Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Khoa Học Lớp 4

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Thuyết Trình Đồ Dùng Dạy Học Tự Làm
  • Vu Gdth: Hướng Dẫn Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Quy Trình Dạy Tiết Tập Đọc Lớp 4
  • Phân Biệt Và Sử Dụng Linh Hoạt 3 Kiểu Câu Kể: Ai Làm Gì? Ai Thế Nào? Ai Là Gì? Qua Tiết 6
  • Quy Trình Dạy Tiết Chính Tả Lớp 4
  • chất lượng dạy học không thể không quan tâm tới đổi mới cách sử dụng thiết

    bị, đồ dùng dạy học.

    Đối với việc giảng dạy môn Khoa học ở tiểu học, thiết bị, đồ dùng dạy

    học lại càng đặc biệt quan trọng bởi phương pháp dạy học đặc trưng của

    môn học là quan sát và thí nghiệm. Những kiến thức, kĩ năng, phương pháp

    học tập môn Khoa học là cơ sở để học tiếp các môn Sinh học, Vật lý, Hóa

    học…ở bậc học cao hơn. Vì vậy có thể nói Thiết bị, đồ dùng dạy học là yếu

    tố không thể thiếu trong mỗi tiết học

    Để tạo điều kiện cho học sinh được phát triển kĩ năng học tập khoa học,

    phát huy tính tích cực, chủ động tìm tòi, phát hiện kiến thức, bản thân tôi

    cũng đã nghiên cứu tìm phương pháp để có thể sử dụng đồ dùng dạy học

    một cách hiệu quả nhất. Vì thế, tôi xin trình bày một số biện pháp nâng cao

    chất lượng “Sử dụng đồ dùng dạy học môn Khoa học lớp 4”.

    II.Thực trạng việc sử dụng đồ dùng dạy học trong môn Khoa học:

    1.Thực trạng:

    – Những năm gần đây giáo viên Tiểu học cũng đã quan tâm sử dụng thiết bị

    đồ dùng dạy học song phần lớn chỉ coi đó là phương tiện minh họa thay cho

    lời giảng của giáo viên chứ ít được sử dụng làm phương tiện để tổ chức các

    hoạt động học tập của từng cá nhân hoặc từng nhóm học sinh.

    – Trong quá trình sử dụng giáo viên đã gặp không ít những khó khăn vì chưa

    nắm vững những nguyên tắc sử dụng thiết bị, đồ dùng sao cho hợp lý, có

    hiệu quả. Phần lớn là sự tự mày mò, học hỏi lẫn nhau, chưa được bồi dưỡng

    một cách cơ bản, có hệ thống nên còn nhiều lúng túng.

    – Bộ đồ dùng dạy học được trang bị đáp ứng được xu thế đổi mới phương

    pháp dạy học. Mỗi lớp chỉ được cung cấp một bộ, chỉ đủ để giáo viên làm

    mẫu, ít có điều kiện để các nhóm học sinh được thực hành.

    2

    – Ngoài ra, không gian lớp học còn chật hẹp, tủ đựng đồ dùng chưa đồng bộ

    nên việc sắp xếp, bảo quản còn nhiều bất tiện.

    2.Kết quả,hiệu quả của thực trạng :

    – Giáo viên còn lúng túng khi sử dụng các đồ dùng làm thí nghiệm khoa học

    – Việc sử dụng đồ dùng trong mỗi tiết Khoa học chủ yếu là giáo viên thao

    tác minh họa, học sinh quan sát nghe cô giảng giải.

    – Một số đồ dùng cấp phát đã bị hỏng sau một vài lần sử dụng.

    – Học sinh ít được làm thí nghiệm khoa học.

    B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    I.Các giải pháp thực hiện:

    1. Đối với công tác quản lý:

    – Sắp xếp bố trí đội ngũ giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên

    chuẩn, trình độ tay nghề vững vàng, có sức khoẻ, tâm huyết với nghề giảng

    dạy khối 4.

    – Tạo thuận lợi để giáo viên có điều kiện chuẩn bị đồ dùng, làm thử các

    thí nghiệm khoa học.

    – Trường tổ chức tập huấn hướng dẫn sử dụng, khai thác triệt để các đồ

    dùng bộ môn khoa học, đồng thời, phát động giáo viên, học sinh tự sưu tầm,

    tự làm đồ dùng dạy học bổ sung.

    – Trường tổ chức thi sử dụng đồ dùng dạy học; Thi đồ dùng dạy học

    tự làm.

    2. Đối với giáo viên:

    – Phải xác định được mục tiêu phân môn Khoa học lớp 4, cần đạt theo

    chuẩn kiến thức kỹ năng.

    3

    5

    Để chủ động trong việc sử dụng đồ dùng dạy học, mỗi giáo viên và tổ chuyên môn

    cần lập kế hoạch cụ thể những đồ dùng cần thiết trong từng bài và sắp xếp chúng hợp

    lí để tiện sử dụng.

    Bài

    Tên Bài

    Đồ Dùng

    -Phiếu học tập (SGV)

    Ghi Chú

    -GV chuẩn bị

    Con người cần gì để – 4 bộ phiếu vẽ (hoặc ghi) những

    sống?

    thứ cần thiết khác để duy trì cuộc

    sống.

    – HS chuẩn

    -Giấy khổ lớn.

    bị theo nhóm

    ………..

    …..

    -2 tháp dinh dưỡng cân đối (tranh – GV chuẩn bị

    Tại sao cần ăn phối câm)

    hợp

    nhiều

    thức ăn?

    loại – Các tấm thẻ cài ghi tên hay hình

    vẽ hoặc tranh ảnh các loại thức ăn.

    -Các tấm bìa hình tròn để ghi tên các – HS chuẩn bị

    món ăn.

    …….

    theo nhóm

    -Giấy khổ lớn (bìa lịch) để làm “mâm”

    …………….

    …….

    – 3 cốc thủy tinh giống nhau,thìa

    – HS chuẩn

    – Chai,bình,cốc đựng nước có hìn bị theo nhóm

    Nước có những tính dạng khác nhau

    chất

    gì? – 1tấm kính và 1khay đựng nước

    – 1tấm vải (khăn tay)bông, giấy thấm.

    – Một ít muối ,đường, cát…

    – GV chuẩn bị

    – Nước lọc, nước chè, sữa..

    – Phiếu học tập

    Từ kế hoạch trên, có thể chủ động hơn trong việc phân công HS chuẩn

    bị sưu tầm; Giáo viên phối hợp với đồng nghiệp dạy cùng khối lớp để

    tự làm một số đồ dùng đơn giản như: Mô hình lọc nước đơn giản; Sơ đồ

    vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên; …..

    Giáo viên hướng dẫn HS trong nhóm phân chia nhau hoặc cùng nhau

    chuẩn bị đồ dùng cô giáo giao, ví dụ như: cùng vẽ tranh hoặc sưu tầm ảnh về

    các loại quả, rau, gà, vịt, cá, trứng sữa,… phục vụ cho trò chơi ở hoạt động

    3 – bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? Hoặc taát caû ñoà duøng

    chuaån bò töø tieát tröôùc ñeå laøm thí nghieäm veà: nöôùc, khoâng khí, aâm thanh,

    aùnh saùng, nhieät nhö: coác, tuùi niloâng, xi lanh, ñeøn, nhieät keá… phục vụ cho

    bài ôn tập( tuần 28): Vật chất và năng lượng.

    2,Sử dụng đồ dùng dạy học trong từng bài cụ thể.

    2.1. Sử dụng đồ dùng là tranh, ảnh, sơ đồ…

    Trong nội dung chương trình môn Khoa học đồ dùng là tranh ảnh,

    sơ đồ…không chỉ làm nhiệm vụ minh họa mà còn là nguồn cung cấp thông

    tin để học sinh tìm ra kiến thức mới. Vì vậy khai thác tranh ảnh có hiệu

    quả sẽ giúp học sinh hiểu sâu và nhớ lâu những kiến thức trong mỗi bài học.

    Sách giáo môn Khoa học lớp 4, số lượng tranh ảnh đã được tăng cường,

    màu sắc đẹp, hấp dẫn và có tính điển hình. Vì vậy tập trung khai thác kĩ

    những hình ảnh sách giáo khoa là có thể đạt được phần lớn mục tiêu của giờ

    học. Tuy nhiên do khổ sách có hạn nên một số tranh ảnh còn nhỏ, chỉ đủ để

    HS là việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ chứ không thể dùng trình bày trước cả

    lớp, do đó cũng cần phải phóng to, tách riêng một số hình ảnh.

    Ví dụ1: Bài 27 Một số cách làm sạch nước

    Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch

    7

    Để giúp HS nắm được quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy

    nước đảm bảo 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các chất không tan và sát trùng,

    thì Hình 2 SGK chỉ có tác dụng khi em hoạt động nhóm 4. Muốn giải thích

    hoặc tổ chức cho HS trình bày trước lớp một cách cụ thể về tác dụng của

    từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nước sạch cần phải phóng to

    hình 2.

    Ví dụ 2: Bài 15 : Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

    Hoạt động 1:Quan sát hình và kể chuyện.

    9 Hình trong SGK cần được tách rời, phóng to để HS sắp xếp thành 3

    câu chuyện sức khỏe của Hùng. Từ đó HS có thể vừa chỉ vào tranh vừa trình

    bày trước lớp một cách sinh động, cụ thể về nguyên nhân dẫn đến việc mắc

    bệnh của Hùng và những việc cần làm khi cơ thể bị bệnh.

    Bên cạnh việc sử dụng tranh ảnh thì sơ đồ, phiếu học tập…cũng được sử

    dụng rất nhiều trong môn Khoa học. Thường thì GV vẽ sơ đồ trên bảng phụ

    hoặc khổ giấy lớn; Một số phiếu học tập được phóng to để phục vụ khi dạy

    cả lớp hoặc để các nhóm đối chiếu kết quả làm việc và giáo viên sử dụng để

    chốt lại ý cơ bản cần thiết. Nhiều giờ thao giảng, sơ đồ, phiếu học tập được

    phóng to, in màu rất đẹp nhưng lại chỉ sử dụng được một lần vì giáo viên

    yêu cầu HS viết, vẽ ngay vào đó. Như vậy rất tốn kém và lãng phí thời gian

    chuẩn bị. Vì thế tôi đã suy nghĩ để thiết kế những sơ đồ, phiếu học tập có thể

    sử dụng được nhiều lần.

    Ví dụ 3 : Bài 21 Ba thể của nước

    Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước.

    Nếu chỉ yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ và trình bày sự chuyển thể của nước

    thì các em sẽ sao chép y nguyên hình vẽ SGK chuyển thành sơ đồ và trình

    bày theo kiểu học thuộc lòng. Chỉ cần “xoay” sơ đồ kiểu khác như đề kiểm

    tra cuối kì I năm 2007-2008 là đã có tới 40% HS nhầm lẫn vì không hiểu

    8

    bản chất, Vì vậy để học sinh nắm vững về sự chuyển thể của nước và điều

    kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó tôi đã thiết kế 2 kiểu sơ đồ sau:

    SƠ ĐỒ 1:Yêu cầu HS gắn các tấm thẻ có ghi :

    đông đặc

    ;

    ngưng tụ

    đồ cho phù hợp :

    ; Bay hơi

    nóng chảy

    ;

    vào các ô trống trong sơ

    Sơ đồ 1

    Nước ở thể lỏng

    Nước ở thể rắn

    Hơi nước

    Nước ở thể lỏng

    + SƠ ĐỒ 2: Y/c HS gắn các hình sau vào trong sơ đồ cho phù hợp:

    ,

    ,

    Ngưng tụ

    Sơ đồ 2

    Nóng chảy

    Kết quả gắn các hình vào sơ đồ như sau:

    Bay hơi

    Nóng chảy

    Ngưng tụ

    Đông đặc

    Sau khi hoàn thiện sơ đồ HS sẽ dựa vào đó để trình bày sự chuyển thể

    của nước trong điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó.

    10

    Các tấm thẻ trên đều được ép Platic và gắn nam châm sau để có thể gắn

    vào và tháo ra 1 cách dễ dàng.

    Tương tự như vậy,tôi cũng làm các tấm thẻ ghi Đ-S ( đúng- sai); NK( nên – không nên) ; 1-2-3-4 ; X… Để tháo gắn vào các ô trống trước ý

    đúng; các lời khuyên về sử dụng dinh dưỡng hợp lý; các việc nên hay không

    nên làm; Trình tự các sự việc….

    Ví dụ : Bài 42 Sự lan truyền của âm thanh

    * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lan truyền của âm thanh

    Để kiểm tra sự nắm vững cơ chế truyền âm thanh của HS, tôi đã yêu cầu

    HS thực hiện phiếu học tập sau:

    Khi gõ trống tai ta nghe thấy tiếng trống. Hãy điền số vào

    trước

    các sự kiện xảy ra theo thứ tự từ 1 đến 4 cho phù hợp :

    Không khí xung quanh mặt trống rung động.

    Mặt trống rung

    Màng nhĩ rung và tai ta nghe thấy tiếng trống.

    Không khí gần tai ta rung động

    * Dựa vào phiếu trên HS sẽ dễ dàng giải thích được âm thanh truyền

    tới ta ta như thế nào.

    Với những tấm thẻ như thế tôi không những sử dụng được nhiều

    lần ở nhiều bài trong môn Khoa học mà có thể sử dụng rất tiện lợi ở các môn

    như Đạo đức, Lịch sử, Địa lí….

    Đối với các dạng bài tập nối ô chữ tôi cũng đã thay đổi để sử dụng được

    nhiều lần.

    Ví dụ: Bài 50 Nóng, Lạnh, Nhiệt độ

    Hãy gắn các phiếu ghi 1000C, 00C, 390C, 250C, 370C vào

    cho

    phù hợp:

    Người khỏe mạnh (bình thường)

    11

    Người bị sốt

    Nhiệt độ trong phòng một ngày trời

    mát mẻ

    Nước đang sôi

    Nước đá đang tan

    Chỉ cần hai bộ như trên có thể tổ chức tốt các trò chơi học tập nhằm

    giúp HS ghi nhớ được một số nhiệt độ tiêu biểu không chỉ ở một lớp mà có

    thể sử dụng cho cả khối và còn dùng được nhiều năm.

    2.2.Sử dụng đồ dùng là vật thật:

    Trong môn Khoa học lớp 4 có một số bài là cần sử dụng đồ dùng dạy

    học là vật thật. Nếu tổ chức cho HS được thực hành trên vật thật chắc chắn

    các em sẽ có được những kĩ năng cần thiết ứng dụng những kiến thức đã học

    vào cuộc sống. Tuy nhiên khi thực hành với vật thật theo đúng yêu cầu của

    nội dung bài học cần phải hướng dẫn các em rất tỉ mỉ, cẩn thận, nếu không

    kiến thức rút ra từ thực hành sẽ không thuyết phục.

    Ví dụ1: Bài 10,11 Sử dụng thưc phẩm sạch và an toàn – Một số cách bảo

    quản thức ăn

    Các nhóm HS cần phải chuẩn bị một số loại rau quả còn tươi, lành lặn

    và cả loại héo úa; Một số đồ hộp, thực phẩm đóng gói còn hạn sử dụng, bao

    bì đảm bảo quy cách và một số lạo bị han rỉ, méo mó…để các em có điều

    kiện so sánh để từ đó nhận biết được thức ăn tươi sạch đảm bảo an toàn thực

    phẩm. Đồng thời biết cách bảo quản và sử dụng thực phẩm đã bảo quản cho

    hợp vệ sinh.

    Ví dụ 2: Bài 16 Ăn uống khi bị bệnh

    12

    Nếu không được thực hành pha dung dịch Ô-rê-dôn chắc chắn các em sẽ

    khó nhớ được chính xác các bước tiến hành pha dung dịch theo đúng hướng

    dẫn và sẽ lúng túng trong thao tác.

    Qua 2 ví dụ trên ta thấy rõ: được thực hành trên vật thật sẽ hình thành

    cho các em những thói quen tốt , những kĩ năng cần thiết cho cuộc sống có

    lợi cho sức khỏe: Xem hạn sử dụng, đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng, lựa

    chọn sản phẩm tốt, bảo quản, sử dụng đúng cách…

    Ví dụ 3: Bài 47 Ánh sáng cần cho sự sống

    Để có đồ dùng phục vụ cho bài này tôi đã hưỡng dẫn HS chuẩn

    bị trước một tuần. Mỗi nhóm chuẩn bị 3 hộp giấy (Hộp cà phê,chè); cho đất

    khoảng 1/3 hộp gieo vào mỗi hộp từ 5 đến 10 hạt đậu, tưới đủ nước ấm. Hộp

    thứ nhất đậy kín nắp, khoét lỗ 7x7cm bên thành hộp ; hai hộp còn lại cắt bỏ

    nắp, một hộp để ngoài sân, một hộp để trong góc phòng (thiếu ánh sáng).

    Với 3 điều kiện trên, cách mọc và màu sắc của cây đậu có sự khác biệt

    rõ rệt. Đó là bằng chứng thiết thực nhất để HS thấy được vai trò của ánh

    sáng đối với đời sống thực vật.

    Tương tự như vậy. Ở bài 57 tôi cũng hướng dẫn HS trồng 5 cây đậu vào

    hộp nhựa với các điều kiện chăm sóc khác nhau để giúp các em nhận rõ

    được điều kiện cần thiết để thực vật sống và phát triển bình thường. Từ đó

    các em có ý thức và bắt đầu biết chăm sóc cây ở gia đình và vườn trường.

    2.3.Sử dụng thiết bị thí nghiệm :

    Mặc dù thí nghiệm môn Khoa học lớp 4 khá đơn giản, việc bố trí lắp đặt

    cũng không mấy phức tạp song nếu không chuẩn bị kĩ chỉ một sơ suất nhỏ

    cũng có thể làm cho thí nghiệm không thành công. Khi đó kiến thức được

    rút ra từ thí nghiệm cũng khiến HS nghi ngờ,Vì vậy việc làm thử trước các

    thí nghiệm, ghi chép rút kinh nghiệm để khắc phục các sự cố có thể xảy ra

    đảm bảo cho thí nghiệm thành công là việc làm rất cần thiết.

    13

    Ví dụ: Bài 35 Không khí cần cho sự cháy

    Hoạt động 2:Tìm hiểu cách duy trì sự cháy

    Trong thí nghiệm chứng minh: Muốn diễn ra sự cháy liên tục, không

    khí phải được lưu thông. Nếu ngọn nến quá nhỏ khi úp cốc thủy tinh thông

    đáy lên cây nến gắn trên đế kín, nến không tắt được. Ngược lại nếu cây nến

    to qua thì lại tắt quá nhanh, HS không đủ thời gian quan sát ngọn lửa bé dần

    rồi tắt hẳn, Do đó phải làm thử trước để chọn được đồ dùng phù hợp.

    Ngoài ra, cũng cần phải có một số “mẹo” nhỏ khi làm thí nghiệm để

    HS dễ quan sát các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm đó.

    Ví dụ : Bài 32 Không khí gồm những thành phần nào?

    Hoạt động 1:Xác định thành phần chính của không khí.

    Khi tiến hành thí nghiệm; úp lọ thủy tinh vào cây nến đang cháy gắn

    trong một đĩa chứa nước, chỉ cần pha vào nước 1-2 giọt mực để nước có

    màu xanh lơ thì khi nến tắt, nước dâng lên trong lọ(chiếm chỗ lượng khí ô-xi

    đã mất đi) sẽ quan sát rõ hơn nhiều so với dùng nước trong suốt.

    Tương tự như vậy đối với bài 51: Nóng, lạnh và nhiệt độ

    HS cũng thấy được mực nước màu trong ống thủy tinh dâng lên

    và hạ xuống rõ rệt khi nhúng vào chậu nước sôi và chậu nước đá.

    2.4.Tổ chức cho HS hoạt đông với đồ dùng dạy học.

    Một trong những định hướng của đổi mới phương pháp dạy học là tăng

    cường tổ chức hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho HS phát huy tính

    tích cực, tự tìm tòi phát hiện ra kiến thức. Chính vì vậy trong mỗi giờ học

    giáo viên đều phải cố gắng lựa chọn những hình thức, phương pháp và

    phương tiện dạy học phù hợp để có thể tổ chức tốt các hoạt động học tập của

    HS. Tuy nhiên, hoạt động của HS đối với đồ dùng dạy học thường diễn ra

    dưới hình thức nhóm, mà HS tiểu học còn nhỏ tuổi, năng lực tổ chức, phối

    hợp còn hạn chế, sự khéo léo, cẩn trọng trong thao tác chưa nhiều nên dễ

    14

    nhắc nhở các em một số những lưu ý hoặc kĩ thuật cần thiết trong thao tác

    thực hành.

    Ví Dụ : Bài 52: Vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt

    Hoạt Động 2: Làm thí nghiệm tính cách nhiệt của không khí.

    Trước khi yêu cầu các nhóm báo cáo các dụng cụ thí nhiệm đã chuẩn

    bị giáo viên phải nhắc nhở và làm mẫu các thao tác kết hợp phân tích kĩ

    thuật như :

    + Cách cầm nhiệt kế (không cầm vào bầu thủy ngân)

    + Trước khi đo cần vẩy cho mực thủy ngân tụt xuống.

    + Nhúng nhiệt kế vào hai cốc nước đồng thời.

    + Cách đọc nhiệt độ (Để nguyên nhiệt kế trong cốc để đọc nhiệt độ sau

    5 phút – 10 phút)

    + Kĩ thuật quấn báo vào 2 cốc và dùng dây chun để cố định

    + Đánh dấu để lượng nước trong 2 cốc bằng nhau.

    v.v…

    Thực tế những năm học trước một số giáo viên thực hiện thí nghiệm

    này không thành công vì nhiệt độ ở 2 cốc nước trênh lệch nhau rất ít,

    mà thời gian mỗi tiết học chỉ có 40 phút, không đươc phép đợi lâu. Cũng

    chính vì vậy kết quả thí nghiệm chưa thuyết phục nên các em khó giải thích

    được những ứng dụng thực tế về tính cách nhiệt của không khí. Sau nhiều

    lần làm thử rút ra kinh nhiệm tôi đã hướng dẫn học sinh thực hiện được

    thành công thí nghiệm này.

    3.Sắp xếp bảo quản thiết bị dạy học:

    Sau khi sử dụng xong giáo viên cần chú ý phân công học sinh các tổ

    hoặc trực nhật thu đếm thiết bị dạy học cho đầy đủ ,lau cho sạch sẽ rồi mới

    trả cho cán bộ thiết bị hoặc xếp vào tủ bảo quản.

    16

    Nếu trong quá trình dạy có hỏng hóc đổ vỡ, bị gãy hoặc mất mát cần

    cho các tổ thống kê tên thiết bị, nguyên nhân dẫn đến hỏng hóc gẫy vỡ để

    thông báo với cán bộ thiết bị và nhà trường để có biện pháp khắc phục.

    Khi xếp đặt thiết bị giáo viên nên chú ý đặt đúng chỗ theo khoa học,

    theo phân loại thiết bị để lần sau dễ lấy, đễ sử dụng, để kiểm tra nhanh

    chóng, thống kê chính xác.

    4.Sửa chữa thiết bị dạy hoc:

    Theo tôi người giáo viên cần tìm hiểu sâu thiết bị đặc biệt là vật liệu

    chế tạo để có thể tự khắc phục một số hư hỏng đơn giản trong quá trình

    giảng dạy như:

    Với các mô hình bị gãy, vỡ có thể dùng keo hoặc nến dẻo để gắn lại.

    Với những dây điện có lõi đồng bị đứt nên hàn lại hoặc nối lại, chú ý

    an toàn điện.

    Với tranh ảnh nên gài nẹp, nếu nẹp không chặt có thể dùng băng dính

    để hỗ trợ.

    C.KẾT LUẬN

    I.Kết quả nghiên cứu:

    Với những cố gắng trên, Việc sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học trong

    môn Khoa học lớp 4 đã trở thành việc làm thường xuyên của giáo viên

    và học sinh. Giáo viên có được kĩ năng sử dụng đồ dùng dạy học khá thành

    thạo góp phần nâng cao chất lượng mỗi giờ dạy.

    Thiết bị dạy học bền đẹp hơn, ít hư hỏng hơn.

    Học sinh rất hào hứng khi được làm các thí nghiệm khoa học, thao tác

    làm thí nghiệm chính xác hơn.

    17

    Kết quả: 2 Tiết thao giảng môn Khoa học ở Học kì 1 và Học

    kì 2( có sử dụng đồ dùng dạy học) đều được xếp loại giỏi.

    Đồ dùng dạy học: Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên do giáo

    viên khối 4 tự làm để tham gia dự thi cấp trường đạt nhất.

    Cũng nhờ được hoạt động thường xuyên với đồ dùng học tập nên HS

    cũng có được thói quen tốt trong việc chủ động tìm tòi, phát hiện kiến thức.

    Niềm hứng thú, say mê môn học đã giúp các em nắm chắc những kiến thức

    cơ bản, có kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế nên nhớ lâu

    kiến thức đã học.

    Kết quả kiểm tra định kì cuối kì I (Năm Học 2010 -2011) của khối 4

    (37 học sinh) như Sau :

    Học sinh đạt

    Học sinh đạt

    điểm 9 và 10

    điểm 7 và 8

    Sốlượng Tỉ lệ Sốlượng Tỉ lệ

    29

    4

    Học sinh đạt điểm 5 Học sinh có điểm dưới

    và 6

    5

    Sốlượng

    Tỉ lệ %

    Sốlượng

    Tỉ lệ %

    1

    3

    0

    0

    II.Kiến nghị đề xuất :

    – Để có thể sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả tôi xin đề xuất như sau

    trước hết người giáo viên phải nhận thức được vai trò quan trọng của đồ

    dùng dạy học. Thầy cô phải thực sự cảm nhận có lỗi đối với học sinh khi

    mỗi tiết học qua đi một cách buồn tẻ, hời hợt, không đọng lại trong các em

    những điều mới mẻ bổ ích của môn học. Từ đó mới có thể có đủ say mê và

    sự kiên trì để suy ngẫm, tìm tòi sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp

    dạy học nói chung và sử dụng đồ dùng dạy học nói riêng.

    18

    – Việc sử dụng đồ dùng dạy học sẽ rất khó thành công nếu như không

    thực hiện thường xuyên và không biết rút kinh nghiệm. Sau mỗi giờ dạy

    giáo viên cần tự hỏi : Sử dụng đồ dùng thời điểm ấy đã hợp lý chưa? làm thế

    nào có tể rút ngắn thời gian trong các thao tác? Nguyên nhân nào khiến học

    sinh không phát hiện ra kiến thức từ hoạt động với đồ dùng? Cần cải tiến

    như thế nào có hiệu quả hơn? Rồi trao đổi với đồng nghiệp để có cách khắc

    phục. Học hỏi kinh nghiệm ở những người đi trước cũng là điều rất nên làm

    để hoàn thiện khả năng sử dụng đồ dùng dạy học của mình.

    – Sử dụng đồ dùng dạy học phải được phối hợp hài hòa, thống nhất với

    hình thức và phương pháp dạy học. Muốn vậy giáo viên phải nghiên cứu kĩ

    nội dung mục tiêu mỗi bài học trong mối quan hệ với chương trình để có sự

    lựa chọn hợp lý.

    Người viết

    Phạm Thị Hân

    19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ke Hoach Su Dung Đồ Dùng Lóp 4
  • Gia Sư Lớp 4 Giỏi Dạy Kèm Môn Toán, Tiếng Việt 4 Tại Hà Nội
  • Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Môn Tập Đọc Lớp 2
  • Hướng Dẫn Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 2 Và Cách Sử Dụng
  • Gia Sư Lớp 2 Giỏi Dạy Kèm Môn Toán, Tiếng Việt 2 Tại Hà Nội
  • Bản Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Có Hiệu Quả Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1
  • Skkn Một Số Pp Dạy Học Vần Lớp 1 Ppdayhocvab1 Doc
  • Dạy Học Mẫu Âm Trong Chương Trình Tiêng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Trọn Bộ Các Môn
  • Chuyên Đề: Quy Trình Về Dạy Hai Tuần 0 Lớp 1
  • BẢN THUYẾT MINH THIẾT BỊ DẠY HỌC TỰ LÀM

    (Kèm theo công văn số 810/BGDĐT-GDTrH ngày 22/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    Tên thiết bị dạy học tự làm: Đồ dùng dạy học toán lớp 1 ” Đàn vịt con”

    Tên tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Loan

    Đơn vị: Trường Tiểu học Mỹ Phước D. Tỉnh/thành phố: Sóc Trăng

    I/ Thông tin chung:

    – Trong quá trình dạy học, phương tiện – đồ dùng dạy học có tác dụng làm giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có được các phương tiện, đồ dùng thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo cho học sinh có được những tình cảm đẹp với môn học.

    Căn cứ vào 3 tiêu chí:

    1. Tính khoa học – sư phạm.

    2. Kinh tế.

    3. Sáng tạo.

    – Hôm nay, đến với hội thi, Tôi xin được giới thiệu một đồ dùng phục vụ đắc lực cho dạy học toán lớp 1, đồ dùng có tên “Đàn vịt con”.

    II/ Công dụng (chức năng) của TBDH tự làm:

    – Đồ dùng dạy học toán “Đàn vịt con” được dạy ở môn toán và môn học vần, sử dụng nhiều nhất là môn toán ở các bài của chương 1 : Các số đến 10; chương 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10″. Dạy khi cung cấp kiến thức mới, khi làm bài tập ở phần luyện tập và cũng được áp dụng trong phần củng cố, mang đến cho học sinh sự hào hứng học tập, khắc sâu kiến thức một cách tự nhiên, nhẹ nhàng mà hiệu quả cao.

    III/ Quy trình thiết kế TBDH tự làm:

    1. Nguyên tắc và cấu tạo:

    – Đồ dùng dạy học toán” Đàn vịt con” được làm bằng giấy Ao hình chữ nhật có kích thước 90 cm 70 cm, 2 bề mặt được vẽ trang trí cảnh ao chuồng, được bao bọc bằng một tấm nhựa kiếng. 12 chú vịt con được làm bằng muốt thủ công, bên dưới có gắn viên nam châm và cũng được bảo vệ bằng lớp nhựa kiếng bên ngoài.

    – Bằng những vật liệu dễ tìm, sản phẩm ” Đàn vịt con” được tạo thành với giá khoảng 30000 đồng, dễ vận chuyển, dễ bảo quản và sử dụng được nhiều năm.

    2. Nguyên vật liệu:

    * Nguyên vật liệu gồm có:

    – Giấy Ao ( 2 tờ).

    – Muốt thủ công màu xanh màu đỏ mỗi thứ khoảng 1/3 tờ

    – Nam châm nhỏ ( 24 viên).

    – Nhựa kiếng, bút màu ( 1,3m).

    Cách làm:

    Tranh: Trước tiên tôi dùng bút màu vẽ trang trí cảnh ao chuồng ở 2 bề mặt của giấy Ao, sau đó tôi bọc lớp nhựa kiếng bên ngoài rồi dùng bàn ủi ủi cho phẳng để bảo vệ tranh được bền và khi đính vịt lên tranh không bị thủng hoặc nhàu nát, màu sắc không phai.

    Đàn vịt con: Cắt 12 chú vịt con bằng muốt thủ công sau đó tôi dán lên bìa tập cũ, dùng keo 2 mặt đính viên nam châm ở phía sau rồi cũng bọc nhựa kiếng và ủi cho phẳng cho chặt. Những chú vịt được bọc kiếng để khi chơi trò chơi ta dùng bút dạ viết số hoặc chữ khác nhau tùy theo nội dung bài học và xóa một cách dễ dàng.

    3. Lắp ráp và bố trí TBDH tự làm:

    – Khi dạy bài mới tôi đính tranh lên

    bảng bằng 4 viên nam châm, sau đó tôi

    đính từng chú vịt lên bảng tùy theo nội

    dung bài một cách dễ dàng vì những

    chú vịt này có nam châm ở phía sau.

    IV/ Hướng dẫn khai thác và sử dụng

    * Sử dụng dạy bài mới ở các bài:

    – Chương 1: các số đến 10

    – Chương 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10.

    Ví dụ:

    Bài ” Số 6″ (SGK trang 26).

    – Để HS nhận biết về số lượng trong phạm vi 6, vị trí của số 6 trong dãy số từ 1 đến 6. Tôi vừa đính con vịt lên bảng vừa nói: ” Có 5 con vịt, có 1 con đang chạy tới. Tất cả có mấy con vịt?” 5 con vịt thêm 1 con vịt là 6 con vịt, có tất cả 6 con vịt. GV giới thiệu số chúng tôi HS nhìn và đếm từ 1 đến 6 để biết số 6 đứng sau số 5

    Bài: Phép cộng trong phạm vi 4

    – GV đính lên bảng 3 con vịt, hỏi: Cô có mấy con vịt? ( … 3 con

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lop 1 Chuyên Đề Tiếng Việt Mới 2022
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 Năm Học: 2022
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Mới Vnen Và Gi
  • Sách Công Nghệ Giáo Dục Vì Sao Ồn Ào?
  • Toàn Bộ Nội Dung Cuốn Sách Dạy Đọc Chữ Bằng Ô Vuông
  • Sáng Tạo Đồ Dùng Dạy Học Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Giáo Viên, Sinh Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 3
  • Dạy Kèm Lớp 3 Tại Nhà Uy Tín Tại Tp.hcm
  • Giải Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 19 Lesson 3 (Trang 62
  • Bản hướng dẫn sử dụng bộ đồ dùng Môn Tiếng Anh THCS: Magic Teaching Aids(MTA)

    1-Magical flower:

    a-Nguyên vật liệu:

    -Gồm có: 2m bìa xốp trắng(2×1); 2m giấy bóng kính(2×0,8); 1 hộp thanh ghim; 3m ống nhựa 2li tròn;1m dây buộc;2nút nêm;một ít ốc vít,ốc đệm;bút dạ các màu,thẻ số và từ,các tín hiệu khác như còi,trống,cờ,chuông,đồng hồ bấm giây…

    b-Thiết kế:

    -2 ống chân đế lồng nhau ;10 cánh hoa có đánh dấu số , có thể gấp xếp thu gọn;1 hộp mặt số hình tròn ở tâm bông hoa có thể xoay tròn xung quanh 1 trục cố định.Giấy bóng kính được ép và ghim thành túi trên các cánh hoa.

    c-Cách sử dụng:

    *Vị trí:Có thể đặt lên bàn GV, hoặc di chuyển xuống gần HS trong lớp, hoặc ngoài trời.

    *quay hộp số nhỏ ở tâm để chọn cánh hoa cho các hoạt động nhóm.Có thể lựa chọn cánh hoa bất kì.

    *Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ,công thức,biểu thức,câu cú trực tiếp… lên mỗi cánh hoa.

    *Đặt thẻ từ,hoặc tranh vẽ sẵn lên trên cánh hoa.

    d,Ứng dụng của Bông hoa ma thuật này là:

    -Sử dụng cho nhiều môn học khác nhau: Tiếng Anh(trò chơi:Tìm ong mật,câu đố,trả lời câu hỏi,vẽ,xem tranh đoán nội dung,bài tập chọn lựa,học từ vựng,công thức ngữ pháp….),Toán(Công thức,phép tính đơn giản),Văn(Câu thơ hay,tìm tên tác giả,tác phẩm),Lí(định luật,biểu thức,sơ đồ mạch điện),Hoá(tên nguyên tố ,phương trình hóa học),Sinh(Mô hình động/thực vật),Sử(Ngày,tháng năm,mốc lịch sử),Địa(Tên nước,núi sông,con số thống kê),HĐNGLL,Sinh hoạt lớp…..

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,có thể làm thủ công bằng tay.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học.

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    2-Magical carpet:

    a-Nguyên vật liệu:

    -Gồm có: 1m vải Gtô mềm hoặc Ka ki trắng(1.2×1.2); 2m giấy bóng kính(2×0,8); 1 cuộn chỉ trắng;2m dây buộc;2 thanh nẹp;bút dạ màu,thẻ số và từ,tranh ảnh,các tín hiệu khác…

    b-Thiết kế:

    -Cắt may theo đường ngang ,phủ áp giấy bóng kính lên một mặt miếng vải sao cho tạo thành các dòng có chứa nhiều ô nhỏ và túi nhỏ.

    c-Cách sử dụng:

    *Vị trí:Có thể treo trên bảng,trên tường bằng nẹp,nam châm, hoặc bằng dây, hoặc dùng khung treo tuỳ ý ngoài trời.

    *Có thể đựng nhiều tranh ảnh,thẻ từ,biểu tượng,vật dụng nhẹ,hình nộm,mô hình,biểu tượng… vào các túi trên bề mặt vải.

    *Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ,công thức,biểu thức,câu cú trực tiếp lên các dòng ngang,dọc.

    *Lâý tấm vải choàng lên người ,hoặc căng ra trên khung, di chuyển hoạt động chơi xuống bên dưới lớp.

    d,Ứng dụng của Tấm thảm diệu kì này là:

    -Sử dụng cho nhiều môn học khác nhau( như đối với trường hợp của Bông hoa ma thuật bên trên).Đặc biệt là môn: Tiếng Anh:

    -trò chơi:Tìm ô cửa,ghép chữ ,jumbled word,antonym,synonym,irregular verbs,ghép hình,matching,trò chơi gấu đi tìm mật ong, trò chơi ô chữ,word square,substuation boxes,Shark attack,đá bóng,bóng rổ,bơi thuyền,câu cá,câu đố,hái hoa,trả lời câu hỏi,noughts and crosses,chain game,racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung,bài tập chọn lựa,đúng-sai,học từ vựng,công thức ngữ pháp….

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm thủ công cắt, may, khâu bằng tay.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học,làm đồ dùng riêng hoặc quay mặt sau trở thành màn chiếu di động.

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    3-Magical box:

    a-Nguyên vật liệu:

    -Gồm có: 1 hộp vuông giấy bìa kích thước 40×40;40cm giấy bóng kính, bút dạ màu,thẻ số và từ,tranh ảnh,đồ vật thật,một túi lưới nhựa,móc treo,đinh gim,nam châm,các tín hiệu khác…

    b-Thiết kế:

    -Khoét tròn một mặt của hộp làm thành 1 ô cửa,phủ áp giấy bóng kính lên mặt sau của hộp tạo thành bảng viết và tạo thành 1 túi nhỏ.

    c-Cách sử dụng:

    *Vị trí:Có thể treo túi lưới trên bảng,trên tường bằng móc,nam châm

    *Có thể đựng nhiều tranh ảnh,thẻ từ,biểu tượng,vật dụng nhẹ,hình nộm,mô hình,biểu tượng… vào hộp.

    *Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ trực tiếp lên mặt sau của hộp..

    *Có thể mang hộp di chuyển hoạt động chơi xuống bên dưới lớp.

    d,Ứng dụng của Chiếc hộp ma thuật này là:

    -Sử dụng cho môn Tiếng Anh:

    -trò chơi:Kim’s Game,Tìmvật thật,jumbled word, ghép hình,gắp thăm trả lời câu hỏi,noughts and crosses, racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung, đúng-sai,học từ vựng…

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm thủ công.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học,làm đồ dùng riêng hoặc quay mặt sau trở thành bảng phụ di động.

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    4-Magical lamp:

    a-Nguyên vật liệu:

    -Gồm có: 1 đèn lồng cỡ trung bình; 1,5 m bìa nhựa trắng,2 m giấy bóng kính, bút dạ màu,thẻ số và từ,tranh ảnh,đồ vật thật,một thanh nhựa móc treo,đinh gim,2m dây đồng loại nhỏ, các tín hiệu khác…

    b-Thiết kế:

    -Tạo chụp đèn bằng bìa nhựa,phủ áp giấy bóng kính lên mặt trước của chụp đèn chụp .Có thể tháo dời tách riêng chụp đèn .

    -Tạo các túi nhỏ trên đèn tròn bằng giấy bóng kính.

    c-Cách sử dụng:

    *Vị trí: Cầm mang đèn ,chụp đèn di chuyển hoạt động chơi bên trên hoặc xuống bên dưới lớp.

    *Có thể đựng nhiều tranh ảnh,thẻ từ,biểu tượng,vật dụng nhẹ,hình nộm,mô hình,biểu tượng…vào chụp đèn hoặc các túi trên đèn..

    *Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ trực tiếp lên chụp đèn.

    *d,Ứng dụng của Chiếc đèn thần kì này là:

    -Sử dụng cho môn Tiếng Anh:

    -trò chơi:Kim’s Game,Tìmvật thật,jumbled word,trò chơi rước đèn ,trò chơi úp cá trong nơm, ghép hình,gắp thăm trả lời câu hỏi,noughts and crosses, racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung, đúng-sai,học từ vựng…

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm thủ công.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học,làm đồ dùng riêng.

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    5-VCD-Games:

    a-Chuẩn bị:

    -Gồm có: 2 đĩa VCD trắng,dữ liệu máy tính

    b-Thiết kế:

    -Các trò chơi dùng trên máy Projector. Sau đó ghi thông tin và dữ liệu vào đĩa.

    c-Cách sử dụng:

    -Lựa chọn các trò chơi phù hợp theo nội dung bài học.

    d,Ứng dụng của đĩa VCD- Games này là:

    -Sử dụng cho môn: Tiếng Anh:

    -trò chơi:Tìm ô cửa,ghép chữ ,jumbled word,antonym,synonym,irregular verbs,ghép hình,matching,trò chơi gấu đi tìm mật ong, trò chơi ô chữ,word square,substuation boxes,Shark attack,đá bóng,bóng rổ,bơi thuyền,câu cá,câu đố,hái hoa,trả lời câu hỏi,noughts and crosses,chain game,racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung,bài tập chọn lựa,đúng-sai,học từ vựng,công thức ngữ pháp….

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài, gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm mọi lúc,mọi nơi.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng cho nhiều môn .

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tự Làm Đồ Dùng Dạy Học Có Kèm Video Chi Tiết
  • Kinh Nghiệm Vàng Trong Cách Dạy Con Học Tiếng Anh 3 Năm Đầu Tiểu Học
  • Cách Phụ Huynh Dạy Con Học Tốt Môn Toán Lớp 3
  • Dạy Con Học Tiếng Anh Lớp 3 Như Thế Nào?
  • Làm Sao Để Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Tài Liệu Kế Hoạch Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Toán Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn: Tiếng Anh 6
  • Ppct Tiếng Anh Lớp 6 Mon Tieng Anh6 Doc
  • Những Từ Mới Tiếng Anh Lớp Sáu Unit 2 Cho Trẻ Học Tiếng Anh
  • Những Từ Mới Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Cho Bé Học Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Từ Mới Tiếng Anh Lớp Sáu Unit 2 Cho Bé Học Tiếng Anh
  • Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐDDH MÔN TOÁN ĐẠI SỐ 6 NĂM HỌC: 2013 – 2014 Tuần Tiết ppct Tên bài dạy Tên ĐDDH HỌC KÌ I Chương I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên 2 3 4 5 16-17 18 19 20 21 22 23 24 §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp §2. Tập hợp các số tự nhiên §3. Ghi số tự nhiên §4. Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con. Luyện tập §1 đến § 4 §5. Phép cộng và phép nhân. Luyện tập § 5 §6. Phép trừ và phép chia. Luyện tập §6 §7. Luỹ thừa và số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Luyện tập § 7 §8. Chia hai lũy thừa cùng cơ số §9. Thứ tự thực hiện các phép tính. Ước lượng kết quả phép tính. Luyện tập §8 và §9 Kiểm tra 45 phút §10. Tính chất chia hết của một tổng §11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Luyện tập §10 và §11 §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Luyện tập §12 §13. Ước và bội 25 1 1 2 3 4 5 6 7-8 9 10-11 §14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố 12 13 14 15 6 7 8 9 10 11 12 13 26 27 28 29 30 31 32-33 34 35-36 37-38 39 Luyện tập §13 và §14 §15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố Luyện tập §15 – Kiểm tra 15 phút §16. Ước chung và bội chung Luyện tập §16 §17. Ước chung lớn nhất Luyện tập §17 §18. Bội chung nhỏ nhất Luyện tập §18 – Kiểm tra 15 phút Ôn tập chương I Kiểm tra 45 phút (Chương I) Năm học: 2013 – 2014 Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Bảng các số nguyên tố từ 2 đến 100 MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Điều Ghi chỉnh chú Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 Chương II: Số nguyên 40 14 §1. Làm quen với số nguyên âm 41 42 §2. Tập hợp Z các số nguyên §3. Thứ tự trong Z Luyện tập §1,§2,§3, Trả và rút kinh nghiệm baì kiểm tra chương I §4. Cộng hai số nguyên cùng dấu §5. Cộng hai số nguyên khác dấu . Luyện tập §4 và §5 – Kiểm tra 15 phút §6. Tính chất của phép cộng các số nguyên Luyện tập §6 §7. Phép trừ hai số nguyên Luyện tập §7 §8. Qui tắc “dấu ngoặc” Luyện tập §8 Ôn tập học kì I Kiểm tra học kì I (90′ cả Số học và Hình học) Trả bài kiểm tra học kì I (phần Số học) 43 15 16 17 18 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53-54 55-56 57-58 Nhiệt kế có chia độ âm, bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Mô hình trục số Mô hình trục số MTBT, bảng phụ Bảng phụ Các kí tự MTBT Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ HỌC KÌ II 19 20 21 22 23 24 25 26 27 59 60 61 62 63 64 65 66-67 68 §9. Qui tắc chuyển vế -Luyện tập §10. Nhân hai số nguyên khác dấu §11. Nhân hai số nguyên cùng dấu Luyện tập §10 và §11 §12. Tính chất của phép nhân Luyện tập §12 §13 Bội và ước của số nguyên Ôn tập chương II Kiểm tra 45 phút (Chương II) Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Chương III: Phân số 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 §1. Mở rộng khái niệm phân số §2. Phân số §2. Tính chất cơ bản của phân số §4. Rút gọn phân số . Luyện tập §1 đến §4 Luyện tập §1 dến §4 (tt) §5. Quy đồng mẫu nhiều phân số Luyện tập §5 – Kiểm tra 15 phút §6. So sánh phân số §7. Phép cộng phân số Luyện tập §6 và §7 §8. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số Luyện tập §8 §9. Phép trừ phân số Luyện tập §9 Năm học: 2013 – 2014 Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục 28 29 30 31 32 33 34 35 Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 84 85 86 87 88 89 90 §10. Phép nhân phân số §11. Tính chất cơ bản của phép nhân phân số Luyện tập §10 và §1 §12. Phép chia phân số Luyện tập §12 – Kiểm tra 15 phút §13. Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm Luyện tập §13 Luyện tập các phép tính về phân số và số 91 thập phân 92 Ôn tập chương III( Từ §1 đến §13) 93 Kiểm tra 45 phút (Chương III) 94 §14. Tìm giá trị phân số của một số cho trước 95-96 Luyện tập §14 97 §15. Tìm một số biết giá trị một phân số của nó 98 Luyện tập §15 99 Luyện tập §15 (tiếp ) 100 §16. Tìm tỉ số của hai số 101 Luyện tập §16 – Kiểm tra 15 phút 102 §17. Biểu đồ phần trăm . 103 Luyện tập §17 Ôn tập chương III (với sự trợ giúp của máy 104 tính cầm tay) 105 Ôn tập chương III ( tt ) 106-107 Ôn tập cuối năm 108 Ôn tập cuối năm 109-110 Kiểm tra cuối năm (90′ cả Số học và Hình học) 111 Trả bài kiểm tra cuối năm (phần số học) Năm học: 2013 – 2014 Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐDDH MÔN TOÁN HÌNH HỌC 6 NĂM HỌC: 2013 – 2014 Tuần Tiết ppct Tên bài dạy Tên ĐDDH HỌC KÌ I Chương I: Đoạn thẳng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 11 12 12 13 14 13 14 §1. Điểm. Đường thẳng §2. Ba điểm thẳng hàng §3. Đường thẳng đi qua hai điểm §4. Thực hành trồng cây thẳng hàng §5. Tia Luyện tập §1, §2, §3, §5 §6. Đoạn thẳng §7. Độ dài đoạn thẳng §8. Khi nào AM + MB = AB Luyện tập §6, §7 và §8 – Kiểm tra 15 phút §9. Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài Luyện tập §9 §10. Trung điểm của đoạn thẳng Luyện tập §10 Ôn tập chương I Kiểm tra 45 phút (Chương I) Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Cọc tiêu, giác kế Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Thước chia khoảng, bảng phụ Thước chia khoảng, bảng phụ Thước chia khoảng, bảng phụ Thước chia khoảng, compa Thước chia khoảng, compa Học Kì II Chương II: Góc 19 15 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 30 26 31 32 27 28 35 29 Trả bài kiểm tra học kì I và kiểm tra 45′(phần Hình học) Trả và rút kinh nghiệm bài kiểm tra chương I §1. Nửa mặt phẳng §2. Góc §3. Số đo góc §5. Vẽ góc cho biết số đo . � §4. Khi nào thì xOy  �  xOz ? . yOz � §6. Tia phân giác của một góc Luyện tập §1 đến §6 – Kiểm tra 15 phút §7. Thực hành : Đo góc trên mặt đất §7. Thực hành : Đo góc trên mặt đất (tt) §8. Đường tròn §9. Tam giác Luyện tập §8, §9 Ôn tập chương II (với sự giúp đỡ của MTBT ) Kiểm tra 45 phút (Chương II) Trả bài kiểm tra cuối năm và kiểm tra 45′ (phần Hình học) Năm học: 2013 – 2014 Thước thẳng Thước thẳng, compa Thước, thước đo góc, bảng phụ Thước thẳng, thước đo góc Thước thẳng, thước đo góc Thước, thước đo góc, compa Thước, thước đo góc, compa Thước, thước đo góc, compa Giác kế, cọc tiêu Giác kế, cọc tiêu Thước, thước đo góc, compa Thước chia khoảng, bảng phụ, thước đo góc, compa Thước, MTBT, bảng phụ Thước chia khoảng, bảng phụ Điều Ghi chỉnh chú Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 Năm học: 2013 – 2014

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Skkn Kỹ Thuật Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6
  • Cách Dạy Cho Học Sinh Lớp 6 Hiệu Quả
  • Gia Sư Dạy Tiếng Anh Lớp 6 Giỏi, Giúp Học Sinh Nắm Vững Kiến Thức
  • Con Học Lớp 6, Cha Mẹ Cần Lưu Ý Gì?
  • Giúp Bé Khởi Đầu Bậc Trung Học Cơ Sở Với Những Cách Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 6
  • Cách Sử Dụng Có Hiệu Quả Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Một Số Pp Dạy Học Vần Lớp 1 Ppdayhocvab1 Doc
  • Dạy Học Mẫu Âm Trong Chương Trình Tiêng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Trọn Bộ Các Môn
  • Chuyên Đề: Quy Trình Về Dạy Hai Tuần 0 Lớp 1
  • Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục 1 Ở Tuần 0
  • PHỤ LỤC

    Trang

    A.Phần mở đầu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1

    I.Lý do chọn đề tài: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1

    II.Mục đích và phương pháp nghiên cứu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1

    III.Giới hạn của đề tài:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2

    IV.Kế hoạch thực hiện :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2

    B.Phần nội dung:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2

    I. Thực trạng và những mâu thuẫn:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ….3

    II.Các biện pháp giải quyết vấn đề:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . … 4

    III .Hiệu quả áp dụng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .5

    C.Kết luận:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .6

    I.Ý nghĩa của đề tài đối với công tác:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . …6

    II.Khả năng áp dụng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . … 6

    III.Bài học kinh nghiệm,hướng phát triển:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …6

    IV.Đề xuất ,kiến nghị:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …6

    A. PHẦN MỞ ĐẦU

    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    – Để theo kịp sự phát triển của xã hội và cung cấp cho học sinh những kiến thức

    mới nhất, đầy đủ nhất về việc đổi mới phương pháp dạy học, luôn là vấn đề bức

    xúc được nhiều người quan tâm.

    – Thực tế cho thấy việc dạy học nói chung và dạy học ở tiểu học nói riêng đã có

    sự đổi mới nhiều về phương pháp. đòi hỏi sự tư duy của học sinh được đặc biệt

    chú ý Song để cho giờ học thực sự đổi mới, việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học

    là hết sức cần thiết.

    -Thiết bị đồ dùng dạy học là những phương tiện vật chất giúp cho giáo viên và

    học sinh tổ chức hợp lý có hiệu quả .Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy

    học, thiết bị đồ dùng dạy học là một trong những điều kiện cơ bản không thể thiếu

    để giáo viên, học sinh thực hiện mục tiêu dạy học .

    – Thiết bị đồ dùng dạy học là vật chất tưởng như là vô tri vô giác nhưng với sự

    điều khiển của người giáo viên, thiết bị đồ dùng dạy học thể hiện khả năng sư

    phạm của nó : Làm tăng tốc độ truyền thông tin, tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn làm

    cho giờ học, sinh động, hiệu quả hơn .

    -Do đó việc sử dụng đồ dùng dạy học không thể thiếu được trong tiết dạy học

    của cô trò chúng ta đặc biệt là học sinh lớp 1. Ta không thể nói 1+1= 2 … mà

    phải nói là một cái kẹo thêm một cái kẹo bằng hai cái kẹo cho các em nhận ra kết

    quả rồi sau đó khái quát thành 1+ 1= 2. Học sinh lớp 1 việc sử dụng đồ dùng dạy

    học được dùng thường xuyên trong từng tiết, từng bài học trong tất cả các môn

    học. Ngòai việc sử dụng tranh ảnh, đồ vật đối với môn TNXH việc sử dụng đồ

    dùng dạy học các con số, chọn dấu trong toán học , các chữ cái tạo âm vần ở môn

    tiếng việt rất khó khăn cho các em.

    -Để tránh tình trạng mất mát, mất thời gian, nhằm nâng cao hiệu quả tiết dạy

    thì việc hướng dẫn các em SDĐD học tập là việc làm rất quan trọng . Do đó tôi đã

    chọn đề tài “Cách sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học lớp 1”

    II.MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    1. Mục đích:

    -Qua tìm hiểu thực tế học sinh lớp 1E năm học 2011 – 2012 Tôi thấy giáo viên

    đã quan tâm đến hướng dẫn học sinh cách sử dụng đồ dùng dạy học toán, tiếng

    Việt, tuy nhiên quá trình tìm hiểu thực tế học sinh các lớp một các năm học trước

    tôi thấy các em sử dụng tốt .Song vẫn còn một số em chưa biết cách sắp xếp,.

    lúng túng giữa âm đứng trước và âm đứng sau. Một số em làm rơi vãi chữ cái,

    thu dọn đồ dùng không kịp thời, mất thời gian, tiếp thu bài chậm. Giáo viên

    không tạo thành nề nếp, thói quen cho học sinh, kết hợp không nhịp nhàng… Nó

    ảnh hưởng không nhỏ đến việc tiếp thu bài học, chất lượng giờ học của các em.

    2.Phương pháp:

    – Phương pháp điều tra.

    – Phương pháp tổng kết kinh nghiêm.

    – Phương pháp thực nghiệm khoa học giáo dục.

    III GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

    – Năm nay tôi đã mạnh dạn chọn lớp 1E để làm thí điểm cho đề tài SKKN

    “Cách sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học lớp 1”.

    IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

    – Chọn đề tài.

    – Xây dựng đề cương nghiên cứu.

    – Thu thập thông tin.

    – Thâm nhập thực tế.

    – Hoàn thành sáng kiến.

    B .NỘI DUNG:

    I . THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG MÂU THUẪN:

    1. Thuận lợi:

    – Đầu năm học ban giám hiệu trường trang bị đầy đủ bộ đồ dùng dạy học cho

    mỗi lớp.Nhờ đó mà các em có dủ dụng cụ sử dụng cho mỗi tiết học.

    2. Khó khăn:

    – Khảo sát đầu năm.

    – Ghép tiếng trong vần

    – Tổng số : 34 em . Tốc độ ghép : Nhanh, đúng 10 em

    Đúng thời gian, ghép đúng 10 em

    Chậm , đúng 10 em

    Chậm ,sai

    4em

    Lý do:

    Nhanh , đúng thời gian :

    – Các em tập trung khi nghe lệnh của giáo viên làm ngay

    – Nắm được âm , vần chuẩn.

    – Xác định đúng âm nào đứng trước âm nào đứng sau

    Chậm chưa đúng thời gian:

    – Chưa tập trung nghe lệnh – làm không kịp thời với lệnh

    – Chưa nắm được âm, vần, chưa thuộc bảng chữ cái

    – Không phân biệt được âm đứng trước – đứng sau là vị trí nào trong quá

    trình ghép.

    Trong tiết tiếng việt lớp 1: Các em hoạt động liên tục từ phân tích – đọc – phân

    tích đọc tiếng- từ- câu – đoạn .

    – Để các em tập trung cao,hoạt động nhiều,thao tác nhanh,gọn, nếu các em chậm

    1 quy trình là các em sẽ lệch lạc ngay cả tiết học và hiệu quả, chất lượng học tập

    của các em sẽ không cao.

    – Các em phải chuẩn bị ,xem trước bài ngày mai học vần gì? Cần những chữ

    gì? Tiếng gì? Các em phải chủ động việc làm của mình thậm chí các em có thể

    viết vần, chữ đó vaò bảng để nhận biết chữ nào đứng trước, chữ nào đứng sau để

    lên lớp cho tiện

    – Nêu những nguyên nhân cho cô giáo.

    Ví dụ:

    -Bộ đồ dùng lỏng, mất chữ , mất dấu.

    – Bộ đồ dùng mới chặt quá em làm không được

    – Em chưa biết tất cả các chữ cái.

    – Phải chịu khó, tranh thủ giờ ra chơi, đầu giờ học nhờ bạn bè giúp đỡ để

    mình làm trước vaì lần để trở thành thói quen

    – Độc lập tự lắp ghép đồ dùng học tập một mình một cách say mê.

    III. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG:

    -Tóm lại để giúp đỡ các em SDĐD học tập một cách có hiệu quả dưới sự

    hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự làm, yêu thích công việc mình làm – tập

    trung làm theo các thao tác nhịp nhàng nhuần nhuyễn. Người giáo viên đóng vai

    trò rất quan trọng người giáo viên tạo nề nếp thói quen cho các em. Củng phải nói

    muốn chất lượng cao thì điều đầu tiên phải là người giáo viên. “Người giáo viên

    giỏi mới có trò giỏi” Cô tận tình chăm chút, trò thông hiểu đúng sai.

    – Người giáo viên tạo thói quen cho học sinh khi sử dụng đồ dùng học tập:

    -Mở bộ đồ dùng

    -Lấy chữ ghép vần

    -Lấy chữ ghép tiếng

    -Lấy chữ ghép từ

    Sắp xếp đồ dùng gọn gàng sau tiết học.

    – Quá trình làm kết hợp miệng đọc bài. Không thể phân tách việc làm hoặc

    học bài khi đó việc học với thực hành trên bộ đồ dùng mới nhịp nhàng đúng tiến

    trình bài dạy.

    Dạy cho các em biết cách giữ gìn đồ dùng học tập, thấy chữ rơi là nhặt ngay

    bất cứ chữ của ai. Đến giờ học bạn nào thiếu đồ dùng thì mình trả cho bạn, tránh

    tình trạng mất đồ dùng tiết học sau không có để sử dụng , ngồi nói chuyện làm

    ảnh hưởng người khác.. Ai không nhặt đồ dùng rơi ở chỗ ngồi của mình là bị

    phạt.

    C. KẾT LUẬN:

    I. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:

    – Qua thử nghiệm lớp 1E về phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học. Bản thân

    tôi cảm thấy thoải mái, chất lượng cao trong các tiết dạy. Đã tổ chức cho học sinh

    làm việc cá nhân và kiểm soát được được quá trình hoạt động của mình.

    – Gây hứng thú trong học tập. Các em không sợ môn học vần, toán đặc biệt

    những em thao tác còn chậm bây giờ thích học, hứng thú làm việc và làm việc rất

    tích cực.

    II . KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

    Áp dụng cho tất cả các lớp Một.

    III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN:

    Qua nhiêu năm dạy học bản thân tôi có một số kinh nghiệm như sau :

    Trước hết giáo viên cần phải nhận thức đúng và đầy đủ vai trò của việc sử

    dụng hiệu quả đồ dùng dạy học trong bài dạy .Giáo viên cần mạnh dạn không

    ngại khó khăn khi sử dụng.

    – Đối với giờ học giáo viên cần tổ chức hợp lí để huy động mọi học sinh tham

    gia vào việc học .Tránh tình trạng chỉ một vài em thực hiện, còn các em khác thì

    không chú ý

    – Mỗi nhiệm vụ học tập được thực hiện bằng các hành động cụ thể, bằng các

    thao tác tương ứng theo hướng dẩn của các thầy,cô giáo và làm việc tự giác của

    học sinh.Quá trình này phải diễn ra đồng bộ ,nhịp nhàng thì hiệu quả công việc

    mới cao.Mỗi thầy cô chúng ta là mỗi tấm gương mẫu cho học sinh noi theo,nhiệm

    vụ của người giáo viên vô cùng quan trọng nó quết định thành công hay thất bại

    trong quá trình dạy học các em.

    IV.ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ:

    – BGH nhà trường cần mua sắm thêm bộ đồ dùng dạy học mới .Bởi vì bộ dồ

    dùng dạy học cũ không còn đầy đủ,Nên chất lượng thiết bị không đáp ứng được

    yêu cầu của bài học.

    – Rất mong sự đóng góp chân thành của BGH và các đồng chí, đồng nghiệp sư

    phạm nhà trường bổ sung cho sáng kiến kinh nghiệm cách SDĐD dạy học lớp 1

    của tôi được hoàn thiện nhằm phục vụ cho giảng dạy chất lượng cao. Tôi xin chân

    thành cảm

    Hội đồng xét duyệt của trường

    An Thạnh, ngày 20 tháng 4 năm

    Giáo viên thực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1
  • Lop 1 Chuyên Đề Tiếng Việt Mới 2022
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 Năm Học: 2022
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Mới Vnen Và Gi
  • Sách Công Nghệ Giáo Dục Vì Sao Ồn Ào?
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp Hai

    --- Bài mới hơn ---

  • Ở Trường Cô Dạy Em Thế
  • “ở Trường Cô Dạy Em Thế”
  • Cách Dạy Bé Đánh Vần Ghép Chữ Trước Khi Vào Lớp 1 Tại Nhà Cực Hay
  • Phụ Huynh Bế Tắc Khi Dạy Con Học Tiếng Việt Lớp 1
  • Bản Chất Của Việc Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1.cgd
  • Đồ dùng dạy học với tư cách là công cụ lao động của giáo viên và học sinh được sử dụng đúng quy trình, phù hợp với đặc trưng bộ môn. Đồ dùng dạy học không những đóng vai trò minh họa cho lời giảng của giáo viên mà còn cung cấp nội dung thông tin học tập, tạo ra nhiều khả năng để giáo viên trình bày bài học một cách sâu sắc, thuận lợi, hình thành được ở học sinh những phương pháp học tập tích cực, chủ động, sáng tạo.

    Nghị quyết 40/2000 – QH 10 của Quốc Hội nước ta về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã nêu rõ : “Đối với nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học”.

    Sử dụng đồ dùng dạy học đã tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy – học và hoạt động theo hướng tích cực hoá, cá thể hoá người học trong hoạt động học tập rèn luyện ; phát huy hết tài năng của mỗi giáo viên và tiềm năng của mỗi học sinh.

    Đồ dùng dạy học đẩy mạnh được hoạt động nhận thức của học sinh. Giúp học sinh tự khám phá, chiếm lĩnh kiến thức, phát triển trí tuệ, giáo dục nhân cách, kích thích hứng thú nhận thức của học sinh, hợp lý hoá quá trình hoạt động của giáo viên và học sinh.

    Với tầm quan trọng của ĐDDH và những thực trạng mà tôi đã nêu ra từ đồng nghiệp cũng chính là tồn tại của bản thân. Chính vì vậy, tôi đã suy nghĩ và tìm ra “một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học môn Tiếng Việt lớp Hai”.

    Tên đề tài : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP HAI. A. ĐẶT VẤN ĐỀ : a) Tầm quan trọng của vấn đề : Đồ dùng dạy học với tư cách là công cụ lao động của giáo viên và học sinh được sử dụng đúng quy trình, phù hợp với đặc trưng bộ môn. Đồ dùng dạy học không những đóng vai trò minh họa cho lời giảng của giáo viên mà còn cung cấp nội dung thông tin học tập, tạo ra nhiều khả năng để giáo viên trình bày bài học một cách sâu sắc, thuận lợi, hình thành được ở học sinh những phương pháp học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Nghị quyết 40/2000 - QH 10 của Quốc Hội nước ta về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã nêu rõ : "Đối với nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học". Sử dụng đồ dùng dạy học đã tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy - học và hoạt động theo hướng tích cực hoá, cá thể hoá người học trong hoạt động học tập rèn luyện ; phát huy hết tài năng của mỗi giáo viên và tiềm năng của mỗi học sinh. Đồ dùng dạy học đẩy mạnh được hoạt động nhận thức của học sinh. Giúp học sinh tự khám phá, chiếm lĩnh kiến thức, phát triển trí tuệ, giáo dục nhân cách, kích thích hứng thú nhận thức của học sinh, hợp lý hoá quá trình hoạt động của giáo viên và học sinh. Với tầm quan trọng của ĐDDH và những thực trạng mà tôi đã nêu ra từ đồng nghiệp cũng chính là tồn tại của bản thân. Chính vì vậy, tôi đã suy nghĩ và tìm ra "một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học môn Tiếng Việt lớp Hai". b) Giới hạn và phạm vi nghiên cứu : * Đối tượng nghiên cứu : Học sinh lớp 2B. Trường Tiểu học số 1 Duy Vinh * Phạm vi nghiên cứu : Chương trình môn Tiếng Việt lớp 2 ở các phân môn : Tập đọc - Chính tả - Kể chuyện - Tập viết. c) Thực trạng trước khi áp dụng đề tài : Qua những năm thực hiện chương trình thay sách giáo khoa, tôi nhận thấy rằng việc sử dụng đồ dùng dạy học ở giáo viên và học sinh còn nhiều hạn chế. Về phần giáo viên qua dự giờ, thao giảng việc sử dụng đồ dùng dạy học còn một số tồn tại như sau : - Việc hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng dạy học chưa đúng mục đích, chưa bám sát mục đích đã định của bài học, sử dụng chưa đúng lúc làm phân tán sự tập trung chú ý của học sinh, ảnh hưởng tới quá trình tiếp thu của các em. - Sử dụng đồ dùng dạy học chưa đúng chỗ, xác định vị trí của đồ dùng, trình bày ở nơi chưa hợp lí để mọi học sinh trong lớp quan sát được. - Sử dụng chưa đúng mức độ, chưa phù hợp mục đích, yêu cầu bài học, chưa đúng đặc trưng bộ môn Tiếng Việt, chưa phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh. Về phía học sinh, nhược điểm của các em quan sát không có chủ định. Nhìn vào bức tranh, ảnh các em thường không tập trung chú ý vào những nhân vật, sự vật chủ yếu thể hiện nội dung cơ bản của bài học, mà lại chú ý những đối tượng mà mình ưa thích, dù đấy chỉ là những đối tượng thứ yếu. B. CƠ SỞ LÝ LUẬN : Sử dụng ĐDDH trong dạy - học Tiếng Việt nhằm mục đích giúp cho giờ dạy đạt hiệu quả cao hơn. Hoạt động học sinh tham gia quá trình sử dụng ĐDDH, điều chủ yếu là bồi dưỡng cho các em phương pháp suy nghĩ, diễn tả, nghiên cứu phương pháp, giải quyết vấn đề. Để phát huy hết tác dụng của ĐDDH, điều quan trọng nhất là phải xác định đúng các tình huống sư phạm, phù hợp với đặc trưng bộ môn, trong từng tiết học cụ thể. Tình huống sư phạm sẽ quy định thời điểm, phương pháp và mức độ khai thác nội dung các ĐDDH trong quá trình lên lớp. Hoạt động nhận thức của học sinh từ chưa biết đến hiểu biết, đến kĩ năng, kĩ xảo và vận dụng vào thực tiễn. Lê-Nin đã từng khẳng định con đường biện chứng của nhận thức là : "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Đó là con đường biện chứng của dẫn chứng chân lí, nhận thức hiện thực khách quan". Sử dụng ĐDDH trong quá trình dạy học là con đường kết hợp chặt chẽ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng, bằng hành động vật chất, bằng ngôn ngữ bên ngoài tác động vào cảm giác để chuyển thành ngôn ngữ bên trong phù hợp với đặc điểm của học sinh Tiểu học đặc biệt là học sinh lớp 2. Trên cơ sở đó, hình thành các khái niệm, định luật, luận thuyết khoa học. C. CƠ SỞ THỰC TIỄN : Trong những năm học này, toàn ngành hưởng ứng cuộc vận động "Hai không" với 5 nội dung mới trong đó có nội dung "Nói không với đọc - chép trong dạy học" nội dung này phù hợp với phương pháp "lấy học sinh làm trung tâm". Đây là nội dung thiết yếu nhằm đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh, giúp học sinh tự khám phá, chiếm lĩnh kiến thức, phát triển trí tuệ, giáo dục nhân cách con người Viêt Nam XHCN, kích thích sự hứng thú nhận thức của học sinh. Với tầm quan trọng như thế, nhưng trong thực tiễn giảng dạy hiện nay vẫn còn một số giáo viên chưa nắm được nguyên tắc sử dụng, chưa coi trọng việc sử dụng ĐDDH, trong dự giờ đồng nghiệp vẫn còn tồn tại : sử dụng ĐDDH chưa hiệu quả, chưa phát huy tác dụng, chưa khoa học ... Để nhận thức rõ tầm quan trọng của việc sử dụng ĐDDH, thực hiện nghiêm túc việc "Không đọc chép trong dạy - học" và khắc phục những tình trạng nêu trên, tôi đã suy nghĩ và tìm ra : "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ĐDDH môn Tiếng Việt lớp Hai". D. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU : Để nâng cao hiệu quả sử dụng ĐDDH, tôi đã thực hiện một số biện pháp trong từng phân môn ở môn Tiếng Việt, đảm bảo theo các nguyên tắc cơ bản : + Sử dụng đúng mục đích. + Sử dụng đúng lúc. + Sử dụng đúng chỗ. + Sử dụng đúng mức độ. Cụ thể là : a) Biện pháp 1 : Sử dụng tranh ảnh, mẫu vật trong phân môn tập đọc : * Thời gian thực hiện : * Biện pháp thực hiện : Trong phân môn tập đọc, sử dụng ĐDDH chủ yếu nhằm mục đích giúp cho học sinh hiểu và cảm thụ nội dung thơ văn tốt hơn. Việc sử dụng ĐDDH trong phân môn tập đọc rất cần thiết, song tôi luôn căn cứ vào nội dung từng bài đọc cụ thể mà lựa chọn những đồ dùng dạy học cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu cần và đủ, giúp cho bài giảng đạt được mục đích đã định. + Ví dụ 1 : Bài : Câu chuyện bó đũa. - Vật mẫu : 1 bó đũa. Đây là câu chuyện khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau, đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. Với bài này, tôi đã hướng dẫn học sinh quan sát tranh, tìm hiểu nội dung tranh vẽ những gì ? Sau 2 phút quan sát tranh, học sinh trả lời tranh vẽ : Một người bố cầm trong tay bó đũa và bốn người con đang đứng xung quanh người bố, nghe bố nói điều gì. GV vào bài : Để xem người bố khuyên các con điều gì, cô cùng các em tìm hiểu nội dung bài : Câu chuyện bó đũa. Trong quá trình tìm hiểu bài, tôi vẫn sử dụng bức tranh ấy để hướng dẫn các em khai thác nội dung. Ví dụ : Câu1 : Câu chuyện này có những nhân vật nào ? Học sinh nhìn vào tranh và nói được ngay có 5 nhân vật : ông cụ và 4 người con. Đến đoạn tìm hiểu : Một chiếc đũa được ngầm so sánh gì ? Bó đũa được ngầm so sánh gì ? Để giúp các em cảm nhận được một chiếc đũa được ngầm so sánh với từng người con, với sự chia rẽ, với sự mất đoàn kết. Tôi đã sử dụng mẫu vật bó đũa, tháo bó đũa tách ra từng chiếc đũa để các em thấy rõ sự chia rẽ, sự mất đoàn kết. Tôi gộp bó đũa lại được ngầm so sánh với 4 người con, với sự thương yêu đùm bọc lẫn nhau, với sự đoàn kết. Tôi kết hợp giảng từ "đoàn kết" là yêu thương, đùm bọc nhau, chung sức lại để làm việc. + Ví dụ 2 : Sông Hương. + Mẫu vật : Hoa phượng vĩ. Ví dụ : Khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu : Vào mùa hè, Sông Hương đổi màu như thế nào ? (Học sinh đọc thầm đoạn 2 trong bài để trả lời) : Vào mùa hè : Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Sau khi học sinh trả lời xong tôi lại đặt vấn đề cho các em suy nghĩ : Do đâu có sự thay đổi ấy ? Tôi lại treo tranh, gợi mở chỉ trên hình ảnh cho các em nhận rõ những cây phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Từ đó các em suy nghĩ trả lời : Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ in bóng xuống dòng nước. Kết hợp cho học sinh quan sát vật mẫu "hoa phượng vĩ" để giảng từ "đỏ rực". Biện pháp 2 : Sử dụng đồ dùng dạy - học trong phân môn Kể chuyện : Phân môn kể chuyện có nhiệm vụ rèn luyện trí nhớ cho học sinh. Có ghi nhớ nội dung các em mới kể chuyện lưu loát, trôi chảy, diễn cảm. Ở lớp Hai, điểm khác biệt về nội dung phân môn kể chuyện là sự gắn bó chặt chẽ với phân môn tập đọc. Nội dung cả 31 tiết kể chuyện đều là kể lại những câu chuyện các em đã học trong các bài tập đọc 2 tiết mở đầu mỗi tuần, nhờ thế các em kể lại chuyện một cách tự tin. Khi hướng dẫn học sinh sử dụng bảng con tôi lưu ý : Học sinh luyện viết chữ trên mặt bảng con có dòng kẻ ô li. Ngồi viết đúng tư thế ; biết cách cầm phấn và trình bày chữ viết trên dòng kẻ ở bảng con đúng, đủ yêu cầu. Học sinh có thói quen giơ bảng, hạ bảng, xoá bảng bảo đảm yêu cầu, hợp vệ sinh. c. Vở Tập viết : Vở tập viết lớp 2 do Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành là phương tiện luyện tập thực hành quan trọng của học sinh. Nội dung mỗi bài tập viết được thiết kế trên 2 trang vở có chữ viết mẫu trên dòng kẻ li, cấu trúc như sau : (Trang lẻ) : - Tập viết ở lớp ( kí hiệu l ), bao gồm các yêu cầu tập viết như sau : + 1 dòng chữ cái viết hoa cỡ vừa ; + 2 dòng chữ cái viết hoa cỡ nhỏ ; + 1 dòng viết ứng dụng (chữ ghi tiếng có chữ cái viết hoa) cỡ vừa ; + 1 dòng viết ứng dụng (chữ ghi tiếng có chữ cái viết hoa) cỡ nhỏ ; + 3 dòng viết ứng dụng (cụm từ có chữ viết hoa) cỡ nhỏ. - Tập viết nghiêng (tự chọn) - kí hiệu ". (Tranh chẵn) : - Luyện viết ở nhà (kí hiệu n ) - Tập viết nghiêng (tự chọn - kí hiệu ") Sau chữ viết mẫu, trên mỗi dòng kẻ đều có điểm đặt bút (dấu chấm) tôi cho các em xác định rõ đó là điểm đặt bút bắt đầu viết một chữ cái, giúp các em biết viết đúng khoảng cách giữa các chữ. Trước khi bắt đầu luyện tập viết bài vào vở ở mỗi dòng tôi cho các em tô lại chữ mẫu nhằm giúp các em xác định đúng điểm đặt bút, điểm dừng bút, viết đúng quy trình viết chữ. - Tôi nhắc các em nắm vững yêu cầu tập viết (viết chữ gì, viết bao nhiêu dòng, mỗi chữ viêt cách nhau một con chữ "o"). - Tôi yêu cầu các em nhớ lại hình dạng, quy trình viết chữ đã học và luyện tập trên bảng con, dựa vào điểm đặt bút ở dòng kẻ trên trang vở để viết cho đúng mẫu, rõ ràng, sạch sẽ. Không viết dở dang 1, 2 chữ trong cụm từ ứng dụng trên dòng kẻ. Biện pháp 4 : Sử dụng đồ dùng dạy học trong phân môn Chính tả : Phân môn chính tả nhằm rèn luyện kĩ năng viết, kĩ năng nghe cho học sinh. Kết hợp luyện tập chính tả với việc rèn cách phát âm, củng cố nghĩa của từ, trau dồi về ngữ pháp tiếngViệt, góp phần phát triển một số thao tác tư duy (nhận xét, so sánh, liên tưởng, ghi nhớ ...). Bồi dưỡng một số đức tính, thái độ, tác phong cần thiết trong công việc như tính cẩn thận, tác phong làm việc chính xác, óc thẩm mĩ ... Đồ dùng trong phân môn chính tả gồm có : Bảng phụ, bảng con, tranh ảnh, mẫu vật, ... Biện pháp thực hiện : Bảng phụ : + Tôi dùng bảng phụ để viết các bài tập chép, các bài tập chính tả cần luyện tập trong tiết học, khi lên lớp, tôi không phải viết trên bảng nhóm, giành thêm được thời gian gợi mở, hướng dẫn học sinh làm bài tập, uốn nắn những sai sót, giúp cho việc tiến hành giờ học thuận lợi hiệu quả. + Tôi dùng bảng phụ tổ chức cho các nhóm học sinh thi làm đúng, làm nhanh các bài tập trước lớp. Trong quá trình các nhóm thực hiện có thể bộc lộ những thiếu sót, đó là dịp thuận lợi để tôi phát hiện, nhận xét, uốn nắn kịp thời những sai sót đó. b. Bảng con : + Tôi cho học sinh sử dụng bảng con để luyện tập viết từ khó trước khi viết bài vào vở. Bên cạnh đó, học sinh dùng để điền âm, vần, dấu thanh ,viết từ chứa tiếng có vần đã cho trong các bài tập chính tả. c. Tranh ảnh, mẫu vật : + Hệ thống từ ngữ để học sinh luyện viết chính tả khá phong phú, đa dạng nhằm cung cấp, củng cố, mở rộng vốn từ cho học sinh. Để giúp các em hiểu và viết đúng một số từ ngữ đề cập đến những sự vật, sự việc, hiện tượng xa lạ với vốn sống, vốn hiểu biết, vốn từ ngữ của các em. Đặc biệt đối với những bài các em chưa học tập đọc, tôi đã sử dụng các loại tranh ảnh mẫu vật sau : Ví dụ 1 : Bài Trâu ơi ! Trong đoạn viết có từ "Cấy cày" học sinh hay viết sai là cái cầy, do các em chưa hiểu được nghĩa của từ. Để giúp các em hiểu được nghĩa của từ "Cấy cày" tôi sưu tầm tranh vẽ nghề nông, chúng tôi chỉ hình ảnh cô gái và giảng giải : Đây là hình ảnh cô gái đang cấy lúa trên ruộng. Tay trái cầm một nắm mạ chưa cấy, tay phải cầm một nắm mạ đang cấy xuống ruộng. Cô cấy lúa rất thẳng hàng (chỉ hàng mạ đang cấy). Sau đó tôi cho học sinh quan sát tiếp hình ảnh con trâu đang cày ruộng. Nhờ hình ảnh "cấy lúa", "cày ruộng" học sinh viết đúng từ "Cấy cày". Ví dụ 2 : Con chó nhà hàng xóm. Trong đoạn viết có từ "Cún Bông" chúng tôi cho học sinh xem mẫu vật con Cún Bông (đồ chơi của trẻ em được làm bằng bông) để các em quan sát, tạo được sự hứng thú trong học tập,khắc sâu vốn từ cho học sinh. Biện pháp 5 : Tự làm thêm một số đồ dùng dạy học trong môn Tiếng Việt : Ngoài những đồ dùng dạy học sẵn có, tôi còn tự làm thêm một số đồ dùng có chất lượng nhằm phục vụ giảng dạy môn Tiếng việt đạt hiệu quả cao hơn. + Thẻ từ : . Vật liệu : bảng con cắt đôi, nam châm nhỏ. . Cách sử dụng : Dùng để viết sẵn các từ khó cần luyện đọc cho học sinh trong các tiết tập đọc. Ngoài ra, dùng để hướng dẫn học sinh sắp xếp các từ ở mỗi nhóm thành câu thích hợp và dùng để chơi trò chơi gắn từ thích hợp với hình vẽ tương ứng. Ví dụ : Trong phân môn tập đọc, khi dạy bài : Sông Hương, tôi nghiên cứu chọn ra một số từ khó để rèn đọc cho học sinh yếu như : sắc độ, thảm cỏ, trăng sáng, dát vàng, đặc ân, ... tôi viết những từ đó vào thẻ từ. Khi dạy phần luyện đọc từ khó chúng tôi gắn thẻ từ lên bảng lớp để cả lớp cùng quan sát, gọi học sinh yếu lên đánh vần - đọc trơn từ cần rèn. Trong phân môn Luyện Từ và Câu : Nhằm giúp các em có kĩ năng tạo câu với từ cho sẵn, tôi ghi sẵn các từ vào thẻ từ và sắp xếp như sau : thật tươi Cô dạy tập viết Chúng em học bài Cô mĩm cười Các em dùng thước nối các cụm từ ở bên trái với cụm từ ở bên phải. Chú ý làm sao để các cụm từ có cùng chung nét nghĩa thì câu tạo thành mới có nghĩa. Hiệu quả sử dụng : Giảm được thời gian viết từ khó trong khi luyện đọc. Kích thích được sự hứng thú nhận thức trong học tập. Hợp lí hoá trong quá trình hoạt động dạy - học. + Thẻ A, B, C : Vật liệu : giấy trắng in chữ A, B, C dán vào ống hút. Mỗi em có ba thẻ A, B và C. Cách sử dụng : Dùng để làm các bài tập thực hành trắc nghiệm trong phân môn Tập đọc, ngoài ra còn sử dụng ở các môn Toán, Đạo Đức, Tự nhiên và Xã Hội. Các em sẽ chọn ý đúng và giơ lên theo quy định của giáo viên. VD : Thường bài tập trắc nghiêm có ba ý (a, b, c) nếu chọn ý a, các em giơ thẻ A, nếu chọn ý b, các em giơ thẻ B, chọn ý c, giơ thẻ C. . Hiệu quả sử dụng : Kích thích được sự hứng thú trong học tập, tích cực hoá hoạt động học tập của các em. E. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC : Sau khi nghiên cứu,thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học trong các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Tập viết, Chính tả. Kết quả đạt được như sau : + Về phía giáo viên : Trong quá trình nghiên cứu bài dạy, tôi đã nghiên cứu kĩ phần chuẩn bị đồ dùng dạy học cho từng bài khai thác hết các khía cạnh tích cực của nó, tận dụng hết các chức năng để trình bày, giảng giải, khai thác kiến thức, đồng thời tôi hướng dẫn học sinh quan sát, nghiên cứu khám phá để truyền thụ tốt nhất nội dung bài học. Tôi đã sử dụng đồ dùng dạy học đúng vào thời điểm cần thiết để khai thác truyền thụ một cách hợp lý, giúp học sinh quan sát, tiếp nhận nội dung một cách thuận lợi. Mỗi bước lên lớp khi đồ dùng đã được sử dụng xong chúng tôi cất đi trước khi sử dụng đồ dùng dạy học khác. Tôi luôn xác định đúng vị trí trình bày ở một nơi hợp lý nhất trên lớp, phù hợp với góc nhìn, đảm bảo đủ ánh sáng để học sinh ngồi ở mọi vị trí trong lớp đều có thể quan sát dễ dàng. Mỗi đồ dùng dạy học chứa nhiều nội dung kiến thức khác nhau. Có những kiến thức giới hạn thống nhất với nội dung được trình bày trong sách giáo khoa, song cũng có những kiến thức bổ sung, mở rộng làm rõ thêm một số chi tiết, giúp cho học sinh hiểu một cách đầy đủ hơn. Vì vậy khi sử dụng tôi khai thác đúng mức độ, phù hợp với mục đích, yêu cầu bài học, đúng đặc trưng phân môn, phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh. Qua các tiết dự giờ của ban giám hiệu nhà trường, của đồng nghiệp, tôi được nhà trường cùng đồng nghiệp đánh giá cao về việc sử dụng đồ dùng dạy học, sử dụng có hiệu quả, phát huy được tác dụng, đảm bảo tính khoa học, tính giáo dục cao. Kết quả : Các em biết quan sát đồ dùng một cách có tổ chức, có kế hoạch, có suy nghĩ, biết tư duy một cách độc lập, linh hoạt, sáng tạo, biết ghi nhớ một cách hợp lí, khoa học, biết tưởng tượng một cách chính xác, đúng hướng. Trí tuệ các em được phát triển, đã hình thành ở các em thói quen độc lập suy nghĩ, nhìn nhận, phê phán, thói quen nhận thức vấn đề một cách có căn cứ khoa học. Trong giờ học Tiếng Việt các em rất hứng thú, hồ hởi khi được sử dụng đồ dùng dạy. Kết quả chất lượng môn Tiếng Việt của lớp như sau : LỚP TSHS Thời Điểm GIỎI KHÁ T BÌNH YẾU T BÌNH á SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL 2B 33/20 GKI 11 33,3 15 45,4 05 12,5 02 6,1 31 93,9 GKII 14 42,4 13 39,4 05 12,5 01 3.0 32 97.0 Hội thi vở sạch chữ đẹp đạt giải nhất đồng đội. G. KẾT LUẬN : Đồ dùng dạy học là yếu tố không thể thiếu trong quá trình dạy học. Trong quá trình dạy học, học sinh nhận thức nội dung bài học dưới sự tổ chức, dẫn dắt của giáo viên, có sự hỗ trợ của các đồ dùng dạy học. Đồ dùng dạy học đảm bảo cho học sinh lĩnh hội tốt nhất các biểu tượng, khái niệm, quy tắc, hình thành kĩ năng, kĩ xão. Đối với học sinh tiểu học, đồ dùng dạy học đặc biệt quan trọng vì nó giúp các em quan sát sự vật, hiện tượng một cách trực quan, giúp học sinh nhận thức sâu hơn nội dung bài học, hình thành tốt kĩ năng, kĩ xão. Như Lê Nin đã từng khẳng định con đường biện chứng của nhận thức là : "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan". Tác giả Lê Thị Bích Phương H. TÀI LIỆU THAM KHẢO : 1. Nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên ở các phân môn Tập đọc - Chính tả - Kể chuyện - Tập viết. Nhà xuất bản Giáo dục. 2. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên Giáo viên tiểu học Chu kỳ III 2003- 2007 (tập một). Nhà xuất bản Giáo dục. 3. Chuyên để Hỏi - Đáp về dạy học Tiếng việt 2 của Nguyễn Minh Thuyết - Nhà xuất bản Giáo dục. 4. Chuyên đề : ''Đổi mới phương pháp dạy - học'' của bộ phận tiểu học (Phòng Giáo dục& Đào tạo Duy Xuyên).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1 Hiệu Quả, Không Áp Lực
  • Download Mot So Giai Phap Khac Phuc Rao Can Ve Ngon Ngu Nham Nang Cao Hieu Qua Day Hoc Tieng Viet Cho Luu Hoc Sinh Lao O Truong Dai Hoc Ha Tinh
  • Gia Sư Dạy Kèm Bằng Tiếng Anh Tại Nhà Từ Lớp 1 Đến Lớp 12.
  • Dạy Kèm Toán Bằng Tiếng Anh
  • Phương Pháp Luyện Nói Tiếng Trung Cơ Bản
  • Kế Hoạch Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn: Tiếng Anh 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Ppct Tiếng Anh Lớp 6 Mon Tieng Anh6 Doc
  • Những Từ Mới Tiếng Anh Lớp Sáu Unit 2 Cho Trẻ Học Tiếng Anh
  • Những Từ Mới Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Cho Bé Học Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Từ Mới Tiếng Anh Lớp Sáu Unit 2 Cho Bé Học Tiếng Anh
  • Giáo Án Ôn Tập Hè Lớp 5 Lên Lớp 6
  • KẾ HOẠCH SDĐDDH NH : 2022- 2022 MƠN: TIẾNG ANH 6 NGÀY DẠY PPCT BÀI DẠY TÊN ĐDDH MÁY GHI CHÚ 1 HKI Introduction 2 Unit1:A:Hello A1234 Picture of greetings X 3 A:Hello A567 Picture of greetings X 4 B:Good morning B1234 Picture of greetings X 5 C:How old are you?C12 Picture of greetings X 6 C:How old are you?C345 Picture of greetings X 7 Unit 2: A:Come in A1.2.3 Picture of imperative X 8 B: Where do you live? B1.2 X 9 B: Where do you live?B3.4.5. X 10 C:My school C1 Picture of a school X 11 C:My school : C2.3.4 Picture of school things X 12 Unit 3: A:My house: A1.2 Picture of things in the living room X 13 A :My huose A 3.4 Picture of a family X 14 B:Numbers B1.2 X 15 B: Numbers B3.4.5 X 16 C: families C1.2 Interactive board 17 Grammar practice Picture 18 Review 19 Test 45 20 Test correction 21 Unit 4:Where is your schoo?A1.2 Picture of a school X 22 A:Where is your school? :A 3.4 Picture of a school X 23 B:My class :B1.2.3.4.5 Picture of a school X 24 C:Getting ready for school C1.2.3 Picture of activities in the morning X 25 C:Getting ready for school C4.5.6.7 Picture of clocks X 26 Unit 5 A: My day A1.2 .3.4 Picture of activities after school X 27 A: My day :A 5.6.7 Picture of activities after school X 28 B:My routine :B1.2 Picture of daily activities 29 B:My routine : B3.4 30 C:Classes C1 Picture of subjects X 31 C:Classes C2.3 X 32 Grammar Practice 2 33 Unit 6 A: Our house A1.2 Picture of things around the house X 34 A: Our house A 3.4.5.6 Picture of facilities in the neighborhood X 35 B: In the city B1.2.3.4 Picture of facilities in the neighborhood X 36 C: Around the house C1.2 Picture of things around the house X 37 C: Around the house C3.4.5 Picture of facilities in the neighborhood X 38 Review 39 Test 2 40 Test correction 2 41 Unit 7: A: Is your house big ?(A1,2) Picture of facilities in the neighborhood X 42 A: Is your house big ? ( A 3 , 4, 5) Picture of facilities in the neighborhood X 43 B:Town or country ?(B1,2,3) Picture of facilities in the neighborhood X 44 C: On the move (C 1,3) Picture of means of transportation X 45 C: On the move (C 4,5,6) X 46 Unit8: A:What are you doing? A1.2.3 Picture of on-going activities X 47 A :What are you doing? A 4.5.6 Picture of means of transportation X 48 Consolidation 49 The frist examination 50 B: A truck driver B1 Picture of Mr. Quang's work 51 B: A truck driver B 2,3 X 52 C: Road signs C 1,2 Picture of road signs X 53 C: Road signs C 4 Picture of road signs X 54 Grammar practice. 55 Unit9: A:part or the body A1.2 Picture of a body X 56 A:part or the body :A 3.4 Picture of physical descriptions of people X 57 A:part or the body A5.6 X 58 B: Faces B1.2 Picture of a face X 59 B: Faces B4.5.6 X 60 Unit10:A. How do you feel?A1.2 Picture about feelings X 61 A. How do you feel?A3.4 X 62 A. How do you feel?A 5,6 X 63 B.Food and drink B1.2.3 Picture of food and drink X 64 B.Food and drink B4,5 Picture of food and drink X 65 C.My favorite food C1.2.3.4 Picture of food and drink X 66 Unit11: chúng tôi the store A1 Picture of food and drink X 67 A.At the store A2,3 Picture of food and drink X 68 A.At the store A4 69 B.At the canteen B1,2. Picture of food and drink X 70 B.At the canteen B3.4.5. X 71 Grammar practice 72 Test 3 73 Test correction 3 74 Unit12: chúng tôi are they doing? 1.2.3.4.5. Picture of sporting activities X 75 chúng tôi time B1.2.3.4. Picture of activities in freetime X 76 chúng tôi time B5. X 77 C.How often?C1.2.3.4 X 78 C.How often?C5,6 X 79 Unit13: A. The weather and seasons A 1.2 Picture of weather and seasons X 80 A. The weather and seasons A 3,4 Picture of activities in Seasons X 81 B.Activities in seasons B 1 Picture of activities in Seasons X 82 B.Activities in seasons B2+review 13 83 Unit14 A.Vacation destinations A1.2.3 X 84 A.Vacation destinations A4,5 X 85 B. Free time plans B 1,2,3,4 X 86 B. Free time plans B5,6 X 87 C.Suggestions C1 Picture of makimg suggestions X 88 C.Suggestions C2,3 Picture of makimg suggestions 89 Grammar practice 90 Test 4 91 Test correction 4 92 Unit15 A: We are the world A1.2.3 Picture of flags X 93 A: We are the world A4,5,6 X 94 B:Cities,buildings and people B1.2 Picture of comparition X 95 B:Cities,buildings and people B3,4 X 96 C:Natural features C1.2 Picture of Natural features X 97 C:Natural features C3 X 98 Unit16 : A: Animals and plants A 1,2,3 Picture of food X 99 A :Animals and plants A 4 Picture of animals X 100 B:Pollution B1 X 101 B:Pollution B2,3 Picture of environmental issues X 102 B:Pollution B4,5 X 103 Grammar practice 104 Consolidation 105 The second examination KẾ HOẠCH SDĐDDH NH : 2022- 2022 MƠN: TIẾNG ANH 9 NGÀY DẠY PPCT BÀI DẠY TÊN ĐDDH GHI CHÚ 2 Unit1: Getting started, Listen and read Pictures of famouse places in Ha Noi/ page 6 3 Unit 1: Speak, Listen Pictures/ Page 9 4 Unit 1: Read A map of Malaysia 6 Unit 1 : Language focus Pictures of a party 7 Unit 2: Getting started, Listen and read Pictures of traditional clothes of some countries/ page 13 8 Unit 2: Speak + Listen Pictures of clothing/ page 14, 15, 16 9 Unit 2: Read Interactive board 15 Unit 3: Getting started, Listen and read Interactive board 16 Unit 3: Listen A map/ page 25 18 Unit 3: Write Pictures of a country picnic/ Page 26,27 20 Unit 4: Getting started, Listen and read Interactive board 28 Unit 5:Getting started, Listen and read Interactive board 30 Unit 5: Read Interactive board 1 Unit 6:Getting started, Listen and read Interactive board 2 Unit 6: Speak, Listen Interactive board 4 Unit 6: Write Interactive board 3 Unit 6: Languge focus Interactive board 6 Unit 7:Getting started, Listen and read Interactive board 7 Unit 7: Speak, Listen Pictures of saving energy/ Page 59 14 Unit 8: Getting started, Listen and read Interactive board 15 Unit 8:Speak, Listen Interactive board 16 Unit 8: Read Interactive board 17 Unit 8: Write Interactive board 19 Unit 9: Getting started, Listen and read Pictures of Natural disasters/ Page 75 20 Unit 9:Speak, Listen Interactive board 21 Unit 9: Read Interactive board 22 Unit 9: Write Interactive board 27 Unit 10: Getting started, Listen and read Pictures of UFOs/ Page 83 28 Unit 10: Speak, Listen Pictures of drawing of things on Mars

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Kế Hoạch Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Toán Lớp 6
  • Tài Liệu Skkn Kỹ Thuật Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6
  • Cách Dạy Cho Học Sinh Lớp 6 Hiệu Quả
  • Gia Sư Dạy Tiếng Anh Lớp 6 Giỏi, Giúp Học Sinh Nắm Vững Kiến Thức
  • Con Học Lớp 6, Cha Mẹ Cần Lưu Ý Gì?
  • Một Số Biện Pháp Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Trong Dạy Toán Lớp 1, Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 1 Và Công Nghệ Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1
  • 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1.
  • Xem Chuyên Đê: Một Số Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Tp.hcm Sẽ Dạy Trực Tuyến Cho Cả Học Sinh Lớp 1, Cha Mẹ Lưu Ý Để Sắp Xếp Kế Hoạch Học Bài Cho Con
  • Chương Trình Sgk Lớp 1 Mới: Nặng Là Do Chưa Biết Cách Dạy?
  • https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025

    Một số biện pháp sử

    dụng đồ dùng dạy học

    trong dạy toán lớp 1

    và biện pháp rèn kỹ

    năng học tốt môn

    Tiếng Việt lớp 1 –

    Công nghệ giáo dục

    https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025

    1.Một số biện pháp sử

    dụng đồ dùng dạy học

    trong dạy toán lớp 1

    SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CÁC PHÉP

    TRỪ TRONG PHẠM VI 10.

    Việc dạy học cho học sinh các phép trừ

    trong phạm vi 10 là một trong những nội dung cơ

    bản, quan trọng trong chương trình Toán 1. Đó

    cũng chính là cơ sở ban đầu giúp các em học tính

    toán ở các lớp học sau.

    1. Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho 1 tiết học

    – Trước mỗi giờ dạy, giáo viên phải chuẩn bị cho tiết học đó. Đồ

    dùng chuẩn bị cho tiết học phải được ghi trong giáo án, ghi rõ đồ

    dùng cho giáo viên và học sinh.

    https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025

    – Cụ thể bài: “Phép trừ trong phạm vi 6”.

    + Chuẩn bị đồ dùng cho giáo viên và học sinh: 6 thẻ hình tam

    giác, 6 thẻ hình tròn, 6 thẻ hình vuông.

    + Ngoài ra giáo viên còn chuẩn bị thêm bảng cài và tranh bài tập

    4 phần a.

    2. Nghiên cứu , tìm hiểu và sử dụng thành thạo đồ dùng đó

    Với mỗi loại đồ dùng dạy học đã chọn , trước khi lên lớp người

    giáo viên phải có sự chuẩn bị chu đáo cụ thể là : nghiên cứu ,

    tìm hiểu xem đồ dùng đó có thể sử dụng để dạy những bài nào

    và cách sử dụng như thế nào để khai thác kiến thức của bài học

    một cách hiệu quả nhất.

    3. Đồ dùng trực quan phù hợp với từng giai đoạn học tập của

    học sinh

    Ở giai đoạn đầu năm lớp 1 các đồ dùng dạy học thường là các

    vật thật (bông hoa, cái kéo, viên bi, ) các tranh ảnh về các vật

    gần gũi với cuộc sống của các em (con gà, ôtô, con thỏ, con

    mèo, quả táo, ) Đến cuối lớp 1 các em có thể sử dụng đồ dùng

    ở mức độ trừu tượng, khái quát hơn (que tính, bó que tính, hình

    tròn, hình vuông, )

    https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025

    Ví dụ: Bài phép trừ trong phạm vi 3 là bài đầu tiên học về phép

    trừ, giáo viên có thể cho học sinh quan sát cô thao tác bằng

    những bông hoa, quả cam hoặc giáo viên gọi học sinh lên để

    làm: Bạn Nga có 3 bông hoa (một học sinh cầm), bạn Nga cho

    bạn Hà 2 bông hoa (một học sinh khác cầm). Hỏi bạn Nga còn

    mấy bông hoa? Học sinh quan sát các bạn làm và sẽ nói ngay

    được phép tính: 3 – 2 = 1.

    Nhưng sang đến bài: Phép trừ trong phạm vi 6 giáo viên và học

    sinh sử dụng đồ dùng ở mức độ khái quát hơn để hình thành

    phép tính (dựa vào các hình vuông, hình tam giác, hình tròn).

    4. Sử dụng đúng lúc, đúng mức độ các đồ dùng học toán

    Khi hình thành các bảng trừ, giáo viên hướng dẫn học sinh sử

    dụng đồ dùng học tập để tìm ra kết quả các phép trừ (dạy bài

    mới). Nhưng khi đã thuộc lòng bảng trừ thì cố gắng không dùng

    que tính, đốt ngón tay để làm tính mà nói ngay, viết ngay kết

    quả phép tính. Chỉ khi nào quên công thức tính thì mới sử dụng

    que tính, đốt ngón tay để hỗ trợ cho trí nhớ (luyện tập thực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2
  • Đề Ôn Tập Toán Học Kì 2 Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Môn Tập Đọc
  • Toàn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Nắm Chắc Trong Tay Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu
  • Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Buổi Chiều Môn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm
  • Luyện Tiếng Việt Lớp 3
  • Giáo Án Lớp 3 Trọn Bộ
  • Cách Học Toán Lớp 3 Hiệu Quả Để Phát Huy Khả Năng Của Trẻ
  • Học Sinh Lớp 5 Bắt Đầu Học Trên Truyền Hình
  • TÊN ĐỒ DÙNG: Bộ tranh Tiếng Việt lớp 3- tập 2

    1.Lí do chọn làm đồ dùng dạy học :

    Trong những năm gần đây thiết bị dạy học đã đáp ứng được yêu cầu của chương trình SGK, góp phần đổi mới phương pháp dạy học ,khắc phục tình trạng “dạy chay-học chay” tồn tại từ nhiều năm nay.

    Nhưng qua quá trình thực tế đứng lớp, tôi nhân thấy hầu như môn Tiếng Việt không có thiết bị dạy học(chủ yếu là dạy tranh trong SGK .)Tranh nhỏ ít sinh động hấp dẫn học sinh. Vì thế tôi luôn trăn trở trong khi dạy môn Tiếng Việt .Thế nên tôi xin mạnh dạn làm bộ tranh Tiếng Việt lớp 3 để làm sao cho tiết dạy sinh động, hấp dẫn học sinh hơn. Học sinh được hoạt động nhiều hơn ,kĩ năng và tư duy khoa học phát triển hơn khi các em đươc tự mình tìm ra kiến thứcvà thực hành trên thiết bị day học.

    2.Chất liệu sử dụng : giấy A0

    3.Mục đích sử dụng : Dùng cho tất cả các phân môn trong môn Việt lớp 3( tập đọc, kể chuyện, tập làm văn, luyện từ và câu).Rất tiện lợi trong việc giảng dạy , dễ sử dụng , dễ bảo quản và khó hư hỏng .

    4.Cách làm đồ dùng dạy học: Rất đơn giản, dễ làm, vật liệu rẻ tiền.

    – Bạn chỉ cần lấy máy hình, chụp hình trong SGK- ken vào máy vi tính dùng máy in

    màu in ra thành từng tờ- đóng thành quyển.

    5.Cách sử dụng:

    Bạn có thể để nguyên cả quyển lật tranh mình cần treo lên bảng – hoặc bạn tháo

    ra từng tờ chọn tranh mình cần lấy treo lên bảng (tôi thường sử dụng theo cách này,

    vì tôi thấy nó nhẹ nhàng hơn là treo cả quyển).

    * Tùy theo hình thức tổ chức và sự sáng tạo của mỗi giáo viên mà có thể phát huy được hết tính cực của nó . Hy vọng sẽ được các lớp đón nhận và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học này và có ý kiến đóng góp sâu sắc .

    Ea Đrăng , ngày 5 tháng 4 năm 2010

    Người làm đồ dùng

    Võ Thị Long

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muốn Dạy Con Viết Văn Hay, Mẹ Phải Biết 3 Không Này
  • Tổng Hợp Các Môn Học Ở Lớp 3 Theo Chương Trình 2022
  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3 Bằng Phương Pháp Thảo Luận Nhóm
  • Những Ứng Dụng Nấu Ăn, Học, Dạy Nấu Món Ngon Hay Nhất
  • Nội Dung Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Nội Dung Cuốn Sách Dạy Đọc Chữ Bằng Ô Vuông
  • Sách Công Nghệ Giáo Dục Vì Sao Ồn Ào?
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Mới Vnen Và Gi
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 Năm Học: 2022
  • Lop 1 Chuyên Đề Tiếng Việt Mới 2022
  • 1. Nội dung dạy học theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1 (SGK TV1)

    a) Cấu trỳc của SGK TV1

    SGK TV1 gồm 2 phần: Học vần và Luyện tập tổng hợp. Phần Học vần dạy trong 24 tuần, phần Luyện tập tổng hợp dạy học trong 11 tuần, mỗi tuần 10 tiết.

    Hệ thống bài học trong SGK TV1 cú sự khỏc biệt về hỡnh thức thể hiện ở mỗi phần, nhưng nhất quán theo nguyên tắc đảm bảo quan hệ đồng tâm và phát triển của mạch kiến thức và mạch kĩ năng tiếng Việt, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức của HS tiểu học giai đoạn đầu cấp. Qua hệ thống bài học, HS được tiếp thu kiến thức và thực hành kĩ năng tiếng Việt từ đơn giản đến phức tạp, có lặp lại nhưng lặp lại đồng thời với nâng cao. Cụ thể, hệ thống bài học trong hai phần của SGK TV1 như sau:

    Phần Học vần

    Phần hai NộI DUNG DạY HọC môn TIếNG VIệT LớP 1 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1 1. Nội dung dạy học theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1 (SGK TV1) a) Cấu trỳc của SGK TV1 SGK TV1 gồm 2 phần: Học vần và Luyện tập tổng hợp. Phần Học vần dạy trong 24 tuần, phần Luyện tập tổng hợp dạy học trong 11 tuần, mỗi tuần 10 tiết. Hệ thống bài học trong SGK TV1 cú sự khỏc biệt về hỡnh thức thể hiện ở mỗi phần, nhưng nhất quỏn theo nguyờn tắc đảm bảo quan hệ đồng tõm và phỏt triển của mạch kiến thức và mạch kĩ năng tiếng Việt, phự hợp với đặc điểm tõm sinh lớ và khả năng nhận thức của HS tiểu học giai đoạn đầu cấp. Qua hệ thống bài học, HS được tiếp thu kiến thức và thực hành kĩ năng tiếng Việt từ đơn giản đến phức tạp, cú lặp lại nhưng lặp lại đồng thời với nõng cao. Cụ thể, hệ thống bài học trong hai phần của SGK TV1 như sau: Phần Học vần Phần Học vần cú 103 bài, sắp xếp theo thứ tự: - 6 bài đầu tiờn là cỏc bài học làm quen với cấu tạo đơn giản của đơn vị tiếng (õm tiết) tiếng Việt qua õm và cỏc chữ thể hiện õm e, b cựng cỏc thanh và cỏc dấu thể hiện cỏc thanh. - 25 bài tiếp (trong đú cú 5 bài ụn về nhúm õm) là cỏc bài học về õm và cỏc chữ thể hiện õm đú qua cấu tạo của tiếng gồm õm đầu phụ õm và õm chớnh nguyờn õm (nguyờn õm đơn và nguyờn õm đụi - trong SGV gọi là vần). - 59 bài tiếp sau (trong đú cú 5 bài ụn nhúm vần) là cỏc bài học về vần cú 2 õm, gồm õm chớnh nguyờn õm và õm cuối bỏn õm hoặc phụ õm. - 13 bài cuối (trong đú cú 2 bài ụn nhúm vần) là cỏc bài học về vần cú 3 õm, gồm õm đầu vần, õm chớnh nguyờn õm, õm cuối bỏn õm hoặc phụ õm. Như vậy, cỏc bài học của giai đoạn sau luụn là sự tỏi hiện cỏc bài học trước đú và đồng thời thờm yếu tố mới bằng hỡnh thức mở rộng phần vần (õm cuối vần và õm đầu vần). Phần Luyện tập tổng hợp Trong phần Luyện tập tổng hợp, bài học được sắp xếp theo chủ điểm và phõn mụn (Tập đọc, Chớnh tả, Kể chuyện, Tập viết). Ba chủ điểm của phần Luyện tập tổng hợp là Nhà trường, Gia đỡnh, Thiờn nhiờn - Đất nước (mỗi tuần 1 chủ điểm). Ba chủ điểm này xuất hiện 4 lượt, trừ lượt thứ hai khụng cú chủ điểm Nhà trường. Qua cỏc bài học của phần Luyện tập tổng hợp, HS được học kiến thức mới (vần khú, chữ hoa, một số quy tắc chớnh tả) kết hợp với việc ụn luyện kiến thức đó học ở phần Học vần (õm, vần và cỏc chữ thể hiện õm vần). b) Đặc điểm của SGK TV1 SGK TV1 thể hiện khỏ rừ 4 đặc điểm sau: - Chỳ ý đến tớnh hệ thống của ngữ õm tiếng Việt (cỏc õm xuất hiện theo nhúm chữ viết cú hỡnh thức gần giống nhau: e, b, l, h, v; o, ụ, ơ, c; i, a, n, m, d, đ ; õm tiết xuất hiện theo thành phần cấu tạo: õm tiết cú õm đầu và vần 1 õm, õm tiết cú vần 2 õm, õm tiết cú vần 3 õm, õm tiết cú vần ớt gặp như oen, oet, uõy, oac, oăc, uõng). - Chỳ ý đến sự hỡnh thành và phỏt triển của cả 4 kĩ năng (nghe, đọc, núi, viết) của dạy học tiếng, trong đú kĩ năng đọc và viết được coi trọng hơn. - Chỳ ý đến sự tớch hợp nội dung dạy học mụn Tiếng Việt với cỏc mụn học khỏc, sự tớch hợp giữa hiểu biết sơ giản về tiếng Việt với hiểu biết sơ giản về xó hội, tự nhiờn và con người, hiểu biết sơ giản về văn hoỏ và văn học qua cỏc ngữ liệu chọn lọc. - Chỳ ý đến cỏch trỡnh bày bài học để GV dễ dạy, HS thớch học. 2. Chuẩn KT - KN môn Tiếng Việt lớp 1 và yêu cầu cần đạt ở mỗi giai đoạn a) Chuẩn KT - KN mụn Tiếng Việt lớp 1 theo quy định tại văn bản Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ 1. Kiến thức Ngữ õm và chữ viết - Nhận biết cỏc chữ cỏi, tổ hợp chữ cỏi, dấu thanh. - Nhận biết cỏc bộ phận của tiếng: õm đầu, vần, thanh. - Biết quy tắc viết chớnh tả cỏc chữ c/k, g/gh, ng/ngh. - Biết đọc cỏc chữ cỏi, tổ hợp chữ cỏi theo õm mà chỳng biểu thị (vớ dụ: ă - ỏ, kh - khờ, ). Biết tờn cỏc dấu thanh (vớ dụ: huyền, hỏi, ngó, sắc, nặng). - Biết đỏnh vần (vớ dụ: tiếng bờ-õu-bõu-huyền-bầu). - Biết cỏch viết đỳng, khụng cần phỏt biểu quy tắc. Từ vựng Biết thờm cỏc từ ngữ chỉ một số sự vật, hoạt động, tớnh chất thụng thường; từ xưng hụ thường dựng trong giao tiếp ở gia đỡnh và trường học; cỏc số đếm tự nhiờn từ 1 đến 100. Ngữ phỏp - Nhận biết dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy trong bài học. - Nắm được cỏc nghi thức lời núi đơn giản: chào hỏi, chia tay trong gia đỡnh, trường học. 2. Kĩ năng 2.1. Đọc 2.1.1. Cỏc thao tỏc thực hiện việc đọc Cú tư thế đọc đỳng. - Ngồi (hoặc đứng) thẳng lưng; sỏch, vở mở rộng trờn mặt bàn (hoặc trờn hai tay). - Giữ khoảng cỏch giữa mắt với sỏch, vở khoảng 25 cm. 2.1.2. Đọc thụng - Đọc trơn, đọc rừ tiếng, từ, cõu. - Đọc đỳng đoạn văn hoặc bài văn xuụi, văn vần cú độ dài khoảng 80 - 100 chữ, tốc độ tối thiểu 30 chữ/phỳt. Biết nghỉ hơi ở chỗ cú dấu cõu. - Đọc liền mạch, khụng rời rạc những từ cú nhiều tiếng (vớ dụ: học tập, kờnh rạch, vụ tuyến truyền hỡnh, ). - Cú thể chưa đọc thật đỳng tất cả cỏc tiếng cú vần khú, ớt dựng (vớ dụ: uyu, oam, oăp, uyp, ). 2.1.3. Đọc - hiểu - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài học. - Hiểu nội dung thụng bỏo của cõu, đoạn, bài. - Biết giải nghĩa cỏc từ ngữ bằng lời mụ tả hoặc bằng vật thật, tranh ảnh. - Trả lời đỳng cõu hỏi về nội dung thụng bỏo của cõu, đoạn, bài. 2.1.4. Ứng dụng kĩ năng đọc Thuộc khoảng 4 đoạn thơ (bài thơ) đó học cú độ dài khoảng 30 đến 40 chữ. 2.2. Viết 2.2.1. Viết chữ - Cú tư thế viết đỳng. - Viết đỳng chữ cỏi kiểu chữ thường cỡ vừa và nhỏ, tụ đỳng chữ cỏi viết hoa cỡ lớn và vừa; viết đỳng chữ số cỡ to và vừa (từ 0 đến 9). - Ngồi thẳng lưng, tựa vào ghế ở phần trờn thắt lưng; hai chõn đặt vuụng gúc ở đầu gối; tay trỏi ỳp mặt lờn gúc vở bờn trỏi, tay phải cầm bỳt; ngực khụng tỡ vào mộp bàn, khoảng cỏch giữa mắt và vở khoảng 25 cm. - Cầm bỳt bằng ba ngún tay (ngún cỏi, ngún trỏ, ngún giữa); biết đặt vở, xờ dịch vở hợp lớ khi viết. 2.2.2 Viết chớnh tả Viết đỳng chớnh tả bài viết cú độ dài khoảng 30 chữ, tốc độ 30 chữ/15 phỳt, khụng mắc quỏ 5 lỗi theo hỡnh thức nhỡn - viết (tập chộp). Trỡnh bày bài chớnh tả đỳng mẫu. 2.2.3 Đặt cõu Biết điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh cõu văn. 2.3. Nghe 2.3.1. Nghe - hiểu - Nghe - hiểu đỳng cõu hỏi đơn giản, lời kể, lời hướng dẫn, lời yờu cầu của người đối thoại. - Nhắc lại được lời thầy, cụ, bạn bố; làm theo chỉ dẫn của thầy, cụ, bạn bố. - Trả lời được cõu hỏi về nội dung đoạn truyện, mẩu chuyện. 2.3.2. Nghe - viết chớnh tả Biết chỳ ý nghe để viết đỳng bài chớnh tả cú độ dài khoảng 30 chữ. 2.4. Núi 2.4.1. Phỏt õm - Núi rừ ràng, đủ nghe. Núi liền mạch cả cõu. - Bước đầu cú ý thức khắc phục lỗi phỏt õm. 2.4.2. Sử dụng nghi thức lời núi - Cú thỏi độ lịch sự, mạnh dạn, tự nhiờn khi núi. - Biết núi lời chào hỏi, chia tay trong gia đỡnh, trường học. Núi đỳng lượt lời, nhỡn vào người nghe khi núi. 2.4.3. Đặt và trả lời cõu hỏi - Biết trả lời đỳng nội dung cõu hỏi. Núi thành cõu. - Bước đầu biết đặt cõu hỏi đơn giản. 2.4.4. Thuật việc, kể chuyện 2.4.5. Phỏt biểu, thuyết trỡnh Biết giới thiệu một vài cõu về mỡnh, về người thõn hoặc về một vài đồ vật quen thuộc, b) Chuẩn KT - KN mụn Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN cỏc mụn học ở Tiểu học lớp 1 (tham khảo tài liệu từ trang 3 đến trang 43) c) Một số lưu ý khi thực hiện dạy học theo chuẩn KT, KN - Quy định về chuẩn KT, KN tại văn bản Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng là yờu cầu mà HS cần đạt được vào cuối năm học. GV cú thể căn cứ vào yờu cầu này để xỏc định mức độ cần đạt cho mỗi giai đoạn. Cụ thể: + Cuối giai đoạn học õm, HS cần nhận biết đỳng cỏc chữ cỏi, nhúm chữ cỏi thể hiện cỏc õm, dấu thanh thể hiện cỏc thanh; cần đọc trơn được cỏc tiếng cú vần 1 õm; cần nghe hiểu những cõu đơn giản, lời hướng dẫn của người đối thoại; cần núi rừ ràng, đủ nghe, liền mạch cỏc cõu ngắn. + Cuối giai đoạn học vần với loại vần cấu tạo chưa cú õm đầu vần, HS cần nhận biết đỳng cỏc bộ phận của tiếng (õm đầu, vần, thanh); cần đọc trơn được cỏc tiếng cú vần 2 õm; cần sử dụng một số từ ngữ xưng hụ thụng thường, từ ngữ chỉ một số sự vật, hoạt động, tớnh chất đơn giản của cỏc bài học để giao tiếp ở gia đỡnh, trường học. + Cuối giai đoạn học vần - vần cú õm đầu vần, HS nhận biết đỳng cỏc bộ phận của tiếng, của vần; cần đọc trơn được cỏc tiếng, từ, cõu liền mạch; cần hiểu nội dung của cỏc từ, cõu, đoạn, bài của bài học; cần núi (kể) 3, 4 cõu theo chủ để Luyện núi hoặc 1 đoạn truyện kể theo tranh. + Cuối năm học, HS đạt như mức độ quy định. * Riờng yờu cầu về viết, HS thực hiện viết đỳng cỏc chữ cỡ vừa của bài học với tốc độ 1 phỳt/chữ (giữa học kỡ I), phỳt/chữ (cuối học kỡ I), phỳt/ chữ (giữa kỡ II) và phỳt/chữ (cuối học kỡ II). - Yờu cầu về chuẩn KT, KN của mỗi bài học nờu tại tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN cỏc mụn học ở Tiểu học - lớp 1 là thước đo, ở mức độ tối thiểu, kết quả học tập của HS. Trong thực tế, một số HS đạt mức cao hơn, nhưng cũng cú thể, một số HS chưa đạt được mức này. GV cần kịp thời phỏt hiện và cú biện phỏp tớch cực để những HS này đạt chuẩn. Nếu bài học trước HS chưa đạt chuẩn, thỡ bài học sau càng khú đạt chuẩn. Vỡ vậy, trước và sau mỗi bài học, GV cần xỏc định HS nào cũn chưa đạt chuẩn KT, KN để tập trung cho HS đú được luyện tập nhiều hơn (cả trong giờ học và ngoài giờ học), sao cho sau một số bài học, HS vượt lờn, đạt chuẩn theo yờu cầu nờu trong tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN cỏc mụn học ở Tiểu học - lớp 1. II - Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực của HS môn Tiếng Việt lớp 1 1. Dạy học kiến thức tiếng Việt và văn học nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển các kĩ năng a) Dạy học kiến thức tiếng Việt - Theo quy định tại văn bản Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng, cỏc kiến thức tiếng Việt trong SGK TV1 bao gồm: 1. Ngữ õm và chữ viết Ÿ Âm và chữ cỏi, thanh điệu và dấu ghi thanh điệu. Ÿ Một số quy tắc chớnh tả (c/k, g/gh, ng/ngh). 2. Từ vựng Từ ngữ về nhà trường, gia đỡnh, thiờn nhiờn, đất nước. 3. Ngữ phỏp ... : 7 phỳt a) Đọc đoạn văn sau (6 điểm): Những đàn chim liếu điếu rõm ran cói nhau cả ngày khụng dứt. Khi tu hỳ vừa cất giọng giúng giả từ xa, thỡ cũng là lỳc trỏi vải vào mựa chớn rộ. Vào mựa, hương thơm nức, thật quyến rũ. b) Đọc cỏc chữ cú dấu hỏi trong bài. (1 điểm) c) Khi nào trỏi vải vào mựa chớn rộ? (3 điểm) 2) Kiểm tra viết (10 điểm), thời gian: 30 phỳt a) Chộp đoạn thơ sau (6 điểm) Một chỳ chẫu chàng Ngồi trờn lỏ sen Mải nhỡn hồ nước Thấy trời lộn ngược Mõy trắng lung linh Chỳ ngồi lặng thinh Như đang mơ tưởng. b) Điền vào chỗ trống x hoặc s (2 điểm): Những trưa thỏng ....ỏu Nước như ai nấu Chết cả cỏ cờ Cua ngoi lờn bờ Mẹ em ....uống cấy. c) Điền vào chỗ trống vần oa hoặc vần oang (2 điểm): Thăm thẳm trời xanh lộng đỏy hồ Mựi h....... thiờn lớ th......... chiều thu. Lưu ý: Khi làm đề kiểm tra, GV cú thể chọn từ cỏc bài đọc (bài ứng dụng, bài Tập đọc) trong SGK. IV - Hướng dẫn củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1 qua hệ thống bài tập thực hành theo kế hoạch dạy học 2 buổi / ngày 1. Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập thực hành a) Thời lượng: theo quy định (4 tiết/tuần). b) Định hướng: Tập trung luyện tập kĩ năng đọc và kĩ năng viết. 2. Hệ thống bài tập thực hành a) Phần Học vần - Sắp xếp cỏc tiết thực hành: Tập viết, Thực hành đọc õm/vần (3 tiết tiếp theo). - Nội dung thực hành: + Tập viết: viết từ/cõu theo ngữ liệu của cỏc bài học tuần trước đú. + Luyện đọc: đọc õm/vần (bài mới, bài ụn) theo cỏc bài học của tuần được quy định tại văn bản Hướng dẫn thực hiện chương trỡnh cỏc mụn học Tiểu học lớp 1, 2, 3, 4, 5 (một vài tuần, cú bài lựi sang tuần kế tiếp). Theo văn bản này, sự phõn bố cỏc bài học ở mỗi tuần khụng đồng đều (cú tuần 3 bài, cú tuần 5 bài) nờn nhiều tiết thực hành phải ghộp (từ 2 bài). Ở cỏc tiết thực hành cho 1 bài học (bài õm/ vần mới hoặc bài ụn), ngữ liệu đọc núi chung khụng thay đổi, thờm phần nối chữ với hỡnh và điền chữ thớch hợp vào chỗ trống. Ở cỏc tiết học thực hành cho 2 bài học, ngữ liệu đọc khụng thay đổi ở nội dung đọc õm/ vần, tiếng, từ ngữ ; chỉ thay đổi ở ngữ liệu đọc của cõu/ bài ứng dụng. Phần nối và phần điền tương tự như ở tiết học thực hành của 1 bài học. - Hỡnh thức bài tập thực hành cụ thể: + Hỡnh thức bài tập thực hành của cỏc bài học về õm được minh hoạ ở tuần 3, như sau: Tuần 3 Tiết 1 Tập viết (tụ) bế vẽ (viết) bế vẽ bộ vẽ bờ Tiết 2 l h 1. Đọc * l h * lờ hố lề hẹ lễ hộ * ve ve ve, hố về 2. Nối le le lề hề hộ 3. Tụ □ cú l: ve le về lề vẻ lẻ □ cú h: hộ bộ hề hệ bề bệ Tiết 3 o ụ ơ c 1. Đọc * o ụ ơ c bũ cố cờ cổ bú cỗ cỡ cọ * bũ bờ , cổ cũ, vở vẽ, bú cỏ * bộ cú vở vẽ, bộ vẽ bờ hồ 2. Nối bú cỗ vở cọ - o bỏ ... ... ... - ụ bổ ... ... ... - ơ bở ... ... ... 3. Điền (bỏ bổ bở vừ vỗ vỡ bũ bồ bờ cũ cồ cờ) Tiết 4 ễn tập 1. Đọc: * e ờ o ụ ơ b v l h c * cụ cồ cố cổ cỗ cộ * vú bố, lề vở, vo ve * bộ vẽ cờ, bộ vẽ cụ, bộ vẽ bố 2. Nối bờ hồ bú hẹ lũ cũ vơ cỏ 3. Điền: ở hay vơ, vở ? bố ... cỏ bộ cú ... vẽ bộ ... bờ hồ + Hỡnh thức bài tập thực hành của cỏc bài học về vần được minh hoạ ở Tuần 11, như sau: Tuần 11 Tiết 1 Tập viết màu đỏ lều vải riờu cua Mẹ gió cua nấu riờu. M. Tụi mờ riờu cua mẹ nấu. T.. Tiết 2 ưu ươu 1. Đọc Ÿ ưu ươu lựu hươu Ÿ trỏi lựu, hươu sao, mưu trớ, bướu cổ bưu tỏ, rượu nho, lưu giữ, bươu đầu Ÿ Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối. Nú thấy bầy hươu nai đó ở đấy rồi. 2. Nối bầu rượu chỳ cừu hươu cao cổ 3. Điền: lưu hay lựu, bướu? - Chớ để bị ......... cổ. - Phải ......... giữ đồ cổ. - Quả .......... đỏ tươi. Tiết 3 ễn tập 1. Đọc Ÿ eo ao au õu iu ờu ưu iờu yờu ưu ươu kộo, cỏo, cỏu, cấu, dịu, kờu, liệu, yếu, lựu, bươu Ÿ kộo lưới, đào ao, giàu cú, sõu xa, dễ chịu, kờu gọi, miờu tả, đau yếu, ưu tỳ, bươu đầu Ÿ Nhà Sỏo Sậu ở sau dóy nỳi. Sỏo ưa nơi khụ rỏo, cú nhiều chõu chấu, cào cào. 2. Nối cỏ sấu ao bốo vải thiều 3. Điền: sỏo hay cầu, nhiều? - Thầy trũ đi .......... treo qua suối. - Ao sõu cú ........... cỏ. - Diều . vi vu giữa trời cao. Tiết 4 on an õn ăn 1. Đọc Ÿ on an õn ăn con sàn cõn trăn Ÿ mẹ con, nhà sàn, cỏi cõn, con trăn, rau non, bàn ghế, gần gũi, dặn dũ Ÿ Mẹ dặn con : "ở nhà cú mẹ cú con, đi đõu cú bầu cú bạn. Người thõn và bố bạn là chỗ dựa cho mỗi người. 2. Nối thợ hàn hũn đỏ bạn thõn khăn rằn - on cũn ... ... ... - an - ăn - õn đàn ... ... ... chăn ... ... ... mận ... ... ... 3. Điền b) Phần Luyện tập tổng hợp - Sắp xếp cỏc tiết thực hành: 3 tiết Tập đọc, Tập viết. - Nội dung thực hành: + Tập đọc: Ÿ Đọc trơn và đọc hiểu 3 bài Tập đọc theo kế hoạch dạy học của từng tuần. Ÿ ễn vần + Tập viết: Ÿ Viết chớnh tả Ÿ Làm bài tập chớnh tả ụn của tuần. - Hỡnh thức bài tập thực hành cụ thể được minh hoạ ở tuần 29, như sau: Tuần 29 Tiết 1 Tập đọc 1. Luyện đọc bài Đầm sen, chỳ ý ngắt nghỉ hơi đỳng ở cõu sau : Đầm sen Suốt mựa sen, / sỏng sỏng lại cú những người / ngồi trờn thuyền nan / rẽ lỏ, / hỏi hoa. 2. Điền vào chỗ trống trong mỗi cõu dưới đõy 1 từ ngữ thớch hợp : a) Lỏ sen màu .................... b) Khi nở, cỏnh hoa đỏ nhạt xoố ra, phụ đài sen và nhị vàng .. c) Hương sen ngan ngỏt, ................... 3. Viết cỏc từ ngữ: nhoẻn cười, giấy khen, lời hẹn, xoen xoột, xoốn xoẹt, đốn điện, thổi kốn, hoen gỉ vào 2 nhúm: a) Nhúm cỏc tiếng cú vần en: ..................................................................................................................... b) Nhúm cỏc tiếng cú vần oen: ..................................................................................................................... Tiết 2 Tập đọc 1. Luyện đọc bài Mời vào, chỳ ý ngắt hơi, nghỉ hơi đỳng: M : Cốc, /cốc, /cốc !/ - Ai gọi đú ?/ - Tụi là Thỏ./ - Nếu là Thỏ/ Cho xem tai.// 2. a) Chủ nhà đó mời ai vào nhà mỡnh ? ă Mời Thỏ. ă Mời Giú. ă Mời Nai. b) Khổ thơ nào núi về những việc chủ nhà muốn làm ? ă Khổ thứ hai. ă Khổ thứ ba. ă Khổ thứ tư. 3. Điền cỏc từ ngữ mong đợi, xe goũng, kớnh coong, trong suốt, boong tàu, dũng sụng vào 2 nhúm: a) Nhúm từ ngữ chứa tiếng cú vần ong: ................................................................................................................. b) Nhúm từ ngữ chứa tiếng cú vần oong: ................................................................................................................... Tiết 3 Tập đọc 1. Luyện bài đọc Chỳ cụng ; chỳ ý ngắt nghỉ hơi đỳng ở cỏc cõu sau : Mỗi chiếc lụng đuụi / úng ỏnh màu xanh sẫm, / được tụ điểm bằng những đốm trũn / đủ màu sắc. // Khi giương rộng, / đuụi xoố trũn / như một cỏi quạt lớn / cú đớnh hàng trăm viờn ngọc lúng lỏnh. // 2. Điền vào chỗ trống ở mỗi cõu dưới đõy 1 từ ngữ thớch hợp : hỡnh rẻ quạt, màu nõu gạch, viờn ngọc lúng lỏnh. a) Lỳc mới chào đời, chỳ cụng nhỏ chỉ cú bộ lụng tơ b) Sau vài giờ, cụng đó xoố cỏi đuụi nhỏ xớu thành c) Sau hai, ba năm, đuụi cụng xoố rộng như cỏi quạt lớn cú đớnh hàng trăm ........................................................................................................................... 3. Điền cỏc từ ngữ con voọc, con cúc, học bài, rơ moúc, quần soúc, gúc nhà, hạt thúc vào 2 nhúm : a) Nhúm cỏc tiếng cú vần oc : ................................................................................................................ b. Nhúm cỏc tiếng cú vần ooc : ................................................................................................................ Tiết 4 Tập viết 1. Tập chộp: Chỳ cụng (từ đầu đến rẻ quạt). ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 2. Viết tiếp cỏc chữ bắt đầu bằng g hoặc gh : - gạch, ....................................................................................................... - ghẹ, ......................................................................................................... - Viết tiếp cỏc chữ bắt đầu bằng ng hoặc ngh : - ngọc, .................................................................................................... - nghờu, .................................................................................................. 4. Hướng dẫn thực hiện a. Sử dụng hệ thống bài tập thực hành Hệ thống bài tập thực hành giới thiệu ở hai phần Học vần và Luyện tập trờn đõy nhằm ụn luyện kĩ năng đọc, viết cho HS với điều kiện được tăng cường thời lượng 4 tiết/tuần. GV cú thể sử dụng mỗi bài tập ở cỏc tiết học với những mức độ khỏc nhau, tuỳ vào đối tượng HS cụ thể (sử dụng nguyờn dạng, sử dụng cú điều chỉnh, thay thế). b. Tổ chức dạy học Khi tiến hành cỏc tiết học thực hành, GV nờn dành nhiều thời gian hơn cho HS tự học (học cỏ nhõn hoặc tự học trong nhúm). Tiết học thực hành cú thể bố trớ như sau: - GV hướng dẫn HS làm bài tập. - HS tự làm bài tập (cỏ nhõn hoặc nhúm). - GV chữa bài tập. - Hoạt động vui chơi (tổ chức một trũ chơi tiếng Việt). Trang Phần một NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRèNH, SÁCH GIÁO KHOA MễN TIẾNG VIỆT CẤP TIỂU HỌC 5 I - Chương trỡnh mụn Tiếng Việt cấp Tiểu học 5 II - Sỏch giỏo khoa mụn tiếng Việt cấp Tiểu học 7 Phần hai NỘI DUNG DẠY HỌC MễN TIẾNG VIỆT LỚP 1 15 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng mụn Tiếng Việt lớp 1 15 II - Phương phỏp và hỡnh thức tổ chức dạy học phỏt huy tớnh tớch cực của HS mụn Tiếng Việt lớp 1 21 III - Đỏnh giỏ kết quả học tập mụn Tiếng Việt lớp 1 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 21 IV - Hướng dẫn củng cố kiến thức, kĩ năng mụn Tiếng Việt lớp 1 qua hệ thống bài tập thực hành theo kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày 61 Dạy học đảm bảo chất lượng môn tiếng việt lớp 1 Mã số : In ................... bản, khổ 17 ´ 24 cm tại Số in .................; Số xuất bản: In xong và nộp lưu chiểu tháng .... năm 2011.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Phát Âm Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1 Trong Phân Môn Tiếng Việt
  • Sách Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Qua Cách Nhìn Của Người Cha Có Con Học Lớp 1
  • Google Pinyin: Phần Mềm Gõ, Viết Tiếng Trung Trên Android Máy Tính Pc ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 5 Phần Mềm Học Tiếng Trung Trên Máy Tính
  • Top Phần Mềm Gõ, Viết Tiếng Trung Trên Điện Thoại Và Máy Tính Tốt Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100