Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5 Violet

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 4 Học Kỳ 2 Có File Nghe
  • Tiếng Anh 4 (Chính Thức). Đề Thi Học Kì 2
  • Đề Thi Cuối Kì I Tiếng Anh Lớp 4
  • Nhận Xét Cuối Năm Theo Tt 22
  • Hướng Dẫn Xin Học Bổng Tiếng Hoa Bộ Giáo Dục Đài Loan Tại Việt Nam
  • Những đề thi tiếng Anh lớp 5 về cơ bản đều là những nội dung học trong chương trình của các em. Tuy nhiên, với những đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 5 thì đây là những đề thi tiếng Anh lớp 5 nâng cao, vì vậy, các em nhất thiết phải nắm vững những kiến thức tiếng Anh đã được học trên lớp và những kiến thức tiếng Anh lớp 5 nâng cao.

    Đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 5 Violet

    1. A. Monday B.Sunday C.Friday D.today

    2. A.headache B.toothache C.matter D.fever

    3. chúng tôi B.weather chúng tôi D.warm

    4. chúng tôi chúng tôi chúng tôi D.The

    5. A.Subject B.English C.Science D.Music

    A.on chúng tôi chúng tôi D.under

    2.I don’t like Maths chúng tôi is difficult.

    A.and chúng tôi chúng tôi D.because

    3.What’s the matter…………you?

    A.in chúng tôi chúng tôi D.of

    4.Do you like English? Yes,I……….

    A.do chúng tôi chúng tôi D.don’t

    5.He chúng tôi school in the morning

    A.gos B.going chúng tôi chúng tôi go

    Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách tìm một từ phù hợp điền vào mỗi chỗ trống.(10pts)

    Ba, Lan, and Hoa want to do some shopping. So they go to the (1)……………… . Next, they go to the post office because Ba wants some (2)……………….. Then they go to the bookstore (3)…………………. Lan wants some books and postcards. After that, they go to the foodstall because they (4)…………………. hungry. Finally, they go to the (5)………………… because they want to see a movie.

    Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi phía dưới.( 10pts)

    Hi! This is my friend. His name is John. He is ten years old. He is a student at a primary school of Ha Noi. He lives in a small apartment in Ha Noi with his aunt and uncle. His apartment is near a zoo. So, He usually goes there on weekend. He likes monkeys best because they can swing. He studies many subjects at school, but he likes Maths best. His classes usually start at a quarter past seven.

    4. When does he usually go to the zoo?

    5. What is his favorite subject?

    Đáp án đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 5 Violet

    1.A 2.C 3.B 4.D 5A

    1.B 2.D 3.B 4.A 5.C

    Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách tìm một từ phù hợp điền vào mỗi chỗ trống. (10 điểm)

    1. market/ supermarket 2. stamps 3. because

    4. are 5. cinema

    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi phía dưới. (10 điểm)

    2. He lives in a small apartment in Ha Noi.

    3. He lives with his aunt and uncle.

    4. He usually goes to the zoo on weekend.

    5. His favorite subject is Maths.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Lớp 4 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Cùng Bé Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp Bốn
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Học Kỳ 1 Cho Bé Học Tốt Tiếng Anh
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Năm 2014
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Kỳ I,ii
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt (Có Hướng Dẫn)
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Em hiểu như thế nào về câu thành ngữ ” Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”? Đặt câu với thành ngữ trên.

    Gạch chân dưới những trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau:

    a/ Đằng xa, trong mưa mờ, bóng những nhịp cầu sắt uốn cong đã hiện ra.

    b/ Mùa xuân, một thế giới ban trắng trời, trắng núi.

    ” Thân dừa bạc phếch tháng năm

    Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao

    Đêm hè, hoa nở cùng sao.

    Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh”

    đề thi học sinh giỏi Lớp 4 Môn thi: Tiếng Việt. Thời gian: 90' không kể thời gian chép đề. Bài 1: (1 điểm). Em hiểu như thế nào về câu thành ngữ " Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng"? Đặt câu với thành ngữ trên. Bài 2: (2 điểm). Gạch chân dưới những trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau: a/ Đằng xa, trong mưa mờ, bóng những nhịp cầu sắt uốn cong đã hiện ra. b/ Mùa xuân, một thế giới ban trắng trời, trắng núi. Bài 3: (3 điểm). " Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao Đêm hè, hoa nở cùng sao. Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh" Trần Đăng Khoa. - ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng phương pháp nghệ thuật gì? Biện pháp đó giúp em cảm nhận được điều gì về sự vật? - Có thể thay đổi dầu gạch ngang ( - ) bằng từ ngữ nào? * Bài 4: (4 điểm). Em đã đọc và nghe truyện " Rùa và Thỏ". Em hãy đóng vai nhân vật Thỏ kể lại cuộc thi chạy với Rùa và ghi lại cảm nghĩ khi bị thua Rùa. Đáp án đề thi học sinh giỏi - lớp 4 Môn tiếng việt Bài 1: Nghĩa là: Được sống và học tập gần những người tốt thì mình cũng tiến bộ và tốt như họ. Ngược lại sống, học tập gần gũi với những người có nhiều tính xấu thì mình cũng dễ bị nhiễm những tính nết xấu của họ. Bài 2: a/ Đằng xa/, trong mưa mờ/, bóng những nhịp cầu sắt uốn cong /đã hiện ra. TN1 TN2 CN VN b/ Mùa xuân/, một thế giới ban/ trắng trời/, trắng núi. TN CN VN1 VN2 Bài 3: - Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, biện pháp đó đã giúp ta hình dung được sự vật một cách cụ thể, rõ rệt hơn. - Có thể thay dấu gạch ngang ( - ) bằng từ " như" hoặc " giống như", " tựa như". Bài 4: Tập làm văn. Yêu cầu như sau: 1 - Mở bài: Giới thiệu được hoàn cảnh câu chuyện xảy ra, nhân vật có trong chuyện. 2 - Thân bài: - Thỏ ( người viết) kể diễn biến câu chuyện theo trình tự của sự việc và kết quả cuộc thi. - Lời kể chuyện phải tự nhiên, sinh đông, đúng bản chất của nhân vật kiêu căng, chủ quan của Thỏ và sự tự tin, quyết thắng của Rùa. 3- Kết luận: Thỏ nêu cảm nghĩ của mình, sự hối hận và rút ra bài học cho chính mình. Không tự kiêu, coi thường người khác. đề thi học sinh giỏi Lớp 4: ngày 23 tháng 4 năm 2006. Môn thi: Toán. Thời gian: 90' không kể thời gian chép đề Bài 1: ( 2 điểm) Cho một số, biết rằng nếu viết thêm vào bên phải số đó một chữ số thì được số mới và tổng của số mới số phải tìm là 467. Tìm số phải tìm và chữ số viết trêm? Bài 2: ( 2 điểm) Thêm dấu ngoặc vào các biểu thức sau để có các biểu thức đúng: a/ 7 x 13 x 2 - 5 = 147 b/ 15 x 7 + 2 x 4 = 428 Bài 3: ( 2 điểm) Để đánh số trang một quyển sách dày 125 tờ ( không tính bìa) thì phải viết bao nhiêu chữ số? Bài 4: ( 4 điểm) Một cửa hàng có hai loại gạo tẻ và gạo nếp. Số kg gạo trẻ gấp ba lần số kg gạo nếp. Hỏi mỗi loại gạo có bao nhiêu kg, biết rằng nếu bán đi 5 kg gạo nếp và 35 kg gạo tẻ thì số gạo còn lại của cả hai loại bằng nhau? Bài 5: ( 1 điểm) Cho tam giác ABC ( như hình vẽ). Em hãy kẻ thêm 2 đoạn thẳng vào hình để hình có được số tam giác nhiều nhất. Kể tên các hình tam giác đó. Â B C Đáp án đề thi học sinh giỏi môn toán - lớp 4 Môn toán Năm học: 2005 - 2005 Bài 1: Khi viết thêm 1 chữ số vào bên phải của một số là làm tăng số đó lên 10 lần và số đơn vị viết thêm. Do đó tổng của số dư mới và số cũ là 11 lần và số dư chính là số viết thêm. Ta làm phép tính sau: 467 : (10 + 1 ) = 42 (dư 5) Vậy số phải tìm là số 42 và chữ số viết thêm là 5. Thử lại: 42 + 425 = 467. Bài 2: a/ 7 x 13 x 2 - 5 = 147 7 x ( 13 x 2 - 5) 7 x 21 = 147 b/ 15 x 7 + 2 x 4 = 428 (15 x 7 + 2) x 4 107 x 4 = 428 Bài 3: Một quyển sách dày 125 tờ nên số trang của nó là 2 x 125 = 250 trang. Số chữ số phải viết là: Vậy số chữ số phải viết là: 9 + 180 + 453 = 642 ( chữ số ). Bài 4: Theo bài: nếu bán đi 5 kg nếp và 35 kg gạo tẻ thì số gạo còn lại của hai loại gạo bằng nhau. Suy ra số gạo tẻ hơn số gạo nếp là: 35 - 5 = 30 (kg). Ta có sơ đồ sau: 30kg Số kg gạo tẻ Số kg gạo nếp Từ sơ đồ ta có số gạo tẻ là: 30 : 2 x 3 = 45 (kg) Số gạo nếp có là: 45 - 30 = 15 (kg) Đáp án: - gạo tẻ: 45 kg - gạo nếp: 15 kg Bài 5: * Ta có các tam giác sau: - ABC, EBC, FBC, IEB, ìC, TBC, EAC, và FAB Vậy có 8 hình tam giác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Bài “hoa Học Trò” Và Trả Lời Các Câu Hỏi Sau, Mùa Xuân, Phượng Ra Lá. Lá Phượng Mùa Xuân Rất Tươi Đẹp. Lá Phượng “xanh
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11 Học Kì 2
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2
  • Phiếu Cuối Tuần Lớp 4
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Viết Lại – Phương Pháp Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Và Đơn Giản
  • Luyện Viết Tiếng Anh Để Trở Thành “Thánh Viết”
  • Những Công Cụ Tuyệt Vời Giúp Bạn Luyện Viết Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 4 MÔN: TIẾNG VIỆT ( Thời gian 90 phút ) Câu 1: ( 2 điểm) Tìm từ ghép có tiếng “ tự” nói về tính cách con người rồi chia thành 2 nhóm : (Mỗi nhóm 5 từ ) a, Chỉ phẩm chất tốt đẹp. b, Chỉ tính xấu: Câu 2: ( 2 điểm) ( Chú ý chỉ được thay đổi nhiều nhất 2 từ ở mỗi câu ) Nếu xe hỏng nhưng em vẫn đến lớp đúng giờ. Câu 3: ( 4 điểm) Điền dấu câu đã học vào đoạn văn sau và viết lại cho đúng chính tả: Trên bờ sông một con Rùa đang cố sức tập chạy một con Thỏ thấy thế liền mỉa mai Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy Rùa đáp Anh đừng giễu tôi anh với tôi thử chạy thi xem ai hơn Câu 4: ( 2 điểm ) Xác định từ loại của các từ trong thành ngữ sau: Nhìn xa trông rộng Dân giàu nước mạnh Câu 5: ( 2 điểm ) Bài Đường đi Sa Pa – Sách Tiếng Việt 4, tập 2 có viết: “ Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.” Đoạn văn trên tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. Câu 6: ( 7 điểm ) Em hãy kể lại một câu chuyện cổ tích, kết hợp tả ngoại hình nhân vật. (Chữ viết và trình bày 1 điểm) ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT: LỚP 4 Câu Nội dung đáp án Điểm Câu 1 Học sinh tìm đủ, đúng số từ trong mỗi nhóm như sau: a, Chỉ phẩm chất tốt đẹp: tự trọng, tự tin; tự lập; tự lực; tự chủ. b, Chỉ tính xấu: tự kiêu ; tự ái; tự ti; tự cao; tự mãn. ( Học sinh tìm từ khác đúng vẫn cho điểm) 1 điểm 1 điểm Câu 2 Cách 1: Tuy xe hỏng nhưng em vẫn đến lớp đúng giờ. Cách 2: Nếu xe hỏng thì em không đến lớp đúng giờ. 1 điểm 1 điểm Câu 3 Các câu văn được điền dấu và viết lại như sau: Trên bờ sông, một con Rùa đang cố sức tập chạy. Một con Thỏ thấy thế liền mỉa mai: - Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy ! Rùa đáp: - Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi xem ai nhanh hơn? 1,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,5 điểm Câu 4 Học sinh xác định đúng từ loại trong mỗi thành ngữ: Nhìn xa trông rộng ĐT TT ĐT TT Dân giàu nước mạnh DT TT DT TT 1 điểm 1 điểm Câu 5 Đoạn văn trên tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật điệp ngữ, đảo ngữ. Tác dụng của điệp ngữ “ Thoắt cái” gợi cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức gây bất ngờ. Tác dụng của đảo ngữ: để nhấn mạnh làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. 1 điểm 1 điểm Câu 6 - Trình bày đủ 3 phần ( MB, TB ,KL ). - Viết văn đúng theo yêu cầu ( biết tả ngoại hình nhân vật phù hợp, hấp dẫn ) làm nổi bật tính cách nhân vật khi kể chuyện. - Viết câu, dùng từ đúng, ít sai lỗi chính tả. 1 điểm 5 điểm 1 điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt (Có Hướng Dẫn)
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • PHÒNG GD&ĐT THAN UYÊN

    TRƯỜNG TH XÃ MƯỜNG CANG

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 4

    NĂM HỌC: 2012 – 2013

    MÔN: TIẾNG VIỆT

    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể giao đề)

    Câu 1. (4 điểm).

    a, Xác định các danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ sau:

    ” Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

    Vượn hót chim kêu suốt cả ngày

    Khách đến thì mời ngô nếp nướng

    Săn về thì chén thịt rừng quay”.

    b, Xếp các từ sau vào hai nhóm từ ghép và từ láy: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mơ mộng, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn, tươi tốt, phẳng lặng, vương vấn, tươi tắn.

    Câu 2: (4 điểm).

    a, Xác định bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của mỗi câu sau:

    a, Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!

    b) Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.

    c) Hôm nay, học sinh thi TiếngViệt.

    d) Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ.

    b, Đặt 2 câu kể kiểu: Ai làm gì? và Ai thế nào?

    Câu 3: (4 điểm).

    ” Quê hương là cánh diều biếc

    Tuổi thơ con thả trên đồng

    Quê hương là con đò nhỏ

    Êm đềm khua nước ven sông.”

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    Đọc đoạn thơ trên, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?

    Câu 4: (8 điểm). Chọn một trong hai đề sau:

    Đề 1: Một buổi sáng đến trường, em nhận thấy một cây non mới trồng bị bẻ ngọn. Cây non đã kể câu chuyện của nó với em, mong em cùng chia sẻ nỗi buồn. Em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó.

    Đề 2. Trong cuộc sống hằng ngày có nhiều đồ vật được em coi như người bạn thân (bàn học, lịch treo tường, giá sách, tủ nhỏ đựng quần áo, quyển sách, cái bút, …). Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất.

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4

    Câu 1. (4 điểm).

    a, Tìm mỗi từ đúng được 0,1 điểm.

    + Danh từ: cảnh rừng, Việt Bắc, vượn, chim, ngày, khách, ngô nếp, thịt rừng.

    + Động từ: hót, kêu, đến, mời, nướng, săn, về, chén, quay.

    + Tính từ: thật, hay, suốt.

    b, Xếp đúng mỗi từ đúng được 0,2 điểm.

    + Từ ghép: mơ mộng, nhỏ nhẹ, tươi tốt, phẳng lặng, châm chọc.

    + Từ láy: chậm chạp, mê mẩn, nhỏ nhắn, vương vấn, tươi tắn.

    Câu 2: (4 điểm).

    a, Xác định đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

    a, Chú chuồn chuồn nước // mới đẹp làm sao!

    b) Hoa dạ hương //gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.

    c) Hôm nay, học sinh // thi Tiếng Việt.

    d) Căn nhà tôi ở // núp dưới rừng cọ.

    b, Đặt đúng mỗi câu kể kiểu: Ai làm gì? và Ai thế nào? được 1 điểm.

    VD: Mẹ em đang soạn bài.

    Đôi bàn tay mẹ em rất khéo léo.

    Câu 3: (4 điểm).

    Học sinh nêu được ý cơ bản trên thông qua từ ngữ cụ thể, diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc cho điểm tối đa 4,0 điểm; tuỳ theo mức độ có thể cho ở mức thấp hơn 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5 điểm.

    + Ý nghĩ của nhà thơ về quê hương: tác giả đã nghĩ về quê hương thông qua những hình ảnh rất cụ thể. Quê hương được so sánh như những đồ vật quen thuộc, thân thiết, in đậm dấu ấn của tuổi thơ đẹp đẽ, thú vị (cánh diều, con đò); Quê hương gắn bó với tuổi thơ qua những trò chơi thích thú (thả diều), con đò quen thuộc ngày ngày chở khách qua sông với âm thanh nhẹ nhàng mà lắng đọng… (2 điểm)

    + Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương: những sự vật đơn sơ, giản dị trên quê hương luôn có sự gắn bó với tình cảm con người và đã trở thành những kỷ niệm không thể nào quên. Nghĩ về quê hương như vậy ta càng thấy tình cảm của nhà thơ đối với quê hương thật đẹp đẽ và sâu sắc…. Học sinh biết liên hệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4
  • Đọc Bài “hoa Học Trò” Và Trả Lời Các Câu Hỏi Sau, Mùa Xuân, Phượng Ra Lá. Lá Phượng Mùa Xuân Rất Tươi Đẹp. Lá Phượng “xanh
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11 Học Kì 2
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2
  • Phiếu Cuối Tuần Lớp 4
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Trước Khi Vào Học Lớp 1, Trẻ Cần Phải Học Tiếng Việt Như Thế Nào ?
  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tôi Đã Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tự Học Như Thế Nào Cho Hiệu Quả
  • Khóa Học Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc
  • Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 4

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 1

    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

    A. gồ ghề B. ngượng ngịu C. kèm cặp D. kim cương

    Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?

    A. nước uống B. xe hơi C. xe cộ D. ăn cơm

    Câu 3: (1/2đ) Từ nào không phải là từ ghép?

    A. san sẻ B. phương hướng C. xa lạ D. mong mỏi

    Câu 4: Từ nào là danh từ?

    A. cái đẹp B. tươi đẹp

    C. đáng yêu D. thân thương

    Câu 5: Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?

    A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtô

    C. đi nghỉ mát D. đi con mã

    Câu 6: Từ nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?

    A. xanh ngắt B. xanh biếc

    C. xanh thẳm D. xanh mướt

    Câu 7: Cặp từ quan hệ trong câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” biểu thị quan hệ nào?

    A. Nguyên nhân – kết quả B. Điều kiện, giả thiết – kết quả

    C. Đối chiếu, so sánh, tương phản D. Tăng tiến

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

    a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

    b) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.

    Câu 2: (0,5đ) Cho cặp từ sau: thuyền nan / thuyền bè

    Hãy cho biết: 2 từ trong cặp từ trên khác nhau ở chỗ nào (về nghĩa và về cấu tạo từ)?

    Câu 3: (1,5đ)

    Quê hương là cánh diều biếc

    Tuổi thơ con thả trên đồng

    Quê hương là con đò nhỏ

    Êm đềm khua nước ven sông.

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    Đọc đoạn thơ trên, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?

    Câu 4: (4,5đ) Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình? Hãy viết bài văn miêu tả ngắn (khoảng 20 – 25 dòng) nhằm bộc lộ tình cảm của em đối với cảnh vật đó.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 2

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

    A. sơ xác B. xứ sở

    C. xuất xứ D. sơ đồ

    Câu 2: Từ nào không phải là từ ghép?

    A. cần mẫn B. học hỏi

    C. đất đai D. thúng mủng

    Câu 3: Từ nào không phải là danh từ?

    A. cuộc sống B. tình thương

    C. đấu tranh D. nỗi nhớ

    Câu 4: Từ nào khác nghĩa các từ còn lại?

    A. tổ tiên B. tổ quốc

    C. đất nước D. giang sơn

    Câu 5: Từ nào không phải là từ tượng hình?

    A. lăn tăn B. tí tách

    C. thấp thoáng D. ngào ngạt

    Câu 6: Tiếng “xuân” nào được dùng theo nghĩa gốc?

    A. mùa xuân B. tuổi xuân

    C. sức xuân D. 70 xuân

    Câu 7: (1/2đ) Dòng nào đã có thể thành câu?

    A. Mặt nước loang loáng B. Con đê in một vệt ngang trời đó

    C. Trên mặt nước loang loáng D. Những cô bé ngày xưa nay đã trở thành

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

    a) Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.

    b) Gió mát đêm hè mơn man chú.

    Câu 2: (0,5đ) Gạch dưới các danh từ trong câu sau và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu?

    Hôm nay, học sinh thi Tiếng Việt

    Câu 3: (1,5đ) Kết thúc bài “Tre Việt Nam”, nhà thơ Nguyễn Duy viết:

    Mai sau,

    Mai sau,

    Mai sau,

    Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh…

    Em hãy cho biết, những câu thơ trên nhằm khẳng định điều gì? Cách diễn đạt của nhà thơ có nét gì độc đáo, góp phần khẳng định điều đó?

    Câu 4: (4,5đ) Chọn một trong 2 đề văn sau:

    a) Năm năm qua, mái trường tiểu học đã trở thành người bạn hiền, thân thiết của em. trước khi xa trường để học tiếp lên Trung học cơ sở, em hãy tâm sự với trường một vài kỉ niệm êm đềm sâu sắc của thời học sinh Tiểu học đã qua.

    b) Viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với thầy (cô) giáo đã dạy em dưới mái trường Tiểu học.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 3

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Câu 1: Tiếng nào có âm đệm là âm u?

    A. Quốc B. Thuý

    C. Tùng D. Lụa

    Câu 2: Chỉ ra từ phức trong các kết hợp sau?

    A. kéo xe B. uống nước

    C. rán bánh D. khoai luộc

    Câu 3: Từ nào không phải là từ láy?

    A. quanh co B. đi đứng

    C. ao ước D. chăm chỉ

    Câu 4: Từ nào là động từ?

    A. cuộc đấu tranh B. lo lắng

    C. vui tươi D. niềm thương

    Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

    A. cuồn cuộn B. lăn tăn

    C. nhấp nhô D. sóng nước

    Câu 6: Tiếng “đồng” trong từ nào khác nghĩa tiếng “đồng” trong các từ còn lại?

    A. đồng tâm B. cộng đồng

    C. cánh đồng D. đồng chí

    Câu 7: (1/2đ) CN của câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” là:

    A. Những con voi B. Những con voi về đích

    C. Những con voi về đích trước tiên D. Những con voi về đích trước tiên huơ vòi

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Gạch dưới các bộ phận song song trong các câu sau và cho biết chúng giữ chức vụ gì trong câu:

    a) Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, bản làng chìm trong biển mây mù.

    b) Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất.

    Câu 2: (0,5đ) Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong 2 câu văn sau:

    Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào sáo sậu sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về.

    Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Về thăm nhà Bác” nhà thơ Nguyễn Đức Mậu viết:

    Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời

    Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng mưa

    Chiếc giường tre quá đơn sơ

    Võng gai ru mát những trưa nắng hè.

    Hãy cho biết, đoạn thơ trên giúp ta cảm nhận được điều gì đẹp đẽ, thân thương?

    Câu 4: (4,5đ) Hãy viết một bài văn tả một cái cây cho bóng mát ở san trường (hoặc nơi em ở) mà em cảm thấy gần gũi và gắn bó.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 4

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Câu 1: Từ nào viết đúng chính tả?

    A. trong chẻo B. chống trải

    C. chơ vơ D. chở về

    Câu 2: Từ nào là từ ghép?

    A. mong ngóng B. bâng khuâng

    C. ồn ào D. cuống quýt

    Câu 3: Từ nào là từ ghép phân loại?

    A. học tập B. học đòi

    C. học hành D. học hỏi

    Câu 4: Tiếng “ăn” nào được dùng theo nghĩa gốc?

    A. ăn cưới B. ăn cơm

    C. da ăn nắng D. ăn ảnh

    Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

    A. chăm chỉ B. siêng năng

    C. chuyên cần D. ngoan ngoãn

    Câu 6: Câu nào có nội dung diễn đạt chưa hợp lí?

    A. Tuy vườn nhà em nhỏ nhưng có rất nhiều cây ăn quả.

    B. Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức.

    C. Cây đổ vì gió lớn.

    D. Mặc dù nhà ở gần trường nhưng Nam vẫn đến lớp muộn

    Câu 7: (1/2đ) Câu nào là câu ghép?

    A. Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

    B. Khi ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

    C. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.

    D. Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Câu văn sau còn thiếu thành phần chính nào? Hãy nêu 2 cách sửa lỗi và chép lại câu văn đã sửa theo mỗi cách: Trên nền trời sạch bóng như được giội rửa.

    Câu 2: (0,5đ) Phân biệt nghĩa các từ: Cưu mang – Phụng dưỡng – Đỡ đần

    Câu 3: (1,5đ) Trong bài thơ “Luỹ tre” của nhà thơ Nguyễn Công Dương có viết:

    Mỗi sớm mai thức dậy

    Luỹ tre xanh rì rào

    Ngọn tre cong gọng vó

    Kéo mặt trời lên cao.

    Trong đoạn thơ trên, em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?

    Câu 4: (4,5đ) Em lớn lên trong vòng tay ấp ủ của mẹ hiền. Công ơn của mẹ như sông sâu biển rộng. Em hãy tả lại mẹ của mình với lòng biết ơn sâu sắc.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 5

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)

    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

    A. dạy dỗ B. gia đình

    C. dản dị D. giảng giải

    Câu 2: Từ nào không phải từ láy?

    A. yếu ớt B. thành thật

    C. sáng sủa D.thật thà

    Câu 3: Từ nào không phải là tính từ?

    A. màu sắc B. xanh ngắt

    C. xanh xao D. xanh thẳm

    Câu 4: Tiếng “công” trong từ nào khác nghĩa tiếng “công” trong các từ còn lại?

    A. công viên B. công an

    C. công cộng D. công nhân

    Câu 5: Từ nào là từ tượng hình?

    A. thoang thoảng B. bập bẹ

    C. lạch bạch D. bi bô

    Câu 6: (1/2đ) Từ nào có nghĩa tổng hợp?

    A. vui lòng B. vui mắt

    C. vui thích D. vui chân

    Câu 7: Từ nào có nghĩa là: “Giữ cho còn, không để mất”?

    A. bảo quản B. bảo toàn

    C. bảo vệ D. bảo tồn

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

    Chiều thu, gió dìu dịu, hoa sữa thơm nồng. Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc ấy.

    Câu 2: (0,5đ) Tìm 4 từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ “Nhân hậu”

    Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn:

    Bão bùng thân bọc lấy thân

    Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

    Thương nhau tre chẳng ở riêng

    Luỹ thành từ đó mà lên hỡi người.

    Hãy nêu lên vẻ đẹp của đoạn thơ trên?

    Câu 4: (4,5đ)

    “Thế rồi cơn bão qua /

    Bầu trời xanh trở lại /

    Mẹ về như nắng mới/

    Sáng ấm cả gian nhà…”

    (Mẹ vắng nhà ngày bão – Đặng Hiển)

    Mượn lời bạn nhỏ trong bài thơ trên, em hãy hình dung và tả lại hình ảnh của mẹ lúc trở về sau cơn bão và sự ngóng chờ cùng niềm vui của gia đình khi ấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán, Tiếng Việt Lớp 2
  • Thời Gian Xin Visa Du Học Mỹ Mất Bao Lâu ?
  • Mất Bao Lâu Để Thành Thạo 1 Ngoại Ngữ?
  • Xin Visa Du Học Canada Mất Bao Lâu
  • Mất Bao Lâu Để Giỏi Tiếng Anh?
  • Đề Thi Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt (Có Hướng Dẫn)
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • đường sá, đường xá, phố sá, phố xá, chung kết, trung kết, sởi lởi, xởi lởi, làm nên, làm lên, sắp xếp, xắp xếp, trân trọng, chân trọng, chân thành, trân thành, ý chí, ý trí, xứ sở, xứ xở.

    Phòng giáo dục và đào tạo đề thi giao lưu học sinh giỏi lớp 4 Thành phố thanh hóa Năm học: 2009 - 2010 Môn Tiếng Việt Thời gian làm bài: 40 phút Câu 1: (4 điểm) Ghi lại những từ viết đúng chính tả trong số các từ sau: đường sá, đường xá, phố sá, phố xá, chung kết, trung kết, sởi lởi, xởi lởi, làm nên, làm lên, sắp xếp, xắp xếp, trân trọng, chân trọng, chân thành, trân thành, ý chí, ý trí, xứ sở, xứ xở. Câu 2: (4 điểm) Ghi lại từ "lạc" không cùng nhóm với các từ trong mỗi nhóm? Nêu rõ lý do. nhỏ nhen, nhỏ nhẹ, nhỏ nhẻ, nhỏ nhắn. mơ mộng, mơ ước, mơ màng, mơ tưởng. dễ thương, thương mến, thương nhớ, thương yêu. xanh thắm, đỏ thắm, màu xanh, đỏ tươi. Câu 3: (4 điểm) Điền vào dấu (..) chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu: Ai - là gì? a)..là thành phố vì hòa bình, thành phố tròn 1000 năm tuổi. b)...là một thiếu niên anh hùng, tuổi nhỏ chí lớn, luôn dẫn đầu đoàn quân bên cạnh lá cờ thêu sáu chữ vàng. c)là một người tướng mạo xấu xí nhưng trí tuệ đẹp, là "Lưỡng quốc trạng nguyên", là tác giả của bài phú dâng vua "Hoa sen trong Giếng ngọc". d)..là nhà thơ thần đồng. Câu 4: (4 điểm) a) Giải nghĩa thành ngữ sau: "Tài cao đức trọng" Đặt câu với thành ngữ trên: Câu 5: (9 điểm) Đọc đoạn thơ trong bài "Khi mẹ vắng nhà" của nhà thơ Trần Đăng Khoa , em có suy nghĩ gì về câu trả lời của tác giả đối với mẹ: Khi mẹ vắng nhà " Mẹ bảo em: Dạo này ngoan thế ! - Không, mẹ ơi ! Con đã ngoan đâu ! áo mẹ mưa bạc màu Đầu mẹ nắng cháy tóc Mẹ ngày đêm khó nhọc Con chưa ngoan, chưa ngoan !" Đáp án chấm Câu 1: (4 điểm) Ghi đúng 10 từ, mỗi từ cho 0,4 điểm. Đó là các từ: đường sá, phố sá, chung kết, xởi lởi, làm nên, sắp xếp, trân trọng, chân thành, ý chí, xứ sở. Câu 2: (4 điểm) Ghi đúng 4 từ sai trong 4 nhóm : 2 điểm (1 từ cho 0,5 điểm) Nêu nguyên nhân sai 4 từ: 2 điểm (1 từ cho 0,5 điểm) nhỏ nhẹ: Vì không phải từ láy (Hoặc vì là từ ghép) mơ màng: Vì không phải từ ghép (Hoặc vì là từ láy) dễ thương: Vì là tính từ (Hoặc không phải là động từ) màu xanh: Vì là danh từ ( Hoặc không phải là tính từ) Câu 3: (4 điểm) Điền đúng vị trí chủ ngữ của một câu: 1 điểm (4 câu = 4 điểm) Hà Nội b) Trần Quốc Toản Mạc Đĩnh Chi Trần Đăng Khoa Câu 4: (4 điểm) Nêu đúng nghĩa : Người tài giỏi, đạo đức, được kính trọng. (2 điểm) Đặt câu hợp nghĩa (2 điểm) Câu 5: (9 điểm) - Trình bày được đoạn văn theo dạng cảm thụ văn học, độ dài từ 10 - 12 dòng (1 điểm) - Câu trả lời của tác giả: Cho thấy người con chưa thể yên lòng với lời khen của mẹ (1,5 điểm) - Tác giả nhận thấy sự cố gắng chăm ngoan của con dù lớn đến đâu cũng không thể sánh bằng công sức khó nhọc, vất vả của mẹ giành cho con. Một khi mẹ vẫn ngày đêm khó nhọc. (2 điểm) - Tác giả luôn thấy mình "chưa ngoan"vì chưa đền đáp được công ơn trời biển của mẹ. (1,5 điểm) - Suy nghĩ của tác giả cho thấy tình cảm yêu thương và lòng hiếu thảo của con đối với người mẹ kính yêu. (2 điểm) - Hành văn gọn, trong sáng, có cảm xúc (1 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4
  • Đọc Bài “hoa Học Trò” Và Trả Lời Các Câu Hỏi Sau, Mùa Xuân, Phượng Ra Lá. Lá Phượng Mùa Xuân Rất Tươi Đẹp. Lá Phượng “xanh
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11 Học Kì 2
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Sưu Tập 30 Đề Thi Và Đáp Án Hsg Tiếng Anh
  • Đề Và Đáp Án Thi Hsg Môn Tiếng Anh Lớp 8 Năm Học 2022
  • Phần Mềm Học Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 5 Oxford
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Video
  • Cùng Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Qua Video Về ” Fruits And Nuts”
  • PHòNG Giáo dục TiềN hảI

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 THCS NĂM HỌC 2010 – 2011

    Môn: TIẾNG ANH

    Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

    Người coi thi thứ nhất

    Người coi thi thứ hai

    Họ và tên: ………………………………………………………… Số BD: ……………

    Ngày sinh: ………………………………………………………………….. Trường THCS: ………………………………………………………………

    Phòng thi: ………………………………………………………………….

    (……………………………………………………………………………………………………………………………………

    Giám khảo 1: …………………………………………………………………

    Giám khảo 2: …………………………………………………………………

    Điểm bài thi: …………………..

    Bằng chữ : ………………………

    (Đề gồm 04 trang, thí sinh làm bài trực tiếp vào đề thi này)

    Bài 1: A. Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với các từ còn lại (1, 2 điểm)

    A. young B. drought C. discount D. sound 1. …………………

    A. blind B. assistant C. hire D. itinerary 2. …………………

    A. Christmas B. character C. chemistry D. brochure 3. …………………

    A. nature B. behavior C. separate D. arrange 4. …………………

    A. competition B. chore C. conscious D. promise 5. …………………

    A. needed B. wanted C. started D. finished 6. …………………

    B. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác các từ còn lại. (0, 8 điểm)

    A. award B. include C. struggle D. enroll 7. …………………

    A. volunteer B. commercial C. traditional D. accessible 8. …………………

    A. florist B. citizenship C. curly D. participate 9. …………………

    A. participation B. repsentative C. accommodation D. organization 10. ……………….

    Bài 2: Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành các câu sau. (2, 0 điểm)

    My new friend, Nam is ………………….. His jokes often make his friends laugh a lot.

    A. generous B. humorous C. out – going D. unusual

    I’m sorry. I’m …………………. to help you lift the table.

    A. not enough strong B. enough not strong C. not strong enough D. enough strong not

    We moved here five years ago. We …………………. in our psent house since then.

    A. have lived B. live C. are living D. lived

    In the past, women used to wash clothes by hand. Now we have a …………………..

    A. steamer B. dishwasher C. hair dryer D. washing machine

    It took my sister a long time to get used …………………. glasses.

    A. to wear B. to wearing C. wearing D. wear

    Their wedding party …………………. at the Rex Hotel next week.

    A. is held B. is being held C. will be held D. is going to hold

    “Who is your brother?” ~ ………………………………………

    A. He is the boy wearing a white T – shirt B. He is the boy worn a white T – shirt

    C. He is the boy is wearing a white T – shirt D. He is the boy is worn a white T – shirt

    “I got wet because I lost my umbrella.” ~ “You …………………. your umbrella.”

    A. always lose B. are always losing C. are always lose D. always lost

    Yesterday, we took part in a …………………. in our village.

    A. cook – ricing B. rice cooking C. cooking – rice D. rice – cooking

    Two team members try to make a fire …………………. rubbing pieces …………………. bamboo together.

    A. with / by B. by / with C. of / by D. by / of

    3: Cho dạng đúng của từ in hoa. (2, 0 điểm)

    After taking an aspirin, my headache …………………… APPEAR

    The farmer said he had something called …………………… WISE

    You must make a quick ………………….. about who wins the contest. DECIDE

    You don’t have to do that work. In other words, it’s ………………….. for you. NECESSITY

    Tet is one of the ………………….. festivals in Viet Nam. TRADITION

    Five students in my class participated in

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 2
  • Edumall.vn Miễn Phí Hơn 100 Khóa Học Online Bổ Ích Giúp Tích Lũy Kiến Thức Tại Nhà Mùa Dịch Covid
  • Top 5 Khóa Học Thiết Kế Đồ Họa Online Miễn Phí
  • Top 10 Khóa Học Tiếng Anh Online Có Chất Lượng Đào Tạo Hàng Đầu
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt (Có Hướng Dẫn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Câu 1: ( 3 điểm) Tìm nghĩa của các từ ghép sáng tạo; sáng chế; sáng tác. Cho biết nghĩa chung của tiếng sáng trong các từ ghép trên.

    Câu 2: ( 3 điểm) Hãy chuyển các câu kể sau thành câu cầu khiến:

    – Hùng chăm học.

    – Hoà đi nhanh.

    Câu 3: ( 4 điểm ) Trong bài thơ ” Bóng mây” :

    Hôm nay trời nắng như nung

    Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày

    Ước gì em hoá bóng mây

    Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm.

    Đọc bài thơ trên, em thấy có những nét tình cảm gì đẹp?

    Đề thi học sinh giỏi lớp 4 môn: Tiếng việt ( Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề) ************* Câu 1: ( 3 điểm) Tìm nghĩa của các từ ghép sáng tạo; sáng chế; sáng tác. Cho biết nghĩa chung của tiếng sáng trong các từ ghép trên. Câu 2: ( 3 điểm) Hãy chuyển các câu kể sau thành câu cầu khiến: - Hùng chăm học. - Lan vỗ tay. - Hoà đi nhanh. Câu 3: ( 4 điểm ) Trong bài thơ " Bóng mây" : Hôm nay trời nắng như nung Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày Ước gì em hoá bóng mây Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm. Đọc bài thơ trên, em thấy có những nét tình cảm gì đẹp? Câu 4: ( 9 điểm) Em hãy tả một con vật gần gũi, thân thuộc mà em yêu quý nhất và nêu cảm nghĩ của em về việc chăm sóc bảo vệ con vật đó. .. Hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi lớp 4 môn: Tiếng việt Câu 1: ( 3 điểm) Tìm nghĩa của các từ ghép sáng tạo; sáng chế; sáng tác. Cho biết nghĩa chung của tiếng sáng trong các từ ghép trên. - " sáng tạo" là tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần. (0.75đ) - "sáng chế" là suy nghĩ chế tạo ra cái mới trước đó chưa có. (0.75đ) - " sáng tác" là nghĩ và làm ra tác phẩm nghệ thuật. (0.75đ) - Nét nghĩa chung của tiếng "sáng" trong 3 từ trên là: suy nghĩ tìm ra cái mới. (0.75đ) Câu 2: ( 3 điểm) Hãy chuyển các câu kể sau thành câu cầu khiến: - Hùng chăm học. - Hãy chăm học lên, Hùng! - Lan vỗ tay. - Lan vỗ tay đi! - Hoà đi nhanh. - Hoà đi nhanh lên! Câu 3: ( 4 điểm ) Trong bài thơ " Bóng mây" : Hôm nay trời nắng như nung Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày Ước gì em hoá bóng mây Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm. Đọc bài thơ trên, em thấy có những nét tình cảm gì đẹp? Gợi ý - Thấy được tình cảm của người con thương mẹ phải làm việc vất vả phơi lưng đi cấy. (1đ) - Từ đó ước mong được góp phần làm cho mẹ đỡ vất vả trong công việc - hoá thành đám mây che cho mẹ làm việc... (1đ) - Tóm lại : đó là tình thương vừa sâu sắc vừa cụ thể và thiết thực của người con đối với mẹ, liên hệ qua bản thân HS ... (2đ) Câu 4: ( 9 điểm) Em hãy tả một con vật gần gũi, thân thuộc mà em yêu quý nhất và nêu cảm nghĩ của em về việc chăm sóc bảo vệ con vật đó. Gợi ý * Mở bài (2đ): Giới thiệu tự nhiên, nêu được con vật định tả gần gũi thân thuộc với với bản thân... * Thân bài (5đ): - Nêu được đặc điểm hình dáng kích thước con vật. Tả được từng bộ phận con vật gắn với các hoạt động của nó - câu văn rõ ràng đủ ý giàu hình ảnh... (2,5đ) - Nêu được tình cảm của mình thông qua việc chăm sóc bảo vệ con vật, từ đó thấy được tác dụng ích lợi của con vật đối với con người - câu văn giàu cảm xúc... (2.5đ). (HS có thể lồng ghép tình cảm của mình trong khi tả về con vật) * Kết luận (2đ): Suy nghĩ của bản thân đối với con vật từ đó thấy được lòng yêu loài vật yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và có ước mơ hoài bão... (Trình bày toàn bài sạch đẹp 1 điểm)

    Tài liệu đính kèm:

      De th HSG TV lop chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4
  • Đọc Bài “hoa Học Trò” Và Trả Lời Các Câu Hỏi Sau, Mùa Xuân, Phượng Ra Lá. Lá Phượng Mùa Xuân Rất Tươi Đẹp. Lá Phượng “xanh
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11 Học Kì 2
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Hàng Tháng Lớp 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Các Môn Học Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ
  • Trường Tiểu học

    tháI học

    Đề khảo sát học sinh giỏi số 1

    Môn: Toán 3

    Năm học: 2010 – 2011

    (Thời gian học sinh làm bài 45 phút)

    Phần I: Trắc nghiệm. Học sinh ghi đáp án hoặc câu trả lời đúng, không cần giải thích.

    Bài 1: (2 điểm) Số ?

    Bài 2: (2 điểm)

    1; Chia số bị chia cho 2 lần số chia thì được thương là 1. Vậy số bị chia gấp số chia mấy lần ?

    2; Hai số có hiệu là 98, nếu giữ nguyên số bị trừ và giảm số trừ đi 21 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu ?

    Bài 3: (2 điểm) Dùng ba chữ số 5; 7; 9 để viết số lớn nhất và số bé nhất có 3 chữ số khác nhau rồi tìm hiệu của chúng.

    Phần II: Tự luận .

    Bài 1: (2 điểm) Cho 3 chữ số a, b, c khác nhau và khác 0.

    a) Viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ 3 chữ số trên.

    b) Tính nhanh tổng các số vừa lập được, biết a + b + c = 8

    Bài 2: (4 điểm) Thay các dấu ? và chữ b bởi các chữ số thích hợp, biết số chia và thương đều bằng nhau và là số chẵn.

    Bài 3: (3 điểm) Hai bạn Trâm và Anh đi từ hai đầu cầu cho đến lúc gặp nhau ở trên cầu. Hỏi cây cầu dài bao nhiêu mét nếu bạn Trâm đi được 1218m và bạn Anh đi ít hơn bạn Trâm là 173m?

    Bài 4: (5 điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài. Nếu chiều dài được kéo thêm 15cm và chiều rộng được kéo thêm 35m thì sẽ được một hình vuông. Tính độ dài của cạnh hình vuông.

    Trường Tiểu học

    tháI học

    Đề khảo sát học sinh giỏi số 2

    Môn: Toán 3

    Năm học: 2010 – 2011

    (Thời gian học sinh làm bài 45 phút)

    Phần I: Trắc nghiệm. Học sinh ghi đáp án hoặc câu trả lời đúng, không cần giải thích.

    Bài 1: (2 điểm) Điền chữ số thích hợp vào dấu *

    a) b)

    Bài 2: (2 điểm) Để đánh số trang của một cuốn sách dày 215 trang phải dùng bao nhiêu chữ số?

    Bài 3: (2 điểm) Tìm hai số mà tổng và hiệu của chúng đều bằng số lớn nhất có 3 chữ số?

    Phần II: Học sinh trình bày bài làm.

    Bài 1: (4 điểm) Tính nhanh:

    a) 291 + 302 + 11 + 698 + 709

    b) 121 + 123 + 125 + 127 + 129 + 131 + 133 + 135 + 137

    Bài 2: (2 điểm) Bạn Hương mang một cái can không để đi mua 1 lít dầu ăn. Cô bán hàng chỉ có hai chiếc can: một can loại 3 lít và một can loại 7 lít, nhưng cô đã đong được 1 lít cho bạn Hương. Hỏi cô bán hàng đã đong như thế nào?

    Bài 3: (3 điểm) Một cửa hàng hoa quả đã bán được tất cả 399 quả gồm ba loại: xoài, cam và táo. Trong đó số xoài bán được bằng số quả đã bán; số cam bán được bằng số quả đã bán. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu quả táo?

    Bài 4: (2 điểm) Năm nay mẹ Phương 38 tuổi. Hai năm nữa tuổi Phương sẽ bằng tuổi mẹ. Hỏi năm nay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật
  • Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Theo Tháng
  • Tổng Hợp 2 Đề Thi Học Kì 1 Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phát Âm Chuẩn Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Mẹo Phát Âm Tiếng Việt Cực Dễ Cho Người Nước Ngoài
  • Những Lỗi Phát Âm Về Thanh Điệu Thường Gặp Của Người Nước Ngoài
  • Mình Đã Luyện Viết Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Mỗi Ngày
  • PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HÀ

    TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5 NĂM HỌC 2011- 2012

    Môn: Tiếng Việt

    Thời gian: (90 phút)

    I/ Từ ngữ:

    1/ Tìm một số từ ghép có tiếng hải đứng trước (hải có nghĩa là biển). Đặt câu với một từ tìm được.

    2/ Tìm từ cùng nghĩa và từ trái nghĩa với mỗi từ sau: lạnh, um tùm.

    3/ Các từ: tốt tươi, đánh đập, chán chê, mặt mũi, đi đứng, tươi cười là từ láy hay từ ghép ? Vì sao?

    II/ Ngữ pháp:

    1/ Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của hai câu sau:

    Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười rộn ràng, vui vẻ.

    Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng.

    2/Theo mẫu câu: Cháu mời bác xơi nước ạ! Hãy đặt một câu cầu khiến với từng từ: mời, khuyên, đề nghị, mong.

    3/ Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?

    Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

    Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

    Khi ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

    Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.

    Vì trời hạn hán nên ruộng đồng nứt nẻ.

    III/ Cảm thụ văn học:

    Nòi tre đâu chịu mọc cong

    Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.

    Lưng trần phơi nắng phơi sương

    Có manh áo cộc tre nhường cho con.

    Tre Việt Nam – NGUYỄN DUY

    Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẻ và sâu sắc của những hình ảnh đó.

    IV/ Tập làm văn:

    Chiều rồi bà mới về nhà

    Cái gậy đi trước,chân bà theo sau

    Mọi ngày bà có thế đâu

    Thì ra cái mỏi làm đau lưng bà!

    Bà rằng: Gặp một cụ già

    Lạc đường, nên phải nhờ bà dẫn đi

    Một đời một lối đi về

    Bỗng nhiên lạc giữa đồng quê, cháu à!

    Cháu nghe câu chuyện của bà

    Hai hàng nước mắt cứ nhoà rưng rưng

    Bà ơi, thương mấy là thương

    Mong đừng ai lạc giữa đường về quê!

    Theo Nguyễn Văn Thắng

    Dựa vào nội dung đoạn thơ trên, bằng trí tưởng tượng và sự sáng tạo của mình, em hãy kể lại câu chuyên cảm động về người bà kính yêu.

    PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HÀ

    TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5 NĂM HỌC 2011- 2012

    Môn: Tiếng Việt

    I/ Từ ngữ: ( 3 điểm)

    1/ Một số từ ghép có tiếng hải đứng trước: hải âu, hải cảng, hải đảo, hải đăng, hải lí, hải lưu, hải phận, hải quan, hải quân, hải sản, hải ngoại,…

    Đặt câu : Các chú bộ đội hải quân ngày đêm canh giữ biển trời của Tổ Quốc.

    2/ Từ cùng nghĩa: lạnh- rét ; um tùm – rậm rạp

    Từ trái nghĩa : lạnh – nóng; um tùm – thưa thớt

    3/ Các từ: tốt tươi, đánh đập, chán chê, mặt mũi, đi đứng, tươi cười là từ ghép. Vì hai tiếng trong mỗi từ đều có nghĩa. Các từ này có hình thức âm thanh ngẫu nhiên giống từ láy, nhưng không phải là từ láy

    II/ Ngữ pháp: ( 3 điểm)

    1/ Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của hai câu sau:

    a) Trên những ruộng lúa chín vàng,/ bóng áo chàm và nón trắng /nhấp nhô,/

    TN CN VN

    tiếng nói, tiếng cười /rộn ràng, vui vẻ.

    CN VN

    Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng.

    TN TN CN VN

    2/Theo mẫu câu: Cháu mời bác xơi nước ạ!

    Tôi khuyên anh đừng đi!

    Cô đề nghị các em giữ trật tự!

    Mẹ mong con học hành chăm ngoan!

    3/ Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?

    Câu a và e

    III/ Cảm thụ văn học: ( 4 điểm)

    -Hình ảnh ( măng tre) ” nhọn như chông” gợi cho ta thấy sự kiêu hảnh hiên ngang bất khuất của loài tre ( hay cũng chính là của dân tộc Việt Nam!).

    – Hình ảnh (cây tre) ” lưng trần phơi nắng phơi sương” có ý nói đến sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm
  • Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • 111 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hsg “giao Lưu Học Sinh Giỏi” Môntv Lớp 5
  • Đề Cuối Năm Lớp 5 Môn Tiếng Việt
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100