Đề Cuối Năm Lớp 5 Môn Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • 111 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hsg “giao Lưu Học Sinh Giỏi” Môntv Lớp 5
  • Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi
  • Cách Phát Âm Chuẩn Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

    CUỐI NĂM HỌC 2022- 2022

    LỚP 5

    TT

    1

    1

    6

    4

    6

    1

    1

    4

    9

    10

    Tổng số câu

    4

    2

    2

    10

    TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG

    Họ tên HS: ………………………………

    Lớp 5….

    BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    MÔN: TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC) – LỚP 5

    Thời gian làm bài: 35 phút

    PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG VÀ NHẬN XÉT, KÍ CỦA GIÁO VIÊN

    Điểm

    Nhận xét của giáo viên chấm (nếu có)

    …………………………………

    …………………………………

    …………………………………

    Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên

    …………………….

    …………………….

    ……………………..

    Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên

    ……………………….

    ……………………….

    ……………………….

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)

    1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)

    – Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.

    2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)

    Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

    NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG

    Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.

    Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.

    Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi.

    Theo John Ruskin

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu từ câu 1 đến câu 4 và trả lời các câu còn lại.

    Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?

    A .Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu D. Mùa đông

    Câu 2 : Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:

    A. Đi thi chạy. B. Đi diễu hành.

    C. Đi cổ vũ. D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.

    Câu 3 : “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?

    A. Là một em bé .

    B . Là một cụ già .

    C .Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.

    D. Là một người đàn ông mập mạp.

    Câu 4: Nội dung chính của câu chuyện là:

    Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi.

    Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy.

    Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.

    Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ.

    Câu 5: Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả lại nghĩ đến ai?

    Trả lời: ……………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………

    Câu 6: Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên ?

    Trả lời: ………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 7: Khoanh vào chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ “kiên trì”?

    nhẫn nại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Hoàn Chỉnh Theo Khung Chương Trình Học
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm Học
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 5 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Có File Nghe
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì ?
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới
  • Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

    Lớp: 5……..

    Họ và tên: ……………………………………..

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    MÔN TOÁN LỚP 5

    Năm học: 2022 – 2022

    Thời gian: 40′ (không kể phát đề)

    ……………

    Nhận xét của giáo viên

    …………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………..

    I. Phần trắc nghiệm:

    Câu 1. (0,5 điểm) Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 phần trăm, 2 phần nghìn viết là:

    A. 55, 720 B. 55, 072 C. 55,027 D. 55,702

    Câu 2: (0,5 điểm) Phép trừ 712,54 – 48,9 có két quả đúng là:

    A. 70,765 B. 223,54 C. 663,64 D. 707,65

    Câu 3. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước em cho là đúng :

    Giá trị của biểu thức: 201,5 – 36,4 : 2,5 0,9 là: ……..

    A. 188,398 B. 187,396 C. 189,396 D. 188,396

    Câu 4. (0,5 điểm) Một hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm3, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm.

    Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là :

    A.10dm B. 4dm C. 8dm D. 6dm

    Câu 5. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    55 ha 17 m2 = …..,…..ha

    A. 55,17 B. 55,0017 C. 55, 017 D. 55, 000017

    Câu 6. (0,5 điểm) Lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

    A. 150% B. 60% C. 40% D. 80%

    II. Phần tự luận:

    Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm)

    a) 88,9972 + 9,6308

    ………………………………

    ………………………………

    ………………………………

    ………………………..

    ………………………..

    Bài 3. (2 điểm) Một người đi xe máy từ khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………….

    Bài 4. (2 điểm) Một đám đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng đáy lớn, chiều cao bằng đáy lớn. Tính diện tích đám đất hình thang đó?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

    Tổ chuyên môn 4-5

    .

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    KIỂM TRA TOÁN LỚP 5

    CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2022 – 2022

    Phần trắc nghiệm:

    Bài 2. Tìm x:

    a. x + 5,84 = 9,16 b. x – 0,35 = 2,55

    x = 9,16 – 5,84 x = 2,55 + 0,35

    x = 3,32 x = 2,9

    Bài 3: (2 điểm) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả:

    Bài giải:

    Thời gian xe máy đi từ A đến B là (0,25 Điểm)

    9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,5 Điểm)

    Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ (0,25 Điểm)

    Vận tốc trung bình của xe máy là (0,25 Điểm)

    60 : 1,2 = 50 (km/giờ) (0,5 Điểm)

    Đáp số: 50 km /giờ (0,25 Điểm)

    Bài 4: (

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hsg Tiếng Anh 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe Và Key
  • 5 Bước Tự Học Phát Âm Tiếng Anh Lớp 4
  • Để Bé Nắm Chắc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Không còn lâu nữa kì thi học kì 1 sẽ lại bắt đầu, Các bậc phụ huynh và các em học sinh đang khẩn trương ôn luyện cho chặng đường về đích sắp tới. Hiểu được sự lo lắng đó, các thầy cô bên hệ thống giáo dục chúng tôi đã tổng hợp “bộ 20 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5” nhằm phục vụ cho các thầy cô, các bậc phụ huynh cùng các em học sinh trên cả nước.

    “Bộ 20 đề thi Tiếng Việt lớp 5 cuối học kì 1– kèm đáp án” mỗi đề thi đều được sắp xếp rõ ràng, logic; bám sát cấu trúc chương trình học; được sử dụng các kĩ năng : từ ngữ, viết đoạn văn, bài văn, đặt câu giúp các em học sinh kiểm tra , hệ thống lại kiến thức Tiếng việt lớp 5.

    1. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN LẠC

    Đề thi môn tiếng việt lớp 5 của trường Tiểu học An Lạc cấu trúc đề thi bao gồm 4 phần: Đọc và làm bài tâp, đọc, chính tả và tập làm văn. Đề thi kèm đáp án giúp cha mẹ đễ dàng đối chiếu kết quả giúp các cha mẹ nắm rõ tình hình học tập của các con. https://drive.google.com/drive/folders/1rppotLS1ppKG84tb_K9dYE-JKXfEizdl?ogsrc=32

    2. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯNG

    Đề thi kèm đáp án học kì 1 lớp 5 trường Tiểu học Đông Hưng được sở giáo dục và đào tạo Huyện Tiên Lãng ra đề năm 2022- 2022 với thiời gian làm bài 40 phút nội dung cấu trúc đề 3 phần : đọc hiểu văn bản, chính tả và tập làm văn.

    https://drive.google.com/drive/folders/1BC3xa3uVoHfgUdSPnEodUofL__QCvyoi?ogsrc=32

    3. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO

    https://drive.google.com/drive/folders/1ru-eM6hbbMAngfxtjTUkYPp5K_c1XdA4?ogsrc=32

    4. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TẬP NGÃI

    https://drive.google.com/drive/folders/1EHZ8iT63hPaKS2ATGTf7NS2KJjgUcQhf?ogsrc=32

    5. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP THỊNH

    https://drive.google.com/drive/folders/1SfM0FW4UwsWijQQixz4lncWAJeiKw6oN?ogsrc=32

    6. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO

    https://drive.google.com/drive/folders/1R3uD6X0nq_4nuw_B1ZYBjoxi8SEF6twE?ogsrc=32

    7. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ ĐÔNG- PHÚ THỌ

    https://drive.google.com/drive/folders/1J4A4qhVmC7HdPPBnWUeswMPxieQXu5HQ?ogsrc=32

    8. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ TÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1FUHXqvB2QGdymNLOaN2FkvK_A2d6mXLQ?ogsrc=32

    9. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HÒA

    https://drive.google.com/drive/folders/1Q04sat9gwk2tqD2hJUubH_63iuj2RTAo?ogsrc=32

    10. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC BA KHÂM

    https://drive.google.com/drive/folders/1KxU2YwS-IyNamkjQFPJO9-HlwmSURhfQ?ogsrc=32

    11. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG HẬU

    https://drive.google.com/drive/folders/1FT3wDBLmIBWT0v00zTpga8RGP3gMtgWx?ogsrc=32

    12. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỚC VÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1IpUmSepi1ICutkMlgeS4GDd0XpJuErym?ogsrc=32

    13. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA XUÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1MKJWLytrlVu0S_Oqvswta8Nag7oyWDTB?ogsrc=32

    14. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG TÂM

    https://drive.google.com/drive/folders/1rlo7IzI5Ik5ViTQR5FDcmX01V3sbZfuq?ogsrc=32

    15. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN HƯƠNG

    https://drive.google.com/drive/folders/1WcMU8irKl8MqQbnSeFJ95KXdbfj-kNve?ogsrc=32

    16. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH CHÂU

    https://drive.google.com/drive/folders/1m-kaztpIaCLgIGi45rZfK0zBtYKWr-E9?ogsrc=32

    17. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HAI BÀ TRƯNG

    https://drive.google.com/drive/folders/1o5ULUC_olCsTeqVJfidoSPE7jWnq2lqb?ogsrc=32

    18. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI

    https://drive.google.com/drive/folders/1_3QJnt4Q7Pg4xmGwMcKs3pJvZkX45E2T?ogsrc=32 https://drive.google.com/drive/folders/1Khk5zVEGODGkp7v5HozVeP-QltDD9Y6B?ogsrc=32

    19. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH LIÊM

    https://drive.google.com/drive/folders/1-lMLOBu_q-1U8X2e6crJJnrMEO16m416?ogsrc=32

    20. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊM TUYỀN

    Hệ thống giáo dục chúng tôi hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi với các dạng đề , dạng câu hỏi. Từ đó, rút ra được phương pháp ôn luyện môn Tiếng Việt một cách hiệu quả.

    Chúc các em học sinh ôn luyện tốt và đạt điểm cao trong kì thi học kì 1 sắp tới !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề thi cuối học kì I môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2014 – 2022 trường Tiểu học Kim Đồng là đề thi học kì I môn Tiếng Việt nhằm khảo sát chất lượng học sinh lớp 5 trong học kì I. Đề thi có đáp án kèm theo giúp các em học sinh tự luyện tập và kiểm tra kết quả nhằm củng cố kiến thức. Mời quý thầy cô, các vị phụ huynh và các em học sinh cùng tham khảo.

    Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 lớp 5 trường tiểu học Toàn Thắng năm 2013 – 2014 Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 5 trường Tiểu học Vạn Phước 2 năm 2014 – 2022 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm học 2014 – 2022 trường Tiểu học Đại Lãnh 2, Khánh Hòa Đề thi cuối học kì 1 môn Toán lớp 5 trường tiểu học C Nhơn Mỹ năm 2014 -2015

    I/ KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) 1. Đọc thành tiếng (1 điểm)

    2. Đọc hiểu (4 điểm): Đ ọc thầm bài “Thầy thuốc như mẹ hiền” dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Chi tiết nào nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài?

    A. Cháu bé người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn tận tình cứu chữa cả tháng trời.

    B. Chữa xong, ông không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

    C. Cả hai ý trên đều đúng.

    Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?

    A. Lúc ấy, trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn hôm sau đến khám kĩ mới cho thuốc.

    B. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác nhưng không cứu được vợ.

    C. Lãn Ông rất hối hận: ” Xét về việc thì người bệnh chết do tay người thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải tội giết người. Càng nghĩ càng hối hận

    Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?

    A. Vì ông chữa bệnh cho người nghèo mà không lấy tiền.

    B. Vì ông từ chối chức ngự y mà vua ban cho.

    C. Cả hai ý trên đều đúng.

    Câu 4: Cặp quan hệ từ ” chẳng những… mà còn” trong câu ” Ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi” biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

    A. Biểu thị quan hệ tăng tiến..

    B. Biểu thị quan hệ: nguyên nhân – kết quả.

    C. Biểu thị quan hệ tương phản.

    Câu 5: Tục ngữ, thành ngữ nào phù hợp với thầy thuốc lãn Ông?

    A. Lương sư hưng quốc. B. Lương y như từ mẫu. C. Lương sư ích hữu.

    A. Vì hạnh phúc con người.

    B. Con người với thiên nhiên.

    C. Cánh chim hòa bình.

    A. Nhân dân. B. Nhân hậu. C. Nhân loại.

    Câu 8: Từ nào trái nghĩa với “Nóng nực”

    A. Lạnh lẽo. B. Nóng hổi. C. Nóng ran.

    II/ KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)

    1. Chính tả (2 điểm) Nghe viết: Kì diệu rừng xanh

    (Từ Nắng trưa………. cảnh mùa thu)

    2. Tập làm văn: (3 điểm)

    Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em…..) của em.

    Đáp án đề thi cuối học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt

    I/ KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) 1. Đọc thành tiếng (1 điểm)

    2. Đọc hiểu (4 điểm) Mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm

    Câu 1: C Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: A

    Câu 5: B Câu 6: A Câu 7: B Câu 8: A

    II/ KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)

    1. Chính tả (2 điểm) Nghe viết: Kì diệu rừng xanh

    (Từ Nắng trưa………. cảnh mùa thu)

    Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp ghi điểm tối đa.

    Sai 5 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh…) trừ 1 điểm.

    2. Tập làm văn: (5 điểm)

    • Bài viết đảm bảo đúng yêu cầu, sạch sẽ , ít mắc lỗi chính tả ghi 3 điểm
    • Tùy theo mức độ sai sót về cách diễn đạt, về ý, về câu mà GV ghi điểm cho phù hợp.

    Ngoài luyện tập đề thi trên, các em học sinh tham khảo đề thi học kì 1 lớp 5 chi tiết các môn theo Thông tư 22 và các bài ôn tập SGK Toán 5 hay SGK Tiếng Việt 5 chuẩn bị cho các bài thi, ôn tập hiệu quả và tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Kì I (Đề Số 2) Năm Học 2022
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ, Mẫu Nhận Xét Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn, Mẫu Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Theo Thông Tư 22
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 15/5/2013

    Thời gian: Tùy theo số lượng học sinh của lớp

    1. Bài Trống đồng Đông Sơn ( Tiếng Việt 4/2 trang 17)

    a- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?

    b- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?

    2. Bài Ăng co -Vát (Tiếng Việt 4/2, trang 123)

    a- Ăng co – Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

    b- Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào?

    3. Bài Con sẻ (Tiếng Việt 4/2, trang 90)

    a- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại ?

    b- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ?

    HẾT

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 14/5/2013

    Thời gian: 30 phút

    II. Đọc thầm và làm bài tập:

    Học sinh đọc thầm bài Những con sếu bằng giấy, trả lời các câu hỏi và làm bài tập sau:

    Những con sếu bằng giấy

    Ngày 16-07-1945, nước Mĩ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mĩ quyết định ném hai quả bom mới chế tạo xuống nước Nhật Bản.

    Hai quả bom ném xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Ka-ga-sa-ki đã cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người. Đến năm 1951 lại có thêm gần 100.000 người ở Hi-rô-si-ma lại chết vì phóng xạ nguyên tử.

    Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da-cô Xa-xa-ki mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu đến cho Xa-da-cô. Nhưng em chết khi em mới gấp được 644 con.

    Xúc động trước cái chết của em, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây dựng một tượng đài tưởng nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh tượng đài cao 9 mét là hình một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới tượng đài có khắc dòng chữ: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình “.

    Theo Những mẫu chuyện lịch sử thế giới

    * Chọn câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi.

    Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào ?

    a) Khi em mới sinh ra.

    b) Khi Mĩ ném bom nguyên tử.

    c) Khi em mười tuổi.

    d) Khi em đến trường học.

    Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài sự sống bằng cách nào ?

    a) Cô bé tin vào truyền thuyết, rồi gấp sếu treo quanh phòng.

    b) Cô bé tin vào bác sĩ trị khỏi bệnh.

    c) Cô bé tin là mình không bị nhiễm bệnh.

    d) Cô bé tin là các bạn gửi đủ một nghìn con sếu.

    Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình cảm đoàn kết với Xa-da-cô ?

    a) Gửi nhiều đồ chơi đến cho Xa-da-cô.

    b) Gửi thư an ủi và chia buồn cùng Xa-da-cô.

    c) Gửi tới tấp sếu cho Xa-da-cô.

    d) Giử nhiều tiền cho Xa-da-cô.

    Câu 4: Điền vào chỗ chấm để cho biết hai thành phố của Nhật Bản bị Mĩ đã ném bom nguyên tử là:

    Câu 5: Trong câu “Một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu” có mấy động từ?

    a) Một động từ (

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 2 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Trường Tiểu Học Yên Nguyên
  • Top 10 Bài Hát Tiếng Anh Lớp 4 Hay Nhất Cho Bé
  • Học Tiếng Anh Lớp 4 Qua Bài Hát Được Không ?
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Học Kì I
  • có kèm đáp án giúp bé ôn tập và rèn luyện những kiến thức đã học, giúp bé phát triển khả năng tư duy và ghi nhớ kiến thức tốt hơn. Điều đó giúp bé bước vào kì thi thực tế một cách tự tin với vốn kiến thức của mình.

    Tiếng Anh là môn học mới khi bé học sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn, các bậc phụ huynh lên lưu ý sau những đề thi luyện tập lên để bé có thời gian thư giãn. Thêm vào đó là sự kết hợp học tiếng anh với các phương pháp học bổ ích và luyện nghe nói nhiều hơn để đạt được kết quả tốt hơn.

    Đề thi tiếng Anh lớp 4 cuối kỳ 2 năm 2022-2016 có đáp án

    Đề thi tiếng Anh lớp 4 cuối kỳ 2 xoay quanh việc kiểm tra kĩ năng nghe và các câu hỏi : Cái gì ? , Khi nào ?, Như thế nào ?. Đây là những nội dung chính trong chương trình học của các bé lớp 4 năm 2022-2016. Bố mẹ cũng có thể sử dụng đề thi này như một tài liệu học tiếng Anh lớp 4 trong quá trình dạy học tiếng Anh cho bé.

    job milk breakfast school o’clock dinner

    Every day I get up at six (1) …………………. I take a shower and get dressed. Then I have bread and eggs for my (2) ………………………… . I drink a glass of (3) …………. . It is my favourite drink. Finally, I ppare to go to (4) ……………… . What time do you get up? What do you have for breakfast?

    1. How many people are there in your family?

    ……………………………………………………………………..

    2. What does your mother look like?

    ……………………………………………………………………..

    3. When’s Teachers’ Day?

    ……………………………………………………………………..

    4. What do you do on Teachers’ Day?

    ……………………………………………………………………..

    1. What do your parents do, Mai? – My parents are farmers.

    2. My mother is a doctor.

    3. Where does she work? In hospital.

    4. My uncle is a worker. He works in a factory.

    1.d 2.c 3.a 4.b

    1. What time is it? – It’s six thirty.

    2. Do you like fish? No, I don’t. I like chicken

    3. Would you like some water? Yes, please. I’m thirsty.

    4. What do you do at Tet, Mai? – I visit my grandparents.

    1.c; 2.b; 3.a; 4.c

    1. Let’s go to the bookshop. Why do you want to go to the bookshop, Hoa? Because I want to buy some books.

    2. Do you like jeans, Linda? -Yes, I do

    3. Why don’t you like crocodiles, Tom? – Because they’re scary and dangerous.

    4. Do you like T-shirt, Peter? Yes, I do. I like red T-Shirt.

    1.A: What can you see in the picture?

    A: Very good. Can you colour the elephant?

    B: Yes. What colour do you want?

    B: Oh. I like gray elephant very much.

    2.A: Can you colour the lion orange?

    B: Orange? OK. I’m colouring now.

    1.A: How much is the T-shirt?

    3.A: What’s your favourite food?

    4. A: What’s your father’s job?

    1-d 2-a 3-c 4-b

    Every day I get up at six (1) . I take a shower and get dressed. Then I have bread and eggs for my (2) . I drink a glass of (3) . It is my favourite drink. Finally, I ppare to go to (4) . What time do you get up? What do you have for breakfast?

    1. How many people are there in your family?

    ……………………………………………………………………..

    2. What does your mother look like?

    ……………………………………………………………………..

    3. When’s Teachers’ Day?

    ……………………………………………………………………..

    4. What do you do on Teachers’ Day?

    ……………………………………………………………………..

    Tại Alokiddy, các mẫu tài liệu học tiếng Anh lớp 4 ở dạng đề thi, bài kiểm tra, bài tập tiếng Anh đều đạt chuẩn Anh ngữ quốc tế. Vì thế, khi tham gia vào các chương trình học tiếng Anh trẻ em online tại trang web này, chắc chắn, bố mẹ sẽ tìm được nguồn tài liệu dồi dào, bổ ích phục vụ cho quá trình học tiếng Anh của bé trong thời gian học tiểu học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Học Kì 2
  • Tài Liệu Giáo Án Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Học Kì 2
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Lái Xe, Phương Tiện Giao Thông
  • Bộ Gtvt Nêu Rõ Những Quy Định Về Tiêu Chuẩn Xe Đưa Đón Học Sinh
  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu Sách Vnen Tiếng Việt Lớp 5
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Đề thi Trạng Nguyên nhỏ tuổi lớp 5 môn Tiếng Việt

    Đề thi Trạng Nguyên nhỏ tuổi lớp 5 môn Tiếng Việt

    Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 năm học 2022 được thi vào ngày 28/03/2016 là Vòng thi Hội (cấp tỉnh/thành phố). Trạng nguyên tiếng Việt lớp 5 vòng 17 là vòng thi mà Ban Tổ chức sẽ chọn ra mỗi tỉnh 20 thí sinh/1 khối lớp có kết quả cao nhất để vào vòng thi cấp tỉnh/thành phố. Mời các bạn luyện thi trạng nguyên Tiếng Việt qua vòng thi này để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi Trạng Nguyên tiếng Việt.

    Mời các em luyện tiếp: Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 năm 2022 – 2022

    • Bài 1: Trâu vàng uyên bác.

      Em hãy giúp Trâu vàng điền chữ cái, từ, số, ký hiệu toán học hoặc phép tính phù hợp vào ô trống còn thiếu.

    • Bài 2: Phép thuật mèo con: Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành đôi.

    • Bài 3: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.

    • Trong các từ sau, từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu thơ:

      “Cần câu uốn cong lưỡi sóng

      Thuyền ai … trăng đêm”

    • Cho đoạn thơ:

      “Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

      Núi dựng cheo leo, hồ lặng im

      Lá rừng với gió ngân se sẽ

      Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.”

      Đoạn thơ trên có những động từ nào?

    • Trong các từ sau, từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu thơ:

      “Mai các cháu học hành tiến bộ

      Đời đẹp tươi … tung bay”

    • Trong các từ sau, từ nào phù hợp điền vào chỗ trống câu thơ:

      “Sáng chớm …..trong lòng Hà Nội

      Những phố dài xao xác hơi may

      Người ra đi đầu không ngoảnh lại

      Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy.”?

    • Đáp án đúng của hệ thống
    • Trả lời đúng của bạn
    • Trả lời sai của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phần Mềm, Sách Và Trò Chơi Hữu Ích Cho Trẻ 3
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Tập Làm Văn : Miêu Tả Đồ Vật Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Mẹ Em Đem Cải Bàn Xinh Xắn Ấy Đặt Bên Cửa…
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 4 (Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 13B: Cho Rừng Luôn Xanh
  • Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Tiếng Việt 5 Vnen Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Soạn Vnen Tiếng Việt 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • Đề kiểm tra cuối tuần 8 Tiếng Việt lớp 5

    Tiếng vườn

    Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng vườn gọi.

    Trong vườn, cây muỗm khoe vòng hoa mới. Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời. Hoa muỗm chính là chiếc đồng hồ mùa xuân. Muỗm nở sớm để đơm hoa kết trái vào giáp Tết.

    Hoa nhài trắng xía bên vại nước. Những bông nhài xinh, một màu trắng tinh khôi, hương ngào ngạt, sực nức. Màu xanh của búp lá vừa hé khỏi cành đã bừng bừng sức sống. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng đua nhau nở rộ. Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng chẳng kém hoa nhài, nhưng hoa bưởi lại có những tua nhị vàng giữa lòng hoa như những bông thủy tiên thu nhỏ. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa bụi có chút gì giản dị. Hương tỏa từ những cánh hoa, nhưng hương bưởi và hương nhài chẳng bao giờ lẫn. Mỗi thứ hoa đều có tiếng nói của riêng mình.

    Những ấn tượng nhất là những tán xoan. Cả mùa đông phơi thân cành khô cong trước gió lạnh. Vậy mà chỉ hơi xuân chớm đến, trên những cành cây tưởng chừng khô như chết ấy, bỗng vỡ òa ra những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục sang trọng, nhìn ngắm mãi vẫn chưa hết vẻ đẹp của búp trên cành. Và trong những tán cây vườn, mọi sinh vật đều tụ hội. Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong bụi chanh. Những cánh ong mật quay tít trên chùm hoa bưởi. Tiếng chim gáy gù gù trong khóm tre gai. Đàn chào mào ríu rít trên các cành xoan, vừa đứng ở vườn này đã chạy sang vườn khác.

    ( Theo Ngô Văn Phú )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    1. Câu “Mùa xuân về lúc nào không rõ” ý nói gì ?

    a- Mùa xuân chưa về

    b- Mùa xuân đã về rồi

    c- Mùa xuân về lúc nào không rõ

    2. Vì sao tác giả nói “Hoa muỗm chính là chiếc đồng hồ mùa xuân” ?

    a- Vì hình dáng hoa muỗm giống chiếc đồng hồ

    b- Vì hoa muỗm nở là báo hiệu mùa xuân về

    c- Vì hoa muỗm thường nở vào một giờ nhất định

    3. Dòng nào ghi đúng, đủ những loài hoa được miêu tả trong bài ?

    a- Hoa muỗm, hoa nhài, hoa chanh

    b- Hoa muỗm, hoa bưởi, hoa xoan

    c- Hoa muỗm, hoa nhài, hoa bưởi

    4. Tác giả có ấn tượng nhất với loài cây nào trong vườn ?

    a- Cây xoan

    b- Cây muỗm

    c- Cây chanh

    5. Nội dung chính của bài văn là gì ?

    a- Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa trong vườn khi mùa xuân đến

    b- Miêu tả vẻ đpẹ của cảnh vật trong khu vườn khi mùa xuân đến

    c- Miêu tả vẻ đẹp của những tán xoan trong vườn khi mùa xuân đến

    II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    1. a) Điền tiếng chứa vần có âm chính hoặc ya thích hợp với mỗi chỗ trống

    (1) Cửa Nhật Lệ đêm đêm

    Sáng ngời ngọn đèn biển

    Đèn soi nước triều lên

    Gọi con ….về bến.

    ( Theo Nguyễn Văn Dinh )

    (2) Cha đi tập kết. Nhà nghèo

    Sớm……..tay mẹ chống chèo nuôi con.

    ( Theo tố Hữu )

    b) Gạch dưới những chữ ghi thiếu dấu thanh và viết lại các từ cho đúng

    bóng chuyên, kể chuyên, chim yêng, khuyêt điểm, xao xuyến

    ………………………………………………………………………..

    2. Từ mỗi ví dụ ở cột A, hãy cho biết : Từ in đậm là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa ? ( Trả lời bằng cách điền vào ô trống ở cột B )

    a) “Đông” chỉ một hướng, ngược với hướng tây :

    ………………………………………………………………………..

    b) “Đông” chỉ một mùa trong năm :

    ………………………………………………………………………..

    c) “Đông” chỉ số lượng nhiều :

    ………………………………………………………………………..

    4. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em

    Gợi ý

    a) Mở bài : Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả ( cảnh gì, ở vị trí nào, có nét đẹp gì nổi bật ) Hoặc : Lí do yêu thích và chọn tả cảnh đẹp đó ( VD : gắn với kỉ niệm thời thơ ấu /vì vẻ đẹp độc đáo…)

    b) Thân bài

    Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

    ( Dựa vào cách tả đã lựa chọn và trình tự quan sát cảnh đẹp cụ thể ở địa phương để triên khai, sắp xếp các ý sao cho phù hợp ; trọng tâm miêu tả thùy thuộc vào nét tiêu biểu của từng cảnh vật, VD : tả rừng phải rõ về cây, tả sông / biển phải rõ về nước, tả núi phải rõ về đặc điểm hình dáng…)

    c) Kết bài : Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của em về cảnh đã tả ( VD : cảnh đẹp ở địa phương nhưng đã từng nổi tiếng khắp nước ; là niềm tự hào của em về quê hương , đất nước…)

    ………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………..

    5. Viết đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng cho bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương em ( cảnh đã xác định để lập dàn ý miêu tả trong bài tập 4 ý a ) :

    a) Đoạn mở bài gián tiếp :

    ………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………..

    b) Đoạn kết bài mở rộng :

    ………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………..

    ĐÁP ÁN TUẦN 8

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 5 Đáp án tuần 8 I – 1.b 2.b 3.c 4.a 5.b

    II – 1.a) (1) thuyền (2) khuya ; b) chuyền, chuyện, yểng, khuyết, xuyến

    2.

    b) Mùa đông đã về bên bờ sông Hương

    c) Của không ngon nhà đông con cũng hết

    4. Tham khảo ( dàn ý )

    (1) Tả cảnh Hồ Gươm ( Hà Nội )

    a) Mở bài : Hồ Gươm là cảnh đẹp giữa Thủ đô Hà Nội, là hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của đất nước Việt Nam

    b) Thân bài ( tả từng phần của cảnh ) :

    – Mặt hồ rộng mênh mông ; nước trong xanh, sóng gợn lăn tăn ; là tấm gương hình bầu dục soi cảnh mây trời, in bóng những cây phượng, cây liễu, cây si quanh bờ,…

    – Tháp Rùa như ngôi nhà xinh xắn nổi lên giữa hồ, ẩn hiện trong màn sương sớm ; đỉnh tháp gắn ngôi sao, tỏa sáng ánh đèn khi trời tối,…

    – Cầu Thê Húc làm bằng gỗ sơn đỏ,cong cong như chiếc cầu vồng nhỏ nối vào đền Ngọc Sơn – hòn đảo gần bờ rợp bóng cây xanh ; trong đền nghi ngút khói hương, khách đến tham quan và đi lễ tấp nập,…

    – Quanh hồ : ngọn Tháp Bút vươn thẳng lên trời cao ; nhà thủy tạ nhô ra phía mặt hồ ; những thảm cỏ xanh mượt mà, những bồn hoa nhiều sắc màu rực rỡ,… tất cả đều góp phần tạo nên vẻ đẹp của Hồ Gươm.

    c) Kết bài : Tự hào về cảnh đẹp Hồ Gươm, biết ơn những người đã tô điểm cho cảnh sắc quê hương ngày càng thêm đẹp và có ý nghĩa

    (2) Tả cảnh núi Bà Đen ( Tây Ninh )

    a) Mở bài : Núi Bà Đen – thắng cảnh của miền sơn cước Tây Ninh, ngọn núi nổi bật giữa một vùng đất bằng phẳng của miền Đông Nam Bộ.

    b) Thân bài ( tả sự biến đổi của cảnh theo thời gian ) :

    – Bình minh : hòn núi biến màu theo sự thay đổi của ánh sáng ( từ xám xịt thành tím sẫm, từ tím sẫm đổi ra màu hồng ; từ màu hồng thành vàng nhạt. Khi sáng hẳn mới trở lại màu xanh biếc thường ngày )

    – Buổi trưa : núi xanh bóng cây, nắng lấp lóa ; thấp thoáng mái chùa gần đỉnh núi ; đường dây cáp treo nối từ chân núi lên đến tận chùa, nhìn rõ bóng người thấp thoáng trong ca-bin từ từ chuyển động,… vài cánh chim lướt ngang bầu trời,…

    – Buổi chiều : núi trở lại màu tím sẫm rồi màu xám âm u ; đàn chim bay về tổ ở rừng cây trên núi ; khói cơm chiều từ chân núi bay lên cao – ngọn núi thêm mờ ảo, uy nghiêm,…

    – Buổi tối : núi nhòa lẫn vào bóng đêm ; thấp thoáng những ngọn đèn từ ngôi chùa trên cao, trông xa như những vì sao lấp lánh,…

    c) Kết bài : Núi Bà Đen vừa là cảnh đẹp nổi tiếng, vừa là nơi ghi dấu những chiến công oanh liệt thời kháng chiến chống Mĩ – niềm tự hào của em về quê hương đất nước.

    5. Tham khảo ( đoạn văn ) :

    (1) Mở bài kiểu gián tiếp

    Tả cảnh Hồ Gươm : Hà Nội có nhiều hồ đẹp. Hồ Tây rộng mênh mông, ngạt ngào hương sen thơm khi hè về. Hồ Bảy Mẫu nổi bật giữa công viên Lê-nin sắc màu rực rỡ. Nhưng đẹp nhất và ý nghĩa nhất đối với em vẫn là cảnh Hồ Gươm – vẻ đẹp tiêu biểu của Thủ đô, niềm tự hào của mọi người dân trên đất nước Việt Nam.

    Tả cảnh núi Bà Đen : Qua tranh ảnh, em đã từng thấy cảnh hùng vĩ của những ngọn núi cao, cảnh rừng cây đại ngàn xanh ngút tầm mắt. Núi và rừng thường gắn bó với nhau. Vậy mà ở quê em, giữa vùng đất bằng phẳng đồng ruộng Tây Ninh, núi Bà Đen sừng sững mọc lên như món quà tặng độc đáo của thiên nhiên dành cho quê hương em và du khách bốn phương.

    (2) Kết bài kiểu mở rộng

    Tả cảnh Hồ Gươm : Hồ Gươm là viên ngọc quý của đất nước Việt Nam đặt giữa lòng Thủ đô Hà Nội mến yêu. Mỗi lần được ngắm cảnh Hồ Gươm, em lại thấy mình thật hạnh phúc vì đã được sinh ra trên mảnh đất Thủ đô nghìn năm văn hiến. Càng tự hào về cảnh đẹp Hồ Gươm, em càng muốn được góp phần nhỏ bé của mình vào việc giữ gìn, tô điểm cho cảnh sắc quê hương ngày càng thêm đẹp đẽ.

    Tả cảnh núi Bà Đen : Núi Bà Đen không chỉ đẹp về cảnh sắc thiên nhiên mà còn đẹp bởi những chiến thắng của quân dân ta trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã từng in dấu ở nơi đây. Vẻ đẹp của núi Bà Đen là niềm tự hào của quê hương. Vì vậy, chúng em luôn nhắc nhở nhau : hãy làm mọi việc vừa với sức mình để góp phần giữ gìn cảnh đẹp của quê hương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu Sách Vnen Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5 Vòng 17 Năm Học 2022
  • Các Phần Mềm, Sách Và Trò Chơi Hữu Ích Cho Trẻ 3
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 1) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc (10đ)

    I. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)

    Nội dung kiểm tra: Gồm các bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 33, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. mỗi học sinh đọc 1 đoạn ( trong bài bốc thăm đươc sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    II. Đọc hiểu: (7 điểm):

    Đọc thầm bài văn sau:

    Công việc đầu tiên

    Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:

    – Út có dám rải truyền đơn không?

    Tôi vừa mừng vừa lo, nói :

    – Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!

    Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:

    Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.

    Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”

    Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.

    Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:

    – Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!

    Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành. Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:

    – Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe anh!

    Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định

    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành bài tập sau:

    Câu 1: (0,5 điểm):Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? Viết câu trả lời của em:…………………………

    Câu 2: (0,5 điểm): Anh Ba Chẩn hỏi : Út có dám rải truyền đơn không? Chị Út nói:

    a. Được

    b. Mừng

    c. Lo

    d. Không

    Câu 3: (0,5 điểm): Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?

    a. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    b. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    c. Đêm đó chị ngủ yên, trong giấc ngủ chị nghĩ cách giấu truyền đơn.

    d. Suốt đêm chị không ngủ, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    Câu 4: (0,5 điểm): Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?

    a. Chị ngủ không yên, dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    b. Chị giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.

    c. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần.

    d. Chị rảo bước, truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.

    Câu 5:( 1 điểm): Vì sao chị Út muốn được thoát li?

    a. Vì Chị Út yêu nước, yêu nhân dân.

    b. Vì Chị Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng.

    c. Vì chị muốn rời khỏi gia đình.

    d. Vì chị muốn rải truyền đơn.

    Câu 6: ( 1 điểm): Nội dung cùa bài văn trên là gì?

    Câu 7: (0,5điểm): Câu: ” Út có dám rải truyền đơn không?” thuộc kiểu câu gì?

    a. Câu hỏi

    b. Câu cầu khiến

    c. Câu cảm

    d. Câu kể

    Câu 8: (0,5 điểm): Dấu phẩy trong câu: ” Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng” có tác dụng gì?

    a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

    b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

    c. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

    d. Ngăn cách các từ cùng làm chủ ngữ.

    Câu 9: (1điểm): Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết tám chữ đó là gì?

    Câu 10: (1điểm): Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp vào chỗ chấm (đất nước, ngày mai)

    Trẻ em là tương lai của…………….Trẻ em hôm nay, thế giới ……………

    B. Kiểm tra Viết: 60 phút

    I. Viết chính tả (nghe- viết): 2 điểm

    Giáo viên đọc cho học sinh viết.

    Chiếc áo của ba

    Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi . Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đấy chỉ là một cái áo may tay. Hàng khuy thẳng tắp như hành quân trong đội duyệt binh. Cái cổ áo như hai cái lá non trông thật dễ thương. Mẹ còn may cả cái cầu vai y hệt như cái áo quân phục thực sự. Cái măng – sét ôm khít lấy cổ tay tôi.

    II. Tập làm văn: 8 điểm

    Đề bài: Hãy tả một người bạn thân của em ở trường.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 1) Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 2) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    1. Đọc thành tiếng.

    2. Đọc thầm và làm bài tập.

    Đọc thầm bài văn:

    Công việc đầu tiên

    Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:

    – Út có dám rải truyền đơn không?

    Tôi vừa mừng vừa lo, nói:

    – Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!

    Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:

    Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sang, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.

    Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”

    Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.

    Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:

    – Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!

    Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành. Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba: Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe anh !

    Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định

    * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:

    Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên ? (0,5 điểm)

    A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn.

    C. Đêm đó chị ngủ yên.

    Câu 2. Câu “Út có dám rải truyền đơn không?” thuộc kiểu câu gì? (0,5 điểm)

    A. Câu cầu khiến.

    B. Câu hỏi.

    C. Câu cảm.

    D. Câu kể.

    Câu 3. Vì sao chị Út muốn thoát li ? (0,5 điểm)

    A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.

    B. Vì chị Út không muốn ở nhà nữa.

    C. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng.

    Câu 4. Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ? (0,5 điểm)

    A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, nghĩ cách giấu truyền đơn.

    B. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sáng, giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần, vừa đi truyền đơn vừa rơi.

    C. Tuy hơi lo nhưng tôi suy nghĩ một hồi lâu rồi ngủ thiếp đi lúc nào không hay.

    Câu 5. Dấu phẩy trong câu: “Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên.” có tác dụng gì? (0,5 điểm)

    A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

    B. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

    C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

    A. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định yêu nước, yêu nhân dân.

    B. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.

    C. Tâm sự của bà Nguyễn Thị Định.

    Câu 7. Viết vào chỗ chấm: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (1,0 điểm)

    Câu 8. Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết tám chữ đó là gì ? (1,0 điểm)

    Câu 9. Chị Út đã trả lời thế nào khi anh Ba Chẩn hỏi : “Út có dám rải truyền đơn không?” (1,0 điểm)

    Câu 10. Viết 1 câu tục ngữ, ca dao nói đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta (1,0 điểm)

    B. Kiểm tra Viết

    1. Chính tả (Nghe – viết) (2,0 điểm)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Tà áo dài Việt Nam

    Viết đoạn: Từ những năm… thanh thoát hơn.

    (Sách Tiếng Việt 5, tập 2, trang 122)

    2. Tập làm văn (8 điểm)

    Đề bài: Ngôi trường đã gắn bó với em trong suốt những năm học qua. Em hãy tả cảnh ngôi trường và nói lên tình cảm của mình trước lúc xa trường.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 2) Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 3) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I- Đọc thành tiếng (5 điểm)

    – Giáo viên cho học sinh gắp phiếu chọn bài đọc và câu hỏi nội dung của đoạn đó theo quy định.

    II – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

    CHIẾC KÉN BƯỚM

    Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú. Nhưng chẳng có gì thay đổi cả ! Thật sự là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa. Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.

    Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được. Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn.

    Theo Nông Lương Hoài

    Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

    Câu 1. Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì?

    a. Để khỏi bị ngạt thở.

    b. Để nhìn thấy ánh sáng vì trong kén tối và chật chội.

    c. Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành.

    Câu 2. Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được?

    a. Vì chú yếu quá.

    b. Vì không có ai giúp chú.

    c. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén.

    Câu 3. Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi chiếc kén bằng cách nào?

    a. Chú đã cố hết sức để làm rách cái kén.

    b. Chú đã cắn nát chiếc kén để thoát ra.

    c. Có ai đó đã làm lỗ rách to thêm nên chú thoát ra dễ dàng.

    Câu 4. Điều gì xảy ra với chú bướm khi đã thoát ra ngoài kén?

    a. Bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng.

    b. Dang rộng cánh bay lên cao.

    c. Phải mất mấy hôm nữa mới bay lên được.

    Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    a. Đừng bao giờ gắng sức làm điều gì, mọi chuyện tự nó sẽ đến.

    b. Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn.

    c. Đừng bao giờ giúp đỡ ai việc gì, vì chẳng có sự giúp đỡ nào có lợi cho mọi người.

    Câu 6. Câu nào sau đây là câu ghép?

    a. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ.

    b. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú.

    c. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.

    Câu 7. Dấu hai chấm trong câu: “Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.” có nhiệm vụ gì?

    a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật.

    b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận câu đứng trước.

    c. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là sự liệt kê.

    Câu 8. Dấu phảy trong câu sau có tác dụng gì?

    “Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.”

    a. Ngăn cách các vế câu.

    b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

    c. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

    Câu 9. Từ “kén” trong câu: “Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.” là:

    a. Danh từ

    b. Động từ

    c. Tính từ

    Câu 10. Từ in đậm trong câu: “Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm.” là:

    a. Hai từ đơn

    b. Một từ ghép

    c. Một từ láy

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả (5 điểm) Nghe – viết.

    Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn trong bài “Út Vịnh” SGK TV5 – Tập 2, trang 136 (Từ đầu đến … chuyến tàu qua)

    II. Tập làm văn (5 điểm)

    Em hãy tả một loại trái cây mà em thích.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 3) Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 4) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Phần đọc : ( 10 điểm )

    1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một đoạn với 1 trong 3 bài tập đọc sau ( 2 điểm )

    Giáo viên nêu ra một câu hỏi ứng với nội dung đoạn vừa đọc để HS trả lời. ( 1 điểm)

    a/ Bài Một vụ đắm tàu – SGK TV 5, tập 2, trang 108 .

    + Đọc đoạn 1( Từ Trên chiếc tàu đến với họ hàng)

    1/ Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu – li – ét – ta ?

    + Đọc đoạn 2( Từ Đêm xuống đến băng cho bạn)

    2/ Giu – li-ét -ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương ?

    b/ Bài Con gái – SGK TV 5, tập 2, trang 112.

    + Đọc đoạn 1( Từ Mẹ sắp sinh em bé đến buồn buồn.)

    1/ Tìm câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh em gái ?

    + Đọc đoạn 2( Từ Đêm, Mơ trằn trọc đến Tức ghê.)

    2/ Tìm những chi tiết cho thấy Mơ không thua gì các bạn trai ?

    c / Bài Công việc đầu tiên- SGK TV 5, tập 2, trang 126

    + Đọc đoạn 1( Từ Một hôm đến không biết giấy gì .)

    1/ Công việc đầu tiên anh Ba Chẩn giao cho chị Út là gì ?

    + Đọc đoạn 2( Từ Nhận công việc đến vừa sáng tỏ.)

    2/ Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rãi hết truyền đơn ?

    2. Đọc hiểu: ( 4 điểm )

    Học sinh đọc thầm bài ” Tà áo dài Việt Nam “, SGK TV 5, tập 2- trang 122. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng ở các câu sau :

    Câu 1:(1 đ) Chiếc áo dài cổ truyền có hai loại ?

    A. Áo tứ thân và áo năm thân

    B. Áo hai thân và áo ba thân

    C. Áo một thân và áo hai thân

    Câu 2:( 1 đ) Áo tứ thân, được may từ ?

    A. Hai mảnh vải

    B. Bốn mảnh vải

    C. Ba mảnh vải

    Câu 3:( 0,5đ) Chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Từ những năm … của thế kỉ …..?

    A. Từ những năm 20 của thế kỉ XIX

    B. Từ những năm 30 của thế kỉ XIX

    C. Từ những năm 30 của thế kỉ XX

    Câu 4: ( 0,5 đ) Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của ?

    A. Người phụ nữ

    B. Người phụ nữ Việt Nam

    C. Người phụ nữ và phụ nam Việt Nam

    Câu 5: (1đ) Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ?

    Câu 6: (1đ) Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà áo dài ?

    3. Luyện từ và câu: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng ở các câu sau :

    Câu 1:( 1 đ) Điền những chữ còn thiếu trong câu tục ngữ, ca dao sau

    Muốn sang thì bắc ……………..

    Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

    A. cầu kiều

    B. cầu tre

    C. cầu dừa

    Thầy phải kinh ngạc …………… chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

    A. nhờ

    B. vì

    C. bởi

    Câu 3:( 0,5 đ) Câu nêu cách hiểu đúng nhất về từ trẻ em:

    A. Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi.

    B. Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi .

    C. Người dưới 16 tuổi.

    Câu 4: ( 1 đ) Đặt một câu với từ ” trẻ em ”

    B. Kiểm tra Viết

    1. Chính tả: (2 điểm ).

    Nghe viết bài : Tà áo dài Việt Nam ( từ Áo dài phụ nữ đến chiếc áo dài tân thời ) SGK TV 5, tập 2, trang 122

    2 / Tập làm văn : ( 8 điểm ) Em hãy tả trường em trước buổi học.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 4) Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 5) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    Đọc thầm và làm bài tập.

    Cây chuối mẹ

    Mới ngày nào nó chỉ là cây chuối con mang tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác, đâm thẳng lên trời. Hôm nay, nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc, thân bằng cột hiên. Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm. Chưa được bao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ. Sát chung quanh nó, dăm cây chuối bé xíu mọc lên từ bao giờ. Cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động cho mọi người biết rằng hoa chuối ngoi lên đến ngọn rồi đấy.

    Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non. Nó càng ngày càng to thêm, nặng thêm, khiến cây chuối nghiêng hẳn về một phía.

    Khi cây mẹ bận đơm hoa, kết quả thì các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn.

    Để làm ra buồng, ra nải, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang một phía. Lẽ nào nó đành để mặc cái hoa to bằng cái chày giã cua hoặc buồng quả to bằng cái rọ lợn đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó?

    Không, cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa sang cái khoảng trống không có đứa con nào.

    Phạm Đình Ân

    I. Đọc thành tiếng (5 điểm)

    II. Đọc thầm và làm bài tập

    Cho học sinh đọc thầm bài ” Cây chuối mẹ”. Dựa vào nội dung bài, khoanh vào câu trả lời đúng cho các câu 1, 2, 5, 7, hoàn thành yêu cầu bài tập câu 3, 4, 6, 8, 9, 10.

    Câu 1: (0,5 điểm). Cây chuối con được tác giả tả như thế nào ?

    a. Mới ngày nào là cây chuối con với tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm.

    b. Mới ngày nào nó chỉ là cây chuối con mang tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác, đâm thẳng lên trời.

    c. Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động cho mọi người biết rằng hoa chuối ngoi lên đến ngọn rồi đấy.

    Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn: “Hôm nay, nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc, thân bằng cột hiên. Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm.” cho ta biết đó là:

    a. Cây chuối con

    b. Cây chuối mẹ

    c. Cây chuối trưởng thành

    Câu 3: (0,5 điểm). Chi tiết nào cho em biết cây chuối đã thành cây chuối mẹ?

    Câu 4: (0,5 điểm) Hoa chuối được tác giả tả như thế nào?

    Câu 5: (0,5 điểm) Cây chuối mẹ bảo vệ bầy con của mình ra sao?

    a. Để làm ra buồng, ra nải, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang một phía.

    b. Nó để mặc cái hoa to bằng cái chày giã cua hoặc buồng quả to bằng cái rọ lợn đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó?

    c. Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa sang cái khoảng trống không có đứa con nào.

    d. Cả 3 ý trên.

    Câu 6: (0,5điểm) Từ hình ảnh cây chuối mẹ, em liên tưởng đến ai?

    Câu 7: (0,5 điểm) Biện pháp so sánh được thể hiện qua:

    a. 2 câu

    b. 3 câu

    c. 4 câu

    Câu 8: (0,5 điểm) Tác giả sử dụng giác quan nào để tả?

    Câu 9: (0,5 điểm) Em hãy cho biết câu: “Lẽ nào nó đành để mặc cái hoa to bằng cái chày giã cua hoặc buồng quả to bằng cái rọ lợn đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó?” là câu hỏi hay câu cảm ? Vì sao?

    Câu 10: (0,5 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ và cặp quan hệ từ trong câu ghép sau: Khi cây mẹ bận đơm hoa, kết quả thì các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn.

    B. Kiểm tra Viết

    1. Chính tả (nghe – viết) (5điểm)

    Cây gạo ngoài bến sông

    2. Tập làm văn (5điểm)

    Đề bài: Em hãy tả thầy giáo hoặc cô giáo trong một tiết học mà em thích nhất.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt 5 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2022 – 2022 có đáp án kèm theo được VnDoc sưu tầm, chọn lọc cho các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi kiểm tra giữa học kì 1. Đồng thời đề thi giữa kì 1 lớp 5 này cũng sẽ là tài liệu tham khảo cho các thầy cô khi ra đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt cho các em học sinh.

    Làm Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2022 – 2022 Onine Thứ…………., ngày … tháng … năm 20……

    Năm học: 2022 – 2022

    ĐỀ BÀI I. Phần đọc, hiểu trả lời câu hỏi I – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

    Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    a. Đọc thầm bài văn sau:

    Những người bạn tốt

    A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi- xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A- ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý, A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.

    Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở vế đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại.

    Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền. Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra. Đám thủy thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình. Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả tự do cho A-ri-ôn.

    Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng. Có lẽ đó là đồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh.

    Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (0,5 điểm)

    Câu 2: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (0,5 điểm)

    Câu 3: Khi tiếng đàn, tiếng hát của ông cất lên điều gì đã xảy ra? (0,5 điểm)

    Câu 4: Em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (1 điểm)

    Câu 5: Trong câu: “Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra” Bộ phận nào là chủ ngữ: (0,5 điểm)

    Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “phá hoại” và đặt câu với từ vừa tìm được. (1 điểm)

    Ví dụ:

    Đặt câu:

    Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với từ “bao la” (0,5 điểm)

    Câu 8: Viết tiếp vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in đậm cho hoàn chỉnh câu tục ngữ sau: (0,5 điểm)

    Một miếng khi đói bằng một gói khi ……………..

    Câu 9: Cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?: (1 điểm)

    Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1 điểm)

    (A-ri-ôn, lại đảo)

    Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở…………………………………….. Đúng lúc đó, ……………………………………………..bước ra.

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

    1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (………….). (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang ……………).

    2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

    Em hãy Tả một cơn mưa.

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5:

    A – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

    a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm

    (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

    b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

    c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

    d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

    (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

    * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

    Câu 4: (1 điểm) Cá heo là loài cá thông minh, tình nghĩa biết cứu giúp khi người gặp nạn.

    Câu 6: (1 điểm) Ví dụ giữ gìn, bảo quản.

    Đặt câu: Ví dụ Bạn An luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.

    Câu 8: (0,5 điểm) No.

    Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1 điểm)

    Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra.

    Bốc thăm bài đọc

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ đầu………đến Vậy các em nghĩ sao?)

    Hỏi: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ Trong năm học tới đây……….đến hết bài)

    Hỏi: Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ Trong năm học tới đây……….đến hết bài)

    Hỏi: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

    – Bài: Nghìn năm văn hiến Trang 15

    (Đọc từ đầu ………….đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ)

    Hỏi: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

    – Bài: Nghìn năm văn hiến Trang 15

    (Đọc từ Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu ……….đến hết bài)

    Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ đầu……….đến chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử)

    Hỏi: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom ………… đến khi em mới gấy được 644 con)

    Hỏi: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Xúc động trước cái chết của em………..đến hết bài)

    Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom ………… đến khi em mới gấy được 644 con)

    Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?

    – Bài: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Trang 54

    (Đọc từ Ở nước này, người da trắng ……….đến tự do, dân chủ nào)

    Hỏi: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào?

    – Bài: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Trang 54

    (Đọc từ Bất bình với chế độ a-pác-thai ………đến hết bài)

    Hỏi: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ đầu ……….đến “chào ngài”)

    Hỏi: Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ Tên sĩ quan lừ mắt……đến điềm đạm trả lời)

    Hỏi: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ Nhận thấy vẻ ngạc nhiên……đến hết bài)

    Hỏi: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ đầu……đến lúp xúp dưới chân)

    Hỏi: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ đầu……đến lúp xúp dưới chân)

    Hỏi: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ Nắng trưa đã rọi xuống……đến không kịp đưa mắt nhìn theo)

    Hỏi: Những muôn thú trong rừng được miêu tả như thế nào?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ Sau một hồi len lách mải miết……đến hết bài)

    Hỏi: Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

    – GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.

    – Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.

    – Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

    2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

    Đánh giá, cho điểm

    – Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

    + Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.

    + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

    + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

    – Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.

    * Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả cảnh.

    Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm 2022 – 2022

    Tham khảo các đề thi khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100