Giáo Án Điện Tử Mầm Non Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Ở Nhà

--- Bài mới hơn ---

  • Ai Dạy Tiếng Anh Mầm Non?
  • Dạy Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Mất Gốc ” Học Tiếng Anh Miễn Phí, Học Tiếng Anh Trực Tuyến
  • Chia Sẻ Lộ Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc
  • 6 Cách Dạy Học Tiếng Anh Hay Cho Người Mất Gốc
  • Nội dung trong giáo án mầm non dạy tiếng anh cho trẻ ở nhà

    Phần 1: Những cách dạy con của các bậc phụ huynh

    Trích dẫn của anh Trung về cách dạy con:

    Mỗi khi có dịp đưa con đi đây đó, anh Trung luôn khuyến khích bé đặt câu hỏi “what is it?” (cái gì vậy) và anh là người trả lời cho con. Đó là lý do khi lên máy bay cậu bé thấy cái gì lạ lẫm đều luôn miệng hỏi bố “what is it?”.

    Trích dẫn của chị Kiều:

    Cho rằng học ngoại ngữ là phải theo đúng quy trình “nghe – nói – đọc – viết” nên chị Kiều (quận Bình Thạnh) thường mở nhạc tiếng Anh cho bé Kim nghe từ khi mới lọt lòng. Đến khi con lớn lên, chị còn mua thêm đĩa phim hoạt hình có phụ đề hoặc mở kênh phim hoạt hình tiếng Anh cho bé xem.

    Nhận xét chung:

    Với những cách dạy bé tương tự như trên giúp bé tiếp thu ngoại ngữ rất tốt. Điều này rất được khuyến khích trong cuộc sống hằng ngày, nhưng bên cạnh đó các bậc phụ huynh hãy luôn tạo cho các con của mình một tâm lý thoải mái trong việc học tập cũng như tiếp thu ngoại nhữ.

    Ở độ tuổi từ 3-5 tuổi trẻ có khả năng bắt trước cực nhanh cũng như nhớ lâu. Nên việc học tiếng anh ở độ tuổi này cũng giúp bé sau này có nền tảng ban đầu để nhập môn tiếng anh.

    Phương pháp dạy tiếng anh cho trẻ mầm non ở nhà

    • Học qua hình ảnh.
    • Thông qua các trò chơi của bố mẹ.
    • Đọc và nói tiếng anh thường xuyên.
    • Học tiếng anh theo sở thích của bé.
    • Nghe nhạc và xem phim tiếng anh cũng là một cách hay.

    Dạy những điều cơ bản cho bé

    • Dạy bé tự bảo vệ bản thân: Khi thấy lửa (tiếng Anh là fire), bé phải biết dùng các dụng cụ dập lửa như nước (water), cát (sand) hoặc bình cứu hỏa (fire extinguisher)…
    • Làm sao để nhận diện người lạ (stranger), khi có người lạ đến nhà hỏi thăm hoặc đến trường đón về bé phải làm thế nào…
    • Nấu đồ ăn cần có những vật dụng, nguyên liệu nào. Ví dụ như: nồi cơm điện (cooker), muối (salt), đường (sugar)…

    Hình ảnh về giáo án mầm non dạy tiếng anh cho trẻ ở nhà

    Tải tài liệu về máy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kinh Nghiệm Làm Giáo Án Dạy Tiếng Anh Mầm Non Cho Bé
  • Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mầm Non: Dễ Mà Khó!
  • 8 Phương Pháp Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 9 Bạn Đã Biết Chưa?
  • Tài Liệu Tiếng Anh Lớp 9
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 9 Để Đạt Kết Quả Cao Trong Kỳ Thi Chuyển Cấp
  • Hóa Đơn Điện Tử Bằng Tiếng Anh Là Gì? Lợi Ích Hóa Đơn Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Lần 1 + Lần 2 Năm 2022
  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Bill, Invoice Và Receipt
  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Của Cơ Quan Thuế Năm 2022
  • Nhà Văn Hóa Thanh Niên
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Hóa đơn điện tử bằng tiếng anh là gì?

    Rất nhiều người trong xã hội bị lầm tưởng rằng hóa đơn điện tử và hóa đơn đều được gọi là “bill”. Hóa đơn điện tử cũng là một dạng thanh toán giống các hóa đơn thanh toán khác, và giống như bill. Tuy nhiên, hóa đơn điện tử được dịch sang tiếng anh là “electronic bill” là cụm từ để chỉ về hóa đơn điện tử mà nhiều người dịch đơn giản từ tiếng Việt.

    Trong doanh nghiệp thì sẽ sử dụng với các thuật ngữ chuyên môn khác, thuật ngữ mà doanh nghiệp sử dụng để chỉ về hóa đơn điện tử bằng tiếng anh là “invoice”. Invoice là một thuật ngữ để chỉ hóa đơn điện tử, nó cũng giống như bill là một dạng hóa đơn được tạo sản thông qua phần mềm về hóa đơn điện tử.

    Việc thanh toán của khách hàng với doanh nghiệp sẽ được gửi đến tin nhắn hoặc email của khách hàng để khách hàng tiện lợi nhất cho việc thanh toán, cũng như việc kiểm soát các sản phẩm được giao dịch của hai bên.

    Hóa đơn điện tử bằng tiếng anh thể hiện bằng thuật ngữ “invoice” sẽ là một hóa đơn có đầy đủ thông tin về khách hàng cho đến thông tin về sản phẩm bạn bán hàng của giao dịch giữa hai bên. Invoice khác bill ở chỗ hóa đơn điện tử của một doanh nghiệp sẽ có chứa mã thuế của doanh nghiệp, mã của doanh nghiệp và tài khoản của doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác nhau sẽ có các loại mã này là khác nhau.

    Lợi ích mang lại từ việc thanh toán bằng hóa đơn điện tử

    Những lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử mang lại cho các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện các giao dịch với đối tác và khách hàng:

    Thứ nhất, giúp các doanh nghiệp giải quyết nhanh chóng và dễ dàng hơn trong việc thực hiện thanh toán thông qua hóa đơn điện tử thay vì cách sử dụng hóa đơn giấy trước đây.

    Thứ hai, thông qua việc sử dụng hóa đơn điện tử bằng tiếng anh – invoice sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm bớt chi phí về việc in ấn các hóa đơn cũ, dễ dàng hơn trong việc lưu trữ cũng như tìm kiếm các hóa đơn cũ

    Thứ ba, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp về việc chuyển hóa đơn trước đây đến đối tác hoặc khách hàng. Thông qua hóa đơn điện tử sẽ khiến cho việc chuyển giao dịch nhanh hơn chỉ trong một “nốt nhạc” với việc kết nói internet là các doanh nghiệp đã có thể gửi hóa đơn điện tử đến khách hàng của mình,

    Thứ tư, đảm bảo cho việc quản lý hóa đơn được nhanh gọn, khoa học, việc tìm kiếm các hóa đơn kể cả từ các hóa đơn từ rất lâu cũng chỉ cần tìm kiếm trong vài giây là thấy.

    Thứ năm đảm bảo thông tin của khách hàng được bảo mật tuyệt đối và lưu giữ lâu dài.

    Hóa đơn điện tử bằng tiếng anh là invoice – dạng hóa đơn mang lại nhiều tiện ích cho con người, cho các doanh nghiệp. Bạn có thể tham khảo và tìm hiểu về dịch vụ hóa đơn điện tử trên website: chúng tôi một cách chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Muối, Phản Ứng Trao Đổi Trong Dung Dịch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Điểm Chuẩn Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
  • Những Loại Liên Kết Hóa Học Bạn Cần Nắm Vững
  • Liên Kết Hóa Học Là Gì? Chuyên Đề Liên Kết Hóa Học Lớp 10
  • Khái Niệm Và Sự Hình Thành Liên Kết Hoá Học
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Mẫu Âm Trong Chương Trình Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Sgk Tiếng Việt Mới Thay Đổi Cách Dạy Chữ Cho Học Sinh Lớp 1 Thế Nào?
  • – Làm quen và nhận biết được chữ b, ghi âm b. Ghép được âm b với âm e tạo thành tiếng be.

    – Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật.

    II. Đồ dùng dạy học:

    III. Các hoạt động dạy và học:

    TUẦN: Thứ , ngày tháng năm Bài 2: B I.Mục đích, yêu cầu: - Làm quen và nhận biết được chữ b, ghi âm b. Ghép được âm b với âm e tạo thành tiếng be. - Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên (tiết 1) Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Gạch chân chữ có âm e Viết bảng con 3/ Bài mới: a/ Giới thiệu âm e - Quan sát: Tranh vẽ gì? -Viết lên bảng tiếng bé. Tương tự rút tiếng: bê, bà, banh (GV lấy phấn màu đồ âm b) -Giống nhau ở chỗ nào? -HS nhắc tựa - GV giới thiệu chữ b in, phát âm mẫu -GV giới thiệu chữ b viết -So sánh b và e -Cho HS phát âm lại, gắn bảng cài. *Nghỉ giữa tiết: Hát *Trò chơi làm đồng hồ: gặp âm b, e thì reng lên b/ Tiếng "be": Cho HS gắn âm b vừa học vào thanh cài, gắn tiếp âm e đã học vào cạnh bên, ta được tiếng be *Hướng dẫn viết: -GV hướng dẫn HS viết b -Hướng dẫn viết "be": lưu ý nét nối *Củng cố: Vừa học âm gì? Tìm tiếng có âm b? -Trò chơi banh lăn -Hát -4HS/4tổ. -Viết 1 hàng chữ e - Vẽ em bé -HS nhìn tranh , tự rút tiếng: bê, bà, banh - Có âm b. -3,4 HS nhắc tựa. -HS phát âm: cá nhân- nhóm- lớp -Giống nhau ở nét xoắn, khác nhau ở nét khuyết. -HS chọn trong các âm: a, c, l, h. e, b, v, r -HS gắn vào thanh cài. -Đánh vần (1/2 lớp)- đọc trơn- cả lớp. -Viết chân không, viết bảng con Hoạt động của giáo viên (tiết 1) Hoạt động của học sinh Luyện tập: 1/ Luyện đọc: GV cho HS đọc bài của tiết 1 2/ Luyện viết: GV cho HS viết vào vở tập viết B1: GV giải thích từng tranh B2: Tô: GV hướng dẫn cách viết chữ b lại 3/Luyện nghe, nói: -Tranh 1: Ai đang học bài? -Tranh 2: Ai đang tập viết chữ e? -Tranh 3: Bạn voi làm gì? -4 tranh có gì giống nhau? *GV chốt lại Trò chơi: "bé có bi": gạch dưới âm vừa học. -Đọc: cá nhân- nhóm- lớp (mở sách) -HS viết dòng một vào bảng con, vào vở. -Chim -Gấu -Voi -Đều cùng học. IV. Củng cố, dặn dò:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chương Trình 2022)
  • Phương Pháp Dạy Hs Lớp 1 Nhanh Biết Đọc Tiếng Việt
  • Chia Sẻ Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Bản Chất Việc Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Những Vấn Đề Cần Biết Về Chương Trình Tiếng Việt 1
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Trẻ Em Về Chủ Đề Gia Đình Như Thế Nào?
  • Cách Giới Thiệu Gia Đình Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Top 6 Bài Hát Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Gia Đình
  • Mẫu Viết Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Gia Đình
  • Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 1

    Teaching aids: recording.

    Resources: student’s book, workbook

    Communicative approach.

    Techniques:

    – Asking the students to sing a song “Our Class”

    1. Look, listen and repeat.

    – Asking the Students to identify the characters.

    Who are they?

    – Asking the students to listen and repeat the short conversation

    – Have students play role to read the dialogue in groups.

    – Calling some pairs to read the conversation.

    – Check Students understanding:

    – Asking the Students to look at the pictures a, b, c and d on page 6 to name people in each picture. Asking the students to guess and complete the speech bubbles.

    Asking them to act out the dialogue 1.

    Repeating the step with some other pairs for pictures

    – Do as an example with picture a.

    Teacher: What’s your address? – It’s……..

    Student 1: – It’s……..

    – Do the same

    – Asking the students to work in pairs to play roles

    Calling on some pairs to perform the task at the front of the class. Then, asking the whole class repeat all the phrases in chorus to reinforce their pronunciation.

    – Asking everyone to open their students’ books on page 7.

    – Asking them to look at modal sentences

    – Asking the students to work in pairs to play roles

    Calling some pairs to greet each other

    IV.Conclusion and homework

    – Asking the students to do Exercises A,B at home.

    Học sinh sẽ được rèn luyện kĩ năng nghe nói, củng cố ngữ pháp tiếng Anh ở Lesson 1.

    Phương pháp giao tiếp

    E. Tiến trình giảng dạy: thời gian: 40-45 phút

      Yêu cầu cả lớp cùng hát bài ” Lớp chúng mình”

    2. Look, listen and repeat

      Yêu cầu học sinh xác nhận định được đặc điểm

    Who are they?

    • Yêu cầu học sinh nghe và nhắc lại đoạn hội thoại ngắn
    • Cho học sinh đóng vai để đọc đoạn hội thoại theo nhóm
    • Gọi một số đôi để đọc đoạn hội thoại
    • Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh

    Thực hành lại với một số nhóm khác theo các bức tranh

    Cô giáo: What’s your address? – It’s…

    Học sinh: – It’s…

    Gọi một số nhóm lên thực hiện trước lớp. Sau đó, yêu cầu cả lớp nhắc lại tất cả các cụm từ trong đoạn thân bài để củng cố phần phát âm

      Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa trang 7, theo dõi cấu trúc và đóng vai luyện tập theo nhóm

    Gọi một số cặp lên để thực hành

    IV. Tổng kết, bài tập về nhà

    Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 2

    : student’s and teacher’s book, pictures, cassette.

    – Asking the students to sing a song “Our Class”

    Asking the students to look at the book at page 8.

    Bring out the character and have the students guess what they are saying.

    Set the situation: we are going to ask and answer questions about one’s nationality.

    Asking the students to listen to the recording as they read the lines in the speech bubbles

    Play the recording againđ for the students to repeat the lines in the speech bubbles two times.

    Dividing the class into two groups.

    Playing the recording again for the whole class to repeat each line in the speech bubbles to reinforce their pronunciation.

    – Asking the students look at the picture and identify the characters.

    -Teaching vocabulary: quiet, like, crowded, ptty

    – Do picture A as a model.

    – Asking the students to work in pairs to practice.

    – Calling some pairs to talk in front of the class.

    Asking the students to work in pair to ask and answer questions:

    – Asking the students to do Exercises in Part E.

    Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 2

    1. What’s your address?

    Sau khi học xong, học sinh có thể

    Phương pháp giao tiếp

    Dành cho giáo viên: sách giáo viên, sách giáo khoa, tranh ảnh, đài

    Dành cho học sinh: sách giáo khoa, vở, sách bài tập

      Yêu cầu cả lớp cùng hát bài ” Lớp chúng mình”
    • Yêu cầu học sinh đọc sách trang 8
    • Đưa ra các đặc điểm để học sinh đoán xem các họ đang nói gì
    • Đặt tình huống: chúng ta sẽ hỏi và trả lời một số câu hỏi về quốc tịch của ai đó
    • Yêu cầu học sinh nghe băng khi họ đang đọc các dòng trong khung trò chuyện
    • Yêu cầu học sinh luyện tập lại 2 lần
    • Chia lớp thành 2 nhóm lớn: Phát lại băng, cả lớp đọc lại các dòng trong khung trò chuyện để củng cố phần phát âm
    • Yêu cầu học sinh xem tranh và xác định các đặc điểm
    • Dạy từ vựng: quiet, like, crowded, ptty
    • Thực hành cấu trúc với bức tranh A

    Yêu cầu học sinh làm việc nhóm để hỏi và trả lời các câu hỏi sau:

    IV. Tổng kết và giao bài tập về nhà

    Yêu cầu học sinh làm bài tập phần E

    Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 3

    At the end of the lesson, students can:

    Vocabulary: city, village, mountain, tower

    Modal Sentences:

    – Greetings and check attendance

    – Asking the students to sing a song “Our class”

    – Play the CD and ask the students to repeat each line of the chant. Then change the role.

    -Introducing the word stress ‘ city, ‘village, ‘mountain and ‘tower

    -Asking the students to practice the sounds carefully

    -Play the CD and ask the students to read, Then say the sentences aloud.

    – Asking the students to look at the sentences and guess the suitable words to circle

    – Playing the recording two times, students listen and circle.

    – Playing the recording, students check their answers. Teacher gives the key:

    – Asking the students to write on the board the sentences.

    – Check and correct.

    – Introducing the Chant Hello

    -Turn on the tape.

    – Asking the students to listen to the tape and repeat the chant.

    -Teacher reinforce their pronunciation

    IV.Conclusion and homework

    – Asking the students to do exercises in (page 5, 7 in workbook) at home.

    Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 3

    Ở Lesson 3, học sinh sẽ tập trung học trọng âm, phát triển kĩ năng nghe, đọc, viết.

    Sau khi học xong, học sinh có thể

    Dành cho giáo viên: Sách giáo khoa, sách bài tập, đài, thẻ từ vựng về các ngày

    Dành cho học sinh: sách giáo khoa, vở, sách bài tập

    Phương pháp giao tiếp

    • Bật đài, yêu cầu học sinh nhắc lại các lời bài hát, sau đó đổi vai
    • Giới thiệu trọng âm các từ: ‘ city, ‘village, ‘mountain and ‘tower
    • Yêu cầu học sinh thực hành các âm một cách cẩn thận
    • Bật đài, yêu cầu học sinh đọc to lại các câu
    • Yêu cầu học sinh nhìn các câu và đoán các từ thích hợp để khoanh tròn
    • Cho học sinh nghe hai lần để chọn đáp án
    • Giáo viên chữa bài
    • Yêu cầu học sinh viết các câu lên bảng

    IV. Tổng kết, bài tập về nha

    Làm bài tập trang 5,7 trong sách bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 1 Lớp 6: Getting Started
  • 75 Bài Giảng Tiếng Anh Online Căn Bản Cực Kì Hữu Ích Dành Cho Người Mất Gốc
  • Cha Mẹ Nên Bắt Đầu Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Tại Nhà Từ Đâu?
  • Top 6 Trung Tâm Dạy Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giáo Án Học Vần Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Chuyên Đề “Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Nhằm Phát Triển Phẩm Chất, Năng Lực Và Đổi Mới Sinh Hoạt Chuyên Môn Theo Hướng Nghiên Cứu Bài Học”
  • Chuyên Đề Môn Tiếng Việt Lớp 1 – Công Nghệ Giáo Dục Năm Học 2022–2018
  • Điểm Mặt Những Phim Điện Ảnh Thái Khiến Khán Giả Việt Phát Cuồng
  • Việc Làm Giáo Viên Dạy Tiếng Nhật Tại Nghệ An 14
  • Top 3 Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Ở Bình Dương
  • Thứ sáu ngày dạy 27 tháng 8 năm 2010

    Tuần 03

    Môn : Học vần

    Tên bài dạy :Bài 13 : n , m (CKT : 8 ; SGK : 28 )

    A/ MỤC TIÊU CKTKN :

    Đọc được n , m , nơ , me từ và câu ứng dụng bò bê có cỏ , bò bê no nê .

    – Viết được n , m , nơ , me

    B/ CHUẨN BỊ :

    – Tranh

    – Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt lớp 1 .

    C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

    Tiết 1

    GIÁO VIÊN

    HỌC SINH

    I/ Kiểm tra bài cũ :

    – Nhận xét ,sửa chữa và ghi điểm

    II/ Dạy bài mới :

    1/ Giới thiệu :

    n – m ; nơ – me .

    2/ Dạy chữ ghi âm :

    a/ Chữ n :

    @/ Nhận diện chữ :

    – Chữ n: gồm nét móc xuôi và nét móc hai đầu .

    + Âm n giống đồ vật , sự vật nào trong thực tế ?

    @/ Phát âm – Đánh vần :

    – Phát âm mẫu : n (Lưỡi chạm lợi , hơi thoát ra qua đường miệng lẫn mũi )

    – Theo dõi chỉnh sửa .

    + Tiếng nơ có mấy âm , âm nào đứng trước ; âm nào đứng sau ?

    – Đánh vần : nờ – ơ – nơ

    @/ Cài chữ : n , nơ

    @/ Tập viết :

    – Viết mẫu n , m , nơ , me và hướng dẫn qui trình viết chữ

    Tiết 2 :

    b/ Chữ m :

    Tiến hành tương tự như chữ n

    d/ Đọc từ ứng dụng :

    Ghi các từ ứng dụng lên bảng

    no nô nơ

    mo mô mơ

    ca nô bó mạ

    – Theo dõi sửa chữa .

    TIẾT 3

    2/ Luyện tập:

    a/Luyện đọc :

    + Tranh vẽ gì ?

    – Ghi câu ứng dụng : bò bê có cỏ , bò bê no nê .

    – Phát âm mẫu : Đánh vần từng tiếng – đọc trơn câu .

    – Theo dõi sửa chữa giọng phát âm của HS .

    c/ Luyện nói:

    + Ở quê mình gọi người sinh ra mình là gì ?

    + Nhà em có mấy anh chị em ?

    + Em là con thứ mấy trong nhà ?

    + Em hãy kể thêm về ba mẹ mình .

    -Giáo dục HS tình yêu thương và giúp đỡ cha mẹ .

    b/Luyện viết :

    – Viết mẫu và HDHS cách tô từng chữ n . m , nơ , me.

    – Chấm bài

    – Nhận xét sửa chữa .

    – Mở SGK đọc cá nhân toàn bài i , a.

    – Viết chữ i , a , bi , cáû vào bảng con.

    – Nhắc lại vài lần .

    + Cái cổng vào nhà .

    -Phát âm v : cá nhân – nhóm – ĐT

    + Có 2 âm ; âm b đứng trước ; âm i đứng sau .

    – Phát âm : cá nhân – nhóm –ĐT

    -Viết bảng con : n , m , nơ , me .

    – Đọc thầm .

    – Phát âm : cá nhân – nhóm -ĐT

    – Đọc lại toàn bộ bài học ở tiết 1 .

    – Đọc tiếng ứng dụng .

    + Vẽ bò , bê , cỏ .

    – Đọc theo HD cá nhân – nhóm –ĐT

    – Nêu tên bài luyện nói : bố mẹ , ba má

    + Ba mẹ , ba má .

    – Trả lời theo ý mình .

    – Viết lần lượt vào vở .

    D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

    – Đọc lại toàn bài .

    – GD tư tưởng . Chuẩn bị bài sau .

    */ BỔ SUNG SỬ DỤNG:

    DUYỆT 🙁 Ý kiến góp ý)

    Tổ trưởng Hiệu trưởng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt 1 Bài 13: N
  • Trung Tâm Tiếng Trung Uy Tín Nhất Tại Biên Hòa
  • Gia Sư Tiếng Trung Tại Hà Nội – Bắt Đầu Học Từ Con Số 0
  • Dạy Tiếng Hàn Giao Tiếp Quy Nhơn
  • Gia Sư Tiếng Trung Sơn Trà
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 1 Trọn Bộ
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Trọn Bộ Học Kì 1)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • Tiết Dạy Minh Họa Sgk Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • _ Biết ghép âm, tạo tiếng. Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp

    _ Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt. Tự tin trong giao tiếp

    _ Sách, bảng, bộ đồ dùng tiếng việt

    _ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành

    _ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

    Tiếng Việt Tiết 1: ÂM O - C Mục tiêu: Học sinh đọc và viết được o, c , bò, cỏ và các tiếng ứng dụng Biết ghép âm, tạo tiếng. Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt. Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: Giáo viên: Học sinh: Sách, bảng, bộ đồ dùng tiếng việt Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 5' 10' 10' 10' Oån định: Bài cũ: l - h Đọc bài ở sách giáo khoa trang 19 Đọc tựa bài và từ dưới tranh Đọc tiếng từ ứng dụng Đọc trang phải Viết bảng con l- lê h- hè Bài mới: Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh 1 trang 20 trong sgk Tranh vẽ con gì? Từ con bò có tiếng bò ( ghi : bò) Giáo viên treo tranh 2 trang trong SGK Tranh vẽ cảnh gì? Từ đồng cỏ có tiếng cỏ ( ghi : cỏ) Trong tiếng bò, cỏ có âm nào mà ta đã học Hôm nay chúng ta sẽ học âm o - c (ghi tựa) Hoạt động1: Dạy chữ ghi âm o Mục tiêu: Nhận diện được chữ o, biết phát âm và đánh vần tiếng có âm o Nhận diện chữ Giáo viên tô chữ và nói : đây là chữ o Chữ o gồm có nét gì? Chữ o giống vật gì? Tìm trong bộ đồ dùng chữ o Phát âm đánh vần tiếng Giáo viên đọc mẫu o Khi phát âm o miệng mở rộng, tròn môi Ta có âm b, thêm âm o và dấu huyền, ta được tiếng gì? Trong tiếng bò chữ nào đứng trước chữ nào đúng sau? Giáo viên đọc : bờ - o - bo - huyền - bò Hướng dẫn viết: Giáo viên đính chữ o mẫu lên bảng Chữ o gồm có nét gì? Chữ o cao một đơn vị Giáo viên viết mẫu Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm c Mục tiêu: Nhận diện được chữ c, biết phát âm và đánh vần tiếng có âm c Quy trình tương tự như dạy chữ ghi âm o c gồm 1 nét cong hở phải So sánh o- c Giống nhau: nét cong Khác nhau: c có nét cong hở, o có nét cong kín Phát âm c: gốc lưỡi chạm vào vòm miệng rồi bật ra Hoạt động 3: Đọc tiếng ứng dụng Mục tiêu: học sinh đọc được tiếng, từ ứng dụng có các âm đã học Lấy bộ đồ dùng ghép o, c với các âm đã học để tạo thành tiếng mới Giáo viên chọn từ, ghi bảng để luyện đọc: bò, bo , bó , cò , co , cọ Nhận xét tiết học Hát múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh đọc cá nhân l- lê, h- hè lê-lề, lễ ve ve ve, hè về le le Học sinh quan sát Vẽ con bò Học sinh quan sát Vẽ con bò đang ăn cỏ âm b đã học Học sinh nhắc tựa bài Gồm 1 nét cong kín. Chữ o giống quả trứng Học sinh thực hiện Học sinh đọc lớp, cá nhân Tiếng bò Chữ b đứng trước chữ o đứng sau Học sinh đọc cá nhân Nét cong kín Học sinh viết trên không, bảng con Học sinh ghép Học sinh nêu tiếng ghép được Học sinh luyện đọc cá nhân, tổ, lớp Tiếng việt Tiết 2 : ÂM O- C Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chử o, c. Đọc trơn, nhanh, đúng Viết đúng quy trình và viết đẹp chữ o , c. Rèn chữ để rèn nết người Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: Giáo viên: Chữ mẫu o, c Tranh sách giáo khoa trang 21 Học sinh: Vở viết in Sách giáo khoa Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 10' 10' 5' 2' Giới thiệu: chúng ta sẽ học tiết 2 Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: phát âm chính xác, học sinh đọc được bài ở sách giáo khoa Giáo viên đọc mẫu trang trái + Đọc tựa bài và từ dưới tranh + Đọc từ , tiếng ứng dụng Giáo viên cho học sinh xem tranh, tranh vẽ gì? Vì sao gọi là con bò, con bê? Người ta nuôi bò để làm gì? Cho học sinh luyện đọc trang phải phần câu ứng dụng : bò bê có bó cỏ Hoạt động 2: Luyện viết Mục tiêu: Học sinh viết đúng quy trình đều nét, con chữ o, c, bò, cỏ Nhắc lại cho ta tư thế ngồi viết Âm o viết bằng con chữ o. Đặt bút dưới dường kẻ thứ 3 viết nét cong kín. Âm c: viết bằng con chữ xê. Đặt bút dưới đường kẻ thứ 3 viết nét cong hở phải Tiếng bò: muốn viết tiếng bò, ta viết b,rồi rê bút nối với o, nhấc bút viết dấu huyền trên dầu con chữ o Tiếng cỏ: ta viết chữ c, lia bút viết o. Nhấc bút đặt dấu hỏi trên đầu chữ o Giáo viên nhận xét phần luyện viết Hoạt động 3: Luyện nói Giáo viên treo tranh vó bè Trong tranh em thấy gì? Vó bè dùng để làm gì? Vó bè thường gặp ở đâu? Em biết loại vó bè nào khác? à Giáo viên sửa sai, uốn nắn cho học sinh Củng cố-Tổng kết Phương pháp: trò chơi, thi đua Giáo viên đưa bảng các tiếng: bò bê, be bé, bỏ bê, vo ve Tổ nào đọc chậm, sai sẽ bị thua Dặn dò: Tìm chữ vừa học ở sách báo Đọc lại bài , xem trươc bài mới kế tiếp Nhận xét lớp học Học sinh lắng nghe Học sinh luyện đọc cá nhân Mẹ cho bò bê ăn cỏ Học sinh nêu Cho thịt, sữa Học sinh luyện đọc cá nhân, tổ , lớp Học sinh nhắc lại Học sinh viết Học sinh quan sát Vó, bè, nước... Vó để vó cá. Bè để chở gỗ Ơû dưới sông Mỗi tổ cử 5 em đọc Tiếng Việt Tiết 1: ÂM Ô - Ơ Mục tiêu: Học sinh đọc và viét được ô, ơ, ta, cờ và các tiếng thông dụng Biết ghép âm tạo tiếng. Viết đúng mẫu, đều nét đẹp Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt Chuẩn bị: Giáo viên: Học sinh: Sách, bảng, bộ đồ dùng Tiếng Việt Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 5' 3' 10' 10' 10' Ổn định: Bài cũ: âm o-c Đọc trang trái Đọc trang phải Viết o-bò-cỏ Nhận xét Bài mới: Giới thiệu : Giáo viên treo tranh trang 21 SGK Tranh vẽ gì ? Có tiếng ta- ghi bảng: ta Tiếp tục treo tranh trong sách giáo khoa:Tranh vẽ gì? Có tiếng cờ - ghi bảng: cờ Trong tiếng ta, cờ có âm gì mình đã học rồi Giáo viên đọc mẫu ô-ta, ơ-cờ Hoạt động1: Dạy chữ ghi âm ô Mục tiêu: Nhận diện được chữ ô, biết cách phát âm và đánh vần tiếng có âm ô Nhận diện chữ: Giáo viên viết chữ ô Ta có chữ gì? So sánh chữ o- ô Tìm chữ ô trong bộ đồ dùng Phát âm và đánh vần Giáo viên phát âm ô Khi phát âm miệng mở rộng hơi hẹp hơn o, tròn môi Giáo viên ghi: cô Có âm ô thêm âm cờ được tiếng gì? Trong tiếng ta chữ nào đứng trước, chữ nào đứng sau? Cờ-ô- cô Hướng dẫn viết: Giáo viên đính chữ ô lên bảng Chữ ô cao mấy đơn vị? Chữ ô gồm mấy nét? Giáo viên viết mẫu , nêu cách viết ô- cô Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm ơ Mục tiêu: Nhận diện được chữ ơ, biết phát âm và đánh vần tiếng có âm ơ Quy trình tương tự như âm ô Chữ ơ gồm 1 nét cong kín và 1 nét râu So sánh ô và ơ Khi phát âm miệng mở rộng trung bình, môi không tròn Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dung Muc Tiêu : Biết ghép tiếng có ô, ơ và đọc trơn nhanh tiếng vừa ghép Lấy bộ đồ dùng ghép ô, ơ với các âm đã học Giáo viên ghi từ luyện đọc: hô, hồ, hổ, bơ, bờ, bở Giáo viên nhận xét tiết học Hát múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh đọc theo yêu cầu Học sinh viết bảng con Học sinh quan sát Tranh vẽ ta và bạn nhỏ Vẽ lá cờ Có âm c đã học rồi Học sinh đọc lớp , đọc cá nhân Học sinh quan sát Chữ ô Chữ o và ô giống nhau là có nét cong kín Học sinh nhận xét cách phát âm của ta Tiếng cô Chữ cờ đứng trước, ô đứng sau Học sinh đọc cá nhân , lớp Cao 1 đơn vị. 1 nét cong kín, dấu mũ Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con Giống nhau nét cong kín, khác nhau dấu mũ Học sinh phát âm cá nhân, tổ , lớp Học sinh ghép và nêu Học sinh luyện đọc, cá nhân , lớp Đọc toàn bài Tiếng Việt Tiết 2 : ÂM Ô- Ơ Mục tiêu: Rèn chữ để rèn nết người. Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: Giáo viên: Chữ mẫu ô ơ Tranh vẽ sách giáo khoa trang 23 Học sinh: Vở viết in, sách giáo khoa Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp III/ hoạt động dạy và học: TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1' 10' 15' 10' 5' 2' Ổn định: Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc SGK Giáo viên đọc mẫu Giáo viên hướng dẫn đọc + Đọc tựa bài và từ dưới tranh + Đọc tiếng từ ứng dụng Cho xem tranh, tranhvẽ gì? Bé vẽ rất đẹp, biết cách dùng màu Giáo viên đọc: bé có vở vẽ Hoạt động 2: Luyện viết Nhắc lại tư thế ngồi viết Âm ô được viết bằng con chữ ô, viết ô giống o, sau đó nhấc bút viết dấu mũ Âm ơ: tương tự viết o, nhấc bút viết râu Tiếng cô. viết c, rê bút viết o, nhấc bút viết dấu mũ trên o Tiếng Cờ. Viết c, rê bút viết o, nhấc bút viết râu bên phải chữ o, nhấc bút đặt dấu huyền trên ơ Giáo viên chấm tập Hoạt động 3: Luyện nói Giáo viên treo tranh , tranh vẽ gì? Cảnh trong tranh nói về mùa nào , tại sao em biết? Bờ hồ trong tranh được dùng làm gì? Chổ em ở có bờ hồ không? Qua hình ảnh này em hãy nói về bờ hồ Củng cố: Phương pháp: trò chơi, thi đua ai nhanh hơn Giáo viên ghi câu: có bé vẽ ở bờ hồ Dặn dò: Tìm chữ có âm vừa học ở sách báo Chuẩn bị bài ôn tập Hát Học sinh theo dõi và đọc từng phần theo hướng dẫn Đọc cá nhân Học sinh đọc Bé đang vẽ Học sinh luyện đọc cá nhân Học sinh nêu Học sinh viết bảng con Học sinh viết vỡ Học sinh quan sát Học sinh nêu Làm nơi nghỉ ngơi , sau giờ học, làm việc Học sinh nêu 3 tổ cử đại diện lên gạch chân tiếng có ô, ơ và viết xuông dưới Tiếng Việt Tiết 1: ÔN TẬP Mục tiêu: Các em học sinh nắm chắc chắn các âm từ đã học. Viết đúng từ ngữ đã học. Biết ghép các âm để tạo tiếng mới. Đặt dấu thanh đúng vị trí Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt Chuẩn bị: Giáo viên: Học sinh: SGK, bảng con Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 5' 7' 10' 8' 10' Ổn định : Bài cũ: Âm ô, ơ Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động 1: Ôn âm Mục tiêu: củng cố cho học sinh hệ thống các âm đã học các tiết trước Giáo viên chỉ bảng ôn, không theo thứ tự Giáo viên sửa sai cho học sinh Hoạt động 2: ghép chữ thành tiếng Mục tiêu: học sinh biết ghép các chữ ở cột ngang và dọc để tạo thành tiếng Để có tiếng be, ta ghép b với e Nếu ghép b với ê, ta có tiếng gì? Tương tự cho các tiếng : bo , bô, bơ Giáo viên chỉ bảng ôn Thêm thanh huyền trên tiếng be , có tiếng gì? Nhận xét về vị trí dấu thanh Hoạt động3: Đọc từ ngữ ứng dụng Gọi học sinh lên bảng Bạn đang làm gì? Ta có từ lò cò (ghi bảng) Giáo viên trải 1 ít cỏ lên bàn và gom lại Ta vừa làm gì?. Giáo viên ghi: vơ cỏ Hoạt động 4: Tập viết Giáo viên hướng dẫn viết Từ: Lò cò: đặt bút ở đường kẻ 2 viết l, lia bút nối với o, cách 1 con chữ o viết tiếng cò Tương tự hướng dẫn viết: vơ cỏ Giáo viên theo dõi và sửa sai cho học sinh Hát , múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh đọc cá nhân, đọc lớp Học sinh quan sát Học sinh : bê Học sinh nêu từ trong bảng ôn Tiếng: bè Dấu huyền trên đầu âm e Nhảy lò cò Vơ cỏ, gom cỏ Học sinh luyện đọc Học sinh viết bảng con Học sinh viết vở Tiếng Việt Tiết 2: ÔN TẬP Mục tiêu: Học sinh đọc và viết đúng các âm và chữ vừa ôn. Đọc đúng từ ngữ và câu ứng dụng Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện kể : Hổ Đọc nhanh tiếng , từ ,câu. Viết đúng độ cao, liền mạch Rèn chử để rèn nết người. Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: SGK, vở viết Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 10' 15' 8' 5' 2' khởi động: Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: đọc đúng, phát âm chính xác các tiếng từ có âm đã học Đọc tiếng ở bảng ôn, đọc từ ứng dụng Giáo viên treo tranh Bạn trong tranh đang làm gì? Tay trái bạn cầm tranh vẽ gì? Tay phải bạn cầm tranh vẽ gì? à Bạn yêu trường, yêu mẹ, yêu chị Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng Hoạt động 2: Luyện viết Mục tiêu: nắm được quy trình viết, viết đúng khoảng cách Em hãy nêu lại cách viết từ :lò cò, vơ cỏ Các em viết vở Hoạt động 3: Kể chuyện : Hổ Hôm nay ta kể cho các em nghe câu chuyện Hổ Giáo viên treo từng tranh và kể cho học sinh nghe Giáo viên chia thành 4 nhóm treo tranh lên bảng Trong các tranh này em hãy kể lại nội dung tranh nào mà em thích nhất Giáo viên chia 2 nhóm lên thi đua kể chuyện, nhóm nào kể đầy đủ nhất sẻ thắng Trong 2 nhân vật này em thích nhân vật nào nhất. Vì sao? Truyện kể phê phán nhân vật nào? à Hổ trong chuyện này là 1 con vật vô ơn, em không nên bắt trước Hổ Củng cố: Phương pháp: thi đua trò chơi, ai nhanh hơn Giáo viên giao 2 rổ trong đó có 1 số âm, yêu cầu học sinh tìm và ghép từ có nghĩa. Nhóm nhanh sẽ thắng Dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà đọc lại bài Xem trước bài 12 Hát Học sinh đọc cá nhân Học sinh đọc Học sinh quan sát Bạn đang vẽ Vẽ lá cờ Vẽ ta, chị, mẹ Học sinh luyện đọc cá nhân Học sinh nêu Học sinh viết từng dòng học sinh quan sát và theo dõi ta kể Tranh1:Hổ xin mèo chuyền võ cho, mèo nhận lời Tranh 2: Hàng ngày hổ đến lớp học võ Tranh3: Hổ vồ mèo Tranh4: Hổ không vồ được mèo Học sinh cử đại diện lên kể Học sinh nêu Hổ Học sinh thi đua trong 2 phút Tuyên dương Tiếng Việt Tiết 1: Âm i- a Mục tiêu: Đọc và viết được i, a, bi, cá và các tiếng từ ứng dụng Biết ghép âm, tạo tiếng Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp. Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt Chuẩn bị: Giáo viên: Bài soạn Mẫu vật bi, tranh vẽ cá, ba lô Học sinh: Sách, bảng, bộ đồ dùng tiếng Việt Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định: Bài cũ: Ôn tập Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động1: Dạy chữ ghi âm i Mục tiêu: Nhận diện được chữ i, biết cách phát âm và đánh vần Giáo viên ghi: i Chữ i gồm có nét gì? Lấy bộ đồ dùng tìm cho ta âm i Phát âm và đánh vần Giáo viên ghi i. Khi phát âm i miệng mở hẹp Giáo viên ghi bi. Ta có tiếng gì? Phân tích tiếng bi Giáo viên đọc: bờ- i- bi Hướng dẫn viết: chữ i cao 1 đơn vị. Khi viết đặt bút ở đưưòng kẻ thứ 2 để viết nét xiêng phải lia bút viết nét móc ngược, nhấc bút chấm trên chữ i Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm a Mục tiêu: Nhận diện được chữ a, biết cách phát âm và đánh vần Quy trình tương tự như âm i Chữ a gồm 1 nét cong hở phải và 1 nét móc ngược Phát âm miệng mở to môi không tròn Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng Mục tiêu: học sinh đọc đúng , phát âm chính xác từ tiếng Cho học sinh lấy bộ đồ dùng và tìm âm b, c, v để tạo tiếng mới Chọn 1 số tiếng cho học sinh đọc: bi , vi , li , ba Giáo viên đưa bi, ba lô để giới thiệu từ bi, ba lô Hát múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh quan sát Nét xiên phải, nét móc ngược, phía trên có dấu chấm Học sinh thực hiện Học sinh đọc cá nhân Tiếng bi Âm b đứng trước, âm i đứng sau Học sinh viết trên không, trên bàn, trên bảng con Học sinh ghép và nêu Học sinh luyện đọc Đọc toàn bài Học sinh luyện đọc cá nhân, lớp Tiếng Việt Tiết 2: Âm i- a Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2 Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: học sinh đọc đúng , phát âm chính xác từ tiếng bài SGK Cho học sinh mở SGK/26 Giáo viên hướng dẫn đọc Giáo viên treo tranh (bé khoe với chị, bé có vở ô li rất đẹp) Hoạt động 2: Luyện viết Mục tiêu: viết đúng quy trình viết chữ i, a ,bi, cá đều nét đúng khoảng cách Giáo viên hướng dẫn Chữ i: đặt bút ở đường kẻ 2 viết nét xiên phải, lia bút viết nét móc ngược, đặt dấu chấm phía trên. Chữ a: đặt bút dưới đướng kẻ 3 viết nét cong hở phải, nhấc bút viết nét móc ngược Bi: viết b rê bút viết I Cá: viết c, lía bút viết a, nhấc bút viết dấu ' trên a Học sinh viết vở Hoạt động 3: Luyện nói Giáo viên cho học sinh xem lá cờ Em thấy cờ tổ quốc có màu gì? Ngoài cờ tổ quốc em còn thấy cờ nào? Ngoài ra còn có cờ hội, cờ hội có màu gì? Củng cố: Phương pháp: thi đua Lớp chia 2 dãy , cử đại diện lên viết tiếng có âm i, a vừa học Nhận xét Dặn dò: Đọc lại bài Chuẩn bị m-n Học sinh thực hiện Học sinh đọc Học sinh đọc tựa bài, từ dưới tranh Đọc từ ứng dụng Học sinh nêu Học sinh đọc câu ứng dụng Học sinh viết vở Học sinh quan sát Nền đỏ, sao vàng Cờ đội ở giữa có huy hiệu đội Đỏ, xanh , vàng, tím Hoạt động lớp Học sinh cử 5 đại diện mỗi nhóm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Từ Tuần 1 Đến Tuần 35
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt Mới
  • Tập Huấn Bộ Sách Giáo Khoa (Sgk) Lớp 1 Cánh Diều Tại Các Cơ Sở Giáo Dục: Những Phản Hồi Tích Cực
  • Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Theo Sách Công Nghệ Giáo Dục, Giáo Viên Nói Gì?
  • Cách Đánh Vần Lạ Trong Sách Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Môn Tập Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Ôn Tập Toán Học Kì 2 Lớp 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2
  • Một Số Biện Pháp Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Trong Dạy Toán Lớp 1, Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 1 Và Công Nghệ Giáo Dục
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1
  • 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1.
  • – Học sinh đọc trơn được cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó: trường, giữa rừng, tre trẻ, xòe, . Biết đọc ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu.

    – Hiểu nghĩa các từ ngữ: hương rừng, tre trẻ, . và nội dung bài tập đọc .

    – Ôn các vần: ăn, ăng.

    II/ Đồ dùng dạy-học:

    – Học sinh: Sgk, hộp chữ tiếng việt.

    Ngày soạn: 30/04/2009 Ngày dạy: ......................... Bài 26 : ĐI HỌC I/ Mục tiêu: - Học sinh đọc trơn được cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó: trường, giữa rừng, tre trẻ, xòe, ... Biết đọc ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ: hương rừng, tre trẻ, ... và nội dung bài tập đọc . - Ôn các vần: ăn, ăng. II/ Đồ dùng dạy-học: - Học sinh: Sgk, hộp chữ tiếng việt.... III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu: TIẾT 1 1/ Khởi động: Hát vui ( 1p ) 2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5-7p ) - Gọi hs đọc lại bài Cây bàng và trả lời câu hỏi sgk. 3/ Dạy bài mới: ( 25p ) a/ Giới thiệu bài: Đi học. b/ Nội dung các hoạt động: Ơ TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 20P * Hoạt động 1: Luyện đọc bài. - Mục tiêu: Hs đọc đúng tiếng, từ khó. Câu, đoạn, cả bài theo yêu cầu của gv. - Cách tiến hành: + Gv đọc mẫu cả bài.Gọi hs đọc. + Cho hs đọc thầm tìm tiếng, từ khó. + Gọi hs đọc nối tiếp từng câu và nêu tiếng,từ khó trong câu. (ghi bảng tiếng,từ khó hs tìm) Kết hợp giải nghĩa từ: hương rừng, tre trẻ, thầm thì, ... + Hd hs luyện đọc tiếng, từ khó. + Luyện đọc câu. + Luyện đọc đoạn (1 khổ thơ là 1 đoạn). + Luyện đọc cả bài. + Theo dõi. 2 hs đọc. + Thực hiện yêu cầu gv. + Thực hiện yêu cầu gv. + Đọc theo hd của gv. + Đọc nối tiếp 1hs đọc 1 câu. + Đọc cá nhân. + Đọc: cn-n-đt. 2p Nghỉ giữa tiết. Hát vui. 8p * Hoạt động 2: Ôn vần. - Mục tiêu: Giúp hs tìm được tiếng trong và ngoài bài có vần: ăn, ăng. - Cách tiến hành: + Bài 1: Tìm tiếng trong bài có vần ăng. + Bài 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần ăng, ăn. + Thi đua tìm nhanh. + Thi đua tổ ghép bảng cài. 2p Nghỉ chuyển tiết cho hs thi đua đọc lại bài. TIẾT 2 20P * Họat động 3: Luyện đọc và tìm hiểu bài. - Mục tiêu: Giúp hs đọc tốt và hiểu được nội dung bài học. - Cách tiến hành: + Gv đọc mẫu lần 2. + Cho hs luyện đọc đoạn, cả bài. + Gọi hs đọc đoạn 1. ? Hôm qua bạn nhỏ tới trường với ai. ? Vì sao hôm nay bạn nhỏ đến trường một mình. + Gọi hs đọc đoạn 2. ? Trường của bạn nhỏ như thế nào. ? Trường của bạn nhỏ có ai. + Gọi hs đọc đoạn 3. ? Đường đến trường có những cảnh gì đẹp. + Gọi hs đọc cả bài. ? Đọc các câu thơ trong bài ứng với nội dụng mỗi tranh. ? Cả bài tập đọc nói về điều gì. +Nhận xét, kết luận và gd hs yêu mến ngôi trường và cô giáo. + Cho hs đọc lại cả bài. + Theo dõi. + Đọc theo hd của gv. + 2hs. . Phát biểu, nhận xét. + 2hs. . Phát biểu, nhận xét. + 2hs. . Phát biểu, nhận xét. + 2hs. . Phát biểu, nhận xét. + Bạn nhỏ đã tự đến trường, đường từ nhà đến trường rất đẹp, ngôi trường rất đáng yêu và có cô giáo hát rất hay + Đọc đồng thanh. 2p Nghỉ giữa tiết. Hát vui. 8p * Hoạt động 4: Hát. . Hướng dẫn hs hát bài hát Đi học. + Hát theo hd của gv. 4/ Củng cố: 4p - Gọi hs đọc lại cả bài và trả lời câu hỏi sgk/131. 5/ Hoạt động nói tiếp: 1p - Nhắc hs xem lại bài, nhận xét tiết học. 6/ Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Nắm Chắc Trong Tay Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Hôn Nhân Và Tình Yêu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Tình Yêu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật
  • Giáo Án Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Trực Tuyến Lớp 7 Trên Truyền Hình
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Dạy Từ Vựng Môn Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4
  • Bài Tập Tự Luận Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • xs of unit 8. I/ Oganization. II/ Warm up. Chatting. III/ New content. A/ Grammar. 1/.Tính từ kép : Compoud ajective. _ Number - singular noun. Ex: It's a ten - floor building. B/ Exs : Ex1: Hãy sử dụng How much is.? / How much are..? để thành lập các câu hỏi theo những từ đợc gợi ý: 1/ this stamp ( 1000 dong) 2/ oranges ( 5000 dong) 3/ those pen ( 20.000 dong) 4/ this card ( 100.000 dong) Ex2: Hãy dịch những câu sau đây sang tiếng Anh. 1/ Xin vui lòng chỉ cho tôi đường tới Ha Dong? 2/ Trường học của tôi đối diện với một uỷ ban.( My school is opposite a people's committee.) 3/ Giá của cái bàn này là bao nhiêu? 4/ Nó là một ngôi nhà 12 tầng. 5/ Tôi cần mua một vài cái phong bì thư. Ex3: Sắp xếp những chữ cái sau thành từ có nghĩa. 1/ SEACPL = 2.OURVESIN.. 3.MECOLEW 4.LAYWAIR 5/LATISPHO. 6. NOTICEDIR...7. ANCETSID.8.LOVEENEPE . Ex3: Match the questions in column A with the answers in column B. A 1.Is there a church near here ? 2. Could you tell me how to get there? 3. Where is the supermarket ? 4. How far is it from here to the kiosk ? 5. How much are the stamps ? 6. How many envelopes do you need ? 7. Who will you mail your letter to ? 8. Where do your close friends live ? 9. What do you need from your friend ? 10.Why do you need a phone card ? B. a. About 500 meters. b. To call home. c. No, there isn't. d. In Khank Hoa. e. 7, please. f. It's opposite the bank. g. An envelope and a stamp. h. Go straight ahead . Then turn right. i. My pen friend , Hien. j. 8.000 dong. Ex4: Choose the proper words to fill in the spaces. -( like , shows , because , at , thinys , buy, pfers , takes.) - Ngoc is (1).the stationer's now . She wants to (2)..a new fountainpen. The stationer (3)...her a red one and a blue one . But she doesn't (4)a red one (5)its color too bright . She (6)..the blue one . She (7) chúng tôi one is fine . This fountain- pen is 70 pence. IV/ Consolidation .Give feed back. V/ Home work. Preparing day: 1/ 11/2014 Buổi 16. REVISION. Aims and Requests: Revision the learn thing from unit 5 to unit 8. I/ Organization. II/ Warm up : Chatting. III/ New content. Ex1:Write questions, begin with the words given. 1, Hoa's father is a farmer. What...................................................? 2, The doctor works in the hospital. Where........................................................................? 3, She will go to school at 6 o'clock. What time........................................................................? 4, It's about 2 kilometers from my house to my school. - How far.............................................................................? Ex2: Supply the correct form of the verbs in the blanks. 1, Mai(be)............ my classmate. She(live)...........with her brother at 23/6 Kim Dong street. We often(go)...............to school by bike because it(not be).far from our houses. 2, Tomorrow(be).....................Hoa's birthday. The party(start)..................at 7 o'clock. I and my friends(meet)....................................each other at Hoa's house. Ex3: Complete the passage, use the words given in the box. For, out, in, is, weekdays. with, old, visit My chúng tôi I'm 12 years.................I'm a student ...........grade 7. I chúng tôi parents in Ho Chi Minh city. I go to school on..................... . At weekends, I often chúng tôi grandparents. Sometimes we go out...........dinner. We seldom chúng tôi the city. Ex4: Use the correct adjective form. 1, He is a..........................student in my class.( good ) 2, My new school chúng tôi my old school.( big ) 3, This house is chúng tôi my family.( comfortable ) 4, The cars are chúng tôi the bikes ( expensive) Ex5: Write questions, begin with the words given. 1, Hoa's father is a farmer.m) What...................................................? 2, The doctor works in the hospital. Where........................................................................? 3, She will go to school at 6 o'clock. What time........................................................................? 4, It's about 2 kilometers from my house to my school. - How far.............................................................................? Ex6: Use the correct adjective form. 1, He is a..........................student in my class.( good ) 2, My new school chúng tôi my old school.( big ) 3, This house is chúng tôi my family.( comfortable ) 4, The cars are chúng tôi the bikes ( expensive) IV/ Consolidation: Sumazíe mains points of this lesson. V/ Homework. Preparing day: 1/ 11/2013 Buổi:17. CORRECT THE WRITTEN TEST OF THE FIrST SEMESTER. Aims and Requests: Correct the test of the semester and helps Ss understand it carefully. I/ Organization. II/ Warm up. III/ New content. A/ Keys to exs: Ex1: Circle the best answer to complete these sentences.( 10 x 0,25 = 2,5 mks ). 1.doctor chúng tôi chúng tôi crying 4.largest 5.B chúng tôi go 7.carefully 8.C chúng tôi 10.well. Ex2: Fill in each numbered gap with one suitable word 🙁 5 x 0,5 = 2,5 ). 1.student chúng tôi Lienminhchienthan.com 4.plays 5.and. Ex3: Choose the word in each group which has underlined part pronounced differently from that of the others 🙁 5 x 0,5 = 2,5 mks). 1. C mother 2.B knee 3.A city 4.D comes 5. D warm. Ex4: Re- oder the words to make meaningful sentences.( 5 x 0,5 = 2,5 ). Would you like to go for a walk in the park this afternoon ? Don't let your sister see the psent. Hoa is playing tennis with her friend at the moment. I often visit my grandparents during my vacation. Hung is going to the drugstore to buy some medicine. B/ Review. Ex1: Viết lại những câu sau đây sao cho nghĩa không đổi. I get to work in half an hour. àIt takes.. Do you have a cheaper computer than this ? à Is this How much is this dictionary? à How much does.? It isn't important for you to finish the work today. à You don't There are over hundred stamps in Tam's collection. à Tam's collection.. ______A. Thank you. ______B.Oh. It's very nice . ______C. Excuse me . Could you show me the way to Le Nin park ? ______D.By the way , are you a tourist ? ______E. How do you find Ha Noi ? ______F. Go straight ahead , then turn right at the next conner. ______G.No. I'm a student . I come from Russia. IV. Consolidation.: Summazies main points of this priod. V/ Homework : Do exs in the workbook. Preparing day: 1/ 1/ 2022 Buổi 15. GRAMMAR OF UNIT 9. Aims and Requests: Helps Ss know the use of the simple past tense. I/ Organization. II/ Warm up. III/ New content: A/ Grammar: The simple past tense is used to expss actions happened in the past and completely finished in the past. a.Thời quỏ khứ của động từ :" TOBE ''. + Thể khẳng định:. S + TOBE ( was/ were ). Ex: She was busy yesterday. They were happy last week. + Thể phủ định. S + Was / Were + not + .. Ex: Hoa wasn't here last week. + Thể nghi vấn. Was / Were + S + ..? Ex: Was he tired yesterday? + Dựng cõu hỏi cú từ để hỏi. Wh- question + tobe + S +.? Ex: When weree you born ? b/ Thời quỏ khứ với động từ thường. + Thể khẳng định. S + V-ed / V2 + Ex: They watched T.V last night. + Thể phủ định. . S + did + not + V- bare infinitive. Ex: She didn't visit her mother yesterday. + Thể nghi vấn. Did + S + V- bare infinitive. Ex: Did he drive carefully ? +. Dựng cõu hỏi cú từ để hỏi Wh- question + did + S + V- bare infinitive. + Ex: Where did you spend your holiday? c/ Cỏch thờm " ED ". Những động từ tận cựng bằng 1 phụ õm trước nú là 1 nguyờn õm ta gấp đụi phụ õm rồi thờm( ED ). Những động từ tận cựng là e ta chỉ việc thờm d. d/ Dấu hiệu nhận biết thỡ quỏ khứ đơn. Trong cõu ở thỡ quỏ khứ đơn thương cú cỏc trạng từ chỉ thời gian ở quỏ khứ sau: Last night/ month / year / week. Yesterday , khoảng thời gian + ago. e/ Cỏch đọc đuụi ED ). -Cú 3 cỏch đọc - ED . + ( - t ) khi theo sau một trong những õm ( p, k, f, s, ts, s ). Ex: washed , watched , looked + (-id ) khi theo sau một trong hai õm.( t, d ). Ex: wanted ,needed , visited.+ ( - d ) khi theo sau một trong những phụ õm cũn lại hay một õm nguyờn õm. Ex: played , seemed , loved IV/ Consolidation. Summazies main points of this period . V/ Homework. Preparing day: 6/ 1/ 2022 Buổi 16. EXCERCISES IN UNIT 9. Aims and Requests. Helps Ss do Exs in the past simple tense. I/ Oganization: II/ Warm up: III/ New content. Ex1: Hóy chuyển những cõu sau đõy sang thể phủ định và nghi vấn. They read book yesterday. They wanted to invite Tu to their birthday party. . She lelf the room early. 4.An looked at the picture carefuly. .. . 5.We were very busy last week. .. . I moved the car to another place. . They talked about the new plan this morning. .. .. She went to a bookstore yesterday. He waited you for two hours ago. . .. Hung finished his work last week. . Ex2:Đặt cõu hỏi cho từ gạch chõn. He worked in HN last year. I studied E last night. . We watched a baseball game on TV last night. .. I went home at 11.00 last night. She bought meat and carrots for dinner. . He met me in front of the cinema last night. She stayed at home all day yesterday . .. They said nothing when they saw me. .. I received a lot of letters from my friends last month. He needed some money last week. Ex3: Find the synonyms of the following words. 1.home 2.holiday 3.recent 4.wonderful 5delicous 6.expensive 7.temple chúng tôi 9.tired10. trip. a.psent b.place of worship chúng tôi d. house e.journey f.festival g.manigficent h.weary i. luxurious j. tasty. 4.Consolidation.: Summazies main points of this part. 5.Homework. Preparing day: 8/ 1/ 2022 Buổi 17. Grammar of unit 10. Aims and Requests: Review the grammar of unit 10. 1/ Organization. 2/ Warm up. 3/ New content. A./ Question word Why . _ Why được xem là trạng từ chỉ lý do : Tại sao , sao , vỡ sao. _ Chỳng ta dựng Why để chỉ lý do hoặc nguyờn nhõn do con người,vật ,sự việc nào đú gõy chúng tôi luụn dựng đầu cõu để bắt đầu một cõu hỏi: Why + do/ does/ did + S + V-bareinfinitive ? Why + tobe + S +.? Ex: Why did you go there ? Why are you crying? B/ Because (Bởi vỡ, là liờn từ chỉ lý do và thường được dựng để trả lời cho cõu hỏi bắt đầu bằng từ Why, hoặc để giải thớch, làm sỏng tỏ một nguyờn nhõn , lý do gỡ .) Ex: Why do you study English? Because I like it. 4.Exercises: Ex1: Hóy dựa vào cỏc thụng tin cho sẵn để thành lập cõu hỏi bắt đầu bằng từWhy và cõu trả lời bằng từ Because. Hung has a headache/ stayed up late last night. .. .. I didn't do my homework/ was ill. . Minh cried/ heard the bad new. Hong was late for school/ miss the bus. I like reading books/ widen my mind. I am hungry/ didn't have breakfast. . . Ex2. Viết cõu hỏi cho từ - cụm từ được gạch chõn dưới đõy. They had lunch at the restaunt . . He ate a lot of candy. .. She had a toothache because she ate a lot of candies. .. I had lunch at 11.00. Nga goes to the shop twice a month. They moved to the countryside in 2009. . They gave me the message last week. ... She was absent from school because she was ill. .. I wrote a letter last night. .. 10.These shirts cost 600.000 dongs. . 4.Consolidation.: Summazies main points of this part. 5. Homework. Preparing day: 16/ 1/ 2022 Buổi 18 GRAMMAR. Aims and Requests: Review the grammar of unit 10 and apply in doing exs. 1.Organization. 2. Warm up. 3. New content. A/ Grammar: Imperatives ( Cõu mệnh lệnh ) Cõu mệnh lệnh là cõu dựng động từ để ra lệnh , sai khiến hoặc nhắc nhở ai về vấn đề gỡ . Cú hai loại cõu mệnh lệnh : Cõu mệnh lệnh khẳng định và cõu mệnh lệnh phủ định. Động từ trong cõu mệnh lệnh ở dạng nguyờn mẫu khụng cú To. a/ Cõu mệnh lệnh khẳng định. V + O / AdjPhải / Hóy Ex: Be quiet. Close your books. b/ Cõu mệnh lệnh phủ định . Don't + V + ./ Don't be + adj : đừng chớ, khụng được Ex : Don't make noise : Khụng được làm ồn. Don't be late : Khụng được trễ . B/ Exercises: Ex1: Complete this dialogue . A: Ow ! B: What is the .., A ? A: I chúng tôi . B : Let me a look . Oh are you hurt A : Yes, a lot . I can't anything clearly? B : Are you going to see the? A : Yes , I am. I have an .at 10 o'clock this morning, but I'm. B : ? A : I don't know why but I still..a bit scared. B : I understand you feel, but don't. Ex2 . Em hóy cho dạng đỳng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những cõu sau. 1. Tim usually (get up).......... and (brush) ...........his teeth at 6.15 but yesterday he (get up).and (brush).his teeth at 7.00 because it (be) ..Sunday. 2. Nhung is very hungry now because she (not eat) .enough this morning. She only (eat) .a small piece of bread and (drink) .a glass of milk. Ex3: Em hóy đọc đoạn văn sau rồi viết T (true) cho mỗi cõu đỳng F (false)cho mỗi cõu sai. Even before it is born, a baby has small teeth under its gums. At about the age of six moths, its first tooth starts to grow. Before the young child is three years old, it has twenty small teeth. Between the ages of six and twelve a second set of teeth form in the gum bellow the first teeth and push them out. ................. 1/ A baby has teeth under its gums even before its birth. ................. 2/ A baby's first tooth appears as soon as it is born. ................. 3/ A three-year-old child has twenty tiny teeth. ................. 4/ A child's second set of teeth appear before it is six years old. ................. 5/ A child's second teeth begin to grow while the child still has its first teeth. Ex: 4 Chia động từ trong ngoặc: Yesterday (be) Sunday, Nam (get) up at six. He (do) his morning exercises. He (take) a shower, (comb) his hair, and then he (have) breakfast with his parents. Nam (eat) a bowl of noodles and (drink) a glass of milk for his breakfast. After breakfast, he (help) Mom clean the table. After that, he (brush) his teeth, (put) on clean clothes, and (go) to his grandparents' house. He (have) lunch with his grandparents. He (return) to his house at three o'clock. He (do) his homework. He (eat) dinner at 6.30. After dinner, his parents (take) him to the movie theater. It (be) a very interesting film. They (come) back home at 9.30. Nam (go) to bed at ten o'clock. What day was yesterday? What time did Nam get up? What did he do after breakfast? Who did he have lunch with? What time did he have dinner? What time did Nam go to bed? 4/ Consolidation: Summaries main points of this lesson. 5. Homework: Prepare for the next part. ************************************************************* Preparing day: 21/ 1/ 2022 Buổi 19. GRAMMAR OF UNIT 11. I/ Aims and Requests. Review the grammar of unit 11. II/Organization. III/ New content A. Ngữ phỏp: 1. Would you...? "Would you ...?" dựng để yờu cầu hoặc nhờ ai làm việc gỡ đú một cỏch lịch sự. Cấu trỳc cõu: Would you + verb + ..., please? Vớ dụ : Would you open the door for me, please? Would you give me my book, please? How + adjective :"How + adjective" dựng để hỏi về trọng lượng, kớch thước của người hay vật. Cấu trỳc cõu Hỏi: How + adjective + be + subject? Trả lởi: Subject + be + Số lượng (+ adj) Vớ dụ : How long is this road? .. This road is 1.2km long. Lưu ý: Những tớnh từ được dựng là những tớnh từ mụ tả về trọng lượng, kớch thước như: high (cao), long (dài), short (ngắn, thấp), tall (cao), heavy (nặng), thick (đài), thin (mỏng)... etc. B/ EXERCISES. Ex1. Em hóy điền một từ thớch hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau. Do want to be fitter and healthier? Would you like to look younger? Do you want to feel more (1) relaxed? Then try a few days at a health farm. Health farms are becoming one(2) of the most popular places for (3) a short break. I went to Henley Manor for a weekend. It's the(4) largest health farm in the country but(5) it isn't the most expensive. After two days of exercise I felt(6) ten times better. But the best thing for me was the food. It was all very healthy,of course(7), but it was excellent, too! If you're looking for something a little (8) cheaper, try a winter break. Winter is the darkest and the coldest season(9) of the year,and it can also be the worst time for your body. We all eat too much(10) and we don'ttake enough execise. A lot of health farm offer lower prices Monday to Friday from November to March. Ex2. Em một từ khụng cựng nhúm hóy nghĩa với từ kia. Ví dụ : 0. ate drink speak take Trả lời : ate 1. ill sick sad unwell 2. doctor nurse dentist teacher 3. tablet chocolate medicine pill 4. virus flu headache stomachache 5. couching sneezing disease running nose Ex3.Em hóy cho đỳng dạng của động từ trong ngoặc để hoàn thành mỗi cõu sau. 1. Mrs. Oanh's daughter is having a medical check - up. (MEDICINE) 2. We need to know your weight , Minh. (WEIGH) 3. An has a toothache. It's very painful ( PAIN) 4. Catching the common cold is unpleasant for everybody. PLEASE 5. Don't worry !Your cold will last for a few days and disappear(APPEAR) Ex4. Em hóy dung cấu trỳc 'had better' để viết lại mỗi cõu sau. Ví dụ : 0. It's raining heavily. Don't go out. You had better not go out (because it's raining heavily). 2. Linh shouldn't stay up too late. 3. You should do morning exercise regularly. 5. You shouldn't make a noise in hospital. 7. We shouldn't smoke and drink. 8. It's getting dark. The boys should stop playing football. 9. It's very cold. Don't open the window. 10. Nam is so tired. He should take a rest. IV.Consolidation : Summazies main points of this period. V. Homework. ************************************************************* Preparing day: 1/ 2/ 2022 Buổi 20. GRAMMAR AND EXERCISES OF UNIT 11 I/ Aims and Requests. Revision the grammar of unit 11 and do exs. II/ Organization : III/ Newcontent: Vocabulary (từ vựng) - check-up (n) : sự kiểm tra tổng quỏt - fill in / out (exp) : điền vào - record (n) : bản kờ khai - follow (v) : đi theo , theo sau - temperature (n) : nhiệt độ , trạng thỏi sốt - normal (adj) : bỡnh thường - height (n) : chiều cao - measure (v) : đo , đo lường - like (pp) : như , giống như - weigh (v) : cõn , cõn nặng - get on (exp) : bước lờn - scales (n) : cỏi cõn - waiting room (n) : phũng chờ - go back (exp) = return : trở lại , trở về - heavy (adj) : nặng - full name (n) : tờn đầy đủ , họ tờn - forename = first name (n) : tờn - surname = family name (n) : họ Exercises. Ex1. Bỏ một chữ cỏi dư trong cỏc từ sau để tạo thành từ cú nghĩa. 1. cosld 2. fdlu 3. coubgh 4. sympthoms 5. meddical 6. lenngth 7. meadicine 8. scalses 9. regullarly 10. denttist Ex2. Dựng dạng hoặc thỡ đỳng của cỏc động từ trong khung để hoàn tất cỏc cõu dưới. Catch, cure ,cough, sneeze, disappear, pvent, relieve ,write Ex3. Viết cõu cho lời khuyờn, dựng "should + verb". 1. I feel very tired, (take a short rest) 2. Hoa has a bad cold. (stay in bed) 3. Minh's room is very dirty. (clean it every day) 4. We'll have an English test tomorrow. (learn your lessons carefully) 5. Nga has a headache. (take an aspirin) 6. My teeth aren't strong and white. (brush them regularly) 7. I have a stomachache. (go to the doctor) Ex4. Đổi cỏc cõu sau sang thể phủ định và nghi vấn. 1. I saw her at the meeting last night. 2. Her mother wrote a sick note for her. 3. Nam was absent from school yesterday. 4. I had a bad cold two days ago. 5. Many students caught flu last month. 6. They were happy with their life. 7. He suggested going out for dinner. 8. We enjoyed our summer vacation last year. Ex5. Viết cõu trả lời đầy đủ cho cỏc cõu trả lời sau. 1. Did Nga's father start his new job yesterday? . (Yes) 2. Did Hoa's mother write Hoa's sick note? (No) 3. Did the medicines relieve the symptoms of the cold? (Yes) 4. Did you take cough syrup? (No) 5. Did you have a bad cold? (Yes) 6. Did they catch flu? (No) Ex5. Điền và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 7 Tại Nhà Cho Con Ở Hà Nội
  • Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 7 Tại Tphcm
  • Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ 7 Tuổi
  • Cần Tìm Gia Sư Tiếng Anh Lớp 7 Dạy Kèm Tại Nhà Uy Tín Tận Tâm Ở Tphcm
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Phương Pháp Dạy Toán Lớp 3
  • Các Nguyên Tắc Dạy Học Và Ví Dụ
  • Cách Dạy Con Lớp 2 Học Môn Toán Dễ Dàng
  • Gia Sư Dạy Kèm Toán, Tiếng Việt Lớp 2 Tại Nhà
  • Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập đọc – kể chuyện.

    Cậu bé thông minh

    I/ Mục tiêu:

    A. Tập đọc.

    Kiến thức:

    – Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ có âm, vần, thanh Hs điạ phương dễ phát âm sai và viết sai.

    – Ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ.

    – Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.

    Kỹ năng:

    Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.

    Hiểu nghĩa của các từ khó được chú giải ở cuối bài.

    Thái độ:

    – Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé.

    B. Kể chuyện.

    – Giúp Hs dựa vào trí nhớ và tranh, kể từng đoạn của câu chuyện.

    – Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.

    II/ Chuẩn bị:

    Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn.

    * HS: SGK, vở.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ:

    Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs như : tập, SGK, bút.

    Gv nhận xét.

    Giới thiệu và nêu vấn đề:

    Giới thiiệu bài – ghi tựa: Cậu bé thông minh.

    Phát triển các hoạt động.

    * Hoạt động 1: Luyện đọc.

    – Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu nắm được cách đọc và đọc đúng các từ khó, câu khó.

    Gv đọc mẫu toàn bài.

    Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

    – Yêu cầu Hs đọc

    – Hs đọc từng câu.

    . Lưu ý: Gv hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ, phân biệt các âm vần thanh và viết đúng chính tả.

    – Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn.

    – Gv hướng dẫn Hs đọc đoạn văn

    “Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả làng phải chịu tội. //”.

    “ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ỉ”.(Giọng oai nghiêm).

    “ Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm !” (Giọng bực tức).

    – Gv kết hợp giải nghĩa từ: kinh đô, om sòm, trọng thưởng.

    – Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

    – Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung của bài, trả lời đúng câu hỏi.

    – Gv đưa ra câu hỏi:

    + Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

    + Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệch của nhà vua?

    + Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệch của ngài là vô lí?

    – Gv nhận xét.

    + Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?

    + Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

    – Gv nhận xét.

    Câu chuyện này nối lên điều gì?

    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

    – Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em sắm vai từng nhân vật.

    – GV chia Hs ra thành các nhóm. Mỗi nhóm 3 Hs

    – Trò chơi: Sắm vai.

    – Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất.

    * Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu chuyện theo tranh.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs dựa vào những bức tranh để nhớ và kể lại nội dung câu chuyện.

    – Gv mời 3 Hs quan sát tranh và kể ba đoạn của câu chuyện.

    Tranh 1:

    – Quân lính đang làm gì?

    – Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệch này?

    Tranh 2:

    – Trước mặt vua cậu bé làm gì?

    – Thái độ của nhà vua như thế nào?

    Tranh 3:

    – Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?

    – Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?

    Sau mỗi lần một HS kể cả lớp và Gv nhận xét

    – Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng trình tự, lời kể sáng tạo.

    – Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần điều chỉnh.

    PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp.

    Học sinh đọc thầm theo Gv.

    Hs đọc nối tiếp nhau từng câu, mỗi Hs đọc từng câu dưới dạng nối tiếp nhau.

    Hs đọc theo dãy, từng em đọc lần lược đến hết bài.

    Ba Hs đọc ba đoạn.

    Hs theo dõi, lắng nghe.

    Hs giải thích nghĩa của từ.

    Một Hs đọc lại đoạn 1.

    Một Hs đọc lại đoạn 3.

    Cả lớp đọc ĐT đoạn 3.

    PP: Đàm thoại, hỏi đáp.

    Một học sinh đọc đọan 1.

    Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.

    Vì gà trống không đẻ trứng được.

    Học sinh đọc đoạn 2.

    Đại diện từng nhóm lên trả lời.

    Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt kim.

    Đại diện Hs lên trình bày.

    Ca ngợi tài trí của cậu bé.

    PP: Kiểm tra đánh giá.

    Một Học sinh đọc bài.

    Hs lên tham tham gia.

    Hs nhận xét.

    PP: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp, thực hành.

    Hs quan sát.

    Hs kể.

    1 Hs kể đoạn 1.

    Đọc lệnh của nhà vua: Mỗi làng phải nộp một con gà trống.

    Lo sợ.

    1 Hs kể đoạn 2.

    Khóc ầm ĩ.

    Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua.

    1 Hs kể đoạn 3.

    Về tâu với đức vua rèn một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

    Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện.

    Hs nhận xét.

    Tổng kềt – dặn dò.

    Về luyện đọc bài thật diễn cảm.

    Chuẩn bị bài sau: Hai bàn tay em.

    Nhận xét bài học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập viết

    Bài : A – Vừ A Dính.

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa A. Viết tên riêng “ Vừ A Dính” bằng chữ nhỏ. Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.

    Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.

    Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

    II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa A.

    Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ôli.

    * HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ:

    Giới thiệu và nê vấn đề

    Giới thiệu bài + ghi tựa.

    Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết đúng con chữ trên bảng con.

    Luyện viết chữ hoa.

    – Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong tên riêng

    – Gv viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ.

    – Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ A, V, D” trên bảng con.

    Hs viết từ ứng dụng.

    – Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng

    – Gv giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu niên người dâ tộc Hmông, anh đã anh dũng hy sinh trong kháng chiến chống Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng.

    – Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.

    Luyện viết câu ứng dụng.

    – Gv giải thích câu tục ngữ: anh em trong gia đình phải thân thiết, gắn bó với nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

    – Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.

    – Gv nêu yêu cầu

    + Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ.

    + Viế chữ V, D: 1 dòng cỡ nhỏ.

    + Viế chữ Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ.

    + Viết câu tục ngữ: 2 lần.

    – Gv theo dõi, uốn nắn.

    – Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ.

    * Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.

    – Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.

    – Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp.

    Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.

    Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là A. Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

    PP: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải, thực hành.

    Hs tìm.

    Hs quan sát, lắng nghe.

    Hs viết chữ vào bảng con.

    Hs đọc: tên riêng Vừ A Dính.

    Hs nhắc lại.

    Hs tập viết trên bảng con.

    Hs đọc câu ứng dụng:

    Anh em như thể tay chân.

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

    Hs viết trên bảng con các chữ: Anh, Rách.

    PP: Thực hành.

    Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở.

    Hs viết vào vở

    PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi.

    Đại diện 2 dãy lên tham gia.

    Hs nhận xét.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.

    Chuẩn bị bài: Âu Lạc.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    ————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    Thứ , ngày tháng năm 2007

    Chính tả

    Tập chép: Cậu bé thông minh

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs chép lại chính xác đoạn văn có 53 chữ trong bài “ Cậu bé thông minh”. Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống.

    Kỹ năng: Rèn Hs viết đúng. Rèn Hs kỹ năng nhìn chép, tránh viết thừa, viết thiếu từ.

    Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.

    II/ Chuẩn bị:

    * GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn.

    Nội dung của bài tập.

    Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ.

    * HS … g Hồ Chí Minh ( ở góc trái).

    + Điạ điểm, ngày, tháng, năm viết đơn (ở góc phải).

    + Tên đơn ở chính giữa.

    + Địa chỉ gửi đơn đến.

    + Tên và chữ kí của người viết đơn.

    Sau đó Gv giới thiệu đơn xin vào Đội của một Hs trong trường cho cả lớp xem

    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

    – Mục tiêu: Giúp các em đọc đúng toàn bộ lá đơn.

    – Gv mời một Hs đọc toàn bộ lá đơn.

    – Gv cho Hs chơi trò chơi: “Ai hay”. Cho một số học sinh đọc đơn.

    Chú ý giọng đọc phải rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng.

    – Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.

    PP: Đàm thoại, giảng giải, thực hành.

    Học sinh lắng nghe.

    Hs tiếp nối nhau đọc từng câu.

    Một Hs đọc, sau đó các em đọc tiếp nối nhau đến hết bài.

    Hs đọc từng đoạn một.

    Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.

    Hs đọc từ đoạn trong nhóm.

    Hs giải nghĩa.

    Ba Hs đọc cả bài.

    Hs nhận xét, góp ý.

    PP: Hỏi đáp, đàm thoại, quan sát.

    Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

    Đơn của bản Lưu Tường Vân gửi Ban phụ trách trách Đội và Ban chỉ huy Liên đội Trường Tiểu học Kim Đồng.

    Nội dung đơn ghi rất rõ địa chỉ gửi đến. Người viết đơn tự giới thiệu ngày, tháng, năm sinh của mình.

    Để xin vào Đội.

    Em làm đơn này xin được vào Đội và xin

    hứa

    Đại diện các nhóm lên trình bày.

    Hs nhận xét.

    Hs quan sát.

    PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

    Hs đọc đơn.

    Hs thi đua đọc đơn

    Hs nhận xét.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về xem đọc lại nội dung, cách trình bày lá đơn.

    Chuẩn bị bài:Ai có lỗi.

    Nhận xét bài cũ.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Chính tả

    Nghe viết: Chơi chuyền (56 tiếng).

    I/ Mục tiêu:

    a) Kiến thức:

    Giúp Hs nghe viết chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”.

    Biết cách trình bày một bài thơ. Viết đúng vào chỗ trống các vần oa / oao.

    Tìm đúng các tiếng có âm đầu là n/l ; an/ang.

    b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đúng. Rèn Hs kỹ năng nghe viết, tránh viết thừa, viết thiếu từ.

    c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.

    II/ Chuẩn bị:

    * GV: Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2.

    Vở bài tập, SGK.

    * HS: VBT, bút.

    II/ Các hoạt động:

    1) Khởi động: Hát.

    2) Bài cũ: Nhìn chép “ Cậu bé thông minh”.

    Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: Lo sợ, siêng năng, rèn luyện, nở hoa.

    Gv 2 Hs đọc thuộc thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước.

    Gv và cả lớp nhận xét.

    3) Giới thiệu và nêu vấn đề.

    Giới thiệu bài + ghi tựa.

    4) Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết.

    – Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài thơ vào vở, biết cách trình bày bài thơ.

    Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.

    Gv đọc một lần bài thơ.

    Gv mời 1 HS đọc lại bài thơ.

    – Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung bài thơ.

    – Gv mời 1 Hs đọc khổ 1. Gv hỏi:

    + Khổ thơ 1 nói điều gì?

    – Gv mời 1 Hs đọc khổ 2. Gv hỏi:

    + Khổ 2 nói điều gì?

    – Gv giúp Hs nhận xét.

    + Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

    + Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế naò?

    + Những câu thơ nào trong bài đặt trong dấu ngoặc kép? Vì sao?

    + Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?

    – Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những tiếng các em dễ viết sai.

    Gv đọc cho Hs viết vào vở.

    – Gv đọc thong thả từng dòng thơ.

    – Gv theo dõi, uốn nắn.

    Gv chấm chữa bài.

    – Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.

    – Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).

    – Gv nhận xét bài viết của Hs.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

    – Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT.

    + Bài tập 2: Điền vào chỗ trống :ao hay oao.

    – Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.

    – Gv mở bảng phụ đã viết lên bảng.

    – Gv mời 3 Hs lên bảng thi điền vần nhanh.

    – Gv và Hs nhận xét.

    – Gv mời 2 – 3 Hs đọc lại kết quả bài làm trên bảng.

    + Bài tập 3:Tìm các từ.

    – Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – Gv chia lớp thành 2 nhóm.

    – GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày.

    – Gv và cả lớp nhận xét.

    – Gv nhận xét, sửa chữa.

    Câu a) lành , nổi , liềm.

    Câu b) ngang, hạn, đàn.

    PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành.

    Học sinh lắng nghe.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm.

    Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền.

    Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức khỏe dẻo dai để mai lớn làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy.

    Ba chữ.

    Viết hoa.

    Các câu “ Chuyền chuyền một Hai, hai đôi.”. Vì đó là Những câu các bạn nói kho chơi trò chơi này.

    Viết vào giữa trang vở hoặc chia vở làm hai phần.

    Hs viết bảng con những tiếng dễ lẫn.

    Học sinh nêu tư thế ngồi.

    Học sinh chép vào vở.

    Học sinh soát lại bài.

    PP: Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò chơi.

    Hs đọc yêu cầu đề bài.

    Hs làm vào bảng con.

    Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán.

    Cả lớp làm vào VBT .

    Hs đọc yêu cầu đề bài.

    Nhóm 1 làm bài 3a.

    Nhóm 2 làm bài 3b.

    Đại diện nhóm trình bày.

    Hs nhận xét.

    Hs làm vào VBT.

    5.Tổng kết – dặn dò.

    Về xem và tập viết lại từ khó.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập làm văn

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    Kỹ năng: Biết điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thể đọc sách.

    Thái độ: Giáo dục Hs biết tôn trọng Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô phát cho từng Hs), VBT.

    * HS: VBT, bút.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ: Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs.

    Giới thiệu và nêu vấn đề.

    Giới thiệu bái + ghi tựa.

    Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs có những hiểu biết cơ bản về Đội.

    . Bài tập 1:

    Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – GV trình bày thêm tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em cả độ tuổi nhi đồng (5 – 9 tuổi) lẫn thiếu niên (9 – 14 tuổi).

    – Gv hướng dẫn Hs:

    + Đội thành lập ngày nào? Ở đâu?

    + Những đội viên đầu tiên của Đội lúc đầu là ai?

    + Đội được mang tên Bác Hồ khi nào?

    Gv có thể nói thêm về huy hiệu Đội, khăn quàng, bài hát của Đội, các phong trào của Đội.

    * Hoạt động 2: Trò chơi

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs biết điền đúng các phần vào mẫu đơn cho sẵn.

    . Bài tập 2:

    Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – GV hướng dẫn Hs biết rõ hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách. Gồm có các phần:

    + Quốc hiệu và tiêu ngữ.

    + Điạ điểm, ngày, tháng, năm viết đơn.

    + Tên đơn.

    + Địa chỉ gửi đơn.

    + Họ, tên, ngày sinh, địa chỉ lớp, trường của người viết đơn.

    + Nguyện vọng và lời hứa.

    + Tên chữ kí của người làm đơn.

    Gv cho cả lớp thi đua chơi trò “ Ai nhanh”

    – Gv mời 3 Hs làm xong trước đọc bài của mình.

    Gv và Hs cùng nhận xét. Tuyên dương bạn nào làm đúng.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

    Hai dãy lên thi đua, mỗi dạy 5 học sinh.

    Đại diện hai nhóm lên trình bày.

    Đội được thành lập vào ngày 15 –5 – 1941 tại Pác Bó, Cao Bằng. Tên gọi lúc đầu là Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    Lúc đầu Đội chỉ có 5 thành viên: Đội trưởng đó là anh Nông Văn Dền (Kim Đồng), Nông Văn Thàn, Lý Văn Tịnh, Lý Thị Mì, Lý Thị Xậu.

    Tên lúc đầu của Đội là Đội Nhi đồng cứu quốc (15-5-1941). Đội thiếu nhi Tháng Tám (15-5-1951). Đội Thiếu niên Tiền phong HCM (30-1-1970).

    PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

    Hs lắng nghe.

    Hs làm vào VBT.

    Hs đứng lên đọc.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về nhà xem lại các phần của mẫu đơn.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    ————————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    KHỐI DUYỆT. BAN GIÁM HIỆU DUYỆT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3
  • Bảng Chữ Cái “bí Ẩn” Giúp Bạn Phát Âm Tiếng Hàn Siêu Chuẩn
  • Đánh Giá Thường Xuyên Nhằm Đổi Mới Việc Dạy Và Học Tiếng Anh Ở Việt Nam
  • Phương Pháp Dạy Phát Âm Và Đánh Trọng Âm Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Lớp Thcs
  • 9+ Trang Web Dạy Nấu Ăn Nổi Tiếng, Hấp Dẫn Được Yêu Thích Nhất
  • Sách Điện Tử Tự Học Tiếng Anh Song Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Tức Song Ngữ Anh Việt
  • Học Tiếng Anh Qua Các Website Đọc Báo Song Ngữ Anh
  • ​học Tiếng Anh Qua Báo Song Ngữ
  • Học Tiếng Anh Thông Qua Báo Song Ngữ Sao Cho Hiệu Quả?
  • Học Tiếng Anh Qua Các Bài Báo Song Ngữ Anh Việt
  • – Đầu tiên trên thế giới Audio hỗ trợ bút học hỗ trợ tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng mẹ đẻ để giúp học sinh bản xứ học và thực hành độc lập

    – Nội dung trung lập dựa trên Giáo trình Giáo dục Singapore được thành lập

    – Học sinh học ngoại ngữ theo một cách vui nhộn mà không sử dụng máy tính bảng nên tránh được việc nghiện máy tính bảng.

    – Học sinh có thể thay đổi ngôn ngữ mẹ đẻ sang các ngôn ngữ khác một khi các ngôn ngữ khác có giá trị trong tương lai gần. Các ngôn ngữ chúng tôi lên kế hoạch trong tương lai gần bao gồm tiếng Thái, tiếng Malay và tiếng Miến Điện

    Với cấu tạo thông minh cùng nhiều tính năng thân thiện với người dùng. Nó sẽ giúp bạn:

    – Phát âm chuẩn mọi kiến thức đến từng “milimet” với chức năng chạm để đọc

    – Hứng thú với việc học ngoại ngữ bởi tìm được phương pháp rèn luyện phù hợp

    – Luôn luôn có một người bạn kèm cặp, hỗ trợ ở mọi lúc mọi nơi

    – Tài liệu ôn luyện thả ga với hơn 3000 bộ sách song ngữ đạt chuẩn Singapore.

    CHỈ SAU 1 TUẦN TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ CẢI THIỆN RÕ RỆT! Tích Hợp Nhiều Ưu Điểm Nổi Bật

    Phương Pháp Học Tập Sinh Động SAU 3 THÁNG CÓ THỂ GIAO TIẾP TỰ TIN VỚI NGƯỜI BẢN XỨ Thay Đổi Ngôn Ngữ Dễ Dàng

    EtutorPen kích thước nhỏ gọn, dễ sử dụng. Bạn chỉ cần chạm nhẹ để đọc và học ở mọi lúc mọi nơi. Nhờ phương pháp phát âm chuẩn, người dùng chủ động phát âm tiếng Hoa và tiếng Anh cực kỳ tiện lợi.

    Giá Rẻ – Chất Lượng Tốt

    Bộ tài liệu cùng bút EtutorPen được thiết kế thông minh, vui nhộn. Thông qua hình thức giáo dục trực quan sinh động bạn hoàn toàn say mê với việc học. Đặc biệt, ghi nhớ kiến thức hiệu quả nhanh chóng.

    Ngôn ngữ tiếng Anh – Hoa – Việt được tích hợp trong chiếc bút EtutorPen. Người dùng có thể điều khiến và thay đổi ngôn ngữ theo ý muốn của mình. Trong tương lai gần, bút còn tích hợp thêm một số ngoại ngữ khác như: Anh, Hoa, Pháp, Nhật,….

    Xử lý khủng hoảng truyền thông

    Nếu vậy thì xin chia buồn với bạn. Đích thị 99.9% bạn đã mất gốc Tiếng Anh rồi!

    – Chỉ với một khoản chi phí nhỏ bỏ ra, bạn sẽ nhận lại được nhiều giá trị vô kể. Bút thần kỳ EtutorPen cùng bộ sách Easy Bilingual phân từng cấp độ, sẽ giúp bạn chinh phục ngôn ngữ như người bản xứ siêu đơn giản.

    – TRỊ MẤT GỐC TIẾNG ANH BẰNG CÁCH NÀO?

    – PHÁT ÂM sai – “nữa đực nữa cái”

    – TỪ VỰNG Tây – ta lẫn lộn

    – NGỮ PHÁP chữ được chữ mất

    – NGHE Tiếng Anh như vịt nghe sấm

    – NÓI Tiếng Anh như tiếng Việt

    – Dễ sử dụng – Phù hợp với trẻ từ 5 tuổi trở lên

    – Tích hợp được 2 ngôn ngữ trong cùng một cây viết

    – Tăng khả năng nghe – nói chuẩn giọng bản ngữ

    – Tăng thêm hứng thú khi học cho con trẻ với những bài hát nước ngoài

    – Tốc độ truyền nhanh cùng với dung lượng 8 GB cho phép tải nhạc 1 cách nhanh nhất

    – Loa ngoài cùng với microphone cho phép học tập cùng bạn bè một cách riêng tư

    EtutorPen đọc được từ vựng, cụm từ, câu và đoạn hội thoại tùy theo nội dung sách.

    CÂN BẰNG GIỮA VIỆC HỌC VÀ CHƠI

    – Có cả chức năng ghi âm ngắn và dài được tích hợp trên nút chức năng

    XÂY DỰNG THÓI QUEN

    HỌC ĐÚNG – ĐỦ – ĐỀU (đúng cách, thời gian dạy hợp lý, học đều đặn)

    – Đừng phân tâm nếu con của bạn chưa bắt đầu nói tiếng Anh ngay lập tức. Các bé sẽ cần một khoảng thời gian nhất định để tiếp thu và tích luỹ ngôn ngữ và sẽ bắt đầu nói ra một cách tự nhiên khi chúng sẵn sàng.

    – Hãy vạch ra khoảng thời gian cố định trong ngày chỉ dùng Tiếng Anh tại nhà cùng con. Ví dụ trước giờ đi ngủ bố mẹ cùng con đọc một cuốn sách hay nghe bài hát về Tiếng Anh. Thậm chí bố mẹ có thể tạo một góc không gian nhỏ tại nhà cho những hoạt động tiếng Anh cùng bé, nơi có sách, trò chơi, hay chiếc bút etutorpen có thể phát âm tiếng anh,… để bé cảm thấy sẵn sàng hơn trước mỗi giờ chơi cùng tiếng Anh và tự tin khi biết sắp sửa được chơi những gì.

    – Bộ sách Easy Bilingual được biên soạn theo giáo trình giáo dục tại Singapore. Nổi bật là phương pháp dạy học trực quan sinh động, mọi kiến thức đều được xây dựng từ các tình huống thực tiễn. Ngoài ra còn kết hợp tiếng bản ngữ với phương pháp hỗ trợ giọng nói, giúp việc học song ngữ trở nên dễ dàng và hiệu quả. Chỉ trong 1 tuần, học viên sẽ cải thiện và nâng cao trình độ, kĩ năng tiếng Anh/tiếng Hoa vượt trội.

    – Bộ sách được thiết kế đặc biệt với chức năng mã hóa chạm-để-đọc khi sử dụng Bút Song ngữ Etutor-Pen. Với bút thông minh này, các bạn nhanh chóng đọc hiểu và ghi nhớ toàn bộ từ vựng và hội thoại từ cơ bản đến nâng cao. Dòng sản phẩm Song ngữ, Bút Song Ngữ được mệnh danh là “Gia Sư Công Nghệ ” dẫn dắt bạn chinh phục ngoại ngữ thành công

    BẠN ĐANG Ở GIAI ĐOẠN NÀO CỦA CUỘC ĐỜI? Chướng ngại của bạn là gì?

    Ở mọi lứa tuổi luôn có những vấn đề nhất định trong học tập. Nhưng không phải ai cũng có thể vượt qua trở ngại đó một cách dễ dàng.

    Khi còn là trẻ nhỏ, chúng ta hay “mắc bệnh” thiếu tập Hoa. Đồng thời không xác định được tầm quan trọng thật sự của việc học.

    Lớn lên một chút, nhận thức đã vững vàng hơn. Nhưng lại lười và dễ trì hoãn.

    Đến khi bước qua thời trẻ tuổi, con người ta lại gặp phải quan ngại về sức khỏe và thời gian.

    VIỆC HỌC LÀ CẢ ĐỜI, CHỚ NÊN BỎ LỠ.

    Tôi khuyên bạn hãy dành ra 20 phút cho mỗi ngày.

    • 5 phút để xác định mình cần gì
    • 5 phút lập ra kế hoạch cụ thể v à 10 phút để khoanh vùng kiến thức cần học

    Sản phẩm được áp dụng kỹ thuật cảm ứng, tập hợp những ngữ âm chuẩn xác, giọng phát ra như người bản địa, những kỹ thuật học tập cao cấp khác.

    Ngoài ra EtutorPen được sản xuất từ những nguyên liệu thân thiện với môi trường, không độc hại với người sử dụng. Bút được chứng nhận các quốc gia bảo đảm cho sức khỏe cho trẻ và an toàn khi sử dụng. Đây là thiết bị giáo dục ứng dụng công nghệ mới có nhiều chức năng như: chấm đọc, phiên dịch, trò chơi, nghe nhạc MP3, học toán, nghe hát, nghe kể chuyện cổ tích, hỗ trợ cho nhu cầu học tập và giải trí của trẻ em.

    Địa chỉ: 18A Phan Văn Trị, P.10, Q.Gò Vấp, chúng tôi

    Hotline: 0867126669

    Email liên hệ: [email protected]

    – Học sinh có thể học cả tiếng anh và tiếng Hoa

    – Đầu tiên trên thế giới Audio hỗ trợ bút học hỗ trợ tiếng Anh, tiếng Hoa và tiếng mẹ đẻ để giúp học sinh bản xứ học và thực hành độc lập

    – Nội dung Hoa lập dựa trên Giáo trình Giáo dục Singapore được thành lập

    – Học sinh học ngoại ngữ theo một cách vui nhộn mà không sử dụng máy tính bảng nên tránh được việc nghiện máy tính bảng.

    – Học sinh có thể thay đổi ngôn ngữ mẹ đẻ sang các ngôn ngữ khác một khi các ngôn ngữ khác có giá trị trong tương lai gần. Các ngôn ngữ chúng tôi lên kế hoạch trong tương lai gần bao gồm tiếng Thái, tiếng Malay và tiếng Miến Điện

    – Thu thập tư liệu nội dung

    – Phân tích bài giảng chuẩn xác

    – Hướng dẫn sử dụng bút thông minh hiệu quả

    – Thiết lập quy trình học

    – Sử dụng giải pháp công nghệ làm hàng đầu

    – Mua ngay Bút Thông Minh EtutorPen

    Loại bút này có tên gọi là bút chấm đọc hay bút phiên dịch được áp dụng kỹ thuật cảm ứng, tập hợp những ngữ âm tiên tiến và kỹ thuật hoàn nguyên, kỹ thuật OID ẩn hình, tập Hoa nhiều tiện năng như chấm đọc, dịch sang tiếng nước ngoài, khả năng lặp lại từ ngữ, trò chơi, nghe nhạc MP3 và sử dụng như USB lưu thông tin… biến những kỹ thuật học tập cao cấp thành máy học với thao tác đơn giản. Bút được sản xuất từ những nguyên liệu thân thiện với môi trường, không độc hại với người sử dụng, được chứng nhận 3C quốc gia nên bảo đảm cho sức khỏe cho trẻ và an toàn khi sử dụng. Với dung lượng thẻ nhớ 2GB, bút có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn, tải, chép được hàng trăm quyển sách đọc và các bài hát.

    Bút thông minh còn có chức năng nghe nhạc với loa stereo âm thanh trong trẻo, kèm những trò chơi thú vị, thu hút và giúp trẻ có hứng thú tự học; đồng thời tạo được thói quen, tư duy tốt cho các em. Đặc biệt, cách sử dụng rất đơn giản, cha mẹ có thể dễ dàng hướng dẫn các em bằng cách chấm nhẹ nhàng đầu bút trên chữ cần đọc, bút sẽ phát ra âm thanh với Ngoại Ngữ, tiếng Việt chuẩn, giống như một người bạn đang chơi cùng. Ngoài ra, lượng sách sử dụng đi kèm “Bút thông minh” rất phong phú như: Sách Ngoại ngữ từ điển bằng hình ảnh, truyện cổ tích, lịch sử, nhạc thiếu nhi… và các môn học tự nhiên. Mỗi quyển sách đều có minh họa sinh động bằng màu sắc, hình ảnh của các con vật và những con thú nuôi gần gũi với các em. Điều đó cũng bổ trợ thêm kiến thức về thế giới động vật xung quanh, đồng thời kích thích tinh thần học tập với các em

    Phụ huynh nên nhớ giai đoạn trẻ từ 0 – 6 tuổi là thời điểm vàng não bộ của con hoạt động mạnh nhất. Do vậy mà chúng ta hãy tận dụng để dung nạp cho trẻ nhiều kiến thức và tiếng Anh cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên bộ mẹ hãy ghi nhớ một số nguyên tắc sau:

    – Không bắt con học. Đây là điều cấm kị, bởi nó sẽ tạo cho trẻ một tâm lý sợ hãi, mệt mỏi và học không hiệu quả. Hãy chọn thời gian trẻ cảm thấy thoải mái nhất để sẵn sàng với mọi kiến thức.

    Quy Trình Học

    – Bạn có thể thay đổi tiếng Việt – Anh – Hoa theo nhu cầu sử dụng của mình

    – Chạm để đọc, ghi nhớ, nắm bắt kiến thức nhanh chóng

    – Ghi âm

    – Nghe nhạc

    – Truyền tải dữ liệu

    – Sử dụng tại nghe để học…

    • Học sinh học ngoại ngữ theo một cách vui nhộn mà không sử dụng máy tính bảng nên tránh được việc nghiện máy tính bảng.
    • Nội dung trung lập dựa trên Giáo trình Giáo dục Singapore được thành lập
    • Học sinh có thể thay đổi ngôn ngữ mẹ đẻ sang các ngôn ngữ khác một khi các ngôn ngữ khác có giá trị trong tương lai gần.
    • Tiếng Anhtiếng Hoa là 2 ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trên thế giới. Có lợi thế về ngoại ngữ này giúp ta dễ dàng tiếp cận cả hai nền văn hóa châu Âu và châu Á. Dù ở trong bối cảnh xã hội nào cũng không bị “đào thải”.
    • Nhờ có ngoại ngữ, bạn dễ dàng học hỏi và nắm bắt được nhiều kiến thức cả trong và ngoài nước. Một tầm nhìn rộng mở và tư tưởng hiện đại chính là chìa khóa để không ngừng phát triển bản thân.
    • Phần lớn các nghiên cứu chỉ ra rằng lượng chất xám sẽ tỷ lệ thuận với hoạt động não bộ. Do đó, những người biết từ 2 ngôn ngữ trở lên thường “thông minh” hơn.
    • Học ngoại ngữ cũng là cách giúp khám phá và phát huy mọi thế mạnh, tài năng của mình.
    • Tự tin về giá trị của bản thân, trở thành một “con người hiện đại”
    • Mở rộng nhiều mối quan hệ trong học tập, công việc, cuộc sống
    • Có nhiều cơ hội sự nghiệp đáng mơ ước…

    Không phải bố mẹ nào cũng tự tin với trình độ tiếng Anh của mình. Nếu dạy con phát âm sai ngay những từ đầu tiên sẽ rất nguy hiểm. Để ngăn ngừa thảm họa này, bố mẹ hãy dùng bút song ngữ Etutorpen dạy con phát âm đúng chuẩn nhất. Ngoài ra, bút còn chế độ ghi âm giọng nói, nghe nhạc, lưu trữ dữ liệu…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 7 Cuốn Sách Song Ngữ Anh
  • Học Tiếng Anh Qua Video Có Phụ Đề Song Ngữ
  • Học Toán Song Ngữ Theo Chủ Đề Lớp 5
  • Bài Tập Theo Chủ Đề Toán Song Ngữ Lớp 5
  • Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề : Top 3 Truyện Song Ngữ Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100