【#1】Giải Mã Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Quả

4 bước học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Học có mục đích rõ ràng

  • Bạn sẽ làm gì để có thể nắm vững kiến thức ngữ pháp?
  • Nếu kiến thức khá hơn thì bạn sẽ trở thành một người như thế nào?
  • Bạn chắc chắn mình sẽ hoàn thành kế hoạch trong vòng bao lâu? 6/9 hay 12 tháng?
  • Những gì bạn cần loại bỏ và cắt giảm ra khỏi cuộc sống của bạn để tập trung vào việc học nhiều hơn?

Bạn hãy trả lời các câu hỏi trên càng chi tiết càng tốt. Hãy làm một bản mục tiêu và dán lên góc học tập của mình để tạo động lực mỗi khi gặp khó khăn hay muốn bỏ cuộc. Muốn khi muốn tìm kiếm cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhìn vào những mục tiêu của bản thân.

Chia nhỏ mục tiêu

Thêm vào đó bạn cần chia nhỏ mục tiêu học tập thành từng phần riêng biệt. Bởi vì mục tiêu thì thường lớn là điều đương nhiên. Nhưng để thực hiện thành công mục tiêu đó thì bạn cần xây dựng thành mục tiêu nhỏ để dễ thực hiện và cũng là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Chẳng hạn bạn đặt ra kế hoạch cho bản thân:

  • Đầu tiên là dành 30 phút mỗi ngày để luyện nghe
  • Tích cực tham gia giao tiếp với người nước ngoài
  • Liên tục tự học và tự tạo cho mình môi trường để nói Tiếng Anh.

Học cái mới và ôn luyện đều đặn hàng ngày

Dành thời gian từ 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày để tập trung ôn luyện. Sau đó bắt tay học nội dung mới sẽ giúp bạn tiếp thu nhanh và đạt được mục tiêu đúng theo kế hoạch

Bạn sẽ dễ gặp phải những cám dỗ ở ngoài thực tại như lướt facebook, xem phim. Ban đầu chỉ vài phút sau đó chuyển thành 30 phút, 1 tiếng và thậm chí là cả buổi tối. Do đó bạn cần thay đổi thói quen này ngay lập tức. Một khi đã thay đổi được thì bạn sẽ thấy cuộc sống của mình có nhiều ý nghĩa hơn. Bạn hãy thử học bằng một trong những phương pháp sau:

  • Nghe nhạc bằng Tiếng Anh
  • Xem phim hoạt hình bằng Tiếng Anh
  • Đọc sách bằng Tiếng Anh
  • Luyện viết hàng ngày bằng Tiếng Anh
  • Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh

Ngữ pháp về mức “Từ”

Mỗi một từ vựng trong Tiếng Anh sẽ có những trách nhiệm khác nhau. Để bạn có thể nói thành một câu hoàn chỉnh hoặc có một bài diễn thuyết tốt thì bạn phải học tốt ngay từ những “từ riêng”

Cũng giống như Tiếng Việt thì Tiếng Anh có rất nhiều dạng từ vựng. Từ danh từ, đại từ, tính từ đến động từ, giới từ và trạng từ. Một khi bạn khám phá được hết các quy tắc bổ sung cho các kiểu từ ở trên thì bạn đã bổ sung cho mình một vốn kiến thức khổng lồ.

Ngữ pháp về ”Câu”

Đối với câu thì nó ở mức phức tạp hơn. Đối với từ bạn cần có sự kết hợp các loại từ lại với nhau và cách sử dụng cũng khác nhau. Ở mức ngữ pháp về ”câu” thì bạn cần phải lưu ý và học những ý sau đây:

Ngữ pháp về “Đoạn”

  • Đầu tiên đó là hiểu cấu trúc của một câu đơn giản
  • Hoặc những mệnh đề để tạo câu phức cũng cần phải nắm rõ một cách kĩ càng. Cuối cùng là về chính tả, dấu câu cũng cần chú ý để sử dụng hợp lý và đúng nhất.

7 cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Những tip học ngữ pháp đáng giá được chia sẻ ngay sau đây sẽ là hành trang vững chắc giúp bạn làm cho quá trình học Tiếng Anh trở nên hiệu quả nhất.

Tuân thủ quy trình học Tiếng Anh cơ bản đó là Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Dù là học bất kỳ kỹ năng nào trong Tiếng Anh thì bạn cần thống nhất theo một quy trình chuẩn. Điều này có thể không bắt buộc nhưng là lời khuyên tốt nhất dành cho bạn nếu muốn phát triển khả năng của mình. Và ở mỗi quá trình bạn cần biết mình còn thiếu kiến thức nào để củng cố không ngừng. Kiến thức ngữ pháp khá nhiều do đó bạn cần luyện tập nhớ mỗi ngày. Chỉ có cách ghi nhớ nhiều hơn thì mới giúp bạn có thể nhớ được hết những kiến thức cơ bản.

Dù bạn học bất kỳ nội dung hay kiến thức nào thì cần phải tuân thủ theo quy tắc của các thì trong Tiếng Anh. Do đó bạn hãy bắt đầu đơn giản nhất với cấu trúc về các thì. Hãy học và nắm thật rõ ràng về 12 thì trong Tiếng Anh thì bạn mới nên chuyển sang cấu trúc ngữ pháp khác.

Tìm tài liệu đáng tin cậy là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Hiện nay có quá nhiều phương pháp và giáo trình khác nhau khiến bạn không biết phải lựa chọn như thế nào? Tuy nhiên để tìm được tài liệu phù hợp thì quan trọng nhất là bạn biết được trình độ của mình đang ở đâu? Bạn có thể thử làm các bài kiểm tra trên mạng để có thể đánh giá được khả năng hiện tại của mình và tìm hướng đi phù hợp nhất.

Nếu là người mới bắt đầu, đã mất gốc Tiếng Anh và mong muốn học giao tiếp tốt thì bạn có lựa chọn tài liệu Eng Breaking. Nếu trình độ của bạn cao hơn một chút, đã có chút ít hiểu biết về Tiếng Anh thì bạn có thể chọn Effortless English Để trau dồi thêm về vốn từ, bạn cũng nên tham khảo bộ giáo trình nổi tiếng English Vocabulary in Use. Hay nếu bạn đang có ý định luyện thi IELTS và học ngữ pháp tốt hơn thì Cambridge IELTS là bộ tài liệu bạn chắc chắn phải có.

hêm vào đó để tránh việc học trở nên nhàm chán thì bạn không nên chỉ chọn tài liệu bằng các loại sách. Mà bạn cần kết hợp với các dạng tài liệu khác nhau như podcast, audio, video, bài hát, phim ảnh…

Học về cách sắp xếp loại từ một cách chuẩn xác

Để sử dụng các loại từ vựng một cách chuẩn xác thì cần tuân thủ theo một quy tắc nhất định. Và để hiểu được một lượng lớn ngữ pháp Tiếng Anh chính xác thì bạn phải hiểu được vị trí của chúng trong câu.

Danh từ cũng sẽ đứng sau tính từ sở hữu: my, your, her, his…

Hoặc là đứng sau từ chỉ số lượng như many, some, any…

    Vị trí của danh từ. Danh từ thì sẽ đứng sau a, an, the, this, that, these, those…

Tính từ sẽ đứng sau động từ tobe

Tính từ còn đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ

Hơn nữa tính từ còn đứng sau các từ chỉ nhận thức như look, feel, seem, smell, taste, find,…

Cuối cùng tính từ còn đứng sau động từ: stay, remain, become

Trạng từ thường sẽ đứng sau động từ thường

Nó còn nằm giữa trợ động từ và động từ thường

Sau động từ tobe cũng là vị trí của trạng từ

Trạng từ còn đứng trước hoặc sau động từ, bổ nghĩa cho động từ chính

Hoặc đứng trước trạng từ, bổ nghĩa cho trạng từ

Đối với động từ thì thường sẽ đứng ngay sau chủ ngữ

Học những câu ngắn

Nhiều người vẫn nghĩ cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là việc những câu quá dài. Việc viết những câu quá dài thì lại thường gây ra lỗi như sau:

Do đó bạn cần tập thói quen viết một câu ngắn hoàn chỉnh trước. Một câu hoàn chỉnh, cụ thể sẽ giúp cách hành văn trở nên rõ ràng, mạch lạc hơn. Sau khi viết hoàn chỉnh một câu ngắn một cách thành thạo thì mới bắt đầu nên viết câu phức tạp với nhiều mệnh đề.

Không phải có ngữ pháp thì mới có thể giao tiếp Tiếng Anh

Điều này là rõ ràng bởi vì ngữ pháp Tiếng Anh chỉ quan trọng trong văn viết hoặc trong công việc mà thôi. Còn với việc giao tiếp hàng ngày thì hãy sử dụng theo thói quen và văn cảnh.

  • Câu quá dài ảnh hưởng đến quá trình của người đọc.
  • Việc viết câu quá dài khiến cho nhiều mệnh đề chồng chéo lên nhau. Và vấn đề ngữ pháp thì không được kiểm soát được tốt
  • Người viết thường bắt đầu câu bằng các tân ngữ hay động từ cũng thường gây những lỗi sai về ngữ pháp
  • Thêm vào đó thì những câu dài thì cấu trúc câu không được sắp xếp khoa học
  • Câu dài cũng thường sẽ chưa rõ ràng về văn phong nói và viết

Bạn vẫn có thể tiến hành học giao tiếp trước. Từ đó mới bắt đầu nhớ và hoàn thành tốt ở cấu trúc ngữ pháp. Tham khảo bộ tài liệu như Eng Breaking, Effortless English cũng đều áp dụng phương pháp giao tiếp trước, học ngữ pháp sau cũng rất hiệu quả.

Hãy luyện viết nhiều hơn

  • Trước tiên là cần xác định mục tiêu bài viết
  • Bắt đầu câu bằng những gạch đầu dòng, viết từng ý một
  • Xác định cấu trúc ngữ pháp mà bạn sẽ sử dụng khi viết những câu đó
  • Viết thẳng vấn đề muốn viết, không viết vòng vo
  • Xem lại và chia sẻ với bạn bè để họ giúp mình kiểm tra và sửa lỗi

Danh từ số ít, số nhiều

Dnh từ là từ được dùng để chỉ người, sự vật hay 1 hiện tượng, địa điểm nào đó. Giống như khi bạn được học loại từ nào đầu tiên, là danh từ đúng không? Bạn đã bập bẹ những từ như”ba”,”mẹ” đầu tiên và đó cũng chính là danh từ. Do đó mà danh từ cũng là những điều bạn cần phải học đầu tiên khi học ngữ pháp Tiếng Anh. Nếu bạn chưa hiểu rõ về danh từ thì bạn chưa có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Về cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều. Thì từ số ít chuyển sang số nhiều thường danh từ sẽ được thêm”s” hoặc”es”

Hầu hết các danh từ số ít muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm”s”

bottle – bottles

cup – cups

pencil – pencils

desk – desks

window – windows

Tuy nhiên có một số danh từ tận cùng là đuôi “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì khi chuyển sang số nhiều phải thêm “es”

Thêm vào đó thì một số danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe” thì chuyển sang số nhiều cần phải đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là nắm được những quy tắc ngoại lệ này.

Còn trường hợp một số danh từ tận cùng là “y”. Đồng thời trước âm “y” là một phụ âm thì ta sẽ tiến hành đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” thì mới thành danh từ số nhiều

baby – babies

teddy – teddies

Ngoài những trường hợp trên thì cũng có một số danh từ bất quy tắc. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả cho trường hợp này đó là khi chuyển những từ này sang số nhiều thì không cần thêm s/es mà chỉ cần học thuộc

child – children

woman – women

man – men

mouse – mice

goose – geese

Cuối cùng là trường hợp một vài danh từ số ít hay số nhiều cũng không cần phải biến đổi

Nhớ được trường hợp này thì cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả sẽ đem lại tác dụng cho bạn trong hành trình học Tiếng Anh.

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được

Đối với danh từ đếm được thì là những danh từ đếm được số lượng như 1,2,3

Ví dụ : pen(cây bút), watch(đồng hồ)

Những danh từ này muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm s,es

VD: pens, watches

Có thể dùng “a few, few, many, some, every, each, these and the number of” với những danh từ có thể đếm được

Chẳng hạn như a few pens, many combs

Cũng có thể sử dụng mạo từ “a, an, the” trước những danh từ đếm được này

Ví dụ : a shoe, an egg, the finger

Nưng có một lưu ý bạn cần tuyệt đối nhớ đó là không được dùng với “much”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhớ những trường hợp đặc biệt này.

Danh từ không đếm được

Ví dụ :

– water

– sugar

Đối với danh từ không đếm được thì có thể sử dụng mạo từ ” the” hoặc không

Ví dụ :

– Sugar is sweet

– The sunshine is beautiful

– She drinks milk

oại danh từ này có thể đi cùng “some, any, enough hay this, that và much”

Ví dụ :

– some rice and milk

– This meat

Tuyệt đối không được dùng với các từ: these, those, every, each, either, or neither

Sở hữu cách của danh từ

Ví dụ :

Đối với những danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “

Ví dụ :

Nếu 2 người cùng sở hữu một thứ nào đó thì chỉ cần thêm “‘s” vào người thứ 2 là được

Ví dụ :

Trường hợp có 2 người mà mỗi người sở hữu những thứ riêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người

Ví dụ :

Đai từ là những từ được dùng để thay thế danh từ

Ví dụ : Mary is my mother. Mary is a teacher. Mary is working on Le Hong Phong School

Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế cho danh từ chỉ người:” Mary”

Mary is my mother. She is a teacher. She is working on Le Hong Phong School

Các đại từ nhân xưng gồm:

Động từ “to be”

Ở thì hiện tại thì sẽ Bao gồm “am, is, are” có thể hiểu là “thì, là, ở”.

“Am” sẽ đi với chủ ngữ “I”

“Is” đi với chủ ngữ và danh từ số ít như “He”, “She”, “It”

“Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều

Ví dụ :

– I am a farmer.

Tôi là nông dân.

– He is studying

Anh ấy đang học

– We are here (Chúng tôi ở đây)

Để phủ định ta thêm “not” sau động từ “to be”

Ví dụ :

– I am not a doctor

– He is not( isn’t) sleepy

Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa động từ”to be” lên đầu câu

Ví dụ :

– Is he a teacher ?

Anh ấy phải giáo viên không ?

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với động từ thường

Đây là những động từ diễn tả các hành động và là dạng động từ phổ biến nhất.

Trong câu có đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 như He, She, It thì động từ phía sau phải thêm “s” hoặc “es’

Ví dụ :

– He eats bread (Anh ấy ăn bánh mì)

– She walks to the school (Cô ấy đi bộ tới trường )

Trong câu phủ định đối với động từ thường thì phải mượn trợ động từ “do/does”

Trong thì hiện tại “do” đi với “chủ ngữ là I, you, we, they và chủ ngữ số nhiều

Còn chủ ngữ số ít, hay chủ ngữ ”he, she, it” thì mượn trợ động từ “does”

Đối với thì quá khứ thì sẽ mượn “did” thay vì do/does.

– I do not(don’t) eat rice.

– He does not( doesn’t) eat bread

– You did not(didn’t) walk to the station

Còn trong câu nghi vấn thì ta mượn trợ đồng từ “do, does, did” và đưa chúng lên đầu câu

Ví dụ:

– Do you eat bread?

– Does he eat bread?

– Did they finish it?

Các quy tắc về trợ động từ được chia sẻ ở trên bạn cần nắm rõ để bổ sung vào cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả của mình.

Là những từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ. Và nó thường đứng trước danh từ

Ví dụ :

Tính từ còn có thể được hình thành bằng những tính từ mang tính chất đối lập bằng cách thêm tiền tố “un”, “in”, hay “dis”

Ví dụ :

– clear – unclear ( rõ – không rõ )

– believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được )

– correct – incorrect ( đúng – không đúng )

– expensive – inexpensive ( đắt – không đắt )

– able – unable ( có thể – không có thể )

-like-dislike( thích- không thích)

Có một lưu ý đặc biệt đối với một câu với nhiều dãy tính từ cùng nhau thì bạn phải tuân thủ theo thứ tự:

Ý kiến nhận xét – Kích thước + tuổi + hình dạng + màu + nguồn gốc + chất liệu

Mạo từ “The + tính từ” cũng được sử dụng để chỉ một nhóm người nào đó và cũng có chức năng là một danh từ số nhiều. Đây cũng là lưu ý bạn phải nhớ để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Ví dụ :

– the poor (Những người nghèo)

– the young (Những người trẻ)

Có chức năng bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay những trạng từ khác

Ví dụ :

Tình từ cũng thường chuyển thành trạng từ bằng cách thêm đuôi “ly”

Ví dụ :

– slow – slowly (Chậm)

– quick – quickly (Nhanh)

– loud – loudly (Lớn)

– clear – clearly (Rõ ràng)

– happy – happily (Hạnh phúc) ( trường hợp này tận cùng happy là “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm đuôi “ly”)

Hình thức so sánh tính từ và trạng từ

Hình thức so sánh có 3 dạng đó là so sánh bằng và so sánh nhất, so sánh hơn. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn phải hiểu rõ 2 hình thức này đối với tính từ và trạng từ như thế nào?

SO SÁNH BẰNG:

Công thức với tính từ

S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….

Những linking verbs ở đây đó là: feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.

Ví dụ:

-Lan is as tall as Hoa. (Lan cao bằng Hoa)

– This song sounds as good as that song. ( Bài hát này nghe hay như bài hát kia)

Công thức so sánh bằng đối với trạng từ:

S1 + V + as ADV as + S2 …..

Ví dụ:

I can swim as fast as my teacher. (Tôi có thể bơi nhanh bằng thầy giáo của tôi)

Còn đối với hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :

S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

Trong dạng phủ định chúng ta nên dùng “so” thay vì dùng “as”. Sử dụng”as” trong văn giao tiếp mang tính chất không trang trọng thì sẽ phù hợp hơn.

Ex :

– He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá bóng giỏi bằng mấy người anh của mình)

Công thức:

Tính từ hay trạng từ ngắn là khi chỉ có một âm tiết

Công thức: S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …

Ví dụ:

– He runs faster than me. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)

– I study harder than she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)

Đối tính từ và trạng từ dài có 2 âm tiết trở lên

S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …

Ví dụ như là:

– My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của bạn )

– He drives more carefully than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

Công thức đối với tính từ hay trạng từ ngắn

S1 + be/V + ADJ/ADV + est …

Ví dụ: I am the tallest student in my class. ( Tôi là người cao nhất lớp)

Còn đối với tính từ và trạng từ dài

Công thức: S1 + be/V + the most ADJ/ADV …

Susu is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Hai)

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản thông qua các thì cơ bản trong tiếng Anh

Trong Tiếng Anh có 12 thì cơ bản bao gồm 3 dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn. Cùng tìm hiểu chi tiết mỗi thì sau đây để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE)

Là thì diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc là 1 thói quen:

Câu khẳng định : đối với động từ thường S + V(s/es) ….

Hay đối với động từ tobe: S am/is/are ….

Câu phủ định:

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

Câu nghi vấn :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

Ví dụ:

Diễn tả một thói quen, lặp đi lặp lại

– Mary often gets up early in the morning.

(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

Hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên :

– The sun rises in the east and sets in the west.

Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Một số dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả bạn cần biết:

Đó là trong câu thường sẽ có những trạng từ thường đứng trước động từ thường và đứng sau động từ tobe.

Always (luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally(thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)

Ví dụ:

– He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS):

Là thì diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc có thể là ngay khoảnh khắc nói Hoặc cũng có thể là trong một khoảng thời gian nào đó.

Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

Chủ ngữ số ít và các đại từ ” she,he, it” thì sẽ đi với động từ tobe ”is”

Chủ ngữ số nhiều và các đại từ là ”you,we,they” thì sẽ đi với động từ tobe ”are”

Đại từ “I” thì đi với tobe là “am”.

Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E. Ta sẽ bỏ E đó và thêm đuôi ing vào

Trong trường hợp nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm. Và trước phụ âm là một nguyên âm thì ta sẽ gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ví dụ về câu thì hiện tại tiếp diễn

– I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)

– My sister is studying at university (Chị gái của tôi đang học đại học)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn :

Trong câu có xuất hiện trạng từ như Now(ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the psent(ngay bây giờ), today(ngày hôm nay).

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Một thì sử dụng phổ biến- cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn khi nắm rõ thì này. Thì này nhằm để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm. Hoặc hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.Hoặc cũng có thể nói về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever):

Đối với câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

Câu phủ định : S + have/ has not + V3/V-ed…

Ở thể nghi vấn : Have/ has + S + V3/V-ed…?

Với chủ ngữ số ít và các đại từ như “He, she, it” thì đi với “has”.

Còn chủ ngữ số nhiều và các đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Ví dụ:

– Have you had breakfast? (Bạn đã ăn sáng chưa?)

– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

I have learnt English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)

Là thì dùng để diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ. Đây cũng là một thì quan trọng và bạn cần nắm rõ. Hiểu rõ về thì này cũng là một cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó.

Với câu khẳng định : S + V2 / V-ed …

Câu phủ định : S + didn’t + V-inf…

Câu nghi vấn : Did + S + V-inf …..?

Cách thêm ed cho các động từ

Đối với động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm và một phụ âm( nhưng ngoại trừ các âm h,w,x,y), ta sẽ gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed

Còn đối với các động từ có 2 âm tiết mà dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2. Thêm vào đó thì tận cùng của nó là một nguyên âm kết hợp với một phụ âm (trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

Trường hợp các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là biết dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ như: Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm thời điểm trong quá khứ.

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS TENSE):

Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó.

Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với động từ tobe “were”.

She was cooking dinner at 7 o’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn đó là trong câu xuất hiện dấu hiệu sau:

– at that moment/ at that time (vào lúc đó)

– at this time yesterday/ last night (vào lúc này hôm qua/ tối qua),

– at … o’clock yesterday (vào … giờ hôm qua),

– all day yesterday (suốt ngày hôm qua),

– all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ,

– the whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :

Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Ví dụ: By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.

(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết thì này là trong câu xuất hiện Before / by the time ( trước khi)

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :

Là thì diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai hay là nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Hiểu rõ về công thức cùng dấu hiệu nhận biết được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn.

Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Ví dụ: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

Dấu hiệu nhận biết :

Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :

Nói về hành động xảy ra trong tương lai gần. Hoặc nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả thì không thể không tìm hiểu về công thức và cách sử dụng của thì này.

Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :

Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể

Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

VD: By this time next month, my father will be visiting the White House.

(Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng )

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE)

Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai. Đây là thì cuối cùng trong 12 thì và cũng được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả mà bạn cần biết.

Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed….

Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 20 years.

(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 20 năm rồi đấy)

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :

S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn tuân thủ những bước để chuyển từ câu chủ động thành câu bị động:

Xác định S, V, O trong câu chủ động

Xác định thì của câu đó là thì gì

Đưa O( tân ngữ) lên làm chủ ngữ còn S(chủ ngữ) đảo xuống ra sau “by”.

Chuyển V ( động từ chính) chính thành V3-V-ed sau động từ tobe

Giới từ On, At, In

On:

Là giới từ để diễn tả nằm trên bề mặt của một vật nào đó

Ví dụ :

Thêm vào đó giới từ này còn dùng để xác định ngày trong tuần, trong tháng

Ví dụ :

Ví dụ :

Miêu tả tình trạng của cái gì cũng dùng ON

– The building is on fire.

Tòa nhà đang bốc cháy.

Là giới từ để chỉ một thời điểm cụ thể và xác định

Ví dụ:

Hay dùng để chỉ một địa điểm

Ví dụ :

– There were hundreds of people at the park.

Có hàng trăm người đang ở công viên.

Chỉ một liên lạc (email, số điện thoại, địa chỉ) người ta cũng dùng AT

Ví dụ :

Ví dụ :

Hoặc dùng để chỉ một địa điểm nào đó

Ví dụ :

– She looked me directly in the eyes.

Cô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi.

Hay cũng có thể dùng để nói về màu sắc, hình dạng, kích cỡ

Ví dụ :

– This painting is mostly in blue.

Bức vẽ này hầu hết là màu xanh.

Nắm rõ về giới từ “of”, “to”, “for”- 1 trong những cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Ví dụ:

Thêm vào đó Of còn dùng để biểu thị sự mở rộng vấn để đang nói

Ví dụ :

Để biểu thị số lượng hoặc con số người ta cũng dùng giới từ OF

Ví dụ :

Dùng để chỉ địa điểm, người hay đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến.

Ví dụ :

Diễn tả mối quan hệ, người ta cũng dùng TO

Ví dụ :

– My answer to your question is in this envelope.

Câu trả lời của tôi cho câu hỏi của anh nằm trong phong thư.

Hay là để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian, TO cũng hay được sử dụng

Ví dụ :

– I work from nine to seven, Monday to Friday.

Tôi làm việc 9 giờ đến 7 giờ, thứ 2 đến thứ 6.

Được sử dụng để diễn tả công dụng hay mục đích

Ví dụ :

Diễn tả lý do giống như “because”, người ta cũng dùng FOR

Ví dụ :

– For this reason, I’ve decided to quit this job.

Vì lý do này, tôi đã quyết định bỏ việc.

Hơn nữa FOR còn dùng để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian

Ví dụ :

– I attended the university for 2 years only.

Tôi học đại học chỉ có hai năm.

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với giới từ “With”, “Over”, “By”

With có nghĩa là với/cùng/có/ bằng

Ví dụ:

I ordered a sandwich with a drink.

Tôi đặt một cái sandwich với đồ uống.

I met a girl with green eyes.

Tôi gặp một cô gái có đôi mắt xanh.

– I wrote a letter with the pen you gave me.

Tôi đã viết thư bằng cây bút bạn đã cho tôi.

Để diễn tả sự đồng ý, người ta cũng dùng with

Yes, I am completely with you.

Vâng, tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

Over dùng để diễn tả sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác

Ví dụ :

– Come over to my house for dinner sometime.

Lúc nào đó ghé qua nhà tôi ăn tối.

Hoặc có nghĩa là “Vượt”/”Hơn”

Ví dụ :

I worked there over a year.

Tôi làm việc ở đó hơn 1 năm.

BY: nghĩa là cạnh/gần

– He was standing by me.

Anh ấy ở cạnh tôi.

– The post office is by the theatre (Bưu điện ở gần nhà hát)

Để diễn tả người thực hiện hành động trong câu bị động, BY cũng được sử dụng

Ví dụ :

The flowers were delivered by a postman.

Hoa được giao bởi người đưa thư.

Cách thức làm gì đó cũng thường được diễn tả bằng việc sử dụng BY

Ví dụ :

– You can pass the exam by pparing for it.

Bạn có thể vượt qua bài kiểm tra bằng cách chuẩn bị cho nó.

Diễn tả phương tiện, phương pháp cũng dùng BY

Ví dụ :

– Please send this package to VietNam by airmail.

Làm ơn gửi gói hàng đến Việt Nam bằng đường hàng không.

Liên từ dùng để nối các từ hoặc nhóm từ trong câu. Hiểu rõ về liên từ sẽ là cách học ngữ pháp tiếng anh hiệu quả

Có 3 loại liên từ :

Liên từ liên kết

Ví dụ :

– We are going to a zoo and a water park tomorrow

Chúng ta sẽ đi sở thú và công viên nước vào ngày mai.

“But”/”Yet”(Nhưng)

Ví dụ :

– I want to go to the stadium, but/yet she wants to go to the movie theatre.

Tôi muốn đi đến sân vận động nhưng cô ấy muốn đi đến rạp chiếu phim.

“Or”(Hoặc)

Ví dụ :

– Do you want a red one or a yellow one?

Bạn muốn cái màu đỏ hay màu vàng ?

“So”(Nên)

Ví dụ :

– This song has been very popular, so I downloaded it.

Bài hát này phổ biến lắm nên tô tải nó về.

“For( Bởi vì)

Ví dụ :

– I want to go there again, for it was an amazing trip.

Tôi muốn đi đến đó lần nữa bởi vì tôi đã có một chuyến đi thú vị ở đó.

Liên từ tương quan

“Both/and”(Cả…và…)

Ví dụ :

– Both TV and television are correct words

Cả TV và television đều là từ đúng

“Either/or”(Hoặc…hoặc…)

Ví dụ :

– You can have either apples or mangoes.

Bạn có thể có hoặc táo hoặc xoài

“Neither/nor”(Không…cũng không…)

Ví dụ :

– Neither you nor I got up early today.

Bạn không và tôi cũng không dậy sớm hôm nay.

“Not only/but also”(Không chỉ…mà còn)

Ví dụ :

He is not only handsome but also wealthy.

Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn giàu có nữa

Liên từ phụ thuộc

“Although”(Mặc dù)

Ví dụ :

Although it was raining, I ran home.

Mặc dù đang mưa nhưng tôi vẫn chạy về nhà

“After”(Sau khi)

Ví dụ :

After they had finished the test, they went home

Dịch nghĩa: Sau khi kiểm tra xong họ mới trở về nhà.

“Before”(Trước khi)

Ví dụ :

Before going to bed, she had finished her homework.

Trước khi đi ngủ cô ấy phải hoàn thành xong bài tập về nhà

“Because”(Bởi vì)

Ví dụ :

She could only eat a salad in the restaurant because she is a vegetarian

“How”(Bằng cách nào)

Ví dụ :

– I wonder how you did it.

Tôi tự hỏi bằng cách nào bạn làm được.

“If: (Nếu)

Ví dụ :

– If it is sunny tomorrow, we can go to the beach.

Nếu mai nắng, chúng ta sẽ đi biển.

“Since”(Kể từ)

Ví dụ :

– I’ve been a singer since I was young.

Tôi làm ca sĩ kể từ khi tôi còn trẻ.

“So”(Nên)

Ví dụ :

He is so rich that he can afford to buy his own airplane.

(Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).

“Until”(đến khi)

Ví dụ :

– Don’t go anywhere until I come back.

Đừng đi đâu hết đến khi tôi quay lại.

“Unless” (trừ khi)

Ví dụ :

You will fail the examination unless you study hard.

“When”(Khi)

Ví dụ :

I often visited my grandmother when I was a child.

“While”(Trong khi)

While they were cooking, somebody broke into their house.

Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinitive)

CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

Ví dụ: I have finished reading the book.

Tôi đã đọc xong quyển sách rồi

Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…). Cùng với các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

Ví dụ:

– After finishing my dinner, I watched TV.

CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITIVE (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):

Một số động từ thường gặp mà bạn phải biết để có được cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả như: agree/ demand/ mean/ appear/ need/ seem/ arrange/ wish/determine/ ask/ offer/ attempt/ expect/ plan/ swear/ can/can’t afford/ would like/ decide/ manage

Ví dụ:

– I wish to go home right now.

(Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

Một số cấu trúc đi với Infinitive bạn cần biết để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

It takes / took + O + thời gian + to-inf : mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì

VD: It takes me 15 minutes to walk from my house to school.

Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường

It + be + adj + to-inf : làm … thì …

VD: It is hard to learn by heart the lesson.

Học thuộc lòng bài học thì khó

VD: The coffee is too hot to drink(Cà phê quá nóng để uống)

Ex: I don’t run fast enough to catch up with her.

Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp cô ấy.

S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember all new words.

Tôi thấy dễ để nhớ hết tất cả từ mới.

ACET- Điểm đến giúp bạn chinh phục ngữ pháp hiệu quả

Việc tự mình mày mò học ngữ pháp đối với nhiều người là vấn đề vô cùng khó khăn. Bạn muốn có một người đưa cho bạn một lộ trình học cụ thể? Hướng dẫn bạn cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả theo phương pháp khoa học. ACET có thể giúp đỡ bạn điều đó.

Dù bạn muốn trang bị kỹ năng cho bản thân hay chuẩn bị nền tảng cho việc du học, định cư thì ACET chính là địa điểm đáng tin cậy. Việc có kinh nghiệm trong giảng dạy cùng đội ngũ giảng viên giỏi, có trình độ chuyên môn cao. ACET giúp bạn có được kiến thức ngữ pháp vững chắc nhưng vẫn đảm bảo theo chu trình nghe-nói- đọc- viết. Nếu bạn có bất kỳ những thắc mắc hay cần tư vấn thì liên hệ ngay với ACET tại địa chỉ https://acet.edu.vn/. Bạn sẽ được đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình để giúp bạn lựa chọn khóa học phù hợp nhất.

【#2】Hướng Dẫn Học Sinh Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

Xin chào tất cả các bạn đồng nghiệp và các em học sinh thân mến!

Mình là Ngọc Thúy – giáo viên tiếng Anh bậc THCS, qua quá trình giảng dạy mình nhận thấy, nếu như chương trình tiếng Anh lớp 6 – 7 vẫn còn tương đối đơn giản ở phần từ vựng cũng như ngữ pháp thì chương trình học Anh văn lớp 8 – 9 tập trung vào nhiều điểm ngữ pháp hơn, những điểm ngữ pháp này nhằm hoàn thiện những kiến thức cần thiết cho bậc trung học nhằm nâng cao kiến thức hơn ở bậc phổ thông.

Nắm vững ngữ pháp của chương trình học Anh văn lớp 8 – lớp 9, các em sẽ tương đối tự tin với vốn ngữ pháp tiếng Anh của mình, bởi chương trình tiếng Anh ở bậc THPT cũng chỉ xoay quanh những kiến thức này ở mức nâng cao hơn.

Chương trình lớp 8 – 9 có tính hệ thống và là 2 chương trình học có nhiều kiến thức quan trọng, cho nên mình sẽ giúp bạn tổng hợp những điểm ngữ pháp của Anh văn lớp 8 – lớp 9 để bạn có cái nhìn tổng quát về kiến thức để dò lại xem mình đã nắm và chưa nắm được những gì, nhằm có kế hoạch học tập hợp lý hơn.

1. Các thì (tense) trong chương trình học Anh văn lớp 8 – lớp 9

Ở lớp 8, 9 các em được học 4 thì mới:

Ngoài ra, các bạn có thể ôn lại cho các em 4 thì đã được học ở chương trình lớp 6 – 7:

    V-ing (Doing): Động từ + ING: visiting going, ending, walking, …

    Khi thêm -ing sau động từ, có những trường hợp đặc biệt sau:

    • a/ Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

      ex: Ride – Riding (lái – đang lái)

    • b/ Nếu động từ tận cùng có 2 chữ EE, ta thêm -ing bình thường, không bỏ E.

      ex: See – Seeing. (nhìn – đang nhìn).

    • c/ Nếu động từ tận cùng là IE, chúng ta đổi IE thành Y rồi mới thêm -ing

      ex: Die – Dying. (chết – đang… ).

Các trường hợp khác ta thêm -ing sau động từ bình thường.

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm đang nói.

Ex: I am reading. (Tôi đang đọc)

2. Một hành động xảy ra có tính chất tạm thời.

Ex: She is working (cô ấy đang làm việc)

3. Một hành động lúc nào cũng xảy ra liên tục. (thường có thêm usually, always… trong câu).

Ex: I am usually thinking of you (tôi thường nghĩ về bạn)

a. Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành.

Ex: I am reading an English book now.

b. Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai).

Ex: I am going to call on Mr. John Tom / I am meeting her at the cinema tonight.

Những động từ không chia ở thì Present Continuous:

– know – understand – keep – be – see – hear – hope

– wish – smell – seem – need – consider – expect – sound

– agree – notice – look – start – begin – finish – stop

– taste – enjoy – love/ like- want – pfer – fall wonder

Sau khi đã học kha khá các thì cơ bản trong tiếng Anh, điểm mấu chốt là các học sinh phải biết cách vận dụng đúng các thì ở từng trường hợp, ngữ cảnh. Điều này không những cần nắm chắc lý thuyết mà còn phải làm bài tập để nắm được những trường hợp sử dụng thì khác nhau.

2. Modal Verbs – Động từ khiếm khuyết

Được gọi là “động từ khiếm khuyết” bởi là động từ, nhưng nó không mang ý nghĩa trọng tâm cho câu mà chỉ để bổ nghĩa cho động từ chính. Sau động modal verbs luôn luôn là động từ nguyên mẫu.

3. Reflective pronoun – Đại từ phản thân

Đại từ phản thân được sử dụng để nhấn mạnh hành động do chủ thể của hành động gây ra.

Những Đại từ phản thân gồm có: myself, ourselves, themselves, herself, himself, itself.

Câu tường thuật là câu dùng để tường thuật hay nhắc lại lời nói của một người đến với người khác. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng của chương trình lớp 8-9 và sẽ gặp lại ở chương trình Anh văn lớp 10-11-12.

  • Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì hiện tại thì khi đổi sang câu gián tiếp ta chỉ đổi ngôi; không đổi thì của động từ và trạng từ.

  • Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta đổi ngôi, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

5. Gerund – Danh động từ

Trong quy tắc ngữ pháp của tiếng Anh, 2 động từ không thể đứng cạnh nhau, Vì thế, để làm phong phú nghĩa cho câu trong trường hợp cần dùng thêm động từ, Gerund được sử dụng như một hình thức của động từ (nhưng là danh động từ), được tạo ra bằng cách thêm -ing vào động từ nguyên mẫu.

Các động từ thường đi kèm với gerund gồm có: love, like, dislike, enjoy, hate, pfer, start, begin, stop, begin, stop, finish, practice, remember, mind.

6. The infinitive with “to” – Động từ dùng với “to”

Với các động từ theo sau là gerund, phần lớn còn có trường hợp theo sau là “to+ động từ nguyên mẫu”, 2 trường hợp này không khác nhau nhiều về mặt ngữ nghĩa, tuy nhiên, cũng nên chú ý để dùng tiếng Anh thật “xịn”.

7. Passive voice – Câu bị động

Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật. Chìa khoá để chuyển đổi đúng mẫu câu này chính là động từ “to be” và past participle (thể quá khứ của động từ). Đây cũng là một điểm ngữ pháp quan trọng cần nắm vững và sẽ gặp lại ở những lớp trên.

8. Những mẫu câu khác trong chương trình

【#3】Hệ Thống Hóa Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Điểm Cho Học Sinh Lớp 6 Sang Kien Kinh Nghiem Doc

Xuất phát từ quan điểm “lấy người học làm trung tâm”, phương pháp dạy và học đã có những thay đổi căn bản. Người dạy không phải là người duy nhất nắm giữ kiến thức và truyền đạt kiến thức mà chỉ là người hướng dẫn, người hỗ trợ, người cố vấn , người kiểm tra… Người học không còn là người thụ động tiếp thu kiến thức mà là trung tâm của quá trình dạy học, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập nhằm đạt được mục tiêu dạy học của mình. Dạy Ngoại ngữ nói chung, môn T iếng Anh nói riêng, việc đổi mới phương pháp dạy học , tích cực trong quá trình dạy học là rất rõ ràng và quan trọng đặc biệt trong giao tiếp bằng ngôn ngữ.

* Yêu cầu cơ bản:

– Đối với học sinh:

Mỗi một học sinh phải có đầy đủ sách giáo khoa, vở bài tập, vở nháp và đặc biệt là vở học từ vựng. Và điều căn bản là mỗi một học sinh phải có một thái độ học tập tích cực, chủ động, tự giác.

– Đối với giáo viên:

7. Đồ vật : desk, door, window, board, clock, was te basket, schoolbag, pencil, pen, ruler, eraser, bookshelf, stereo, lamp, couch, armchair, table, chair, stool, television, telephone, ben ch, letter, photo, flower, tree, soap, toothpaste.

= (stereo) = (e raser) = (bench) = (telephone) = (board) = (couch) = = (clock) = (lamp)

football eat

…………………. Start

* Đồ vật :

D

6. Open words hoặc hangman

V__ L __ __ G __ (village)

S __ __ __ __ R (Soccer)

VII/ KẾT LUẬN

VIII/ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

IX/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

2. Họ và tên tác giả: Mai Thị Phú Tuyết

【#4】Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới là tài liệu ôn thi học kì 2 hữu ích dành cho các em học sinh lớp 6.

Tổng hợp đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2021 được tải nhiều nhất

Ôn thi HK2 môn Tiếng Anh lớp 6

I. Choose the correct answer to each of the following.

1. At the weekend we can play a…… of badminton or join in a football match.

A. sport B. game C. match

2. Football is an…………. game.

A. outdoor B. indoor C. inpidual

3. Kien is not very…………… He never plays games.

A. sport B. sporting C. sporty

4. Thanh likes………. weather because he can go swimming.

A. hot B. cold C. rainy

5. Vietnamese students play different sports and games…… the break time.

A. in B. on C. during

6. As it doesn’t snow in Viet Nam, we can not……….. skiing.

A. play B. go C. do

7. Many girls and women…… aerobics to keep fit.

A. play B. go C. do

8. It’s very…………… to swim there. The water is healthy polluted

A. safe B. unsafe C. unpopular

9…………….do you to the gym? – By bus.

A. What B. How C. Why

10. What is your favorite…………? I like swimming.

A. subject B. game C. sport

II. Choose the correct answer to each of the following.

1. My brother likes watching TV……….. I like going out.

A. and B. but C. or D. so

2. I want to work in television industry,… I am working hard.

A because B. although C. so D. and

3. They cancelled their picnic……….. the weather was bad.

A. because B. when C. but D. or

4………… the programme is late, we will wait to watch it.

A. because B. although C. when D. so

5. You can watch Harry Potter on chúng tôi can read it.

A. So B. when C. but D. or

V. Rewrite the sentences below, using the psent perfect.

1. They (never eat)…………………. Mexican food.

2. Hoa (walk)…………… in the rain many times. She loves it.

3. I (never see)…………….. such a big flower.

4. we (not visit)……………….. Nha Trang.

5. I (read)……………… that novel three times.

6. He (never meet)……………… her before.

7. The zoo isn’t far from here. I (walk)………. there three times.

8/ If we (not economise)…………………….on electricity there will be power cuts.

9. I hope he (finish)……..his homework before we (get)…………………back.

10/ If we sit too far away from the screen I (no be)………….able to see the film.

11/ Listen to those people! What language they (speak)……………….?

12/ Where you (come)…………………….from in Finland?

-I (come)………….from Helinki. But I (not live)………………………there since I was ten years old.

13/ Look at the sky!. It (rain)……………………………………….

VII. Put the verbs in brackets in the correct tense form

So you ask me if (1. see)…………….. that movie about Ha Noi, I (2. see)…………… it many times. In face I (3. visit)………………………. Ha Noi three times. I like it so much that I always want to go back. I (4. meet)…………………….many amazing people there. Some of them (5. become)…………………… my good friends. I (6. eat)…………………. Ha Noi pho, (7. drink)………………. Ha Noi coffee and (8. walk)………….. on those streets soakes with hoa sua.

I (9.do)………… some shopping in its lively old Quarter, and (10. watch)……………. the sun setting on beautiful West lake.

VIII. Put the verbs in brackets in the correct form

1. The olympic Games (be)………… held once every four years.

2. The first olympic games (take)……….. place in Greece in 776

3. People (start)…………. to use computer about 50 years ago.

4. What ‘s that noise?

– The children (play)…………… tug of war.

5. What………. you (do)………….. last weekend?

– I (cycle)……………… round the lake with my friends.. Then I (watch)………..TV in the afternoon.

X. Choose A, B, or C to fill in the passage.

Most children love (1)… activities. They play football, go skateboarding or go (2) in countries with snow like (3)…children go to the mountains with their parents to go skiing. They can make a (4). in the playground in front of their house. When the weather is bad, they can stay at home and watch interesting (5)……… on TV.

1. A. outdoor B. indoor C. school D. at home

2. A. tennis B. swimming C. karate D. judo

3. A. Sweden B. Paris C. Bangkok D. England

4. A. snowman B. postman C. sportsman D. swimmer

5. A. channels B. viewers C. programmes D.weatherman

Q: rewite:

1. Our sources of energy will soon end if we don’t try to save them.

Unless………………………………………………………………………………………………………..

2. Barbare plays chess better than Mike.

Mike doesn’t……………………………………………………………………………………………..

1, Despite the silly story, many people enjoyed the film (although)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

2, Although the ticket price was high, many people went to see that film. (However)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

3, He performs very well, although he is young (Despite)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

4, It was a comedy, but I didn’t find it funny at all. (In spite of)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

1, The film was so boring. However, Jack saw it from beginning to end. (but)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

2, In spite of having a happy ending, the film begins with a terrible disaster.(although)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

3, Although the film was a bit frightening, I really enjoyed it. (Despite)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

4, He is young, but he performs very well. (In spite of)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

XI. Read and complete. Use the worlds in the box

Her often from favorite French likes

I have two friends. They are Mary and Paul.

Mary is……… England. She is English. Paul is from France. He is…………. They are both eleven.

Mary………… studying mathematics. She often listen to music in……… free time.

Paul likes studying English. He does not like listening to music. He……….. plays sports in his free time. His………… sport is football.

XII. Put a word in each gap in the following postcard.

Judy 20 Hi Nick,

Hue is great city. The (1)…………… is fine. It’s sunny all time. The food is cheap and (2)………..

The (3)………………. here are friendly and hospitable. The hotel where we’re staying is small (4)…………… comfortable. Yesterday we visted the historic moments. Tomorrow we are…(5)………on a trip along the Huong river.

You must visit city someday. You ‘ll love it. Bye for now!. Cheers, Mi

XIII. Read the postcard and answer the questions

September 6th

Dear grandpa and grand ma,

Stockholm is fantastic! The weather has been perfect. It is sunny! The hotel and the food are ok. We had “fika” in a cafe in the Old Town. The Royal Palace is too beautiful for words! Swedish art and design is amazing! Phuc loves it! Mum and Dad have rented bikes. Tomorrow we’re cycling around to discover the city,

Wish you were here!

Love, Hanh Mai

1.What city is Mai in?…………………………………………………………………………………….

2.Who is with her?…………………………………………………………………………………..

3.What has the weather been like?

【#5】Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Thí Điểm Năm Học 2021

Đề cương ôn tập học kì 2 Tiếng Anh lớp 6 chương trình thí điểm năm học 2021-2017

Ôn tập học kì 2 môn tiếng Anh lớp 6

Đề cương ôn tập học kì 2 Tiếng Anh lớp 6

2. She thinks they can use the club fund to buy light bulbs for classes.

3. She thinks they will buy energy-saving lights for every class.

4. At book fair, students can swap their used books.

B. LANGUAGE FOCUS: (2,5 ms) I. Odd one out: (0,5 m)

1. A. star B. father C. camera D. garden

2. A. heart B. heard C. learn D. hurt

3. A. fast B. class C. answer D. apple

4. A. check B. recycle C. reuse D. environment

5. A. each B. sea C. create D. idea

II. Choose A, B, C for each gap in the following sentence. (2,5 ms)

1. We chúng tôi in the city in the future.

A. will B. won’t C. don’t

2. He chúng tôi pictures with his camera.

A. takes B. taking C. take

3. She thinks we …………..travel to the Moon.

A. don’t B. might C. was

4. They will live in ……………houses in the future.

A. hi-tech B. paper C. water

5. If we plant more trees, the air chúng tôi so polluted.

A. will B. won’t C. do

6. We can reuse ……………..

A. water B. air C. bottles

7. We shouldn’t …………..rubbish on the street.

A. throw B. wrap C. turn off

8. Turn chúng tôi lights when we go out.

A. on B. off C. of

9. Planting more chúng tôi reduce pollution.

A. rice B. flowers C. trees

10. If he chúng tôi hungry, he will eat that cake.

A. is B. are C. be

C. READING: (2,0 ms) I. Complete the text: (1,0 m)

Ocean water is too salty ( drink/ drinking/ to drink/ to drinking). It is also too salty for watering plants. We must have the ways to make fresh water from salty water. We should be ( careful/ careless/ carefully/ carelessly) not to waste water.

II. Answer the questions: (1,0 m)

1. Where will your house be?

………………………………………………………………………………………………………………………………

2. What will it be surrounded?

………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Is ocean water salty?

………………………………………………………………………………………………………………………………

4. What must we have the ways to do?

………………………………………………………………………………………………

D. WRITING: (3,0ms) I. Reorder the words to make the meaningful sentences. (2,0 m )

1. He/ will/ get/ cup/ coffee/ next morning.

………………………………………………………………………………………………

2. The teacher/ will/ not/ punish/ that student.

………………………………………………………………………………………………

3. If/ he/ not eat/ breakfast/ he/ be/ hungry.

………………………………………………………………………………………………

4. We/ can/ reuse/ bottles/ cans.

………………………………………………………………………………………………

5. We/ should/ not throw/ rubbish/ the/ street.

………………………………………………………………………………………………

II. Write a short paragraph about your dream house, using the cues given to help your writing. (1,0 pts).

1. what type of house it is

2. where it is located

3. what it looks like

4. what surrounds it

5. what appliances it has

ĐỀ SỐ 2 Part A: Listening (2,0 ms) I. Mi and Nam are talking about what they will do if they become the psident of the 3Rs club. Listen and fill one word in each gap to complete the table for their ideas. (1.0 m) II. Listen again and write True (T) or False (F). (1.0 m)

1. Mi is from class 6E and Nam is from class 6A.

2. Nam thinks, he will organize some uniform fairs.

3. At uniform fairs, students can swap their new uniforms.

4. Students can grow flowers in the school garden.

PART B: Language focus (2.0 ms) Circle the best answer (A, B, C or D) to complete these sentences.

1. Walking to school will help ……………… air pollution.

2. My sister ……………… home for school yet.

3. Amsterdam is one of the ……………… cities in the world.

4. chúng tôi film is late, I will wait to watch it.

5. My father first ……………… Da Lat in 2010.

6. If the weather……………… good, I ………………. camping with classmates.

7. Which one is different?

8. Find the word which has a different sound in the part underlined.

【#6】Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6

Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 6

Lý thuyết và bài tập có đáp án ôn thi học kỳ 1 Tiếng Anh 6

Chương trình Bộ GD&ĐT gồm lý thuyết và bài tập ôn luyện kiến thức nửa năm học đầu lớp 6 có đáp án, giúp các bạn luyện tập và nâng cao kiến thức hiệu quả. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Tiếng Anh onlineĐề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Tiếng Anh onlineĐề cương ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2021 – 2021 trường THCS Phước Nguyên, Bà Rịa Vũng Tàu

I. GRAMMAR: 1. The Simple Present Tense: (Thì hiện tại đơn) * TO BE:

+/ Khẳng định: S + am/ is/ are …

I am (‘m)

He/ she/ it/ this/ that/ Nam/ danh từ số ít… is (‘s)

You/ we/ they/ these/ those/ Na and Bao/ số nhiều… are (‘re)

+/ Phủ định: S + am not/ is not (isn’t)/ are not (aren’t)….

+/ Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S…?

Ex: This is my mother.

She isn’t a teacher.

Are Hoa and Nga eleven?

* Động từ thường:

+/ Khẳng định: S + V(s,es)

I, You, We, They, danh từ số nhiều…. + V

He, She, It, tên riêng 1 người, d.từ số ít….. + Vs/ es

(goes/ does/ brushes/ watches/ finishes/ washes/ has…)

+/ Phủ định: S (I, You, We, They…) + do not (don’t) + V

S (He, She. It…) + does not (doesn’t) + V

+/ Nghi vấn: Do/ Does + S + V?

+/ Câu hỏi có từ để hỏi: Wh-question + do/ Does + S + V?

Ex: Nam listens to music after school.

I don’t go to school in the afternoon.

Do they play games?

What do you do every morning?

How does she go to school?

Cách dùng: Diễn tả 1 thói quen, 1 hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Thường dùng với: Always/ often/ usually/ sometimes/ never/ everyday/ every morning/ after shool/ after dinner….

2. The psent progressive tense: (Thì hiện tai tiếp diễn)

+/ Khẳng định: S + am/ is/ are + Ving.

+/ Phủ định: S + am not/ is not/ are not + Ving.

+/ Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?

+/ Wh-questions:

What/ Where + is (she/ he) + Ving?

are they +Ving?

Ex: Nam and Bao are playing soccer.

My mother isn’t working now.

Are they doing their homework?

What are you doing?

Cách dùng: Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào lúc nói, thường dùng với: now, at the moment, at psent

Ex: We are watching television now.

Diễn tả 1 hành động mang tính chất tạm thời, không thường xuyên.

Ex: Everyday I go to school by bike, but today I am going by bus.

3. Từ để hỏi:

What: cái gì

Where: đâu, ở đâu

When: khi nào

Which: nào, cái nào

Who: ai

How: như thế nào

How old: bao nhiêu tuổi

How many + N(s/ es):danh từ số nhiều: bao nhiêu (số lượng)

4. Cấu trúc

There is + a/ an + N

There are + N (s/ es)

5. Số đếm, số thứ tự 6. Các giới từ chỉ vị trí

In, on, at, near, next to, in front of, behind, to the left of, to the right of, between… and, opposite…

II. Questions and answers

What is your name? My name is + tên.

What is her/ his name? Her/ His name is……

How are you/ your parents (bố mẹ bạn)/ children (các con bạn)? I’m/ they are fine. Thank you.

Where do you live? I live at/ on/ in…..

Where does he/ she live? He/ She lives at/ on/ in……

Where do you work? I work in a hospital.

Where does he/ she work? He/ she works in a factory.

How old are you? I’m + tuổi years old.

How old is he/ she? He/ She is + tuổi years old.

How do you spell your name/ it? (bạn đánh vần….. như thế nào)

What is this/ that? It’s a/ an + N.

What are these/ those? They are + N(s/ es).

Is this/ that a/ an +N? Yes, it is/ No, it isn’t.

Are these/ those + N (s/ es)? Yes, they are/ No, they aren’t.

Who is this/ that? This/ that is + người/ tên.

Who are these/ those? They are……

How many + N(s/ es) are there in….? = How many + N(s/ es) do/ does …….have?

There is/ are + số lượng = S + have/ has + số lượng

How many teachers are there in your school? = How many teachers does you school have?

There are 30 teachers = My school has 30 teachers.

10. Nói về nghề nghiệp

What do you do? I’m a/ an + nghề.

What does he/ she do? He/ She is a/ an…..

11. Where is your classroom? It’s on the first/ second floor.

Where are they? They are in the living room

12. Which grade/ class are you in? I’m in grade/ class 6/ 6A

Which grade/ class is he/ she in? He/ She is in……

13. Which school do you go to? I go to Que Trung school.

14. What do/ does + S+ do every morning/ day/ after school?

S + V/ V(s/ es)

15. What itme is it? It’s giờ – phút

Half past + giờ

A quarter to/ past + giờ

16. What time do/ does + S + V? S + V/ V(s/ es) + at + giờ

17. When do/ does + S + have + môn học? S + have/ has + it on + thứ mấy.

What do/ does + S + have today? S + have/ has + môn học.

18. What is in front of your house? A bank is in front of my house.

What is/ are there near your house? There is a lake near my house.

19. Is there a/ an…..? Are there any + N(s/ es)….?

Yes, there is/ No, there isn’t.

Yes, there are/ No, there aren’t.

20. How do/ does + S+ go/ travel to school/ work/ Hanoi?

S + go(es)/ travel(s) chúng tôi + phương tiện

S + go(es)/ travel(s) chúng tôi foot = S walk(s) to…..

21. What are you doing? I’m doing my homework

Where is he going? He is going to Hanoi.

How is she traveling? She is traveling by car.

Who is waiting for him? A farmer is waiting for him.

【#7】Nhiều Từ Mới Tiếng Anh Lớp 6 Unit Hai Cho Trẻ Học Tiếng Anh

từ mới tiếng Anh lớp 06 unit 2 là 1 trong những bài học tiếng Anh THCS mới và bắt đầu chương trình học mới cho trẻ lúc bước từ tiếng Anh lớp năm lên. từ vựng tiếng Anh lớp 6 đã bắt đầu mang những các từ, cụm từ khó hơn đối với từ vựng tiếng Anh lớp năm. thế nên, việc học từ vựng tiếng Anh lớp sáu ngay từ nhiều bài đầu tốt là những điểm mở đầu cho quá trình học tiếng Anh trẻ em tương lai.

Để học từ mới tiếng Anh cho trẻ nhỏ những em cần đc tiếp cận các cách học thú vị và dễ hiểu để các em học từ vựng tiếng Anh hữu hiệu hơn. Học từ mới tiếng Anh trẻ nhỏ sẽ ko khó nếu như những em đc tiếp cận các nguồn học tiếng Anh hay và thích hợp với năng lực phát triển ngôn ngữ của các em. tiếp sau đây Alokiddy sẽ chỉ dẫn các em về những từ vựng tiếng Anh lớp sáu unit 02 cũng như cách học từ mới tiếng Anh hiệu nghiệm.

1. Những từ vựng tiếng Anh lớp 6 unit hai cho bé học tiếng Anh

This bag is very heavy.

There is a blackboard in my classroom.

– book /bʊk/: sách, quyển sách

My book is thick. Your book is thin.

– city /ˈsɪti/: thành phố

I live in ấn Hanoi city.

– class /klɑ:s/: lớp, lớp học

My class has 25 students.

– classroom /’klɑ:srʊm/: lớp học, phòng học

That is my classroom.

– clock /klɒk/: đồng hồ treo tường

There is a clock in my class.

– close /kləʊz/ : đóng, xếp lại

These shops close at 10 o’clock every evening.

– come in /kʌm ɪn/: đi vào

May I come in, teacher?

– desk /desk/: bàn làm việc

There is a book on that desk.

My classroom has one door.

– eraser /ɪˈreɪsə/: cái tẩy

I like this eraser very much.

– family /ˈfæməli/: gia đình

My family has four people.

– go out /gəʊ aʊt/: ra ngoài

May I go out, teacher?

My house is very big.

– live /lɪv/: sống, sinh sống

My parents live in New York.

– match /mætʃ/: ghép, nối

Match the following words with their Vietnamese meanings.

– name /neɪm/: tên, tên họ

My name is Mark.

– full name /’fʊl neɪm/: tên đầy đủ (cả tên và họ)

My full name is Tom Smith.

– family name /ˈfæməli neɪm/: họ

His family name is Smith.

– first name /fɜːst neɪm/: tên (gọi)

His first name is Tom.

– given name /’gɪvn neɪm/: tên (gọi), (bằng với first name)

His given name is Tom.

– last name /lɑ:st neɪm/: họ (bằng family name)

His last name is Smith.

– notebook /ˈnəʊtbʊk/: quyển vở

My mother is buying me a notebook.

These shops open at 8 o’clock every morning.

My pen is red.

– pencil /’pensl/: bút chì

This is my pencil.

– pencil case /’pensl keɪs/: hộp bút

There are some pens in the pencil case.

– ruler /’ru:lə/: thước kẻ

Her ruler is very long.

She wants to say something.

– school /sku:l/: trường học

This is my school.

– school bag /sku:l bæg/: cặp sách

His school bag is very heavy.

– sit down /sɪt daʊn/: ngồi xuống

Please sit down, students.

Spell your name please.

– stand up /stænd ʌp/: đứng dậy

All students stand up.

– street /stri:t/: đường phố

I live on Wall Street.

– student /’stju:dənt/: học sinh, sinh viên

She is a student.

His surname is Smith.

– teacher /’ti:tʃə/: thầy cô giáo

Ms. Sarah is my English teacher.

– waste basket /weɪst ‘bɑ:skɪt/: giỏ rác, sọt rác

You should put rubbish in the waste basket.

– window /ˈwɪndəʊ/: cửa sổ

I sit next to the window.

hai. Cách học từ vựng tiếng Anh lớp 6 cho trẻ

Để học từ mới tiếng Anh thì không những đối với trẻ em mà ngay cả nhiều người lớn lúc học từ vựng cũng cảm giác thấy rất là trắc trở và chán ngấy. thành ra, Alokiddy chỉ dẫn nhiều em cách học từ mới tiếng Anh hữu hiệu như sau:

– Học qua hình ảnh: Cách học phối kết hợp hình ảnh và từ mới rất là hiệu nghiệm để những em học tiếng Anh một cách hoàn hảo nhất. những h/a sẽ giúp đỡ các em ghi nhớ từ vựng nhanh hơn, vừa học vừa thư giãn tốt hơn. Sau lúc học xong các em chỉ cần nhìn thấy h/a đấy sẽ lập tức nhớ đến từ mới, đây là cách học cự kỳ nhanh và hữu hiệu.

【#8】Đề Thi Học Kì 2 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Có File Nghe + Đáp Án

Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 6 học kì 2 năm 2021 – 2021

Đề thi học kì 2 tiếng Anh lớp 6 có đáp án

Part II. Listen and write (2,5 points)

New Street school library

0. Full name: Sarah Tanner

1. Age: ………………………………

2. Teacher’s name: ………………………………

3. Favourite books: ………………………………

4. Hobbies: ………………………………

5. How many books: ………………………………

Part III. Listen and write the answer to correct heading . What did Ben do last week? (5 points)

SECTION B. LANGUAGE FOCUS – READING- WRITING I. Choose the best answer A, B, c, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions (1point) II. Choose the best word or phrase (A, B, C or D) to complete each sentence below (2points) (10 points)

1. Super car will …………. water in the future.

A. go by

B. run at

C. run on

D. travel by

2. ……… draw on the walls and tables, please.

A. Do

B. Don’t

C. Should

D. Shouldn’t

3. Don’t phone Ann now. She ……….. be having lunch.

A. might

B. can

C. must

D. has to

4. I………. to Singapore three times.

A. have gone

B. have been

C.went

D.visited

5. I first … Melbourne in 2003.

A. went

B. have seen

C. have gone

D.visited

6. My brother can’t swim ………he’s afraid of water .

A. because

B. but

C. and

D. so

7. There aren’t ……… good films on TV at the moment.

A. some

B. any

C. much

D. a lot

8. They have been in love with each other ………. they were young.

A. while

B. until

C. for

D. since

9. The Nile River is the …………. River in the world.

A. high

B. longest

C. longer

D. highest

10……….. the film is late, I will wait to watch it.

A. Because

III. Write the correct form of each verb in brackets to complete the following sentences (1point)

B. Although

C. When

D. But

1. I (1. buy) ……….. a ticket for the football match yesterday.

2. I’m thirsty. What about (2. have)……………….. a glass of orange juice?

3. If it is sunny next week, we (3. go)………… to Ha Long Bay.

4. Nam rides his bike to school everyday, but today he (4. walk)……. to school.

5. In the year 2030, robots will be able (5. do)……..all the housework instead of us.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

【#9】Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6

PAGE 7

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 6

I. GRAMMAR :

1. Simple psent tense : (Thì hiện tại đơn)

(+) S + V s / es …

(-) S + do / does + not + V-inf…

(?) Do / Does + S + V-inf……..?.

– Yes , S + do / does

– No, S + do / does + not .

+ Use: Diễn tả một sự thật ở hiên tại, một quy luật, một chân lý hiển nhiên, diễn tả một thói quen, môt sự việc lập đi lập lại ở hiện tại, một phong tục.

+ Dấu hiệu nhận biết: Thường đi kèm với các trạng từ như: always, usually, often, sometimes, every day, every morning ……

2. Present progressive tense: (Thì Hiện Tại Tiếp Diễn)

( +) S + am / is / are + V-ing …….

( – ) S + am / is / are + not + V-ing …….

( ? ) Am / Is ? Are + S + V-ing ………?.

– Yes, S + am / is / are

– No, S + am / is / are + not .

+ Use: Diễn tả một hành động hoặc sự việc đang xảy ra ở hiện tại.

+ Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như now (bây giờ), at psent, at the moment (hiện giờ, vào lúc này) thường nằm ở cuối câu. Các động từ nhằm tập trung sự chú ý như: Listen! Look! Be careful !, Be quiet !…… đứng đầu câu.

Ex: The farmers are working in the fields now.

3. Near future – Be going to :(Thì tương lai gần)

( +) S + am / is / are + going to + V-inf…….

( – ) S + am / is / are + not + going to + V-inf…….

( ? ) Am / Is / Are + S + going to + V-inf………?.

-Yes, S + am / is / are.

– No, S + am / is / are + not .

+ Use: Diễn tả môt dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần.

+ Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như next week / month / year,…., on Saturday morning, this vacation , this weekend , tonight , tomorrow…..

4 . Adverbs of frequency :

“always , usually , often , sometimes, never ……”

– Đứng trước động từ thường và sau tobe .

5. Suggestions: ( Lời đề nghị )

a. Let’s + V-inf….

Ex: Let’s go camping.

b. What about + V-ing …?

Ex: What about playing soccer?

c. Why don’t you / we + V-inf……..?.

Ex: Why don’t we go to the museum

6. Comparision of short Adjectives : ( So sánh của tính từ ngắn )

Comparative (So sánh hơn )Superlative (So sánh nhất) AdjAdj – er ( + than )The + adj – estTall taller the tallestBig bigger the biggestSmall smaller the smallesthot hotter the hottestNgoại lệ:

AdjectiveComparativeSuperlativegood (tốt)

many / much (nhiều)

little (chút ít)

better (tốt hơn)

more (nhiều hơn)

less (ít hơn)

the best (tốt nhất)

the most (nhiều nhất)

the least (ít nhất)

II. Patterns: (Các mẫu câu )

1. S + be + adj.

2. What color + be + S ? (…. màu gì )

3. How + do / does + S + feel ? (… cảm thấy như thế nào?)

 S + feel(s) + adj. / S + be + adj.

4. What would + S + like ?. (……… muốn ………cái gì?)

 S + would like ….

5. Would + S + like +V-inf/ N………? -Yes, S + would. / – No, S wouldn’t.

6. What + do / does + S + want ? ( ……….cần/muốn gì?)

 S + want(s) …….

7. What’s for breakfast / lunch / dinner?

8. What’s there to drink / eat ?

 There is some ………

9. Is / Are + there + any ……..?

 Yes.There is / are some …

 No.There is / are + not + any …….

10. What is your favorite food / drink ?

What is her / his favorite food / drink?

 I / He / She + like(s) ………..

11. How much + uncount. noun + do / does + S + want ?

12. How many + count. noun + do / does + S + want ?

13. Can I help you ? Yes, I’d like ………..

14. How much + be + S ….?(….. giá bao nhiêu?)

 S + be + price (gía tiền )

15. What + be + S + doing? (…..đang làm gì )

 S + be + V-ing ………

16. What + do / does + S + do in his/ her / your / their free time? 17. How often + do / does + S + V-inf…….? (….thường xuyên như thế nào ?)

 S + always / often / never …+ V(s/es) …….

 S + V(s/es) chúng tôi / twice / three times a week………. .

18. What’s the weather like in the summer / winter /…?

 It’s (often / usually / …) + adj.( thời tiết )

19. What weather + do / does + S + like ?

 S + like(s) + hot / cold / warm / cool + weather .

20. What + do / does + S + do + when it’s ……..?

 When it’s ………., S + V……..

21. What + be + S + going + V-inf ? (dự định làm gì? )

 S + be + going to + V-inf

22. How long + be + S + going to + V-inf ? (dự định trong bao lâu?)

 S + be + chúng tôi + time .

23. What + do / does + S + want + to do ? (muốn làm gì?)

 S + want(s) + to + V-inf…..

24. Where + be + S + from ? (….. từ đâu đến?)

 S + be + from ………

25. What + be + your / his / her ……… + nationality?

 I / He / She + be + nationality (quốc tịch)

26. Which language + do / does + S + speak?

 S + speak(s) + language ( ngôn ngữ)

27. How + adj + be + S?

 S + be + số đếm + đơn vị + adj.

Ex :How long is this table ? – It’s 2 meters long.

 Why ……….?  Because ………

28. Indefinite quantifiers: các từ chỉ số lượng bất định

* a lot of = lots of + countable or uncountable nouns

* a few + countable nouns

* a little + uncountable nouns

* some, any

Note: any dùng trong câu hỏi và câu phủ nhận./ some dùng trong câu khẳng định hoặc lời mời.

29. Commands: Câu mệnh lệnh

1. Don’t + V … : Đừng …

Ex: Don’t throw trash on the street.

2. V + Noun (phrase): Hãy …

Ex: Save water.

30. Advice: khuyên bảo

* should + V (bare infinitive)

Ex: We should not waste water.

I should do exercise every morning.

EXERCISES

I. Phonetics: Choose the word that has the underlined part pronounced differently:

1. a. face b. orange c. lemonade d. lake

2. a. recycle b. temple c. lettuce d. chest

3. a. photo b. dozen c. ocean d. motorbike

4. a. menu b. tube c. music d. turn

5. a. mountain b. house c. shoulder d. mouth

6. a. vacation b. grade c. capital d. danger

7. a. faucet b. wet c. exercise d. empty

8. a. damage b. paper c. danger d. waste

9. a. river b. milk c. pick d. wild

10. a. citadel b. idea c. bring d. visit

II. Odd one out:

1. a. carrot b. tomato c. fish d. cabbage

2. a.chicken b. pork c. beef d. onion

3. a. would like b. want c. full d. like

4. a. hot water b. bean c. lemonade d. soda

5. a. breakfast b. lunch c. school d. dinner

6. a. banana b. apple c. orange d. milk

7. a. clothes b. rice c. meat d. fruit

8. a. hot b. drink c. cold d. tired

9. a. often b. day c. usually d. never

10. a. July b. Monday c. Sunday d. Wednesday

III. Multiple choice :

1. He ………… his bike every day. He ………. it at the moment .

a. rides / rides b. rides / is riding c. is riding / rides d. is riding / is riding

2. She has a ………. face.

a. oval b. strong c. round d. weak

3…………. her lips full or thin?

a. Are b. Is c. Do d. Does

4. …….. color are her eyes?- They are black .

a. Where b. What c. Who d. Why

5. What ……….. he like? – He’s tall and fat.

a. is b. can c. has d. does

6. …….. do you feel now? – I’m hungry and tired .

a. What b. Which c. How d. How much

7. What would you …….. for breakfast?

a. want b. do c. like d. eat

8. What is that? – That is his ………..

a. legs b. head c. shoulders d. hands

9. How ……. is a cake? – It’s three thousand dong.

a. long b. much c. many d. tall

10. I’m ……….. . I want a glass of orange juice .

a. hungry b. tired c. full d. thirsty

11. Can I ……… you?

a. helps b. to help c. help d. helping

12. What’s for lunch ? – …………. some meat and some rice.

a. There are b. There is c. There has d. There have

13. I’d like a ……… of toothpaste, please.

a. bowl b. tube c. box d. bottle

14. I want a box ……….. chocolates, please.

a. on b. at c. of d. for

15. Do you have ……..drinks? -Yes. There is ……… fruit juice on the table.

a. any / any b. some / any c. any / some d. some / some

16. He isn’t fat. He is ……..

a. small b. thin c. long d. full

17. What ……… you like ? – I’d like some noodles.

a. does b. is c. would d. can

18. Tea, coffee and orange juice are ………….

a. drinks b. food c. vegetables d. fruit

19. Are there any ……… ? -Yes. There are some.

a. milk b. noodles c. water d. rice

20. A glass of orange juice , please. Here …….

a. are you b. are they c. you are d. they are

21. Tuan is a weight ………… . He is fat and strong.

a. doctor b. worker c. teacher d. lifter

22. How …….. milk does he have?

a. many b. some c. much d. any

23. It’s a beautiful day today. Let’s ………. for a walk.

a. go b. to go c. going d. to going

24. They are ……… badminton now.

a. doing b. playing c. going d. walking

25. What do you do …….. your free time?

a. at b. on c. in d. for

26. ……… sports does he play?- Badminton.

a. Who b. Which c. Where d. When

27. When …………. cold, I play soccer.

a. there is b. it’s c. there are d. these are

28. There are four ………….. in a year : spring, summer, fall and winter.

a. activities b. pastimes c. weathers d. seasons

29. It’s always very hot here in the ……….. .

a. summer b. winter c. fall d. spring

30. What are they ………. ? – They are playing soccer.

a. cooking b. doing c. watching d. playing

31. ……….. does Han go jogging? – He goes jogging twice a week.

a. How much b. How long c. How many d. How often

32. They always………. basketball.

a. are playing b. is playing c. play d. plays

33. The weather is ………… in the winter.

a. hot b. cold c. cool d. warm

34. What …….. he do in his free time?

a. do b. does c. is d. is doing

35. How often do you listen to music? – I listen to music ………….. a week.

a. one b. two c. twice d. four

36.What about ………. by bike?

a. go b. to go c. going d. to going

37. I’m tired. I’d like ………………

a. sit down b. sitting down c. to sit down d. to sitting down38. Bangkok is ………………… capital of Thailand.

a. a b. one c. X d. the39. There are ………………… girls in his class.

a. not b. no c. none d. any40. chúng tôi plays the piano!

a. can b. are not c. must not d. must

a. at b. in c. to d. on

a. and b. for c. or d. but

IV. Supply the correct form or tense of the verbs in the brackets

1. How chúng tôi ( go ) ……… to school every day?

– By bike

2. Look ! Linh ( come ) ……………. .

3. He ( be )…………….very tall.

4. He’d like ( sit ) ……………… down .

5. She ( feel) …………….. very hungry.

6…….( be ) there any fruit juice on the table?

7. It ( be ) ……………… very hot now .

8. chúng tôi father ( have)…………….brothers?

9. There( not be )……………… any pictures on the wall.

10. He ( not/swim) ………………… every day .

11. Nam often (go) ……… to the movies on Sundays .

12. I (travel )………………….to Vung Tau tomorrow .

13. Nga (watch) ……………….. TV every night .

14………..they (play) …….. …soccer at the moment?

15. What (be) …………….. the weather like today ?

16. Let’s (play) …………….. soccer .

17. We shouldn’t ( throw)…………. trash on the street.

18. My father never ( smoke ) …….. …………..cigarettes

19. How about ( watch ) ……………………….TV?

20. Where ( be ) ………. Mai now ?- She (play) ………. in the garden.

21. He ( not go ) ………… to the movies on Sunday night.

22. My mother (give) …………………………………….. me a new bike next week.

23. Mr Minh ( not live)……………………… in town. His house is in the country.

24. Why don’t we ( go)………………… fishing?

25. The Nile River(be)……. the longest river in the world and it ( flow)………. to the Mediteranean Sea.

V. Choose the best word in brackets to complete the sentences :

1. My friend is hot. He(would like/like want) a cold water.

2. ( Does / Do / Is ) she like some bananas?

3. He ( feels / does / wants ) tired.

4. What (am / is / are) your favorite food?

5. I (don’t / doesn’t / am not) like carrots and lettuce.

6.We (don’t want / want / wants) some vegetables.

7.How (many / much / about) are these eggs?

8.(How many / How much) rice does his father want?

9.(What / How / Where) color is her hair?

10. What (are you doing / are you going to do)?- I’m writing the letter.

11. They (are moving / are going to move) to her new house next week.

12. Let’s (go / going / to go) to HCM city.

13. How (many / often / long ) does she go to school? – Every day.

14. What about ( to go / go / going ) to the movies?

15. I’m going to stay ( in /for / with ) my aunt and uncle.16. Tokyo is bigger ( as / to /than ) London.

17. How many ( names / countries / languages ) can you speak ?- Two.18. Ha Noi is the ( capital / city / town ) of Viet Nam.19. Bruce is from Australia. He speaks ( Australian / French / English).20. Laura is Canadian. He is from ( France/ China / Canada)

VI. Fill in the blanks with “a, an, some, any” :

1. I would like……………………dozen eggs.

2. Mrs Lan doesn’t have ……………. children .

3. She wants ……………… meat.

4. Would you like …………….. coffee?

5. There isn’t …………… milk in the bottle.

6. They are planting …………….. trees in the garden.

7. There are ……………… lamps on the wall.

8. Do you want ………………. fish?

9. There is ……………… orange in the box.

10. He has ………………… new school bag.

VII. Find the mistakes and correct it:

1. I has breakfast at 6:30 every day. I go to school at 7:30.

A B C D

2. He usually plays soccer in the winter so it’s cold.

A B C D

3. Nam don’t like milk. He likes chocolate.

A B C D

4. The book are very good. She would like to read it now.

A B C D

5. What color are her hair? It is red.

A B C D

6. There are any children in your room.

A B C D

7. She would likes some milk and bananas.

A B C D

8. Vui feel hungry. She wants to eat something.

A B C D

9. He is going to make some sandwiches in the chicken at the moment.

A B C D

10. There is a long vacation on the summer.

A B C D

VIII. Fill each gap with one given word:

A.

with favorite my colors swimming playMy(1)………….. season is the fall. I like walking and I often walk in the parks near our house. I like the (2)……….. chúng tôi the trees in fall; brown, yellow, orange and red. I love summer, too. It’s always hot in my country. I go (3)…………….. every day, and I like going out with (4)……………….friends in the long, warm evenings. I don’t often stay at home in summer! I sometimes go to the beach (5)………………….. my family for two weeks in August.

B.

house rivers desert population Capital rain1. Ha Noi is the ……………… of VietNam.

2. …………….. is hot and has very little water and very few plants.

3. Tokyo has a …………………. of 12 million.

4. There are two long chúng tôi VietNam. They are the Red River and the mekong River.

5. VietNam is a tropical country. There’s a lot of………………. so the country is very green

C.

put protect collect recycle should not waste We should(1)………………. the environment. We should(2)………….trash and(3)………………it in the trash can. We ( 4) …………………throw away empty cans and bottles. We should collect them and (5)…………… them. We should not (6)………………….. electricity and water, too.

IX. Make questions for these underlined parts :

1. My hair is black.

…………………………………………………..

2. Miss Thu likes ten bananas

…………………………………………………..

3.These rulers are 45.000 dong

…………………………………………………..

4. He is watching TV in the evening

…………………………………………………..

5. Mai feels hungry now.

…………………………………………………..

6. His favorite drink is iced tea.

…………………………………………………..

7. She is cooking in the kitchen.

…………………………………………………..

8. I’d like some milk.

…………………………………………………..

9. We are going to visit Huong Pagoda for 4 days

…………………………………………………..

10. Linh has three pencils

…………………………………………………..

1. I get up at 6o’clock. (usually)

…………………………………………………..

2. She has breakfast at 6:30. (often)

…………………………………………………..

3. We are free on Sundays.(always)

…………………………………………………..

4. What time do you go to school? (always)

…………………………………………………..

5. He has noodles for breakfast. (sometimes)

…………………………………………………..

6. It is hot in the summer.(often)

…………………………………………………..

7. My little brother stays up late.(never)

…………………………………………………..

8. Is your brother free in the evening?(usually)

…………………………………………………..

9. Lan listens to music in her free time. (usually)

…………………………………………………..

chúng tôi you read books in the morning? (often)

…………………………………………………..

XI. Complete the sentences with the comparatives and superlatives:

1. The country is( quiet)………………. than the city

2. Who is the ( old)…………. person in your family?

3. Nam is ( tall)………… than Ba. He is (tall) ………… boy in his class.

4. Minh’s house is the( near)…… to the town center.

5. Is the underground in London (good)……………. than the metro in Paris?

6. Hoi An is ( old)……………….. town in VietNam.

7. Hambledon is the (ptty)……………….. village in England.

8. The math book is (thick)……………… than the history book.

9. Motorbikes are (fast)……………….. than bikes.

10.Which of those two gardens is (nice)……….?

XII. Do as directed:

1. The Mekong River is longer than the Red River.

 The Red River ……………………………………….

2. My father drives to work.

 My father usually goes ………………………………

3. Farmers are burning the forests because they need more fields.

Why…………………………………………………..

4. My room is smaller than your room.

 Your room……………………………………………

5. Hang is the fattest girl in my class.

 No girl ……………………………………………….

6. Let’s go to Dam Sen Park.

 What about ………………………………………….

7. It’s often hot in the summer.

 It’s never …………………………………………….

8. He is very strong.

 He isn’t ………………………………………………

9.How about visiting the Museum?

 Why don’t we ……………………………………….

10. I need 10 kilos of rice.

 How …………………………………………………

XIII. Read the passage carefully and then do exercise below

1/. “Trang is a chúng tôi is thin and chúng tôi has a round face, and short black hair. She has brown eyes and a small chúng tôi has full lips and white teeth”.

* Choose True or False?:

1. Trang is thin and short . ……..

2. Her face is round. ……..

3. Her hair is long. ……..

4.

【#10】Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6 ( Theo Chương Trình Mới Của Bộ Giáo Dục

Thêm vào giỏ hàng thành công!

Xem giỏ hàng

SKU: 9786048400484

Khả dụng: Còn hàng

Loại sản phẩm: SÁCH

Nhà cung cấp: ZEN Books

Thông tin chi tiết

Mã hàng

9786048400484

Tên nhà cung cấp

ZEN Books

Tác giả

Mai Lan Hương – Hà Thanh Uyên

NXB

Đà Nẵng

Trọng lượng(gr)

240

Kích thước

19 x 27

Số trang

208

Hình thức

Bìa Mềm

Sách được bố cục theo từng đơn vị bài học, mỗi đơn vị bài học tương ứng với một Unit trong sách Tiếng Anh 6. Mỗi bài học trong sách bao gồm:

1. Từ vựng (Vocabulary): gồm tất cả các từ mới trong bài; các từ được phiên âm theo hệ phiên âm quốc tế, có nghĩa sát với nghĩa trong bài học và có một số ví dụ minh họa.

2. Ngữ pháp (Grammar): gồm các chủ điểm ngữ pháp của từng đơn vị bài học được soạn theo cách phân tích, mở rộng với các giảng giải rõ ràng và đầy đủ.

3. Bài giải và bài dịch (Solutions & Translations): giải và dịch tất cả các bài hội thoại, bài đọc trong sách giáo khoa. (Lưu ý: Học sinh cần tự làm bài tập và nghe đĩa CD trước khi tham khảo phần này).

Chúng tôi tin rằng cuốn sách sẽ giúp ích nhiều cho các em học sinh trong việc học tập môn tiếng Anh, đồng thời là tài liệu hữu ích cho các phụ huynh và thầy cô giáo trong việc hướng dẫn các em học Tiếng Anh 6.

Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

– Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

– Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

– Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

– Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

– Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

– Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.36007777 hoặc 0949460880, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

– Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

– Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

(Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

– Điểm NV-POINT sẽ được tích lũy vào tài khoản khách hàng sau khi đơn hàng hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công.

– Mỗi đơn hàng hoàn tất sẽ nhận 1% điểm thưởng trên tổng giá trị đơn hàng.

– Với mỗi 10.000đ phát sinh trong giao dịch khách hàng sẽ nhận tương ứng với 100 NV-POINT.

– Điểm NV-POINT có thể dùng để ĐỔI THƯỞNG hoặc TRỪ TRỰC TIẾP vào đơn hàng theo quy ước 1 NV-POINT = 1 VND sử dụng để mua hàng tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn (Lưu ý: NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt)

– Ngày 31/12 hàng năm, Nhân Văn sẽ thực hiện thiết lập lại Điểm Tích Lũy NV-POINT và hạng thành viên cho tất cả tài khoản.

ĐẶC BIỆT

– Cơ chế tích điểm mới áp dụng ĐỒNG NHẤT với tất cả thành viên khi tham gia trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn

– Với khách hàng lần đầu tiên đăng ký, sau khi đơn hàng đầu tiên hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công, khách hàng sẽ nhận ngay 3 VOUCHER mua sắm qua email và áp dụng cho cả online lẫn offline, bao gồm:

+ Voucher giảm 20K cho đơn hàng từ 100K

+ Voucher giảm 50K cho đơn hàng từ 200K

+ Voucher giảm 100K cho đơn hàng từ 600K

– Nhà Sách Nhân Văn sẽ tặng quà đặc biệt nhân ngày Sinh Nhật Khách Hàng.

– Tận hưởng các ưu đãi đặc biệt dành cho chương trình thành viên áp dụng ĐỒNG NHẤT cả khi trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và cả trên website https://nhanvan.vn

Sẽ có chương trình ” Member Day” ưu đãi đặc biệt diễn ra vào NGÀY 15 HÀNG THÁNG với nhiều ưu đãi, quà tặng dành tặng khách hàng đã đăng ký thành viên và mua sắm trực tiếp tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và mua trên https://nhanvan.vn

– Điểm tích lũy NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt.

– Trường hợp đơn hàng bị hủy/trả hàng thì sẽ không được tính điểm tích lũy NV-POINT.

– Điểm NV-Point hiện tại của khách hàng (được tích lũy từ việc mua hàng/tham gia trò chơi/ưu đãi chương trình) sẽ giữ nguyên để sử dụng đổi thưởng quà tặng.

– Điểm và thông tin cá nhân được cập nhật chính thức sau khi giao dịch hoàn tất và sau khi khách hàng nhận được hàng.

– Điểm NV-POINT sẽ không thể được tặng, gộp hoặc chuyển qua lại giữa các tài khoản.

– Điểm tích luỹ theo năm và hạng thành viên được xét lại mỗi năm 1 lần.

– Trường hợp NV-POINT đã được dùng để đổi quà tặng sẽ không được hoàn trả lại.

– Nhà Sách Nhân Văn không chịu trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của khách hàng nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hoặc nếu quá thời hạn nhận quyền lợi theo quy định tại thể lệ chương trình.

– Nhà Sách Nhân Văn có quyền quyết định bất kỳ lúc nào về việc chỉnh sửa hoặc chấm dứt chương trình khách hàng thành viên chúng tôi mà không cần báo trước.

Ưu đãi giảm giá theo hạng thẻ được áp dụng tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

– Nhà Sách Nhân Văn sẽ xét duyệt hạng thành viên của khách hàng dựa trên tổng giá trị đơn hàng tích lũy sau khi mua hàng.

– Chương trình “Quà Tặng Sinh Nhật Đặc Biệt” áp dụng cho thành viên có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong 12 tháng gần nhất.

– Voucher quà tặng sinh nhật chỉ áp dụng duy nhất 01 lần cho 01 hóa đơn tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập website https://nhanvan.vn hoặc hotline 028 3600 7777