Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng Việt

    – Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS.

    – Hướng dẫn học sinh về nhà

    HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn toán. – Rèn kĩ năng nhân chia cho học sinh. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn môn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn toán. Bài 1: Tính 4 x 6 + 129 50 x 4 : 2 Bài 2: Một hàng ghế có 4 học sinh. Hỏi 8 hàng có tất cả bao nhiêu học sinh? Bài 3( dành cho HS giỏi) Hiệu hai số là 729. Nếu giảm số bị trừ đi 124 và tăng số trừ lên 345 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu? 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nêu cách tính giá trị biểu thức? – Gọi HS đọc đề , phân tích đề – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. Lưu ý cho HS giảm số bị trừ thì hiệu giảm, tăng số trừ thì hiệu cũng giảm – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn toán. – Rèn kĩ năng giải toán cho học sinh. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn mmôn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn toán. * Bài 1: Lớp 3a mua 324 quyển vở, lớp 3b mua ít hơn lớp 3 a 47 quyển. Hỏi lớp 3b mua tất cả bao nhiêu quyển? Bài 2: Buổi sáng cửa hàng bán được 125 kg gạo . Buổi chiều bán nhiều hơn 78 kg. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu kg? Bài 3( dành cho HS giỏi) Buổi sáng cửa hàng bán được 234m vải. Buổi chiều bán nhiều hơn 74 m. Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu m? 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. Gọi HS đọc đề phân tích đề – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Bài này củng cố kiến thức gì Gọi HS đọc đề phân tích đề – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Bài này củng cố kiến thức gì – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng Việt – Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn mmôn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn Tiếng Việt Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ sau: a. Quạt nan như lá Chớp chớp lay lay Quạt nan rất mỏng Quạt gió rất dày b. Cách diều no gió Tiếng nó chơi vơi Diều là hạt cau Phơi trên nong trời. Bài 2: Điền từ so sánh: Đêm ấy, trời tối mực Trăm cô gái ..tiên sa Mắt của trời đêm.các vì sao. Bài 3( Dành cho HS giỏi) Viết lại 2 thành ngữ tục ngữ có hình ảnh so sánh mà em biết 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng Việt. – Rèn kĩ năng viết đơn cho HS. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn môn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn Tiếng Việt Bài 1: Dựa vào mẫu đơn đã học , em hãy viết đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Bài 2( dành cho HS giỏi) Viết lại đoạn văn sau thành 4 câu Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên, mẹ nhóm bếp nấu cơm, sau đó mẹ quét dọn trong nhà , ngoài sân lúc cơm gần chín, mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học. 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn toán. – Rèn kĩ năng cho học sinh. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn mmôn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn toán. Bài 1: Bài 2: Bài 3( dành cho HS giỏi) 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 3 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 16, 17
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Tin Học Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 5(Hoa)
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 3 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11, 12
  • Phần Mềm Học Tiếng Việt Lớp 1
  • Một Số Trò Chơi Học Tập Tiếng Việt Lớp 1. Bai Viet Doc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Sách được biên soạn theo nội dung chương trình môn Tin học hiện hành, với mục đích giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức và kĩ năng về tin học đã được học và có ý thức, khả năng vận dụng điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.

    CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH

    Bài 1. Khám phá Computer

    Bài 2. Luyện tập

    Bài 3. Thư điện tử (email)

    Bài 4. Thư điện tử (tiếp theo)

    Học và chơi cùng máy tính: Stellarium

    CHỦ ĐỀ 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN

    Bài 1. Những gì em đã biết

    Bài 2. Kĩ thuật điều chỉnh một đoạn văn bản

    Bài 3. Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản

    Bài 4. Định dạng trang văn bản, đánh số trang trong văn bản

    Bài 5. Thực hành tổng hợp

    Học và chơi cùng máy tính: XMind

    CHỦ ĐỀ 3: THIẾT KẾ BÀI TRÌNH CHIẾU

    Bài 1. Những gì em đã biết

    Bài 2. Mở rộng hiệu ứng chuyển động

    Bài 3. Chèn âm thanh vào bài trình chiếu

    Bài 4. Chèn đoạn video vào bài trình chiếu

    Bài 5. Đặt thông số chung cho các trang trình chiếu .

    Bài 6. Thực hành tổng hợp

    Học và chơi cùng máy tính: Windows Movie Maker 2.6

    CHỦ ĐỀ 4: THẾ GIỚI LOGO CỦA EM

    Bài 1. Những gì em đã biết

    Bài 2. Câu lệnh lặp lồng nhau

    Bài 3. Thủ tục trong Logo

    Bài 4. Thủ tục trong Logo (tiếp theo)

    Bài 5. Luyện tập về thủ tục

    Bài 6. Thay đổi màu và nét vẽ bằng câu lệnh

    Học và chơi cùng máy tính: Đặt số vào đúng vị trí (Sudoku)

    Bài 1. Làm quen với phần mềm MuseScore

    Bài 2. Bước đầu tạo bản nhạc với phần mềm MuseScore

    Bài 3. Ghi lời bản nhạc, thay đổi nốt nhạc, thêm ô nhịp

    Bài 4. Chèn ô nhịp và thay đổi thông tin về bản nhạc

    Bài 5. Thiết lập trang giấy và xuất bài nhạc

    Học và chơi cùng máy tính : Gấu chơi Piano

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Phương Pháp Dạy Trẻ Lớp 1 Tập Đọc Khoa Học Và Hiệu Quả
  • Ký Hiệu Và Biểu Tượng Trong “chiêm Tinh Học” (Phần 1/2)
  • Sách Chiêm Tinh Khuyên Đọc
  • Lớp Học Tiếng Việt Và Tiếng Lào Cho Người Việt Tại Thủ Đô Vientiane
  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Việt Và Tiếng Lào Cho Bà Con Tại Vientiane
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Mẫu Âm Trong Chương Trình Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Sgk Tiếng Việt Mới Thay Đổi Cách Dạy Chữ Cho Học Sinh Lớp 1 Thế Nào?
  • – Làm quen và nhận biết được chữ b, ghi âm b. Ghép được âm b với âm e tạo thành tiếng be.

    – Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật.

    II. Đồ dùng dạy học:

    III. Các hoạt động dạy và học:

    TUẦN: Thứ , ngày tháng năm Bài 2: B I.Mục đích, yêu cầu: - Làm quen và nhận biết được chữ b, ghi âm b. Ghép được âm b với âm e tạo thành tiếng be. - Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên (tiết 1) Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Gạch chân chữ có âm e Viết bảng con 3/ Bài mới: a/ Giới thiệu âm e - Quan sát: Tranh vẽ gì? -Viết lên bảng tiếng bé. Tương tự rút tiếng: bê, bà, banh (GV lấy phấn màu đồ âm b) -Giống nhau ở chỗ nào? -HS nhắc tựa - GV giới thiệu chữ b in, phát âm mẫu -GV giới thiệu chữ b viết -So sánh b và e -Cho HS phát âm lại, gắn bảng cài. *Nghỉ giữa tiết: Hát *Trò chơi làm đồng hồ: gặp âm b, e thì reng lên b/ Tiếng "be": Cho HS gắn âm b vừa học vào thanh cài, gắn tiếp âm e đã học vào cạnh bên, ta được tiếng be *Hướng dẫn viết: -GV hướng dẫn HS viết b -Hướng dẫn viết "be": lưu ý nét nối *Củng cố: Vừa học âm gì? Tìm tiếng có âm b? -Trò chơi banh lăn -Hát -4HS/4tổ. -Viết 1 hàng chữ e - Vẽ em bé -HS nhìn tranh , tự rút tiếng: bê, bà, banh - Có âm b. -3,4 HS nhắc tựa. -HS phát âm: cá nhân- nhóm- lớp -Giống nhau ở nét xoắn, khác nhau ở nét khuyết. -HS chọn trong các âm: a, c, l, h. e, b, v, r -HS gắn vào thanh cài. -Đánh vần (1/2 lớp)- đọc trơn- cả lớp. -Viết chân không, viết bảng con Hoạt động của giáo viên (tiết 1) Hoạt động của học sinh Luyện tập: 1/ Luyện đọc: GV cho HS đọc bài của tiết 1 2/ Luyện viết: GV cho HS viết vào vở tập viết B1: GV giải thích từng tranh B2: Tô: GV hướng dẫn cách viết chữ b lại 3/Luyện nghe, nói: -Tranh 1: Ai đang học bài? -Tranh 2: Ai đang tập viết chữ e? -Tranh 3: Bạn voi làm gì? -4 tranh có gì giống nhau? *GV chốt lại Trò chơi: "bé có bi": gạch dưới âm vừa học. -Đọc: cá nhân- nhóm- lớp (mở sách) -HS viết dòng một vào bảng con, vào vở. -Chim -Gấu -Voi -Đều cùng học. IV. Củng cố, dặn dò:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chương Trình 2022)
  • Phương Pháp Dạy Hs Lớp 1 Nhanh Biết Đọc Tiếng Việt
  • Chia Sẻ Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Bản Chất Việc Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Những Vấn Đề Cần Biết Về Chương Trình Tiếng Việt 1
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 1 Trọn Bộ
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Trọn Bộ Học Kì 1)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • Tiết Dạy Minh Họa Sgk Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • _ Biết ghép âm, tạo tiếng. Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp

    _ Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt. Tự tin trong giao tiếp

    _ Sách, bảng, bộ đồ dùng tiếng việt

    _ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành

    _ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

    Tiếng Việt Tiết 1: ÂM O - C Mục tiêu: Học sinh đọc và viết được o, c , bò, cỏ và các tiếng ứng dụng Biết ghép âm, tạo tiếng. Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt. Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: Giáo viên: Học sinh: Sách, bảng, bộ đồ dùng tiếng việt Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 5' 10' 10' 10' Oån định: Bài cũ: l - h Đọc bài ở sách giáo khoa trang 19 Đọc tựa bài và từ dưới tranh Đọc tiếng từ ứng dụng Đọc trang phải Viết bảng con l- lê h- hè Bài mới: Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh 1 trang 20 trong sgk Tranh vẽ con gì? Từ con bò có tiếng bò ( ghi : bò) Giáo viên treo tranh 2 trang trong SGK Tranh vẽ cảnh gì? Từ đồng cỏ có tiếng cỏ ( ghi : cỏ) Trong tiếng bò, cỏ có âm nào mà ta đã học Hôm nay chúng ta sẽ học âm o - c (ghi tựa) Hoạt động1: Dạy chữ ghi âm o Mục tiêu: Nhận diện được chữ o, biết phát âm và đánh vần tiếng có âm o Nhận diện chữ Giáo viên tô chữ và nói : đây là chữ o Chữ o gồm có nét gì? Chữ o giống vật gì? Tìm trong bộ đồ dùng chữ o Phát âm đánh vần tiếng Giáo viên đọc mẫu o Khi phát âm o miệng mở rộng, tròn môi Ta có âm b, thêm âm o và dấu huyền, ta được tiếng gì? Trong tiếng bò chữ nào đứng trước chữ nào đúng sau? Giáo viên đọc : bờ - o - bo - huyền - bò Hướng dẫn viết: Giáo viên đính chữ o mẫu lên bảng Chữ o gồm có nét gì? Chữ o cao một đơn vị Giáo viên viết mẫu Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm c Mục tiêu: Nhận diện được chữ c, biết phát âm và đánh vần tiếng có âm c Quy trình tương tự như dạy chữ ghi âm o c gồm 1 nét cong hở phải So sánh o- c Giống nhau: nét cong Khác nhau: c có nét cong hở, o có nét cong kín Phát âm c: gốc lưỡi chạm vào vòm miệng rồi bật ra Hoạt động 3: Đọc tiếng ứng dụng Mục tiêu: học sinh đọc được tiếng, từ ứng dụng có các âm đã học Lấy bộ đồ dùng ghép o, c với các âm đã học để tạo thành tiếng mới Giáo viên chọn từ, ghi bảng để luyện đọc: bò, bo , bó , cò , co , cọ Nhận xét tiết học Hát múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh đọc cá nhân l- lê, h- hè lê-lề, lễ ve ve ve, hè về le le Học sinh quan sát Vẽ con bò Học sinh quan sát Vẽ con bò đang ăn cỏ âm b đã học Học sinh nhắc tựa bài Gồm 1 nét cong kín. Chữ o giống quả trứng Học sinh thực hiện Học sinh đọc lớp, cá nhân Tiếng bò Chữ b đứng trước chữ o đứng sau Học sinh đọc cá nhân Nét cong kín Học sinh viết trên không, bảng con Học sinh ghép Học sinh nêu tiếng ghép được Học sinh luyện đọc cá nhân, tổ, lớp Tiếng việt Tiết 2 : ÂM O- C Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chử o, c. Đọc trơn, nhanh, đúng Viết đúng quy trình và viết đẹp chữ o , c. Rèn chữ để rèn nết người Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: Giáo viên: Chữ mẫu o, c Tranh sách giáo khoa trang 21 Học sinh: Vở viết in Sách giáo khoa Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 10' 10' 5' 2' Giới thiệu: chúng ta sẽ học tiết 2 Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: phát âm chính xác, học sinh đọc được bài ở sách giáo khoa Giáo viên đọc mẫu trang trái + Đọc tựa bài và từ dưới tranh + Đọc từ , tiếng ứng dụng Giáo viên cho học sinh xem tranh, tranh vẽ gì? Vì sao gọi là con bò, con bê? Người ta nuôi bò để làm gì? Cho học sinh luyện đọc trang phải phần câu ứng dụng : bò bê có bó cỏ Hoạt động 2: Luyện viết Mục tiêu: Học sinh viết đúng quy trình đều nét, con chữ o, c, bò, cỏ Nhắc lại cho ta tư thế ngồi viết Âm o viết bằng con chữ o. Đặt bút dưới dường kẻ thứ 3 viết nét cong kín. Âm c: viết bằng con chữ xê. Đặt bút dưới đường kẻ thứ 3 viết nét cong hở phải Tiếng bò: muốn viết tiếng bò, ta viết b,rồi rê bút nối với o, nhấc bút viết dấu huyền trên dầu con chữ o Tiếng cỏ: ta viết chữ c, lia bút viết o. Nhấc bút đặt dấu hỏi trên đầu chữ o Giáo viên nhận xét phần luyện viết Hoạt động 3: Luyện nói Giáo viên treo tranh vó bè Trong tranh em thấy gì? Vó bè dùng để làm gì? Vó bè thường gặp ở đâu? Em biết loại vó bè nào khác? à Giáo viên sửa sai, uốn nắn cho học sinh Củng cố-Tổng kết Phương pháp: trò chơi, thi đua Giáo viên đưa bảng các tiếng: bò bê, be bé, bỏ bê, vo ve Tổ nào đọc chậm, sai sẽ bị thua Dặn dò: Tìm chữ vừa học ở sách báo Đọc lại bài , xem trươc bài mới kế tiếp Nhận xét lớp học Học sinh lắng nghe Học sinh luyện đọc cá nhân Mẹ cho bò bê ăn cỏ Học sinh nêu Cho thịt, sữa Học sinh luyện đọc cá nhân, tổ , lớp Học sinh nhắc lại Học sinh viết Học sinh quan sát Vó, bè, nước... Vó để vó cá. Bè để chở gỗ Ơû dưới sông Mỗi tổ cử 5 em đọc Tiếng Việt Tiết 1: ÂM Ô - Ơ Mục tiêu: Học sinh đọc và viét được ô, ơ, ta, cờ và các tiếng thông dụng Biết ghép âm tạo tiếng. Viết đúng mẫu, đều nét đẹp Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt Chuẩn bị: Giáo viên: Học sinh: Sách, bảng, bộ đồ dùng Tiếng Việt Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 5' 3' 10' 10' 10' Ổn định: Bài cũ: âm o-c Đọc trang trái Đọc trang phải Viết o-bò-cỏ Nhận xét Bài mới: Giới thiệu : Giáo viên treo tranh trang 21 SGK Tranh vẽ gì ? Có tiếng ta- ghi bảng: ta Tiếp tục treo tranh trong sách giáo khoa:Tranh vẽ gì? Có tiếng cờ - ghi bảng: cờ Trong tiếng ta, cờ có âm gì mình đã học rồi Giáo viên đọc mẫu ô-ta, ơ-cờ Hoạt động1: Dạy chữ ghi âm ô Mục tiêu: Nhận diện được chữ ô, biết cách phát âm và đánh vần tiếng có âm ô Nhận diện chữ: Giáo viên viết chữ ô Ta có chữ gì? So sánh chữ o- ô Tìm chữ ô trong bộ đồ dùng Phát âm và đánh vần Giáo viên phát âm ô Khi phát âm miệng mở rộng hơi hẹp hơn o, tròn môi Giáo viên ghi: cô Có âm ô thêm âm cờ được tiếng gì? Trong tiếng ta chữ nào đứng trước, chữ nào đứng sau? Cờ-ô- cô Hướng dẫn viết: Giáo viên đính chữ ô lên bảng Chữ ô cao mấy đơn vị? Chữ ô gồm mấy nét? Giáo viên viết mẫu , nêu cách viết ô- cô Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm ơ Mục tiêu: Nhận diện được chữ ơ, biết phát âm và đánh vần tiếng có âm ơ Quy trình tương tự như âm ô Chữ ơ gồm 1 nét cong kín và 1 nét râu So sánh ô và ơ Khi phát âm miệng mở rộng trung bình, môi không tròn Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dung Muc Tiêu : Biết ghép tiếng có ô, ơ và đọc trơn nhanh tiếng vừa ghép Lấy bộ đồ dùng ghép ô, ơ với các âm đã học Giáo viên ghi từ luyện đọc: hô, hồ, hổ, bơ, bờ, bở Giáo viên nhận xét tiết học Hát múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh đọc theo yêu cầu Học sinh viết bảng con Học sinh quan sát Tranh vẽ ta và bạn nhỏ Vẽ lá cờ Có âm c đã học rồi Học sinh đọc lớp , đọc cá nhân Học sinh quan sát Chữ ô Chữ o và ô giống nhau là có nét cong kín Học sinh nhận xét cách phát âm của ta Tiếng cô Chữ cờ đứng trước, ô đứng sau Học sinh đọc cá nhân , lớp Cao 1 đơn vị. 1 nét cong kín, dấu mũ Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con Giống nhau nét cong kín, khác nhau dấu mũ Học sinh phát âm cá nhân, tổ , lớp Học sinh ghép và nêu Học sinh luyện đọc, cá nhân , lớp Đọc toàn bài Tiếng Việt Tiết 2 : ÂM Ô- Ơ Mục tiêu: Rèn chữ để rèn nết người. Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: Giáo viên: Chữ mẫu ô ơ Tranh vẽ sách giáo khoa trang 23 Học sinh: Vở viết in, sách giáo khoa Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp III/ hoạt động dạy và học: TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1' 10' 15' 10' 5' 2' Ổn định: Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc SGK Giáo viên đọc mẫu Giáo viên hướng dẫn đọc + Đọc tựa bài và từ dưới tranh + Đọc tiếng từ ứng dụng Cho xem tranh, tranhvẽ gì? Bé vẽ rất đẹp, biết cách dùng màu Giáo viên đọc: bé có vở vẽ Hoạt động 2: Luyện viết Nhắc lại tư thế ngồi viết Âm ô được viết bằng con chữ ô, viết ô giống o, sau đó nhấc bút viết dấu mũ Âm ơ: tương tự viết o, nhấc bút viết râu Tiếng cô. viết c, rê bút viết o, nhấc bút viết dấu mũ trên o Tiếng Cờ. Viết c, rê bút viết o, nhấc bút viết râu bên phải chữ o, nhấc bút đặt dấu huyền trên ơ Giáo viên chấm tập Hoạt động 3: Luyện nói Giáo viên treo tranh , tranh vẽ gì? Cảnh trong tranh nói về mùa nào , tại sao em biết? Bờ hồ trong tranh được dùng làm gì? Chổ em ở có bờ hồ không? Qua hình ảnh này em hãy nói về bờ hồ Củng cố: Phương pháp: trò chơi, thi đua ai nhanh hơn Giáo viên ghi câu: có bé vẽ ở bờ hồ Dặn dò: Tìm chữ có âm vừa học ở sách báo Chuẩn bị bài ôn tập Hát Học sinh theo dõi và đọc từng phần theo hướng dẫn Đọc cá nhân Học sinh đọc Bé đang vẽ Học sinh luyện đọc cá nhân Học sinh nêu Học sinh viết bảng con Học sinh viết vỡ Học sinh quan sát Học sinh nêu Làm nơi nghỉ ngơi , sau giờ học, làm việc Học sinh nêu 3 tổ cử đại diện lên gạch chân tiếng có ô, ơ và viết xuông dưới Tiếng Việt Tiết 1: ÔN TẬP Mục tiêu: Các em học sinh nắm chắc chắn các âm từ đã học. Viết đúng từ ngữ đã học. Biết ghép các âm để tạo tiếng mới. Đặt dấu thanh đúng vị trí Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt Chuẩn bị: Giáo viên: Học sinh: SGK, bảng con Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 5' 7' 10' 8' 10' Ổn định : Bài cũ: Âm ô, ơ Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động 1: Ôn âm Mục tiêu: củng cố cho học sinh hệ thống các âm đã học các tiết trước Giáo viên chỉ bảng ôn, không theo thứ tự Giáo viên sửa sai cho học sinh Hoạt động 2: ghép chữ thành tiếng Mục tiêu: học sinh biết ghép các chữ ở cột ngang và dọc để tạo thành tiếng Để có tiếng be, ta ghép b với e Nếu ghép b với ê, ta có tiếng gì? Tương tự cho các tiếng : bo , bô, bơ Giáo viên chỉ bảng ôn Thêm thanh huyền trên tiếng be , có tiếng gì? Nhận xét về vị trí dấu thanh Hoạt động3: Đọc từ ngữ ứng dụng Gọi học sinh lên bảng Bạn đang làm gì? Ta có từ lò cò (ghi bảng) Giáo viên trải 1 ít cỏ lên bàn và gom lại Ta vừa làm gì?. Giáo viên ghi: vơ cỏ Hoạt động 4: Tập viết Giáo viên hướng dẫn viết Từ: Lò cò: đặt bút ở đường kẻ 2 viết l, lia bút nối với o, cách 1 con chữ o viết tiếng cò Tương tự hướng dẫn viết: vơ cỏ Giáo viên theo dõi và sửa sai cho học sinh Hát , múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh đọc cá nhân, đọc lớp Học sinh quan sát Học sinh : bê Học sinh nêu từ trong bảng ôn Tiếng: bè Dấu huyền trên đầu âm e Nhảy lò cò Vơ cỏ, gom cỏ Học sinh luyện đọc Học sinh viết bảng con Học sinh viết vở Tiếng Việt Tiết 2: ÔN TẬP Mục tiêu: Học sinh đọc và viết đúng các âm và chữ vừa ôn. Đọc đúng từ ngữ và câu ứng dụng Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện kể : Hổ Đọc nhanh tiếng , từ ,câu. Viết đúng độ cao, liền mạch Rèn chử để rèn nết người. Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: SGK, vở viết Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 10' 15' 8' 5' 2' khởi động: Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: đọc đúng, phát âm chính xác các tiếng từ có âm đã học Đọc tiếng ở bảng ôn, đọc từ ứng dụng Giáo viên treo tranh Bạn trong tranh đang làm gì? Tay trái bạn cầm tranh vẽ gì? Tay phải bạn cầm tranh vẽ gì? à Bạn yêu trường, yêu mẹ, yêu chị Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng Hoạt động 2: Luyện viết Mục tiêu: nắm được quy trình viết, viết đúng khoảng cách Em hãy nêu lại cách viết từ :lò cò, vơ cỏ Các em viết vở Hoạt động 3: Kể chuyện : Hổ Hôm nay ta kể cho các em nghe câu chuyện Hổ Giáo viên treo từng tranh và kể cho học sinh nghe Giáo viên chia thành 4 nhóm treo tranh lên bảng Trong các tranh này em hãy kể lại nội dung tranh nào mà em thích nhất Giáo viên chia 2 nhóm lên thi đua kể chuyện, nhóm nào kể đầy đủ nhất sẻ thắng Trong 2 nhân vật này em thích nhân vật nào nhất. Vì sao? Truyện kể phê phán nhân vật nào? à Hổ trong chuyện này là 1 con vật vô ơn, em không nên bắt trước Hổ Củng cố: Phương pháp: thi đua trò chơi, ai nhanh hơn Giáo viên giao 2 rổ trong đó có 1 số âm, yêu cầu học sinh tìm và ghép từ có nghĩa. Nhóm nhanh sẽ thắng Dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà đọc lại bài Xem trước bài 12 Hát Học sinh đọc cá nhân Học sinh đọc Học sinh quan sát Bạn đang vẽ Vẽ lá cờ Vẽ ta, chị, mẹ Học sinh luyện đọc cá nhân Học sinh nêu Học sinh viết từng dòng học sinh quan sát và theo dõi ta kể Tranh1:Hổ xin mèo chuyền võ cho, mèo nhận lời Tranh 2: Hàng ngày hổ đến lớp học võ Tranh3: Hổ vồ mèo Tranh4: Hổ không vồ được mèo Học sinh cử đại diện lên kể Học sinh nêu Hổ Học sinh thi đua trong 2 phút Tuyên dương Tiếng Việt Tiết 1: Âm i- a Mục tiêu: Đọc và viết được i, a, bi, cá và các tiếng từ ứng dụng Biết ghép âm, tạo tiếng Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp. Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt Chuẩn bị: Giáo viên: Bài soạn Mẫu vật bi, tranh vẽ cá, ba lô Học sinh: Sách, bảng, bộ đồ dùng tiếng Việt Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định: Bài cũ: Ôn tập Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động1: Dạy chữ ghi âm i Mục tiêu: Nhận diện được chữ i, biết cách phát âm và đánh vần Giáo viên ghi: i Chữ i gồm có nét gì? Lấy bộ đồ dùng tìm cho ta âm i Phát âm và đánh vần Giáo viên ghi i. Khi phát âm i miệng mở hẹp Giáo viên ghi bi. Ta có tiếng gì? Phân tích tiếng bi Giáo viên đọc: bờ- i- bi Hướng dẫn viết: chữ i cao 1 đơn vị. Khi viết đặt bút ở đưưòng kẻ thứ 2 để viết nét xiêng phải lia bút viết nét móc ngược, nhấc bút chấm trên chữ i Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm a Mục tiêu: Nhận diện được chữ a, biết cách phát âm và đánh vần Quy trình tương tự như âm i Chữ a gồm 1 nét cong hở phải và 1 nét móc ngược Phát âm miệng mở to môi không tròn Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng Mục tiêu: học sinh đọc đúng , phát âm chính xác từ tiếng Cho học sinh lấy bộ đồ dùng và tìm âm b, c, v để tạo tiếng mới Chọn 1 số tiếng cho học sinh đọc: bi , vi , li , ba Giáo viên đưa bi, ba lô để giới thiệu từ bi, ba lô Hát múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh quan sát Nét xiên phải, nét móc ngược, phía trên có dấu chấm Học sinh thực hiện Học sinh đọc cá nhân Tiếng bi Âm b đứng trước, âm i đứng sau Học sinh viết trên không, trên bàn, trên bảng con Học sinh ghép và nêu Học sinh luyện đọc Đọc toàn bài Học sinh luyện đọc cá nhân, lớp Tiếng Việt Tiết 2: Âm i- a Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2 Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: học sinh đọc đúng , phát âm chính xác từ tiếng bài SGK Cho học sinh mở SGK/26 Giáo viên hướng dẫn đọc Giáo viên treo tranh (bé khoe với chị, bé có vở ô li rất đẹp) Hoạt động 2: Luyện viết Mục tiêu: viết đúng quy trình viết chữ i, a ,bi, cá đều nét đúng khoảng cách Giáo viên hướng dẫn Chữ i: đặt bút ở đường kẻ 2 viết nét xiên phải, lia bút viết nét móc ngược, đặt dấu chấm phía trên. Chữ a: đặt bút dưới đướng kẻ 3 viết nét cong hở phải, nhấc bút viết nét móc ngược Bi: viết b rê bút viết I Cá: viết c, lía bút viết a, nhấc bút viết dấu ' trên a Học sinh viết vở Hoạt động 3: Luyện nói Giáo viên cho học sinh xem lá cờ Em thấy cờ tổ quốc có màu gì? Ngoài cờ tổ quốc em còn thấy cờ nào? Ngoài ra còn có cờ hội, cờ hội có màu gì? Củng cố: Phương pháp: thi đua Lớp chia 2 dãy , cử đại diện lên viết tiếng có âm i, a vừa học Nhận xét Dặn dò: Đọc lại bài Chuẩn bị m-n Học sinh thực hiện Học sinh đọc Học sinh đọc tựa bài, từ dưới tranh Đọc từ ứng dụng Học sinh nêu Học sinh đọc câu ứng dụng Học sinh viết vở Học sinh quan sát Nền đỏ, sao vàng Cờ đội ở giữa có huy hiệu đội Đỏ, xanh , vàng, tím Hoạt động lớp Học sinh cử 5 đại diện mỗi nhóm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Từ Tuần 1 Đến Tuần 35
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt Mới
  • Tập Huấn Bộ Sách Giáo Khoa (Sgk) Lớp 1 Cánh Diều Tại Các Cơ Sở Giáo Dục: Những Phản Hồi Tích Cực
  • Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Theo Sách Công Nghệ Giáo Dục, Giáo Viên Nói Gì?
  • Cách Đánh Vần Lạ Trong Sách Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Phương Pháp Dạy Toán Lớp 3
  • Các Nguyên Tắc Dạy Học Và Ví Dụ
  • Cách Dạy Con Lớp 2 Học Môn Toán Dễ Dàng
  • Gia Sư Dạy Kèm Toán, Tiếng Việt Lớp 2 Tại Nhà
  • Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập đọc – kể chuyện.

    Cậu bé thông minh

    I/ Mục tiêu:

    A. Tập đọc.

    Kiến thức:

    – Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ có âm, vần, thanh Hs điạ phương dễ phát âm sai và viết sai.

    – Ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ.

    – Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.

    Kỹ năng:

    Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.

    Hiểu nghĩa của các từ khó được chú giải ở cuối bài.

    Thái độ:

    – Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé.

    B. Kể chuyện.

    – Giúp Hs dựa vào trí nhớ và tranh, kể từng đoạn của câu chuyện.

    – Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.

    II/ Chuẩn bị:

    Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn.

    * HS: SGK, vở.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ:

    Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs như : tập, SGK, bút.

    Gv nhận xét.

    Giới thiệu và nêu vấn đề:

    Giới thiiệu bài – ghi tựa: Cậu bé thông minh.

    Phát triển các hoạt động.

    * Hoạt động 1: Luyện đọc.

    – Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu nắm được cách đọc và đọc đúng các từ khó, câu khó.

    Gv đọc mẫu toàn bài.

    Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

    – Yêu cầu Hs đọc

    – Hs đọc từng câu.

    . Lưu ý: Gv hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ, phân biệt các âm vần thanh và viết đúng chính tả.

    – Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn.

    – Gv hướng dẫn Hs đọc đoạn văn

    “Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả làng phải chịu tội. //”.

    “ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ỉ”.(Giọng oai nghiêm).

    “ Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm !” (Giọng bực tức).

    – Gv kết hợp giải nghĩa từ: kinh đô, om sòm, trọng thưởng.

    – Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

    – Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung của bài, trả lời đúng câu hỏi.

    – Gv đưa ra câu hỏi:

    + Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

    + Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệch của nhà vua?

    + Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệch của ngài là vô lí?

    – Gv nhận xét.

    + Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?

    + Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

    – Gv nhận xét.

    Câu chuyện này nối lên điều gì?

    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

    – Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em sắm vai từng nhân vật.

    – GV chia Hs ra thành các nhóm. Mỗi nhóm 3 Hs

    – Trò chơi: Sắm vai.

    – Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất.

    * Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu chuyện theo tranh.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs dựa vào những bức tranh để nhớ và kể lại nội dung câu chuyện.

    – Gv mời 3 Hs quan sát tranh và kể ba đoạn của câu chuyện.

    Tranh 1:

    – Quân lính đang làm gì?

    – Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệch này?

    Tranh 2:

    – Trước mặt vua cậu bé làm gì?

    – Thái độ của nhà vua như thế nào?

    Tranh 3:

    – Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?

    – Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?

    Sau mỗi lần một HS kể cả lớp và Gv nhận xét

    – Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng trình tự, lời kể sáng tạo.

    – Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần điều chỉnh.

    PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp.

    Học sinh đọc thầm theo Gv.

    Hs đọc nối tiếp nhau từng câu, mỗi Hs đọc từng câu dưới dạng nối tiếp nhau.

    Hs đọc theo dãy, từng em đọc lần lược đến hết bài.

    Ba Hs đọc ba đoạn.

    Hs theo dõi, lắng nghe.

    Hs giải thích nghĩa của từ.

    Một Hs đọc lại đoạn 1.

    Một Hs đọc lại đoạn 3.

    Cả lớp đọc ĐT đoạn 3.

    PP: Đàm thoại, hỏi đáp.

    Một học sinh đọc đọan 1.

    Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.

    Vì gà trống không đẻ trứng được.

    Học sinh đọc đoạn 2.

    Đại diện từng nhóm lên trả lời.

    Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt kim.

    Đại diện Hs lên trình bày.

    Ca ngợi tài trí của cậu bé.

    PP: Kiểm tra đánh giá.

    Một Học sinh đọc bài.

    Hs lên tham tham gia.

    Hs nhận xét.

    PP: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp, thực hành.

    Hs quan sát.

    Hs kể.

    1 Hs kể đoạn 1.

    Đọc lệnh của nhà vua: Mỗi làng phải nộp một con gà trống.

    Lo sợ.

    1 Hs kể đoạn 2.

    Khóc ầm ĩ.

    Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua.

    1 Hs kể đoạn 3.

    Về tâu với đức vua rèn một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

    Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện.

    Hs nhận xét.

    Tổng kềt – dặn dò.

    Về luyện đọc bài thật diễn cảm.

    Chuẩn bị bài sau: Hai bàn tay em.

    Nhận xét bài học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập viết

    Bài : A – Vừ A Dính.

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa A. Viết tên riêng “ Vừ A Dính” bằng chữ nhỏ. Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.

    Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.

    Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

    II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa A.

    Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ôli.

    * HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ:

    Giới thiệu và nê vấn đề

    Giới thiệu bài + ghi tựa.

    Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết đúng con chữ trên bảng con.

    Luyện viết chữ hoa.

    – Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong tên riêng

    – Gv viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ.

    – Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ A, V, D” trên bảng con.

    Hs viết từ ứng dụng.

    – Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng

    – Gv giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu niên người dâ tộc Hmông, anh đã anh dũng hy sinh trong kháng chiến chống Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng.

    – Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.

    Luyện viết câu ứng dụng.

    – Gv giải thích câu tục ngữ: anh em trong gia đình phải thân thiết, gắn bó với nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

    – Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.

    – Gv nêu yêu cầu

    + Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ.

    + Viế chữ V, D: 1 dòng cỡ nhỏ.

    + Viế chữ Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ.

    + Viết câu tục ngữ: 2 lần.

    – Gv theo dõi, uốn nắn.

    – Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ.

    * Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.

    – Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.

    – Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp.

    Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.

    Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là A. Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

    PP: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải, thực hành.

    Hs tìm.

    Hs quan sát, lắng nghe.

    Hs viết chữ vào bảng con.

    Hs đọc: tên riêng Vừ A Dính.

    Hs nhắc lại.

    Hs tập viết trên bảng con.

    Hs đọc câu ứng dụng:

    Anh em như thể tay chân.

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

    Hs viết trên bảng con các chữ: Anh, Rách.

    PP: Thực hành.

    Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở.

    Hs viết vào vở

    PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi.

    Đại diện 2 dãy lên tham gia.

    Hs nhận xét.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.

    Chuẩn bị bài: Âu Lạc.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    ————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    Thứ , ngày tháng năm 2007

    Chính tả

    Tập chép: Cậu bé thông minh

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs chép lại chính xác đoạn văn có 53 chữ trong bài “ Cậu bé thông minh”. Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống.

    Kỹ năng: Rèn Hs viết đúng. Rèn Hs kỹ năng nhìn chép, tránh viết thừa, viết thiếu từ.

    Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.

    II/ Chuẩn bị:

    * GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn.

    Nội dung của bài tập.

    Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ.

    * HS … g Hồ Chí Minh ( ở góc trái).

    + Điạ điểm, ngày, tháng, năm viết đơn (ở góc phải).

    + Tên đơn ở chính giữa.

    + Địa chỉ gửi đơn đến.

    + Tên và chữ kí của người viết đơn.

    Sau đó Gv giới thiệu đơn xin vào Đội của một Hs trong trường cho cả lớp xem

    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

    – Mục tiêu: Giúp các em đọc đúng toàn bộ lá đơn.

    – Gv mời một Hs đọc toàn bộ lá đơn.

    – Gv cho Hs chơi trò chơi: “Ai hay”. Cho một số học sinh đọc đơn.

    Chú ý giọng đọc phải rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng.

    – Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.

    PP: Đàm thoại, giảng giải, thực hành.

    Học sinh lắng nghe.

    Hs tiếp nối nhau đọc từng câu.

    Một Hs đọc, sau đó các em đọc tiếp nối nhau đến hết bài.

    Hs đọc từng đoạn một.

    Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.

    Hs đọc từ đoạn trong nhóm.

    Hs giải nghĩa.

    Ba Hs đọc cả bài.

    Hs nhận xét, góp ý.

    PP: Hỏi đáp, đàm thoại, quan sát.

    Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

    Đơn của bản Lưu Tường Vân gửi Ban phụ trách trách Đội và Ban chỉ huy Liên đội Trường Tiểu học Kim Đồng.

    Nội dung đơn ghi rất rõ địa chỉ gửi đến. Người viết đơn tự giới thiệu ngày, tháng, năm sinh của mình.

    Để xin vào Đội.

    Em làm đơn này xin được vào Đội và xin

    hứa

    Đại diện các nhóm lên trình bày.

    Hs nhận xét.

    Hs quan sát.

    PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

    Hs đọc đơn.

    Hs thi đua đọc đơn

    Hs nhận xét.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về xem đọc lại nội dung, cách trình bày lá đơn.

    Chuẩn bị bài:Ai có lỗi.

    Nhận xét bài cũ.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Chính tả

    Nghe viết: Chơi chuyền (56 tiếng).

    I/ Mục tiêu:

    a) Kiến thức:

    Giúp Hs nghe viết chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”.

    Biết cách trình bày một bài thơ. Viết đúng vào chỗ trống các vần oa / oao.

    Tìm đúng các tiếng có âm đầu là n/l ; an/ang.

    b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đúng. Rèn Hs kỹ năng nghe viết, tránh viết thừa, viết thiếu từ.

    c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.

    II/ Chuẩn bị:

    * GV: Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2.

    Vở bài tập, SGK.

    * HS: VBT, bút.

    II/ Các hoạt động:

    1) Khởi động: Hát.

    2) Bài cũ: Nhìn chép “ Cậu bé thông minh”.

    Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: Lo sợ, siêng năng, rèn luyện, nở hoa.

    Gv 2 Hs đọc thuộc thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước.

    Gv và cả lớp nhận xét.

    3) Giới thiệu và nêu vấn đề.

    Giới thiệu bài + ghi tựa.

    4) Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết.

    – Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài thơ vào vở, biết cách trình bày bài thơ.

    Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.

    Gv đọc một lần bài thơ.

    Gv mời 1 HS đọc lại bài thơ.

    – Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung bài thơ.

    – Gv mời 1 Hs đọc khổ 1. Gv hỏi:

    + Khổ thơ 1 nói điều gì?

    – Gv mời 1 Hs đọc khổ 2. Gv hỏi:

    + Khổ 2 nói điều gì?

    – Gv giúp Hs nhận xét.

    + Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

    + Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế naò?

    + Những câu thơ nào trong bài đặt trong dấu ngoặc kép? Vì sao?

    + Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?

    – Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những tiếng các em dễ viết sai.

    Gv đọc cho Hs viết vào vở.

    – Gv đọc thong thả từng dòng thơ.

    – Gv theo dõi, uốn nắn.

    Gv chấm chữa bài.

    – Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.

    – Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).

    – Gv nhận xét bài viết của Hs.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

    – Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT.

    + Bài tập 2: Điền vào chỗ trống :ao hay oao.

    – Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.

    – Gv mở bảng phụ đã viết lên bảng.

    – Gv mời 3 Hs lên bảng thi điền vần nhanh.

    – Gv và Hs nhận xét.

    – Gv mời 2 – 3 Hs đọc lại kết quả bài làm trên bảng.

    + Bài tập 3:Tìm các từ.

    – Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – Gv chia lớp thành 2 nhóm.

    – GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày.

    – Gv và cả lớp nhận xét.

    – Gv nhận xét, sửa chữa.

    Câu a) lành , nổi , liềm.

    Câu b) ngang, hạn, đàn.

    PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành.

    Học sinh lắng nghe.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm.

    Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền.

    Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức khỏe dẻo dai để mai lớn làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy.

    Ba chữ.

    Viết hoa.

    Các câu “ Chuyền chuyền một Hai, hai đôi.”. Vì đó là Những câu các bạn nói kho chơi trò chơi này.

    Viết vào giữa trang vở hoặc chia vở làm hai phần.

    Hs viết bảng con những tiếng dễ lẫn.

    Học sinh nêu tư thế ngồi.

    Học sinh chép vào vở.

    Học sinh soát lại bài.

    PP: Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò chơi.

    Hs đọc yêu cầu đề bài.

    Hs làm vào bảng con.

    Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán.

    Cả lớp làm vào VBT .

    Hs đọc yêu cầu đề bài.

    Nhóm 1 làm bài 3a.

    Nhóm 2 làm bài 3b.

    Đại diện nhóm trình bày.

    Hs nhận xét.

    Hs làm vào VBT.

    5.Tổng kết – dặn dò.

    Về xem và tập viết lại từ khó.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập làm văn

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    Kỹ năng: Biết điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thể đọc sách.

    Thái độ: Giáo dục Hs biết tôn trọng Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô phát cho từng Hs), VBT.

    * HS: VBT, bút.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ: Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs.

    Giới thiệu và nêu vấn đề.

    Giới thiệu bái + ghi tựa.

    Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs có những hiểu biết cơ bản về Đội.

    . Bài tập 1:

    Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – GV trình bày thêm tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em cả độ tuổi nhi đồng (5 – 9 tuổi) lẫn thiếu niên (9 – 14 tuổi).

    – Gv hướng dẫn Hs:

    + Đội thành lập ngày nào? Ở đâu?

    + Những đội viên đầu tiên của Đội lúc đầu là ai?

    + Đội được mang tên Bác Hồ khi nào?

    Gv có thể nói thêm về huy hiệu Đội, khăn quàng, bài hát của Đội, các phong trào của Đội.

    * Hoạt động 2: Trò chơi

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs biết điền đúng các phần vào mẫu đơn cho sẵn.

    . Bài tập 2:

    Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – GV hướng dẫn Hs biết rõ hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách. Gồm có các phần:

    + Quốc hiệu và tiêu ngữ.

    + Điạ điểm, ngày, tháng, năm viết đơn.

    + Tên đơn.

    + Địa chỉ gửi đơn.

    + Họ, tên, ngày sinh, địa chỉ lớp, trường của người viết đơn.

    + Nguyện vọng và lời hứa.

    + Tên chữ kí của người làm đơn.

    Gv cho cả lớp thi đua chơi trò “ Ai nhanh”

    – Gv mời 3 Hs làm xong trước đọc bài của mình.

    Gv và Hs cùng nhận xét. Tuyên dương bạn nào làm đúng.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

    Hai dãy lên thi đua, mỗi dạy 5 học sinh.

    Đại diện hai nhóm lên trình bày.

    Đội được thành lập vào ngày 15 –5 – 1941 tại Pác Bó, Cao Bằng. Tên gọi lúc đầu là Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    Lúc đầu Đội chỉ có 5 thành viên: Đội trưởng đó là anh Nông Văn Dền (Kim Đồng), Nông Văn Thàn, Lý Văn Tịnh, Lý Thị Mì, Lý Thị Xậu.

    Tên lúc đầu của Đội là Đội Nhi đồng cứu quốc (15-5-1941). Đội thiếu nhi Tháng Tám (15-5-1951). Đội Thiếu niên Tiền phong HCM (30-1-1970).

    PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

    Hs lắng nghe.

    Hs làm vào VBT.

    Hs đứng lên đọc.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về nhà xem lại các phần của mẫu đơn.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    ————————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    KHỐI DUYỆT. BAN GIÁM HIỆU DUYỆT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3
  • Bảng Chữ Cái “bí Ẩn” Giúp Bạn Phát Âm Tiếng Hàn Siêu Chuẩn
  • Đánh Giá Thường Xuyên Nhằm Đổi Mới Việc Dạy Và Học Tiếng Anh Ở Việt Nam
  • Phương Pháp Dạy Phát Âm Và Đánh Trọng Âm Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Lớp Thcs
  • 9+ Trang Web Dạy Nấu Ăn Nổi Tiếng, Hấp Dẫn Được Yêu Thích Nhất
  • Giáo Án Tiếng Việt 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Phụ Huynh Thắc Mắc Về Cách Đánh Vần “khó Hiểu” Của Tiếng Việt Trong Sách Lớp 1
  • Trường Tiểu Học Tùng Ảnh Huyện Đức Thọ Tổ Chức Thành Công Giao Ban, Chuyên Đề Dạy Học Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1
  • Chuyên Đề Dạy Học Tiếng Việt 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Giải Lesson 2 Unit 13 Trang 20 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giải Lesson 2 Unit 16 Trang 42 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • TUẦN 1

    (Từ ngày 20/08 đến ngày 24/08 năm 2104)

    Thứ ba ngày 21 tháng 08 năm 2014

    LUYỆN VIẾT

    VẼ MÔ HÌNH

    I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

    – HS vẽ được các mô hình hình vuông, hình tam giác, hình tròn theo đúng quy trình

    – Biết vẽ mô hình cho các tiếng trong câu thơ, câu đồng dao, câu hát.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

    NỘI DUNG

    CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

    1. Giới thiệu bài (1 phút)

    2. Luyện viết

    a. Vẽ ở bảng con (12 phút)

    Nghỉ giữa giờ (5 phút)

    b. Vẽ trong vở tập viết (20 phút)

    Bài 1

    Tháp Mười đẹp nhất bông sen

    Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

    Bài 2: Nhong nhong nhong

    Ngựa ông đã về

    Cắt cỏ bồ đề

    Cho ngựa ông ăn

    Bài 3: Bống bống bang bang

    Lên ăn cơm vàng

    Cơm bạc nhà ta

    3. Củng cố dặn dò (2 phút)

    – GV giới thiệu trực tiếp

    – GV hướng dẫn lại cách vẽ các mô hình hình vuông, hình tam giác, hình tròn

    – HS vẽ vào bảng con lần lượt từng mô hình

    – GV quan sát chỉnh sửa để HS vẽ đúng quy trình

    – HS đọc lại 2 lời ca. Hỏi:

    + Dòng 1 có mấy tiếng? dòng 2 có mấy tiếng?

    – GV hướng dẫn HS mỗi tiếng vẽ 1 mô hình hình vuông.

    – GV làm mẫu trên bảng lớp

    – HS vẽ vào vở tập viết

    – GV hướng dẫn HS đọc 2 câu đồng dao

    – GV nêu yêu cầu HS phải làm. Hỏi:

    +dòng 1 có mấy tiếng? phải vẽ mấy mô hình hình tam giác (dòng 2, 3, 4 GV nêu câu hỏi tương tự)

    – GV làm mẫu trên bảng lớp

    – HS vẽ vào vở tập viết

    – GV hướng dẫn HS đọc 3 câu hát. Hỏi:

    + Câu 1 phải vẽ mấy mô hình hình tròn

    – GV làm mẫu trên bảng

    – HS vẽ vào vở tập viết

    – GV nhận xét giờ học

    Thứ tư ngày 22 tháng 04năm 2014

    LUYỆN ĐỌC

    TIẾNG GIỐNG NHAU

    I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

    – HS nhận ra được các tiêng giống nhau trong 1 câu hay 1 khổ thơ.

    – Biết thay các tiếng giống nhau bằng các mô hình giống nhau.

    – Ôn lại cách nói to, nói nhỏ, nói nhẩm, nói thầm.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

    NỘI DUNG

    CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

    1. Giới thiệu bài ( 1 phút)

    2. Luyện đọc

    a. Tháp Mười đẹp nhất bông sen (16 phút)

    Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

    Nghỉ giữa giờ (5 phút)

    b. Hoa thơm thơm lạ thơm lùng (16 phút)

    Thơm cành, thơm rễ, người trồng cũng thơm

    3. Củng cố, dặn dò (2 phút)

    – GV giới thiệu trực tiếp

    – HS đọc lại 2 lời ca

    – HS nói theo 4 mức độ

    – HS tìm tiếng giống nhau trong 2 câu

    – HS xếp mô hình thay các tiếng giống nhau bằng các hình giống nhau

    – HS đọc các tiếng giống nhau.

    – GV hướng dẫn đọc 2 câu ca dao

    – HS nói theo 4 mức độ

    – HS nêu các tiếng giống nhau

    – HS xếp mô hình tiếng cho 2 câu, thay các hình giống nhau vào các tiếng giống nhau

    – HS đọc lại các tiếng giống nhau

    – GV nhận xét giờ học

    LUYỆN VIẾT

    TIẾNG GIỐNG NHAU

    I. MỤC DÍCH YÊU CÀU

    – HS vẽ được mô hình cho các tiếng

    – Biết tô màu giống nhau vào các tiếng giống nhau

    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

    NỘI DUNG

    CACH THƯC TIẾN HÀNH

    1. Giới thiệu bài (1phút)

    2. Luyện viết

    a. Viết vở tập viết (12 phút)

    Một ông sao sáng

    Hai ông sáng sao

    Nghỉ giữa giờ (5 phút)

    b. Viết vở luyện viết (20 phút)

    Cái cò cái vạc cái nông

    Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò

    3. Củng cố dặn dò (2 phút)

    – GV giới thiệu bài trực tiếp

    – GV nêu nhiệm vụ

    – Hướng dẫn HS đọc 2 câu đồng dao

    – HS nêu các tiếng giống nhau

    Hỏi: dòng 1 vẽ mấy hình vuông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Khối 1 Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục ( Tập 1)
  • Dạy Kèm Tiếng Trung Hoa Tại Nhà Ở Vũng Tàu
  • (2021) Top 5 Trung Tâm Tiếng Trung Uy Tín Tại Biên Hòa
  • Nên Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Sóc Trăng
  • Nên Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Sóc Trăng?
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 1
  • Kế Hoạch Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Phương Pháp Dạy Toán Lớp 3
  • Các Nguyên Tắc Dạy Học Và Ví Dụ
  • Cách Dạy Con Lớp 2 Học Môn Toán Dễ Dàng
  • Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2006

    Tập đọc – Kể chuyện

    Chiếc áo len

    I Mục tiêu

    A. Tập đọc

    + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

    – Chú ý đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm do phương ngữ : lạnh buốt, lất phất, phụng phịu, …… Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

    – Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện. Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm : lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì

    + Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

    – Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

    – Nắm được diễn biến câu chuyện

    – Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Anh em phải biết nhưỡng nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau

    B. Kể chuyện

    – Rèn kĩ năng nói : dựa vào gợi ý trong SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan, biết thay đổi giọng kể phù hợp với ND, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

    – Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể chuyện. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

    Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len

    HS : SGK

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – Đọc bài Cô giáo tí hon

    – Những cử chỉ nào của ” cô giáo ” Bé làm em thích thú ?

    – Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám ” học trò ” ?

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu chủ diểm và bài học

    – GV giới thiệu và cho HS QS chủ điểm

    2. Luyện đọc

    a. GV đọc toàn bài

    – GV HD giọng đọc, cách đọc

    b. HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

    * Đọc từng câu

    – HD HS luyện đọc từ khó

    * Đọc từng đoạn trước lớp

    – GV nhắc HS nghỉ hơi đúng

    – Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

    * Đọc từng đoạn trong nhóm

    3. HD tìm hiểu bài

    – Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào ?

    – Vì sao Lan dỗi mẹ ?

    – Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?

    – Vì sao Lan ân hận ?

    – Tìm một tên khác cho truyện

    4. Luyện đọc lại

    – 2 HS đọc bài

    – HS tả lời

    – Nhận xét bạn

    – HS QS

    + HS nối nhau đọc từng câu trong bài

    + HS nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

    + 2 nhóm tiếp nối nhau dọc ĐT doạn 1 và 4

    – 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3 và 4

    + HS đọc thầm đoạn 1

    – áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm

    +1HS đọc thành tiếng đoạn 2, lớp đọc thầm

    – Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy

    + HS đọc thầm đoạn 3

    – Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan. Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm. Nếu lạnh con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong.

    + HS đọc thầm đoạn 4

    – HS phát biểu

    + HS đọc thầm toàn bài

    – HS phát biểu

    + 2 HS tiếp nối nhau đọc lại toàn bài

    – 4 em thành 1 nhóm tự phân vai

    – 3 nhóm thi đọc truyện theo vai

    – Cả lớp bình chọn, nhận xét nhóm đọc hay

    Kể chuyện

    1. GV nêu nhiệm vụ

    – Kể từng đoạn câu chuyện ” Chiếc áo len ” theo lời của Lan

    2. HD HS kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

    a. Giúp HS nắm được nhiệm vụ

    – Đọc lại yêu cầu và gợi ý

    b. Kể mẫu đoạn 1

    – GV treo bảng phụ

    c. Từng cặp HS tập kể

    d. HS kể trước lớp

    – 1 HS đọc lại

    – 1 HS đọc 3 gợi ý kể đoạn 1, lớp đọc thầm

    – 1, 2 HS kể mẫu

    + HS kể theo cặp

    + HS nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện

    – Cả lớp và GV nhận xét

    IV Củng cố, dặn dò

    – Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì ?

    – GV nhận xét tiết học

    – Yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện

    Tiếng việt ( tăng )

    Ôn bài tập đọc : Chiếc áo len

    I. Mục tiêu

    – Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu

    – Đọc kết hợp trả lời câu hỏi

    II. Đồ dùng GV : SGK

    HS : SGK

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    1. Kiểm tra bài cũ

    – Đọc phân vai bài : Chiếc áo len

    2. Bài mới

    a. HĐ1: Đọc tiếng

    – GV đọc mẫu, HD giọng đọc

    – Đọc câu

    – Đọc đoạn

    – Đọc cả bài

    b. HĐ 2 : đọc hiểu

    – GV hỏi HS câu hỏi trong SGK

    c. HĐ 3 : đọc phân vai

    – Gọi 1 nhóm đọc phân vai

    – GV HD giọng đọc của từng vai

    – HS đọc bài

    – Nhận xét bạn đọc

    – HS theo dõi

    – HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó

    + Đọc nối tiếp từng đoạn

    – Kết hợp luyện đọc câu khó

    – Đọc đoạn theo nhóm

    – Thi đọc giữa các nhóm

    – Bình chọn nhóm đọc hay

    – Lớp đọc đồng thanh đoạn 1

    + 2 HS đọc cả bài

    – HS trả lời

    – Đọc phân vai theo nhóm

    – Các nhóm thi dọc phân vai

    – Bình chọn nhóm đọc hay

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét giờ học, khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt

    – Về nhà luyện đọc tiếp

    Hoạt động tập thể

    ổn định tổ chức lớp

    I. Mục tiêu

    – HS ôn lại cách xếp hàng ra vào lớp

    – ổn định chỗ ngồi

    – Chuẩn bị đồ dùng sách vở cho năm học mới

    II. Nội dung

    – GV HD lại HS cách xếp hàng ra vào lớp

    – GV xếp chỗ ngồi cho HS

    – Phân công lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó

    – Chia lớp thành 3 tổ

    – HD HS cách ngồi học

    – Kiểm tra sách vở đồ dùng của HS …..

    III. Củng cố

    – GV nhận xét giờ học

    – Dặn HS về nhà chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ

    Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006

    Chính tả ( Nghe – viết )

    Chiếc áo len

    I. Mục tiêu

    + Rèn kĩ năng viết chính tả :

    – Nghe – viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ ) của bài Chiếc áo len

    – Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn ( ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã )

    + Ôn bảng chữ :

    – Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ

    II. Đồ dùng GV : Bảng phụ viết ND BT2, bảng phụ kẻ bảng chữ

    HS : VBT

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – GV đọc : xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh.

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết dạy

    2. HD HS nghe – viết :

    a. HD chuẩn bị

    – Vì sao Lan ân hận ?

    – Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?

    – Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu gì ?

    + GV đọc : nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi

    b. Viết bài

    – GV đọc bài

    c. Chấm, chữa bài

    – GV chấm 5, 7 bài

    – Nhận xét bài viết của HS

    3. HD HS làm BT chính tả

    * Bài tập 2 ( 22 )

    – Đọc yêu cầu BT

    * Bài tập 3 ( 22 )

    – Đọc yêu cầu BT

    – GV khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp

    – 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

    – 1, 2 HS đọc đoạn 4 của bài chiếc áo len

    – Vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em

    – Những chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng

    – Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

    – HS viết bảng con

    – HS viết bài vào vở

    + Điền vào chỗ trồng ch/tr

    – 1 HS lên bảng

    – Cả lớp làm vào VBT

    – Đổi vở cho bạn, nhận xét

    + Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng

    – 1 số HS làm mẫu

    – HS làm bài vào VBT

    – Nhiều HS đọc 9 chữ và tên chữ

    IV Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – GV khen những em có ý thức học tốt

    Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2006

    Tập đọc

    Quạt cho bà ngủ

    I. Mục tiêu

    + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

    – Chú đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ : lặng, lim dim,…..

    – Biết cách ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

    + Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

    – Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới ( thiu thiu ) được giải nghĩa ở sau bài đọc

    – Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ rong bài thơ đối với bà

    – Học thuộc lòng bài thơ

    HS : SGK

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt đọng của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – Kể lại câu chuyện : Chiếc áo len

    – Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

    2. Luyện đọc

    a GV đọc bài thơ : giọng dịu dàng tình cảm

    b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

    + Đọc từng dòng thơ

    – GV HD HS đọc đúng từ đọc dễ sai

    * Đọc từng khổ thơ trước lớp

    – GV nhắc HS ngắt hơi đúng các khổ thơ

    – Giúp HS hiểu nghĩa các từ khó

    * Đọc từng khổ thơ trong nhóm

    * Bốn nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ

    3. HD tìm hiểu bài

    – Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

    – Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào ?

    – Bà mơ thấy gì ?

    – Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?

    – Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà như thế nào ?

    4. HTL bài thơ

    – GV HD HS học thuộc từng khổ

    – 2 HS nối nhau kể chuyện

    – HS trả lời

    – HS nghe

    – HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2 dòng thơ

    – HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

    – HS đọc theo nhóm

    – Nhận xét bạn đọc cùng nhóm

    – HS thực hiện

    – Cả lớp đọc đồng thanh cả bài thơ

    – Bạn quạt cho bà ngủ

    – Mọi vật đều im lặng như đang ngủ, ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường…….

    – Bà mơ thấy cháu quạt hương thơm tới

    – HS trao đổi nhóm, trả lời

    – Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà

    – HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

    – 4 HS đại diện 4 nhóm nối nhau đọc 4 khổ thơ

    – 2, 3 HS thi HTL bài thơ

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL

    Tập viết

    Ôn chữ hoa B

    I. Mục tiêu

    + Củng cố cách viết chữ hoa B thông qua bài tập ứng dụng

    – Viết tên riêng ( bố Hạ ) bằng chữ cỡ nhỏ

    – Viết câu tục ngữ : Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn bằng cỡ chữ nhỏ.

    II. Đồ dùng

    GV : Mẫu chữ viết hoa B, chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

    HS : Vở TV

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    1. Kiểm tra bài cũ

    – GV đọc : Âu Lạc, Ăn quả

    – Nhắc lại câu ứng đã học ở bài trước

    2. Bài mới

    a. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết học

    b. HD viết trên bảng con

    * Luyện viết chữ hoa

    – Tìm các chữ hoa có trong bài

    – GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ

    * Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )

    – Đọc từ ứng dụng

    – GV giới thiệu địa danh Bố Hạ

    * Luyện viết câu ứng dụng

    – Đọc câu ứng dụng

    – GV giúp HS hiểu ND câu tục ngữ

    c. HD viết vào vở TV

    – GV nêu yêu cầu viết

    d. Chấm, chữa bài

    – GV chấm 5, 7 bài

    – Nhận xét bài viết của HS

    – 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

    – Ăn quả nhớ kẻ trồng câu

    Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

    – B, H, T

    – HS tập viết chữ B, H, T tên bảng con

    – Bố Hạ

    – HS tập viết Bố Hạ trên bảng con

    Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – HS viết Bầu, Tuy trên bảng con

    – HS viết bài vào vở TV

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét giờ học

    – Khen những em viết đẹp

    Luyện từ và câu

    So sánh. Dấu chấm

    I. Mục tiêu

    – Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ câu văn. Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó

    – Ôn luyện về dấu chấm, điềm đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa dánh dấu chấm

    II. Đồ dùng

    GV : 4 băng giấy ghi 4 đoạn của bài 1, bảng phụ viết ND BT3

    HS : VBT

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    1. Kiểm tra bài cũ

    – Làm lại BT1, BT2 tiết LT&C tuần 2

    2. Bài mới

    a. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết học

    b. HD làm BT

    * Bài tập 1 ( 24 )

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV nhận xét

    * Bài tập 2 ( 25 )

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV chốt lại lời giải đúng

    * Bài tập 3 ( 25 )

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV nhận xét bài làm của HS

    – 2 HS lên bảng làm

    + Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu thơ câu văn

    – HS đọc lần lượt từng câu thơ

    – 4 HS lên bảng làm, HS làm bài vào VBT

    – Nhận xét bài của bạn

    + Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong các câu trên

    – HS viết ra nháp những từ chỉ sự so sánh

    – 4 em lên bảng làm

    – Nhận xét bài làm của bạn

    – HS làm bài vào VBT

    + Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa những chữ đầu câu

    – HS trao đổi thao cặp

    – HS làm bài vào VBT

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Khen những em làm bài tốt

    Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2006

    Tập làm văn

    Kể về gia đình. Điền vào giấy tờ in sẵn

    I. Mục tiêu

    – Rèn kĩ năng nói : Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen

    – Rèn kĩ năng viết : Biết viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu

    II. Đồ dùng GV : Mẫu đơn xin nghỉ học phô tô phát cho HS

    HS : VBT

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    1. Kiểm tra bài cũ

    – Đọc lại đơn xin vào đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

    2. Bài mới

    a. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết học

    b. HD HS làm BT

    * Bài tập 1 ( miệng )

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV nhận xét

    * Bài tập 2

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV chấm một số bài, nhận xét

    – 2, 3 HS đọc

    + Kể về gia đình em với một người bạn en mới quen

    – HS kể về gia đình theo bàn

    – Đại diện mỗi nhóm thi kể

    + Dựa vào mẫu, viết một lá đơn xin nghỉ học

    – Một HS đọc mẫu đơn, nói về trình tự của lá đơn

    – 2, 3 HS làm miệng bài tập

    – GV phát mẫu đơn cho từng HS

    – HS viết dơn

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Nhắc HS nhớ mẫu đơn để thực hành viết đơn xin nghỉ học khi cần

    Tiếng việt ( tăng )

    Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

    I. Mục tiêu

    + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

    – Chú ý các từ ngữ : bằng lăng, sẻ non, ….

    – Đọc đúng các kiểu câu ( câu cảm, câu hỏi ). Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật bé thơ

    + Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

    – Hiểu nghĩa các từ khó : bằng lăng, chúc ( xuống )

    – Nắm được cốt chuyện và vẻ đẹp của câu chuyện : tình cảm đẹp đẽ, cảm động mà bông hoa bằng lăng và sẻ non dành cho bé Thơ.

    II. Đồ dùng

    HS : SGK

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt đọng của thầy Hoạt động của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – Đọc thuộc lòng bài thơ : Quạt cho bà ngủ

    – Trả lời câu hỏi về ND bài thơ

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu bài

    – GV giới thiệu

    2. Luyện đọc

    a. GV đọc toàn bài ( HD HS giọng đọc )

    b. HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

    * Đọc từng câu

    – HD HS luyện đọc từ khó

    * Đọc từng đoạn trước lớp

    – GV nhắc HS nghỉ hơi đúng

    – Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

    * Đọc từng đoạn trong nhóm

    3. HD HS tìm hiểu bài

    – Truyện có những nhân vật nào ?

    – Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai ?

    – Vì sao Bằng lăng phải để dành một bông hoa cho bé Thơ ?

    – Vì sao bé Thơ nghĩ là mùa hoa đã qua ?

    – Sẻ non đã làm gì để giúp đỡ hai bạn của mình ?

    – Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì tốt ?

    4. Luyện đọc lại

    – GV đọc lại 2 đoạn văn

    – HD HS giọng đọc, cách ngắt nghỉ

    – 2, 3 HS đọc bài

    – Trả lời câu hỏi

    – Nhận xét bạn

    – HS theo dõi SGK

    + HS nối nhau đọc từng câu trong bài

    + HS nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

    + 2 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT

    – Cả lớp đồng thanh toàn bài

    – Bằng lăng, bé Thơ, sẻ non

    + 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

    – Cho bé Thơ

    – Vì bé Thơ bị ốm phải nằm viện

    + Cả lớp đọc thầm đoạn 2

    – Békhông nhìn thấy bông hoa nào trên cây

    – Nó bay về phía cành bằng lăng mảnh mai, đáp xuống làm cho cành hoa chao qua chao lại, bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào khuôn cửa nơi bé Thơ đang nằm và bé đã nhìn thấy bông hoa

    – HS phát biểu

    – 4, 5 HS thi đoạn 2 đoạn văn

    – 1 HS đọc cả bài

    – Nhận xét bình chọn bạn đọc hay

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2006

    Chính tả ( Tập chép )

    Chị em

    I. Mục tiêu

    + Rèn kĩ năng viết chính tả :

    – Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Chị em ( 56 tiếng )

    – Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : ch/tr, ăc/oăc.

    II. Đồ dùng GV : Bảng phụ viết bài thơ Chị em, bang lớp viết ND BT2

    HS : VBT

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – GV đọc : trăng tròn, chậm chế, chào hỏi, trung thực

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết học

    2. HD HS nghe – viết

    a. HD chuẩn bị

    – GV đọc bài thơ trên bảng phụ

    – Người chị trong bài thơ làm những công việc gì ?

    – Bài thơ viết theo thể thơ gì ?

    – Cách trình bày bài thơ lục bát thế nào ?

    – Những chữ nào trong bài viết hoa ?

    + GV đọc : trải chiếu, lim dim, luống rau,…

    b. Viết bài

    – GV theo dõi, quan sát HS viết bài

    c. Chấm, chữa bài

    – GV chấm 5, 7 bài

    – Nhận xét bài viết của HS

    3. HD HS làm bài tập chính tả

    * Bài tập 2 ( 27 )

    – Đọc yêu cầu BT

    * Bài tập 3 ( 27 )

    – Đọc yêu cầu BT

    – GV theo dõi nhận xét bài làm của HS

    – 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

    – Nhận xét bạn viết

    – 3 HS đọc thuộc lòng thứ tự 19 chữ và tên chữ đã học

    – 2, 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK

    – Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ….

    – Thơ lục bát, dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ

    – Chữ đầu của dòng 6 viết cách lề vở 2 ô, chữ đầu dòng 8 viết cách lề vở 1 ô

    – Các chữ đầu dòng

    – HS viết ra nháp

    + HS nhìn SGK cháp bài vào vở

    + Điền vào chỗ trống ă/oăc

    – Cả lớp làm bài vào VBT, 2 HS lên bảng

    – Nhận xét bài làm của bạn

    + Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa……

    – HS làm bài vào bảng con

    – HS làm bài vào VBT

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Yêu cầu những HS viết bài chính tả chưa đạt về nhà viết lại

    Hoạt động tập thể

    Tìm hiểu ôn lại truyền thống tốt đẹp của nhà trường

    I. Mục tiêu

    – HS nắm được truyền thống tốt đẹp của nhà trường

    – Tự hào và phát huy tryền thống tốt đẹp đó.

    – ý thức yêu trường yêu lớp, yêu quý thầy cô bạn bè

    II. Lên lớp

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    – Các em đã biết được truyền thống tốt đẹp nào của nhà trường từ xưa đến nay ?

    – GV : Trường ta có truyền thống quý báu học tốt, dạy tốt

    – Các gương học tốt các anh chị thi HSG đạt giải Tỉnh, TP…..

    – Thái độ của các em như thế nào với các truyền thống đó ?

    – HS trả lời

    – Các bạn khác nhận xét, bổ xung

    – Phát huy tốt truyền thống bằng cách cố gắng học tập tốt hơn để xứng đáng là mầm non tương lai của nhà trường tiểu học Bạch Hạc cũng như của đất nước.

    III. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Về nhà học tập tốt

    Hoạt động tập thể

    Sinh hoạt lớp

    I. Mục tiêu

    – HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình

    – Nhận thấy kết quả của mình trong tháng

    – GDHS có ý thức trong học tập, trong mọi hoạt động

    II Nội dung sinh hoạt

    1 GV nhận xét ưu điểm :

    – Đi học đều đúng giờ

    – Có ý thức xây dựng đôi bạn cùng tiến : Thang Tùng – Mạnh Tùng, Giang – Duy

    – Giữ gìn vệ sinh chung

    – Ngoan lễ phép với thầy cô, đoàn kết với bạn bè

    – Thực hiện tốt nề nếp lớp

    – Trong lớp chũ ý nghe giảng : Thư, Thành, Đăng, Chi, Thanh Tùng…

    – Chưa chú ý nghe giảng : Đức, Sơn, Long, Khuê,….

    2 GV nhận xét tồn tại

    – Có hiện tượng ăn quà : Đức, Nhi

    – Quên vở : Hùng, Thành

    3 HS bổ xung

    4 Vui văn nghệ

    5 Đề ra phương hướng tuần sau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái “bí Ẩn” Giúp Bạn Phát Âm Tiếng Hàn Siêu Chuẩn
  • Đánh Giá Thường Xuyên Nhằm Đổi Mới Việc Dạy Và Học Tiếng Anh Ở Việt Nam
  • Phương Pháp Dạy Phát Âm Và Đánh Trọng Âm Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Lớp Thcs
  • 9+ Trang Web Dạy Nấu Ăn Nổi Tiếng, Hấp Dẫn Được Yêu Thích Nhất
  • 15 Trang Web Ẩm Thực Nổi Tiếng Thế Giới
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Hướng Dẫn Tập Làm Văn Lớp 4 Tả Cái Bàn Học Chi Tiết Nhất.
  • Tả Cái Bàn Học Của Em Lớp 4
  • Tả Chiếc Bàn Học Của Em Hay Chọn Lọc
  • Tả Cái Bàn Học Ở Lớp
  • 1. Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài:

    – Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.

    – Biết cách đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)

    2. Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài

    – Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.

    3. Thái độ: giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trường lớp.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

    – bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ: kiểm tra sách vở của hS

    B. DẠY BÀI MỚI

    Tập đọc Dế mèn bênh vực kẻ yếu I. Mục đích, yêu cầu Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài: - Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn. - Biết cách đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn) Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công. 3. Thái độ: giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trường lớp. II. Đồ dùng dạy - học: - bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sách vở của hS B. Dạy bài mới 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12 -15 phút Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài +HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài ( 2 lần) Đoạn 1: hai dòng đầu( vào câu chuyện) Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò) Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( Lời Nhà Trò). Đoạn 4: Phần còn lại( hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn) *Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đưa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc *Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài. HS đọc phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ: ngắn chùn chùn, thui thủi luyện đọc câu khó :Chị mặc áo...ngắn chùn chùn. + HS luyện đọc cá nhân. + Một, hai HS đọc cả bài. + GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng đọc chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện,với lời lẽ tính cách của từng nhân vật. b. Tìm hiểu bài GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn một tìm hiểu Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? GV chốt ý: Dế mèn tình cờ gặp Nhà Trò. HS đọc lướt đoạn 2 để tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà trò rất yếu ớt. GV chốt: chị Nhà Trò gầy yếu Gv chốt: Nhà Trò không trả được nợ, bọn nhện đánh Nhà Trò và lần này doạ bắt ăn thịt. HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK Gv chốt: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn. HS đọc lướt toàn bài Trả lời câu hỏi 4 SGK 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm 12- 15 phút 4HS nối tiếp đọc 4 đoạn kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện giọng biểu cảm: + cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò , giọng kể lể của Nhà Trò với giọng đáng thương... GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: " Năm trước, gặp khi trời làm đói kém.......vặt cánh ăn thịt em. HS luyện đọc theo cặp. HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn HS nhận xét, Gv nhận xét, đánh giá. GV hỏi: Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì? Gv ghi đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu. 3. Củng cố, dặn dò - GV giúp HS liên hệ bản thân: Em học được gì ở nhân vật Dế mèn? - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị đọc phần tiếp theo của câu chuyện. Tập đọc Mẹ ốm I. Mục đích, yêu cầu 1.Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài: - Đọc đúng các từ và câu. - Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 2. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm. 3. Thái độ: học thuộc lòng bài thơ II. Đồ dùng dạy - học: III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: hai HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài học B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: trực tiếp 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12- 15 phút a.Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài +HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ ( 2 lần) *Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đưa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc, chú ý ngắt hơi đúng chỗ để câu thơ thể hiện đúng nghĩa. *Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài. HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ: truyện Kiều luyện đọc khổ thơ 2. + HS luyện đọc cá nhân. + Một, hai HS đọc cả bài. + GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng nhẹ nhàng tình cảm, chuyển giọng linh hoạt: từ trầm buồn khi đọc khổ thơ 1,2 đến lo lắng ở khổ thơ 3, vui hơn khi mẹ đã khoẻ khổ 4,5; thiết tha ở khổ 6,7. b. Tìm hiểu bài GV yêu cầu HS đọc lướt khổ thơ 1,2 trả lời câu hỏi 1 SGK GV chốt ý:Mẹ bạn nhỏ ốm. HS đọc lướt khổ thơ 3 để trả lời câu hỏi 2 SGK. GV chốt: sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với mẹ bạn nhỏ. Gv chốt: bạn nhỏ thương mẹ, mong mẹ chóng khoẻ, làm mọi việc để mẹ vui, thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình. 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: 12- 15 phút 3HS nối tiếp đọc 7 khổ( mỗi em đọc 2 khổ, em cuối đọc 3 khổ) kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ với diễn biến tâm trạng của đứa con khi mẹ ốm. GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm1,2 khổ và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: Khổ 4,5 GV đọc diễn cảm khổ thơ để làm mẫu cho HS HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi uốn nắn. HS nhẩm thuộc lòng bài thơ. GV tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá. GV hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì? Gv ghi đại ý: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm. 3. Củng cố, dặn dò - Các em học được điều gì qua bài thơ trên? các em đx làm gì để cha mẹ vui lòng? - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị học phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Chính tả Nghe - viết: dế mèn bênh vực kẻ yếu. Phân biệt l/n, an/ ang I. Mục đích, yêu cầu 1. Kĩ năng: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. 2. Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n) hoặc vần ( an/ang ) dễ lẫn. 3. Thái độ: có ý thức rèn chữ đẹp, đoàn kết giúp đỡ bạn. II. Đồ dùng dạy - học: _ Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a. III. Các hoạt động dạy học A. Mở đầu: GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng học tập. B. Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Sau dó sẽ làm các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n ) hoặc vần ( an/ang) các em dễ đọc sai viết sai. 2.Hướng dẫn chính tả: 8 - 10 phút - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK . - Hướng dẫn HS nắm nội dung chính của bài viết: + Tìm chi tiết tả hình dáng chị Nhà Trò? - Hướng dẫn HS nhận xét hiện tượng chính tả: + trong đoạn văn có những danh từ riêng nào? khi viết phải viết như thế nào? - Hướng dẫn HS luyện viết các chữ ghi tiếng khó dễ viết sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, áo thâm,khoẻ... - HS đọc thầm lại đoạ văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai. 3.Viết chính tả: 12 - 15 phút - GV nhắc HS tư thể ngồi viết , cách trình bày bài. - GV đọc cho HS nghe viết từ Một hôm đến vẫn khóc. - GV đọc toàn bài cho HS soát lại. 4.Chấm chữa bài chính tả : 4 - 5 phút - GV chấm 5 - 7 bài. Nhận xét chung. 5.Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: 4 -5 phútâ. a.Bài tập 2a : làm việc cả lớp - HS đọc yêu cầu của bài 2a. - HS tự làm vào vở bài tập . - GV dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng 3 HS lên trình bày kết quả trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài. GV chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho. b.Bài tập 3a: - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết vào bảng con. - HS giơ bảng con. Một số em đọc lại câu đố và lời giải. - GV nhận xét, khen ngợi những em giải đố nhanh viết đúng chính tả. - Cả lớp viết vào vở bài tập: cái la bàn 6.Củng cố, dặn dò: - GV nhân xét tiết học, nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã ôn luyện, học thuộc lòng hai câu đố ở bài tập 3 để đố lại người khác. Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Nắm được cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt. 2. Kỹ năng: Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng. 3. Thái độ: có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận của tiếng viết một màu). - Bộ chữ cái ghép tiếng. III. Các hoạt động dạy học A. mở đầu: Gv nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu - tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, bíêt nói thành cau gãy gọn. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được các bộ phận cấu tạo của một tiếng, từ đó hiểu thể nào là những tiếng bắt vần với nhau trong thơ 2.Hướng dẫn hình thành khái niệm ( 5 - 10 phút) a. nhận xét - HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK. + Yêu cầu 1: đếm số tiếng trong câu tục ngữ. - Tất cả HS đếm thầm, một hai HS nói kết quả đếm. +Yêu cầu 2: Đánh vần tiểng bầu, Ghi lại cách đánh vần đó. - Tất cả HS đánh vần thầm, một HS đánh vần thành tiếng. - Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi kết quả đánh vần vào bảng con: bờ- âu- bâu- huyền - bầu. HS giơ bảng con báo cáo kết quả. - GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng + Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu ( tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành) - Đại diện một số em lên trình bày kết luận: tiêng bầu gồm ba phần: âm đầu, vần và thanh. + Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại. Rút ra nhận xét. - Tổ chức hoạt động nhóm. - GV giao cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng. Các n ... HS kể lại được câu chuỵên đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt một cách tự nhiên. - Hiểu truyện biết trao đổi vơid bạn về ý nghĩa câu chuyện: ngoài việc giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. 2.rèn kĩ năng nghe: - Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn. 3. Thái độ: giáo dục HS có lòng nhân ái II. Đồ dùng dạy - học: III. Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu truyện: - trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm Thương người như thể thương thân, các em sẽ nghe cô kể câu chuyện giải thích sự tích hồ Ba Bể- mọt hồ nước rất to đẹp ở Bắc kạn 2.HS nghe kể chuyện( 3-5 phút) - GV kể chuyện sự tích hồ Ba Bể lần 1, HS chúng tôi đó giải nghĩa một số từ khó được chú thích sau truyện - Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể tai hoạ trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn kết.Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm,gợi tả về hình dáng khổ sở của bà lão ăn xin.... 3.HS tập kể chuyện( 20-25 phút) - HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập. - GV nhắc HS trước khi các em kể chuyên. + Chỉ cần kể lại đúng cốt chuyện không cần lặp lại nguyên văn lời cô. + Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện. a.Kể chuyện theo nhóm: - Một em kể toàn bộ câu chuyện. b.Thi kể trước lớp: - Một vài nhóm HS thi kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. 4.HS tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện( 3 -5 phút): - Nhân vật chính trong chuyện là ai? - ý nghĩa câu chuyệnlà gì? - HS trả lời câu hỏi 3 SGK . - GV chốt lại: Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái( như hai mẹ con bà nông dân), khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất. 5.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen gợi thêm những em nghe bạn kể chăm chú, nêu nhận xét chính xác. - Yêu cầu HS về kể chuyện cho người thân nghe, xem trước nội dung tiết kể chuyện Nàng tiên ốc. Tập làm văn Thế nào là kể chuyện? I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác. 2. Kỹ năng: bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện. 3. Thái độ: tự giác tích cực học tập II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong chuyện Sự tích hồ Ba Bể III. Các hoạt động dạy học A. Mở đầu: GV nêu yêu cầu và cách học tiết tậplàm văn B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Lên lớp 4 các em sẽ học các bài tập làm văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng rất lí thú...Tiết học hôm nay các em sẽ học để biết thế nào là văn kể chuyện. 2.Hướng dẫn HS hình thành kiến thức mới ( 10 - 15 phút) a. Hướng dẫn HS nhận xét: Tổ chức hoạt động nhóm * Bài tập 1: một HS đọc nội dung bài tập - Một HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể . - GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Các nhóm thực hiện 3 yêu cầu của bài tập 1. rồi trình bày thi xem nhóm nào làm đúng làm nhanh. - Các HS khác nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng: +các nhân vật ( bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội); + Các sự việc sảy ra và kết quả ( bà cụ ăn xin trong ngày cúng phật nhưng không ai cho. Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin và cho ngủ trong nhà, Đêm khuya bà già hiện hình một con giao long lớn.Sáng sớm bà già cho mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi. Nước lụt dâng cao mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu người. + ý nghĩa của truyện: : Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái( như hai mẹ con bà nông dân) sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể. *Baì tập 2: tổ chức làm việc cả lớp - Một HS đọc toàn bài tập 2 - Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - GV gợi ý: + Bài văn có nhân vật không? Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không? - HS trả lời , các em khác nhận xét. - GV chốt lại : Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện, mà chỉ là bài văn giới thiệu về Hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch, hay trong các sách giới thiệu danh lam thắng cảnh) * Bài tập 3: HS trả lời miệng dựa trên kết quả của bài tập 2. b.Hướng dẫn HS ghi nhớ. - Một số HS đọc phần ghi nhớ SGK, cả lớp đọc thầm. - GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ. 3.Hướng dẫn HS luyện tập( 20 phút) a.Bài tập 1: Một số HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc HS: cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ, chuyện cần nói được sự giúp đỡ của em với người phụ nữ, em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất. - GV đưa ra tiêu chuẩn đánh giá nhận xét. - HS tập kể theo cặp. - Một số em thi kể trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét góp ý. b.Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập 2. - HS lần lượt phát biểu: + ý nghĩa câu chuyện: quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp. 4.Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS về học thuộc phần ghi nhớ. Viết lại vào vở bài em vừa kể. Phiếu học tập nhóm: .................. Trong câu chuyện sự tích hồ Ba Bể : 1. Có những nhân vật nào: +......................................................................................................................... +........................................................................................................................... +.......................................................................................................................... 2. Các sự việc sảy ra và kết quả của các sự việc ấy: M : sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội ăn xin đ không ai cho. Sự việc 2: ..................................................................................................................... Sự việc 3 : .................................................................................................................... Sự việc 4 : ..................................................................................................................... Sự việc 5 : .................................................................................................................... Sự việc...... 3. ý nhĩa câu chuyện: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập làm văn Nhân vật trong truyện I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: HS biết văn kể chuyện là phải có nhân vật. Nhân vật trong truyện là người,là con vật, đồ vật, cây cối... được nhân hoá.Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật 2. Kỹ năng: Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản. 3. Thái độ: Có thái độ hoà nhã quan tâm đến mọi người II. Đồ dùng dạy - học: - Bốn tờ giấy khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1 III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: HS trả lời câu hỏi: Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải là văn kể chuyện ở những điểm nào? B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: trực tiếp 2.Hướng dẫn HS hình thành kiến thức mới ( 5-10 phút) a.Hướng dẫn HS nhận xét: * Bài tập 1Tổ chức hoạt động nhóm. - Một HS đọc yêu cầu của bài. - Một HS nói tên những chuyện em đã học ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể ) - GV chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giait đúng: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sự tích hồ Ba Bể Nhân vật là người - Hai mẹ con bà nông dân - Bà cụ ăn xin - những người dự lễ hội Nhân vật là vật ( con vật, đồ vật, cây cối - Dế Mèn -Nhà Trò - bọn nhện - giao long - HS đọc yêu cầu bài 2 - HS trao đổi theo cặp. - Một số em phát biểu trước lớp, các em khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét chốt lại : + Nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sằng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu. Căn cứ để nêu nhận xét: là lời nói và hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò. + Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu. Căn cứ nêu nhận xét: cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị nạn,chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt. b.Hướng dẫn HS ghi nhớ: - Ba, bốn em đọc phần ghi nhớ SGK - Gv nhắc các em học thuộc phần ghi nhớ. 3.Hướng dẫn HS luyện tập ( 25 phút) a.Bài tập 1: Làm việc cá nhân. - Một HS đọc nội dung bài tập 1. - HS trả lời các câu hỏi. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét chốt lại :+ Nhân vật trong truyện là : Ni-ki-ta, Chi-om-ka, Gô-sa và bà ngoại. + Đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu. + Bà có nhận xét như vậy là vì quan sát hành động của mỗi cháu. b.Bài tập 2: Một HS đọc nội dung bài tập - HS trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận: + Nếu quan tâm sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi quần áo em, xin lỗi em, dỗ em nín khóc.... + Nếu không biết quan tâm: bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục chạy nhảy, nô đùa... măc em bé khóc. - HS thi kể. - Cả lớp và GV nhận xét cách kể của từng em, kết luận bạn kể hay nhất. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen những em học tốt. - Nhắc HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Đề Thị Môn Tiéng Việt Lớp 3 Học Kỳ 1 2022
  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 3 Hki Theo Tt 22
  • Phân Biệt L/n, Ng/ngh Và G/gh Trong Tiếng Việt Lớp 3
  • Các Quy Tắc Phân Biệt Chính Tả Trong Tiếng Việt Lớp 3
  • – Trả lời được các câu hỏi SGK.

    – Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

    – Tốc độ đọc có thể khoảng 55 tiếng/phút.

    – Yêu thích sự thông minh tài trí của cậu bé.

    oäi dung ñoaïn, baøi. – Ñaët ñöôïc caâu hoûi cho töøng boä phaän caâu Ai laøm gì? (BT2) – Nghe – vieát ñuùng, trình baøy saïch seõ, ñuùng quy ñònh baøi chính taû (BT3); toác ñoä vieát khoaûng 55 chöõ/15 phuùt, khoâng maéc quaù 5 loãi trong baøi. – HS khaù, gioûi: Vieùt ñuùng töông ñoái ñeïp baøi chính taû (toác ñoä vieát treân 55 chöõ/15 phuùt). II. Ñoà duøng daïy – hoïc: GV: – Phieáu vieát teân töøng baøi taäp ñoïc. – Baûng phuï vieát saün caâu vaên BT2. HS: SGK, vôû. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học A. OÅn ñònh: B. Baøi cuõ: C. Baøi môùi: Giôùi thieäu baøi – ghi töïa baøi D. Tieán haønh caùc hoaït ñoäng. Hoaït ñoäng 1: Kieåm tra taäp ñoïc. – Giuùp HS cuûng coá laïi caùc baøi taäp ñoïc ñaõ hoïc ôû caùc tuaàn tröôùc. – GV yeâu caàu töøng hoïc sinh leân boác thaêm choïn baøi taäp ñoïc. GV ñaët moät caâu hoûi cho ñoaïn vöøa ñoïc – GV cho ñieåm. – GV thöïc hieän töông töï vôùi caùc tröôøng hôïp coøn laïi Hoaït ñoäng 2: Laøm baøi taäp 2. – Cuûng coá laïi cho HS caùch ñaët caâu theo maãu Ai laøm gì? – GV yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi – GV hoûi: Hai caâu naøy ñöôïc caáu taïo theo maãu caâu naøo? – GV yeâu caàu HS laøm vieäc caù nhaân. Moãi em töï vieát caâu hoûi mình ñaët vaøo vôû. – GV môøi vaøi HS ñoïc nhöõng caâu mình ñaët xong. – GV nhaän xeùt, choát laïi. Ôû caâu laïc boä caùc em laøm gì? Ai thöôøng ñeán caâu laïc boä vaøo ngaøy nghæ. Hoaït ñoäng 3: Laøm baøi taäp 3. – Giuùp HS nghe vieát chính xaùc ñoaïn vaên “Gioù heo may”. – GV ñoïc maãu ñoaïn vaên vieát chính taû. – GV yeâu caàu HS töï vieát ra nhaùp nhöõng töø deã vieát sai. – GV yeâu caàu HS gaáp SGK. – GV ñoïc thong thaû töøng cuïm töø, töøng caâu cho HS vieát baøi. – GV chaám, chöõa töø 5 – 7 baøi. Vaø neâu nhaän xeùt. – GV thu vôû cuûa nhöõng HS chöa coù ñieåm veà nhaø chaám. – GV cho hoïc sinh ñoïc theâm baøi: “Ngaøy khai tröôøng” – Theo doõi söûa sai cho hoïc sinh khi ñoïc. E. Cuûng coá – daën doø – Veà xem laïi baøi. – Chuaån bò baøi: Tieát oân thöù 5. – Nhaän xeùt baøi hoïc. Kieåm tra, ñaùnh giaù. – HS leân boác thaêm baøi taäp ñoïc. – HS ñoïc töøng ñoaïn hoaëc caû baøi theo chæ ñònh – HS traû lôøi. Luyeän taäp, thöïc haønh. – HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi. Ai laøm gì? – HS laøm baøi vaøo vôû. – Nhieàu HS tieáp noái nhau ñaët caâu hoûi mình ñaët ñöôïc. – HS caû lôùp nhaän xeùt. – HS chöõa baøi vaøo vôû. Luyeän taäp, thöïc haønh. – 2 -3 HS ñoïc laïi ñoaïn vieát. – HS vieát ra nhaùp nhöõng töø khoù. – HS nghe vaø vieát baøi vaøo vôû. – Laàn löôït hoïc sinh ñoïc noái tieáp ñoaïn. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ kiỂm tra giỮa hỌc kì i TIẾT 5 (ÔN tẬp) I. Muïc ñích yeâu caàu: – Ñoïc ñuùng, raønh maïch ñoaïn vaên, baøi vaên ñaõ hoïc (toác ñoä ñoïc khoaûng 55 tieáng/phuùt); traû lôøi ñöôïc moät caâu hoûi veà noäi dung ñoaïn, baøi. – Löïa choïn ñöôïc töø ngöõ thích hôïp boå sung yù nghóa cho töø ngöõ chæ söï vaät (BT2) – Ñaët ñöôïc 2 – 3 caâu theo maãu Ai laøm gì? (BT3) – HS khaù, gioûi: Ñoïc töông ñoái löu loaùt ñoaïn vaên, ñoaïn thô (toác ñoä ñoïc treân 55 tieáng/phuùt). II. Ñoà duøng daïy – hoïc: GV:- Phieáu vieát teân töøng baøi hoïc thuoäc loøng. – Baûng phuï vieát saün caâu vaên BT2. HS: SGK, vôû. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học A. OÅn ñònh: B. Baøi cuõ: C. Baøi môùi: Giôùi thieäu baøi – ghi töïa baøi D. Tieán haønh caùc hoaït ñoäng. * Hoaït ñoäng 1: Kieåm tra taäp ñoïc. – Giuùp HS cuûng coá laïi caùc baøi hoïc thuoäc loøng ñaõ hoïc ôû caùc tuaàn tröôùc. GV yeâu caàu töøng hoïc sinh leân boác thaêm choïn baøi hoïc thuoäc loøng. GV yeâu caàu hoïc sinh ñoïc thuoäc loøng baøi mình môùi boác thaêm trong phieáu. GV ñaët moät caâu hoûi cho baøi vöøa ñoïc, HS traû lôøi caâu hoûi. – GV cho ñieåm. – GV thöïc hieän töông töï vôùi caùc tröôøng hôïp coøn laïi * Hoaït ñoäng 2: Laøm baøi taäp 2. Giuùp HS luyeän taäp vaø cuûng coá voán töø: löïa choïn töø thích hôïp boå sung yù nghóa cho caùc töø chæ söï vaät. – GV yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi – GV môû baûng phuï ñaõ cheùp ñoaïn vaên. – GV yeâu caàu HS trao ñoåi theo caëp ñeå choïn nhöõng töø thích hôïp boå sung cho nhöõng töø in ñaäm. – GV yeâu caàu HS laøm baøi vaøo vôû. – GV môøi 3 HS leân baûng laøm baøi. Vaø giaûi thích taïi sao mình löïa choïn töø naøy. – GV nhaän xeùt, choát laïi. Moãi boâng coû mai nhö moät caùi thaùp xinh xaén nhieàu taàng. Treân ñaàu moãi boâng hoa laïi ñính moät haït söông. Khoù coù theå töôûng töôïng baøn tay tinh xaûo naøo coù theå hoaøn thaønh haøng loaït coâng trình ñeïp ñeõ, tinh teá ñeán vaäy. Hoaït ñoäng 3: Laøm baøi taäp 3. – HS ñaët caâu theo maãu Ai laøm gì? – GV môøi HS ñoïc yeâu caàu ñeà baøi. – GV yeâu caàu HS laøm vieäc caù nhaân. Moãi em töï suy nghó vieát caâu mình ñaët vaøo vôû. – GV theo doõi, giuùp ñôõ nhöõng HS yeáu keùm. – GV môøi vaøi em ñöùng leân ñoïc nhöõng caâu mình ñaët. – GV nhaän xeùt. (ví duï) Ñaøn coø ñang bay löôïn treân caùnh ñoàng. Meï daãn toâi tôùi tröôøng. Baïn Nhung ñang hoïc baøi. – GV cho hoïc sinh ñoïc theâm baøi: “Löøa vaø Ngöïa” – Theo doõi söûa sai cho hoïc sinh khi ñoïc. E. Cuûng coá – daën doø – Veà xem laïi baøi. Nhöõng em chöa coù ñieåm HTL veà nhaø tieáp tuïc luyeän ñoïc. – Chuaån bò baøi: Tieát oân thöù 6. – Nhaän xeùt baøi hoïc. Kieåm tra, ñaùnh giaù. – HS leân boác thaêm baøi hoïc thuoäc loøng. . – HS ñoïc thuoäc loøng caû baøi thô hoaëc khoå thô qui ñònh trong phieáu. – HS traû lôøi. Luyeän taäp, thöïc haønh. – HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi. – HS quan saùt. – HS trao ñoåi theo caëp. – HS laøm baøi vaøo vôû. – HS leân baûng laøm baøi vaø giaûi thích baøi laøm. – HS caû lôùp nhaän xeùt. – 2 – 3 HS ñoïc laïi ñoaïn vaên ñaõ hoaøn chænh. – HS chöõa baøi vaøo vôû. Luyeän taäp, thöïc haønh. – HS ñoïc yeâu caàu ñeà baøi. – HS laøm baøi. – HS nghe vaø vieát baøi vaøo vôû. – HS ñöùng leân ñoïc nhöõng caâu mình laøm. – HS nhaän xeùt baøi cuûa baïn. – Laàn löôït hoïc sinh ñoïc noái tieáp ñoaïn. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ kiỂm tra giỮa hỌc kì i TIẾT 6 (ÔN tẬp) I. Muïc ñích yeâu caàu: – Ñoïc ñuùng, raønh maïch ñoaïn vaên, baøi vaên ñaõ hoïc (toác ñoä ñoïc khoaûng 55 tieáng/phuùt); traû lôøi ñöôïc moät caâu hoûi veà noäi dung ñoaïn, baøi. – Choïn ñöôïc töø ngöõ thích hôïp boå sung yù nghóa cho töø ngöõ chæ söï vaät (BT2) – Ñaët ñuùng daáu phaåy vaøo choã thích hôïp trong caâu (BT3) – HS khaù, gioûi: Ñoïc töông ñoái löu loaùt ñoaïn vaên, ñoaïn thô (toác ñoä ñoïc treân 55 tieáng/phuùt). II. Ñoà duøng daïy – hoïc: GV: – Phieáu vieát teân töøng baøi hoïc thuoäc loøng. – Baûng phuï vieát saün caâu vaên BT2. Baûng lôùp vieát baøi taäp 3. HS: SGK, vôû. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học A. OÅn ñònh: B. Baøi cuõ: C. Baøi môùi: Giôùi thieäu baøi – ghi töïa baøi D. Tieán haønh caùc hoaït ñoäng. Hoaït ñoäng 1: Kieåm tra hoïc thuoäc loøng. Cuûng coá laïi caùc baøi hoïc thuoäc loøng ñaõ hoïc. – GV yeâu caàu töøng hoïc sinh leân boác thaêm choïn baøi hoïc thuoäc loøng. GV yeâu caàu hoïc sinh ñoïc thuoäc loøng baøi mình môùi boác thaêm trong phieáu. GV ñaët moät caâu hoûi cho baøi vöøa ñoïc – GV cho ñieåm. – GV thöïc hieän töông töï vôùi caùc tröôøng hôïp coøn laïi Hoaït ñoäng 2: Laøm baøi taäp 2. Luyeän taäp vaø cuûng coá voán töø chæ söï vaät. – GV yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi. – GV môû baûng phuï ñaõ cheùp ñoaïn vaên. Vaø giaûi thích. Caùc em phaûi löïa choïn caùc töø ñeå ñieàn ñuùng vaøo choã troáng. – GV cho HS xem maáy boâng hoa thaät hoaëc tranh, aûnh: hueä traéng, cuùc vaøng, hoàng ñoû … – GV yeâu caàu HS laøm baøi vaøo vôû. – GV môøi 2 HS leân baûng thi laøm baøi. Vaø giaûi thích taïi sao mình löïa choïn töø naøy. – GV nhaän xeùt, choát laïi. Xuaân veà, … khoe saéc. Naøo chò hoa hueä traéng tinh, chò hoa cuùc vaøng töôi, chò hoa hoàng ñoû thaém, … moät vöôøn xuaân röïc rôõ. Hoaït ñoäng 3: Laøm baøi taäp 3. – Ñaët daáu phaåy vaøo ñuùng trong caâu. – GV môøi HS ñoïc yeâu caàu ñeà baøi. – GV theo doõi, giuùp ñôõ nhöõng HS yeáu keùm. – GV môøi 3 em leân baûng laøm baøi. – GV nhaän xeùt choát laïi: Haèng naêm, cöù vaøo ñaàu thaùng 9, caùc tröôøng laïi khai giaûng naêm hoïc môùi. Sau ba thaùng heø taïm xa tröôøng, chuùng em laïi naùo nöùc tôùi tröôøng gaëp thaày, gaëp baïn. Ñuùng 8 giôø, trong tieáng Quoác ca huøng traùng, laù côø ñoû sao vaøng ñöïôc keùo leân ngoïn coät côø. – GV cho hoïc sinh ñoïc theâm baøi: Nhöõng chieác chuoâng reo – Theo doõi söûa sai cho hoïc sinh khi ñoïc. E. Cuûng coá – daën doø – Veà xem laïi baøi. – Chuaån bò baøi: Kieåm tra cuoái hoïc kì. – Nhaän xeùt baøi hoïc. Kieåm tra, ñaùnh giaù. – HS leân boác thaêm baøi hoïc thuoäc loøng. . – HS ñoïc thuoäc loøng caû baøi thô hoaëc khoå thô qui ñònh trong phieáu. – HS traû lôøi. – Luyeän taäp, thöïc haønh. – HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi. – HS quan saùt. – HS laéng nghe. – HS quan saùt, ñoïc thaàm ñoaïn vaên. – HS laøm baøi vaøo vôû. – 2 HS leân baûng thi laøm baøi vaø giaûi thích baøi laøm. – HS caû lôùp nhaän xeùt. – 2 – 3 HS ñoïc laïi ñoaïn vaên ñaõ hoaøn chænh. – HS chöõa baøi vaøo vôû. Luyeän taäp, thöïc haønh. – HS ñoïc yeâu caàu ñeà baøi. – HS laøm baøi caù nhaân. – Ba HS leân baûng laøm baøi. – HS nhaän xeùt baøi cuûa baïn. – HS chöõa baøi vaøo vôû. – Laàn löôït hoïc sinh ñoïc noái tieáp ñoaïn. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ kiỂm tra giỮa hỌc kì i TIẾT 7 (kiỂm tra) I. Muïc ñích yeâu caàu: – Kieåm tra (ñoïc) theo yeâu caàu caàn ñaït veà kieán thöùc, kó naêng giöõa hoïc kì I (neâu ôû tieát 1 oân taäp) II. Ñeà baøi: (Ñeà baøi do Ban chuyeân moân tröôøng ra) TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ kiỂm tra giỮa hỌc kì i TIẾT 8 (kiỂm tra) I. Muïc ñích yeâu caàu: – Kieåm tra (vieát) theo yeâu caàu caàn ñaït veà kieán thöùc, kó naêng giöõa hoïc kì I: – Nghe – vieát ñuùng baøi chính taû; trình baøy saïch seõ, ñuùng hình thöùc baøi thô (hoaëc vaên xuoâi); toác ñoä vieát khoaûng 55 chöõ/15 phuùt), khoâng maéc quaù 5 loãi trong baøi. – Vieát ñöôïc moät ñoaïn vaên ngaén coù noäi dung lieân quan ñeán chuû ñieåm ñaõ hoïc. II. Ñeà baøi: (Ñeà baøi do Ban chuyeân moân tröôøng ra)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Từ Tuần 1 Đến Tuần 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 1 Trọn Bộ
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Trọn Bộ Học Kì 1)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • n tiếng HS đọc trơn tiếng HS đọc câu *HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HS đọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết: it, iêt, trái mít, chữ viết HS quan sát tranh HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức tranh HS trả lời HS tìm và nêu Bài 74: uôt - ươt Ngày dạy: I.Mục tiêu: Học sinh đọc được : uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván từ và đoạn thơ ứng dụng Học sinh viết được : uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván Đọc được từ ngữ và câu ứng dụng. II.Đồ dùng dạy học: -HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Ổn định tổ chức : Hát tập thể 2.Kiểm tra bài cũ : -Đọc và viết bảng con : con vịt, đông nghịt, thời tiết, hiểu biết -Đọc SGK: "Con gì có cánh Mà lại biết bơi "( 2 em) -Nhận xét bài cũ 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài : Hôm nay các em học vần uôt ,vần ươt vần đầu tiên uôt : * Ghi bảng uôt GV đọc vần uôt Cho HS phân tích vần uôt GV ghép vần uôt GV ghép tiếng chuột GV giới thiệu từ : chuột nhắt (tranh trongSGK) *Bây giờ ta học vần ươt -GV ghi bảng (dạy tương tự như vần uôt ) -ChoHS đọc cả hai phần -Cho HS so sánh hai vần *GV Hai vần có cấu tạo khác nhau nên đọc và viết cũng khác nhau Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ gì ? Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần và từ theo mẫu chữ viết thường -Hướng dẫn viết bảng con : +Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối) +GV nhận xét chỉnh sửa +GV giới thiệu từ ứng dụng trắng muốt vượt lên tuốt lúa ẩm ướt GV giảng từ ứng dụng -Đọc lại bài ở trên bảng 4.Củng cố; Học vần gì ?Tiếng gì?Từ gì? 5.Nhận xét dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị học tiết 2 Tiết 2: 1.Ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1 -GV cho HS đọc bài GV nhận xét chỉnh sửa b.Đọc đoạn thơ ứng dụng: "Con mèo mà trèo cây cau Mua mắm, mua muối giỗ cha chú Mèo" c.Đọc SGK: GV cho HS đọc nối tiếp Cho HS đọc toàn bài d.Luyện viết: e.Luyện nói: "Chơi cầu trượt". -Quan sát tranh, em thấy nét mặt của bạn như thế nào? -Khi chơi các bạn đã làm gì để không xô ngã nhau? 4. Củng cố dặn dò: -Học vần gì? -Tìm tiếng có vần vừa học trong bài ,ngoài bài 5.Dặn dò: -GV nhận xét giờ học -Tuyên dương những HS học tốt -Về nhà học bài và xem trước baì 75. HS đọc vần uôt HS phân tích vần uôt HS ghép vần uôt HS ghép tiếng chuột HS phân tích tiếng chuột HS đánh vần tiếng chuột HS đọc trơn tiếng chuột HS quan sát tranh HS đọc từ chuộtnhắt HS đọc cả phần HS so sánh Giống nhau:có âm t đứng sau Khác nhau:có âm uô ,âm ươ đứng trước Kiểu chữ in thường Theo dõi qui trình Viết bảng con: uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván *HS tìm tiếng có vần vừa học HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng: ( cá nhân - đồng thanh) HS trả lời HS đọc 2-3 em Đọc (cá nhân 10 em - đồng thanh) HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì? HS tìm tiếng có âm vừa học HS đánhvần tiếng HS đọc trơn tiếng HS đọc câu *HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HS đọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết: uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván HS quan sát tranh HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức tranh HS trả lời HS tìm và nêu Bài 75 : ÔN TẬP Ngày dạy: I.Mục tiêu: Học sinh đọc được các vần từ ngữ câu ứng dụng tư bài 68 đến bài 75. HS viết được : các vần từ ngữ câu ứng dụng tư bài 68 đến bài 75 Nghe và hiểu, kể lại đoạn truyện kể : Chuột nhà và chuột đồng II.Đồ dùng dạy học: -HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Ổn định tổ chức : Hát tập thể 2.Kiểm tra bài cũ : -Viết và đọc từ ngữ ứng dụng : trắng muốt, tuốt lúa, vượt lên, ẩm ướt -Đọc thuộc lòng đoạn thơ ứng dụng: "Con mèo mà trèo cây cau Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà ..". -Nhận xét bài cũ 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài : Hỏi: Tuần qua chúng ta đã học được những vần gì mới? -GV gắn Bảng ôn được phóng to 2. Ôn tập: -Viết sẵn 2 bảng ôn trong SGK -GV đọc vần -Nhận xét 14 vần có gì giống nhau -Trong 14 vần, vần nào có âm đôi c.Đọc từ ngữ ứng dụng: -Viết từ lên bảng -GV chỉnh sửa phát âm -Giải thích từ: chót vót bát ngát Việt Nam (Chót vót: rất cao . Cánh đồng bát ngát: rất rộng) *HDHS viết trên bảng con -Đọc lại toàn bài 4.Củng cố dặn dò: Ôn những vần gì? 5 Dặn dò : Chuẩn bị học tiết 2 Tiết 2: 1.Ổn định tổ chức : 2. Bài mới: -Đọc được câu ứng dụng. -Kể chuyện lại được câu chuyện: " Chuột nhà và chuột đồng " a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1 b.Đọc câu ứng dụng: "Một đàn cò trắng phau phau Ăn no tắm mát rủ nhau đi nằm ?" ( Là cái gì?) c.Đọc SGK: Å Giải lao d.Luyện viết: -GV viết mẫu -Theo dõi HS viết e.Kể chuyện: +ể lại được câu chuyện: "Chuột nhà và chuột đồng" -GV dẫn vào câu chuyện ( Theo nội dung 4 tranh) + Ý nghĩa :Biết yêu quý những gì do chính tay mình làm ra. 4.Củng cố dặn dò: -Học vần gì? -Tìm tiếng có vần vừa học trong bài ,ngoài bài 5.Dặn dò: -GV nhận xét giờ học -Tuyên dương những HS học tốt -Về nhà học bài và xem trước bài 76. HS nêu HS đọc HS đọc tiếng ,đọc từ HS viết :chót vót ,bát ngát Tìm và đọc tiếng có vần vừa ôn Đọc (cá nhân - đồng thanh) ( cá nhân - đồng thanh) Đọc (c nhân 10 em - đth) HS mở sách. Đọc cá nhân 10 em Viết vở tập viết HS đọc tên câu chuyện Bài 76: oc - ac Ngày dạy: I.Mục tiêu: -Học sinh đọc được : oc, ac, con sóc, bác sĩ ,từ và các câu ứng dụng . -Học sinh viết được : oc, ac, con sóc, bác sĩ II.Đồ dùng dạy học: -HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Ổn định tổ chức : Hát tập thể 2.Kiểm tra bài cũ : -Đọc và viết bảng con : chót vót,bát ngát ,Việt Nam . -Đọc SGK: "Một đàn cò trắng phau phau Ăn no tắm mát rủ nhau đi nằm ?( 2 em) -Nhận xét bài cũ 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài : Hôm nay các em vần oc ,vần ac vần đầu tiên học là oc : * Ghi bảng oc GV đọc vần oc Cho HS phân tích vần oc GV ghép vần oc GV ghép tiếng sóc GV giới thiệu từ : con sóc (tranh trongSGK) *Bây giờ ta học vần ac -GV ghi bảng (dạy tương tự như vần oc ) -ChoHS đọc cả hai phần -Cho HS so sánh hai vần *GV Hai vần có cấu tạo khác nhau nên đọc và viết cũng khác nhau Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ gì ? Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần và từ theo mẫu chữ viết thường -Hướng dẫn viết bảng con : +Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối) +GV nhận xét chỉnh sửa +GV giới thiệu từ ứng dụng hạt thóc bản nhạc con cóc con vạc GV giảng từ ứng dụng -Đọc lại bài ở trên bảng 4.Củng cố; Học vần gì ?Tiếng gì?Từ gì? 5.Nhận xét dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị học tiết 2 Tiết 2: 1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra bài cũ : 2. Bài mới: a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1 GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS b.Đọc câu ứng dụng: "Da cóc mà bọc bột lọc Bột lọc mà bọc hòn than" ( Là cái gì?) c.Đọc SGK: GV cho HS đọc nối tiếp Cho HS đọc toàn bài d.Luyện viết: e.Luyện nói: "Vừa chơi vừa học". Hỏi:-Em hãy kể những trò chơi được học trên lớp? -Em hãy kể tên những bức tranh đẹp mà cô giáo đã cho em xem trong các giờ học? - Em thấy cách học như thế có vui không? 4.Củng cố dặn dò: -Học vần gì? -Tìm tiếng có vần vừa học trong bài ,ngoài bài 5.Dặn dò: -GV nhận xét giờ học -Tuyên dương những HS học tốt -Về nhà học bài và xem trước baì 77. HS đọc vần oc HS phân tích vần oc HS ghép vần oc HS ghép tiếng sóc HS phân tích tiếng sóc HS đánh vần tiếng sóc HS đọc trơn tiếng sóc HS quan sát tranh HS đọc từ con sóc HS đọc cả phần HS so sánh Giống nhau:có âm c đứng sau Khác nhau: có âm o ,âm a đứng trước Kiểu chữ in thường Theo dõi qui trình Viết bảng con: oc, ac, con sóc, bác sĩ *HS tìm tiếng có vần vừa học HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng: ( cá nhân - đồng thanh) HS trả lời HS đọc 2-3 em Đọc (cá nhân 10 em - đồng thanh) HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì? HS tìm tiếng có âm vừa học HS đánhvần tiếng HS đọc trơn tiếng HS đọc câu *HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HS đọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết: oc, ac, con sóc, bác sĩ HS quan sát tranh HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức tranh HS trả lời HS tìm và nêu ÔN TẬP Ngày dạy: I.Mục tiêu : -Đọc được các vần ,từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 1 đến bài 76. -Viết được các vần ,từ ngữ ứng dụng từ bài 1 đến bài 76. II.Hoạt động dạy học 1.Ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bi cũ : -GV đọc HS viết vào bảng con :hạt thóc ,con cóc ,bản nhạc ,con cạc -3 em đọc bài trong SGK GV nhận xt bi c. 3. Bi mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS a.Giới thiệu Ơn tập b.Hướng dẫn ôn tập: *Phần m: GV cho HS nêu âm đ học GV ghi một số m khĩ ln bảng (m 2 ,3 con chữ ) *Phần vần :GV cho HS nêu những vần đ học GV ghi ln bảng HDHS đọc *Phần từ :GV ghi một số từ ln bảng Cho HS đọc *Phần cu :GV ghi mộtsố bi ứng dụng C Viết bi : GV đọc HS viết âm ,vần , từ ,câu ở bảng con 4.Củng cố : GV cho HS nhắc một số âm, vần ,từ ,đ học. 5.Dặn dị: Chuẩn bị tiết sau kiểm tra. HS nu HS đọc HS đọc HS đọc HS đọc HS viết KIỂM TRA HỌC KÌ I Ngày dạy: Tuần 19 Bài 77: ăc - âc Ngày dạy: I.Mục tiêu: -Học sinh đọc được :ăc, âc, mắc áo, quả gấc từ và đoạn thơ ứng dụng -Viết được : ăc, âc, mắc áo, quả gấc II.Đồ dùng dạy học: -HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Ổn định tổ chức : Hát tập thể 2.Kiểm tra bài cũ : -GV đọc HS viết bảng con : hạt thóc, con cóc, bản nhạc, con vạc -Đọc SGK: "Da cóc mà bọc bột lọc Bột lọc mà bọc hòn than "( 2 em) -Nhận xét bài cũ 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài : Hôm nay các em học vần ăc ,vần c vần đầu tiên học l ăc : * Ghi bảng ăc GV đọc vần ăc Cho HS phân tích vần ăc GV ghép vần ăc GV ghép tiếng mắc GV giới thiệu từ : mắc o (tranh trongSGK) Bây giờ ta học vần âc -GV ghi bảng (dạy tương tự như vần ăc ) -ChoHS đọc cả hai phần -Cho HS so sánh hai vần *GV Hai vần có cấu tạo khác nhau nên đọc và viết cũng khác nhau Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ gì ? Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần và từ theo mẫu chữ viết thường -Hướng dẫn viết bảng con : +Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối) +GV nhận xét chỉnh sửa +GV giới thiệu từ ứng dụng màu sắc giấc ngủ ăn mặc nhấc chân GV giảng từ ứng dụng -Đọc lại bài ở trên bảng 4.Củng cố; Học vần gì ?Tiếng gì?Từ gì? 5.Nhận xét dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị học tiết 2 Tiết 2: 1.Ổn định tổ chức : 2.K iểm tra bài cũ : 3.Bài mới: a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1 b.Đọc câu ứng dụng: "Những đàn chimngói . Như nung qua lửa" c.Đọc SGK: GV cho HS đọc nối tiếp Cho HS đọc toàn bài d.Luyện viết: e.Luyện nói: "Ruộng bậc thang". Hỏi:-Chỉ nơi trồng lúa trong ruộng bậc thang? -Xung quanh ruộng bậc thang còn có gì? 4.Củng cố dặn dò: -Học vần gì? -Tìm tiếng có vần vừa học trong bài ,ngoài bài 5.Dặn dò: -GV nhận xét giờ học -Tuyên dương những HS học tốt -Về nhà học bài và xem trước baì HS đọc vần ăc HS phân tích vần ăc HS ghép vần ăc HS ghép tiếng mắc HS phân tích tiếng mắc HS đánh vần tiếng mắc HS đọc trơn tiếng mắc HS quan st tranh HS đọc từ mắc o HS đọc cả phần HS so sánh Giống nhau:có âm c đứng sau Khác nhau:có âm ă ,âm â đứng sau Kiểu chữ in thường Theo dõi qui trình Viết bảng con: ăc, âc, mắc áo, quả gấc HS tìm tiếng có vần vừa học HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng: ( cá nhân - đồng thanh) HS trả lời HS đọc 2-3 em Đọc (cá nhân 10 em - đồng thanh) HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì? HS tìm tiếng có âm vừa học HS đánhvần tiếng HS đọc trơn tiếng HS đọc câu *HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HS đọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết: ăc, âc, mắc áo, quả gấc HS quan sát tranh HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức tranh HS trả lời HS tìm và nêu Bài 78: uc - ưc Ngày dạy: I.Mục tiêu: -Học sinh đọc được :uc, ưc, cần trục, lực sĩ, từ và đoạn ứng dụng . -Học sinh đọc được : uc, ưc, cần trục, lực sĩ II.Đồ dùng dạy học: -HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Ổn định tổ chức : Hát tập thể 2.Kiểm tra bài cũ : -Đọc và viết bảng con : màu sắc, ăn mặc, giấc ngủ, nhấc chân. -Đọc SGK: "Những đàn chim ngói Mặc áo màu nâu Đeo cườm ở cổ "( 2 em) -Nhận xét bài cũ 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài : Hôm nay các emhọc vần uc vần ưc vần đầu tiênhọc là uc : * Ghi bảng uc GV đọc vần uc Cho HS phân tích vần uc GV ghép vần uc GV ghép tiếng trục GV giới thiệu từ : cần trục (tranh trongSGK) *Bây giờ ta học vần ưc -GV ghi bảng (dạy tương tự như vần uc) -ChoHS đọc cả hai phần -Cho HS so sánh hai vần *GV Hai vần có cấu tạo khác nhau nên đọc và viết cũng khác nhau Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ gì ? Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần và từ theo mẫu chữ viết thường -Hướng dẫn viết bảng con : +Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối) +GV nhận xét chỉnh sửa +GV giới thiệu từ ứng dụng máy xúc lọ mực cúc vạn thọ nóng nực GV giảng từ ứng dụng -Đọc lại bài ở trên bảng 4.Củng cố; Học vần gì ?Tiếng gì?Từ gì? 5.Nhận xét dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị học tiết 2 Tiết 2: 1.Ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ : 3.Bài mới: a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1 b.Đọc câu ứng dụng: " Con gì mào đỏ Gọi người thức dậy" c.Đọc SGK: GV cho HS đọc nối tiếp Cho HS đọc toàn bài d.Luyện viết: e.Luyện nói: "Ai thức dậy sớm nhất". Hỏi:-Chỉ tranh và giới thiệu người, vật trong tranh? -Con gì đã báo hiệu mọi người thức dậy? 4.Củng cố dặn dò: -Học vần gì? -Tìm tiếng có vần vừa học trong bài ,ngoài bài 5.Dặn dò: -GV nhận xét giờ học -Tuyên dương những HS học tốt -Về nhà học bài và xem trước baì79. HS đọc vần uc HS phân tích vần uc HS ghép vần uc HS ghép tiếng trục HS phân tích tiếng trục HS đánh vần tiếng trục HS đọc trơn tiếng trục HS quan sát tranh HS đọc từ cần trục HS đọc cả phần HS so sánh Giống nhau:có âm c đứng sau Khác nhau: có âm u ,âm ư đứng trước Kiểu chữ in thường Theo dõi qui trình Viết bảng con: uc, ưc, cần trục, lực sĩ HS tìm tiếng có vần vừa học HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng: ( cá nhân - đồng thanh) HS trả lời HS đọc 2-3 em Đọc (cá nhân 10 em - đồng thanh) HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì? HS tìm tiếng có âm vừa học HS đánhvần tiếng HS đọc trơn tiếng HS đọc câu *HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HS đọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết: uc, ưc, cần trục, lực sĩ HS quan sát tranh HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức tranh HS trả lời HS tìm và nêu Bài 79: ôc - uôc Ngày dạy: I.Mục tiêu: Học sinh đọc được được : ôc, uôc, thợ mộc, ngọn đuốc,từ và đoạn ứng dụng . Học sinh viết được: ôc, uôc, thợ mộc, ngọn đuốc Đọc được từ ngữ và câu ứng dụng. II.Đồ dùng dạy học: -HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Ổn định tổ chức : Hát tập thể 2.Kiểm tra bài cũ : -Đọc và viết bảng con : máy xúc, cúc vạn thọ, lọ mực, nóng nực -Đọc SGK: " Con gì mào đỏ Gọi người thức dậy "( 2 em) -Nhận xét bài cũ 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài : Hôm nay các emhọc vần ôc ,vần uôc vần đầu tiên học là vần ôc: * Ghi bảng ôc GV đọc vần ôc Cho HS phân tích vần ôc GV ghép vần ôc GV ghép tiếng mộc GV giới thiệu từ : thợ mộc (tranh trongSGK) *Bây giờ ta học vần -GV ghi bảng (dạy tương tự như vần ôc ) -ChoHS đọc cả hai phần -Cho HS so sánh hai vần *GV Hai vần có cấu tạo khác nhau nên đọc và viết cũng khác nhau Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ gì ? Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần và từ theo mẫu chữ viết thường -Hướng dẫn viết bảng con : +Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối) +GV nhận xét chỉnh sửa +GV giới thiệu từ ứng dụng con ốc đôi guốc gốc cây thuộc bài GV giảng từ ứng dụng -Đọc lại bài ở trên bảng 4.Củng cố; Học vần gì ?Tiếng gì?Từ gì? 5.Nhận xét dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị học tiết 2 Tiết 2: 1.Ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: +Cách tiến hành : a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1 b.Đọc đoạn thơ ứng dụng: " Mái nhà của ốc Nghiêng giàn gấc đỏ" c.Đọc SGK: GV cho HS đọc nối tiếp Cho HS đọc toàn bài d.Luyện viết: e.Luyện nói: "Tiêm chủng, uống thuốc". Hỏi: -Bạn trai trong bức tranh đang làm gì? -Em thấy thái độ của bạn ấy như thế nào? -Khi nào chúng ta phải uống thuốc? -Hãy kể cho các bạn nghe mình tiêm chủng ntn? 4.Củng cố dặn dò -Học vần gì? -Tìm tiếng có vần vừa học trong bài ,ngoài bài 5.Dặn dò: -GV nhận xét giờ học -Tuyên dương những HS học tốt -Về nhà học bài và xem trước baì 80. HS đọc vần ôc HS phân tích vần ôc HS ghép vần ôc HS ghép tiếng mộc HS phân tích tiếng mộc HS đánh vần tiếng mộc HS đọc trơn tiếng mộc HS quan sát tranh HS đọc từ thợ mộc HS đọc cả phần HS so sánh Giống nhau:có âm c đứng sau Khác nhau: có âm u ,âm uô đứng trước Kiểu chữ in thường Theo dõi qui trình Viết bảng con: ôc, uôc, thợ mộc, ngọn đuốc HS tìm tiếng có vần vừa học HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng: ( cá nhân - đồng thanh) HS trả lời HS đọc 2-3 em Đọc (cá nhân 10 em - đồng thanh) HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì? HS tìm tiếng có âm vừa học HS đánhvần tiếng HS đọc trơn tiếng HS đọc câu *HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HS đọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết: ôc, uôc, thợ mộc, ngọn đuốc HS quan sát tranh HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức tranh HS trả lời HS tìm và nêu Bài 80: iêc - ươc Ngày dạy: I.Mục tiêu: Học sinh đọc được : iêc, ươc, xem xiếc, rước đèn ,từ và đoạn thơ ứng dụng . HS viết được : iêc, ươc, xem xiếc, rước đèn Đọc được từ ngữ và câu ứng dụng. II.Đồ dùng dạy học: -HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III.Hoạt động dạy học: Tiết1 1.Ổn định tổ chức : Hát tập thể 2.Kiểm tra bài cũ : -Đọc và viết bảng con : con ốc, gốc cây, đôi guốc, thuộc bài -Đọc SGK: "Mái nhà của ốc Nghiêng giàn gấc đỏ "( 2 em) -Nhận xét bài cũ 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài : Hôm nay các em học vần iêc ,ươc vần đầu tiên :iêc * Ghi bảng iêc GV đọc vần iêc Cho HS phân tích vần iêc GV ghép vần iêc GV ghép tiếng xiêc GV giới thiệu từ : xem xiếc(tranh trongSGK) *Bây giờ ta học vần ươc -GV ghi bảng (dạy tương tự như vần iêc ) -ChoHS đọc cả hai phần -Cho HS so sánh hai vần *GV Hai vần có cấu tạo khác nhau nên đọc và viết cũng khác nhau Hỏi đây là mẫu chữ viết theo kiểu chữ gì ? Bây giờ cô hướng dẫn các em viết vần và từ theo mẫu chữ viết thường -Hướng dẫn viết bảng con : +Viết mẫu trên giấy ô li( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối) +GV nhận xét chỉnh sửa +GV giới thiệu từ ứng dụng cá diếc cái lược công việc thước kẻ GV giảng từ ứng dụng -Đọc lại bài ở trên bảng 4.Củng cố; Học vần gì ?Tiếng gì?Từ gì? 5.Nhận xét dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị học ti 4.Củng cố dặn dò Tiết 2: Khởi động Bài mới: a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1 b.Đọc đoạn thơ ứng dụng: " Quê hương là con diều biếc Êm đềm khua nước ven sông" c.Đọc SGK: GV cho HS đọc nối tiếp Cho HS đọc toàn bài Å Giải lao d.Luyện viết: e.Luyện nói: +Mục tiêu:Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung "Xiếc, múa rối, ca nhạc". +Cách tiến hành : Dãy 1: Tranh vẽ xiếc Dãy 2: Tranh vẽ múa rối Dãy 3: Tranh ảnh về ca nhạc 4.Củng cố dặn dò -Học vần gì? -Tìm tiếng có vần vừa học trong bài ,ngoài bài 5.Dặn dò: -GV nhận xét giờ học -Tuyên dương những HS học tốt -Về nhà học bài và xem trước baì HS đọc vầniêc HS phân tích vần iêc HS ghép vần iêc HS ghép tiếng HS phân tích tiếng xiếc HS đánh vần tiếng xiêc HS đọc trơn tiếng xiêc HS quan tranh HS đọc từ : xem xiêc HS đọc cả phần HS so sánh Giống nhau: Khác nhau: Kiểu chữ in thường Theo dõi qui trình Viết bảng con: iêc, ươc, xem xiếc, rước đèn HS tìm tiếng có vần vừa học HS đánh vần tiếng Đọc trơn từ ứng dụng: ( cá nhân - đồng thanh) HS trả lời HS đọc 2-3 em Đọc (cá nhân 10 em - đồng thanh) HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì? HS tìm tiếng có âm vừa học HS đánhvần tiếng HS đọc trơn tiếng HS đọc câu *HS mở sách và theo dõi Đọc cá nhân 10 em HS đọc đồng thanh một lần Viết vở tập viết: iêc, ươc, xem xiếc, rước đèn Ay, ây ,máy bay, nhảy dây HS quan sát tranh HS trả lời hoặc tự nói một câu dựa theo nội dung bức tranh HS trả lời HS tìm và nêu TUẦN 20: BÀI 81 : ACH Ngày dạy: I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo vần ach tiếng: sách. -Đọc và viết đúng vần ach, từ cuốn sách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt Mới
  • Tập Huấn Bộ Sách Giáo Khoa (Sgk) Lớp 1 Cánh Diều Tại Các Cơ Sở Giáo Dục: Những Phản Hồi Tích Cực
  • Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Theo Sách Công Nghệ Giáo Dục, Giáo Viên Nói Gì?
  • Cách Đánh Vần Lạ Trong Sách Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1
  • Lưu Ý Quan Trọng Với Phụ Huynh Có Con Vào Lớp 1 Năm 2022, Năm Đầu Tiên Áp Dụng Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100