragana được sử dụng để viết tất cả các từ gốc thuần Nhật (bao gồm cả những từ có nguồn gốc từ Trung Quốc).

    Trong tiếng Nhật, Hiragana bao gồm 46 ký tự, mỗi chữ đều phát âm khác nhau nhưng không có ý nghĩa độc lập.

    2. Cách dùng của Hiragana

    Hiragana được dùng cho động từ và tính từ phía sau cùng (hay còn gọi là okurigana). Hoặc trong tiền tố, hậu tố, những từ không sử dụng Kanji và những từ được viết bằng hệ Kana (Hệ Kana bao gồm Hiragana và ), những từ mà người viết không có hiểu biết về chữ Kanji, cũng như Furigana.

    Hiragana còn được dùng cho các âm chủ ngữ tượng trưng, liên từ, trợ động từ. Hơn nữa, Hiragana còn được sử dụng cho trạng từ và tên các động vật hay thực vật. Thông thường, bạn sẽ thấy Hiragana đi chung với Kanji. Bằng việc thêm vào các chữ Hiragana sau Kanji, chúng có thể thay đổi nghĩa của Kanji. Cuối cùng, Hiragana sẽ được sử dụng khi nào không thể dùng Kanji.

    Ngoài ra, Hiragana còn được sử dụng phổ biến trong sách, truyện cho trẻ em. Vì trẻ em chưa nắm vững Kanji nhưng có thể hiểu được các từ viết bằng Hiragana.

    3. Cách viết Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Hiragana bao gồm 46 ký tự. Trong bài này, bạn sẽ được học viết 25 ký tự đầu tiên. Trong sơ đồ bạn nhìn thấy, ký tự sẽ được hiện đầy đủ phía bên trái. Các cột tiếp theo hướng dẫn các bạn viết từng nét theo đúng thứ tự.

    Sau một vài lần luyện tập, bạn hãy học cách viết mà không cần nhìn vào sơ đồ bởi hầu hết các ký tự Hiragana khá đơn giản để viết.

    Viết Hiragana trong dòng a

    Sơ đồ sau đây cho thấy cách viết các ký tự hiragana (a), い (i), う (u), え (e) và お (o) theo đúng thứ tự và nét.

    Viết Hiragana trong dòng ka

    Hiragana trong dòng ka

    Sơ đồ sau đây cho thấy cách viết các ký tự hiragana (ka), (ki), (ku), け (ke) và (ko) theo đúng thứ tự và nét.

    Hãy nhớ rằng đối với ký tự き (ki), nét thứ 3 không được kết nối với nét thứ 4. Tuy nhiên, hầu hết các phần mềm và tài liệu in vẫn cho thấy rằng 2 nét được liên kết với nhau.

    Chỉ cần chắc chắn rằng khi bạn đang viết, hãy giữ 2 nét riêng biệt. Tương tự với ký tự さ (sa) trong sa.

    Viết Hiragana trong dòng sa

    Sơ đồ sau đây cho thấy cách viết các ký tự hiragana (sa), し (shi), す (su), せ (se) và そ (vì vậy) theo đúng thứ tự và nét.

    Viết Hiragana trong dòng ta

    Sơ đồ sau đây cho thấy cách viết các ký tự hiragana (ta), ち (chi), つ (tsu), て (te) và と (to) theo đúng thứ tự và nét.

    Hiragana trong dòng ta

    Viết Hiragana trong dòng na

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 30 Bài Thơ Giúp Bé Học Bảng Chữ Cái
  • Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Qua Bài Hát “a
  • Tải Phát Âm Tiếng Ý Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Trường Đại Học Hà Nội Có Tốt Không? Đánh Giá Trường Hanu Cực Chuẩn
  • Teen Thích Chọn Học Ngoại Ngữ ‘hiếm’
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100