Đề Thi Giữa Kì Môn Tiếng Anh Lớp 10

--- Bài mới hơn ---

  • 3 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Anh Lớp 10 Và Đáp Án
  • De Thi Hsg Anh Lop 10 Co Key 0984895978 Hay
  • Đề Thi Hsg Môn Hóa Lớp 10
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 10 (Vocabulary)
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 (Hki)
  • SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ NĂM HỌC 2011- 2012

    Môn : Tiếng Anh lớp 10

    ( Thời gian làm bài: 45 phút)

    Full name:………………………………

    Class:………..

    Tìm từ được phát âm khác với các từ còn lại(1p):

    a. game b. start c. far d. star

    a. dinner b. since c. begin d. fine

    a. child b. shirt c. night d. fine

    a. house b. hour c. hat d. hand

    Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu(3ps):

    The……………are people who can not hear anything

    Deaf B. dumb C. blind D. mentally retarded

    There ………a library in our school.

    Are B. is C. was D. has been

    …………was Mr Nam born? – In 1945

    Where B. When C. What D. How long

    I am always chúng tôi to recognize the different species of plants.

    At B. for C. on D. in

    She chúng tôi school by bike today.

    Went B. goes C. go D. has gone

    Lan…………….her homework last night.

    Finished B. has finished C. had finished D. finish

    Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp(2ps):

    Peter ……………( sleep) well last night.

    My little boy often……………..(watch) cartoon film.

    Would you mind……………….(buy) me a newspaper.

    I enjoy …………..(listen) to classical music.

    Đặt câu hỏi cho phần gạch chân (2ps):

    Mary usually has sandwich and apple for lunch.

    ……………………………………………………

    Ann’s father always goes to work by car.

    …………………………………………………….

    He is a worker.

    …………………………………………………….

    She lives on Tran Hung Dao street.

    ………………………………………………………

    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới(2ps):

    Louis Braille was born in 1809 in Coupvray. He was a French teacher of the blind. He himself was blind from the age of three , and in 1818 he went as a foundling to the National Institute for the Young Blind in Paris. Soon showing marked ability in both science and music, he became famous in Paris as an organist and violloncellist. In 1826 Braille began teaching the blind in the institute. Braille is known for his idea of modifying the Barbier ” point writing” system , used for coded army messages, to enable the blind to read. Point waiting consists of embossed dots and dashes on cardboard; the Braille system derived from it is used successfully today, in slightly modified form, and many countries.

    When and where was Louis Braille born?

    ……………………………………………………………..

    Was he a teacher of the blind?

    ……………………………………………………………..

    Where did he go in 1818?

    ………………………………………………………………

    When did he begin teaching the blind in the institute?

    ……………………………………………………………….

    SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ NĂM HỌC 2011- 2012

    Môn : Tiếng Anh lớp 10

    ( Thời gian làm bài: 45 phút)

    Full name:………………………………

    Class:………..

    Tìm từ được phát âm khác với các từ còn lại(1p):

    1. a. thanks b. through c. those d. thing

    2. a. dinner b. since c. begin d. fine

    3. a. child b. shirt c. night d. fine

    4. a. ear b. clear c. idea d. head

    Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu(2ps):

    1. chúng tôi people who can not hear anything

    A.deaf B. dumb C. blind D. mentally retarded

    2. There ………a library in our school.

    A. are B. is C. was D. has been

    3. chúng tôi Mr Nam born? – In 1945

    A.Where B. When C. What D. How long

    4. I am always chúng tôi to recognize the different species of plants.

    A.at B. for C. on D. in

    chúng tôi ………….games every afternoon.

    played B. plays C. play D. playing

    Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp(2ps):

    Peter …………………(finish) his homework before 9 p.m last night.

    My little boy often……………..(watch) cartoon film.

    Would you like……………….(have) a dance with me ?

    I dislike ……………………(listen) to classical music.

    Sắp xếp những từ sau thành một câu hoàn chỉnh(3ps)

    Mary/ England/ from/comes.

    ……………………………………………………

    Bac Giang city/was/in/I/ born.

    …………………………………………………….

    old/he/years/16/is.

    …………………………………………………….

    on/she/ Tran Hung Dao street

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Tiếng Anh 10 Học Kì 1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 9
  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh 10
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Trường Thpt Chuyên Quốc Học Sở Gd
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Nguyễn Trãi

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Nguyễn Trãi, Thái Bình
  • Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Anh Lớp 10 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Học Thêm Toán Lớp 10 Ở Hà Nội
  • Vì Sao Điểm Tiếng Anh Vào Lớp 10 Ở Hà Nội Thấp Nhất?
  • Đề Tiếng Anh Vào Lớp 10 Hà Nội: Điểm 9, 10 Không Khó?
  • I. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.

    Câu 1: A. plough ed B. photograph ed C. laugh ed D. cough ed

    Câu 2: A. st ays B. p ays C. pl ays D. s ays

    Câu 3: A. ch ildren B. bl ind C. f inger D. p i ty

    Câu 4: A. t each B. d eaf C. sl eep D. r ea d

    Câu 5: A. cook s B. love s C. spend s D. join s

    A. has built B. had built C. built D. builds

    A. how to change B. how changing C. how change D. how you changed

    A. had paid B. paid C. had been paying. D. were paying

    A. photographer B. photography C. photograph D. photographic

    A. mentally retarded B. mentally alert C. mentally ill D. mentally restricted

    A. has been wearing B. am wearing C. have worn D. wear

    A. used to B. is used to C. has used to D. was used to

    A. played B. is playing C. were playing D. play

    A. drive B. to drive C. driving D. drove

    A. see B. do C. try D. make

    A. demonstrative B. demonstration C. demonstrate D. demonstratively

    A. photograph B. photography C. photogenic D. photo

    A. which B. who C. that D. whose

    A. Photos B. Photograph C. Photo D. Photography

    A. blinded / sighted B. blind / sight C. sighted / blinded D. sight / blind

    A. likely B. capable C. able D. possible

    A. head B. face C. hands D. eyes

    A. interests B. interesting C. interest D. interested

    A. changes B. was changing C. changed D. has changed

    A. tire B. tired C. tiredness D. tiring

    A. in B. on C. from D. at

    A. was built B. were built C. is built D. has been built

    A. go away B. go up C. go on D. go off

    A. Thank you B. Have a good day C. Cheers D. You are welcome

    …………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 10 Trường Thpt Nguyễn Trãi, Thái Bình Năm 2022
  • 100 Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Nên “nằm Lòng” Hỗ Trợ Việc Học Và Thi.
  • Tổng Hợp Kiến Thức Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 10
  • Combo Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 10
  • Bộ 10 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 bao gồm các đề luyện tập giúp các em học sinh học tốt toán lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết. 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 được tải nhiều nhất Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 -2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 – 2022 18 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 2. Đề kiểm tra môn Toán số 1 Họ và tên học sinh: …………………………………………………………… Lớp: …………………………………………………………………………………………. Bài 1. (1 điểm) a. Viết theo mẫu: 25: hai mươi lăm 62: ………………………………… 36: ………………………………. 45: ………………………………… 91: ……………………………….

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violet

    Đang xem: đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet

    Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0, 5 điểm. Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0, 2 điểm. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0, 5 điểm). Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) vẽ tranh b) sạch sẽ c) cửa sổ d) vững vàng. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) nghỉ ngơi b) ngẫm nghĩ. Nhấn Tải về để tải toàn bộ đề thi. Lượt tải: 10. 736 Lượt xem: 32. 140 Phát hành: Dung lượng: 172, 6 KB

    câu b HS viết được theo đúng yêu cầu từ 7 số được 0, 5 điểm. Câu 2, 4: Chọn, điền và làm mỗi phép tính đúng được 0, 5 điểm. câu 3: ghi đúng mỗi bài được 0, 25 đ Câu 5: Học sinh nêu được Có: 2 hình tứ giác (0. 5 đ) Có: 4 hình tam giác (0. 5 đ) Câu 6: Học sinh giải đúng mỗi bài được 1. 5 điểm Nêu câu giải đúng được 0, 5 điểm; viết phép tính và tính đúng được 0. 5 điểm; viết đáp số đúng được 0, 5 điểm. Số quả quýt có là: Cả hai lần bán là: 65 – 15 = 50 ( quả) 45 + 38 = 83 (kg) Đáp số: 50 quả quýt Đáp số: 83 kg gạo

    Đề thi thử mos

    Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh Môn Toán Môn Tiếng Việt Môn Tiếng Anh Đề thi học kì 2 lớp 2 được tải nhiều nhất Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2 Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22 Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2 Đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 Thư viện đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán violet và Tiếng Việt sẽ được cập nhật sớm nhất trong chuyên mục này. Mời các bạn cùng tải và tham khảo đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán, đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 mà chúng tôi sưu tầm được.

    Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiệnỞ,, chúng ta đã biết cách tạo một đề thi từ ngân hàng có sẵn hay tự nhập câu hỏi, tạo cây thư mục để chứa đề thi cho từng môn. Trong bài này chung ta tiếp tục tìm hiểu cách xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi mà mình đã đưa lên và…

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet hair color

    (2đ) 80…… 60 70 – 20……. 40 50 – 20…. 30 60……. 30 + 20 Bài 6: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, vẽ 2 điểm ở ngoài hình vuông. (0, 5đ) Bài 7: Tổ Một làm được 20 lá cờ, tổ Hai làm được 10 lá cờ. Hỏi cả hai tổ làm được tất cả bao nhiêu lá cờ? (1, 5đ) 4. Đề kiểm tra môn Toán số 3 Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống 3 điểm a) Số liền trước số 13 là 12 b) Số liền sau số 21 là 20 c) 87 gồm có 8 chục và 7 đơn vị d) 16 Đề kiểm tra giữa kì 1 2013-2014 môn Toán Lớp 2 – Tập đọc 2 – Trần Thanh Nhàn – Thư viện Đề thi & Kiểm traĐêm Lạnh Chùa Hoang (Trích Đoạn) – Minh Vương, Lệ Thủy – NhacCuaTuiĐề thi cambridge moversĐề thi giữa kì 1 lớp 2 violetVpn free tốc độ caoĐề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violetNgữ pháp tiếng Hàn » Học tiếng Hàn Online, Update tháng 05, 2022Đề thi học kì 2 lớp 2Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet maQuang vinh sinh năm bao nhiêuTrần hạo nam người trong giang hồ phần 1Mì cay 7 cấp độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Chương Trình Lớp 2.
  • Tiếng Việt Lớp 5 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Khóa Học Lập Trình Game Unity 3D
  • #học Lập Trình Game Unity
  • Tuyển Sinh 2022 Đh Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hcm Học Phí: Đại Học Hệ Đại Trà: 16,5 – 18,5 Triệu Đồng/năm
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • 28 Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề kiểm tra giữa học kì 1 lớp 2

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 – Đề 9 có đáp án và biểu điểm chi tiết kèm theo giúp các thầy cô cùng các bậc phụ huynh cho các em học sinh ôn tập và ra đề thi giữa học kì 1 lớp 2 hiệu quả. Chúc các em học tốt và thi tốt.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 2:

    1. Đề thi giữa học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) Bài đọc: Bài hát trồng cây

    Ai trồng cây,

    Người đó có tiếng hát

    Trên vòm cây

    Chim hót lời mê say.

    Ai trồng cây

    Người đó có ngọn gió

    Rung cành cây

    Hoa lá đùa lay lay.

    Ai trồng cây

    Người đó có bóng mát

    Trong vòm cây

    Quên nắng xa đường dài.

    Ai trồng cây

    Người đó có hạnh phúc

    Mong chờ cây

    Mau lớn theo từng ngày.

    Ai trồng cây…

    Em trồng cây…

    Em trồng cây…

    (Bế Kiến Quốc)

    – Trả lời câu hỏi: Trồng cây đem lại lợi ích gì cho con người?

    II. Đọc hiểu: (4 điểm) Bài đọc: Đôi bạn

    Búp bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:

    – Ai hát đấy?

    Có tiếng trả lời:

    – Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

    Búp Bê nói:

    (Theo Nguyễn Kiên)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d): 1. Búp Bê làm những việc gì?

    a. Quét nhà, học bài.

    b. Ca hát.

    c. Cho lợn, gà ăn.

    d. Quét nhà, rửa bát, nấu cơm.

    2. Dế Mèn hát để làm gì?

    a. Luyện giọng hát hay.

    b. Thấy bạn vất vã, hát để tặng bạn.

    c. Khuyên bạn không làm việc nữa.

    d. Cho bạn biết mình hát hay.

    3. Khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê đã làm gì?

    a. Cảm ơn Dế Mèn.

    b. Ca ngợi Dế Mèn.

    c. Thán phục Dế Mèn.

    d. cảm ơn và khen ngợi Dế Mèn.

    4. Vì sao Búp Bê cảm ơn Dê Mèn?

    a. Vì Dế Mèn đã hát tặng Búp Bẽ

    b. Dế Mèn thấy thương Búp Bê vất vả.

    c. Tiếng hát của Dế Mèn giúp Búp Bê hết mệt.

    d. Tất cả các ý trên.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    Bài viết: Dậy sớm (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 76)

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về em và lớp em.

    2. Đáp án Đề thi giữa học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Câu 1: d

    Câu 2: b

    Câu 3: d

    Câu 4: d

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về em và lớp em.

    Gợi ý làm bài tập làm văn:

    – Giới thiệu tên và nơi ở của em.

    – Giới thiệu về lớp của em.

    – Kể về sở thích của em.

    – Kể về ước mơ của em.

    Bài tham khảo

    Em tên là Hổ Quỳnh Anh, ở tại phường Đa Kao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện em đang học lớp 2A, Trường Tiểu học Hòa Bình. Lớp học của em gồm ba mươi tám bạn. Chúng em rất đoàn kết, thân thiện cùng nhau. Em và các bạn đều rất thích học môn Toán và môn Mĩ thuật. Em ước mơ sau này sẽ trở thành một kiến trúc sư để thiết kế nên những ngôi nhà xinh xắn, những biệt thự sang trọng mà em đã từng được nhìn thấy ở thành phố quê em.

    …………………………

    Ngoài bài Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 9, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2, Giải Bài Tập Tiếng Vi
  • Chương Trình Mới Môn Tiếng Việt Với Học Sinh Lớp 2 Là Quá Nặng
  • Ôn Tập Và Kiểm Tra Cuối Học Kì Ii
  • 19 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Doctailieu.com Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa năm 2012 – 2013, Sở GD ĐT Hải Dương bao gồm đề thi giữa học kì 1 môn Toán 3 và môn Tiếng Việt 3, có đáp án đi kèm. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh tự luyện tập để củng cố kiến thức, ôn thi giữa học kì 1 hiệu quả.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa

    ĐỀ THI MÔN: TIẾNG VIỆT

    A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm)

    II. Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) – Đọc thầm bài đọc sau:

    Đường bờ ruộng sau đêm mưa

    Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.

    Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.

    Bạn Hương cầm lấy tay cụ:

    – Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.

    Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:

    – Cụ để cháu dắt em bé.

    Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:

    – Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.

    Các em vội đáp:

    – Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    (Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD – 1978)

    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

    Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?

    A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.

    B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.

    C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.

    Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?

    A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội.

    B. Nhường đường cho hai bà cháu.

    C. Không nhường đường cho hai bà cháu.

    Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

    A. Phải chăm học, chăm làm.

    B. Đi đến nơi, về đến chốn.

    C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    Câu 4 (1 điểm):

    a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: “Tay cụ dắt một em nhỏ.”

    b) Từ chỉ đặc điểm trong câu “Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.” là:

    A. đổ. B. mỡ. C. trơn.

    Câu 5 (1 điểm): Câu “Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ” được cấu tạo theo mẫu câu:

    A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào?

    Câu 6 (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh.

    B – KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    1. Chính tả: (5 điểm) – 15 phút

    Nghe – viết: Bài Vầng trăng quê em (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142)

    2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.

    Đề 1: Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.

    ĐỀ THI MÔN: TOÁN

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

    Câu 1 (0,5 điểm): 1kg = … g? Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

    A. 10 B. 100 C. 1000

    Câu 2 (0,5 điểm): Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé?

    A. 8 lần B. 28 lần C. 36 lần

    Câu 3 (0,5 điểm): Chu vi của hình vuông có cạnh 7cm là:

    A. 28 B. 14cm C. 28cm

    Câu 4 (0,5 điểm): Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

    A. 100 B. 102 C. 123

    Câu 5 (0,5 điểm): Có 15 con gà mái và 5 con gà trống. Hỏi số gà trống kém số gà mái mấy lần?

    A. 3 lần B. 20 lần C. 5 lần

    a. 28 – (15 – 7) ………. 28 – 15 + 7 b. 840 : (2 + 2) ………… 120

    PHẦN II: TỰ LUẬN

    Câu 7 (3 điểm): Đặt tính rồi tính

    532 + 128 728 – 245 171 x 4 784 : 7

    Câu 8 (1,5 điểm): Tìm X biết:

    a. 900 : X = 6 b. X : 9 = 73

    Câu 9 (2 điểm):

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 96m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi khu vườn đó.

    Câu 10 (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng

    1. Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau:

    2. Giáo viên nêu 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc để HS trả lời.

    Bài 1: Những con sếu bằng giấy

    Bài 2: Một chuyên gia máy xúc

    Bài 3: Những người bạn tốt

    Bài 4: Kì diệu rừng xanh

    Bài 5: Cái gì quí nhất

    II. Đọc thầm

    Học sinh đọc thầm bài: “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:

    BÀN TAY THÂN ÁI

    Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!”. Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện.

    Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông lão qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:

    – Ông cụ ấy là ai vậy, chị?

    Cô y tá sửng sốt:

    – Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?

    – Không, ông ấy không phải là ba tôi.

    Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại.

    – Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả.

    – Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?

    – Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông. Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại.

    (Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:

    Câu 1. Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng là:

    A. Con trai ông.

    B. Một bác sĩ.

    C. Một chàng trai là bạn cô.

    D. Một anh thanh niên.

    Câu 2. Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều là:

    A. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết.

    B. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện.

    C. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện.

    D. Gương mặt ông già nua và nhăn nheo.

    Câu 3. Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì:

    A. Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy.

    B. Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy.

    C. Anh nhầm tưởng đấy là cha mình.

    D. Anh muốn thực hiện để làm nghề y.

    Câu 4. Điều đã khiến Cô y tá ngạc nhiên là:

    A. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm.

    B. Anh lính trẻ trách cô không đưa anh gặp cha mình.

    C. Anh lính trẻ không phải là con của ông lão.

    D. Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như cha của mình.

    Câu 5. Câu chuyện trong bài văn muốn nói với em là:

    A. Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người

    B. Cần phải chăm sóc chu đáo người bệnh tật, già yếu.

    C. Cần phải biết vui sống, sống chan hòa và hăng say làm việc.

    D. Cần phải biết yêu thương người tàn tật.

    Câu 6. Các từ đồng nghĩa với từ hiền (trong câu “Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”)

    A. Hiền hòa, hiền hậu, lành, hiền lành

    B. Hiền lành, nhân nghĩa, nhận đức, thẳng thắn.

    C. Hiền hậu, hiền lành, nhân ái, trung thực.

    D. Nhân từ, trung thành, nhân hậu, hiền hậu.

    A. Cả gia đình tôi cùng ăn cơm.

    B. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

    C. Những chiếc tàu vào cảng ăn than.

    D. Mẹ cho xe đạp ăn dầu.

    A. trôi.

    B. lặn.

    C. nổi

    D. chảy

    A. Hoa thơm cỏ ngọt. / Cô ấy có giọng hát rất ngọt.

    B. Cánh cò bay lả dập dờn./ Bác thợ hồ đã cầm cái bay mới.

    C. Mây mờ che đỉnh trường Sơn./ Tham dự đỉnh cao mơ ước.

    D. Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước.

    Câu 10. Đặt một câu trong đó có sử dụng cặp từ trái nghĩa.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: Nghe viết: 15 phút

    Bài viết: “Bài ca về trái đất” (Sách Tiếng Việt 5/ tập1, tr 41)

    GV đọc cho HS viết tựa bài; hai khổ thơ đầu và tên tác giả.

    II. Tập làm văn: (40 phút)

    Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em.)

    Đáp án

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng

    1/- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm

    Đọc sai từ 2-3 tiếng trừ 0,5 điểm.

    Đọc sai 4 tiếng trở đi trừ 1 điểm.

    2/- Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

    – Ngắt, nghỉ hơi không đúng 4 chỗ trở lên trừ 1 điểm.

    3/Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm.

    – Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 1 điểm.

    4/ Đọc nhỏ vượt quá thời gian từ trên 1,5 phút – 2 phút trừ 0,5 diểm.

    – Đọc quá 2 phút trừ 1 điểm.

    5/ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,5 điểm.

    – Trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1 điểm.

    II. Đọc thầm

    Câu 1: D

    Câu 2: C

    Câu 3: B

    Câu 4: C

    Câu 5: A

    Câu 6: A

    Câu 7: A

    Câu 8: C

    Câu 9: B

    Câu 10: Ví dụ: Trong lớp, bạn Nam thì cao còn bạn Hậu lại thấp.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: (5đ)

    – Bài viết không sai lỗi chính tả hoặc sai một dấu thanh, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đạt 0,5 đ

    – Sai âm đầu, vần. sai qui tắc viết hoa. Thiếu một chữ hoặc một lỗi trừ 0,5 đ

    – Sai trên 10 lỗi đạt 0,5đ

    – Toàn bài trình bày bẩn, chữ viết xấu. Sai độ cao, khoảng cách trừ 0,5 đ

    II. Tập làm văn: (5đ)

    1. Yêu cầu:

    – Xác định đúng thể loại tả cảnh.

    – Nêu được vẻ đẹp khái quát và chi tiết của ngôi nhà.

    – Nêu được nét nổi bật của ngôi nhà từ ngoài vào trong.

    – Nêu được tình cảm của em đối ngôi nhà.

    2. Biểu điểm:

    4-5 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần. Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, dùng từ gợi tả, làm cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của không gian ngôi nhà. Bài viết không sai lỗi chính tả.

    2-3 điểm: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần nhưng còn liệt kê, lỗi chung không quá 3 lỗi

    1 điểm: Lạc đề, bài viết dỡ dang.

    Tùy theo mức độ sai sót của học sinh, giáo viên chấm điểm đúng với thực chất bài làm của các em.

    Bài mẫu:

    Nhà em nằm trong một con hẻm khá rộng, thoáng mát và yên tĩnh. Ngôi nhà có ba tầng, sơn màu kem sữa xinh xắn. Cổng nhà hình vòm cung, sơn màu nâu. Bao bọc quanh nhà là một tường rào ốp đá màu hồng. Ngay sân trước, mẹ em trồng khá nhiều chậu hoa cảnh. Màu đỏ, tím, trắng của hoa phong lan làm tươi sáng sân nhà. Cạnh đó, cánh hoa đỏ rực của cây trạng nguyên kiêu hãnh khoe sắc cùng khóm mai cẩm tú nụ li ti.

    Tất cả cửa của ngôi nhà làm bằng kính màu nâu, rèm cửa màu xanh cốm. Tường bên trong nhà sơn màu xanh da trời. Nhà có sáu phòng: phòng khách, bếp và bốn phòng ngủ. Tầng trên cùng của nhà là phòng thờ. Tầng trệt của ngôi nhà là phòng khách và bếp. Phòng khách rộng, bày biện đơn giản gồm một bộ sa-lông gỗ, tủ ti vi và tủ giày.

    Bàn sa-lông trải khăn trắng. Lúc nào mẹ cũng bày một bình hoa giữa bàn nên phòng khách sáng hẳn ra, đẹp làm sao! Phía sau cầu thang là nhà bếp và phòng tắm. Bếp đồng thời cũng là phòng ăn. Ở đây, mẹ sắp xếp rất ngăn nắp, sạch sẽ: tủ lạnh áp sát tường, cạnh đó là bếp ga, tủ bếp bao bọc hình chữ L, chiếm một phần ba không gian nhà bếp. Bàn ăn ở giữa phòng. Lầu một của căn nhà là phòng của các anh chị và ba mẹ. Lầu hai có phòng em và phòng của ông bà. Tầng trên cùng là phòng thờ, phòng này đẹp nhất với bàn thờ Đức Phật tôn nghiêm. Phòng thờ cũng đồng thời là phòng học của mấy anh chị em, bên phải phòng kê bàn làm việc của ba mẹ và tủ sách. Sau bữa ăn tối, cả nhà em quây quần ở phòng khách trò chuyện, xem ti-vi. Xem xong chương trình thiếu nhi, cả nhà đều vào phòng học. Bố mẹ em làm việc, chúng em học bài. Căn nhà lúc ấy im lặng nhưng ấm cúng và hạnh phúc,

    Thứ bảy hàng tuần, chúng em cùng nhau giúp ba mẹ quét dọn, lau nhà, chùi rửa cửa kính, tủ bàn và kệ sách. Sau khi dọn dẹp sạch sẽ, căn nhà sáng bóng như mới. Cả nhà em đều thấy sảng khoái, vui vẻ để bước vào một tuần làm việc, học tập sắp đến.

    Ngôi nhà là nơi em sinh sống cùng với những người thân. Ngôi nhà đã chứng kiến bao niềm vui, nỗi buồn của gia đình em, Mỗi lần có dịp đi đâu xa, em đều mong mau chóng về nhà. Em hết lòng biết ơn ông bà, bố mẹ đã xây dựng ngôi nhà đầy đủ tiện nghi và nuôi dạy chúng em chu đáo. Em hứa cố gắng học giỏi, có tương lai tốt để ông bà, bố mẹ vui lòng.

    Tham khảo các đề kiểm tra, đề thi Tiếng Việt lớp 5 có đáp án hay khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt 5 hơn.

    de-thi-giua-hoc-ki-1-tieng-viet-5.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 1 Cho Bé
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Nói Môn Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Có File Nghe
  • Đề kiểm tra tiếng Anh 4 giữa kì 1 có đáp án

    Đề ôn thi giữa học kì 1 lớp 4 môn tiếng Anh có đáp án

    I. Đề thi tiếng Anh lớp 4 giữa học kì 1 có đáp án

    Reorder the word to make the correct sentence.

    1. to/ you,/ see/ too./ Nice

    ……………………………………………………………………………………….

    2. See/ soon./you

    ……………………………………………………………………………………….

    3. Tom/ are/ How/ you,/ ?

    ……………………………………………………………………………………….

    4. I’m/ morning./ Linh./ Good

    ……………………………………………………………………………………….

    5. afternoon,/ Good/ Ms. Mai Anh.

    ……………………………………………………………………………………….

    Read and do the tasks below.

    Hello, my name is Akio. I am from Japan. I’m Japanese. I speak Japanese and English. My school is an international school. It is Rose International School. I have got a lot of friends. There are twenty students in my class. They are from different countries. Linda is from England. She is English. Jack and Jill are from the USA. They are American. Tony is from Australia. He is Australian. Alex is from France, but her mom is from Vietnam. She is French. We often play badminton and hide and seek together in our free time. I like living and studying here so much.

    Read and decide if each statement is true or false.

    1. Her name is Akio.

    2. Akio is Chinese.

    3. Her school is International School.

    4. Her class has got 12 students.

    5. Her friends are from Vietnam.

    Đáp án Reorder the word to make the correct sentence.

    1 – Nice to see you, too.

    2 – See you soon.

    3 – How are you, Tom?

    4 – Good morning, I’m Linh.

    5 – Good morning, Ms. Mai Anh

    Read and do the tasks below.

    1 – True; 2 – False; 3 – True; 4 – False; 5 – False;

    Complete the passage, using the words in the box.

    1 – winter; 2 – fly kites; 3 – likes; 4 – can’t; 5 – beach; 6 – photos; 7 – hobbies;

    II. Bài kiểm tra tiếng Anh lớp 4 giữa kì 1 có đáp án

    A/ PART 1: Listening (4 pts) I. Listen and match (1pt). There is an example. II. Listen and circle: (1pt). There is an example.

    1. Ο A. Good morning B. Good afternoon C. Good evening

    2. A. play table tennis B. play volleyball C. play piano

    3. A. Bat Trang Village B. Van Phu Village C. Van Noi Village

    4. A. reading a text B. listening to music C. writing a dictation

    5. A. at home B. on the beach C. at the zoo

    III. Listen and number: (1pt). There is an example. B/ PART II: Reading (3.5 pts) I. Choose the word or phrase that best completes the sentence. There is an example. (2 pts)

    1, What day is it today? It’s………

    a. Monday

    b. the first of October

    c. June

    2, What can you do? I can …………..

    a. skip

    b. swimming

    c. played badminton

    3, What are they doing? They………

    a. are writing a dictation

    b. is writing a dictation

    c. write a dictation

    4, What did you do yesterday? I………..

    a. painted a picture

    b. am painting a picture

    c. paint a picture

    5, What’s his hobby? He likes……

    a. flies a kite

    b. flying a kite

    c. watered the flowers

    Đáp án II, Read and do the task:(1.5 pts)

    My name is Nam. I am Vietnamese. My birthday is the thirty of October. I am in grade 4 in class 4A at Le Loi Primary School. I go to school from Monday to Friday. At school, I love English best. I can sing many English songs . My favorite sport is football. On the weekend, my friends and I usually play football on the field. We have a lot of fun together.

    A, Nam can sing and play football.

    B, He comes from England.

    C, He plays football on Saturdays and Sundays.

    D, His friends and he have a lot of sad together.

    2, Read the passage again and answer the question:

    A, What’s his name?

    His name is Nam.

    B, What nationality is he?

    …………………………………………………………………………………………………

    C, When’s his birthday?

    …………………………………………………………………………………………………

    D, What class is he in?

    …………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Lời Giải Đề Thi Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Kì 1
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Bé Lớp 1, Lớp 2, Lớp 3
  • Bản Mềm: Bài Luyện Viết Chữ Đẹp Cho Học Sinh Lớp 1
  • Tổng Hợp Những Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Cách Học Giỏi Tất Cả Các Môn Dành Cho Teen Cấp Iii
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Có Đáp Án
  • Mẫu Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Nhiều Trường
  • Đề thi môn tiếng Anh lớp 11 giữa kì 1

    Đề kiểm tra môn tiếng Anh lớp 11 gồm những dạng bài tập tiếng Anh 11 thường xuất hiện trong đề thi giữa học kì 1 môn tiếng Anh lớp 11 mới như: Chọn đáp án đúng, Đọc đoạn văn tiếng Anh tìm trả lời đúng, Viết lại câu tiếng Anh sao cho nghĩa không thay đổi, … giúp các em học sinh lớp 11 cải thiện 4 kỹ năng tiếng Anh cơ bản hiệu quả. Mời thầy cô, quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo, download tài liệu.

    A. off

    B. out

    C. up

    D. of

    A. watching

    B. to watch

    C. watch

    D. watched

    A. travel

    B. travelling

    C. travelled

    D. to travel

    A. has gone

    B. go

    C. goes

    D. had gone

    A. decoration

    B. anniversary

    C. cake

    D. clothes

    A. to take

    B. to be taking

    C. to be taken

    D. taking

    A. Yes, I’d love to

    B. No, I don’t like

    C. Yes, I do

    D. I’m glad you like it

    A. was happening

    B. happened

    C. to happen

    D. happening

    A. have already left

    B. had already left

    C. were already leaving

    D. already left

    A. ceremony

    B. memory

    C. honor

    C. READING (2.5p) Part 1. Choose the correct answer Part 2. Read the passage and choose the correct answer

    D. celebration

    PREPARING A DINNER PARTY

    Giving a dinner party is a wonderful way of entertain people. You can also make new friends and give others the chance to get to know each other better.

    It needs planning, though. First, make a guest list, with different kinds of people and a mixture of

    women and men. Don’t invite couples because they aren’t so much fun.

    When you know who can come, find out what they like to eat and drink. Note down any who are

    vegetarians, or who can’t eat or drink certain things for religious seasons.

    Then plan their menu. Include a first course, a choice of main courses and a dessert, plus lots of people’s favorite drinks.

    The next thing to do is the shopping. Make sure buy more than enough of everything, and that

    someone can help you carry it!

    On the day, start cooking early. Give people appetizers like Greek mezzo or Spanish tapas, so they don’t get hungry if they have to wait. Serve the delicious meal, sit down with your guests and have a good time – you’ve earned it!

    26. Which of the following is NOT mentioned as the purpose of giving a dinner party?

    A. to entertain people.

    B. to get people to know more about their host and hostess.

    C. to make new friends.

    D. to help people to know each other better.

    A. husbands and wives.

    B. those who are vegetarians.

    C. both women and men.

    D. those who can’t eat or drink certain things.

    A. a first course

    B. a supper

    C. a dessert

    D. main courses

    A. because the guests want to have a good time together

    B. because the guests like eating them

    C. because the guests want to eat them while having to wait

    D. because the guests may be hungry while having to wait

    30. What should you do while the guests are having their evening meal?

    A. Stand beside the guests without doing anything.

    B. Sit down with the guests to show your politeness.

    C. Sit down with the guests and have a good time.

    D. WRITING (2.5p) I. Rewrite the sentences without changing the meaning (0.5p)

    D. Only serve the guests with the food.

    31. The monitor told Judy to give him her homework.

    32. The children talked about their coming exam. (WH- question)

    33. They had a good meal and then went to dance.

    34. First she called her family and then she went to sleep.

    II. Imagine you are Minh. You are going to have a birthday party next weekend. In 80-100 words, write a letter to invite Jack, one of your classmates, to come to your party. Your letter should include the following information:

    Time and place of the party

    Food and drinks

    Activities

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4 (Chương Trình Mới)
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 11 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Đề Thi Giải Toán Bằng Tiếng Anh Các Môn Toán, Lý, Hóa
  • Toàn Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Học Kì 2
  • Đề Thi Hsg Lớp 11 Tỉnh Nghệ An 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Bộ Đề Thi Đáp Án Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Toán &tiếng Việt Lớp 1
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án

    Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt được tổng hợp gồm 5 đề ôn tập Tiếng Việt kì II lớp 1, là tài liệu tham khảo nghiên cứu hay, giúp các em học sinh học tốt Tiếng Việt lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau, đồng thời cũng là tài liệu để các thầy cô giáo tham khảo ra đề kiểm tra giữa học kì 2 Tiếng Việt 1.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết, nhấp chọn nút ” Tải về“.

    Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt:

    1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 1

    I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc đúng đoạn văn sau: BÀN TAY MẸ Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy. Bình yêu mẹ lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ. 2. Em hãy tìm trong bài và đọc tên những chữ có dấu ngã. 3. Mẹ làm những việc gì trong gia đình Bình? 4. Bàn tay mẹ như thế nào? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chép đúng chính tả đoạn văn sau: HOA NGỌC LAN Ở ngay đầu hè nhà bà em có một cây hoa ngọc lan. Thân cây cao to, vỏ bạc trắng. Lá dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm.2. Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã?

    Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh trắng ngần. Khi hoa nở, cánh xòe ra duyên dáng. Hương lan ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà.

    a) ve tranh

    b) sạch se

    3. Điền vào chỗ trống ng hay ngh?

    c) cửa sô

    d) vưng vàng

    a) ……ỉ ngơi

    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

    b) ……ẫm nghĩ.

    2. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 1

    1. Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếng/phút (6 điểm)

    Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): trừ 0,5 điểm.

    2. Nêu đúng những chữ có dấu ngã (1điểm)

    Những chữ có dấu ngã trong bài là: tã

    3. Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (1,5 điểm)

    Câu trả lời đúng là: đi làm, đi chợ, nấu cơm, giặt giũ…

    II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (4 điểm).

    4. Trả lời đúng câu hỏi (1,5 điểm)

    2. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm).

    Câu trả lời đúng là: bàn tay mẹ rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương.

    • Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm.
    • Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).
    • Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm.

    Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau:

    a) vẽ tranh

    b) sạch sẽ

    3. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm).

    c) cửa sổ

    d) vững vàng.

    Bài tập làm đúng là:

    a) nghỉ ngơi

    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

    b) ngẫm nghĩ.

    NÓI DỐI HẠI THÂN

    3. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 2

    1. Đọc đúng đoạn văn sau:

    Một chú bé đang chăn cừu bỗng giả vờ kêu toáng lên:

    – Sói! Sói! Cứu tôi với!

    Nghe tiếng kêu cứu, các bác nông dân đang làm việc gần đấy tức tốc chạy tới. Nhưng họ chẳng thấy sói đâu.

    Chú bé còn nói dối như vậy vài ba lần nữa. Cuối cùng, sói đến thật. Chú bé hoảng hốt gào xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ chú nói dối như mọi lần nên vẫn thản nhiên làm việc. Bầy sói chẳng phải sợ ai cả. Chúng tự do ăn thịt hết đàn cừu.

    Theo Lép Tôn-xtôi.

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)

    2. Tìm trong bài và đọc tên những chữ có vần ưu.

    SAU CƠN MƯA

    3. Chú bé chăn cừu đã làm gì để đánh lừa mọi người?

    1. Chép đúng chính tả đoạn văn sau:

    Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Những đóa râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời.

    Mẹ gà mừng rỡ “tục, tục” dắt bầy con quây quanh vũng nước đọng trong vườn.

    Theo Vũ Tú Nam.

    2. Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã?

    a) nhơn nhơ

    b) giội rưa

    c) mừng rơ

    d) rộn ra

    3. Điền vào chỗ trống ây hay uây?

    a) Đàn gà con q…… quanh mẹ.

    b) Đôi má em bé đỏ hây h……

    4. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 2

    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

    1. – Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếng/phút (6 điểm)

    – Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): trừ 0,5 điểm.

    2. Nêu đúng những chữ có vần ưu (1 điểm)

    Những chữ có vần ưu trong bài là: cừu, cứu.

    3. Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (3 điểm)

    Câu trả lời đúng là:

    Chú bé giả vờ kêu toáng lên:

    – Sói! Sói! Cứu tôi với!

    II. Kiểm tra viết (10 điểm)

    1. – Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (4 điểm).

    – Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm.

    – Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    – Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm.

    2. – Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm).

    – Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau:

    a) nhởn nhơ

    b) giội rửa

    c) mừng rỡ

    d) rộn rã

    3. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm).

    Bài tập làm đúng là:

    a) Đàn gà con quây quanh mẹ

    I. Đọc hiểu

    b) Đôi má em bé đỏ hây hây.

    5. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 3

    – Bài đọc: TRƯỜNG EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 46)

    – Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Câu 1: Trong bài, trường học của em được gọi là gì?

    a) Ngôi nhà thứ hai của em.

    b) Nơi vui chơi thú vị.

    c) Nơi thư giãn của mọi người.

    Câu 2: Trường học đem lại cho em những lợi ích gì?

    a) Dạy em những điều hay.

    b) Dạy em thành người tốt.

    c) Tất cả hai ý trên.

    Câu 3: Vì sao em rất yêu mái trường?

    a) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em.

    II. Kiểm tra viết

    b) Trường học dạy em thành người tốt.

    c) Tất cả hai ý trên.

    1. Nhìn sách viết đúng: bài Trường em (từ “Trường học là ngôi nhà thứ hai của em” đến “thân thiết như an hem”)

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    2. Điền vào chỗ trống ai hoặc ay.

    6. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 3

    I. Đọc hiểu (10 điểm)

    Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).

    Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c).

    Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).

    II. Kiểm tra viết

    1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).

    b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).

    I. Đọc hiểu

    Bài tập làm đúng là: bàn tay, sai quả, nải chuối, thợ may.

    7. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 4

    – Bài đọc: HỒ GƯƠM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 118)

    – Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Câu 1: Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?

    a) Hà Nội.

    b) Thành phố Hồ Chí Minh.

    c) Nghệ An.

    Câu 2: Mặt hồ đẹp ra sao?

    a) Từ trên nhìn xuống, mặt hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ.

    b) Sáng long lanh.

    c) Cả hai ý trên.

    Câu 3: Ở Hồ Gươm có những cảnh vật gì nổi bật?

    a) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm.

    b) Mái đền lấp ló bên gốc đa già.

    II. Kiểm tra viết

    c) Tháp Rùa, tường rêu cổ kính.

    d) Tất cả các ý trên.

    1. Tập chép bài Hồ Gươm (từ “Cầu Thê Húc màu so” đến “cổ kính”).

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    2. Viết vào chỗ trống.

    a) ươm hay ươp

    I. Đọc hiểu (10 điểm)

    b) ươn hay ương

    8. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 4

    Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).

    II. Kiểm tra viết

    Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c).

    Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào d).

    1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).

    b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).

    Bài tập làm đúng là:

    a) giàn mướp đang trổ hoa, đàn bướm bay rập rờn.

    I. Đọc hiểu

    b) cô giáo giảng bài tường minh, con lươn đang trườn lên mặt cỏ.

    9. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 5

    – Bài đọc: HAI CHỊ EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 115)

    – Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Câu 1: Cậu em làm gì khi chị gái đụng vào con gấu bông của mình?

    a) Đưa gấu bông cho chị.

    b) Cùng chị chơi gấu bông.

    c) Yêu cầu chị đừng động vào con gấu bông của mình.

    Câu 2: Khi ngồi chơi một mình, cậu em cảm thấy thế nào?

    a) Rất vui.

    b) Rất buồn.

    c) Rất thích thú.

    Câu 3: Câu chuyện về hai chị em cậu bé đã khuyên em điều gì?

    a) Thương yêu anh, chị, em trong gia đình.

    II. Kiểm tra viết

    b) Anh, chị, em phải nhường nhịn lẫn nhau.

    c) Cả hai ý trên.

    1. Nghe viết: bài Hai chị em (từ đầu đến “chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy”)

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….

    I. Đọc hiểu (10 điểm)

    2. Viết vào chỗ trống et hoặc ăc.

    10. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 5

    Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c).

    II. Kiểm tra viết

    Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào b).

    Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).

    1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).

    b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).

    Bài tập làm đúng là: qui tắc, bánh tét, sấm sét, sâu sắc.

    Các em hãy lên một cái lịch cụ thể cho hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. Định ra việc học tập nào là quan trọng hơn thì làm trước. Luyện đề chính là một phương pháp hay để các em ôn tập cho cuối kì 2 này.

    Đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2022 – 2022

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 1

    Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 dành cho các em học sinh tham khảo. Ngoài ra, các bạn tham khảo luyện tập, củng cố các dạng bài tập Toán 1 và Tiếng Việt lớp 1 để chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 2 lớp 1 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc chi tiết và liên tục cập nhật cho các thầy cô, các bậc phụ huynh cho con em mình ôn tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1
  • Đổi Bằng Lái Xe Tại Nhật
  • Top 10 Trung Tâm Dạy Lái Xe Uy Tín Tphcm
  • Angt: Năm 2022, Học Phí Lái Xe Ô Tô Tăng Ít Nhất 2 Lần
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Trường Tiểu học B Hòa Bình

    Điểm

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

    Họ và tên: ……………………………

    MÔN: TIẾNG VIỆT Lớp 5 Năm học:2011-2012

    Lớp: 5…..

    BÀI: ĐỌC THẦM

    Câu 1: (0,5 điểm) Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì?

    a) Phân xử xem ai là người tốt.

    b) Phân xử xem người bán vải tốt hay vải xấu.

    c) Phân xử xem miếng vải của ai.

    Câu 2: (0,5 điểm) Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

    a) Buộc người lấy cắp phải khai nhận.

    b) Quan cho cắt tấm vải làm đôi chia cho mỗi người một nửa.

    c) Quan xử theo phán đoán riêng của bản thân.

    Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là kẻ cắp?

    a) Vì tấm vải không phải của mình nên người đó không khóc vì không thấy tiếc của.

    b) Vì người đó không chân thật.

    c) Vì người đó không thích có cả tấm vải.

    Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao quan lại dùng cách cho mỗi người cầm nắm thóc đã ngâm nước chạy đàn niệm Phật để tìm ra kẻ gian?

    a) Vì tin là thóc trong tay kẻ gian sẽ nảy mầm.

    b) Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt.

    c) Vì cần có thời gian để thu thập chứng cứ.

    Câu 5: (0,5 điểm) Câu ” Tuy vụ án khó khăn nhưng quan vẫn tìm ra thủ phạm” là câu ghép có các vế câu nối với nhau bằng cách nào?

    a) Nối với nhau bằng cặp quan hệ từ.

    b) Nối với nhau bằng các cặp từ hô ứng.

    c) Không dùng từ nối.

    Câu 6: (0,5 điểm) Các vế của câu ghép “Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì kẻ có tật mới hay giật mình.” thể hiện mối quan hệ gì?

    a) Nguyên nhân – kết quả.

    c) Kết quả – nguyên nhân.

    b) Điều kiện – kết quả.

    d) Tăng tiến.

    Câu 7 : (1điểm) Hai câu “Xưa, có một vị quan án rất tài. Vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối và phân xử công bằng.” liên kết với nhau bằng cách nào?

    a) Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ ………………….., thay thế cho từ ……………

    b) Bằng cách lặp từ ngữ , đó là từ…………………

    c) Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ.

    Câu 8 (1 điểm) Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm để nối hai vế của câu ghép sau:

    …………ông quan này thông minh, tài trí và hiểu tâm lí con người……………ông đã phá được nhiều vụ án phức tạp.

    Trường Tiểu học B Hòa Bình

    Điểm

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

    Họ và tên: ……………………………

    MÔN: TIẾNG VIỆT Lớp 5 Năm học:2011-2012

    Lớp: 5…..

    KIỂM TRA VIẾT

    1/. Bài viết chính tả (5 điểm)

    GV đọc cho học sinh viết bài ”Nghĩa thầy trò” đoạn ”Từ sáng sớm,….mang ơn rất nặng”

    2/. Tập làm văn : (5 điểm)

    Đề bài : Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của em.

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

    MÔN: TIẾNG VIỆT

    NĂM HỌC: 2011-2012

    A/ KIỂM TRA ĐỌC:

    I – Bài đọc thành tiếng: (5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100