Top #10 ❤️ Đồ Dùng Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 5 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Khoa Học Lớp 4

Bài Thuyết Trình Đồ Dùng Dạy Học Tự Làm

Vu Gdth: Hướng Dẫn Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 4

Quy Trình Dạy Tiết Tập Đọc Lớp 4

Phân Biệt Và Sử Dụng Linh Hoạt 3 Kiểu Câu Kể: Ai Làm Gì? Ai Thế Nào? Ai Là Gì? Qua Tiết 6

Quy Trình Dạy Tiết Chính Tả Lớp 4

chất lượng dạy học không thể không quan tâm tới đổi mới cách sử dụng thiết

bị, đồ dùng dạy học.

Đối với việc giảng dạy môn Khoa học ở tiểu học, thiết bị, đồ dùng dạy

học lại càng đặc biệt quan trọng bởi phương pháp dạy học đặc trưng của

môn học là quan sát và thí nghiệm. Những kiến thức, kĩ năng, phương pháp

học tập môn Khoa học là cơ sở để học tiếp các môn Sinh học, Vật lý, Hóa

học…ở bậc học cao hơn. Vì vậy có thể nói Thiết bị, đồ dùng dạy học là yếu

tố không thể thiếu trong mỗi tiết học

Để tạo điều kiện cho học sinh được phát triển kĩ năng học tập khoa học,

phát huy tính tích cực, chủ động tìm tòi, phát hiện kiến thức, bản thân tôi

cũng đã nghiên cứu tìm phương pháp để có thể sử dụng đồ dùng dạy học

một cách hiệu quả nhất. Vì thế, tôi xin trình bày một số biện pháp nâng cao

chất lượng “Sử dụng đồ dùng dạy học môn Khoa học lớp 4”.

II.Thực trạng việc sử dụng đồ dùng dạy học trong môn Khoa học:

1.Thực trạng:

– Những năm gần đây giáo viên Tiểu học cũng đã quan tâm sử dụng thiết bị

đồ dùng dạy học song phần lớn chỉ coi đó là phương tiện minh họa thay cho

lời giảng của giáo viên chứ ít được sử dụng làm phương tiện để tổ chức các

hoạt động học tập của từng cá nhân hoặc từng nhóm học sinh.

– Trong quá trình sử dụng giáo viên đã gặp không ít những khó khăn vì chưa

nắm vững những nguyên tắc sử dụng thiết bị, đồ dùng sao cho hợp lý, có

hiệu quả. Phần lớn là sự tự mày mò, học hỏi lẫn nhau, chưa được bồi dưỡng

một cách cơ bản, có hệ thống nên còn nhiều lúng túng.

– Bộ đồ dùng dạy học được trang bị đáp ứng được xu thế đổi mới phương

pháp dạy học. Mỗi lớp chỉ được cung cấp một bộ, chỉ đủ để giáo viên làm

mẫu, ít có điều kiện để các nhóm học sinh được thực hành.

2

– Ngoài ra, không gian lớp học còn chật hẹp, tủ đựng đồ dùng chưa đồng bộ

nên việc sắp xếp, bảo quản còn nhiều bất tiện.

2.Kết quả,hiệu quả của thực trạng :

– Giáo viên còn lúng túng khi sử dụng các đồ dùng làm thí nghiệm khoa học

– Việc sử dụng đồ dùng trong mỗi tiết Khoa học chủ yếu là giáo viên thao

tác minh họa, học sinh quan sát nghe cô giảng giải.

– Một số đồ dùng cấp phát đã bị hỏng sau một vài lần sử dụng.

– Học sinh ít được làm thí nghiệm khoa học.

B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I.Các giải pháp thực hiện:

1. Đối với công tác quản lý:

– Sắp xếp bố trí đội ngũ giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên

chuẩn, trình độ tay nghề vững vàng, có sức khoẻ, tâm huyết với nghề giảng

dạy khối 4.

– Tạo thuận lợi để giáo viên có điều kiện chuẩn bị đồ dùng, làm thử các

thí nghiệm khoa học.

– Trường tổ chức tập huấn hướng dẫn sử dụng, khai thác triệt để các đồ

dùng bộ môn khoa học, đồng thời, phát động giáo viên, học sinh tự sưu tầm,

tự làm đồ dùng dạy học bổ sung.

– Trường tổ chức thi sử dụng đồ dùng dạy học; Thi đồ dùng dạy học

tự làm.

2. Đối với giáo viên:

– Phải xác định được mục tiêu phân môn Khoa học lớp 4, cần đạt theo

chuẩn kiến thức kỹ năng.

3

5

Để chủ động trong việc sử dụng đồ dùng dạy học, mỗi giáo viên và tổ chuyên môn

cần lập kế hoạch cụ thể những đồ dùng cần thiết trong từng bài và sắp xếp chúng hợp

lí để tiện sử dụng.

Bài

Tên Bài

Đồ Dùng

-Phiếu học tập (SGV)

Ghi Chú

-GV chuẩn bị

Con người cần gì để – 4 bộ phiếu vẽ (hoặc ghi) những

sống?

thứ cần thiết khác để duy trì cuộc

sống.

– HS chuẩn

-Giấy khổ lớn.

bị theo nhóm

………..

…..

-2 tháp dinh dưỡng cân đối (tranh – GV chuẩn bị

Tại sao cần ăn phối câm)

hợp

nhiều

thức ăn?

loại – Các tấm thẻ cài ghi tên hay hình

vẽ hoặc tranh ảnh các loại thức ăn.

-Các tấm bìa hình tròn để ghi tên các – HS chuẩn bị

món ăn.

…….

theo nhóm

-Giấy khổ lớn (bìa lịch) để làm “mâm”

…………….

…….

– 3 cốc thủy tinh giống nhau,thìa

– HS chuẩn

– Chai,bình,cốc đựng nước có hìn bị theo nhóm

Nước có những tính dạng khác nhau

chất

gì? – 1tấm kính và 1khay đựng nước

– 1tấm vải (khăn tay)bông, giấy thấm.

– Một ít muối ,đường, cát…

– GV chuẩn bị

– Nước lọc, nước chè, sữa..

– Phiếu học tập

Từ kế hoạch trên, có thể chủ động hơn trong việc phân công HS chuẩn

bị sưu tầm; Giáo viên phối hợp với đồng nghiệp dạy cùng khối lớp để

tự làm một số đồ dùng đơn giản như: Mô hình lọc nước đơn giản; Sơ đồ

vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên; …..

Giáo viên hướng dẫn HS trong nhóm phân chia nhau hoặc cùng nhau

chuẩn bị đồ dùng cô giáo giao, ví dụ như: cùng vẽ tranh hoặc sưu tầm ảnh về

các loại quả, rau, gà, vịt, cá, trứng sữa,… phục vụ cho trò chơi ở hoạt động

3 – bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? Hoặc taát caû ñoà duøng

chuaån bò töø tieát tröôùc ñeå laøm thí nghieäm veà: nöôùc, khoâng khí, aâm thanh,

aùnh saùng, nhieät nhö: coác, tuùi niloâng, xi lanh, ñeøn, nhieät keá… phục vụ cho

bài ôn tập( tuần 28): Vật chất và năng lượng.

2,Sử dụng đồ dùng dạy học trong từng bài cụ thể.

2.1. Sử dụng đồ dùng là tranh, ảnh, sơ đồ…

Trong nội dung chương trình môn Khoa học đồ dùng là tranh ảnh,

sơ đồ…không chỉ làm nhiệm vụ minh họa mà còn là nguồn cung cấp thông

tin để học sinh tìm ra kiến thức mới. Vì vậy khai thác tranh ảnh có hiệu

quả sẽ giúp học sinh hiểu sâu và nhớ lâu những kiến thức trong mỗi bài học.

Sách giáo môn Khoa học lớp 4, số lượng tranh ảnh đã được tăng cường,

màu sắc đẹp, hấp dẫn và có tính điển hình. Vì vậy tập trung khai thác kĩ

những hình ảnh sách giáo khoa là có thể đạt được phần lớn mục tiêu của giờ

học. Tuy nhiên do khổ sách có hạn nên một số tranh ảnh còn nhỏ, chỉ đủ để

HS là việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ chứ không thể dùng trình bày trước cả

lớp, do đó cũng cần phải phóng to, tách riêng một số hình ảnh.

Ví dụ1: Bài 27 Một số cách làm sạch nước

Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch

7

Để giúp HS nắm được quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy

nước đảm bảo 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các chất không tan và sát trùng,

thì Hình 2 SGK chỉ có tác dụng khi em hoạt động nhóm 4. Muốn giải thích

hoặc tổ chức cho HS trình bày trước lớp một cách cụ thể về tác dụng của

từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nước sạch cần phải phóng to

hình 2.

Ví dụ 2: Bài 15 : Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

Hoạt động 1:Quan sát hình và kể chuyện.

9 Hình trong SGK cần được tách rời, phóng to để HS sắp xếp thành 3

câu chuyện sức khỏe của Hùng. Từ đó HS có thể vừa chỉ vào tranh vừa trình

bày trước lớp một cách sinh động, cụ thể về nguyên nhân dẫn đến việc mắc

bệnh của Hùng và những việc cần làm khi cơ thể bị bệnh.

Bên cạnh việc sử dụng tranh ảnh thì sơ đồ, phiếu học tập…cũng được sử

dụng rất nhiều trong môn Khoa học. Thường thì GV vẽ sơ đồ trên bảng phụ

hoặc khổ giấy lớn; Một số phiếu học tập được phóng to để phục vụ khi dạy

cả lớp hoặc để các nhóm đối chiếu kết quả làm việc và giáo viên sử dụng để

chốt lại ý cơ bản cần thiết. Nhiều giờ thao giảng, sơ đồ, phiếu học tập được

phóng to, in màu rất đẹp nhưng lại chỉ sử dụng được một lần vì giáo viên

yêu cầu HS viết, vẽ ngay vào đó. Như vậy rất tốn kém và lãng phí thời gian

chuẩn bị. Vì thế tôi đã suy nghĩ để thiết kế những sơ đồ, phiếu học tập có thể

sử dụng được nhiều lần.

Ví dụ 3 : Bài 21 Ba thể của nước

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước.

Nếu chỉ yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ và trình bày sự chuyển thể của nước

thì các em sẽ sao chép y nguyên hình vẽ SGK chuyển thành sơ đồ và trình

bày theo kiểu học thuộc lòng. Chỉ cần “xoay” sơ đồ kiểu khác như đề kiểm

tra cuối kì I năm 2007-2008 là đã có tới 40% HS nhầm lẫn vì không hiểu

8

bản chất, Vì vậy để học sinh nắm vững về sự chuyển thể của nước và điều

kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó tôi đã thiết kế 2 kiểu sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ 1:Yêu cầu HS gắn các tấm thẻ có ghi :

đông đặc

;

ngưng tụ

đồ cho phù hợp :

; Bay hơi

nóng chảy

;

vào các ô trống trong sơ

Sơ đồ 1

Nước ở thể lỏng

Nước ở thể rắn

Hơi nước

Nước ở thể lỏng

+ SƠ ĐỒ 2: Y/c HS gắn các hình sau vào trong sơ đồ cho phù hợp:

,

,

Ngưng tụ

Sơ đồ 2

Nóng chảy

Kết quả gắn các hình vào sơ đồ như sau:

Bay hơi

Nóng chảy

Ngưng tụ

Đông đặc

Sau khi hoàn thiện sơ đồ HS sẽ dựa vào đó để trình bày sự chuyển thể

của nước trong điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó.

10

Các tấm thẻ trên đều được ép Platic và gắn nam châm sau để có thể gắn

vào và tháo ra 1 cách dễ dàng.

Tương tự như vậy,tôi cũng làm các tấm thẻ ghi Đ-S ( đúng- sai); NK( nên – không nên) ; 1-2-3-4 ; X… Để tháo gắn vào các ô trống trước ý

đúng; các lời khuyên về sử dụng dinh dưỡng hợp lý; các việc nên hay không

nên làm; Trình tự các sự việc….

Ví dụ : Bài 42 Sự lan truyền của âm thanh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lan truyền của âm thanh

Để kiểm tra sự nắm vững cơ chế truyền âm thanh của HS, tôi đã yêu cầu

HS thực hiện phiếu học tập sau:

Khi gõ trống tai ta nghe thấy tiếng trống. Hãy điền số vào

trước

các sự kiện xảy ra theo thứ tự từ 1 đến 4 cho phù hợp :

Không khí xung quanh mặt trống rung động.

Mặt trống rung

Màng nhĩ rung và tai ta nghe thấy tiếng trống.

Không khí gần tai ta rung động

* Dựa vào phiếu trên HS sẽ dễ dàng giải thích được âm thanh truyền

tới ta ta như thế nào.

Với những tấm thẻ như thế tôi không những sử dụng được nhiều

lần ở nhiều bài trong môn Khoa học mà có thể sử dụng rất tiện lợi ở các môn

như Đạo đức, Lịch sử, Địa lí….

Đối với các dạng bài tập nối ô chữ tôi cũng đã thay đổi để sử dụng được

nhiều lần.

Ví dụ: Bài 50 Nóng, Lạnh, Nhiệt độ

Hãy gắn các phiếu ghi 1000C, 00C, 390C, 250C, 370C vào

cho

phù hợp:

Người khỏe mạnh (bình thường)

11

Người bị sốt

Nhiệt độ trong phòng một ngày trời

mát mẻ

Nước đang sôi

Nước đá đang tan

Chỉ cần hai bộ như trên có thể tổ chức tốt các trò chơi học tập nhằm

giúp HS ghi nhớ được một số nhiệt độ tiêu biểu không chỉ ở một lớp mà có

thể sử dụng cho cả khối và còn dùng được nhiều năm.

2.2.Sử dụng đồ dùng là vật thật:

Trong môn Khoa học lớp 4 có một số bài là cần sử dụng đồ dùng dạy

học là vật thật. Nếu tổ chức cho HS được thực hành trên vật thật chắc chắn

các em sẽ có được những kĩ năng cần thiết ứng dụng những kiến thức đã học

vào cuộc sống. Tuy nhiên khi thực hành với vật thật theo đúng yêu cầu của

nội dung bài học cần phải hướng dẫn các em rất tỉ mỉ, cẩn thận, nếu không

kiến thức rút ra từ thực hành sẽ không thuyết phục.

Ví dụ1: Bài 10,11 Sử dụng thưc phẩm sạch và an toàn – Một số cách bảo

quản thức ăn

Các nhóm HS cần phải chuẩn bị một số loại rau quả còn tươi, lành lặn

và cả loại héo úa; Một số đồ hộp, thực phẩm đóng gói còn hạn sử dụng, bao

bì đảm bảo quy cách và một số lạo bị han rỉ, méo mó…để các em có điều

kiện so sánh để từ đó nhận biết được thức ăn tươi sạch đảm bảo an toàn thực

phẩm. Đồng thời biết cách bảo quản và sử dụng thực phẩm đã bảo quản cho

hợp vệ sinh.

Ví dụ 2: Bài 16 Ăn uống khi bị bệnh

12

Nếu không được thực hành pha dung dịch Ô-rê-dôn chắc chắn các em sẽ

khó nhớ được chính xác các bước tiến hành pha dung dịch theo đúng hướng

dẫn và sẽ lúng túng trong thao tác.

Qua 2 ví dụ trên ta thấy rõ: được thực hành trên vật thật sẽ hình thành

cho các em những thói quen tốt , những kĩ năng cần thiết cho cuộc sống có

lợi cho sức khỏe: Xem hạn sử dụng, đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng, lựa

chọn sản phẩm tốt, bảo quản, sử dụng đúng cách…

Ví dụ 3: Bài 47 Ánh sáng cần cho sự sống

Để có đồ dùng phục vụ cho bài này tôi đã hưỡng dẫn HS chuẩn

bị trước một tuần. Mỗi nhóm chuẩn bị 3 hộp giấy (Hộp cà phê,chè); cho đất

khoảng 1/3 hộp gieo vào mỗi hộp từ 5 đến 10 hạt đậu, tưới đủ nước ấm. Hộp

thứ nhất đậy kín nắp, khoét lỗ 7x7cm bên thành hộp ; hai hộp còn lại cắt bỏ

nắp, một hộp để ngoài sân, một hộp để trong góc phòng (thiếu ánh sáng).

Với 3 điều kiện trên, cách mọc và màu sắc của cây đậu có sự khác biệt

rõ rệt. Đó là bằng chứng thiết thực nhất để HS thấy được vai trò của ánh

sáng đối với đời sống thực vật.

Tương tự như vậy. Ở bài 57 tôi cũng hướng dẫn HS trồng 5 cây đậu vào

hộp nhựa với các điều kiện chăm sóc khác nhau để giúp các em nhận rõ

được điều kiện cần thiết để thực vật sống và phát triển bình thường. Từ đó

các em có ý thức và bắt đầu biết chăm sóc cây ở gia đình và vườn trường.

2.3.Sử dụng thiết bị thí nghiệm :

Mặc dù thí nghiệm môn Khoa học lớp 4 khá đơn giản, việc bố trí lắp đặt

cũng không mấy phức tạp song nếu không chuẩn bị kĩ chỉ một sơ suất nhỏ

cũng có thể làm cho thí nghiệm không thành công. Khi đó kiến thức được

rút ra từ thí nghiệm cũng khiến HS nghi ngờ,Vì vậy việc làm thử trước các

thí nghiệm, ghi chép rút kinh nghiệm để khắc phục các sự cố có thể xảy ra

đảm bảo cho thí nghiệm thành công là việc làm rất cần thiết.

13

Ví dụ: Bài 35 Không khí cần cho sự cháy

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách duy trì sự cháy

Trong thí nghiệm chứng minh: Muốn diễn ra sự cháy liên tục, không

khí phải được lưu thông. Nếu ngọn nến quá nhỏ khi úp cốc thủy tinh thông

đáy lên cây nến gắn trên đế kín, nến không tắt được. Ngược lại nếu cây nến

to qua thì lại tắt quá nhanh, HS không đủ thời gian quan sát ngọn lửa bé dần

rồi tắt hẳn, Do đó phải làm thử trước để chọn được đồ dùng phù hợp.

Ngoài ra, cũng cần phải có một số “mẹo” nhỏ khi làm thí nghiệm để

HS dễ quan sát các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm đó.

Ví dụ : Bài 32 Không khí gồm những thành phần nào?

Hoạt động 1:Xác định thành phần chính của không khí.

Khi tiến hành thí nghiệm; úp lọ thủy tinh vào cây nến đang cháy gắn

trong một đĩa chứa nước, chỉ cần pha vào nước 1-2 giọt mực để nước có

màu xanh lơ thì khi nến tắt, nước dâng lên trong lọ(chiếm chỗ lượng khí ô-xi

đã mất đi) sẽ quan sát rõ hơn nhiều so với dùng nước trong suốt.

Tương tự như vậy đối với bài 51: Nóng, lạnh và nhiệt độ

HS cũng thấy được mực nước màu trong ống thủy tinh dâng lên

và hạ xuống rõ rệt khi nhúng vào chậu nước sôi và chậu nước đá.

2.4.Tổ chức cho HS hoạt đông với đồ dùng dạy học.

Một trong những định hướng của đổi mới phương pháp dạy học là tăng

cường tổ chức hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho HS phát huy tính

tích cực, tự tìm tòi phát hiện ra kiến thức. Chính vì vậy trong mỗi giờ học

giáo viên đều phải cố gắng lựa chọn những hình thức, phương pháp và

phương tiện dạy học phù hợp để có thể tổ chức tốt các hoạt động học tập của

HS. Tuy nhiên, hoạt động của HS đối với đồ dùng dạy học thường diễn ra

dưới hình thức nhóm, mà HS tiểu học còn nhỏ tuổi, năng lực tổ chức, phối

hợp còn hạn chế, sự khéo léo, cẩn trọng trong thao tác chưa nhiều nên dễ

14

nhắc nhở các em một số những lưu ý hoặc kĩ thuật cần thiết trong thao tác

thực hành.

Ví Dụ : Bài 52: Vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt

Hoạt Động 2: Làm thí nghiệm tính cách nhiệt của không khí.

Trước khi yêu cầu các nhóm báo cáo các dụng cụ thí nhiệm đã chuẩn

bị giáo viên phải nhắc nhở và làm mẫu các thao tác kết hợp phân tích kĩ

thuật như :

+ Cách cầm nhiệt kế (không cầm vào bầu thủy ngân)

+ Trước khi đo cần vẩy cho mực thủy ngân tụt xuống.

+ Nhúng nhiệt kế vào hai cốc nước đồng thời.

+ Cách đọc nhiệt độ (Để nguyên nhiệt kế trong cốc để đọc nhiệt độ sau

5 phút – 10 phút)

+ Kĩ thuật quấn báo vào 2 cốc và dùng dây chun để cố định

+ Đánh dấu để lượng nước trong 2 cốc bằng nhau.

v.v…

Thực tế những năm học trước một số giáo viên thực hiện thí nghiệm

này không thành công vì nhiệt độ ở 2 cốc nước trênh lệch nhau rất ít,

mà thời gian mỗi tiết học chỉ có 40 phút, không đươc phép đợi lâu. Cũng

chính vì vậy kết quả thí nghiệm chưa thuyết phục nên các em khó giải thích

được những ứng dụng thực tế về tính cách nhiệt của không khí. Sau nhiều

lần làm thử rút ra kinh nhiệm tôi đã hướng dẫn học sinh thực hiện được

thành công thí nghiệm này.

3.Sắp xếp bảo quản thiết bị dạy học:

Sau khi sử dụng xong giáo viên cần chú ý phân công học sinh các tổ

hoặc trực nhật thu đếm thiết bị dạy học cho đầy đủ ,lau cho sạch sẽ rồi mới

trả cho cán bộ thiết bị hoặc xếp vào tủ bảo quản.

16

Nếu trong quá trình dạy có hỏng hóc đổ vỡ, bị gãy hoặc mất mát cần

cho các tổ thống kê tên thiết bị, nguyên nhân dẫn đến hỏng hóc gẫy vỡ để

thông báo với cán bộ thiết bị và nhà trường để có biện pháp khắc phục.

Khi xếp đặt thiết bị giáo viên nên chú ý đặt đúng chỗ theo khoa học,

theo phân loại thiết bị để lần sau dễ lấy, đễ sử dụng, để kiểm tra nhanh

chóng, thống kê chính xác.

4.Sửa chữa thiết bị dạy hoc:

Theo tôi người giáo viên cần tìm hiểu sâu thiết bị đặc biệt là vật liệu

chế tạo để có thể tự khắc phục một số hư hỏng đơn giản trong quá trình

giảng dạy như:

Với các mô hình bị gãy, vỡ có thể dùng keo hoặc nến dẻo để gắn lại.

Với những dây điện có lõi đồng bị đứt nên hàn lại hoặc nối lại, chú ý

an toàn điện.

Với tranh ảnh nên gài nẹp, nếu nẹp không chặt có thể dùng băng dính

để hỗ trợ.

C.KẾT LUẬN

I.Kết quả nghiên cứu:

Với những cố gắng trên, Việc sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học trong

môn Khoa học lớp 4 đã trở thành việc làm thường xuyên của giáo viên

và học sinh. Giáo viên có được kĩ năng sử dụng đồ dùng dạy học khá thành

thạo góp phần nâng cao chất lượng mỗi giờ dạy.

Thiết bị dạy học bền đẹp hơn, ít hư hỏng hơn.

Học sinh rất hào hứng khi được làm các thí nghiệm khoa học, thao tác

làm thí nghiệm chính xác hơn.

17

Kết quả: 2 Tiết thao giảng môn Khoa học ở Học kì 1 và Học

kì 2( có sử dụng đồ dùng dạy học) đều được xếp loại giỏi.

Đồ dùng dạy học: Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên do giáo

viên khối 4 tự làm để tham gia dự thi cấp trường đạt nhất.

Cũng nhờ được hoạt động thường xuyên với đồ dùng học tập nên HS

cũng có được thói quen tốt trong việc chủ động tìm tòi, phát hiện kiến thức.

Niềm hứng thú, say mê môn học đã giúp các em nắm chắc những kiến thức

cơ bản, có kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế nên nhớ lâu

kiến thức đã học.

Kết quả kiểm tra định kì cuối kì I (Năm Học 2010 -2011) của khối 4

(37 học sinh) như Sau :

Học sinh đạt

Học sinh đạt

điểm 9 và 10

điểm 7 và 8

Sốlượng Tỉ lệ Sốlượng Tỉ lệ

29

4

Học sinh đạt điểm 5 Học sinh có điểm dưới

và 6

5

Sốlượng

Tỉ lệ %

Sốlượng

Tỉ lệ %

1

3

0

0

II.Kiến nghị đề xuất :

– Để có thể sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả tôi xin đề xuất như sau

trước hết người giáo viên phải nhận thức được vai trò quan trọng của đồ

dùng dạy học. Thầy cô phải thực sự cảm nhận có lỗi đối với học sinh khi

mỗi tiết học qua đi một cách buồn tẻ, hời hợt, không đọng lại trong các em

những điều mới mẻ bổ ích của môn học. Từ đó mới có thể có đủ say mê và

sự kiên trì để suy ngẫm, tìm tòi sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp

dạy học nói chung và sử dụng đồ dùng dạy học nói riêng.

18

– Việc sử dụng đồ dùng dạy học sẽ rất khó thành công nếu như không

thực hiện thường xuyên và không biết rút kinh nghiệm. Sau mỗi giờ dạy

giáo viên cần tự hỏi : Sử dụng đồ dùng thời điểm ấy đã hợp lý chưa? làm thế

nào có tể rút ngắn thời gian trong các thao tác? Nguyên nhân nào khiến học

sinh không phát hiện ra kiến thức từ hoạt động với đồ dùng? Cần cải tiến

như thế nào có hiệu quả hơn? Rồi trao đổi với đồng nghiệp để có cách khắc

phục. Học hỏi kinh nghiệm ở những người đi trước cũng là điều rất nên làm

để hoàn thiện khả năng sử dụng đồ dùng dạy học của mình.

– Sử dụng đồ dùng dạy học phải được phối hợp hài hòa, thống nhất với

hình thức và phương pháp dạy học. Muốn vậy giáo viên phải nghiên cứu kĩ

nội dung mục tiêu mỗi bài học trong mối quan hệ với chương trình để có sự

lựa chọn hợp lý.

Người viết

Phạm Thị Hân

19

Ke Hoach Su Dung Đồ Dùng Lóp 4

Gia Sư Lớp 4 Giỏi Dạy Kèm Môn Toán, Tiếng Việt 4 Tại Hà Nội

Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Môn Tập Đọc Lớp 2

Hướng Dẫn Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 2 Và Cách Sử Dụng

Gia Sư Lớp 2 Giỏi Dạy Kèm Môn Toán, Tiếng Việt 2 Tại Hà Nội

Sáng Tạo Đồ Dùng Dạy Học Môn Tiếng Anh

Gia Sư Giáo Viên, Sinh Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 3

Dạy Kèm Lớp 3 Tại Nhà Uy Tín Tại Tp.hcm

Giải Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

Tiếng Anh 5 Unit 19 Lesson 3 (Trang 62

Bản hướng dẫn sử dụng bộ đồ dùng Môn Tiếng Anh THCS: Magic Teaching Aids(MTA)

1-Magical flower:

a-Nguyên vật liệu:

-Gồm có: 2m bìa xốp trắng(2×1); 2m giấy bóng kính(2×0,8); 1 hộp thanh ghim; 3m ống nhựa 2li tròn;1m dây buộc;2nút nêm;một ít ốc vít,ốc đệm;bút dạ các màu,thẻ số và từ,các tín hiệu khác như còi,trống,cờ,chuông,đồng hồ bấm giây…

b-Thiết kế:

-2 ống chân đế lồng nhau ;10 cánh hoa có đánh dấu số , có thể gấp xếp thu gọn;1 hộp mặt số hình tròn ở tâm bông hoa có thể xoay tròn xung quanh 1 trục cố định.Giấy bóng kính được ép và ghim thành túi trên các cánh hoa.

c-Cách sử dụng:

*Vị trí:Có thể đặt lên bàn GV, hoặc di chuyển xuống gần HS trong lớp, hoặc ngoài trời.

*quay hộp số nhỏ ở tâm để chọn cánh hoa cho các hoạt động nhóm.Có thể lựa chọn cánh hoa bất kì.

*Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ,công thức,biểu thức,câu cú trực tiếp… lên mỗi cánh hoa.

*Đặt thẻ từ,hoặc tranh vẽ sẵn lên trên cánh hoa.

d,Ứng dụng của Bông hoa ma thuật này là:

-Sử dụng cho nhiều môn học khác nhau: Tiếng Anh(trò chơi:Tìm ong mật,câu đố,trả lời câu hỏi,vẽ,xem tranh đoán nội dung,bài tập chọn lựa,học từ vựng,công thức ngữ pháp….),Toán(Công thức,phép tính đơn giản),Văn(Câu thơ hay,tìm tên tác giả,tác phẩm),Lí(định luật,biểu thức,sơ đồ mạch điện),Hoá(tên nguyên tố ,phương trình hóa học),Sinh(Mô hình động/thực vật),Sử(Ngày,tháng năm,mốc lịch sử),Địa(Tên nước,núi sông,con số thống kê),HĐNGLL,Sinh hoạt lớp…..

-Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

-Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

-Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

-Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,có thể làm thủ công bằng tay.

e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học.

f,Hiệu quả:

-Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

2-Magical carpet:

a-Nguyên vật liệu:

-Gồm có: 1m vải Gtô mềm hoặc Ka ki trắng(1.2×1.2); 2m giấy bóng kính(2×0,8); 1 cuộn chỉ trắng;2m dây buộc;2 thanh nẹp;bút dạ màu,thẻ số và từ,tranh ảnh,các tín hiệu khác…

b-Thiết kế:

-Cắt may theo đường ngang ,phủ áp giấy bóng kính lên một mặt miếng vải sao cho tạo thành các dòng có chứa nhiều ô nhỏ và túi nhỏ.

c-Cách sử dụng:

*Vị trí:Có thể treo trên bảng,trên tường bằng nẹp,nam châm, hoặc bằng dây, hoặc dùng khung treo tuỳ ý ngoài trời.

*Có thể đựng nhiều tranh ảnh,thẻ từ,biểu tượng,vật dụng nhẹ,hình nộm,mô hình,biểu tượng… vào các túi trên bề mặt vải.

*Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ,công thức,biểu thức,câu cú trực tiếp lên các dòng ngang,dọc.

*Lâý tấm vải choàng lên người ,hoặc căng ra trên khung, di chuyển hoạt động chơi xuống bên dưới lớp.

d,Ứng dụng của Tấm thảm diệu kì này là:

-Sử dụng cho nhiều môn học khác nhau( như đối với trường hợp của Bông hoa ma thuật bên trên).Đặc biệt là môn: Tiếng Anh:

-trò chơi:Tìm ô cửa,ghép chữ ,jumbled word,antonym,synonym,irregular verbs,ghép hình,matching,trò chơi gấu đi tìm mật ong, trò chơi ô chữ,word square,substuation boxes,Shark attack,đá bóng,bóng rổ,bơi thuyền,câu cá,câu đố,hái hoa,trả lời câu hỏi,noughts and crosses,chain game,racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung,bài tập chọn lựa,đúng-sai,học từ vựng,công thức ngữ pháp….

-Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

-Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

-Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

-Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm thủ công cắt, may, khâu bằng tay.

e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học,làm đồ dùng riêng hoặc quay mặt sau trở thành màn chiếu di động.

f,Hiệu quả:

-Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

3-Magical box:

a-Nguyên vật liệu:

-Gồm có: 1 hộp vuông giấy bìa kích thước 40×40;40cm giấy bóng kính, bút dạ màu,thẻ số và từ,tranh ảnh,đồ vật thật,một túi lưới nhựa,móc treo,đinh gim,nam châm,các tín hiệu khác…

b-Thiết kế:

-Khoét tròn một mặt của hộp làm thành 1 ô cửa,phủ áp giấy bóng kính lên mặt sau của hộp tạo thành bảng viết và tạo thành 1 túi nhỏ.

c-Cách sử dụng:

*Vị trí:Có thể treo túi lưới trên bảng,trên tường bằng móc,nam châm

*Có thể đựng nhiều tranh ảnh,thẻ từ,biểu tượng,vật dụng nhẹ,hình nộm,mô hình,biểu tượng… vào hộp.

*Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ trực tiếp lên mặt sau của hộp..

*Có thể mang hộp di chuyển hoạt động chơi xuống bên dưới lớp.

d,Ứng dụng của Chiếc hộp ma thuật này là:

-Sử dụng cho môn Tiếng Anh:

-trò chơi:Kim’s Game,Tìmvật thật,jumbled word, ghép hình,gắp thăm trả lời câu hỏi,noughts and crosses, racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung, đúng-sai,học từ vựng…

-Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

-Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

-Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

-Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm thủ công.

e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học,làm đồ dùng riêng hoặc quay mặt sau trở thành bảng phụ di động.

f,Hiệu quả:

-Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

4-Magical lamp:

a-Nguyên vật liệu:

-Gồm có: 1 đèn lồng cỡ trung bình; 1,5 m bìa nhựa trắng,2 m giấy bóng kính, bút dạ màu,thẻ số và từ,tranh ảnh,đồ vật thật,một thanh nhựa móc treo,đinh gim,2m dây đồng loại nhỏ, các tín hiệu khác…

b-Thiết kế:

-Tạo chụp đèn bằng bìa nhựa,phủ áp giấy bóng kính lên mặt trước của chụp đèn chụp .Có thể tháo dời tách riêng chụp đèn .

-Tạo các túi nhỏ trên đèn tròn bằng giấy bóng kính.

c-Cách sử dụng:

*Vị trí: Cầm mang đèn ,chụp đèn di chuyển hoạt động chơi bên trên hoặc xuống bên dưới lớp.

*Có thể đựng nhiều tranh ảnh,thẻ từ,biểu tượng,vật dụng nhẹ,hình nộm,mô hình,biểu tượng…vào chụp đèn hoặc các túi trên đèn..

*Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ trực tiếp lên chụp đèn.

*d,Ứng dụng của Chiếc đèn thần kì này là:

-Sử dụng cho môn Tiếng Anh:

-trò chơi:Kim’s Game,Tìmvật thật,jumbled word,trò chơi rước đèn ,trò chơi úp cá trong nơm, ghép hình,gắp thăm trả lời câu hỏi,noughts and crosses, racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung, đúng-sai,học từ vựng…

-Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

-Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

-Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

-Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm thủ công.

e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học,làm đồ dùng riêng.

f,Hiệu quả:

-Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

5-VCD-Games:

a-Chuẩn bị:

-Gồm có: 2 đĩa VCD trắng,dữ liệu máy tính

b-Thiết kế:

-Các trò chơi dùng trên máy Projector. Sau đó ghi thông tin và dữ liệu vào đĩa.

c-Cách sử dụng:

-Lựa chọn các trò chơi phù hợp theo nội dung bài học.

d,Ứng dụng của đĩa VCD- Games này là:

-Sử dụng cho môn: Tiếng Anh:

-trò chơi:Tìm ô cửa,ghép chữ ,jumbled word,antonym,synonym,irregular verbs,ghép hình,matching,trò chơi gấu đi tìm mật ong, trò chơi ô chữ,word square,substuation boxes,Shark attack,đá bóng,bóng rổ,bơi thuyền,câu cá,câu đố,hái hoa,trả lời câu hỏi,noughts and crosses,chain game,racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung,bài tập chọn lựa,đúng-sai,học từ vựng,công thức ngữ pháp….

-Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

-Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

-Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

-Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài, gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm mọi lúc,mọi nơi.

e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng cho nhiều môn .

f,Hiệu quả:

-Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

Hướng Dẫn Cách Tự Làm Đồ Dùng Dạy Học Có Kèm Video Chi Tiết

Kinh Nghiệm Vàng Trong Cách Dạy Con Học Tiếng Anh 3 Năm Đầu Tiểu Học

Cách Phụ Huynh Dạy Con Học Tốt Môn Toán Lớp 3

Dạy Con Học Tiếng Anh Lớp 3 Như Thế Nào?

Làm Sao Để Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3

Kế Hoạch Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn: Tiếng Anh 6

Ppct Tiếng Anh Lớp 6 Mon Tieng Anh6 Doc

Những Từ Mới Tiếng Anh Lớp Sáu Unit 2 Cho Trẻ Học Tiếng Anh

Những Từ Mới Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Cho Bé Học Tiếng Anh

Tổng Hợp Từ Mới Tiếng Anh Lớp Sáu Unit 2 Cho Bé Học Tiếng Anh

Giáo Án Ôn Tập Hè Lớp 5 Lên Lớp 6

KẾ HOẠCH SDĐDDH NH : 2022- 2022 MƠN: TIẾNG ANH 6 NGÀY DẠY PPCT BÀI DẠY TÊN ĐDDH MÁY GHI CHÚ 1 HKI Introduction 2 Unit1:A:Hello A1234 Picture of greetings X 3 A:Hello A567 Picture of greetings X 4 B:Good morning B1234 Picture of greetings X 5 C:How old are you?C12 Picture of greetings X 6 C:How old are you?C345 Picture of greetings X 7 Unit 2: A:Come in A1.2.3 Picture of imperative X 8 B: Where do you live? B1.2 X 9 B: Where do you live?B3.4.5. X 10 C:My school C1 Picture of a school X 11 C:My school : C2.3.4 Picture of school things X 12 Unit 3: A:My house: A1.2 Picture of things in the living room X 13 A :My huose A 3.4 Picture of a family X 14 B:Numbers B1.2 X 15 B: Numbers B3.4.5 X 16 C: families C1.2 Interactive board 17 Grammar practice Picture 18 Review 19 Test 45 20 Test correction 21 Unit 4:Where is your schoo?A1.2 Picture of a school X 22 A:Where is your school? :A 3.4 Picture of a school X 23 B:My class :B1.2.3.4.5 Picture of a school X 24 C:Getting ready for school C1.2.3 Picture of activities in the morning X 25 C:Getting ready for school C4.5.6.7 Picture of clocks X 26 Unit 5 A: My day A1.2 .3.4 Picture of activities after school X 27 A: My day :A 5.6.7 Picture of activities after school X 28 B:My routine :B1.2 Picture of daily activities 29 B:My routine : B3.4 30 C:Classes C1 Picture of subjects X 31 C:Classes C2.3 X 32 Grammar Practice 2 33 Unit 6 A: Our house A1.2 Picture of things around the house X 34 A: Our house A 3.4.5.6 Picture of facilities in the neighborhood X 35 B: In the city B1.2.3.4 Picture of facilities in the neighborhood X 36 C: Around the house C1.2 Picture of things around the house X 37 C: Around the house C3.4.5 Picture of facilities in the neighborhood X 38 Review 39 Test 2 40 Test correction 2 41 Unit 7: A: Is your house big ?(A1,2) Picture of facilities in the neighborhood X 42 A: Is your house big ? ( A 3 , 4, 5) Picture of facilities in the neighborhood X 43 B:Town or country ?(B1,2,3) Picture of facilities in the neighborhood X 44 C: On the move (C 1,3) Picture of means of transportation X 45 C: On the move (C 4,5,6) X 46 Unit8: A:What are you doing? A1.2.3 Picture of on-going activities X 47 A :What are you doing? A 4.5.6 Picture of means of transportation X 48 Consolidation 49 The frist examination 50 B: A truck driver B1 Picture of Mr. Quang's work 51 B: A truck driver B 2,3 X 52 C: Road signs C 1,2 Picture of road signs X 53 C: Road signs C 4 Picture of road signs X 54 Grammar practice. 55 Unit9: A:part or the body A1.2 Picture of a body X 56 A:part or the body :A 3.4 Picture of physical descriptions of people X 57 A:part or the body A5.6 X 58 B: Faces B1.2 Picture of a face X 59 B: Faces B4.5.6 X 60 Unit10:A. How do you feel?A1.2 Picture about feelings X 61 A. How do you feel?A3.4 X 62 A. How do you feel?A 5,6 X 63 B.Food and drink B1.2.3 Picture of food and drink X 64 B.Food and drink B4,5 Picture of food and drink X 65 C.My favorite food C1.2.3.4 Picture of food and drink X 66 Unit11: chúng tôi the store A1 Picture of food and drink X 67 A.At the store A2,3 Picture of food and drink X 68 A.At the store A4 69 B.At the canteen B1,2. Picture of food and drink X 70 B.At the canteen B3.4.5. X 71 Grammar practice 72 Test 3 73 Test correction 3 74 Unit12: chúng tôi are they doing? 1.2.3.4.5. Picture of sporting activities X 75 chúng tôi time B1.2.3.4. Picture of activities in freetime X 76 chúng tôi time B5. X 77 C.How often?C1.2.3.4 X 78 C.How often?C5,6 X 79 Unit13: A. The weather and seasons A 1.2 Picture of weather and seasons X 80 A. The weather and seasons A 3,4 Picture of activities in Seasons X 81 B.Activities in seasons B 1 Picture of activities in Seasons X 82 B.Activities in seasons B2+review 13 83 Unit14 A.Vacation destinations A1.2.3 X 84 A.Vacation destinations A4,5 X 85 B. Free time plans B 1,2,3,4 X 86 B. Free time plans B5,6 X 87 C.Suggestions C1 Picture of makimg suggestions X 88 C.Suggestions C2,3 Picture of makimg suggestions 89 Grammar practice 90 Test 4 91 Test correction 4 92 Unit15 A: We are the world A1.2.3 Picture of flags X 93 A: We are the world A4,5,6 X 94 B:Cities,buildings and people B1.2 Picture of comparition X 95 B:Cities,buildings and people B3,4 X 96 C:Natural features C1.2 Picture of Natural features X 97 C:Natural features C3 X 98 Unit16 : A: Animals and plants A 1,2,3 Picture of food X 99 A :Animals and plants A 4 Picture of animals X 100 B:Pollution B1 X 101 B:Pollution B2,3 Picture of environmental issues X 102 B:Pollution B4,5 X 103 Grammar practice 104 Consolidation 105 The second examination KẾ HOẠCH SDĐDDH NH : 2022- 2022 MƠN: TIẾNG ANH 9 NGÀY DẠY PPCT BÀI DẠY TÊN ĐDDH GHI CHÚ 2 Unit1: Getting started, Listen and read Pictures of famouse places in Ha Noi/ page 6 3 Unit 1: Speak, Listen Pictures/ Page 9 4 Unit 1: Read A map of Malaysia 6 Unit 1 : Language focus Pictures of a party 7 Unit 2: Getting started, Listen and read Pictures of traditional clothes of some countries/ page 13 8 Unit 2: Speak + Listen Pictures of clothing/ page 14, 15, 16 9 Unit 2: Read Interactive board 15 Unit 3: Getting started, Listen and read Interactive board 16 Unit 3: Listen A map/ page 25 18 Unit 3: Write Pictures of a country picnic/ Page 26,27 20 Unit 4: Getting started, Listen and read Interactive board 28 Unit 5:Getting started, Listen and read Interactive board 30 Unit 5: Read Interactive board 1 Unit 6:Getting started, Listen and read Interactive board 2 Unit 6: Speak, Listen Interactive board 4 Unit 6: Write Interactive board 3 Unit 6: Languge focus Interactive board 6 Unit 7:Getting started, Listen and read Interactive board 7 Unit 7: Speak, Listen Pictures of saving energy/ Page 59 14 Unit 8: Getting started, Listen and read Interactive board 15 Unit 8:Speak, Listen Interactive board 16 Unit 8: Read Interactive board 17 Unit 8: Write Interactive board 19 Unit 9: Getting started, Listen and read Pictures of Natural disasters/ Page 75 20 Unit 9:Speak, Listen Interactive board 21 Unit 9: Read Interactive board 22 Unit 9: Write Interactive board 27 Unit 10: Getting started, Listen and read Pictures of UFOs/ Page 83 28 Unit 10: Speak, Listen Pictures of drawing of things on Mars

Tài Liệu Kế Hoạch Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Toán Lớp 6

Tài Liệu Skkn Kỹ Thuật Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6

Cách Dạy Cho Học Sinh Lớp 6 Hiệu Quả

Gia Sư Dạy Tiếng Anh Lớp 6 Giỏi, Giúp Học Sinh Nắm Vững Kiến Thức

Con Học Lớp 6, Cha Mẹ Cần Lưu Ý Gì?

Skkn Khai Thác, Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Trong Giảng Dạy Bộ Môn Tiếng Anh Thcs

Tuyển Sinh Ftu Đại Học Ngoại Thương 2022: 5 Phương Án Mới

Đổi Mới Dạy Học Tiếng Anh Hướng Đến Kỹ Năng Giao Tiếp

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phát Triển Kỹ Năng Giao Tiếp Tiếng Anh Cho Học Sinh Cấp Tiểu Học

Đưa Robot Ứng Dụng Dạy Học Tiếng Anh Của Nhật Tới Vn

Lớp Học Tiếng Anh Với Thầy Giáo Robot Nao

Phần 1:

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1. Tên sáng kiến: KHAI THÁC, SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRONG GIẢNG

DẠY MÔN TIẾNG ANH.

2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: MÔN TIẾNG ANH CẤP THCS.

3. Tác giả:

Họ và tên: Nguyễn Thanh Hằng

Nữ

Ngày/ tháng/năm sinh: 21/12/1978.

Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm Ngoại ngữ.

Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Hưng Đạo – t.x Chí Linh

Điện thoại: 0984 044 737.

4. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường THCS Hưng Đạo Chí Linh – Hải Dương – SĐT: 03203 930 108.

5. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Dạy tiếng Anh cấp THCS.

6. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Học kì I năm học 2014- 2022

TÁC GIẢ

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ÁP DỤNG

SÁNG KIẾN

Nguyễn Thanh Hằng

TÓM TẮT SÁNG KIẾN

Trải qua hơn 10 năm thực hiện chương trình đồng bộ thay sách giáo khoa

trong đó có bộ môn tiếng Anh theo sự chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo, song

trên thực tế cho thấy chất lượng giảng dạy ngoại ngữ nói chung, môn tiếng Anh

nói riêng ở các trường chưa tiến bộ nhiều. Học sinh vẫn chưa thực sự thấy yêu

thích bộ môn, vẫn coi đó là môn học khó, không quan trọng,… . Bên cạnh đó

nhiều phụ huynh vẫn biện luận cho việc con em mình chưa tập trung học với suy

nghĩ ” tiếng Việt còn chưa thạo, nói gì đến tiếng Anh…”.

Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn tiếng Anh trong suốt thời gian qua, tôi

thiết nghĩ, một phần nguyên nhân cũng là do giáo viên sử dụng phương pháp

giảng dạy chưa thật phù hợp, trong đó có nhiều giáo viên còn ngại khi khai thác và

sử dụng đồ dùng dạy học và nếu có thì hiệu quả chưa cao do còn lúng túng chưa

biết cách khai thác, sử dụng đồ dùng đó như thế nào.

Thật vậy, đồ dùng dạy học thực sự đóng vai trò hỗ trợ tích cực trong giảng

dạy nói chung và đặc biệt trong dạy học ngoại ngữ nói riêng. Với môn ngoại ngữ,

giáo cụ trực quan được sử dụng trong mọi hoạt động của quá trình dạy học, từ

khâu giới thiệu ngữ liệu mới đến khâu thực hành, làm đa dạng và phong phú thêm

rất nhiều các thủ thuật và hoạt động dạy học khác nhau.

Chính vì vậy, tôi đã nghiên cứu và viết sáng kiến ” khai thác, sử dụng đồ

dùng dạy học trong giảng dạy môn tiếng Anh cấp THCS” với mong muốn sáng

kiến sẽ góp phần phát huy được hiệu quả tối đa cho các giáo viên dạy tiếng Anh

trung học cơ sở, đồng thời cũng khuyến khích những ai chưa khai thác hay còn

khai thác ít đồ dùng hãy sử dụng trong mỗi bài giảng của mình ở các năm học

nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng dạy học môn ngoại ngữ (tiếng

Anh).

Sáng kiến này nghiên cứu vai trò chính của đồ dùng; các loại đồ dùng có

thể sử dụng trong dạy học; đặc biệt là cách khai thác và sử dụng chúng trong các

bước tiến hành dạy học khác nhau. Ngoài ra, sáng kiến còn chỉ ra một số hạn chế

2

4

5

) giúp giáo viên trong việc giới

thiệu mẫu đối thoại. Qua theo dõi hình vẽ, học sinh đồng thời có thể thấy được

nhưng điệu bộ, dấu hiệu mà giáo viên diễn tả trong lúc minh họa và giới thiệu mẫu

đối thoại,…

– Bảng giấy bìa (flash cards): giáo viên cần chuẩn bị những tấm giấy bìa

cứng trên đó có dán tranh, ảnh hay ngữ liệu (phrase) phù hợp với mục đích bài dạy

6

giúp giáo viên gợi ý học sinh rèn luyện miệng tại lớp, hay tái tạo mẫu đối thoại đã

học.

– Bảng nỉ, bảng nam châm: là loại đồ dùng tốt, tiết kiệm thời gian, giúp

giáo viên xây dựng tình huống, minh họa, ý nghĩa những mẫu đối thoại, mẫu câu,

từ vựng.

– Máy chiếu, đài, video, TV, máy tính,…: là những loại đồ dùng hỗ trợ rất

tích cực và phổ biến trong các loại bài giảng khác nhau, giúp giáo viên có thể tiết

kiệm thời gian viết bảng trên lớp (máy chiếu, máy tính, TV,…), hỗ trợ tích cực

trong các tiết dạy nghe ( đài, máy tính,…).

4.3. Cách khai thác đồ dùng dạy học

4.3.1. Giới thiệu ngữ liệu mới

Trong giai đoạn giới thiệu ngữ liệu, giáo cụ trực quan được coi là một

phương tiện phổ biến nhất để giới thiệu từ mới. Ngoài ra còn dùng để giới thiệu

cấu trúc câu.

a) Giới thiệu từ mới: có thể sử dụng các loại giáo cụ trực quan như tranh

ảnh, vật thực, cử chỉ, điệu bộ, vẽ hình lên bảng.

* Ví dụ 1: Dùng tranh ảnh:

a) Unit 6: Speak and Listen (English 9)

– Gv dùng tranh và giới thiệu: This is a ship.

ship (n)

b) unit 13: (A3) English

– Gv yêu cầu hs quan sát tranh và trả lời:

What is she doing?

7

– stir- fry (v): xào

* Ví dụ 2: Dùng hình vẽ

Unit 3: (A1) – English 6

– Giáo viên dùng những nét vẽ đơn giản một cái bàn trên bảng để dạy từ:

table (n)

* Ví dụ 3: Dùng vật thực

Unit 2: (C2) – English 6

– Giáo viên dùng các vật thực có trong lớp học ( bút máy, thước kẻ, viên tẩy,…) để

dạy các từ:

– a pen: cái bút máy

– a ruler: cái thước kẻ

– an eraser: viên tẩy

– a board : cái bảng

– a school bag: cái cặp sách

* Ví dụ 4: Dùng cử chỉ, điệu bộ

Unit 6: Speak and Listen (English 9)

– wrap: gói, bọc

b) Giới thiệu cấu trúc ngữ pháp: có thể dùng bảng biểu, sơ đồ, vật thực,

lớp học, giáo viên, học sinh, tranh vẽ.

* Ví dụ 1: Dùng bảng biểu, sơ đồ

Language focus 3 (ex 2) – English 7

From

Shoe store

To

Clothing store

House

Post office

900

Model sentences:

How far is it from………….to………….?

8

It is ………….meters.

* Ví dụ 2: Dùng tranh vẽ

Unit 9: (A. Parts of the body. 3) – English 6

– Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bức tranh rồi nhận xét dựa trên câu hỏi:

Who is it? What is he doing? How is he?

Structure: How to describe the

features of somebody.

He

is

short.

S + is/ are/ am + adj

* Ví dụ 3: dùng vật thực

Unit 4: C5- English 6 (dùng đồng hồ để bàn hoặc đồng hồ treo tường để dạy cấu

trúc hỏi và trả lời về giờ).

Structures:

What time is it? – It’s ten o’clock

– It’s ten ten/ half past ten/…

* Ví dụ 4: Dùng lớp học, giáo viên, học sinh

Unit 3: A3 – English 6 : Dạy cấu trúc câu giới thiệu nghề nghiệp

– Giáo viên chỉ vào bản thân và giới thiệu : I am a teacher.

– Giáo viên chỉ vào một học sinh nam trong lớp và nói: He is a student.

– Giáo viên chỉ vào một số học sinh và nói: You are students.

Form:

I

He/ she

You/we/ they

a/ an

4.3.2. Dùng trực quan trong việc dạy đọc

9

a) Dùng tranh ảnh để giới thiệu bài khóa, chủ điểm nội dung hoặc tình

huống.

Unit 3: A trip to the countryside ( introduce the title of unit: about the countryside)

b) Giới thiệu từ mới, cấu trúc ngữ pháp mới có trong bài khóa

c) Củng cố bài: Sau khi học sinh đã nắm vững từ mới, cấu trúc ngữ pháp,

hiểu nội dung bài, giáo viên có thể dùng tranh và khung hội thoại gợi ý học sinh

tái diễn lại bài.

Unit 14:A1 P.141 – English 6

– Give the poster with the mapped dialogue A3 and ask Ss to close their book and

practice the dialogue.

10

What ……………?

Where………….stay?

………..Ha Long bay

………… in a hotel

How Long………….? chúng tôi 2 weeks

What …….. there?

…. visit the beach/ swim

d) Tạo một tình huống, ngữ cảnh mới làm gợi ý cho bài luận nói hoặc

viết dựa vào bài khóa mới học.

Unit 6: (Speak+ Listen) – English 9

?

Discussion: What should we do to make our ocean clean?

Find out the ways to make our ocean clean

should

a) throw garbage into the sea.

b) don’t make oil from ships and vessel spill.

c) recycle garbage.

d) make the rivers dirty by oil and waste.

e) have proper regulations to pvent factories from

running waste into the sea.

f) use dynamite to catch fish.

g) depose of raw sewage in the right way.

4.3.3. Dùng trực quan trong việc dạy nghe.

11

* Ví dụ 2: dùng tranh để kiểm tra mức độ nghe hiểu của học sinh.

Unit 7 (A5) – English 6: Listen to this description. Which house is it?

4.3.4. Dùng trực quan cho việc thực hành nói và viết

12

a. Dùng vật thực, tranh vẽ để thực hành luyện tập các cấu trúc ngữ pháp

(where…/ there is/ are…) các giới từ chỉ nơi chốn, diễn đạt màu sắc, hình dạng,

kích cỡ,…

* Ví dụ: Dùng vật thực

Unit 9 (B2)

– Colors: black / yellow/ white/ red/ orange/ blue….dùng đồ vật có màu sắc khác

nhau như bút bi màu đen hoặc dùng but chì màu…

b. Các tấm bìa hình (flash cards) rất phù hợp với các loại bài tập tập luyện

tập cấu trúc máy móc như: Substitution (thay thế), completion (kết hợp),

conversion.

* Ví dụ: (dùng tấm bìa hình cho bài tập kết hợp)

Unit 12: (Language focus 2) – English 8: Match the half- sentences in column A to

those in column B.

A

a. The Le family was sleeping

b. While Hoa was eating,

B. When Tuan arrived home.

c. When Nam won the race,

C. When the mailman came.

d. Mrs. Thoa was cooking

D. ….

c. Tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ có thể làm gợi ý cho các bài tập luyện nói và

viết có ý nghĩa như situational practice, information gap, personalized and

communicative activities.

* Ví dụ 1: (Dùng tranh ảnh làm gợi ý cho bài tập information gap (điền thông

tin trống)

Grammar Practice (ex 3: ppositions: complete the exercise with the words in the

box) – English 6

to the left of

to the right of

in

in front of

Look at the food store. A girl is chúng tôi store. A boy is waiting … … … the

store. There are moutains … the store and some house … it. There are some trees

… … … … the store. There is a truck … … … … the store.

5. Hạn chế và một số biện pháp khắc phục khi sử dụng đồ dùng dạy

học.

14

rằng tất cả các em học sinh đều rất hứng thú, tích cực tham gia vào các hoạt động

mà giáo viên đưa ra. Mặt khác, hầu hết các em đều tích cực tham gia chuẩn bị hay

tự làm những đồ dùng mà giáo viên yêu cầu. Rõ ràng rằng, đồ dùng giúp các em

nhận thấy học ngoại ngữ là bổ xung thêm một ngôn ngữ mới chứ không phải là

một môn học xa rời cuộc sống. Trực quan còn là cầu nối giữa ngoại ngữ với cuộc

sống đời thường nên các em tỏ ra hứng thú, thích học hỏi, tìm hiểu về thế giới

mới. Đặc biệt là những học sinh có học lực trung bình, yếu không còn thấy “sợ”

bộ môn này nữa, ngược lại, các em còn tập trung tư duy, trả lời những câu hỏi gợi

ý của giáo viên. Đồ dùng dạy học đã thực sự giúp các em học tập tốt hơn, góp

phần nâng cao chất lượng dạy của thầy và học của trò.

Học kì I năm học 2014- 2022 vừa qua, tôi tiến hành dạy thực nghiệm hai

lớp 9 (trình độ ngang nhau). Ở lớp 9a, tôi rất ít khi sử dụng đồ dùng và nhận thấy

rõ nhiều em chưa tập trung học đặc biệt là những học sinh trung bình yếu cho rằng

bộ môn này “khó học” và không hiểu bài. Ở lớp 9b, tôi thường xuyên sử dụng,

khai thác đồ dùng dạy học trong các tiết dạy; kết quả là học sinh tích cực tham gia

vào bài giảng và chất lượng bộ môn đã nâng lên rõ rệt. Cụ thể như sau:

Lớp 9a ( ít sử dụng đồ dùng dạy học): 29 hs

Lớp 9b (thường xuyên khai thác, sử dụng đồ

5

9

6

7. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng

7.1. Về nhân lực: cần có sự phối kết hợp không chỉ giữa giáo viên, học sinh

mà còn cần có sự tham gia tích cực của nhà trường, phòng giáo dục và các nhà

giáo dục quan tâm đến dạy học theo định hướng coi trọng phát triển phẩm chất,

năng lực học sinh trong việc mua sắm các đồ dùng dạy học. Từ đó, giáo viên cần

tích cực lựa chọn, khai thác và sử dụng đồ dùng phù hợp nhằm mục đích cuối

16

cùng là nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục

hiện nay.

7.2. Về trang thiết bị: các nhà trường, cơ sở giáo dục cần mua sắm đầy đủ

hay tạo ra nhiều loại đồ dùng dạy học khác nhau làm phong phú hơn nữa về đồ

dùng trong giảng dạy bộ môn nói chung và tiếng Anh nói riêng để giúp giáo viên

có nhiều cơ hội lựa chọn, khai thác và sử dụng đồ dùng một cách hợp lý trong

từng bài giảng của mình.

18

– Đồ dùng mà giáo viên đưa ra cần hợp lí thời gian, được sử dụng đúng lúc,

đúng chỗ tạo thành mối liên kết chặt chẽ với bài giảng và hạn chế trong một thời

gian nhất định không quá kéo dài.

– Những câu hỏi gợi ý mà giáo viên đưa ra cần phải rõ ràng, dễ hiểu, gắn

liền với nội dung có trong bài và trong giáo cụ trực quan. Ví dụ, khi giới thiệu một

số từ mới (ruler, window,..) giáo viên có thể dùng vật thực ( thước kẻ) hoặc chỉ

vào cửa sổ có trong lớp học và nói: “This is a ruler/ window”.

– Để gây không khí sôi nổi, tránh nhàm chán trong giờ học, giáo viên cần

luôn thay đổi các loại giáo cụ trực quan khác nhau.

– Cần khai thác triệt để các giáo cụ trực quan có sẵn xung quanh giáo viên

như học sinh, bàn ghế, lớp học,…đồng thời không ngừng tìm tòi, tự làm các loại

trực quan có sẵn trong cuộc sống.

2.2. Đối với trò

– Học sinh cũng phải thực hiện nghiêm túc việc sưu tầm một số loại trực

quan mà giáo viên yêu cầu.

– Các em học sinh phải hiểu được thông qua đồ dùng các em có thể nắm bắt

ngay lượng kiến thức trên lớp một cách chính xác, nhanh nhạy và nhớ lâu. Do đó,

học sinh có thể vận dụng vào các tình huống giao tiếp cụ thể.

– Rèn luyện cho học sinh tính độc lập tư duy, tinh thần tập thể, đoàn kết cao

trong học tập, ý thức sẵn sàng tham gia vào các hoạt động chung.

2.3. Đối với nhà trường: cần mua sắm đầy đủ, đa dạng các trang thiết bị

dạy học để phục vụ cho việc dạy của thầy và học của trò hay đầu tư kinh phí để

cho giáo viên có thể tự làm một số loại đồ dùng cần thiết.

2.4. Đối với phòng giáo dục: cần liên hệ với các cơ sở giáo dục để sản xuất

các loại thiết bị dạy học nhằm cung cấp đầy đủ, phong phú các loại đồ dung cho

các giáo viên và nhà trường yêu cầu.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

19

MỤC LỤC

Phần 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN ………………………… Trang 1

Phần 2: TÓM TẮT SÁNG KIẾN………………………………………………. Trang 2

Phần 3: MÔ TẢ SÁNG KIẾN………………………………………………….. Trang 4

1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến…………………………………………….. Trang 4

2. Cơ sở lí luận…………………………………………………………………….. Trang 4

3. Thực trạng của việc khai thác và sử dụng đồ dùng dạy học tại các trường

……………………………………………………………………….Trang 5

4. Các giải pháp thực hiện……………………………………………………… Trang 5

4.1. Vai trò của đồ dùng dạy học…………………………………………….. Trang 5

4.2. Các loại đồ dùng dạy học ……………………………………………….. Trang 6

4.3. Cách khai thác đồ dùng … ………………………………………………. Trang 7

4.3.1. Giới thiệu ngữ liệu mới ……………………………………………….. Trang 7

4.3.2. Dùng trực quan trong việc dạy đọc………………………………… Trang 9

4.3.3. Dùng trực quan trong việc dạy nghe……………………………… Trang 12

4.3.4. Dùng trực quan trong thực hành nói và viết…………………….. Trang 13

5. Hạn chế và một số biện pháp khắc phục khi sử dụng đồ dùng . . Trang 15

6. Kết quả đạt được ……………………………………………………………… Trang 16

7. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng ………………………………. Trang 17

Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ …………………………………. Trang 18

1. Kết luận ………………………………………………………………………….. Trang 18

2. Khuyến nghị ……………………………………………………………………. Trang 18

MỤC LỤC ……………………………………………………………………………. Trang 20

20

Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì? Dạy Như Thế Nào?

Dạy Học Tiếng Anh Theo Định Hướng Giáo Dục Stem

Dạy Học Tiếng Anh Qua Dự Án

Phải Thay Đổi Cách Dạy Tiếng Anh

Thay Đổi Cách Dạy Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top