Bí Kíp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Phát Âm Tiếng Hàn Chuẩn Qua Bảng Chữ Cái
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc Hangul
  • Bí Quyết Học Từ Vựng Tiếng Hàn Dễ Thuộc Dễ Nhớ Nên Thử Ngay Và Luôn
  • ​cách Học Phụ Âm Tiếng Hàn Nhanh Nhất
  • “săn” Học Bổng Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh 2022
  • Tiếng Hàn đang là một trong những ngôn ngữ được nhiều người theo đuổi. Với sự lan tràn nhanh chóng của làn sóng “Hallyu” thì nhu cầu học tiếng Hàn để xin việc làm, giải trí,… đang khá phổ biến hiện nay. Nhưng để học được tiếng hàn và bảng chữ cái tiếng Hàn thì không đơn giản chút nào.

    Bảng chữ cái tiếng hàn cơ bản

    Bảng chữ cái tiếng hàn quốc đầy đủ hay còn gọi là chữ Hangeul – hệ thống chữ cái tiếng Hàn được vua Sejong và các học giả vương triều Joseon sáng tạo ra từ năm 1443. Trước khi có bảng chữ Hangeul, người Hàn đã sử dụng hệ thống chữ Hán của người Trung Quốc. Tuy nhiên chữ Hán có số lượng nhiều và cấu trúc phức tạp, rất khó học nên không ít người dân không thể sử dụng tiếng Hán trong giao tiếp hàng ngày. Vì vậy, vua Sejong đã tạo ra một hệ thống ký tự dễ học, phù hợp với âm đọc của tiếng Hàn, hệ thống ký tự này gọi là Hanguel.

    Để học được tiếng hàn, việc đầu tiên và cơ bản nhất của bạn là nắm lòng trong tay bảng chữ cái tiếng hàn. Học thuộc lòng bảng chữ cái tiếng hàn là tiền đề quan trọng giúp bạn phát huy kỹ năng nghe, đọc, viết tiếng hàn sau này.

    5 bí kíp học bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc hiệu quả

    Tự học bảng chữ cái tiếng Hàn không hề khó, vì trong bảng chữ cái tiếng Hàn có một số từ phát âm tương tự với tiếng Việt của chúng ta, tuy nhiên cách viết các ký tự trong tiếng Hàn khác biệt hoàn toàn với tiếng Việt. Bên cạnh việc học thuộc lòng bảng chữ cái tiếng hàn, bạn có thể tìm hiểu thêm một số mẹo hay để việc học trở nên dễ dàng hơn.

    1. Phân loại các nguyên âm và phụ âm trước khi học

    Để không bị lẫn lộn và khó hình dung từ, việc đầu tiên trước học bảng chữ cái là bạn phải phân biệt được đâu là nguyên âm và đâu là phụ âm trong bảng chữ cái tiếng hàn cơ bản. Chúng có tổng cộng 10 nguyên âm đơn và 11 nguyên âm mở rộng.

    Việc phân chia ký tự theo các cụm từ là một trong những cách giúp bạn học bảng chữ cái tiếng hàn nhanh nhất và hiệu quả nhất

    Các nguyên âm cơ bản có 10 chữ : ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

    Một quy luật khá hay trong việc phân chia theo các cụm từ đó là thêm nét vào sau mỗi ký tự:

    Tiếp tục đến các nguyên âm đôi nào! Lại thêm nét nha. : 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

    Chữ ㅏ(a) thêm nét thành ㅑ(ya), ㅓ(o) thêm nét thành ㅕ(yo), tương tự cho ㅗ(ô), ㅛ(yô), ㅜ(u), ㅠ(yu), còn lại ㅡ(ư), ㅣ(i).

    11 nguyên âm đôi này chúng ta chia thành 2 cụm

    – Cụm 1 có 4 chữ : 애(e) thêm nét thành 얘(ye), 에(ê) thêm nét thành 예(yê).

    – Cụm 2 có 7 chữ :

    + Đầu tiên là 와(wa), 왜(wê), 외(wê) : đều là nguyên âm ㅗ (ô) kết hợp với các nguyên âm khác

    + Nguyên âm ㅜ(u) kết hợp tiếp tạo ra 워(wo), 웨(wê), 위(wi)

    + Còn lại là chữ dễ nhớ nhất 의 (ưi)

    3. Tập thói quen đánh tiếng hàn

    Có thể không đúng nghĩa nhưng nó sẽ giúp bạn làm quen với các con chữ và cách ghép từ trong tiếng hàn.

    4. Áp dụng đa dạng các cách học

    Để học thuộc bảng chữ cái tiếng hàn hay bất kỳ ngôn ngữ nào khác, viết là một trong những bước căn bản giúp bạn nhớ từ vựng lâu nhất. Việc vừa học kết hợp đọc và viết các từ vừng và ký tự lặp đi lặp lại sẽ tạo cho bạn một thói quen và ghi nhớ mặt chữ nhanh hơn. Mắt nhìn, miệng đọc, tay viết và bộ 3 không thể tách rời trong quá trình học.

    Sử dụng tổng hợp tất cả các phương pháp học tiếng Hàn không làm mất quá nhiều thời gian mà còn giúp bạn tạo ra sự linh động và mới lạ khi học. Ví dụ: việc nghe nhạc, xem phim Hàn Quốc, đọc truyện bằng tiếng Hàn; hay sử dụng các trang web học tập trực tuyến sẽ đẩy nhanh quá trình tiếp thu tiếng Hàn hơn.

    5. Duy trì thói quen học tiếng hàn hằng ngày

    Học là một quá trình cần lặp đi lặp lại thường xuyên để ăn sâu vào trí nhớ. Không còn cách nào học tiếng Hàn nào hiệu quả hơn so với việc học liên tục hàng ngày. Duy trì thói quen dùng tiếng Hàn mỗi ngày cũng là cách ghi nhớ lâu và tạo phản xạ nhanh trong giao tiếp.

    Hãy kiên trì học, nắm vững các quy tắc và áp dụng các nguyên tắc trên thì hơn 50% bạn sẽ ghi nhớ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Khi đó, sẽ dễ dàng hơn để bạn xem bảng chữ cái tiếng hànnhững bộ phim lẻ Hàn Quốc bạn phải xem 1 lần mà không cần vietsub.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • 5 Tips Tự Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học Hiệu Quả Nhất
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Người Mới Học
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đầy Đủ Và Mẹo Giúp Học Tốt, Nhớ Nhanh
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn “siêu Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 App Dạy Nấu Ăn Trên Iphone, Android Miễn Phí
  • Top 11 Ứng Dụng Nấu Ăn ‘chuẩn’ Cho Bà Nội Trợ
  • Top 10 Ứng Dụng Dạy Nấu Ăn Miễn Phí Hay Nhất Trên Iphone
  • Những Ứng Dụng Nấu Ăn, Học, Dạy Nấu Món Ngon Hay Nhất
  • Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3 Bằng Phương Pháp Thảo Luận Nhóm
  • Xem 2 video dạy học bảng chữ cái tiếng Hàn với 2 cô giáo: một cô là người Hàn, một cô là người Việt Nam…. Và dưới 2 video này là tất cả về bảng chữ cái tiếng ….

    1 – Video dạy bảng chữ cái tiếng Hàn (cô giáo Việt Nam)

    2 – Dạy bảng chữ cái tiếng Hàn (cô giáo Hàn Quốc)

    Lưu ý: Cô giáo người Hàn này dạy có một ưu điểm là phát âm rất chuẩn (vì cô là người Hàn mà). Cô học khoa tiếng Việt ở Hàn Quốc và sang VN học 2 năm ở trường ngoại ngữ Hà Nội. Nhiều học sinh học qua cô thì thường phát âm rất chuẩn và có phản xạ rất nhanh.

    Tất tần tật những điều cần biết, cần học về bảng chữ cái tiếng Hàn là:

    Bảng chữ cái tiếng Hàn (Hangul) có cấu trúc gồm những nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái giống như bảng chữ cái tiếng Việt

    Bảng chữ cái Hàn Quốc được tạo ra từ năm 1443 trong thời kỳ của vua SeJung, đầu tiên có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.

    모음 – NGUYÊN ÂM

    a. 기본 모음 – 10 nguyên âm cơ bản sau:

    Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

    Cách viết nguyên âm cơ bản

    + Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải nha cả nhà

    b. Nguyên âm đơn

    – a : ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp,kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt .

    Ví dụ:như trong tiếng Việt “a” ghép với “ch” thành “ach” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “at”

    – ơ/o : ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

    Ví dụ : 에서 = ê xơ

    안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

    – ô : ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

    Ví dụ : 소포 = xô p’ô

    항공 = hang kôông

    – u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

    Ví dụ : 장문 = chang mun

    한국 = han kuuk.

    c. 11 Nguyên âm ghép

    애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

    2. Ghép với “u_/ô_” :

    3. Ghép với “_i” :

    ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i

    ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê

    – ㅢ : ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập , được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập .

    – ㅚ : uê được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”.

    – Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

    Ta có bảng 21 chữ cái các nguyên âm tiếng Hàn quốc :

    자음 – PHỤ ÂM

    a. 14 phụ âm cơ bản

    Cách viết phụ âm cơ bản

    Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Ví trị của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”.

    Ví dụ:

    b. Phụ âm cuối

    * Hệ thống chữ viết Hangeul yêu cầu các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm & phụ âm.

    * Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)

    Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối.

    * Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết:

    Phụ âm cuối – Cách đọc

    Cách viết:

    1. Trong trường hợp từ 감사합니다! hoặc 입니다. Thì phụ âm ㅂ được đọc là .

    Ví dụ:

    감사합니다! đọc là (감사함니다!)

    안녕하십니까! đọc là (안녕하심니까!)

    2. Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau:

    Ví dụ:

    * 발음 ta nối phụ âm ㄹ + 음 = 름 (bỏ âm ㅇ đi) , như vậy từ này có cách đọc như sau (바름 – ba rưm)

    * 이것은 ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 = 슨 (bỏ âm ㅇ đi), như vậy đọc nguyên câu là (이거슨 – i kơ sưn)

    Luyện tập các câu bằng tiếng Hàn

    Phiên âm các từ sau đây sang tiếng Việt

    Tên bạn là gì? – 이름이 뭐예요? – i-rư-mi muơ-yê -yô?

    Ai đó ? – 누구예요? – nu-cu-yê -yô

    Người đó là ai? – 그사람은 누구예요? – cư-xa-ra-mưn nu-cu-yê -yô?

    Bạn ở đâu đến? – 어디서 오셧어요? – ô-ti-xô ô -xyơt -xơ-yô ?

    Có chuyện gì vậy? – 무슨일이 있어요? – mu-xưn-i-ri ít-xơ-yô

    Bây giờ bạn đang ở đâu? – 지금 어디예요? – chi-kưm ơ-ti-yê -yô ?

    Nhà bạn ở đâu? – 집은 어디예요? – chi-pưn ơ-ti-yê -yô?

    Một số câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Hàn Quốc

    1. Xin chào tiếng Hàn

    안녕하새요!

    An yong ha se yo

    안녕하십니까!

    An yong ha sim ni kka

    2. Chúc ngủ ngon tiếng Hàn

    잘자요!Jal ja yo

    안영히 주무새요!

    An young hi chu mu se yo

    3. Chúc mừng sinh nhật tiếng Hàn

    생일죽아합니다

    Seng il chu ka ham ni ta

    4. Chúc vui vẻ

    즐겁게보내새요!

    Chư ko un bo ne se yo

    5. Bạn có khỏe không? Cám ơn, tôi khỏe

    잘지냈어요? 저는 잘지내요.

    Jal ji net so yo

    6. Tên bạn là gì? Tên tôi là…

    이름이 무엇이에요? 제이름은 … 에요.

    I rưm mi mu ót si e yo

    7. Rất vui được làm quen

    만나서 반갑습니다.

    Man na so ban gap sưm mi ta

    8. Tạm biệt. Hẹn gặp lại

    안녕히게세요. 또봐요

    An young hi ke se yo. tto boa yo

    안녕히가세요. 또봐요

    An young hi ka se yo. tto boa yo

    Nguyên tắc phát âm chuẩn trong tiếng Hàn

    1: 연음화: nối âm hóa

    Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ghép (겹받침), âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm câm (이응)

    2: 경음화: trọng âm hóa

    3: 자음 동화: phụ âm đồng hóa (biến âm)

    Âm tiết thứ 1 tận cùng bởi phụ âm ㄱ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄴ,ㅁ đuôi chữ đọc thành ㅇ

    Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄷ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄴ đọc thành ㄴ

    Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄴ đuôi chữ phát âm thành ㅁ

    Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ,ㅁ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng bởi phụ âm ㄹ đọc thành ㄴ

    4 유음화: nhũ âm hóa

    5. 고개 음화 : âm vòm hóa

    6 “ㅎ” 탈락: “ㅎ” giảm lượt

    7 격음화: âm bật hơi

    8 “의” 발음: cách đọc” 의”

    9 : nhấn trọng âm

    korea.net.vn – Website Tư vấn Du học Hàn Quốc uy tín số 1 tại Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Chữ Cái Tiếng Việt Qua Bài Hát
  • Dạy Học Tiếng Anh Ở Trường Phổ Thông: Nhiều Bất Cập, Yếu Kém
  • Thực Trạng Và Yêu Cầu Ngoại Ngữ Trong Ngành Giáo Dục
  • Thầy Nguyễn Quốc Hùng: Vì Sao Người Việt Kém Tiếng Anh?
  • Những Điều Đáng Bàn Về Việc Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Viết 2 Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Gia Sư Tiếng Nhật Ở Hải Phòng
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học (Sách Bài Tập Kèm Cd)
  • Mặc dù là ngôn ngữ được đánh giá khó thứ 3 trên thế giới, nhưng hiện nay, số lượng người học tiếng Nhật tại Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung đang gia tăng mạnh mẽ.

    Và cũng giống như việc học bất kì một ngôn ngữ nào trên thế giới, nền tảng học tiếng Nhật bắt đầu từ việc học bảng chữ cái. Dù mục tiêu của bạn có đạt trình độ N1 hay chỉ dừng lại ở mức độ giao tiếp cơ bản, thì trước hết vẫn cần có một nền tảng vững chắc, bắt đầu từ việc học đúng và học chuẩn bảng chữ cái.

    Tiếng Nhật Nam Triều sẽ đồng hành cũng bạn trong giai đoạn quan trọng này, và chia sẻ cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất, hiệu quả nhất.

    1. Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Nhật

    Tiếng Nhật có ba hệ thống bảng chữ cái: Hiragana, Katakana và Kanji.

    Bảng chữ cái Hiragana

     hay còn được gọi là bảng chữ mềm bao gồm 46 chữ cái, là đơn vị cấu tạo nên các từ thuần Nhật hoặc thường đóng vai trò là các trợ từ trong câu. Hiragana là bảng chữ cái đầu tiên được giới thiệu trong hầu hết các giáo trình dạy tiếng Nhật cơ bản. Học đúng và phát âm chuẩn bảng chữ cái Hiragana sẽ là cơ sở quan trọng cho việc học Katakana vì bảng Katakana có cách đọc giống hệt Hiragana, chỉ khác cơ bản về cách viết.

    Bảng chữ cái Katakana

    hay còn được gọi là bảng chữ cứng bao gồm 45 chữ cái, có cách phát âm cơ bản giống Hiragana. Gọi là chữ cứng vì khác với Hiragana là những chữ cái với nét chữ mèm dẻo, linh hoạt, Katakana được viết bằng nét ngắn, thẳng, dứt khoát.

    Katakana là bảng chữ cái bắt buộc đối với người học tiếng Nhật cơ bản vì hệ thống chữ Katakana được dùng để cấu tạo nên các từ mượn tiếng Anh mà tiếng Nhật lại có một số lượng khá lớn các từ mượn tiếng Anh được người Nhật dùng thông dụng trong cuộc sống hằng ngày.

    Cuối cùng là chữ Kanji. Kanji bao gồm các Hán tự đóng vai trò chính trong việc cấu tạo phần ngữ nghĩa cho câu. Việc học Kanji khá phức tạp và đòi hỏi một khối lượng từ vựng khá lớn, bên cạnh đó thì Kanji hoàn toàn có thể được Furigana nên những người mới bắt đầu học tiếng Nhật cơ bản không nhất thiết phải quan tâm đến bảng chữ cái này.

    1. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

    1. Phương pháo “cơ bắp”- học chữ cái bằng cách viết thật nhiều

    Đây là cách thông dụng nhất mà những người mới bắt đầu học tiếng Nhật sử dụng.

    Mỗi ngày bạn dành ra 25~ 30 phút để viết vào các trang giấy tập viết. Bạn nên viêt chữ đúng vào các ô vuông, khi viết nên đọc nhẩm theo để không quên mặt chữ, thứ tự viết các nét và cách phát âm.

    1. Phương pháp học qua hệ thống các hình ảnh dễ nhớ

    Cách học bằng hình ảnh luôn kích thích trí tưởng tượng của người học, và cũng vì thế, đây là phương pháp thú vị, được nhiều người vận dụng

    khi tìm hiểu các học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

    và mang lại hiệu quả nhớ lâu.

    1. Phương pháp học bằng thẻ Flashcard

    Một phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật nữa mà chúng tôi muốn giới thiệu tới các bạn, đó là học chữ cái qua Flashcard.

    Nếu bạn không có bộ flashcard sẵn thì bạn có thể sử dụng bìa cứng, cắt ra thành ô nhỏ sử dụng như tấm flashcard . Mặt trước bạn sẽ ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc. Khi học bạn trộn các tấm bìa lại với nhau và học theo từng tấm bìa một. Cái nào còn chưa nhớ hoặc khó nhớ thì các bạn để riêng ra 1 chỗ, sau đó đọc lại. Cứ lặp đi lặp lại nhiều lần như thế đến khi thuộc hết.

    Đây là một phương pháp hay và rất hiệu quả mà chúng tôi muốn gửi đến để các bạn có thể thêm vào hành trang của mình một phương pháp tiếp bước con đường chinh phục bảng chữ cái cũng như chinh phục  tiếng Nhật.

    1. Học tiếng Nhật qua bài hát

    Có lẽ là phương pháp thú vị nhất. Bạn nên hát bảng chữ cái, như vậy bạn sẽ có nhiều cơ hội hơn để nhớ kỹ được bảng chữ này.

    Để có thể học được tiếng Nhật bằng phương pháp này, bạn sẽ hãy lên mạng là đã có cả kho bài hát học tiếng nhật , nhưng tốt hơn hết là bạn nên tìm những bài hát có phụ đề tiếng Nhật sẽ tốt hơn rất nhiều. Bởi vừa luyện cách nghe lại có thể vừa luyện cách phát âm nữa lại có thêm lượng từ vựng đáng kể đó.

    1. Học bảng chữ cái qua các video ngắn/ các mẩu tin tức

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chỉ Trong 1 Ngày
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Tổng Hợp 3 Phần Mềm Phát Âm Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Dạy Tuần 0 Ở Lớp 1 Cgd
  • Hội Thảo Chuyên Đề “Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Và Đổi Mới Sinh Hoạt Chuyên Môn Theo Hướng Nghiên Cứu Bài Học” Trong Trường Phổ Thông
  • Làm Thế Nào Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất?
  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Nhanh Chóng?
  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Nhanh Và Hiệu Quả
  • 15 Mẹo Tuyệt Vời Để Học Tiếng Hàn Nhanh Chóng Phần 4
  • 15 Mẹo Tuyệt Vời Để Học Tiếng Hàn Nhanh Chóng Phần 3
  • Về nguồn gốc của Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc hay nhiều người còn quen gọi là Bảng Hangeul ( 한글 ) là thành quả sáng tạo bởi vua Sejong. Đây là vị vua đời thứ 4 thuộc triều đại Joseon tại Hàn Quốc. Khi mới được vua Sejong tạo ra, bảng Hangeul còn có tên gọi khác là “Huấn dân chính âm” – cụm từ này có nghĩa là “những âm đúng để dạy cho dân” – một ý nghĩa mang tính quốc gia. Mục đích khi tạo ra bảng chữ cái này rất đơn giản, chỉ là để giúp toàn dân có thể học được đọc, viết chữ nhanh hơn mà thôi. Cho đến năm 1997 thì Hangeul đã được công nhận như một giá trị văn hóa, và được vinh danh là một trong những Di sản tư liệu thế giới trao bởi UNESCO. Ban đầu, bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn có đến 28 chữ cái trong đó có 11 nguyên âm và 17 phụ âm, nhưng qua sự phát triển theo thời gian thì hiện tại bảng chữ cái tiếng Hàn chỉ còn lại 10 nguyên âm và 14 phụ âm cơ bản mà thôi. Ngoài ra cũng có thêm 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi nữa.

    Nếu muốn tự học bảng chữ cái tiếng Hàn thì đầu tiên bạn phải biết các kiến thức cơ bản của nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn trước, sau đó mới học đến bảng chữ cái tiếng Hàn và cách phát âm chuẩn.

    Nguyên âm cơ bản trong tiếng Hàn

    Trong bảng chữ cái tiếng hàn đầy đủ và cách đọc nó hiện nay thì có 10 nguyên âm cơ bản là ㅏ , ㅑ , ㅓ , ㅕ , ㅗ , ㅛ , ㅜ , ㅠ , ㅡ , ㅣ . Nếu bạn muốn học tiếng Hàn thì đây chắc chắn là những nguyên âm mà bạn phải nhớ. Khi bạn bắt đầu tập viết bảng chữ cái tiếng Hàn thì bạn cần tuân thủ theo nguyên tắc viết riêng là viết từ trên xuống và từ trái qua.

    Nguyên âm đơn cơ bản và cách đọc

    Bạn có thể tải bảng chữ cái tiếng Hàn để làm quen dần với mặt chữ, kết hợp với việc tập đọc từng âm sẽ giúp bạn nhớ nhanh hơn.

    – Chữ ư: ” ㅡ ” cách phát âm như “ư”. Trong bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc thì âm này thuộc âm dễ nhất giống âm “a”

    – Chữ i:” ㅣ” cách phát âm giống như “i” trong tiếng Việt.

    – Chữ ê:” ㅔ” được phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng khi đọc thì bạn cần mở miệng hơn một chút.

    – Chữ e:” ㅐ” cách phát âm nghe như “e” nhưng mở hơn nhiều , giống như lai giữa âm “a” và âm “e” vậy.

    Nếu muốn học thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn và cách ghép chữ thì đương nhiên phải nắm chắc cả nguyên âm và phụ âm. Trong đó phần phụ âm có vẻ nặng hơn một chút. Các phụ âm đơn hiện nay được sử dụng thường xuyên gồm có:

    Quy tắc viết chữ Hàn Quốc cũng không quá phức tạp, về phần phụ âm thì phải dựa trên cả các nguyên âm nữa, và vị trí của một phụ âm thì phải xem từ đi với nó là một nguyên âm dọc hay nguyên âm ngang.

    Mặc dù có thể có rất nhiều phụ âm trong tiếng Hàn và các phụ âm đó đều có thể đứng cuối. Tuy nhiên trong đó chỉ có 7 phụ âm cuối có thể phát âm mà thôi:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất.
  • Làm Sao Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất Có Thể
  • Làm Sao Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất
  • Làm Sao Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất?
  • Chia Sẻ 5 Kinh Nghiệm Học Tiếng Hàn Của Một Cao Thù Topik Ii.
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất.

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Trong 2 Tuần
  • Mách Bạn Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • 3 Mẹo Học Nhanh Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cấp Tốc
  • 6 Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu.
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Thuộc
  • 20/08/2018 17:08

    1.Giới thiệu về bảng chữ cái trong tiếng Nhật

    Khi mới bắt đầu một ngôn ngữ mới Bạn sẽ cảm thấy bỡ ngỡ và khó bắt kịp, không những vậy bạn có thể nản trí và muốn buông bỏ. Trong bài biết này chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết những khúc mắc đó một cách đơn giản và dễ hiểu nhất, để bạn nhận thấy rằng “chinh phục” tiếng Nhật không phải là điều quá khó khăn.

    Trước tiên,để hiểu và học tốt tiếng Nhật các bạn phải hiểu về hệ thống bảng chữ cái cơ bản. Với bảng chữ cái tiếng Nhật gồm 3 loại chính: Hiragana, Katakana, Kanji; ngoài ra còn có hệ thống chữ cái Latinh là chữ Romaji. Do đó, để học tốt bạn cần xác định được cần học loại nào trước.

    Bảng chữ cái đầu tiên và cơ bản nhất là Hiragana, đây là loại chữ mềm và thông dụng, được người Nhật dạy cho trẻ em đầu tiên. Đây là loại chữ được dùng phổ biến (sau chữ Kanji) trong các văn bản tiếng Nhật, khi mới bắt đầu học tiếng Nhật bạn sẽ được giới thiệu về bảng chữ cái này đầu tiên và nó được coi là nền tảng cho quá trình đến với tiếng Nhật của bạn, chữ này cũng dùng để phiên âm chữ Kanji.

    2. Làm sao để học nhanh nhất cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hiệu quả.

    Chăm chỉ, cần mẫn! Đó là chìa klhoas giúp giải quyết các vấn đề của bạn khi học bảng chữ cái. với tiêu chí “có công viết chữ có ngày thành công”.

    • Với phương pháp này bạn sẽ cần một tờ giấy tập viết có rất nhiều ô vuông.
    • Mỗi ngày bạn dành khoảng 30 – 45 phút để hoàn thành 2 trang giấy.
    • Số trang để dành cho 1 bảng chữ cái là 11.

    Lưu ý cách viết : Bạn sẽ phải viết chữ vào giữa ô vuông, đến khi viết nên đọc nhẩm theo để không quên mặt chữ và cách phát âm.

    Khi thực hiện phương pháp này đòi hỏi bạn phải có một sư kiên trì rất lớn,tuy nhiên khi vượt qua được bạn sẽ thấy đó là một phương pháp vô cùng hiệu quả.

    Một phương pháp nữa mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn, đó là khi học chữ cái qua Flashcard. Nhưng nếu bạn không có bộ flashcard sẵn và chỉ có một mình thì thay thế vào đó bạn có thể sử dụng bìa cứng, cắt ra thành ô nhỏ sử dụng như tấm flashcard . Mặt trước bạn sẽ ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc. Khi học bạn trộn các tấm bìa lại với nhau và học theo từng tấm bìa một. Cái nào còn chưa nhớ hoặc khó nhớ thì các bạn để riêng ra 1 chỗ, sau đó đọc lại. Cứ lặp đi lặp lại nhiều lần như thế đến khi thuộc hết. Đây là một phương pháp hay và rất hiệu quả mà chúng tôi muốn gửi đến để các bạn có thể thêm vào hành trang của mình một phương pháp tiếp bước con đường chinh phục bảng Hiragana cũng như chinh phục tiếng Nhật.

    Khi học và hiểu được bảng chữ cái Hiragana nghĩa là bạn đã thành công 70% trên con đường chinh phục bảng chữ cái tiếng Nhật, bởi đây là tiền đề cho bạn đến với tiếng Nhật. Bạn có thể không chữ kanji, không biết chữ Katakana, nhưng bạn không thể học tiếng Nhật mà không biết chữ Hiragana.

    3. Cách học và nhớ lâu bảng chữ cái Hiragana .

    Tiếng Nhật cũng như ngôn ngữ khác,việc nắm chắc nền tảng vô cùng quan trọng, đặc biệt là việc học bảng chữ cái.

    – Học tiếng Nhật qua bài hát: Có lẽ là phương pháp thú vị nhất. Bạn nên hát bảng chữ cái, như vậy bạn sẽ có nhiều cơ hội hơn để nhớ kỹ được bảng chữ này. Để có thể học được tiếng Nhật bằng phương pháp này, bạn sẽ hãy lên mạng là đã có cả kho bài hát học tiếng nhật , nhưng tốt hơn hết là bạn nên tìm những bài hát có phụ đề tiếng Nhật sẽ tốt hơn rất nhiều. Bởi vừa luyện cách nghe lại có thể vừa luyện cách phát âm nữa lại có thêm lượng từ vựng đáng kể đó.

    4. Cách học thuộc lòng bảng chữ cái tiếng Nhật Katanaka.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana (chữ cứng) dùng để phiên âm các từ mượn từ nước ngoài như tên quốc gia, tên người, động vật, thự vật… rất hay sử dụng trong cuộc sống và thường kết hợp với chữ Kanji để câu có ý nghĩa. Bộ chữ Katakana rất quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật của bất cứ ai, bạn cần nắm vững 2 bộ chữ cái đơn giản này thì mới có thể khởi đầu tốt với tiếng Nhật được.

    Sau cùng là chữ Kanji – loại chữ Hán cổ dạng tượng hình, được sử dụng rất phổ biến, tuy nhiên để học thuộc được bảng chữ này thì bạn phải kiên trì và rèn luyện thường xuyên. Bởi là chữ tượng hình và được sử dụng thường xuyên nên khó khăn khi học chữ kanji là điều dĩ nhiên, nhưng khi vượt qua được nó bạn sẽ thấy chữ Kanji rất thú vị và tiếng Nhật thì không hề khó như mình đã nghĩ.

    Mọi thông tin thắc mắc và cần tư vấn hãy liên hệ tới Du học Đông Đô để được giải đáp miễn phí!

    Văn phòng: P502 – CT3A, Ngõ 234 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Điện thoại : 024.6329.2211 Di động: 09797.828.36

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lộ Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả
  • 6 Lỗi Cơ Bản Dễ Mắc Phải Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật Từ Bảng Chữ Cái
  • 4 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Chóng!
  • Học Bảng Chữ Cái Katakana Qua Hình Ảnh
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Website Học Tiếng Anh Trực Tuyến Miễn Phí
  • 10 Trang Web Học Tiếng Anh Miễn Phí Đầy Đủ Kỹ Năng Nghe
  • 7 Trang Web Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Không Thể Bỏ Qua
  • Top 5 Trang Web Học Phát Âm Tiếng Anh Miễn Phí
  • 10 Trang Học Phát Âm Tiếng Anh Hay Nhất
  • 1. Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Việt

    Chữ viết chính là hệ thống đầy đủ các ký hiệu giúp con người có thể ghi lại ngôn ngữ dạng văn bản. Thông qua các ký hiệu và biểu tượng giúp miêu tả lại ngôn ngữ đang sử dụng. Từ bảng chữ cái đặc trưng của ngôn ngữ đang sử dụng tạo nên chữ viết được cấu thành.

    Việc làm quen với bảng chữ cái sử dụng cho ngôn ngữ cần học chính là việc đầu tiên hết sức quan trọng đối với những người học tiếng nước ngoài. Đối với những người học tiếng Việt kể cả người nước ngoài hay người bản địa thì việc làm quen với bảng chữ cái tiếng Việt là điều đầu tiên cần làm và hết sức quan trọng.

    Nhưng cũng có rất nhiều người nước ngoài biết nói thành thạo tiếng Việt nhưng lại không hề biết đọc chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. Khi cần sử dụng thì người nước ngoài thường lấy cách phát âm của tiếng Anh ra để thay thế. Cũng có rất nhiều người Việt Nam học vẹt, nhiều người cũng không biết cách phát âm chuẩn những chữ cái có trong bảng chữ cái.

    Chính vì vậy việc giới thiệu bảng chữ cái tiếng Việt đến người học là điều nhất thiết quan trọng cần phải làm ngay trong những buổi học đầu tiên. Đối với những người mới học thì cũng không nên đè nặng tư tưởng phải nhớ ngay, nhớ hết tất cả các chữ cái vì điều này cũng sẽ gây ảnh hưởng tới tâm lý, thường sẽ tạo ra áp lực, thậm chí nhiều người còn có ác cảm với chữ cái.

    Đối với trẻ nhỏ cần tạo ra tâm lý thoải mái nhất trong quá trình học chữ cái. Nên kết hợp hình ảnh gắn liền với chữ cái cần học để tăng sự hứng thú đối với ngôn ngữ cần học và giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn. Đối với việc dạy bảng chữ cái thì giáo viên đứng lớp cũng phải lưu ý rằng cần phải đưa ra cách đọc thống nhất cho các chữ cái, cách tốt nhất là hướng dẫn trẻ đọc theo âm khi được ghép vần trong quá trình giảng dạy.

    2. Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn 2022

    Theo như quy chuẩn của Bộ giáo dục thì hiện nay bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn có 29 chữ cái, 10 số và 5 dấu thanh câu. Đây là con số không quá lớn để nhớ đối với mỗi học sinh trong lần đầu tiên được tiếp xúc với tiếng Việt. Các chữ cái trong bảng chữ cái đều có hai hình thức được viết, một là viết nhỏ hai là viết in lớn (chữ in thường và in hoa).

    – Chữ hoa – chữ in hoa – chữ viết hoa đều là những tên gọi của kiểu viết chữ in lớn.

    – Chữ thường – chữ in thường – chữ viết thường đều được gọi là kiểu viết nhỏ.

    Ngoài các chữ cái truyền thống có trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn thì hiện nay bộ giáo dục còn đang xem xét những ý kiến đề nghị của nhiều người về việc thêm bốn chữ cái mới vào bảng chữ cái đó là: f, w, j, z. Vấn đề này đang được tranh luận hiện chưa có ý kiến thống nhất. Bốn chữ cái được nêu trên đã được xuất hiện trong sách báo nhưng lại không có trong chữ cái tiếng Việt. Bạn có thể bắt gặp những chữ cái này trong các từ ngữ được bắt nguồn từ các ngôn ngữ khác như chữ “Z” có trong từ Showbiz,…

    2.1. Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

    Trong bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất hiện nay gồm 12 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết cụ thể như là: ua – uô, ia – yê – iê, ưa – ươ.

    – a và ă là hai nguyên âm. Chúng có cách đọc gần giồng nhau từ trên căn bản vị trí của lưỡi cho đến độ mở của miệng, khẩu hình phát âm.

    – Hai nguyên âm ơ và â cũng tương tự giống nhau cụ thể là âm Ơ thì dài, còn đối với âm â thì ngắn hơn.

    – Đối với các nguyên âm, các nguyên âm có dấu là: ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt chú ý. Đối với người nước ngoài thì những âm này cần học nghiêm chỉnh bởi chúng không có trong bảng chữ cái và đặc biệt khó nhớ.

    – Đối với trong chữ viết tất cả các nguyên âm đơn đều chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau. Đối với tiếng Anh thì các chữ cái có thể xuất hiện nhiều lần, thậm trí đứng cùng nhau như: look, zoo, see,… Tiếng Việt thuần chủng thì lại không có, hầu hết đều đi vay mượn được Việt hóa như: quần soóc, cái soong, kính coong,…

    – Hai âm “ă” và âm “â” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt.

    – Khi dạy cách phát âm cho học sinh, dựa theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi để dạy cách phát âm. Cách miêu tả vị trí mở miệng và của lưỡi sẽ giúp học viên dễ hiểu cách đọc, dễ dàng phát âm. Để học tốt những điều này cần tới trí tưởng tưởng phong phú của học sinh bởi những điều này không thể nhìn thấy bằng mắt được mà thông qua việc quan sát thầy được.

    2.2. Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

    Trong bảng chữ cái tiếng Việt có phần lớn các phụ âm, đều được ghi bằng một chữ cái duy nhất đó là: b, t, v, s, x, r… Ngoài ra còn có chín phụ âm được viết bằng hai chữ cái đơn ghép lại cụ thể như:

    – Ph: có trong các từ như – phở, phim, phấp phới.

    – Th: có trong các từ như – thướt tha, thê thảm.

    – Tr: có trong các từ như – tre, trúc, trước, trên.

    – Gi: có trong các từ như – gia giáo, giảng giải,

    – Ch: có trong các từ như – cha, chú, che chở.

    – Nh: có trong các từ như – nhỏ nhắn, nhẹ nhàng.

    – Ng: có trong các từ như – ngây ngất, ngan ngát.

    – Kh: có trong các từ như – không khí, khập khiễng.

    – Gh: có trong các từ như – ghế, ghi, ghé, ghẹ.

    – Trong chữ cái tiếng Việt có một phụ âm được ghép lại bằng 3 chữ cái: chính là Ngh – được ghép trong các từ như – nghề nghiệp.

    Không chỉ có thế mà còn có ba phụ âm được ghép lại bằng nhiều chữ cái khác nhau cụ thể là:

    – /k/ được ghi bằng:

    • K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (VD: kí/ký, kiêng, kệ,…);
    • Q khi đứng trước bán nguyên âm u (VD: qua, quốc, que…)
    • C khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: cá, cơm, cốc,…)

    – /g/ được ghi bằng:

    • Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: ghi, ghiền, ghê,…)
    • G khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: gỗ, ga,…)

    – /ng/ được ghi bằng:

    • Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: nghi, nghệ, nghe…)
    • Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: ngư, ngả, ngón…)

    2.3. Dấu thanh trong bảng chữ quốc ngữ

    Hiện nay trong bảng chữ cái tiếng Việt có 5 dấu thanh là: Dấu sắc, dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng

    Quy tắc đặt dấu thanh trong tiếng Việt

    • Nếu trong từ có một nguyên âm thì đặt dấu ở nguyên âm (Ví dụ: u, ngủ, nhú,…)

    • Nếu nguyên âm đôi thì đánh vào nguyên âm đầu tiên (Ví dụ: ua, của,…) Lưu ý một số từ như “quả” hay “già” thì “qu” và “gi” là phụ âm đôi kết hơn nguyên âm “a”

    • Nếu nguyên âm 3 hoặc nguyên âm đôi cộng với 1 phụ âm thì dấu sẽ đánh vào nguyên âm thứ 2 (Ví dụ: khuỷu thì dấu sẽ nằm ở nguyên âm thứ 2)

    • Nếu là nguyên âm “ê” và “ơ” được ưu tiên khi thêm dấu (Ví dụ: “thuở” theo nguyên tắc dấu sẽ ở “u” nhưng do có chữ “ơ” nên đặt tại “ơ”)

    Chú ý: Hiện nay trên một số thiết bị máy tính sử dụng nguyên tắc đặt dấu mới dựa theo bảng IPA tiếng Anh nên có thể vị trí đặt dấu có sự khác biệt.

    3. Cách dạy bé bảng chữ cái tiếng Việt

    3.1 Video dạy bé học bảng chữ cái

    3.2 Một số bảng chữ cái cách điệu cho bé

    4. Cách dạy bảng chữ cái tiếng Việt cho người nước ngoài

    Việc học bảng chữ cái tiếng Việt rất đơn giản khi sử dụng chữ cái Latinh để dạy các học viên đang sử dụng tiếng Anh. Đối với những học viên người Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản thì nên sử dụng chữ tượng hình để hướng dẫn học cách đọc – viết tiếng Việt. Tất nhiên việc làm quen ban đầu thường khá khó khăn đối với người người nước ngoài trong quá trình viết. Không chỉ người nước ngoài nếu người Việt Nam không chịu khó luyện viết thì cũng không thể nào nhớ được các chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Việt. Có rất nhiều trường hợp người Việt cũng không nắm rõ được bảng chữ cái, chỉ biết nói nhưng không thể viết ra được.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cách Dạy Bé Bảng Chữ Cái Hiệu Quả Hàng Ngàn Bà Mẹ Áp Dụng
  • Cách Dạy Phát Âm Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Hỗ Trợ Dạy Học Tiếng Việt Cho Người Việt Nam Ở Nước Ngoài: Đúng Lộ Trình
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn (Bộ Gd&đt) Vừa Cập Nhật 2022
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt: Cách Học Cho Người Nước Ngoài
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật N3 Mất Bao Lâu Sẽ Thi Lấy Được Bằng Cấp
  • Ở Hải Phòng Học Tiếng Đức Bao Nhiêu Tiền?
  • Khóa Học Tiếng Đức Ở Hà Nội Bao Nhiêu Tiền?
  • Đi Du Học Đức Cần Bao Nhiêu Tiền ?
  • Đi Du Học Đức Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Với những người mới học tiếng Nhật thì việc nhớ được bảng chữ cái là rất khó khăn bởi hệ thống chữ viết và phát âm tiếng Nhật khác hoàn toàn với hệ thống chữ tiếng Việt hay tiếng Anh.

      Học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật bằng cách viết thật nhiều.

    Đây là cách thông dụng nhất để học bất kỳ bảng chữ cái nào. Cũng giống như tiếng Anh, cách học này sẽ giúp bạn nhanh thuộc bảng chữ cái hơn nhờ vào những thời gian chăm chỉ ngồi viết chữ.

    Với cách học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật này, bạn chỉ cần một tờ giấy tập viết có rất nhiều ô vuông. Mỗi ngày hãy dàng khoảng 30 – 45 phút để phủ kín 2 trang giấy và số trang dành cho một bảng chữ cái là 11. Để các học này phát huy tối đa hiệu quả thì bạn cần phải viết chữ vào giữa ô vuông, khi viết hãy luôn miệng đọc nhẩm theo để không quyên các mặt chữ cách phát âm của chúng.

    Cách học này sẽ phù hợp với những bạn chăm chỉ, luôn giành phần lớn thời gian và tâm trí để thực hiện học thuộc bảng chữ cái.

    Phương pháp flashcard là hình thức học khá phổ biến tại các lớp dạy tiếng Nhật. Theo phương pháp này, sinh viên sẽ sử dụng những tấm bìa cứng và học chữ cái trên những tấm bìa đó. Phương pháp học qua các thẻ từ vựng này không chỉ dùng để học bảng chữ cái, nó còn sử dụng rất nhiều trong quá trình học tiếng Nhật của bạn.

    Với bảng chữ cái Hiragana: Bạn hãy sử dụng những tấm bìa cứng và cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước của chúng hãy ghi chữ cái Hiragana, còn mặt sau hãy ghi cách đọc. Sau đó, hãy trộn chúng lại và học theo từng tấm bìa một. Hãy học lần lượt chúng và lọc ra những tấm bìa mà bạn chưa thuộc và sau cứ tiếp tục học như thế cho đến khi không còn lại một tấm bìa nào cả. Cách học này sẽ giúp sinh viên nhớ được mặt chữ lâu hơn và có thể thuộc luôn từ mới.

    Với bảng chữ cái Katakana: Bạn cũng viết chúng ở mặt trên của tấm bìa nhưng mặt sau sẽ là các chữ Hiragana tương ứng. Với cách này, bạn vừa có thể học được chữ Katakana và cả chữ Hiragana. Cách học này mang đến một hiệu quả khá tốt khi bạn sẽ không bị nhầm lẫn giữa hai bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau. Để đạt được hiệu quả tốt nhất thì sinh viên nên học theo phương pháp flashcard cùng với bạn bè của mình.

    Cách học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật này giúp sinh viên học khá hiệu quả và có thể rút ngắn thời gian nhớ mặt chữ. Tuy nhiên, nó lại làm cho sinh viên khó có thể nhớ được cách viết.

    Với bất kỳ ngôn ngữ nào thì việc có bạn học cùng luôn là những lợi thế rất lớn. Qua trình học bảng chữ cái cũng như học tiếng Nhật sẽ trở nên hiệu quả hơn rất nhiều nếu có những người bạn thân cùng học và chia sẻ kinh nghiệm, cùng giúp nhau tiến bộ.

    Học cùng bạn bè, bạn sẽ luôn có cảm giác vui vẻ, thoải mái và kèm một chút ganh đua. Chính điều này sẽ giúp bạn có động lực để học bảng chữ cái tiếng Nhật một cách hiệu quả và nhanh nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Nhật Có Bao Nhiêu Bảng Chữ Cái?
  • Đây Mới Là Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Làm Sao Để Trẻ Em Học Được Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật?
  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Nhanh Chỉ Trong 1 Ngày
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Mãi Không Thuộc, Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Quốc Và Cách Đọc
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Giúp Học Tiếng Nhanh Và Dễ Dàng
  • ​học Tiếng Hàn Cách Viết Chữ Chưa Bao Giờ Dễ Đến Thế
  • Những Lỗi Sai Trong Cách Viết Tiếng Hàn
  • Đâu Là Những Nguồn Dạy Học Tiếng Hàn Tốt Nhất Hiện Nay?
  • Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Anh hay bất cứ ngôn ngữ nào trên thế giới, học tiếng Hàn bạn cũng phải bắt đầu học từ bảng chữ cái – điều đơn giản nhất. Bảng chữ cái tiếng Hàn bao gồm 21 nguyên âm và 24 phụ âm với cách đọc khá đơn giản, ghép âm gần giống như tiếng Việt, khá thuận lợi cho người Việt khi học tiếng Hàn.

    Lịch sử bảng chữ cái tiếng Hàn:

    Người có công lớn trong việc tạo ra tiếng Hàn chuẩn như ngày hôm nay chính là vị vua vĩ đại của Hàn Quốc Sejong. Bảng chữ cái Hàn Quốc được tạo ra từ năm 1443 trong thời kỳ của vua SeJung, đầu tiên có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.

    Nguyên âm tiếng Hàn

    Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

    -Cách phát âm (nguyên âm đơn)

    – a : ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp,kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt .

    Ví dụ:như trong tiếng Việt “a” ghép với “ch” thành “ach” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “at”

    – ơ/o : ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

    안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

    – ô : ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

    – u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

    – ư : ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt.

    – i : ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt.

    – ê : ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.

    – e : ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”.

    -Cách phát âm (nguyên âm kép):

    애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

    Phụ âm tiếng Hàn:

    Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Ví trị của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”.

    Ví dụ:

    1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

    ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)

    ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)

    2. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

    ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)

    ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)

    3. Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

    Việc chinh phục giao tiếp tiếng Hàn đòi hỏi bạn phải có đủ sự kiên trì thì mới có thể thành thạo được. Cố gắng từ những bước nhỏ như học bảng chữ cái, bạn sẽ sớm thành công.

    Khi bạn yêu thích thì bạn sẽ học rất nhanh nhưng việc tự học và góp nhặt giáo trình từ nhiều nguồn sẽ tạo ra những lỗ hổng trong kiến thức của bạn vì bạn chưa có nền tảng vững chắc. Nếu bạn muốn vừa có thể tự học ở nhà, vừa có giảng viên giảng dạy theo giáo trình bài bản thì bạn có thể tìm hiểu về Combo 3 khóa Tự học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu trị giá 1.600.000 đồng đang được ưu đãi học phí 75% trong 2 ngày, chỉ còn 399.000 đồng.

    Sau khi đăng ký tham gia khóa học này, thông qua 14 giờ học – 101 bài giảng cùng 2 giảng viên kinh nghiệm, bạn sẽ được học:

    • Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách phát âm tiếng Hàn chuẩn nhất
    • Những phần ngữ pháp cơ bản và hay được dùng trong tiếng Hàn Quốc.
    • Biết được đặc điểm cấu trúc chữ Hàn, nhận diện được thứ tự kết hợp âm của chữ và cách đọc chính xác
    • Những đoạn hội thoại mô phỏng các tình huống thường xảy ra trong cuộc sống hàng ngày được lồng ghép các cấu trúc ngữ pháp để giảm sự nhàm chán và tăng tính thiết thực cho người học.
    • Rất nhiều bài tập ứng dụng giúp học viên có thể hiểu rõ hơn nội dung bài học.

    Việc học một ngôn ngữ mới cần rất nhiều kiên nhẫn và thời gian luyện tập, chọn học cùng Kyna sẽ giúp bạn lưu trữ lại tất cả các tài liệu online, chỉ cần mua 1 lần bạn có thể tự học đi học lại nhiều lần, vào bất kỳ lúc nào tùy vào kế hoạch của bạn. Khi rảnh thì bạn tập trung học đọc viết, khi ở nơi công cộng thì bạn có thể luyện tập nghe, các bạn thể đăng ký để nhận ưu đãi tại: Combo 3 khóa Tự học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu (399.000đ – Giá gốc 1.600.000đ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Combo Sách Giúp Bạn Tự Học Tiếng Hàn Hiệu Quả: Hướng Dẫn Phát Âm Tiếng Hàn Chuẩn Như Người Hàn Quốc + Giỏi Tiếng Hàn Nhàn Như Ăn Gimbap / Tặng Kèm Bookmark Thiết Kế Happy Life
  • Lớp Học Tiếng Hàn Cấp Tốc Tại Quận 7 Tp.hồ Chí Minh
  • Học 1 Kèm 1 Tiếng Hàn Cấp Tốc Quận 7, Hcm
  • Top 5 Trường Mầm Non Uy Tín Tại Quận 7, Tphcm
  • Trung Tâm Gia Sư Dạy Học Tiếng Hàn Đi Du Lịch Tốt Nhất Tại Tư Gia Tại Quận 7
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Dễ Hiểu Và Ghi Nhớ Nhanh
  • Cẩm Nang Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Hiệu Quả
  • Học Bảng Chữ Cái Hàn Quốc Dễ Hay Khó
  • Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Android
  • Tải Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Ngày nay, việc học tiếng Hàn được rất nhiều người chú ý, đặc biệt là các thanh thiếu niên. Để có thể bắt đầu với tiếng Hàn thì bạn cần tìm hiểu rõ về bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul.

    1. Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Hàn

    1.1. Nguồn gốc và sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn

    Ra đời dưới triều đại Joseon vào đời vua thứ 4, bảng chữ cái Tiếng Hàn Hangeul được tạo ra bởi một phật tử hết lòng vì dân đó là vua Sejong (Triều Tiên Thế Tông). Ở triều đại của ông có rất nhiều thành tựu văn hóa to lớn ra đời đồng hồ mặt trời, địa cầu, bản đồ thiên văn,… Trong đóbảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul được xem là thành tựu to lớn nhất thể hiện ý nguyện được xác lập chủ quyền bền vững cho đất nước của vua Sejong. Khi sáng tạo ra bảng chữ cái Tiếng Hàn nhà vua cho rằng các ký tự chỉ cần đơn giản, ý nghĩa để người dân dễ học, dễ đọc mà vẫn truyền tải được thông điệp mong muốn.

    Bảng chữ cái Hàn Quốc Hangeul được xem là một trong những bảng chữ cái dễ học nhất thế giới với mặt chữ đơn giản và cách đọc, ghép từ dễ hiểu. Bạn chỉ cần học thuộc 5 phụ âm “ㄱ(g), ㄴ(n), ㅁ(m), ㅅ(s), ㅇ(ng)” và ba nguyên âm “ㆍ, ㅡ, ㅣ”là đã có thể hiểu được mọi phát âm trong từ vựng Tiếng Hàn. Ngoài ra bảng chữ cái này còn mang một ý nghĩa rất sâu sắc mà vua Sejong muốn truyền tải qua từng con chữ. Nếu bạn để ý sẽ thấy bảng chữ cái Tiếng Hàn đều bắt đầu bằng 3 chữ cái “ㅇ”, “ㅡ”, “ㅣ” xuất hiện trong mọi từ vựng. Vua Sejong lấy tam tài “thiên – địa – nhân” là nền tảng để hình thành nên cách học bảng chữ cái Tiếng Hàn.

    “ㅇ” trong tiếng Hàn là một hình tròn mang ý nghĩa tượng trưng cho thiên đường, cho bầu trời mà người dân xứ Hàn sinh sống.

    “ㅡ” trong tiếng Hàn là một nét gạch ngang mang ý nghĩa tượng trưng cho mặt đất nơi con dân xứ Hàn đặt chân lên.

    “ㅣ” trong tiếng Hàn là một nét sổ thẳng mang ý nghĩa tượng trưng cho con người hay chính là những người dân Hàn Quốc.

    Joseon dưới triều vua thứ 4 Sejong được xem là giai đoạn lịch sử huy hoàng của Hàn Quốc, là thời điểm mà các thành tựu to lớn ra đời và nhiều nhất là các thành tựu về văn hóa. Sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn không chỉ đánh dấu bước tiến quan trọng trong nền văn minh của xứ Hàn lúc bấy giờ mà còn mang ý nghĩa sâu sắc thể hiện chính con người, chính bản sắc, chính lãnh thổ của người Hàn Quốc. Trước khi Hàn ngữ ra đời người dân Hàn Quốc đã phải sử dụng Hán ngữ của người Trung Quốc với bảng Hán tự vừa dài, vừa phức tạp, vốn từ vựng quá rộng và ý nghĩa sâu xa khó đoán, khó học.

    Hiểu được nỗi khổ của con dân nên việc vua Sejong cho ra đời Hàn ngữ như một điều thiết yếu để giải thoát người dân khỏi cái bóng khổng lồ của Hán ngữ. Đồng thời khẳng định chủ quyền và tránh sự du nhập văn hóa Trung Hoa, lo ngại sự ăn sâu đánh mất bản sắc của người Hàn. Bảng chữ cái Tiếng Hàn Hangeul là cái tên mà vua Sejong đặt ra mang ý nghĩa “Huấn dân chính âm” tức là “âm ngữ chính để dạy cho dân” tạo nên quốc ngữ của người Hàn ngày nay.

    Tương tự như tiếng Việt, tiếng Hàn cũng sẽ được tạo ra bằng cách ghép các nguyên âm và phụ âm với nhau. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết phụ thuộc vào nó là âm dọc hay âm ngang. Những nguyên âm dọc phải viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết, những nguyên âm ngang viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

    Một từ trong tiếng Hàn có 2 cấu trúc cơ bản

    Phụ âm ㅇ được viết vào khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên. Khi đó, ㅇ trở thành âm câm và đóng vai trò là ký tự làm đầy. Vì vậy 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ.

    Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là batchim (받침)

    Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm cuối là như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

    Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết:

    Cách viết:

    1. ㅎ +ㅏ + ㄱ tạo thành 학

    2. ㄱ + ㅏ + ㄴ tạo thành 간

    3. ㅇ + ㅗ + ㄹ tạo thành 올

    4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ tạo thành 닭

    5. ㄲ + ㅗ + ㅊ tạo thành 꽃

    6. ㅇ + ㅣ + ㅆ tạo thành 있

    7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ tạo thành 없

    2. Cách học nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

    Nhóm 1 bao gồm: , ,, , tương ứng với “ㅡ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ”.

    Khởi động với bảng nguyên âm rất dễ nhớ đúng không, bạn chỉ cần nhớ một nét gạch thẳng và một nét gạch ngang, thêm nguyên tắc trái phải trên dưới là có thể ghi nhớ chính xác 10 âm tiết trong bảng nguyên âm rồi.

    2.2. Nguyên âm đôi (nguyên âm mở rộng)

    Nếu bảng 10 nguyên âm cơ bản không làm khó bạn thì bảng nguyên âm kép cũng tương tự với những mẹo đơn giản giúp bạn ghi nhớ thật nhanh và chính xác. Tuy nhiên với 11 nguyên âm mở rộng này bạn sẽ có hai cách học đó là chọn từ làm căn bản và ghép từ dựa theo bảng 10 nguyên âm cơ bản.

    Trước tiên hãy tìm hiểu cách chọn hai nguyên âm làm chuẩn để phân thành ba nhóm đó là và , , thêm một nét gạch ngang ở trong sẽ được đưa nét gạch ngang ở trong sang trái sẽ được thêm một nét gạch ngoài bên trái sẽ được , , thêm một nét sổ thẳng bên phải sẽ được bỏ nét gạch ngoài bên phải sẽ được bỏ nét gạch ngoài bên phải vào trong và chuyển nét gạch ngang bên trái lên trên nét gạch thẳng ngắn sẽ được , tương đương với “ㅞ, ㅟ, ㅢ”.

    Cách thứ 2 để học bảng nguyên âm kép đó là ghép các nguyên âm đơn đã học tại bảng trước, cách này tuy không phải mẹo xoay chuyển nét chữ như phía trên những sẽ giúp bạn ôn lại kiến thức và nắm vững bảng nguyên âm đơn.

    Điều thú vị ở đây là mọi âm tiết đều gắn liền với , , = =

    + =

    + [x: ㅅ] thêm gạch ngang phía trên

    Phụ âm cuối: trong tiếng Hàn các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm.

    * Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là batchim (받침)

    Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm cuối là như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

    * Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết:

    1. ㅎ +ㅏ + ㄱ tạo thành 학

    2. ㄱ + ㅏ + ㄴ tạo thành 간

    3. ㅇ + ㅗ + ㄹ tạo thành 올

    4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ tạo thành 닭

    5. ㄲ + ㅗ + ㅊ tạo thành 꽃

    6. ㅇ + ㅣ + ㅆ tạo thành 있

    7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ tạo thành 없

    Video hướng dẫn học phụ âm tiếng Hàn (Nguồn: internet)

    4. Phương pháp học bảng chữ cái tiếng Hàn nhanh

    4.1. Sử dụng Flashcard – Thẻ ghi nhớ

    Việc sử dụng flashcard đã trở nên rất phổ biến trong quá trình học ngoại ngữ. Tiếng Hàn cũng không ngoại lệ. Với phương pháp này, bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi, mà không bị quá căng thẳng đầu óc. Đôi khi, bạn có thể sử dụng các flashcard như chơi một trò chơi. Sẽ rất nhanh chóng để bạn làm quen và ghi nhớ chữ cái tiếng Hàn mà không mất quá nhiều công sức.

    Bạn có thể tận dụng các mảnh bìa cứng, cắt thành các hình vuông bằng nhau, sau đó dùng bút dạ viết các ký tự chữ cái tiếng Hàn lên đó. Thêm vào đó, bạn có thể viết một từ tiếng Hàn có chứa nguyên âm hoặc phụ âm đó, để có thể học song song một số từ đơn giản ngay từ khi học bảng chữ cái Hàn Quốc.Trộn đều có mảnh cắt này lên, mỗi ngày học một ít, chắc chắn trong một khoảng thời gian ngắn, các ký tự và quy tắc trên bảng chữ cái tiếng Hàn sẽ nằm trong lòng bàn tay bạn.

    Nếu không có thời gian để tự làm cho mình một bộ flashcard, bạn có thể mua tại các hiệu sách lớn. Đối với những flashcard kiểu này, sẽ có sẵn ví dụ minh họa và các hình ảnh sinh động để chữ cái tiếng Hàn dễ dàng được “ghim” vào bộ nhớ của bạn.

    4.2. Thường xuyên luyện viết các chữ cái

    Tiếng Hàn có cách phát âm không quá khác lạ so với tiếng Việt. Tuy nhiên, ngôn ngữ này không sử dụng các ký tự latinh mà sử dụng các ký tự tượng hình. Để quen dần với các ký tự này, không gì hữu hiệu hơn bằng việc tập viết thường xuyên.

    Bạn cần lưu ý một số cách viết bảng chữ cái tiếng Hàn như: viết theo chiều từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.

    Mỗi ký tự cần được viết đi viết lại nhiều lần, không nhất thiết phải theo thứ tự trên bảng chữ cái tiếng Hàn. Bạn có thể sử dụng phương pháp luyện viết giống như khi chúng ta bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Việt. Luyện thường xuyên kết hợp với phát âm thành tiếng, bạn nhất định sẽ nhận được trái ngọt sau sự nỗ lực của mình.

    Ngoại ngữ là một môn học đòi hỏi tính kiên trì rất cao. Nếu bạn thực sự yêu thích ngoại ngữ nói chung, tiếng Hàn nói riêng, việc luyện viết thường xuyên sẽ khiến bạn cảm thấy rõ tác dụng của hiệu ứng “mưa dầm thấm lâu”. Hãy chăm chỉ ngay từ những bước đầu làm quen với Hàn ngữ, khi đã nắm vững bảng chữ cái Hàn Quốc, là kiến thức tiền đề, bạn sẽ dễ dàng nghiên cứu tiếp mà không bị vấp váp hay gặp quá nhiều khó khăn nữa.

    Thường xuyên luyện viết sẽ giúp bạn nhớ bảng chữ cái tiếng Hàn nhanh hơn

    4.3. Đọc các chữ cái thành tiếng

    Việc phát âm một ngôn ngữ mới thường xuyên sẽ giúp bạn quen dần với âm vực của nó. Đối với bảng chữ cái tiếng Hàn, âm vực không quá xa lại so với cách phát âm của tiếng Việt, việc luyện đọc thành tiếng thường xuyên cũng không quá khó khăn. Một ký tự, bạn có thể đọc đi đọc lại nhiều lần, kiểm tra thật kỹ cho đến khi âm vực giống như trên băng đĩa hoặc trong sách hướng dẫn để đảm bảo có thể phát âm thật chuẩn trong quá trình học sau này.

    4.4. Học tiếng Hàn trực tuyến

    Học trực tuyến là một cụm từ trở nên rất quen thuộc với các bạn trẻ có nhu cầu học ngoại ngữ. Nếu quỹ thời gian của bạn không nhiều, bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Hàn thông qua các bài học trên youtube hoặc mua một khóa học sơ cấp online.

    Bạn có thể tận dụng thời gian rảnh của mình để tham khảo các bài học chữ cái tiếng Hàn tại tài khoản trực tuyến của mình. Ở đây, các thầy cô giáo sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều mẹo hay để có thể nhớ bảng chữ cái Hàn Quốc một cách nhanh chóng, các tài liệu cơ bản cũng sẽ được cung cấp đầy đủ. Học Hàn ngữ một cách có bài bản, sẽ khiến cho “trình” của bạn tăng nhanh một cách đáng kể.

    Hiện nay, do nhu cầu chung của mọi người về việc học Hàn ngữ, có rất nhiều các trung tâm tiếng Hàn xuất hiện. Nếu bạn có thời gian và muốn học ngôn ngữ này một cách thuần thục, cách tốt nhất là đăng ký một khóa học tại một trung tâm uy tín. Để bắt đầu với bảng chữ cái tiếng Hàn, bạn có thể tham gia một khóa học sơ cấp tại trung tâm.

    So với việc tự tìm hiểu, khi được học có định hướng và người hướng dẫn, việc học bảng chữ cái tiếng Hàn của bạn sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Thông thường, sau khoảng một thời gian ngắn, bạn có thể nắm chắc các kiến thức cơ bản về bảng chữ cái cũng như cách ghép âm ghép vần để tạo thành các từ trong tiếng Hàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Chiêu Đơn Giản Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất.
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đơn Giản
  • Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Qua Video Bài Hát
  • Nói Tiếng Hàn Như Người Bản Ngữ
  • 3 App Trên Điện Thoại Luyện Nghe Tiếng Hàn Topik Chất Lượng
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Ba Chiêu Đơn Giản Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • ​3 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Nhớ Nhanh, Dễ Như Ăn Kẹo
  • Cách Học , Đọc , Phiên Âm , Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Anh.
  • Bí quyết học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

    Với bất kỳ ngôn ngữ nào cũng vậy. Nếu không luyện tập viết thường xuyên thì khó có thể học nhanh được. Bạn nên viết các chữ trong bảng chữ cái tiếng Nhật ra giấy. Và mỗi một lần viết là một lần đọc nhẩm chữ cái mà bạn đang viết ra. Việc làm này sẽ giúp bạn vừa nhớ được mặt chữ vừa nhớ được cách phát âm.

    Ngoài ra, nếu bạn muốn luyện luôn cả chữ đẹp nữa thì nên chọn giấy viết là loại có kẻ ô vuông. Sau đó bạn sẽ điền ngay ngắn các chữ cái vào các ô vuông đó. Luyện tập đều đặn hàng ngày, mỗi ngày khoảng 30 phút. Và cứ sau 1 tuần bạn lại đánh giá lại kết quả bạn sẽ thấy hiệu quả bất ngờ đấy.

    + Học bảng chữ cái Hiragana

    Bạn có thể ra các tiệm sách mua các bộ flashcard. Nếu không có thì bạn có thể tự làm flashcard. Bạn cắt tấm bìa cứng, sau đó cắt thành những ô vuông nhỏ. Một mặt ghi chữ cái, mặt sau ghi cách đọc. Bạn trộn tất cả những tấm bìa đó lại với nhau và tiến hành học từng bìa một. Với những chữ khó nhớ, bạn nên để riêng ra học lại cho nhớ và cứ như thế cho đến khi học thuộc hết các chữ cái. Phương pháp này rất hiệu quả, được nhiều vào áp dụng vào để học bảng chữ cái.

    + Học bảng chữ cái Katakana

    Với cách học bảng chữ cái này, bạn cũng làm tương tự các tấm bìa có ghi chữ như trên. Tuy nhiên, mặt sau sẽ là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy,bạn vừa có thể học 2 bảng chữ cái này cùng một lúc mà không sợ bị nhầm lẫn.

    Để có hiệu quả học tốt hơn thì bạn nên học flashcard với bạn bè. Phương pháp này với ưu điểm là hiệu quả cao cho người học.

    Nếu không tiện để mang theo giấy và bút để bạn vẫn có thể học tiếng Nhật bằng điện thoại. Mình thường thì hay chụp ảnh lại bảng chữ cái mà mình vẫn luyện tập hàng ngày (phiên âm cách đọc chúng sang tiếng Việt) sau đó mỗi lúc rảnh rỗi như là chờ bus, chờ bạn bè hay bất kỳ lúc nào rảnh ngồi ở đâu là mình lại lôi ra đọc. Dù chẳng viết được nhưng cũng giúp mình có thể nhớ thêm mặt chữ và chủ yếu là .

    Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua video sẽ giúp bạn có hình dung sinh động hơn, giúp dễ dàng nhớ cách phát âm của các chữ cái nhanh hơn. Bạn nên chọn video hướng dẫn có giọng đọc của người bản địa. Vì như vậy bạn sẽ học được cách phát âm chuẩn ngay từ đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Giúp Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Tất Tần Tật Về Bảng Phiên Âm Tiếng Anh Ipa
  • Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Với Bảng Phiên Âm Chữ Cái Ipa
  • 8 Trò Chơi Thú Vị Giúp Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Nhanh Hơn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100