Nghiệp Là Gì? Nghiệp Quả Từ Góc Nhìn Chiêm Tinh Học

--- Bài mới hơn ---

  • Chiêm Tinh Học Nội Môn
  • Nền Khoa Học Tiếng Anh Là Gì ?
  • Hội Nghị Khoa Học Tiếng Anh Là Gì ?
  • Lực Là Gì, Lực Tiếng Anh Nghĩa?
  • Tư Duy Tuyến Tính Là Gì? Hỗ Trợ Học Ielts Tốt Hơn
  • Có thể hiểu rõ hơn thì Nghiệp chính là những hệ quả nhận được thông qua những hành vi, nhận thức, lời nói, suy nghĩ mà con người đã gieo ở quá khứ. Tùy vào “nhân” được gieo trước đó mà con người có thể được định nghiệp tốt hoặc xấu.

    Vì thế mà có thể khẳng định con người là chủ nhân của nghiệp quả, là yếu tố quyết định nên nghiệp quả, việc nhận nghiệp tốt hay nghiệp xấu là do mỗi con người chúng ta quyết định.

    2. Nguồn gốc của Nghiệp

    Ắt hẳn khi nhắc đến thuật ngữ này, người ta sẽ nghĩ ngay nguồn gốc xuất từ Phật Giáo hay đến từ Ấn Độ. Nhưng thực sự Nghiệp đã xuất hiện từ rất lâu, có thể là từ thuở sơ khai của Trái Đất và tồn tại cho đến bây giờ.

    Nghiệp có từ rất lâu đời trước đó, trước cả khi đất nước Ấn Độ hay Phật Giáo ra đời. Chỉ là xét trên thế giới giữa các dân tộc với nhau thì người Ấn Độ có phần nghiên cứu sâu hơn về Nghiệp. Vì thế mà Ấn Độ được xem là một đất nước có chứa rất nhiều tài liệu cũng như những sự hiểu biết về nghiệp thông qua các cuốn sách của Ấn Độ Giáo, Kinh Vệ Đà hay Phật Giáo.

    Ta vẫn nên phân biệt chữ “Giáo” và chữ “Đạo”. “Đạo” chính là “Giáo” nhưng “Giáo” chưa chắc đã là “Đạo” mà nó có thể hiểu như phong cách sống hay những hệ tư tưởng của Ấn Độ được du nhập và hình thành trong nhiều nền văn hóa khác nhau. Hơn hết, nó có “giáo” có nguồn gốc từ nền văn minh Lưỡng Hà và thung lũng Indus thuộc Ấn Độ trong khoảng thời gian từ 4000 cho đến 1500 TCN.

    Vì thế mà những nền văn minh cổ đại như Ai Cập đã rất phát triển về xã hội và ứng dụng Nghiệp để duy trì sự công bằng, luật lệ, đạo đức và trật tự xã hội. Hơn hết, Nghiệp còn được người cổ đại ứng dụng trong khoa học kỹ thuật lúc bấy giờ.

    Một trong những “Thủy tổ của Chiêm Tinh Học” là người Sumarian đã có những hiểu biết về vấn đề này thông qua bầu trời và chiêm tinh. Với họ, nghiệp là “mu”, là quyền lực tối thượng nhất mà chỉ có người đứng đầu mới có và được sử dụng, ban phát cho người dân.

    Ngay tại Ai Cập cổ đại, Nghiệp được gọi là “Maat”, hiện thân là một vị nữ thần rất quyền lực trong văn hóa người Ai Cập cổ, là vị thần tượng trưng cho công lý, trật tự và sự bảo hộ.

    Như cách nói của người hiện đại ngày nay thường nói rằng “Coi chừng bị nghiệp quật” thì người Ai cập cổ đại xưa sẽ có lối nói rằng “Thần Maat sẽ bỏ rơi mày”. Điều đó cũng thể hiện rằng, nghiệp về bản chất nó đã có từ rất lâu đời với mầm mống từ thời cổ đại, mặc dù tên gọi của nghiệp giữa các thời kỳ hay các nền văn hóa là khác nhau nhưng bản chất của nó thì như một. Có một sự thú vị đó là người Hy Lạp gọi thần “Maat” của Ai Cập là “Ka Maat” phát âm giống với “Karma” (Nghiệp) trong tiếng Anh hiện nay.

    Ở Trung Quốc thời cổ đại, trước thời Khổng Tử vài trăm năm thì có Lão Tử (老子, 601 – 500 TCN) đã có những nhân định về nghiệp trong cuốn sách Thái Thượng Cảm Ứng Thiên (太上感应篇)của ông. Đọc cuốn sách của Lão Tử có thể thấy quan điểm về nghiệp của ông cũng có nét tương đồng với Ấn Độ giáo hay Phật giáo nhưng khác ở chỗ là không có những quan điểm về tiền kiếp hay luân hồi.

    Với Kỳ Na Giáo thì họ định nghĩa về nghiệp rất khác so với Ấn Độ, Phật giáo hoặc thậm chí là khác với văn hóa phương Tây, họ xem nó như là “những hạt bụi lang thang khắp vũ trụ” và chúng ta là những linh hồn, nếu làm điều xấu thì sẽ bị chúng bám vào làm ảnh hưởng đến cuộc đời chúng ta. Vì thế mà dân gian cũng thường nói người tu hành thường “không vướng bụi trần”.

    Đối với văn hóa phương Tây, nó cũng được xuất hiện nhiều lần trong Kinh Thánh như Matthew, 26, câu 52; Galatians, 6, câu 7,8. Tuy vậy mà một số nghiên cứu gần đây cho thấy rằng nghiệp đang dần bị loại bỏ ra khỏi Kinh Thánh từ những thế kỷ đầu sau Công Nguyên.

    3. Nghiệp từ góc nhìn Chiêm Tinh học

    3.1 Chiêm Tinh học là gì?

    Carl Jung đã từng nói rằng “Ta được sinh ra trong một thời điểm nhất định, ở một nơi nhất định, và như những thùng rượu nho được ủ qua hàng năm trời, chúng ta thấm đẫm những đặc tính của năm tháng và mùa ta sinh ra, Chiêm Tinh học không bàn gì khác ngoài việc ấy cả.”.

    Từ thử khai thiên lập địa, con người như những thực thể cô đơn giữa vũ trụ bao la và rộng lớn này. Cũng vì thế mà những người cổ đại thường hay nhìn lên bầu trời, ngắm các vì sao tỏa sáng trong màn đêm, từ đó mà họ cũng có được câu trả lời hay những sự chỉ dẫn của các vì sao.

    Chiêm tinh học là một công trình chuyên nghiên cứu về sự dịch chuyển của các hành tinh trong hệ mặt trời cũng như các chòm sao, thiên thể có trên bầu trời. Từ đó mà tìm ra được mối liên hệ giữa các hành tinh ấy có tác động như thế nào đến con người trên trái đất này. Vậy, trong Chiêm Tinh Học có thể hiện “Nghiệp” hay không?

    Với một nhà nghiên cứu Chiêm Tinh Học có lẽ sẽ rất quen thuộc với trục La Hầu và Kế Độ (Long Thủ/ Vĩ Thủ theo cách gọi phương Đông). Và đây chính là sự thể hiện của Nghiệp trong Chiêm Tinh.

    3.2 Các loại nghiệp quả

    Theo như những nghiên cứu về rất nhiều tôn giáo khác nhau trên thế giới. Theo tôi, quan niệm về ” nghiệp trong Phật giáo là quan niệm hợp lý và đầy đủ nhất. Vì thế, xin trích dẫn từ khái niệm “nghiệp” của Phật giáo để giúp ta nhận định rõ hơn về lá số chiêm tinh cũng như ảnh hưởng của nghiệp đến với lá số ấy.

    Theo Phật giáo, mỗi con người chúng ta có 3 loại nghiệp đó là:

    – Nghiệp Tích Trữ (Sanchita Karma, tiếng Phạn là सञ्चित): Đây là loại tổng hợp, kết hợp giữa 2 loại nghiệp đó là Nghiệp Thụ Hưởng và Nghiệp Tạo Ra hay cũng là sự tích tụ qua nhiều kiếp sống.

    – Nghiệp Thụ Hưởng (Prarabdha Karma, tiếng Phạn là प्रारब्धकर्मन्): Loại nghiệp này là 1 phần của Nghiệp Tích Trữ để tạo ra được sự hiện diện và thực tại bản thân ta trên cõi đời này. Có thể hiểu như là bạn được sinh ra với một ông bố, bà mẹ như thế, trên quê hương đó, vì thế là tùy vào nghiệp của bạn ở các kiếp sống trước mà sẽ quyết định kiếp sống ở kiếp này.

    – Nghiệp Tạo Ra (Kriyamana Karma, tiếng Phạn là क्रियमाणकर्म): Đây là loại nghiệp dựa trên những hành động, suy nghĩ, lời nói của chúng ta mà tạo nên những là những “nghiệp trong cuộc sống hiện tại.

    Nghiệp Thụ Hưởng được xem như cố định và không thể thay đổi còn 2 loại nghiệp còn lại là linh hoạt, có thể thay đổi thông qua mỗi người.

    – Lá số chiêm tinh của con người trong Chiêm Tinh Học chính là một dạng để có thể thấy được Nghiệp Thụ Hưởng. Vì thế mà những lá số của chúng ta dựa trên sự chuyển động của các hành tinh khi chúng ta sinh ra là sự thể hiện của Nghiệp Thụ Hưởng ở cuộc đời này.

    – Nghiệp Tạo Ra là loại nghiệp dễ thay đổi nhất. Còn Nghiệp Tích Trữ thì chỉ có thể khi một người nào đó qua đời và phải dựa vào những người còn sống để có thể thay đổi giúp họ. Chẳng hạn như một người vừa qua đời, chúng ta làm ma chay, cúng kiếng đầy đủ rồi mời thấy tế lễ, các sư thầy về tụng kinh cầu siêu để nghiệp của người chết nhanh chóng được hóa giải và đi siêu thoát.

    – Có nhiều người thường nhầm lẫn giữa Nghiệp Thụ Hưởng và Nghiệp Tạo ra. Vì thế mà cho rằng “Định mệnh” là điều có thể dễ thay đổi, từ đó ỷ lại, ngạo mạn và luôn cho rằng ta vẫn luôn có thể thay đổi số phận. Nhưng không, những thứ đã là thuộc về “Định mệnh” thì dù cho có thay đổi như thế nào cũng sẽ vô ích.

    3.3 Ví dụ thực tiễn

    Bạn được bố mẹ chiều chuộng, cho tiền tiêu (Nghiệp thụ hưởng). Nhưng bạn lại tiêu xài phung phí dẫn đến không những hết tiền mà còn nợ người khác (Nghiệp tạo ra)

    Bạn không thể tránh được một vụ tai nạn đụng xe (Nghiệp thụ hưởng), nhưng bạn vẫn có thể lựa chọn cách phản ứng đối với tai nạn đó (Nghiệp tạo ra)

    Bạn có người thân qua đời (Nghiệp thụ hưởng của bạn và họ), nhưng thái độ bạn đối xử lúc họ còn sống hay cách bạn tổ chức tang lễ cho người đó sẽ quyết định bạn là người như thế nào, có hậu hay vô hậu (Nghiệp tạo ra)

    Bạn làm từ thiện (Nghiệp tạo ra), người khác nhận được sự giúp đỡ của bạn (Nghiệp thụ hưởng của họ)

    Hai người yêu nhau rồi cưới nhau (Nghiệp thụ hưởng của cả 2). Nhưng tình cảm có bền lâu và hạnh phúc hay không (Nghiệp tạo ra của 2 người)

    Hai người gặp nhau, yêu nhau rồi cưới nhau (Nghiệp Thụ Hưởng của 2 người), nhưng giữ được quan hệ đó lâu bền hay không thì đó là “Nghiệp Tạo Ra” của 2 người.

    Một người mang thai (Nghiệp thụ hưởng) nhưng sinh ra hay phá thai (Nghiệp tạo ra + Nghiệp thụ hưởng của đứa bé ấy)

    Qua đó, có thể thấy, Nghiệp là một quan niệm đã có từ rất lâu đời, xuất hiện từ thuở xa xưa. Và đối với Chiêm Tinh Học nói riêng hay các bộ môn “Tử vi lá số” khác nói chung thì Nghiệp luôn tồn tại có tính biện chứng để lý giải về số phận hay định mệnh của một con người, nhất là trong lĩnh vực tiên tri, bói toán như đã kể ở trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Quyển Sách Chiêm Tinh Học Hay Dễ Ứng Dụng Vào Cuộc Sống
  • Tự Học Chiêm Tinh Cơ Bản
  • Giáo Trình Học Tiếng Latinh
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Dựa Vào Gốc Tiếng Latin.
  • Học Tiếng Trung Cơ Bản Với Bảng Chữ Cái Tiếng Trung
  • Chill Là Gì? Chill Phết Là Gì? Trong Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dude Là Gì? Ý Nghĩa Từ Dude Trong Tiếng Anh
  • Ý Nghĩa Thật Sự Của Từ Ost Là Gì Trong Từ Điển Tiếng Anh
  • Du Học Đức Bằng Tiếng Anh 2021: Điều Kiện, Chi Phí Cần Thiết
  • Du Học Nhật Bản Bằng Tiếng Anh
  • 5 Lợi Ích Khi Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Với Top 5 Trường Đại Học Tốt Nhất
  • Buzzsumo là gì?

    Theo một số giải thích mà Ad được biết, thì Chill là một danh từ thể hiện sự thờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm với một sự việc hay hiện tượng nào đó. Chill hiểu một cách đơn giản thì giống như là mặc kệ, “bơ đi mà sống”, dạng như vậy

    Chill out là gì ?

    Chill out là 1 từ lóng tiếng anh, nó là sự thể hiện sự yêu cầu giảm tính nóng nảy. hoặc yêu cầu bạn hãy giải trí, xả hơi vì bạn trông có vẻ mệt mỏi, stress rồi. Nói chung là từ bảo người khác hãy bình tĩnh, đừng nóng giận

    Chill phết trong bài hát của Đen Vâu trên Facebook hiện nay

    Gần đây anh Đen có ra bài mới, tên nghe cực mộc mạc: “Bài Này Chill Phết”. Mới được mấy hôm thôi nhưng hơn đã đạt vài triệu view rồi, từ Chill trong bài viết này có thể nói là lời kêu gọi nhân vật nữ hãy xả hơi, xả stress sau những chuỗi dài công việc vất vả, mệt mỏi!

    Giải thích Netflix and Chill là gì?

    Thông thường, chill có thể dùng như một danh từ, tính từ hoặc động từ với nghĩa lạnh nhạt, ớn lạnh, lạnh lẽo. Tuy nhiên, trong những cuộc trò chuyện trên mạng xã hội, chill thường được dùng với nghĩa lóng: “very relaxed or easygoing”, nghĩa là rất thư giãn, dễ chịu hoặc dễ tính. Nghĩa này có thể hợp với chill trong “Bài này chill phết” của Đen Vâu, sau khi hỏi han về những áp lực, bí bách mà cô gái trong bài hát đang gặp phải, Đen muốn có thể giúp cô ấy thư giãn một chút bằng cách nghe những giai điệu anh đang hát này. Chill phết chính là thư giãn phết, dễ chịu phết.

    Ruby on rails là gì?

    Chill trong tiếng anh có nghĩa là gì?

    1. Chill out = Calm down

    Chill out là một từ lóng trong tiếng Anh, nghĩa tương tự như calm down (hãy bình tĩnh, không nên kích động). Từ này thường được các game thủ sử dụng rất nhiều để khích lệ đồng đội trong khi đang chiến đấu, truyền cảm hứng để mọi người cảm thấy vui vẻ, thoải mái khi đang ở thế yếu hơn địch.

    Ví dụ: Hey, chill out! Everything’s going to be fine. Nghĩa là: Bình tĩnh nào! Mọi chuyện sẽ ổn cả thôi.

    2. Let’s chill! = Let’s hang out.

    Ngày xưa, để rủ ai đó ra ngoài đi chơi thì giới trẻ thường nói là Let’s hang out!, bây giờ các bạn thường nói Guys! Let’s chill! (Đi xả stress đi, đi quẩy đi).

    3. I’m chillin’ = I’m relaxing

    Bạn cũng có thể dùng Chill khi nói về trạng thái đang thư giãn, giải trí của mình, bằng cách dùng câu “I’m just chillin”.

    4. He is chill = He is cool

    Cuối cùng bạn cũng có thể dùng Chill để diễn tả phong cách của một ai đó.

    Ví dụ: He is chill!

    5. chill = ok, no worries

    Từ chill đôi khi được dùng để thể hiện một sự thoải mái trong suy nghĩ, không có gì phải làm nhặng xị lên, không có gì phải làm quá, làm lố lên, cứ thoải mái mà sống.

    Ví dụ: “Oh, I’m really sorry!” – “It’s chill.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh: Mạo Từ Là Gì Và Các Mạo Từ “a”,”an”,”the” Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Kỷ Niệm Thời Thơ Ấu
  • “tiến Sĩ” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Về Trường Học Hay
  • Góc Học Tập: Học Lệch Và Học Tủ Như Thế Nào Là Hợp Lý?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Nói Trong Tiếng Anh Học Thuật
  • Cách Sử Dụng Từ Điển Tiếng Anh Học Thuật
  • Chức Danh Giám Đốc Trong Công Ty Bằng Tiếng Anh
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Bạn Cần Phải Biết
  • Giúp Học Viên Tự Tin Khi Giao Tiếp Bằng Tiếng Anh
  • Cuộc sống muôn màu muôn vẻ, đòi hỏi mỗi người đều phải có một kiến thức về các lĩnh vực khác nhau để hòa nhập vào cộng đồng chung. Học tập là quá trình trang bị kiến thức, bồi đắp tri thức giúp chúng ta tự tin bước vào cuộc sống và trở thành một người có văn hóa, hiểu biết và được tôn trọng.

    • Hiện nay học lệch học tủ vẫn là “bệnh nan y” chưa thể chữa khỏi và ngày càng phổ biến khi mà áp lực thi cử quá nhiều.
    • Học lệch là tình trạng học sinh chỉ chú tâm tập trung học một vài môn để đối phó thầy cô giáo, các kì thi và kiểm tra mà coi nhẹ, không đoái hoài, thậm chí bỏ qua các môn học khác.
    • Học tủ thường cũng mang tính chất như học lệch, nhưng phạm vi nhỏ hơn. Học sinh thường học tủ một vài phần kiến thức cũng như chỉ học một số dạng bài tập để phục vụ cho kỳ kiểm tra sắp tới. Bỏ qua các phần kiến thức mà học sinh cho rằng sẽ không có trong đề thi.

    Nguyên nhân nào dẫn đến học lệch học tủ?

    • Do cơ chế thi cử theo khối, theo ngành mà đa số tâm lý các bận phụ huynh và các em học sinh muốn thi đỗ vào các trường đại học nên chỉ tập trung học những môn phải thi. Tâm lý này khiến cho các em bỏ qua các môn học khác với ý nghĩ học không để làm gì, chẳng có tác dụng gì. Nhiều học sinh đã xác định được khối và ngành thi ngay từ lớp 10, chỉ học các môn thi mà coi nhẹ, bỏ qua các môn học khác trong một thời gian dài, khiến các em thiếu hụt về kiến thức và khó có thể phát triển toàn diện.
    • Tâm lý học để lấy điểm, để vượt qua các kỳ thi cũng tạo áp lực cho các em chỉ học một số môn để đi thi. Điều này xảy ra phổ biến ở các học sinh cuối cấp hay các học sinh giỏi đi các cấp.
    • Nói qua cũng phải nói lại, việc học lệch học tủ cũng một phần là do kiến thức trong sách giáo khoa mang nặng lý thuyết, ít tính thiết thực, không gần gũi với đời sống. Điều này khiến cho học sinh không có hứng thú để tạo động lực cho việc học toàn bộ các môn. Bên cạnh đó, việc thi cử nhiều cũng tạo áp lực cho các em. Ngoài ra, bệnh thành tích của nhà trường hay áp lực từ phía bố mẹ, cũng khiến cho các em dễ sinh ra học lệch học tủ.

    Tác hại của việc học lệch học tủ

      Tác hại của việc học lệch học tủ đầu tiên là khiến cho các em học sinh có tư duy rập khuôn, máy móc, từ đó thiếu tính sáng tạo và linh hoạt. Khi các em học lệch học tủ, chỉ ôn những bài mà mình nghĩ là sẽ có trong đề thi. Nhưng nếu không may mắn “lệch tủ”, các em rất khó có thể hoàn thành bài thi. Việc chỉ tập trung ôn vào một phần kiến thức nhất định sẽ mang lại nhiều rủi ro và chỉ là cách học đối phó, không thực sự đem lại tri thức, không mang tính lâu dài.

    • Việc học lệch cũng vậy, khi các em cấp ba đã có định hướng khối thi cho mình nên chỉ chú tâm vào học các môn học đó ngay từ lớp 10 và bỏ qua các môn học khác. Vậy nếu sau 3 năm cơ chế thi cử thay đổi một cách bất ngờ, các em có thể phải thi cả những môn học khác để có thể tốt nghiệp hay vào một trường đại học nào đó, các em sẽ bị động rất nhiều vì trong thời gian ngắn không thể ôn luyện kĩ càng các môn mà mình đã bỏ qua.
    • Việc học lệch học tủ cũng khiến các em thiếu các kiến thức cân bằng trong cuộc sống mà điển hình là thiếu kiến thức về giao tiếp, kỹ năng sống,… Việc học lệch thiên về một số môn nhất định khiến các em học sinh khó có thể phát triển một cách toàn diện.

    Liệu học lệch học tủ có phải luôn luôn gây hại?

    Việc gì cũng có hai mặt của nó, mặc dù học lệch học tủ không được khuyến khích nhưng nó cũng có những lợi ích riêng. Học lệch học tủ đặc biệt có tác dụng đối với những học sinh không có thời gian hoặc thời gian quá gấp rút trước kỳ thi.

      Đối với các em cuối cấp, với lượng kiến thức trong bài thi quá rộng lớn, nhiều phần phức tạp, việc học lệch cũng giúp các em có thời gian hơn trong việc ôn luyện những môn đó. Ví dụ đối với các em thi khối A, việc học các môn toán lý hóa cũng quan trọng hơn các môn học khác. Vì đó là định hướng của các em, các em cần kiến thức chuyên sâu về các môn học này trước mắt là để vượt qua kỳ thi có phạm vi kiến thức rộng lớn, về sau chúng sẽ giúp các em có hành trang tốt trong ngành nghề mà mình lựa chọn.

    • Đối với những em thi học sinh giỏi các cấp tỉnh, thành phố hay quốc gia, việc học lệch môn đó cũng được ưu tiên lên hàng đầu. Việc thi học sinh giỏi không đơn thuần là việc vượt qua kỳ thi, mà đó còn thể hiện tài năng của các em và còn là thành tích của trường lớp. Với kiến thức vô cùng chuyên sâu, việc học lệch giúp các em có nhiều thời gian hơn để nghiên cứu.
    • Bên cạnh đó, đối với những học sinh có lực học không quá xuất sắc, mục tiêu là phấn đấu với điểm số trung bình, việc học tủ sẽ giúp các em tránh điểm liệt, vượt qua các kỳ thi.

    Học lệch học tủ thế nào cho hợp lý

    • Việc hoc lệch chỉ nên áp dụng đối với những em học sinh cuối cấp, khi mà đã biết mình phải môn những môn nào để vượt qua kỳ thi. Để học lệch học tủ hợp lý, các em cần có thời gian phân bố cho việc học hợp lý. Tuy nhiên cũng đừng vì các môn học chính mà quên mất các môn còn lại.
    • Việc học tủ sẽ có ích khi các bài thi đã biết phạm vi học tập. Với việc học này, các em không nên rập khuôn các bài mẫu, mà hãy hiểu kỹ cách làm bài tập, các ý chính để có thể linh hoạt khi làm bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Thử Việc Bằng Tiếng Anh (Labour Contract) Mới 2021
  • 3 Thử Thách Trong Học Tiếng Anh
  • Học Thuộc Những Câu Tặng Quà Bằng Tiếng Anh
  • Ghé Tai Cách Học Thuộc Các Thì Trong Tiếng Anh “siêu Tốc”
  • Các Hiện Lịch Sử Tense Bằng Tiếng Anh Là Gì Và Như Thế Nào Nó Được Sử Dụng? ·
  • Học Tủ Là Gì? Những Ảnh Hưởng Của Học Tủ Trong Học Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Nghị Luận Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Chay, Học Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Nghị Luận Xã Hội Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Đối Phó
  • Những Thuật Ngữ Toán Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Mũ Trong Toán Học Tiếng Anh Là Gì?
  • Toán Tư Duy Bằng Tiếng Anh: Lợi Ích Và Phương Pháp Học
  • 1. Khái niệm học tủ là gì

    Học tập là chặng đường dài đầy khó khăn thử thách đối với các bạn trẻ, phương pháp học tập phù hợp luôn mang lại kết quả cao và ngược lại có một số cách học không mang lại chất lượng mà còn để lại hậu quả không tốt sau này. Học tủ luôn là vấn đề khiến phụ huynh lo lắng khi trẻ áp dụng vào để ôn tập. Để hiểu rõ hơn về tình trạng học tủ, trước hết cần hiểu khái niệm học tủ là gì?

    “Học tủ” được hiểu là cách học chọn lọc những kiến thức quan trọng hay những kiến thức mà bản thân cho là cần thiết học để làm bài thi, bài kiểm tra. Học tủ luôn là cách học xác suất về kiến thức đã học cũng giống như học vẹt, học lệch, học tủ không học đầy đủ kiến thức môn học một cách khách quan, không học để hiểu thực sự bản chất của kiến thức. Học tủ luôn xảy ra trong thời gian mà bản thân các bạn thấy thời gian ôn tập không còn nhiều hoặc không biết nên học như thế nào để đạt điểm cao nên chọn cách học theo cảm tính, theo sự may rủi và kết quả cũng đặt vào tình thế may rủi.

    Học tủ thường thấy ở các bạn học sinh có học lực yếu kém, vì không có phương pháp định hướng cụ thể trong việc học tập nên không đưa ra cách học tốt khác mà nghĩ đến học một phần kiến thức mà thầy cô cho là trọng tâm hay bản thân có linh cảm sẽ vào kiến thức đó. Nhìn nhận vấn đề theo chiều hướng hạn hẹp sẽ khiến các bạn trẻ không thể phát triển bản thân đi lên với sự tiến bộ của xã hội.

    2. Tác hại học tủ mang lại

    “Học tủ” là phương pháp học không mang lại hiệu quả và một số tác hại gây ra khi học sinh sinh viên áp dụng cách học tủ vào trong quá trình học tập

    + Học tủ khiến cho kiến thức các bạn bị hỏng dần, việc chỉ tập trung một phần kiến thức của môn học làm cho kiến thức các phần còn lại bỏ sót hoặc không học. Khi kiến thức không nắm chắc chắn đầy đủ thì việc vận dụng kiến thức vào thực tế là khó và khi kiến thức cũ không nắm chắc thì việc tiếp thu kiến thức mới cũng không hiệu quả.

    + Các bạn khi sử dụng phương pháp học tủ như một thói quen trước các kỳ thi, bài kiểm tra, khiến các bạn giảm về tư duy, sự sáng tạo, hạn hẹp trong khối kiến thức, hạn hẹp trong suy nghĩ. Quen với cách học tủ các bạn sẽ không rèn luyện cho bản thân ý thức cao trong học tập, tiếp thu kiến thức mơ hồ.

    + Học tủ khi mà kiến thức đã học lại không trúng hay còn gọi là “lệch tủ” dẫn đến kết quả đạt được là rất kém. Khi rơi vào tình huống “lệch tủ” mà không có kiến thức nên không thể làm bài thi hay bài kiểm tra, chỉ còn cách ngồi chơi và xuất hiện những suy nghĩ tiêu cực về những việc làm không tốt như nhìn bài, hỏi bài bạn bên cạnh, thậm chí là quay cóp bài, những đức tính cần được phê bình trong sự giáo dục các bạn trẻ trong học tập.

    + Học tủ còn mất thời gian công sức kết quả đem lại phụ thuộc vào sự may mắn. Khi các bạn có đầu tư thời gian vào việc học tập những chỉ là học một phần kiến thức, các bạn đã lãng phí thời gian trong cách học này và không thu được kết quả như mong muốn.

    + Học tủ mang tính đối phó cao, học tủ đa phần không phải việc học nghiêm túc, sự may mắn đến với họ khi bài thi, bài kiểm tra vào đúng phần học tủ nhưng cuộc sống dựa vào may mắn là rất ít cơ hội tốt cho bản thân, may mắn thật sự hiệu quả khi đến với các bạn có am hiểu sâu rộng về kiến thức.

    3. Nguyên nhân gây ra vấn đề học tủ

    Bất kỳ công việc hay vấn đề xảy ra đều có nguyên nhân của nó, nguyên nhân dù lớn hay nhỏ nhưng vẫn ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Trước những hậu quả mà cách học tủ gây ra thì phụ huynh phải nhận ra được những nguyên nhân mà các bạn lựa chọn cách học tủ để áp dụng vào ôn luyện khi đối diện với kỳ thi, bài kiểm tra

    Một số nguyên nhân gây ra vấn đề học tủ

    3.1. Kiến thức xã hội rộng lớn

    Khi kiến thức ngày một khó hơn, việc đòi hỏi đáp ứng kiến thức cũng phải được nâng cao đối với các bạn trẻ. Khi đối diện với nhiều môn học, kiến thức khó, tiếp thu không có hiệu quả, sự chán nản, bỏ cuộc dễ thấy ở các bạn. Khi đó, tâm huyết, động lực trong học tập không có, sinh ra cách học chống đối, học đối phó cho qua môn, học cho xong để hoàn thành việc thi cử, kiểm tra và dần xuất hiện vấn đề học tủ, học một phần kiến thức bản thân thích, học theo lựa chọn cảm tính cá nhân.

    3.2. Áp lực từ phía gia đình đối với việc học tập của các bạn

    Khi bố mẹ có sự kỳ vọng cao cho con em mình, kỳ vọng về kết quả học tập nhưng không biết khả năng học tập của các bạn như thế nào. Kỳ vọng cao nhưng năng lực các bạn không đủ điều kiện để đáp ứng sự kỳ vọng, sợ cha mẹ không hài lòng rồi la mắng các bạn, những suy nghĩ tiêu cực để có kết quả cao là học tủ hay học vẹt. Học để cha mẹ thấy được mình cố gắng dù không biết bản thân phải học gì khi có quá nhiều kiến thức phải học. Học tủ chỉ để có chút kiến thức cho kỳ thi, nếu may mắn sẽ có kết quả, nếu không may mắn thì phải chấp nhận kết quả thấp và sự tiến bộ trong học tập là không có.

    3.3. Ý thức học tập các bạn kém

    Khi các bạn không có ý thức, trách nhiệm của bản thân trong việc học tập mà chỉ học tập để đối phó để có kết quả cao, học chỉ để cha mẹ vui lòng, hoàn thành điều cha mẹ mong muốn thì dù học tủ hay học vẹt cũng không đem lại kết quả. Khi không có mục tiêu, động cơ học tập khi việc học đã không có, và học tủ càng không cần bàn đến. Khi ý thức kém thì suy nghĩ cũng kém, suy nghĩ nông cạn trong việc học tập, lựa chọn phương pháp học tập cũng không có hiệu quả như học vẹt học tủ. Chỉ có bản thân các bạn mới quyết định tương lai của các bạn, khi chính bạn làm chủ cuộc sống của mình, chính mình phải chịu trách nhiệm trong mọi vấn đề mà mình lựa chọn. Và học tủ khi đã là lựa chọn trong ý thức của các bạn thì hậu quả như thế nào các bạn phải chịu và có trách nhiệm trong việc đứng ra nhận những hậu quả đó.

    4.Phương pháp hạn chế việc học tủ

    Khi biết được nguyên nhân và hậu quả do học tủ gây ra học sinh cần có ý thức thức tỉnh bản thân trong việc không ngừng cố gắng phấn đấu trong học tập. Một số phương pháp hạn chế vấn đề học tủ ở giới trẻ ngày này là:

    4.1. Đối với học sinh

    + Cần xác định mục tiêu định hướng rõ ràng trong học tập, chỉ khi có mục tiêu các bạn mới bắt đầu hành động, mới có lòng quyết tâm cao, ý thức tự giác, chủ động trong học tập. Khi biết vai trò trong học tập cũng như vai trò quan trọng của các kỳ thi mà không ngừng tiếp thu kiến thức tốt nhất và tình trạng học tủ sẽ không xuất hiện khi các bạn có sự học hỏi cao.

    + Phải có ý thức học tập tu dưỡng đạo đức tốt để luôn có những suy nghĩ tích cực trong học tập. Dù kiến thức khó khăn cũng cố gắng vượt qua, không thành công nào là không có thất bại, không có con đường nào là không có chông gai, tất cả đều là trải nghiệm, dám đương đầu với khó khăn là chứng tỏ bản lĩnh mình. Không tránh khỏi những lần thất bại, gục ngã, những lần chán học, chọn cách học tủ, học vẹt nhưng phải biết đứng lên sửa thất bại, sửa thói xấu thì bạn đã vượt lên chính bản thân mình để hướng tới cuộc sống tốt hơn

    + Để hạn chế tình trạng học tủ, học sinh sinh viên cần củng cố kiến thức thường xuyên. Ôn tập kiến thức chưa nắm chắc, ôn tập lại những vấn đề mình không hiểu giúp các bạn có sự tìm tòi, sáng tạo hơn, phát triển bản thân mình trong nhiều lĩnh vực, tự giác trong ý thức học tập luôn cần có đối với quá trình học tập của các bạn trẻ.

    4.2. Đối với giáo viên

    Giáo viên là người sẽ hỗ trợ các bạn trẻ trong việc khắc phục tình trạng học tủ bằng một số phương pháp sau:

    + Sử dụng phương pháp giảng dạy tốt, có sự truyền đạt rõ ràng về các kiến thức, rõ ràng trong cách dạy để kiến thức được nắm chắc chắn và hiểu kiến thức trong buổi học trên lớp một cách đầy đủ và chính xác.

    + Cho các bạn chủ động trong tư duy, sáng tạo để các bạn thấy kiến thức nào cũng quan trọng và chúng có sự liên kết với nhau, các bạn có ý thức trong việc học tập đầy đủ kiến thức tránh việc học tủ, chỉ học một phần kiến thức mơ hồ.

    + Giáo viên cần có phương pháp mạnh mẽ trong phương thức kiểm tra bài vở hàng ngày của các bạn trẻ, quan tâm vấn về tự học ở nhà là cách hiểu rõ các bạn có ý thức học tập không, không chỉ kiểm tra số lượng mà kiểm tra cả chất lượng bài tập để có hướng giải quyết kịp thời khi học sinh lười học.

    + Hạn chế cho học sinh học tủ thì giáo viên cần có cách ôn luyện kiến thức khi kỳ thi quan trọng đến một cách hiệu quả, chọn lọc và tóm gọn kiến thức để việc ôn tập trở nên dễ dàng và không gây áp lực đối với học sinh.

    4.3. Đối với gia đình

    Cha mẹ là người luôn tạo mọi điều kiện học tập cho con em mình, đầu tư trong học tập là đầu tư về một tương lai tốt đẹp cho các bạn. Khi phụ huynh bận rộn với công việc hằng ngày của bản thân, việc theo dõi vấn đề học tập của các bạn chưa thực sự nhiều, lựa chọn một gia sư giỏi củng cố kiến thức cho các bạn khi kỳ thi đến là cần thiết. Gia sư với chuyên môn giỏi sẽ giúp các bạn có phương pháp học tập phù hợp nhất, tình trạng học tủ sẽ không xuất hiện nữa. Tìm kiếm gia sư phù hợp với các bạn là không hề dễ dàng, mỗi bạn một tính cách một cách tiếp thu bài khác nhau nên cách dạy của gia sư cũng khác nhau. chúng tôi luôn là sự tin tưởng nhận được nhiều sự lựa chọn của các bậc phụ huynh trong việc tìm kiếm gia sư tốt cho con em mình, nơi đáp ứng mọi mong muốn nhu cầu riêng cũng như giải đáp những thắc mắc trong vấn đề học tập của các bạn một cách nhanh gọn và hiệu quả đem lại cao. Khi cha mẹ đầu tư cho con em mình, mong muốn con sẽ thay đổi bản thân, thay đổi cách học tủ mà con thường áp dụng khi đối diện với khó khăn của kỳ thi, thay đổi trong kết quả học tập đạt được điểm cao là niềm tự hào của cha mẹ và góp phần đánh giá chất lượng gia sư trong việc truyền đạt tri thức cho các bạn trẻ.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xưng Hô Trong Tiếng Anh
  • Nữ Hộ Sinh Trong Tiếng Anh Gọi Là Gì?
  • (Cc) Ghi Nhớ Dược Lý Miễn Phí Trò Chơi Video Giảng Dạy Và Tự Học Trang Web Giới Thiệu
  • Ips: Viện Dược Lý Học Của Sherbrooke
  • Cây Dược Liệu Là Gì ?
  • Côn Trùng Trong Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Tiếng Anh Bậc Trung Học Và Những Điều Cần Phải Lưu Ý
  • Du Học Canada Bậc Trung Học Lựa Chọn Hoàn Hảo Cho Con
  • Taobaoexpress Nhận Đặt Hàng Trung Quốc Balo Đi Học Nam Nữ Giá Rẻ Trực Tiếp Trên Các Trang Thương Mại Điện Tử Trung Quốc
  • Từ Vựng Tiếng Trung: Ngành Du Lịch
  • Từ Vựng Chủ Đề Du Lịch
  • Côn trùng có một hệ thống giác quan được sử dụng trong mọi hoạt động sinh sản, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay trốn tránh kẻ thù cực kì chính xác và nhanh nhạy. Đây chính là lí do côn trùng thích ứng với mọi môi trường sống trên cạn, phát triển và tiến hóa trong suốt hàng triệu năm qua.

    Khác với nhiều loài động vật chân khớp khác, côn trùng có chiều dài từ trên dưới 1mm đến 190mm được bao bọc bởi kintin với cơ thể phân đốt và một hệ tiêu hóa hoàn chỉnh. Hầu hết hai cặp cánh của chúng liên kết với đốt ngực thứ 2 và 3.

    Một tập tính quan trọng của côn trùng là ở một vài loài, một số giai đoạn chúng có thời kì ngủ đông (hibernate) và thời kì đình dục (diapause).

    Côn trùng là chúng là loài động vật không xương sống duy nhất tiến hóa theo hướng bay lượn, đây cũng chính là sự thành công của chúng. Chúng nở từ trứng, trải qua nhiều lần lột xác trước khi đạt tới kích thước trưởng thành. Côn trùng có các cơ quan cảm giác rất tinh tế, đôi khi nhạy cảm hơn nhiều lần con người.

  • A- Đầu B- Ngực (Thorax) C- Bụng (Abdomen)
  • 1. Râu (antenna)
  • 2. Mắt đơn dưới (lower ocelli)
  • 3. Mắt đơn trên (upper ocelli)
  • 4. Mắt kép (compound eye)
  • 5. Não bộ (brain)
  • 6. Ngực trước (prothorax)
  • 7. Động mạch lưng (dorsal artery)
  • 8. Các ống khí (tracheal tubes)
  • 9. Ngực giữa (mesothorax)
  • 10. Ngực sau (metathorax)
  • 11. Cánh trước (first wing)
  • 12. Cánh sau (second wing)
  • 13. Ruột giữa (dạ dày) (mid-gut, stomach)
  • 14. Tim (heart)
  • 15. Buồng trứng (ovary)
  • 16. Ruột sau (hind-gut)
  • 17. Hậu môn (anus)
  • 18. Âm đạo (vagina)
  • 19. Chuỗi hạch thần kinh bụng (nerve chord)
  • 20. Ống Malpighi
  • 21. Gối (pillow)
  • 22. Vuốt (claws)
  • 23. Cổ chân (tarsus)
  • 24. Ống chân (tibia)
  • 25. Xương đùi (femur)
  • 26. Đốt chuyển (trochanter)
  • 27. Ruột trước (fore-gut)
  • 28. Hạch thần kinh ngực (thoracic ganglion)
  • 29. Khớp háng (coxa)
  • 30. Tuyến nước bọt (salivary gland)
  • 31. Hạch thần kinh dưới hầu (subesophageal ganglion)
  • 32. Các phần phụ miệng (mouthparts)
  • Có nhiều loại côn trùng có lợi cho môi trường và con người như ong, bướm, kiến… bên cạnh những loài được cho là gây hại cho con người như mối mọt, cào cào, ruồi, muỗi, chí, rệp…Đặc biệt, côn trùng ở nhiều nơi trên thế giới còn được coi là một nguồn protein dinh dưỡng, và thường được sử dụng làm thức ăn cho con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “ứng Dụng Giúp Vừa Chơi, Vừa Học Tiếng Anh” Là Thủ Thuật Nổi Bật Tuần Qua
  • Sinh Viên Năm 2 Tiếng Anh Là Gì? Cơ Hội Cho Sinh Viên Giỏi Tiếng Anh
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung
  • Top 6 Phần Mềm Từ Điển Tiếng Trung Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Học Tiếng Trung Như Yêu Lại Từ Đầu Với “người Yêu Cũ”
  • Tỏ Tình Trong Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Dược
  • Cây Dược Liệu Là Gì ?
  • Ips: Viện Dược Lý Học Của Sherbrooke
  • (Cc) Ghi Nhớ Dược Lý Miễn Phí Trò Chơi Video Giảng Dạy Và Tự Học Trang Web Giới Thiệu
  • Nữ Hộ Sinh Trong Tiếng Anh Gọi Là Gì?
  • Tôi thấy khá nhiều bạn có hỏi “Tỏ tình” trong Tiếng Anh là gì ? Bạn cứ thử search Google và sẽ thấy có hàng triệu người cũng có cùng thắc mắc này đấy. Thực ra nếu biết rằng, bản chất các cụm từ trong Tiếng Anh hầu hết là sự lồng ghép của nhiều từ hoặc cụm từ có cùng ý nghĩa, thì “tỏ tình” chính là “sự bày tỏ tình cảm”. Như vậy có thể dùng bare your heart to someone (to her/to him), declare one’s love (bày tỏ tình yêu), hay thậm chí là show your love to someone cũng đều được.

    Nhưng tôi sẽ nói với các bạn điều đặc biệt, đó là người Anh thường dùng từ “Confess”. Từ này có nghĩa gốc là thú tội, xưng tội khi bạn làm điều gì sai trái (admit that one has committed a crime or done something wrong). Yêu cũng là một cái tội đấy bạn à!

    When it hurts to look back. . and u r scared to look ahead . . . look beside u I’ll always be there for u.

    Khi phải đau đớn khi nhìn lại đằng sau. . . và em sợ luôn cả cái nhìn về phía trước. . . Hãy nhìn sang bên cạnh, vì anh sẽ luôn ở bên em.

    There are 12 months a year…30 days a month…7 days a week…24 hours a day…60 minutes an chúng tôi only one like you in a lifetime.

    Có đến 12 tháng một năm… 30 ngày một tháng… 7 ngày một tuần… 24 giờ một ngày… 60 phút một giờ… nhưng chỉ một người như em trong cả cuộc đời anh.

    There are two reasons why I wake up in the morning: my alarm clock and you

    Có hai lý do vì sao anh thức dậy vào mỗi buổi sáng: đồng hồ báo thức, và em.

    If I could change the alphabet, I would put U and I together

    Nếu anh có thể thay đổi bảng chữ cái, anh sẽ đặt em (U) và anh (I) bên cạnh nhau.

    You can turn the sky green and make the grass look blue, but you can’t stop me from loving you

    Em có thể biến bầu trời thành màu xanh của lá, hay biến cỏ lá thành sắc xanh của biển khơi, nhưng em ko thể ngăn cản anh không còn yêu em nữa.

    You look great today. How did I know? Because you look great everyday

    Hôm nay trông em tuyệt lắm. Làm sao anh biết ư ? Vì ngày nào nhìn em cũng tuyệt vời.

    I love you like life do you know why? Cause you are my life

    Anh yêu em như yêu cuộc sống của chính mình, em biết tại sao ko ? Vì em chính là cuộc sống của anh.

    Love is like the air, we can’t always see it but we know it is always there! That’s like me, you can’t always see me but I’ always there and you know I’ll always love you

    Tình yêu giống như khí trời vậy, ta ko nhìn thấy nhưng ta biết nó luôn ở bên. Điều đó cũng giống hệt như anh, em sẽ ko bao giờ nhìn thấy anh nhưng anh luôn luôn ở cạnh em, mãi luôn yêu em.

    What is love? Those who don’t like it call it responsibility. Those who play with it call it a game. Those who don’t have it call it a dream. Those who understand it call it destiny. And me, I call it you

    Tình yêu là gì? Những người không thích nó thì gọi nó là trách nhiệm. Những người chơi với nó thì gọi nó là một trò chơi. Những người không có nó thì gọi nó là một giấc mơ. Những người hiểu nó thì gọi nó là số phận. Còn anh, anh gọi nó là em.

    I wrote your name in the sand but it got washed away, I wrote your name in the sky but it got blew away. I wrote your name in my heart where it will stay

    Anh viết tên em trên cát nhưng sóng biển sẽ cuốn trôi đi, anh viết tên em trên bầu trời nhưng gió lại thổi bay đi mất. Vậy anh viết tên em trong trái tim anh, nơi mà nó sẽ ở mãi.

    I love you without knowing how, why, or even from where…

    Anh yêu em mà không cần biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí là từ đâu…

    Cell phones can be irritating sometimes. You always have to reload, recharge every now and then. Messages are delayed. But there’s one thing I love about it. It connects me to you

    Đôi khi điện thoại di động cũng thật phiền phức. Tin nhắn chậm chễ khởi động lại, sạc pin và nạp tiền. Nhưng có một điều mà anh yêu thích nó. Đó là nó kết nối anh với em. Và thay lời kết cho bài viết này, tôi muốn nói với bạn rằng:

    The biggest wrong thing would be to deny what your heart truly feels (câu gốc là The only wrong thing-điều sai lầm duy nhất, tôi mạn phép đổi thành The biggest wrong thing)

    Sai lầm lớn nhất là phủ nhận những gì trái tim mình thật sự cảm nhận.

    – Theo Đông Đức (SSDH) chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thành Ngữ Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Mà Du Học Sinh Phải Biết
  • Đặc Điểm Tiếng Anh Chuyên Ngành Dược Học Trong Sự Đối Chiếu Với Tiếng Việt Tt
  • Dạy Học Bằng Tiếng Anh: Hướng Đi Phù Hợp Để Hội Nhập
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Du Học Đức Bằng Tiếng Anh Là Gì?
  • 5 Lợi Ích Khi Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Với Top 5 Trường Đại Học Tốt Nhất
  • Mũ Trong Toán Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Tư Duy Bằng Tiếng Anh: Lợi Ích Và Phương Pháp Học
  • Tên Các Bác Sĩ Chuyên Khoa Bằng Tiếng Anh
  • Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Học Tích Cực Ở Môn Tiếng Anh Tiểu Học.
  • Luyện Nghe Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Hình Thái Học Là Gì? ·
  • Theo wiki: Mũ còn gọi là lũy thừa – Lũy thừa là một phép toán hai ngôi của toán học thực hiện trên hai số a và b, kết quả của phép toán lũy thừa là tích số của phép nhân có b thừa số a nhân với nhau. Lũy thừa ký hiệu là , đọc là lũy thừa bậc b của a hay a mũ b, số a gọi là cơ số, số b gọi là số mũ.

    2. Cách đọc mũ trong toán học tiếng anh?

    Mũ trong toán học (Hats in mathematics)

    Ví dụ cho dễ hiểu:

    Tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt khi dùng mũ 2 và mũ 3 chúng ta cũng có cách đọc khác như kiểu bình phương và lập phương, trong đó bình phương là “squared” và và lập phương là “cubed”

    Ví dụ:

    Tương tự chúng ta sẽ có cách đọc mét vuông là Square metre và mét khối là cubed metre.

    Đọc phân số trong tiếng Anh:

    1/3 = one third

    3/5 = three fifths

    ½ = one half

    Đọc mẫu số trong tiếng anh:

    1/6 = one sixth

    4/9 = four nineths

    9/20 = nine twentieths

    Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”. Ví dụ:

    12/5 = twelve over five

    18/19 = eighteen over one nine

    3/123 = three over one two three

    Còn hỗn số rất dễ thôi các bạn ạ. Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

    Four four fifths: bốn, bốn phần năm

    Thirteen nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

    Những trường hợp trái quy tắc: đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

    ½ = one half = a half

    ¼ = one fourth = one quarter = a quarter

    ¾ = three quarters

    1/100 = one hundredth

    1/1000 = one over a thousand = one thousandth

    Số mũ thì đọc thế nào:

    Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”. VÍ dụ:

    25 = two to the power of five

    56 = five to the power of six

    Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

    102 = ten squared

    103 = ten cubed

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Toán Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Nghị Luận Xã Hội Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Đối Phó
  • Bài Văn Nghị Luận Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Chay, Học Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Học Tủ Là Gì? Những Ảnh Hưởng Của Học Tủ Trong Học Tập
  • Cách Xưng Hô Trong Tiếng Anh
  • Trường Âm Trong Tiếng Nhật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Lỏm Sao Hàn Bí Quyết Học Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Tư Vấn Học Bổng Du Học Nhật Bản Saromalang
  • Học Lỏm 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Siêu Nhanh Cho Mọi Trình Độ
  • Tất Tần Tật Trang Phục Cho Cô Nàng Có Dáng Người Hình Chữ Nhật
  • Vừa Làm Bếp Vừa Học Tiếng Nhật Với Kho Từ Vựng Dễ Thuộc Dưới Đây
  • Nếu có ý định du học Nhật Bản thì chắc chắc các bạn phải biết trường âm trong tiếng Nhật là một trong những điều mà bất cứ ai quan tâm đến ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản đều nên biết đến. Nhiều người đánh giá trường âm chính là “đặc sản” của đất nước hoa anh đào vì nó không có trong tiếng Anh và trong tiếng Việt cũng không có.

    Khái niệm trường âm trong tiếng Nhật

    Điều quan trọng trước khi bắt đầu tìm hiểu từ vựng tiếng Nhật hay về trường âm là chúng ta nên chuẩn bị cho mình một bảng chữ cái Hiragana và một bảng chữ cái Katakana, vì 2 bảng chữ cái này có mối quan hệ mật thiết với điều mà chúng ta muốn biết.

    Trường âm là gì?

    Trường âm được định nghĩa là những nguyên âm kéo dài, có độ dài 2 âm tiết của 5 nguyên âm chúng ta thêm . Có một số trường hợp đặc biệt trong trường âm của cột chúng ta sẽ phải thêm . Chẳng hạn ええ có nghĩa là vâng/ ừ.

  • Trường âm của cột vào sau, chẳng hạn こうこう (koukou- trường cấp 3). Đối với một số trường hợp đặc biệt chúng ta sẽ thêm thêm
  • Trường âm cột thêm thêm thêm [う], một số trường hợp ngoại lệ: おおきい、おおい、とおい、…
  • Trường âm trong bảng chữ cái Katakana

    Với bảng chữ cái Katakana thì trường âm được ký hiệu bằng – ở phía sau các nguyên âm hoặc âm ghép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Bảng Điểm, Học Bạ, Bằng Đại Học, Chứng Chỉ
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Trong 03 Tháng? Tại Sao Không?
  • Lớp Học Tiếng Nhật Huyện Bạch Long Vĩ,hải Phòng
  • Lớp Học Tiếng Nhật Quận Đồ Sơn,hải Phòng
  • Lớp Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cấp Tốc Ở Huyện An Lão
  • Nữ Hộ Sinh Trong Tiếng Anh Gọi Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xưng Hô Trong Tiếng Anh
  • Học Tủ Là Gì? Những Ảnh Hưởng Của Học Tủ Trong Học Tập
  • Bài Văn Nghị Luận Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Chay, Học Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Nghị Luận Xã Hội Về Học Vẹt, Học Tủ, Học Đối Phó
  • Những Thuật Ngữ Toán Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Nữ Hộ sinh trong tiếng Anh hiện có hai cách gọi là Birthing và Mid-wife. Tuy nhiên ý nghĩa của chúng như thế nào, vận dụng chúng ra sao thì không phải ai cũng biết!

    Trong chương trình đào tạo Cao đẳng Hộ sinh Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, bên cạnh kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp để giúp các nữ Hộ sinh nắm bắt được những công việc của một Hộ sinh và làm như thế nào là đúng thì Nhà trường còn chú trọng trau dồi khả năng tiếng Anh cho sinh viên. Theo đó, ngay trong thời gian đào tạo Cao đẳng Hộ sinh, sinh viên sẽ được tiếp cận những kiến thức mới nhất và chuẩn nhất để có thể hoàn thành tốt công việc của một nữ Hộ sinh chuyên nghiệp trong tương lai.

    Quy tắc sử dụng nữ Hộ sinh trong tiếng Anh

    Một ví dụ trong cách sử dụng nữ Hộ sinh trong tiếng Anh như sau: “nhiều người tin rằng việc chuyển dạ và sinh nở nên ở nhà nhưng họ cũng nhấn mạnh nên có bác sĩ hoặc Y tá – nữ Hộ sinh có chứng nhận đỡ đẻ cho con mình” thì từ dùng để chỉ nữ Hộ sinh là midwife. Câu này được dịch sang tiếng Anh sẽ là: “Most of people believe that labor and delivery can and should occur at home, but they also stress that a doctor or certified nurse-midwife should attend the birth”.

    Ví dụ 2: Câu “các thai phụ ấy nên làm những gì để có thể đảm bảo rằng người chăm sóc y tế (bác sĩ hay nữ hộ sinh) có đủ khả năng và kinh nghiệm thực hiện phương pháp trị liệu khác thay thế cho việc truyền máu” sẽ được dịch thành: “Such patients should do what they reasonably can to ensure that the health-care provider, whether a doctor or a midwife, is both competent and experienced in administering medical alternatives to blood transfusion”.

    Bên cạnh từ “midwife”, để chỉ nữ Hộ sinh bạn cũng có thể dùng từ khác, ví dụ như: “cô nên tham dự khóa học sáu tháng về kỹ năng nữ hộ sinh ở trường dạy ngành Hộ sinh” tạm dịch là “she attended a six-month course of study on midwife skills in Birthing school” hay “Tôi là một nữ Hộ sinh” tạm dịch “I’m a midwife”.

    Như vậy, phần lớn các từ chỉ chỉ nữ Hộ sinh trong tiếng Anh thường dùng là từ “midwife”. Giảng viên tiếng Anh – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, nếu trong một câu có nhắc đến 2 lần thì lần đầu vẫn sử dụng “midwife”, còn lần tiếp theo sử dụng “birthing”.

    Bên cạnh tiếng Anh chuyên ngành Hộ sinh thì những kiến thức chung trong ngành Y tế bạn cũng cần nắm vững như:

    • Doctor: /ˈdɑːktər/ bác sĩ
    • Surgeon: /ˈsɜːrdʒən/ bác sĩ phẫu thuật
    • Optician: /ɑːpˈtɪʃn/ bác sĩ mắt
    • Vet /vet/: bác sĩ thú y
    • Midwife: /ˈmɪdwaɪf/ nữ hộ sinh
    • Nurse: /nɜːrs/ y tá
    • Carer: /ˈkerər/ người làm nghề chăm sóc người ốm
    • Social worker: /ˈsoʊʃl /ˈwɜːrkər/ / người làm công tác xã hội
    • Physiotherapist: /ˌfɪzioʊˈθerəpɪst/ nhà vật lý trị liệu
    • Pharmacist /ˈfɑːrməsɪst/ hoặc chemist : /ˈkemɪst/ dược sĩ (người làm việc ở hiệu thuốc)
    • Dentist: /ˈdentɪst/ nha sĩ
    • Psychiatrist: /saɪˈkaɪətrɪst/ nhà tâm thần học
    • Counsellor: /ˈkaʊnsələr/ ủy viên hội đồng
    • Nanny: /ˈnæni/ vú em,…
    • Dental hygienist: /ˈdentl haɪˈdʒiːnɪst / vệ sinh răng

    Địa chỉ nhận hồ sơ đăng ký học Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội.

    Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

    Điện thoại tư vấn tuyển sinh: 0996.212.212 – 0886.212.212

    --- Bài cũ hơn ---

  • (Cc) Ghi Nhớ Dược Lý Miễn Phí Trò Chơi Video Giảng Dạy Và Tự Học Trang Web Giới Thiệu
  • Ips: Viện Dược Lý Học Của Sherbrooke
  • Cây Dược Liệu Là Gì ?
  • Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Dược
  • Tỏ Tình Trong Tiếng Anh Là Gì?
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • “tiến Sĩ” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Kỷ Niệm Thời Thơ Ấu
  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh: Mạo Từ Là Gì Và Các Mạo Từ “a”,”an”,”the” Trong Tiếng Anh
  • Chill Là Gì? Chill Phết Là Gì? Trong Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?
  • Dude Là Gì? Ý Nghĩa Từ Dude Trong Tiếng Anh
  • N/A là từ viết tắt của nhiều cụm từ khác nhau trong tiếng Anh, chủ yếu trong tin học, đặc biệt là Excel. Tìm hiểu chi tiết các nội dung, các từ viết tắt của N/A sẽ mang lại cho bạn nhiều điều thú vị.

    1. N/A là gì? Cách dùng từ N/A của người dùng

    N/A là từ viết tắt của một số từ tiếng Anh có thấy ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng thường được dùng nhiều nhất trong lĩnh vực tin học, công nghệ thông tin. Tùy vào từng trường hợp, kí hiệu N/A lại có ý nghĩa riêng, phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực mà nó được đề cập tới.

    2. N/A là từ viết tắt của những từ nào trong tin học

    Trong tin học, từ N/A là viết tắt của cụm từ No Available – Không kích hoạt hay Active – Kích hoạt, linh hoạt. Từ này trong tin học có nghĩa là không kích hoạt được chương trình, ứng dụng nào đó hoặc không kích hoạt được tài khoản.

    No Available được dùng trong tin học để biểu thị khi người dùng sử dụng các phép tính toán mà không thể tính ra được kết quả trong bảng nên hiển thị là N/A. Điều này có nghĩa là không tính được vì máy tính không hiểu được phép tính mà người dùng đưa ra. Ví dụ như bạn thực hiện một phép chia cho số 0 sẽ cho kết quả là N/A vì đó là một phép tính sai nên máy báo và không thể thực hiện được.

    Viết tắt của N/A còn là từ No Account thể hiện là máy tính, ứng dụng hay phần mềm đó đang trong trạng thái không có tài khoản. Do đó, bạn có thể tạo một tài khoản mới nếu muốn để sử dụng. Ví dụ như bạn tạo tài khoản trong một ứng dụng, phần mềm hay trò chơi nào đó bằng tài khoản cá nhân của bản thân.

    Từ N/A còn được viết tắt của từ Not Authorized. Từ này thể hiện nghĩa không có quyền chứng thực cho phép bạn truy cập vào hay bạn đang bị giới hạn quyền truy cập từ ứng dụng hay máy tính, trò chơi nào đó.

    Nói chung, từ N/A được viết tắt với một số từ trong tiếng Anh với những trường hợp cụ thể như trên. Trong đó, phần mềm Excel được sử dụng khá phổ biến trong tính toán dữ liệu.

    3. Từ viết tắt N/A dùng như thế nào trong Microsoft Excel

    Có thể nói, từ viết tắt N/A được dùng nhiều nhất trong ứng dụng Excel tính toán các dữ liệu, con số, nhiều hơn so với các lĩnh vực khác. Trong Excel, N/A thể hiện giá trị lỗi khi thực hiện tính toán. Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này qua các mục nhỏ hơn.

    3.1. N/A là từ viết tắt dùng để báo lỗi tính toán trong Excel

    Từ viết tắt N/A sẽ xuất hiện khi bạn sử dụng ứng dụng tính toán Micrsoft Excel. Nhập sai một dữ liệu nào đó khiến hệ thống không thể đưa ra kết quả cho bạn sẽ hiển thị là chữ N/A để báo. Khi thấy từ này xuất hiện có nghĩa là bạn đã bị lỗi hay sai chỗ nào đó cần phải sửa lại để máy tính có thể đưa ra kết quả. Đây là lỗi thường bắt gặp khi bạn sử dụng Excel trong tính toán các con số, dữ liệu.

    Báo lỗi N/A trong Excel là viết tắt của từ Not Available dịch ra có nghĩa là Không có sẵn, không tồn tại. Điều này thể hiện bạn đã sử dụng yếu tố nào đó trong công thức không có sẵn, không có giá trị cho nên máy tính không thể tính toán được, không thể cho ra kết quả theo công thức như thông thường. Nguyên nhân thường xảy ra khi sử dụng các hàm tham chiếu, hàm dò tìm. Như vậy, hệ thống báo lõi #N/A là do không tìm thấy trong vùng tra cứu đối tượng tham chiếu, dò tìm. Thông báo lỗi này không phải là lỗi sai công thức, sai hàm mà là lỗi không tìm thấy đối tượng cần tìm. Vì vậy, bạn khắc phục bằng cách dùng biện luận về trường hợp không tìm thấy đối tượng. Hệ thống sẽ trả về rỗng nếu không tìm thấy đối tượng.

    Bên cạnh lỗi do không tìm thấy đối tượng, lỗi #N/A còn thể hiện dữ liệu cần tìm khác nhau nhưng bạn không phát hiện ra bằng mắt thường thấy chúng giống nhau. Do đó, để tránh lỗi trong trường hợp các dữ liệu na ná giống nhau, bạn cần kiểm tra lại loại dữ liệu xem có cùng loại không, chứ không thể nhìn bằng mắt. Lỗi #N/A trong trường hợp này sẽ xuất hiện nếu Giá trị tìm kiếm – Lookup_value có dạng Text mà dữ liệu tra cứu có dạng Date. Hay kiểm tra xem có thừa kí tự sẽ dẫn tới không đồng nhất vì có thể xuất hiện lỗi này.

    Cách giúp bạn khắc phục lỗi #N/A trong sử dụng Excel là:

    + Định dạng dữ liệu trong bảng và giá trị tìm kiếm phải đồng nhất cùng loại

    + Thực hiện kiểm tra sự tồn tại của giá trị tìm kiếm trong vùng qua hàm Countif

    + Xem xét có thừa kí tự nào trong vùng giá trị tìm kiếm hay không.

    a. Ví dụ minh họa

    * Cho ví dụ như hình với ô F2 và F3 dùng công thức Vlookup

    Kết quả hiện ra là lỗi #N/A, cụ thể:

    + Tại ô F2 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value trong ô E2 nhưng lại không tồn tại trong vùng B2:B15.

    + Tại ô F3 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value nhưng kết quả vẫn sai vì trong ô có tới 2 lỗi là #RÈ và #N/A và trả về #N/A là kết quả có được.

    Để tìm ra nguyên nhân, kiểm tra lại, bạn xem ô E2 có nằm trong vùng B2:B15 không qua hàm COUNTIF tại ô F4 cho ra kết quả = 0. Như vậy, ô E2 có nội dung không tồn tại trong danh sách muốn tìm. Có kết quả trên mà máy tính đưa ra là do phát hiện ra lỗi nào trước, máy sẽ báo lỗi đó theo thứ tự từ trái sang. Vì vậy, sử dụng các hàm tham chiếu, dò tìm như Vlookup, Lookup, Hlookup, Match có chứa Giá trị tìm kiếm – Lookup_value,

    * Cách khắc phục lỗi 3N/A như sau:

    + Nếu sử dụng hàm Lookup_value là 1 ô trống không tồn tại thì không cần công thức mà trả về rỗng ngay do đó, sẽ tránh được việc thực hiện tính và nhận kết quả lỗi ở ô F8.

    + Kiểm tra lại hàm Lookup_value có tồn tại không. Nếu không sẽ thông báo ngay Giá trị cần tìm không tồn tại mà bạn không phải sử dụng công thức mất thêm thời gian. Như vậy, kết quả #N/A được hiển thị bằng Không tồn tại ở ô F9.

    b. Cách ẩn lỗi #N/A trong Excel bằng tính năng Conditional Formatting

    Lỗi #N/A trong Excel là lỗi thông thường, không nghiêm trọng mà trong một số trường hợp cần sử dụng dữ liệu đó nên phải giữ lại. Khi không muốn nhìn thấy lỗi này trong bảng dữ liệu, bạn có thể ẩn đi trong Excel khá đơn giản bằng Conditional Formatting. Cho ví dụ như hình:

    Trong Excel, công cụ Conditional Formatting viết tắt là chữ CF cho phép người dùng định dạng dữ liệu theo điều kiện. Trong ví dụ trên, để phát hiện ra các ô bị lỗi và muốn ẩn đi, chúng ta dùng công cụ Conditional Formatting. Ta thực hiện như sau:

    + Chọn bảng dữ liệu muốn áp dụng công cụ CF

    + Chọn định dạng cho ô chứa lỗi hiển thị là font chữ giống với nền trong ô sẽ giúp bạn không thấy nội dung trong ô lỗi giống như nhìn thấy ô trống vậy nhưng thật ra trong ô vẫn có lỗi dung cụ thể.

    Như vậy với cách này, bạn hoàn toàn có thể để dữ liệu lỗi #N/A trong bảng Excel mà không hề nhìn thấy. Tính năng này được áp dụng nhiều trong lập báo cáo vẽ biểu đồ trong Excel. Vì các kết quả bằng không hoặc rỗng dễ khiến dữ liệu biểu đồ bị sai.

    c. Tránh lỗi #N/A bằng hàm IFNA trong Excel

    Hàm IFNA có thể giúp bạn tránh lỗi #N/A trong khi sử dụng Excel để tính toán dữ liệu. Hàm IFNA được rút gọn của sự kết hợp giữa hàm IF và hàm ISNA. Lưu ý, hàm này chỉ có từ phiên bản Excel 2013 trở lên. Như vậy, =IFNA(value, value_if_na) là cấu trúc của hàm IFNA

    Trong đó:

    + Kết quả của công thức nào đó và giá trị bị lỗi #N/A chính là Value

    + Value_if_na là giá trị dùng thay cho lỗi #N/A nếu có.

    + Hàm IFNA chỉ dùng để phát hiện và thay thế lỗi #N/A hay bẫy lỗi #N/A nên sử dụng rất cụ thể, rõ ràng.

    Trong Excel, bạn có thể tính toán dữ liệu, con số thích hợp với hàm IFNA thay cho cách dùng kết hợp hàm ISNA và hàm IF. Thông thường, người ta sẽ kết hợp hàm IF và hàm ISNA để thay thế lỗi #N/A có thể xảy ra khi áp dụng hàm Vlookup. Cho ví dụ như hình dưới:

    Xem thông tin trong hình, câu lệnh trên mang ý nghĩa như sau:

    + Dùng câu lệnh ISNA(VLOOKUP(B2,$G$3:$H$5,2,0)) để xem xét lỗi #N/A của hàm Vlookup

    + Nếu dữ liệu không có lỗi gì, giá trị trả về của hàm Vlookup tương ứng.

    + Nếu dữ liệu có lỗi, giá trị trả về sẽ là dạng text “Không có mã hàng”

    Trong khi đó, ta thấy hàm Vlookup được lặp lại 2 lần liền trong câu lệnh:

    + Xuất hiện trong mệnh đề kiểm tra lỗi #N/A với hàm ISNA

    + Xuất hiện trong mệnh đề value_if_false có nghĩa là không có lỗi #N/A

    Do đó, câu lệnh ở trên có thể viết rút gọn lại như sau:

    Với công thức rút gọn này, bạn vẫn cho ra kết quả cần tìm chính xác, thuận tiện sử dụng.

    3.2. Tìm hiểu về hàm NA báo lỗi trong Excel

    Trong Excel, kí hiệu NA còn mang nghĩa là một hàm dùng để tính toán. Lúc này, NA là một tính năng và được hiển thị qua hàm NA. Hàm này có tính năng trả về giá trị lỗi, biểu hiện là #N/A. Đó là từ viết tắt của Not applicable, not value available, not available. Những từ tiếng Anh này dịch ra có nghĩa là “không có giá trị nào”. Như vậy, hàm NA là hàm dùng để biểu thị thông báo khi không có kết quả ở trong ô của Excel.

    Công thức của hàm NA là =NA(). Đối với hàm NA trong Excel, người ta có thể dùng lồng vào hàm khác như hàm IF hay dùng đơn lẻ đều được. Kết hợp với hàm IF, hàm NA cho ô không có số lượng và giá trị #N/A.

    Công thức của hàm NA khi kết hợp với hàm IF, ta cần trả về giá trị #N/A và ô không có số lượng. Theo ví dụ ở hình trên khi hàm NA kết hợp với hàm IF, để ra kết quả thì tại ô C2 chèn hàm NA vào trong hàm IF như sau: = IF(A2=””,NA(),A2*B2). Cuối cùng, bạn dùng tính năng AutoFill để cho ra kết quả của những ô còn lại.

    Khi sử dụng hàm NA, bạn cần lưu ý:

    + Hàm NA không cần đối số. Khi viết hàm NA, bạn cần nhớ điền cặp ngoặc đơn.

    + Có thể gõ #N/A vào ô trong excel.

    4. Những từ viết tắt khác của N/A có thể bạn chưa biết

    Ngoài ra, trong tiếng anh, từ viết tắt N/A còn thể hiện nhiều từ khác nhau khác nữa như:

    * Not Applicable/Available dịch ra là Không áp dụng được.

    * No Answer dịch ra là Không có câu trả lời.

    * Next Assembly dịch ra nghĩa là Hội tiếp theo

    * New Account dịch ra nghĩa là Tạo tài khoản mới

    * No Active dịch ra nghĩa là Không hoạt động

    * Not Acceptable dịch ra nghĩa là Không thể nào chấp nhận được.

    * Naturally Aspirated (non-turbocharged/non-supercharged engine)

    * Never Again dịch ra nghĩa là Không bao giờ gặp lại

    * Non Alcoholic dịch ra nghĩa là Không có cồn

    * Non Action dịch ra nghĩa là không hoạt động

    * Non – Aspirated (engine) dịch ra nghĩa là Không hút khí (động cơ)

    * North America dịch ra nghĩa là Bắc Mỹ

    * Not Applicable dịch ra nghĩa là Không tương thích

    * Not Assigned dịch ra nghĩa là Chưa định nghĩa

    Mong rằng những nội dung được chia sẻ ở trên đã giúp bạn có khái niệm đầy đủ N/A là gì một cách toàn diện nhất, mang tới cho bạn những kiến thức thú vị và bổ ích cho bản thân.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Về Trường Học Hay
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bài Tìm Từ Đồng Nghĩa
  • Công Văn Tiếng Anh Là Gì
  • Từ Đồng Nghĩa Trong Tiếng Anh Và Tài Liệu Học Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học