Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật: Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Với Hiragana, Katakana Và Romaji

--- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp 2
  • Các Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Của Trung Tâm Tiếng Nhật Sofl
  • Khóa Học Tiếng Nhật Sơ Cấp
  • 10 Cuốn Sách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Mà Bạn Nên Biết
  • Các Bộ Sách Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Mà Bạn Nên Sở Hữu
  • Khi mới bắt đầu học tiếng Nhật, tôi đã mua một cuốn sách được viết hoàn toàn bằng bảng chữ cái La Mã. Tôi sẽ học các từ và cụm từ mới dựa trên hệ thống chữ viết của ngôn ngữ tiếng Anh mẹ đẻ của tôi, và tôi phải nói rằng nó rất khó khăn. Có rất nhiều chữ cái ghép lại với nhau khiến tôi rất khó nhớ hết ý nghĩa của nó.

    Khi tôi chuyển đến Nhật Bản, tôi đã gặp một số người Mỹ khác cũng đang học tiếng Nhật. Họ biết tất cả bốn hệ thống chữ viết: kanji, hiragana, katakana và romaji.

    “Gì??” Tôi đã nghĩ. Điều đó có vẻ như rất nhiều việc đối với tôi. Ghi nhớ bốn hệ thống chữ viết khác nhau? Tại sao không chỉ viết tiếng Nhật bằng bảng chữ cái tiếng Anh? Điều đó dường như dễ dàng hơn nhiều.

    Tuy nhiên, một chàng trai nhấn mạnh rằng tiếng Nhật bắt đầu có ý nghĩa hơn nhiều nếu bạn học các âm tiết tiếng Nhật, và bạn trai tôi rất vui vì tôi đã nghe lời khuyên của anh ấy!

    2.Romaji tiếng Nhật là gì?

    Từ romaji là sự kết hợp của từ “Rome” (như trong tiếng La Mã) và ji (chữ cái). Ghép chúng lại với nhau và bạn có “chữ cái La Mã” hoặc “bảng chữ cái La Mã”.

    Khi chúng ta lần đầu tiên học tiếng Nhật, sẽ dễ dàng hơn để có được kiến thức tốt hơn về ngôn ngữ bằng cách so sánh nó với hệ thống chữ viết mà chúng ta đã học ở trường, bảng chữ cái.

    Sushi, chẳng hạn, được viết bằng romaji vì nó sử dụng một từ tiếng Nhật và viết nó bằng cách sử dụng ABC.

    Người Nhật đôi khi sử dụng romaji, nhưng nó chủ yếu là một cách để làm cho một từ hoặc cụm từ nổi bật hơn. Ví dụ: nếu bạn đang ở một nhà hàng ramen và có một tùy chọn trên thực đơn để có thêm món mì, họ có thể viết, “KAEDAMA OK !!” (kaedama có nghĩa là giúp thêm mì hoặc gạo) .Romaji cũng được sử dụng như một phương tiện để giao tiếp với những người không phải người Nhật. Ví dụ, hộ chiếu của Nhật Bản có tên của họ được viết bằng romaji để người nước ngoài có thể phát âm tên của họ tốt hơn. Ví dụ: nếu tên của người đó là 高橋 美 香, thì hầu hết những người không đến từ Nhật Bản sẽ không biết cách phát âm tên của họ. Do đó, nếu họ muốn những người không đến từ Nhật Bản có thể đọc tên của họ, họ sẽ viết nó bằng chữ romaji: Mika Takahashi.

    3.Âm tiết tiếng Nhật – Hiragana ひ ら が な

    Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Hiragana ひ ら が な

    4.Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

    Katakana là gì ?:

    Katakana được sử dụng phổ biến hơn nhiều so với romaji, nhưng nó được sử dụng ít thường xuyên hơn hiragana.

    Katakana được sử dụng chủ yếu cho các từ vay mượn nước ngoài. Từ mượn tiếng nước ngoài là những từ vay mượn từ các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật. Lý do người Nhật cần nhập một từ nước ngoài để thay thế một từ tiếng Nhật là để giữ văn hóa gốc gắn liền với từ hoặc khái niệm đó. Ví dụ: nếu bạn đến McDonald’s, bạn có thể gọi một ハ ン バ ー ガ ー (hambāgā, hoặc “hamburger”). Nếu người Nhật sử dụng một từ tiếng Nhật cho “hamburger” (pan to pan ga hasande iru gyū-niku, hoặc “thịt bò giữa hai miếng bánh mì”) thì điều đó sẽ hơi lạ khi nói mỗi lần, phải không ? Do đó, việc sử dụng từ tiếng Anh “hamburger” sẽ dễ dàng và thú vị hơn nhiều.

    Ngoài ra còn có một số cụm từ tiếng Anh và tiếng nước ngoài khác mà người Nhật đã sử dụng trong lời nói hàng ngày. Một số ví dụ bao gồm ド ン マ イ (don mai, hoặc “Don’t lo lắng về điều đó”), ナ イ ス ガ イ (naisu gai, hoặc “một người đàn ông đẹp trai”), và thậm chí một cái gì đó rất đơn giản như オ ッ ケ ー (okkē, hoặc “Okay”).

    Giống như romaji, tiếng Nhật cũng nhập các từ nước ngoài để làm cho một từ hoặc cụm từ trở nên nổi bật hoặc để tạo điểm nhấn cho nó – giống như đặt một từ tiếng Anh in nghiêng.

    Các mục đích sử dụng khác là để tạo hiệu ứng âm thanh và làm hướng dẫn phát âm, được viết ngay trên các ký tự kanji khó (tin hay không thì người Nhật cũng gặp khó khăn khi phát âm kanji!)

    Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

    Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Katakana カ タ カ ナ

    5.Hiragana là gì ?:

    Bây giờ chúng tôi đã vượt ra khỏi nhóm nước ngoài và sang nhóm Nhật Bản. Hiragana là hệ thống chữ viết độc đáo của Nhật Bản bắt nguồn từ khoảng năm 800 sau Công nguyên. Trong ba hệ thống chữ viết, hệ thống này là phổ biến nhất vì nó được sử dụng để diễn đạt các từ hoàn toàn bằng tiếng Nhật. Do đó, bất kỳ lúc nào (hay nói cách khác là hầu hết thời gian) khi bạn không xử lý một từ mượn từ ngôn ngữ khác, bạn sẽ sử dụng kết hợp chữ hiragana và kanji.

    Hiragana thường xuất hiện dưới dạng lời khen cho một ký tự kanji để biểu thị âm thanh ngữ âm và / hoặc để biểu thị một phần của lời nói. Ví dụ, từ 行 く (iku, “đi”) sử dụng chữ kanji có nghĩa là “đi” và chữ hiragana “ku”, chỉ ra rằng nó là một động từ. Một ví dụ khác là 可愛 い (kawaii, “dễ thương”). Hai ký tự đầu tiên là chữ kanji có nghĩa là “khả năng” và “tình yêu”, và ký tự cuối cùng là chữ hiragana “i”, chỉ ra rằng đó là một tính từ i.

    Hiragana cũng có thể được sử dụng thay cho các ký tự kanji tùy thuộc vào sở thích cá nhân. Không có gì lạ khi thấy 可愛 い được viết thành か わ い い đơn giản vì người viết nó cảm thấy rằng chữ hiragana diễn đạt những gì họ muốn nói tốt hơn chữ kanji.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ở Hà Nội Thì Học Tiếng Nhật Ở Trung Tâm Nào
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội, Tphcm
  • Top 5 Khóa Học Tiếng Nhật Online Tốt Nhất Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Cách Luyện Đọc Tiếng Nhật Hiệu Quả (Kèm Nguồn Dokkai)
  • Phương Pháp Shadowing: Cách Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Dành Cho Bạn
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Mãi Không Thuộc, Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Nhanh Chỉ Trong 1 Ngày
  • Làm Sao Để Trẻ Em Học Được Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật?
  • Đây Mới Là Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • I. Khái niệm cơ bản

    1. Tìm hiểu hệ thống chữ viết tiếng Nhật

    Bảng chữ cái Hiragana: Hiragana là từ có một âm tiết, các chữ cái thể hiện ngữ âm tạo thành một hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Không giống như bảng chữ cái tiếng Anh, mỗi chữ cái đại diện cho một âm tiết, có thể bao gồm nguyên âm và phụ âm.

    Bảng chữ cái Latinh : được sử dụng bằng tiếng Nhật để viết các từ viết tắt, tên công ty và các từ khác vì lý do thẩm mỹ. Được gọi là Romaji (“chữ La Mã”), tiếng Nhật cũng có thể được viết bằng chữ Latinh. Điều này không được thực hiện ở Nhật Bản, nhưng nó được sử dụng cho người mới bắt đầu để dễ “đánh vần” các từ tiếng Nhật. Tuy nhiên, có nhiều phát âm trong tiếng Nhật khó biểu hiện bằng chữ cái Latinh. Vì vậy, hoc sinh học tiếng Nhật Bản được khuyến khích để bắt đầu học các ký tự tiếng Nhật càng sớm càng tốt, và tránh phụ thuộc vào chữ cái La tinh.

    2. Thực hành phát âm tiếng Nhật

    46 âm tiết trong tiếng Nhật bao gồm một trong năm nguyên âm hoặc kết hợp của nguyên âm và phụ âm, ngoại trừ một âm tiết chỉ gồm một phụ âm. Nguyên âm không bị thổi phồng. Bạn có thể bắt đầu luyện phát âm bằng cách học cách phát âm từng từ trong hiragana và katakana.

    – Tập trung vào ngữ điệu của các âm tiết khác nhau. Các biến thể về âm tiết thay đổi ý nghĩa của những từ bạn nói. Một âm tiết dài có thể có một ý nghĩa hoàn toàn khác với cùng một âm tiết ngắn hơn (“o” so với “oo”).

    3. Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Nhật

    Việc biết một số quy tắc ngữ pháp cơ bản sẽ giúp bạn bắt đầu hiểu tiếng Nhật và tạo ra các câu của riêng bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật đơn giản và linh hoạt, do đó, dễ dàng ghép các từ lại với nhau theo cách có ý nghĩa.

    – Câu nói không nhất định phải có chủ ngữ hoặc có thể bỏ qua

    – Vị từ luôn ở cuối câu.

    – Danh từ không có giới tính. Hầu hết danh từ cũng không phân biệt số ít số nhiều.

    – Động từ không thay đổi theo chủ ngữ (anh / cô ấy / nó). Chúng cũng không thay đổi theo số lượng (số ít / số nhiều, như tôi / chúng tôi hoặc anh / họ).

    – Đại từ nhân xưng (tôi, bạn, vv) khác nhau tùy theo mức độ lịch sự và hình thức cần thiết trong từng tình huống.

    1. Sử dụng các phần mềm học phát âm

    Sau khi học các kiến thức cơ bản, đã đến lúc thực hành để bạn có thể cải thiện kỹ năng của mình. Nếu bạn đang học tiếng Nhật cho vui vì bạn thích văn hóa Nhật Bản như manga và anime hoặc đi du lịch, một đĩa CD luyện tâp phát âm là phù hợp với bạn. Chỉ cần dành một giờ mỗi ngày có thể luyện tập việc sử dụng ngữ pháp và cách sử dụng các cụm từ đơn giản và từ vựng hữu ích.

    – Luyện nghe phát âm trong lúc di chuyển đi làm hoặc luyện nghe khi có thời gian rảnh trong giờ nghỉ trưa .

    2. Đăng ký học tại trung tâm Nhật ngữ

    Nếu bạn đang học kinh doanh, muốn làm việc tại Nhật Bản hoặc muốn sống ở Nhật Bản, hãy cân nhắc đăng ký học tại các trung tâm Nhật ngữ hoặc các trường học chuyên sâu ngoài việc học được ngôn ngữ tiếng Nhật bài bản bạn còn biết thêm nhiều về văn hóa Nhật Bản. Việc học đọc và viết, luyên nghe nói là các kĩ năng rất quan trọng cho sự nghiệp cũng như thành công của bạn sau này. Có người hướng dẫn là điều lý tưởng cho việc phát triển thói quen học tập tốt và hỏi tất cả các câu hỏi bạn sẽ có về ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản.

    Nghiên cứu các hệ thống chữ viết: Bắt đầu nghiên cứu tất cả bốn phong cách chữ viết việc này rất tốt cho quá trình học tiếng Nhật của bạn. Hiragana và katakana có thể học được trong vài tuần, và bạn có thể sử dụng chúng để viết bất cứ thứ gì bạn muốn bằng tiếng Nhật. Khoảng 2.000 kanji hiện đang được sử dụng phổ biến ở Nhật Bản, vì vậy nó thường mất vài năm để tìm hiểu, nhưng nó có giá trị nếu bạn thực sự muốn hiểu và nói tiếng Nhật.

    III. Sống và làm việc trong môi trường người bản xứ

    1. Tham gia các câu lạc bộ tiếng Nhật

    Việc tham gia vào các câu lạc bộ tiếng Nhật là điều rất cần thiết để phát triển khả năng tiêng Nhật của bản thân. Do đó, bạn có thể dễ dàng tìm thấy các câu lạc bộ trên mạng Internet hoặc đơn giản là đến các trung tâm văn hóa nơi có tổ chức các câu lạc bộ cho mọi người học và tìm hiểu về văn hóa Nhật. Luyên nghe, dù bạn không hiểu nó nhưng hãy cố gắng lặp lại những gì bạn được nghe để có thể phát triển được kỹ năng của bạn.

    2. Kết bạn với những người bản xứ

    Rất nhiều người Nhật sinh sống và làm việc tại Việt Nam, vậy bạn có thể tìm một số người thân thiện muốn tìm hiểu về văn hóa Việt Nam để kết bạn và trao đổi với họ, điều này giúp bạn có thể vừa luyện tập được khả năng nghe nói tiếng Nhật và văn hóa Nhật mà ngay cả họ cũng được lợi từ việc này.

    3. Theo dõi và xem nhiều sách báo tiếng Nhật

    Hãy xem nhiều sách báo, các chương trình giải trí bằng tiếng Nhật điều này sẽ giúp bạn vừa hiểu thêm về văn hóa Nhật Bản vừa giúp rèn luyện khả năng tiếng Nhật của bản thân. Hãy tìm thứ gì đó phù hợp với sở thích thì việc học ngôn ngữ của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn. Kết hợp mọi thứ bằng cách xem phim và phim hoạt hình Nhật Bản mà không có phụ đề, hoặc với phụ đề ngôn ngữ Nhật Bản.

    4. Du học tại Nhật Bản

    Đây là cách tốt nhất nếu bạn muốn thực sự thông thạo và tiến bộ trong việc học tiếng Nhật hãy du học hoặc sinh sống tại Nhật Bản. Việc học tập và sinh sống trong môi trường người bản xứ sẽ giúp bạn nhanh chóng phát triển được khả năng ngôn ngữ của bản thân.

    Mọi thông tin liên hệ:

    Việc làm chúng tôi – Website tuyển dụng nhân sự tiếng Nhật, tìm việc làm tiếng Nhật uy tín tại Việt Nam. Chuyên tuyển dụng các Jobs tiếng Nhật cấp cao cho các Cty tầm cỡ của Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022
  • Cách Viết Và Đọc Bảng Chữ Kanji
  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Giá Thẻ Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Về Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Của Nhật Ngữ Sofl
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dễ Thuộc Nhất
  • Mách Bạn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Và Hiệu Quả
  • 7 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất, Nhớ Lâu Nhất!
  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Truyện Doremon Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Có Thời Hạn Không, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thiệp Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Bằng Tiếng Nhật, Luận Văn Tốt Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Mừng Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bang Kiem Diem Ca Nhan Tieng Nhat, Bài Viết Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Cách Viết Xin Chào Bằng Tiếng Nhật, Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bản Dịch Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Cach Viet Ban Kiem Diem Bang Tieng Nhat, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Sách Tiếng Nhật, Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật 8, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7,

    Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Và Kanji
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Báo Giá Thẻ Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Về Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Của Nhật Ngữ Sofl
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dễ Thuộc Nhất
  • Mách Bạn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Và Hiệu Quả
  • Bảng chữ cái tiếng Nhật có 3 bảng: Hiragana, Katakana và Kanji. Chúng ta cùng học bảng chữ cái tiếng Nhật thôi!

    1. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana (hay còn gọi bảng chữ mềm) cơ bản bao gồm 46 chữ cái được chia thành 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o. Bảng này các bạn bắt buộc phải thuộc làu. Vì nếu không thuộc Kanji, bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Còn nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana, 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật.

    2. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana (hay còn gọi là bảng chữ cứng) là bảng chữ cái phiên âm các từ mượn, từ nước ngoài sang tiếng Nhật. Sau khi học thuộc toàn bộ Hiragana, chúng ta chuyển sang bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana. Hai bảng chữ cái này có cách đọc hoàn toàn giống nhau, nên ta chỉ cần nhớ thêm mặt chữ.

    Có thể nói bảng chữ cái Kanji là bảng chữ khó học nhất trong cả 3 bảng chữ cái tiếng Nhật. Ngay cả người Nhật cũng khó học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji này hết được. Vì vậy học chữ Kanji không thể một sớm một chiều, bạn phải kiên trì và học dần. Nếu kiên trì thực hiện theo các bước sau bạn sẽ thấy tiếng Nhật rất thú vị và hứng thú với nó ngay.

    4. Một số quy tắc học viết bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

    Một số quy tắc bắt buộc bạn cần học thuộc và nhớ khi luyện viết chữ Kanji như sau:

    Vậy là với khoảng thời gian 1 – 2 tuần đầu tư tập trung vào bảng chữ cái bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Nhật tốt rồi.

    HỆ THỐNG 48 CHI NHÁNH KOKONO TRÊN TOÀN QUỐC

    TẠI HÀ NỘI

    MIỀN BẮC

    • Cơ sở 2: Đường Lạch Tray, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền –Hải Phòng
    • Cơ sở 4: Phố Kim Đồng, P. Trần Hưng Đạo, Thái Bình, tỉnh Thái Bình
    • Cơ sở 5: Đường Trần Nguyên Hán – – Bắc Giang
    • Cơ sở 6: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – Thái Nguyên
    • Cơ sở 7: Đường Lê Phụng Hiểu – P. Đông Ngàn – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh
    • Cơ sở 8: Đường Chu Văn An – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
    • Cơ sở 9: Đường Ngô Gia Tự – P. Hùng Vương – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
    • Cơ sở 11: Khu 10 – P. Nông Trang – Việt Trì -Tỉnh Phú Thọ
    • Cơ sở 15: Thị trấn Bần – Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

    MIỀN TRUNG

    • Cơ sở 2: Đường Đình Hương – P. Đồng Cương – Thanh Hoá
    • Cơ sở 5: Đường Lê Sát – P. Hoà Cường Nam – Q. Hải Châu – Tp Đà Nẵng

    MIỀN NAM

    • Trụ sở chính Miền Nam: Lầu 6 – Phòng A16 – T6 – Chung cư Phúc Lộc Thọ – Số 35 Đường Lê Văn Chí – P. Linh Trung
    • Cơ sở 4: Đường Bà Sa – Khu phố Bình Minh 2 – Thị xã Dĩ An – Bình Dương

    MIỀN TÂY

    • CS 3: Đường Phạm Ngũ Lão, Phường 1,Trà Vinh,Tỉnh Trà Vinh
    • CS 11: Đường Tôn Đức Thắng, Khóm 7, Phường 1, Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Và Kanji
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Học
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Mãi Không Thuộc, Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Nhanh Chỉ Trong 1 Ngày
  • Ba bảng chữ cái tiếng Nhật bạn cần biết

    – Bảng chữ Hiragana: bảng chữ cái đầu tiên và cơ bản nhất cần phải học khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật. Đây cũng là bảng chữ cái đầu tiên trẻ em Nhật Bản cần làm quen khi bắt đầu học chữ.

    – Bảng chữ Katakana: bảng chữ cái khó thứ hai, được sử dụng để phiên âm những từ mượn từ nước ngoài sang tiếng Nhật.

    Kanji – Hán tự: là một trong những bảng chữ cái nổi tiếng với độ khó và phức tạp bậc nhất trên thế giới, được viết dưới dạng chữ tượng hình vì vậy để học thuộc hết bảng chữ Kanji cần tới sự nỗ lực rất lớn ở bản thân người học.

    Với những bạn lần đầu tiên làm quen với tiếng Nhật thì bảng chữ cái Kanji thực sự là một thử thách lớn, bạn nên học thuộc trước hai bảng Hiragana và Katakana rồi mới tới Kanji.

    Các học bảng chữ cái Hiragana, Katakana và Kanji

    1. Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Bảng chữ Hiragana gồm tất cả 47 chữ cái, chỉ cần học thuộc hết toàn bộ 47 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana là bạn đã có thể giao tiếp thông thường bằng tiếng Nhật rồi. Đây là bảng chữ cái nhất định phải học vì nếu không thuộc bạn sẽ không thể nào nói được tiếng Nhật về sau.

    Cách nhớ bảng chữ cái Hiragana tối ưu nhất hiện nay đó là học bằng Flashcard. Phương pháp học này đã được rất nhiều bạn học viên của SOFL áp dụng và thành công. Chỉ cần sử dụng một tấm bìa cứng, một cây kéo, một cây bút là xong, bạn hãy cắt tấm bìa này thành hình những ô vuông nhỏ sau đó ghi từng chữ cái Hiragana lên mặt bìa, mặt sau ghi cách đọc tương ứng. Nhiệm vụ của bạn bây giờ chỉ còn là học thuộc hết từng tấm bìa là xong.

    Cách viết và phát âm bảng chữ cái Hiragana

    2. Cách học bảng chữ Katakana

    Xếp thứ 2 chỉ sau Hiragana, bảng chữ cái Katakana cũng đóng một vai trò quan trọng trong tiếng Nhật. Nó được dùng để phiên âm sang tiếng Nhật các từ vay mượn từ tiếng nước ngoài. Bên cạnh đó Katakana cũng được dùng để viết các từ tượng thanh cũng như một số tên công ty ở Nhật Bản.

    Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana nhanh nhất cũng áp dụng theo phương pháp học Flashcard. Bạn có thể kết hợp ôn lại chữ Hiragana với việc học mới chữ Katakana bằng cách một mặt của tấm bìa ghi chữ Katakana, mặt còn lại ghi chữ Hiragana có cách phát âm tương ứng. Điều này cũng giúp bạn có thể phân biệt rõ ràng và tránh nhầm lẫn giữa hai bảng chữ cái tiếng Nhật cơ bản này.

    Cách viết và phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật katakana

    Nhắc tới chữ Kanji khiến không ít học viên cảm thấy hoang mang bởi ai cũng nghe nói tới độ phức tạp đau đầu của bảng chữ cái này. Tuy nhiên Kanji chỉ khó khi bạn không có phương pháp học cụ thể, còn nếu đã nắm được cách học thì Kanji cũng chỉ như hai bảng chữ cái trên mà thôi.

    Phương pháp học khoa học hiệu quả nhất mà SOFL muốn chia sẻ với bạn đó là học bảng chữ cái Kanji thông qua các bộ thủ. Chúng ta đều biết mỗi một chữ cái Kanji đều được cấu tạo gồm các bộ thủ, vì vậy chỉ cần nhớ chữ Kanji đó được ghép từ bộ thủ nào bạn sẽ nhớ ngay được cách viết. Hơn thế nữa số lượng bộ thủ chỉ gồm có 214 bộ, ít hơn rất nhiều so với số lượng chữ Kanji lên tới gần 2000 chữ, thay vì dành cả đống thời gian để học lần lượt từng chữ một trong 2000 chữ Kanji thì học thuộc 214 bộ thủ quả thật là đơn giản hơn rất nhiều phải không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022
  • Cách Viết Và Đọc Bảng Chữ Kanji
  • Để Giao Tiếp Như Người Bản Xứ Thì Ta Cần Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu
  • Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu: Ngữ Pháp, Từ Vựng Hay Giao Tiếp
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Và Kanji
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Báo Giá Thẻ Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Về Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Của Nhật Ngữ Sofl
  • Không giống như tiếng Anh, hệ thống chữ viết và phát âm tiếng Nhật khác hoàn toàn so với hệ thống chữ tiếng Việt, vì vậy việc nhớ được bảng chữ cái là một cực hình đối với hầu hết những người mới học tiếng Nhật.

    Để giúp mọi người có thể vượt qua những khó khăn bước đầu tỏng khi học tiếng Nhật thì hôm nay xuất khẩu lao động Bảo Minh xin chia sẻ cùng các bạn phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả.

      Phương pháp “cơ học” khi học bảng chữ cái là viết thật nhiều.

    Đây là phương pháp phổ biến nhất mà hầu hết các bạn mới học thường sử dụng để học bảng chữ cái tiếng Nhật

    Những thứ cần để học theo phương pháp này:

    – Một tờ giấy tập viết có rất nhiều ô vuông.

    – Dành 30 -45 phút mỗi ngày để hoàn thành 2 trang giấy.

    – Số trang dành cho 1 bảng chữ cái là 11.

    Bạn cần chú ý khi viết cần viết vào giữa ô vuông và đọc nhẩm theo để không quên mặt chữ và cách phát âm.

    Đây là các mà các bạn thường sử dụng để học bảng chữ cái nhưng nếu học theo cách này thì rất tốn công và rất dễ đem lại cảm giác chán nản cho người mới học.

      Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua Flashcard

    Flashcards là phương pháp mà đang được các bạn trẻ học tiếng Nhật quan tâm hiện nay. Phương pháp này không chỉ dùng để học bảng chữ cái mà các bạn học tiếng Nhật còn sử dụng để học khi đã đạt tới trình độ N3 để học chữ Hán(Kanji).

      Khi bắt đầu học tiếng Nhật, bạn sẽ được học bảng chữ cái Hiragana

    – Bạn sử dụng tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc.

    – Trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một.

    – Bạn cũng viết chữ katakana ở mặt trên tấm bìa. Nhưng lần này mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy bạn có thể vừa học được Katakana và nhớ được lại Hiragana. Hơn nữa điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

    Để có hiệu quả tốt nhất bạn nên cùng bạn bè sử dụng flahcards

    Ưu điểm của phương pháp này là hiệu quả rất tốt, rút ngắn thời gian nhớ mặt chữ. Tuy nhiên, với phương pháp này thì bạn khó nhớ được cách viết.

    Với phương pháp nêu trên, xuất khẩu lao động Bảo Minh hi vọng các bạn có thể dễ dàng học thuộc được bảng chữ cái tiếng Nhật và có thêm năng lượng để chinh phục ngôn ngữ này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Học
  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana Chỉ Với 4 Cách Đơn Giản
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Phương Pháp Học Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Hình Ảnh Động Có Gì Thú Vị?
  • Học Bảng Chữ Cái Katakana Qua Hình Ảnh
  • 4 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Chóng!
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật Từ Bảng Chữ Cái
  • Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Cho Trẻ Em, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật Mới Bài Học 3, Giáo Trình Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Download Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu, Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Mới Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Tiếng Trung Tốt Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Hiệu Quả, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Minano Nihongo, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Anh Bằng B, Giáo Trình Tiếng Anh Bằng B, Giáo Trình Tiếng Anh Bằng A, Giáo Trình Kinh Tế Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Tự Học Ruby Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình E-learning Office 2007 Bằng Tiếng Việt, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N1, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N4, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N3, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Có Thời Hạn Không, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Luận Văn Tốt Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Truyện Doremon Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Thiệp Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bảng Kiểm Điểm Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật,

    Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Cho Trẻ Em, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật Mới Bài Học 3, Giáo Trình Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Download Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu, Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Mới Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Tiếng Trung Tốt Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Hiệu Quả, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Minano Nihongo, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Anh Bằng B, Giáo Trình Tiếng Anh Bằng B, Giáo Trình Tiếng Anh Bằng A, Giáo Trình Kinh Tế Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Tự Học Ruby Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình E-learning Office 2007 Bằng Tiếng Việt, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N1, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N4, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N3, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Giáo Trình Giúp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả
  • Cách Học Tốt Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hay Nhất
  • Chỉ Cần Flashcard, Bạn Đã Có Trong Tay Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana Và Những Điều Cần Biết
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Và Kanji
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Báo Giá Thẻ Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • 1. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và Katakana.

    Phương pháp “CƠ BẮP” – Học bảng chữ cái tiếng Nhật bằng cách viết thật nhiều

    Đây là cách thông dụng nhất mà các bạn trẻ thường sử dụng, với tiêu chí “có công viết chữ có ngày thuộc 2 bảng”. Với phương pháp này bạn sẽ được cung cấp rất nhiều ô vuông.

    Mỗi ngày dành khoảng 30 – 45 phút để hoàn thành 2 trang giấy.

    Số trang dành cho 1 bảng chữ cái là 11.

    Lưu ý: Bạn phải viết chữ vào giữa ô vuông, khi viết nên đọc nhẩm theo để không quên mặt chữ và cách phát âm

    Nhược điểm lớn của phương pháp này là tốn thời gian, chóng gây ra chán nản và hiệu quả thì thấp nhất.

    2. Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua Flashcard

    Đây là phương pháp mà mình dùng không chỉ để học bảng chữ cái mà còn cả chữ Kanji nữa. Theo riêng mình cảm nhận thì hiệu quả và rất phù hợp với mọi người.

    – Bạn sử dụng tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc bằng Romaji.

    – Trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một.

    – Cái nào chưa nhớ hoặc khó nhớ thì các bạn để riêng ra 1 chỗ. Sau đó đọc lại các chữ chưa thuộc mà vừa để ra 1 chỗ. Cứ làm như thế đến khi “tập bìa bị để ra vì chưa thuộc” không còn 1 cái nào là ok.

    B. Học bảng chữ cái Katakana

    Bảng chữ cái Katakana

    – Bạn cũng viết chữ katakana ở mặt trên tấm bìa. Nhưng lần này mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy bạn có thể vừa học được Katakana và trần được lại Hiragana. Hơn nữa điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

    Ưu điểm: hơn hẳn cách truyền thống, hiệu quả rất tốt, rút ngắn thời gian học tiếng Nhật .

    Nhược điểm của cách này là bạn chỉ thuộc mặt chữ nhưng khó khăn khi viết vì thế hãy kết hợp giữa flashcard và viết, đọc đến flashcard nào thì viết lại chữ của flashcard đó để đạt được hiệu quả nhất.

    3. Học chữ cái qua hệ thống Online

    Mở đầu bằng việc dạy mặt chữ, sau đó đến phần luyện tập, thay đổi thứ tự các chữ cái… cứ lần lượt qua hết bài tập, bạn sẽ nhanh chóng nhớ đc cả 2 bảng. Hình ảnh sinh động sẽ không khiến bạn cảm thấy quá nản.

    4. Tìm những người bạn để học cùng

    Sẽ thật không tồi khi bạn ở trong một team nơi mọi người có thể chia sẻ kinh nghiệm học, giúp nhau luyện tập cùng tiến bộ. Học cùng với bạn bè sẽ có cảm giác vui vẻ, tinh thần sảng khoái, một chút ganh đua sẽ giúp bạn học nhanh hơn bao giờ hết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Học
  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana Chỉ Với 4 Cách Đơn Giản
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Thuộc
  • Bài 1: Bảng Chữ Cái Học Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Top Những Bài Hát Giúp Bạn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Siêu Nhanh
  • Top 10 Cách Học Tiếng Nhật Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Dạy Học Tiếng Nhật N5 Sơ Cấp 1 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất
  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 1
  • Hướng Dẫn Luyện Nghe N2 Bài 1
  • Bài 1: Bảng chữ cái học tiếng Nhật

    Bảng chữ cái học tiếng Nhật bao gồm 3 bộ ký tự là Hiragana, katakana và Kanji được sử dụng xen lẫn nhau. Hiragana và Kanji được sử dụng rộng rãi trong các câu, trong khi Katakana được sử dụng chủ yếu là các từ đi mượn của tiếng nước ngoài.

    Chữ Hiragana và Katakana thì mỗi văn tự biểu thị một âm, mỗi loại bao gồm 46 âm.

    Chữ Hiragana(hay còn gọi là “chữ mềm”)

    Hiragana trong tiếng Nhật chủ yếu được sử dụng trong những tình huống sau: – Tiếp vị ngữ của động từ, hình dung từ, hình dung động từ, như tabemashita (食べました, “đã ăn”) hay thường là các bộ phận của trợ từ, trợ động từ như kara (から, “từ” (từ đâu đến đâu)) hay tiếp vị ngữ ~san (さん, “Ông, bà, cô…”). – Đối với các từ mô tả sự vật đã được người Nhật gọi tên từ lâu, không có chữ Hán tương ứng. Ví dụ: meshi (めし, “thức ăn”), yadoya (やどや, “nhà trọ”). – Trong những trường hợp nói chung là sử dụng kana chứ không dùng kanji, cũng không dùng katakana.

    Chữ Katakana(hay còn gọi là “chữ cứng”)

    Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

    Khác với kanji có thể được phát âm theo nhiều cách tùy theo ngữ cảnh (dạng chữ “tượng hình, biểu ý”), cách phát âm của các ký tự katakana (và hiragana) hoàn toàn theo quy tắc (dạng chữ “tượng thanh, biểu âm”).

    Trong tiếng Nhật hiện đại, katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc ngoại lai (gọi là gairaigo). Ví dụ, “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm của nước ngoài. Ví dụ, tên “Việt Nam” được viết thành “ベトナム” (Betonamu) (ngoài ra, Việt Nam cũng có tên Kanji là “越南” – Etsunan).

    Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngược lại, đó là cách viết kanji từ những từ vốn được viết bằng katakana. Một ví dụ là từ コーヒー (kōhī), nghĩa là cà phê, đôi khi có thể được viết là 珈琲. Từ kanji này thỉnh thoảng được các nhà sản xuất cà phê sử dụng nhằm tạo sự mới lạ.

    Katakana cũng được sử dụng để viết các từ tượng thanh, những từ để biểu diễn một âm thanh. Ví dụ như tiếng chuông cửa “đinh – đong”, sẽ được viết bằng chữ katakana là “ピンポン” (pinpon).

    Những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật, tên sản vật, thông thường cũng được viết bằng katakana.

    Katakana được sử dụng để biểu diễn cách đọc on’yomi (cách đọc âm Hán Trung Quốc) của một từ kanji trong từ điển kanji.

    Một số họ tên người Nhật được viết bằng katakana. Ngày xưa điều này thường phổ biến hơn, nên những người phụ nữ đứng tuổi thường có tên katakana.

    Những từ kanji khó đọc được viết thành katakana rất phổ biến. Những trường hợp này thường thấy trong các thuật ngữ y học. Ví dụ, trong từ 皮膚科 hifuka (khoa da liễu), từ kanji thứ 2, 膚, được cho là một từ khó đọc, do đó từ hifuka rất hay được viết thành 皮フ科 hay ヒフ科, dùng cả kanji và katakana. Tương tự, từ 癌 gan (ung thư) thường được viết bằng katakana hoặc hiragana.

    TÀI LIỆU LIÊN QUAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 15’
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 15 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Phân loại chữ Kanji

    Đây là những chữ Kanji của tiếng Nhật không có chữ Hán tương đương trong tiếng Trung. Ngoài những từ được dùng với nghĩa khác, những từ có cùng nghĩa nhưng viết khác và cũng có những từ là của riêng tiếng Nhật chính là Kokuji (国字).

    Hiện nay có hàng trăm chữ Quốc tự, ví dụ một số từ quốc tự:

      • 峠 tōge (đỉnh đèo)
      • 榊 sakaki (cây sakaki, chi Cleyera)
      • 畑 hatake (cánh đồng)
      • 辻 tsuji (ngã tư đường)
      • 働 dō, hatara(ku) (làm việc)
    • Quốc huấn (Kokkun)

    Chữ quốc huấn Kokkun (国訓) là những chữ Kanji có nghĩa trong tiếng Nhật khác với nghĩa gốc trong tiếng Trung. Ví dụ:

      • 沖 oki (ngoài khơi; tiếng Trung: chōng rửa)
      • 椿 tsubaki (Camellia japonica, cây sơn trà Nhật Bản; tiếng Trung: chūn cây xuân Toona).

    Cách đọc On’yomi (cách đọc kiểu Hán)

    On’yomi (音読み), đây là cách đọc Hán-Nhật, Hán tự vào thời điểm nó được du nhập vào Nhật đã được Nhật hóa cách phát âm tiếng Hán.

    Một số ký tự Kanji được du nhập từ các vùng khác nhau của Trung Quốc vào các thời điểm khác nhau, dẫn đến có nhiều cách đọc on’yomi, và thường có nhiều ý nghĩa. Hầu hết những Kanji được phát minh thêm ở Nhật không có on’yomi, nhưng có một số ngoại lệ như:

    • Ký tự 働 (động) “làm việc”, có kun’yomi là hataraku và on’yomi là dō.
    • Ký tự 腺 (tuyến), chỉ có cách đọc on’yomi là sen.

    On’yomi được chia làm 4 kiểu: cách đọc Go-on (呉音 – “Ngô âm”); cách đọc Kan-on (漢音 – “Hán âm”); cách đọc Tō-on (唐音 – “Đường âm”); cách đọc Kan’yō-on (慣用音 – “Quán dụng âm”).

    Cách đọc Kun’yomi (cách đọc kiểu Nhật)

    Kun’yomi là cách đọc kiểu Nhật hay chính là cách đọc bản địa (訓読み), đây là cách đọc một chữ Kanji lấy nghĩa dựa trên cách phát âm của một từ tương đương tiếng Nhật.

    Cách đọc này chuyển nghĩa của Kanji sang một chữ tương xứng nhất trong tiếng Nhật. Hầu hết các ký tự Kanji do người Nhật tự tạo ra chỉ có cách đọc Kun mà không có cách đọc On. Cũng có trường hợp Kanji đó chỉ có cách đọc On mà không có Kun.

    Quy tắc dùng cách đọc On và Kun

    Mặc dù có nhiều quy tắc để chỉ khi nào dùng cách đọc On khi nào dùng cách đọc Kun, nhưng trong tiếng Nhật vẫn còn rất nhiều trường hợp không theo quy tắc.

      Quy tắc đơn giản nhất là đối với những Kanji độc lập như một ký tự biểu diễn một từ đơn sẽ thường được đọc bằng cách đọc kun’yomi. Chúng có thể được viết cùng với okurigana (các hậu tố kana theo sau các ký tự Kanji).

    Ví dụ: 情け nasake “sự cảm thông”, 赤い akai “đỏ”, 新しい atarashii “mới”, 見る miru “nhìn”, 必ず kanarazu “nhất định, nhất quyết”.

      Các từ ghép Kanji được đọc bằng on’yomi trong tiếng Nhật gọi là 熟語 jukugo (thục ngữ).

    Ví dụ: 情報 jōhō “thông tin”, 学校 gakkō “trường học”, và 新幹線 shinkansen “tàu tốc hành”.

      Quy tắc trên cũng có rất nhiều ngoại lệ, số lượng những từ ghép đọc bằng Kun không lớn như cách đọc On nhưng cũng không phải hiếm.

    Ví dụ: 手紙 tegami “thư”, 日傘 higasa “cái ô”, hay một từ khá nổi tiếng 神風 kamikaze “ngọn gió thần thánh”.

      Một số ký tự có cách đọc On cũng có thể được dùng như một từ khi đứng độc lập.

    Ví dụ: 愛 ai “tình yêu”, 禅 Zen “thiện”, 点 ten “dấu chấm”.

    • Nhiều tên địa danh nổi tiếng như Tokyo (東京 Tōkyō) hay ngay cả tên Nhật Bản (日本 Nihon) được đọc bằng On, tuy nhiên đại đa số tên địa danh ở Nhật được đọc bằng Kun. Ví dụ: 大阪 Ōsaka, 青森 Aomori, 箱根 Hakone.
    • Tên họ của người Nhật thường được đọc bằng Kun, ví dụ: 山田 Yamada, 田中 Tanaka, 鈴木 Suzuki. Mặc dù vậy nhưng cách đọc tên riêng thường không theo quy tắc nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Và Đọc Bảng Chữ Kanji
  • Để Giao Tiếp Như Người Bản Xứ Thì Ta Cần Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu
  • Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu: Ngữ Pháp, Từ Vựng Hay Giao Tiếp
  • Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu
  • Muốn Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100