Sinh Viên Nhận Dạy Gia Sư Tiếng Anh Luyện Thi Ielts

--- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Tiếng Anh Online Mang Đến Hiệu Quả Vượt Trội
  • Học Tiếng Anh Bắt Đầu Từ Đâu? Công Thức Học Thành Công Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Dạy Trẻ Học Tiếng Anh Tại Nhà Nên Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Lớp Dạy Học Tiếng Anh Đột Phá Dành Riêng Cho Người Đi Làm
  • 10 Trang Web Luyện Viết Tiếng Anh Online Tốt Nhất
  • Gia sư luyện thi IELTS tại nhà – IELTS là kỳ thi quốc tế đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của người học với các mục đích quốc tế khác nhau. Và ngày nay kỳ thi này được đánh giá cao ở nhiều nước và ở Việt Nam hiện nay, kỳ thi IELTS ngày càng trở lên thông dụng và được sử dụng trong các việc quan trọng. Nhu cầu tìm được một gia sư giỏi để luyện thi IELTS tại nhà ngày càng trở lên quan trọng. Gia sư luyện thi IELTS tại nhà của trung tâm chúng tôi cam kết chất lượng dịch vụ tốt nhất.

    ĐỐI TƯỢNG GIẢNG DẠY

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà cho mọi đối tượng học viên có nhu cầu nâng cao, cải thiện trình độ tiếng anh của mình để phục vụ cho kỳ thi IELTS, bao gồm các đối tượng:

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà cho các học viên là các học sinh, sinh viên, người đi làm có lỗ hổng về kiến thức và mong muốn đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS, bước đầu tạo hứng thú cho học viên với các kỹ năng trong Tiếng Anh đòi hỏi trong kỳ thi IELTS.

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà cho các học viên chưa nắm vững kiến thức nền tảng cơ bản, chưa biết cách từ ngữ và đặt câu, trau dồi vốn từ vựng còn nghèo nàn, mẫu câu còn chưa phong phú, các em phát âm chưa thực sự chuẩn xác và khả năng nghe còn kém, sau khi theo học các gia sư của trung tâm các học viên sẽ thấy sự tiến bộ rõ rệt.

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà cho các học viên đã có vững kiến thức cơ bản, làm nền tảng trong kỳ thi IELTS, chúng tôi sẽ giúp các em có được những thành tích cao nhất trong kỳ thi này.

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà nhậnGia sư tiếng anh luyện thi IELTS tại nhà cho tất cả các đối tượng học viên từ học sinh, sinh viên đến người đi làm có nhu cầu luyện thi IELTS để phục vụ cho các mục đích khác nhau của mình, chúng tôi cam kết chất lượng dịch vụ tốt nhất tới tất cả đối tượng học viên có nhu cầu.

    ĐỘI NGŨ GIA SƯ UY TÍN – CHÂT LƯỢNG

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà là đội ngũ gia sư chuyên môn giỏi được trung tâm chúng tôi tuyển chọn khắt khe và kỹ lưỡng với mong muốn đem lại cho người học chất lượng học tốt nhất, bao gồm:

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà là các giáo viên giỏi đang công tác tại các trường chuyên ngoại ngữ hàng đầu Hà Nội: Trường Đại học Ngoại Ngữ – ĐHQG Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Học viện Ngoại giao…

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà các thầy cô nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tại các trung tâm Anh ngữ lớn tại Hà Nội với nhiều năm kinh nghiệm luyện thi IELTS và có số học viên đạt điểm thi IELTS từ 7 trở lên là rất lớn.

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà nhiều năm luyện thi IELTS và có uy tín lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội và được các học viên tin tưởng rất cao về trình độ cũng như khả năng sư phạm.

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà là các học viên cao học có kinh nghiệm nhiều năm gia sư tại nhà cho các em học sinh, các sinh viên, người đi làm, đội ngũ gia sư sinh viên chúng tôi đã từng đạt các điểm IELTS từ 8,0 trở lên, và có lối giảng dạy trẻ trung độc đáo đem lại hiệu quả học tập cao.

    CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY ĐẢM BẢO

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà trước tiên giúp các học viên nắm bắt được những vốn từ vựng quan trọng và nội dung ngữ pháp cơ bản nhất, hướng dẫn cách phát âm chuẩn xác nhất, sau đó tiến hành thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc viết thông qua các bài học trên lớp và các hoạt động giao tiếp.

    Gia sư luyện thi IELTS vàGia sư tiếng anh lớp 9 tại nhà với đội ngũ gia sư xuất sắc, được trung tâm chúng tôi chọc lọc hết sức kỹ lưỡng sẽ giúp các học viên nắm được những kỹ năng cơ bản trong kỳ thi IELTS đó là khả năng nghe nói đọc viết một cách thành thạo nhất.

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà đảm bảo sau 2 tháng học viên sẽ đạt thấp nhất từ 6,5 điểm ILETS trở lên, phù hợp với từng năng lực người học.

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà với môi trường học tập năng động đem lại chất lượng học tập cao, cùng với các phương pháp dạy học tiên tiến nhất tiếp thu từ các mô hình học tập của nước ngoài, giúp người học tiếp cận kiến thức một cách nhanh nhất, nắm bắt được cố lõi nhất của mọi vấn đề.

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà lấy chất lượng giảng dạy làm mục tiêu phấn đấu của trung tâm, cam kết mang lại kết quả cao nhất cho người học và giúp các học viên tự tin với chính năng lực của mình để tham dự vào kỳ thi IELTS.

    Gia sư luyện thi IELTS tại nhà chúng tôi luôn biết cách điều chỉnh, sắp xếp kế hoạch và thời gia học tập tốt nhất, phù hợp nhất với các học viên để đảm bảo sự phù hợp giữa người học và người dạy, nhằm đem đến chất lượng học tập cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Dạy Gia Sư Tiếng Anh Tại Nhà Ở Hà Nội
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh
  • Nhận Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh
  • Dạy Kèm Tại Nhà Môn Anh
  • Cách Tìm Gia Sư Dạy Tiếng Anh Tại Nhà Giỏi Uy Tín Tại Tphcm
  • Gia Sư Tiếng Anh Dạy Lớp 8,9 Và Ôn Luyện Ielts

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Dạy Ielts Tại Nhà Đảm Bảo Đậu Uy Tín Tại
  • Giáo Án Dạy Thêm Môn Tiếng Anh Lớp 8 Tham Khảo
  • Học Trực Tuyến Lớp 8 Trên Đài Truyền Hình Ngày 25/12/2020
  • Chi Tiết Lịch Phát Sóng ‘học Trên Truyền Hình’ Trên Kênh H1, H2
  • Kế Hoạch Dạy Học Tiếng Anh Lớp 8 Ke Hoach Day Hocanh 8 2021 2021 Doc
  • – Kiến thức chuyên môn: Bất kì một giáo viên nào điều tối thiểu nhất cũng là kiến thức chuyên môn, dẫu kĩ năng sư phạm có tốt đến đâu nhưng không có khả năng chuyên môn thì hiệu quả bài giảng cũng chỉ là con số 0. Chúng tôi yêu cầu tối thiểu đối với các gia sư IELTS là phải có bằng IELTS 6.5 trở lên

    Gia sư tiếng anh Hà Nội

    Dạy tất cả các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.

    Dạy kĩ năng khi làm bài thi ielts.

    Dạy từ trình độ thấp đến cao cho đến khi đạt số điểm thi mong muốn.

    Giờ giấc và số buổi học do học viên lựa chọn.

    Gia Sư Luyện Thi Ielts với PHƯƠNG PHÁP

    Giáo trình sát thực tế, dạy theo yêu cầu chuyên môn, phương pháp sinh động, dễ tiếp thu. Học viên có thể học cá nhân, hay theo nhóm. Học xong sẽ ứng dụng vào thực tế .

    Đáp ứng nhu cầu về chất lượng và học phí hợp lí .

    Chúng tôi cam kết về dịch vụ và chất lượng gia sư với phụ huynh. Hãy yên tâm liên hệ nếu bạn cần gia sư luyện thi ielts, trung tâm sẽ cung cấp gia sư cho bạn trong vòng 24h.

    Quý phụ huynh sẽ an tâm hơn khi đến với chúng tôi!!!

    1. Gia sư IELTS giỏi

    – Kiến thức chuyên môn: Bất kì một giáo viên nào điều tối thiểu nhất cũng là kiến thức chuyên môn, dẫu kĩ năng sư phạm có tốt đến đâu nhưng không có khả năng chuyên môn thì hiệu quả bài giảng cũng chỉ là con số 0. Chúng tôi yêu cầu tối thiểu đối với các gia sư IELTS là phải có bằng IELTS 6.5 trở lên

    – Kĩ năng sư phạm: Kiến thức chuyên môn là yêu cầu tối thiểu đối với một gia sư giỏi, tuy nhiên thiếu đi kĩ năng sư phạm thì hiệu suất của bài giảng cũng giảm đi đáng kể.

    – Tâm lý:Gia sư tiếng anh lớp 8 Am hiểu tâm lý học sinh cũng là điều quan trọng vì không phải học sinh nào cũng ngoan ngoãn nghe lời. Việc hiểu tâm lý tạo điều kiện cho học sinh dễ tương tác với gia sư qua đó đạt được hiệu quả cao nhất của bài học.

    2. Tìm gia sư tiếng anh IELTS

    – Hiện này có rất nhiều bạn sinh viên có nhu cầu ôn thi IELTS để đi du học, hoặc các em học sinh cấp 3 ôn thi IELTS để dễ dàng thi vào các khoa chất lượng cao của các trường đại học danh tiếng. Một điều khó khăn là luyện thi ở đâu, và luyện thi như thế nào cho hiệu quả. Hãy để chúng tôi gia sư Ngoại Thương giúp bạn tìm những gia sư IELTS giỏi nhất- Chúng tôi lựa chọn các gia sư IELTS có bằng 6.5 trở lên, khả năng phát âm tốt, ngữ pháp chuẩn.Gia sư tiếng anh lớp 9 Có kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy nhiều năm.

    Một số kinh nghiệm mà gia sư luyện thi Ielts hướng dẫn thành công cho các bạn:

    Kinh nghiệm đầu tiên để luyện thi Ielts tốt: Tích cực xem truyền hình, video, nghe đài, đọc báo chí tiếng Anh hoặc nói chuyện với người bản ngữ bất cứ khi nào bạn có cơ hội.

    Sử dụng tiếng Anh ở nhiều nơi chứ không phải chỉ trong lớp học.

    – Kĩ năng sư phạm: Kiến thức chuyên môn là yêu cầu tối thiểu đối với một gia sư giỏi, tuy nhiên thiếu đi kĩ năng sư phạm thì hiệu suất của bài giảng cũng giảm đi đáng kể.

    – Tâm lý:Gia sư IELTS Am hiểu tâm lý học sinh cũng là điều quan trọng vì không phải học sinh nào cũng ngoan ngoãn nghe lời. Việc hiểu tâm lý tạo điều kiện cho học sinh dễ tương tác với gia sư qua đó đạt được hiệu quả cao nhất của bài học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Gia Sư Tiếng Anh Dạy Thi Ielts
  • Những Lời Khuyên “vàng” Trong Việc Dạy Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 1
  • Tphcm: Gần 95% Học Sinh Lớp 1 Được Học Tiếng Anh
  • Tìm Gia Sư Tiếng Anh Tại Hải Phòng Uy Tín
  • Giáo Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Lê Chân Hải Phòng Online_ Tính Từ (Adjectives) _Part 3
  • Tìm Gia Sư Tiếng Anh Dạy Thi Ielts

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Anh Dạy Lớp 8,9 Và Ôn Luyện Ielts
  • Gia Sư Dạy Ielts Tại Nhà Đảm Bảo Đậu Uy Tín Tại
  • Giáo Án Dạy Thêm Môn Tiếng Anh Lớp 8 Tham Khảo
  • Học Trực Tuyến Lớp 8 Trên Đài Truyền Hình Ngày 25/12/2020
  • Chi Tiết Lịch Phát Sóng ‘học Trên Truyền Hình’ Trên Kênh H1, H2
  • Để đăng ký gia sư, bạn cần cung cấp các thông tin để xác thực hồ sơ của bạn như: Ảnh đại diện, ảnh chứng minh thư(hoặc thẻ căn cước), ảnh bằng cấp chuyên môn (nếu có) và thông tin cá nhân: số điện thoại, Địa chỉ.

    Lưu ý: các thông tin về bằng cấp và chứng minh thư của bạn sẽ được bảo mật theo quy định của bộ truyền thông và không hiển thị công khai.

    Đăng ký trở thành gia sư

    Chi tiết nội dung cần học

    Tìm gia sư dạy ôn thi IELTS , mục tiêu 6 chấm.

    Trình độ hiện tại của học viên ở mức cơ bản, điểm TOEIC gần nhất là 450 điểm.

    Lịch học dự kiến (có thể thỏa thuận)

    Màu xanh là những buổi có thể học trong tuần

    Bản đồ vị trí lớp

    Địa chỉ: 105 Lê Lợi

    Quy trình tìm gia sư trên Blacasa

    • Tùy chọn: mời gia sư phù hợp được gợi ý bởi hệ thống giúp việc kết nối nhanh hơn.

    • Mỗi đề nghị dạy bao gồm lời nhắn và giá học phí mà gia sư muốn nhận (đấu giá).

    • Khi đã có một hoặc nhiều đề nghị dạy, học viên có thể lựa chọn chấp nhận đề nghị dạy phù hợp nhất.

    • Khi bạn chấp nhận 1 đề nghị dạy, số điện thoại của giáo viên sẽ hiện lên và bạn có thể gọi điện hẹn lịch học.

    Đăng yêu cầu tìm gia sư

    Gợi ý các gia sư phù hợp

    N/A

    Chào mọi người, Mình là Huyền Như (1997), đã tốt nghiệp trường Đại học Ngoại Thương 5/2020. Mình hiện tại đang làm việc part-time trợ giảng và đồng thời là giáo viên đứng lớp chính (Vietnamese teacher) tại trung tâm ILA. Mình có nhiều năm làm gia sư tại nhà cho các bạn học sinh từ cấp 1 đến cấp 3 tại các trường công lập, trường Quốc tế Hồ Chí Minh, và dạy tiếng anh cho người Trung Quốc. Đối với mình, việc kèm một bạn nhỏ, thấy bạn tiến bộ hơn cả về học thuật và tính cách từng ngày, quả thực là một niềm vui. Mình thuộc tuýp người truyền đạt nhẹ nhàng và hoàn toàn không thích việc các bạn học sinh sợ sệt hay khép kín khi ngồi học cùng, nên mình vẫn luôn dạy và chia sẻ cùng các em như những người bạn thân :). Hi vọng sẽ tìm được các bạn học sinh phù hợp. Thank youuu! Hello there, I’m Huyen Nhu (1997), graduated from Foreign Trade University (one of top Universities in Vietnam). I’m currently working as a Teaching Assistant and English teacher (ESL teacher) at ILA Vietnam. I used to teach English for Chinese in Philippines and seems like that helped them a lot with their jobs. If you’re looking for a Vietnamese teacher, hit me up. Thanks

    N/A

    Là học sinh lớp nguồn Anh và là học sinh chuyên Anh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Vũng Tàu, đạt giải trong các kỳ thi HSG tiếng Anh cấp tỉnh, IOE cấp Quốc gia và trong các cuộc thi Hùng biện tiếng Anh khu vực miền Nam. Đã từng có kinh nghiệm làm trợ giảng tiếng Anh ở trung tâm Victory và làm cộng tác viên dịch truyện song ngữ Anh – Việt.

    N/A

    Yêu cầu của bạn đã được tạo thành công, tuy nhiên yêu cầu vẫn chưa thể hiển thị trong danh sách lớp trên hệ thống do bạn đã đăng quá 3 lớp cho phép trên hệ thống, lựa chọn 1 trong 2 tác vụ sau:

    1. Nếu bạn là trung tâm gia sư, đăng ký ngay

    2. Nếu bạn là phụ huynh, liên hệ hotline 1900 63 63 42

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lời Khuyên “vàng” Trong Việc Dạy Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 1
  • Tphcm: Gần 95% Học Sinh Lớp 1 Được Học Tiếng Anh
  • Tìm Gia Sư Tiếng Anh Tại Hải Phòng Uy Tín
  • Giáo Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Lê Chân Hải Phòng Online_ Tính Từ (Adjectives) _Part 3
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tại An Dương Hải Phòng Online Một Thầy, Một Trò _Bài Luyện Nghe Đọc Số 1
  • Giải Mã Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Để Học Nói Tiếng Anh Một Cách Hiệu Quả
  • Phương Pháp Để Bạn Học Nói Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Review Nhanh Về Ngữ Pháp Tiếng Nhật Trong Kì Thi Jlpt N2
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Là Gì
  • Cải Thiện Ngữ Pháp Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • 4 bước học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    Học có mục đích rõ ràng

    • Bạn sẽ làm gì để có thể nắm vững kiến thức ngữ pháp?
    • Nếu kiến thức khá hơn thì bạn sẽ trở thành một người như thế nào?
    • Bạn chắc chắn mình sẽ hoàn thành kế hoạch trong vòng bao lâu? 6/9 hay 12 tháng?
    • Những gì bạn cần loại bỏ và cắt giảm ra khỏi cuộc sống của bạn để tập trung vào việc học nhiều hơn?

    Bạn hãy trả lời các câu hỏi trên càng chi tiết càng tốt. Hãy làm một bản mục tiêu và dán lên góc học tập của mình để tạo động lực mỗi khi gặp khó khăn hay muốn bỏ cuộc. Muốn khi muốn tìm kiếm cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhìn vào những mục tiêu của bản thân.

    Chia nhỏ mục tiêu

    Thêm vào đó bạn cần chia nhỏ mục tiêu học tập thành từng phần riêng biệt. Bởi vì mục tiêu thì thường lớn là điều đương nhiên. Nhưng để thực hiện thành công mục tiêu đó thì bạn cần xây dựng thành mục tiêu nhỏ để dễ thực hiện và cũng là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

    Chẳng hạn bạn đặt ra kế hoạch cho bản thân:

    • Đầu tiên là dành 30 phút mỗi ngày để luyện nghe
    • Tích cực tham gia giao tiếp với người nước ngoài
    • Liên tục tự học và tự tạo cho mình môi trường để nói Tiếng Anh.

    Học cái mới và ôn luyện đều đặn hàng ngày

    Dành thời gian từ 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày để tập trung ôn luyện. Sau đó bắt tay học nội dung mới sẽ giúp bạn tiếp thu nhanh và đạt được mục tiêu đúng theo kế hoạch

    Bạn sẽ dễ gặp phải những cám dỗ ở ngoài thực tại như lướt facebook, xem phim. Ban đầu chỉ vài phút sau đó chuyển thành 30 phút, 1 tiếng và thậm chí là cả buổi tối. Do đó bạn cần thay đổi thói quen này ngay lập tức. Một khi đã thay đổi được thì bạn sẽ thấy cuộc sống của mình có nhiều ý nghĩa hơn. Bạn hãy thử học bằng một trong những phương pháp sau:

    • Nghe nhạc bằng Tiếng Anh
    • Xem phim hoạt hình bằng Tiếng Anh
    • Đọc sách bằng Tiếng Anh
    • Luyện viết hàng ngày bằng Tiếng Anh
    • Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh

    Ngữ pháp về mức “Từ”

    Mỗi một từ vựng trong Tiếng Anh sẽ có những trách nhiệm khác nhau. Để bạn có thể nói thành một câu hoàn chỉnh hoặc có một bài diễn thuyết tốt thì bạn phải học tốt ngay từ những “từ riêng”

    Cũng giống như Tiếng Việt thì Tiếng Anh có rất nhiều dạng từ vựng. Từ danh từ, đại từ, tính từ đến động từ, giới từ và trạng từ. Một khi bạn khám phá được hết các quy tắc bổ sung cho các kiểu từ ở trên thì bạn đã bổ sung cho mình một vốn kiến thức khổng lồ.

    Ngữ pháp về ”Câu”

    Đối với câu thì nó ở mức phức tạp hơn. Đối với từ bạn cần có sự kết hợp các loại từ lại với nhau và cách sử dụng cũng khác nhau. Ở mức ngữ pháp về ”câu” thì bạn cần phải lưu ý và học những ý sau đây:

    Ngữ pháp về “Đoạn”

    • Đầu tiên đó là hiểu cấu trúc của một câu đơn giản
    • Hoặc những mệnh đề để tạo câu phức cũng cần phải nắm rõ một cách kĩ càng. Cuối cùng là về chính tả, dấu câu cũng cần chú ý để sử dụng hợp lý và đúng nhất.

    7 cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    Những tip học ngữ pháp đáng giá được chia sẻ ngay sau đây sẽ là hành trang vững chắc giúp bạn làm cho quá trình học Tiếng Anh trở nên hiệu quả nhất.

    Tuân thủ quy trình học Tiếng Anh cơ bản đó là Nghe – Nói – Đọc – Viết.

    Dù là học bất kỳ kỹ năng nào trong Tiếng Anh thì bạn cần thống nhất theo một quy trình chuẩn. Điều này có thể không bắt buộc nhưng là lời khuyên tốt nhất dành cho bạn nếu muốn phát triển khả năng của mình. Và ở mỗi quá trình bạn cần biết mình còn thiếu kiến thức nào để củng cố không ngừng. Kiến thức ngữ pháp khá nhiều do đó bạn cần luyện tập nhớ mỗi ngày. Chỉ có cách ghi nhớ nhiều hơn thì mới giúp bạn có thể nhớ được hết những kiến thức cơ bản.

    Dù bạn học bất kỳ nội dung hay kiến thức nào thì cần phải tuân thủ theo quy tắc của các thì trong Tiếng Anh. Do đó bạn hãy bắt đầu đơn giản nhất với cấu trúc về các thì. Hãy học và nắm thật rõ ràng về 12 thì trong Tiếng Anh thì bạn mới nên chuyển sang cấu trúc ngữ pháp khác.

    Tìm tài liệu đáng tin cậy là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    Hiện nay có quá nhiều phương pháp và giáo trình khác nhau khiến bạn không biết phải lựa chọn như thế nào? Tuy nhiên để tìm được tài liệu phù hợp thì quan trọng nhất là bạn biết được trình độ của mình đang ở đâu? Bạn có thể thử làm các bài kiểm tra trên mạng để có thể đánh giá được khả năng hiện tại của mình và tìm hướng đi phù hợp nhất.

    Nếu là người mới bắt đầu, đã mất gốc Tiếng Anh và mong muốn học giao tiếp tốt thì bạn có lựa chọn tài liệu Eng Breaking. Nếu trình độ của bạn cao hơn một chút, đã có chút ít hiểu biết về Tiếng Anh thì bạn có thể chọn Effortless English Để trau dồi thêm về vốn từ, bạn cũng nên tham khảo bộ giáo trình nổi tiếng English Vocabulary in Use. Hay nếu bạn đang có ý định luyện thi IELTS và học ngữ pháp tốt hơn thì Cambridge IELTS là bộ tài liệu bạn chắc chắn phải có.

    hêm vào đó để tránh việc học trở nên nhàm chán thì bạn không nên chỉ chọn tài liệu bằng các loại sách. Mà bạn cần kết hợp với các dạng tài liệu khác nhau như podcast, audio, video, bài hát, phim ảnh…

    Học về cách sắp xếp loại từ một cách chuẩn xác

    Để sử dụng các loại từ vựng một cách chuẩn xác thì cần tuân thủ theo một quy tắc nhất định. Và để hiểu được một lượng lớn ngữ pháp Tiếng Anh chính xác thì bạn phải hiểu được vị trí của chúng trong câu.

    Danh từ cũng sẽ đứng sau tính từ sở hữu: my, your, her, his…

    Hoặc là đứng sau từ chỉ số lượng như many, some, any…

      Vị trí của danh từ. Danh từ thì sẽ đứng sau a, an, the, this, that, these, those…

    Tính từ sẽ đứng sau động từ tobe

    Tính từ còn đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ

    Hơn nữa tính từ còn đứng sau các từ chỉ nhận thức như look, feel, seem, smell, taste, find,…

    Cuối cùng tính từ còn đứng sau động từ: stay, remain, become

    Trạng từ thường sẽ đứng sau động từ thường

    Nó còn nằm giữa trợ động từ và động từ thường

    Sau động từ tobe cũng là vị trí của trạng từ

    Trạng từ còn đứng trước hoặc sau động từ, bổ nghĩa cho động từ chính

    Hoặc đứng trước trạng từ, bổ nghĩa cho trạng từ

    Đối với động từ thì thường sẽ đứng ngay sau chủ ngữ

    Học những câu ngắn

    Nhiều người vẫn nghĩ cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là việc những câu quá dài. Việc viết những câu quá dài thì lại thường gây ra lỗi như sau:

    Do đó bạn cần tập thói quen viết một câu ngắn hoàn chỉnh trước. Một câu hoàn chỉnh, cụ thể sẽ giúp cách hành văn trở nên rõ ràng, mạch lạc hơn. Sau khi viết hoàn chỉnh một câu ngắn một cách thành thạo thì mới bắt đầu nên viết câu phức tạp với nhiều mệnh đề.

    Không phải có ngữ pháp thì mới có thể giao tiếp Tiếng Anh

    Điều này là rõ ràng bởi vì ngữ pháp Tiếng Anh chỉ quan trọng trong văn viết hoặc trong công việc mà thôi. Còn với việc giao tiếp hàng ngày thì hãy sử dụng theo thói quen và văn cảnh.

    • Câu quá dài ảnh hưởng đến quá trình của người đọc.
    • Việc viết câu quá dài khiến cho nhiều mệnh đề chồng chéo lên nhau. Và vấn đề ngữ pháp thì không được kiểm soát được tốt
    • Người viết thường bắt đầu câu bằng các tân ngữ hay động từ cũng thường gây những lỗi sai về ngữ pháp
    • Thêm vào đó thì những câu dài thì cấu trúc câu không được sắp xếp khoa học
    • Câu dài cũng thường sẽ chưa rõ ràng về văn phong nói và viết

    Bạn vẫn có thể tiến hành học giao tiếp trước. Từ đó mới bắt đầu nhớ và hoàn thành tốt ở cấu trúc ngữ pháp. Tham khảo bộ tài liệu như Eng Breaking, Effortless English cũng đều áp dụng phương pháp giao tiếp trước, học ngữ pháp sau cũng rất hiệu quả.

    Hãy luyện viết nhiều hơn

    • Trước tiên là cần xác định mục tiêu bài viết
    • Bắt đầu câu bằng những gạch đầu dòng, viết từng ý một
    • Xác định cấu trúc ngữ pháp mà bạn sẽ sử dụng khi viết những câu đó
    • Viết thẳng vấn đề muốn viết, không viết vòng vo
    • Xem lại và chia sẻ với bạn bè để họ giúp mình kiểm tra và sửa lỗi

    Danh từ số ít, số nhiều

    Dnh từ là từ được dùng để chỉ người, sự vật hay 1 hiện tượng, địa điểm nào đó. Giống như khi bạn được học loại từ nào đầu tiên, là danh từ đúng không? Bạn đã bập bẹ những từ như”ba”,”mẹ” đầu tiên và đó cũng chính là danh từ. Do đó mà danh từ cũng là những điều bạn cần phải học đầu tiên khi học ngữ pháp Tiếng Anh. Nếu bạn chưa hiểu rõ về danh từ thì bạn chưa có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

    Về cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều. Thì từ số ít chuyển sang số nhiều thường danh từ sẽ được thêm”s” hoặc”es”

    Hầu hết các danh từ số ít muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm”s”

    bottle – bottles

    cup – cups

    pencil – pencils

    desk – desks

    window – windows

    Tuy nhiên có một số danh từ tận cùng là đuôi “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì khi chuyển sang số nhiều phải thêm “es”

    Thêm vào đó thì một số danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe” thì chuyển sang số nhiều cần phải đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là nắm được những quy tắc ngoại lệ này.

    Còn trường hợp một số danh từ tận cùng là “y”. Đồng thời trước âm “y” là một phụ âm thì ta sẽ tiến hành đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” thì mới thành danh từ số nhiều

    baby – babies

    teddy – teddies

    Ngoài những trường hợp trên thì cũng có một số danh từ bất quy tắc. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả cho trường hợp này đó là khi chuyển những từ này sang số nhiều thì không cần thêm s/es mà chỉ cần học thuộc

    child – children

    woman – women

    man – men

    mouse – mice

    goose – geese

    Cuối cùng là trường hợp một vài danh từ số ít hay số nhiều cũng không cần phải biến đổi

    Nhớ được trường hợp này thì cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả sẽ đem lại tác dụng cho bạn trong hành trình học Tiếng Anh.

    Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

    Danh từ đếm được

    Đối với danh từ đếm được thì là những danh từ đếm được số lượng như 1,2,3

    Ví dụ : pen(cây bút), watch(đồng hồ)

    Những danh từ này muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm s,es

    VD: pens, watches

    Có thể dùng “a few, few, many, some, every, each, these and the number of” với những danh từ có thể đếm được

    Chẳng hạn như a few pens, many combs

    Cũng có thể sử dụng mạo từ “a, an, the” trước những danh từ đếm được này

    Ví dụ : a shoe, an egg, the finger

    Nưng có một lưu ý bạn cần tuyệt đối nhớ đó là không được dùng với “much”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhớ những trường hợp đặc biệt này.

    Danh từ không đếm được

    Ví dụ :

    – water

    – sugar

    Đối với danh từ không đếm được thì có thể sử dụng mạo từ ” the” hoặc không

    Ví dụ :

    – Sugar is sweet

    – The sunshine is beautiful

    – She drinks milk

    oại danh từ này có thể đi cùng “some, any, enough hay this, that và much”

    Ví dụ :

    – some rice and milk

    – This meat

    Tuyệt đối không được dùng với các từ: these, those, every, each, either, or neither

    Sở hữu cách của danh từ

    Ví dụ :

    Đối với những danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “

    Ví dụ :

    Nếu 2 người cùng sở hữu một thứ nào đó thì chỉ cần thêm “‘s” vào người thứ 2 là được

    Ví dụ :

    Trường hợp có 2 người mà mỗi người sở hữu những thứ riêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người

    Ví dụ :

    Đai từ là những từ được dùng để thay thế danh từ

    Ví dụ : Mary is my mother. Mary is a teacher. Mary is working on Le Hong Phong School

    Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế cho danh từ chỉ người:” Mary”

    Mary is my mother. She is a teacher. She is working on Le Hong Phong School

    Các đại từ nhân xưng gồm:

    Động từ “to be”

    Ở thì hiện tại thì sẽ Bao gồm “am, is, are” có thể hiểu là “thì, là, ở”.

    “Am” sẽ đi với chủ ngữ “I”

    “Is” đi với chủ ngữ và danh từ số ít như “He”, “She”, “It”

    “Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều

    Ví dụ :

    – I am a farmer.

    Tôi là nông dân.

    – He is studying

    Anh ấy đang học

    – We are here (Chúng tôi ở đây)

    Để phủ định ta thêm “not” sau động từ “to be”

    Ví dụ :

    – I am not a doctor

    – He is not( isn’t) sleepy

    Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa động từ”to be” lên đầu câu

    Ví dụ :

    – Is he a teacher ?

    Anh ấy phải giáo viên không ?

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với động từ thường

    Đây là những động từ diễn tả các hành động và là dạng động từ phổ biến nhất.

    Trong câu có đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 như He, She, It thì động từ phía sau phải thêm “s” hoặc “es’

    Ví dụ :

    – He eats bread (Anh ấy ăn bánh mì)

    – She walks to the school (Cô ấy đi bộ tới trường )

    Trong câu phủ định đối với động từ thường thì phải mượn trợ động từ “do/does”

    Trong thì hiện tại “do” đi với “chủ ngữ là I, you, we, they và chủ ngữ số nhiều

    Còn chủ ngữ số ít, hay chủ ngữ ”he, she, it” thì mượn trợ động từ “does”

    Đối với thì quá khứ thì sẽ mượn “did” thay vì do/does.

    – I do not(don’t) eat rice.

    – He does not( doesn’t) eat bread

    – You did not(didn’t) walk to the station

    Còn trong câu nghi vấn thì ta mượn trợ đồng từ “do, does, did” và đưa chúng lên đầu câu

    Ví dụ:

    – Do you eat bread?

    – Does he eat bread?

    – Did they finish it?

    Các quy tắc về trợ động từ được chia sẻ ở trên bạn cần nắm rõ để bổ sung vào cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả của mình.

    Là những từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ. Và nó thường đứng trước danh từ

    Ví dụ :

    Tính từ còn có thể được hình thành bằng những tính từ mang tính chất đối lập bằng cách thêm tiền tố “un”, “in”, hay “dis”

    Ví dụ :

    – clear – unclear ( rõ – không rõ )

    – believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được )

    – correct – incorrect ( đúng – không đúng )

    – expensive – inexpensive ( đắt – không đắt )

    – able – unable ( có thể – không có thể )

    -like-dislike( thích- không thích)

    Có một lưu ý đặc biệt đối với một câu với nhiều dãy tính từ cùng nhau thì bạn phải tuân thủ theo thứ tự:

    Ý kiến nhận xét – Kích thước + tuổi + hình dạng + màu + nguồn gốc + chất liệu

    Mạo từ “The + tính từ” cũng được sử dụng để chỉ một nhóm người nào đó và cũng có chức năng là một danh từ số nhiều. Đây cũng là lưu ý bạn phải nhớ để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

    Ví dụ :

    – the poor (Những người nghèo)

    – the young (Những người trẻ)

    Có chức năng bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay những trạng từ khác

    Ví dụ :

    Tình từ cũng thường chuyển thành trạng từ bằng cách thêm đuôi “ly”

    Ví dụ :

    – slow – slowly (Chậm)

    – quick – quickly (Nhanh)

    – loud – loudly (Lớn)

    – clear – clearly (Rõ ràng)

    – happy – happily (Hạnh phúc) ( trường hợp này tận cùng happy là “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm đuôi “ly”)

    Hình thức so sánh tính từ và trạng từ

    Hình thức so sánh có 3 dạng đó là so sánh bằng và so sánh nhất, so sánh hơn. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn phải hiểu rõ 2 hình thức này đối với tính từ và trạng từ như thế nào?

    SO SÁNH BẰNG:

    Công thức với tính từ

    S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….

    Những linking verbs ở đây đó là: feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.

    Ví dụ:

    -Lan is as tall as Hoa. (Lan cao bằng Hoa)

    – This song sounds as good as that song. ( Bài hát này nghe hay như bài hát kia)

    Công thức so sánh bằng đối với trạng từ:

    S1 + V + as ADV as + S2 …..

    Ví dụ:

    I can swim as fast as my teacher. (Tôi có thể bơi nhanh bằng thầy giáo của tôi)

    Còn đối với hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :

    S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

    Trong dạng phủ định chúng ta nên dùng “so” thay vì dùng “as”. Sử dụng”as” trong văn giao tiếp mang tính chất không trang trọng thì sẽ phù hợp hơn.

    Ex :

    – He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá bóng giỏi bằng mấy người anh của mình)

    Công thức:

    Tính từ hay trạng từ ngắn là khi chỉ có một âm tiết

    Công thức: S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …

    Ví dụ:

    – He runs faster than me. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)

    – I study harder than she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)

    Đối tính từ và trạng từ dài có 2 âm tiết trở lên

    S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …

    Ví dụ như là:

    – My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của bạn )

    – He drives more carefully than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

    Công thức đối với tính từ hay trạng từ ngắn

    S1 + be/V + ADJ/ADV + est …

    Ví dụ: I am the tallest student in my class. ( Tôi là người cao nhất lớp)

    Còn đối với tính từ và trạng từ dài

    Công thức: S1 + be/V + the most ADJ/ADV …

    Susu is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Hai)

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản thông qua các thì cơ bản trong tiếng Anh

    Trong Tiếng Anh có 12 thì cơ bản bao gồm 3 dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn. Cùng tìm hiểu chi tiết mỗi thì sau đây để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

    THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE)

    Là thì diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc là 1 thói quen:

    Câu khẳng định : đối với động từ thường S + V(s/es) ….

    Hay đối với động từ tobe: S am/is/are ….

    Câu phủ định:

    S + do/does + not + V ….

    S + am/is/are + not …..

    Câu nghi vấn :

    Do/Does + S + V ….?

    Am/Is/Are + S …..?

    Ví dụ:

    Diễn tả một thói quen, lặp đi lặp lại

    – Mary often gets up early in the morning.

    (Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

    Hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên :

    – The sun rises in the east and sets in the west.

    Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

    Một số dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả bạn cần biết:

    Đó là trong câu thường sẽ có những trạng từ thường đứng trước động từ thường và đứng sau động từ tobe.

    Always (luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally(thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)

    Ví dụ:

    – He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)

    THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS):

    Là thì diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc có thể là ngay khoảnh khắc nói Hoặc cũng có thể là trong một khoảng thời gian nào đó.

    Câu khẳng định :

    S + am/ is/ are + V-ing…

    Câu phủ định :

    S + am/ is/ are + not + V-ing…

    Câu nghi vấn :

    Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

    Chủ ngữ số ít và các đại từ ” she,he, it” thì sẽ đi với động từ tobe ”is”

    Chủ ngữ số nhiều và các đại từ là ”you,we,they” thì sẽ đi với động từ tobe ”are”

    Đại từ “I” thì đi với tobe là “am”.

    Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E. Ta sẽ bỏ E đó và thêm đuôi ing vào

    Trong trường hợp nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm. Và trước phụ âm là một nguyên âm thì ta sẽ gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

    Ví dụ về câu thì hiện tại tiếp diễn

    – I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)

    – My sister is studying at university (Chị gái của tôi đang học đại học)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn :

    Trong câu có xuất hiện trạng từ như Now(ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the psent(ngay bây giờ), today(ngày hôm nay).

    THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

    Một thì sử dụng phổ biến- cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn khi nắm rõ thì này. Thì này nhằm để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm. Hoặc hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.Hoặc cũng có thể nói về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever):

    Đối với câu khẳng định :

    S + have/ has + V3/V-ed…

    Câu phủ định : S + have/ has not + V3/V-ed…

    Ở thể nghi vấn : Have/ has + S + V3/V-ed…?

    Với chủ ngữ số ít và các đại từ như “He, she, it” thì đi với “has”.

    Còn chủ ngữ số nhiều và các đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

    Ví dụ:

    – Have you had breakfast? (Bạn đã ăn sáng chưa?)

    – No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

    I have learnt English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)

    Là thì dùng để diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ. Đây cũng là một thì quan trọng và bạn cần nắm rõ. Hiểu rõ về thì này cũng là một cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó.

    Với câu khẳng định : S + V2 / V-ed …

    Câu phủ định : S + didn’t + V-inf…

    Câu nghi vấn : Did + S + V-inf …..?

    Cách thêm ed cho các động từ

    Đối với động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm và một phụ âm( nhưng ngoại trừ các âm h,w,x,y), ta sẽ gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed

    Còn đối với các động từ có 2 âm tiết mà dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2. Thêm vào đó thì tận cùng của nó là một nguyên âm kết hợp với một phụ âm (trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

    Trường hợp các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là biết dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Trong câu có các trạng từ như: Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm thời điểm trong quá khứ.

    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS TENSE):

    Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó.

    Câu khẳng định :

    S + were / was + V-ing …….

    Câu phủ định :

    S + were / was + not + V-ing ……

    Câu nghi vấn :

    Were / Was + S + V-ing ……?

    Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với động từ tobe “were”.

    She was cooking dinner at 7 o’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

    Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn đó là trong câu xuất hiện dấu hiệu sau:

    – at that moment/ at that time (vào lúc đó)

    – at this time yesterday/ last night (vào lúc này hôm qua/ tối qua),

    – at … o’clock yesterday (vào … giờ hôm qua),

    – all day yesterday (suốt ngày hôm qua),

    – all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ,

    – the whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

    THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :

    Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

    Câu khẳng định :

    S + had + V3 / V-ed …

    Câu phủ định :

    S + had + not + V3 / V-ed …

    Câu nghi vấn:

    Had + S + V3 / V-ed …. ?

    Ví dụ: By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.

    (Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

    Dấu hiệu nhận biết thì này là trong câu xuất hiện Before / by the time ( trước khi)

    THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :

    Là thì diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai hay là nói về một hành động được quyết định lúc nói :

    Hiểu rõ về công thức cùng dấu hiệu nhận biết được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn.

    Câu khẳng định :

    S + will + V-inf…

    Câu phủ định :

    S + will + NOT + V-inf…

    Câu nghi vấn :

    Will + S + V-inf…?

    Ví dụ: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

    Dấu hiệu nhận biết :

    Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

    THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :

    Nói về hành động xảy ra trong tương lai gần. Hoặc nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả thì không thể không tìm hiểu về công thức và cách sử dụng của thì này.

    Câu khẳng định:

    S + am/is/are going to + V-inf….

    Câu phủ định:

    S + am/is/are not going to + V-inf….

    Câu nghi vấn:

    Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

    THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :

    Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể

    Câu khẳng định:

    S + will be + V-ing…

    Câu phủ định :

    S + will not be + V-ing…

    Câu nghi vấn:

    Will + S be + V-ing…?

    VD: By this time next month, my father will be visiting the White House.

    (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng )

    THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE)

    Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai. Đây là thì cuối cùng trong 12 thì và cũng được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả mà bạn cần biết.

    Câu khẳng định :

    S + will have + V3/V-ed….

    Câu phủ định :

    S + will have not + V3/V-ed….

    Câu nghi vấn:

    Will + S have + V3/V-ed…?

    Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 20 years.

    (Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 20 năm rồi đấy)

    Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :

    S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn tuân thủ những bước để chuyển từ câu chủ động thành câu bị động:

    Xác định S, V, O trong câu chủ động

    Xác định thì của câu đó là thì gì

    Đưa O( tân ngữ) lên làm chủ ngữ còn S(chủ ngữ) đảo xuống ra sau “by”.

    Chuyển V ( động từ chính) chính thành V3-V-ed sau động từ tobe

    Giới từ On, At, In

    On:

    Là giới từ để diễn tả nằm trên bề mặt của một vật nào đó

    Ví dụ :

    Thêm vào đó giới từ này còn dùng để xác định ngày trong tuần, trong tháng

    Ví dụ :

    Ví dụ :

    Miêu tả tình trạng của cái gì cũng dùng ON

    – The building is on fire.

    Tòa nhà đang bốc cháy.

    Là giới từ để chỉ một thời điểm cụ thể và xác định

    Ví dụ:

    Hay dùng để chỉ một địa điểm

    Ví dụ :

    – There were hundreds of people at the park.

    Có hàng trăm người đang ở công viên.

    Chỉ một liên lạc (email, số điện thoại, địa chỉ) người ta cũng dùng AT

    Ví dụ :

    Ví dụ :

    Hoặc dùng để chỉ một địa điểm nào đó

    Ví dụ :

    – She looked me directly in the eyes.

    Cô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi.

    Hay cũng có thể dùng để nói về màu sắc, hình dạng, kích cỡ

    Ví dụ :

    – This painting is mostly in blue.

    Bức vẽ này hầu hết là màu xanh.

    Nắm rõ về giới từ “of”, “to”, “for”- 1 trong những cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    Ví dụ:

    Thêm vào đó Of còn dùng để biểu thị sự mở rộng vấn để đang nói

    Ví dụ :

    Để biểu thị số lượng hoặc con số người ta cũng dùng giới từ OF

    Ví dụ :

    Dùng để chỉ địa điểm, người hay đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến.

    Ví dụ :

    Diễn tả mối quan hệ, người ta cũng dùng TO

    Ví dụ :

    – My answer to your question is in this envelope.

    Câu trả lời của tôi cho câu hỏi của anh nằm trong phong thư.

    Hay là để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian, TO cũng hay được sử dụng

    Ví dụ :

    – I work from nine to seven, Monday to Friday.

    Tôi làm việc 9 giờ đến 7 giờ, thứ 2 đến thứ 6.

    Được sử dụng để diễn tả công dụng hay mục đích

    Ví dụ :

    Diễn tả lý do giống như “because”, người ta cũng dùng FOR

    Ví dụ :

    – For this reason, I’ve decided to quit this job.

    Vì lý do này, tôi đã quyết định bỏ việc.

    Hơn nữa FOR còn dùng để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian

    Ví dụ :

    – I attended the university for 2 years only.

    Tôi học đại học chỉ có hai năm.

    Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với giới từ “With”, “Over”, “By”

    With có nghĩa là với/cùng/có/ bằng

    Ví dụ:

    I ordered a sandwich with a drink.

    Tôi đặt một cái sandwich với đồ uống.

    I met a girl with green eyes.

    Tôi gặp một cô gái có đôi mắt xanh.

    – I wrote a letter with the pen you gave me.

    Tôi đã viết thư bằng cây bút bạn đã cho tôi.

    Để diễn tả sự đồng ý, người ta cũng dùng with

    Yes, I am completely with you.

    Vâng, tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

    Over dùng để diễn tả sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác

    Ví dụ :

    – Come over to my house for dinner sometime.

    Lúc nào đó ghé qua nhà tôi ăn tối.

    Hoặc có nghĩa là “Vượt”/”Hơn”

    Ví dụ :

    I worked there over a year.

    Tôi làm việc ở đó hơn 1 năm.

    BY: nghĩa là cạnh/gần

    – He was standing by me.

    Anh ấy ở cạnh tôi.

    – The post office is by the theatre (Bưu điện ở gần nhà hát)

    Để diễn tả người thực hiện hành động trong câu bị động, BY cũng được sử dụng

    Ví dụ :

    The flowers were delivered by a postman.

    Hoa được giao bởi người đưa thư.

    Cách thức làm gì đó cũng thường được diễn tả bằng việc sử dụng BY

    Ví dụ :

    – You can pass the exam by pparing for it.

    Bạn có thể vượt qua bài kiểm tra bằng cách chuẩn bị cho nó.

    Diễn tả phương tiện, phương pháp cũng dùng BY

    Ví dụ :

    – Please send this package to VietNam by airmail.

    Làm ơn gửi gói hàng đến Việt Nam bằng đường hàng không.

    Liên từ dùng để nối các từ hoặc nhóm từ trong câu. Hiểu rõ về liên từ sẽ là cách học ngữ pháp tiếng anh hiệu quả

    Có 3 loại liên từ :

    Liên từ liên kết

    Ví dụ :

    – We are going to a zoo and a water park tomorrow

    Chúng ta sẽ đi sở thú và công viên nước vào ngày mai.

    “But”/”Yet”(Nhưng)

    Ví dụ :

    – I want to go to the stadium, but/yet she wants to go to the movie theatre.

    Tôi muốn đi đến sân vận động nhưng cô ấy muốn đi đến rạp chiếu phim.

    “Or”(Hoặc)

    Ví dụ :

    – Do you want a red one or a yellow one?

    Bạn muốn cái màu đỏ hay màu vàng ?

    “So”(Nên)

    Ví dụ :

    – This song has been very popular, so I downloaded it.

    Bài hát này phổ biến lắm nên tô tải nó về.

    “For( Bởi vì)

    Ví dụ :

    – I want to go there again, for it was an amazing trip.

    Tôi muốn đi đến đó lần nữa bởi vì tôi đã có một chuyến đi thú vị ở đó.

    Liên từ tương quan

    “Both/and”(Cả…và…)

    Ví dụ :

    – Both TV and television are correct words

    Cả TV và television đều là từ đúng

    “Either/or”(Hoặc…hoặc…)

    Ví dụ :

    – You can have either apples or mangoes.

    Bạn có thể có hoặc táo hoặc xoài

    “Neither/nor”(Không…cũng không…)

    Ví dụ :

    – Neither you nor I got up early today.

    Bạn không và tôi cũng không dậy sớm hôm nay.

    “Not only/but also”(Không chỉ…mà còn)

    Ví dụ :

    He is not only handsome but also wealthy.

    Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn giàu có nữa

    Liên từ phụ thuộc

    “Although”(Mặc dù)

    Ví dụ :

    Although it was raining, I ran home.

    Mặc dù đang mưa nhưng tôi vẫn chạy về nhà

    “After”(Sau khi)

    Ví dụ :

    After they had finished the test, they went home

    Dịch nghĩa: Sau khi kiểm tra xong họ mới trở về nhà.

    “Before”(Trước khi)

    Ví dụ :

    Before going to bed, she had finished her homework.

    Trước khi đi ngủ cô ấy phải hoàn thành xong bài tập về nhà

    “Because”(Bởi vì)

    Ví dụ :

    She could only eat a salad in the restaurant because she is a vegetarian

    “How”(Bằng cách nào)

    Ví dụ :

    – I wonder how you did it.

    Tôi tự hỏi bằng cách nào bạn làm được.

    “If: (Nếu)

    Ví dụ :

    – If it is sunny tomorrow, we can go to the beach.

    Nếu mai nắng, chúng ta sẽ đi biển.

    “Since”(Kể từ)

    Ví dụ :

    – I’ve been a singer since I was young.

    Tôi làm ca sĩ kể từ khi tôi còn trẻ.

    “So”(Nên)

    Ví dụ :

    He is so rich that he can afford to buy his own airplane.

    (Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).

    “Until”(đến khi)

    Ví dụ :

    – Don’t go anywhere until I come back.

    Đừng đi đâu hết đến khi tôi quay lại.

    “Unless” (trừ khi)

    Ví dụ :

    You will fail the examination unless you study hard.

    “When”(Khi)

    Ví dụ :

    I often visited my grandmother when I was a child.

    “While”(Trong khi)

    While they were cooking, somebody broke into their house.

    Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinitive)

    CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

    Ví dụ: I have finished reading the book.

    Tôi đã đọc xong quyển sách rồi

    Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…). Cùng với các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

    Ví dụ:

    – After finishing my dinner, I watched TV.

    CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITIVE (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):

    Một số động từ thường gặp mà bạn phải biết để có được cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả như: agree/ demand/ mean/ appear/ need/ seem/ arrange/ wish/determine/ ask/ offer/ attempt/ expect/ plan/ swear/ can/can’t afford/ would like/ decide/ manage

    Ví dụ:

    – I wish to go home right now.

    (Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

    Một số cấu trúc đi với Infinitive bạn cần biết để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

    It takes / took + O + thời gian + to-inf : mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì

    VD: It takes me 15 minutes to walk from my house to school.

    Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường

    It + be + adj + to-inf : làm … thì …

    VD: It is hard to learn by heart the lesson.

    Học thuộc lòng bài học thì khó

    VD: The coffee is too hot to drink(Cà phê quá nóng để uống)

    Ex: I don’t run fast enough to catch up with her.

    Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp cô ấy.

    S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

    Ex: I find it easy to remember all new words.

    Tôi thấy dễ để nhớ hết tất cả từ mới.

    ACET- Điểm đến giúp bạn chinh phục ngữ pháp hiệu quả

    Việc tự mình mày mò học ngữ pháp đối với nhiều người là vấn đề vô cùng khó khăn. Bạn muốn có một người đưa cho bạn một lộ trình học cụ thể? Hướng dẫn bạn cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả theo phương pháp khoa học. ACET có thể giúp đỡ bạn điều đó.

    Dù bạn muốn trang bị kỹ năng cho bản thân hay chuẩn bị nền tảng cho việc du học, định cư thì ACET chính là địa điểm đáng tin cậy. Việc có kinh nghiệm trong giảng dạy cùng đội ngũ giảng viên giỏi, có trình độ chuyên môn cao. ACET giúp bạn có được kiến thức ngữ pháp vững chắc nhưng vẫn đảm bảo theo chu trình nghe-nói- đọc- viết. Nếu bạn có bất kỳ những thắc mắc hay cần tư vấn thì liên hệ ngay với ACET tại địa chỉ https://acet.edu.vn/. Bạn sẽ được đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình để giúp bạn lựa chọn khóa học phù hợp nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Căn Bản Dành Cho Người Mới Học
  • Hướng Dẫn Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Bạn Nên Tham Khảo
  • 9 Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi Đại Học Khối D
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiểu Học Trọng Tâm Con Cần Nắm Vững
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Dầu Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoá Học 9 Bài 40 Dầu Mỏ Và Khí Thiên Nhiên
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? 70+ Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Tên Các Dụng Cụ Thí Nghiệm Bằng Tiếng Anh
  • Lý Thuyết Hóa 10: Bài 36. Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn độc giả bài viết về tiếng Anh chuyên ngành hóa dầu. Ngoài ra còn có những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành khai thác dầu khí và các loại dầu trong tiếng Anh phổ biến.

    Tìm hiểu từ vựng tiếng Anh chuyên ngành dầu khí

    Tiếng Anh chuyên ngành xăng dầu

    A – C

    Acre-foot Acrơ – fut (đơn vị thể tích khoảng 1200 m3)

    Accumulation chamber Buồng tích tụ

    Acre-yield Sản lượng theo acrơ

    Adsorption gasoline Xăng hấp thụ

    Adverse mobility ratio tỷ số linh động ngược, Suất linh động ngược

    Alkylate Sản phẩm ankyl hoá

    Aniline point Điểm Anilin

    ASTM – American Society for Testing Materials Hội Kiểm nghiệm Vật liệu Mỹ

    Antisludge agent Tác nhân chống cặn

    Aniline point Điểm Anilin

    API (American Petroleum Institute) Viện dầu khí Mỹ

    Archie’s equation Phương trình Archie

    API gravity Trọng lực API

    Asphalt Nhựa đường atphan

    Aromatics Hương liệu, chất thơm

    Asphalt plant Thiết bị tái sinh

    Aviation gasoline blending components Thành phần pha trộn xăng máy bay

    Asphalt plant Thiết bị tái sinh

    Aviation gasoline (Avgas) Xăng máy bay

    Bloom Sự huỳnh quang của dầu

    Bonded petroleum imports Kho xăng dầu nhập khẩu

    Bulk station Trạm nạp liệu

    Catalytic cracking Cracking xúc tác

    Catalyst cracker Thiết bị cracking xúc tác

    Catalytic hydrotreating Tách các hợp chất của dầu bằng hydro xúc tác

    Catalytic reforming Phương pháp reforming xúc tác

    Cetane number Chỉ số Xetan

    CIF (Cost, Insurance, and Frieght) Chi phí, bảo hiểm, vận tải

    Charge capacity Công suất tích nạp

    Crude oil losses Sự tổn thất về dầu thô

    Correlation index Chỉ số liên kết

    Crude oil qualities Chất lượng dầu thô

    Crude oil production Sản xuất dầu thô

    Crude oil stream Dòng dầu thô

    D – N

    Deasphalting Khử atphan

    Delayed coking Luyện than cốc

    Desulfurization Khử lưu huỳnh

    Denatured làm biến tính, biến chất

    Diesel index Chỉ số Diesel

    Enhanced oil recovery Tăng cường thu hồi dầu

    EBP (ethanol blended petrol) Xăng không chì

    Farm-out Cho nhượng lại sau khi thuê

    FOB (Free on Board) Giao hàng lên tàu

    Futures contract Hợp đồng tương lai

    High Sulfur Diesel (HSD) fuel Nhiên liệu Diesel chứa lưu huỳnh cao

    Imperial gallon Galon Anh

    Isobutylene (C4H8) Isobutylen (C4H8)

    IPE (International Petroleum Exchange) Sàn giao dịch xăng dầu quốc tế (IPE)

    Isomerization Đồng phân hóa

    Jet Fuel Nhiên liệu phản lực

    Landed cost Chi phí cho dầu dỡ tại cảng

    Light ends Thành phần nhẹ

    Liquefied Petroleum Gas (LPG) Khí dầu mỏ hóa lỏng

    Liquefied Natural Gas (LNG) Khí thiên nhiên hóa lỏng

    Motor gasoline blending components Các thành phần pha trộn xăng động cơ

    Natural gas Khí thiên nhiên

    NGL (Natural gas liquids) Khí thiên nhiên lỏng (NGL)

    NYMEX (New York Mercantile Exchange) NYMEX

    O – V

    Octane number Trị số octan

    Petrochemical feedstocks Nguyên liệu hóa dầu

    Petroleum geologists Nhà địa chất dầu mỏ

    Petrochemicals Hóa chất dầu mỏ

    Petroleum products Các sản phẩm dầu mỏ

    Pipeline Đường ống dẫn dầu

    Polymer flooding Sự tràn ngập bằng polime

    Pygas ( Pyrolysis gasoline) Xăng nhiệt phân

    Refined products Sản phẩm lọc dầu

    Refinery Nhà máy lọc dầu

    RVP (Reid Vapor Pressure) Áp suất hơi Reid

    Spot market Thị trường giao ngay

    Tanker and barge Tàu chở dầu và sà lan

    Tank farm Chỗ đặt bể chứa, kho chứa

    Thermal cracking Cracking nhiệt

    Visbreaking giảm độ nhớt

    Vacuum distillation Chưng cất chân không

    Tiếng anh chuyên ngành hóa dầu

    A – F

    absorption / әb’s :p∫n/ : hấp thụ

    additive / ‘æditiv/ : chất phụ gia

    appciable / ә’pri:∫әbl/ : đáng kể

    alteration / , :ltә’rei∫n/ : sự biến đổi

    ambient / ‘æmbiәnt/ : môi trường xung quanh

    BARREL /’bærәl/= 159 liters

    asphalt / ‘æsfælt/ : nhựa đường

    assay / ә’sei/ : sự phân tích, thí nghiệm

    boiling point : điểm sôi

    blend / blend/ : hỗn hợp

    characteristics / ,kæriktә’ristik/ : đặc tính

    by-products : sản phẩm phụ

    chemistry / ‘kemistri/ : hóa học

    charcoal / ‘t∫ :koul/ : than, chì than

    comparable / ‘k mpәrәbl/ : có thể so sánh được

    comphensive / ,k mpri’hensiv/ : toàn diện

    coke / kouk/ : cốc

    consistency / kәn’sistәnsi/ : tính cứng rắn

    conversion / kәn’vә:∫n/ : sự chuyển hóa

    condensation /,k nden’sei∫n/ : sự ngưng tụ

    diameter / dai’æmitә/ : đường kính

    decomposition / ,di:k mpә’zi∫n/ : sự phân huỷ

    crude /cru:d/ : dầu thô

    desalt / di:’s :lt/ : Khử muối

    diameter / dai’æmitә/ : đường kính

    distillation / ,disti’lei∫n/ : chưng cất

    drill /dril/ : khoan

    drain / drein/ : rút, tháo

    drill /dril/ : khoan

    electrode / i’lektroud/ : điện cực

    extraction / iks’træk∫n/ : sự chiết tách

    fiber / ‘faibә/ : sợi

    evaporation / i,væpә’rei∫n/ : sự bay hơi

    flash point / ‘flæ∫p int/ : điểm chớp cháy

    freeze point / ‘fri:ziηp int/ : điểm đóng băng

    feedstock / [‘fi:dst k/ : nguyên liệu

    G – R

    Gallon = 3,78 liters (in USA) = 4,54 liters (UK)

    fraction / ‘fræk∫n/ : phân số, phân đoạn

    gravity / ‘græviti/ : trọng lực

    heater / ‘hi:tә/ : lò = furnace /’fә:nis/

    include / in’klu:d/ : bao gồm, gồm có

    involve / in’v lv/ : gồm

    in order of : theo

    inert / i’nә:t/ : trơ

    light → middle → heavy : Nhẹ → Trung bình → Nặng

    Lubricating-oil : dầu bôi trơn, dầu nhờn

    maintain / mein’tein/ : duy trì

    major / ‘meidʒә/ : chính, chủ yếu

    minor / ‘mainә/ : phụ, thứ yếu

    mixture / ‘mikst∫ә/ : hỗn hợp

    molecule / ‘m likju:l/ : phân tử

    overflow pipe / ‘ouvәflou/ : ống (vách) chảy chuyền

    packing / ‘pækiη/ : sự đệm kín

    petroleum /pә’trouliәm/ : dầu mỏ, dầu thô

    phase / feiz/ : pha, giai đoạn

    pdominant / pri’d minәnt/ : chiếm ưu thế hơn

    pour points / p :p int/ : điểm chảy

    pcipitation / pri,sipi’tei∫n/ : sự lắng, kết tủa

    proportion / prә’p :∫n/ : tỉ lệ

    pheat / [,pri:’hi:t/ : đun nóng trước

    process / ‘prouses/ : xử lý, chế biến

    pssure / ‘p∫ә(r)/ : áp suất

    product / ‘pr dәkt/ : sản phẩm

    purity / ‘pjuәrәti/ : độ tinh khiết

    processing / ‘prousesiη/ : sự xử lý, chế biến

    random / ‘rændәm/ : ngẫu nhiên, tuỳ tiện

    recover / ri:’k vә/ : thu hồi

    refine / [ri’fain/ : lọc

    residuum / ri’zidjuәm/ : cặn = residue / ‘rezidju:/

    refinery / ri’fainәri/ : nhà máy lọc dầu

    rubber / ‘r bә/ : cao su

    S – Y

    separation /,sepә’rei∫n/ : sự phân cắt, phân chia

    smoke point / smoukp int/ : điểm khói

    storage / ‘st :ridʒ/ : sự tồn chứa

    solvent / ‘s lvәnt/ : dung môi

    stock / st k/ : kho dự trữ, gốc

    specific gravity : tỉ trọng

    surplus / ‘sә:plәs/ : số dư, thừa

    sweetening / ‘swi:tniη/ : sự mềm hóa

    thermal / ‘θә:ml/ : thuộc về nhiệt, nhiệt

    technical / ‘teknikl/ : kỹ thuật

    tend to / tend/ : nhằm tới, hướng tới

    tray / trei/ : đĩa

    treatment / ‘tri:tmәnt/ : sự xử lý

    useful / ‘ju:sfl/ : có ích ≠ harmful

    unification / ,ju:nifi’kei∫n/ : sự hợp nhất

    undesirable / , ndi’zaiәrәbl/ : không mong muốn

    volatility / ,v lә’tilәti/ : độ bay hơi

    vacuum / ‘vækjuәm/ : chân không

    velocity / vi’l sәti/ : vận tốc

    yield / ji:ld/ : năng suất

    Tiếng Anh chuyên ngành khai thác dầu khí

    Brainstorms Kỹ sư khai thác dầu khí

    Blending plant Thiết bị pha trộn

    Fractional distillation Chưng cất phân đoạn

    Wellhead Đầu giếng khoan

    Accumulation chamber Buồng tích tụ

    Acre-foot Acrơ – fut (đơn vị thể tích khoảng 1200 m3)

    Actual calender day allowable Mức khai thác cho phép theo ngày lịch thực tế

    Acre-yield Sản lượng theo acrơ

    Adsorption gasoline Xăng hấp thụ

    Antisludge agent Tác nhân chống cặn

    Adverse mobility ratio Suất linh động ngược, tỷ số linh động ngược

    Aniline point Điểm Anilin

    Blending plant Thiết bị pha trộn

    Basic sediment and water Nước và tạp chất cơ sở

    Blendstock Một thành phần kết hợp với các chất khác để tạo thành một sản phẩm lọc dầu

    Bonded petroleum imports Kho xăng dầu nhập khẩu

    Bloom Sự huỳnh quang của dầu

    Bulk station Trạm nạp liệu

    Correlation index Chỉ số liên kết

    Farm-out Cho nhượng lại sau khi thuê

    Enhanced oil recovery Tăng cường thu hồi dầu

    Kyoto Protocol Nghị định thư Kyoto

    Petrochemical feedstocks Nguyên liệu hóa dầu

    Các loại dầu trong tiếng Anh – Phần quan trọng còn lại của từ vựng tiếng Anh chuyên ngành dầu khí

    Asphalt base crude oil Dầu thô nền atphan

    Beach price Giá dầu thô sau khi xử lý ở biển

    Benzen (C6H6) Benzen (C6H6)

    Bleached oil Dầu mất màu

    Butane (C4H10) Butan (C4H10)

    Butylene (C4H8) Butylen (C4H8)

    Condensate: dầu ngưng, khí ngưng

    Diesel Fuel Nhiên liệu Diesel

    Diesel oil (DO) Dầu Điezen

    FOD (Fuel Oil Domestique) Dầu đốt nóng

    Fuel oil (FO) Dầu mazut, dầu nhiên liệu

    Heavy crude oil Dầu nặng

    HSFO (High sulfur fuel oil) Dầu nhiên liệu chứa lưu huỳnh cao

    HLS (Heavy Louisiana Sweet) Dầu thô ngọt, nặng Louisiana

    Light crude oil Dầu thô nhẹ

    LLS (Light Louisiana Sweet) Dầu thô ngọt, nhẹ Louisiana

    LSFO (Low sulfur fuel oil) Dầu nhiên liệu chứa lưu huỳnh thấp

    Low sulfur crude Dầu thô ít lưu huỳnh

    Lubricants Dầu bôi trơn

    Petroleum Dầu mỏ, dầu khí

    Residual fuel oil dầu nhiên liệu nặng, cặn mazut

    Road oil Dầu rải đường

    Saturated oil Dầu bão hoà

    Sedimentary oil Dầu lắng đọng

    Sour or Sweet Crude Dầu thô chua hoặc ngọt

    Unfinished oils Dầu chưa xử lý

    Kết luận

    Phần các loại dầu trong tiếng Anh đã khép lại bài viết về từ vựng tiếng Anh chuyên ngành dầu khí. Hy vọng sau bài viết này bạn đã có thể nắm được bộ tiếng Anh chuyên ngành xăng dầu, những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hóa dầu hay tiếng Anh chuyên ngành khai thác dầu khí và áp dụng chúng hiệu quả trong công việc của mình!

    ========

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Joc: Tạp Chí Hóa Học Hữu Cơ
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Hóa Lớp 9 Phần Hữu Cơ
  • Ioc: Viện Hóa Học Hữu Cơ
  • Hóa Học Hữu Cơ: Vai Trò Và Ý Nghĩa Đối Với Học Sinh
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Hóa Đại Cương
  • List 100 Danh Từ Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Từ Vựng Cho Người Mới Học Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả: Ai Cũng Có Thể Học
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Bản : Sách Học 3000 Từ Vựng Thông Dụng
  • Psqm: Tiến Bộ Trong Cơ Học Lượng Tử Supersymmetric
  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • Với khối lượng từ vựng đồ sộ trong tiếng Anh, gây trở ngại rất lớn với người học tiếng Anh khi không biết phải nắm bắt kiến thức nào là cần thiết. Trong bài học này, LangGo sẽ giới thiệu bộ danh từ tiếng Anh kèm phiên âm quốc tế được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh, đặc biệt là trong giao tiếp hằng ngày.

    Trong quá trình học tiếng Anh, danh từ (Noun) là loại từ vựng bạn sẽ phải gặp rất nhiều. Việc tích lũy và sử dụng thành thạo danh từ giúp bạn xác định vị trí và phân loại được các từ loại trong câu. Đây cũng là một yếu tố cấu thành quan trọng từ việc học tiếng Anh giao tiếp cơ bản đến ôn thi các bài speaking học thuật như TOEIC, IELTS, TOEFL, SAT…

    Định nghĩa: Danh từ (Noun) là từ để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

    Phân loại danh từ: *** Danh từ cụ thể (concrete nouns) bao gồm:

    Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

    Danh từ riêng (proper nouns): giống như tiếng Việt là các tên riêng của người, địa danh…như Big Ben, Jack…

    *** Danh từ trừu tượng (abstract nouns)

    happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

    Tìm hiểu thêm các bộ từ vựng tiếng Anh thông dụng: Thuộc lòng 3000 từ tiếng Anh cơ bản qua thơ lục bát Trọn bộ 1000 từ vựng tiếng Anh giao tiếp thông dụng

    B. PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ

    – Học theo cách ghi âm lại và nghe. Sẽ không có gì tuyệt vời hơn nếu bạn tự mình ghi âm lại và tự mình nghe giọng của mình. Cách này cũng có thể áp dụng được ở bất cứ đâu và cũng cho thấy sự hiệu quả bất ngờ.

    – Bạn có thể xây dựng một câu chuyện nửa Anh nửa Việt miễn sao có đủ hết 100 từ tiếng Anh thông dụng bạn cần học. Đối với cách này, sẽ giúp bạn có thể dễ dàng ghi nhớ hơn nhưng lại khó đối với những bạn có trí tưởng tượng “chưa được tốt” cho lắm.

    Note nhanh 50 từ vựng tiếng Anh về quần áo – LangGo

    C. BỘ 100 DANH TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG – NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

    1. time /taɪm/ thời gian

    2. year /jɪr/ năm

    3. people /ˈpipəl/ con người

    4. way /weɪ/ con đường

    5. day /deɪ/ ngày

    6. man /mən/ đàn ông

    7. thing /θɪŋ/ sự vật

    8. woman /ˈwʊmən/ phụ nữ

    9. life /laɪf/ cuộc sống

    10. child /ʧaɪld/ con cái

    11. world /wɜrld/ thế giới

    12. school /skul/ trường học

    13. state /steɪt/ trạng thái

    14. family /ˈfæməli/ gia đình

    15. student /ˈstudənt/ học sinh

    16. group /grup/ nhóm

    17. country /ˈkʌntri/ đất nước

    18. problem /ˈprɑbləm/ vấn đề

    19. hand /hænd/ bàn tay

    20. part /pɑrt/ bộ phận

    21. place /pleɪs/ vị trí

    22. case /keɪs/ trường hợp

    23. week /wik/ tuần

    24. company /’kʌmpəni/ công ty

    25. system /ˈsɪstəm/ hệ thống

    26. program /ˈproʊˌgræ m/chương trình

    27. question /ˈkwɛsʧən/ câu hỏi

    28. work /wɜrk/ công việc

    29. government /ˈgʌvərmənt/ chính phủ

    30. number /ˈnʌmbər/ con số

    31. night /naɪt/ ban đêm

    32. point /pɔɪnt/ điểm

    33. home /hoʊm/ nhà

    34. water /ˈwɔtər/ nước

    35. room /rum/ căn phòng

    36. mother /’mʌðər/ mẹ

    37. area /ˈɛriə/ khu vực

    38. money /ˈmʌni/ tiền bạc

    39. story /ˈstɔri/ câu chuyện

    40. fact /fækt/ sự thật

    41. month /mʌnθ/ tháng

    42. lot /lɑt/ từng phần

    43. right /raɪt/ quyền lợi

    44. study /ˈstʌdi/ học tập

    45. book /bʊk/ cuốn sách

    46. eye /aɪ/ mắt

    47. job /ʤɑb/ nghề nghiệp

    48. word /wɜrd/ từ

    49. business /ˈbɪznəs/ kinh doanh

    50. issue /ˈɪʃu/ vấn đề

    51. side /saɪd/ khía cạnh

    52. kind /kaɪnd/ loại

    53. head /hɛd/ đầu

    54. house /haʊs/ ngôi nhà

    55. service /ˈsɜrvəs/ dịch vụ

    56. friend /frɛnd/ người bạn

    57. father /ˈfɑðər/ cha

    58. power /ˈpaʊər/ năng lượng

    59. hour /ˈaʊər/ giờ

    60. game /geɪm/ trò chơi

    61. line /laɪn/ vạch kẻ

    62. end /ɛnd/ kết thúc

    63. member /ˈmɛmbər/ thành viên

    64. law /lɔ/ luật pháp

    65. car /kɑr/ xe hơi

    66. city /ˈsɪti/ thành phố

    67. community /kəmˈjunəti/ cộng đồng

    68. name /neɪm/ tên gọi

    69. psident /ˈprɛzəˌdɛnt/ chủ tịch

    70. team /tim/ nhóm, đội

    71. minute /ˈmɪnət/ phút

    72. idea /aɪˈdiə/ ý tưởng

    73. kid /kɪd/ trẻ con

    74. body /ˈbɑdi/ cơ thể

    75. information /ˌɪnfərˈmeɪʃən/ thông tin

    76. back /bæk/ phía sau

    77. parent /ˈpɛrənt/ phụ huynh

    78. face /feɪs/ gương mặt

    79. others /ˈʌðərz/ những cái khác

    80. level /ˈlɛvəl/ cấp bậc

    81. office /ˈɔfəs/ văn phòng

    82. door /dɔr/ cánh cửa

    83. health /hɛlθ/ sức khỏe

    84. person /ˈpɜrsən/ con người

    85. art /ɑrt/ nghệ thuật

    86. war /wɔr/ chiến tranh

    87. history /ˈhɪstəri/ lịch sử

    88. party /ˈpɑrti/ bữa tiệc

    89. result /rɪˈzʌlt/ kết quả

    90. change /ʧeɪnʤ/ thay đổi

    91. morning /ˈmɔrnɪŋ/ buổi sáng

    92. reason /ˈrizən/ lý do

    93. research /riˈsɜrʧ/ nghiên cứu

    94. girl /gɜrl/ cô gái

    95. guy /gaɪ/ chàng trai

    96. moment /ˈmoʊmənt/ hiện tại

    97. air /ɛr/ không khí

    98. teacher /tiʧər/ giáo viên

    99. force /fɔrs/ lực lượng

    100. education /ɛʤəˈkeɪʃən/ giáo dục

    20 nguồn tự học Tiếng Anh chất lượng qua Video Youtube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ 100 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Báo Chí (Phần 1)
  • Dạy Bé Học Vẽ Con Vật. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Dạy Bé Học Vẽ Con Vật Có Khó Không?
  • 5 Cách Dạy Bé Học Con Vật: Giai Đoạn Nào Là Phù Hợp?
  • 7 Cách Đơn Giản Và Thú Vị Để Dạy Bé Học Các Con Vật
  • Luyện Tập Với Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Kỳ 1 Kèm Đáp Án Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Speaking Anh 6 Thi Diem Hki
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 (Đề Thi 2)
  • Ôn Lý Thuyết Bài Tập Hki Tiếng Anh 6 (With Key).doc
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Hki Anh 6 Mới
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2021
  • Bài tập tiếng Anh lớp 6 có đáp án

    PAPER ONE: READING COMPREHENSION A ( 45 minutes )

    SECTION A:

    In this section you must choose the word or phrase which best completes each sentence. Circle the letter A, B, C or D against the number of each item 1-20 for the word or phrase you choose.

    (20 points)

    1. My sister is very fond……………….. chocolate candy.
    2. of B. about C. with D. at
    3. I have studied English………………..eight months.
    4. for B. since C. by D. in
    5. Listen………………..our teacher !
    6. with B. to C. for D. in
    7. There isn’t………………..food in the house.
    8. none B. no C. some D. any
    9. He arrives chúng tôi six o’clock.
    10. at home B. home C. in home D. to home
    11. Herbert has had his car………………….. 1999.
    12. ago B. since C. to D. for
    13. How long will chúng tôi get there ?
    14. cost B. lose C. make D. take
    15. I………………..it to you if you don’t have one.
    16. give B. gave C. will give D. would give

    9…………………your homework yet ?

    1. Did you finished B. Are you finishing
    2. Do you finish D. Have you finished
    3. It’s the best book I …………………..read.
    4. have ever B. had ever C. will ever D. can ever
    5. He looked chúng tôi I told him the news.
    6. happily B. happy C. happiness D. was happy
    7. She chúng tôi history.
    8. interests B. interested C. interesting D. being interest
    9. Is the Eiffel Tower chúng tôi Ben ?
    10. then B. than C. as D. of
    11. At school, David was………………anyone else in his class.
    12. as clever as B. as clever than C. cleverer as D. cleverest
    13. She speaks chúng tôi you.
    14. more faster B. more fluently C. well D. the most fluently
    15. It began to rain while we…………………..soundly.
    16. slept B. were sleeping C. have slept D. are sleeping
    17. She doesn’t like coffee, does she ?
    18. Yes, she doesn’t B. No, she does C. Yes, she did D. No, she doesn’t
    19. I won’t go to bed …………………..I finish my homework.
    20. until B. when C. while D. since
    21. Is this book ………………….. ? Yes, it’s mine.
    22. you’re B. yours C. you D. your
    23. …………………..do you come to school ? By bus
    24. How B. What C. By D. When

    SECTION B:

    In this section you will find after the reading passage a number of questions of unfinished statements about the passage, each with four suggested answers or ways of finishing. You must choose the one which you think fits best (10 points)

    People usually sing because they like music or because they feel happy. They expss their happiness by singing. When a bird sing, however, its song usually means much more than that the bird is happy. Birds have many reasons for singing. They sing to give information. Their songs are their language.

    The most beautiful songs are sung by male (cock) birds. They sing when they want to attract a female (hen) bird. It is their way of saying that they are looking for a wife.

    Birds also sing to tell other birds to keep away. To a bird, his tree or even a branch of tree, is his home. He does not want strangers to come near him, so he sings to warn them.

    If a bird cannot sing well, he usually has some other means of giving important information. Some birds dance, spad out their tails or make other sings. One bird has a most unusual way of finding a wife. It builds a small garden of shells and flowers.

    1. Why do people usually sing ?
    2. They like birds. B. They feel happy.
    3. They want to tell a story . D. They like studying music.
    4. Which birds sing the most beautiful songs ?
    5. Birds in a good temper. B. Cock birds.
    6. Hen birds. D. Female birds which attract male birds.

    VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

    1. What warnings does a bird sometimes sing ?
    2. A warning to keep away. B. A warning to come quickly.
    3. A warning about the approach of people D. A warning to stop singing.
    4. What do most birds usually do if they cannot sing well ?
    5. warn other birds to go away. B. give their information in another way.
    6. find a wife. D. fly high in the sky.
    7. What is one bird’s unusual way of attracting a hen bird ?
    8. It searches for a wife. D. It uses shells and flowers to make a garden.

    PAPER TWO: USE OF ENGLISH ( 45 minutes )

    In this section you must find a word from the box to complete the numbered blanks in the passage below. Use only ONE word for each blank. (15 points)

    – used

    – on

    – afford

    – enough

    – every

    – soon

    – wait

    – used

    -listening

    – home

    There was once a large, fat woman (26)………………had a small, thin husband. He had a job in a big company and was given his weekly wages (27)………………Friday morning. As (28)………………as he got (29)………………on Friday, his wife (30)………………to make him give her (31)………………his money, and then she (32)………………to give him back only (33)………………to buy his lunch in the office every day.

    One day the small man came home very excited. He hurried into the living room. His wife was (34)………………to the radio and eating chocolates there. ” You’ll never guess (35)………………happened to me today, dear,” he said.

    He waited for a few seconds and then added, ” I’ll (36)………………ten thousand pounds (37)………………the lottery!”

    ” That’s wonderful!” said his wife delightedly. But then she thought for a (38)………………seconds and added angrily, ” but (39)………………a moment! How could you (40)………………to buy the ticket?”

    SECTION B: SENTENCE BUILDING

    Use the following sets of words and phrases to write complete sentences. (15 points )

    EXAMPLE: I / wonder / why you / not / reply last letter.

    ANSWER: I was wondering why you had not replied to my last letter.

      She / a bath / every morning.

    ……………………………………………………………………..

      Now / she dances / beautifully / than / used to.

    ……………………………………………………………………..

      How long / it / take / him / get / school / every day ?

    ……………………………………………………………………..

      Last Wednesday / Bill / ring / office /nine o’clock.

    ……………………………………………………………………..

      I / live / Ho Chi Minh city / ten years.

    ……………………………………………………………………..

      People / come / all over the world/ visit / city/ Hiroshima.

    ……………………………………………………………………..

      Billy / an old man that / has to live with his children.

    ……………………………………………………………………..

      Oliver Twist / first published / 1838.

    ……………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………..

    PAPER THREE: LISTENING COMPREHENSION A ( 30 minutes )

    PART 1.

    Listen to the passage and fill in the missing information (20 points)

    The ladies’ club always had a (1)……………….every Friday afternoon and

    someone came to talk to them about important things. After that they had (2)……………….and asked questions.

    One Friday, a (3)……………….came and talked to the club about (4)……………….. “There is not (5)……………….food in the world for everybody”, he said. ” More than (6)……………….the people in the world are hungry. And when they get more food, they have more (7)……………….so they never stop being hungry.

    Somewhere in the world, a woman is (8)……………….a baby every minute, day and night. What are we going to do about it ?” He waited for a few (9)……………….before he continued, but before he began to speak again, one of the ladies said, ” Well, why don’t we find that woman and (10)……………….her?

    PART 2:

    Betty and Marry are talking about the weekend. Their friend, Carlos, is coming to visit them. For questions 1-5, tick A, B or C. (10 points)

    1. When is the football match ?
    2. Saturday morning B. Saturday afternoon C. Sunday afternoon
    3. Where are they going to eat on Saturday evening ?
    4. at home B. in an Italian restaurant C. in a Chinese restaurant
    5. What are they going to do on Sunday morning ?
    6. go for a drive B. get up late C. go to the cinema
    7. Where are they going to have lunch on Sunday ?
    8. in a café B. in a pub C. at home
    9. They can’t go to the cinema on Sunday afternoon because
    10. Carlos doesn’t like films.
    11. Betty doesn’t like films.
    12. They don’t have time.

    KEYS

    PAPER ONE: READING COMPREHENSION

    SECTION A

    One mark for each correct answer. Total: 20

    SECTION B

    Two marks for each correct answer. Total: 10

    Total marks for paper one: 30

    PAPER TWO: USE OF ENGLISH

    SECTION A

    27.every chúng tôi 37.on

    28.soon 33.enough 38. few

    29.home 34.listening 39.wait

    30.used chúng tôi 40.afford

    One mark for each correct word. Total: 15

    SECTION B

    1. She takes a bath every morning.
    2. Now she dances more beautifully than she used to.
    3. How long does it take him to get to school every day ?
    4. Last Wednesday, Bill rang his office at nine o’clock.
    5. I have lived in Ho Chi Minh City for 10 years.
    6. People come from all over the world to visit the city of Hiroshima.
    7. Billy is such an old man that he has to live with his children.
    8. Oliver Twist was first published in 1838.
    9. It is too heavy for him to lift.
    10. I’ll be able to come tomorrow.

    One and a half marks for each correct sentence. Total: 15

    Total marks for paper two: 30

    PAPER THREE: LISTENING COMPREHENSION

    PART 1:

    1. meeting 6. half
    2. tea 7.babies
    3. gentleman 8.having
    4. food 9.seconds
    5. enough 10.stop

    Two marks for each correct answer. Total: 20

    PART 2:

    1.B 2. C 3.A 4.B 5.C

    Two marks for each correct answer. Total: 10

    Total mark for paper three: 30

    PAPER 4: INTERVIEW: 10 marks

    Total marks for the Test: 100

    Đây là cách luyện tập hiệu quả giúp các bạn nắm vững những kiến thức tiếng Anh lớp 6 đã học.

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm 2021
  • Bộ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2021
  • Hướng Dẫn Tổ Chức Kiểm Tra Kỹ Năng Nói Tiếng Anh Cho Học Sinh Khối Lớp 6, 7, 8, 9 Năm Học 2021
  • Đề Thi Hk1 Tiếng Anh Lớp 6 (Chương Trình Thí Điểm) Có Đáp Án
  • Kinh Nghiệm Học Tốt Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 10 Mới Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 ( Có Đáp Án)
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh 10 Kì 2
  • Ôn Tập Tiếng Anh Lop 10
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 10
  • Học tiếng Anh không nhất thiết chỉ tập trung vào học ngữ pháp và làm bài tập. Cái chính là phải chọn cách học hợp lý, đôi khi những công việc đơn giản hàng ngày cũng giúp ta luyện tập tiếng chúng tôi đây trung tâm Gia sư Bảo Châu xin chia sẻ một số kinh nghiệm học Tiếng Anh mà trun g tâm sưu tầm được.

    1. Thích nói tiếng Anh và thoải mái khi nói

    Khi sử dụng tiếng Anh, bạn đừng sợ mắc lỗi. Nếu bạn không mắc lỗi, có nghĩa là bạn không học được gì. Thường thì khi bạn sẽ mắc những lỗi nho nhỏ khi nói tiếng Anh với người nước ngoài. Nhưng điều quan trọng là những gì bạn rút ra sau khi mắc lỗi. Cũng giống như các em bé sẽ không thể tự bước đi được nếu như sợ vấp ngã.

    2. Xác định xem bạn thích hợp với cách học nào

    Nghiên cứu gần đây cho thấy rất nhiều người có cách học riêng mà mình yêu thích. Nếu bạn là người yêu thích hình ảnh, bạn có thể tạo ra một mối liên hệ giữa tiếng Anh và hình ảnh ví dụ bạn có thể xem phim có phụ đề tiếng Anh, cố gắng hình dung mình đang ở trong ngữ cảnh cần sử dụng tiếng Anh, liên tưởng các từ cần học với các hình ảnh. Nếu bạn là người có sở thích nghe, thì bạn hãy nghe càng nhiều bài hát tiếng Anh càng tốt và xem các phim tiếng Anh. Còn nếu bạn là người có đầu óc phân tích, hãy dành nhiều thời gian để học ngữ pháp và so sánh tiếng Việt với tiếng Anh.

    Dĩ nhiên, một người học tiếng Anh tốt sẽ dành thời gian cho tất cả những việc này. Đáng tiếc là trên thế giới, rất nhiều người vẫn bị dạy theo cách truyền thống là chỉ chú trọng vào ngữ pháp và nghe.

    3. Học cách ghi nhớ

    Bạn có thể luyện trí nhớ của mình qua rất nhiều sách hướng dẫn. Hầu hết tất cả các học sinh giỏi tiếng Anh đều rất coi trọng việc này.

    4. Tạo ra cho mình một môi trường tiếng Anh

    Một doanh nhân thành đạt người Tây Ban Nha đã học tiếng Anh bằng cách dán những mẩu giấy vàng khắp nơi trong nhà mình để đi tới đâu dù là xuống bếp pha một tách cà phê, vào nhà tắm cạo râu hay dùng điều khiển ti-vi để đổi kênh, anh đều nhìn thấy những từ ghi trên đó. Khi anh đã thuộc những từ này rồi, anh thay bằng những từ mới. Bằng cách này, ngày nào anh cũng học được khoảng 10 từ, cả 7 ngày trong tuần. Bạn hãy tranh thủ đọc, nghe và nói tiếng Anh ở mọi nơi, mọi lúc.

    5. Hãy nối mạng

    Một cô gái người ngoại thành Hà Nội. Cứ 3 lần một tuần, cô đi xe máy đến một nơi mà cô có thể nói tiếng Anh với những người bạn của mình tại Anh, Úc và Mỹ. Đó là một quán cà phê Internet có dịch vụ voice chat.

    Internet đã mang đến nhiều lợi ích cho người học ngoại ngữ. Bạn có thể tìm thấy rất nhiều website hữu dụng để học ngữ pháp, từ vựng, phát âm và bây giờ, quan trọng hơn cả là: giao tiếp.

    6. Học từ vựng một cách có hệ thống

    Xin bạn lưu ý rằng học tiếng Anh không chỉ đơn thuần là học ngữ pháp. Khi giao tiếp, bạn lựa chọn từ vựng, kết hợp chúng và tạo thành câu để biểu đạt ý kiến của mình. Khi học từ vựng, bạn hãy bố trí sổ ghi chép của mình sao cho hợp lý. Đừng liệt kê một dãy dài các từ, ngữ mới mà hãy chia sổ của bạn ra thành từng mục chẳng hạn:

    Chủ đề: shopping, holidays, money vv…

    Động từ và danh từ đi liền kề: do your homework, make a cake vv…

    Động từ kép: to grow up, to fell off, to look after vv…

    Ngữ có giới từ: at night, at the weekend, in March, in 2003 vv…..

    7. Bạn hãy phấn khích lên

    Bạn hãy khởi động và làm ngay những việc bạn có thể làm ngày hôm nay, đừng để đến ngày mai. Hồi còn ở London, tôi có một cô bạn người Thái Lan theo học nghành thiết kế thời trang. Cô ấy nói tiếng Anh rất siêu. Từ khi cô 15 tuổi, cô đã tự xác định mục đích và ước mơ của mình là học ngành thời trang ở London. Cô đã tìm hiểu mức điểm IELTS cần thiết để có thể vào trường mà cô mơ ước rồi bắt tay vào học tiếng Anh ngay lập tức. Đến năm 19 tuổi, nghĩa là đã đủ tuổi để được nhận vào học, thì cô đã sẵn sàng mọi thứ. Sự khởi đầu sớm của cô quả là khôn ngoan vì một năm sau, khi khoá học kết thúc, cô trở về Thái Lan thì lúc đó bạn bè cô vẫn đang cần mẫn học tiếng Anh chờ thời điểm đi nước ngoài. Bây giờ thì cô ấy đã là một người nói tiếng Anh thành thạo, có trình độ và thành đạt.

    Quý phụ huynh có nhu cầu tìm gia sư vui lòng liên hệ số điện thoại:

    0966042043 – 0964566680- 0912797869 ( cô Bảo Châu )

    Sửa bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tốt Môn Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Cương Và Bài Tập Ôn Luyện Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 10
  • Các Topic Thường Gặp Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Tiếng Anh Lớp 10 Số 2
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Tiếng Anh Lớp 10 Số 1
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 4 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4
  • Unit 6 Lớp 12: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10 Language Focus
  • Tóm tắt lý thuyết

    1. Unit 4 Lớp 10 Writing Task 1

    Read the letter. Why did Quan write it? (Đọc lá thư. Tại sao Quân viết nó?)

    11 Ha Nam Street

    Dong Da, Ha Noi

    27 February, 2013

    Director

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    He wanted to apply for the volunteer teaching job. (Anh ấy muốn xin vào làm công việc dạy tình nguyện)

    1. How did Quan find out about the job?

    2. Who did Quan teach last summer?

    3. How long did he teach them?

    4. How does Quan describe himself?

    5. How many references can Quan give?

    6. When can Quan start teaching?

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    Read the letter again. Match each paragraph in the letter with is purpose. (Đọc lại tức thư. Nối mỗi đoạn trong bức thư với mục đích.)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    Paragraph 1 – b

    Paragraph 2 – c

    Paragraph 3 – d

    Paragraph 4 – a

    15 Ha Thanh Street, Ha Noi, Viet Nam

    1. What qualities are needed for the job?

    2. What are the job’s duties?

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Những phẩm chất cần có cho công việc là gì?

    Đáng tin cậy và chăm chỉ.

    2. Nhiệm vụ của công việc là gì?

    Chào đón khách và nhận tiền quyên góp cho tổ chức.

    1. Reliable and hard-working.

    2. Welcoming guests and receving donations for the organisation.

    5. Unit 4 Lớp 10 Writing Task 5

    You would like to volunteer at the Heart to Heart Charity Office. Write a formal letter of 140-160 words applying for the job. Follow the writing plan in 3. (Bạn có thể muốn làm tình nguyện tại Văn phòng Tình nguyện Từ Trái Tim Đến Trái Tim. Hãy viết một lá thư trang trọng khoảng 140-160 từ để xin việc. Làm theo dàn ý bài viết ở bài 3.)

    48/10 Cay Tram, Ward 4, Go Vap Dist, HCMC

    29 June, 2021

    Director

    Heart to Heart Charity Office 15 Ha Thanh Street

    Dear sir or Madam,

    I am writing to apply for the job of a volunteer at your Heart To Heart Charity Office. I saw the brochure on my school notice board last Monday.

    I have experience of doing office work. Last summer, I work at Ho Chi Minh museum as a receptionist. I am responsible for greeting guests, answer their questions and telephones. Sometimes, I guided them around the museum.

    I am a reliable, honest, hard-working person.I also have good communication skill, time management skill and English Proficiency. My Ielts score is 7.0. Reference is available to send you when you need.

    I am available for an interview any day after 4 p.m and during the weekend. If my application is successful, I can start working from next week in the afternoons and at weekends.

    I look forward to hearing from you.

    Yours faithfuly,

    Số 48/10 Cây Trầm, Phường 4, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh Ngày 29 tháng 6 năm 2021 Văn phòng Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim Kính gửi ông/bà,

    Tôi viết thư để xin việc của một tình nguyện viên tại Văn phòng Từ thiện Heart To Heart của ông/ bà. Tôi đã nhìn thấy tờ thông tin trên bảng thông báo của trường hôm thứ Hai. Tôi có kinh nghiệm làm việc văn phòng. Mùa hè năm ngoái, tôi làm việc tại Bảo tàng Hồ Chí Minh như một nhân viên tiếp tân. Tôi chịu trách nhiệm chào hỏi khách, trả lời câu hỏi và điện thoại của họ. Đôi khi, tôi hướng dẫn họ quanh bảo tàng. Tôi là một người đáng tin cậy, trung thực, chăm chỉ. Tôi cũng có kỹ năng giao tiếp tốt, kỹ năng quản lý thời gian và tiếng Anh thông thạo. Điểm số Ielts của tôi là 7,0. Tài liệu tham khảo có sẵn để gửi cho ông/ bà khi ông/ bà cần. Tôi hoàn toàn sẵn sàng cho một cuộc phỏng vấn vào bất cứ ngày nào sau 4 giờ chiều và cuối tuần. Nếu dơn tuyển dụng của tôi được chấp thuận tôi có thể bắt đầu công việc vào các buổi chiều tuần sau và vào cuối tuần. Mong nhận được hồi âm từ ông/bà. Nguyễn Anh Minh

    Nguyen Anh Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Unit 4 Lớp 11: Speaking
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 12 Ngày 15/4/2020, Unit 9
  • Unit 4 Lớp 9: Language Focus
  • Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2021 (Mã Đề 401)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2021: Điểm Cao Ít, Phổ Điểm Trung Bình Là 4
  • Bài Tập Từ Đồng Nghĩa Trái Nghĩa Môn Tiếng Anh
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Thpt Online Miễn Phí
  • Trao Giải Thưởng Cho 425 Cá Nhân Và 10 Tập Thể Xuất Sắc Tại Cuộc Thi Olympic Tiếng Anh Thpt Thành Phố Hà Nội
  • Hơn 1.200 Học Sinh Hà Nội Dự Thi Olympic Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở
  • Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

    Question 1: Silas is talking to his roommate, Salah, about the Olympic Games.

    Silas: “Do you think our country can host the Olympic Games some day in the future?”

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 3: Thanks to highly sophisticated technology, scientists have made many important discoveries in different fields

    Question 4: It is firmly believed that books are a primary means for disseminating knowledge and information.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 5: With price increases on most necessities, many people have to tighten their belt for fear of

    getting into financial difficulties.

    Question 6: Today the number of start-ups in Vietnam is mounting as the government has created favourable conditions for them to develop their business.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

    Question 7:

    Question 8:

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    Question 23: It (A) concerns many sociologists that inadequate (B) parents skills may lead to an increase in the number of (C) incidents of (D) juvenile delinquency.

    Question 24: It is (A) the ASEAN Para Games that (B) disabled athletes have (C) have an opportunity to their talents and efforts (D) recognised.

    Question 25: Teenagers (A) is greatly influenced (B) by not only their (C) parents but also their (D) peers.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35.

    (Adapted from “The Official Cambridge Guide to IELTS” by Pauline Cullen, Amanda French and Vanessa Jakeman)

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.

    A letter of application is a sales letter in which you are both salesperson and product, for the purpose of an application is to attract an employer’s attention and persuade him or her to grant you an interview. To do this, the letter psents what you can offer the employer, rather than what you want from the job.

    Like a résumé, the letter of application is a sample of your work and an opportunity to demonstrate your skills and personality. If is written with flair and understanding and ppared with professional care, it is likely to be very effective. While the résumé must be factual, objective, and brief, the letter is your chance to interpt and expand. It should state explicitly how your background relates to the specific job, and it should emphasise your strongest and most relevant characteristics.

    The letter should demonstrate that you know both yourself and the company. The letter of application must communicate your ambition and enthusiasm. Yet it must be modest. It should be neither aggressive nor compliant: neither pat yourself on the back nor ask for sympathy. It should never expss dissatisfaction with the psent or former job or employer. And you should avoid discussing your reasons for leaving your last job.

    (Adapted from “Select Readings – Intermediate” by Linda Lee and Erik Gundersen)

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

    Henry is the undisputed star of Dronfield School near Sheffield. Whatever the achievements of other members of the comphensive school, it is Henry, with his soulful eyes and glossy hair, who has hogged the limelight, appearing on television in Britain and abroad. Yet despite all the public adulation, Henry stirs up no envy or resentment among the 2000 students – in fact, they all adore him. The dog, who first arrived six months ago, is a super dog, who has improved students’ behaviour and encouraged more students to focus on their academic achievement.

    Andrew Wainwright, a student at Dronfield School, says there is something magical and calming about being able to interact with Henry during his time at the school’s catch-up classes, and that if he falls behind, that opportunity will be denied. Even doubting staff have finally been won round. Perhaps that is because Henry, who lies on the floor during staff meetings, has also had a calming effect on them.

    It was Andrew’s teacher, Wendy Brown and the school counsellor, Julie Smart, who first proposed buying a school dog. “Julie and I were talking one day about how looking after dogs can positively affect children’s conduct,” says Brown. “We did some research and discovered that the psence of pets has been shown to be therapeutic. A number of studies have shown that animals improve recovery after surgery or illness and have a calming influence on people in a lot of settings. Some of my kids can be a handful and some of the children Julie counsels have terrible problems.”

    Could the school dog become a craze? Other schools such as the Mulberry Bush, a primary school for children with behavioural problems, have stepped forward to point out they already have one. Rosie Johnston, a Mulberry staff member has been bringing her golden retriever, Muskoka, into school for three years. Apart from being a calming influence, Muskoka even plays his part in literacy lessons. Children at the school can be too shy to read to adults so they read to Muskoka. “Their anxiety about mispronouncing something or getting the words in the wrong order is reduced when they read to him,” says Johnston.

    Psychologist Dr Deborah Wells from Queen’s University Belfast specialises in animal-human interaction. She believes that the underlying key to the Henry effect is that dogs offer unconditional love and that cheers up adults and children and helps with self-esteem. But traditionalist Chris Woodhead, the former chief inspector of schools says, “I don’t see why a teacher cannot create a positive learning environment through the subject they teach and their personality. Dogs strike me as a bit of a publicity stunt. It’s the kind of sentimental story journalists love.” Despite this sentiment, Henry remains as popular as ever.

    (Adapted from “Ready for Advanced” by Roy Norris and Amanda French with Miles Hordern)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Chính Thức Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2021
  • Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2021 Môn Tiếng Anh
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Tiếng Anh Năm 2021: Dễ Đạt 5 Điểm, Khó Đạt 9,10
  • Đề Thi Môn Tiếng Anh Tốt Nghiệp Thpt: Bám Sát Đề Minh Họa
  • Khóa Học Tiếng Anh Thpt, Luyện Thi Thpt Quốc Gia Đạt Kết Quả Cao
  • Tin tức online tv