Dầu Mỏ Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Đào Tạo Giáo Viên Dạy Hóa Học Bằng Tiếng Anh – Intertu Education
  • Cách Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Môn Học Yêu Thích
  • Bài Viết Tiếng Anh Về Môn Học Yêu Thích Đầy Đủ, Chi Tiết
  • Cấu Trúc Và Quan Hệ
  • Nhà Văn Hóa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đất nước chúng ta cũng sẽ biến thành vương quốc dầu mỏ.

    Our country will be turned into an oil nation

    OpenSubtitles2018.v3

    Chính trị dầu mỏ đã tồn tại mãi rồi

    Black gold politics has existed forever

    OpenSubtitles2018.v3

    Giá trị phổ biến của tỉ trọng API hầu hết các loại dầu mỏ là từ 10° đến 70°.

    API gravity values of most petroleum liquids fall between 10 and 70 degrees.

    WikiMatrix

    Chúng ta biết sự chấm dứt của dầu mỏ.

    We know about the end of oil.

    QED

    Tam giác Vàng (Texas), khu vực giàu dầu mỏ.

    In textile industry, a hidden goldmine.

    WikiMatrix

    Đội xe tải cũng vận chuyển các sản phẩm dầu mỏ đến các khu vực khác.

    Its fleet of trucks also transport petroleum products to other areas.

    WikiMatrix

    Dân số 46 triệu người , Colombia có những mỏ khí thiên nhiên , than và dầu mỏ rất lớn .

    With a population of 46 million , Colombia has substantial oil , coal and natural gas deposits .

    EVBNews

    Thực tế dầu mỏ đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chính của Hoa Kỳ trong năm 2011.

    In fact, petroleum was the major export from the country in 2011.

    WikiMatrix

    Hai quốc gia cạnh tranh về kinh tế sau khi Kuwait tăng sản lượng dầu mỏ lên 40%.

    An economic rivalry between the two countries ensued after Kuwait increased its oil production by 40 percent.

    WikiMatrix

    Nhưng chúng ta đang xài gấp 3 lần lượng dầu mỏ hơn là chúng ta tìm thấy mỗi năm.

    But we use three times more oil than we find every year.

    QED

    Đó là dầu mỏ đấy đồ ngốc.

    It’s the oil, stupid.

    OpenSubtitles2018.v3

    Dầu mỏ là mặt hàng vận chuyển hàng hóa chính.

    Oil is the main freight item carried.

    WikiMatrix

    Vì vậy, đây không phải là câu hỏi ‘nếu’, mà là ‘khi nào’ dầu mỏ sẽ cạn kiệt.

    So, it’s not a question of if, but a question of when peak oil will come upon us.

    ted2019

    Các công ty dầu mỏ lớn đã đạt sản lượng cao điểm vào năm 2005.

    Major oil companies hit peak production in 2005.

    WikiMatrix

    Chúng ta gọi chúng là những đồng đô la dầu mỏ.

    We call them petrodollars.

    QED

    Dầu mỏ đã mang lại điều gì?

    What did it do?

    ted2019

    là Vịnh Mexico không nằm trong lệnh hoãn sử dụng dầu mỏ.

    Now what’s happened in the Gulf of Mexico — as you can see, this is the Minerals Management diagram of wells for gas and oil.

    QED

    Và trên hết, là dầu mỏ.

    And, above all, it’s oil.

    OpenSubtitles2018.v3

    Và đó là tập hai: thời đại dầu mỏ.

    So that is the chapter two: the oil era.

    ted2019

    Nghe này, Wang, chúng tôi có một hướng mới tuyệt vời về công nghệ dầu mỏ.

    Listen, Wang, now, we got a great new line on this shale oil technology.

    OpenSubtitles2018.v3

    Thứ sáu. Sự phê chuẩn trong thỏa thuận dầu mỏ.

    Friday sees the ratification of the oil deal…

    OpenSubtitles2018.v3

    Mỏ dầu này đang cung cấp 15% lượng dầu mỏ tiêu thụ hàng năm ở Philippines.

    These oil fields supply 15% of annual oil consumption in the Philippines.

    WikiMatrix

    Nền kinh tế tại các nước nhập khẩu dầu mỏ đang ổn định.

    In oil-importing countries, economic activity is stabilizing.

    worldbank.org

    Đất mẹ Nga có được… dầu mỏ.

    And Mother Russian got its oil.

    OpenSubtitles2018.v3

    Những tranh luận về giới hạn trong nhập khẩu dầu mỏ một lần nữa lại nổi lên.

    Japanese import restrictions on oil once again came under debate.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa Bằng Tiếng Anh – Intertu Education
  • Hoá Học Hữu Cơ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hóa Hữu Cơ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Hàn Pdf Bằng Hình Ảnh
  • Hàn Quốc Cải Tổ Môn Tiếng Anh Bậc Đại Học
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Các Dụng Cụ Thí Nghiệm Bằng Tiếng Anh
  • Lý Thuyết Hóa 10: Bài 36. Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 36: Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Bản Tường Trình Bài 14: Bài Thực Hành 3 Dấu Hiệu Của Hiện Tượng Và Phản Ứng Hóa Học
  • A. Tinh dầu là gì? Tên tiếng anh của tinh dầu là gì?

    1. Tinh dầu là gì?

    Tinh dầu có tên tiếng anh Essential Oil, ở dạng chất lỏng tập hợp các chất dễ bay hơi và có mùi hương. Tinh dầu thường được chiết xuất từ những bộ phận như: Hoa, lá, cành, rễ, thân… của các loại cây cỏ, thảo mộc. Bằng công nghệ chưng cất hơi nước, ép lạnh hoặc C02.

    2. Tên tiếng anh của tinh dầu là gì?

    Ngoài Essential Oil tinh dầu còn một số tên tiếng anh thông dụng như:

    • Essential Oil (Từ được sử dụng phổ biến nhất)
    • Volatile Oils
    • Ethereal Oils
    • Aetherolea
    • Oil of the plant

    Tinh dầu nguyên chất là tên gọi chung của hầu hết các loại tinh dầu được chiết xuất từ thiên nhiên. Tinh dầu nguyên chất có tên tiếng anh là Essential Oil.

    Vậy để tạo ra tên tiếng anh của các loại tinh dầu họ thường sử dụng theo công thức:

    ” Tên tiếng anh của loài thực vật đó + Essential Oil”

    Tinh Dầu Sả Chanh

    Lemongrass Essential Oil

    Tinh Dầu Sả Java

    Citronella Essential Oil

    Tinh Dầu Cam Ngọt

    Sweet Orange Essential Oil

    Tinh Dầu Chanh Sần

    Lemon Lime Essential Oil

    Tinh Dầu Chanh Tươi

    Lemon Essential Oil

    Tinh Dầu Tắc

    Citrus Microcarpa Kumquat Essential Oil

    Tinh Dầu Thông

    Pine Essential Oil

    Tinh Dầu Tràm Gió

    Cajeput Essential Oil

    Tinh Dầu Tràm Trà

    Tea Tree Essential Oil

    Tinh Dầu Oải Hương

    Lavender Essential Oil

    Tinh Dầu Phong Lữ

    Geranium Essential Oil

    Tinh dầu Bạc Hà

    Peppermint Essential Oil

    Tinh dầu Bạc Hà Lục

    Spearmint Essential Oil

    Tinh Dầu Vỏ Bưởi Cao Cấp

    Grapefruite Essential Oil

    Tinh dầu Vỏ Bưởi

    Pomelo Essential Oil

    Tinh Dầu Ngọc Lan Tây

    Ylang-Ylang Essential Oil

    Tinh Dầu Vỏ Quế

    Cinamon Essential Oil

    Tinh Dầu Vỏ Quýt -Trần Bì

    Manradin Essential Oil

    Tinh Dầu Hoa Cam

    Neroli Essential Oil

    Tinh Dầu Hoa Hồng

    Rose Essential Oil

    Tinh Dầu Hoa Lài

    Jasmine Essential Oil

    Tinh Dầu Hoắc Hương

    Patchouli Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Thảo

    Rosemary Essential Oil

    Tinh Dầu Khuynh diệp

    Eucalyptus Globulus Essential Oil

    Tinh Dầu Bạch Đàn Chanh

    Eucalyptus Citriodora Essential Oil

    Tinh Dầu Đỗ Tùng

    Juniper Berry Essential Oil

    Tinh Dầu Cam Hương

    Bergamot Essential Oil

    Tinh Dầu Cỏ Gừng

    Ginger Grass Essential Oil

    Tinh Dầu Cúc La Mã (Trắng) (*)

    Chamomile Essential Oil

    Tinh Dầu Đàn Hương

    Sandalwood Essential Oil

    Tinh Dầu Đinh Hương

    Clove Essential Oil

    Tinh Dầu Đơn Sâm (Xô Thơm)

    Clary Sage Essential Oil

    Tinh Dầu Gỗ Hồng

    Rosewood Essential Oil

    Tinh Dầu Gừng

    Ginger Essential Oil

    Tinh Dầu Hoàng Đàn

    Cedarwood Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Trầm

    Frankincense Essential Oil

    Tinh Dầu Kinh Giới

    Oregano Essential Oil

    Tinh Dầu Long Não

    Comphor essential Oil

    Tinh Dầu Màng Tang

    Membrane Essential

    Tinh Dầu Nghệ

    Curcuma Longa Essential Oil

    Tinh Dầu Ngò Gai

    Eryngium Foetidium (*) Eryngium Foetidium Essential Oil

    Tinh Dầu Hồi

    Star Anise Essential Oil

    Tinh Dầu Húng Chanh (Tần)

    Coleus Leaf Essential Oil

    Tinh Dầu Húng Quế

    Basil Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Lau

    Vetiver Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Nhu Trắng

    Ocimum Gratissimum Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Nhu tía (*)

    Ocimum Sanxctum Essential Oil

    Tinh Dầu Nguyệt Quế

    Bay Leaf Esential Oil

    Tinh Dầu Nhựa Thơm

    Myrrh Esential Oil

    Tinh Dầu Nhục Đậu Khấu

    Nutmeg Essential Oil

    Tinh Dầu Pơmu

    Hinoki Essential Oil

    Tinh Dầu Rau Diếp Cá

    Houttuynia cordata (*)

    Tinh Dầu Rau Om

    Limnophila Aromatica (*) Limnophila Aromatica Oil

    Tinh Dầu Rau Răm

    Rersicaria Odordata (*) Coriander Essential Oil

    Tinh Dầu Sả Hoa Hồng

    Palmarosa Essential Oil

    Tinh Dầu Thảo Quả

    Cardamom Essential Oil

    Tinh Dầu Thì Là

    Anethum Graveolens Dill Essential Oil

    Tinh Dầu Tía Tô Đất

    Melissa Essential Oil

    Tinh Dầu Tía Tô

    Perilla Frutescens (*) Perilla Essential Oil

    Tinh Dầu Tiêu Đen

    Pepper Black Essential Oil

    Tinh dầu Tỏi

    Garlic Essential Oil

    Tinh Dầu Trà Xanh

    GreenTea Essential Oil

    Tinh Dầu Trắc Bách Diệp

    Cypss Essential Oil

    Tinh Dầu Trầu Không

    Piper Betel Leaf Essential Oil

    Tinh Dầu Xạ Hương

    Thyme Essential Oil

    Tinh Dầu Riềng

    Alpinia Officinarump Galangal Essential Oil

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? 70+ Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Hoá Học 9 Bài 40 Dầu Mỏ Và Khí Thiên Nhiên
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Dầu Khí
  • Joc: Tạp Chí Hóa Học Hữu Cơ
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Lớp 9 Phần Hữu Cơ
  • Đường Hóa Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đi Tìm Thuật Ngữ ‘Culture’ (Văn Hóa)
  • Ngành Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Binh Chủng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bảng Tuần Hoàn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đường hóa học còn được gọi chất tạo ngọt nhân tạo, chất thay thế đường thông thường là hóa chất tổng hợp dùng thay thế đường mía vì có vị ngọt có độ ngọt gấp trăm lần so với vị ngọt của đường tự nhiên. Đường hóa học không cung cấp hoặc cung cấp rất ít năng lượng. Ăn nhiều đường hóa học sẽ không tốt cho sức khỏe thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

    Đường hóa học tiếng anh là gì

    Đường hóa học tiếng anh là “Saccharine”

    Tác hại của đường hóa học

    Đường hóa học (hay còn gọi là chất ngọt tổng hợp) là chất không có trong tự nhiên, thường có vị ngọt rất cao, có thể tạo vị ngọt gấp 30 đến 40 lần so với đường tự nhiên khai thác từ mía, củ cải đường và tuyệt nhiên không hề có một giá trị dinh dưỡng nào khác.

    Từ vựng tiếng anh chuyên ngành hóa học

    • Atmosphere: Khí quyển

    • Atom: Nguyên tử

    • Alloy: Hợp kim

    • Base: Bazơ

    • Biochemical: Hóa sinh

    • Compose: Cấu tạo

    • Compound: Hợp chất

    • Desiccant: chất hút ẩm

    • Design: cấu tạo

    • Enamel: men

    • Energetics: năng lượng học

    • Energy: năng lượng

    • Fine glass: tinh thể

    • Fusion power: năng lượng nhiệt hạch

    • Gasoline: xăng

    • General chemistry: hóa học đại cương

    • Inflammable: chất dễ cháy

    • Interact: tác dụng lẫn nhau

    • Length: độ dài

    • Lipid: chất béo

    • Merchandise: hoá phẩm

    • Neat: nguyên chất

    • Negative charge: điện tích âm

    • Negative electric pole: âm điện

    • Organic chemistry: hóa học hữu cơ

    • Oxide: oxit

    • Practical chemistry: hóa học ứng dụng

    • Precious metals: kim loại quý

    • Prepare: điều chế

    • Pressure: áp suất

    • Quantic: nguyên lượng

    Chắc chắn bạn chưa xem:

    • Radioactive isotopes: năng lượng phóng xạ

    • Rate: tốc độ

    • Raw material/ stuff: nguyên liệu

    • Scientist: nhà khoa học

    • The atomic theory: thuyết nguyên tử

    • Touch: tiếp xúc

    Nguồn: https://lg123.info/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhà Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Tiếng Hoa Giao Tiếp Tại Thủ Dầu Một
  • Bài Hát Tiếng Trung: Cặp Đôi Đẹp Nhất 最美情侣 Zuìměi Qínglǚ
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Phương Trình Hóa Học Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Phương trình hóa học là gì?

    Phương trình hóa học(pthh) có thể được định nghĩa là một đại diện của một phản ứng hóa học bằng cách sử dụng các công thức hóa học, dấu hiệu, chất xúc tác và chiều phản ứng.

    Nó được tạo ra bởi Jean Beguin vào năm 1615. Pthh là sự thể hiện ngắn gọn của một phản ứng hóa học giữa các chất tham gia phản ứng với sự tác động của điều kiện (nhiệt, chất xúc tác…) và chất tạo thành phản ứng.

    Các thành phần của một phương trình hóa học

    Chất phản ứng, ký hiệu và sản phẩm là điều kiện bắt buộc trong pthh, nhiệt độ, chất xúc tác và các yếu tố khác có thể có hoặc không.

    Là những chất ban đầu tham gia vào một pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều chất cùng tham gia để tạo thành 1 hoặc nhiều sản phẩm khác nhau trong 1 phương trình phản ứng (ptpu) hóa học. Chất phản ứng nằm bên trái pthh.

    Ví dụ phản ứng tạo thành muối hóa học có pt sau:

    Trong đó chất tham gia phản ứng là Na và Cl.

    Là chất tạo thành từ 1 hoặc nhiều pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều sản phẩm tạo thành từ một pthh, các sản phẩm cũng đa dạng như chất vô cơ, hữu cơ, chất khí, nước… Sản phẩm tạo thành nằm bên phải pthh.

    Ví dụ phản ứng hóa học giữa axit nitrit và kẽm sẽ tạo thành các sản phẩm sau:

      HNO3 + Zn → Zn(NO3)2 + 2NO2 + H2O

    Các sản phẩm của phản ứng trên là nước, kẽm nitrat( Một loại muối nitrat) và khí No2.

    Thuốc thử là các hợp chất hóa học, được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng hoặc kích hoạt phản ứng xảy ra. Nó được đặt hoặc ký hiệu phía trên biểu tượng mũi tên của phương trình hóa học. Các loại thuốc thử thông dụng như thuốc tím( KMnO4), nước Brom, Fe2O3…

    Chất xúc tác có thể là nhiệt độ, ánh sáng mặt trời. Một số phản ứng hóa học cần điều kiện trên mới sảy ra phản ứng hoàn toàn.

    Ví dụ phản ứng giữa axetilen và H2 với chất xúc tác là niken, nhiệt độ 150 ºC sẽ tạo thành ethena.

    Tùy vào từng phương trình phản ứng mà chiều của phản ứng sẽ khác nhau, trong phương trình hóa học có 2 loại chiều phản ứng sau:

    Phản ứng một chiều

    Là phản ứng sảy ra hoàn toàn, các chất tham gia phản ứng biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm khác nhau. Và không sảy ra trường hợp sản phẩm chuyển ngược lại thành các chất tham gia phản ứng. Ký hiệu phản ứng một chiều là →

    Phản ứng thuận nghịch

    Trong nhiều trường hợp sản phẩm tạo thành có thể phản ứng ngược lại để tạo thành các chất đã tham gia phản ứng trước đó. Ký hiệu là ⇌.

    • Chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều phản ứng thuận.
    • Chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch.

    Trong hóa học thì phản ứng thuận nghịch phổ biến hơn phản ứng một chiều.

    Phương trình hóa học có thể không cân bằng hoặc cân bằng. Điều kiện cân bằng là số lượng các chất tham gia phản ứng phải bằng các sản phẩm tạo thành phản ứng. Nếu các ion có mặt, tổng các điện tích dương và âm ở cả hai phía của mũi tên cũng phải bằng nhau.

    Các pha cũng được gọi là trạng thái vật lý. Đó là mô tả của pha như chất rắn (s), chất lỏng (l), khí (g) và dung dịch nước (aq) trong cả chất phản ứng và sản phẩm. Chúng được viết bằng dấu ngoặc đơn và thường được ghi trong chất phản ứng hóa học tương ứng, được biểu thị bằng các ký hiệu.

    Cách viết một phương trình hóa học

    Để viết được một phương trình hóa học cụ thể các bạn cần nắm vững những bước sau:

    • Trong một pthh, các chất phản ứng được viết ở bên trái và các sản phẩm tạo thành được viết ở bên phải.
    • Các hệ số bên cạnh các chất tham gia phản ứng và sản phẩm cho biết số mol của một chất được tạo thành hoặc sử dụng trong phản ứng hóa học.
    • Các chất phản ứng và sản phẩm được phân tách bằng một mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều.
    • Các pthh nên chứa thông tin về các tính chất trạng thái của sản phẩm và chất phản ứng, cho dù dung dịch nước (hòa tan trong nước – aq), chất rắn, chất lỏng (l) hoặc khí (g).
    • Nếu có chất xúc tác hay điều kiện ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thì các bạn nên ghi rõ phía trên hoặc dưới dấu mũi tên.

    Các loại phương trình hóa học cơ bản

    Tùy vào các chất tham gia, chất xúc tác và điều kiện, chúng ta có thể phân loại phương trình phản ứng thành các dạng chính sau:

    Phương trình phản ứng oxi hóa khử

    Đây là dạng phương trình hóa học phổ biến và thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng. Phản ứng oxi hóa khử có các đặc điểm sau:

    • Chất khử: Là chất có khả năng nhường electron.
    • Chất oxi hóa: Là chất có khả năng nhận thêm electron.
    • Điều kiện: Chất tham gia phản ứng phải tồn tại đồng thời chất khử và chất oxi hóa.

    Ví dụ minh họa:

    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O

    3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3+ 8SO2

    Phương trình phản ứng trao đổi

    Loại phản ứng này trái ngược hoàn toàn với phương trình oxi hóa khử, các hợp chất tham gia phản ứng chỉ trao đổi thành phần cấu tạo mà không làm thay đổi chỉ số oxi hóa.

    Có 4 loại phản ứng trao đổi chính gồm: 1. Phản ứng trao đổi giữa 2 loại muối với nhau

    Các muối tham gia phản ứng phải là chất tan và sản phẩm tạo thành phản ứng phải có chất kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

    2. Phản ứng trao đổi giữa axit và bazơ

    Phản ứng xảy ra mà không cần bất kỳ điều kiện về chất tham gia và chất tạo thành phản ứng.

    Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl+ H20

    3. Phản ứng trao đổi giữa axit và muối

    Khi axit tác dụng với muối thì sản phẩn tạo thành từ phản ứng này là muối mới và axit mới. Chất tạo thành phải tồn tại 1 sản phẩm kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: H2SO4 + ZnCl2 → ZnSO4 + 2HCl

    4. Phản ứng trao đổi giữa bazơ và muối

    Sản phẩm tạo thành là muối mới và bazơ mới.

    Ví dụ: 2NaOH + ZnCl2 → 2NaCl + Zn(OH)2

    Phương trình hóa học cung cấp thông tin về các chất tham gia và tạo thành một phản ứng hóa học. Vì vậy bạn cần hiểu rõ và viết chính xác để giải quyết đúng các dạng bài tập trong hóa học vô cơ hoặc hữu cơ nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Sáng Tạo Xanh: Định Nghĩa Phản Ứng Hóa Học Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9
  • Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Công Thức Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Tạo Xanh: Công Thức Hóa Học Của Các Chất Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9 Thằng Thầy Lợi
  • Công Thức Hóa Học Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Danh Pháp Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Ngành Kỹ Thuật Hoá Học (Công Nghệ Kỹ Thuật Hoá Học)
  • Tìm Hiểu Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học Là Gì? Học Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Chúng ta thường sử dụng hoặc tiếp xúc với nhiều hợp chất hóa học mỗi ngày, có thể là hợp chất vô cơ, hữu cơ. Vậy bạn có biết được công thức hóa học để tạo thành một hợp chất là thế nào không? Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu qua về công thức hóa học và các công thức thông dụng để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau.

    Công thức hóa học là gì?

    Công thức hóa học là một ký hiệu mô tả số lượng và tên nguyên tử có trong 1 phân tử nhất định.

    Nó cung cấp thông tin về cấu tạo của một chất, hình dạng ba chiều của nó và cách nó sẽ tương tác với các phân tử, nguyên tử và ion khác. Các ký hiệu trong bản tuần hoàn hóa học mô tả tên các chất cấu thành phân tử. Tùy vào nguyên tố mà chỉ số của chúng có thể khác nhau.

    Các loại công thức hóa học

    Có nhiều loại công thức khác nhau, bao gồm các công thức hóa học phân tử, thực nghiệm, cấu trúc và hóa học ngưng tụ.

    Công thức phân tử

    Công thức phân tử giúp hiển thị số lượng nguyên tử thực tế trong mỗi phân tử. Nó thường được gọi là công thức tường minh để mô tả các phân tử, đơn giản vì nó thuận tiện và hầu hết các phân tử có thể được tra cứu sau khi xác định công thức của chúng.

    Ví dụ công thức phân tử

    Công thức cấu trúc

    Công thức cấu trúc của một phân tử là một công thức hóa học được mô tả chi tiết hơn công thức phân tử. Các liên kết hóa học thực tế giữa các phân tử được hiển thị. Điều này giúp người đọc hiểu làm thế nào các nguyên tử khác nhau được kết nối và do đó làm thế nào các phân tử hoạt động trong không gian.

    Đây là thông tin quan trọng vì hai phân tử có thể có chung số lượng và loại nguyên tử nhưng là đồng phân của nhau. Ví dụ, ethanol và dimethyl ether có chung công thức phân tử là C 2H 6 O, nhưng khi viết bằng công thức cấu trúc sẽ khác nhau là:

    Trong hóa học hữu cơ thì một chất có thể có nhiều đồng phân và tính chất hóa học của chúng sẽ khác nhau. Vì vậy phải sử dụng công thức cấu trúc để biểu diễn sẽ chính xác hơn.

    Công thức thực nghiệm

    Công thức thực nghiệm đại diện cho số lượng nguyên tử tương đối của mỗi nguyên tố trong hợp chất. Nó chỉ biểu diễn dạng tổng quát hay dạng rút gọn của một công thức hóa học. Công thức thực nghiệm được xác định bởi trọng lượng của mỗi nguyên tử trong phân tử.

    Đôi khi công thức phân tử và thực nghiệm là như nhau, chẳng hạn như H 2 O, trong khi các công thức khác thì khác.

    Ví dụ công thức thực nghiệm của glucose là: CH 2 O

    Công thức cô đặc

    Một biến thể đặc biệt của một công thức thực nghiệm hoặc cấu trúc là công thức cô đặc. Công thức cấu trúc cô đặc có thể bỏ qua các ký hiệu cho carbon và hydro trong cấu trúc, chỉ đơn giản chỉ ra các liên kết hóa học và công thức của các nhóm chức.

    Công thức này không chỉ cung cấp số lượng và loại nguyên tử mà còn chỉ ra vị trí của chúng trong cấu trúc.

    Công thức hóa học lớp 8, 9 cơ bản nhất

    Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch

    1. Tính nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch Trong đó:

    • mct: là khối lượng chất tan trong dung dịch( có thể tan hoàn hoàn hay 1 phần tùy vào đề bài)
    • mdd: Khối lượng dung dịch

    2. Xác định nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng riêng, nồng độ mol, khối lượng mol Trong đó:

    Công thức tính nồng độ mol

    1. Tính nồng độ mol dựa vào số mol chất tan và thể tích dung dịch Trong đó:

    • nct: Số mol chất tan trong dung dịch khi phản ứng.
    • Vdd: Thể tích của dung dịch

    2. Xác định nồng độ mol dựa vào nồng độ phần trăm, trong lượng riêng và khối lượng mol Trong đó:

    • C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch
    • D: Khối lượng riêng của dung dịch
    • M: Khối lượng mol

    Công thức tính khối lượng chất rắn, chất tan

    Có 2 khối lượng riêng mà các bạn cần phân biệt là khối lượng riêng chất rắn và chất tan.

    1. Công thức tính khối lượng riêng chất rắn Trong đó:

    2. Công thức tính khối lượng riêng chất tan

    Trong đó:

    • C%: Nồng độ phần trăm dung dịch.
    • Vdd: Thể tích dung dịch.

    Công thức tính khối lượng dung dịch

    1. Tính khối lượng dung dịch dựa vào khối lượng chất tan, khối lượng dung môi Trong đó:

    • mct: Là khối lượng các chất tan trong phản ứng.
    • mdm: Khối lượng dung môi được thêm vào hỗn hợp dung dịch.

    2. Tính khối lượng dung dịch theo khối lượng chất tan và nồng độ phần trăm 3. Tính khối lượng dung dịch dựa theo thể tích dung dịch và khối lượng riêng

    Công thức tính thể tích dung dịch

    1. Tính thể tích dung dịch theo số mol và nồng độ mol Trong đó: 2. Công thức tính thể tích dung dịch theo khối lượng dung dịch và khối lượng riêng

    Công thức tính thành phần phần trăm dung dịch

    1. Công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng Trong đó: 2. Công thức tính phần trăm theo thể tích

    Trong đó:

    3. Công thức tính khối lượng riêng D 4. Công thức liên hệ giữa nồng độ phần trăm, nồng độ mol và khối lượng riêng

    Công thức tính số mol

    Có 6 cách tính số mol của dung dịch, tùy vào để bài cho dữ liệu như thế nào mà các bạn có thể áp dụng 1 trong các công thức sau:

    1. Xác định số mol dựa theo thể tích và khối lượng

    Nếu đề bài cho biết thể tích, thì bạn sử dụng công thức sau:

    Trong đó:

    • V: là thể tích đơn chất hay hợp chất đã biết trước.
    • 22,4: là thể tích của 1 mol chất khí trong điều kiện chuẩn, nếu đề bài không cho giá trị này thì bạn có thể sử dụng nha.

    2. Dựa theo khối lượng và khối lượng riêng

    Trong đó:

    • m: Khối lượng chất mà đề bài cho trước.
    • M: là khối lượng phân tử hay khối lượng riêng, mỗi nguyên tố đều có khối lượng phân tử xác định và con số này không bao giờ thay đổi.

    3. Tính số mol dựa theo thể tích và nồng độ mol Trong đó: 4. Tính số mol theo nồng độ phần trăm, khối lượng và khối lượng riêng Trong đó:

    C%: Là nồng độ phần trăm của dung dịch.

    mdd: Khối lượng dung dịch.

    M: Khối lượng riêng của hợp chất cần tính số mol.

    5. Dựa theo thể tích dung dịch, khối lượng riêng, nồng độ phần trăm Trong đó:

    • Vdd: là thể tích dung dịch của hợp chất cần tính số mol.
    • D: Khối lượng riêng của dung dịch
    • C%: Nồng độ phần trăm.
    • M: Khối lượng mol

    6. Tính số mol theo áp suất và nhiệt độ Trong đó:

    • P: áp suất hợp chất( đơn vị là atm)
    • 22,4: Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
    • R: Hằng số = 22,4:273
    • T: Nhiệt độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9. Công Thức Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Nguyên Tắc, Cấu Tạo Và Ý Nghĩa
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Hoá Học 9 Bài 40 Dầu Mỏ Và Khí Thiên Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? 70+ Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Tên Các Dụng Cụ Thí Nghiệm Bằng Tiếng Anh
  • Lý Thuyết Hóa 10: Bài 36. Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11 Bài 4
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1.1. Tính chất vật lí

    Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    1.1.2. Trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ

    • Dầu mỏ có trong lòng đất, tập trung thành mỏ dầu.
    • Mỏ dầu có 3 lớp:
      • Lớp khí: Thành phần chính của lớp khí là khí metan (khoảng 75%)
      • Lớp dầu là hỗn hợp tự nhiên của nhiều hidrocacbon khác nhau.
      • Lớp nước mặn.

    1.1.3. Cách khai thác dầu mỏ

    Hình 1: Mỏ dầu và cách khai thác

    1.1.4. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

    Hình 2: Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của sản phẩm

    • Dầu thô sau khi được khai thác sẽ được đưa vào trong một tháp chưng cất và trên tháp chưng cất này chúng ta thấy có những ống dẫn các sản phẩm khác nhau, ở từng mức nhiệt độ khác nhau sẽ cho sẽ các sản phẩm khác nhau.

    • So với phương pháp chưng cất dầu mỏ, thì phương pháp crăckinh có ưu điểm là: Dùng phương pháp crăckinh có thể tăng lượng xăng thu được so với phương pháp chưng cất dầu mỏ. Nhờ phương pháp crăckinh, lương xăng thu được chiếm khoảng 40% khối lượng dầu mỏ.

    Dầu nặng Xăng + Hỗn hợp khí

    Hình 3: a) Hàm lượng metan trong khí thiên nhiên

    b) Hàm lượng metan trong khí mỏ dầu

    • Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan.
    • Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta khoan xuống mỏ khí. Khí sẽ tự phun lên do áp suẩt ở các mỏ khí lớn hơn áp suất của khí quyển.
    • Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp.

    Hình 4: Vị trí một số mỏ dầu và khí ở Việt Nam

    Hình 5: Biểu đồ sản lượng khai thác dầu ở Việt Nam

    • Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguyên liệu và nhiên liệu quý trong đời sống và trong công nghiệp.
    • Dầu mỏ và khí tự nhiên ở nước ta chủ yếu tập trung ở vùng thềm lục địa phía Nam.

    • Ở Việt Nam có các mỏ dầu như: Mỏ Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng, Lan Đỏ, Rồng,…
    • Sản lượng khai thác dầu ở Việt Nam tăng liên tục qua các năm.

    • Ưu điểm của dầu mỏ nước ta là hàm lượng lưu huỳnh thấp, tuy nhiên do hàm lượng parafin cao nên dầu mỏ nước ta dễ bị đông đặc.

    • Dầu mỏ là một trong những nhiên liệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại dùng để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông vận tải. Hơn nữa, dầu cũng được sử dụng trong công nghiệp hóa dầu để sản xuất các chất dẻo và nhiều sản phẩm khác. Vì thế dầu thường được ví như là “vàng đen”.

    • Khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ, khí thiên nhiên rất dễ gây ra ô nhiễm môi trường và các tai nạn cháy nổ. Vì vậy, trong quá trình sản xuất và vận chuyển dầu, khí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn đã đặt ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Dầu Khí
  • Joc: Tạp Chí Hóa Học Hữu Cơ
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Lớp 9 Phần Hữu Cơ
  • Ioc: Viện Hóa Học Hữu Cơ
  • Hóa Học Hữu Cơ: Vai Trò Và Ý Nghĩa Đối Với Học Sinh
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? 70+ Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Tên Các Dụng Cụ Thí Nghiệm Bằng Tiếng Anh
  • Lý Thuyết Hóa 10: Bài 36. Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 36: Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Tinh dầu trong tiếng Anh (English) là gì?

    Essential được dùng để chứa cụm từ ” essence of plant’s fragrance ( nguyên chất hương thơm của loài cây)”.

    Tinh dầu là gì? Tinh dầu được chiết xuất 100% từ thực vật giữ được mùi hương của cây. Chúng có lợi cho sức khỏe, làm đẹp và giúp thư giãn tinh thần.

    Bảng danh sách 70+ tên các loại tinh dầu phổ biến bằng tiếng Anh (thường xuyên cập nhật)

    Tinh Dầu Riềng

    Alpinia Officinarump Galangal Essential Oil

    Tinh Dầu Phong Lữ

    Geranium Essential Oil

    Tinh dầu Bạc Hà Lục

    Spearmint Essential Oil

    Tinh Dầu Vỏ Bưởi Cao Cấp

    Grapefruite Essential Oil

    Tinh dầu Vỏ Bưởi

    Pomelo Essential Oil

    Tinh Dầu Vỏ Quế

    Cinamon Essential Oil

    Tinh Dầu Vỏ Quýt -Trần Bì

    Manradin Essential Oil

    Tinh Dầu Hoa Cam

    Neroli Essential Oil

    Tinh Dầu Hoa Hồng

    Rose Essential Oil

    Tinh Dầu Hoa Lài

    Jasmine Essential Oil

    Tinh Dầu Hoắc Hương

    Patchouli Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Thảo

    Rosemary Essential Oil

    Tinh Dầu Khuynh diệp

    Eucalyptus Globulus Essential Oil

    Tinh Dầu Bạch Đàn Chanh

    Eucalyptus Citriodora Essential Oil

    Tinh Dầu Đỗ Tùng

    Juniper Berry Essential Oil

    Tinh Dầu Cam Hương

    Bergamot Essential Oil

    Tinh Dầu Cam Ngọt

    Sweet Orange Essential Oil

    Tinh Dầu Chanh Sần

    Lemon Lime Essential Oil

    Tinh Dầu Chanh Tươi

    Lemon Essential Oil

    Tinh Dầu Cỏ Gừng

    Ginger Grass Essential Oil

    Tinh Dầu Cúc La Mã (Trắng) (*)

    Chamomile Essential Oil

    Tinh Dầu Đàn Hương

    Sandalwood Essential Oil

    Tinh Dầu Đinh Hương

    Clove Essential Oil

    Tinh Dầu Đơn Sâm (Xô Thơm)

    Clary Sage Essential Oil

    Tinh Dầu Gỗ Hồng

    Rosewood Essential Oil

    Tinh Dầu Gừng

    Ginger Essential Oil

    Tinh Dầu Hoàng Đàn

    Cedarwood Essential Oil

    Tinh Dầu Hồi

    Star Anise Essential Oil

    Tinh Dầu Húng Chanh (Tần)

    Coleus Leaf Essential Oil

    Tinh Dầu Húng Quế

    Basil Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Lau

    Vetiver Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Nhu Trắng

    Ocimum Gratissimum Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Nhu tía (*)

    Ocimum Sanxctum Essential Oil

    Tinh Dầu Hương Trầm

    Frankincense Essential Oil

    Tinh Dầu Kinh Giới

    Oregano Essential Oil

    Tinh Dầu Long Não

    Comphor essential Oil

    Tinh Dầu Màng Tang

    Membrane Essential

    Tinh Dầu Nghệ

    Curcuma Longa Essential Oil

    Tinh Dầu Ngò Gai

    Eryngium Foetidium (*) Eryngium Foetidium Essential Oil

    Tinh Dầu Nguyệt Quế

    Bay Leaf Esential Oil

    Tinh Dầu Nhựa Thơm

    Myrrh Esential Oil

    Tinh Dầu Nhục Đậu Khấu

    Nutmeg Essential Oil

    Tinh Dầu Pơmu

    Hinoki Essential Oil

    Tinh Dầu Rau Diếp Cá

    Houttuynia cordata (*)

    Tinh Dầu Rau Om

    Limnophila Aromatica (*) Limnophila Aromatica Oil

    Tinh Dầu Rau Răm

    Rersicaria Odordata (*) Coriander Essential Oil

    Tinh Dầu Sả Hoa Hồng

    Palmarosa Essential Oil

    Tinh Dầu Sả Java

    Citronella Essential Oil Loại thường

    Tinh Dầu Tắc

    Citrus Microcarpa Kumquat Essential Oil

    Tinh Dầu Thảo Quả

    Cardamom Essential Oil

    Tinh Dầu Thì Là

    Anethum Graveolens Dill Essential Oil

    Tinh Dầu Thông

    Pine Essential Oil

    Tinh Dầu Tía Tô Đất

    Melissa Essential Oil

    Tinh Dầu Tía Tô

    Perilla Frutescens (*) Perilla Essential Oil

    Tinh Dầu Tiêu Đen

    Pepper Black Essential Oil

    Tinh dầu Tỏi

    Garlic Essential Oil

    Tinh Dầu Trà Xanh

    GreenTea Essential Oil

    Tinh Dầu Trắc Bách Diệp

    Cypss Essential Oil

    Tinh Dầu Tràm Trà

    Tea Tree Essential Oil

    Tinh Dầu Trầu Không

    Piper Betel Leaf Essential Oil

    Tinh Dầu Xạ Hương

    Thyme Essential Oil

    MÁY XÔNG TINH DẦU TRONG TIẾNG ANH LÀ: AROMA DIFFUSER / Aromatherapy Diffuser / Essential Oil Diffusers

    Tinh dầu trong tiếng Anh thường được sử dụng nhiều nhất là “essential oil”. Ngoài ra bạn đã biết thêm tên 70+ loại tinh dầu bằng tiếng Anh khác. Hãy chọn cho mình một mùi hương tinh dầu yêu thích. Vì mỗi một loại đều có các công dụng riêng hữu ích cho sức khỏe, tinh thần và làm đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoá Học 9 Bài 40 Dầu Mỏ Và Khí Thiên Nhiên
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Dầu Khí
  • Joc: Tạp Chí Hóa Học Hữu Cơ
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Lớp 9 Phần Hữu Cơ
  • Ioc: Viện Hóa Học Hữu Cơ
  • Xã Hội Tin Học Hóa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh – Một Môn Học Không Thể Thiếu Trong Thời Đại Toàn Cầu Hóa Và Hội Nhập
  • Chuẩn Đầu Ra Trình Độ Đại Học Chuyên Ngành Tiếng Trung
  • Từ Vựng Chủ Đề: Văn Hóa
  • Từ Vựng Hay Về Chủ Đề Văn Hoá
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Cực Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Trả lời:• Xã hội tin học hoá là xã hội mà các hoạt động chính của nó được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia;• Xã hội tin học hoá làm tiền đề quyết định cho sự phát triẻn nền kinh tế tri thức vì nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội, được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia,… Hơn nữa, trong xã hội tin học hoá, việc ứng dụng tin học giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giải phóng lao động chân tay,…

    Bạn đang xem:

    5 sao – 41 đánh giá 4 sao – 4 đánh giá 3 sao – 4 đánh giá 2 sao – 2 đánh giá 1 sao – 12 đánh giá

    Xã hội tin học hóa là gì? Tại sao ta nói xã hội tin học hóa là tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức• Xã hội tin học hoá là xã hội mà các hoạt động chính của nó được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia;• Xã hội tin học hoá làm tiền đề quyết định cho sự phát triẻn nền kinh tế tri thức vì nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội, được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia,… Hơn nữa, trong xã hội tin học hoá, việc ứng dụng tin học giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giải phóng lao động chân tay,…Bạn đang xem: Xã hội tin học hóa là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cắm Hoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Người Cắm Hoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Edumall.vn – Học Gì Cũng Có
  • Văn Hóa Học Tập Trong Doanh Nghiệp
  • Nhà Văn Hóa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Loại, Gọi Tên, Viết Công Thức Hóa Học Hợp Chất Vô Cơ Hay, Chi Tiết
  • Các Ví Dụ Tốt Về Năng Lượng Hóa Học Là Gì? ·
  • Từ Vựng Tiếng Trung Cho Lễ Tân Khách Sạn, Nhà Hàng
  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Chuyên Ngành Du Lịch (P8)
  • Đặt Phòng Khách Sạn Bằng Tiếng Trung
  • Hóa học là một bộ môn hết sức quen thuộc nhưng cũng là môn học vô cùng “khó nhằn” với đa số học sinh, sinh viên. Vậy hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống và cách học hóa hiệu quả? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

    Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

    Trong hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Học tốt hóa học sẽ giúp ta hiểu được quá trình, cách thức biến đổi chất. Và lý giải tại sao các hóa chất lại kết hợp hay tách ra khỏi nhau để tạo thành một chất hoàn toàn mới.

    Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

    Là một trong những môn học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học hiện diện ở mọi ngóc ngách trong cuộc sống. Hầu như mỗi một vật dụng nào chúng ta đang sử dụng cũng là kết quả của hoá học.

    Từ những món ăn hàng ngày, những đồ đồ dùng học tập, thuốc chữa bệnh. Đến các huơng thơm dịu nhẹ của nước hoa, mỹ phẩm, dược phẩm… đều là những sản phẩm hóa học.

    Vai trò của hóa học với các môn khoa học khác

    Hóa học được mệnh danh là “khoa học trung tâm của các ngành khoa học”. Vì có rất nhiều ngành khoa học khác đều lấy hóa học làm cơ sở nền tảng để phát triển. Ví dụ như sinh học, y học, vật lý hay khoa học tội phạm…

    Trong y học người ta sử dụng hóa học để tìm kiếm những loại thuốc, dược phẩm mới cho việc trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người.

    Trong vật lý người ta tìm kiếm những nguyên vật liệu chuyên dụng cho các dụng cụ, vật liệu… khác nhau bằng hóa học.

    Trong quá trình tìm kiếm tội phạm, người ta sử dụng hóa học vào việc truy tìm ra dấu vết còn sót lại tại các hiện trường vụ án. Bằng cách dùng chất luminol, một chất phản ứng phát quang với sắt có trong máu để tìm ra vết máu dù đã bị xóa.

    Hóa học còn là cơ sở cho nhiều ngành công nghiệp khác phát triển như điện tử, luyện kim, dược phẩm…

    Từ hàng ngàn năm trước, hóa học đã xuất hiện với một cái tên vô cùng thú vị “Giả kim thuật”. Giả kim thuật do những nhà giả kim thời xa xưa nghiên cứu kim loại. Với mục đích lớn nhất là để biến đổi những chất bình thường, giá thành rẻ thành những chất kim loại quý hiếm như vàng.

    Ví dụ như trộn hỗn hợp đồng đỏ và thiếc để có được một hợp chất giống như vàng. Cho lưu huỳnh vào chì hoặc thiếc thì hai kim loại này sẽ biến đổi thành màu bạc… Đây cũng chính là nguồn gốc của công nghệ luyện kim hiện đại ngày nay.

    Các hoạt động cần thực hiện khi học tập môn hóa học

    • Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách tự quan sát thêm các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống…
    • Xử lý thông tin: với mỗi thí nghiệm hay hiện tượng quan sát được đều cần rút ra được kết luận, nhận xét về hiện tượng đó.
    • Vận dụng: Đem những kết luận, bài học để vận dụng lý giải thực tiễn, hiểu sâu về bài học.
    • Và ghi nhớ: học thuộc những nội dung quan trọng.

    Phương pháp học tốt môn hóa học

    Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nếu muốn làm được như vậy, cần phải:

    • Luyện thật nhiều bài tập và thực hành tốt các thí nghiệm. Bạn sẽ có rất nhiều cơ hội để thực hành các phản ứng hóa học. Hãy ghi chép lại cẩn thận từng bước, phương trình hóa học xảy ra và phải làm theo đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn.
    • Khơi gợi niềm yêu thích của mình với môn hóa, bạn hãy tìm cách học hiệu quả với mình nhất. Hãy đọc bài mới trước khi đến lớp để có thể chủ động tiếp nhận kiến thức. Và mạnh dạn hỏi những điều còn chưa hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Giúp Các Teen Trị “triệt Để” Mất Gốc Hóa Học
  • Mất Gốc Tiếng Anh Là Gì? Liệu Em Đã Hiểu Về Mất Gốc?
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học Chất Lượng
  • Học Đại Học Để Làm Gì? Vì Sao Phải Vào Đại Học? Mục Đích?
  • Từ Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Hoa
  • Ngành Văn Hóa Học Là Gì? Ra Trường Làm Nghề Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Văn Hóa Học Ra Làm Gì? Cơ Hội Nào Cho Sinh Viên Ngành Này?
  • 1001 Câu Hỏi Tuyển Sinh: Văn Hóa Học Là Ngành Gì?
  • Tìm Hiểu Về Ngành Văn Hóa Học
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Tìm Hiểu Về Ngành Sư Phạm Hóa Học
  • Cập nhật: 30/12/2019

    Văn hoá học là một ngành khoa học được hình thành trên vùng tiếp giáp của các tri thức xã hội, nhân văn về con người và xã hội, nhằm nghiên cứu văn hoá như một chỉnh thể toàn vẹn và như một chức năng đặc biệt. Ngành Văn hóa học trang bị những kiến thức cơ bản giúp sinh viên tiếp cận công việc đạt hiệu quả như mong muốn.

    1. Tìm hiểu ngành Văn hóa học

    • Chương trình đào tạo ngành Văn hóa học trang bị những kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn, trong đó có hệt thống kiến về văn hoá, văn hoá học lý luận và văn hoá học ứng dụng. Đồng thời, ngành học còn chú trọng về đào tạo các kỹ năng cứng lẫn kỹ năng mềm như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, phân tích, vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn, kỹ năng về xử lý vấn đề và trách nhiệm xã hội.
    • Ngành Văn hóa học còn cung cấp thêm về cách tổ chức công việc, sử dụng được ngoại ngữ, công nghệ thông tin trong lĩnh vực nghề nghiệp, có khả năng tự bồi dưỡng, độc lập trong nghiên cứu, cập nhật kiến thức. Ngành học này giúp sinh viên có khả năng lập luận, trình bày vấn đề tốt trong nhiều môi trường khác nhau và có ý thức tự học suốt đời, biết cách quản lý thời gian, tổ chức công việc bản thân, hoàn thành mục tiêu đề ra.

    2. Chương trình đào tạo ngành Văn hóa học

    A. Khối kiến thức giáo dục đại cương B. Khối kiến thức chuyên nghiệp a. Bắt buộc b. Tự chọn theo định hướng chuyên ngành Theo Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

    3. Các khối thi vào ngành Văn hóa học

    Ngành Văn hóa học có mã ngành 7229040, xét tuyển các tổ hợp môn sau:

    • C00 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý)
    • C20 (Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân)
    • D01 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh)
    • D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh)
    • D15 (Ngữ văn, Địa Lý, Tiếng Anh
    • D78 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh)

    Mức điểm chuẩn của ngành Văn hóa học dao động trong khoảng từ 18 – 23 điểm đối với các tổ hợp môn C00, C20, D01, D14, D15, D78 dựa theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022.

    5. Các trường đào tạo ngành Văn hóa học

    Danh sách các trường đại học đào tạo ngành Văn hóa học tại nước ta hiện nay gồm:

    6. Cơ hội việc làm của ngành Văn hóa học

    Ngành Văn hóa học có khá ít trường đại học đào tạo nên đầu ra luôn không đủ đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của các công ty, doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp ngành Văn hóa học sẽ làm việc trong những lĩnh vực sau:

    • Nghiên cứu viên: chuyên nghiên cứu về văn hóa tại các Viện, Sở nghiên cứu hoặc các trung tâm nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn trên khắp cả nước.
    • Giảng dạy, đào tạo về khoa học văn hóa tại các trường đại học, cao đẳng, các trường trung cấp nghề, trường nghiệp vụ về văn hóa – thông tin, về chính trị hay hành chính Nhà nước và các tổ chức xã hội.
    • Quản lý tại các tổ chức, cơ quan Nhà nước về ngành văn hóa, thông tin, du lịch như: Sở văn hóa – thể thao du lịch, phòng văn hóa thông tin huyện, nhà văn hóa, phòng văn hóa các cấp từ Trung ướng đến địa phương.
    • Biên tập viên chuyên mục văn hóa tại các tạp chí, cơ quan truyền thông báo chí, hay biên dịch, biên soạn sách giáo khoa, soạn thảo văn bản, truyện tranh, thơ, văn…
    • Cán bộ nhà nước trong hoạt động quản lý văn hóa nghệ thuật, bảo tồn di sản văn hóa, hay viện bảo tàng…

    7. Mức lương ngành Văn hóa học

    Mức lương ngành văn hóa học được phân thành 2 bậc như sau:

    • Đối với những cá nhân làm việc trong cơ quan hành chính, cơ quan quản lý nhà nước, lương cơ bản sẽ được tính theo cấp bậc lương quy định của nhà nước cho cán bộ, công chức.
    • Đối với những cá nhân làm việc tại những cơ quan, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân sẽ có các mức lương khác nhau tùy thuộc vào vị trí công việc, đơn vị làm việc và kinh nghiệm, năng lực bản thân.

    8. Những tố chất phù hợp với ngành Văn hóa học

    Để học tập và thành công trong lĩnh vực Văn hóa học, bạn cần hội tụ những tố chất sau:

    • Có khả năng sáng tạo, linh hoạt;
    • Khả năng viết, biên soạn tốt, nhanh nhạy trong việc phát hiện và xử lý vấn đề;
    • Biết cách phân tích, tổng hơp thông tin;
    • Nghiêm túc, chịu khó trong công việc;
    • Tính nhẫn nại và tỉ mỉ;
    • Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình tốt, có khả năng thuyết phục người nghe;
    • Tự tin, bản lĩnh trước đám đông;
    • Có ý thức trách nhiệm công dân, luôn tôn trọng và tự hào về tài sản văn hóa quốc gia và địa phương;
    • Có ý thức bảo tồn những kho tàng văn hóa các dân tộc thiểu số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Tên Các Hợp Chất Hóa Học Vô Cơ Và Hữu Cơ
  • Ngành Hóa Học: Những Thí Sinh Cần Nắm Rõ
  • Tìm Nơi Học Môn Hóa Học Bằng Tiếng Anh Ở Đâu?
  • Nên Học Tiếng Anh Ở Trung Tâm Nào Hà Nội
  • Bạn Đang Tìm Trung Tâm Tiếng Anh Từ Sơn Uy Tín Chất Lượng?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100