Mỹ Học Đại Cương Là Gì ? Tâm Pacific Tampacific.com

--- Bài mới hơn ---

  • 6 Bí Quyết Giúp Bạn Nói Tiếng Anh Như Người Mỹ
  • ‘học Nói Âm Tiếng Anh Như Người Mỹ Hay Học Nghĩ Sâu Như Người Nhật?’
  • Học Cách Phát Âm Tiếng Anh Cơ Bản Giọng Mỹ Chuẩn
  • Những Tiêu Chuẩn Về Tiếng Anh Du Học
  • 5 Điều Kiện Du Học Mỹ Tiêu Chuẩn Dành Cho Phụ Huynh Và Học Sinh
  • Mỹ Học Đại Cương là gì ? So với đạo đức học và logic học, thì mỹ học hình thành như một khoa học muộn hơn rất nhiều. Trong khi các ngành khoa học trên đã được định danh và xây dựng ngay từ những thế kỷ trước Công Nguyên, thì mãi đến đầu thế kỷ XVIII mỹ học vẫn chưa hoàn toàn tách mình ra khỏi triết học để khẳng định vị trí độc lập của nó. Mặc dù vậy, ý niệm về thẩm mỹ và các tư tưởng mỹ học đã xuất hiện ngay từ buổi bình minh của nền văn minh nhân loại.

    Bởi vì từ khi đứng được trên đôi chân của mình, con người đã cảm thấy đòi hỏi về cái đẹp như một nhu cầu không thể thiếu được, đồng thời với đòi hỏi về sự thật và đạo đức. Để đáp ứng cho khát vọng về chân lý ở con người, lô-gích học đã hình thành như một khoa học có mục đích xác định tính đúng đắn hay tính sai lầm trong cái thiện, nhân loại đã xây dựng đạo đức học như một lý thuyết giúp con người nhận chân thiện và ác, như một khoa học và bổn phận của con người ở đời.

    Những nền móng đầu tiên của Mỹ Học

    Xuất hiện ở thế kỷ XI trước Công Nguyên, trường phái Pythagore là trường phái cổ xưa nhất của triết học Hy Lạp, đã quan tâm nghiên cứu những khái niệm cơ bản của Mỹ Học. Theo Pythagore (571 – 497 trước Công Nguyên) chính con số tạo thành bản chất các sự vật.

    Vì thế, việc nhận thức thế giới có thể giản lược, vào việc nhận thức các con số điều hành thế giới. Tư tưởng mỹ học của Pythagore đặt cơ sở trên luận điểm triết học cho rằng, mọi sự tồn tại đều là tập hợp của hàng loạt những mặt đối lập, tạo nên sự hài hòa của nó.

    Sự hài hòa của các con số là quy luật khách quan, tác động đến tất cả các hiện tượng của đời sống, bao gồm cả nghệ thuật. Mở rộng ra, Pythagore lưu ý đến sự hài hòa và thống nhất trong trật tự của toàn thể vũ trụ. Có thể nói, lý thuyết về con số và vũ trụ của Pythagore mang rõ tính chất mỹ học, và việc ông nghiên cứu khái niệm hài hòa trên thực tiễn âm nhạc, có một ý nghĩa to lớn khác.

    Các triết học thuộc trường phái Pythagore, đã xem xét sự hài hòa, sự hoàn thiện, trong mối thống nhât biện chứng với cái đẹp. Họ đã đề xuất việc vận dụng âm nhạc để chữa bệnh. Đó chẵng qua chính là cách diễn đạt chất phác ý tưởng, về sức tác động của nghệ thuật đối với con người.

    Điều này cho thấy trường phái Pythagore đã sớm ý thức về vấn đề giáo dục thẩm mỹ thông qua con đường của âm nhạc. Những quan niệm về mỹ học biện chứng còn có tính chất ức đoán của Pythagore đã được Héraclite (khoảng 530 – 470 trước Công Nguyên) triển khai. Héraclite xem ngọn lữa sống động vĩnh cửu, là nhân tố nguyên thủy của mọi tồn tại.

    Vũ trụ này, đối với ai cũng chỉ là một, không một vị thần nào cũng không phải một con người nào đã tạo dựng nên nó, nhưng nó đã tồn tại từ muôn đời, đang tồn tại và sẽ tồn tại mãi mãi nhờ một ngọn lữa vĩnh cửu, cháy sáng cũng có điều độ, mà dập tắt đi cũng có điều độ.

    Theo Héraclite trong thế giới ngự trị một quy luật khắc nghiệt, là không có cái gì là trường tồn, tất cả đều vận hành và thay đổi, và biến dịch như những dòng sông. Với cách diễn đạt súc tích như những lời cách ngôn và sấm ngữ, Héraclite đã tuyên ngôn cái nguyên tắc khắc nghiệt của vũ trụ : Panta rei ( Tất cả đều biến dịch, tất cả đều luôn luôn thay đổi ). Ông nói : “Không ai tắm hai lần trong cùng một dòng sông” và “Cùng một sự vật, vừa có vừa không có cùng một lúc”.

    Cũng như Pythagore, ông Héraclite cho rằng cái đẹp có cơ sở khách quan, nhưng cơ sở này không phải nằm ở quan hệ của các con số mà ở phẩm chất của các sự vật được biểu hiện thành biến thể của lửa.

    Bất cứ sự vật gì cũng có thể biến đổi, thành lửa, và lửa cũng có thể biến đổi thành bất cứu sự vật gì, cũng như hàng hóa đổi lấy vàng, và vàng đổi lấy hàng hóa vậy. Bàn về cái đẹp, Héraclite nói đến sự hài hòa như là một sự thống nhất của mặt đối lập. Theo ông, sự hài hòa và cái đẹp lại xuất hiện thông qua sự đấu tranh.

    Sự hòa hợp giống như giữa cây cung và dây đàn

    “Cái gì biến dịch lại, đồng thời hòa hợp với chính mình. Giữa những tranh chấp đối lập, phải có một sự hòa hợp giống như giữa cây cung và dây đàn”. Sự tranh chấp giữa những đối nghịch sẽ tạo ra sự hài hòa. Với tư cách là cơ sở của cái đẹp, sự hài hòa mang tính chất phổ quát, nó hiểu hiện tượng trong vũ trụ, trong quan hệ giữa người với người, và cả trong tác phẩm nghệ thuật.

    Héraclite cũng quan tâm nghiên cứu khái niệm mức độ như là một phạm trù của mỹ học cổ đại. Theo Héraclite, mức độ cũng có tính chất phổ quát, như sự hài hòa. Nó là cơ sở của vũ trụ, nghĩa là quy luật khách quan, không phụ thuộc vào con người. Tóm lại, những phạm trù quan trọng nhất của mỹ học là cái đẹp, sự hài hòa, và mức độ đã được Héraclite xem xét, như là sự phản ánh các bản chất của các mối quan hệ của thế giới khách quan.

    Quan điểm mỹ học của Socrate (469 – 399 trước Công Nguyên) đã tạo nên một bước ngoặt trong lịch sử tư tưởng mỹ học thời cổ đại. Trong những bài giảng về triết học mà học trò ông đã ghi lại được, Socrate tỏ ra ít quan tâm đến những vấn đề của tự nhiên. Theo ông, triết học về tự nhiên là một khoa học không có mấy lợi ích.

    Ông coi nhẹ việc nghiên cứu thực nghiệm về tự nhiên, bởi vì sự nghiên cứu đó dựa trên những chứng liệu của cảm giác vốn không có mấy giá trị nhận thức. Trung tâm chú ý của Socrate là con người. Và ông quan tâm đến con người từ phương diện hoạt động thực tiễn, hành vi, và đạo đức của nó.

    Những vấn đề mỹ học cũng được Socrate tiếp cận từ quan điểm có tính chất phân loại học đó. Socrate chính là triết gia đầu tiên đã đề cao con người, như là đối tượng chính yếu của nghệ thuật. Theo Socrate, bất cứ một hoạt động nào của con người, cũng đều nhằm vào một mục đích nhất định.

    Hoạt động thẩm mỹ cũng là một hoạt động mang tính mục đích. Vì thế, cho nên những sản phẩm của nó, phải được đánh giá trên quan điểm thực tiễn. Từ đó, Socrate công khai nói lên quan niệm rằng, đời sống thẩm mỹ gắn chặt chẽ với tính chất công ích.

    Ông cho rằng, không hề có cái đẹp nào, với tư cách là bản thể tuyệt đối của các sự vật và hiện tượng. Cái đẹp chỉ bộc lộ ra trong suốt mối quan hệ với cái có ích, và đồng nhất với cái có ích. Một sự vật đẹp là sự vật có ích cho cái gì đó.

    Để biện phải cho lập luận của mình, nhà triết học đã đưa ra một ví dụ rất hình ảnh như sau : cái khiên là vật dụng được trang trí thẩm mỹ, nhưng nó sẽ trở nên xấu, nếu có không được che chở được cho người kỵ sĩ, còn chiếc giỏ đựng phân sẽ là đẹp, nếu nó làm tròn chức năng của nó.

    Ý nghĩa của quan niệm trên dây đàn là ở chỗ Socrate đã phát biểu một cách thô sơ mối quan hệ giữa đời sống thẩm mỹ và thực tiễn. Ông cũng đã nhấn mạnh mối quan hệ hữu cơ giữa đạo đức và thẩm mỹ, giữa cái Thiện và cái Đẹp. Trong đó, cái Đẹp thuộc về cái Thiện, và cái Xấu nằm trong cái Ác.

    Nhưng Socrate đã tuyệt đối hóa các mối quan hệ đó đến mức đồng nhất các cặp phạm trù với nhau, và xóa nhòa đặc trưng của chính cái đẹp. Quan niệm thực dụng của Socrate về cái đẹp, đã không được Platon (427 – 347 trước Công Nguyên) chia sẻ.

    Cái đẹp trong tư tưởng là vấn đề quan trọng nhất

    Với tư cách là người sáng tạo hệ thống triết học duy tâm đầu tiên của nhân loại, Platon đã đưa ra cái nhìn nhị nguyên về thế giới. Theo ông, có hai thế giới song song tồn tại : thế giới của các ý tưởng hay thế giới khả giác. Một thế giới vĩnh hằng, tiên thiên, bất biến, cao siêu, tinh khiết, và một thế giới có tính chất tạm thời, biến dịch vì chỉ là hình bóng của thế giới kia.

    Trong tư tưởng mỹ học của Platon, cái đẹp là vấn đề quan trọng nhất. Nhưng cái đẹp theo Platon lại không nên tìm kiếm ở những phẩm chất khả giác của các sự vật riêng lẻ, hay trong mối quan hệ với hoạt động của con người.

    Bởi vì, trong thế giới hiện thực, mà con người có thể cảm nhận bằng giác quan, thì tất cả đều thay đổi và biến dịch, không có cái gì là bền vững và đích thực cả. Platon muốn tìm kiếm một cái đẹp vĩnh cửu và phổ quát cho tất cả mọi người.

    Đó là cái đẹp tuyệt đối. Cái đẹp đích thực này chỉ tồn tại trong thế giới ý niệm, còn những cái đẹp thường ngày mà chúng ta cảm giác được, chỉ là ánh hồi quang, là bản sao, là những mảnh vụn của cái đẹp ý niệm mà thôi. Nói cách khác, ý niệm Đẹp đối lập với thế giới khả giác, nó ở ngoài không gian và giời gian, nó thường hằng và bất biến.

    Cái đẹp mang tính chất siêu nhiên như vậy, nên chỉ có thể nhận thức nó bằng lý trí, chứ không phải bằng cảm giác. Phương thức nhận thức cái đẹp không phải là bằng con đường sáng tạo, và tiếp nhận nghệ thuật, mà là bằng con đường suy luận trừu tượng.

    Cũng như các triết gia tiền bối, Platon đã xem nghệ thuật như là sự tái hiện thực tế, thông qua con đường mô phỏng những sự vật cảm tính. Tuy nhiên, những sự vật cảm tính này, lại chính là những hình tượng phản ánh tư tưởng. Trong khi tái hiện các sự vật, người nghệ sĩ không thể nào vươn đến sự nhận thức cái đẹp đích thực. Thông qua việc xây dựng tác phẩm nghệ thuật, người nghệ sĩ chỉ sao chép lại những sự vật khả giác, mà bản thân những sự vật này, thì vốn là bản sao của các ý niệm.

    Do vậy, sự miêu tả nghệ thuật, xét cho cùng, chẵng qua là bản sao của bản sao. sự mô phỏng của sự mô phỏng, cái bóng của cái bóng. Với tư cách là sự phản ánh hạng hai, sự phản ánh của phản ánh, nghệ thuật không có giá trị nhận thức, hơn nữa nó đánh lừa con người và ngăn cản người ta vươn tới nhận thức về bản chất đích thực của thế giới.

    Nghệ thuật, như vậy, chỉ là một cố gắng của con người nhằm biểu thị cái đẹp trên thế giới siêu nhiên. Nhưng tiếc thay, theo Platon lại là một cố gắng, không hoàn hảo, một cố gắng tuyệt vọng. Hiệu quả, khách quan của nghệ thuật là đẩy con người xa khỏi sự minh triết, và do vậy mà Platon kết luận rằng : không có chỗ cho các loại hình nghệ thuật trong nước Cộng Hòa lý tưởng của ông.

    Tư tưởng mỹ học chịu rất nhiều sự phản bác

    Khi tư tưởng mỹ học của Platon đã từng chịu sự phản bác ngay từ thời cổ đại, đặc biệt với Aristote (384 – 322 trước Công Nguyên), người am hiểu sâu sắc các loại hình nghệ thuật Hy Lạp. Khác với Platon, Aristote luôn luôn xuất phát từ những sự kiện cụ thể, từ thực tế phát triển của nghệ thuật, chứ không khảo sát các vấn đề thẩm mỹ một cách tự biện.

    Bên cạnh những công trình về siêu hình học, đạo đức học, và logic học, những tư tưởng mỹ học mà Aristote để lại cho hậu thế được trình bày trong hai tác phẩm quan trọng có thể được xem là bộ Khái Niệm Về Cái Đẹp, đó chính là Thi Pháp Học và Tu Từ Học, và một phần nào trong tác phẩm Chính Trị Thi Pháp Học của Aristote không chỉ là một công trình lý thuyết quan trọng, mà còn là một chứng liệu đáng tin cậy về sự phát triển của nghệ thuật Hy Lạp.

    Cái đẹp cũng là vấn đề trung tâm trong các công trình nghiên cứu của Aristote. Bằng con đường ngược lại với Platon, Aristote đã kéo cái đẹp trở về mảnh đất trần thế, xem nó như là thuộc tính và phẩm chất có thực của các sự vật. Theo Aristote cái đẹp được thể hiện cao nhất nơi các hữu thể sống, đặc biệt là con người.

    Con người với sự hài hòa trong các bộ phận của cơ thể mình, là hiện thân của cái đẹp, và là đối tượng chính của nghệ thuật. Dấu hiệu quan trọng nhất của cái đẹp là sự toàn vẹn, được Aristote quan niệm như là cái gì có đầu, giữa và cuối. Những thành phần này liên hệ với nhau và dựa vào nhau mà tồn tại.

    Do quan niệm rằng cái đẹp được thể hiện không chỉ trong hành động, mà còn hiện hữu trong những sự vật không vận động. Aristote đã xem xét sự biểu hiện của cái đẹp cả trong những đối tượng đứng yên, trong những đối tượng biến dịch.

    Bàn về nghệ thuật, Aristote xem đó là sự bắt chước, nghĩa là sự mô phỏng, phản ánh hiện thực. Sự mô phỏng này được thực hiện nhờ nhịp điệu, ngôn từ và hòa âm. Nguyên tắc mô phỏng được vận dụng không chỉ trong nghệ thuật tạo hình, mà cả trong thơ ca và âm nhạc.

    Thuyết bắt chước đã tạo ra một khoảng cách rất lớn giữa tư tưởng Platon và tư tưởng Aristote. Như trên đã nói, với Platon, nghệ thuật chẵng qua là sự tái hiện những sự vật khả giác, vốn là ánh xạ của các ý niệm. Aristote thì trái lại, nhận thức đầy đủ sự phong phú của thế giới khả giác, của các sự vật và hiện tượng thực tồn.

    Theo ông, nghệ thuật dựa trên một thiên hướng của con người là thiên hướng về sự phản ảnh. Trong Thi Pháp Học, ông Aristote viết : “Con người có khả năng phản ánh ngay từ thưở ấu thơ, và nó càng phân biệt với các động vật khác, thì khả năng này ngày càng phát triển, nhờ đó mà nó sở đắc được những kiến thức đầu tiên”.

    Do vậy, nghệ thuật có thuộc tính nhận thức, hay nói đúng hơn, đó là một trong những hình thức hoạt động nhận thức của con người. Việc nghiên cứu năng lực phản ánh của con người đã tạo điều kiện cho Aristote đặt ra một cách sâu sắc, vấn đề chân lý nghệ thuật, không phải bằng những suy luận trừu tượng mà dựa trên những thành tựu của nghệ thuật Hy Lạp.

    Aristote cũng dành một vị trí thích đáng trong các công trình của mình, để bàn về vai trò giáo dục của nghệ thuật. Theo ông, nghệ thuật không phải là lĩnh vực tự trị với đời sống của con người, nó đem lại cho con người niềm vui của sự nhận thức, và góp phần hoàn thiện con người về mặt đạo đức.

    Tác phẩm nghệ thuật nâng cao phẩm giá con người, vì thông qua sự thanh lọc về tâm hồn, nó đã giải phóng con người khỏi những dục vọng xấu xa. Những tư tưởng có tính chất đặt nền tảng cho mỹ học duy vật của Aristote, sau này sẽ được phát triển một cách hệ thống bởi các nhà mỹ học duy vật thời khai sáng như Voltaire, Diderot, … những nhà mỹ học dân chủ cách mạng Nga như Biélinski, Tchernychevski, Herzen, Dobrolioubov, … và những nhà lý luận của mỹ học Mác – Xít.

    Lê Ngọc Trà

    Lâm Vinh

    Huỳnh Như Phương

    *** Bạn đang xem bài viết :

    Mỹ Học Đại Cương là gì ?

    Link topic https://tampacific.com/my-hoc-dai-cuong-la-gi.html

    Hình ảnh được cung cấp bởi Stefan Keller từ Pixabay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Mỹ Thuật Có Gì Thú Vị?
  • Có Nên Học Ngành Sư Phạm Mỹ Thuật Tại Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương Không?
  • Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp
  • Săn Học Bổng Du Học Mỹ Và Cách Xin Học Bổng Du Học Mỹ Thành Công Săn Học Bổng Du Học Mỹ Và Cách Xin Học Bổng Du Học Mỹ Thành Công
  • Điều Kiện Để Du Học Mỹ Học Bổng Toàn Phần
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Hóa Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa Học Hữu Cơ: Vai Trò Và Ý Nghĩa Đối Với Học Sinh
  • Ioc: Viện Hóa Học Hữu Cơ
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Lớp 9 Phần Hữu Cơ
  • Joc: Tạp Chí Hóa Học Hữu Cơ
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Dầu Khí
  • Published on

    Tài liệu hóa đại cương- được biên soạn khá đầy đủ về lí thuyết, giúp bạn nắm vững rất chắc lí thuyết khi xem…

    1. 1. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG (Dùng cho sinh viên hệ đào tạo đại học từ xa) Lưu hành nội bộ HÀ NỘI – 2006
    2. 2. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG Biên soạn : Ths. TỪ ANH PHONG
    3. 4. Bài 1: Một số khái niệm và định luật cơ bản của Hóa học BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA HÓA HỌC 2 1. Nguyên tử Nguyên tử là hạt nhỏ nhất cấu tạo nên các chất không thể chia nhỏ hơn nữa bằng phương pháp hóa học. 2. Nguyên tố hóa học Nguyên tố hóa học là khái niệm để chỉ một loại nguyên tử. Một nguyên tố hóa học được biểu thị bằng kí hiệu hóa học. Ví dụ: nguyên tố oxi O, canxi Ca, lưu huỳnh S… 3. Phân tử Phân tử được tạo thành từ các nguyên tử, là hạt nhỏ nhất của một chất nhưng vẫn mang đầy đủ tính chất của chất đó. Ví dụ: Phân tử nước H2O gồm 2 nguyên tử hidro và 1 nguyên tử oxi, phân tử Clo Cl2 gồm 2 nguyên tử clo, phân tử metan CH4 gồm 1 nguyên tử cacbon và 4 nguyên tử hidro… 4. Chất hóa học Chất hóa học là khái niệm để chỉ một loại phân tử. Một chất hóa học được biểu thị bằng công thức hóa học. Ví dụ: muối ăn NaCl, nước H2O, nitơ N2, sắt Fe… 5. Khối lượng nguyên tử Đó là khối lượng của một nguyên tử của nguyên tố. Khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon (đvC). Một đvC bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon (12C). Ví dụ: khối lượng nguyên tử oxi 16 đvC, Na = 23 đvC… 6. Khối lượng phân tử Đó là khối lượng của một phân tử của chất. Khối lượng phân tử cũng được tính bằng đvC. Ví dụ: khối lượng phân tử của N2 = 28 đvC, HCl = 36,5 đvC… 7. Mol Đó là lượng chất chứa N = 6,02 .1023 phần tử vi mô (phân tử nguyên tử, ion electron…). N được gọi là số Avogađro và nó bằng số nguyên tử C có trong 12 gam 12C. 8. Khối lượng mol nguyên tử, phân tử, ion Đó là khối lượng tính bằng gam của 1 mol nguyên tử (phân tử hay ion…). Về số trị nó đúng bằng trị số khối lượng nguyên tử (phân tử hay ion). Ví dụ: khối lượng mol nguyên tử của hidro bằng 1 gam, của phân tử nitơ bằng 28 gam, của H2SO4 bằng 98 gam…
    4. 5. Bài 1: Một số khái niệm và định luật cơ bản của Hóa học 0 0 Zn, Cl , NaCl, K SO , Na SO , Na S O , KMn , H O + − − + 4 2 CO2 , C H OH, C H O(CH CHO), C H O (CH COOH), H C O 3 9. Hóa trị Hóa trị của một nguyên tố là số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra với các nguyên tử khác trong phân tử. Mỗi liên kết được biểu thị bằng một gạch nối hai nguyên tử. Hóa trị được biểu thị bằng chữ số La Mã. Nếu qui ước hóa trị của hidro trong các hợp chất bằng (I) thì hóa trị của oxi trong H2O bằng (II), của nitơ trong NH3 bằng (III)… Dựa vào hóa trị (I) của hidro và hóa trị (II) của oxi có thể biết được hóa trị của nhiều nguyên tố khác. Ví dụ: Ag, các kim loại kiềm (hóa trị I); Zn, các kim loại kiềm thổ (II) Al (III), các khí trơ (hóa trị 0) Fe (II, III); Cu (I, II); S (II, IV, VI) 10. Số oxi-hóa Số oxi-hóa được qui ước là điện tích của nguyên tử trong phân tử khi giả định rằng cặp electron dùng để liên kết với nguyên tử khác trong phân tử chuyển hẳn về nguyên tử có độ điện âm lớn hơn. Để tính số oxi-hóa của một nguyên tố, cần lưu ý: * Số oxi-hóa có thể là số dương, âm, bằng 0 hay là số lẻ; * Số oxi-hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0; * Một số nguyên tố có số oxi-hóa không đổi và bằng điện tích ion của nó – H, các kim loại kiềm có số oxi-hóa +1 (trong NaH, H có số oxi-hóa -1) – Mg và các kim loại kiềm thổ có số oxi-hóa +2 – Al có số oxi-hóa +3; Fe có hai số oxi-hóa +2 và +3 – O có số oxi-hóa -2 (trong H2O2 O có số oxi-hóa -1) * Tổng đại số số oxi-hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0. Ví dụ: 1 2 2 7 O4 2.5 2 4 6 4 2 3 1 6 2 2 4 1 1 2 + − + + − + + + − 2 4 3 2 4 2 3 2 0 2 4 3 1 2 5
    5. 6. Bài 2: Cấu tạo nguyên tử BÀI 2: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ * Khái niệm nguyên tử “atom” (không thể phân chia) đã được các nhà triết học cổ Hy Lạp đưa ra cách đây hơn hai nghìn năm. Tuy nhiên mãi đến thế kỉ 19 mới xuất hiện những giả thuyết về nguyên tử và phân tử. * Năm 1861 thuyết nguyên tử, phân tử chính thức được thừa nhận tại Hội nghị hóa 4 học thế giới họp ở Thụy Sĩ. * Chỉ đến cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20 với những thành tựu của vật lí, các thành phần cấu tạo nên nguyên tử lần lượt được phát hiện. 1. Thành phần cấu tạo của nguyên tử Về mặt vật lí, nguyên tử không phải là hạt nhỏ nhất mà có cấu tạo phức tạp, gồm ít nhất là hạt nhân và các electron. Trong hạt nhân nguyên tử có hai hạt cơ bản: proton và nơtron. Hạt Khối lượng (g) Điện tích (culong) electron (e) 9,1 . 10-28 -1,6 . 10-19 proton (p) 1,673 . 10-24 +1,6 . 10-19 nơtron (n) 1,675 . 10-24 0 – Khối lượng của e ≈ 1/1840 khối lượng p. – Điện tích của e là điện tích nhỏ nhất và được lấy làm đơn vị điện tích, ta nói electron mang điện tích -1, còn proton mang điện tích dương +1. – Nếu trong hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố nào đó có Z proton thì điện tích hạt nhân là +Z và nguyên tử đó phải có Z electron, vì nguyên tử trung hòa điện. – Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của các nguyên tố chính là số điện tích hạt nhân hay số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó. 2. Những mẫu nguyên tử cổ điển 2.1. Mẫu Rơzơfo (Anh) 1911 Từ thực nghiệm Rơzơfo đã đưa ra mẫu nguyên tử hành tinh như sau: – Nguyên tử gồm một hạt nhân ở giữa và các electron quay xung quanh giống như các hành tinh quay xung quanh mặt trời (hình 1). – Hạt nhân mang điện tích dương, có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử nhưng lại chiếm hầu như toàn bộ khối lượng của nguyên tử. Mẫu Rơzơfo cho phép hình dung một cách đơn giản cấu tạo nguyên tử. Tuy nhiên không giải thích được sự tồn tại của nguyên tử cũng như hiện tượng quang phổ vạch của nguyên tử.
    6. 7. Bài 2: Cấu tạo nguyên tử Hình 1 Hình 2 5 2.2. Mẫu Bo (Đan Mạch), 1913 Dựa theo thuyết lượng tử của Plăng và những định luật của vật lí cổ điển, Bo đã đưa ra hai định đề: – Trong nguyên tử, electron quay trên những quĩ đạo tròn xác định (hình 2). Bán kính các quĩ đạo được tính theo công thức: rn = n2 . 0,53 . 10-8 cm = n2 . 0,53 oA (1) n là các số tự nhiên 1, 2, 3,…, n Như vậy các quĩ đạo thứ nhất, thứ hai… lần lượt có các bán kính như sau: r1 = 12 . 0,53 oA = 0,53 oA r2 = 22 . 0,53 oA = 4. 0,53 oA = 4r1 – Trên mỗi quĩ đạo, electron có một năng lượng xác định, được tính theo công thức: 1 En = – n2 13,6 eV (2) Khi quay trên quĩ đạo, năng lượng của electron được bảo toàn. Nó chỉ phát hay thu năng lượng khi bị chuyển từ một quĩ đạo này sang một quĩ đạo khác. Điều đó giải thích tại sao lại thu được quang phổ vạch khi kích thích nguyên tử. Thuyết Bo đã định lượng được các quĩ đạo và năng lượng của electron trong nguyên tử đồng thời giải thích được hiện tượng quang phổ vạch của nguyên tử hidro là nguyên tử đơn giản nhất (chỉ có một electron), tuy nhiên vẫn không giải thích được quang phổ của các nguyên tử phức tạp. Điều đó cho thấy rằng đối với những hạt hay hệ hạt vi mô như electron, nguyên tử thì không thể áp dụng những định luật của cơ học cổ điển. Các hệ này có những đặc tính khác với hệ vĩ mô và phải được nghiên cứu bằng phương pháp mới, được gọi là cơ học lượng tử.
    7. 8. Bài 2: Cấu tạo nguyên tử 3. Đặc tính của hạt vi mô hay những tiền đề của cơ học lượng tử 3.1. Bản chất sóng của hạt vi mô (electron, nguyên tử, phân tử…) Năm 1924, Đơ Brơi (Pháp) trên cơ sở thuyết sóng – hạt của ánh sáng đã đề ra thuyết 6 sóng – hạt của vật chất: Mọi hạt vật chất chuyển động đều liên kết với một sóng gọi là sóng vật chất hay sóng liên kết, có bước sóng λ tính theo hệ thức: λ = h mv (3) h: hằng số Planck m: khối lượng của hạt v: tốc độ chuyển động của hạt Năm 1924, người ta đã xác định được khối lượng của electron, nghĩa là thừa nhận electron có bản chất hạt. Năm 1927, Davison và Gecme đã thực nghiệm cho thấy hiện tượng nhiễu xạ chùm electron. Điều đó chứng tỏ bản chất sóng của electron. Như vậy: Electron vừa có bản chất sóng vừa có bản chất hạt. 3.2. Nguyên lí bất định (Haixenbec – Đức), 1927 Đối với hạt vi mô không thể xác định chính xác đồng thời cả tốc độ và vị trí. Δx . Δv ≥ h π 2 m (4) Δx: độ bất định về vị trí Δv: độ bất định về tốc độ m: khối lượng hạt Theo hệ thức này thì việc xác định vị trí càng chính xác bao nhiêu thì xác định tốc độ càng kém chính xác bấy nhiêu. 4. Khái niệm cơ bản về cơ học lượng tử 4.1. Hàm sóng Trạng thái của một hệ vĩ mô sẽ hoàn toàn được xác định nếu biết quĩ đạo và tốc độ chuyển động của nó. Trong khi đó đối với những hệ vi mô như electron, do bản chất sóng – hạt và nguyên lí bất định, không thể vẽ được các quĩ đạo chuyển động của chúng trong nguyên tử. Thay cho các quĩ đạo, cơ học lượng tử mô tả thì mỗi trạng thái của electron trong nguyên tử bằng một hàm số gọi là hàm sóng, kí hiệu là ψ (pơxi). Bình phương của hàm sóng ψ2 có ý nghĩa vật lí rất quan trọng:
    8. 9. Bài 2: Cấu tạo nguyên tử ψ2 biểu thị xác suất có mặt của electron tại một điểm nhất định trong vùng không gian 7 quanh hạt nhân nguyên tử. Hàm sóng ψ nhận được khi giải phương trình sóng đối với nguyên tử. 4.2. Obitan nguyên tử. Máy electron Các hàm sóng ψ1, ψ2, ψ3… – nghiệm của phương trình sóng, được gọi là các obitan nguyên tử (viết tắt là AO) và kí hiệu lần lượt là 1s, 2s, 2p… 3d… Trong đó các con số dùng để chỉ lớp obitan, còn các chữ s, p, d dùng để chỉ các phân lớp. Ví dụ: 2s chỉ electron (hay AO) thuộc lớp 2, phân lớp s 2p chỉ electron (hay AO) thuộc lớp 2, phân lớp p 3d chỉ electron (hay AO) thuộc lớp 3, phân lớp d Như vậy: Obitan nguyên tử là những hàm sóng mô tả trạng thái khác nhau của electron trong nguyên tử. Nếu biểu diễn sự phụ thuộc của hàm ψ2 theo khoảng cách r, ta được đường cong phân bố xác suất có mặt của electron ở trạng thái cơ bản. Ví dụ: Khi biểu diễn hàm số đơn giản nhất ψ1 (1s) mô tả trạng thái cơ bản của electron (trạng thái e có năng lượng thấp nhất) trong nguyên tử H, ta có hình 3. Hình 3 Xác suất có mặt của electron ở gần hạt nhân rất lớn và nó giảm dần khi càng xa hạt nhân. Một cách hình ảnh, người ta có thể biểu diễn sự phân bố xác suất có mặt electron trong nguyên tử bằng những dấu chấm. Mật độ của các chấm sẽ lớn ở gần hạt nhân và thưa dần khi càng xa hạt nhân. Khi đó obitan nguyên tử giống như một đám mây, vì vậy gọi là mây electron. Để dễ hình dung, người ta thường coi: Mây electron là vùng không gian chung quanh hạt nhân, trong đó tập trung phần lớn xác suất có mặt electron (khoảng 90 – 95% xác suất). Như vậy, mây electron có thể coi là hình ảnh không gian của obitan nguyên tử. 4.3. Hình dạng của các mây electron Nếu biểu diễn các hàm sóng (các AO) trong không gian, ta được hình dạng của các obitan hay các mây electron (hình 4). Mây s có dạng hình cầu. 90 – 95% r
    9. 11. Bài 2: Cấu tạo nguyên tử 7s 7p 7d 7f 6s 6p 6d 6f 5s 5p 5d 5f 4s 4p 4d 4f 3s 3p 3d 2s 2p 1s Dựa vào nguyên lí ngăn cấm và nguyên lí vững bền, người ta có thể biểu diễn nguyên 9 tử của một nguyên tố bằng cấu hình electron. Để có cấu hình electron của một nguyên tố, trước hết ta điền dần các electron vào bậc thang năng lượng của các AO. Sau đó sắp xếp lại theo từng lớp AO. Ví dụ: He (z = 2) 1s2 Li (z = 3) 1s2 2s1 Cl (z = 17) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 Sc (z = 21) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2 Chú ý: Có một số ngoại lệ Cu (z = 29) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 Li (z = 24) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 Cấu hình 3d10 4s1 (trạng thái vội bão hòa) bền hơn cấu hình 3d9 4s2 Cấu hình 3d5 4s1 (trạng thái vội nửa bão hòa) bền hơn cấu hình 3d4 4s2 5.3. Qui tắc Hun (Hun – Đức). Cấu hình electron dạng ô lượng tử Ngoài cách biểu diễn các AO dưới dạng công thức như trên, người ta còn biểu diễn mỗi AO bằng một ô vuông gọi là ô lượng tử. Các AO của cùng một phân mức được biểu diễn bằng những ô vuông liền nhau. Ví dụ: 1s 2s 2p 3d Trong mỗi ô lượng tử (mỗi AO) chỉ có thể có 2 electron có spin ngược nhau được biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược nhau ↓↑. Trên cơ sở thực nghiệm, Hun đã đưa ra một qui tắc phân bố các electron vào các ô lượng tử như sau:
    10. 12. Bài 2: Cấu tạo nguyên tử Trong một phân mức, các electron có xu hướng phân bố đều vào các ô lượng tử sao 10 cho số electron độc thân là lớn nhất. Ví dụ: N (z = 7) 1s2 2s2 2p3 ↓↑ ↓↑ ↑ ↑ ↑ Thông thường chỉ cần viết cấu hình electron đối với các phân mức ở lớp ngoài cùng và phân mức d hoặc f ở lớp sát ngoài cùng mà chưa bão hòa. Cần lưu ý rằng cấu hình nói trên là đối với các nguyên tử ở trạng thái cơ bản. Khi bị kích thích electron có thể nhảy lên những phân mức cao hơn trong cùng một mức. C (z = 6) 2s 2p ↓↑ ↑ ↑ trạng thái cơ bản C* ↑ ↑ ↑ ↑ trạng thái kích thích Như vậy ở trạng thái cơ bản C có hai electron độc thân, còn ở trạng thái kích thích nó có bốn electron độc thân. Chính các electron độc thân này là các electron hóa trị. 6. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học Nguyên tắc sắp xếp và cấu trúc của HTTH – Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của điện tích hạt nhân. Số điện tích hạt nhân trùng với số thứ tự của nguyên tố. – Các nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau xếp vào một cột, gọi là một nhóm. Trong bảng tuần hoàn có 8 nhóm chính từ IA đến VIIIA và 8 nhóm phụ từ IB đến VIIIB. – Mỗi hàng (bảng dài) được gọi là một chu kì. Mỗi chu kì được bắt đầu bằng một kim loại kiềm, (trừ chu kì đầu, bắt đầu bằng hidro) và được kết thúc bằng một khí trơ. Trong bảng tuần hoàn có 7 chu kì: chu kì 1, 2, 3 là chu kì ngắn; 4, 5, 6, 7 là các chu kì dài.
    11. 13. Bài 2: Cấu tạo nguyên tử Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A (nhóm chính) nguyên tố s và p IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA H 1s1 11 He 1s2 Li 2s1 Be 2s2 B 2s22p1 C 2s22p2 N 2s22p3 O 2s22p4 F 2s22p5 Ne 2s22p6 Na 3s1 Mg 3s2 Al 3s23p1 Si 3s23p2 P 3s23p3 S 3s23p4 Cl 3s23p5 Ar 3s23p6 K 4s1 Ca 4s2 Ga 4s24p1 Ge 4s24p2 As 4s24p3 Se 4s24p4 Br 4s24p5 Kr 4s24p6 Rb 5s1 Sr 5s2 In 5s25p1 Sn 5s25p2 Sb 5s25p3 Te 5s25p4 I 5s25p5 Xe 5s25p6 Cs 6s1 Ba 6s2 Tl 6s26p1 Pb 6s26p2 Bi 6s26p3 Po 6s26p4 At 6s26p5 Rn 6s26p6 Fr 7s1 Ra 7s2 Nhận xét: Tổng số electron thuộc lớp ngoài cùng (s + p) bằng chỉ số nhóm. Số lớp electron bằng chỉ số chu kì. Cấu hình electron lớp ngoài và sát ngoài của các nguyên tố nhóm B (nhóm phụ) hay nguyên tố d IB IIB IIIB IVB VB VIB VIIB VIIIB Cu 3d104s 1 Z 3d104s 2 Sc 3d14s2 Ti 3d24s2 V 3d34s2 Cr 3d54s1 Mn 3d54s2 Fe 3d64s2 Co 3d74s2 Ni 3d84s2 Ag 4d105s 1 Cd 4d105s 2 Y 4d15s2 Zr 4d25s2 Nb 4d45s1 Mo 4d55s1 Tc 4d65s1 Ru 4d75s1 Rh 4d85s1 Pd 4d10 Au 5d106s 1 Hg 5d106s 2 La 5d16s2 Ac 6d17s2 Hf 5d26s2 Ta 5d36s2 W 5d46s2 Re 5d56s2 Os 5d66s2 Ir 5d76s2 Pt 5d96s1 Nhận xét: Tổng số e của phân lớp (n -1)d và ns (nếu <8) là chỉ số của nhóm.
    12. 14. HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 12 VIIA VIIIA CK IA IIA IIIA IVA VA VIA 1 H 2 He 1 3 Li 4 Be 5 B 6 C 7 N 8 O 9 F 10 Ne 2 11 Na 12 Mg IIIB IVB VB VIB VIIB VIIIB IB IIB 13 Al 14 Si 15 P 16 S 17 Cl 18 Ar 3 19 K 20 Ca 21 Sc 22 Ti 23 V 24 Cr 25 Mn 26 Fe 27 Co 28 Ni 29 Cu 30 Zn 31 Ga 32 Ge 33 As 34 Se 35 Br 36 Ke 4 37 Rb 38 Sr 39 Y 40 Zr 41 Nb 42 Mo 43 Tc 44 Ru 45 Rh 46 Pd 47 Ag 48 Cd 49 In 50 Sn 51 Sb 52 Te 53 I 54 Xe 5 55 Cs 56 Ba 57 La 72 Hf 73 Ta 74 W 75 Re 76 Os 77 Ir 78 Pt 79 Au 80 Hg 81 Tr 82 Pb 83 Bi 84 Po 85 At 86 Rn 6 87 Fr 88 Ra 89 Ac 104 Ku 105 58 Ce 59 Pr 60 Nr 61 Pm 62 Sm 63 Eu 64 Gd 65 Tb 66 Dy 67 Ho 68 Er 69 Tm 70 Yb 71 Lu 98 Cf 99 Es 100 Fm 101 Md 102 No 103 Lr 90 Th 91 Pa 92 U 93 Np 94 Pu 95 Am 96 Cm 97 Bk
    13. 15. Bài 2: Cấu tạo nguyên tử Biết số thứ tự của một nguyên tố, người ta có thể biết được cấu hình electron của nó. Từ đó suy ra được vị trí của nguyên tố trong HTTH. Ví dụ: Biết số thứ tự của nguyên tố lần lượt là z = 9, 11, 18, 25, 34, ta có cấu hình 13 electron như sau: z = 9 1s2 – 2s2 – 2p5 Chu kỳ 2, nhóm VIIA z = 11 1s2 – 2s2 – 2p6 – 3s1 ………… 3, ……… IA z = 18 1s2 – 2s2 – 2p6 – 3s2 – 3p6 ………… 3, ……… VIIIA z = 25 1s2 – 2s2 – 2p6 – 3s2 – 3p6 – 3d5 – 4s2 ………… 4, ……… VIIB z = 34 1s2 – 2s2 – 2p6 – 3s2 – 3p6 – 3d10 – 4s2 – 4p4 ………… 4, ……… VIA Câu hỏi và bài tập: 1. Nội dung nguyên lí bất định và thuyết sóng vật chất. 2. Hãy cho biết khái niệm về hàm sóng ψ và ý nghĩa vật lí của ψ2. 3. Obitan nguyên tử là gì? Thế nào là mây electron? 4. Hãy cho biết hình dạng của đám mây electron 2s; 2px và đặc điểm của các đám mây đó. Sự khác nhau giữa các đám mây 1s và 2s; 2px và 2py, 2pz. 5. Hãy cho biết nội dung của nguyên lí vững bền và ý nghĩa của nguyên lí này. Viết dãy thứ tự năng lượng của các obitan trong nguyên tử. 6. Phát biểu qui tắc Hund và nêu ý nghĩa của qui tắc này. 7. Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số thứ tự z = 28; 36; 37; 42; 47; 53; 56; 80. Hãy cho biết vị trí của nguyên tố trong HTTH và tính chất hóa học đặc trưng. 8. Giải thích vì sao O (z = 8) có hóa trị 2, còn S (z = 16) lại có các hóa trị 2, 4, 6 N (z = 7) có hóa trị 3, còn P (z = 15) lại có các hóa trị 3, 5 F (z = 9) có hóa trị 1, còn Cl (z = 17) lại có các hóa trị 1, 3, 5, 7. 9. Viết cấu hình electron của các ion: Cu+, Cu2+. 10. Viết cấu hình electron của Ar. Cation, anion nào có cấu hình e giống Ar? 11. Trên cơ sở cấu trúc nguyên tử, có thể phân các nguyên tố hóa học thành mấy loại? Hãy nêu đặc điểm cấu tạo electron của mỗi loại. 12. Nêu đặc điểm cấu hình electron của các nguyên tố phân nhóm chính nhóm I và tính chất hóa học đặc trưng của chúng. 13. Nêu đặc điểm cấu hình electron của các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VII và tính chất hóa học đặc trưng của chúng.
    14. 18. Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử 16 1.5. Góc liên kết (góc hóa trị) Đó là góc tạo bởi hai mối liên kết giữa một nguyên tử với hai nguyên tử khác. Ví dụ góc liên kết trong các phân tử H2O, CO2, C2H4 như sau: O H 104,5o H 180o O = C = O 1.6. Độ phân cực của liên kết. Mô men lưỡng cực H 120o H C = C 120o H 120o H Trong những liên kết giữa hai nguyên tử khác nhau, do có sự chênh lệch về độ điện âm, electron liên kết bị lệch về phía nguyên tử có độ điện âm lớn hơn, tạo ra ở đây một điện tích âm nào đó (thường kí hiệu δ-), còn ở nguyên tử kia mang một điện tích δ+. Khi đó người ta nói liên kết bị phân cực. δ+ δ- δ- 2δ+ δ- H-1 Cl O = C = O Độ phân cực của liên kết được đánh giá qua mô men lưỡng cực μ (muy). μ thường được tính bằng đơn vị gọi là Đơ bai (D). Độ phân cực của liên kết phụ thuộc vào điện tích trên cực và độ dài liên kết. Bảng 3. Giá trị mô men lưỡng cực của một số liên kết Liên kết H-F H-Cl H-Br H-I N=O C=O μ (D) 1,91 1,07 0,79 0,38 0,16 0,11 Nhận xét: Nguyên tử của hai nguyên tố có độ chênh lệch độ điện âm càng lớn thì liên kết giữa chúng càng phân cực. 2. Những thuyết cổ điển về liên kết 2.1. Qui tắc bát tử Những thuyết kinh điển về liên kết dựa trên qui tắc bát tử (octet). Xuất phát từ nhận xét sau đây: – Tất cả các khí trơ (trừ Heli) đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng. – Chúng rất ít hoạt động hóa học: không liên kết với nhau và hầu như không liên kết với những nguyên tử khác để tạo thành phân tử, tồn tại trong tự nhiên dưới dạng nguyên tử tự do. Vì vậy cấu trúc 8 electron lớp ngoài cùng là một cấu trúc đặc biệt bền vững. Do đó các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau để đạt được cấu trúc electron bền vững của các khí trơ với 8 (hoặc 2 đối với heli) electron ở lớp ngoài cùng. Dựa trên qui tắc này người ta đã đưa ra một số thuyết về liên kết như sau:
    15. 20. Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử Các electron góp chung được gọi là các electron liên kết, một cặp electron góp chung tạo ra một liên kết và cũng được biểu diễn bằng một gạch. Trong hợp chất cộng, hóa trị của nguyên tố bằng số liên kết hình thành giữa một nguyên tử của nguyên tố đó với các nguyên tử khác hoặc bằng số electron mà nguyên tử đưa ra góp chung. Ví dụ: Trong phân tử CO2 hóa trị của O là 2 và của C là 4, trong phân tử NH3 hóa trị của N là H H − → H: hay H 18 3 của H là 1. Người ta phân biệt hai loại liên kết cộng: – Liên kết cộng không phân cực hay liên kết cộng thuần túy. Ví dụ liên kết trong các phân tử H2, O2, N2… (Δχ = 0), liên kết C – H trong các hợp chất hữu cơ. Trong đó cặp electron liên kết phân bố đều giữa hai nguyên tử. – Liên kết cộng phân cực. Ví dụ liên kết trong phân tử HCl, HF liên kết O-H trong phân tử H2O, N-H trong NH3… Trong đó cặp electron liên kết bị lệch về phía nguyên tử có độ điện âm lớn hơn. H : N :H H : Cl H : F H : O : H .. H Liên kết cộng tương đối bền. Năng lượng liên kết cỡ hàng chục Kcal/mol. 2.3. Liên kết cho nhận Liên kết cho nhận còn gọi là liên kết phối có thể xem là một dạng đặc biệt của liên kết cộng. Trong liên kết này cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đưa ra gọi là chất cho, còn nguyên tử kia có một obitan trống gọi là chất nhận. Ví dụ: Sự hình thành ion amoni từ phân tử amoniăc và ion hidro. Nguyên tử N trong NH3 còn một đôi electron chưa liên kết (đóng vai trò chất cho). Ion H+ có obitan trống do đó có thể nhân đôi electron của N. H . . . . N H: : + H+ → H + ⎤ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎦ ⎡ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎣ H . . . . N :H H N H Như vậy điều kiện để hình thành liên kết cho nhận là chất cho phải có ít nhất một đôi electron chưa liên kết và chất nhận phải có obitan trống. Người ta thường dùng dấu mũi tên để chỉ liên kết cho nhận. Tuy nhiên trong thực tế các liên kết này hoàn toàn giống liên kết cộng thông thường.
    16. 21. Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử 19 2.4. Liên kết hidro Liên kết hidro được hình thành ở những hợp chất trong đó hidro liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác có độ điện âm lớn và bán kính nhỏ như N, O, F. Các liên kết này bị phân cực và trên nguyên tử H có một phần điện tích dương. Trong khi đó các nguyên tử N, O, F mang một phần điện âm và do đó ngoài liên kết cộng nó còn có thể tương tác với các nguyên tử H của phân tử bên cạnh hình thành một liên kết yếu gọi là liên kết hidro. Các liên kết này thường được biểu diễn bằng những dấu chấm. Liên kết hidro có thể hình thành giữa các phân tử. Ví dụ: … Hδ+ – Fδ- … Hδ+ – Fδ- …, … H – O H … H – O H , H – O H … H – O R hoặc trong cùng một phân tử gọi là liên kết hidro nội phân tử. Ví dụ: O – H C = O OH axit salixilic O – H N = O O o. nitro phenol Liên kết hidro là liên kết yếu, năng lượng liên kết nhỏ và độ dài liên kết lớn. Tuy nhiên nó có ảnh hưởng nhiều đến tính chất vật lí và hóa học của phân tử. Ví dụ: – Do có liên kết hidro, H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S có cấu tạo tương tự với nó. – Các phân tử hữu cơ mang nhóm O – H có nhiệt độ sôi cao hơn các đồng phân của chúng không chứa liên kết này: ancol so với ete; axit so với este… – Ancol tan vô hạn trong nước là do tạo được liên kết hidro với nước. – Liên kết hidro tạo ra giữa các nhóm -C = O và -NH của axit amin trong các chuỗi polypeptit đã duy trì được cấu trúc không gian của phân tử protein. Tóm lại, các thuyết cổ điển về liên kết cho phép mô tả và phân loại một cách đơn giản liên kết hóa học, từ đó giải thích được một số tính chất của phân tử. Tuy nhiên các thuyết này có một số hạn chế sau đây: – Nhiều hợp chất hay ion không thỏa mãn qui tắc bát tử nhưng vẫn tồn tại một cách bền vững, ví dụ: NO, NO2, Fe2+… – Chưa nói được bản chất của lực liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là gì. – Không cho biết cấu trúc không gian của các phân tử. Phân tử là những hệ hạt vi mô, vì vậy lí thuyết về liên kết và cấu tạo phân tử phải được xây dựng trên cơ sở của cơ học lượng tử (CHLT). Năm 1927 ra đời hai thuyết CHLT về liên kết bổ sung cho nhau, đó là thuyết liên kết hóa trị (viết tắt là VB – valence bond) và thuyết obitan phân tử (viết tắt là MO – molecular obitan).
    17. 22. Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử Luận điểm chủ yếu của các thuyết này là liên kết hóa học được hình thành do sự tổ hợp các AO của các nguyên tử liên kết để tạo ra một hệ mới có năng lượng nhỏ hơn hệ ban đầu mà đó chính là phân tử. 3. Thuyết liên kết hóa trị Thuyết liên kết hóa trị (còn gọi là thuyết cặp electron liên kết) do Haile, Lơnđơn (Đức) đề xwngs năm 1927, sau đó được Poling và Slâytơ (Mĩ) phát triển. 3.1. Sự hình thành liên kết trong phân tử H2 Thuyết VB được đề ra trên cơ sở nghiên cứu sự hình thành liên kết trong phân tử H2. Mỗi nguyên tử H có một electron ở trạng thái cơ bản 1s. Khi hai nguyên tử H tiến lại 20 gần nhau sẽ có hai khả năng xảy ra. – Nếu hai electron có spin cùng dấu, khi khoảng cách r giảm, năng lượng của hệ tăng liên tục, đó là trạng thái không bền, không tạo ra liên kết hóa học. – Nếu hai electron có spin khác dấu nhau, năng lượng của hệ giảm dần, và tại khoảng cách r0 = 0,74A có giá trị cực tiểu tương ứng với năng lượng ES < 2E0, khi đó hệ ở trạng thái bền vững, trạng thái hình thành liên kết (hình 1). Hình 1 Nếu lưu ý rằng mỗi obitan s (đám mây s) có bán kính 0,53A thì khi tiếp xúc nhau khoảng cách giữa hai hạt nhân phải là 1,06A. Trong khi đó khoảng cáhc khi hình thành liên kết chỉ còn 0,74A. Điều đó chứng tỏ khi hình thành liên kết, hai obitan s được xen phủ vào nhau làm tăng xác suất có mặt electron ở vùng giữa hai hạt nhân, mật độ điện tích âm tăng lên gây ra sự hút hai hạt nhân và liên kết chúng với nhau. Như vậy lực liên kết hóa học cũng có bản chất tĩnh điện. 3.2. Những luận điểm cơ bản của thuyết VB Từ nghiên cứu của Haile và Lơnđơn về phân tử H2, Poling và Slâytơ đã phát triển thành thuyết liên kết hóa trị. – Liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự ghép đôi hai electron độc thân có spin ngược dấu của hai nguyên tử liên kết, khi đó có sự xen phủ hai AO. – Mức độ xen phủ của các AO càng lớn thì liên kết càng bền, liên kết được thực hiện theo phương tại đó sự xen phủ là lớn nhất.
    18. 23. Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử Như vậy, theo VB, khi hình thành phân tử, các nguyên tử vẫn giữ nguyên cấu trúc electron, liên kết được hình thành chỉ do sự tổ hợp (xen phủ) của các electron hóa trị (electron độc thân). Trong thuyết VB, hóa trị của nguyên tố bằng số e độc thân của nguyên tử ở trạng thái 21 cơ bản hay trạng thái kích thích. Ví dụ: C ↑↓ ↑ ↑ hóa trị 2 C* ↑ ↑ ↑ ↑ hóa trị 4 N ↑↓ ↑ ↑ ↑ hóa trị 3 3.3. Sự định hướng liên kết. Liên kết σ (xích ma) và liên kết π (pi) Tùy theo cách thức xen phủ của các đám mây electron, người ta phân biệt liên kết σ, liên kết π… – Liên kết hóa học tạo ra do sự xen phủ các đám mây electron trên trục nối hai nhân của nguyên tử được gọi là liên kết xích ma. Liên kết σ có thể hình thành do sự xen phủ các đám mây s – s, s – p hay p – p (hình 2). Hình 2 Như vậy, khi tạo ra liên kết σ thì đạt được sự xen phủ lớn nhất, vì vậy liên kết xích ma là liên kết bền. Nếu giữa hai nguyên tử chỉ có một liên kết thì liên kết đó luôn luôn là liên kết σ. – Liên kết hóa học tạo ra do sự xen phủ các đám mây electron ở hai bên của trục nối hai nhân nguyên tử, được gọi là liên kết pi. Liên kết π có thể hình thành do sự xen phủ các đám mây p – p (hình 2), p – d… So với liên kết π thì liên kết σ bền hơn vì mức độ xen phủ lớn hơn và vùng xen phủ nằm trên trục nối hai nhân nguyên tử.
    19. 25. Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử Hình 3 * Lai hóa sp2 Sự tổ hợp một đám mây s với hai đám mây p tạo ra 3 đám mây lai hướng theo 3 đỉnh của một tam giác đều. Trục của 3 đám mây này tạo ra góc 120o. Hình 4 * Lai hóa sp3 Sự tổ hợp một đám mây s với ba đám mây p tạo ra 4 đám mây lai hướng theo 4 đỉnh của một tứ diện đều. Trục của các AO này tạo ra góc 109o28′. Ví dụ sự lai hóa của đám mây s với 3 đám mây p trong nguyên tử C khi hình thành phân tử CH4. Hình 5 23 3.5. Hình học phân tử của một số hợp chất Thuyết VB cho phép hình dung được cấu trúc không gian của phân tử. Ví dụ: CH4 Metan
    20. 26. Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử Hình 6 C có lai hóa sp3. 4 obitan lai hóa xen phủ với 4AO s của H tạo 4 liên kết σ. Hình học phân tử có dạng tứ diện đều. Góc liên kết 109o28′. 24 NH3 Amoniac Hình 7 N có lai hóa sp3. 3 obitan lai hóa xen phủ với 3AO s của H tạo 3 liên kết σ. Hình học phân tử có dạng chóp. Góc liên kết là 107o18′. H2O Nước Hình 8 O có lai hóa sp3. 2 obitan lai hóa xen phủ với 2AO s của H tạo 2 liên kết σ. Hình học phân tử có dạng góc. Góc liên kết là 104o30′. 3.6. Liên kết π không định cư Phân tử benzen có cấu trúc như thấy ở hình 9. Cả 6 nguyên tử C đều có lai hóa sp2. Mỗi C tạo 2 liên kết σ với 2 C bên cạnh và 1 liên kết σ với H. Các obitan p thuần còn lại (có trục vuông góc với mặt phẳng của các liên kết σ) xen phủ với nhau tại ra các liên kết π. Như vậy các electron được giải tỏa trên cả 6 nguyên tử C. Người ta gọi các liên kết đó là các liên kết π không định cư. Một cách tương tự cũng thấy ở các phân tử butadien (hình 10). Các liên kết π không định cư được mô tả bằng những dấu chấm thay cho các gạch.
    21. 27. Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử 25 C6H6 Benzen Hình 9 C4H6 Butadien Hình 10 Câu hỏi và bài tập: 1. Theo qui tắc bát tử, hãy biểu diễn liên kết trong các phân tử và ion sau đây: H2O; NH3; NH4 +; CO2; SO2; SO3; HNO2; HNO3; H2SO4. 2. Sự phân loại các liên kết dựa vào độ điện âm. Cho các ví dụ và nêu các điều kiện, quá trình hình thành các liên kết ion, liên kết cộng, liên kết cho nhận. 3. Điều kiện hình thành liên kết hidro, so sánh năng lượng liên kết ion và liên kết cộng. Nêu một vài ví dụ cho thấy ảnh hưởng của liên kết hidro đến tính chất vật lý của các chất. 4. Hãy nêu những luận điểm cơ bản của thuyết liên kết hóa trị (VB). 5. Cho ví dụ, đặc điểm của liên kết π và liên kết σ. So sánh và giải thích về độ bền của hai liên kết này. 6. Lai hóa là gì? Đặc điểm các đám mây lai hóa sp; sp2; sp3. Cho các ví dụ về những nguyên tử có sự lai hóa này. 7. Hình học phân tử và sơ đồ xen phủ các đám mây electron trong các phân tử: H2; O2; N2; HCl; CO2 CH4; NH3; H2O Trong các phân tử (ở câu b) C; N; O; S có kiểu lai hóa gì?
    22. 28. Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử 8. Hình học phân tử của các phân tử butadien, benzen. Cho biết cách biểu diễn chúng bằng công thức: CH2 = CH – CH = CH2; có chính xác không? Tại sao? 26
    23. 29. Bài 4: Động hóa học BÀI 4: ĐỘNG HÓA HỌC Động hóa học nghiên cứu về tốc độ của các phản ứng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ như: nồng độ chất phản ứng, nhiệt độ, các chất xúc tác. Trên cơ sở đó cho phép tìm hiểu về cơ chế của các phản ứng. 1. Một số khái niệm 1.1. Tốc độ phản ứng Δ = t t − 2 1 t t v 2 1 Δ = − Δ − = 1.2. Phản ứng đơn giản và phản ứng phức tạp * Phản ứng đơn giản: là phản ứng chỉ diễn ra trong một giai đoạn (một tương tác). Ví dụ: CH3-N=N-CH3 → CH3-CH3 + N2 (1) H2 + I2 → 2HI (2) 2NO + O2 → 2NO2 (3) Mỗi phản ứng trên được gọi là một phản ứng cơ sở. * Phản ứng phức tạp: là phản ứng bao gồm nhiều phản ứng cơ sở như các phản ứng thuận và nghịch, phản ứng nối tiếp… Để xác định cơ chế của một phản ứng cần phải biết toàn bộ các phản ứng cơ sở trong một phản ứng phức tạp. 2. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng 2.1. Định luật tác dụng khối lượng Xuất phát từ quan điểm cho rằng muốn có phản ứng xảy ra thì các phân tử hay nguyên tử phản ứng phải va chạm vào nhau, vì vậy nếu số va chạm càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn mà số va chạm lại phụ thuộc vào nồng độ. Vào những năm 1864 – 1867, Guynbec và Oagơ (Na Uy) đã nêu ra một định luật có nội dung như sau: “Ở một nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất tham gia phản ứng với những lũy thừa xác định”. Nếu có phản ứng: aA + bB → pP
    24. 32. Bài 4: Động hóa học 30 3.2. Biểu thức Arêniux Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng được biểu thị một cách chính xác hơn và áp dụng được trong một khoảng nhiệt độ rộng hơn qua biểu thức Arêniux: lnk = – E RT + B (4) R : hằng số khí, có giá trị bằng 1,98 cal/mol.K B : hằng số E : hằng số đối với một phản ứng xác định, nghĩa là nó phụ thuộc vào bản chất của các chất phản ứng. E được gọi là năng lượng hoạt hóa của phản ứng Từ biểu thức Arêniux, ta thấy khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng. Mặt khác, phản ứng có năng lượng hoạt hóa càng lớn sẽ diễn ra với tốc độ càng nhỏ. 3.3. Thuyết va chạm hoạt động và năng lượng hoạt hóa * Thuyết va chạm Để các nguyên tử hay phân tử có thể phản ứng được với nhau chúng phải va chạm vào nhau. Do đó tốc độ phản ứng sẽ tăng lên khi số va chạm (hay tần số va chạm) tăng. Thuyết va chạm không giải thích được sự khác biệt rất lớn giữa kết quả tính toán lý thuyết và các kết quả thực nghiệm. Ví dụ: Theo tính toán khi nhiệt độ tăng 10o, số va chạm chỉ tăng ~ 2% nghĩa là tốc độ chỉ có thể tăng ~ 2% nhưng trong thực tế theo qui tắc Van Hốp tốc độ phản ứng lại tăng ít nhất là 200%. Điều này không thể giải thích được nếu chỉ dựa vào số va chạm đơn thuần. * Thuyết va chạm hoạt động (hay thuyết hoạt hóa) và năng lượng hoạt hóa Thuyết này cho rằng không phải mọi va chạm mà chỉ những va chạm của các nguyên tử hay phân tử hoạt động (gọi là các va chạm hoạt động) mới dẫn đến phản ứng. Các nguyên tử hay phân tử hoạt động là các nguyên tử hay phân tử có một năng lượng dư đủ lớn so với năng lượng trung bình của chúng. Năng lượng tối thiểu mà một mol chất phản ứng cần phải có để chuyển các phân tử của chúng từ trạng thái không hoạt động trở thành hoạt động gọi là năng lượng hoạt hóa của phản ứng. Như vậy, theo thuyết hoạt hóa phản ứng: A + B ⎯⎯k→P có thể hình dung như sau: A + B ⎯⎯→ A* + B* ⎯⎯k’→ AB* ⎯⎯→ P Các phân tử A và B cần phải được hoạt hóa thành A* và B*, khi đó tạo thành hợp chất trung gian hoạt động AB* và cuối cùng phân hủy để tạo ra sản phẩm P. Như vậy để có thể phản ứng được với nhau, phân tử các chất phản ứng dường như phải vượt qua một hàng rào năng lượng. Đó chính là năng lượng hoạt hóa của phản ứng (hình 2). Nếu năng lượng hoạt hóa càng nhỏ thì tốc độ phản ứng sẽ càng lớn. Vì vậy khi xét khả năng phản ứng, người ta thường dùng đại lượng này để so sánh.
    25. 33. Bài 4: Động hóa học Hình 2 * Xác định năng lượng hoạt hóa của phản ứng: Bằng thực nghiệm xác định hằng số tốc độ của phản ứng ở ít nhất hai nhiệt độ khác 31 nhau T1, T2, khi đó ta có: ln k T1 = – E RT1 + B và ln k T2 = – E RT2 + B từ đó: E = T 2 T 1 RT T − 1 2 2 1 k ln k T T (5) Ví dụ: Xác định năng lượng hoạt hóa của một phản ứng biết rằng trong khoảng nhiệt độ từ 17 đến 27oC phản ứng có hệ số nhiệt độ γ = 2,8. Giải: T1 = 17 + 273 = 290oK T2 = 27 + 273 = 300oK 1,98.290.300 E = 10 = 2,303 lg 2,8 = 17850 cal/mol 4. Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng 4.1. Một số khái niệm về xúc tác Xúc tác là hiện tượng làm tăng tốc độ của phản ứng khi có mặt những chất đặc biệt, gọi là những chất xúc tác, các chất này sau khi tham gia vào phản ứng được hoàn trở lại về lượng và chất. Thường xúc tác được chia thành 3 loại: * Xúc tác đồng thể: các chất phản ứng và chất xúc tác tạo thành một pha đồng nhất khí hoặc lỏng. Ví dụ: SO2 + O2 NO = SO3 đồng pha khí CH3COOC2H5 + H2O + = H CH3COOH + C2H5OH đồng pha lỏng
    26. 34. Bài 4: Động hóa học Trong xúc tác đồng thể, phản ứng xảy ra trong toàn bộ thể tích của hệ phản ứng (trong không gian ba chiều), tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ chất xúc tác. * Xúc tác dị thể: Các chất phản ứng và chất xúc tác tạo thành một hệ dị thể (không 32 đồng nhất) 2H2O2 (l) Pt = 2H2O + O2 dị thể lỏng – rắn C2H4 + H2 Ni = C2H6 dị thể khí – rắn Trong xúc tác dị thể, phản ứng diễn ra trên bề mặt chất xúc tác (trong không gian hai chiều). Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với bề mặt chất xúc tác. * Xúc tác enzym (xúc tác men) Ví dụ: C6H12O6 ⎯⎯zim⎯a⎯za→2C2H5OH + 2CO2 Enzym là các chất xúc tác sinh học – chất xúc tác của cơ thể sống, nó có bản chất là protein. Hình 3 4.2. Cơ chế và vai trò của xúc tác Phản ứng có xúc tác thường diễn ra qua nhiều giai đoạn trung gian (tạo ra các hợp chất trung gian). Ví dụ phản ứng giữa hai chất A và B khi có mặt chất xúc tác K. A + B ⎯⎯K→ C + D sẽ diễn ra như sau: Trước hết một trong những chất phản ứng sẽ phản ứng với chất xúc tác tạo ra một hợp chất trung gian *. Cuối cùng * * ’ ’ ''4- Fe2+ + 6CN- 1.2. Hằng số điện li Đối với chất điện li yếu, quá trình điện li của chúng trong dung dịch thực chất là một quá trình thuận nghịch, nghĩa là trong dung dịch có cân bằng động giữa các phân tử và các ion phân li ra:
    27. 49. Bài 6: Dung dịch các chất điện li 47 AB A+ + B-Hằng số cân bằng của quá trình phân li một chất điện li yếu: K = 3 3 Nếu AB là một bazơ yếu thì K được gọi là hằng số điện li của bazơ, kí hiệu Kb. Ví dụ: R-NH2 + H2O R-NH3 + OH-Kb = 4- Fe2+ + 6CN-Kkb + − 2 6 = = C-Cα Theo định nghĩa: K = − α = α α C C − α = + − 1 C(1 ) [AB] Khi α << 1 (α < 0,1) có thể coi 1 – α ≈ 1, khiđó ta có biểu thức đơn giản hơn: α ≈ K C Các biểu thức trên cho phép tính hằng số K khi biết độ điện li α ở một nồng độ xác định và ngược lại. Ví dụ 1: Tính hằng số điện li của CH3COOH biết rằng dung dịch 0,1M có độ điện li 0,0132 K = (0,0132)2101 − 1 0,0132 = 1,76 . 105 Ví dụ 2: Hằng số điện li của HNO2 = 5.10-4. Hỏi dung dịch có nồng độ bao nhiêu để điện li bằng 20% 4 K 5.10− = C = 2 2 (0,2) α = 1,25 . 102M

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Thí Nghiệm Tiếng Anh Là Gì? Một Số Phòng Thí Nghiệm Hay Gặp
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học Tại Hà Nội Trung Tâm Gia Sư Chuyên Tiếng Anh Tiểu Học
  • Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Quốc Theo Chủ Đề Thông Dụng, Korean Vocabulary By Category
  • Đường Hóa Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đi Tìm Thuật Ngữ ‘Culture’ (Văn Hóa)
  • Ngành Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Binh Chủng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bảng Tuần Hoàn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đường hóa học còn được gọi chất tạo ngọt nhân tạo, chất thay thế đường thông thường là hóa chất tổng hợp dùng thay thế đường mía vì có vị ngọt có độ ngọt gấp trăm lần so với vị ngọt của đường tự nhiên. Đường hóa học không cung cấp hoặc cung cấp rất ít năng lượng. Ăn nhiều đường hóa học sẽ không tốt cho sức khỏe thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

    Đường hóa học tiếng anh là gì

    Đường hóa học tiếng anh là “Saccharine”

    Tác hại của đường hóa học

    Đường hóa học (hay còn gọi là chất ngọt tổng hợp) là chất không có trong tự nhiên, thường có vị ngọt rất cao, có thể tạo vị ngọt gấp 30 đến 40 lần so với đường tự nhiên khai thác từ mía, củ cải đường và tuyệt nhiên không hề có một giá trị dinh dưỡng nào khác.

    Từ vựng tiếng anh chuyên ngành hóa học

    • Atmosphere: Khí quyển

    • Atom: Nguyên tử

    • Alloy: Hợp kim

    • Base: Bazơ

    • Biochemical: Hóa sinh

    • Compose: Cấu tạo

    • Compound: Hợp chất

    • Desiccant: chất hút ẩm

    • Design: cấu tạo

    • Enamel: men

    • Energetics: năng lượng học

    • Energy: năng lượng

    • Fine glass: tinh thể

    • Fusion power: năng lượng nhiệt hạch

    • Gasoline: xăng

    • General chemistry: hóa học đại cương

    • Inflammable: chất dễ cháy

    • Interact: tác dụng lẫn nhau

    • Length: độ dài

    • Lipid: chất béo

    • Merchandise: hoá phẩm

    • Neat: nguyên chất

    • Negative charge: điện tích âm

    • Negative electric pole: âm điện

    • Organic chemistry: hóa học hữu cơ

    • Oxide: oxit

    • Practical chemistry: hóa học ứng dụng

    • Precious metals: kim loại quý

    • Prepare: điều chế

    • Pressure: áp suất

    • Quantic: nguyên lượng

    Chắc chắn bạn chưa xem:

    • Radioactive isotopes: năng lượng phóng xạ

    • Rate: tốc độ

    • Raw material/ stuff: nguyên liệu

    • Scientist: nhà khoa học

    • The atomic theory: thuyết nguyên tử

    • Touch: tiếp xúc

    Nguồn: https://lg123.info/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhà Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Tiếng Hoa Giao Tiếp Tại Thủ Dầu Một
  • Bài Hát Tiếng Trung: Cặp Đôi Đẹp Nhất 最美情侣 Zuìměi Qínglǚ
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Phương Trình Hóa Học Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Phương trình hóa học là gì?

    Phương trình hóa học(pthh) có thể được định nghĩa là một đại diện của một phản ứng hóa học bằng cách sử dụng các công thức hóa học, dấu hiệu, chất xúc tác và chiều phản ứng.

    Nó được tạo ra bởi Jean Beguin vào năm 1615. Pthh là sự thể hiện ngắn gọn của một phản ứng hóa học giữa các chất tham gia phản ứng với sự tác động của điều kiện (nhiệt, chất xúc tác…) và chất tạo thành phản ứng.

    Các thành phần của một phương trình hóa học

    Chất phản ứng, ký hiệu và sản phẩm là điều kiện bắt buộc trong pthh, nhiệt độ, chất xúc tác và các yếu tố khác có thể có hoặc không.

    Là những chất ban đầu tham gia vào một pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều chất cùng tham gia để tạo thành 1 hoặc nhiều sản phẩm khác nhau trong 1 phương trình phản ứng (ptpu) hóa học. Chất phản ứng nằm bên trái pthh.

    Ví dụ phản ứng tạo thành muối hóa học có pt sau:

    Trong đó chất tham gia phản ứng là Na và Cl.

    Là chất tạo thành từ 1 hoặc nhiều pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều sản phẩm tạo thành từ một pthh, các sản phẩm cũng đa dạng như chất vô cơ, hữu cơ, chất khí, nước… Sản phẩm tạo thành nằm bên phải pthh.

    Ví dụ phản ứng hóa học giữa axit nitrit và kẽm sẽ tạo thành các sản phẩm sau:

      HNO3 + Zn → Zn(NO3)2 + 2NO2 + H2O

    Các sản phẩm của phản ứng trên là nước, kẽm nitrat( Một loại muối nitrat) và khí No2.

    Thuốc thử là các hợp chất hóa học, được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng hoặc kích hoạt phản ứng xảy ra. Nó được đặt hoặc ký hiệu phía trên biểu tượng mũi tên của phương trình hóa học. Các loại thuốc thử thông dụng như thuốc tím( KMnO4), nước Brom, Fe2O3…

    Chất xúc tác có thể là nhiệt độ, ánh sáng mặt trời. Một số phản ứng hóa học cần điều kiện trên mới sảy ra phản ứng hoàn toàn.

    Ví dụ phản ứng giữa axetilen và H2 với chất xúc tác là niken, nhiệt độ 150 ºC sẽ tạo thành ethena.

    Tùy vào từng phương trình phản ứng mà chiều của phản ứng sẽ khác nhau, trong phương trình hóa học có 2 loại chiều phản ứng sau:

    Phản ứng một chiều

    Là phản ứng sảy ra hoàn toàn, các chất tham gia phản ứng biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm khác nhau. Và không sảy ra trường hợp sản phẩm chuyển ngược lại thành các chất tham gia phản ứng. Ký hiệu phản ứng một chiều là →

    Phản ứng thuận nghịch

    Trong nhiều trường hợp sản phẩm tạo thành có thể phản ứng ngược lại để tạo thành các chất đã tham gia phản ứng trước đó. Ký hiệu là ⇌.

    • Chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều phản ứng thuận.
    • Chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch.

    Trong hóa học thì phản ứng thuận nghịch phổ biến hơn phản ứng một chiều.

    Phương trình hóa học có thể không cân bằng hoặc cân bằng. Điều kiện cân bằng là số lượng các chất tham gia phản ứng phải bằng các sản phẩm tạo thành phản ứng. Nếu các ion có mặt, tổng các điện tích dương và âm ở cả hai phía của mũi tên cũng phải bằng nhau.

    Các pha cũng được gọi là trạng thái vật lý. Đó là mô tả của pha như chất rắn (s), chất lỏng (l), khí (g) và dung dịch nước (aq) trong cả chất phản ứng và sản phẩm. Chúng được viết bằng dấu ngoặc đơn và thường được ghi trong chất phản ứng hóa học tương ứng, được biểu thị bằng các ký hiệu.

    Cách viết một phương trình hóa học

    Để viết được một phương trình hóa học cụ thể các bạn cần nắm vững những bước sau:

    • Trong một pthh, các chất phản ứng được viết ở bên trái và các sản phẩm tạo thành được viết ở bên phải.
    • Các hệ số bên cạnh các chất tham gia phản ứng và sản phẩm cho biết số mol của một chất được tạo thành hoặc sử dụng trong phản ứng hóa học.
    • Các chất phản ứng và sản phẩm được phân tách bằng một mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều.
    • Các pthh nên chứa thông tin về các tính chất trạng thái của sản phẩm và chất phản ứng, cho dù dung dịch nước (hòa tan trong nước – aq), chất rắn, chất lỏng (l) hoặc khí (g).
    • Nếu có chất xúc tác hay điều kiện ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thì các bạn nên ghi rõ phía trên hoặc dưới dấu mũi tên.

    Các loại phương trình hóa học cơ bản

    Tùy vào các chất tham gia, chất xúc tác và điều kiện, chúng ta có thể phân loại phương trình phản ứng thành các dạng chính sau:

    Phương trình phản ứng oxi hóa khử

    Đây là dạng phương trình hóa học phổ biến và thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng. Phản ứng oxi hóa khử có các đặc điểm sau:

    • Chất khử: Là chất có khả năng nhường electron.
    • Chất oxi hóa: Là chất có khả năng nhận thêm electron.
    • Điều kiện: Chất tham gia phản ứng phải tồn tại đồng thời chất khử và chất oxi hóa.

    Ví dụ minh họa:

    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O

    3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3+ 8SO2

    Phương trình phản ứng trao đổi

    Loại phản ứng này trái ngược hoàn toàn với phương trình oxi hóa khử, các hợp chất tham gia phản ứng chỉ trao đổi thành phần cấu tạo mà không làm thay đổi chỉ số oxi hóa.

    Có 4 loại phản ứng trao đổi chính gồm: 1. Phản ứng trao đổi giữa 2 loại muối với nhau

    Các muối tham gia phản ứng phải là chất tan và sản phẩm tạo thành phản ứng phải có chất kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

    2. Phản ứng trao đổi giữa axit và bazơ

    Phản ứng xảy ra mà không cần bất kỳ điều kiện về chất tham gia và chất tạo thành phản ứng.

    Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl+ H20

    3. Phản ứng trao đổi giữa axit và muối

    Khi axit tác dụng với muối thì sản phẩn tạo thành từ phản ứng này là muối mới và axit mới. Chất tạo thành phải tồn tại 1 sản phẩm kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: H2SO4 + ZnCl2 → ZnSO4 + 2HCl

    4. Phản ứng trao đổi giữa bazơ và muối

    Sản phẩm tạo thành là muối mới và bazơ mới.

    Ví dụ: 2NaOH + ZnCl2 → 2NaCl + Zn(OH)2

    Phương trình hóa học cung cấp thông tin về các chất tham gia và tạo thành một phản ứng hóa học. Vì vậy bạn cần hiểu rõ và viết chính xác để giải quyết đúng các dạng bài tập trong hóa học vô cơ hoặc hữu cơ nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Sáng Tạo Xanh: Định Nghĩa Phản Ứng Hóa Học Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9
  • Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Công Thức Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Tạo Xanh: Công Thức Hóa Học Của Các Chất Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9 Thằng Thầy Lợi
  • Công Thức Hóa Học Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Danh Pháp Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Ngành Kỹ Thuật Hoá Học (Công Nghệ Kỹ Thuật Hoá Học)
  • Tìm Hiểu Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học Là Gì? Học Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Chúng ta thường sử dụng hoặc tiếp xúc với nhiều hợp chất hóa học mỗi ngày, có thể là hợp chất vô cơ, hữu cơ. Vậy bạn có biết được công thức hóa học để tạo thành một hợp chất là thế nào không? Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu qua về công thức hóa học và các công thức thông dụng để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau.

    Công thức hóa học là gì?

    Công thức hóa học là một ký hiệu mô tả số lượng và tên nguyên tử có trong 1 phân tử nhất định.

    Nó cung cấp thông tin về cấu tạo của một chất, hình dạng ba chiều của nó và cách nó sẽ tương tác với các phân tử, nguyên tử và ion khác. Các ký hiệu trong bản tuần hoàn hóa học mô tả tên các chất cấu thành phân tử. Tùy vào nguyên tố mà chỉ số của chúng có thể khác nhau.

    Các loại công thức hóa học

    Có nhiều loại công thức khác nhau, bao gồm các công thức hóa học phân tử, thực nghiệm, cấu trúc và hóa học ngưng tụ.

    Công thức phân tử

    Công thức phân tử giúp hiển thị số lượng nguyên tử thực tế trong mỗi phân tử. Nó thường được gọi là công thức tường minh để mô tả các phân tử, đơn giản vì nó thuận tiện và hầu hết các phân tử có thể được tra cứu sau khi xác định công thức của chúng.

    Ví dụ công thức phân tử

    Công thức cấu trúc

    Công thức cấu trúc của một phân tử là một công thức hóa học được mô tả chi tiết hơn công thức phân tử. Các liên kết hóa học thực tế giữa các phân tử được hiển thị. Điều này giúp người đọc hiểu làm thế nào các nguyên tử khác nhau được kết nối và do đó làm thế nào các phân tử hoạt động trong không gian.

    Đây là thông tin quan trọng vì hai phân tử có thể có chung số lượng và loại nguyên tử nhưng là đồng phân của nhau. Ví dụ, ethanol và dimethyl ether có chung công thức phân tử là C 2H 6 O, nhưng khi viết bằng công thức cấu trúc sẽ khác nhau là:

    Trong hóa học hữu cơ thì một chất có thể có nhiều đồng phân và tính chất hóa học của chúng sẽ khác nhau. Vì vậy phải sử dụng công thức cấu trúc để biểu diễn sẽ chính xác hơn.

    Công thức thực nghiệm

    Công thức thực nghiệm đại diện cho số lượng nguyên tử tương đối của mỗi nguyên tố trong hợp chất. Nó chỉ biểu diễn dạng tổng quát hay dạng rút gọn của một công thức hóa học. Công thức thực nghiệm được xác định bởi trọng lượng của mỗi nguyên tử trong phân tử.

    Đôi khi công thức phân tử và thực nghiệm là như nhau, chẳng hạn như H 2 O, trong khi các công thức khác thì khác.

    Ví dụ công thức thực nghiệm của glucose là: CH 2 O

    Công thức cô đặc

    Một biến thể đặc biệt của một công thức thực nghiệm hoặc cấu trúc là công thức cô đặc. Công thức cấu trúc cô đặc có thể bỏ qua các ký hiệu cho carbon và hydro trong cấu trúc, chỉ đơn giản chỉ ra các liên kết hóa học và công thức của các nhóm chức.

    Công thức này không chỉ cung cấp số lượng và loại nguyên tử mà còn chỉ ra vị trí của chúng trong cấu trúc.

    Công thức hóa học lớp 8, 9 cơ bản nhất

    Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch

    1. Tính nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch Trong đó:

    • mct: là khối lượng chất tan trong dung dịch( có thể tan hoàn hoàn hay 1 phần tùy vào đề bài)
    • mdd: Khối lượng dung dịch

    2. Xác định nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng riêng, nồng độ mol, khối lượng mol Trong đó:

    Công thức tính nồng độ mol

    1. Tính nồng độ mol dựa vào số mol chất tan và thể tích dung dịch Trong đó:

    • nct: Số mol chất tan trong dung dịch khi phản ứng.
    • Vdd: Thể tích của dung dịch

    2. Xác định nồng độ mol dựa vào nồng độ phần trăm, trong lượng riêng và khối lượng mol Trong đó:

    • C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch
    • D: Khối lượng riêng của dung dịch
    • M: Khối lượng mol

    Công thức tính khối lượng chất rắn, chất tan

    Có 2 khối lượng riêng mà các bạn cần phân biệt là khối lượng riêng chất rắn và chất tan.

    1. Công thức tính khối lượng riêng chất rắn Trong đó:

    2. Công thức tính khối lượng riêng chất tan

    Trong đó:

    • C%: Nồng độ phần trăm dung dịch.
    • Vdd: Thể tích dung dịch.

    Công thức tính khối lượng dung dịch

    1. Tính khối lượng dung dịch dựa vào khối lượng chất tan, khối lượng dung môi Trong đó:

    • mct: Là khối lượng các chất tan trong phản ứng.
    • mdm: Khối lượng dung môi được thêm vào hỗn hợp dung dịch.

    2. Tính khối lượng dung dịch theo khối lượng chất tan và nồng độ phần trăm 3. Tính khối lượng dung dịch dựa theo thể tích dung dịch và khối lượng riêng

    Công thức tính thể tích dung dịch

    1. Tính thể tích dung dịch theo số mol và nồng độ mol Trong đó: 2. Công thức tính thể tích dung dịch theo khối lượng dung dịch và khối lượng riêng

    Công thức tính thành phần phần trăm dung dịch

    1. Công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng Trong đó: 2. Công thức tính phần trăm theo thể tích

    Trong đó:

    3. Công thức tính khối lượng riêng D 4. Công thức liên hệ giữa nồng độ phần trăm, nồng độ mol và khối lượng riêng

    Công thức tính số mol

    Có 6 cách tính số mol của dung dịch, tùy vào để bài cho dữ liệu như thế nào mà các bạn có thể áp dụng 1 trong các công thức sau:

    1. Xác định số mol dựa theo thể tích và khối lượng

    Nếu đề bài cho biết thể tích, thì bạn sử dụng công thức sau:

    Trong đó:

    • V: là thể tích đơn chất hay hợp chất đã biết trước.
    • 22,4: là thể tích của 1 mol chất khí trong điều kiện chuẩn, nếu đề bài không cho giá trị này thì bạn có thể sử dụng nha.

    2. Dựa theo khối lượng và khối lượng riêng

    Trong đó:

    • m: Khối lượng chất mà đề bài cho trước.
    • M: là khối lượng phân tử hay khối lượng riêng, mỗi nguyên tố đều có khối lượng phân tử xác định và con số này không bao giờ thay đổi.

    3. Tính số mol dựa theo thể tích và nồng độ mol Trong đó: 4. Tính số mol theo nồng độ phần trăm, khối lượng và khối lượng riêng Trong đó:

    C%: Là nồng độ phần trăm của dung dịch.

    mdd: Khối lượng dung dịch.

    M: Khối lượng riêng của hợp chất cần tính số mol.

    5. Dựa theo thể tích dung dịch, khối lượng riêng, nồng độ phần trăm Trong đó:

    • Vdd: là thể tích dung dịch của hợp chất cần tính số mol.
    • D: Khối lượng riêng của dung dịch
    • C%: Nồng độ phần trăm.
    • M: Khối lượng mol

    6. Tính số mol theo áp suất và nhiệt độ Trong đó:

    • P: áp suất hợp chất( đơn vị là atm)
    • 22,4: Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
    • R: Hằng số = 22,4:273
    • T: Nhiệt độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9. Công Thức Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Nguyên Tắc, Cấu Tạo Và Ý Nghĩa
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Bằng Đại Học Là Gì? Bằng Đại Học Tiếng Anh Là Gì? Bạn Có Biết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Trường Đại Học Nhân Đôi Điểm Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia
  • Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Anh Đầu Vào Với Tân Sinh Viên
  • Vì Sao Nên Lựa Chọn Chương Trình Đào Tạo Đại Học Bằng Tiếng Anh
  • Bachelor Là Gì? Những Vấn Đề Liên Quan Đến Bachelor Cần Thiết Nhất
  • Vì Sao Điểm Thi Tiếng Anh Thấp Nhất?
  • Trong xã hội hiện nay, mỗi người đều muốn lựa chọn, tìm cho mình được một công việc phù hợp với bản thân. Và việc cố gắng học tập, rèn luyện để đặt chân vào ngưỡng cửa đại học là hy vọng của hầu hết các bạn học sinh.

    Trải qua những năm tháng vất vả trên giảng đường, tốt nghiệp với tấm bằng đại học trên tay cơ hội về việc làm, mức lương, công việc ổn định là điều mà mỗi người mong muốn nhận được.

    Bằng đại học là một văn bằng chứng chỉ được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một chuyên ngành đào tạo tại các trường đại học, thời gian học đại học thường trong khoảng thời gian 3-4 năm.

    Hiện nay, việc có trong tay một tấm bằng đại học được coi như mở ra nhiều cơ hội hơn đối với mỗi người. Ở những nơi làm việc như trong các cơ quan nhà nước, nếu ở cùng một vị trí như nhau, có số năm kinh nghiệm làm việc như nhau thì những người có bằng cấp cao hơn thường sẽ được hưởng mức lương cao hơn.

    Còn đối với những bạn sinh viên mới ra trường, kinh nghiệm làm việc thực tế chưa có nhiều, chưa có gì để chứng minh năng lực làm việc thì một tấm bằng đại học sáng sẽ giúp ghi điểm trong mắt các nhà tuyển dụng.

    Bằng đại học tiếng Anh là gì?

    Bằng đại học tiếng Anh là College Degree

    Bằng đại học tiếng Anh được hiểu là:

    College Degree is a diploma awarded to students after graduating from a university with a major in training, the time to attend college is usually in a period of 3 – 4 years.

    Ví dụ cụm từ thường dùng sử dụng bằng đại học tiếng Anh viết như thế nào?

    Ex1. According to the current regulations, university degrees trained in the form of regular or distance learning, in-service, inter-training will be equally valid. (Theo quy định hiện hành, bằng đại học được đào tạo theo hình thức chính quy hay đào tạo từ xa, tại chức, liên thông sẽ đều có giá trị ngang nhau).

    Ex2. In fact, having a university degree always receives the priority of employers. You can rely on that to get the right job and with a stable income. (Trên thực tế, có bằng đại học luôn nhận được sự ưu tiên của các nhà tuyển dụng. Các bạn có thể dựa vào đó để xin được những công việc phù hợp và với mức thu nhập ổn định)

    Ex3. Success depends on a university degree or not? (Thành công liệu có phụ thuộc vào bằng đại học hay không?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bằng Đại Học Tiếng Anh Là Gì? Cơ Hội Xin Việc Với Bằng Đại Học
  • Thi Đại Học Tiếng Anh Là Gì Và Những Liên Quan
  • Học Tiếng Anh 10 Năm Mà Vẫn Chưa Giao Tiếp Được Là Sao?
  • Vì Sao Bạn Nên Nghe Tin Tức Trên Đài Npr News Của Người Mỹ ” Tiếng Anh 24H
  • 06 Lý Do Vì Sao Tiếng Anh Là Ngôn Ngữ Khó Học Với Người Việt
  • Thi Đại Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Hệ Thống Giáo Dục Phổ Thông Và Sau Phổ Thông Của Hàn Quốc
  • Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Cho Người Bắt Đầu: Dvd 3
  • Grammar Không Khó Xơi Như Bạn Nghĩ!
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Lòng Thần Chú Lăng Nghiêm – Hoàng Anh
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản (Phần 1)
  • Thi đại học tiếng Anh là gì?, 1708, Ngọc Diệp,

    , 09/10/2020 11:37:25

    Thi đại học tiếng Anh là University exam, ngoài ra thi đại học còn là các từ khác có ý nghĩa tương đương như: Final exam, graduation exam. Thi đại học là hoạt động tổ chức hoặc tham gia kỳ thi để xét tuyển vào các trường đại học hoặc cao đẳng.

    Thi đại học đánh dấu một mốc kết thúc quá trình học tập tại trung học phổ thông và tiếp tục bước vào cánh cửa đại học với các lĩnh vực học theo ngành nghề.

    • Exam: đề thi
    • College exam pparation: ôn thi đại học
    • National high school exam: kỳ thi THPT quốc gia
    • Graduate: tốt nghiệp
    • Test taker: thí sinh, người thi
    • High school diploma: bằng tốt nghiệp THPT
    • Examiner: người chấm thi

    Ký túc xá tiếng Anh là gì?

    Đại học sư phạm tiếng Anh là gì

    Đại học bách khoa tiếng Anh là gì?

    Đại học chính quy tiếng Anh là gì?

    Bằng đại học tiếng Anh là gì?

    Thi đại học tiếng Anh là gì?

    Từ vựng tiếng anh

    Đăng bởi Ngọc Diệp

    Tags:

    Tags: Thi đại học tiếng Anh là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao – Hoctiengphap.top
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Cơ Bản Bạn Cần Biết
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản – Lộ Trình Cho Người Mất Gốc
  • Du Học Pháp: Ngành Sư Phạm Tiếng Pháp Tại Sao Không ?
  • Xã Hội Tin Học Hóa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh – Một Môn Học Không Thể Thiếu Trong Thời Đại Toàn Cầu Hóa Và Hội Nhập
  • Chuẩn Đầu Ra Trình Độ Đại Học Chuyên Ngành Tiếng Trung
  • Từ Vựng Chủ Đề: Văn Hóa
  • Từ Vựng Hay Về Chủ Đề Văn Hoá
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Cực Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Trả lời:• Xã hội tin học hoá là xã hội mà các hoạt động chính của nó được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia;• Xã hội tin học hoá làm tiền đề quyết định cho sự phát triẻn nền kinh tế tri thức vì nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội, được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia,… Hơn nữa, trong xã hội tin học hoá, việc ứng dụng tin học giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giải phóng lao động chân tay,…

    Bạn đang xem:

    5 sao – 41 đánh giá 4 sao – 4 đánh giá 3 sao – 4 đánh giá 2 sao – 2 đánh giá 1 sao – 12 đánh giá

    Xã hội tin học hóa là gì? Tại sao ta nói xã hội tin học hóa là tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức• Xã hội tin học hoá là xã hội mà các hoạt động chính của nó được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia;• Xã hội tin học hoá làm tiền đề quyết định cho sự phát triẻn nền kinh tế tri thức vì nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội, được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia,… Hơn nữa, trong xã hội tin học hoá, việc ứng dụng tin học giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giải phóng lao động chân tay,…Bạn đang xem: Xã hội tin học hóa là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cắm Hoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Người Cắm Hoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Edumall.vn – Học Gì Cũng Có
  • Văn Hóa Học Tập Trong Doanh Nghiệp
  • Nhà Văn Hóa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dược Sĩ Đại Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Dụng Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Sau Giờ Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hình Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thuật Ngữ Hóa Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng – Intertu Education
  • Dược sĩ là gì?

    Theo wikipedia, Dược sĩ là những người thực hành nghề dược (làm công tác chuyên môn về dược hoặc hành nghề dược) trong ngành y tế. Họ cũng tham gia vào quá trình quản lý bệnh tật qua việc tối ưu hóa và theo dõi việc điều trị dùng thuốc hoặc giải thích các kết quả xét nghiệm lâm sàng, thông qua kết hợp với thầy thuốc hoặc các nhân viên y tế khác.

    Dược sĩ Đại học tiếng Anh là gì?

    Dược sĩ Đại học tiếng Anh là Bachelor of Science in Pharmacy – BS in Pharmacy hoặc Bpharm.

    Thời gian đào tạo Dược sĩ

    Ở Việt Nam hiện nay để trở thành dược sĩ sinh viên phải vào học tại các trường đại học đào tạo về dược thuộc hệ thống đào tạo nhân lực ngành Y tế.

    • 5 năm đối với sinh viên đào tạo chính quy dài hạn
    • 4 năm với sinh viên đã có bằng trung cấp Dược, 2 năm 6 tháng đối với người có bằng cao đẳng (hai hệ này gọi là dược sĩ chuyên tu)
    • 2 năm đối với người có bằng đại học chính quy dài hạn các ngành bác sĩ y khoa, sinh học, hóa học (của các trường Đại học Khoa học tự nhiên, Bách khoa, Đại học Y – các trường có cùng đầu vào tương đương – hệ này gọi là văn bằng 2).

    Tốt nghiệp các khóa đào tạo này sinh viên được cấp bằng Dược sĩ đại học. Những hệ đào tạo này không có hệ vừa học vừa làm mà phải là hệ chính quy tập trung.

    Dược sĩ làm việc ở đâu?

    • Tại các cơ sở khám chữa bệnh, Dược sĩ giới thiệu các thuốc mới (đặc biệt là thuốc kê đơn) cho các cho các thầy thuốc, hoặc tư vấn về sử dụng thuốc và sức khỏe cho người dân và cộng đồng nơi nhà thuốc hoạt động (dược sĩ làm việc tại các nhà thuốc cộng đồng – nhà thuốc cộng đồng là những nơi chúng ta vẫn thấy bán lẻ thuốc thành phẩm).
    • Các dược sĩ cũng là một chuyên gia về thuốc, chuyên gia về các xét nghiệm sinh hóa cận lâm sàng khi tham gia vào quyết định dùng thuốc ở các trường hợp đặc biệt trong các cơ sở trên (dược sĩ tham gia hội đồng tư vấn thuốc và điều trị).
    • Ngoài ra dược sĩ còn làm việc trong ngành sản xuất dược phẩm (công nghiệp bào chế), ngành kinh doanh (phân phối và cung ứng thuốc), các cơ sở kiểm tra chất lượng thuốc (kiểm nghiệm thuốc Quality Control QC) hoặc công tác đảm bảo chất lượng thuốc (Quality Assurance QA) tại các cơ sở sản xuất kinh doanh dược phẩm, dược sĩ cũng làm việc tại các cơ sở bảo quản thuốc, nghiên cứu thuốc mới (Research and Development), quản lý nhà nước, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo Y Dược và trong quân đội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Dược Là Gì? Một Số Cần Nắm Về Ngành Dược
  • Dược Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Trốn Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Buổi Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cao Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Loại, Gọi Tên, Viết Công Thức Hóa Học Hợp Chất Vô Cơ Hay, Chi Tiết
  • Các Ví Dụ Tốt Về Năng Lượng Hóa Học Là Gì? ·
  • Từ Vựng Tiếng Trung Cho Lễ Tân Khách Sạn, Nhà Hàng
  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Chuyên Ngành Du Lịch (P8)
  • Đặt Phòng Khách Sạn Bằng Tiếng Trung
  • Hóa học là một bộ môn hết sức quen thuộc nhưng cũng là môn học vô cùng “khó nhằn” với đa số học sinh, sinh viên. Vậy hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống và cách học hóa hiệu quả? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

    Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

    Trong hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Học tốt hóa học sẽ giúp ta hiểu được quá trình, cách thức biến đổi chất. Và lý giải tại sao các hóa chất lại kết hợp hay tách ra khỏi nhau để tạo thành một chất hoàn toàn mới.

    Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

    Là một trong những môn học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học hiện diện ở mọi ngóc ngách trong cuộc sống. Hầu như mỗi một vật dụng nào chúng ta đang sử dụng cũng là kết quả của hoá học.

    Từ những món ăn hàng ngày, những đồ đồ dùng học tập, thuốc chữa bệnh. Đến các huơng thơm dịu nhẹ của nước hoa, mỹ phẩm, dược phẩm… đều là những sản phẩm hóa học.

    Vai trò của hóa học với các môn khoa học khác

    Hóa học được mệnh danh là “khoa học trung tâm của các ngành khoa học”. Vì có rất nhiều ngành khoa học khác đều lấy hóa học làm cơ sở nền tảng để phát triển. Ví dụ như sinh học, y học, vật lý hay khoa học tội phạm…

    Trong y học người ta sử dụng hóa học để tìm kiếm những loại thuốc, dược phẩm mới cho việc trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người.

    Trong vật lý người ta tìm kiếm những nguyên vật liệu chuyên dụng cho các dụng cụ, vật liệu… khác nhau bằng hóa học.

    Trong quá trình tìm kiếm tội phạm, người ta sử dụng hóa học vào việc truy tìm ra dấu vết còn sót lại tại các hiện trường vụ án. Bằng cách dùng chất luminol, một chất phản ứng phát quang với sắt có trong máu để tìm ra vết máu dù đã bị xóa.

    Hóa học còn là cơ sở cho nhiều ngành công nghiệp khác phát triển như điện tử, luyện kim, dược phẩm…

    Từ hàng ngàn năm trước, hóa học đã xuất hiện với một cái tên vô cùng thú vị “Giả kim thuật”. Giả kim thuật do những nhà giả kim thời xa xưa nghiên cứu kim loại. Với mục đích lớn nhất là để biến đổi những chất bình thường, giá thành rẻ thành những chất kim loại quý hiếm như vàng.

    Ví dụ như trộn hỗn hợp đồng đỏ và thiếc để có được một hợp chất giống như vàng. Cho lưu huỳnh vào chì hoặc thiếc thì hai kim loại này sẽ biến đổi thành màu bạc… Đây cũng chính là nguồn gốc của công nghệ luyện kim hiện đại ngày nay.

    Các hoạt động cần thực hiện khi học tập môn hóa học

    • Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách tự quan sát thêm các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống…
    • Xử lý thông tin: với mỗi thí nghiệm hay hiện tượng quan sát được đều cần rút ra được kết luận, nhận xét về hiện tượng đó.
    • Vận dụng: Đem những kết luận, bài học để vận dụng lý giải thực tiễn, hiểu sâu về bài học.
    • Và ghi nhớ: học thuộc những nội dung quan trọng.

    Phương pháp học tốt môn hóa học

    Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nếu muốn làm được như vậy, cần phải:

    • Luyện thật nhiều bài tập và thực hành tốt các thí nghiệm. Bạn sẽ có rất nhiều cơ hội để thực hành các phản ứng hóa học. Hãy ghi chép lại cẩn thận từng bước, phương trình hóa học xảy ra và phải làm theo đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn.
    • Khơi gợi niềm yêu thích của mình với môn hóa, bạn hãy tìm cách học hiệu quả với mình nhất. Hãy đọc bài mới trước khi đến lớp để có thể chủ động tiếp nhận kiến thức. Và mạnh dạn hỏi những điều còn chưa hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Giúp Các Teen Trị “triệt Để” Mất Gốc Hóa Học
  • Mất Gốc Tiếng Anh Là Gì? Liệu Em Đã Hiểu Về Mất Gốc?
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học Chất Lượng
  • Học Đại Học Để Làm Gì? Vì Sao Phải Vào Đại Học? Mục Đích?
  • Từ Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Hoa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100