Download 48 Đề Thi Toán Lớp 2 Học Kỳ 1

--- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Các Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Chọn Lọc, Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh 6
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh Lớp 9
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh 8
  • Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (3 điểm )

    Bài 7. Cho hình tứ giác như hình vẽ

    Đề 1:

    Câu 1: Đặt tính rồi tính (3đ)

    a. 36  +  38 =

    b. 53  +  47 =

    c. 100 – 65 =

    d. 100 – 8 =

    Câu 2 : Số? (1,5đ)

    a. 3; 5; 7; ……….; ……….;  ……….;  ……….; 17; 19; 21

    b. 10; 12; 14; ……….;  ……….;  ……….;  ……….; 24; 26; 28

    c. 18; 19; 20; ……….; ……….; ……….;  ……….; 25; 26; 27

    Câu 3: Tìm X (1đ)

    a. 35 –  X   =   25                                      b. 3  x   X  =  27

    ………………..                                             ………………

    ………………..                                             ………………

    Câu 4: Anh cân nặng 50kg, em nhẹ hơn anh 15kg. Hỏi em cân nặng bao nhiêu ki–lô–gam?

    Giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

     

    Câu 5: Mỗi nhóm có 4 học sinh có 9 nhóm như vậy. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh?

    Giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Đề 2:

    Bài 1: Tính

    a. 453 + 246 = ……….

    b. 146 + 725 =………..

    c. 752 – 569 =…………

    d. 972 – 146 =………….

    Bài 2: Đặt tính rồi tính

    a. 575 – 128 =

    b. 492 – 215 =

    c. 143 + 279 =

    Bài 3: Tìm X

    a. X –  428   =   176                                      b. X  +   215  =  772

    ………………..                                             ………………

    ………………..                                             ………………

    Bài 4: Câu hỏi như sau?

    Một cửa hàng bán đường trong ngày hôm nay bán được 453 kg đường. Buổi sáng bán được 236 kg đường . Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu kg đường ?

    Bài giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 5 : Tìm các số có hai chữ số mà tổng các chữ số là 13 , tích là 36?

    Bài giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 6 : Trường tiểu học Hòa Bình có 214 học sinh lớp 3 và 4 . Biết số học sinh lớp 3 là 119 bạn . Hỏi trường tiểu học Hòa Bình có bao nhiêu học sinh lớp 4 ?

    Bài giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Đề 3:

    Bài 1. Đọc viết các số thích hợp ở bảng sau:

    Đọc Số

    Viết Số

    Bảy trăm hai mươi ba

    …………………………………

    Tám trăm mười lăm

    …………………………………

    …………………………………

    415

    …………………………………

    500

    Bài 2: Làm phép so sánh

    a. 457  so sánh 500

    b. 248 so sánh 265

    c.401 so sánh 397

    d. 701 so sánh  663

    e. 359 so sánh  556

    f. 456 so sánh 456

    Bài 3. Điền số thích hợp vào ô trống:

    a. 3 x 6 =

    b. 24 : 4 =

    c. 5 x 7 =

    d. 35 : 5 =

    Bài 4. Đúng ghi “Đ”, sai ghi “S” vào ô trống:

    a. 1 dm = 10 cm

    b. 1 m = 10 cm

    c. 1 dm = 100 cm

    d. 1 m = 100 cm

    Bài 5. Đặt tính rồi tính:

    a. 532  + 225 =

    b. 354 + 35  =

    c.  972 – 430 =

    d. 586 – 42  =

    Bài 6. Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Hỏi xếp vào được mấy đĩa?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 7. Cho hình tứ giác như hình vẽ

    • Cho cạnh a=3cm; cạnh b=4cm; cạnh c=6cm; cạnh d=2cm
    • Tính chu vi của hình tứ giác ABCD.
    • Kẻ thêm 1 đoạn thẳng để được 1 hình tứ giác và 1 hình tam giác.

    Đề 4:

    Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (3 điểm )

    1m = …. cm

    a. 1

    b. 10

    c. 100

    Câu 2: Trong hình bên có số hình chữ nhật là:

    a. 1

    b. 2

    c. 3

    Câu 3 :Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm trong phép tính sau:

    400 + 60 + 9  ……..  459

    b. <

    c. =

    Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    431, ……….., 433, …………, …………., …………., …………., 438

    Câu 5: Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

    a. 10 giờ 10 phút

    b. 1 giờ 50 phút

    Phần 2: Tự luận.

    Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

    a. 452 + 245

    b. 465 + 34

    c. 685 – 234

    d. 798 – 75

    Câu 2: Tìm X: (1.5 điểm)

    a. X x 3 = 12

    b. X : 5 = 5

    Câu 3: Viết các số 842 ; 965 ;  404 theo mẫu: (0.5 điểm)

    Mẫu:842 =  800 + 40 + 2…

    Câu 4: Học sinh lớp 2A xếp thành 5 hàng, mỗi hàng có 6 học sinh. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh? (2 điểm)

    Giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    DOWNLOAD: 29 ĐỀ ÔN TẬP TOÁN LỚP 2.

    Bộ Đề Thi Lịch Sử – Địa Lý Học Kỳ 2 Lớp 5

    32 Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Dạy Kèm Anh Văn Lớp 12, Gia Sư, Giáo Viên Dạy Kèm
  • Lớp Học Thêm, Tăng Cường Tiếng Anh Chất Lượng
  • Trung Tâm Dạy Thêm Tiếng Anh Tại Tp.hcm
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh 11
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Toán &tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 1 Môn Toán, Tiếng Việt Trường Tiểu Học Toàn Thắng Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 1 Năm 2022
  • 9 Đề Thi Đọc Hiểu Lớp 1 Kì 2
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 9 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Ngữ Văn 9 Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
  • ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2011-2012

    Môn : Tiếng Việt (Viết ) – Lớp 1

    Thời gian : 25 phút

    ( Giáo viên viết bảng, cho học sinh tập chép vào giấy kẻ ô li, sau đó làm bài tập điền chữ).

    1. Tập chép : (15 phút) ( 8 điểm )

    Cuốc Con học bài

    Cuốc Con về nghỉ hè

    Trong đầm sen bát ngát

    Hoa đưa hương ngào ngạt

    Cuốc vẫn nhớ lời cô

    Mang sách ra ngồi học.

    2. Bài tập: (10 phút) ( 2 điểm )

    Điền vào chỗ trống: g hay gh?

    – Bố …é qua nhà …a đón chú Tư.

    – Chiếc …ế được làm bằng …ỗ.

    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II

    NĂM HỌC: 2011 – 2012

    MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 1

    Thời gian : 15 phút

    SỐ CỦA MỖI BÀI

    Từ 1 đến 30 do Giám thị ghi.

    Chữ ký Giám thị 1

    Chữ ký Giám thị 2

    LỜI GHI CỦA GIÁM KHẢO

    Chữ ký Giám khảo 1

    Chữ ký Giám khảo 2

    SỐ MẬT MÃ

    Do Chủ khảo ghi

    Điểm bài thi

    SỐ CỦA MỖI BÀI

    Từ 1 đến 30 do Giám thị ghi

    Em hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng:

    2. Khi thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh đã làm gì ?

    Lấy khăn cho bác lau mồ hôi.

    Rót một cốc nước mát lạnh mời bác uống.

    Quạt cho bác ráo mồ hôi.

    HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

    Cuối Học kì 2 – Năm học 2011 – 2012

    A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC :(10 điểm)

    I. Đọc – Hiểu : (3 điểm)

    II. Đọc thành tiếng : (7 điểm)

    GV cho HS đọc thành tiếng một đoạn văn khoảng 80 đến 100 chữ trong các bài sau:

    (Ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho hs bốc thăm rồi đọc thành tiếng): (6 điểmrồi trả lời câu hỏi ( 1 điểm ).

    1. Bài: “Mưu chú Sẻ” (trang 70, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 3: Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất? (Sẻ vụt bay đi).

    2 .Bài “Đầm sen” ( trang 91, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 2: Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào? (Cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng).

    3. Bài: “Người bạn tốt” ( trang 106, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 1: Hà hỏi mượn bút, ai đã giúp Hà? (Hà hỏi mượn bút, Cúc từ chối, Nụ cho Hà mượn).

    4. Bài “Hồ Gươm” ( trang 118, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 1: Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ trông đẹp như thế nào? (Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh).

    5. Bài “Cây bàng” ( trang 127, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 2: Vào mùa xuân, cây bàng thay đổi như thế nào? (Vào mùa xuân, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.).

    Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

    a. Đọc thành tiếng đoạn văn ( 6 điểm):

    – 6 điểm: Đọc lưu lóat, trôi chảy, không mắc lỗi, tốc độ đọc khoảng 30 tiếng/ phút.

    – 5 điểm: Đọc lưu lóat, trôi chảy, mắc 1-4 lỗi.

    – 4 điểm: Đọc tương đối lưu lóat, mắc 5-8 lỗi.

    – 3 điểm: Đọc với tốc độ tạm được, mắc 9-12 lỗi.

    – 2 điểm: Đọc chậm, mắc 13-16 lỗi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Đáp Án Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Đáp Án Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Toán &tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 1 Môn Toán, Tiếng Việt Trường Tiểu Học Toàn Thắng Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 1 Năm 2022
  • 9 Đề Thi Đọc Hiểu Lớp 1 Kì 2
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 9 Phần Tiếng Việt
    1. Trang nhất
    2. Thông tin khối tiểu học
    3. Đề thi và đáp án có chọn lọc
    4. Lớp 1
    5. Môn Văn

    – Người đăng bài viết: Bùi Thị Ngần – Chuyên mục : Đã xem: 95878

    Đến với Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 1, chúng tôi sẽ giúp các em và quý phụ huynh thuận tiện cho việc tham khảo, ôn tập.

    ĐỀ SỐ 1

    ĐỀ THI HỌC KÌ II

    MÔN: TIẾNG VIỆT 1

    Thời gian: 60 phút

    I.Em hãy đọc bài tập đọc sau và làm theo yêu cầu:

    Cây bàng

    Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

    Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành

    trên cành dưới chi chit những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um

    che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chum quả chin vàng trong kẽ

    lá.

    Theo Hữu Tưởng

    * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

    1. Bài tập đọc trên tác giả nhắc đến cây gì? (1 điểm)

    a. Cây khế b. Cây bàng

    2. Xuân sang, cành trên cành dưới như thế nào? (1 điểm)

    a. Chi chit những lộc non mơn mởn b. Trụi lá.

    3. Quả bàng trong bài chín có màu gì? (1 điểm)

    a. Màu xanh b. Màu vàng

    * Điền vào chỗ trống theo yêu cầu:

    1. Tìm tiếng trong bài có vần ang ………………………………………. (1 điểm).

    2. Điền vần : ăn hay ăng? (1 điểm)

    Mẹ mang ch…….. ra phơi n………..

    *Đọc toàn bài trong thời gian 1 phút. (5 điểm)

    II. Viết (làm bài vào giấy ô li).

    1.Chính tả: GV đọc cho HS viết 3 từ và 1 câu (3 điểm).

    2.Tập chép: GV chép vào bảng phụ treo lên cho HS nhìn chép (7 điểm).

    Phần viết – Lớp 1

    +Chính tả: xuân sang, cây bàng, lá non

    Thu đến, từng chum quả chín vàng trong kẽ lá.

    +Tập chép:

    Lũy tre

    Mỗi sớm mai thức dậy

    Lũy tre xanh rì rào

    Ngọn tre cong gọng vó

    Kéo mặt trời lên cao.

    Những trưa đồng đầy nắng

    Trâu nằm nhai bóng râm

    Tre bần thần nhớ gió

    Chợt về đây tiếng chim.

    Nguyễn Công Dương

    Hướng dẫn chấm:

    Đọc thành tiếng:

    -Đọc đúng, lưu loát, không sai được 5 điểm.

    -Đọc đúng, không sai được 4 điểm.

    -Đọc đúng nhưng còn ấp úng hoặc chậm 3 điểm

    -Phát âm sai hoặc thiếu 2 tiếng trừ 1 điểm.

    Chính tả: Viết từ 1 điểm, viết câu 2 điểm, sai 2 lỗi trừ 1 điểm.

    Tập chép: Cứ sai 2 lỗi trừ 1 điểm.

    Phụ huynh và các bé có thể tải thêm nhiều đề thi Tiếng Việt lớp 1 ở file tải về.

    DAYTOT.VN CHÚC CÁC EM THI TỐT !

    Tác giả bài viết: daytot

    Nguồn tin: Daytot.vn

    Tải file đính kèm bo-de-thi-tieng-viet-lop-1.doc

    Những tin mới hơn

    Top

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Tổng Hợp 2 Đề Thi Học Kì 1 Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Theo Tháng
  • Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Hàng Tháng Lớp 3
  • 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm): có đề riêng (bốc thăm).

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) khoảng 35 phút

    Cửa Tùng

    Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

    Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là ” Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

    Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

    Theo Thuỵ Chương

    Em thực hiện các yêu cầu câu hỏi bên dưới theo sự hướng dẫn của thầy (cô):

    1. (0,5 điểm) Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

    A. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

    B. Đồng lúa xanh mướt, vườn cây trái xum xuê.

    C. Luỹ tre làng toả bóng mát soi bóng xuống dòng sông.

    D. Là những hàng cây chạy dài thẳng tắp.

    2. (0,5 điểm) Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển?

    A. Một sắc màu.

    B. Hai sắc màu.

    C. Ba sắc màu.

    D. Bốn sắc màu.

    3. (0,5 điểm) Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như gì?

    A. Bờ cát trắng.

    B. Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

    D. Tấm vải lụa đào.

    A. Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng bến Hải.

    B. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng.

    D. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển.

    A. Con thuyền.

    B. Dòng sông.

    C. Gió thổi.

    D. Nước xanh lơ.

    6. (0,5 điểm) Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm”?

    A. Bãi tắm đẹp nhất.

    B. Bãi tắm sâu nhất.

    C. Bãi tắm rộng nhất.

    D. Bãi tắm dài nhất.

    8. (1 điểm) Viết 1 câu theo mẫu Ai làm gì?

    7. (1 điểm) Em hãy viết tiếp những từ còn thiếu vào chỗ chấm?

    9. (1 điểm) Viết cảm nghĩ của em về biển Cửa Tùng?

    – Trưa, nước biển …………………… và khi chiều tà thì……………………………………..

    ……………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    1. Chính tả (4 điểm), khoảng 15 phút.

    Nghe viết bài: Nhà rông ở Tây Nguyên (Sách hướng dẫn học trang 77). Viết từ: Gian đầu nhà rông… dùng khi cúng tế.

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    2. Viết đoạn văn, văn bản (6 điểm), khoảng 25 phút.

    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 6 đến 8 câu) nói về vùng quê em đang ở theo các gợi ý sau:

    – Quê em ở đâu?

    – Là vùng thành thị hay nông thôn?

    – Quê em có đẹp không?

    – Cảnh vật quê em có những gì?

    Em thực hiện các yêu cầu câu hỏi bên dưới theo sự hướng dẫn của thầy (cô):

    – Con người ở đây thế nào?

    – Em thích nhất điều gì ở quê em?

    ………………………………………………………………………………………….

    1. (0,5 điểm) Kết quả của phép nhân 5 x 6 là:

    A. 30. B. 31. C. 32. D. 40.

    2. (1 điểm) Kết quả của phép chia 67 : 6 là:

    A. 11. B. 11 dư 1. C. 11 dư 2. D. 11 dư 3.

    3. (1 điểm) Số dư của phép chia 15 : 7 là:

    A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.

    4. (0,5 điểm) Một hình vuông có cạnh 7 cm. Chu vi hình vuông là:

    A. 27 cm. B. 28 cm. C. 29 cm. D. 30 cm.

    5, (0,5 điểm) Một lớp học có 24 học sinh được xếp thành 6 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?

    A. 2 học sinh. B. 3 học sinh. C. 4 học sinh. D. 5 học sinh.

    6. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

    a) 102 x 7 b) 306 : 6

    7. (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức:

    40 – 5 x 6 = ………………………………….

    = ………………………………….

    8. (0,5 điểm) Đồng hồ bên chỉ mấy giờ ?

    A. 10 giờ 2 phút. B. 10 giờ 10 phút.

    C. 10 giờ 5 phút D. 10 giờ 15 phút

    — HẾT — HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

    9. (1 điểm) Một bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 13 cm, chiều rộng 7 cm. Chu vi của bức tranh là:

    A. 40 cm. B. 30 cm. C. 20 cm. D. 10 cm.

    10. (2 điểm) Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg gạo, ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất 10 kg gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

      Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm). Giáo viên cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

    – Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.

    * Đáp án câu hỏi đọc thành tiếng:

    – Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm.

    – Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

    Đoạn 1: Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chứa được nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảy múa. Sàn cao để voi đi qua mà không đụng sàn, mái cao để khi múa ngọn giáo không vướng mái.

    Đoạn 2: Trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần, xung quanh hòn đá thần treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế.

    Đoạn 3: Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách của làng.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm).

    Câu 1: A (0,5 điểm)

    Câu 2: C (0,5 điểm)

    Câu 3: B (0,5 điểm)

    Câu 4: D (0,5 điểm)

    Câu 5: D (0,5 điểm)

    Câu 6: A (0,5 điểm).

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 3

    Câu 7: (xanh lơ; đổi sang màu xanh lục) (1 điểm).

    Câu 8: Ví dụ: Em viết bài vào vở (1 điểm).

    Câu 9: Ví dụ: Biển Cửa Tùng rất đẹp… (1 điểm).

    Câu 1: A (0,5 điểm)

    Câu 2: B (1 điểm)

    Câu 3: B (1 điểm)

    Câu 4: B (0,5 điểm)

    Câu 5: C (0,5 điểm)

    Câu 6: (2 điểm).

    Câu 7: (1 điểm) 40 – 5 x 6 = 40 – 30

    = 10.

    Câu 8: B (0,5 điểm)

    Câu 9: A (1 điểm)

    Câu 10: (2 điểm).

    Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số kg gạo là: (0,5 điểm)

    36 – 10 = 26 (kg gạo) (0,5 điểm)

    Cả hai ngày cửa hàng bán được số kg gạo là: (0,5 điểm)

    26 + 36 = 62 (kg gạo) (0,5 điểm)

    Đáp số: 62 kg gạo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Nghĩa Hiệp Năm 2011
  • De Thi Hoc Sinh Gioi Mon Tieng Viet Lop 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiến Lược Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 2 Giao Tiếp Mà Mẹ Nên Biết
  • Tóm Tắt Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Trong Giờ Học Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 2
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2: Tuần 21 + Tuần 22
  • Thời Khóa Biểu Lớp 3
  • Thời Khóa Biểu Lớp 5
  • Tài liệu ôn thi học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 2

    Đề cương thi học kì 1 môn Toán và Tiếng Việt lớp 2 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp các dạng bài Toán, Tiếng Việt trọng tâm, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng giải các dạng Toán 2, Tiếng Việt 2 chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 1 lớp 2. Mời các em cùng tham khảo và tải về.

    Đề cương thi học kì 1 môn Toán và Tiếng Việt lớp 2

    A. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TOÁN

    (Ôn từ tuần 1 đến tuần 17)

    1. Viết các số sau:

    a) 5 chục 7 đơn vị; 2 chục 9 đơn vị; 8 chục 1 đơn vị; chín mươi tư; ba mươi mốt.

    b) Bảy mươi lăm ki-lô-gam; bốn mươi hai đề-xi-mét; sáu mươi hai mét; mười bốn lít.

    2. Viết các số sau: 23; 14; 35; 86; 47; 90.

    a) Theo thứ tự giảm dần:……………………..

    b) Theo thứ tự tăng dần: ………………….

    3.

    a) Điền số vào chỗ chấm:

    1 dm = … cm

    3 dm 9 cm = … cm

    4 dm = … cm

    6 dm 7 cm = … cm

    50 cm = … dm

    93 cm = … dm … cm

    b) Điền đơn vị vào chỗ chấm:

    8 dm = 80 …

    2 dm 4 cm = 24…

    30 cm = 3 …

    5 dm = 50 …

    6 dm = 60 …

    23 cm = 2 … 3 ….

    4. a) Vẽ đoạn thẳng MN dài 1dm 2cm.

    b) Vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm.

    c) Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm.

    d) Vẽ đường thẳng đi qua 3 điểm.

    e) Nêu tên 3 điểm thẳng hàng (dùng thước thẳng để kiểm tra).

    5. Tính:

    a) 56 + 13 47 + 38 75 + 19

    83 – 35 41 – 24 72 – 68

    b) 36 + 9 82 + 18 14 + 87

    71 – 59 100 – 23 49 – 21

    c) 49 kg + 53 kg – 34 kg = …………………………….

    98 l – 19 l + 3 l = ………………….

    6. Tính nhẩm:

    a) 59 kg – 12 kg – 6 kg =

    100l – 8 l =

    45 – 5 – 5 =

    16 – 9 + 7 =

    b) 23 cm + 6 cm – 1 cm =

    80 – 10 – 7 =

    43 dm – 3 dm + 7 dm =

    36 + 4 – 5 =

    c) 9 + 8 + 1 =

    13 + 5 + 5 =

    6 + 2 + 4 =

    36 – 6 – 4 =

    7. Tìm y:

    y + 73 = 100 y – 38 = 62

    56 + y = 81 69 – y = 24

    39 + y = 93 + 6 54 – y = 38

    42 – y = 21 – 9 y – 17 = 16 + 38

    8. Điền số vào bảng sau:

    B. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

    1. Đọc: Ôn từ tuần 1 đến tuần 17. Đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài.

    2. Chính tả: Ôn từ tuần 1 đến tuần 17.

    3. Luyện từ và câu: Ôn từ tuần 1 đến tuần 17.

    a) Từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt đông, trạng thái, tính chất.

    b) Đặt câu theo mẫu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?

    c) Từ trái nghĩa, cùng nghĩa với từ đã cho.

    d) Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu hai chấm.

    4. Tập làm văn: Ôn các bài đã học

    • Kể về cô giáo em.
    • Kể về người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em).
    • Kể về gia đình.
    • Kể về bạn bè.
    • Kể về con vật (mèo, gà, chó,…).

    Ngoài Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 2 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 2 và Tiếng Việt 2 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán, Tiếng Việt hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    I. Đề thi học kì 1 lớp 2 Tải nhiều

    II. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2022 – 2022 Hay chọn lọc

    1. Đề cương ôn tập lớp 2 học kì 1 năm 2022 – 2022

    1. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2022 – 2022 môn Toán

    2. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2022 – 2022 môn Tiếng Việt

    3. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2022 – 2022 môn Tiếng Anh

    4. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2022 – 2022 môn Tin Học

    5. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2022 – 2022 môn Tự nhiên

    III. Đề thi học kì 1 lớp 2 VnDoc biên soạn:

    1. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2022 – 2022 môn Tiếng Việt

    2. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2022 – 2022 môn Toán

    3. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2022 – 2022 môn Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9
  • Học Sinh Song Ngữ Việt Nam Nói Tiếng Pháp Như… Đua Xe Công Thức 1
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Pháp Hệ 3 Năm 2011
  • Các Lớp Luyện Thi Học Tiếng Pháp Cho Bạn
  • Trò Chơi Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Đề học kì 1 lớp 4 môn Toán và Tiếng Việt năm học 2022 – 2022

    Số năm trăm linh hai nghìn bốn trăm hai mươi viết là:

    A. 5 002 400

    B.5 020 420

    C.502 420

    D.540 240

    2. (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng

    Số nào trong các số sau số có chữ số 7 biểu thị cho 7000?

    A. 83574

    B.28697

    C.17832

    D.90286

    A. 230 679

    B.326 775

    C.1780 967

    D.179 190

    4: (1 điểm) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6 yến 5 kg = …… kg là:

    A. 65 kg B. 650 kg C. 6005 kg D. 605 kg

    a, 137 485 + 21 706 b, 654 135 – 147 061

    6: (2 điểm) Tìm x

    a, x + 3581 = 5621 b, x – 835 = 432

    C, x x 5 = 515 d, x : 15 = 5370

    7: (1 điểm) Tính diện tích hình chữ nhật ABC

    D.Biết chiều dài là 25 cm, chiều rộng là 13 cm.

    8: ( 2 điểm) Trung bình cộng của hai số là 103. Tìm hai số đó, biết số lớn hơn số bé là 28 đơn vị.

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN LỚP 4

    KIỂM TRA CUỐI KỲ I – (2015-2016)

    Phần I. Trắc nghiệm Phân II. Tự luận

    Câu 5: 1 điểm – Đúng mỗi phép tính cho 0,5 điểm.

    317485 + 21706 = 159191 654135 – 147061 = 507074

    Câu 6: 2 điểm – Đúng mỗi phép tính cho 0,5 điểm

    a, x + 3581 = 5621 b, x – 835 = 432

    x = 5621 – 3581 x = 432 + 335

    x = 2040 x = 767

    c, x x 5 = 515 d, x : 15 = 5370

    x = 515 : 5 x = 5370 x 15

    = 105 x = 80550

    Câu 7: (1 điểm)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là: (0,25đ)

    25 13 = 325 (m 2) (0,5đ)

    Đáp số : 325 m 2 (0,25đ)

    Câu 8: 2 điểm:

    Trung bình cộng của hai số là: (0,25đ)

    103 x 2 = 206 (0,5đ)

    Số lớn là: (206 + 28) : 2 = 217 (0,5đ)

    Số bé là: (206 – 28) : 2 = 89 (0,5đ)

    Đáp số: Số lớn 217 ; Số bé: 89 (0,25đ)

    Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2022

    Đề thi gồm có 3 phần: Đọc hiểu; Viết; Đọc

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Môn Tiếng Việt (đọc hiểu) lớp 4

    Thời gian 30 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đọc thầm bài văn sau:

    Trung thu độc lập

    Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi thân thiết của các em…

    Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…

    Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của các em soi sáng những ống khối nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi.

    Trăng đêm nay sáng quá! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, nhưng tết trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.

    THÉP MỚI

      ( 0.5 đ ) Đối với thiếu nhi, Tết trung thu có gì vui ?

    A. Tết trung thu là ngày các em thiếu nhi được nghỉ học.

    B.Tết trung thu là ngày tết vui của mọi người.

    C.Tết trung thu là tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn.

    2. (0.5đ ) Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì ?

    A. Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em

    B.Anh chiến sĩ nghĩ đến độc lập dân tộc của đất nước.

    C.Anh chiến sĩ nghĩ đến các em

    3. (0.5đ ) Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì ?

    A. Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn vì ngày mai trăng tròn và to hơn.

    B.Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn vì tương lai của trẻ em và đất nước sẽ tươi đẹp hơn

    C.Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn vì đất nước ta sẽ ngày càng tươi đẹp hơn.

    4. (0.5đ ) Từ nào sau đây là từ láy ?

    A. Vằng vặc

    B.Độc lập

    C.Trăng ngàn

    5. (0.5đ) Hãy tìm động từ trong câu “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…” ?

    A. Nhìn, nghĩ

    B.Nhìn, trăng

    C.Nghĩ, tới.

    6. (0.5 đ) Trong những tiếng sau tiếng nào có đủ 3 bộ phận âm đầu vần và thanh?

    A. Ước

    B.Ông

    C.Chiến

    7. (0.5đ ) Đặt câu với từ ” siêng năng “.

    8. (0.5 đ) Tìm và ghi 3 từ láy

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Môn Tiếng Việt lớp 4 (ĐỌC HIỂU)

    Câu 1 : (0.5đ) Khoanh vào C

    Câu 2 : (0.5đ) Khoanh vào A

    Câu 3 : (0.5đ) Khoanh vào B

    Câu 4 : (0.5đ) Khoanh vào A

    Câu 5 : (0.5đ) Khoanh vào A

    Câu 6: (0.5đ) Khoanh vào C

    Câu 7 : HS đặt được câu cho (0.5đ)

    Câu 8 : HS nêu 3 từ láy (0.5đ)

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Môn Tiếng Việt (viết) lớp 4

    Thời gian 60 phút (không kể thời gian giao đề)

    I. Chính tả: (2đ) Bài: Chiếc áo búp bê: (Hướng dẫn học Tiếng việt 4 – Trang 59 – Tập 1B)

    II. Tập làm văn (3đ)

    Đề bài: Viết một đoạn văn tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Môn Tiếng Việt lớp 4 (viết ) I. Hướng dẫn chấm

    – Bài kiểm tra cho theo thang điểm 5.

    – Sau khi cộng với phần điểm đọc thành tiếng thành điểm của môn tiếng Việt đọc mới được làm tròn thành số nguyên (Thí dụ: 9.25 làm tròn thành 9; 9.5 làm tròn thành 10).

    II. Đáp án- biểu điểm

    – Bài viết rõ ràng, chữ viết đẹp, đúng mẫu, không mắc lỗi chính tả: 2 điểm

    – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh điệu, không viết hoa theo quy định ): trừ 0,15 điểm. (Những lỗi sai giống nhau hoàn toàn chỉ trừ một lần điểm).

    – Nếu chữ viết không rõ ràng, khoảng cách, kiểu chữ không đúng, trình bày chưa đẹp trừ toàn bài 0,5 điểm.

    Đề bài: Viết một đoạn văn tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

    * Yêu cầu cần đạt

    – Thể loại: HS viết một bài văn theo thể loại tả đồ vật.

    – Nội dung: 2 điểm

    + HS biết trình bày rõ ba phần của một bài văn: phần đầu, phần chính, phần cuối.

    + HS biết tả đồ dùng theo trình tự bài văn.

    – Hình thức: 1 điểm

    Bố cục rõ ràng cân đối, chuyển đoạn rõ.

    + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

    + Chữ viết rõ, dễ đọc, đúng chính tả.

    + Bài làm sạch sẽ, không bôi xoá tuỳ tiện.

    * Đánh giá cho điểm:

    Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết. GV có thể cho điểm các mức 2,5 điểm, 2 điểm, 1,5 điểm, …

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Môn Tiếng Việt (Đọc) lớp 4

    HS bốc thăm đọc một trong các bài sau

    – Giáo viên làm phiếu cho HS bốc thăm vào bài nào đọc bài đó.

    ĐÁP ÁN – ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

    KIỂM TRA ĐỌC: 1 điểm

    Đọc thành tiếng: (1 điểm)

    + Đọc đúng tiếng, đúng từ (0,25 điểm).

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,25 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm).

    + Ngắt hơi đúng các câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,25 điểm.

    (Ngắt hơi sai từ 2 đến 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt hơi sai quá 4 chỗ: 0 điểm).

    + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (0,,25 điểm).

    (Chưa biểu cảm: 0 điểm).

    + Tốc độ đọc (khoảng 80-100 tiếng) không quá 1 phút: 0,25 điểm.

    (Chưa rõ ràng: 0,5 điểm; sai: 0 điểm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt (Có Hướng Dẫn)
  • Đề Thi Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4
  • Đề Ôn Tập Toán Học Kì 2 Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2
  • Một Số Biện Pháp Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Trong Dạy Toán Lớp 1, Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 1 Và Công Nghệ Giáo Dục
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1
  • 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1.
  • Xem Chuyên Đê: Một Số Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 1ôn tập Toán học kì 2 lớp 1

    ĐỀ SỐ 1 I. Trắc nghiệm (3 điểm)

    Khoanh vào đáp án đúng

      Số liền trước và số liền sau của số 17 là ̀:

    a, 15 và 16 b, 15 và 18 c, 16 và 18 d, 15 và 17

      Số gồm 8 chục và 2 đơn vị là:

    a, 28 b, 92 c, 82 d, 80

      Phép cộng 19 + 9 có kết quả bằng:

    a, 18 b, 29 c, 28 d, 39

    II. Tự luận (7 điểm)

    Bài 1: Đặt tính rồi tính (4 điểm)

    a, 38 + 7 b, 54 – 8 c, 72 – 3 d, 28 + 6

    ………… ………… ………… …………

    ………… ………… …………. …………

    …………. ………… ………… …………

    Bài 2: Nối phép tính với kết quả đúng: (2 điểm)

    Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (2 điểm)

    a, 39 + 23 = 52

    b, 43 – 5 = 48

    c, 12 + 23 = 45

    d, 26 – 9 = 15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Lớp 1 Môn Tập Đọc
  • Toàn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Nắm Chắc Trong Tay Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Hôn Nhân Và Tình Yêu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Tình Yêu
  • Download 32 Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 28 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 37, 38
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Lịch Học Và Hướng Dẫn Cách Học Trên Truyền Hình Hà Nội
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả vào giấy thi có ô li sau đó ra đề cho học sinh làm tiếp môn tập làm văn.

    1. Bài viết: Voi nhà

    (Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 – tập 2 – trang 56 -57)

    Viết đoạn “Con voi lúc lắc vòi… đã gặp được voi nhà”

    Cách cho điểm bài viết: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết cân đối được 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm/lỗi.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách của chữ, trình bày bẩn… phải trừ 1 điểm toàn bài nếu sai một trong những lỗi đó.

    Câu 2: Đọc đoạn văn sau: Quyển Sổ Liên Lạc.

    Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay. Bố làm gì cũng khéo, viết chữ thì đẹp. Chẳng hiểu sao, Trung không có được hoa tay như thế. Tháng nào, trong sổ liên lạc, cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà.

    Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn. Trung băn khoăn:

    – Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê?

    Bố bảo:

    – Đấy là do sau này bố tập viết rất nhiều, chữ mới được như vậy.

    – Thế bố có được thầy khen không?

    Giọng bố buồn hẳn:

    – Không. Năm bố học lớp ba, thầy đi bộ đội rồi hi sinh.

    Dựa theo nội dung bài khoanh tròn các ý 1, 2, hoặc 3 đúng nhất của mỗi câu sau:

    Câu 1: Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung điều gì?

    Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung phải:

    Câu 2: Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho Trung xem để làm gì? Để cho Trung biết:

    1. Bố lúc nhỏ học cũng giỏi.
    2. Lúc nhỏ bố viết chữ rất đẹp.
    3. Lúc nhỏ bố cũng viết chữ xấu nhưng nhờ thầy khuyên bố tập viết nhiều nên ngày nay chữ mới đẹp.

    Câu 3: Những cặp từ nào sau đây cùng nghĩa với nhau:

    Câu 4: Đặt câu hỏi có cụm từ vì sao cho câu sau:

      Vì khôn ngoan, sư tử điều binh khiển tướng rất tài.

    Câu 5: “Bố làm gì cũng khéo.” thuộc mẫu câu nào ? Hỏi về ai? Và dạng câu hỏi?

    Download: 32 đề thi học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2

    Tham khảo một số bộ đề khác:

    48 Đề Thi Toán Lớp 2 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Năm Học 2022 – 2022 Theo Thông Tư 22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Thái Sư Trần Thủ Độ Trang 15 Lớp 5
  • .một Số Trò Chơi Dạy Học Luyện Từ Và Câu Lớp 2:
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 25 Trang 26, 27, 28, 29 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Tả Quyển Sách Hướng Dẫn Học Tiếng Việt 5 Tập 2A
  • Chuyên Đề Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán, Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Trước Khi Vào Học Lớp 1, Trẻ Cần Phải Học Tiếng Việt Như Thế Nào ?
  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tôi Đã Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tự Học Như Thế Nào Cho Hiệu Quả
  • Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

    Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt để giúp các bạn học sinh có thêm phần tự tin cho kì thi học sinh giỏi sắp tới và đạt kết quả cao. Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, tiếng Việt giúp các em học sinh ôn tập kiến thức, ôn tập kiểm tra, thi cuối kỳ, rèn luyện kỹ năng để các em nắm được toàn bộ kiến thức chương trình Toán lớp 2, Tiếng Việt lớp 2.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán, Tiếng Việt

    1. Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Tiếng Việt

    Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: Trong các từ: xắp xếp; xếp hàng; sáng sủa; xôn xao. Từ viết sai chính tả là:

    A. Xắp xếp

    B. Xếp hàng

    C. Sáng sủa

    D. Xôn xao

    Câu 2: Từ nào là từ chỉ hoạt động của sự vật trong câu sau: “Hoạ Mi hót rất hay.”

    A. Hoạ Mi

    B. Hót

    C. Rất

    D. Hay

    Câu 3: Bộ phận in đậm trong câu: “Bác Hồ tập chạy ở bờ suối ” trả lời cho câu hỏi nào?

    A. Làm gì?

    B. Như thế nào?

    C. Là gì?

    D. ở đâu?

    Câu 4: Từ trái nghĩa với từ chăm chỉ là từ:

    A. Siêng năng

    B. Lười biếng

    C. Thông minh

    D. Đoàn kết

    Câu 5: Từ chỉ đặc điểm của sự vật trong câu: “Trong vườn, hoa mướp nở vàng tươi” là:

    A. Hoa mướp

    B. Nở

    C. Vàng tươi

    D. Trong vườn

    Câu 6: Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? trong câu: “Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.” Là:

    A. Hai bên bờ sông

    B. Hoa phượng

    C. Nở

    D. Đỏ rực

    Câu 7. Hót như……

    Tên loài chim điền vào chỗ trống thích hợp là:

    A. Vẹt

    B. Khướu

    C. Cắt

    D. Sáo

    Câu 8. Cáo …..

    Từ chỉ đặc điểm của con vật điền thích hợp vào chỗ trống là:

    A. Hiền lành

    B. Tinh ranh

    C. Nhút nhát

    D. Nhanh nhẹn

    Câu 9. Từ nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ là:

    A. Kính yêu

    B. Kính cận

    C. Kính râm

    Câu 10.Em hiểu câu tục ngữ : “Lá lành đùm lá rách” là thế nào?

    A. Giúp đỡ nhau

    B. Đoàn kết

    C. Đùm bọc

    D. Đùm bọc ,cưu mang, giúp đỡ nhau lúc khó khăn hoạn nạn

    II. Phần tự luận: (10 điểm)

    Câu 1: Gạch dưới các chữ viết sai chính tả ch hay tr và viết lại cho đúng vào chỗ trống ở dưới:

    Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang.

    …………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 2: Xếp các từ sau thành 2 nhóm:

    Giản dị, sáng ngời, tài giỏi, bạc phơ, cao cao, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ.

    • Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ:
    • Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ:

    Câu 3: Trong bài : “Ngày hôm qua đâu rồi?” (Tiếng Việt 2, tập 1) của nhà thơ Bế Kiến Quốc có đoạn:

    Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn…

    Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong cuộc sống?

    Câu 4: “Gia đình là tổ ấm của em” Hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5 – 6 câu kể về một buổi sum họp trong gia đình em.

    2. Đáp án đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Tiếng Việt

    Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) mỗi câu đúng cho 1 điểm

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: A

    Câu 2: B

    Câu 3: A

    Câu 4: B

    Câu 5: C

    Câu 6: A

    Câu 7: B

    Câu 8: B

    Câu 9: A

    Câu 10: D

    II. Phần tự luận: (10 điểm)

    Câu 1: (1 điểm) Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang.

    Chưa đến trưa mà trời đã nắng chang chang.

    Câu 2: (2 điểm, mỗi ý 1 điểm)

    • Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ: sáng ngời, bạc phơ, cao cao.
    • Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ: Giản dị, tài giỏi, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ.

    Câu 3: Trong đoạn thơ trên, nhà thơ Bế Kiến Quốc như muốn nói với em rằng: Em học hành chăm chỉ thì trong cuốn vở hồng đẹp đẽ của em được ghi lại những điểm 10 do chính những kiến thức mà ngày đêm em miệt mài học tập. Bởi vậy có thể nói: Ngày hôm qua tuy đã qua đi nhưng sẽ đựơc nhắc đến khi em có những kiến thức mà ngày hôm qua ta đã tích luỹ được.

    Câu 4: HS nêu được:

    • Gia đình em thường quây quần đông đủ vào lúc nào? (1 điểm)
    • Từng người trong gia đình em lúc đó làm gì? (2,5 điểm)
    • Nhìn cảnh sum họp đầm ấm của gia đình, em có cảm nghĩ thế nào? (1,5 điểm)

    3. Đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán

    Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: Tìm một số biết rằng lấy 35 cộng với số đó thì có kết quả bằng 35 trừ đi số đó.

    A. 0

    B. 35

    C. 70

    D . 1

    Câu 2: 7 giờ tối còn gọi là:

    A. 17 giờ

    B. 21 giờ

    C. 19 giờ

    D. 15 giờ

    Câu 3: Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

    A. 100

    B. 101

    C. 102

    D. 111

    Câu 4: 5m 5dm = ….. Số điền vào chỗ chấm là:

    A. 55m

    B. 505 m

    C. 55 dm

    D.10 dm

    Câu 5: Cho dãy số : 7; 11; 15; 19; ….số tiếp theo điền vào chỗ chấm là:

    A. 22

    B. 23

    C. 33

    D. 34

    Câu 6: Nếu thứ 6 tuần này là 26 .Thì thứ 5 tuần trước là:

    A. 17

    B. 18

    C. 19

    D. 20

    Câu 7: Số lớn nhất có ba chữ số là:

    A. 998

    B. 999

    C. 978

    D. 987

    Câu 8: Hình vuông ABCD có cạnh AB = 5cm .Chu vi hình vuông là:

    A. 15 cm

    B . 20 cm

    C. 25 cm

    D. 30 cm

    Câu 9: 81 – x = 28 . x có giá trị bằng bao nhiêu?

    A. 53

    B. 89

    C. 98

    D. 43

    Câu 10: 17 + 15 – 10 = ….. Số điền vào chỗ chấm là:

    A. 32

    B. 22

    C. 30

    D. 12

    II. Phần tự luận: (10 điểm)

    Câu 1: (1 điểm) Trên bảng con có ghi phép tính: 6 + 8 + 6

    Lan cầm bảng tính nhẩm được kết quả là 20. Huệ cầm bảng tính nhẩm lại được kết quả là 26. Hỏi ai tính đúng?

    Câu 2: (4 điểm)

    Mai có 28 bông hoa, Mai cho Hoà 8 bông hoa, Hoà lại cho Hồng 5 bông hoa. Lúc này ba bạn đều có số bông hoa bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hoà và Hồng mỗi bạn có bao nhiêu bông hoa?

    Câu 3: (3 điểm)

    Hiện nay bố Hà 45 tuổi, còn ông nội Hà 72 tuổi. Em hãy tính xem khi tuổi của ông nội Hà bằng tuổi bố Hà hiện nay thì hồi đó bố Hà bao nhiêu tuổi?

    Câu 4: (2 điểm) Tìm X.

    a. X + X x 5 = 24

    b. X + 5 – 17 = 35

    4. Đáp án đề thi học sinh giỏi lớp 2 môn Toán

    Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) mỗi câu đúng cho 1 điểm.

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1: A

    Câu 2: C

    Câu 3: C

    Câu 4: C

    Câu 5: B

    Câu 6: B

    Câu 7: B

    Câu 8: B

    Câu 9: A

    Câu 10: B

    II. Phần tự luận: (10 điểm) Câu 1: (1 điểm) Cả hai bạn đều tính đúng.

    Kết quả khác nhau do cầm bảng ngược nhau: 6 +8 + 6 = 20 (cầm xuôi)

    9 + 8 + 9 = 26 (cầm ngược lại)

    Câu 2: Giải

    Số bông hoa còn lại của Mai hay số bông hoa mỗi bạn có lúc sau là:

    28 – 8 = 20 (bông)

    Lúc đầu Hồng có số bông hoa là:

    20 – 5 = 15 ( bông)

    Hoà được thêm 8 bông rồi lại cho đi 5 bông, như vậy Hoà được thêm số bông hoa là:

    8 – 5 = 3 ( bông)

    Lúc đầu Hoà có số bông hoa là:

    20 – 3 = 17 (bông)

    Đáp số: Hồng: 15 bông

    Hoà: 17 bông

    Lời giải đúng, tính đúng số hoa còn lại của Mai và số hoa lúc đầu của Hồng, mỗi câu 1 điểm

    Lời giải và tính đúng số hoa Hoà được thêm (0,5 điểm)

    Lời giải và tính đúng số hoa lúc đầu Hoà (1 điểm)

    Đáp số đúng: 0,5 điểm.

    Câu 3: Mỗi câu lời giải đúng và phép tính đúng: 1 điểm

    Giải

    Ông hơn bố số tuổi là: (0,5 điểm)

    72 – 45 = 27 (tuổi) (0,5 điểm)

    Khi ông bằng tuổi bố hiện nay thì tuổi của bố là: (0,5 điểm)

    45 – 27 = 18 (tuổi) (1 điểm)

    Đáp số: 18 tuổi (0,5 điểm)

    Câu 4: Mỗi câu đúng: 1 điểm

    a. X + X x 5 = 24 b. X + 5 – 17 = 35

    X x 6 = 24 X + 5 = 35 + 17

    X = 24 : 6 X + 5 = 52

    X = 4 X = 52 – 5

    X = 47

    ……………………………………………………………………………

    Đề thi học kì 1 lớp 2 được tải nhiều nhất

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 2

    Đề thi học kì 2 lớp 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Gian Xin Visa Du Học Mỹ Mất Bao Lâu ?
  • Mất Bao Lâu Để Thành Thạo 1 Ngoại Ngữ?
  • Xin Visa Du Học Canada Mất Bao Lâu
  • Mất Bao Lâu Để Giỏi Tiếng Anh?
  • Tập Đọc Lớp 3: Luôn Nghĩ Đến Miền Nam
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán năm 2022

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Môn Toán lớp 4

    Thời gian 60 phút (không kể thời gian giao đề)

    Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    Số năm trăm linh hai nghìn bốn trăm hai mươi viết là:

    A. 5 002 400 B. 5 020 420 C. 502 420 D. 540 240

    Câu 2. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng

    Số nào trong các số sau số có chữ số 7 biểu thị cho 7000?

    A. 83574 B. 28697 C. 17832 D. 90286

    Câu 4: (1 điểm) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6 yến 5 kg = …… kg là:

    A. 230 679 B. 326 775 C. 1780 967 D. 179 190

    A. 65 kg B. 650 kg C. 6005 kg D. 605 kg

    a, 137 485 + 21 706 b, 654 135 – 147 061

    a, x + 3581 = 5621 b, x – 835 = 432

    C, x x 5 = 515 d, x : 15 = 5370

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN LỚP 4

    (1 điểm) Tính diện tích hình chữ nhật ABCD. Biết chiều dài là 25 cm, chiều rộng là 13 cm.

    Phần I. Trắc nghiệm Phân II. Tự luận

    ( 2 điểm) Trung bình cộng của hai số là 103. Tìm hai số đó, biết số lớn hơn số bé là 28 đơn vị.

    KIỂM TRA CUỐI KỲ I – (2015-2016)

    Câu 5: 1 điểm – Đúng mỗi phép tính cho 0,5 điểm.

    317485 + 21706 = 159191 654135 – 147061 = 507074

    Câu 6: 2 điểm – Đúng mỗi phép tính cho 0,5 điểm

    a, x + 3581 = 5621 b, x – 835 = 432

    x = 5621 – 3581 x = 432 + 335

    x = 2040 x = 767

    c, x x 5 = 515 d, x : 15 = 5370

    x = 515 : 5 x = 5370 x 15

    = 105 x = 80550

    Câu 7: (1 điểm)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là: (0,25đ)

    25 13 = 325 (m 2) (0,5đ)

    Đáp số : 325 m 2 (0,25đ)

    Câu 8: 2 điểm:

    Trung bình cộng của hai số là: (0,25đ)

    103 x 2 = 206 (0,5đ)

    Số lớn là: (206 + 28) : 2 = 217 (0,5đ)

    Đề thi gồm có 3 phần: Đọc hiểu; Viết; Đọc ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

    Số bé là: (206 – 28) : 2 = 89 (0,5đ)

    Môn Tiếng Việt (đọc hiểu) lớp 4

    Đáp số: Số lớn 217 ; Số bé: 89 (0,25đ)

    Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2022

    Trung thu độc lập

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Thời gian 30 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đọc thầm bài văn sau:

    Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi thân thiết của các em…

    Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…

    Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của các em soi sáng những ống khối nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi.

    Trăng đêm nay sáng quá! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, nhưng tết trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.

    THÉP MỚI

      ( 0.5 đ ) Đối với thiếu nhi, Tết trung thu có gì vui ?

    A. Tết trung thu là ngày các em thiếu nhi được nghỉ học.

    B. Tết trung thu là ngày tết vui của mọi người.

    C. Tết trung thu là tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn.

    2. (0.5đ ) Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì ?

    A. Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em

    B. Anh chiến sĩ nghĩ đến độc lập dân tộc của đất nước.

    C. Anh chiến sĩ nghĩ đến các em

    3. (0.5đ ) Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì ?

    A. Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn vì ngày mai trăng tròn và to hơn.

    B. Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn vì tương lai của trẻ em và đất nước sẽ tươi đẹp hơn

    C. Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn vì đất nước ta sẽ ngày càng tươi đẹp hơn.

    4. (0.5đ ) Từ nào sau đây là từ láy ?

    A. Vằng vặc B. Độc lập C. Trăng ngàn

    5. (0.5đ) Hãy tìm động từ trong câu “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…” ?

    A. Nhìn, nghĩ B. Nhìn, trăng C. Nghĩ, tới.

    6. (0.5 đ) Trong những tiếng sau tiếng nào có đủ 3 bộ phận âm đầu vần và thanh?

    A. Ước B. Ông C. Chiến

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI

    7. (0.5đ ) Đặt câu với từ ” siêng năng “.

    Môn Tiếng Việt lớp 4 (ĐỌC HIỂU)

    8. (0.5 đ) Tìm và ghi 3 từ láy

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Câu 1 : (0.5đ) Khoanh vào C

    Câu 2 : (0.5đ) Khoanh vào A

    Câu 3 : (0.5đ) Khoanh vào B

    Câu 4 : (0.5đ) Khoanh vào A

    Câu 5 : (0.5đ) Khoanh vào A

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

    Câu 6: (0.5đ) Khoanh vào C

    Môn Tiếng Việt (viết) lớp 4

    Câu 7 : HS đặt được câu cho (0.5đ)

    Câu 8 : HS nêu 3 từ láy (0.5đ)

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Thời gian 60 phút (không kể thời gian giao đề)

    I. Chính tả: (2đ) Bài: Chiếc áo búp bê: (Hướng dẫn học Tiếng việt 4 – Trang 59 – Tập 1B)

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI

    II. Tập làm văn (3đ)

    Môn Tiếng Việt lớp 4 (viết ) I. Hướng dẫn chấm

    Đề bài: Viết một đoạn văn tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

    II. Đáp án- biểu điểm

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    – Bài kiểm tra cho theo thang điểm 5.

    – Sau khi cộng với phần điểm đọc thành tiếng thành điểm của môn tiếng Việt đọc mới được làm tròn thành số nguyên (Thí dụ: 9.25 làm tròn thành 9; 9.5 làm tròn thành 10).

    – Bài viết rõ ràng, chữ viết đẹp, đúng mẫu, không mắc lỗi chính tả: 2 điểm

    * Yêu cầu cần đạt

    – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh điệu, không viết hoa theo quy định ): trừ 0,15 điểm. (Những lỗi sai giống nhau hoàn toàn chỉ trừ một lần điểm).

    – Nội dung: 2 điểm

    – Nếu chữ viết không rõ ràng, khoảng cách, kiểu chữ không đúng, trình bày chưa đẹp trừ toàn bài 0,5 điểm.

    Đề bài: Viết một đoạn văn tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

    – Hình thức: 1 điểm

    – Thể loại: HS viết một bài văn theo thể loại tả đồ vật.

    + HS biết trình bày rõ ba phần của một bài văn: phần đầu, phần chính, phần cuối.

    + HS biết tả đồ dùng theo trình tự bài văn.

    Bố cục rõ ràng cân đối, chuyển đoạn rõ.

    * Đánh giá cho điểm:

    + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

    + Chữ viết rõ, dễ đọc, đúng chính tả.

    Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết. GV có thể cho điểm các mức 2,5 điểm, 2 điểm, 1,5 điểm, …

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    KIỂM TRA ĐỌC: 1 điểm

    Đọc thành tiếng: (1 điểm)

    + Đọc đúng tiếng, đúng từ (0,25 điểm).

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,25 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm).

    + Ngắt hơi đúng các câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,25 điểm.

    (Ngắt hơi sai từ 2 đến 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt hơi sai quá 4 chỗ: 0 điểm).

    + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (0,,25 điểm).

    (Chưa biểu cảm: 0 điểm).

    + Tốc độ đọc (khoảng 80-100 tiếng) không quá 1 phút: 0,25 điểm.

    (Chưa rõ ràng: 0,5 điểm; sai: 0 điểm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt (Có Hướng Dẫn)
  • Đề Thi Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100