Học Thêm Anh Văn 11, Giáo Viên Giỏi Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 11

--- Bài mới hơn ---

  • Dạy Toán, Lý, Hóa Lớp 11 Tại Nhà
  • Bí Quyết Thuê Gia Sư Tiếng Anh Lớp 11 Chất Lượng Cao Tại Hà Nội
  • Trung Tâm Dạy Thêm Tiếng Anh Gò Vấp, Tân Phú, Phú Nhuận, Quận 12
  • Kinh Nghiệm Thi Hóa Học Bằng Tiếng Anh – Intertu Education
  • Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 11

    Trung tâm gia sư trọng tín có giáo viên anh văn cấp 3 dạy thêm tiếng anh lớp 11, nơi dạy thêm anh văn 11 Bình Tân Tphcm.

    Trung tâm gia sư trọng tín luôn có đội ngũ giáo viên sinh viên gia sư chuyên khoa ngoại ngữ, khoa tiếng anh nhận dạy kèm tại nhà học sinh môn tiếng anh lớp 11. Trung tâm gia sư trọng tín nhận giới thiệu giáo viên, sinh viên, gia sư giỏi dạy kèm tại nhà học sinh các lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH tại các quận trên Tphcm.

    Trung tâm gia sư trọng tín là trung tâm luyện thi đại học, trung tâm dạy thêm toán lý hóa anh cấp 1 2 3 uy tín và chất lượng tại Tphcm.

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    DẠY KÈM TẠI NHÀ KHẮP TPHCM, gia su dạy kèm tại nhà tphcm , gia su luyện thi đại học tphcm , gia su ôn thi tốt nghiệp, tìm nơi giáo viên luyện thi tuyển sinh vào lớp 10 trường chuyên, địa chỉ giao viên ôn thi vào lớp 6, tim gia sư dạy kèm giỏi, giáo viên luyện thi đại học, tìm gia sư dạy kèm tphcm.

    Nhận dạy kèm tại nhà các môn : Toán – Lý -Hóa – Anh – Văn – Sinh – Sử – Địa – Đàn nhạc -Tin học văn phòng – Vẽ kỹ thuật…

    Dạy kèm các quận trên Tphcm : quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Tân, Bình Chánh, Tân Bình, Thủ Đức, Củ Chi, Phú Nhuận, Nhà Bè, Hóc Môn, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Phú, Bình Dương.

    Dạy kèm các lơp trên Tphcm :dạy kèm lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12, LTĐH

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Quới, Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, TPHCM

    Điện thoại: (028)66582811, 0946069661, 0906873650, 0946321481, Thầy Tính, Cô Oanh.

    Web: giasutrongtin.vn

    Giáo viên giỏi dạy thêm tiếng anh lớp 11, giao vien gioi day them tieng anh lop 11

    Giáo viên anh văn cấp 3 dạy thêm tiếng anh lớp 11, giao vien anh van cap 3 day them tieng anh lop 11

    Nơi dạy thêm anh văn 11 Bình Tân Tphcm, noi day them anh van 11 Binh Tan Tphcm

    Lớp hoc thêm tiếng anh 11 Bình Tân, lop hoc them tieng anh 11 Binh Tan Tphcm

    Trung tâm dạy toán lý hóa cấp 2, trung tâm dạy toán lí hóa cấp 3

    Trung tâm dạy toán lý hóa cấp 2 lớp 6 7 8 9

    Trung tâm dạy lý lớp 6 7 8 9

    Trung tâm dạy hóa lớp 8 9

    Trung tâm toán lý hóa lớp 8 9

    Trung tâm dạy toán lớp 10 11 12

    Trung tâm dạy lý lớp 10 11 12

    Trung tâm dạy hóa lớp 10 11 12

    Trung tâm dạy toán lý hóa cấp 3 10 11 12

    Bảng giá dạy kèm tại nhà học sinh tham khảo, bảng giá gia sư tại nhà Tphcm

    2 buổi/tuần

    3 buổi/tuần

    4 buổi/tuần

    5 buổi/tuần

    Lớp: Lá, 1, 2, 3, 4

    SV: 1.000.000

    GV:1.200.000.

    Lớp: Lá, 1, 2, 3, 4

    SV: 1.400.000

    GV: 1.700.000.

    Lớp: Lá, 1, 2, 3, 4

    SV: 2.000.000

    GV: 2.500.000.

    Lớp: Lá, 1, 2, 3, 4

    SV: 2.400.000

    GV: 3.000.000.

    Lớp: 5, 6, 7, 8

    SV: 1.000.000   GV:1.300.000.

    Lớp: 5, 6, 7, 8

    Lớp: 5, 6, 7, 8

    Lớp: 5, 6, 7, 8

    SV: 3.000.000 GV:4.000.000.

    Lớp: 9, 10, 11

    SV: 1.200.000 GV: 1.800.000.

    Lớp: 9, 10, 11

    SV: 1.800.000 GV: 2.500.000.

    Lớp: 9, 10, 11

    SV: 2.500.000 GV: 3.500.000.

    Lớp: 9, 10, 11

    SV: 3.500.000 GV: 4.500.000.

    Lớp: 12

    Lớp: 12

    Lớp: 12

    Lớp: 12

    SV: 4.000.000 GV: 4.800.000

    Lớp: Tin học, vi tính

    SV: 1.000.000 GV: 1.500.000

    Lớp: Tin học, vi tính

    SV: 1.500.000 GV: 2.500.000

    Lớp: Tin học, vi tính

    SV: 2.500.000 GV: 3.000.000

    Lớp: Ttn học, vi tính

    SV: 3.500.000 GV: 4.200.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy 4 Ô Ly Chuẩn Violet
  • Kinh Nghiệm Thuê Gia Sư Tiếng Anh Lớp 10 Cho Con Tại Hà Nội
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 10
  • Giáo Trình Đại Học Quốc Gia Seoul
  • Tuyển Sinh Đào Tạo Tiếng Hàn Biên Phiên Dịch Cho Tập Đoàn Samsung Và Lg Hàn Quốc
  • Giáo Án Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Trực Tuyến Lớp 7 Trên Truyền Hình
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Dạy Từ Vựng Môn Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4
  • Bài Tập Tự Luận Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • xs of unit 8. I/ Oganization. II/ Warm up. Chatting. III/ New content. A/ Grammar. 1/.Tính từ kép : Compoud ajective. _ Number - singular noun. Ex: It's a ten - floor building. B/ Exs : Ex1: Hãy sử dụng How much is.? / How much are..? để thành lập các câu hỏi theo những từ đợc gợi ý: 1/ this stamp ( 1000 dong) 2/ oranges ( 5000 dong) 3/ those pen ( 20.000 dong) 4/ this card ( 100.000 dong) Ex2: Hãy dịch những câu sau đây sang tiếng Anh. 1/ Xin vui lòng chỉ cho tôi đường tới Ha Dong? 2/ Trường học của tôi đối diện với một uỷ ban.( My school is opposite a people's committee.) 3/ Giá của cái bàn này là bao nhiêu? 4/ Nó là một ngôi nhà 12 tầng. 5/ Tôi cần mua một vài cái phong bì thư. Ex3: Sắp xếp những chữ cái sau thành từ có nghĩa. 1/ SEACPL = 2.OURVESIN.. 3.MECOLEW 4.LAYWAIR 5/LATISPHO. 6. NOTICEDIR...7. ANCETSID.8.LOVEENEPE . Ex3: Match the questions in column A with the answers in column B. A 1.Is there a church near here ? 2. Could you tell me how to get there? 3. Where is the supermarket ? 4. How far is it from here to the kiosk ? 5. How much are the stamps ? 6. How many envelopes do you need ? 7. Who will you mail your letter to ? 8. Where do your close friends live ? 9. What do you need from your friend ? 10.Why do you need a phone card ? B. a. About 500 meters. b. To call home. c. No, there isn't. d. In Khank Hoa. e. 7, please. f. It's opposite the bank. g. An envelope and a stamp. h. Go straight ahead . Then turn right. i. My pen friend , Hien. j. 8.000 dong. Ex4: Choose the proper words to fill in the spaces. -( like , shows , because , at , thinys , buy, pfers , takes.) - Ngoc is (1).the stationer's now . She wants to (2)..a new fountainpen. The stationer (3)...her a red one and a blue one . But she doesn't (4)a red one (5)its color too bright . She (6)..the blue one . She (7) chúng tôi one is fine . This fountain- pen is 70 pence. IV/ Consolidation .Give feed back. V/ Home work. Preparing day: 1/ 11/2014 Buổi 16. REVISION. Aims and Requests: Revision the learn thing from unit 5 to unit 8. I/ Organization. II/ Warm up : Chatting. III/ New content. Ex1:Write questions, begin with the words given. 1, Hoa's father is a farmer. What...................................................? 2, The doctor works in the hospital. Where........................................................................? 3, She will go to school at 6 o'clock. What time........................................................................? 4, It's about 2 kilometers from my house to my school. - How far.............................................................................? Ex2: Supply the correct form of the verbs in the blanks. 1, Mai(be)............ my classmate. She(live)...........with her brother at 23/6 Kim Dong street. We often(go)...............to school by bike because it(not be).far from our houses. 2, Tomorrow(be).....................Hoa's birthday. The party(start)..................at 7 o'clock. I and my friends(meet)....................................each other at Hoa's house. Ex3: Complete the passage, use the words given in the box. For, out, in, is, weekdays. with, old, visit My chúng tôi I'm 12 years.................I'm a student ...........grade 7. I chúng tôi parents in Ho Chi Minh city. I go to school on..................... . At weekends, I often chúng tôi grandparents. Sometimes we go out...........dinner. We seldom chúng tôi the city. Ex4: Use the correct adjective form. 1, He is a..........................student in my class.( good ) 2, My new school chúng tôi my old school.( big ) 3, This house is chúng tôi my family.( comfortable ) 4, The cars are chúng tôi the bikes ( expensive) Ex5: Write questions, begin with the words given. 1, Hoa's father is a farmer.m) What...................................................? 2, The doctor works in the hospital. Where........................................................................? 3, She will go to school at 6 o'clock. What time........................................................................? 4, It's about 2 kilometers from my house to my school. - How far.............................................................................? Ex6: Use the correct adjective form. 1, He is a..........................student in my class.( good ) 2, My new school chúng tôi my old school.( big ) 3, This house is chúng tôi my family.( comfortable ) 4, The cars are chúng tôi the bikes ( expensive) IV/ Consolidation: Sumazíe mains points of this lesson. V/ Homework. Preparing day: 1/ 11/2013 Buổi:17. CORRECT THE WRITTEN TEST OF THE FIrST SEMESTER. Aims and Requests: Correct the test of the semester and helps Ss understand it carefully. I/ Organization. II/ Warm up. III/ New content. A/ Keys to exs: Ex1: Circle the best answer to complete these sentences.( 10 x 0,25 = 2,5 mks ). 1.doctor chúng tôi chúng tôi crying 4.largest 5.B chúng tôi go 7.carefully 8.C chúng tôi 10.well. Ex2: Fill in each numbered gap with one suitable word 🙁 5 x 0,5 = 2,5 ). 1.student chúng tôi Lienminhchienthan.com 4.plays 5.and. Ex3: Choose the word in each group which has underlined part pronounced differently from that of the others 🙁 5 x 0,5 = 2,5 mks). 1. C mother 2.B knee 3.A city 4.D comes 5. D warm. Ex4: Re- oder the words to make meaningful sentences.( 5 x 0,5 = 2,5 ). Would you like to go for a walk in the park this afternoon ? Don't let your sister see the psent. Hoa is playing tennis with her friend at the moment. I often visit my grandparents during my vacation. Hung is going to the drugstore to buy some medicine. B/ Review. Ex1: Viết lại những câu sau đây sao cho nghĩa không đổi. I get to work in half an hour. àIt takes.. Do you have a cheaper computer than this ? à Is this How much is this dictionary? à How much does.? It isn't important for you to finish the work today. à You don't There are over hundred stamps in Tam's collection. à Tam's collection.. ______A. Thank you. ______B.Oh. It's very nice . ______C. Excuse me . Could you show me the way to Le Nin park ? ______D.By the way , are you a tourist ? ______E. How do you find Ha Noi ? ______F. Go straight ahead , then turn right at the next conner. ______G.No. I'm a student . I come from Russia. IV. Consolidation.: Summazies main points of this priod. V/ Homework : Do exs in the workbook. Preparing day: 1/ 1/ 2021 Buổi 15. GRAMMAR OF UNIT 9. Aims and Requests: Helps Ss know the use of the simple past tense. I/ Organization. II/ Warm up. III/ New content: A/ Grammar: The simple past tense is used to expss actions happened in the past and completely finished in the past. a.Thời quỏ khứ của động từ :" TOBE ''. + Thể khẳng định:. S + TOBE ( was/ were ). Ex: She was busy yesterday. They were happy last week. + Thể phủ định. S + Was / Were + not + .. Ex: Hoa wasn't here last week. + Thể nghi vấn. Was / Were + S + ..? Ex: Was he tired yesterday? + Dựng cõu hỏi cú từ để hỏi. Wh- question + tobe + S +.? Ex: When weree you born ? b/ Thời quỏ khứ với động từ thường. + Thể khẳng định. S + V-ed / V2 + Ex: They watched T.V last night. + Thể phủ định. . S + did + not + V- bare infinitive. Ex: She didn't visit her mother yesterday. + Thể nghi vấn. Did + S + V- bare infinitive. Ex: Did he drive carefully ? +. Dựng cõu hỏi cú từ để hỏi Wh- question + did + S + V- bare infinitive. + Ex: Where did you spend your holiday? c/ Cỏch thờm " ED ". Những động từ tận cựng bằng 1 phụ õm trước nú là 1 nguyờn õm ta gấp đụi phụ õm rồi thờm( ED ). Những động từ tận cựng là e ta chỉ việc thờm d. d/ Dấu hiệu nhận biết thỡ quỏ khứ đơn. Trong cõu ở thỡ quỏ khứ đơn thương cú cỏc trạng từ chỉ thời gian ở quỏ khứ sau: Last night/ month / year / week. Yesterday , khoảng thời gian + ago. e/ Cỏch đọc đuụi ED ). -Cú 3 cỏch đọc - ED . + ( - t ) khi theo sau một trong những õm ( p, k, f, s, ts, s ). Ex: washed , watched , looked + (-id ) khi theo sau một trong hai õm.( t, d ). Ex: wanted ,needed , visited.+ ( - d ) khi theo sau một trong những phụ õm cũn lại hay một õm nguyờn õm. Ex: played , seemed , loved IV/ Consolidation. Summazies main points of this period . V/ Homework. Preparing day: 6/ 1/ 2021 Buổi 16. EXCERCISES IN UNIT 9. Aims and Requests. Helps Ss do Exs in the past simple tense. I/ Oganization: II/ Warm up: III/ New content. Ex1: Hóy chuyển những cõu sau đõy sang thể phủ định và nghi vấn. They read book yesterday. They wanted to invite Tu to their birthday party. . She lelf the room early. 4.An looked at the picture carefuly. .. . 5.We were very busy last week. .. . I moved the car to another place. . They talked about the new plan this morning. .. .. She went to a bookstore yesterday. He waited you for two hours ago. . .. Hung finished his work last week. . Ex2:Đặt cõu hỏi cho từ gạch chõn. He worked in HN last year. I studied E last night. . We watched a baseball game on TV last night. .. I went home at 11.00 last night. She bought meat and carrots for dinner. . He met me in front of the cinema last night. She stayed at home all day yesterday . .. They said nothing when they saw me. .. I received a lot of letters from my friends last month. He needed some money last week. Ex3: Find the synonyms of the following words. 1.home 2.holiday 3.recent 4.wonderful 5delicous 6.expensive 7.temple chúng tôi 9.tired10. trip. a.psent b.place of worship chúng tôi d. house e.journey f.festival g.manigficent h.weary i. luxurious j. tasty. 4.Consolidation.: Summazies main points of this part. 5.Homework. Preparing day: 8/ 1/ 2021 Buổi 17. Grammar of unit 10. Aims and Requests: Review the grammar of unit 10. 1/ Organization. 2/ Warm up. 3/ New content. A./ Question word Why . _ Why được xem là trạng từ chỉ lý do : Tại sao , sao , vỡ sao. _ Chỳng ta dựng Why để chỉ lý do hoặc nguyờn nhõn do con người,vật ,sự việc nào đú gõy chúng tôi luụn dựng đầu cõu để bắt đầu một cõu hỏi: Why + do/ does/ did + S + V-bareinfinitive ? Why + tobe + S +.? Ex: Why did you go there ? Why are you crying? B/ Because (Bởi vỡ, là liờn từ chỉ lý do và thường được dựng để trả lời cho cõu hỏi bắt đầu bằng từ Why, hoặc để giải thớch, làm sỏng tỏ một nguyờn nhõn , lý do gỡ .) Ex: Why do you study English? Because I like it. 4.Exercises: Ex1: Hóy dựa vào cỏc thụng tin cho sẵn để thành lập cõu hỏi bắt đầu bằng từWhy và cõu trả lời bằng từ Because. Hung has a headache/ stayed up late last night. .. .. I didn't do my homework/ was ill. . Minh cried/ heard the bad new. Hong was late for school/ miss the bus. I like reading books/ widen my mind. I am hungry/ didn't have breakfast. . . Ex2. Viết cõu hỏi cho từ - cụm từ được gạch chõn dưới đõy. They had lunch at the restaunt . . He ate a lot of candy. .. She had a toothache because she ate a lot of candies. .. I had lunch at 11.00. Nga goes to the shop twice a month. They moved to the countryside in 2009. . They gave me the message last week. ... She was absent from school because she was ill. .. I wrote a letter last night. .. 10.These shirts cost 600.000 dongs. . 4.Consolidation.: Summazies main points of this part. 5. Homework. Preparing day: 16/ 1/ 2021 Buổi 18 GRAMMAR. Aims and Requests: Review the grammar of unit 10 and apply in doing exs. 1.Organization. 2. Warm up. 3. New content. A/ Grammar: Imperatives ( Cõu mệnh lệnh ) Cõu mệnh lệnh là cõu dựng động từ để ra lệnh , sai khiến hoặc nhắc nhở ai về vấn đề gỡ . Cú hai loại cõu mệnh lệnh : Cõu mệnh lệnh khẳng định và cõu mệnh lệnh phủ định. Động từ trong cõu mệnh lệnh ở dạng nguyờn mẫu khụng cú To. a/ Cõu mệnh lệnh khẳng định. V + O / AdjPhải / Hóy Ex: Be quiet. Close your books. b/ Cõu mệnh lệnh phủ định . Don't + V + ./ Don't be + adj : đừng chớ, khụng được Ex : Don't make noise : Khụng được làm ồn. Don't be late : Khụng được trễ . B/ Exercises: Ex1: Complete this dialogue . A: Ow ! B: What is the .., A ? A: I chúng tôi . B : Let me a look . Oh are you hurt A : Yes, a lot . I can't anything clearly? B : Are you going to see the? A : Yes , I am. I have an .at 10 o'clock this morning, but I'm. B : ? A : I don't know why but I still..a bit scared. B : I understand you feel, but don't. Ex2 . Em hóy cho dạng đỳng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những cõu sau. 1. Tim usually (get up).......... and (brush) ...........his teeth at 6.15 but yesterday he (get up).and (brush).his teeth at 7.00 because it (be) ..Sunday. 2. Nhung is very hungry now because she (not eat) .enough this morning. She only (eat) .a small piece of bread and (drink) .a glass of milk. Ex3: Em hóy đọc đoạn văn sau rồi viết T (true) cho mỗi cõu đỳng F (false)cho mỗi cõu sai. Even before it is born, a baby has small teeth under its gums. At about the age of six moths, its first tooth starts to grow. Before the young child is three years old, it has twenty small teeth. Between the ages of six and twelve a second set of teeth form in the gum bellow the first teeth and push them out. ................. 1/ A baby has teeth under its gums even before its birth. ................. 2/ A baby's first tooth appears as soon as it is born. ................. 3/ A three-year-old child has twenty tiny teeth. ................. 4/ A child's second set of teeth appear before it is six years old. ................. 5/ A child's second teeth begin to grow while the child still has its first teeth. Ex: 4 Chia động từ trong ngoặc: Yesterday (be) Sunday, Nam (get) up at six. He (do) his morning exercises. He (take) a shower, (comb) his hair, and then he (have) breakfast with his parents. Nam (eat) a bowl of noodles and (drink) a glass of milk for his breakfast. After breakfast, he (help) Mom clean the table. After that, he (brush) his teeth, (put) on clean clothes, and (go) to his grandparents' house. He (have) lunch with his grandparents. He (return) to his house at three o'clock. He (do) his homework. He (eat) dinner at 6.30. After dinner, his parents (take) him to the movie theater. It (be) a very interesting film. They (come) back home at 9.30. Nam (go) to bed at ten o'clock. What day was yesterday? What time did Nam get up? What did he do after breakfast? Who did he have lunch with? What time did he have dinner? What time did Nam go to bed? 4/ Consolidation: Summaries main points of this lesson. 5. Homework: Prepare for the next part. ************************************************************* Preparing day: 21/ 1/ 2021 Buổi 19. GRAMMAR OF UNIT 11. I/ Aims and Requests. Review the grammar of unit 11. II/Organization. III/ New content A. Ngữ phỏp: 1. Would you...? "Would you ...?" dựng để yờu cầu hoặc nhờ ai làm việc gỡ đú một cỏch lịch sự. Cấu trỳc cõu: Would you + verb + ..., please? Vớ dụ : Would you open the door for me, please? Would you give me my book, please? How + adjective :"How + adjective" dựng để hỏi về trọng lượng, kớch thước của người hay vật. Cấu trỳc cõu Hỏi: How + adjective + be + subject? Trả lởi: Subject + be + Số lượng (+ adj) Vớ dụ : How long is this road? .. This road is 1.2km long. Lưu ý: Những tớnh từ được dựng là những tớnh từ mụ tả về trọng lượng, kớch thước như: high (cao), long (dài), short (ngắn, thấp), tall (cao), heavy (nặng), thick (đài), thin (mỏng)... etc. B/ EXERCISES. Ex1. Em hóy điền một từ thớch hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau. Do want to be fitter and healthier? Would you like to look younger? Do you want to feel more (1) relaxed? Then try a few days at a health farm. Health farms are becoming one(2) of the most popular places for (3) a short break. I went to Henley Manor for a weekend. It's the(4) largest health farm in the country but(5) it isn't the most expensive. After two days of exercise I felt(6) ten times better. But the best thing for me was the food. It was all very healthy,of course(7), but it was excellent, too! If you're looking for something a little (8) cheaper, try a winter break. Winter is the darkest and the coldest season(9) of the year,and it can also be the worst time for your body. We all eat too much(10) and we don'ttake enough execise. A lot of health farm offer lower prices Monday to Friday from November to March. Ex2. Em một từ khụng cựng nhúm hóy nghĩa với từ kia. Ví dụ : 0. ate drink speak take Trả lời : ate 1. ill sick sad unwell 2. doctor nurse dentist teacher 3. tablet chocolate medicine pill 4. virus flu headache stomachache 5. couching sneezing disease running nose Ex3.Em hóy cho đỳng dạng của động từ trong ngoặc để hoàn thành mỗi cõu sau. 1. Mrs. Oanh's daughter is having a medical check - up. (MEDICINE) 2. We need to know your weight , Minh. (WEIGH) 3. An has a toothache. It's very painful ( PAIN) 4. Catching the common cold is unpleasant for everybody. PLEASE 5. Don't worry !Your cold will last for a few days and disappear(APPEAR) Ex4. Em hóy dung cấu trỳc 'had better' để viết lại mỗi cõu sau. Ví dụ : 0. It's raining heavily. Don't go out. You had better not go out (because it's raining heavily). 2. Linh shouldn't stay up too late. 3. You should do morning exercise regularly. 5. You shouldn't make a noise in hospital. 7. We shouldn't smoke and drink. 8. It's getting dark. The boys should stop playing football. 9. It's very cold. Don't open the window. 10. Nam is so tired. He should take a rest. IV.Consolidation : Summazies main points of this period. V. Homework. ************************************************************* Preparing day: 1/ 2/ 2021 Buổi 20. GRAMMAR AND EXERCISES OF UNIT 11 I/ Aims and Requests. Revision the grammar of unit 11 and do exs. II/ Organization : III/ Newcontent: Vocabulary (từ vựng) - check-up (n) : sự kiểm tra tổng quỏt - fill in / out (exp) : điền vào - record (n) : bản kờ khai - follow (v) : đi theo , theo sau - temperature (n) : nhiệt độ , trạng thỏi sốt - normal (adj) : bỡnh thường - height (n) : chiều cao - measure (v) : đo , đo lường - like (pp) : như , giống như - weigh (v) : cõn , cõn nặng - get on (exp) : bước lờn - scales (n) : cỏi cõn - waiting room (n) : phũng chờ - go back (exp) = return : trở lại , trở về - heavy (adj) : nặng - full name (n) : tờn đầy đủ , họ tờn - forename = first name (n) : tờn - surname = family name (n) : họ Exercises. Ex1. Bỏ một chữ cỏi dư trong cỏc từ sau để tạo thành từ cú nghĩa. 1. cosld 2. fdlu 3. coubgh 4. sympthoms 5. meddical 6. lenngth 7. meadicine 8. scalses 9. regullarly 10. denttist Ex2. Dựng dạng hoặc thỡ đỳng của cỏc động từ trong khung để hoàn tất cỏc cõu dưới. Catch, cure ,cough, sneeze, disappear, pvent, relieve ,write Ex3. Viết cõu cho lời khuyờn, dựng "should + verb". 1. I feel very tired, (take a short rest) 2. Hoa has a bad cold. (stay in bed) 3. Minh's room is very dirty. (clean it every day) 4. We'll have an English test tomorrow. (learn your lessons carefully) 5. Nga has a headache. (take an aspirin) 6. My teeth aren't strong and white. (brush them regularly) 7. I have a stomachache. (go to the doctor) Ex4. Đổi cỏc cõu sau sang thể phủ định và nghi vấn. 1. I saw her at the meeting last night. 2. Her mother wrote a sick note for her. 3. Nam was absent from school yesterday. 4. I had a bad cold two days ago. 5. Many students caught flu last month. 6. They were happy with their life. 7. He suggested going out for dinner. 8. We enjoyed our summer vacation last year. Ex5. Viết cõu trả lời đầy đủ cho cỏc cõu trả lời sau. 1. Did Nga's father start his new job yesterday? . (Yes) 2. Did Hoa's mother write Hoa's sick note? (No) 3. Did the medicines relieve the symptoms of the cold? (Yes) 4. Did you take cough syrup? (No) 5. Did you have a bad cold? (Yes) 6. Did they catch flu? (No) Ex5. Điền và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 7 Tại Nhà Cho Con Ở Hà Nội
  • Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 7 Tại Tphcm
  • Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ 7 Tuổi
  • Cần Tìm Gia Sư Tiếng Anh Lớp 7 Dạy Kèm Tại Nhà Uy Tín Tận Tâm Ở Tphcm
  • Giáo Án Dạy Thêm Anh 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 6 Tại Đà Nẵng
  • Giúp Bé Khởi Đầu Bậc Trung Học Cơ Sở Với Những Cách Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 6
  • Con Học Lớp 6, Cha Mẹ Cần Lưu Ý Gì?
  • Gia Sư Dạy Tiếng Anh Lớp 6 Giỏi, Giúp Học Sinh Nắm Vững Kiến Thức
  • Cách Dạy Cho Học Sinh Lớp 6 Hiệu Quả
  • Buổi 1Planning:22/9/2015

    Teaching: 29/9

    Period 1st

    Greeting and introduce myself- THE VERB “TOBE”

    I./. Objectives

    – By the end of the lesson, Ss will be able to get more practice and know how to use TOBE with personal pronouns.

    – Skills: 4 skills

    – Attitude: friendly, polite, respectful

    II./. Teaching aids.

    – Book, planning,….

    III./. Procedures

    A.Class organization.

    – Greeting.

    – Checking attendance: 6A……………………………

    B.New lesson.

    1.Warm up:

    Chatting

    2.Presentation:

    Theory

    1. Personal Pronouns

    Ngôi thứ

    số ít

    số nhiều

    2. The Verb TOBE

    a. Câu khẳng định.= The positive form

    I + am =’m + tên riêng / tính từ / danh từ

    He / She / It + is =’s (nếu số it thì có mạo từ “a / an or the”)

    You / We / They + are =’re

    b. Câu nghi vấn ( Đưa tobe lên trước chủ ngữ)

    Are + you / they / (we) …..?Yes, I am/we/they are .No,I/we/they+ be + not

    Is + he / she / it ………………? Yes, he / she/it is. No,he / she / it is not.

    – Wh-questions: How (old) + be + S?, What + be + your/his… name(s)?

    c. Câu phủ định. ( thêm ‘not’ sau động từ tobe)

    I + am not + tên riêng / tính từ / danh từ ( nếu số it

    He / She / It + is not thì có mạo từ “a /an or the”)

    You / We / They + are not

    Notes: Động từ “be” chỉ tình trạng của chủ ngữ, động từ được chia theo các ngôi.

    – Dùng trong các tình huống sau: giới thiệu bản thân, hỏi tên người nào đó, hỏi thăm sức khỏe, hỏi về tuổi tác.

    3.Practice:

    Drill exercises 1: Dùng từ gợi ý sau để đặt câu hoàn chỉnh.

    My mother / be / tall.

    What / be / his name /?

    The children / be / fine.

    The children / be / good students.

    Her name / not be / Hung.

    Where / he / be / from / ?

    Nga / be / a new student / ?

    This / be / my father.

    You / be / Hoa / ?

    How / you / be / today / ?

    2- Numbers

    I./. Objectives

    – By the end of the lesson, Ss will be able to get more practice and know how to use the numbers.

    – Skills: 4 skills

    – Attitude: friendly, polite, respectful

    II./. Teaching aids.

    – Book, planning,….

    III./. Procedures

    A.Class organization.

    B.New lesson.

    1.Warm up:

    Chatting

    2.Presentation:

    Theory

    1. Cardinal Numbers

    – Ss count the numbers from 0 to 30, and 30 to 0; 1,3,5…..29; 2,4,6… 30, 30,

    3.Practice:

    * Write the numbers

    1 = one, 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20,21,

    22, 23,24, 25, 26, 27, 28, 29, 30.

    * Chia TOBE (am/ is/are) sao cho thích hợp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Tiếng Anh Lớp 6
  • Học Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Nhỏ Lớp Hai Qua Bài Hát
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Nhỏ Lớp 2 Qua Bài Hát
  • Mẹo Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Qua Bài Hát
  • Nội Dung Chính Của Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 2 Unit 1
  • Giáo Án Dạy Thêm Tiếng Anh 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Tiếng Anh 6, 7, 8, 9 Năm Học: 2014
  • Kế Hoạch Giảng Dạy Tiếng Anh 6 Thí Điểm 2021
  • Học Trực Tuyến Lớp 6 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 23/12/2020
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Sports And Game
  • Tài liệu dạy thêm Tiếng Anh 6

    Giáo án dạy thêm môn Tiếng Anh 6

    Giáo án dạy thêm Tiếng Anh 6 nằm trong Thư viện giáo án Tiếng Anh 6 khoa học, chi tiết do VnDoc tổng hợp và biên tập là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô giáo tham khảo soạn giáo án dạy thêm môn Tiếng Anh lớp 6 hiệu quả. Giáo án thiết kế gồm phần ngữ pháp và bài tập luyện tập để thầy cô củng cố kiến thức cho các em. Chúc thầy cô và các em có tiết học hay.

    Giáo án dạy thêm Tiếng Anh 7 Giáo án dạy thêm Tiếng Anh 8 Giáo án dạy thêm Tiếng Anh 9

    I. Aims

    • Giúp học sinh hiểu được động từ TOBE ở thì hiện tại thường.
    • Cuối bài, học sinh có thể áp dụng lý thuyết để làm bài tập.

    II.Teaching aids: white board. III.Content: PERIOD 1:

    I + am =I’m + tên riêng / tính từ /danh từ.

    He / She / It + is =’s (nếu số it thì có mạo từ “a / an or the”)

    You / We / They + are =’re

    b. Câu nghi vấn ( Đưa tobe lên trước chủ ngữ)

    Are + you / they / (we) …..? Yes, I am/we/they are . No,I/we/they+ be + not.

    Is + he / she / it ………………? Yes, he / she/it is. No,he / she / it is not.

    – Wh-questions: How (old) + be + S?, What + be + your/his… name(s)?

    c. Câu phủ định. ( thêm ‘not’ sau động từ tobe)

    I + am not + tên riêng / tính từ / danh từ (nếu số it

    He / She / It + is not thì có mạo từ “a /an or the”)

    You / We / They + are not.

    -Dạng viết tắt: I am = I’m

    He is=he’s

    Is not =isn’t

    You are=you’are

    Are not=aren’t

    – Động từ “be” có nghĩa là “thì, là ,ở” chỉ tình trạng của chủ ngữ, động từ được chia theo các ngôi. Sau “tobe” là N/ADJ/NAME.

    – Dùng trong các tình huống sau: giới thiệu bản thân, hỏi tên người nào đó, hỏi thăm sức khỏe, hỏi về tuổi tác.

    II.EXERCISES: Ex1: Supply the correct form of the Verbs:(10′)

    How old you (be)?

    You (be) fine?

    This (be) Phong?

    He ( not be) a doctor.

    They (not be) teachers.

    -Teacher set the scene and give the model sentences/Students listen.

    -Read in chorus/Inpidually.

    -Teacher explains about TOBE/Students listen and copy.

    +form

    +mean

    +notes

    -Hangs the poster.

    -Teacher explains clearly.

    -Teacher does the first as a model and explain the rules for this kind of exercise.

    1.How old are you?

    -Limits time.

    -Gets feedback and corrects the mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bị Ế Vì Mải Mê Làm Clip Dạy Tiếng Anh Miễn Phí, Thầy Giáo Nổi Tiếng Đến Offline “bạn Muốn Hẹn Hò” Tìm Người Yêu
  • Phụ Huynh Cần Biết 6 Kênh Youtube Dạy Nói Tiếng Anh Cho Bé Miễn Phí Này!
  • Các Kênh Youtube Dạy Tiếng Anh Vừa Bổ Ích Vừa Miễn Phí, Bố Mẹ Tham Khảo Cho Trẻ Học Để Tăng Cao Cơ Hội Nghề Nghiệp Sau Này
  • Phụ Huynh ‘phát Sốt’ Tìm Lớp Học Thêm Cho Con Thi Vào Trường Điểm
  • 5 Giáo Viên Luyện Thi Tiếng Anh ‘đình Đám’ Tại Hà Nội
  • Giáo Án Dạy Thêm Môn Tiếng Anh Lớp 8 Tham Khảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Trực Tuyến Lớp 8 Trên Đài Truyền Hình Ngày 25/12/2020
  • Chi Tiết Lịch Phát Sóng ‘học Trên Truyền Hình’ Trên Kênh H1, H2
  • Kế Hoạch Dạy Học Tiếng Anh Lớp 8 Ke Hoach Day Hocanh 8 2021 2021 Doc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy “speak” Và Phát Triển Kỹ Năng Nói Cho Học Sinh Môn Tiếng Anh Thcs
  • Skkn Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 8 Luyện Kĩ Năng Nói Môn Tiếng Anh 8
  • 2. He is very intelligent . He can do these exercises . ( enough to )

    3. She is very busy . She has no time to go with him . ( too to)

    4. She is clever. She can do everything by herself. (enough)

    5. They are very strong. They can do all day.( enough )

    6. The water is very hot. I cant drink. (too)

    7. This exercise is very difficult. They cant do it. (too)

    8. Ba is very short. He cant reach that book. (too)

    below.

    A. chúng tôi is 37 years old. He’s married and he’s got two children, a boy and

    a girl. He’s an English teacher at Quoc Hoc High School. He’s very tall

    but rather slim. He loves his career and his students.

    B. Ms. Loan is 25 years of age. She’s still single, but she’s got a boyfriend.

    She works at the Provincial Post Office of Thua Thien Hue. She’s tall and

    ptty. Her hair is black and soft. She likes wearing “ao dai”. She is a

    hard-working clerk.

    Questions.

    1. How old is Mr. Bao?

    2. What does he do?

    3. What’s her job?

    4. Where does he work?

    5. Where is her office?

    6. Is she a hard-working clerk?

    7. What is she like?

    XI- Rewrite the sentences, using “ENOUGH”:

    1. We have a lot of sandwiches. We can have them for lunch.

    2. You’re 14 years old. You can’t drive a car.

    3. She is a good student. She will be able to pass this exam.

    GV: §ç Xu©n Hµ- Trêng THCS H¬ng L©m – HiƯp Hoµ – B¾c Giang 7

    Giáo án dạy phụ đạo Tiếng Anh 8 HKI năm học 2013 – 2014.

    4. He does his work well. He can get promotion.

    5. This bag is very small. It can’t carry everything.

    6. Ba is tall. He can play volleyball.

    7. Lan is intelligent. She can do that test.

    8. His parents are very rich. They can buy a new car.

    9. Phong and Thu aren’t tall. They can’t play basketball.

    10. Tam is old. He can ride a motorbike.

    11. Phu is very strong. He can carry those heavy bags.

    12. We are thirsty . We can drink a lot of water.

    13. The children are tired. They go to bed early.

    14. He is hungry. He eats three loaves of bread.

    15. Hoa is skillful. She can make her own handkerchief.

    Ngày học: ……………… …….

    Buổi 3

    UNIT 2: MAKING ARRANGEMENTS

    *NGỮ PHÁP CẦN GHI NHỚ:

    GV: §ç Xu©n Hµ- Trêng THCS H¬ng L©m – HiÖp Hoµ – B¾c Giang 8

    Giáo án dạy phụ đạo Tiếng Anh 8 HKI năm học 2013 – 2014.

    1- Be going to + V-nd:

    *C”ng thøc:

    (+) S + am/ is/ are +going to + V nd

    (-) S + am/ is/ are + not + going to + V-nd

    (?) Am/ Is/ Are + S + going to + V-nd ?

    – Yes, S + tobe.

    – No, S + tobe + not.

    *C¸ch dïng:

    -DiƠn t¶ hµnh ®éng ch¾c ch¾n sÏ x¶y ra hc dù ®Þnh hay kÕ ho¹ch ®· v¹ch s½n trong t¬ng

    lai.

    Ex: I am going to play tennis this afternoon.

    *C¸c tõ ®i kÌm: tomorrow, next week, next month, next year, in the future.

    2- Adverbs of place: Chúng ta sử dụng trạng từ chỉ địa điểm để chỉ vị trí của người hoặc

    vật.

    here : ở đây

    there : ở đằng kia

    outside : ở bên ngoài, ở phía ngoài

    inside : ở bên trong

    upstairs : ở trên lầu

    downstairs : ở dưới lầu

    Ví dụ:

    – He’s here.

    – She’s there.

    – They’re upstairs.

    – Ngồi ra còn có cá từ: in, on, at, behind, in front of, to the left of, to the right of, on the

    right, on the left.

    For example

    * We are sitting in the room.

    * She stays at home

    * The book is on the desk.

    * She stands behind me

    * Put the chairs in front of the board.

    * Grow flowers to the left of the house.

    * Keep standing on the right.

    I- Choose the word which has the underlined part is pronounced differently from the others:

    Use

    the key words to write meaningful sentences with BE GOING

    TO.

    2. How old is she?

    3. When will Nhan have to take part in a new play?

    4. What did she have to wear in another play last year?

    5. Does she like to talk about her

    age?

    XI. Read the passage and answer the following questions:

    We moved into our new house on a warm September day. It was not really a new house. It

    was a hundred and four years old, but it was new to us. The house had running water, gas and

    electricity but for some reasons, there was no electricity light in the kitchen. It was some thing

    quite unexpected: a house with electricity but without a kitchen light. It was quite puzzling

    because our kitchen was a large room, perhaps the largest in the house.

    1. When did they move into their new house?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Dạy Ielts Tại Nhà Đảm Bảo Đậu Uy Tín Tại
  • Gia Sư Tiếng Anh Dạy Lớp 8,9 Và Ôn Luyện Ielts
  • Tìm Gia Sư Tiếng Anh Dạy Thi Ielts
  • Những Lời Khuyên “vàng” Trong Việc Dạy Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 1
  • Tphcm: Gần 95% Học Sinh Lớp 1 Được Học Tiếng Anh
  • Bt Dạy Thêm Tiếng Anh 8 Unit 1+Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Reading is also a favourite way of spending leisure time. The British spend a lot of time reading newspapers and magazines.

    1. A. make B. do C. play D. go
    2. A. many B. more C. much D. most
    3. A. record B. scan C. print D. power
    4. A. with B. for C. on D. about
    5. A. what B. why C. when D. while
    6. A. available B. probable C. abundant D. exclusive
    7. A. drag B. bring C. carry D. take
    8. A. strength B. exercise C. athletics D. psentation
    9. A. voyage B. journey C. visit D. road
    10. A. ages B. numbers C. years D. groups

    I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others

    1A 2C 3D 4A 5B

    II. Choose the best answer to fill in the blank.

    1C. listening 2B. doing gardening 3C. watching 4D.window shopping 5B. sitting

    6D. doing 7A. going 8C. getting/ staying 9B. making 10.A . help

    III. Fill each blank with a word/ phrase in the box.

    1.Melodies 2. Reading 3. Comics 4. Games 5. Making crafts 6. Leisure time

    7. doing 8. The most 9. Leisure activities 10. skateboarding

      1B 2D 3A 4B 5C 6A 7D 8B 9C 10A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Gia Sư Dạy Tiếng Đức Tại Nhà Uy Tín Hiệu Quả
  • Các Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Ở Việt Nam
  • Top 7 Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Nhất Tại Hà Nội 2021
  • Trung Tâm Dạy Học Tiếng Đức Uy Tín Và Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Ở Tphcm
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44
  • Unit 4 Lớp 6: Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Skills 1
  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skills 1 Sgk Mới
  • By the end of the lesson, students can:

    – use the lexical items related to the topic “My neighborhood”.

    – Use adjectives to compare things.

    – Talk about different places and show directions to these in a neighborhood

    – Vocabulary: words related to the topic “My neighborhood”

    – Structure: Making suggestions.

    III./. Teaching aids.

    – book, planning, picture, laptop, projector

    IV./. Procedure

    Pre. day: / T. day: / Period 31 UNIT 4 MY NEIGHBORHOOD Lesson 6. Skill 2. I./. Objectives By the end of the lesson, students can: use the lexical items related to the topic "My neighborhood". Use adjectives to compare things. Talk about different places and show directions to these in a neighborhood II./. Content. Vocabulary: words related to the topic "My neighborhood" Structure: Making suggestions. III./. Teaching aids. - book, planning, picture, laptop, projector ... IV./. Procedure Class organization. - Greeting. - Checking attendance: 6E2 B. New lesson. Sts and T's activities Contents I. Warm up T. hangs the picture on the board and ask Ss to work in pairs to ask and answer the way to the places in the picture. Ss go to the board, show the picture and practice before class. II. Presentation * Pre listening. - T. gives some new words - Ss read vocab in chorus Rub out and remember Act 1 Ss look at the photos on page 45 and guess words to fill in the blanks. * While listening. Ss listen to the record and fill the correct words in the blanks. Ss listen and give the correct answer. Act 2. T. play record again and ask Ss to match the word in the box with the suitable place in the picture. III. Practice Act 3. Ss work in pairs and using the list on page 45, ask and answer about a neighborhood. Act 4. Ss work in pairs and make notes about their neighborhood. Act 5 * Writing T. asks Ss to write a paragraph about their neighborhood, saying what they like or dislike. Ss work in groups and use the suggestion to write paragraph. T. calls two Ss to the board and correct. IV. Production Each group has a student stick their answer on the board and all class correct T. checks Ss' answers - Correct and give marks V. Homework. Ask and answer the way. * Vocabulary. - supermarket : siêu thị - art gallery : phòng trưng bày NT - stranger : người lạ T: Where is the supermarket? S1: It is on Tran Phu street * Listen and fill the correct words in the blanks. Answer key. 1. the end 2. right 3. lower secondary school 4. Le Duan street 4. second right * Listen again and write the correct letter A-F on the map. Answer key. 1. A 2. C 3. F 4. D * Ss work in pairs. Eg. S1: Do you like sandy beaches? S2: Yes, I do S1: Do you like heavy traffic? S2: No, I don't. .................. ............... like dislike - * Writing. Write a paragraph about your neighborhood Eg I'd like to tell you some good things and some bad things about living in my neighborhood. ......... - T. hangs the writing on the board and correct one of them. Then give marks - Learn by heart Vocabulary. - Prepare "Looking back" COMMENT AFTER TEACHING PERIOD 31 ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ____________________________________________________________________

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skill 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2
  • Unit 4 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Tiếng Anh Lớp 6 Skills Review 4 Unit 10
  • Giáo Án Tiếng Anh Grade 5 Unit 11: What’s The Matter With You? Lesson 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 2
  • Các Trường Tự Mua Sgk Lớp 1 Năm 2021
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 1 Có Đáp Án Năm 2021
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Môn Tiếng Anh Năm 2021
  • UNIT 11. WHAT’S THE MATTER WITH YOU?

    – Week: 18 &Period: 38

    I/ Objectives:

    By the end of the lesson, students will be able to pronounce correctly the sound of the letters “arm” as in arm and that of the letters “ear” as in ear, listen and number the pictures

    II/ Teaching aids: worksheet, tape recording

    suCai Be Service of Education and Training Doan Thi Nghiep Primary School Teacher: Do Van Hung LESSON PLAN – GRADE 5 UNIT 11. WHAT’S THE MATTER WITH YOU? LESSON 2 Preparing date: 22/12/2013 Teaching date: 24-26/12/2013 Week: 18 &Period: 38 I/ Objectives: By the end of the lesson, students will be able to pronounce correctly the sound of the letters “arm” as in arm and that of the letters “ear” as in ear, listen and number the pictures II/ Teaching aids: worksheet, tape recording III/ Procedures: Time Contents T’s activities Ss’ activities 5′ 5′ 18′ 5′ 2′ I. Warmer: Draw the body parts and slap the word II. Presentation – Teach the sound of the letters “arm” and that of the letters “ear” 1.Listen and repeat III. Practice 2. Listen and read together 3. Group and say aloud Answers: arm: alarm; farmer; farm; charm. ear: dear; clear; near; hear. 4. Listen and number Answers: a. 5; b. 1; c. 4; d. 2; e. 3. IV. Production 5. Fun time (Simon says) VI. Home work – Review the lesson at home and ppare the next lesson – Gets students to joint into the activity – Introduces the new lesson. – Teaches the sound of the letters “arm” and that of the letters “ear” – Plays the tape and asks students repeat – Asks students to listen and then work in groups to read together – Asks students to look at the chart and the word box. – Says each word and gets students to repeat. Then lets students do the task independently – Asks students to check their answers in pairs. – Provides the answers and explanations – Gets students to read in chorus all the words in each column – Asks students to look at the pictures – Plays the tape for students to listen and do the task – Asks students to exchange their answers with their partners – Provides the answers and explanations – Asks students to joint into the activity – Asks students to review the lesson at home and ppare the next lesson – Joint into the activity – Listen – Listen and repeat. Take note – Listen and repeat – Listen and then work in groups to read together – Look at the chart and the word box – Listen and repeat. Then do the task independently – Check answers in pairs. – Listen and check answers – Read in chorus all the words in each column – Look at the pictures – Listen and write the number for correct pictures – Exchange and compare their answers with their partners – Listen and check answers – Joint into the activity – Review the lesson at home and ppare the next lesson Duyệt của Ban Giám hiệu Duyệt của Tổ chuyên môn Người soạn Đỗ Văn Hùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lesson 3 Trang 10
  • Giải Lesson 3 Unit 11 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Unit 11 Lesson 3 (Trang 10
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 3 (Trang 10
  • Khóa Học Tiếng Anh Thpt Lớp 11A
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 1
  • Kế Hoạch Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Phương Pháp Dạy Toán Lớp 3
  • Các Nguyên Tắc Dạy Học Và Ví Dụ
  • Cách Dạy Con Lớp 2 Học Môn Toán Dễ Dàng
  • Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2006

    Tập đọc – Kể chuyện

    Chiếc áo len

    I Mục tiêu

    A. Tập đọc

    + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

    – Chú ý đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm do phương ngữ : lạnh buốt, lất phất, phụng phịu, …… Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

    – Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện. Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm : lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì

    + Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

    – Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

    – Nắm được diễn biến câu chuyện

    – Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Anh em phải biết nhưỡng nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau

    B. Kể chuyện

    – Rèn kĩ năng nói : dựa vào gợi ý trong SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan, biết thay đổi giọng kể phù hợp với ND, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

    – Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể chuyện. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

    Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len

    HS : SGK

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – Đọc bài Cô giáo tí hon

    – Những cử chỉ nào của ” cô giáo ” Bé làm em thích thú ?

    – Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám ” học trò ” ?

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu chủ diểm và bài học

    – GV giới thiệu và cho HS QS chủ điểm

    2. Luyện đọc

    a. GV đọc toàn bài

    – GV HD giọng đọc, cách đọc

    b. HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

    * Đọc từng câu

    – HD HS luyện đọc từ khó

    * Đọc từng đoạn trước lớp

    – GV nhắc HS nghỉ hơi đúng

    – Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

    * Đọc từng đoạn trong nhóm

    3. HD tìm hiểu bài

    – Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào ?

    – Vì sao Lan dỗi mẹ ?

    – Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?

    – Vì sao Lan ân hận ?

    – Tìm một tên khác cho truyện

    4. Luyện đọc lại

    – 2 HS đọc bài

    – HS tả lời

    – Nhận xét bạn

    – HS QS

    + HS nối nhau đọc từng câu trong bài

    + HS nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

    + 2 nhóm tiếp nối nhau dọc ĐT doạn 1 và 4

    – 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3 và 4

    + HS đọc thầm đoạn 1

    – áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm

    +1HS đọc thành tiếng đoạn 2, lớp đọc thầm

    – Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy

    + HS đọc thầm đoạn 3

    – Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan. Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm. Nếu lạnh con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong.

    + HS đọc thầm đoạn 4

    – HS phát biểu

    + HS đọc thầm toàn bài

    – HS phát biểu

    + 2 HS tiếp nối nhau đọc lại toàn bài

    – 4 em thành 1 nhóm tự phân vai

    – 3 nhóm thi đọc truyện theo vai

    – Cả lớp bình chọn, nhận xét nhóm đọc hay

    Kể chuyện

    1. GV nêu nhiệm vụ

    – Kể từng đoạn câu chuyện ” Chiếc áo len ” theo lời của Lan

    2. HD HS kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

    a. Giúp HS nắm được nhiệm vụ

    – Đọc lại yêu cầu và gợi ý

    b. Kể mẫu đoạn 1

    – GV treo bảng phụ

    c. Từng cặp HS tập kể

    d. HS kể trước lớp

    – 1 HS đọc lại

    – 1 HS đọc 3 gợi ý kể đoạn 1, lớp đọc thầm

    – 1, 2 HS kể mẫu

    + HS kể theo cặp

    + HS nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện

    – Cả lớp và GV nhận xét

    IV Củng cố, dặn dò

    – Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì ?

    – GV nhận xét tiết học

    – Yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện

    Tiếng việt ( tăng )

    Ôn bài tập đọc : Chiếc áo len

    I. Mục tiêu

    – Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu

    – Đọc kết hợp trả lời câu hỏi

    II. Đồ dùng GV : SGK

    HS : SGK

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    1. Kiểm tra bài cũ

    – Đọc phân vai bài : Chiếc áo len

    2. Bài mới

    a. HĐ1: Đọc tiếng

    – GV đọc mẫu, HD giọng đọc

    – Đọc câu

    – Đọc đoạn

    – Đọc cả bài

    b. HĐ 2 : đọc hiểu

    – GV hỏi HS câu hỏi trong SGK

    c. HĐ 3 : đọc phân vai

    – Gọi 1 nhóm đọc phân vai

    – GV HD giọng đọc của từng vai

    – HS đọc bài

    – Nhận xét bạn đọc

    – HS theo dõi

    – HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó

    + Đọc nối tiếp từng đoạn

    – Kết hợp luyện đọc câu khó

    – Đọc đoạn theo nhóm

    – Thi đọc giữa các nhóm

    – Bình chọn nhóm đọc hay

    – Lớp đọc đồng thanh đoạn 1

    + 2 HS đọc cả bài

    – HS trả lời

    – Đọc phân vai theo nhóm

    – Các nhóm thi dọc phân vai

    – Bình chọn nhóm đọc hay

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét giờ học, khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt

    – Về nhà luyện đọc tiếp

    Hoạt động tập thể

    ổn định tổ chức lớp

    I. Mục tiêu

    – HS ôn lại cách xếp hàng ra vào lớp

    – ổn định chỗ ngồi

    – Chuẩn bị đồ dùng sách vở cho năm học mới

    II. Nội dung

    – GV HD lại HS cách xếp hàng ra vào lớp

    – GV xếp chỗ ngồi cho HS

    – Phân công lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó

    – Chia lớp thành 3 tổ

    – HD HS cách ngồi học

    – Kiểm tra sách vở đồ dùng của HS …..

    III. Củng cố

    – GV nhận xét giờ học

    – Dặn HS về nhà chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ

    Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006

    Chính tả ( Nghe – viết )

    Chiếc áo len

    I. Mục tiêu

    + Rèn kĩ năng viết chính tả :

    – Nghe – viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ ) của bài Chiếc áo len

    – Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn ( ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã )

    + Ôn bảng chữ :

    – Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ

    II. Đồ dùng GV : Bảng phụ viết ND BT2, bảng phụ kẻ bảng chữ

    HS : VBT

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – GV đọc : xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh.

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết dạy

    2. HD HS nghe – viết :

    a. HD chuẩn bị

    – Vì sao Lan ân hận ?

    – Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?

    – Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu gì ?

    + GV đọc : nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi

    b. Viết bài

    – GV đọc bài

    c. Chấm, chữa bài

    – GV chấm 5, 7 bài

    – Nhận xét bài viết của HS

    3. HD HS làm BT chính tả

    * Bài tập 2 ( 22 )

    – Đọc yêu cầu BT

    * Bài tập 3 ( 22 )

    – Đọc yêu cầu BT

    – GV khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp

    – 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

    – 1, 2 HS đọc đoạn 4 của bài chiếc áo len

    – Vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em

    – Những chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng

    – Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

    – HS viết bảng con

    – HS viết bài vào vở

    + Điền vào chỗ trồng ch/tr

    – 1 HS lên bảng

    – Cả lớp làm vào VBT

    – Đổi vở cho bạn, nhận xét

    + Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng

    – 1 số HS làm mẫu

    – HS làm bài vào VBT

    – Nhiều HS đọc 9 chữ và tên chữ

    IV Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – GV khen những em có ý thức học tốt

    Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2006

    Tập đọc

    Quạt cho bà ngủ

    I. Mục tiêu

    + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

    – Chú đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ : lặng, lim dim,…..

    – Biết cách ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

    + Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

    – Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới ( thiu thiu ) được giải nghĩa ở sau bài đọc

    – Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ rong bài thơ đối với bà

    – Học thuộc lòng bài thơ

    HS : SGK

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt đọng của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – Kể lại câu chuyện : Chiếc áo len

    – Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

    2. Luyện đọc

    a GV đọc bài thơ : giọng dịu dàng tình cảm

    b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

    + Đọc từng dòng thơ

    – GV HD HS đọc đúng từ đọc dễ sai

    * Đọc từng khổ thơ trước lớp

    – GV nhắc HS ngắt hơi đúng các khổ thơ

    – Giúp HS hiểu nghĩa các từ khó

    * Đọc từng khổ thơ trong nhóm

    * Bốn nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ

    3. HD tìm hiểu bài

    – Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

    – Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào ?

    – Bà mơ thấy gì ?

    – Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?

    – Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà như thế nào ?

    4. HTL bài thơ

    – GV HD HS học thuộc từng khổ

    – 2 HS nối nhau kể chuyện

    – HS trả lời

    – HS nghe

    – HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2 dòng thơ

    – HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

    – HS đọc theo nhóm

    – Nhận xét bạn đọc cùng nhóm

    – HS thực hiện

    – Cả lớp đọc đồng thanh cả bài thơ

    – Bạn quạt cho bà ngủ

    – Mọi vật đều im lặng như đang ngủ, ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường…….

    – Bà mơ thấy cháu quạt hương thơm tới

    – HS trao đổi nhóm, trả lời

    – Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà

    – HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

    – 4 HS đại diện 4 nhóm nối nhau đọc 4 khổ thơ

    – 2, 3 HS thi HTL bài thơ

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL

    Tập viết

    Ôn chữ hoa B

    I. Mục tiêu

    + Củng cố cách viết chữ hoa B thông qua bài tập ứng dụng

    – Viết tên riêng ( bố Hạ ) bằng chữ cỡ nhỏ

    – Viết câu tục ngữ : Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn bằng cỡ chữ nhỏ.

    II. Đồ dùng

    GV : Mẫu chữ viết hoa B, chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

    HS : Vở TV

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    1. Kiểm tra bài cũ

    – GV đọc : Âu Lạc, Ăn quả

    – Nhắc lại câu ứng đã học ở bài trước

    2. Bài mới

    a. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết học

    b. HD viết trên bảng con

    * Luyện viết chữ hoa

    – Tìm các chữ hoa có trong bài

    – GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ

    * Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )

    – Đọc từ ứng dụng

    – GV giới thiệu địa danh Bố Hạ

    * Luyện viết câu ứng dụng

    – Đọc câu ứng dụng

    – GV giúp HS hiểu ND câu tục ngữ

    c. HD viết vào vở TV

    – GV nêu yêu cầu viết

    d. Chấm, chữa bài

    – GV chấm 5, 7 bài

    – Nhận xét bài viết của HS

    – 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

    – Ăn quả nhớ kẻ trồng câu

    Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

    – B, H, T

    – HS tập viết chữ B, H, T tên bảng con

    – Bố Hạ

    – HS tập viết Bố Hạ trên bảng con

    Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – HS viết Bầu, Tuy trên bảng con

    – HS viết bài vào vở TV

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét giờ học

    – Khen những em viết đẹp

    Luyện từ và câu

    So sánh. Dấu chấm

    I. Mục tiêu

    – Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ câu văn. Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó

    – Ôn luyện về dấu chấm, điềm đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa dánh dấu chấm

    II. Đồ dùng

    GV : 4 băng giấy ghi 4 đoạn của bài 1, bảng phụ viết ND BT3

    HS : VBT

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    1. Kiểm tra bài cũ

    – Làm lại BT1, BT2 tiết LT&C tuần 2

    2. Bài mới

    a. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết học

    b. HD làm BT

    * Bài tập 1 ( 24 )

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV nhận xét

    * Bài tập 2 ( 25 )

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV chốt lại lời giải đúng

    * Bài tập 3 ( 25 )

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV nhận xét bài làm của HS

    – 2 HS lên bảng làm

    + Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu thơ câu văn

    – HS đọc lần lượt từng câu thơ

    – 4 HS lên bảng làm, HS làm bài vào VBT

    – Nhận xét bài của bạn

    + Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong các câu trên

    – HS viết ra nháp những từ chỉ sự so sánh

    – 4 em lên bảng làm

    – Nhận xét bài làm của bạn

    – HS làm bài vào VBT

    + Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa những chữ đầu câu

    – HS trao đổi thao cặp

    – HS làm bài vào VBT

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Khen những em làm bài tốt

    Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2006

    Tập làm văn

    Kể về gia đình. Điền vào giấy tờ in sẵn

    I. Mục tiêu

    – Rèn kĩ năng nói : Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen

    – Rèn kĩ năng viết : Biết viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu

    II. Đồ dùng GV : Mẫu đơn xin nghỉ học phô tô phát cho HS

    HS : VBT

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    1. Kiểm tra bài cũ

    – Đọc lại đơn xin vào đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

    2. Bài mới

    a. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết học

    b. HD HS làm BT

    * Bài tập 1 ( miệng )

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV nhận xét

    * Bài tập 2

    – Đọc yêu cầu bài tập

    – GV chấm một số bài, nhận xét

    – 2, 3 HS đọc

    + Kể về gia đình em với một người bạn en mới quen

    – HS kể về gia đình theo bàn

    – Đại diện mỗi nhóm thi kể

    + Dựa vào mẫu, viết một lá đơn xin nghỉ học

    – Một HS đọc mẫu đơn, nói về trình tự của lá đơn

    – 2, 3 HS làm miệng bài tập

    – GV phát mẫu đơn cho từng HS

    – HS viết dơn

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Nhắc HS nhớ mẫu đơn để thực hành viết đơn xin nghỉ học khi cần

    Tiếng việt ( tăng )

    Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

    I. Mục tiêu

    + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

    – Chú ý các từ ngữ : bằng lăng, sẻ non, ….

    – Đọc đúng các kiểu câu ( câu cảm, câu hỏi ). Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật bé thơ

    + Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

    – Hiểu nghĩa các từ khó : bằng lăng, chúc ( xuống )

    – Nắm được cốt chuyện và vẻ đẹp của câu chuyện : tình cảm đẹp đẽ, cảm động mà bông hoa bằng lăng và sẻ non dành cho bé Thơ.

    II. Đồ dùng

    HS : SGK

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt đọng của thầy Hoạt động của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – Đọc thuộc lòng bài thơ : Quạt cho bà ngủ

    – Trả lời câu hỏi về ND bài thơ

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu bài

    – GV giới thiệu

    2. Luyện đọc

    a. GV đọc toàn bài ( HD HS giọng đọc )

    b. HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

    * Đọc từng câu

    – HD HS luyện đọc từ khó

    * Đọc từng đoạn trước lớp

    – GV nhắc HS nghỉ hơi đúng

    – Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

    * Đọc từng đoạn trong nhóm

    3. HD HS tìm hiểu bài

    – Truyện có những nhân vật nào ?

    – Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai ?

    – Vì sao Bằng lăng phải để dành một bông hoa cho bé Thơ ?

    – Vì sao bé Thơ nghĩ là mùa hoa đã qua ?

    – Sẻ non đã làm gì để giúp đỡ hai bạn của mình ?

    – Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì tốt ?

    4. Luyện đọc lại

    – GV đọc lại 2 đoạn văn

    – HD HS giọng đọc, cách ngắt nghỉ

    – 2, 3 HS đọc bài

    – Trả lời câu hỏi

    – Nhận xét bạn

    – HS theo dõi SGK

    + HS nối nhau đọc từng câu trong bài

    + HS nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

    + 2 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT

    – Cả lớp đồng thanh toàn bài

    – Bằng lăng, bé Thơ, sẻ non

    + 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

    – Cho bé Thơ

    – Vì bé Thơ bị ốm phải nằm viện

    + Cả lớp đọc thầm đoạn 2

    – Békhông nhìn thấy bông hoa nào trên cây

    – Nó bay về phía cành bằng lăng mảnh mai, đáp xuống làm cho cành hoa chao qua chao lại, bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào khuôn cửa nơi bé Thơ đang nằm và bé đã nhìn thấy bông hoa

    – HS phát biểu

    – 4, 5 HS thi đoạn 2 đoạn văn

    – 1 HS đọc cả bài

    – Nhận xét bình chọn bạn đọc hay

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2006

    Chính tả ( Tập chép )

    Chị em

    I. Mục tiêu

    + Rèn kĩ năng viết chính tả :

    – Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Chị em ( 56 tiếng )

    – Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : ch/tr, ăc/oăc.

    II. Đồ dùng GV : Bảng phụ viết bài thơ Chị em, bang lớp viết ND BT2

    HS : VBT

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    A. Kiểm tra bài cũ

    – GV đọc : trăng tròn, chậm chế, chào hỏi, trung thực

    B. Bài mới

    1. Giới thiệu bài

    – GV nêu MĐ, YC của tiết học

    2. HD HS nghe – viết

    a. HD chuẩn bị

    – GV đọc bài thơ trên bảng phụ

    – Người chị trong bài thơ làm những công việc gì ?

    – Bài thơ viết theo thể thơ gì ?

    – Cách trình bày bài thơ lục bát thế nào ?

    – Những chữ nào trong bài viết hoa ?

    + GV đọc : trải chiếu, lim dim, luống rau,…

    b. Viết bài

    – GV theo dõi, quan sát HS viết bài

    c. Chấm, chữa bài

    – GV chấm 5, 7 bài

    – Nhận xét bài viết của HS

    3. HD HS làm bài tập chính tả

    * Bài tập 2 ( 27 )

    – Đọc yêu cầu BT

    * Bài tập 3 ( 27 )

    – Đọc yêu cầu BT

    – GV theo dõi nhận xét bài làm của HS

    – 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

    – Nhận xét bạn viết

    – 3 HS đọc thuộc lòng thứ tự 19 chữ và tên chữ đã học

    – 2, 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK

    – Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ….

    – Thơ lục bát, dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ

    – Chữ đầu của dòng 6 viết cách lề vở 2 ô, chữ đầu dòng 8 viết cách lề vở 1 ô

    – Các chữ đầu dòng

    – HS viết ra nháp

    + HS nhìn SGK cháp bài vào vở

    + Điền vào chỗ trống ă/oăc

    – Cả lớp làm bài vào VBT, 2 HS lên bảng

    – Nhận xét bài làm của bạn

    + Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa……

    – HS làm bài vào bảng con

    – HS làm bài vào VBT

    IV. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Yêu cầu những HS viết bài chính tả chưa đạt về nhà viết lại

    Hoạt động tập thể

    Tìm hiểu ôn lại truyền thống tốt đẹp của nhà trường

    I. Mục tiêu

    – HS nắm được truyền thống tốt đẹp của nhà trường

    – Tự hào và phát huy tryền thống tốt đẹp đó.

    – ý thức yêu trường yêu lớp, yêu quý thầy cô bạn bè

    II. Lên lớp

    Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

    – Các em đã biết được truyền thống tốt đẹp nào của nhà trường từ xưa đến nay ?

    – GV : Trường ta có truyền thống quý báu học tốt, dạy tốt

    – Các gương học tốt các anh chị thi HSG đạt giải Tỉnh, TP…..

    – Thái độ của các em như thế nào với các truyền thống đó ?

    – HS trả lời

    – Các bạn khác nhận xét, bổ xung

    – Phát huy tốt truyền thống bằng cách cố gắng học tập tốt hơn để xứng đáng là mầm non tương lai của nhà trường tiểu học Bạch Hạc cũng như của đất nước.

    III. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học

    – Về nhà học tập tốt

    Hoạt động tập thể

    Sinh hoạt lớp

    I. Mục tiêu

    – HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình

    – Nhận thấy kết quả của mình trong tháng

    – GDHS có ý thức trong học tập, trong mọi hoạt động

    II Nội dung sinh hoạt

    1 GV nhận xét ưu điểm :

    – Đi học đều đúng giờ

    – Có ý thức xây dựng đôi bạn cùng tiến : Thang Tùng – Mạnh Tùng, Giang – Duy

    – Giữ gìn vệ sinh chung

    – Ngoan lễ phép với thầy cô, đoàn kết với bạn bè

    – Thực hiện tốt nề nếp lớp

    – Trong lớp chũ ý nghe giảng : Thư, Thành, Đăng, Chi, Thanh Tùng…

    – Chưa chú ý nghe giảng : Đức, Sơn, Long, Khuê,….

    2 GV nhận xét tồn tại

    – Có hiện tượng ăn quà : Đức, Nhi

    – Quên vở : Hùng, Thành

    3 HS bổ xung

    4 Vui văn nghệ

    5 Đề ra phương hướng tuần sau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái “bí Ẩn” Giúp Bạn Phát Âm Tiếng Hàn Siêu Chuẩn
  • Đánh Giá Thường Xuyên Nhằm Đổi Mới Việc Dạy Và Học Tiếng Anh Ở Việt Nam
  • Phương Pháp Dạy Phát Âm Và Đánh Trọng Âm Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Lớp Thcs
  • 9+ Trang Web Dạy Nấu Ăn Nổi Tiếng, Hấp Dẫn Được Yêu Thích Nhất
  • 15 Trang Web Ẩm Thực Nổi Tiếng Thế Giới
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Hướng Dẫn Tập Làm Văn Lớp 4 Tả Cái Bàn Học Chi Tiết Nhất.
  • Tả Cái Bàn Học Của Em Lớp 4
  • Tả Chiếc Bàn Học Của Em Hay Chọn Lọc
  • Tả Cái Bàn Học Ở Lớp
  • 1. Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài:

    – Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.

    – Biết cách đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)

    2. Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài

    – Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.

    3. Thái độ: giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trường lớp.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

    – bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ: kiểm tra sách vở của hS

    B. DẠY BÀI MỚI

    Tập đọc Dế mèn bênh vực kẻ yếu I. Mục đích, yêu cầu Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài: - Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn. - Biết cách đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn) Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công. 3. Thái độ: giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trường lớp. II. Đồ dùng dạy - học: - bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sách vở của hS B. Dạy bài mới 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12 -15 phút Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài +HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài ( 2 lần) Đoạn 1: hai dòng đầu( vào câu chuyện) Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò) Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( Lời Nhà Trò). Đoạn 4: Phần còn lại( hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn) *Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đưa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc *Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài. HS đọc phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ: ngắn chùn chùn, thui thủi luyện đọc câu khó :Chị mặc áo...ngắn chùn chùn. + HS luyện đọc cá nhân. + Một, hai HS đọc cả bài. + GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng đọc chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện,với lời lẽ tính cách của từng nhân vật. b. Tìm hiểu bài GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn một tìm hiểu Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? GV chốt ý: Dế mèn tình cờ gặp Nhà Trò. HS đọc lướt đoạn 2 để tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà trò rất yếu ớt. GV chốt: chị Nhà Trò gầy yếu Gv chốt: Nhà Trò không trả được nợ, bọn nhện đánh Nhà Trò và lần này doạ bắt ăn thịt. HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK Gv chốt: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn. HS đọc lướt toàn bài Trả lời câu hỏi 4 SGK 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm 12- 15 phút 4HS nối tiếp đọc 4 đoạn kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện giọng biểu cảm: + cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò , giọng kể lể của Nhà Trò với giọng đáng thương... GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: " Năm trước, gặp khi trời làm đói kém.......vặt cánh ăn thịt em. HS luyện đọc theo cặp. HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn HS nhận xét, Gv nhận xét, đánh giá. GV hỏi: Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì? Gv ghi đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu. 3. Củng cố, dặn dò - GV giúp HS liên hệ bản thân: Em học được gì ở nhân vật Dế mèn? - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị đọc phần tiếp theo của câu chuyện. Tập đọc Mẹ ốm I. Mục đích, yêu cầu 1.Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài: - Đọc đúng các từ và câu. - Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 2. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm. 3. Thái độ: học thuộc lòng bài thơ II. Đồ dùng dạy - học: III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: hai HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài học B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: trực tiếp 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12- 15 phút a.Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài +HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ ( 2 lần) *Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đưa ra những từ, tiếng khó, gọi HS đọc, chú ý ngắt hơi đúng chỗ để câu thơ thể hiện đúng nghĩa. *Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài. HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ: truyện Kiều luyện đọc khổ thơ 2. + HS luyện đọc cá nhân. + Một, hai HS đọc cả bài. + GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng nhẹ nhàng tình cảm, chuyển giọng linh hoạt: từ trầm buồn khi đọc khổ thơ 1,2 đến lo lắng ở khổ thơ 3, vui hơn khi mẹ đã khoẻ khổ 4,5; thiết tha ở khổ 6,7. b. Tìm hiểu bài GV yêu cầu HS đọc lướt khổ thơ 1,2 trả lời câu hỏi 1 SGK GV chốt ý:Mẹ bạn nhỏ ốm. HS đọc lướt khổ thơ 3 để trả lời câu hỏi 2 SGK. GV chốt: sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với mẹ bạn nhỏ. Gv chốt: bạn nhỏ thương mẹ, mong mẹ chóng khoẻ, làm mọi việc để mẹ vui, thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình. 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: 12- 15 phút 3HS nối tiếp đọc 7 khổ( mỗi em đọc 2 khổ, em cuối đọc 3 khổ) kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ với diễn biến tâm trạng của đứa con khi mẹ ốm. GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm1,2 khổ và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: Khổ 4,5 GV đọc diễn cảm khổ thơ để làm mẫu cho HS HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi uốn nắn. HS nhẩm thuộc lòng bài thơ. GV tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá. GV hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì? Gv ghi đại ý: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm. 3. Củng cố, dặn dò - Các em học được điều gì qua bài thơ trên? các em đx làm gì để cha mẹ vui lòng? - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị học phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Chính tả Nghe - viết: dế mèn bênh vực kẻ yếu. Phân biệt l/n, an/ ang I. Mục đích, yêu cầu 1. Kĩ năng: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. 2. Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n) hoặc vần ( an/ang ) dễ lẫn. 3. Thái độ: có ý thức rèn chữ đẹp, đoàn kết giúp đỡ bạn. II. Đồ dùng dạy - học: _ Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a. III. Các hoạt động dạy học A. Mở đầu: GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng học tập. B. Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Sau dó sẽ làm các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n ) hoặc vần ( an/ang) các em dễ đọc sai viết sai. 2.Hướng dẫn chính tả: 8 - 10 phút - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK . - Hướng dẫn HS nắm nội dung chính của bài viết: + Tìm chi tiết tả hình dáng chị Nhà Trò? - Hướng dẫn HS nhận xét hiện tượng chính tả: + trong đoạn văn có những danh từ riêng nào? khi viết phải viết như thế nào? - Hướng dẫn HS luyện viết các chữ ghi tiếng khó dễ viết sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, áo thâm,khoẻ... - HS đọc thầm lại đoạ văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai. 3.Viết chính tả: 12 - 15 phút - GV nhắc HS tư thể ngồi viết , cách trình bày bài. - GV đọc cho HS nghe viết từ Một hôm đến vẫn khóc. - GV đọc toàn bài cho HS soát lại. 4.Chấm chữa bài chính tả : 4 - 5 phút - GV chấm 5 - 7 bài. Nhận xét chung. 5.Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: 4 -5 phútâ. a.Bài tập 2a : làm việc cả lớp - HS đọc yêu cầu của bài 2a. - HS tự làm vào vở bài tập . - GV dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng 3 HS lên trình bày kết quả trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài. GV chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho. b.Bài tập 3a: - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết vào bảng con. - HS giơ bảng con. Một số em đọc lại câu đố và lời giải. - GV nhận xét, khen ngợi những em giải đố nhanh viết đúng chính tả. - Cả lớp viết vào vở bài tập: cái la bàn 6.Củng cố, dặn dò: - GV nhân xét tiết học, nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã ôn luyện, học thuộc lòng hai câu đố ở bài tập 3 để đố lại người khác. Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Nắm được cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt. 2. Kỹ năng: Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng. 3. Thái độ: có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận của tiếng viết một màu). - Bộ chữ cái ghép tiếng. III. Các hoạt động dạy học A. mở đầu: Gv nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu - tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, bíêt nói thành cau gãy gọn. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được các bộ phận cấu tạo của một tiếng, từ đó hiểu thể nào là những tiếng bắt vần với nhau trong thơ 2.Hướng dẫn hình thành khái niệm ( 5 - 10 phút) a. nhận xét - HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK. + Yêu cầu 1: đếm số tiếng trong câu tục ngữ. - Tất cả HS đếm thầm, một hai HS nói kết quả đếm. +Yêu cầu 2: Đánh vần tiểng bầu, Ghi lại cách đánh vần đó. - Tất cả HS đánh vần thầm, một HS đánh vần thành tiếng. - Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi kết quả đánh vần vào bảng con: bờ- âu- bâu- huyền - bầu. HS giơ bảng con báo cáo kết quả. - GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng + Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu ( tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành) - Đại diện một số em lên trình bày kết luận: tiêng bầu gồm ba phần: âm đầu, vần và thanh. + Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại. Rút ra nhận xét. - Tổ chức hoạt động nhóm. - GV giao cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng. Các n ... HS kể lại được câu chuỵên đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt một cách tự nhiên. - Hiểu truyện biết trao đổi vơid bạn về ý nghĩa câu chuyện: ngoài việc giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. 2.rèn kĩ năng nghe: - Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn. 3. Thái độ: giáo dục HS có lòng nhân ái II. Đồ dùng dạy - học: III. Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu truyện: - trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm Thương người như thể thương thân, các em sẽ nghe cô kể câu chuyện giải thích sự tích hồ Ba Bể- mọt hồ nước rất to đẹp ở Bắc kạn 2.HS nghe kể chuyện( 3-5 phút) - GV kể chuyện sự tích hồ Ba Bể lần 1, HS chúng tôi đó giải nghĩa một số từ khó được chú thích sau truyện - Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể tai hoạ trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn kết.Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm,gợi tả về hình dáng khổ sở của bà lão ăn xin.... 3.HS tập kể chuyện( 20-25 phút) - HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập. - GV nhắc HS trước khi các em kể chuyên. + Chỉ cần kể lại đúng cốt chuyện không cần lặp lại nguyên văn lời cô. + Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện. a.Kể chuyện theo nhóm: - Một em kể toàn bộ câu chuyện. b.Thi kể trước lớp: - Một vài nhóm HS thi kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. 4.HS tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện( 3 -5 phút): - Nhân vật chính trong chuyện là ai? - ý nghĩa câu chuyệnlà gì? - HS trả lời câu hỏi 3 SGK . - GV chốt lại: Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái( như hai mẹ con bà nông dân), khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất. 5.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen gợi thêm những em nghe bạn kể chăm chú, nêu nhận xét chính xác. - Yêu cầu HS về kể chuyện cho người thân nghe, xem trước nội dung tiết kể chuyện Nàng tiên ốc. Tập làm văn Thế nào là kể chuyện? I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác. 2. Kỹ năng: bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện. 3. Thái độ: tự giác tích cực học tập II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong chuyện Sự tích hồ Ba Bể III. Các hoạt động dạy học A. Mở đầu: GV nêu yêu cầu và cách học tiết tậplàm văn B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Lên lớp 4 các em sẽ học các bài tập làm văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng rất lí thú...Tiết học hôm nay các em sẽ học để biết thế nào là văn kể chuyện. 2.Hướng dẫn HS hình thành kiến thức mới ( 10 - 15 phút) a. Hướng dẫn HS nhận xét: Tổ chức hoạt động nhóm * Bài tập 1: một HS đọc nội dung bài tập - Một HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể . - GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Các nhóm thực hiện 3 yêu cầu của bài tập 1. rồi trình bày thi xem nhóm nào làm đúng làm nhanh. - Các HS khác nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng: +các nhân vật ( bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội); + Các sự việc sảy ra và kết quả ( bà cụ ăn xin trong ngày cúng phật nhưng không ai cho. Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin và cho ngủ trong nhà, Đêm khuya bà già hiện hình một con giao long lớn.Sáng sớm bà già cho mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi. Nước lụt dâng cao mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu người. + ý nghĩa của truyện: : Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái( như hai mẹ con bà nông dân) sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể. *Baì tập 2: tổ chức làm việc cả lớp - Một HS đọc toàn bài tập 2 - Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - GV gợi ý: + Bài văn có nhân vật không? Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không? - HS trả lời , các em khác nhận xét. - GV chốt lại : Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện, mà chỉ là bài văn giới thiệu về Hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch, hay trong các sách giới thiệu danh lam thắng cảnh) * Bài tập 3: HS trả lời miệng dựa trên kết quả của bài tập 2. b.Hướng dẫn HS ghi nhớ. - Một số HS đọc phần ghi nhớ SGK, cả lớp đọc thầm. - GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ. 3.Hướng dẫn HS luyện tập( 20 phút) a.Bài tập 1: Một số HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc HS: cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ, chuyện cần nói được sự giúp đỡ của em với người phụ nữ, em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất. - GV đưa ra tiêu chuẩn đánh giá nhận xét. - HS tập kể theo cặp. - Một số em thi kể trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét góp ý. b.Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập 2. - HS lần lượt phát biểu: + ý nghĩa câu chuyện: quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp. 4.Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS về học thuộc phần ghi nhớ. Viết lại vào vở bài em vừa kể. Phiếu học tập nhóm: .................. Trong câu chuyện sự tích hồ Ba Bể : 1. Có những nhân vật nào: +......................................................................................................................... +........................................................................................................................... +.......................................................................................................................... 2. Các sự việc sảy ra và kết quả của các sự việc ấy: M : sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội ăn xin đ không ai cho. Sự việc 2: ..................................................................................................................... Sự việc 3 : .................................................................................................................... Sự việc 4 : ..................................................................................................................... Sự việc 5 : .................................................................................................................... Sự việc...... 3. ý nhĩa câu chuyện: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập làm văn Nhân vật trong truyện I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: HS biết văn kể chuyện là phải có nhân vật. Nhân vật trong truyện là người,là con vật, đồ vật, cây cối... được nhân hoá.Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật 2. Kỹ năng: Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản. 3. Thái độ: Có thái độ hoà nhã quan tâm đến mọi người II. Đồ dùng dạy - học: - Bốn tờ giấy khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1 III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: HS trả lời câu hỏi: Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải là văn kể chuyện ở những điểm nào? B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: trực tiếp 2.Hướng dẫn HS hình thành kiến thức mới ( 5-10 phút) a.Hướng dẫn HS nhận xét: * Bài tập 1Tổ chức hoạt động nhóm. - Một HS đọc yêu cầu của bài. - Một HS nói tên những chuyện em đã học ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể ) - GV chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giait đúng: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sự tích hồ Ba Bể Nhân vật là người - Hai mẹ con bà nông dân - Bà cụ ăn xin - những người dự lễ hội Nhân vật là vật ( con vật, đồ vật, cây cối - Dế Mèn -Nhà Trò - bọn nhện - giao long - HS đọc yêu cầu bài 2 - HS trao đổi theo cặp. - Một số em phát biểu trước lớp, các em khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét chốt lại : + Nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sằng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu. Căn cứ để nêu nhận xét: là lời nói và hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò. + Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu. Căn cứ nêu nhận xét: cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị nạn,chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt. b.Hướng dẫn HS ghi nhớ: - Ba, bốn em đọc phần ghi nhớ SGK - Gv nhắc các em học thuộc phần ghi nhớ. 3.Hướng dẫn HS luyện tập ( 25 phút) a.Bài tập 1: Làm việc cá nhân. - Một HS đọc nội dung bài tập 1. - HS trả lời các câu hỏi. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét chốt lại :+ Nhân vật trong truyện là : Ni-ki-ta, Chi-om-ka, Gô-sa và bà ngoại. + Đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu. + Bà có nhận xét như vậy là vì quan sát hành động của mỗi cháu. b.Bài tập 2: Một HS đọc nội dung bài tập - HS trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận: + Nếu quan tâm sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi quần áo em, xin lỗi em, dỗ em nín khóc.... + Nếu không biết quan tâm: bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục chạy nhảy, nô đùa... măc em bé khóc. - HS thi kể. - Cả lớp và GV nhận xét cách kể của từng em, kết luận bạn kể hay nhất. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen những em học tốt. - Nhắc HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100