Top 14 # Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Bằng Hình Ảnh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Học Bảng Chữ Cái Katakana Qua Hình Ảnh / 2023

Học bảng chữ cái Katakana qua hình ảnh sẽ giúp bạn học nhanh, nhớ lâu và bạn cảm thấy chúng vô cùng sinh động, thú vị không gây nhàm chán, khó học từ các các học thông thường khác.

(片仮名) được tạo ra từ những nét thẳng, nét cong và các nét gấp khúc, nên nó còn được gọi là bảng chữ cứng trong tiếng Nhật, đây là kiểu chữ đơn giản nhất trong Bảng chữ cái Katakana hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Bảng Katakana được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau:

Bảng chữ Katakana được dùng để phiên âm các từ có nguồn gốc từ nước ngoài (còn gọi là gairaigo), ví dụ như từ “television” sẽ được viết thành từ “テレビ” (terebi).

Bảng Katakana cũng thường được sử dụng để viết tên của các quốc gia trên thế giới, tên người hay các địa điểm của nước ngoài. Ví dụ như là “Việt Nam” sẽ được viết thành từ “ベトナム” (Betonamu).

Bảng Katakana được sử dụng để viết ra các từ tượng thanh, những từ ngữ để biểu diễn một âm thanh nào đó. Ví dụ: Tiếng chuông cửa kêu “đing – đong” sẽ được viết thành từ “ピンポン” (pinpon).

Ngoài ra, những từ ngữ xuất hiện trong khoa học – kỹ thuật, như tên của các loài động – thực vật, tên các sản vật thông thường cũng được viết bằng chữ Katakana.

Bảng Katakana cũng thường được sử dụng để viết tên của các công ty ở Nhật Bản. Ví dụ: Công ty Sony sẽ được viết là “ソニ”, hoặc Toyota sẽ viết là “トヨタ”.

Bảng chữ Katakana tiếng Nhật có 2 kiểu sắp xếp thứ tự thường gặp là: sắp xếp kiểu cổ iroha (伊呂波) và kiểu thường được dùng thịnh hành gojūon (五十音)

Học bảng chữ cái Katakana qua hình ảnh

Cách học bảng chữ cái Katakana trong 6 ngày

Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ vạch ra lộ trình 6 ngày học bảng chữ Katakana rất đơn giản, giúp cho người học nhanh chóng ghi nhớ bộ chữ cái này.

Học Bảng Chữ Cái Hiragana Qua Hình Ảnh / 2023

1. Cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana: Vì bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana tương đối đơn giản, cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana dựa trên hình ảnh sẽ là một biện pháp hoàn hảo. Mỗi chữ Hiragana sẽ được biểu tượng hóa bằng một hình ảnh nhất định. Có thể một vài bạn sẽ nghĩ việc này rất mất thời gian, nhưng các bạn sẽ phải bất ngờ với hiệu quả mà phương pháp này đem lại.

2. Hãy nhớ bảng chữ cái Hiragana bằng đôi mắt : Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana không cần thiết phải viết quá nhiều, hãy ghi nhớ chúng bằng đôi mắt là chủ yếu tức là hãy đọc chúng và liên tưởng, tưởng tượng để nhớ thật sâu. Học bảng chữ cái Hiragana thông qua việc “đọc” sẽ có hiệu quả hơn và nhanh hơn việc học bằng cách viết tay từ hai đến ba lần.

3. Ôn luyện: Khi luyện tập bảng chữ cái Hiragana, hãy cố gắng nhất có thể gợi nhớ lại những gì bạn đã được học, ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình không thể đưa ra câu trả lời. Bạn càng nỗ lực, cố gắng để nhớ ra một điều gì đó, ký ức não bộ sẽ được kích thích mạnh hơn và bạn sẽ ghi nhớ được lâu hơn.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cơ bản bao gồm 46 chữ cái với 5 hàng a,i,u,e,o. Bảng này bắt buộc các bạn phải thuộc làu nếu muốn học tiếng Nhật. Nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.

Để ghi nhớ chữ cái này, bạn hãy mở miệng thật to và nói “a”. Bạn có chú ý không? Trong chữ あ có hình một chữ A . Trong bảng hiragana, chữ お nhìn cũng khá giống với あ, nhưng lại không có ký tự “A” như trên, đây là cách mà bạn có thể phân biệt chúng.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana – い được phát âm giống với “i” . Để ghi nhớ chữ này, hãy nghĩ đến hình ảnh hai con lươn đặt cạnh nhau. Trong tiếng Anh, con lươn là “eel” cũng có cách đọc gần giống với い.

Bảng chữ cái tiếng Nhật – え được phát âm là “ê”. Để ghi nhớ chữ cái này, bạn có thể nhớ chữ E đảo ngược lại giống với số 3, như trong hình.

お có cách phát âm giống với “ô”

お trong bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana phát âm giống với “ô”, giống với một người đang khóc.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái hiragana là hàng “K”. Các bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm cơ bản trong tiếng Nhật để tạo thành cách đọc ka-ki-ku-ke-ko. Trong hàng này, không có trường hợp đặc biệt nào cả.

か là cách ghép giữa “k” với âm “あ”, ta đọc là “ka”

Như trong ảnh, chữ き có hình ảnh tương đối giống với chiếc chìa khóa, trong tiếng Anh đọc là “key”.

く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

Hãy liên tưởng đến hình ảnh của mỏ chim, phát ra âm thanh “ku ku, ku ku”

け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

Các bạn thấy đấy, chữ này tương đối giống với cái ấm đun nước đúng không, mà trong tiếng Anh, ấm đun nước là kettle

こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

Tiếp theo là hàng “S – “. Có một trường hợp ngoại lệ trong hàng này. Khi đi với nguyên âm “I”, ta sẽ có cách viết là “shi”, phát âm giống “she” (cô ấy) trong tiếng Anh. Trong hàng này, ta sẽ học các chữ cái sa-shi-su-se-so.

さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”

Đây là trường hợp đặc biệt đầu tiên chúng ta gặp trong bảng chữ cái hiragana. Thay vì viết là “si”, ta sẽ viết là “shi”. Nhưng thỉnh thoảng, bạn sẽ vẫn có thể nhìn thấy cách viết “si” trong romaji.

す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng

Đây là hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Trong hàng này, bạn sẽ thấy kỹ thuật ghi nhớ bằng hình ảnh đem lại hiệu quả rõ rệt. Giống với hàng “S-“, hàng “T-” cũng có các trường hợp đặc biệt ở hai chữ ち(chi) và つ (tsu).

Như vậy, ở hàng này, ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.

た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

Học cách phát âm bảng hiragana tiếng Nhật chuẩn – た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta” Ta có thể nhận thấy, chữ “ta” viết bằng ký tự Latinh đã được lồng ngay trong chữ hiragana.

ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

Học chữ cái tiếng Nhật Hiragana- ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi” Dù cũng thuộc hàng T nhưng chữ cái này sẽ được đọc là “chi”, chứ không phải là “ti”.

つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.

て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

Học phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật – て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”

tiếng Nhật là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”

Phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật – ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

Như trong ảnh, chữ cái này được biểu tượng hóa bằng hình ảnh sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “noodles”, có cách đọc của âm đầu giống với “nu”.

ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật – ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne” Chữ ね được hình ảnh hóa bằng con mèo, và trong tiếng Nhật, con mèo là ねこ.

の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no”

Học đọc, phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana – ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên “fu”

へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

Điều đặc biệt ở hàng này là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye và yi. Thực tế, ye và yi đã từng tồn tại, nhưng bây giờ người Nhật sẽ dùng えvàい thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng わ(wa) – を(wo) – ん(n)

Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng chỉ được dùng làm trợ từ), và ん (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

Học chữ bảng chữ cái Hiragana trong tiếng Nhật – を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm. Nên ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống với お.

Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full / 2023

I. Khái niệm cơ bản

1. Tìm hiểu hệ thống chữ viết tiếng Nhật

– Bảng chữ cái Hiragana: Hiragana là từ có một âm tiết, các chữ cái thể hiện ngữ âm tạo thành một hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Không giống như bảng chữ cái tiếng Anh, mỗi chữ cái đại diện cho một âm tiết, có thể bao gồm nguyên âm và phụ âm.

– Bảng chữ cái Latinh : được sử dụng bằng tiếng Nhật để viết các từ viết tắt, tên công ty và các từ khác vì lý do thẩm mỹ. Được gọi là Romaji (“chữ La Mã”), tiếng Nhật cũng có thể được viết bằng chữ Latinh. Điều này không được thực hiện ở Nhật Bản, nhưng nó được sử dụng cho người mới bắt đầu để dễ “đánh vần” các từ tiếng Nhật. Tuy nhiên, có nhiều phát âm trong tiếng Nhật khó biểu hiện bằng chữ cái Latinh. Vì vậy, hoc sinh học tiếng Nhật Bản được khuyến khích để bắt đầu học các ký tự tiếng Nhật càng sớm càng tốt, và tránh phụ thuộc vào chữ cái La tinh.

2. Thực hành phát âm tiếng Nhật

46 âm tiết trong tiếng Nhật bao gồm một trong năm nguyên âm hoặc kết hợp của nguyên âm và phụ âm, ngoại trừ một âm tiết chỉ gồm một phụ âm. Nguyên âm không bị thổi phồng. Bạn có thể bắt đầu luyện phát âm bằng cách học cách phát âm từng từ trong hiragana và katakana.

– Tập trung vào ngữ điệu của các âm tiết khác nhau. Các biến thể về âm tiết thay đổi ý nghĩa của những từ bạn nói. Một âm tiết dài có thể có một ý nghĩa hoàn toàn khác với cùng một âm tiết ngắn hơn (“o” so với “oo”).

3. Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Nhật

Việc biết một số quy tắc ngữ pháp cơ bản sẽ giúp bạn bắt đầu hiểu tiếng Nhật và tạo ra các câu của riêng bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật đơn giản và linh hoạt, do đó, dễ dàng ghép các từ lại với nhau theo cách có ý nghĩa.

– Câu nói không nhất định phải có chủ ngữ hoặc có thể bỏ qua

– Vị từ luôn ở cuối câu.

– Danh từ không có giới tính. Hầu hết danh từ cũng không phân biệt số ít số nhiều.

– Động từ không thay đổi theo chủ ngữ (anh / cô ấy / nó). Chúng cũng không thay đổi theo số lượng (số ít / số nhiều, như tôi / chúng tôi hoặc anh / họ).

– Đại từ nhân xưng (tôi, bạn, vv) khác nhau tùy theo mức độ lịch sự và hình thức cần thiết trong từng tình huống.

1. Sử dụng các phần mềm học phát âm

Sau khi học các kiến thức cơ bản, đã đến lúc thực hành để bạn có thể cải thiện kỹ năng của mình. Nếu bạn đang học tiếng Nhật cho vui vì bạn thích văn hóa Nhật Bản như manga và anime hoặc đi du lịch, một đĩa CD luyện tâp phát âm là phù hợp với bạn. Chỉ cần dành một giờ mỗi ngày có thể luyện tập việc sử dụng ngữ pháp và cách sử dụng các cụm từ đơn giản và từ vựng hữu ích.

– Luyện nghe phát âm trong lúc di chuyển đi làm hoặc luyện nghe khi có thời gian rảnh trong giờ nghỉ trưa .

2. Đăng ký học tại trung tâm Nhật ngữ

Nếu bạn đang học kinh doanh, muốn làm việc tại Nhật Bản hoặc muốn sống ở Nhật Bản, hãy cân nhắc đăng ký học tại các trung tâm Nhật ngữ hoặc các trường học chuyên sâu ngoài việc học được ngôn ngữ tiếng Nhật bài bản bạn còn biết thêm nhiều về văn hóa Nhật Bản. Việc học đọc và viết, luyên nghe nói là các kĩ năng rất quan trọng cho sự nghiệp cũng như thành công của bạn sau này. Có người hướng dẫn là điều lý tưởng cho việc phát triển thói quen học tập tốt và hỏi tất cả các câu hỏi bạn sẽ có về ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản.

– Nghiên cứu các hệ thống chữ viết: Bắt đầu nghiên cứu tất cả bốn phong cách chữ viết việc này rất tốt cho quá trình học tiếng Nhật của bạn. Hiragana và katakana có thể học được trong vài tuần, và bạn có thể sử dụng chúng để viết bất cứ thứ gì bạn muốn bằng tiếng Nhật. Khoảng 2.000 kanji hiện đang được sử dụng phổ biến ở Nhật Bản, vì vậy nó thường mất vài năm để tìm hiểu, nhưng nó có giá trị nếu bạn thực sự muốn hiểu và nói tiếng Nhật.

III. Sống và làm việc trong môi trường người bản xứ

1. Tham gia các câu lạc bộ tiếng Nhật

Việc tham gia vào các câu lạc bộ tiếng Nhật là điều rất cần thiết để phát triển khả năng tiêng Nhật của bản thân. Do đó, bạn có thể dễ dàng tìm thấy các câu lạc bộ trên mạng Internet hoặc đơn giản là đến các trung tâm văn hóa nơi có tổ chức các câu lạc bộ cho mọi người học và tìm hiểu về văn hóa Nhật. Luyên nghe, dù bạn không hiểu nó nhưng hãy cố gắng lặp lại những gì bạn được nghe để có thể phát triển được kỹ năng của bạn.

2. Kết bạn với những người bản xứ

Rất nhiều người Nhật sinh sống và làm việc tại Việt Nam, vậy bạn có thể tìm một số người thân thiện muốn tìm hiểu về văn hóa Việt Nam để kết bạn và trao đổi với họ, điều này giúp bạn có thể vừa luyện tập được khả năng nghe nói tiếng Nhật và văn hóa Nhật mà ngay cả họ cũng được lợi từ việc này.

3. Theo dõi và xem nhiều sách báo tiếng Nhật

Hãy xem nhiều sách báo, các chương trình giải trí bằng tiếng Nhật điều này sẽ giúp bạn vừa hiểu thêm về văn hóa Nhật Bản vừa giúp rèn luyện khả năng tiếng Nhật của bản thân. Hãy tìm thứ gì đó phù hợp với sở thích thì việc học ngôn ngữ của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn. Kết hợp mọi thứ bằng cách xem phim và phim hoạt hình Nhật Bản mà không có phụ đề, hoặc với phụ đề ngôn ngữ Nhật Bản.

4. Du học tại Nhật Bản

Đây là cách tốt nhất nếu bạn muốn thực sự thông thạo và tiến bộ trong việc học tiếng Nhật hãy du học hoặc sinh sống tại Nhật Bản. Việc học tập và sinh sống trong môi trường người bản xứ sẽ giúp bạn nhanh chóng phát triển được khả năng ngôn ngữ của bản thân.

Mọi thông tin liên hệ:

Việc làm chúng tôi – Website tuyển dụng nhân sự tiếng Nhật, tìm việc làm tiếng Nhật uy tín tại Việt Nam. Chuyên tuyển dụng các Jobs tiếng Nhật cấp cao cho các Cty tầm cỡ của Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam.

Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật / 2023

Bảng chữ cái tiếng Nhật có 3 bảng: Hiragana, Katakana và Kanji. Chúng ta cùng học bảng chữ cái tiếng Nhật thôi!

1. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana (hay còn gọi bảng chữ mềm) cơ bản bao gồm 46 chữ cái được chia thành 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o. Bảng này các bạn bắt buộc phải thuộc làu. Vì nếu không thuộc Kanji, bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Còn nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana, 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật.

2. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana (hay còn gọi là bảng chữ cứng) là bảng chữ cái phiên âm các từ mượn, từ nước ngoài sang tiếng Nhật. Sau khi học thuộc toàn bộ Hiragana, chúng ta chuyển sang bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana. Hai bảng chữ cái này có cách đọc hoàn toàn giống nhau, nên ta chỉ cần nhớ thêm mặt chữ.

Có thể nói bảng chữ cái Kanji là bảng chữ khó học nhất trong cả 3 bảng chữ cái tiếng Nhật. Ngay cả người Nhật cũng khó học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji này hết được. Vì vậy học chữ Kanji không thể một sớm một chiều, bạn phải kiên trì và học dần. Nếu kiên trì thực hiện theo các bước sau bạn sẽ thấy tiếng Nhật rất thú vị và hứng thú với nó ngay.

4. Một số quy tắc học viết bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Một số quy tắc bắt buộc bạn cần học thuộc và nhớ khi luyện viết chữ Kanji như sau:

Vậy là với khoảng thời gian 1 – 2 tuần đầu tư tập trung vào bảng chữ cái bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Nhật tốt rồi.

HỆ THỐNG 48 CHI NHÁNH KOKONO TRÊN TOÀN QUỐC

TẠI HÀ NỘI

MIỀN BẮC

Cơ sở 2: Đường Lạch Tray, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền –Hải Phòng

Cơ sở 4: Phố Kim Đồng, P. Trần Hưng Đạo, Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Cơ sở 5: Đường Trần Nguyên Hán – – Bắc Giang

Cơ sở 6: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – Thái Nguyên

Cơ sở 7: Đường Lê Phụng Hiểu – P. Đông Ngàn – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh

Cơ sở 8: Đường Chu Văn An – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

Cơ sở 9: Đường Ngô Gia Tự – P. Hùng Vương – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc

Cơ sở 11: Khu 10 – P. Nông Trang – Việt Trì -Tỉnh Phú Thọ

Cơ sở 15: Thị trấn Bần – Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

MIỀN TRUNG

Cơ sở 2: Đường Đình Hương – P. Đồng Cương – Thanh Hoá

Cơ sở 5: Đường Lê Sát – P. Hoà Cường Nam – Q. Hải Châu – Tp Đà Nẵng

MIỀN NAM

Trụ sở chính Miền Nam: Lầu 6 – Phòng A16 – T6 – Chung cư Phúc Lộc Thọ – Số 35 Đường Lê Văn Chí – P. Linh Trung

Cơ sở 4: Đường Bà Sa – Khu phố Bình Minh 2 – Thị xã Dĩ An – Bình Dương

MIỀN TÂY

CS 3: Đường Phạm Ngũ Lão, Phường 1,Trà Vinh,Tỉnh Trà Vinh

CS 11: Đường Tôn Đức Thắng, Khóm 7, Phường 1, Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu