Làm Thế Nào Để Học Nhanh Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật?

--- Bài mới hơn ---

  • Review Học Phí Trung Tâm Anh Ngữ Jaxtina
  • Học Phí Các Khóa Học Tại Trung Tâm Jaxtina
  • Luyện Thi Học Kỳ Với Các Bài Tập Tiếng Anh Tiểu Học Lớp 2
  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 2
  • Tổng Hợp Kiến Thức Trọng Tâm
  • Khi học tiếng Nhật thì Hiiragana và Katakana là 2 bảng chữ cái tiếng Nhật mà bạn cần học đầu tiên về cả mặt chữ và cách phát âm một cách chuẩn và chính xác nhất.

    Làm thế nào để học nhanh bảng chữ cái tiếng Nhật

    Học nhanh bảng chữ cái tiếng Nhật với 4 cách đơn giản.

    Trong 3

    bảng chữ cái tiếng Nhật thì đây là 2 bảng chữ dễ học hơn cả so với bảng chữ Hán tự- Kanji. Hiragana (ひらがな) cơ bản bao gồm 46 chữ cái. Là bảng chữ đơn âm nên còn khá dễ học hơn so với Kanji. Để có thể học chúng một cách nhanh và hiệu quả thì bạn cần có cách học học đúng đắn và khoa học.

    Cách 1: Học bằng cách lăp lại nhiều lần.

    Đây là cách học thường thấy nhất trong việc học thuộc, đối với tiếng Nhật nó vẫn phù hợp với một số người trong việc học. Bảng chữ cái trong tiếng Nhật thì thường chia thành các hàng, cột và theo quy tắc vì thế bạn có thể học bằng cách viết lại nhiều lần và đồng thời học cách phát âm của những chữ đó hoặc theo hàng hoặc theo cột thì việc nhớ sẽ dễ dàng hơn và có thể từ 1 chữ có thể liên tưởng đến các chữ còn lại.

    Bạn có thể mua hay tự tạo cho mình những bộ flashcard với những ký hiệu hay chú ý riêng để dễ dàng ghi nhỡ. Đây là cách học chữ cái tiếng Nhật khá hiệu quả khi bạn có thể mang ra học ở bất cứ đâu vì nó nhỏ gọn và tiện dụng mà bạn không phải mất nhiều thời gian ghi chép. Tuy nhiên bạn lại khó có thể nhớ được cách viết chữ.

    Cách 3: Sử dụng các phần mềm học tiếng Nhật.

    Với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc học cũng đã được tin học hóa và các

    phần mềm học tiếng Nhật cũng đã ra đời và mang lại khá nhiều tiện ích cũng như kết quả khả quan. Cũng đã có nhiều người chuyển từ cách học truyền thống để học theo cách này vì nó có thể phù hợp với nhiều đối tượng cũng như sự tích hợp của nó ngoài việc giúp biết được mặt chữ thì bạn cũng có thể học đồng thời cách phát âm, cách viết cũng như có những ví dụ cụ thể, sinh động, bài tập vận dụng mà bạn không phải tốn nhiều công sức tìm kiếm và thao tác như các cách học khác.

    Học tiếng Nhật qua phần mềm hiệu quả

    Cách 4: Học theo cách hỏi đáp/ nối từ.

    Bạn có thê tìm một người bạn hay tìm các ứng dụng để học theo cách này. Khi học bảng chữ cái tiếng Nhật thì bạn cần học thuộc mặt chữ và cách đọc vì thế bạn hãy chia ra thành 2 phần sau đó thực hiện việc hỏi đáp hay nối từ để tìm đúng chữ và cách phát âm của chúng. Cách này cũng tương tự như việc khi bạn học từ vựng tiếng Nhật khi học nghĩa tiếng Việt của chúng. Nó sẽ hình thành cho bạn những phản xạ để học thuộc và nhận biết chữ một cách nhanh chóng.

    Mỗi cách có những ưu điểm và hạn chế nhất định và phù hợp với những đối tượng riêng vì thế bạn có thể chọn cho mình một trong bốn cách học nhanh bảng chữ cái tiếng Nhật trên để áp dụng cho mình và hình thành phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Cách Để Học Giỏi Tiếng Nhật
  • Top 7+ Trang Web Học Từ Vựng Tiếng Anh Miễn Phí
  • 9 Trang Web Học Từ Vựng Tiếng Anh Kinh Điển Nhất
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Ielts Hiệu Quả Và Nhớ Lâu
  • Từ Vựng Ielts Theo Chủ Đề Thường Gặp Cực Chất Cho Mọi Sĩ Tử
  • Làm Sao Để Trẻ Em Học Được Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đây Mới Là Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Tiếng Nhật Có Bao Nhiêu Bảng Chữ Cái?
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Học Tiếng Nhật N3 Mất Bao Lâu Sẽ Thi Lấy Được Bằng Cấp
  • Ở Hải Phòng Học Tiếng Đức Bao Nhiêu Tiền?
  • Không nhắc tới trường hợp “học bồi” tiếng Nhật, thì trẻ em hay người lớn khi tiếp cận ngôn ngữ này, bước đầu sẽ phải tìm hiểu rất kỹ về bảng chữ cái tiếng Nhật. Vậy tại sao bảng chữ cái tiếng Nhật lại “ác mộng” đến vậy? Vì khác tiếng Việt chỉ có một bảng chữ cái gồm 29 chữ cái theo hệ thống chữ latinh thì tiếng Nhật quả khiến người khác đau đầu khi có tới tận 2 bảng chữ cái cơ bản là Hiragana và Katakana. Không dừng lại ở đó, các bé còn phải làm quen với bảng Kanji có tới hơn 2000 chữ siêu siêu cấp khó nhớ. Nhưng ba mẹ đừng quá lo, lũ trẻ vẫn có thể thể hiện một cách xuất sắc khiến bố mẹ kinh ngạc đó.

    Bảng chữ cái cơ bản tiếng Nhật Hiragana hay chính là bảng chữ mềm, gồm 5 hàng: a. i. u, e, o với tổng cộng 48 ký tự. Nếu bảng Kanji có tác dụng cấu tạo nên ý nghĩa của câu thì Hiragana lại có công dụng hình thành ngữ pháp, biểu thị mối quan hệ, chức năng cho các chữ Hán để tạo nên một câu có nghĩa hoàn chỉnh.

    Ví dụ : Chữ Hán “thực” (食), thêm Hiragana vào, ta sẽ có :

    食べる nghĩa là “ăn”

    食べている là “đang ăn”

    食べたい là “muốn ăn”

    食べた là “Đã ăn”

    食べて là “ăn đi!”

    食べない là “không ăn”

    Nhìn vào ví dụ trên, ta có thể thấy được vì sao toàn bộ những trợ từ của ngôn ngữ Nhật đều là Hiragana

    Ngoài ra, một số âm ghép, âm ngắt, trường âm được cấu thành chủ yếu bằng việc thêm một vài yếu tố vào bảng chữ cái tiếng Nhật cơ bản Hiragana. Nagomi sẽ giới thiệu kỹ hơn về phần này ở một bài viết khác.

    Có bảng chữ mềm thì ắt sẽ có bảng chữ cứng đó chính là bảng Katakana. Sở dĩ gọi là bảng chữ cứng vì Katakana có cấu trúc tương tự như Hiragana nhưng các đường nét của chữ cái trong bảng cứng cáp hơn. Ngôn ngữ Nhật sẽ dùng tới bảng chữ cứng cho các từ đi mượn, nhưng chủ yếu là mượn từ tiếng Anh và tiếng Pháp.

    Cũng tương tự như bảng chữ cái tiếng Nhật cơ bản Hiragana, Bảng Katakana cũng có đủ hệ thống các trường âm, âm ghép và âm ngắt.

    Chúng ta đều biết rằng học vẹt chỉ giúp ta nhớ được kiến thức một cách tạm thời và theo một hệ thống có thứ tự đầu cuối như khi ta học vẹt. Bạn sẽ hoàn toàn bị choáng, không bắt kịp và thậm chí quên sạch khi thứ tự chữ cái trong bảng bị đảo lộn. Tương tự như việc học bảng cửu chương của trẻ, chúng có thể đọc vanh vách từ bảng nhân 2 đến bảng nhân 9 mà không bị vấp một tí nào. Nhưng ngay sau đó chúng sẽ tỏ ra bối rối khi bị người lớn hỏi bất kì, ngẫu nhiên một phép tính mà không theo thứ tự chúng đã học. Đó là hậu quả của việc học vẹt.

    Vậy làm sao để hiểu được nghĩa từ Kanji???

    Đọc nhiều, tiếp xúc thật nhiều là cách cơ bản, tối ưu nhất. Bất kể ngôn ngữ nào, việc được tiếp xúc nhiều với chúng sẽ cho ta thói quen học từ tốt, nhớ lâu kiến thức. Minh chứng chính là việc “quen tay hay làm” ở những người thợ lành nghề. Người thợ giỏi chưa chắc đã là người biết nhiều, mà họ chính là những người làm nhiều rồi thành quen, tự đúc kết ra kinh nghiệm cho mình. Không bài học nào quý giá bằng việc tự bản thân nhận thức, tự bản thân rút ra.

    Bên cạnh đó, sẽ có những câu chuyện thú vị, mẹo vặt cho một vài từ chữ Hán đặc biệt để cho các bé dễ nhớ hơn.

    Phương pháp học viết chữ Hán

    “Viết ra” luôn là cách giúp nhớ từ một cách truyền thống nhưng đầy hiệu quả. Nếu mặc dù chúng ta đã chọn đọc chậm từng từ nhưng không thể làm chậm và chắc tư duy bằng viết. Viết là hành động lặp đi lặp lại nhiều lần các nét, dần dần đưa chúng vào phản xạ vô điều kiện của não ta.

    Cách chúng ta học tiếng Việt cũng vậy, mặc dù bây giờ khi lớn,mọi nét chữ đều bắt đầu khá bản năng, là thói quen của việc học nét lúc trẻ kế thừa lại. Nhưng mặc dù không nhớ thứ tự các nét của bảng chữ cái tiếng Việt, bạn vẫn viết được rất chuẩn? Đó chính là do hàng chục quyển vở luyện viết từ nét đơn, nét phức cho đến chữ cái hoàn chỉnh mà chúng ta được thầy cô hướng dẫn viết thậm chí hàng ngàn lần lúc tiểu học đến mức trở thành phản xạ vô điều kiện.

    Vậy chúng ta đều có thể áp dụng cách học này với tiếng Nhật. Lúc viết, trẻ em đã vô tình làm chậm quá trình ghi nhớ lại, nhưng chậm ở đây là chậm chắc, giúp trẻ nhận diện được sự khác nhau cơ bản giữa từng nét chữ, tránh cảm giác chớp nhoáng như khi chúng ta chỉ đọc và không viết lại.

    Nghe có vẻ “tầm thường” nhưng thực chất phương pháp học bằng việc lặp đi lặp lại cả viết và đọc chính là phương pháp tối ưu mà được trẻ em Nhật áp dụng cho chính tiếng Nhật của mình. Cũng như một bài viết Nagomi từng đề cập tới việc học nói của trẻ vậy: chúng chỉ lắng nghe, bắt chước và lặp lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Nhanh Chỉ Trong 1 Ngày
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Mãi Không Thuộc, Bạn Nên Làm Gì?
  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Bảng Chữ Cái Dễ Dàng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Hàn Online Cho Người Mới Bắt Đầu Hiệu Quả
  • Mách Nhỏ Học Tiếng Hàn Online Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Phương Pháp Tự Học Tiếng Hàn Quốc Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Bật Mí Top 3 Website Học Tiếng Hàn Online Hiệu Quả
  • Các Bước Để Học Tiếng Hàn Online Hiệu Quả.
  • Những bí quyết giúp học tiếng Hàn bảng chữ cái đơn giản hơn

    Ví dụ về cách viết:

    + Các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Vì vậy các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết đó.

    + Các nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang nên các bạn viết ngay phía bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

    Trong trường hợp không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì lúc này phụ âm ㅇ được viết vào. Và trong những trường hợp như vậy, phụ âm ㅇ là âm câm và sẽ đóng vai trò như là một ký tự làm đầy trong từ đó. Vì vậy, 이 được phát âm giống như ㅣ, còn âm 으 được phát âm giống như âm ㅡ.

    Phát âm nguyên âm và phụ âm tiếng Hàn

    5. Làm thế nào để học bảng chữ cái hiệu quả?

    Học tiếng Hàn bảng chữ cái qua các bài hát

    Thông thường để học tiếng Hàn qua bài hát thì các bạn nên nghe với bài hát KaTaNa Song, lời bài hát này bao gồm các chữ cái Hàn Quốc được phổ nhạc thành một bài hát. Cũng như trong tiếng Anh có bài hát ABC Song quen thuộc dành cho những người đang bắt đầu học bảng chữ cái. Bên cạnh đó thì trong bài hát cũng còn có thêm nhiều từ bao gồm các dạng chữ cái khác nhau, đồng thời bài hát còn giúp giải thích cho người học về bảng chữ cái tiếng Hàn.

    Thực tế, có nhiều bạn đến với tiếng Hàn vì những bài hát tiếng Hàn vô cùng cuốn hút. Vì vậy bạn cũng có thể học tiếng Hàn qua các bài hát K-Pop hay cũng có thể học qua các thần tượng Hàn của mình. Đây là một cách học tiếng Hàn chữ cái vô cùng phong phú và thú vị.

    Bí quyết giúp học tiếng Hàn bảng chữ cái dễ dàng

    Sử dụng bộ gõ tiếng Hàn trên điện thoại

    Hiện nay, hầu hết mọi người đều sở hữu chiếc điện thoại thông minh và tích hợp trên đó là các phần mềm phổ biến như IOS, ANDROID,… Do đó, để giúp việc học tiếng Hàn chữ cái hiệu quả hơn thì bạn có thể cài đặt ngay phần mềm gõ chữ Hàn ngay trên chính điện thoại của mình. Và bộ gõ này chính là bảng chữ cái tiếng Hàn.

    Để việc sử dụng bộ gõ này được thành thạo hơn thì bạn hãy dành thời gian thực hành nói chuyện thông qua việc chat với những người bạn mà bạn cùng học chung tiếng Hàn. Hoặc nếu có điều kiện, bạn hãy giao lưu và học ngoại ngữ qua những người bản xứ để có thể giúp đỡ lẫn nhau học tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Hàn Giao Tiếp Online Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Online Vô Cùng Hiệu Quả
  • Học Tiếng Hàn Online Hiệu Quả Nhất
  • Những Nhược Điểm Khi Học Tiếng Hàn Online
  • Lý Do Học Tiếng Hàn Online Không Hiệu Quả
  • Làm Thế Nào Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất?
  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Nhanh Chóng?
  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Nhanh Và Hiệu Quả
  • 15 Mẹo Tuyệt Vời Để Học Tiếng Hàn Nhanh Chóng Phần 4
  • 15 Mẹo Tuyệt Vời Để Học Tiếng Hàn Nhanh Chóng Phần 3
  • Về nguồn gốc của Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc hay nhiều người còn quen gọi là Bảng Hangeul ( 한글 ) là thành quả sáng tạo bởi vua Sejong. Đây là vị vua đời thứ 4 thuộc triều đại Joseon tại Hàn Quốc. Khi mới được vua Sejong tạo ra, bảng Hangeul còn có tên gọi khác là “Huấn dân chính âm” – cụm từ này có nghĩa là “những âm đúng để dạy cho dân” – một ý nghĩa mang tính quốc gia. Mục đích khi tạo ra bảng chữ cái này rất đơn giản, chỉ là để giúp toàn dân có thể học được đọc, viết chữ nhanh hơn mà thôi. Cho đến năm 1997 thì Hangeul đã được công nhận như một giá trị văn hóa, và được vinh danh là một trong những Di sản tư liệu thế giới trao bởi UNESCO. Ban đầu, bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn có đến 28 chữ cái trong đó có 11 nguyên âm và 17 phụ âm, nhưng qua sự phát triển theo thời gian thì hiện tại bảng chữ cái tiếng Hàn chỉ còn lại 10 nguyên âm và 14 phụ âm cơ bản mà thôi. Ngoài ra cũng có thêm 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi nữa.

    Nếu muốn tự học bảng chữ cái tiếng Hàn thì đầu tiên bạn phải biết các kiến thức cơ bản của nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn trước, sau đó mới học đến bảng chữ cái tiếng Hàn và cách phát âm chuẩn.

    Nguyên âm cơ bản trong tiếng Hàn

    Trong bảng chữ cái tiếng hàn đầy đủ và cách đọc nó hiện nay thì có 10 nguyên âm cơ bản là ㅏ , ㅑ , ㅓ , ㅕ , ㅗ , ㅛ , ㅜ , ㅠ , ㅡ , ㅣ . Nếu bạn muốn học tiếng Hàn thì đây chắc chắn là những nguyên âm mà bạn phải nhớ. Khi bạn bắt đầu tập viết bảng chữ cái tiếng Hàn thì bạn cần tuân thủ theo nguyên tắc viết riêng là viết từ trên xuống và từ trái qua.

    Nguyên âm đơn cơ bản và cách đọc

    Bạn có thể tải bảng chữ cái tiếng Hàn để làm quen dần với mặt chữ, kết hợp với việc tập đọc từng âm sẽ giúp bạn nhớ nhanh hơn.

    – Chữ ư: ” ㅡ ” cách phát âm như “ư”. Trong bảng chữ cái tiếng Hàn và cách đọc thì âm này thuộc âm dễ nhất giống âm “a”

    – Chữ i:” ㅣ” cách phát âm giống như “i” trong tiếng Việt.

    – Chữ ê:” ㅔ” được phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng khi đọc thì bạn cần mở miệng hơn một chút.

    – Chữ e:” ㅐ” cách phát âm nghe như “e” nhưng mở hơn nhiều , giống như lai giữa âm “a” và âm “e” vậy.

    Nếu muốn học thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn và cách ghép chữ thì đương nhiên phải nắm chắc cả nguyên âm và phụ âm. Trong đó phần phụ âm có vẻ nặng hơn một chút. Các phụ âm đơn hiện nay được sử dụng thường xuyên gồm có:

    Quy tắc viết chữ Hàn Quốc cũng không quá phức tạp, về phần phụ âm thì phải dựa trên cả các nguyên âm nữa, và vị trí của một phụ âm thì phải xem từ đi với nó là một nguyên âm dọc hay nguyên âm ngang.

    Mặc dù có thể có rất nhiều phụ âm trong tiếng Hàn và các phụ âm đó đều có thể đứng cuối. Tuy nhiên trong đó chỉ có 7 phụ âm cuối có thể phát âm mà thôi:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất.
  • Làm Sao Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất Có Thể
  • Làm Sao Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất
  • Làm Sao Để Học Tiếng Hàn Nhanh Nhất?
  • Chia Sẻ 5 Kinh Nghiệm Học Tiếng Hàn Của Một Cao Thù Topik Ii.
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Mãi Không Thuộc, Bạn Nên Làm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Nhanh Chỉ Trong 1 Ngày
  • Làm Sao Để Trẻ Em Học Được Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật?
  • Đây Mới Là Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Tiếng Nhật Có Bao Nhiêu Bảng Chữ Cái?
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Giới thiệu về 3 bảng chữ cái tiếng Nhật

    Tiếng Nhật khác các loại ngôn ngữ khác trên thế giới ở chỗ, nó có tận 3 bảng chữ cái chính thống. Cả 3 bảng chữ cái này đều được công nhận và được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày. Vì vậy tầm quan trọng của cả 3 bảng này là như nhau. Do đó, việc học bảng chữ cái tiếng Nhật là điều không hề đơn giản.

    Bảng chữ cái Hiragana

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana sẽ được chúng tôi giới thiệu đầu tiên. Nó còn có một tên gọi khác là bảng chữ mềm. Lý giải cho tên gọi này đó là bảng Hiragana gồm có 48 chữ với những đường nét uốn lượn và mềm mại. 48 ký tự này được chia ra thành 5 hàng: a. i. u, e và o.

    Hiragana là bảng chữ mềm

    Bảng chữ cái Hiragana có chức năng về ngữ pháp. Đâu được xem là chức năng cơ bản và có ý nghĩa rất lớn đối với ai học tiếng Nhật. Nếu bạn muốn học được tiếng Nhật sơ cấp thì cũng phải học bảng chữ cái này. Trong quá trình học bảng chữ cái tiếng Nhật này, bạn sẽ thấy được những ứng dụng quan trọng của nó.

    Các chữ cái trong bảng này sẽ được sử dụng khi bạn muốn biểu thị những mối quan hệ, các chức năng ở trong câu các chữ Hán. Hiragana dễ thuộc hơn rất nhiều so với bảng chữ cái Kanji đấy!

    Bảng chữ cái Katakana

    Bảng chữ cái Katakana là bảng chữ cái thứ hai trong tiếng Nhật. Nó còn được gọi là bảng chữ cứng và có cấu trúc tương tự như bảng chữ Hiragana. Tuy nhiên các nét sẽ được viết cứng hơn và nhìn dứt khoát hơn rất nhiều.

    Bảng chữ Kanji

    Bảng chữ cái Kanji là bảng chữ cái thông dụng nhất cũng như có lịch sử hình thành lâu nhất trong 3 bảng chữ cái Tiếng Nhật. Nó sở hữu một lượng từ vựng lớn. Đây đều là những chữ tượng hình rất khó học và khó nhớ. Trong lịch sử, Kanji là bảng chữ cái mượn từ các chữ Hán nhưng đã được người dân Nhật Bản sáng tạo hơn nữa.

    Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Để học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cơ bản, bạn bắt buộc phải thuộc lòng 48 ký tự trong bảng, bao gồm cả cách viết cũng như cách đọc. Bởi vì nếu bạn không thuộc Kanji, bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật với người khác một cách bình thường. Tuy nhiên với Hiragana thì khác. Nếu bạn không nhớ toàn bộ bảng chữ cái đó thì có cố gắng như thế nào đi nữa thì bạn sẽ không thể nào học tiếng Nhật.

    Cách đầu tiên và cũng là cách học thông dụng nhất đã được nhiều người áp dụng thành công để học Hiragana đó là học bằng flashcard. Bạn đã biết sử dụng công cụ học tập này đúng cách chưa? Bạn chỉ cần sử dụng tấm bìa cứng, sau đó cắt ra thành từng ô vuông nhỏ vừa đủ cầm.

    Flashcard là công cụ hỗ trợ thông dụng

    Tiếp theo, bạn tiến hành ghi chữ cái Hiragana ở mặt trước và mặt sau chữ phiên âm cách đọc. Sau khi đã hoàn tất được 48 tấm thẻ như vậy thì bạn hãy trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Cuối cùng, bạn học theo từng tấm bìa một là được. Lưu ý, trong quá trình học bảng chữ cái tiếng Nhật, chữ cái nào mà bạn chưa nhớ hoặc khó nhớ thì bạn hãy để riêng ra một chỗ và luyện tập lại sau đó.

    Một cách tiếp theo mà bạn có thể tham khảo đó là viết đè lên giấy. Cụ thể đó là sau khi bạn tải hai bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và in ra giấy, bạn hãy luyện viết chữ bằng cách viết đè lên các chữ cái ở trên giấy. Nếu bạn in những bảng chữ cái có hướng dẫn cách viết thì rất có lợi. Bạn không chỉ được trợ giúp học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana mà còn giúp bạn nhớ được cách viết chúng sao cho chính xác nhất.

    Tuy nhiên, cách học này khá là khá tốn thời gian và công sức. Thậm chí, nếu bạn cũng sẽ tốn một khoản tiền để chuẩn bị những dụng cụ như bút, giấy và tiền in. Ngoài ra, việc chuẩn bị những đồ đạc này cũng sẽ dễ dàng khiến bạn bị nản chí học tập.

    Học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

    Sau khi học thuộc toàn bộ Hiragana, bạn nên chuyển sang Katakana. Hai bảng chữ cái này có cách đọc khá giống nhau, vậy nên bạn chỉ cần nhớ thêm mặt chữ của bảng này là được.

    Bạn cũng viết chữ Katakana ở mặt trên tấm bìa nhưng mặt sau thay vì viết phiên âm thì bạn hãy viết chữ Hiragana tương ứng. Với cách này, bạn có thể vừa học được bảng Katakana mà lại vừa có thể ôn lại Hiragana.

    Viết thật nhiều mỗi ngày

    Cách ở trên chỉ giúp bạn nhớ được mặt chữ, tuy nhiên bạn cũng cần phải nhớ cách viết nữa đúng không nào? Nếu bạn học bảng chữ cái tiếng Nhật mà không nhớ cách viết thì coi như việc học chưa đạt.

    Học cùng với một người bạn

    Sẽ thật hiệu quả cho việc học bảng chữ cái tiếng Nhật khi bạn học cùng một nhóm bạn – nơi mọi người cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm học và giúp nhau học tập cùng tiến bộ. Học cùng với bạn bè sẽ có rất nhiều lợi ích, bạn sẽ có cảm giác vui vẻ, tinh thần sảng khoái, đặc biệt là bạn bè sẽ dễ dàng bổ sung cho nhau những khuyết điểm cần cố gắng…

    Cùng nhau học tập nghiêm túc luôn luôn tốt hơn học một mình

    Hơn nữa, khi học cùng bạn bè sẽ có cảm giác thi đua. Chính điều này là động lực giúp bạn có hứng thú phấn đấu học tập để khẳng định mình. Nhiều chuyên gia đã nói: Học nhóm là cách rất tốt để học bất kì một loại ngoại ngữ nào đó. Vì gậy, nếu bạn đang mới bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Nhật, bạn có thể tạo một nhóm cùng nhau học tập và cố gắng mỗi ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Bảng Katakana Là Gì? Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt
  • Ielts Grammar: Các Điểm Ngữ Pháp Trọng Tâm Và Tài Liệu Để Học
  • Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Ielts Chuẩn Cambridge
  • Tổng Hợp 9 Sách Ngữ Pháp Ielts Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Học Từ Vựng Ielts Hiệu Quả Với 5 Phương Pháp Tới Từ Chuyên Gia Ngôn Ngữ
  • Bảng Katakana là gì? Được sử dụng để làm gì?

    Trong tiếng Nhật, Katakana là chữ cứng, là các phiên âm mượn nước ngoài. Cũng giống với Hiragana, Katakana cũng là bảng chữ cái quan trọng của người Nhật.

    Bảng Katakana cũng chứa các ký tự âm cơ bản, mỗi chữ cũng chỉ sử dụng một cách đọc duy nhất. Nếu Hiragana là bảng chữ mềm với những đường nét mềm mại thì Katakana cứng cáp và gãy gọn hơn với các với nét cong, nét gấp và thẳng.

    Bảng chữ cái Katakana cũng có 46 âm cơ bản, chia làm 5 cột, tương ứng với 5 nguyên âm. Bên cạnh đó, còn có các dạng biến thể của nó bao gồm: Âm đục, Âm ghép, Âm ngắt và Trường âm.

    Bảng chữ cái Katakana

    Nguyên âm

    Nguyên âm đôi

    ア a

    イ i

    ウ u

    エ e

    オ o

    ヤ ya

    ユ yu

    ヨ yo

     

    カ ka

    キ ki

    ク ku

    ケ ke

    コ ko

    キャ kya

    キュ kyu

    キョ kyo

       

    サ sa

    シ shi

    ス su

    セ se

    ソ so

    シャ sha

    シュ shu

    ショ sho

      

    タ ta

    チ chi

    ツ tsu

    テ te

    ト to

    チャ cha

    チュ chu

    チョ cho

      

    ハ ha

    ヒ hi

    フ hu

    ヘ he

    ホ ho

    ヒャ hya

    ヒュ hyu

    ヒョ hyo

      

    ナ na

    ニ ni

    ヌ nu

    ネ ne

    ノ no

    ニャ nya

    ニュ nyu

    ニョ nyo

      

    マ ma

    ミ mi

    ム mu

    メ me

    モ mo

    ミャ mya

    ミュ myu

    ミョ myo

      

    ヤ ya

     

    ユ yu

     

    ヨ yo

     

     

       

    ラ ra

    リ ri

    ル ru

    レ re

    ロ ro

    リャ rya

    リュ ryu

    リョ ryo

      

    ワ wa

     

     

     

    ヲ wo

     

     

       

     

     

     

     

    ン n

     

     

       

       

    ガ ga

    ギ gi

    グ gu

    ゲ ge

    ゴ go

    ギャ gya

    ギュ gyu

    ギョ gyo

     

     

    ザ za

    ジ ji

    ズ zu

    ゼ ze

    ゾ zo

    ジャ ja

    ジュ ju

    ジョ jo

     

     

    ダ da

    ヂ (ji)

    ヅ (zu)

    デ de

    ド do

    ヂャ (ja)

    ヂュ (ju)

    ヂョ (jo)

     

     

    バ ba

    ビ bi

    ブ bu

    ベ be

    ボ bo

    ビャ bya

    ビュ byu

    ビョ byo

     

     

    パ pa

    ピ pi

    プ pu

    ペ pe

    ポ po

    ピャ pya

    ピュ pyu

    ピョ pyo

     

     

     

     

     

    ヴァ va

    ヴィ vi

    ヴ vu

    ヴェ ve

    ヴォ vo

    ヴャ vya

    ヴュ vyu

    ヴョ vyo

     

     

     

     

     

    シェ she

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ジェ je

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    チェ che

     

     

     

     

     

     

     

    スィ si

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ズィ zi

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ティ ti

    トゥtu

     

     

     

    テュ tyu

     

     

     

     

    ディ di

    ドゥdu

     

     

     

    デュ dyu

     

     

     

    ツァ tsa

    ツィ tsi

     

    ツェ tse

    ツォ tso

     

     

     

     

     

    ファ fa

    フィ fi

     

    フェ fe

    フォ fo

     

    フュ fyu

     

     

     

     

     

     

    イェ ye

     

     

     

     

     

     

     

    ウィ wi

     

    ウェ we

    ウォ wo

     

     

     

     

     

    クァ kwa

    クィ kwi

     

    クェ kwe

    クォ kwo

     

     

     

     

     

    グァ gwa

    グィ gwi

     

    グェ gwe

    グォ gwo

     

     

     

     

     

    Katakana được sử dụng như thế nào?

    Bảng Katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc nước ngoài (Gairaigo). VD: “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi).

    Tương tự, Katakana cũng được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm nước ngoài. Ví dụ, “America” được viết thành “アメリカ” (Amerika).

    Bên cạnh đó, những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật hoặc tên các công ty cũng thường được viết bằng Katakana.

    Chia sẻ mẹo học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana hiệu quả

    Hầu hết các bạn trẻ trước khi đi du học Nhật Bản đều bắt buộc phải học tiếng Nhật, và đều gặp khó khăn khi học bảng chữ cái Katakana. Vậy làm thế nào để học nhanh và hiệu quả?

    Học 46 chữ cái Katakana cơ bản

    Cũng giống với cách học của 46 chữ mềm cơ bản, bạn nên học bảng Katakana theo từng hàng ngang theo các bước sau:

    • Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ bằng cách liên tưởng hình dáng chữ cái thành các sự vật xung quanh mình.

    • Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và nhại lại theo.

    • Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to. Ghi âm lại phần mình đọc và so sánh với bản audio để kiểm tra cách phát âm.

    • Bước 4: Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét.

    • Bước 5: Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard. 

    Học âm đục, âm bán đục, âm ngắt, âm ghép và trường âm

    Các quy tắc âm đục, âm bán đục, âm ngắt và âm ghép trong bảng chữ cái Katakana giống với bảng chữ cái Hiragana, chỉ khác nhau mặt chữ. Cụ thể:

    Âm đục, âm bán đục: Kí hiệu bằng cách thêm dấu “ (tenten) và ○ (maru).

        VD: ガ (ga)  ジ  (ji)  ポ (po)

    Âm ngắt: Chữ ツ được viết nhỏ lại thành ッ.

        VD: チケット (chiketto)  ロマンチック (romanchikku)

    Âm ghép: Các chữ cái thuộc cột I (trừ い) đi kèm với các chữ ヤ ユ ヨ  được viết nhỏ lại.

        VD: シャ  (sha) ピュ  (pyu)

    Tuy nhiên, đối với quy tắc trường âm thì có sự khác biệt. Trường âm được biểu thị bằng dấu gạch ngang ー khi viết, và được phát âm kéo dài 2 âm tiết.

    Học Katakana bằng thẻ Flashcard

    Phương pháp học bằng thẻ Flashcard được sử dụng khá phổ biến, được áp dụng để học bảng chữ cái của nhiều ngôn ngữ khác nhau.

    Trường hợp không có bộ Flashcard, bạn có thể sử dụng bìa cứng và cắt thành ô nhỏ.  Bạn có thể ghi chữ vào mặt trước và cách đọc ở mặt sau. Khi học, bạn trộn các tấm bìa lại với nhau và học theo từng tấm bìa một. Với những chữ khó nhớ, bạn nên để riêng để học lại kỹ hơn. Cứ học lặp đi lặp lại cho đến khi thuộc và nhớ hết mặt chữ.

    Học Katakana qua bài hát

    Đây được xem là giải pháp học hiệu quả và không nhàm chán, là phương pháp học thú vị nhất. Bạn có thể học lời bài hát bảng chữ cái để ghi nhớ.

    Trên các kho tài liệu học tiếng Nhật hay youtube, bạn có thể dễ dàng tìm được bài hát bảng chữ cái tiếng Nhật. Cách này không chỉ giúp bạn ghi nhớ mặt chữ mà còn có thể học phát âm hiệu quả.

    Học chữ cái qua video ngắn hay mẩu tin tức

    Thêm một mẹo nhỏ thú vị là bạn có thể áp dụng đó là học bảng chữ cái qua các video ngắn. Đây là cách học thú vị và đem lại hiệu quả cao cho người học. Trong quá trình học, bạn vừa có thể giải trí mà hiệu quả nhớ các chữ lại rất cao. Thêm đó, bạn nên học ở “mọi lúc mọi nơi”.

    Học bảng Katakana qua hình ảnh

    Phương pháp học bằng hình ảnh giúp  kích thích trí tưởng tượng của người học. Đây cũng là cách học thú vị và được nhiều người vận dụng khi tìm hiểu các học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất.

    Với một vài “tip” học nhanh và hiệu quả vừa chia sẻ, Thanh Giang hi vọng đã đem đến thông tin hữu ích, giúp bạn tìm hiểu và học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh và nhớ lâu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Trung
  • Sổ Tay Tiếng Ý – Wikivoyage
  • Tránh Những Lỗi Phát Âm Trong Tiếng Ý
  • Cách Phát Âm Tiếng Ý
  • Tải Về Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • #10 Khóa Học Tiếng Anh Online Cho Trẻ Em Chất Lương Tốt Nhất (2020)
  • Vì Sao Nên Để Trẻ Theo Học Tiếng Anh Online Qua Skype?
  • Học Tiếng Anh Online Có Hiệu Quả Không?
  • Học Tiếng Anh Online Có Hiệu Quả Không? Cách Học Tiếng Anh Online Tốt!?
  • Bảng chữ cái tiếng Anh là gì?

    Hầu hết mọi ngôn ngữ trên thế giới đều bắt đầu với bảng chữ cái. Tiếng Anh cũng không phải là ngoại lệ Bảng chữ cái tiếng Anh là nền tảng đầu tiên và quan trọng cho toàn bộ quá trình học ngôn ngữ về sau. Tuy nhiên, nhiều người khi học bảng chữ cái thường chỉ ghi nhớ mặt chữ mà không nắm chắc toàn bộ kiến thức về bảng chữ cái. Đặc biệt là không nắm chắc cách đọc. Điều này sẽ dẫn đến việc không nghe và phát âm đúng từ ngữ tiếng Anh, làm giảm hiệu quả giao tiếp.

    Bảng chữ cái tiếng Anh hay còn gọi là English alphabet hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 mẫu tự. Các chữ cái được sắp xếp theo 1 thứ tự quy định cụ thể. Các ký tự này được dùng để tạo thành các từ có nghĩa trong tiếng Anh. Người bản xứ cũng dùng các chữ cái để đánh vần từ ngữ.

    Bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ cái được phân thành 5 chữ cái (vowel letter) và 21 phụ âm (consonant letter). Bảng chữ cái bắt đầu với chữ A và kết thúc bằng chữ Z. Hầu hết các chữ cái tiếng Anh có cách viết như các chữ cái tiếng Việt.

    Các nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh: A, E, I, O, U.

    Các phụ âm trong tiếng Anh: B, C, D, F, G, H, J, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z.

    Các nguyên âm và phụ âm đơn có cách đọc khá đơn giản. Nhưng khi ghép các chữ cái lại với nhau thì có thể tạo thành những các phát âm khác nhau. Có đến 44 cách phát âm được tạo thành từ các âm cơ bản này.

    Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh

    Cách đọc bảng chữ cái hay còn gọi là phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh được dựa trên bảng phiên âm quốc tế IPA.

    IPA là viết tắt của từ International Phonetic Alphabet. Đây là Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế. Tương tự như trong tiếng Việt, Bảng phiên âm quốc tế IPA được tạo thành từ các nguyên âm và phụ âm. Có 20 nguyên âm và 24 phụ âm trong IPA. Khi ghép hai nguyên âm lại với nhau, ta được một nguyên âm kép.

    • A — /eɪ/ phát âm là “Ây”
    • B — /bi:/ phát âm là “Bi”
    • C — /si:/ phát âm là “Si”
    • D — /diː/ phát âm là “Đi”
    • E — /i:/ phát âm là “I”
    • F — /ɛf/ phát âm là “Ép”
    • G — /dʒiː/ phát âm là “Dzi”
    • H — /eɪtʃ/ phát âm là “Ét s”
    • I — /aɪ/ phát âm là “Ai”
    • J — /dʒeɪ/ phát âm là “Dzêi”
    • K — /keɪ/ phát âm là “Kêy”
    • L — /ɛl/ phát âm là “Eo”
    • M — /ɛm/ phát âm là “Em”
    • N — /ɛn/ phát âm là “En”
    • O — /oʊ/ phát âm là “Âu”
    • P — /piː/ phát âm là “Pi”
    • Q — /kju:/ phát âm là “Kiu”
    • R — /a:/ phát âm là “A”
    • S — /ɛs/ phát âm là “És”
    • T — /ti:/ phát âm là “Ti”
    • U — /ju:/ phát âm là “Diu”
    • V — /vi:/ phát âm là “Vi”
    • W — /d^plju:/ phát âm là Đấp liu
    • X — /ɛks/ phát âm là “Ék s”
    • Y — /wai/ phát âm là “Quai”
    • Z — /zed/ phát âm là “Djét”

    Các âm khi phát ra có luồng khí đi từ thanh quản lên môi mà không bị cản trở thì gọi là Nguyên âm. Nói cách khác nguyên âm thường được hiểu là những dao động của thanh quản. Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt, đứng trước hoặc sau các phụ âm.

    Các âm khi phát ra có luồng khí từ thanh quả đến môi bị cản trở gọi là phụ âm. Nói cách khác, phụ âm là những âm phát ra từ thanh quản đi qua miệng. Các cản trở này bao gồm lưỡi va chạm với môi, răng, hoặc 2 môi va chạm nhau khi phát âm.

    Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng chỉ khi nó được phối hợp với nguyên âm.

    Lưu ý khi đọc và phát âm phụ âm

    Khi đọc với môi

    • Các phụ âm cần chu môi khi phát âm gồm: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
    • Các phụ âm khi phát âm có môi mở vừa phải (các âm khó): /ɪ/, /ʊ/, /æ/
    • Khi phát âm môi tròn và thay đổi: /u:/, /əʊ/
    • Phát âm với Lưỡi và răng: /f/, /v/

    Khi đọc với lưỡi

    • Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên chạm nướu gồm các phụ âm: /t/, /d/, /t∫/, /dʒ /, /η/, /l/
    • Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên chạm ngạc cứng gồm các phụ âm: / ɜ: /, / r /.
    • Phụ âm có cách phát âm nâng cao cuống lưỡi: /ɔ:/, /ɑ:/, /u:/, /ʊ/, /k/, /g/, /η/
    • Phát âm với răng và lưỡi: /ð/, /θ/.

    Khi đọc với dây thanh

    • Dây thanh rung (hữu thanh) khi phát âm các phụ âm: /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
    • Dây thanh không rung (vô thanh) khi phát âm các phụ âm: /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/
    • Khi bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Anh. Bạn không những cần ghi nhớ mặt chữ mà quan trọng hơn hết đó là cần ghi nhớ cách phiên âm của mỗi chữ cái để phát âm đúng theo chuẩn quốc tế.
    • Dù là học bảng chữ cái hay học từ vựng, bạn cũng nên viết ra phiên âm của từ đó. Điều này sẽ giúp bạn phát âm chuẩn, từ đó, bạn có thể nghe và nói chuyện như cách người bản xứ nghe và nói.

    Các cách học bảng chữ cái tiếng Anh

    Khi học tiếng Anh, bạn nên chuẩn bị sẵn cho mình một tập giấy note. Đây là đồ dùng học tiếng Anh vô cùng hữu ích. Giấy note được dùng để ghi lại từ vựng, chữ cái bằng tiếng Anh. Bạn có thể dán giấy ở những nơi mình thường thấy ví dụ gương, tủ lạnh,…. Như vậy, khi di chuyển đến bất cứ đâu trong ngôi nhà của mình, bạn đều có thể học tiếng Anh.

    Flashcard là công cụ hỗ trợ học bảng chữ cái và từ vựng tiếng Anh hiệu quả nhất hiện nay. Khi sử dụng Flashcard, bạn sẽ biết thêm nhiều từ vựng khác nhau và cách phát âm chuẩn quốc tế. Flashcard có kích thước nhỏ gọn, rất thích hợp để bạn bỏ túi và học bất cứ lúc nào, tại bất cứ đâu.

    Bài viết đã giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Anh chuẩn quốc tế dành cho những ai đang học ngôn ngữ này. Bảng chữ cái trong tiếng Anh khá giống với bảng chữ cái tiếng Việt. Vì vậy không quá khó để có thể ghi nhớ các chữ cái. Lưu ý, cần phải chú trọng vào việc phát âm đúng bảng chữ cái ngay từ đầu. Vì đây là nền tảng quan trọng để bạn phát âm tiếng Anh đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Học Tiếng Anh Dễ Dàng Bằng Những Ứng Dụng Trên Điện Thoại
  • Học Tiếng Anh Online “nhàn Nhã” Với Điện Thoại
  • Học Tiếng Anh Qua Điện Thoại
  • 3 Lợi Ích Không Tưởng Từ Việc Học Tiếng Anh Bằng Điện Thoại
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chuẩn Là Gì? Gồm Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana Trước Khi Học Tiếng Nhật
  • Trung Tâm Tiếng Anh Jaxtina Học Phí Mỗi Khóa Học Bao Nhiêu?
  • Cách Đọc Và Cách Viết Tên Latin
  • Kèm Cd Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Cách Học Giỏi Văn Lớp 6 Hay Nhất
  • Tiếng Nhật là một ngôn ngữ khá khó học, đòi hỏi người học phải có quyết tâm cao và sự chăm chỉ. Bảng chữ cái tiếng nhật chuẩn đầy đủ cách đọc, viết và phát âm cho người mới bắt đầu. Ngày nay, tiếng nhật đã không còn xa lạ gì với mọi người, nó đã trở nên quen thuộc như tiếng anh, tiếng trung quốc hay tiếng hàn.

    Không giống như các ngôn ngữ khác, tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái khác nhau và khi học mọi người cần ghi nhớ hết tất cả các bảng chữ cái này thì việc ghép từ đặt câu mới dễ dàng hơn. Bảng chữ cái tiếng Nhật chuẩn cơ bản bao gồm romaji, hiragana, katakana và kanji. Tuy nhiên, romaji không được xét là bảng chữ cái chính thức, đây chỉ đơn giản là các kí tự la tinh được sử dụng để ghi phiên âm tiếng Nhật.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật chuẩn gồm những gì?

    1. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

    Người bắt đầu học tiếng Nhật thì sẽ được tiếp xúc với bảng Chữ cái Hiragana (平仮名) đầu tiên. Với tên gọi là bảng chữ mềm vì được tạo nên từ những đường nét mềm dẻo, uốn lượn. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản bao gồm 48 ký tự, được chia thành 5 hàng cơ bản: a, i, u, e, o. Và theo đó là các phụ âm k, s, t, n, m, h, r, w,…

    Trong quá khứ, người Nhật đã vay mượn chữ tiếng Hán để sử dụng, nhưng khi sử dụng lại có một số hạn chế phá sinh. Tiếng Hán thường sử dụng từ đơn âm, trong từ vựng tiếng Nhật, phải ghép nhiều âm tiết mới trở thành một từ có nghĩa, bên cạnh đó, họ cũng chia ra thành các thì khác nhau (quá khứ, hiện tại, tương lai).

    Chữ Hiragana để làm rõ nghĩa hơn những chứ Hán phức tạp. Bảng chữ cái Hiragana có kí tự âm thuần túy và chúng chỉ có một cách đọc duy nhất cho mỗi ký tự chữ. Do đó, Hiragana đã được sử dụng để làm chức năng ngữ pháp, biểu thị mối quan hệ và biểu thị các chức năng trong câu của các chữ Hán được mượn.

    2. Bảng chữ cái Katakana tiếng Nhật

    Bảng chữ cái Katakana là chữ cứng, bảng chữ cái này là các phiên âm mượn nước ngoài, ra ngay sau khi bảng chữ cái Hiragana được ra mắt. Katakana đánh dấu cho sự hoàn thiện hệ thống chữ viết hoàn toàn thuần Nhật đầu tiên, với tên gọi Kana.

    Giống như Hiragana, Katakana cũng là hệ thống bảng chữ cái quan trọng của người Nhật, và bảng chữ cái này cũng chứa các kí tự âm cơ bản, mỗi chữ cũng chỉ có một cách đọc duy nhất. Katakana với các nét cong, nét gấp và thẳng nhìn cứng cáp và gãy gọn hơn nên được gọi là chữ cứng cũng vì thế.

    3. Bảng chữ cái Kanji tiếng Nhật

    Kanji là bảng chữ cái thứ 3 trong tiếng Nhật, là hệ thống chữ Hán cổ, có tuổi đời lâu nhất trong tiếng Nhật Bản. Các chữ có trong bảng chữ cái này thường là dạng tượng hình, được vay mượn từ bảng chữ cái Trung Quốc, những chữ trong bảng chữ cái này cũng được sử dụng nhiều.

    Tuy nhiên đây là bảng chữ cái được mọi người đánh giá là khó học nhất do mỗi chữ trong bảng chữ cái Kanji có thể có nhiều hơn một cách phiên âm, và được phát âm khác nhau tùy theo hoàn cảnh sử dụng khác nhau. Vì vậy nếu muốn học, bạn phải kiên trì và rèn luyện thường xuyên.

    Hiện nay, trong từ điển chữ Hán có thể đếm sơ sơ khoảng 5 vạn chữ Kanji. Tuy nhiên với những người học tiếng Nhật chỉ cần biết khoảng 2000 chữ Kanji thông dụng là đã đủ để giao tiếp và làm việc một cách chuyên nghiệp rồi. Những chữ cái Kanji mà chúng ta cần học (tương đương với trình độ N2) là những chữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt thường ngày, được dùng ngay trong cả công việc, học tập và giao tiếp thông thường.

    Bảng chữ cái tiếng nhật chuẩn cơ bản chỉ có vậy, nhưng để học được giao tiếp một cách lưu loát đòi hỏi một quá trình luyện tập gian nan và vất vả đấy!

    Một số lưu ý giúp bạn học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh hơn

    1. Học thuộc từng bảng chữ cái một

    Bảng chữ cái được cho là dễ thuộc và quan trọng nhất đó là Hiragana, bạn nên học thuộc lòng chúng trước khi nghĩ tới các bảng chữ cái khác.

    Do có khá nhiều bảng chữ cái khác nhau với các kiểu chứ không hẳn giống nhau nên bạn cần làm quen với từng hệ thống một, tránh bị nhầm lẫn chúng với nhau.

    1. Thực hành viết thật nhiều

    Đừng bao giờ có thói quen chỉ học trong những giờ học, mà chúng ta phải thực hành, luyện tập thật nhiều, đặc biệt là khả năng ghi nhớ mặt chữ. Ghi chép tất cả những gì bạn được học và luyện tập chúng trong những thời gian rảnh rỗi của bạn, việc chỉ đọc mà không thực hành viết làm cho bạn sẽ rất nhanh quên nên nhớ “một lần ghi bằng mười lần học”.

    1. Sử dụng các công cụ online

    Có rất nhiều các công cụ trực tuyến giúp bạn học tập và thực hành tiếng Nhật hiệu quả, sử dụng chúng là một trong những cách giúp bạn học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật cũng như ngôn  ngữ này nhanh chóng hơn rất nhiều.

    Ngay cả ứng dụng Google dịch cũng giúp bạn học tiếng Nhật hiệu quả hơn, hãy tìm những ứng dụng miễn phí để thực hành tiếng Nhật mọi lúc ngay trên điện thoại hay máy tính.

    1. Theo dõi các Video, tài liệu

    Có không ít những tài liệu cũng như video được chia sẽ miễn phí trên các trang mạng xã hội, youtube là một trong những kho tài liệu miễn phí cực lớn với không ít các video về cách học bảng chữ cái tiếng Nhật và thực hành học tiếng Nhật.

    Kết hợp cùng với việc ghi chép đầy đủ và nhiều lần bảng chữ thì việc xem lại chúng trên video và cách đọc, cách viết nhanh chóng, dễ nhớ nhất thì chắc chắn việc học tiếng của bạn sẽ được cải thiện nhanh hơn.

    1. Chủ động giao tiếp với bạn bè

    Thói quen học một mình sẽ không giúp bạn học tiếng Nhật nhanh, chủ động giao tiếp và học với bạn bè sẽ giúp khắc phục những điểm yếu, sai lầm và hỗ trợ nhau rất tốt.

    Và giao tiếp với người Nhật có lẽ là cơ hội giúp bạn nhận biết được khả năng của mình đang ở đâu và có những thay đổi tốt nhất, việc giao tiếp tốt bằng tiếng Nhật giúp bạn tự tin hơn khi đi du học Nhật bản cũng như làm việc với những con người của đất nước xứ sở hoa anh đào này.

    Vinanippon tự hào là trung tâm tiếng Nhật uy tín với đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm cả trong và ngoài nước với những giáo trình đào tạo tiếng Nhật hiệu quả giúp bạn học và cải thiện ngôn ngữ này nhanh chóng và hiệu quả nhất, với các lớp đào tạo cho mọi lứa tuổi hay trình độ, dù bạn là người mới bắt đầu cũng không cần ngại ngùng về lựa chọn học tiếng Nhật của mình.

    Tập viết tiếng Nhật cơ bản từ hệ thống bảng chữ cái

    Bảng chữ cái KATAKANA và cách ghi nhớ nhanh và lâu

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Trang Web Học Từ Vựng Tiếng Anh Hay Nhất
  • 5 Trang Web Miễn Phí Dạy Bạn Học Từ Vựng
  • Học Từ Vựng Ielts Hiệu Quả Với 5 Phương Pháp Tới Từ Chuyên Gia Ngôn Ngữ
  • Tổng Hợp 9 Sách Ngữ Pháp Ielts Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Ielts Chuẩn Cambridge
  • Phiên Âm Pinyin Là Gì? Bảng Chữ Cái Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Học Tiếng Trung Phồn Thể Hay Giản Thể Để Giao Tiếp Tốt
  • Tiếng Trung Phồn Thể Là Gì? Nên Học Tiếng Trung Phồn Thể Hay Giản Thể
  • Học Tiếng Trung Nên Chọn Giản Thể Hay Phồn Thể?
  • Nên Học Tiếng Trung Giản Thể Hay Tiếng Trung Phồn Thể?
  • Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Nên Học Phồn Thể Hay Giản Thể?
  • thực chất là tên gọi của việc dùng các chữ cái la tinh ghi lại Pinyin là gì? Bính âm hay nhiều người còn gọi là bảng chữ cái tiếng trung quốccách phát âm tiếng trung. Pinyin chính là phiên âm của chữ 拼音 – dịch ra tiếng Việt Nam gọi là bính âm.

    I. Phiên âm pinyin – bảng chữ cái tiếng Trung là gì?

    Bính âm cũng góp phần làm cho việc tra từ vựng tiếng Trung trên các từ điển trở nên dễ dàng hơn. Khi mà bạn băn khoăn không biết 1 từ mới đọc như thế nào. Thì chỉ cần nhìn vào pinyin, bạn sẽ không còn cảm thấy lạ lẫm với từ đó nữa.

    Thời xa xưa thì chưa bao giờ xuất hiện khái niệm phiên âm Pinyin trong đời sống của người dân Trung Hoa. Cũng không có khái niệm bảng phiên âm tiếng Trung. Vì đơn giản vì Pinyin mới xuất hiện và được phê chuẩn năm 1958, cách đây chưa quá xa xôi.

    Còn chữ Trung quốc thuộc nhóm chữ tượng hình, viết loằng ngoằng làm gì có bảng chữ cái mà áp dụng theo. Họa chăng lắm người ta tổng hợp các từ có nét giống nhau lại thành bộ thủ. Nhưng 214 bộ thủ xét về quy tắc thì không thể nào chặt chẽ và chính xác như việc ghép các từ trong chữ latinh.

    Vậy có bao giờ người mới học tò mò Bính âm là gì, và tại sao nó lại ngày càng quan trọng đối với người mới học tiếng trung, cả học ở trên lớp tại trung tâm hay tự học.

    Phiên âm pinyin chính là việc sử dụng các chữ cái latinh để mô phỏng lại cách phát âm trong hán ngữ. Việc này giúp cho người mới sẽ dễ học hơn, dễ bắt chước hơn nhất là người nước ngoài.

    Đối với người TQ thì họ vừa học được thêm cách viết chữ latinh thành thục, dễ dàng hơn cho học tiếng Anh, hay tiếng các nước khác dùng chữ latinh.

    Chính vì vậy, rất nhiều người quy ước ngầm, phần bính âm trong hán ngữ chính là bảng chữ cái tiếng trung quốc. Và học thuộc hết bảng bính âm thì cũng coi như học thuộc bảng chữ cái full. Đương nhiên học thuộc, phải nhớ được mặt chữ (ghép lại) cùng với biết cách phát âm tiếng Trung chính xác.

    Có rất nhiều người hỏi mình, 214 bộ thủ có phải là bảng chữ cái tiếng trung không? Và học viết thì học theo 214 bộ thủ là ổn có đúng không?

    Theo cá nhân mình thì “Không phải”. 214 bộ thủ chỉ là các nét cơ bản được dùng nhiều trong chữ viết hán ngữ. Và được tổng hợp cô đọng lại cùng với ý nghĩa tượng hình của nó để người đọc dễ học viết, dễ hiểu. Dễ nắm bắt được nghĩa triết tự của chữ hán.

    Bảng chữ cái phải là bảng tổng hợp được các ký tự ở mức cơ bản nhất tạo thành một loại ngôn ngữ. Xét về điều này, bảng phiên âm pinyin có lẽ là phù hợp hơn.

    3. Bảng bính âm gồm bao nhiêu ký tự latinh?

    Các yếu tố để cấu thành hệ thống bính âm tiếng trung bao gồm có 3 phần chính. Đó là chữ cái latinh, cụ thể được chia thành vận mẫu – các nguyên âm. Thanh mẫu – các phụ âm, và cuối cùng là các thanh điệu – tương tự như dấu trong tiếng Việt. Dấu để điều chỉnh cường độ cũng như mức độ của âm thanh.

    Bảng chữ chữ latinh bao gồm các chữ cái như sau: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z

    Trong bảng chữ cái trên, vận mẫu trong tiếng trung bao gồm: a, o, e, i, u, và thêm một âm đặc biệt ü.

    Tiếng Trung có đặc thù riêng về phát âm, cho nên ngoài các thanh mẫu cơ bản, trong Pinyin sẽ có thêm nhiều phụ âm ghép để mô phỏng đúng nhất cách phát âm của người Trung Quốc. 23 Thanh mẫu bao gồm: b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, z, c, s, zh, ch, sh, r, y, w

    Trong đó có thêm biến thể nguyên âm kép của các nguyên âm đơn như sau:

    • a: ai, ao, an, ang
    • e: ei, en, eng, er
    • o: ou, ong
    • i: ia, iao, ie, iou, ian, iang, in, ing, iong
    • u: ua, uai, uei, uo, uan, uang, uen, ueng,
    • ü: üe, üan, ün

    Tổ hợp tất cả các từ ghép phụ âm với nguyên âm, nguyên âm đ ứng riêng cùng với việc k ế t hợp thêm thanh đ iệu. Chúng ta sẽ nhận đ ược bảng phiên âm latinh hoàn chỉnh. N ế u bạn là một người mới học, mục tiêu của bạn đ ơn giản chỉ cần đ ọc thành thạo các bảng chữ cái này.

    Chú Âm chính là cách dùng các ký tự đặc biệt để ghi chú lại các nguyên âm và phụ âm tương tự như pinyin. Tuy nhiên, các ký tự này được quy định riêng, không phải vay mượn chữ la tinh như bính âm. Có thể gọi đây là bảng chữ cái tiếng Trung hoàn chỉnh kiểu chữ tượng hình, không phụ thuộc vào một kiểu chữ tượng thanh khác.

    Tuy nhiên chúng vẫn tồn tại những bất cập, vì không thực sự phổ biến.

    Các phù hiệu nguyên âm tương ứng với pinyin

    ㄧ trong cách viết ngang sẽ viết là “─”, còn nếu viết dọc thì sẽ viết là “│”. Ký hiệu các phụ âm

    Các phù hiệu phụ âm tương ứng pinyin

    • ㄢ được phát âm là ɛn nếu đứng sau ㄧ và ㄩ.
    • ㄣ được phát âm là n nếu đứng sau ㄧ và ㄩ.
    • ㄥ được phát âm là ŋ nếu đứng sau một nguyên âm.
    • ㄦ có thể được sử dụng trong Nhi hóa.

    Dựa vào bàn phím chú âm chúng ta sẽ có cách gõ và ghép ký tự lần lượt như sau. Tương tự như ghép lần lượt bính âm.

    II. Học bảng chữ cái, luyện đọc pinyin

    1. Nguyên lý đọc phiên âm pinyin và bảng chữ cái tiếng trung

    Quy tắc của bính âm tiếng hán cũng cực kỳ đơn giản. Đó là các nguyên tắc được đưa ra để đảm bảo việc phát âm được chuẩn và dễ dàng nhất cho người đọc bắt chước, tự mở rộng việc học.

    – Phụ âm ghép với nguyên âm tạo thành 1 từ.

    – Nguyên âm riêng rẽ cũng có thể đại diện cho 1 từ.

    – Khi phát âm sẽ là sự kết hợp giữa phụ âm – nguyên âm tạo ra cách đọc chính xác của một từ.

    – Thanh điệu sẽ tạo ra sự khác biệt cho các phiên âm được viết giống nhau.

    – Quy tắc biến âm sẽ khiến cho cách đọc các âm pinyin thay đổi.

    2. Có phải việc học theo bính âm lúc nào cũng chính xác?

    Không hoàn toàn như vậy. Trong trường hợp thực tế có rất nhiều từ, nhiều cụm từ. Nếu đọc y hệt theo phiên âm pinyin, sẽ tạo thành một loạt âm thanh như kiểu một cái máy.

    Tiếng Trung là một loại ngôn ngữ có hệ thống biến điệu âm thanh rất mạnh. Chính vì vậy đối với nhiều người học lâu, ở mức thành thạo. Việc đọc chữ hán hoàn toàn sẽ cảm thấy dễ hơn rất nhiều so với đọc theo pinyin.

    Nhưng Pinyin là để hỗ trợ người mới học. Và mặt khác giúp mọi người tra từ điển sẽ đọc đúng từ ngữ. Không sợ bị sai.

    III. Bộ gõ theo Pinyin

    Để gõ chữ Hán cứng, các bạn có thể sử dụng bàn phím chú âm và gõ theo kiểu chú âm như ở trên. Hoặc gõ theo kiểu pinyin, gõ giống như các vần chữ latin ghép trong bảng chữ cái bính âm.

    Chúng ta có các phần mềm bàn phím tiếng trung giúp cho việc gõ chữ hán đơn giản. Thông dụng nhất phải kể đến Sogou Pinyin, sau đó là bàn phím máy tính win 7, win 10, Google pinyin input, rồi QQpinyin.

    ***

    Lộ trình học phát âm từ đầu cho người mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Trung, Phiên Âm Tiếng Trung Và Cách Phát Âm ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Top 5 Cách Học Phiên Âm Tiếng Trung Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Pinyin Là Gì? Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Full Kèm Cách Đọc
  • Phiên Âm Tiếng Trung: 3 Vấn Đề Cần Biết
  • Làm Sao Để Học Giỏi Tiếng Trung Dễ Dàng
  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Mãi Không Thuộc, Bạn Nên Làm Gì?
  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Nhanh Chỉ Trong 1 Ngày
  • Làm Sao Để Trẻ Em Học Được Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật?
  • Đây Mới Là Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Tiếng Nhật Có Bao Nhiêu Bảng Chữ Cái?
  • Để học tốt được tiếng Nhật thì ta phải học chắc nền tảng, việc gì cũng vậy, phải làm từ gốc trở lên. Với những bạn mới học bảng chữ cái cõ lẽ sẽ cảm thấy khó khăn

    So với tiếng Việt hay tiếng Anh thì tiếng Nhật có hệ thồng chữ viết và phát âm hoàn toàn khác.

    Để học tốt được tiếng Nhật thì ta phải học chắc nền tảng, việc gì cũng vậy, phải làm từ gốc trở lên. Với những bạn mới học bảng chữ cái cõ lẽ sẽ cảm thấy khó khăn, tuy nhiên khi đã học được bảng chữ cái thì bạn sẽ cảm thấy cực kỳ đơn giản.

    Trước tiên bạn cần đưa ra kế hoạch cho việc học để làm sao có hiệu quả nhất, để làm sao giảm thiểu được thời gian học bảng chữ cái ít nhất có thể, vì học nhanh bảng chữ cái bao nhiêu thì càng có thời gian để học lên bấy nhiêu.

    Bạn cần xác định: Phương pháp học như nào? Cần những gì?Lên lịch học ra sao cho hợp lý?

    Cách học

    Đầu tiên là nhận dạng mặt chữ à cách phát âm từng chữ cái à cách viết chữ à ghép chữ thành từ để học. Cứ theo các bước như vậy chắc chắn học sẽ rất vào và nhớ lâu.

    Trình tự học các bảng chữ cái

    -Chữ Hiragana: là chữ cái mềm, đây là bảng chữ cái đầu tiên mà trẻ em Nhật Bản bắt đầu học.

    -Chữ Katakana: là chữ cứng, là phiên âm của các từ đi mượn, từ nước ngoài,..

    -: chính là chữ Hán – chữ tượng hình, chữ Kanji được áp dụng rât nhiều trong các bài thi Năng lực tiếng Nhật. Tuy nhiên chữ Kanji lại quá khó học nên buộc các bạn phải bỏ ra nhiều thời gian để học hơn và cần chăm chỉ hơn nữa

    Vì rất khó nên sẽ không phù hợp với những ai mới làm quen với tiếng Nhật, vì nếu mới học mà đã phải động đến những chữ khó như vậy sẽ rất dễ gây nản trí và từ bỏ. Nên tốt nhất khi mới bắt đầu thì hãy học 2 bảng chữ Hiragana và Katakana trước, sau khi đã quen 2 bẳng chữ kia rồi thì hãy học Kanji sẽ tốt hơn.

    -Đi đâu cũng hãy có bảng chữ cái trong tay để có thể học mọi lúc mọi nơi, học bất cứ lúc nào bạn thấy thích.

    Để học nhanh được 2 bảng chữ cái hãy lướt nhanh cả 2 và đọc thật to, đọc to để nhớ, nhớ rồi viết, viết thật nhiều, khi viết bạn sẽ nhớ được trình tự các nét. Cá nhân tôi thấy việc viết nhiều giúp tôi nhớ rất lâu.

    Cũng có nhiều phương pháp khác được áp dụng như:

    -Học qua bài bát: Đây là phương pháp khá thú vị, nếu hát đươc bảng chữ cái thì phần trăm nhớ được cao hơn vì thường chúng ta thấy việc học thuộc một bài hát khá đơn giản. Bạn chỉ cần lên mạng là có cả kho bài hát học tiếng Nhật, nhưng nên tìm những bài có cả phụ đề để có thể học được cách phát âm chính xác và còn học cả kĩ năng nghe nữa.

    -Học qua video: cũng giống như các bài hát thì chỉ cần lên mạng là có thể tìm ra rất nhiều video dạy học bảng chữ cái, hãy tìm những video ngộ nghĩnh đáng yêu thì bạn sẽ có ấn tượng nhiều và dễ nhớ hơn.

    -Tìm bạn học cùng: Còn gì thich thú bằng khi chúng ta tìm được người cùng chi hướng và cùng nhau cố gắng, cáo “cạ” học cùng thì sẽ thú vị hơn rất nhiều.

    Có người chia sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ. Học cùng bạn sẽ rất thoải mái và còn tạo ra cho chúng ta có chút gì đó ganh đua để khiến mình cố gắng hơn và học nhanh hơn rất nhiều.

    Vậy mất bao lâu để học thuộc được 2 bảng chữ cái? 1 tuần? 2 tuần? Hay 2 ngày? 3 ngày? Tất cả phụ thuộc vào chính các bạn, nhanh hay chậm là do các bạn.

    Video học bảng chữ cái tiếng Nhật

    laodongxuatkhaunhatban.vn – Website xuất khẩu lao động Nhật Bản đầu tiên tại Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100