Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn

--- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc Và Cách Đọc
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Giúp Học Tiếng Nhanh Và Dễ Dàng
  • ​học Tiếng Hàn Cách Viết Chữ Chưa Bao Giờ Dễ Đến Thế
  • Những Lỗi Sai Trong Cách Viết Tiếng Hàn
  • Đâu Là Những Nguồn Dạy Học Tiếng Hàn Tốt Nhất Hiện Nay?
  • Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Anh hay bất cứ ngôn ngữ nào trên thế giới, học tiếng Hàn bạn cũng phải bắt đầu học từ bảng chữ cái – điều đơn giản nhất. Bảng chữ cái tiếng Hàn bao gồm 21 nguyên âm và 24 phụ âm với cách đọc khá đơn giản, ghép âm gần giống như tiếng Việt, khá thuận lợi cho người Việt khi học tiếng Hàn.

    Lịch sử bảng chữ cái tiếng Hàn:

    Người có công lớn trong việc tạo ra tiếng Hàn chuẩn như ngày hôm nay chính là vị vua vĩ đại của Hàn Quốc Sejong. Bảng chữ cái Hàn Quốc được tạo ra từ năm 1443 trong thời kỳ của vua SeJung, đầu tiên có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.

    Nguyên âm tiếng Hàn

    Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

    -Cách phát âm (nguyên âm đơn)

    – a : ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp,kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt .

    Ví dụ:như trong tiếng Việt “a” ghép với “ch” thành “ach” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “at”

    – ơ/o : ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

    안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

    – ô : ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

    – u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

    – ư : ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt.

    – i : ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt.

    – ê : ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.

    – e : ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”.

    -Cách phát âm (nguyên âm kép):

    애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

    Phụ âm tiếng Hàn:

    Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Ví trị của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”.

    Ví dụ:

    1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

    ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

    ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

    2. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

    ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

    ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

    3. Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

    Việc chinh phục giao tiếp tiếng Hàn đòi hỏi bạn phải có đủ sự kiên trì thì mới có thể thành thạo được. Cố gắng từ những bước nhỏ như học bảng chữ cái, bạn sẽ sớm thành công.

    Khi bạn yêu thích thì bạn sẽ học rất nhanh nhưng việc tự học và góp nhặt giáo trình từ nhiều nguồn sẽ tạo ra những lỗ hổng trong kiến thức của bạn vì bạn chưa có nền tảng vững chắc. Nếu bạn muốn vừa có thể tự học ở nhà, vừa có giảng viên giảng dạy theo giáo trình bài bản thì bạn có thể tìm hiểu về Combo 3 khóa Tự học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu trị giá 1.600.000 đồng đang được ưu đãi học phí 75% trong 2 ngày, chỉ còn 399.000 đồng.

    Sau khi đăng ký tham gia khóa học này, thông qua 14 giờ học – 101 bài giảng cùng 2 giảng viên kinh nghiệm, bạn sẽ được học:

    • Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách phát âm tiếng Hàn chuẩn nhất
    • Những phần ngữ pháp cơ bản và hay được dùng trong tiếng Hàn Quốc.
    • Biết được đặc điểm cấu trúc chữ Hàn, nhận diện được thứ tự kết hợp âm của chữ và cách đọc chính xác
    • Những đoạn hội thoại mô phỏng các tình huống thường xảy ra trong cuộc sống hàng ngày được lồng ghép các cấu trúc ngữ pháp để giảm sự nhàm chán và tăng tính thiết thực cho người học.
    • Rất nhiều bài tập ứng dụng giúp học viên có thể hiểu rõ hơn nội dung bài học.

    Việc học một ngôn ngữ mới cần rất nhiều kiên nhẫn và thời gian luyện tập, chọn học cùng Kyna sẽ giúp bạn lưu trữ lại tất cả các tài liệu online, chỉ cần mua 1 lần bạn có thể tự học đi học lại nhiều lần, vào bất kỳ lúc nào tùy vào kế hoạch của bạn. Khi rảnh thì bạn tập trung học đọc viết, khi ở nơi công cộng thì bạn có thể luyện tập nghe, các bạn thể đăng ký để nhận ưu đãi tại: Combo 3 khóa Tự học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu (399.000đ – Giá gốc 1.600.000đ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Combo Sách Giúp Bạn Tự Học Tiếng Hàn Hiệu Quả: Hướng Dẫn Phát Âm Tiếng Hàn Chuẩn Như Người Hàn Quốc + Giỏi Tiếng Hàn Nhàn Như Ăn Gimbap / Tặng Kèm Bookmark Thiết Kế Happy Life
  • Lớp Học Tiếng Hàn Cấp Tốc Tại Quận 7 Tp.hồ Chí Minh
  • Học 1 Kèm 1 Tiếng Hàn Cấp Tốc Quận 7, Hcm
  • Top 5 Trường Mầm Non Uy Tín Tại Quận 7, Tphcm
  • Trung Tâm Gia Sư Dạy Học Tiếng Hàn Đi Du Lịch Tốt Nhất Tại Tư Gia Tại Quận 7
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Dễ Hiểu Và Ghi Nhớ Nhanh
  • Cẩm Nang Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Hiệu Quả
  • Học Bảng Chữ Cái Hàn Quốc Dễ Hay Khó
  • Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Android
  • Tải Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Ngày nay, việc học tiếng Hàn được rất nhiều người chú ý, đặc biệt là các thanh thiếu niên. Để có thể bắt đầu với tiếng Hàn thì bạn cần tìm hiểu rõ về bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul.

    1. Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Hàn

    1.1. Nguồn gốc và sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn

    Ra đời dưới triều đại Joseon vào đời vua thứ 4, bảng chữ cái Tiếng Hàn Hangeul được tạo ra bởi một phật tử hết lòng vì dân đó là vua Sejong (Triều Tiên Thế Tông). Ở triều đại của ông có rất nhiều thành tựu văn hóa to lớn ra đời đồng hồ mặt trời, địa cầu, bản đồ thiên văn,… Trong đóbảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul được xem là thành tựu to lớn nhất thể hiện ý nguyện được xác lập chủ quyền bền vững cho đất nước của vua Sejong. Khi sáng tạo ra bảng chữ cái Tiếng Hàn nhà vua cho rằng các ký tự chỉ cần đơn giản, ý nghĩa để người dân dễ học, dễ đọc mà vẫn truyền tải được thông điệp mong muốn.

    Bảng chữ cái Hàn Quốc Hangeul được xem là một trong những bảng chữ cái dễ học nhất thế giới với mặt chữ đơn giản và cách đọc, ghép từ dễ hiểu. Bạn chỉ cần học thuộc 5 phụ âm “ㄱ(g), ㄴ(n), ㅁ(m), ㅅ(s), ㅇ(ng)” và ba nguyên âm “ㆍ, ㅡ, ㅣ”là đã có thể hiểu được mọi phát âm trong từ vựng Tiếng Hàn. Ngoài ra bảng chữ cái này còn mang một ý nghĩa rất sâu sắc mà vua Sejong muốn truyền tải qua từng con chữ. Nếu bạn để ý sẽ thấy bảng chữ cái Tiếng Hàn đều bắt đầu bằng 3 chữ cái “ㅇ”, “ㅡ”, “ㅣ” xuất hiện trong mọi từ vựng. Vua Sejong lấy tam tài “thiên – địa – nhân” là nền tảng để hình thành nên cách học bảng chữ cái Tiếng Hàn.

    “ㅇ” trong tiếng Hàn là một hình tròn mang ý nghĩa tượng trưng cho thiên đường, cho bầu trời mà người dân xứ Hàn sinh sống.

    “ㅡ” trong tiếng Hàn là một nét gạch ngang mang ý nghĩa tượng trưng cho mặt đất nơi con dân xứ Hàn đặt chân lên.

    “ㅣ” trong tiếng Hàn là một nét sổ thẳng mang ý nghĩa tượng trưng cho con người hay chính là những người dân Hàn Quốc.

    Joseon dưới triều vua thứ 4 Sejong được xem là giai đoạn lịch sử huy hoàng của Hàn Quốc, là thời điểm mà các thành tựu to lớn ra đời và nhiều nhất là các thành tựu về văn hóa. Sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn không chỉ đánh dấu bước tiến quan trọng trong nền văn minh của xứ Hàn lúc bấy giờ mà còn mang ý nghĩa sâu sắc thể hiện chính con người, chính bản sắc, chính lãnh thổ của người Hàn Quốc. Trước khi Hàn ngữ ra đời người dân Hàn Quốc đã phải sử dụng Hán ngữ của người Trung Quốc với bảng Hán tự vừa dài, vừa phức tạp, vốn từ vựng quá rộng và ý nghĩa sâu xa khó đoán, khó học.

    Hiểu được nỗi khổ của con dân nên việc vua Sejong cho ra đời Hàn ngữ như một điều thiết yếu để giải thoát người dân khỏi cái bóng khổng lồ của Hán ngữ. Đồng thời khẳng định chủ quyền và tránh sự du nhập văn hóa Trung Hoa, lo ngại sự ăn sâu đánh mất bản sắc của người Hàn. Bảng chữ cái Tiếng Hàn Hangeul là cái tên mà vua Sejong đặt ra mang ý nghĩa “Huấn dân chính âm” tức là “âm ngữ chính để dạy cho dân” tạo nên quốc ngữ của người Hàn ngày nay.

    Tương tự như tiếng Việt, tiếng Hàn cũng sẽ được tạo ra bằng cách ghép các nguyên âm và phụ âm với nhau. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết phụ thuộc vào nó là âm dọc hay âm ngang. Những nguyên âm dọc phải viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết, những nguyên âm ngang viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

    Một từ trong tiếng Hàn có 2 cấu trúc cơ bản

    Phụ âm ㅇ được viết vào khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên. Khi đó, ㅇ trở thành âm câm và đóng vai trò là ký tự làm đầy. Vì vậy 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ.

    Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là batchim (받침)

    Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm cuối là như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

    Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết:

    Cách viết:

    1. ㅎ +ㅏ + ㄱ tạo thành 학

    2. ㄱ + ㅏ + ㄴ tạo thành 간

    3. ㅇ + ㅗ + ㄹ tạo thành 올

    4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ tạo thành 닭

    5. ㄲ + ㅗ + ㅊ tạo thành 꽃

    6. ㅇ + ㅣ + ㅆ tạo thành 있

    7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ tạo thành 없

    2. Cách học nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

    Nhóm 1 bao gồm: , ,, , tương ứng với “ㅡ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ”.

    Khởi động với bảng nguyên âm rất dễ nhớ đúng không, bạn chỉ cần nhớ một nét gạch thẳng và một nét gạch ngang, thêm nguyên tắc trái phải trên dưới là có thể ghi nhớ chính xác 10 âm tiết trong bảng nguyên âm rồi.

    2.2. Nguyên âm đôi (nguyên âm mở rộng)

    Nếu bảng 10 nguyên âm cơ bản không làm khó bạn thì bảng nguyên âm kép cũng tương tự với những mẹo đơn giản giúp bạn ghi nhớ thật nhanh và chính xác. Tuy nhiên với 11 nguyên âm mở rộng này bạn sẽ có hai cách học đó là chọn từ làm căn bản và ghép từ dựa theo bảng 10 nguyên âm cơ bản.

    Trước tiên hãy tìm hiểu cách chọn hai nguyên âm làm chuẩn để phân thành ba nhóm đó là và , , thêm một nét gạch ngang ở trong sẽ được đưa nét gạch ngang ở trong sang trái sẽ được thêm một nét gạch ngoài bên trái sẽ được , , thêm một nét sổ thẳng bên phải sẽ được bỏ nét gạch ngoài bên phải sẽ được bỏ nét gạch ngoài bên phải vào trong và chuyển nét gạch ngang bên trái lên trên nét gạch thẳng ngắn sẽ được , tương đương với “ㅞ, ㅟ, ㅢ”.

    Cách thứ 2 để học bảng nguyên âm kép đó là ghép các nguyên âm đơn đã học tại bảng trước, cách này tuy không phải mẹo xoay chuyển nét chữ như phía trên những sẽ giúp bạn ôn lại kiến thức và nắm vững bảng nguyên âm đơn.

    Điều thú vị ở đây là mọi âm tiết đều gắn liền với , , = =

    + =

    + [x: ㅅ] thêm gạch ngang phía trên

    Phụ âm cuối: trong tiếng Hàn các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm.

    * Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là batchim (받침)

    Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm cuối là như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

    * Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết:

    1. ㅎ +ㅏ + ㄱ tạo thành 학

    2. ㄱ + ㅏ + ㄴ tạo thành 간

    3. ㅇ + ㅗ + ㄹ tạo thành 올

    4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ tạo thành 닭

    5. ㄲ + ㅗ + ㅊ tạo thành 꽃

    6. ㅇ + ㅣ + ㅆ tạo thành 있

    7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ tạo thành 없

    Video hướng dẫn học phụ âm tiếng Hàn (Nguồn: internet)

    4. Phương pháp học bảng chữ cái tiếng Hàn nhanh

    4.1. Sử dụng Flashcard – Thẻ ghi nhớ

    Việc sử dụng flashcard đã trở nên rất phổ biến trong quá trình học ngoại ngữ. Tiếng Hàn cũng không ngoại lệ. Với phương pháp này, bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi, mà không bị quá căng thẳng đầu óc. Đôi khi, bạn có thể sử dụng các flashcard như chơi một trò chơi. Sẽ rất nhanh chóng để bạn làm quen và ghi nhớ chữ cái tiếng Hàn mà không mất quá nhiều công sức.

    Bạn có thể tận dụng các mảnh bìa cứng, cắt thành các hình vuông bằng nhau, sau đó dùng bút dạ viết các ký tự chữ cái tiếng Hàn lên đó. Thêm vào đó, bạn có thể viết một từ tiếng Hàn có chứa nguyên âm hoặc phụ âm đó, để có thể học song song một số từ đơn giản ngay từ khi học bảng chữ cái Hàn Quốc.Trộn đều có mảnh cắt này lên, mỗi ngày học một ít, chắc chắn trong một khoảng thời gian ngắn, các ký tự và quy tắc trên bảng chữ cái tiếng Hàn sẽ nằm trong lòng bàn tay bạn.

    Nếu không có thời gian để tự làm cho mình một bộ flashcard, bạn có thể mua tại các hiệu sách lớn. Đối với những flashcard kiểu này, sẽ có sẵn ví dụ minh họa và các hình ảnh sinh động để chữ cái tiếng Hàn dễ dàng được “ghim” vào bộ nhớ của bạn.

    4.2. Thường xuyên luyện viết các chữ cái

    Tiếng Hàn có cách phát âm không quá khác lạ so với tiếng Việt. Tuy nhiên, ngôn ngữ này không sử dụng các ký tự latinh mà sử dụng các ký tự tượng hình. Để quen dần với các ký tự này, không gì hữu hiệu hơn bằng việc tập viết thường xuyên.

    Bạn cần lưu ý một số cách viết bảng chữ cái tiếng Hàn như: viết theo chiều từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.

    Mỗi ký tự cần được viết đi viết lại nhiều lần, không nhất thiết phải theo thứ tự trên bảng chữ cái tiếng Hàn. Bạn có thể sử dụng phương pháp luyện viết giống như khi chúng ta bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Việt. Luyện thường xuyên kết hợp với phát âm thành tiếng, bạn nhất định sẽ nhận được trái ngọt sau sự nỗ lực của mình.

    Ngoại ngữ là một môn học đòi hỏi tính kiên trì rất cao. Nếu bạn thực sự yêu thích ngoại ngữ nói chung, tiếng Hàn nói riêng, việc luyện viết thường xuyên sẽ khiến bạn cảm thấy rõ tác dụng của hiệu ứng “mưa dầm thấm lâu”. Hãy chăm chỉ ngay từ những bước đầu làm quen với Hàn ngữ, khi đã nắm vững bảng chữ cái Hàn Quốc, là kiến thức tiền đề, bạn sẽ dễ dàng nghiên cứu tiếp mà không bị vấp váp hay gặp quá nhiều khó khăn nữa.

    Thường xuyên luyện viết sẽ giúp bạn nhớ bảng chữ cái tiếng Hàn nhanh hơn

    4.3. Đọc các chữ cái thành tiếng

    Việc phát âm một ngôn ngữ mới thường xuyên sẽ giúp bạn quen dần với âm vực của nó. Đối với bảng chữ cái tiếng Hàn, âm vực không quá xa lại so với cách phát âm của tiếng Việt, việc luyện đọc thành tiếng thường xuyên cũng không quá khó khăn. Một ký tự, bạn có thể đọc đi đọc lại nhiều lần, kiểm tra thật kỹ cho đến khi âm vực giống như trên băng đĩa hoặc trong sách hướng dẫn để đảm bảo có thể phát âm thật chuẩn trong quá trình học sau này.

    4.4. Học tiếng Hàn trực tuyến

    Học trực tuyến là một cụm từ trở nên rất quen thuộc với các bạn trẻ có nhu cầu học ngoại ngữ. Nếu quỹ thời gian của bạn không nhiều, bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Hàn thông qua các bài học trên youtube hoặc mua một khóa học sơ cấp online.

    Bạn có thể tận dụng thời gian rảnh của mình để tham khảo các bài học chữ cái tiếng Hàn tại tài khoản trực tuyến của mình. Ở đây, các thầy cô giáo sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều mẹo hay để có thể nhớ bảng chữ cái Hàn Quốc một cách nhanh chóng, các tài liệu cơ bản cũng sẽ được cung cấp đầy đủ. Học Hàn ngữ một cách có bài bản, sẽ khiến cho “trình” của bạn tăng nhanh một cách đáng kể.

    Hiện nay, do nhu cầu chung của mọi người về việc học Hàn ngữ, có rất nhiều các trung tâm tiếng Hàn xuất hiện. Nếu bạn có thời gian và muốn học ngôn ngữ này một cách thuần thục, cách tốt nhất là đăng ký một khóa học tại một trung tâm uy tín. Để bắt đầu với bảng chữ cái tiếng Hàn, bạn có thể tham gia một khóa học sơ cấp tại trung tâm.

    So với việc tự tìm hiểu, khi được học có định hướng và người hướng dẫn, việc học bảng chữ cái tiếng Hàn của bạn sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Thông thường, sau khoảng một thời gian ngắn, bạn có thể nắm chắc các kiến thức cơ bản về bảng chữ cái cũng như cách ghép âm ghép vần để tạo thành các từ trong tiếng Hàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Chiêu Đơn Giản Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất.
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đơn Giản
  • Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Qua Video Bài Hát
  • Nói Tiếng Hàn Như Người Bản Ngữ
  • 3 App Trên Điện Thoại Luyện Nghe Tiếng Hàn Topik Chất Lượng
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc Hangul

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Học Từ Vựng Tiếng Hàn Dễ Thuộc Dễ Nhớ Nên Thử Ngay Và Luôn
  • ​cách Học Phụ Âm Tiếng Hàn Nhanh Nhất
  • “săn” Học Bổng Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh 2022
  • Học Bổng Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh
  • Top Học Bổng Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh
  • Trong các bài viết về cách học Tiếng Hàn, hôm nay chúng tô giới thiệu về bảng chữ cái Hangul được tạo bởi Vua Sejong triều đại Choson với mục đích tạo sự dễ dàng trong học đọc viết cho toàn dân. Bảng chữ cái Hangul có 28 chữ cái với 11 nguyên âm và 17 phụ âm. Trước khi có Hangul, người HQ sử dụng chữ Hán hoặc chữ Idu (giống như chữ Nôm ở Việtnam).

    Khi xây dựng bảng chữ cái Hangul, vua Sejong đã dựa trên sự hài hòa của học thuyết âm dương (yin-yang).

    * Chữ cái “ㅇ” thể hiện hình tròn của thiên đường.

    * Chữ viết ngang như “ㅡ” thể hiện mặt đất phẳng.

    * Chữ viết đứng như “l” thể hiện con người

    Đến nay, Hangul có tổng cộng 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cái cơ bản và 16 chữ cái đuợc ghép từ các chữ cái cơ bản.

    1. Nguyên âm: 21

    Có 8 nguyên âm đơn:

    ㅏ (a), ㅓ (eo – đọc là ơ), ㅗ (o – đọc là ô), ㅜ (u – đọc là u), ㅡ(eu – đọc là ư), ㅣ(i đọc là i), ㅐ (ae), ㅔ (e)

    Có 13 nguyên âm kép:

    ㅑ (ya – đọc là da), ㅕ(yeo – đọc là dơ), ㅛ (yo – đọc là dô), ㅠ(yu – đọc là du), ㅖ (ye – đọc là de), ㅒ (yae), ㅘ (wa), ㅙ (wae), ㅝ (wo), ㅞ (we), ㅚ (oe), ㅟ (wi), ㅢ (ui)

    Cách gõ theo kiểu Hangul Romaja đúng như các bạn thấy ở phiên âm ở trên. Để cho dễ nhớ cách phát âm và cách viết, mình biết được nguyên tắc như sau:

    * Thêm râu như kiểu tiếng Việt: ơ thì phiên âm hoặc gõ thêm chữ e vào. Ví dụ: u là u(우), ư sẽ là: ư – eu (으). Rất dễ học phải không nào. Tương tự có ô, ơ

    * Còn nguyên âm kép, muốn có kiểu double thì thêm chữ y vào khi gõ là ra. Ví dụ: a(아), giờ thành da (ya) thì thêm y vào sẽ có dobule ngay: 야

    2. Phụ âm: 19

    Consonant Name

    ㄱ giyeok (기역), hoặc kiŭk (기윽) tiếng Bắc Hàn

    ㄴ nieun/niŭn (니은)

    ㄷ digeut (디귿), hoặc tiŭt (디읃) (Bắc Hàn)

    ㄹ rieul/riŭl (리을)

    ㅁ mieum/miŭm (미음)

    ㅂ bieup/piŭp (비읍)

    ㅅ siot (시옷), hoặc siŭt (시읏) (Bắc Hàn)

    ㅇ ieung/iŭng (이응)

    ㅈ jieut/chiŭt (지읒)

    ㅊ chieut/ch’iŭt (치읓)

    ㅋ kieuk/k’iŭk (키읔)

    ㅌ tieut/t’iŭt (티읕)

    ㅍ pieup/p’iŭp (피읖)

    ㅎ hieut/hiŭt (히읗)

    ㄲ ssanggiyeok (쌍기역)

    ㄸ ssangdigeut (쌍디귿)

    ㅃ ssangpieup (쌍비읍)

    ㅆ ssangsiot (쌍시옷)

    ㅉ ssangjieut (쌍지읒)

    Cách gõ cho các phụ âm này đã được nói ở bài viết về Bộ gõ tiếng Hàn Quốc Hangul Romaja.

    3. Cấu trúc từ:

    Một từ trong tiếng Hàn có 2 cấu trúc cơ bản

    – Phụ âm – Nguyên âm

    – Phụ âm – Nguyên âm -Phụ âm

    Và được viết theo chiều ngang hoặc chiều dọc

    Nhận xét:

    * Tiếng Hàn Quốc cũng được đánh vần như tiếng Việt.

    Ví dụ: 학생 được đọc là “hak seng” với các ký tự tương ứng: ㅎ-h, ㅏ-a, …

    * Đọc và biết phiên âm của các nguyên âm và phụ âm cơ bản sẽ biết đọc tất cả các từ mà mình muốn đọc

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Phát Âm Tiếng Hàn Chuẩn Qua Bảng Chữ Cái
  • Bí Kíp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất
  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • 5 Tips Tự Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học Hiệu Quả Nhất
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học
  • Học Bảng Chữ Cái Hàn Quốc Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • (Hot) 15 Phần Mềm Học Tiếng Hàn Quốc Cho Người Việt Hiệu Quả
  • 5 Phần Mềm Học Tiếng Hàn Quốc Tốt Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Hàn Quốc Qua Bài Hát Dễ Thương “kiyomi”
  • Học Tiếng Hàn Quốc Thông Qua Bài Hát Hiệu Quả Nhất
  • Công Ty Tư Vấn Du Học Hàn Quốc Tại Quận 7 Tp Hồ Chí Minh
  • HỌC BẢNG CHỮ CÁI HÀN QUỐC CƠ BẢN – NGUYÊN ÂM

    Bảng chữ cái Hàn Quốc, Hangul được cấu trúc bởi cả những nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái.

    ☞ 10 nguyên âm cơ bản:

    ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

    ☞ 11 nguyên âm đôi (ghép):

    애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

    ☞ 14 phụ âm cơ bản:

    ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

    ☞ 5 phụ âm đôi (kép):

    ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

    Bài 1. 모음 – NGUYÊN ÂM

    ✎ 기본 모음 – Những nguyên âm cơ bản sau:

    Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

    + Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải nha cả nhà

    – 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yơ yu) Dư thừa

    – 여우 (yơ u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

    – 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

    – 아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột

    (*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là .

    Kết thúc buổi học đầu tiên

    Mục tiêu bài học:

    1 nắm bắt khái quát về bẳng chữ cái tiếng Hàn.

    2. Học thuộc bẳng chữ cái nguyên âm + cách viết.

    3. Học kỹ các từ vựng được cho.

    Bài học tiếp theo:

    1. Học bảng chữ cái nguyên âm đôi + cách viết.

    2. Phụ âm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Bảng Chữ Cái Hàn Quốc Phần 1
  • 15 Phần Mềm Học Tiếng Hàn Quốc Miễn Phí Tốt Nhất
  • Học Tiếng Hàn Chất Lượng Ở Sài Gòn
  • Học Tiếng Hàn Quốc Ở Đâu Tốt Tphcm
  • Nên Học Tiếng Hàn Quốc Ở Đâu Tại Tp. Hcm
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc Chuẩn Nhất, Nền Tảng Học Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Hàn Quốc Bao Lâu Thì Giao Tiếp Được?
  • Học Tiếng Hàn Bao Lâu Thì Đem Lại Hiệu Quả Tối Đa
  • Đàm Thoại Tiếng Hàn Quốc Bài 3
  • Bài 3: Từ Vựng Tiếng Hàn Về Pháp Luật
  • Bài 1. 모음 – CÁCH NGUYÊN ÂM TRONG BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG HÀN CƠ BẢN

    ☞ 10 nguyên âm cơ bản:

    ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

    ☞ 11 nguyên âm đôi (ghép):

    애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

    ☞ 14 phụ âm cơ bản:

    ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

    ☞ 5 phụ âm đôi (kép):

    ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

    a. 기본 모음 – Những nguyên âm cơ bản sau:

    Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

    ☞ Cách viết nguyên âm cơ bản:

    + Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải nha cả nhà

    ☞Hãy đọc và viết các từ vựng sau đây:

    – 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yơ yu) Dư thừa

    – 여우 (yơ u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

    – 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

    – 아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột

    (*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là .

    Bài 1 các bạn đã được học tập với các nguyên âm đơn và cách viết các nguyên âm đó, Bắt đầu hôm nay giới thiệu với các bạn các nguyên âm mở rộng hay còn gọi là nguyên âm đôi (ghép):

    ☛ Trong ngôn ngữ tiếng Hàn có 11 nguyên âm mở rộng, các nguyên âm được tạo thành bởi việc kết hợp các nguyên âm cơ bản (nguyên âm đơn)

    ☛ Chú thích phát âm:

    Trong tiếng Hàn hiện đại, cách phát âm ㅐvà ㅔ, nguyên âm ㅙ, ㅚ và ㅞ hầu như không có sự khác biệt. Vì thế không cần thiết phải chú ý nhiều đến sự khác biệt trong cách phát âm của các nguyên âm này.

    Bảng chữ cái tiếng Hàn phiên âm tiếng Việt:

    ☛ Luyện đọc những nguyên âm đôi có trong từ vựng:

    1. 애 (e) : 노래: Điệu hát. 배추: Bắp cải. 매미: Con ve. 지우개: Cái tẩy.
    2. 얘 (ye):
    3. 에 (ê): 가게: Cửa hàng. 세수: Rửa mặt, tay. 주제: Điệu bộ. 메아리: Tiếng vọng. 테두리: Chu vi, đường tròn.
    4. 예 (yê): 예배: Lễ. 세계: Trái đất, thế giới. 지폐: Tiền giấy. 시계: Đồng hồ. 예비: Dự phòng, dự bị.

    ☛ Mục tiêu bài học:

    1. Nắm bắt rõ cách viết các nguyên âm đôi (ghép).
    2. Học và hiểu thêm 1 số từ vựng đơn giản.

    Gồm những nội dung chính là phụ âm trong bảng chữ cái và những mẹo học hay trong tiếng Hàn Quốc.

    Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn Phần 3

    Phụ âm cơ bản:

    Hệ thống phụ âm của chữ hangueul có tất cả 19 phụ âm,trong đó có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi. Phụ âm khi đứng một mình không tạo thành âm, nó chỉ có thể tạo thành âm đọc khi kết hợp với một nguyên âm nào đó để có thể trở thành âm tiết. Phụ âm được phát âm với nhiều âm tương tự nhau tùy theo nó kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết đó được phát âm như thế nào.

    ✐ Chú thích phát âm:

    Phụ âm ㅇ khi đứng ở vị trí phụ âm cuối thì được phát âm là – Dưa chuột

    우유 – Mũ

    바지 – Váy

    사과 – Thịt

    시계 – Giấy lau

    돼지 – Ghế

    포도 – Pizza

    기차 – con thỏ

    PHỤ ÂM CUỐI

    Những phụ âm đứng cuối âm tiết gọi là phụ âm cuối. Trong tiếng Hàn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có thể phát được nên các phụ âm khác khi được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối đều bị biến đổi cách phát âm và được phát âm theo 1 trong 7 âm đó.

    Trong các phụ âm cuối, có những phụ âm cuối là phụ âm đôi được tạo thành bởi sự kết hợp của 2 phụ âm. Với những phụ âm này, tùy từng trường hợp có thể được phát âm theo phụ âm trước hoạc phụ âm sau.

    Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát âm theo phụ âm trước: ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㅄ

    Ví dụ: 앉다 , 여덟 , 없다 , 밝더 , 젊다 [점따].

    Từ vựng:

    떡: Bánh nếp. 빵: Bánh mì. 딸기: Dâu tây. 옷: Áo. 꽃: Hoa

    생선: Cá. 지갑: Ví. 발: Chân 잎: Lá. 닭: Gà.

    Đừng quên Chia sẽ cho bạn bè.

    Nguồn:Cộng Đồng Người Việt Nam Tại Hàn Quốc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cẩm Nang Học Tiếng Hàn Quốc Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh: Sự Thật Ít Biết! ” Amec
  • Vì Sao Người Hàn Quốc Rủ Nhau Đi Du Học Tiếng Anh Ở Philippines
  • Danh Sách Học Bổng Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh
  • Các Chương Trình Học Bằng Tiếng Anh Tại Seoul
  • Học Bảng Chữ Cái Hàn Quốc Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đầy Đủ Và Mẹo Giúp Học Tốt, Nhớ Nhanh
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học
  • 5 Tips Tự Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học Hiệu Quả Nhất
  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Mặc dù bảng chữ cái Hàn Quốc là những chữ tượng hình, khác với bảng chữ cái Việt Nam là chữ La-tinh nhưng cách học bảng chữ cái này lại dễ dàng hơn nhiều so với các bảng chữ cái Trung Quốc, Nhật Bản.

    Bảng chữ cái Hàn Quốc hay còn gọi là Hanguel, bao gồm các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Hàn. Và đây là hệ thống chữ viết được phát minh bởi Vua Sejong cùng một số học giả vào năm 1443 sau Công Nguyên. Và trước khi có bảng chữ cái Hangeul thì người Hàn Quốc không có hệ thống chữ viết riêng của mình và lúc này thì họ đã dùng các ký tự chữ Hoa. Điều này đã gây khó khăn cho người bình thường trong việc đọc, cũng như viết tiếng Hàn.

    ​Bảng chữ cái Hangeul được phát minh với mục đích giúp tất cả mọi người ai cũng có thể học được tiếng Hàn. Và những nguyên âm và phụ âm này sẽ liên kết với nhau tạo thành hệ thống gồm chữ viết và từ. Do đặc thù cách hình thành chữ viết và từ như vậy nên để giúp tạo ra 1 từ thì phải sử dụng kết hợp của các chữ cái trong bảng chữ cái.

    1. Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

    Trong bảng chữ cái tiếng Hàn gồm có tất cả 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm ghép đôi.

    – 10 nguyên âm cơ bản trong bảng chữ cái là:ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

    – 11 nguyên âm đôi trong bảng chữ cái là: 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

    2. Phụ âm trong bảng chữ cái Hàn Quốc

    Trong bảng chữ cái tiếng Hàn gồm có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi.

    – 14 phụ âm cơ bản trong bảng chữ cái tiếng Hàn: ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

    – 5 phụ âm đôi trong bảng chữ cái tiếng Hàn: ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

    3. Cách viết từ bảng chữ cái tiếng Hàn

    Như đã giới thiệu thì cách viết trong tiếng Hàn là việc kết hợp các phụ âm và nguyên âm với nhau để tạo thành các âm tiết. Đồng thời khi học tiếng Hàn bảng chữ cái thì vị trí của nguyên âm trong một âm tiết sẽ được quyết định bởi việc nó là nguyên âm dọc hay ngang.

    Như đã giới thiệu thì cách viết trong tiếng Hàn là việc kết hợp các phụ âm và nguyên âm với nhau để tạo thành các âm tiết. Đồng thời khi học tiếng Hàn bảng chữ cái thì vị trí của nguyên âm trong một âm tiết sẽ được quyết định bởi việc nó là nguyên âm dọc hay ngang.

    Ví dụ về cách viết:

    + Các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Vì vậy các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết đó.

    ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

    ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

    + Các nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang nên các bạn viết ngay phía bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

    ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

    ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

    Trong trường hợp không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì lúc này phụ âm ㅇ được viết vào. Và trong những trường hợp như vậy, phụ âm ㅇ là âm câm và sẽ đóng vai trò như là một ký tự làm đầy trong từ đó. Vì vậy, 이 được phát âm giống như ㅣ, còn âm 으 được phát âm giống như âm ㅡ

    Học bảng chữ cái Hàn Quốc hiệu quả

    여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

    아이 (a i)* Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa

    아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột

    우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

    Tags: bảng chữ cái tiếng hàn cho người mới học, cách học bảng chữ cái tiếng hàn nhanh nhất, bảng chữ cái tiếng hàn đầy đủ, tải bảng chữ cái tiếng hàn, bảng chữ cái tiếng hàn pdf, học tiếng hàn, giới thiệu bảng chữ cái tiếng hàn, bảng chữ cái tiếng hàn phụ âm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cơ Nhanh Chóng Và Hiệu Quả
  • Tải Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Android
  • Học Bảng Chữ Cái Hàn Quốc Dễ Hay Khó
  • Cẩm Nang Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Hiệu Quả
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Từ A Đến Z

    --- Bài mới hơn ---

  • Chửi Bậy Chửi Thề Tiếng Hàn Từ A Đến Z (Có Phiên Âm Đọc)
  • Giải Đáp “tiếng Anh Lớp 10 Học Gì?”
  • 5 Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí Hay Nhất
  • Các Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Ban Cơ Bản
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Việc học một ngôn ngữ luôn bắt đầu bằng việc tìm hiểu bảng chữ cái của ngôn ngữ đó. Chữ Hàn – hay còn gọi là Hangeul, không thuộc hệ thống chữ Alphabet (a,b,c…), mà được biểu thị bằng các ký tự ㄱ ㄴ ㄷ… nên người học lúc đầu sẽ khá bỡ ngỡ. Tuy nhiên, khi tìm hiểu ta nhận thấy rằng Hangeul thực chất là chữ biểu âm (ta có thể ghép âm như tiếng Việt – ví dụ: ㅂ = 바

    Phụ âm đầu:

    Phụ âm cuối:

    Phụ âm đầu:

    NGUYÊN ÂM

    [a]

    2. Sự kết hợp của nguyên âm – phụ âm tiếng Hàn

    • Phụ âm đầu: Tuy phụ âm có tổng cộng 51 phụ âm, nhưng chỉ có 19 phụ âm được sử dụng ở vị trí phụ âm đầu
    • Nguyên âm: Tất cả 21 nguyên âm được sử dụng
    • Phụ âm cuối (hay còn gọi là batchim – nghĩa là “giá đỡ”): Chỉ có 27 phụ âm (16 phụ âm cơ bản + 11 phụ âm phức) được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối

    27 phụ âm được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối, và được chia thành 7 nhóm phát âm

    LIÊN HỆ NGAY

    CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

    ☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM

    ☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

    ☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM

    ☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

    Email: [email protected]

    Website: Lienminhchienthan.com Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí 4 Bước Học Tiếng Hàn Nhập Môn Chuẩn Từ A Đến Z
  • Học Tiếng Hàn Từ A Đến Z Phần 2
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 6
  • Học Tiếng Hàn Qua Truyền Hình Bài 6: Có Xà Phòng Không
  • Hội Thoại Tiếng Hàn Bài 6
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Tips Tự Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học Hiệu Quả Nhất
  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Bí Kíp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Phát Âm Tiếng Hàn Chuẩn Qua Bảng Chữ Cái
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc Hangul
  • Tiếng Hàn hiện đang được đông đảo các bạn trẻ yêu thích và theo học. Không chỉ đơn giản và dễ học hơn các ngôn ngữ khác, chi phí học tiếng Hàn tại Ngoại ngữ Sài Gòn Vina – SGV lại thấp trong khi tiềm năng của nó lại vô cùng lớn.

    Thông báo : Khai giảng khóa học và luyện thi tiếng Hàn xuất khẩu lao động EPS-TOPIK 2022 . LH: 0902.516.288 (Thầy Tuấn – Cô Mai) để được tư vấn.

    Nhận hồ sơ đăng ký học và luyện cho kỳ thi TOPIK I cấp 1 dành cho cô dâu lấy chồng Hàn Quốc , học tại cơ sở 1 thành phố Hồ Chí Minh, có chỗ ở nội trú.

    Bảng chữ cái là kiến thức đầu tiên khi bạn bắt đầu học một ngoại ngữ. Khác với tiếng Việt hay tiếng Anh dùng bảng chữ cái Latinh, tiếng Hàn Quốc sử dụng chữ tượng hình.

    Các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Hàn được gọi là ” Hangeul “. Đây là hệ thống chữ viết do vua Sejong cùng một số học giả phát minh vào năm 1443 sau Công Nguyên. Hangeul được phát minh nhằm mục đích giúp mọi người ai cũng có thể học được tiếng Hàn Quốc. Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái.

    Đội ngũ giảng viên tại Sài Gòn Vina áp dụng phương pháp dạy bằng hình ảnh để học viên tiếp thu nhanh và thực hành ngay tại lớp. Bên cạnh đó, học viên còn được hướng dẫn học bảng chữ cái tại nhà bằng hai phương pháp:

    + Học bảng chữ cái tiếng Hàn qua các bài hát: Bài hát học bảng chữ cái cho người mới bắt đầu thường là bài mang tên KaTaNa Song.

    + Sử dụng bộ gõ bảng chữ cái tiếng Hàn trên điện thoại: Với những chiếc điện thoại thông minh, bạn có thể cài đặt ngay ứng dụng gõ chữ Hàn ngay trên chiếc điện thoại của mình.

    Ngoài ra, học bảng chữ cái tiếng Hàn còn có nhiều cách khác mà vô cùng hiệu quả như học qua Flashcards, giấy Sticky Notes, học qua cách đọc, cách phát âm khi luyện viết chữ cái tiếng Hàn.

    Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đầy Đủ Và Mẹo Giúp Học Tốt, Nhớ Nhanh
  • Học Bảng Chữ Cái Hàn Quốc Hiệu Quả
  • Mách Bạn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cơ Nhanh Chóng Và Hiệu Quả
  • Tải Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Và Cách Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Assa Korean Learning Topik 2.0.3 Latest Apk Download For Android * Apkclean
  • Hướng Dẫn Học Nói Tiếng Hàn Giao Tiếp Cơ Bản Phần 1
  • Học Tiếng Hàn Cơ Bản 1.0.2 Apk
  • 3 Giáo Trình Tiếng Hàn Cơ Bản Hay Nhất
  • Học Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả Tại Nhà Với Phương Pháp Siêu Nhanh
  • Vào trước những năm 1443 sau Công Nguyên, Hàn Quốc sử dụng chủ yếu là các ký tự tiếng Hoa. Nhưng nó gây khó khăn cho mọi người trong việc đọc và viết, nên vua Sejong cùng một số học giả đã nghiên cứu và phát minh ra bảng chữ cái tiếng Hàn với tên gọi ban đầu là Hunmin Jeong-eum (Huấn dân chính âm; 訓民正音, câu này có ý nghĩa là “Chính âm để trị dân”).

    Hangeul bao gồm 11 nguyên âm và 17 phụ âm. Cũng như các ngôn ngữ khác, âm tiết tiếng Hàn được tạo nên bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm và được viết theo thứ tự từ trái sang phải và từ trên xuống dưới.

    Hangeul – bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc được công nhận là một trong những hệ thống chữ viết khoa học nhất trên thế giới. Các nguyên âm và phụ âm dễ phân biệt, cách biết rất gọn và đặc biệt, các phụ âm chỉ vị trí của miệng, môi và lưỡi.

    Tên Hangeul do nhà nghiên cứu tiếng Hàn Ju Si-kyung tạo ra và được sử dụng từ năm 1913. Hangeul có nghĩa là bảng chữ cái của nước Hàn Quốc là chữ cái lớn nhất và tốt nhất trên thế giới, đứng như ý nghĩa của Hunmin Jeong-eum.

    Vào năm 1933, Hangeul được rút gọn xuống còn 10 nguyên âm và 14 phụ âm, tổng cộng là 24 chữ cái. Ngoài ra, bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. Nếu thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn việc học tiếng Hàn trở nên quá dễ dàng với bạn.

    Tại sao nên học tiếng Hàn Quốc ?Tên tiếng Hàn của bạn là gì ?Các câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản

    II. Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc

    1. Nguyên âm

    • 10 nguyên âm cơ bản:ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ
    • 11 nguyên âm đôi (ghép): 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의
    • ㅏ,ㅑ,ㅓ,ㅕ,ㅣ: nguyên âm dạng đứng
    • ㅗ, ㅛ, ㅠ, ㅜ, ㅡ : nguyên âm dạng ngang

    Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách ghép chữ

    Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn được viết theo chiều từ trên xuống và từ trái qua phải. Nhờ có bảng chữ cái tiếng Hàn dịch sang tiếng Việt bạn cũng có thể ghép chữ Hàn dễ dàng hơn. Hãy tải bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn trên bàn phím để tiện cho việc gõ tiếng Hàn.

    Ví dụ:

    • 아이 (a i)* : Em bé
    • 여유 (yơ yu) : Dư thừa
    • 여우 (yơ u) : Con cáo
    • 이유 (i yu) : Lý do
    • 우유 (u yu) : Sữa
    • 야유 (ya yu) : Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.
    • 아우 (a u) : Em
    • 오이 (ô i) : Dưa chuột

    (*) là cách đọc bảng chữ cái tiếng Hàn phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là .

    2. Phụ âm

    Phụ âm cơ bản

    Hệ thống phụ âm của Hangeul bao gồm 19 phụ âm.

    Nếu đứng một mình phụ âm không tạo thành âm, chỉ khi kết hợp với một nguyên âm nào đó nó mới trở thành âm tiết phụ. Phụ âm được phát âm với nhiều âm tương tự nhau tùy theo nó kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết đó được phát âm như thế nào.

    Phát âm

    Nếu phụ âm ㅇ đứng ở vị trí phụ âm cuối thì sẽ phát âm là (ng) , nó tương đương trong tiếng Việt. Nhưng nếu đứng ở đầu của âm tiết sẽ không được phát âm.

    Các phụ âm ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ là âm bật hơi. Chúng được phát âm bằng cách bật mạnh, đẩy không khí qua miệng.

    Phụ âm đôi

    Phụ âm đôi là những phụ âm được tạo thành bởi việc lặp lại các phụ âm cơ bản. Trong hệ thống chữ Hangul – bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc phụ âm có 5 phụ âm đôi.

    • Phụ âm thường là những phụ âm được phát âm mà không khí được đẩy ra không quá mạnh hoặc quá căng
    • Phụ âm bật hơi là những phụ âm được phát âm với luồng không khí được đẩy mạnh ra ngoài từ khoang miệng
    • Phụ âm căng là những phụ âm được phát âm với cơ lưỡi căng

    Những phụ âm đứng ở cuối âm tiết được gọi là phụ âm cuối. Trong bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có thể phát âm được, còn các phụ âm khác đều bị biến đổi và được phát âm giống 1 trong 7 phụ âm đó.

    Ví dụ: 앉다 , 여덟 , 없다 , 밝더 , 젊다 [점따].

    Từ vựng

    떡: Bánh nếp. 빵: Bánh mì. 딸기: Dâu tây. 옷: Áo. 꽃: Hoa

    생선: Cá. 지갑: Ví. 발: Chân 잎: Lá. 닭: Gà.

    Đăng ký khóa học: Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản

    Bạn đang theo dõi bài viết:

    Tìm kiếm bài viết này trên Google với từ khóa:

    • bảng chữ cái tiếng hàn
    • bảng chữ cái tiếng hàn và cách đọc
    • bảng chữ cái tiếng hàn và cách phát âm
    • bảng chữ cái tiếng hàn và cách viết
    • bảng chữ cái tiếng hàn chuẩn
    • bảng chữ cái tiếng hàn cho người mới học
    • bảng chữ cái tiếng hàn phiên âm
    • bảng chữ cái tiếng hàn và cách ghép chữ
    • học bảng chữ cái tiếng hàn
    • bảng chữ cái tiếng hàn có phiên âm
    • bảng chữ cái tiếng hàn và phiên âm tiếng việt
    • bảng chữ cái tiếng hàn có phiên âm tiếng việt
    • bảng chữ cái tiếng hàn cơ bản
    • bảng chữ cái trong tiếng hàn
    • bảng chữ cái tiếng hàn đầy đủ và cách đọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Câu Hỏi Trọng Tâm Về Học Tiếng Hàn Cơ Bản Giao Tiếp
  • Học Tiếng Hàn Qua Phiên Âm Một Cách Hiệu Quả
  • Học Đếm Số Bằng Tiếng Hàn Cơ Bản Nhất
  • 2 Con Đường Học Tiếng Hàn Cơ Bản Nhất, Bạn Chọn Con Đường Nào?
  • Bí Quyết Học Phát Âm Tiếng Hàn Cơ Bản Hiệu Quả Nhất
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Từ A Đến Z

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề: Các Môn Học, Ngành Học
  • Dạy Dỗ Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Trường Học (P1)
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Gõ Tiếng Trung Trên Điện Thoại Android Và Ios
  • Các Phần Mềm Học Tiếng Trung Trên Máy Tính Và Điện Thoại Tốt Nhất
  • Việc học một ngôn ngữ luôn bắt đầu bằng việc tìm hiểu bảng chữ cái của ngôn ngữ đó. Chữ Hàn – hay còn gọi là Hangeul, không thuộc hệ thống chữ Alphabet (a,b,c…), mà được biểu thị bằng các ký tự ㄱ ㄴ ㄷ… nên người học lúc đầu sẽ khá bỡ ngỡ. Tuy nhiên, khi tìm hiểu ta nhận thấy rằng Hangeul thực chất là chữ biểu âm (ta có thể ghép âm như tiếng Việt – ví dụ: ㅂ = 바

  • : nét trên của

    thể hiện sự bật hơi

  • Âm xuýt: ㅅ     ㅈ     ㅊ

    • Mẫu tự cơ bản:

      thể hiện hình nhìn bên cạnh của răng

    • Mẫu tự phái sinh:
      • : nét trên của

        thể hiện sự kết nối với vòm miệng

      • : nét trên của

        thể hiện sự bật hơi

    Âm thanh hầu:

    ㅇ     ㅎ

    • Mẫu tự cơ bản:

      là đường viền của thanh hầu

    • Mẫu tự phái sinh:

      nét trên của

      thể hiện sự bật hơi

    2.2 – Nguyên âm (모음)

    Nguyên âm Hangeul được tạo nên theo nguyên lý Thiên – Địa – Nhân (천 – 지 – 인)

    • Thiên: yếu tố bầu trời được biểu thị bằng dấu chấm tròn (

      )

    • Địa: yếu tố đất được biểu thị bằng dấu gạch ngang (

      )

    • Nhân: yếu tố con người được biểu thị bằng dấu gạch đứng (

      )

    Ba nguyên tố này kết hợp với nhau, lần lượt tạo nên các nguyên âm Hangeul

    III – Sự kết hợp nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

    1. Nguyên tắc viết Hangeul

    • Hangeul phải được viết theo thứ tự từ TRÁI sang PHẢI, từ TRÊN xuống DƯỚI
    • Mỗi một âm tiết trong tiếng Hàn được kết hợp từ các nguyên âm và phụ âm
    • Trong tiếng Việt, một nguyên âm có thể đứng độc lập. Khác với tiếng Việt, mỗi một âm tiết trong Hangeul đều phải có ít nhất 1 phụ âm đầu và 1 nguyên âm.

     

    Ký tự

    Phát âm

    Thứ tự viết

    PHỤ ÂM

    /

    Phụ âm cuối:

    Phụ âm đầu:

    Phụ âm cuối:

    Phụ âm đầu:

    Phụ âm cuối:

    Phụ âm đầu:

    Phụ âm cuối:

    Phụ âm đầu:

    Phụ âm cuối:

    Phụ âm đầu:

    Phụ âm cuối:

    Phụ âm đầu:

    Phụ âm cuối:

    Phụ âm đầu:

    NGUYÊN ÂM

     

    , , , ,

    Phụ âm

    Phát âm

    Ví dụ

    +

    (khi nối âm)

    부엌

    읽다

     

    2.

    문이

    앉아서

    많은 ㄷ, ㅌ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅎ

    Phụ âm

    Phát âm

    Ví dụ

    +

    (khi nối âm)

     ㄷ

    닫다

    있다

    놓다

     

    4.

    별이

    넓어서

    핥은

    끓으면 ,

    Phụ âm

    Phát âm

    Ví dụ

    +

    (khi nối âm)

     

    6.

    답은

    앞에

    없어서

    읊으면

    Phụ âm

    Phát âm

    Ví dụ

    +

    (khi nối âm)

    강이

     

    (Video: Nguyên lý sáng tạo Hangeul – Nguồn: Viện Bảo tàng Hangeul Quốc gia Hàn Quốc)

    Cách phiên âm tiếng Việt sang tiếng Hàn dễ nhất

    100+ câu giao tiếp tiếng Hàn đơn giản nhất

    Tổng hợp: Zila Team

    LIÊN HỆ NGAY

    CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

    ☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM

    ☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

    ☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM

    ☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

    Email: [email protected]

    Website: www.zila.com.vn

    Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giúp Bé Tự Đọc Được Truyện Tiếng Anh
  • Làm Thế Nào Để Bắt Đầu Dạy Con Tiếng Anh Tại Nhà
  • Dạy Bé Đánh Vần: Các Mẹo Và Những Lưu Ý Dành Cho Bố Mẹ
  • Phương Pháp Dạy Bé Tập Đọc Dễ Dàng: Những Việc Bố Mẹ Nên Làm
  • Phương Pháp Dạy Trẻ Học Chữ Cái Vô Cùng Hiệu Quả Chỉ Với 7 Bước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100