Đề Thi Giữa Học Kì 2 Có File Nghe

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì ?
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới
  • Bộ Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh 7 Có File Nghe
  • PHIẾU KHẢO SÁT GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022-2017

    Môn: Tiếng Anh lớp 5; Thời gian: 40 phút ( không kể thời gian giao đề)

    Họ và tên: …………………………………….. Lớp : ………………… Trường: ………………………………..

    Part I

    Part II

    Part III

    Total score

    Comments

    PART I : LISTENING ( 20 MINUTES) – Phần I: nghe ( 20 phút)

    Question 1: Listen and draw the line. ( 1pt)

    A B C D E

    1 2 3 4 5

    Question 2: Listen and number. ( 1pt)

    a □ b □ c □ d □

    Question 3: Listen and tick. ( 1pt)

    headache

    sore throat

    toothache

    stomach ache

    1. Nam

    2. Peter

    3. Linda

    4. Tony

    Question 4: Listen and complete. ( 2 pts)

    Hi. My name is Phong. In my free time, I often go (1) ……… with my friends because I like sports very much. My father likes sports, too. He does (2) ………….. twcie a week. My mother (3)………….. like sports. She likes shopping. She often goes shopping at weekends. And my sister likes (4) …………. She often cleans our house in her free time.

    PART II: READING AND WRITING ( 20 minutes) – Phần II: Đọc và viết ( 20 phút)

    Questions 5: Select and circle the letter A, B, C or D (1pt)

    1. Phong and his family ………… on holiday in Malaysia last summmer. A. go B. will go C. went D. goes

    2. Don’t play with the cat. It ……… scratch you. A. may B. should C. do D. shall

    3. ………. the matter with Nam ? A. When’s B. What’s C. Why’s D. How’s

    4. I’d like to ……… a doctor. A. is B. was C. be D. am

    Questions 6. Reorder the words to make complete the sentences. (1pt)

    1. My/ often/ grandma/ in/ works/ the garden/ her/ in/ free/ time.

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    2. you / what / doing / are / stove / with / the ?

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    3. shouldn’t / cream / you / ice / eat

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    4. like / would / future / the / you / to / what / be / in ?

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Questions 7: Complete the sentences. ( 2pts)

    1. We’d like to be a………because we’d like to fly planes. 2. Mai has a pain in her ear. She has an …………………

    3. Don’t touch the stove! You may ………………… 4. I think the older brother in ” The Star fruit tree” is …………..

    Questions 8. Look and read. Put a tick(v) or a cross (x) . ( 1pt)

    o. He is skating.

    V

    Don’t play with the matches

    He has fever.

    I’m reading the Story of Mai An Tiem

    She’d like a teacher.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 5 Năm Học 2022
  • Đề Thi Hsg Tiếng Anh 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe Và Key
  • 5 Bước Tự Học Phát Âm Tiếng Anh Lớp 4
  • Để Bé Nắm Chắc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 (Đề Thi 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Lý Thuyết Bài Tập Hki Tiếng Anh 6 (With Key).doc
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Hki Anh 6 Mới
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe
  • Đề Cương Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề kiểm tra 2

    Sau khi làm xong bài tập ở mỗi bài, các em nhấp chuột vào Hiển thị đáp án để so sánh kết quả.

    Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống. ( 2 điểm)

    1. My apartment is .... the fifth floor. (at / from / in / on) 2. Is she .... grade seven? (in / at / to / behind) 3. Minh .... his face in the morning. (wash / washs / washes / watches) 4. Our class .... English on Wednesday. (have / is / has / does) 5. She does .... homework in the evening. (his / her / she / my) 6. Thu and Nga help .... mother after school. (her / she / their / they) 7. What .... do you go to school? (are / time / grade / city) At one o'clock. 8. .... is a lake near the hotel. (This/ There /That / He )

    Hiển thị đáp án

    1. on 2. in 3. washes 4. has 5. her 6. their 7. time 8. there

    Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau. ( 2 điểm)

    1. What do you do every morning? 2. Do you have literature on Friday? 3. When do you have math? 4. Where is your school?

    Hiển thị đáp án

    1. Every morning, I get up at half past five. I brush my teetn, wash my face, get dreesed have breakfast and go to school. 2. Yes, I do. / No, I don't. 3. I have math on Monday and Thursday. 4. My school is on Nguyen Du street.

    Bài 3: Chuyển câu sang dạng nghi vấn. ( 2 điểm)

    1. Their house is next to a store. 2. Lan has history on Tuesday. 3. Ba watches television in the evening. 4. Your school is big.

    Hiển thị đáp án

    1. Is their house next to a store? 2. Does Lan have history on Tuesday? 3. Does Ba watch television in the evening? 4. Is your school big?

    Bài 4: Chọn câu trả lời thích hợp cho câu hỏi tương ứng. ( 2 điểm)

    1. What is behind her house? a.Thirty- six. 2. Does your friend listen to music? chúng tôi he does. 3. Do boys watch television? chúng tôi river. 4. How many classes are there in your school? d.No,they don't.

    Hiển thị đáp án

    Bài 5: Chọn từ đúng để hoàn tất bài hội thoại sau. ( 2 điểm)

    at to English What plays eats play do A: What does Minh .... after school? B: He .... his lunch. A: Does he .... games? B: Yes, he .... volleyball. A: .... does he do in the evening? B: He learns .... . A: What time does he go .... bed? B: He goes to bed .... ten o'clock.

    Hiển thị đáp án

    A: What does Minhdo after school? B: Heeats his lunch. A: Does heplay games? B: Yes, heplays volleyball. A:What does he do in the evening? B: He learnsEnglish. A: What time does he goto bed? B: He goes to bedat ten o'clock.

    Các

    --- Bài cũ hơn ---

  • Speaking Anh 6 Thi Diem Hki
  • Luyện Tập Với Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Kỳ 1 Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Bộ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm 2022
  • Bộ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Kì Môn Tiếng Anh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Anh Lớp 10 Và Đáp Án
  • De Thi Hsg Anh Lop 10 Co Key 0984895978 Hay
  • Đề Thi Hsg Môn Hóa Lớp 10
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 10 (Vocabulary)
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 (Hki)
  • SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ NĂM HỌC 2011- 2012

    Môn : Tiếng Anh lớp 10

    ( Thời gian làm bài: 45 phút)

    Full name:………………………………

    Class:………..

    Tìm từ được phát âm khác với các từ còn lại(1p):

    a. game b. start c. far d. star

    a. dinner b. since c. begin d. fine

    a. child b. shirt c. night d. fine

    a. house b. hour c. hat d. hand

    Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu(3ps):

    The……………are people who can not hear anything

    Deaf B. dumb C. blind D. mentally retarded

    There ………a library in our school.

    Are B. is C. was D. has been

    …………was Mr Nam born? – In 1945

    Where B. When C. What D. How long

    I am always chúng tôi to recognize the different species of plants.

    At B. for C. on D. in

    She chúng tôi school by bike today.

    Went B. goes C. go D. has gone

    Lan…………….her homework last night.

    Finished B. has finished C. had finished D. finish

    Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp(2ps):

    Peter ……………( sleep) well last night.

    My little boy often……………..(watch) cartoon film.

    Would you mind……………….(buy) me a newspaper.

    I enjoy …………..(listen) to classical music.

    Đặt câu hỏi cho phần gạch chân (2ps):

    Mary usually has sandwich and apple for lunch.

    ……………………………………………………

    Ann’s father always goes to work by car.

    …………………………………………………….

    He is a worker.

    …………………………………………………….

    She lives on Tran Hung Dao street.

    ………………………………………………………

    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới(2ps):

    Louis Braille was born in 1809 in Coupvray. He was a French teacher of the blind. He himself was blind from the age of three , and in 1818 he went as a foundling to the National Institute for the Young Blind in Paris. Soon showing marked ability in both science and music, he became famous in Paris as an organist and violloncellist. In 1826 Braille began teaching the blind in the institute. Braille is known for his idea of modifying the Barbier ” point writing” system , used for coded army messages, to enable the blind to read. Point waiting consists of embossed dots and dashes on cardboard; the Braille system derived from it is used successfully today, in slightly modified form, and many countries.

    When and where was Louis Braille born?

    ……………………………………………………………..

    Was he a teacher of the blind?

    ……………………………………………………………..

    Where did he go in 1818?

    ………………………………………………………………

    When did he begin teaching the blind in the institute?

    ……………………………………………………………….

    SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ NĂM HỌC 2011- 2012

    Môn : Tiếng Anh lớp 10

    ( Thời gian làm bài: 45 phút)

    Full name:………………………………

    Class:………..

    Tìm từ được phát âm khác với các từ còn lại(1p):

    1. a. thanks b. through c. those d. thing

    2. a. dinner b. since c. begin d. fine

    3. a. child b. shirt c. night d. fine

    4. a. ear b. clear c. idea d. head

    Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu(2ps):

    1. chúng tôi people who can not hear anything

    A.deaf B. dumb C. blind D. mentally retarded

    2. There ………a library in our school.

    A. are B. is C. was D. has been

    3. chúng tôi Mr Nam born? – In 1945

    A.Where B. When C. What D. How long

    4. I am always chúng tôi to recognize the different species of plants.

    A.at B. for C. on D. in

    chúng tôi ………….games every afternoon.

    played B. plays C. play D. playing

    Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp(2ps):

    Peter …………………(finish) his homework before 9 p.m last night.

    My little boy often……………..(watch) cartoon film.

    Would you like……………….(have) a dance with me ?

    I dislike ……………………(listen) to classical music.

    Sắp xếp những từ sau thành một câu hoàn chỉnh(3ps)

    Mary/ England/ from/comes.

    ……………………………………………………

    Bac Giang city/was/in/I/ born.

    …………………………………………………….

    old/he/years/16/is.

    …………………………………………………….

    on/she/ Tran Hung Dao street

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Tiếng Anh 10 Học Kì 1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 9
  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh 10
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Trường Thpt Chuyên Quốc Học Sở Gd
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Ở Biên Hòa
  • Khóa Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Các Khóa Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Dạy Trẻ Mầm Non Học Chữ Cái Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Miễn Phí 100% Ứng Dụng Học Toán, Tiếng Việt Cho Trẻ Trong Mùa Dịch
  • Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 1) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 3, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK. – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Hành trình của hạt mầm

    Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc xinh đẹp. Mát lạnh những giọt mưa, mát lạnh những giọt nước mọi người dành cho tôi. Nhưng những điều ấy không phải tất cả tôi cần. Tôi cũng cần tình yêu thương quý báu của con người.

    (Tiệp Quyên- CLB Ngôn ngữ và EQ trường Brendon) Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời mà em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1: Nhân vật xưng “tôi” trong đoạn văn trên là ai? (0,5 điểm)

    A. Hạt mầm

    B. Hạt mưa

    C. Mảnh đất

    D. Bầu trời

    Câu 2: Điều gì khiến cho hạt mầm thức dậy? (0,5 điểm)

    A. Bàn tay chăm sóc của con người.

    B. Mặt đất ẩm ướt.

    C. Bầu trời rộng lớn.

    D. Những giọt mưa mát lạnh.

    Câu 3: Hạt mầm đã phát triển, thay đổi như thế nào? (0,5 điểm)

    A. Từ hạt mầm, được ngâm ủ trong nước nảy lên những lá vàng.

    B. Từ hạt mầm nhú thành mầm cây với những chiếc lá xanh.

    C. Từ hạt mầm được rang chín nhú thành mầm cây xanh tốt.

    D. Từ hạt mầm bị úng nước mưa đến thối đen.

    Câu 4: Mầm cây thực sự cần điều gì? (0,5 điểm)

    A. Tình yêu thương của con người.

    B. Những cơn mưa mát lạnh.

    C. Những tia nắng ấm áp.

    D. Những chất dinh dưỡng quý báu.

    Câu 5: Theo em, tại sao cây lại cần tình yêu thương quý báu của con người? (1,0 điểm)

    Câu 6: Em đã làm những gì để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh? (1,0 điểm)

    A. Mảnh đất ẩm ướt giúp hạt giống nảy mầm.

    B. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc.

    C. Cô bé hạt đậu đang ngủ say trong lòng đất.

    D. Trời càng ngày càng đổ mưa nhiều hơn.

    Câu 8: Hãy nối vế câu ở cột A với bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” thích hợp ở cột B. (0,5 điểm)

    Câu 9: Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống: (1,0 điểm)

    a) Khi vươn lên khỏi mặt đất tối, ẩm, mầm cây reo lên khe khẽ ฻ “Bầu trời đẹp đẽ quá!”

    b) Cây xanh muốn phát triển cần có đủ các điều kiện như ฻ đất, nước, không khí, ánh sáng.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Lâu đài cổ tích

    Cô công chúa vẫn cười tinh nghịch

    Nhìn hoàng tử bằng ánh mắt biếc xanh

    Câu chuyện cổ với hạnh phúc tốt lành

    Đã giữ lại trong tim mình: Thơ ấu!

    Đã xa rồi bao tháng năm yêu dấu

    Qua những mùa trăng thương nhớ không tên

    Tóc buông lơi qua vai nhỏ ấm mềm

    Đành cất lại trong lâu đài cổ tích.

    (Dương Thuý Chinh)

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Em hãy tưởng tượng mình đang ngồi trên một con tàu bay vào vũ trụ. Hình dung và tả lại những gì em nhìn thấy xung quanh.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 có đáp án (Đề 1) Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 2)

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 3, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK. – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    (Theo Hoài Trang) Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời mà em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1: Vì sao Bình bị cả lớp gọi là “mọt sách”? (0,5 điểm)

    A. Vì cậu suốt ngày đi chơi, không chịu học hành.

    B. Vì cậu suốt ngày ngồi một mình trong lớp, không nói chuyện với ai.

    C. Vì cậu không thích tham gia trò chơi kéo co cùng cả lớp.

    D. Vì cậu suốt ngày đọc sách, không chơi với các bạn trong lớp.

    Câu 2: Các bạn trong lớp cá cược với nhau điều gì? (0,5 điểm)

    A. Bình có nhớ hết mặt và tên các bạn trong lớp không.

    B. Bình có chơi kéo co với các bạn trong lớp không.

    C. Bình đọc được bao nhiêu quyển sách một ngày.

    D. Bình có giải được các bài toán trong sách không.

    Câu 3: Vì sao Bình không tham gia kéo co cùng các bạn trong lớp? (0,5 điểm)

    A. Vì cậu cho rằng việc đó rất nguy hiểm.

    B. Vì cậu cho rằng việc đó rất tốn sức lực.

    C. Vì cậu cho rằng việc đó rất vô ích.

    D. Vì cậu sợ bị cô giáo mắng vì nghịch ngợm.

    Câu 4: Chuyện gì khiến cho Bình “mọt sách” thay đổi thái độ với các bạn? (0,5 điểm)

    A. Cậu bị đau bụng và được mọi người giúp đỡ kịp thời.

    B. Cậu bị đau bụng và được các bạn đưa đi bệnh viện.

    C. Cậu bị đau bụng và được các bạn đến nhà thăm hỏi.

    D. Cậu bị đau bụng và các bạn nói với cô giáo đưa cậu đi khám.

    Câu 5: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (1,0 điểm)

    Câu 6: Đặt mình vào vai Bình “mọt sách” sau khi được các bạn đưa lên phòng y tế, hãy nói lời xin lỗi và lời hứa với các bạn trong lớp? (1,0 điểm)

    Những ngày đầu mới đến trường Bình suốt ngày chúi mũi vào sách vở chẳng chơi với ai.

    Câu 8: Chọn bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?” thích hợp để hoàn thành câu: Bố tặng cho mẹ một chiếc áo… (0,5 điểm)

    A. bằng lụa tơ tằm

    B. bằng những đường may khéo léo

    C. bằng những chiếc cúc xinh xắn

    D. bằng những nét vẽ tinh tế

    Câu 9: Điền các từ ngữ được nhân hóa trong đoạn văn sau vào ô trống cho phù hợp: (M2-1,0 điểm)

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.

    Tên sự vật Từ ngữ gọi sự vật như người Từ ngữ tả sự vật như người

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Thơ tặng dòng sông

    Gió đã thổi giêng hai

    Triền sông ngô xanh mướt

    Nghe dào dạt lá hát

    Chiều mỡ màng xanh trong

    Bao thương nhớ đầy vơi

    Sóng gối đầu trên bãi

    Đất trồng tươi trẻ lại

    Mùa gọi mùa sây bông.

    (Nguyễn Trọng Hoàn)

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về quê hương em.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 có đáp án (Đề 2) Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 3)

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 3, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK. – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Nhím con kết bạn

    Trong một khu rừng nọ có một chú Nhím chỉ sống một mình, rất nhút nhát nên chú không quen biết bất kì một con vật nào khác sống trong rừng.

    Vào một buổi sáng đẹp trời, nhím con đi kiếm quả để ăn. Bỗng một chú Sóc nhảy tới và nói:

    – Chào bạn! Tôi rất vui sướng được gặp bạn.

    Nhím con bối rối nhìn Sóc, rồi quay đầu chạy trốn vào một bụi cây. Nó cuộn tròn người lại mà vẫn run vì sợ.

    Ngày tháng trôi qua, những chiếc lá trên cây bắt đầu chuyển màu và rụng xuống.

    Nhím con quyết định phải mau chóng tìm một nơi an toàn và ấm áp để trú đông.

    Trời ngày càng lạnh hơn. Một hôm nhím con đang đi tìm nơi trú đông thì trời đổ mưa. Nhím sợ hãi cắm đầu chạy.

    Bỗng nó lao vào một đống lá. Nó chợt nhận ra sau đống lá là một cái hang “Chào bạn!”. Một giọng ngái ngủ của một chú nhím khác cất lên. Nhím con vô cùng ngạc nhiên.

    Sau khi trấn tĩnh lại. Nhím con bẽn lẽn hỏi:

    – Tên bạn là gì? – Tôi là Nhím Nhí.

    Nhím con run run nói: “Tôi xin lỗi bạn, tôi không biết đây là nhà của bạn”.

    Nhím Nhí nói: “Không có hề gì. Thế bạn đã có nhà trú đông chưa? Tôi muốn mời bạn ở lại với tôi qua mùa đông. Tôi ở đây một mình buồn lắm.

    Nhím con rụt rè nhận lời và cảm ơn lòng tốt của bạn. Cả hai thu dọn và trang trí chỗ ở gọn đẹp.

    Chúng rất vui vì không phải sống một mình trong mùa đông gió lạnh.

    (Trần Thị Ngọc Trâm, http://www.mamnon.com) Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời mà em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1: Vì sao Nhím con lại không quen biết bất kì loài vật nào trong rừng? (0,5 điểm)

    A. Vì Nhím xấu xí nên không ai chơi cùng.

    B. Vì Nhím chỉ ở trong nhà, không ra ngoài bao giờ.

    C. Vì Nhím sống một mình, không có ai thân thiết.

    D. Vì Nhím nhút nhát, luôn rụt rè, sợ sệt.

    A. Khi được Sóc chào, Nhím chạy trốn vào bụi cây, cuộn tròn người lo sợ.

    B. Mùa đông đến, Nhím mau chóng tìm một nơi an toàn và ấm áp để trú rét.

    C. Thấy trời bỗng đổ mưa, Nhím sợ hãi cắm đầu chạy.

    D. Nhím con đồng ý ở lại trú đông cùng với Nhím Nhí.

    Câu 3: Vì sao Nhím Nhí mời Nhím con ở lại với mình qua mùa Đông? (0,5 điểm)

    A. Vì Nhím Nhí ở một mình rất buồn.

    B. Vì Nhím Nhí biết Nhím con chưa có nhà trú đông.

    C. Vì Nhím Nhí và Nhím con là bạn thân.

    D. Vì Nhím Nhí biết Nhím con ở một mình rất buồn.

    Câu 4: Nhím con cảm thấy như thế nào khi ở cùng Nhím Nhí? (0,5điểm)

    A. Nhím con cảm thấy rất vui khi có bạn.

    B. Nhím con cảm thấy yên tâm khi được bảo vệ.

    C. Nhím con vẫn cảm thấy lo sợ.

    D. Nhím con vẫn cảm thấy buồn lắm.

    Câu 5: Câu chuyện cho em bài học gì? (1,0 điểm)

    Câu 6: Lớp học của em có một bạn mới từ trường khác chuyển đến. Để giúp bạn hoà nhập với các bạn trong lớp, em sẽ làm gì? (1,0 điểm)

    Câu 7: Dấu hai chấm trong đoạn văn sau dùng để làm gì? (0,5 điểm)

    Nhím con bẽn lẽn hỏi: – Tên bạn là gì? – Tôi là Nhím Nhí.

    A. Báo hiệu lời giải thích cho một sự việc.

    B. Báo hiệu lời nói của nhân vật.

    C. Báo hiệu phần chú thích.

    D. Báo hiệu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

    “Nhím Con và Nhím Nhí rất vui vì chúng không phải sống một mình suốt mùa đông giá lạnh.”

    Câu 9: Viết 1 câu sử dụng biện pháp nhân hoá để nói về: (1,0 điểm)

    a) Chiếc lá:

    b) Bầu trời:

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Lao xao

    Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm. Cây hoa lan nở hoa trắng xóa. Hoa dẻ từng chùm mảnh dẻ. Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên. Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa. Chúng đuổi cả bướm. Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao. Từng đàn rủ nhau lặng lẽ bay đi.

    (Duy Khán)

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Kể về một ngày hội mà em đã chứng kiến hoặc tham gia.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 có đáp án (Đề 3) Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 4)

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Ong Thợ

    Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước.

    Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.

    Theo Võ Quảng. 2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    Câu 1: Tổ ong mật nằm ở đâu?

    A. Trên ngọn cây.

    B. Trên vòm lá.

    C. Trong gốc cây.

    D. Trên cành cây.

    Câu 2: Tại sao Ong Thợ không tìm mật ở những khu vườn chung quanh?

    A. Vì ở các vườn chung quanh hoa đã biến thành quả.

    B. Vì ở các vườn chung quanh có Quạ Đen.

    C. Vì ở các vườn chung quanh hoa không có mật.

    D. Vì Ong Thợ không thích kiếm mật ở vườn xung quanh.

    Câu 3: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?

    A. Để đi chơi cùng Ong Thợ.

    B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ.

    C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ.

    D. Để kết bạn với Ong Thợ.

    Câu 4: Trong đoạn văn trên có những nhân vật nào?

    A. Ong Thợ.

    B. Quạ Đen, Ông mặt trời

    C. Ong Thợ, Quạ Đen

    D. Ong Thợ, Quạ Đen, Ông mặt trời

    Câu 5: Ong Thợ đã làm gì để Quạ Đen không đuổi kịp?

    A. Ong Thợ quay lại định đớp nuốt Quạ Đen.

    B. Ong Thợ nhanh nhẹn lách mình tránh Quạ Đen.

    C. Ong Thợ bay trên đường bay rộng thênh thang.

    D. Ong Thợ bay về tổ.

    Câu 6: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Ong Thợ khi gặp Quạ Đen?

    Viết từ 1 câu nêu suy nghĩ của em:

    A. Ông mặt trời nhô lên cười.

    B. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.

    C. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện.

    D. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt.

    Câu 8: Trong câu “Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” Các từ chỉ sự vật trong câu trên là:…………………………….

    Câu 9: Đặt một câu theo mẫu câu: Ai làm gì?

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Mùa thu trong trẻo

    Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ…

    Nguyễn Văn Chương

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

    Gợi ý:

    ● Việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường là việc tốt gì?

    ● Em đã làm việc tốt đó như thế nào?

    ● Kết quả của công việc đó ra sao?

    ● Cảm nghĩ của em sau khi làm việc tốt đó?

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 có đáp án (Đề 4) Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 5)

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    Ông tổ nghề thêu

    Một lần, Trần Quốc Khái được triều đình cử đi sứ bên Trung Quốc. Vua Trung Quốc muốn thử tài sứ thần, sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi. Không còn lối xuống, ông đành ở lại trên lầu. Lầu chỉ có hai pho tượng Phật, hai cái lọng, một bức trướng thêu ba chữ “Phật trong lòng” và một vò nước.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    Cây gạo

    Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên, lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy!

    Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.

    a. Tả cây gạo.

    b. Tả chim.

    c. Tả cây gạo và chim.

    Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

    a. Mùa hè.

    b. Mùa xuân.

    c. Vào hai mùa kế tiếp nhau.

    Câu 3: Câu: “Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.” thuộc mẫu câu nào?

    a. Ai làm gì?

    b. Ai thế nào?

    c. Ai là gì?

    Câu 4: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

    a. 1 hình ảnh.

    b. 2 hình ảnh.

    c. 3 hình ảnh.

    Câu 5: Trong câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” tác giả nhân hóa cây gạo bằng cách nào?

    a. Dùng một từ chỉ hoạt động của người để nói về cây gạo.

    b. Gọi cây gạo bằng một từ vốn dùng để gọi người.

    c. Nói với cây gạo như nói với con người.

    Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

    Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết

    Cuộc chạy đua trong rừng

    Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất. Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch…

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

    Gợi ý:

    – Việc tốt em đã làm là việc gì? Em làm khi nào? Vào dịp nào?

    – Việc làm đó đã diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?

    – Tác dụng của việc làm đó đối với môi trường và đối với bản thân em.

    – Cảm nghĩ của em sau khi làm việc đó?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • 8 Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • 20+ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Phương Pháp Học Nói Tiếng Trung: Học Nói Không Khó
  • Chinh Phục Đẳng Cấp Ngoại Ngữ Với “tự Học Cấp Tốc Tiếng Trung Phồn Thể”
  • Tự Học Cấp Tốc Tiếng Trung Phồn Thể
  • * Ma trận đề kiểm tra học kì II

    Môn: Tiếng Anh 6 (Năm học 2022 – 2022)

    Cấp độ

    Nội dung

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Tổng

    I. Listening

    Listen & write T or F

    Answer the questions

    II. Grammar & Vocabulary

    Choose the best answer

    Complete these sentences

    II. Reading

    Read & answer the questions

    Read & write F or F

    IV. Writting

    Order the words to make sentences

    Complete the sentences

    Sum up

    PHÒNG GD&ĐT ………………

    TRƯỜNG THCS …………….

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Môn: Tiếng Anh 6

    Thời gian: 40 phút

    (không kể thời gian giao đề)

    Đề 1:

    *Ghi chú: Học sinh không chép lại đề mà chỉ viết số câu hỏi và nội dung trả lời vào tờ giấy thi.

    A. LISTENING. (2 points)

    I. Listen & write T (for TRUE) or F (for FALSE) statement.

    1. Minh often goes walking in the countryside.

    2. He usually goes with two friends.

    3. They always take food and water and camping stove.

    4. They usually camp overnight.

    II. Answer the questions.

    5. What does Minh like doing?

    6. Where does he often go?

    B. GRAMMAR AND VOCABULARY.(2 points)

    I. Choose the best answer to complete these sentences below.

    7. What’s the weather …….. in the summer?

    A.

    hot

    B.

    like

    C.

    cold

    D.

    warm

    II. Complete these sentences with correct form of the verbs in brackets.

    11. My brother (listen)……….to music every morning.

    12. What about (play) ………… football in the park?

    C. READING. (2 points)

    Read the text and do the tasks below.

    Mai likes camping. She often goes to the beach on the weekend with her parents and her brother. Mai’s brother usually brings a camera to take some photos. Mai and her parents bring food, drinks and fruits. They are going to camp in the countryside this weekend. They are going to stay there for two days.

    I. Read and write T (for TRUE) and F (for FALSE).

    13. Mai often goes to the beach on the weekend with her family.

    14. Her brother sometimes brings a camera to take some photos.

    15. They are going to camp on the beach this weekend.

    16. They are going to stay there for two days.

    II. Read the text and answer the questions.

    17. What does Mai like?

    18. When does she often go camping?

    D. WRITING.(2points)

    I. Put the words in the correct order to make meaningful sentence.

    19. hot / it / is /summer / the / in /.

    20. going / are / you / what / summer /to / this /do/vacation/?

    21. do / how/ bananas /you / many / want/?

    22. the / is/ Mexico City/ world / the /biggest/ in/ city.

    II. Complete the second

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Kì 1 Tiếng Anh 6 Thí Điểm
  • Đề Ks Giữa Kì 1 Anh 6 Năm 2012
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 6 (Vocabulary)
  • Các Topic Thi Nói Anh Văn Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Anh 6 Kỳ 1
  • 2 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có File Nghe + Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2014
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ Ii 2014
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022 Trường Tiểu Học Phạm Văn Đồng
  • 100 Từ Vựng Toán Tiếng Anh Lớp 1
  • Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 3 có đáp án – 2 Đề

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 3 có file nghe, đáp án – Đề số 1

    Read and circle the correct words.

    1. Are those your (ruler/ rulers)?

    2. Do you like hide-and-seek? – No, I (do/ don’t).

    3. May I (go/ come) out?

    4. What color (is/ are) your pencil?

    Fill the blanks.

    May/ Yes/ color/ It’s/

    Underline the mistake and fix it.

    9. What color are your pencil cases? – It’s green.

    10. May I go out? – No, I can.

    11. Do Lan like skating?

    12. Are this your pencils?

    Listen and write.

    Ex: Hello, class.

    Read and match. ĐÁP ÁN Read and circle the correct words.

    1 – rulers; 2 – don’t; 3 – go; 4 – is;

    Underline the mistake and fix it.

    9 – It’s thành They are/ They’re.

    10 – No thành Yes hoặc can thành can’t;

    11 – Do thành Does;

    12 – this thành these;

    Listen and write.

    13 – How you do spell your name?

    14 – What do you do at break time?

    15 – I play hide-and-seek.

    16 – These are my rubbers.

    Read and match.

    17 – B; 18 – D; 19 – A; 20 – C;

    Đề thi tiếng Anh lớp 3 học kì 1 có file nghe + ma trận – Đề số 2

    Miss Hien: No, you can’t.

    a. sit down

    c. come in

    1. Miss Hien: Good morning class!

    Class: Good morning Miss Hien!

    a. Stand up

    b. Sit down

    c. Come in

    Boy: Sorry Miss Hien.

    a. Be quiet

    b. Stand up

    c. Good morning

    3. Class: Goodbye Miss Hien!

    a. don’t talk

    b. come here

    c. goodbye

    Miss Hien: Yes, you can

    a. go out

    b. come here

    c. come in

    4. Listen and complete (1pt)

    0. I’m eight years old.

    1. Is chúng tôi friend?

    2. These are my ………

    3. My pen is………

    4. The school chúng tôi large.

    PART II. READING AND WRITING (4pts) School things pens Those notebook

    There are some (1)…………………… on my desk. This is my school bag. It is yellow. That is my (2)…………….. It’s blue. These are my (3)…………… They are black. (4)……………. are my pencils. They are orange. What color are your pencils?

    1. Interview.

    Ask about personal information (name, age, break time activities, ability)

    2. Identifying objects.

    What’s this/ What’s that/ What are these/ What are those?

    What color is it? What color are they?

    3. Describing the picture.

    III. ĐÁP ÁN ĐỀ THI Transcript 1. Listen and circle: (1pt)

    1. Miss Hien: Good morning class!

    Class: Good morning Miss Hien!

    Miss Hien: sit down, please!

    2. Miss Hien: be quiet!

    Boy: Sorry Miss Hien.

    3. Class: Goodbye Miss Hien!

    Miss Hien: goodbye class.

    4. Mai: May I come in?

    Miss Hien: Yes, you can.

    1. This is my penbox. It is old.

    2. This is my pencil sharpener. It is red.

    3. That is my ruler. It is big.

    4. These are my pens. They are new.

    3. Listen and number. (1pt)

    1. How old are you, Peter?

    I’m seven years old.

    2. What’s your name?

    My name’s Mary.

    How do you spell Mary?

    That’s M-A-R-Y

    3. Who’s that?

    It’s my friend, Linda.

    4. Hello, Mai. How are you?

    Hi, Tony. I’m fine, thank you. And you?

    I’m fine. thanks

    4. Listen and complete. (1pt)

    1. Is that your friend?

    2. These are my books.

    3. My pen is blue.

    4. The school playground is large.

    Mời các em học sinh tiếp tục vào thử sức với Bài kiểm tra trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 3 do chúng tôi đã sưu tầm và đăng tải để trau dồi thêm những kiến thức bổ ích, chuẩn bị thật tốt cho kì thi học kì 1 sắp tới. Chúc các em thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 1 Năm 2022
  • Lời Giải Đề Ôn Tập Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 1
  • Tổng Hợp Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022 Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 ( Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh 10 Kì 2
  • Ôn Tập Tiếng Anh Lop 10
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Thi Vào Lớp 10 Quốc Học Huế
  • Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Trường Thpt Chuyên Quốc Học Sở Gd
  • Năm học: 2022-2018

    I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5 điểm)

    Câu 1: (4 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

    “Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện dữ dìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người an nam nào vứt bõ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khướt từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi….Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình…”

    (Trích “Tiếng mẹ đẻ – Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” – Nguyễn An Ninh)

    a/ Nêu nội dung của đoạn trích

    b/ Chỉ ra các lỗi sai về chính tả trong đoạn trích?

    c/ Viết đoạn văn ngắn (theo thao tác diễn dich hoặc qui nạp) bàn về vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc trong thời kỳ hội nhập hiện nay.

    Câu 2: (1 điểm)

    Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó trong câu thơ sau:

    “Người nắm trăng soi ngoài cửa sổ

    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

    (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

    II. PHẦN LÀM VĂN (5 điểm)

    Phân tích lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên trong 12 câu đầu trong đoạn trích ” Trao duyên ” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10

    Câu 1

    Câu a. Học sinh nêu được nội dung đoạn trích: Vai trò của tiếng nói dân tộc trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức.

    (G/v căn cứ cách trình bày và diễn đạt của học sinh để cho điểm phù hợp)

    Câu b. Học sinh chỉ ra được các lỗi sai và đề xuất được cách chữa

    • Không viết hoa tên riêng: an nam → Sửa: An Nam
    • Viết sai âm đầu: dữ dìn → Sửa: giữ gìn
    • Viết sai âm cuối: khước từ → Sửa: khước từ
    • Viết sai dấu: vứt bõ → Sửa: vứt bỏ

    (Nếu học sinh không chỉ rõ nguyên nhân sai hoặc không chỉ ra cách sửa chữa thì G/v chỉ cho nửa số điểm/ 1 yêu cầu)

    Câu c. Đoạn văn cần đảm các yêu cầu sau

    • Viết đúng đoạn văn theo thao tác diễn dịch, qui nap. Trình bày sạch đẹp, đúng hình thức một đoạn văn. Diễn đạt gãy gọn, rõ ràng. Viết câu, dùng từ chính xác. Văn có cảm xúc … (0,5 điểm)
    • Nội dung: H/s có thể có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:
      • Giải thích rõ về tiếng nói dân tộc và vai trò của tiếng nói dân tộc trong đời sống (0,5 điểm)
      • Phân tích tình hình sử dụng tiếng nói dân tộc hiện nay (Nhấn mạnh vào các hiện tượng sử dụng lạm dụng tiếng nước ngoài, pha tạp tiếng nói dân tộc, thay đổi cách viết, cách phát âm…) (0,5 điểm)
      • Giải pháp cho vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc (0,5 điểm)

    Câu 2

    • Học sinh chỉ ra phép tu từ nhân hóa (0,5 điểm)
    • Tác dụng: Làm cho thiên nhiên trở nên có hồn, sống động và gắn bó với con người hơn (0,5 điểm)

    II. Làm văn: Giáo viên tùy bài làm của học sinh mà linh động cho điểm

    a/ Yêu cầu về kĩ năng (1,0 điểm)

    • Biết cách làm bài văn nghị luận
    • Kết cấu 3 phần rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn có cảm xúc.
    • Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…
    • Chữ viết rõ ràng, cẩn thận

    b/ Yêu cầu về kiến thức:

    b1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và đoạn trích (0,5 điểm)

    b2. H/s phân tích rõ lời trao duyên của Thúy Kiều

      Hai câu thơ đầu: Lời nhờ cậy (1,0 điểm)

      • Đây là lời nhờ cậy, tác giả đã đặt Thúy Kiều vào hoàn cảnh éo le để nàng tự bộc lộ tâm trạng, nhân cách của mình. Kiều buộc phải trao duyên, nàng làm như vậy là thực hiện một chuyện tế nhị, khó nói. (Phân tích rõ từ “Cậy”, từ “Chịu” để thấy được Thúy Kiều hiểu hoàn cảnh của Thúy Vân, nàng ý thức được việc mình nói ra mang tính chất rất hệ trong, việc nàng nhờ cậy có thể làm em lỡ cả đời)
      • Khung cảnh “Em” – “ngồi”, “chị” – “lạy”, “thưa”. Ở đây có sự đảo lộn ngôi vị của hai chị em trong gia đình, diễn tả việc nhờ cậy là cực kì quan trọng, thiêng liêng, nghiêm túc
    • 6 câu tiếp: Lời giãi bày nỗi lòng mình (0,5 điểm)
      • Thúy Kiều nói về hoàn cảnh éo le của mình:
        • Kiều nói vắn tắt về mối tình đẹp nhưng dang dở với Kim Trọng
        • Nàng nhắc đến các biến cố đã xẩy ra khiến Kiều không thể tiếp tục cuộc tình của mình.
      • Kiều xin em hãy “chắp mối tơ thừa” để trả nghĩa cho chàng Kim.
    • Bốn câu: Lời thuyết phục. (1,0 điểm)
        Thúy Kiều thuyết phục em nhờ vào lí lẽ:

        • Nhờ vào tuổi xuân của em
        • Nhờ vào tình máu mủ chị em
        • Dù đến chết Kiều vẫn ghi ơn em, biết ơn sự hi sinh của em.

    b3. Nghệ thuật: (0,5 điểm)

    • Miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật
    • Ngôn từ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

    b4. Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật, khẳng định tài năng của tác giả. (0,5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 10 Mới Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Có Đáp Án
  • Kinh Nghiệm Học Tốt Môn Tiếng Anh
  • Cách Học Tốt Môn Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Cương Và Bài Tập Ôn Luyện Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 10
  • Các Topic Thường Gặp Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 1) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc (10đ)

    I. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)

    Nội dung kiểm tra: Gồm các bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 33, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. mỗi học sinh đọc 1 đoạn ( trong bài bốc thăm đươc sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    II. Đọc hiểu: (7 điểm):

    Đọc thầm bài văn sau:

    Công việc đầu tiên

    Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:

    – Út có dám rải truyền đơn không?

    Tôi vừa mừng vừa lo, nói :

    – Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!

    Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:

    Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.

    Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”

    Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.

    Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:

    – Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!

    Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành. Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:

    – Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe anh!

    Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định

    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành bài tập sau:

    Câu 1: (0,5 điểm):Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? Viết câu trả lời của em:…………………………

    Câu 2: (0,5 điểm): Anh Ba Chẩn hỏi : Út có dám rải truyền đơn không? Chị Út nói:

    a. Được

    b. Mừng

    c. Lo

    d. Không

    Câu 3: (0,5 điểm): Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?

    a. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    b. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    c. Đêm đó chị ngủ yên, trong giấc ngủ chị nghĩ cách giấu truyền đơn.

    d. Suốt đêm chị không ngủ, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    Câu 4: (0,5 điểm): Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?

    a. Chị ngủ không yên, dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    b. Chị giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.

    c. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần.

    d. Chị rảo bước, truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.

    Câu 5:( 1 điểm): Vì sao chị Út muốn được thoát li?

    a. Vì Chị Út yêu nước, yêu nhân dân.

    b. Vì Chị Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng.

    c. Vì chị muốn rời khỏi gia đình.

    d. Vì chị muốn rải truyền đơn.

    Câu 6: ( 1 điểm): Nội dung cùa bài văn trên là gì?

    Câu 7: (0,5điểm): Câu: ” Út có dám rải truyền đơn không?” thuộc kiểu câu gì?

    a. Câu hỏi

    b. Câu cầu khiến

    c. Câu cảm

    d. Câu kể

    Câu 8: (0,5 điểm): Dấu phẩy trong câu: ” Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng” có tác dụng gì?

    a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

    b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

    c. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

    d. Ngăn cách các từ cùng làm chủ ngữ.

    Câu 9: (1điểm): Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết tám chữ đó là gì?

    Câu 10: (1điểm): Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp vào chỗ chấm (đất nước, ngày mai)

    Trẻ em là tương lai của…………….Trẻ em hôm nay, thế giới ……………

    B. Kiểm tra Viết: 60 phút

    I. Viết chính tả (nghe- viết): 2 điểm

    Giáo viên đọc cho học sinh viết.

    Chiếc áo của ba

    Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi . Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đấy chỉ là một cái áo may tay. Hàng khuy thẳng tắp như hành quân trong đội duyệt binh. Cái cổ áo như hai cái lá non trông thật dễ thương. Mẹ còn may cả cái cầu vai y hệt như cái áo quân phục thực sự. Cái măng – sét ôm khít lấy cổ tay tôi.

    II. Tập làm văn: 8 điểm

    Đề bài: Hãy tả một người bạn thân của em ở trường.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 1) Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 2) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    1. Đọc thành tiếng.

    2. Đọc thầm và làm bài tập.

    Đọc thầm bài văn:

    Công việc đầu tiên

    Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:

    – Út có dám rải truyền đơn không?

    Tôi vừa mừng vừa lo, nói:

    – Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!

    Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:

    Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sang, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.

    Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”

    Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.

    Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:

    – Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!

    Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành. Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba: Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe anh !

    Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định

    * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:

    Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên ? (0,5 điểm)

    A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

    B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn.

    C. Đêm đó chị ngủ yên.

    Câu 2. Câu “Út có dám rải truyền đơn không?” thuộc kiểu câu gì? (0,5 điểm)

    A. Câu cầu khiến.

    B. Câu hỏi.

    C. Câu cảm.

    D. Câu kể.

    Câu 3. Vì sao chị Út muốn thoát li ? (0,5 điểm)

    A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.

    B. Vì chị Út không muốn ở nhà nữa.

    C. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng.

    Câu 4. Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ? (0,5 điểm)

    A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, nghĩ cách giấu truyền đơn.

    B. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sáng, giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần, vừa đi truyền đơn vừa rơi.

    C. Tuy hơi lo nhưng tôi suy nghĩ một hồi lâu rồi ngủ thiếp đi lúc nào không hay.

    Câu 5. Dấu phẩy trong câu: “Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên.” có tác dụng gì? (0,5 điểm)

    A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

    B. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

    C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

    A. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định yêu nước, yêu nhân dân.

    B. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.

    C. Tâm sự của bà Nguyễn Thị Định.

    Câu 7. Viết vào chỗ chấm: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (1,0 điểm)

    Câu 8. Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết tám chữ đó là gì ? (1,0 điểm)

    Câu 9. Chị Út đã trả lời thế nào khi anh Ba Chẩn hỏi : “Út có dám rải truyền đơn không?” (1,0 điểm)

    Câu 10. Viết 1 câu tục ngữ, ca dao nói đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta (1,0 điểm)

    B. Kiểm tra Viết

    1. Chính tả (Nghe – viết) (2,0 điểm)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Tà áo dài Việt Nam

    Viết đoạn: Từ những năm… thanh thoát hơn.

    (Sách Tiếng Việt 5, tập 2, trang 122)

    2. Tập làm văn (8 điểm)

    Đề bài: Ngôi trường đã gắn bó với em trong suốt những năm học qua. Em hãy tả cảnh ngôi trường và nói lên tình cảm của mình trước lúc xa trường.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 2) Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 3) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I- Đọc thành tiếng (5 điểm)

    – Giáo viên cho học sinh gắp phiếu chọn bài đọc và câu hỏi nội dung của đoạn đó theo quy định.

    II – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

    CHIẾC KÉN BƯỚM

    Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú. Nhưng chẳng có gì thay đổi cả ! Thật sự là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa. Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.

    Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được. Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn.

    Theo Nông Lương Hoài

    Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

    Câu 1. Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì?

    a. Để khỏi bị ngạt thở.

    b. Để nhìn thấy ánh sáng vì trong kén tối và chật chội.

    c. Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành.

    Câu 2. Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được?

    a. Vì chú yếu quá.

    b. Vì không có ai giúp chú.

    c. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén.

    Câu 3. Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi chiếc kén bằng cách nào?

    a. Chú đã cố hết sức để làm rách cái kén.

    b. Chú đã cắn nát chiếc kén để thoát ra.

    c. Có ai đó đã làm lỗ rách to thêm nên chú thoát ra dễ dàng.

    Câu 4. Điều gì xảy ra với chú bướm khi đã thoát ra ngoài kén?

    a. Bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng.

    b. Dang rộng cánh bay lên cao.

    c. Phải mất mấy hôm nữa mới bay lên được.

    Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    a. Đừng bao giờ gắng sức làm điều gì, mọi chuyện tự nó sẽ đến.

    b. Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn.

    c. Đừng bao giờ giúp đỡ ai việc gì, vì chẳng có sự giúp đỡ nào có lợi cho mọi người.

    Câu 6. Câu nào sau đây là câu ghép?

    a. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ.

    b. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú.

    c. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.

    Câu 7. Dấu hai chấm trong câu: “Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.” có nhiệm vụ gì?

    a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật.

    b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận câu đứng trước.

    c. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là sự liệt kê.

    Câu 8. Dấu phảy trong câu sau có tác dụng gì?

    “Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.”

    a. Ngăn cách các vế câu.

    b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

    c. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

    Câu 9. Từ “kén” trong câu: “Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.” là:

    a. Danh từ

    b. Động từ

    c. Tính từ

    Câu 10. Từ in đậm trong câu: “Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm.” là:

    a. Hai từ đơn

    b. Một từ ghép

    c. Một từ láy

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả (5 điểm) Nghe – viết.

    Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn trong bài “Út Vịnh” SGK TV5 – Tập 2, trang 136 (Từ đầu đến … chuyến tàu qua)

    II. Tập làm văn (5 điểm)

    Em hãy tả một loại trái cây mà em thích.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 3) Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 4) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Phần đọc : ( 10 điểm )

    1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một đoạn với 1 trong 3 bài tập đọc sau ( 2 điểm )

    Giáo viên nêu ra một câu hỏi ứng với nội dung đoạn vừa đọc để HS trả lời. ( 1 điểm)

    a/ Bài Một vụ đắm tàu – SGK TV 5, tập 2, trang 108 .

    + Đọc đoạn 1( Từ Trên chiếc tàu đến với họ hàng)

    1/ Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu – li – ét – ta ?

    + Đọc đoạn 2( Từ Đêm xuống đến băng cho bạn)

    2/ Giu – li-ét -ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương ?

    b/ Bài Con gái – SGK TV 5, tập 2, trang 112.

    + Đọc đoạn 1( Từ Mẹ sắp sinh em bé đến buồn buồn.)

    1/ Tìm câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh em gái ?

    + Đọc đoạn 2( Từ Đêm, Mơ trằn trọc đến Tức ghê.)

    2/ Tìm những chi tiết cho thấy Mơ không thua gì các bạn trai ?

    c / Bài Công việc đầu tiên- SGK TV 5, tập 2, trang 126

    + Đọc đoạn 1( Từ Một hôm đến không biết giấy gì .)

    1/ Công việc đầu tiên anh Ba Chẩn giao cho chị Út là gì ?

    + Đọc đoạn 2( Từ Nhận công việc đến vừa sáng tỏ.)

    2/ Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rãi hết truyền đơn ?

    2. Đọc hiểu: ( 4 điểm )

    Học sinh đọc thầm bài ” Tà áo dài Việt Nam “, SGK TV 5, tập 2- trang 122. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng ở các câu sau :

    Câu 1:(1 đ) Chiếc áo dài cổ truyền có hai loại ?

    A. Áo tứ thân và áo năm thân

    B. Áo hai thân và áo ba thân

    C. Áo một thân và áo hai thân

    Câu 2:( 1 đ) Áo tứ thân, được may từ ?

    A. Hai mảnh vải

    B. Bốn mảnh vải

    C. Ba mảnh vải

    Câu 3:( 0,5đ) Chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Từ những năm … của thế kỉ …..?

    A. Từ những năm 20 của thế kỉ XIX

    B. Từ những năm 30 của thế kỉ XIX

    C. Từ những năm 30 của thế kỉ XX

    Câu 4: ( 0,5 đ) Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của ?

    A. Người phụ nữ

    B. Người phụ nữ Việt Nam

    C. Người phụ nữ và phụ nam Việt Nam

    Câu 5: (1đ) Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ?

    Câu 6: (1đ) Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà áo dài ?

    3. Luyện từ và câu: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng ở các câu sau :

    Câu 1:( 1 đ) Điền những chữ còn thiếu trong câu tục ngữ, ca dao sau

    Muốn sang thì bắc ……………..

    Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

    A. cầu kiều

    B. cầu tre

    C. cầu dừa

    Thầy phải kinh ngạc …………… chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.

    A. nhờ

    B. vì

    C. bởi

    Câu 3:( 0,5 đ) Câu nêu cách hiểu đúng nhất về từ trẻ em:

    A. Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi.

    B. Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi .

    C. Người dưới 16 tuổi.

    Câu 4: ( 1 đ) Đặt một câu với từ ” trẻ em ”

    B. Kiểm tra Viết

    1. Chính tả: (2 điểm ).

    Nghe viết bài : Tà áo dài Việt Nam ( từ Áo dài phụ nữ đến chiếc áo dài tân thời ) SGK TV 5, tập 2, trang 122

    2 / Tập làm văn : ( 8 điểm ) Em hãy tả trường em trước buổi học.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 4) Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 5 (Đề 5) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    Đọc thầm và làm bài tập.

    Cây chuối mẹ

    Mới ngày nào nó chỉ là cây chuối con mang tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác, đâm thẳng lên trời. Hôm nay, nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc, thân bằng cột hiên. Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm. Chưa được bao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ. Sát chung quanh nó, dăm cây chuối bé xíu mọc lên từ bao giờ. Cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động cho mọi người biết rằng hoa chuối ngoi lên đến ngọn rồi đấy.

    Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non. Nó càng ngày càng to thêm, nặng thêm, khiến cây chuối nghiêng hẳn về một phía.

    Khi cây mẹ bận đơm hoa, kết quả thì các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn.

    Để làm ra buồng, ra nải, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang một phía. Lẽ nào nó đành để mặc cái hoa to bằng cái chày giã cua hoặc buồng quả to bằng cái rọ lợn đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó?

    Không, cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa sang cái khoảng trống không có đứa con nào.

    Phạm Đình Ân

    I. Đọc thành tiếng (5 điểm)

    II. Đọc thầm và làm bài tập

    Cho học sinh đọc thầm bài ” Cây chuối mẹ”. Dựa vào nội dung bài, khoanh vào câu trả lời đúng cho các câu 1, 2, 5, 7, hoàn thành yêu cầu bài tập câu 3, 4, 6, 8, 9, 10.

    Câu 1: (0,5 điểm). Cây chuối con được tác giả tả như thế nào ?

    a. Mới ngày nào là cây chuối con với tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm.

    b. Mới ngày nào nó chỉ là cây chuối con mang tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác, đâm thẳng lên trời.

    c. Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động cho mọi người biết rằng hoa chuối ngoi lên đến ngọn rồi đấy.

    Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn: “Hôm nay, nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc, thân bằng cột hiên. Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm.” cho ta biết đó là:

    a. Cây chuối con

    b. Cây chuối mẹ

    c. Cây chuối trưởng thành

    Câu 3: (0,5 điểm). Chi tiết nào cho em biết cây chuối đã thành cây chuối mẹ?

    Câu 4: (0,5 điểm) Hoa chuối được tác giả tả như thế nào?

    Câu 5: (0,5 điểm) Cây chuối mẹ bảo vệ bầy con của mình ra sao?

    a. Để làm ra buồng, ra nải, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang một phía.

    b. Nó để mặc cái hoa to bằng cái chày giã cua hoặc buồng quả to bằng cái rọ lợn đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó?

    c. Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa sang cái khoảng trống không có đứa con nào.

    d. Cả 3 ý trên.

    Câu 6: (0,5điểm) Từ hình ảnh cây chuối mẹ, em liên tưởng đến ai?

    Câu 7: (0,5 điểm) Biện pháp so sánh được thể hiện qua:

    a. 2 câu

    b. 3 câu

    c. 4 câu

    Câu 8: (0,5 điểm) Tác giả sử dụng giác quan nào để tả?

    Câu 9: (0,5 điểm) Em hãy cho biết câu: “Lẽ nào nó đành để mặc cái hoa to bằng cái chày giã cua hoặc buồng quả to bằng cái rọ lợn đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó?” là câu hỏi hay câu cảm ? Vì sao?

    Câu 10: (0,5 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ và cặp quan hệ từ trong câu ghép sau: Khi cây mẹ bận đơm hoa, kết quả thì các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn.

    B. Kiểm tra Viết

    1. Chính tả (nghe – viết) (5điểm)

    Cây gạo ngoài bến sông

    2. Tập làm văn (5điểm)

    Đề bài: Em hãy tả thầy giáo hoặc cô giáo trong một tiết học mà em thích nhất.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt 5 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Có File Nghe

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 6 Có File Nghe Và Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh 6 Học Kì I ( Theo Chương Trình Thí Điểm Mới)
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Phòng Gd&đt Bình Giang Có Đáp Án Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm Học 2022
  • Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 6 có đáp án

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 6 năm 2022 – 2022

    I. LISTENING. (2MS) 1. Listen and fill in the blank with the words you hear. (Nghe và điền vào chỗ trống từ em nghe)

    1. Mr Pike is a ………………….. . He is working in a hospital.

    2. The bookstore is to the right of the …………….. .

    3. …………. does Peter travel to his office? He travels by bus.

    4. There are four …………………. in my school.

    5. My mother goes to work by …………………… .

    2. Listen and choose the right picture A, B or C. (Nghe và khoanh tròn đáp án đúng) II. LANGUAGE FOCUS: (3 MS) A. Khoanh tròn đáp án đúng : A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau:

    Câu 1. There is a well ……….. Mai’s house.

    A. to the right

    B. near to

    C. to the left of

    D. front of

    Câu 2. A village is in the ……………………. .

    A. factory

    B. capital

    C. country

    D. city

    Câu 3. Mr John is traveling to New York …… car.

    A. on

    B. to

    C. by

    D. with

    Câu 4. It’s seven (A) o’clock and she (B) is watches (C) television (D). ( Khoanh tròn và sữa lại lỗi sai )

    Câu 5. ……………………………………………. ? – On weekdays.

    A. What time do you go to school?

    B. When do you go to school?

    C. Why do you go to school?

    D. What do you study at school?

    Câu 6. Is your mother working in a bank?

    A. Yes, she is.

    B. she isn’t

    C. No, she is.

    D. Yes, she does.

    Câu 7. Từ nào có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại :

    C. intersection

    D. vegetable

    Câu 8. Ba (do) ………………………….. some experiments at the moment? (Supply the correct verb tense)

    B. Ghép câu ở cột A với câu phù hợp ở cột B.

    A

    1. When do you have History?

    2. This sign says ” NO Parking”.

    3. How is your mother traveling to work?

    4. Mr Tan is a farmer.

    B

    a/ On Tuesday.

    b/ He works on a farm.

    c/ You must go straight ahead

    d/ She is traveling to work by bike.

    2. Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống.

    a/ Chi lives ……….. the country.

    b/ My brother often goes to work ………….. bike.

    3. Viết lại các câu sau, giữ nghĩa không đổi với những từ bắt đầu bằng từ cho sẵn:

    a/ Mr. Hung drives very carefully.

    b/ My school is to the left of the bookstore.

    4. Viết câu hỏi cho cho phần gạch chân:

    a/ My sister usually gives me new books.

    b/ They are playing soccer in the stadium.

    5. Xắp xếp từ xáo trộn thành câu hoàn chỉnh:

    a/ soccer / the / playing / moment / they / at / are.

    b/ her / is / in / vegetable / front / a / house / there / of / garden?

    IV. READING. (2.5MS) Complete the following passage and then answer the questions. walk – old – together – teaching – far – afternoon

    Hi, I’m Nam. I am a teacher and I’m 26 years ……1… . I’m ……..2……. in a school in London. Every morning I get up at about 5 o’clock, have breakfast and drink a cup of coffee. Then I leave for work. The school is chúng tôi my home, so I can’t ……4…. there. I must go by bus. I have lunch at a foodstall nearby. In the ………5….. I work until 5 or 5:30 and then go home. I don’t work on Saturdays or Sundays. Today is Sunday and I am listening to some music with my friends. We have great time …………6….. .

    7. What does Nam do ?

    – …………………………………………………………………

    8. What time does he get up ?

    – …………………………………………………………………

    9. How does he go to school ?

    – …………………………………………………………………

    10. Is he listening to music with his friends today ?

    – …………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Nói Môn Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 1 Cho Bé
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 1) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 4, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

    – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác

    Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.

    Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.

    Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”

    Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1. Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? (0,5 điểm)

    a. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.

    b. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.

    c. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.

    d. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.

    Câu 2. An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? (0,5 điểm)

    a. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.

    b. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.

    c. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.

    d. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.

    Câu 3. Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? (0,5 điểm)

    a. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.

    b. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.

    c. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.

    d. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.

    Câu 4. Ba ý nào sau đây nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành động của mình? (0,5 điểm)

    a. Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác.

    b. Vì An cảm động trước câu nói của bố.

    c. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ.

    d. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa.

    Câu 5. Câu chuyện có ý nghĩa gì? (1,0 điểm)

    Câu 6. Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? (1,0 điểm)

    Câu 7. Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu? (0,5 điểm)

    a. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.

    b. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.

    c. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.

    d. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.

    Bố nói với An:

    a. Đánh dấu phần chú thích.

    b. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

    c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

    d. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

    Câu 9. Em hãy chuyển câu hỏi “Con có biết rằng cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm không?” thành một câu khiến. (1,0 điểm)

    Câu 10. Đặt 1 câu tả cơn gió lạnh mùa đông có sử dụng so sánh hoặc nhân hóa. (1,0 điểm)

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

    Trong hiệu cắt tóc

    Hiệu cắt tóc rất đông khách. Mọi người đều phải chờ theo thứ tự. Cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào. Tất cả mọi người đều đứng dậy chào: “Kính chào đồng chí Lê-nin”. Lê-nin chào mọi người và hỏi:”Tôi phải xếp sau đồng chí nào nhỉ?”. Không ai muốn vị đứng đầu chính phủ phải mất thời gian chờ đợi nên tất cả cùng nói: “Xin mời đồng chí cứ cắt tóc trước ạ!”. Song Lê-nin vui vẻ nói: “Cảm ơn các đồng chí, tôi cũng phải theo thứ tự chứ!”. Nói xong, ông kéo ghế ngồi và lấy tờ báo ra xem.

    (Theo Hồ Lãng)

    II.Tập làm văn (8 điểm) Chọn một trong hai đề sau:

    Câu 1. Hãy tả lại một bộ phận (lá, hoa hoặc quả) của một loài cây mà em yêu thích.

    Câu 2*. Hãy đóng vai một loại trái cây để tự giới thiệu về mình và những lợi ích mình đem lại cho mọi người.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 4 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 1) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 2) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 4, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

    – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới : Cuộc nói chuyện của các đồ dùng học tập

    Tôi vốn là đứa con gái chẳng gọn gàng gì. Tự tôi thấy thế vì mỗi lần học xong là bàn học của tôi chẳng khác gì một bãi chiến trường. Nhất là thời tiết lạnh giá này tôi không tài nào chăm chỉ được.

    Tối nay vừa chui vào chiếc chăn ấm áp, tôi chợt nghe thấy lời than thở của chị bút mực: “Tôi chẳng biết anh thước, bác tẩy, chị bút chì có thấy khổ không chứ tôi thì bị hành hạ ghê quá. Sinh ra tôi là một cây bút đẹp đẽ, mới mẻ, bọc cẩn thận trong hộp nhựa, mà giờ mặt mũi tôi lúc nào cũng nhem nhuốc, bẩn thỉu. Những mảng da của tôi loang lổ, bong tróc dần. Thỉnh thoảng tôi lại bị ngã xuống nền nhà đau điếng”.

    Anh thước kẻ nghe vậy cũng cảm thông:

    – Tôi cũng nào có sung sướng hơn chị. Chị nhìn những vạch số của tôi còn thấy rõ nữa không? Cô chủ còn lấy dao vạch vạch những hình quái dị vào người tôi. Tôi còn thường xuyên bị đem ra làm vũ khí để chiến đấu nên người tôi sứt mẻ cả rồi.

    Mấy cô cậu sách giáo khoa cũng chen vào: “Phải đấy! Phải đấy! Cô chủ thật là vô tâm, chẳng biết thương chúng ta chút nào. Chúng tôi giúp cô chủ học bài mà còn bị cô chủ vẽ bậy, dập ghim vào đầy người. Đau lắm!”

    Những tiếng than vãn, tiếng thút thít, sụt sùi vang lên. Ôi! Các bạn đồ dùng học tập yêu quý của tôi. Tôi đã làm xấu, làm hỏng các bạn nhiều quá!

    Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1. Chị bút mực than vãn về điều gì? (0,5 điểm)

    A. Về việc chị bị cô chủ hành hạ.

    B. Về việc chị bị những đồ dùng khác bắt nạt.

    C. Về việc chị bị cô chủ bỏ đi.

    D. Về việc chị bị cô chủ bỏ quên.

    Câu 2. Có những ai chung cảnh ngộ với chị bút mực? (0,5 điểm)

    A. Anh cục tẩy, chị bút chì.

    B. Anh hộp bút, mấy cô cậu vở ô li.

    C. Anh bút chì, anh thước kẻ.

    D. Anh thước kẻ, mấy cô cậu sách giáo khoa.

    Câu 3. Vì sao chúng lại than vãn, thút thít, sụt sùi? (0,5 điểm)

    A. Vì chúng phải làm việc cật lực, không có thời gian nghỉ ngơi.

    B. Vì chúng giúp cô chủ học bài mà không được cô chủ yêu thương.

    C. Vì chúng giúp cô chủ học bài mà cô chủ mãi không tiến bộ.

    D. Vì chúng sắp bị cô chủ thay thế bằng những đồ dùng mới.

    Câu 4. Cô chủ đã nhận ra điều gì qua cuộc nói chuyện của các đồ dùng học tập? (0,5 điểm)

    A. Cô đã làm mất nhiều đồ dùng học tập yêu quý.

    B. Cô đã không dành thời gian tâm sự với các đồ dùng để hiểu hơn.

    C. Cô đã làm xấu, làm hỏng các bạn đồ dùng học tập yêu quý.

    D. Cô đã không để chúng gọn gàng, ngăn nắp mỗi khi học bài xong.

    Câu 5. Em thấy mình có những hành động “vô tâm” với đồ dùng học tập như cô chủ trên không? (1,0 điểm)

    Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1,0 điểm)

    A.Các đồ dùng học tập – bút, thước, sách vở là người bạn thân thiết của chúng ta.

    B. Chúng ta phải yêu quý đồ dùng học tập bằng những hành động cụ thể:

    – Sử dụng cẩn thận, giữ gìn sạch sẽ.

    – Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp.

    C. Anh thước kẻ nghe vậy cũng cảm thông:

    – Tôi cũng nào có sung sướng hơn chị.

    Câu 8. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (1,0 điểm)

    a) Chúng ta cần sớm phát hiện và bồi dưỡng những … (tài năng, tài hoa) cho đất nước.

    b) Người nghệ sĩ ấy đang dùng bàn tay …. (tài hoa, tài trí) của mình để tạo hình cho tác phẩm.

    Mỗi dịp đầu năm học mới, mẹ mua cho em nhiều sách vở và đồ dùng học tập.

    Câu 10. Em hãy đặt câu khiến cho các tình huống sau: (1,0 điểm)

    a) Em nhờ bạn lấy hộ quyển sách.

    b) Em muốn mẹ mua cho một chiếc cặp sách mới

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

    Chàng Rô-bin-sơn

    Rô-bin-sơn Cru-sô là một chàng trai người Anh rất ham mê đi biển. Trong một chuyến đi, tàu của anh gặp một cơn bão khủng khiếp, chỉ mình anh may mắn sống sót. Một mình trơ trọi trên đảo hoang giữa biển khơi, không thức ăn, không vũ khí phòng thân, có thể bị thú dữ ăn thịt vào bất cứ lúc nào. Ban đầu Rô-bin-sơn hoảng sợ. Sau anh trấn tĩnh, chiến thắng nỗi tuyệt vọng, vượt qua hoàn cảnh để sống và trở về.

    (Theo TRUYỆN ĐỌC LỚP 4)

    II. Tập làm văn (8 điểm)

    Hãy tả một đồ vật gắn bó với em.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 4 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 2) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 3) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 4, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

    – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Con lừa già và người nông dân

    Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại xảy chân rơi xuống một cái giếng. Con vật kêu la hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Và cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp mình.

    Họ xúc đất đổ vào giếng. Ngay từ đầu, con lừa như hiểu được chuyện gì đang xảy ra và nó kêu la thảm thiết. Nhưng sau đó con lừa bỗng trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và ông vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn. Chỉ một lúc sau, mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy ra ngoài.

    (Sưu tầm) Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1. Chuyện gì đã xảy ra với chú lừa nhỏ ? (0,5 điểm)

    a. Nhảy xuống một cái giếng uống nước.

    b. Bị ngã xuống một cái giếng cạn nước khá sâu.

    c. Bị đẩy xuống một cái giếng cạn nước khá sâu.

    d. Bị rơi xuống một cái giếng sâu đầy nước.

    Câu 2. Vì sao người đàn ông quyết định chôn sống chú lừa? (0,5 điểm)

    a. Vì ông thấy phải mất nhiều công sức mới kéo chú lừa lên được.

    b. Vì ông cần về nhà gấp không có thời gian để kéo chú lừa lên.

    c. Vì ông muốn giúp chú lừa được giải thoát nhanh chóng khỏi nỗi tuyệt vọng.

    d. Vì ông ta không muốn người khác nghe thấy chú lừa kêu rống.

    Câu 3. Lúc đầu chú lừa đã làm gì khi bị ông chủ đổ đất cát xuống? (0,5 điểm)

    a. Đứng yên không nhúc nhích

    b. Dùng hết sức leo lên

    c. Cố sức rũ đất cát xuống

    d. Kêu gào thảm thiết

    Câu 4. Nhờ đâu chú lừa nhỏ thoát ra khỏi cái giếng? (0,5 điểm)

    a. Ông chủ lấy xẻng giúp chú thoát ra.

    b. Chú biết rũ sạch đất cát trên người để không bị chôn vùi.

    c. Chú giẫm lên chỗ đất cát có sẵn trong giếng để thoát ra.

    d. Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên chỗ cát ông chủ đổ xuống để thoát ra.

    Câu 5. Đặt mình vào vai ông chủ, nói lên sự ngạc nhiên, thán phục của mình khi thấy chú lừa nhỏ thoát ra khỏi cái giếng. (1,0 điểm)

    Câu 6. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện? (1,0 điểm)

    Câu 7. Đặt câu khiến phù hợp với tình huống sau: (1,0 điểm)

    Người chủ trang trại nhờ người hàng xóm sang giúp mình lấp cái giếng.

    Câu 8. Dùng // tách bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu sau: (0,5 điểm)

    Chú lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên.

    Chú lừa đã tự mình thoát khỏi cái giếng – nơi mà chú tưởng như không thể ra được.

    a. Đánh dấu phần chú thích.

    b. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

    c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

    d. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

    Câu 10. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (1,0 điểm)

    Người nông dân trong câu chuyện nhanh chóng buông xuôi và bỏ cuộc trước khó khăn. Con lừa khôn ngoan, … (anh dũng, dũng cảm, quả cảm) đã dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để tự giúp mình ra khỏi giếng

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

    Lời khuyên của bố

    Con yêu quý của bố, Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi… Con hãy tưởng tượng nếu phong trào học tập bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.

    Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.

    (Theo A-mi-xi)

    II. Tập làm văn (8 điểm)

    Hãy giới thiệu một cảnh đẹp trên đất nước ta mà em biết. Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 4 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 3) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 4) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (1 điểm) đọc một đoạn trong bài tập đọc, học thuộc lòng đã học trong chương trình. (do giáo viên lựa chọn)

    II. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) (khoảng 15 – 20 phút).

    a) Đọc thầm bài văn sau:

    Hoa học trò

    Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.

    Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?

    Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

    (Theo XUÂN DIỆU) b) Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

    Câu 1. Hoa phượng có màu gì?

    a. màu vàng

    b. màu đỏ

    c. màu tím

    Câu 2. Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?

    a. Vì hoa phượng được trồng nhiều ở các sân trường.

    b. Vì hoa phượng nở báo cho học sinh biết mùa thi, mùa hè đến.

    c. Vì hoa phượng gắn bó nhiều kỉ niệm về mái trường của học sinh.

    d. Các ý trên đều đúng

    Câu 3. Sắp xếp các từ sau cho phù hợp với màu phượng biến đổi theo thời gian

    Đậm dần, càng tươi dịu, rực lên, đỏ còn non

    Câu 4. Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

    a. Nở nhiều vào mùa hè

    b. Màu đỏ rực

    c. Khi hoa nở gợi cảm giác vừa buồn mà lại vừa vui

    d. Các ý trên đều đúng

    Câu 5. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi tả lá phượng?

    a. So sánh

    b. Nhân hóa

    c. Cả so sánh và nhân hóa

    d. Tất cả đều sai

    Câu 6. Chủ ngữ trong câu ” Hoa phượng là hoa học trò” là:

    a. Hoa phượng

    b. Là hoa học trò

    c. Hoa

    Câu 7. “Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!” thuộc kiểu câu gì?

    a. Ai là gì ?

    b. Ai thế nào ?

    c. Ai làm gì ?

    Câu 8. Đặt câu kể Ai là gì ? để giới thiệu về một người

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả (nghe – viết) (2 điểm) (khoảng 15 phút) .

    Cái đẹp

    Cuộc sống quanh ta thật đẹp. Có cái đẹp của đất trời: nắng chan hòa như rót mật xuống quê hương, khóm trúc xanh rì rào trong gió sớm, những bông cúc vàng lóng lánh sương mai,… Có cái đẹp do bàn tay con người tạo nên: những mái chùa cong vút, những bức tranh rực rỡ sắc màu, những bài ca náo nức lòng người,.. Nhưng đẹp nhất vẫn là vẻ đẹp của tâm hồn. Chỉ những người biết sống đẹp mới có khả năng thưởng thức cái đẹp và tô điểm cho cuộc sống ngày càng tươi đẹp hơn.

    Hòa Bình

    II. Viết đoạn, bài (3 điểm) (khoảng 35 phút).

    Đề bài:

    Tả một cây có bóng mát mà em thích.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 4 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 4) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 5) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

    Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    Câu chuyện về túi khoai tây

    Vào một buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to. Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo.

    Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải mang theo.

    Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh. Tình trạng này còn tồi tệ hơn khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy giáo cho quẳng hết chõ khoai tây ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng.

    Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy không, lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.”

    Lại Thế Luyện

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Thầy giáo mang túi khoai tây đến lớp để làm gì ?

    a. Để cho cả lớp liên hoan.

    b. Để giáo dục cho cả lớp một bài học về lòng vị tha.

    c. Để cho cả lớp học môn sinh học.

    d. Để hướng dẫn học sinh cách trồng cây khoai tây.

    Câu 2: Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền toái ?

    a. Đi đâu cũng mang theo.

    b. Các củ khoai tây bị thối rữa, rỉ nước.

    c. Đi đâu cũng mang theo những củ khoai tây vừa nặn vừa bị thối rữa, rỉ nước.

    d. Muốn vứt nhưng thầy giáo lại không đồng ý.

    Câu 3: Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm của người khác?

    a. Vì sự oán giận hay thù ghét không mang lại lợi ích gì; nếu có lòng vị tha và có sự cảm thông sẽ đem lại niềm hạnh phúc cho bản thân và cũng là món quà tặng cho mọi người.

    b. Vì càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng.

    c. Vì lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà đó còn là một món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.

    d. Vì lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở !

    Câu 4: Theo em, thế nào là lòng vị tha ?

    a. Rộng lòng tha thứ.

    b. Cảm thông và chia sẻ.

    c. Rộng lòng tha thứ, không hề có sự cố chấp; biết cảm thông và chia sẻ.

    d. Không hẹp hòi, ích kỉ và biết tha thứ cho người khác khi họ biết lỗi.

    Câu 5: Hãy nêu suy nghĩ của em về cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở chỗ nào?

    Câu 6: Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?

    Câu 7: Hãy đặt 1 câu văn có sử dụng dấu gạch ngang được dùng để chú thích ?

    Câu 8: Em hãy đặt 1 câu văn theo kiểu câu Ai thế nào ?

    Câu 9: Tất cả các bạn đều tham gia đêm Hội diễn văn nghệ 26-3.

    Hãy viết câu trên thành câu khiến ?

    Câu 10: Em hãy đặt 1 câu kể “Ai làm gì ?” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa?

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: (3 điểm)

    Viết bài Khuất phục tên cướp biển

    ( từ “Cơn tức giận ….. như con thú dữ nhốt chuồng” – Sách Tiếng Việt 4, tập 2, tr 67 )

    II. Tập làm văn: (7 điểm)

    Hãy viết 1 bài văn tả về cây cối mà em yêu thích nhất.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra các môn lớp 4 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn lớp 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4).
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100