Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Dễ Hiểu Và Ghi Nhớ Nhanh
  • Cẩm Nang Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Hiệu Quả
  • Học Bảng Chữ Cái Hàn Quốc Dễ Hay Khó
  • Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Android
  • Tải Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Ngày nay, việc học tiếng Hàn được rất nhiều người chú ý, đặc biệt là các thanh thiếu niên. Để có thể bắt đầu với tiếng Hàn thì bạn cần tìm hiểu rõ về bảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul.

    1. Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Hàn

    1.1. Nguồn gốc và sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn

    Ra đời dưới triều đại Joseon vào đời vua thứ 4, bảng chữ cái Tiếng Hàn Hangeul được tạo ra bởi một phật tử hết lòng vì dân đó là vua Sejong (Triều Tiên Thế Tông). Ở triều đại của ông có rất nhiều thành tựu văn hóa to lớn ra đời đồng hồ mặt trời, địa cầu, bản đồ thiên văn,… Trong đóbảng chữ cái tiếng Hàn Hangeul được xem là thành tựu to lớn nhất thể hiện ý nguyện được xác lập chủ quyền bền vững cho đất nước của vua Sejong. Khi sáng tạo ra bảng chữ cái Tiếng Hàn nhà vua cho rằng các ký tự chỉ cần đơn giản, ý nghĩa để người dân dễ học, dễ đọc mà vẫn truyền tải được thông điệp mong muốn.

    Bảng chữ cái Hàn Quốc Hangeul được xem là một trong những bảng chữ cái dễ học nhất thế giới với mặt chữ đơn giản và cách đọc, ghép từ dễ hiểu. Bạn chỉ cần học thuộc 5 phụ âm “ㄱ(g), ㄴ(n), ㅁ(m), ㅅ(s), ㅇ(ng)” và ba nguyên âm “ㆍ, ㅡ, ㅣ”là đã có thể hiểu được mọi phát âm trong từ vựng Tiếng Hàn. Ngoài ra bảng chữ cái này còn mang một ý nghĩa rất sâu sắc mà vua Sejong muốn truyền tải qua từng con chữ. Nếu bạn để ý sẽ thấy bảng chữ cái Tiếng Hàn đều bắt đầu bằng 3 chữ cái “ㅇ”, “ㅡ”, “ㅣ” xuất hiện trong mọi từ vựng. Vua Sejong lấy tam tài “thiên – địa – nhân” là nền tảng để hình thành nên cách học bảng chữ cái Tiếng Hàn.

    “ㅇ” trong tiếng Hàn là một hình tròn mang ý nghĩa tượng trưng cho thiên đường, cho bầu trời mà người dân xứ Hàn sinh sống.

    “ㅡ” trong tiếng Hàn là một nét gạch ngang mang ý nghĩa tượng trưng cho mặt đất nơi con dân xứ Hàn đặt chân lên.

    “ㅣ” trong tiếng Hàn là một nét sổ thẳng mang ý nghĩa tượng trưng cho con người hay chính là những người dân Hàn Quốc.

    Joseon dưới triều vua thứ 4 Sejong được xem là giai đoạn lịch sử huy hoàng của Hàn Quốc, là thời điểm mà các thành tựu to lớn ra đời và nhiều nhất là các thành tựu về văn hóa. Sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn không chỉ đánh dấu bước tiến quan trọng trong nền văn minh của xứ Hàn lúc bấy giờ mà còn mang ý nghĩa sâu sắc thể hiện chính con người, chính bản sắc, chính lãnh thổ của người Hàn Quốc. Trước khi Hàn ngữ ra đời người dân Hàn Quốc đã phải sử dụng Hán ngữ của người Trung Quốc với bảng Hán tự vừa dài, vừa phức tạp, vốn từ vựng quá rộng và ý nghĩa sâu xa khó đoán, khó học.

    Hiểu được nỗi khổ của con dân nên việc vua Sejong cho ra đời Hàn ngữ như một điều thiết yếu để giải thoát người dân khỏi cái bóng khổng lồ của Hán ngữ. Đồng thời khẳng định chủ quyền và tránh sự du nhập văn hóa Trung Hoa, lo ngại sự ăn sâu đánh mất bản sắc của người Hàn. Bảng chữ cái Tiếng Hàn Hangeul là cái tên mà vua Sejong đặt ra mang ý nghĩa “Huấn dân chính âm” tức là “âm ngữ chính để dạy cho dân” tạo nên quốc ngữ của người Hàn ngày nay.

    Tương tự như tiếng Việt, tiếng Hàn cũng sẽ được tạo ra bằng cách ghép các nguyên âm và phụ âm với nhau. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết phụ thuộc vào nó là âm dọc hay âm ngang. Những nguyên âm dọc phải viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết, những nguyên âm ngang viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

    Một từ trong tiếng Hàn có 2 cấu trúc cơ bản

    Phụ âm ㅇ được viết vào khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên. Khi đó, ㅇ trở thành âm câm và đóng vai trò là ký tự làm đầy. Vì vậy 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ.

    Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là batchim (받침)

    Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm cuối là như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

    Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết:

    Cách viết:

    1. ㅎ +ㅏ + ㄱ tạo thành 학

    2. ㄱ + ㅏ + ㄴ tạo thành 간

    3. ㅇ + ㅗ + ㄹ tạo thành 올

    4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ tạo thành 닭

    5. ㄲ + ㅗ + ㅊ tạo thành 꽃

    6. ㅇ + ㅣ + ㅆ tạo thành 있

    7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ tạo thành 없

    2. Cách học nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

    Nhóm 1 bao gồm: , ,, , tương ứng với “ㅡ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ”.

    Khởi động với bảng nguyên âm rất dễ nhớ đúng không, bạn chỉ cần nhớ một nét gạch thẳng và một nét gạch ngang, thêm nguyên tắc trái phải trên dưới là có thể ghi nhớ chính xác 10 âm tiết trong bảng nguyên âm rồi.

    2.2. Nguyên âm đôi (nguyên âm mở rộng)

    Nếu bảng 10 nguyên âm cơ bản không làm khó bạn thì bảng nguyên âm kép cũng tương tự với những mẹo đơn giản giúp bạn ghi nhớ thật nhanh và chính xác. Tuy nhiên với 11 nguyên âm mở rộng này bạn sẽ có hai cách học đó là chọn từ làm căn bản và ghép từ dựa theo bảng 10 nguyên âm cơ bản.

    Trước tiên hãy tìm hiểu cách chọn hai nguyên âm làm chuẩn để phân thành ba nhóm đó là và , , thêm một nét gạch ngang ở trong sẽ được đưa nét gạch ngang ở trong sang trái sẽ được thêm một nét gạch ngoài bên trái sẽ được , , thêm một nét sổ thẳng bên phải sẽ được bỏ nét gạch ngoài bên phải sẽ được bỏ nét gạch ngoài bên phải vào trong và chuyển nét gạch ngang bên trái lên trên nét gạch thẳng ngắn sẽ được , tương đương với “ㅞ, ㅟ, ㅢ”.

    Cách thứ 2 để học bảng nguyên âm kép đó là ghép các nguyên âm đơn đã học tại bảng trước, cách này tuy không phải mẹo xoay chuyển nét chữ như phía trên những sẽ giúp bạn ôn lại kiến thức và nắm vững bảng nguyên âm đơn.

    Điều thú vị ở đây là mọi âm tiết đều gắn liền với , , = =

    + =

    + [x: ㅅ] thêm gạch ngang phía trên

    Phụ âm cuối: trong tiếng Hàn các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm.

    * Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là batchim (받침)

    Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm cuối là như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

    * Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết:

    1. ㅎ +ㅏ + ㄱ tạo thành 학

    2. ㄱ + ㅏ + ㄴ tạo thành 간

    3. ㅇ + ㅗ + ㄹ tạo thành 올

    4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ tạo thành 닭

    5. ㄲ + ㅗ + ㅊ tạo thành 꽃

    6. ㅇ + ㅣ + ㅆ tạo thành 있

    7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ tạo thành 없

    Video hướng dẫn học phụ âm tiếng Hàn (Nguồn: internet)

    4. Phương pháp học bảng chữ cái tiếng Hàn nhanh

    4.1. Sử dụng Flashcard – Thẻ ghi nhớ

    Việc sử dụng flashcard đã trở nên rất phổ biến trong quá trình học ngoại ngữ. Tiếng Hàn cũng không ngoại lệ. Với phương pháp này, bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi, mà không bị quá căng thẳng đầu óc. Đôi khi, bạn có thể sử dụng các flashcard như chơi một trò chơi. Sẽ rất nhanh chóng để bạn làm quen và ghi nhớ chữ cái tiếng Hàn mà không mất quá nhiều công sức.

    Bạn có thể tận dụng các mảnh bìa cứng, cắt thành các hình vuông bằng nhau, sau đó dùng bút dạ viết các ký tự chữ cái tiếng Hàn lên đó. Thêm vào đó, bạn có thể viết một từ tiếng Hàn có chứa nguyên âm hoặc phụ âm đó, để có thể học song song một số từ đơn giản ngay từ khi học bảng chữ cái Hàn Quốc.Trộn đều có mảnh cắt này lên, mỗi ngày học một ít, chắc chắn trong một khoảng thời gian ngắn, các ký tự và quy tắc trên bảng chữ cái tiếng Hàn sẽ nằm trong lòng bàn tay bạn.

    Nếu không có thời gian để tự làm cho mình một bộ flashcard, bạn có thể mua tại các hiệu sách lớn. Đối với những flashcard kiểu này, sẽ có sẵn ví dụ minh họa và các hình ảnh sinh động để chữ cái tiếng Hàn dễ dàng được “ghim” vào bộ nhớ của bạn.

    4.2. Thường xuyên luyện viết các chữ cái

    Tiếng Hàn có cách phát âm không quá khác lạ so với tiếng Việt. Tuy nhiên, ngôn ngữ này không sử dụng các ký tự latinh mà sử dụng các ký tự tượng hình. Để quen dần với các ký tự này, không gì hữu hiệu hơn bằng việc tập viết thường xuyên.

    Bạn cần lưu ý một số cách viết bảng chữ cái tiếng Hàn như: viết theo chiều từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.

    Mỗi ký tự cần được viết đi viết lại nhiều lần, không nhất thiết phải theo thứ tự trên bảng chữ cái tiếng Hàn. Bạn có thể sử dụng phương pháp luyện viết giống như khi chúng ta bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Việt. Luyện thường xuyên kết hợp với phát âm thành tiếng, bạn nhất định sẽ nhận được trái ngọt sau sự nỗ lực của mình.

    Ngoại ngữ là một môn học đòi hỏi tính kiên trì rất cao. Nếu bạn thực sự yêu thích ngoại ngữ nói chung, tiếng Hàn nói riêng, việc luyện viết thường xuyên sẽ khiến bạn cảm thấy rõ tác dụng của hiệu ứng “mưa dầm thấm lâu”. Hãy chăm chỉ ngay từ những bước đầu làm quen với Hàn ngữ, khi đã nắm vững bảng chữ cái Hàn Quốc, là kiến thức tiền đề, bạn sẽ dễ dàng nghiên cứu tiếp mà không bị vấp váp hay gặp quá nhiều khó khăn nữa.

    Thường xuyên luyện viết sẽ giúp bạn nhớ bảng chữ cái tiếng Hàn nhanh hơn

    4.3. Đọc các chữ cái thành tiếng

    Việc phát âm một ngôn ngữ mới thường xuyên sẽ giúp bạn quen dần với âm vực của nó. Đối với bảng chữ cái tiếng Hàn, âm vực không quá xa lại so với cách phát âm của tiếng Việt, việc luyện đọc thành tiếng thường xuyên cũng không quá khó khăn. Một ký tự, bạn có thể đọc đi đọc lại nhiều lần, kiểm tra thật kỹ cho đến khi âm vực giống như trên băng đĩa hoặc trong sách hướng dẫn để đảm bảo có thể phát âm thật chuẩn trong quá trình học sau này.

    4.4. Học tiếng Hàn trực tuyến

    Học trực tuyến là một cụm từ trở nên rất quen thuộc với các bạn trẻ có nhu cầu học ngoại ngữ. Nếu quỹ thời gian của bạn không nhiều, bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Hàn thông qua các bài học trên youtube hoặc mua một khóa học sơ cấp online.

    Bạn có thể tận dụng thời gian rảnh của mình để tham khảo các bài học chữ cái tiếng Hàn tại tài khoản trực tuyến của mình. Ở đây, các thầy cô giáo sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều mẹo hay để có thể nhớ bảng chữ cái Hàn Quốc một cách nhanh chóng, các tài liệu cơ bản cũng sẽ được cung cấp đầy đủ. Học Hàn ngữ một cách có bài bản, sẽ khiến cho “trình” của bạn tăng nhanh một cách đáng kể.

    Hiện nay, do nhu cầu chung của mọi người về việc học Hàn ngữ, có rất nhiều các trung tâm tiếng Hàn xuất hiện. Nếu bạn có thời gian và muốn học ngôn ngữ này một cách thuần thục, cách tốt nhất là đăng ký một khóa học tại một trung tâm uy tín. Để bắt đầu với bảng chữ cái tiếng Hàn, bạn có thể tham gia một khóa học sơ cấp tại trung tâm.

    So với việc tự tìm hiểu, khi được học có định hướng và người hướng dẫn, việc học bảng chữ cái tiếng Hàn của bạn sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Thông thường, sau khoảng một thời gian ngắn, bạn có thể nắm chắc các kiến thức cơ bản về bảng chữ cái cũng như cách ghép âm ghép vần để tạo thành các từ trong tiếng Hàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Chiêu Đơn Giản Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất.
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đơn Giản
  • Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Qua Video Bài Hát
  • Nói Tiếng Hàn Như Người Bản Ngữ
  • 3 App Trên Điện Thoại Luyện Nghe Tiếng Hàn Topik Chất Lượng
  • Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Qua Video Bài Hát

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đơn Giản
  • 5 Chiêu Đơn Giản Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất.
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn
  • Hướng Dẫn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Dễ Hiểu Và Ghi Nhớ Nhanh
  • Cẩm Nang Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Hiệu Quả
    • Công ty TNHH Dịch vụ và Đào tạo Minh Đức
    • Điện thoại: 1900-886.698
    • Email: [email protected]
    • Website:
    • https://trungtamtienghan.edu.vn/images/trung-tam-tieng-han-sofl_3.png
    • https://www.facebook.com/TrungTamTiengHan/
    • https://www.youtube.com/channel/UCYkZceAnDY10rIGCBsUpb8w
    • https://www.google.com/maps/place/SOFL-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc+-+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@20.9931505,105.839417,17z/data=!3m1!4b1!4m5!3m4!1s0x3135ad510b6880a3:0x79d8f37c4217a1f2!8m2!3d20.9931455!4d105.8416057
    • https://www.google.com/maps/place/Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+SOFL/@21.0417727,105.771182,17z/data=!3m1!4b1!4m5!3m4!1s0x31345510bc203211:0xfcf6efb7255ec321!8m2!3d21.0417677!4d105.7733707
    • https://www.google.com/maps/place/Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+SOFL/@20.9864902,105.8041562,17z/data=!3m1!4b1!4m5!3m4!1s0x3135acbc9b740bbb:0x9464a3cb6d5cc27e!8m2!3d20.9864852!4d105.8063449
    • https://www.google.com/maps/place/SOFL-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc+-+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@21.0175378,105.8262363,14z/data=!4m8!1m2!2m1!1zdHJ1bmcgdMOibSB0aeG6v25nIGjDoG4gc29mbCBn4bqnbiBOZ3V54buFbiBWxINuIEPhu6ssIExvbmcgQmnDqm4sIEjDoCBO4buZaQ!3m4!1s0x3135a97a106b9611:0x4e9f3751360e7cf0!8m2!3d21.048512!4d105.8811469
    • https://www.google.com/maps/place/SOFL-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc+-+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@10.7648855,106.67084,17z/data=!3m1!4b1!4m5!3m4!1s0x31752fec017f3115:0x98fade9fed4f8f82!8m2!3d10.7648855!4d106.6730287
    • https://www.google.com/maps/place/SOFL-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc+-+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@10.7649324,106.6555191,14z/data=!4m8!1m2!2m1!1zU09GTC0gVHJ1bmcgVMOibSBUaeG6v25nIEjDoG4gLSBUcnVuZyAtIE5o4bqtdCAmIER1IEjhu41jIC0gSMaw4bubbmcgTmdoaeG7h3A!3m4!1s0x3175294c261118e5:0x41d9df26d47cc97!8m2!3d10.7974295!4d106.7177977
    • https://www.google.com/maps/place/SOFL+-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc,+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@10.7651402,106.6029886,12z/data=!4m8!1m2!2m1!1zVHJ1bmcgVMOibSBUaeG6v25nIEjDoG4gU09GTCBxdeG6rW4gdGj
    • 1.500.000 vnd – 5.000.000 vnd

    Chữ cái tiếng Hàn hay còn gọi là Hangeul có 40 kí tự, gồm có 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Chỉ cần học thuộc lòng 40 kí tự này là bạn có thể đọc, ghép vần chữ tiếng Hàn một cách đơn giản không khác gì tiếng Việt.

    Nếu như bạn đã thử nhiều cách mà vẫn chưa nhớ được bảng chữ cái của tiếng Hàn thìtrung tâm tiếng HànSOFL xin chia sẻ với các bạn 2 video bài hát cực kì thú vị và hay ho về bảng chữ cái. 2 bài hát này sẽ giúp bạn ghi nhớ và thuộc các nguyên âm, phụ âm tiếng Hàn một cách dễ dàng.

    Bài hát sẽ giúp bạn nhận diện nguyên âm, ghi nhớ nguyên âm qua các từ vựng minh họa sinh động. Giai điệu vui tươi hóm hỉnh sẽ giúp bạn vừa có thể thư giãn, vừa học được thêm nhiều chữ cái tiếng Hàn.

    Cùng xem Video dạy Nguyên âm tiếng Hàn qua bài hát 한글 모음 노래

    Cùng xem Video dạy Phụ âm tiếng Hàn qua bài hát 한글 자음노래

    Thông tin được cung cấp bởi: TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL

    Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng – Đồng Tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội

    Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội

    Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội

    Email: [email protected]

    Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

    website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

    Fanpage 150 nghìn like và chia sẻ thông báo sự kiện của SOFL

    Kênh học video miễn phí tiếng Hàn hàng đầu tại Việt Nam

    SOFL khai giảng liên tục các lớp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu mỗi tháng vào các khung giờ sáng chiều tối

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nói Tiếng Hàn Như Người Bản Ngữ
  • 3 App Trên Điện Thoại Luyện Nghe Tiếng Hàn Topik Chất Lượng
  • Tải Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Lớp 3 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • 100 Từ Vựng Toán Tiếng Anh Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2021 Trường Tiểu Học Phạm Văn Đồng
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Và Kanji
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 1. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

    Chữ cái Hiragana (平仮名) được tạo nên từ những đường nét mềm dẻo, uốn lượn nên được gọi là bảng chữ mềm. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản bao gồm 48 ký tự, được chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o, được dùng trong các trường hợp:

    • Tiếp vị ngữ của động từ, hình dung từ, hình dung động từ, như tabemashita (食べました, “đã ăn”) hay thường là các bộ phận của trợ từ, trợ động từ như kara (から, “từ” (từ đâu đến đâu)) hay tiếp vị ngữ ~san (さん, “Ông, bà, cô…”).
    • Đối với các từ mô tả sự vật đã được người Nhật gọi tên từ lâu, không có chữ Hán tương ứng. Ví dụ: meshi (めし, “thức ăn”), yadoya (やどや, “nhà trọ”).

    Âm lặp này các bạn phải ngắt ở vị trí của “tsu” nhỏ, nó giống như khoảng lặng của dấu nặng trong tiếng Việt.

    1.4. Trường âm

    Trường âm chính là những âm tiết được kéo dài ra và ý nghĩa cũng khác đi.

    Ví dụ: 雪「ゆき」yuki có nghĩa là tuyết; còn 勇気「ゆうき」yuuki lại có nghĩa là dũng khí.

    • Trường âm của あ là あ. Ví dụ: おばあさん đồng hồ.
    • Trường âm của い là い.Ví dụ: おじいさん Coffee

      インターネット [intaanetto] Internet

      3. Bảng chữ cái Kanji

      Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Bộ chữ Kanji có rất nhiều từ, các bạn có thể tải 2000 từ Kanji thường được sử dụng nhất với cách đọc, nghĩa tiếng Việt của từ để sử dụng.

      • あ = ア = A (đọc là a)
      • い = イ = I (đọc là i)
      • う = ウ = U (đọc là ư)
      • え = エ = E (đọc là ê)
      • お = オ = O (đọc là ô)
      • か = カ = KA (đọc là ka)
      • き = キ = KI (đọc là ki)
      • く = ク = KU (đọc là kư)
      • け = ケ = KE (đọc là kê)
      • こ = コ = KO (đọc là kô)
      • さ = サ = SA (đọc là sa)
      • し = シ = SHI (đọc là shi (Răng để gần khít lại, để thẳng lưỡi, đẩy hơi ra- từ này khó đọc )
      • す = ス = SU (đọc là sư)
      • せ = セ = SE (đọc là sê)
      • そ = ソ = SO (đọc là sô)
      • た = タ = TA (đọc là ta)
      • ち = チ = CHI (đọc là chi)
      • つ = ツ = TSU (đọc là tsư (Răng để gần khít lại, để thẳng lưỡi, đẩy hơi ra- từ này khó đọc )
      • て = テ = TE (đọc là tê)
      • と = ト = TO (đọc là tô)
      • な = ナ = NA (đọc là na)
      • に = ニ = NI (đọc là ni)
      • ぬ = ヌ = NU (đọc là nư)
      • ね = ネ = NE (đọc là nê)
      • の = ノ = NO (đọc là nô)
      • は = ハ = HA (đọc là ha)
      • ひ = ヒ = HI (đọc là hi)
      • ふ = フ = FU (đọc là fư (hư)
      • へ = ヘ = HE (đọc là hê)
      • ほ = ホ = HO (đọc là hô)
      • ま = マ = MA (đọc là ma)
      • み = ミ = MI (đọc là mi)
      • む = ム = MU (đọc là mư)
      • め = メ = ME (đọc là mê)
      • も = モ = MO (đọc là mô)
      • や = ヤ = YA (đọc là ya (dọc nhanh “i-a”)
      • ゆ = ユ = YU (đọc là yu (dọc nhanh “i-u” gần giống “you” trong tiếng anh)
      • よ = ヨ = YO (đọc là yô, đọc nhanh là “i – ô”)
      • ら = ラ = RA (đọc là ra, âm phát ra nằm ở giữa “ra” và “la”)
      • り = リ = RI (đọc là ri, âm phát ra nằm ở giữa “ri” và “li”)
      • る = ル = RU (đọc là rư, âm phát ra nằm ở giữa “rư” và “lư”)
      • れ = レ = RE (đọc là rê, âm phát ra nằm ở giữa “rê” và “lê”)
      • ろ = ロ = RO (đọc là rô, âm phát ra nằm ở giữa “rô” và “lô”)
      • わ = ワ = WA (đọc là wa)
      • ゐ = ヰ = WI (đọc là wi) (chữ này hiện giờ rất ít được sử dụng)
      • ゑ = ヱ = WE (đọc là wê) (chữ này hiện giờ rất ít được sử dụng)
      • を = ヲ = WO (đọc là wô)
      • ん = ン = N (đọc là ừn (phát âm nhẹ “ừn”)

      --- Bài cũ hơn ---

    • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Học
    • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana Chỉ Với 4 Cách Đơn Giản
    • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
    • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Thuộc
    • 6 Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu.

    Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Và Kanji
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Đây là bảng chữ cái tiếng Nhật dành cho người mới học đầu tiên được chính phủ Nhật Bản dạy cho trẻ em Tiểu học và là loại chữ mềm, được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp. Bảng chữ này ra đời để khắc phục sự phức tạp trong cách ghép chữ và chia động từ ở chữ Kanji. Các chữ cái trong bảng chữ cái Hiragana có ký tự âm đơn giản và chỉ có một cách đọc duy nhất. Do vậy, Hiragana được sử dụng để làm chức năng ngữ pháp trong câu, biểu thị mối quan hệ và các chức năng trong câu của chữ Hán.

    Là kiểu chữ cứng của tiếng Nhật được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

    Trong tiếng Nhật hiện đại, bảng chữ cái tiếng Nhật cho người mới mới học Katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc ngoại lai (gọi là gairaigo). Ví dụ, “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm của nước ngoài. Ví dụ, tên “Việt Nam” được viết thành “ベトナム” (Betonamu) (ngoài ra, Việt Nam cũng có tên Kanji là “越南” – Etsunan).

    Đây là bảng chữ cái tiếng Nhật dành cho người mới học rất khó và phức tạp. Bảng chữ cái Kanji là hệ thống cấu trúc chữ Hán được sử dụng trong tiếng Nhật và là tập hợp các ký tự tượng hình được vay mượn từ Trung Quốc. Kanji là 1 trong 5 bộ ký tự được sử dụng rộng rãi và thông dụng nhất hiện nay.

    + Phần bộ: chỉ ý nghĩa của chữ

    + Phần âm cạnh bộ là phần chỉ âm đọc của chữ. Có thể ở đây người ta đã căn cứ theo âm đọc của người Hoa, khi chuyển sang âm Việt âm này không còn chính xác nữa.

    Học thuộc hết các bảng chữ cái tiếng Nhật dành cho người mới học này, bạn đã thành công trên những bước đầu chinh phục tiếng Nhật rồi đấy!

    HỆ THỐNG 48 CHI NHÁNH KOKONO TRÊN TOÀN QUỐC

    TẠI HÀ NỘI

    MIỀN BẮC

    • Cơ sở 2: Đường Lạch Tray, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền –Hải Phòng
    • Cơ sở 4: Phố Kim Đồng, P. Trần Hưng Đạo, Thái Bình, tỉnh Thái Bình
    • Cơ sở 5: Đường Trần Nguyên Hán – – Bắc Giang
    • Cơ sở 6: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – Thái Nguyên
    • Cơ sở 7: Đường Lê Phụng Hiểu – P. Đông Ngàn – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh
    • Cơ sở 8: Đường Chu Văn An – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
    • Cơ sở 9: Đường Ngô Gia Tự – P. Hùng Vương – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
    • Cơ sở 11: Khu 10 – P. Nông Trang – Việt Trì -Tỉnh Phú Thọ
    • Cơ sở 15: Thị trấn Bần – Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

    MIỀN TRUNG

    • Cơ sở 2: Đường Đình Hương – P. Đồng Cương – Thanh Hoá
    • Cơ sở 5: Đường Lê Sát – P. Hoà Cường Nam – Q. Hải Châu – Tp Đà Nẵng

    MIỀN NAM

    • Trụ sở chính Miền Nam: Lầu 6 – Phòng A16 – T6 – Chung cư Phúc Lộc Thọ – Số 35 Đường Lê Văn Chí – P. Linh Trung
    • Cơ sở 4: Đường Bà Sa – Khu phố Bình Minh 2 – Thị xã Dĩ An – Bình Dương

    MIỀN TÂY

    • CS 3: Đường Phạm Ngũ Lão, Phường 1,Trà Vinh,Tỉnh Trà Vinh
    • CS 11: Đường Tôn Đức Thắng, Khóm 7, Phường 1, Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana Chỉ Với 4 Cách Đơn Giản
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Thuộc
  • 6 Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu.
  • 3 Mẹo Học Nhanh Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cấp Tốc
  • 6 Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Nhanh Cho Người Mới Bắt Đầu.

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Thuộc
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana Chỉ Với 4 Cách Đơn Giản
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Học
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Dịch Ra Tiếng Việt Chuẩn Nhất Cho Người Mới Học
  • Học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji không khó, nhưng phải chăm.

    Khi học bảng chữ cái tiếng Nhật thì Kanji có lẽ là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Nhưng khi tìm hiểu sâu thì nó rất thú vị Kanji là chữ tượng hình, vì thế bạn phải tưởng tượng khi viết Kanji, càng tưởng tượng và hiểu từng nét, nhớ mặt chữ thì càng tốt.

    Ví dụ: 朝 (buổi sáng), tớ tưởng tượng như lúc 10 giờ sáng (十) sớm (早) đầu tháng (月) = buổi sáng…..

    Kanji đòi hỏi bạn phải học ngoại ngữ theo 1 cách khác với các thể loại ngôn ngữ dùng hệ thống alphabet như tiếng Việt hay tiếng Anh. Cách để nhớ Kanji nhanh đó là học theo trí tưởng tượng, học đi học lại nhiều lần, học từ ngày này qua ngày khác, dùng đủ mọi cách để học, từ đọc báo, xem đài TV, đọc bất cứ cái gì vớ được, ăn ngủ nghỉ cũng Kanji vân vân và vân vân…. Không có một con đường ngắn nào cả. Tất cả những gì bạn muốn là nói được đọc được viết được tiếng Nhật đúng không? Vậy thì chỉ có chăm chỉ học hành mới được thôi. Chúng ta không phải thần đồng, vì nếu là thần đồng thì giờ ta đã có thể nói thành thạo 5 thứ tiếng chứ không phải ngồi đây đọc bài này.

    Có 214 bộ trong Kanji,bạn nên bắt đầu học những bộ cơ bản vì những chữ phức tạp khác được hình thành dựa trên những cơ sở này. Còn nếu bạn chăm, học hết thì càng tốt. Hãy kiên trì một thời gian thì bạn sẽ tự biết nét nào là bộ, và bộ đó có ý nghĩa gì.

    Flashcards có lẽ là phát minh vĩ đại nhất của loài người để học từ vựng tiếng Nhật và đặc biệt là Kanji hiệu quả. Bạn có thể mua những bộ flashcard đã có sẵn tại các nhà sách hoặc tìm mẫu trên mạng và tự tạo bộ thẻ theo phong cách riêng của mình. Một mặt ghi chữ Kanji, mặt kia ghi cách ghi nhớ, âm Hán Việt , và 1 số ví dụ trong từ.

    Dùng Flashcard.

    Bạn nên học ít nhất một chữ Kanji hàng ngày, không loại trừ ngày nào hết. Tốt nhất là học kèm ví dụ, càng nhiều càng tốt. Nên sử dụng từ điển online để có thể tra cứu từ và tra ví dụ theo từng chữ/từ.

    Không chỉ thuộc mặt chữ, ngữ nghĩa, âm hán việt,… mà điểm mấu chốt của việc học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chính là cách dùng trong ngữ cảnh thực tế trong câu khi viết hoặc khi nói. Nếu lúc ban đầu, bạn đọc rất chậm vì phải bận tra từng từ một, rất cực ý, ngoài ra cấu trúc ngữ pháp cũng là vấn đề. Nhưng sau một thời gian, bạn có thể đọc 1 trang sách hoàn toàn bằng tiếng Nhật trong 15 phút, và tốc độ này vẫn tăng lên khi não quen với việc nhận biết mặt chữ nhanh hơn….

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Mẹo Học Nhanh Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cấp Tốc
  • Mách Bạn Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Trong 2 Tuần
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất.
  • Lộ Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Cần Flashcard, Bạn Đã Có Trong Tay Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Cách Học Tốt Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hay Nhất
  • 6 Giáo Trình Giúp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả
  • Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo nhỏ giúp bạn học thuộc bảng chữ cái tiếng nhật trong vòng 2 tuần cho người mới bắt đầu

    Phương pháp học bảng chữ cái tiếng nhật

    Trước hết các bạn cần đưa ra được một phương pháp học chuẩn nhất ,để giảm thiểu thời gian cho việc học bảng chữ cái. Phương pháp học như thế nào ? cần những gì ? và lên lịch học ra làm sao ? đó là những gì bạn cần quan tâm nhất.

    -cách học bảng chữ cái tiếng nhật sẽ như sau : theo tôi thì các bạn nên học nhận dạng mặt chữ trước, cách phát âm từng chữ cái, rồi tiếp theo là cách viết chữ , cuối cùng là ghép chữ thành từ để đọc. Các bạn cứ chăm chỉ học theo từng bước, chắc chắn sẽ học rất nhanh và nhớ rất lâu.

    – học tiếng nhật mọi lúc mọi nơi : hãy chăm chỉ và chịu khó, kết hợp với phương pháp luyện trí nhớ đảm bảo bạn sẽ thành công. Hãy giành tất cả thời gian để học tập bảng chữ cái, ví dụ như : đang nấu ăn, đang làm việc nhà, hay thậm trí là đang ngồi trên xe bus… trong những lúc này các bạn hãy nghĩ về những chữ cái mà mình đã học, hình dung ra cách viết chữ như thế nào. Đây cũng là một phương pháp học tập tiếng nhật hữu ích nhất.

    Bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana và Katakana

    – Trình tự các bảng chữ cái cần phải học :

    + Hiragana là bảng chữ cái mềm, đây là bảng chữ cái mà trẻ em nhật bản phải học đầu tiên.

    + Katakana: là chữ cứng, phiên âm các từ mượn, từ nước ngoài sang tiếng Nhật

    + Kanji : là chữ Hán cổ, dạng tượng hình. Chữ Kanji sau này sẽ được dùng rất nhiều kể cả thi năng lực cũng đa phần là Kanji. tuy nhiên chữ Kanji lại quá khó học, nên sẽ phải cần nhiều thời gian hơn, và thực sự chăm chỉ hơn. Vì chữ kanji rất khó học nên sẽ không phù hợp cho những người mới làm quen vơi tiếng nhật, bởi nếu như bạn mới học tiếng mà đã đụng phải những chữ cái khó khăn như vậy thì rất nhanh bị nản trí và không thể học được nữa.

    Ban đầu khi bạn mới làm quen vơi tiếng nhật thì bạn nên học 2 bảng chữ cái là Hiragana và katakana trước sau đó mới học đến chữ cái Kanji sẽ tốt hơn.

    Mách mẹo nhỏ học tiếng nhật

    – Luôn luôn có trong tay bảng chữ Nhật để bạn có thể học bất cứ khi nào bạn thích. Để hòan thiện việc học cả 2 bảng chữ cái trên đó là hãy đọc lướt cả bảng và đọc to lên. Đây là phương pháp “cổ điển” nhất, nhưng đã được kiểm chứng và nó thực sự là phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật rất tốt.

    – Thực hành viết chữ Kana Nhật Bản ( AKA Hiragana và Katakana). Bước này hòan tòan có mục đích. Đối với một người, việc ghi nhớ trình tự các nét chữ trong khi đọc to chữ Kana sẽ cho phép bạn “bắn một mũi tên mà trúng 2 đích”. Bạn sẽ nhớ rằng bảng chữ Kana thì chỉ cần nhìn vào thứ tự các nét và phát âm to lên. Đừng quên rằng bạn cũng có thể viết đúng chữ Kana nếu bạn nhớ được trình tự các nét chữ.

    Học tiếng nhật qua bài hát. Đây là có lẽ là phương pháp thú vị nhất. Nếu bạn hát được bảng chứ cái, bạn sẽ có nhiều phần trăm cơ hội hơn để nhớ kỹ được bảng chữ này. Để có thể học được tiếng nhật bằng phương pháp này, bạn chỉ cần lên mạng là sẽ có cả kho bài hát học tiếng nhật , tốt hơn hết là bạn nên tìm những bài hát có phụ đề tiếng nhật sẽ tốt hơn. Bởi vừa luyện cách nghe lại có thể luyện cách phát âm nữa, và đôi khi có những chữ bạn chưa biết thì có thể nhìn vào bảng phụ đề để biết.

    – Một mẹo nữa cũng rất hay đó chính là các bạn cũng có thể tìm một vài video dạy học bảng chữ cái tiếng nhật, nên tìm những video có sự ngộ ngĩnh và đáng yêu, như vậy bạn sẽ nhớ lâu hơn và dễ nhớ hơn rất nhiều.

    Bạn có thể tham khảo video sau đây :

    Du học Nhật Bản uy tín Nhất Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana Và Những Điều Cần Biết
  • Các Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Trò Chơi Tako’s Japanese
  • Bí Quyết Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhớ Lâu
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana Và Những Điều Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh
  • Chỉ Cần Flashcard, Bạn Đã Có Trong Tay Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Cách Học Tốt Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hay Nhất
  • 6 Giáo Trình Giúp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Hiệu Quả
  • Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana là một trong 3 hệ thống chữ viết phổ biến tại Nhật Bản. Đây cũng được xem là nấc thang thứ hai mà bạn cần chinh phục trong hành trình ôn luyện Nhật ngữ của mình. Nhằm giúp bạn học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana hiệu quả hơn, Edu2Review xin gửi đến cẩm nang hướng dẫn hữu ích sau.

    Bảng xếp hạng

    Trung tâm Tiếng Nhật tốt nhất

    Nguồn gốc và vai trò của bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

    Theo một số tài liệu cổ để lại, nguồn gốc sơ khai của bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana bắt nguồn từ tập thơ 万葉集 – Vạn Diệp Tập. Đây được xem là tuyển tập thơ cổ đồ sộ của Nhật Bản với 20 chương tổng thể. Vào khoảng cuối thế kỷ thứ 6, khi nền văn hóa Trung Hoa bắt đầu xâm nhập mạnh mẽ vào xứ sở Phù Tang, các học giả tại đất nước Nhật Bản cũng vì đấy mà dần tiếp xúc với Hán tự.

    Ban đầu, bảng chữ cái tiếng Nhật này được tạo thành bằng cách lấy một phần (kata) của chữ Kanji để làm “chữ viết tạm Katakana”. Theo dòng thời gian, 46 ký tự Katakana cơ bản dần bị biến đổi và mất đi dáng vẻ vốn có của phần chữ Kanji gốc.

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana lúc đầu được tạo ra nhằm mục đích ký hiệu bên cạnh các câu văn, để bổ sung cách đọc cho Hán tự, ghi lời chú thích hoặc nhấn mạnh một từ/cụm từ nào đó. Tuy nhiên, bên cạnh các mục đích trên, bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana hiện nay còn được dùng để:

    • Biểu thị cho các từ tượng thanh như サラサラ (sara sara: róc rách), ドキドキ (doki doki: tiếng tim đập thình thịch)…
    • Thể hiện tên các quốc gia không thuộc vùng văn hóa chữ Hán như ベトナム (Betonamu: Việt Nam), オーストラリア (Ōsutoraria: Australia)…
    • Phiên âm tiếng nước ngoài như コミュニケーション (komyunikēshon: communication, インターネット (intānetto: internet), チョコレート (chokorēto: chocolate)…
    • Thể hiện tên của các loài động – thực vật theo khoa học như ウシ (ushi: bò), サクラ (sakura: hoa anh đào)…

    Chữ viết Katakana được tạo ra từ một phần (kata) của chữ Kanji cổ (Nguồn: hubijapan)

    Học nhanh 46 chữ cái Katakana cơ bản

    Trước khi đi sâu tìm hiểu hệ thống chữ viết này, người học tiếng Nhật căn bản cần nắm bắt và nằm lòng 46 ký tự Katakana cơ bản sau. Tương tự như bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana cũng được chia thành 10 hàng và 5 cột, tương ứng với 5 nguyên âm căn bản trong tiếng Nhật ア (a), イ (i), ウ (u), エ (e) và オ (o).

    Trong bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana, ン là phụ âm duy nhất, phát âm là n hoặc m (tùy theo trường hợp). Các ký tự ヤ, ヨ, ユ có thể đứng riêng lẻ hoặc đi cùng những chữ khác để tạo thành âm ghép.

    Khám phá các quy tắc biến âm với dấu “tenten” và “maru”

    Ngoài 46 ký tự trên, khi tìm hiểu bảng chữ cái này, người học tiếng Nhật căn bản cũng cần lưu ý những phần tử biến âm được tạo thành từ sự kết hợp của các chữ cơ bản với dấu “tenten” (dấu nháy kép), hoặc “maru” (dấu tròn) ở góc trên bên phải.

    Một số âm trong tiếng Nhật khi ghép với nhau sẽ khiến cho việc phát âm trở nên khó khăn hơn. Để khắc phục vấn đề này cũng như tránh nhầm lẫn bởi hiện tượng đồng âm, các ký tự biến âm đã ra đời. Một số ví dụ minh họa cho việc sử dụng các biến âm trong tiếng Nhật như テレビ (terebi: tivi), ブラジル (burajiru: Braxin), イギリス (igirisu: Anh Quốc)…

    Những điều cần lưu ý khi học âm ghép

    Tương tự như bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, ta có thể kết hợp các chữ Katakana cơ bản với những ký tự ở hàng y (ヤ, ヨ, ユ) có kích thước nhỏ hơn 1/2 để tạo thành âm mới. Cụ thể:

    Ngoài ra, bạn còn có thể kết hợp các ký tự ヤ, ヨ, ユ (kích thước nhỏ hơn 1/2) với một số biến âm như:

    Một số từ vựng tiếng Nhật sử dụng âm ghép mà bạn có thể bắt gặp trong quá trình ôn luyện là シャツ(sha tsu: áo sơ mi), ジョギング (jyogingu: chạy bộ), キャベツ (kyabetsu: bắp cải)…

    Bên cạnh những âm ghép cơ bản trên, khi học tiếng Nhật căn bản với bảng chữ Katakana, bạn cũng cần lưu ý các âm ghép đặc biệt. Đây là những âm được ghép từ các chữ cái lớn bình thường với một trong 5 nguyên âm cơ bản viết nhỏ ア (a), イ (i), ウ (u), エ (e) và オ (o). Trong đó, chữ ウ thường được dùng nhiều trong cách viết chữ トゥ (tu)và ドゥ (du).

    Một số âm ghép Katakana đặc biệt mà người học tiếng Nhật căn bản cần lưu ý (Nguồn: Dungmori)

    Những âm ghép đặc biệt này được người Nhật sử dụng để phiên âm các từ mượn nước ngoài. Các từ mà bạn có thể dễ dàng bắt gặp trong quá trình ôn luyện là フィリピン (firipin: Philippines), パーティー (paーtiー: bữa tiệc), ディズニーランド (dizuniーrando: Disney land), ファックス (fakkusu: máy fax), フォーク (foーku: cái dĩa), ミーティング (miーtingu: cuộc họp), チェック (chekku: kiểm tra)…

    Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana với âm ngắt, âm mũi và trường âm

    Âm ngắt của Katakana có phát âm giống như Hiragana và được viết bằng chữ ッ có kích thước nhỏ hơn 1/2 so với bình thường. Âm ngắt thường đứng trước các ký tự thuộc hàng t, d và p. Khi gặp âm ngắt tại các hàng này, người học tiếng Nhật Bản sẽ không đọc âm tsu mà thay vào đó là đọc nhân đôi phụ âm sau như kk, tt, ss, pp…

    Còn với trường âm, tất cả đều được thể hiện bằng dấu ー. Khi phát âm, bạn sẽ đọc dài gấp đôi so với nguyên âm thông thường. Một số ví dụ minh họa cho trường âm của Katakana như コーヒー (koーhiー: cà phê), コンピューター(kompyuーtaー: máy tính bàn), シャープペンシル (shaーpupenshiru: bút chì kim), ボールペン (boーrupen: bút bi)…

    Về âm mũi ン, âm này không đứng đầu một chữ cái mà thường đi kèm phía sau một nguyên âm, phụ âm hoặc âm ghép. Âm mũi ン có 2 cách đọc: n và m (tùy theo trường hợp). ン sẽ đọc là m khi nó đứng trước các phụ âm p, b và m. Chẳng hạn với các từ コンピューター (kompyuーtaー: máy tính), オリンピック (orimpikku: Olympic), コンビニ (kombini: cửa hàng tiện ích)…

    Với những trường hợp còn lại, âm ン sẽ được đọc là n. Ví dụ: エンジニア (enjinia: kỹ sư), ダンス (dansu: khiêu vũ), センター (sentaー: trung tâm), インドネシア (indoneshia: Indonesia), シンガポール (shingapoーru: Singapore), シャンハイ (shanhai: Thượng Hải), パソコン (pasokon: máy tính cá nhân), マンション (manshon: chung cư), デザイン (dezain: thiết kế)…

    Minh Thư (Tổng hợp)

    Nguồn ảnh cover: canadianinquirer

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Trò Chơi Tako’s Japanese
  • Bí Quyết Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhớ Lâu
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bí Quyết Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhớ Lâu
  • Cùng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Trò Chơi Tako’s Japanese
  • Các Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana Và Những Điều Cần Biết
  • Bảng chữ cái Hiragana cơ bản bao gồm 46 chữ cái, chia thành 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o. Bảng này các bạn bắt buộc phải thuộc làu khi học tiếng Nhật cơ bản. Nếu không nắm được Hiragana, các bạn sẽ không thể nào học được tiếng Nhật. Bảng chữ cái Hiragana tương đối đơn giản, dễ học ngay cả khi học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu.

    Cách học Hiragana thông dụng và hiệu quả nhất đã được nhiều người áp dụng thành công trong quá trình học tiếng Nhật tại nhà là sử dụng flashcard. Bạn hãy sử dụng tấm bìa cứng, cắt thành từng ô nhỏ. Mặt trước của tấm bìa ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc bằng Romaji (loại chữ phiên âm cách đọc). Sau khi học qua một lượt, bạn trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau rồi nhặt từng tấm lên để ôn luyện. Chữ nào chưa nhớ được hoặc khó nhớ, các bạn nên để riêng ra một chỗ và luyện tập lại thường xuyên.

    Sau khi đã thuộc Hiragana, hãy chuyển sang Katakana. Tương tự như Hiragana, bảng chữ cái này cũng là điều cơ bản các bạn cần nắm được khi học tiếng Nhật cơ bản. Hai bảng chữ cái này có cách đọc hoàn toàn giống nhau, nên các bạn chỉ cần nhớ thêm mặt chữ và học cách viết. Cách học tiếng Nhật Katakana cũng rất đơn giản. Các bạn cũng dùng flashcard viết chữ Katakana ở mặt trước và mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Với cách này, các bạn có thể vừa học được Katakana vừa ôn lại được Hiragana đồng thời giúp các bạn tránh nhầm lẫn giữa 2 bảng chữ cái với nhau trong quá trình học.

    Nếu chỉ thuộc mặt chữ và cách đọc mà không biết viết thì các bạn chưa thể thực sự bắt đầu tự học tiếng Nhật cơ bản được. Mỗi ngày, bạn nên dành ra thời gian 1 – 2 giờ để luyện viết bằng vở có kẻ sẵn ô vuông. Ngay từ đầu, các bạn nên viết các nét chính xác và luyện cho đẹp. Về sau khi đã viết được đúng thì bắt đầu luyện tập viết nhanh. Vừa viết, các bạn vừa đọc to chữ cái đó lên để luyện phát âm và nhớ được lâu hơn.

    Các bạn nên luôn mang theo một hình ảnh bảng chữ cái trong điện thoại và các flashcard để thuận tiện học tập. Hãy tận dụng những thời gian rảnh rỗi như trên xe bus, khi nấu ăn để học liên tục.

    Khi học ngoại ngữ, việc học cùng với một người bạn hoặc một nhóm bạn rất bổ ích bởi các bạn sẽ được thực hành thường xuyên và liên tục. Đặc biệt khi học tiếng Nhật cơ bản, các bạn không nên học một mình mà hãy tham gia vào các câu lạc bộ nói tiếng Nhật để kết bạn và học cùng nhau. Học cùng với bạn bè giúp bạn có cảm giác vui vẻ và sảng khoái. Đồng thời, các bạn có thể giúp nhau sửa các lỗi sai, chưa chính xác khi học bảng chữ cái. Bên cạnh đó, một chút thi đua nhẹ nhàng khi học tiếng Nhật giúp bạn có động lực học hơn.

    Bạn muốn nhưng chưa biết tìm gia sư uy tín ở đâu, học phí và thời gian học tập phù hợp với túi tiền cũng như lịch làm việc của mình. Hãy liên hệ với chúng tôi Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ chuyên cung ứng gia sư dạy tiếng Nhật tại nhà uy tín chất lượng được rất nhiều phụ huynh và học viên tin tưởng lựa chọn.

    Là một trong những trung tâm được thành lập bởi những thành viên tâm huyết với nền giáo dục tại Việt Nam, Trung tâm gia sư Tài Năng Trẻ sẽ mang đến những chương trình chất lượng và chắt lọc từ kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, linh hoạt thay đổi theo từng khả năng học tập của học viên.

    Đội ngũ gia sư tiếng Nhật tại Gia sư Tài Năng Trẻ đều là Giáo viên dạy giỏi tại các trường ĐH ngôn ngữ nổi tiếng như ĐH KHXH&NV, ĐH Ngoại Thương, ĐH Sư Phạm,… hoặc các du học sinh Nhật, những người Nhật bản địa yêu quý Việt Nam. Với tinh thần trẻ đầy nhiệt huyết, Gia sư tiếng Nhật chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ dễ dàng truyền đạt được đam mê và cái hồn của ngôn ngữ tới cho học viên, giúp học viên xây dựng hứng thú và tiếp thu bài học dễ dàng hơn.

    Mỗi buổi học sẽ kéo dài từ 1 tiếng 30 phút đến 2 tiếng hoặc tùy theo nhu cầu học tập và ôn luyện của học viên và gia đình với mức học phí cực kỳ hợp lý, đảm bảo phù hợp với điều kiện đại bộ phận gia đình.

    Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, Daykemtainha.vn là app đăng ký làm gia sư uy tín của Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ Daykemtainha.vn hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm gia sư dạy tiếng Nhật tại nhà qua ứng dụng chúng tôi .

    Bước 2: Nhấp “Daykemtainha.vn” trên thanh tìm kiếm và lựa chọn “cài đặt” để cài đặt ứng dụng. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất.

    Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

    Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

    Riêng website của Trung tâm: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 3.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 700 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

    Trung tâm gia sư Tài Năng Trẻ luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm gia sư dạy tiếng Nhật tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

    Like This Article ? :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Chỉ Sau 5 Ngày
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Sao Cho Nhanh Nhớ Nhất
  • Phần Mềm Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cực Hay Và Nhanh Nhớ ” Học Tiếng Nhật, Phần Mềm Học Tiếng Nhật
  • Tư Tưởng Sai Lầm Về Kanji
  • Tải Học Kanji Tiếng Nhật Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Kinh Nghiệm Đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Chuẩn Dễ Học Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Từ Vựng Dễ Nhớ, Lâu Quên
  • Cách Học Từ Vựng Dễ Nhớ, Lâu Quên
  • Tại Sao Tiếng Anh Lại Phổ Biến Nhất Trên Thế Giới?
  • 9 Lý Do Tiếng Anh Là Ngôn Ngữ Phổ Biến Nhất Thế Giới
  • Làm Chủ Ngữ Pháp Tiếng Anh Một Cách Tự Nhiên, Siêu Dễ
  • Bảng chữ cái tiếng Anh là gì?

    Bảng chữ cái tiếng Anh (English alphabet) hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 mẫu tự.

    Bảng chữ cái tiếng Anh là một bảng chữ cái Latinh được sắp xếp theo 1 thứ tự quy định cụ thể. Bạn có thể sử dụng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Anh để tạo thành từ có nghĩa trong tiếng Anh và sử dụng cách đánh vần tiếng Anh theo người bản xứ.

    Bảng chữ cái tiếng Anh là một trong những tiền đề cơ bản và đầu tiên của người mới bắt đầu học tiếng Anh. Bảng chữ cái này áp dụng cho cả trẻ em và người lớn có nhu cầu học ngôn ngữ.

    Bảng chữ cái tiếng Anh có bao nhiêu chữ?

    Bảng chữ cái trong tiếng Anh bao gồm 26 chữ cái, trong đó có 5 chữ cái nguyên âm được gọi là Vowel Letter và 21 chữ cái phụ âm gọi là Consonant Letter. Bao gồm:

    + 21 chữ cái phụ âm là: B, C, D, F, G, H, J, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z.

    Để dễ nhớ các từ nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh, bạn có thể sắp xếp chúng theo một từ nghĩa tiếng Việt U E O A I được hiểu là “uể oải”. Và những từ không nằm trong số này sẽ là phụ âm.

    Hướng dẫn cách đọc bảng tiếng Anh chuẩn nhất

    Đọc bảng chữ cái tiếng Anh bằng cách phiên âm tiếng Anh

    Để đảm bảo việc đọc bảng chữ cái bằng tiếng Anh chuẩn nhất, bạn có thể tham khảo các phiên âm trong những quyển từ điển đáng tin cậy có sử dụng phiên âm chuẩn quốc tế.

    Mỗi âm sẽ có một cách đọc khác nhau, bạn muốn đọc chính xác bảng chữ cái tiếng Anh cần phải điều chỉnh khẩu hình miệng (môi, lưỡi kết hợp với dây thanh) để đảm bảo tạo ra những âm thanh chuẩn như người bản xứ.

    Học qua bài hát bảng chữ cái tiếng Anh

    Hãy chọn bài hát bảng chữ cái tiếng Anh mang giai điệu vui tươi dí dỏm, đồng thời có cách phát âm chuẩn để có thể dễ dàng ghi nhớ thứ tự chữ cái và có cách phát âm bảng chữ cái đúng chuẩn.

    Việc học bảng chữ cái có kết hợp hình ảnh ví dụ sẽ giúp bạn dễ nhớ hơn, đặc biệt là thuận tiện hơn khi có thể biết thêm nhiều từ vựng.

    Sự nghiêm trọng của việc học sai cách phát âm bảng chữ cái tiếng Anh

    Cách phát âm bảng chữ cái tiếng Anh không đúng sẽ làm ảnh hưởng lớn đến kỹ năng nghe, nói. Đặc biệt hơn là làm ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp sau này. Bạn sẽ rất khó để có thể hiểu và truyền đạt ý nghĩa những điều bạn nói đến người nghe.

    Việc phát âm sai bảng chữ cái tiếng Anh còn có thể khiến bạn không thể có thành tích tốt trong các cuộc thi chứng chỉ văn bằng tiếng Anh. Hoặc những công ty, nhà tuyển dụng sẽ không đánh giá cao năng lực của bạn nếu khả năng giao tiếp tiếng Anh không tốt dù bạn có thành tích học tập khá tốt.

    Hy vọng rằng với 3 cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh chuẩn do Nội thất Lương Sơn chia sẻ sẽ giúp người mới bắt đầu học thật tốt và tận dụng trong từ vựng và bắt đầu giao tiếp tự tin với những cách phát âm chuẩn. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến của thế giới, chính vì thế cần được đầu tư học thật nghiêm túc, hãy tận dụng 3 cách trên để có được cách đọc bảng chữ cái bằng tiếng Anh chuẩn theo quy định mới nhất hiện nay.

    Nội thất Lương Sơn – Tổng kho nội thất Địa chỉ: Ngõ 1, Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy, Hà Nội Showroom: 58C Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội Số điện thoại: 0961 399 005 – 0976.19.59.22 – 0961.399.008 Website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Chuẩn Dễ Học Nhất
  • Top 6 Bài Hát Tiếng Anh Cho Bé Hay & Dễ Học Nhất
  • Tải Bé Học Đếm Số Tiếng Việt Tiếng Anh Cho Trẻ Em Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Trẻ Em Hà Nội (Học Phí Gia Sư Tại Nhà)
  • Anh Văn Cho Trẻ Em
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Nhớ Nhanh, Dễ Như Ăn Kẹo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học , Đọc , Phiên Âm , Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Anh.
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Bỏ Túi 500 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Bài Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 5 Kì 1 Có Đáp Án
  • Bộ 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Năm 2021
  • Bảng chữ cái tiếng Anh (English alphabet)

    Bảng chữ cái tiếng Anh là bảng chữ cái Latinh. Nó gồm có 26 ký tự và được sắp xếp theo thứ tự. Trong bảng chữ cái tiếng Anh thì có 5 nguyên âm và 21 phụ âm sau đây

    Nguyên âm: a, e, o, i, u

    Phụ âm: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z.

    Giống như tiếng bảng chữ cái tiếng anh cũng không khác là mấy. Chỉ có vài ký tự là khác. Cách đọc từng ký tự cũng khá đơn giản. Tuy nhiên khi ghép các nguyên âm với phụ âm thì tạo 44 cách phát âm khác nhau. Cách phát âm chúng ta phải thật chuẩn thì mới có thể nói tiếng anh hay như người bản xứ.

    Bảng chữ cái chính là nền tảng của một ngôn ngữ. Vì thế khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới chắc chắn việc đầu tiên cần làm là học bảng chữ cái để có thể bắt đầu học đánh vần. Bởi vì chữ cái thì khác với cách đọc (phiên âm). Chữ cái dùng để viết thành từ. Còn phiên mà là để đọc từ đó. Học bảng chữ cái tiếng anh để xác định xác viết. Ví dụ như khi bạn hỏi tên người nước ngoài, bạn không nghe rõ, không biết viết như thế nào. Bạn có thể yêu cầu họ đánh vần để bạn viết đúng nhất.

    Trong giai đoạn đầu học từ vựng bằng cách đánh vần rất chi là hiệu quả. Ấy vậy mà có rất nhiều người không đọc đúng, đọc chuẩn được bảng chữ cái tiếng anh. Họ thường học loa loa nên nhiều khi giờ đánh vần tên của chính mình còn sai. Nếu bạn ở trong số đó thì hãy học bảng chữ cái tiếng anh ngay đi nào.

    Học bảng chữ cái tiếng Anh đôi khi gây lẫn lộn cách đọc với tiếng việt. Đặc biệt đối với trẻ em. Khi bé đang học đọc tiếng việt từ cũng phải học đọc tiếng anh. Vì vậy mà dễ nhầm tạo khó khăn khi học. Thế nhưng đừng lo lắng hãy áp dụng những cách sau đây để nhớ nhanh mà không bị nhầm lẫn nha.

    Dùng bảng chữ cái tiếng Anh có phiên âm, ví dụ sinh động

    Hình ảnh và âm thanh luôn tạo sức hút và dễ đi vào tâm trí. Chính vì vậy, Ngoài việc dùng bảng chữ cái có hình ảnh sinh động chúng ta có thể học qua bài hát. Phổ biến nhất để học bảng chữ cái tiếng anh là bài: “The ABC song”. Bài hát có lẽ được sử dụng trên khắp thế giới để học tiếng anh. Nhờ sự kết hợp hoàn hảo giữa âm thanh và hình ảnh sẽ giúp chúng ta phát triển cả về não bộ và thị giác, nhất là trẻ nhỏ. Giai điệu vui tươi dễ nhớ làm thích thú hơn để thuộc bảng chữ cái tiếng anh.

    Hãy đọc thật to khi học bảng chữ cái tiếng Anh

    Khi học tiếng anh hãy đọc thật to để bạn nghe được âm thanh mình phát ra đã chuẩn chưa. Từ đó, bạn có thể chỉnh sửa và luyện cho đúng. Việc đọc to cũng giúp nhớ sâu hơn, từ dễ đi vào tâm trí hơn. Ngoài việc áp dụng vào học bảng chữ cái, bạn có thể áp dụng để đọc và học từ mới.

    Khi học bất cứ cái gì mà được áp dụng vào thực tế, thì chắc chắn chúng ta sẽ nhớ lâu hơn. Vì thế khi học bảng chữ cái tiếng anh hay từ vựng chúng ta lên sử dụng ví dụ thực tế để dễ hình dung và ghi nhớ. Ví dụ khi đi chợ chúng ta thường mua táo. Vậy học chữ A có thể liên tưởng tới quả táo “Apple”. Cách này đặc biệt hiệu quả với trẻ nhỏ vì tính tò mò về cuộc sống của bé rất lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • ​3 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ba Chiêu Đơn Giản Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Cách Đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tin tức online tv