Top 18 # Đề Thi Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4 / 2023

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 I. PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 5 điểm) 1. Con sẻ Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống. Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó. Hỏi: Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? Khuất phục tên cướp biển – Nếu anh không muốn cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới. Trông bác sĩ lúc này với gã kia thật khác nhau một trời một vực. Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. Hai người gườm gườm nhìn nhau. Rốt cục, tên cướp biển cúi gằm mặt, tra dao vào, ngồi xuống, làu bàu trong cổ họng. Một lát sau, bác sĩ lên ngựa. Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc. Hỏi: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của Bác sĩ Ly và tên cướp biển? 3. Ga – vrốt ngoài chiến lũy Ngoài đường, lửa khói mịt mù. Điều đó rất có lợi cho Ga – vrốt. Dưới màn khói và với thân hình bé nhỏ, cậu bé có thể tiến ra xa ngoài đường mà không ai trông thấy. Ga- vrốt dốc bảy, tám bao đạn đầu tiên không có gì nguy hiểm lắm. Em nằm xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ. Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần. Đạn bắn theo em, em nhanh hơn đạn. Em chơi trò ú tim với cái chết một cách thật ghê rợn. Hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga – vrốt. ĐÁP ÁN 1. Con sẻ Hỏi: Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? Trả lời: Trên đường đi, con chó thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ. Khuất phục tên cướp biển Hỏi: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của Bác sĩ Ly và tên cướp biển? Trả lời: Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. 3. Ga – vrốt ngoài chiến lũy Hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga – vrốt. Trả lời: Ga – vrốt là một cậu bé anh hùng. Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga – vrốt. ( Chú ý: Học sinh có thể trả lời theo suy nghĩ của mình). ( Học sinh đọc bài, tùy theo mức độ đọc có thể cho các thang điểm: 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5). Học sinh trả lời câu hỏi đúng đạt 1 điểm.) II. PHẦN ĐỌC HIỂU ( 5 điểm ) ……/0.5đ ……/0.5đ ……/0.5đ 1) Đọc bài văn sau : HOA TÓC TIÊN Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ. Đặc biệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm quanh năm. Chắc có những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên thứ cỏ này mới có tên gọi như thế. Mùa hè, tôi thường đến nhà thầy, đúng mùa hoa tóc tiên. Sáng sáng hoa tóc tiên nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành đường viền cánh sen, cầm một bông tóc tiên thường là năm cánh, mỏng như lụa, còn mát sương đêm, sẽ thấy mùi hương ngòn ngọt và thơm thơm của phong bánh đậu Hải Dương, muốn ăn ngay. Thầy thường sai tôi ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt, có nước mưa cũng trong suốt, để lên bàn thầy. Cốc hoa tóc tiên mới tinh khiết làm sao, trong sạch làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc, và cũng tưởng như đó là nếp sống của thầy, tinh khiết, giản dị, trong sáng từ trong đến ngoài. Bây giờ nhiều nơi trồng tóc tiên, hoa tóc tiên có ở nhiều nhà, nhiều vườn, có cả hoa màu trắng, nhưng ít ai cắm hoa tóc tiên trong bình. Theo BĂNG SƠN 2) Đánh dấu X vào £ trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hoa tóc tiên trong vườn nhà thầy giáo có màu gì ? £ A. Màu trắng tinh khiết. £ B. Màu cánh sen. £ C. Màu đỏ. £ D. Màu hồng. Tác giả so sánh mùi thơm của hoa tóc tiên với gì ? £ A. Mùi thơm mát của sương đêm. £ B. Mùi thơm của hoa hồng. £ C. Mùi thơm ngon lành của một loại bánh £ D. Mùi thơm ngọt của phong bánh đậu Hải Dương. Ngắm cốc hoa tóc tiên tinh khiết, tác giả liên tưởng đến điều gì ? £ A. Những cô tiên trên trời. £ B. Một thứ lụa mỏng manh và tóc những cô tiên. £ C. Một loài cỏ thơm. £ D. Buổi sáng và nếp sống của thầy giáo. ……/0.5đ ……/0.5đ ……/0.5đ ……/1đ ……/1đ Hoa tóc tiên thường có vào mùa nào? £ A. Mùa xuân £ B. Mùa hè £ C. Mùa thu £ D. Mùa đông Bộ phận chủ ngữ trong câu : “Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông .” là: £ A. Thầy giáo £ B. Thầy giáo dạy cấp một £ C. Thầy giáo dạy cấp một của tôi £ D. Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn Câu văn: “Thầy thường sai tôi ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt để lên bàn thầy.” thuộc kiểu câu nào đã học? £ A. Câu kể Ai làm gì ? £ B. Câu kể Ai thế nào ? £ C. Câu kể Ai là gì ? £ D. Câu khiến. Trong đoạn văn “Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ.” có mấy từ láy? £ A. 2 từ. Đó là: um tùm, rực rỡ . £ B. 3 từ. Đó là: lá lốt, xương xông, bạc hà. £ C. 4 từ. Đó là: tí tẹo, một mảnh, lá lốt, xương xông. £ D. 5 từ. Đó là: tí tẹo, một mảnh, lá lốt, xương xông, kinh giới. 8. Đặt một câu kể Ai là gì ? có từ “gan dạ”. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT – phần Đọc hiểu. Câu Đáp án Điểm 1 B 0.5 2 C 0.5 3 D 0.5 4 B 0.5 5 C 0.5 6 A 0.5 7 A. 2 từ. Đó là: um tùm, rực rỡ Tìm đúng mỗi từ được 0.5 8 – Đặt câu đúng yêu cầu – Không viết hoa đầu câu hoặc thiếu dấu chấm cuối câu. 0.5 Trừ 0.5 III. PHẦN VIẾT Chính tả: ( 5 điểm) Hoa học trò Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy? ĐÁP ÁN Cho điểm: Bài viết không mắc lổi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 5 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phần phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn.. bị trừ 0.5 điểm toàn bài. Tập làm văn ( 5 điểm) Đề bài: Mùa xuân về làm cho cây cối đâm trồi nảy lộc, đơm hoa kết trái. Hãy tả lại một cây có bóng mát hoặc cây ăn quả mà em thích. ĐÁP ÁN Cho điểm: Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 5 điểm: – Viết một bài văn tả một cây có bóng mát hoặc cây ăn quả mà em thích, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. – Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. – Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. – Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4.5; 4; 3.5; 3; 2.5; 2; 1.5; 1; 0.5.

Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt / 2023

Gần tối,cơn mưa rừng ập xuống. chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại. Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích. Hai bánh trước đã vục xuống đầm lầy.Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,chịu rét qua đêm.

Gần sáng, trời tạnh.Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu:

– Thế này thì hết cách rồi !

Bỗng Cần kêu lên:

– Chạy đi! Voi rừng đấy!

Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường.

Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe. Tứ chộp lấy khẩu súng.

Cần vội ngăn lại:

– Không được bắn!

Họ và tên:……………………………….. ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Lớp : 2………… MÔN : TIẾNG VIỆT Đọc thầm (5đ) VOI NHÀ Gần tối,cơn mưa rừng ập xuống. chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại. Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích. Hai bánh trước đã vục xuống đầm lầy.Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,chịu rét qua đêm. Gần sáng, trời tạnh.Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu: – Thế này thì hết cách rồi ! Bỗng Cần kêu lên: – Chạy đi! Voi rừng đấy! Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường. Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe. Tứ chộp lấy khẩu súng. Cần vội ngăn lại: – Không được bắn! Con voi lúc lắc vòi ra hiệu điều gì đó,rồi đến trước mũi xe. Tứ lo lắng: – Nó đập tan xe mất. Phải bắn thôi ! Nhưng kìa,con voi quặp chặt đầu vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây rồi lững thững đi theo hướng bản Tun. Thật may cho chúng tôi đã gặp được voi nhà. Theo Nguyễn Trần Bé Dựa vào nội đung bài tập đọc trên em hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1) Voi nhà là: a) Voi được sống trong nhà. b) Voi không sống ở trong rừng. c) Voi được người nuôi, dạy. 2) Vì sao Tứ định bắn con voi? a) Vì Tứ quá sợ hãi. b) Vì Tứ sợ con voi đó đập tan xe mất. c) Vì Tứ không yêu thích con voi. 3) Con voi đã làm được việc gì giúp đoàn người ? a) Làm trò vui cho mọi người. b) Lôi được chiếc xe qua vũng lầy. c) Đưa được từng người qua vũng lầy. 4) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: Trâu cày rất khỏe. ……………………………………………………………………………………………………………………. 5) Trả lời câu hỏi sau: Khi nào học sinh được nghỉ hè? …………………………………………………………………………………………………………………….` VIẾT I. Chính tả: Nghe viết (5đ) Bài : Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên (Trang 48, Sách Tiếng việt 2,tập 2) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài tập: Điền vào chỗ trống: ưt hay ưc? s… khỏe, s…. mẻ, đạo đ…., m…. dừa. II. Tập làm văn (5đ) Viết một đoạn văn (từ 4-5 câu) tả về cảnh biển buổi sáng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Đề Thi Học Kì Ii Môn Tiếng Anh 7 / 2023

FINAL TEST – SEMESTER II – VIET UC – ENGLISH 7I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. (0.5 ms)1. A. ear B. hear C. fear D. head2. A. fine B. animal C. chicken D. until1. D 2. AII. Choose the word or phrase (a, b, c, d) that best fits the blank space in each sentence. (2 ms) 1. It ………………. me 15 minutes to walk to school every day. A. take B. took C. takes D. taking 2. My sister works …………….. hours than me. A. less B. lesser C. few D. fewer 3. My house is ………………. the post office. A. next B. opposite C. behind to D. in front 4. The Robinsons always go to Vietnam ……………… plane. A. in B. on C. with D. by5. It took us an hour …………… to Nha Trang. A. drive B. driving C. to drive D. drove6. I ought to finish my homework before I ……………. table tennis. A. will play B. am playing c. play D. am going to play7. He caused an accident because he was driving too ……………… A. fastly B. fast C. very fast D. much fast8. There are different sports activities at my school but I only take part …………… jogging.1. C 2. D 3. B 4. D 5. C 6. C 7. B 8. A A. in B. at C. on D. withSupply the correct tense of the verb. (1 m) 1. They (cook) ………………. dinner twenty minutes ago. 2. Hoang (practice) …………… speaking English every day. 3. Be quiet! My son (study) …………………. in the room. 4. They (perform) …………………..: Romeo and Juliet” last Sunday.1. cooked 2. practices 3. is studying 4. performed

Matching (1 m)

Would you like to watch TV?

Would you like to come to my party?

Do you like watching TV?

Do you like parties?A. Yes, especially series and cartoons.B. No, thanks. I’m not thirsty.C. I’d love to. What time?D. I’m afraid I don’t. They are so noisy.E. No, there aren’t good programs on tonight.

1. E 2. C 3. A 4. DV. ReadingA. Read the passage carefully and write TRUE or FALSE for the following sentences. (1 M)Nowadays television becomes very popular. Both old and young people enjoy watching it very much. TV programs attract millions of viewers all around the world. In addition to the news, television stations also broadcast many interesting programs such as sports, music, cartoons, wild life, popular science, reports, contests, movies, ect. At present, people can enjoy a live program on TV. Live TV programs help us see events at the same time as they are happening. In our country, we often watch live TV programs of important events and international football matches.

B. Choose the best word to complete the passage. (1.5 pts)Nowadays, football becomes one of the world’s most popular games. (1) …………………. of people play it all over the world.A football match often has two (2) ……………… Each part is forty-five minutes. The first part is the first half and the second part is the second half. There is (3) ……………… break between the two halves.There are two teams in a football match. (4) …………………… football team has eleven

Kế Hoạch Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 3 / 2023

I.MỤC TIÊU DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT : – Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt ( nghe, nói, đọc, viết ) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Thông qua việc dạy học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy. – Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tự nhiên, xã hội và con người; về văn hoá, văn học Việt Nam và nước ngoài. – Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa cho học sinh. II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG ĐỐI VỚI HỌC SINH: Kiến thức: Nắm vững mẫu viết cái viết hoa; biết cách viết hoa tên riêng Việt Nam, tên riêng nước ngoài ( phiên âm). Biết thêm các từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ dễ hiểu ) về lao động sản xuất, văn hoá, xã hội, bảo vệ Tổ quốc, Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất. Nắm vững mô hình phổ biến của câu trần thuật đơn và đặt câu theo những mô hình này; biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu hai chấm, Bước đầu nhận biết biện pháp so sánh; bước đầu nhận biết đoạn văn, ý chính của đoạn văn và cấu tạo của một số loại văn bản thông thường. Kĩ năng: Đọc đúng và rành mạch đoạn văn ( khoảng 75- 85 tiếng/ phút) nắm được ý chính của bài. Viết đúng và khá nhanh các chữ thường, chữ hoa; viết đúng bài chính tả ( khoảng 65 – 75 TIẾNG /15 phút) ; biết viết bức thư ngắn theo mẫu, kể lại câu chuyện theo tranh, kể lại công việc đã làm( từ 7 đến 10 câu). Nghe hiểu ý chính lời nói của người đối thoại; thuật lại được câu chuyện đã nghe. Nói đúng và rõ ý, biết hỏi và nêu ý kiến cá nhân; kể được một đoạn truyện đã đọc đã nghe hay việc đã làm. PHÂN MÔN TẬP ĐỌC I. MỤC TIÊU PHÂN MÔN TẬP ĐỌC: Phân môn Tập đọc rèn cho HS kĩ năng đọc, nghe và nói. Bên cạnh đó, thông qua hệ thống bài đọc theo 7 chủ điểm:” Bảo vệ Tổ quốc; Sáng tạo; Nghệ thuật; Lễ hội; Thể thao; Ngôi nhà chung; Bầu trời và mặt đất ” và những câu hỏi, những bài tập khai thác nội dung bài đọc, phân môn Tập đọc cung cấp cho HS những hiểu biết về thiên nhiên, xã hội và con người, cung cấp vốn từ, vốn diễn đạt, những hiểu biết về tác phẩm văn học và góp phần rèn nhân cách cho HS. II. PHÂN BỐ CHƯƠNG TRÌNH: – Cả HKII HS được học 30 tiết. Số lần kiểm tra thường xuyên: khoảng 10 lần/ HS. Số lần kiểm tra định kỳ:2 lần. – Các loại hình văn bản được đọc: nghệ thuật, hành chính, báo chí. Trong đó có 8 bài thơ, 22 bài văn xuôi. III. KẾ HOẠCH CỤ THỂ: CHỦ ĐIỂM THỜI GIAN YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỀU CHỈNH HỖ TRỢ I. BẢO VỆ TỔ QUỐC II. SÁNG TẠO Từ tiết 1 đến tiết 4 (Tuần 19 – 20) Từ tiết 5 đến tiết 8 (Tuần 21 – 22) 1) Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Bảo vệ Tổ quốc”. Tốc độ tối thiểu 75 chữ/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 70 chữ/phút; HS giỏi: trên 75 chữ/ phút. – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng: 90 chữ/ phút. + HS đại trà khoảng: 95 chữ/ phút. + HS giỏi khoảng:100 chữ/ phút. – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện. 2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài:giặc ngoại xâm, đô hộ, trẩy quân, báo cáo, thi đua, ngày TLQĐNDVN 22/12 , chiến khu, trung đoàn trưởng, Vệ quốc quân Trường Sơn, Trường Sa, Kon Tum, Đắk Lắk. Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc. 3) – Thuộc một bài thơ có độ dài 60 chữ . – Nắm được nội dung một bản báo cáo của tổ hoặc lớp. 1) Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Sáng tạo”. Tốc độ tối thiểu 75 tiếng/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 70 tiếng/phút; HS giỏi: trên 75 tiếng/ phút. – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng: 90 tiếng/ phút. + HS đại trà khoảng: 95 tiếng/ phút. + HS giỏi khoảng:100 tiếng/ phút. – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện. 2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài: đi sứ, lọng, bức trướng, bình an vô sự, phô, dập dềnh, nhà bác học, xe điện, miệt mài, chum, ngòi, sông Mã. Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Sáng tạo. 3) -Thuộc một khổ thơ mà HS thích trong bài thơ. -Tăng thời gian ở các bài Tập đọc lên 5 – 7phút. . – Luyện đọc đúng các từ khó, câu dài. . . – Đưa ra một số câu hỏi gợi mở, tìm hiểu ý chính của đoạn. – Đưa ra nhiều hình thức luyện đọc(cá nhân, nhóm, nối tiếp, theo dãy, để giúp HS luyện đọc thuộc bài học thuộc lòng. -Tăng thời gian ở các bài Tập đọc lên 5 – 7phút. – Luyện đọc đúng các từ khó, câu dài. . – Đưa ra nhiều hình thức luyện đọc(cá nhân, nhóm, nối tiếp, theo dãy, để giúp HS luyện đọc và học thuộc lòng. – Đưa ra một số câu hỏi gợi mở, tìm hiểu ý chính của đoạn. – Hướng dẫn cách tra từ điển. – Giải nghĩa 1 số từ Hán Việt – Hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc phân vai – Đối với HS đọc yếu, hướng dẫn lại cách phát âm những tiếng có âm, vần khó; sửa sai kịp thời cho HS – Hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc phân vai. – Đối với HS đọc yếu, hướng dẫn lại cách phát âm những tiếng có âm, vần khó; sửa sai kịp thời cho HS III. NGHỆ THUẬT Từ tiết 9 đến tiết 12 (Tuần 23 – 24) 1) Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Nghệ thuật”. Tốc độ tối thiểu 75 chữ/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 70 chữ/phút; HS giỏi: trên 75 chữ/ phút. – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng: 90 chữ/ phút. + HS đại trà khoảng: 95 chữ/ phút. + HS giỏi khoảng:100 chữ/ phút. – Đọc chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại. – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện. 2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài: Aûo thuật, thán phục, đại tài, xiếc, tiết mục, Cao Bá Quát, Minh Mạng, đối, đàn vi-ô-lông, lên dây, ắc- sê. Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nghệ thuật. – Luyện đọc đúng các từ khó, câu dài. – Đưa ra nhiều hình thức luyện đọc(cá nhân, nhóm, ) để giúp HS luyện đọc. – Đưa ra một số câu hỏi gợi mở, tìm hiểu ý chính của đoạn. . – Hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc phân vai. – Đối với HS đọc yếu, hướng dẫn lại cách phát âm những tiếng có âm, vần khó; sửa sai kịp thời cho HS. – Hướng dẫn cách tra từ điển. IV. LỄ HỘI Từ tiết 13 đến tiết 16 (Tuần 25 – 26) 1)-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Lễ hội”. Tốc độ tối thiểu 75 tiếng/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 70 chữ/phút; HS giỏi: trên 75 tiếng/ phút. – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng: 90 tiếng/ phút. + HS đại trà khoảng: 95 tiếng/ phút. + HS giỏi khoảng:100 tiếng/ phút. – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện. 2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài: Sới vật, keo vật, trường đua, man-gát, chiêng, cổ vũ, lễ hội Chử Đồng Tử, du ngoạn, hiển linh, duyên trời, Tết Trung thu .Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Lễ hội. -Tăng thời gian ở bài Tập đọc Hội vật lên 5 – 7phút. . . – Luyện đọc đúng các từ khó, câu dài. – Hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc phân vai. – Đối với HS đọc yếu, hướng dẫn lại cách phát âm những tiếng có âm, vần khó; sửa sai kịp thời cho HS. – Đưa ra nhiều hình thức luyện đọc(cá nhân, nhóm, ) để giúp HS luyện đọc. – Đưa ra một số câu hỏi gợi mở, tìm hiểu ý chính của đoạn. – Giải nghĩa 1 số từ Hán Việt Tuần 27 ÔÂN TẬP GIỮA HKII V. THỂ THAO Từ tiết 25 đến tiết 28 (Tuần28 -29) 1)-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Thể thao”. Tốc độ tối thiểu 80 tiếng/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 75 tiếng/phút; HS giỏi: trên 80 tiếng/ phút. – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng trên : 90 tiếng/ phút. + HS đại trà khoảng trên : 95 tiếng/ phút. + HS giỏi khoảng trên : 100 tiếng/ phút. – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện. 2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài: Nguyệt quế, móng, vận động viên, tự tin, quả cầu giấy, gà tây, bò mộng, chật vật. Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Thể thao. 3) – Thuộc một bài thơ có độ dài 80 chữ . – Luyện đọc đúng ca … g Việt GV cần dành thời gian thích đáng để HD học sinh làm tốt các bài tập vừa sức, cố gắng đạt được yêu cầu tối thiểu. -Đối với các bài tập đồng dạng GV có thể chọn cho HS làm tại lớp một phần trong số các bài tập ấy. -Đối với một số bài tập có thể thực hiện bằng cách nói hoặc viết. GV được chuyển Yêu cầu viết thành nói. . SÁNG TẠO Tuần 21,22 -Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?.(1 tiết ) -Từ ngữ về sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi. (1 tiết ) NGHỆ THỤÂT Tuần 23,24 -Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào? (1 tiết ) -Từ ngữ về nghệ thuật. Dấu phẩy. (1 tiết ) LỄ HỘI Tuần 25,26 -Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?(1 tiết ) -Từ ngữ về lễ hội, dấu phẩy. ÔN TẬP Tuần 27 THỂ THAO Tuần 28,29 – Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?. Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. (1 tiết ) -Từ ngữ về thể thao. Dấu phẩy. (1 tiết ) NGÔI NHÀ CHUNG Tuần 30,31,32 -Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Dấu hai chấm. (1 tiết ) -Từ ngữ về các nước. Dấu phẩy. (1 tiết ) – Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Dấu chấm, dấu hai chấm. (1 tiết ) BẦU TRỜI VÀ MẶT ĐẤT Tuần 33,34 -Nhân hoá. (1 tiết ) -Từ ngữ về thiên nhiên. Dấu chấm, dấu phẩy. (1 tiết ) Tuần 35 ÔN TẬP PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN. – Biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp trong sinh hoạt gia đình, trong sinh hoạt tập thể. – Biết giới thiệu các hoạt động của tổ của lớp.Kể về một vị anh hùng mà em biết. – Biết nghe và kể lại được nội dung và các mẩu chuyện ngắn, biết nhận xét về một nhân vật trong các câu chuyện. – Biết viết đơn , tờ khai theo mẫu, viết một bức thư ngắn để báo tin tức, để hỏi thăm sức khoẻ người thân hoặc viết thư cho bạn ở nước ngoài .Kể lại một việc đã làm. – Biết kể lại nội dung một bức tranh đã xem, một văn bản đã học. -Biết viết một bản tin ngắn. -Biết kể về hội , buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem. -Biết ghi chép sổ tay. II. YÊU CẦU CỦA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN : Phân môn Tập làm văn rèn cho các em cả các kĩ năng nghe, nói, viết . Các em được trang bị một số hiểu biết và kĩ năng phục vụ học tập và đời sống hằng ngày như: điền vào giấy tờ in sặn, viết thư, làm đơn, tổ chức cuộc họp và phát biểu trong cuộc họp, giới thiệu hoạt động của tổ, và trường. Rèn kĩ năng kể chuyện và miêu tả : kể một sự việc đơn giản, tả sơ lược về người, vật xung quanh theo gợi ý của GV bằng tranh, bằng câu hỏi. Rèn kĩ năng nghe thông qua các bài tập nghe- kể và các hoạt động học tập trên lớp. III. PHÂN BỐ CHƯƠNG TRÌNH: Trong HKII, học sinh học khoảng 18 tiết, trong đó có khoảng 4 tiết ôn tập . Phân bố ở các thể loại: * Bài tập nghe: nghe và kể lại một mẩu chuyện ngắn. * Bài tập nói: Tổ chức, điều khiển cuộc họp, phát biểu trong cuộc họp. Kể về anh hùng dân tộc, người lao động trí óc,hoặc kể buổi biểu diễn nghệ thuật, thể thao, kể về bảo bệ môi trường. * Bài tập viết: Điền vào giấy tờ in sẵn Viết một số giấy tờ theo mẫu. Viết thư Kể về anh hùng dân tộc, người lao động trí óc,hoặc kể buổi biểu diễn nghệ thuật, thể thao, kể về bảo bệ môi trường. Lấy điểm thường xuyên khoảng 5 lần. Kiểm tra định kì 2 lần. IV. KẾ HOẠCH CỤ THỂ : CHỦ ĐIỂM THỜI GIAN NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỀU CHỈNH HỖ TRỢ BẢO VỆ TỔ QUỐC Tuần 19 Tiết 19 Tuần 20 tiết 20 -Nghe-kể :Chàng trai làng Phù Ủng – Báo cáo hoạt động. – Biết nghe và kể lại câu chuyện : Chàng trai làng Phù ủng. -Hiểu được nội dung câu chuyện để kể lại đúng và tự nhiên. -Nghe và nhận xét được lời kể của bạn. – Biết báo cáo trước các bạn trong tổ về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua – lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng, tự tin. – Biết viết báo cáo ngắn gọn, rõ ràng gửi cô giáo (thầy giáo) theo mẫu đãcho. Tăng thời gian 5-7 phút NGHỆ THUẬT – Biết nhận xét được lời kể của bạn. – Kể , phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên. LỄ HỘI Tuần 25 Tiết 25 Tuần 26 Tiết 26 Kể về Lễ hội. Kể về một ngày hội. -Biết chọn, kể lại một cách tự nhiên, sáng tạo , rõ ràng, mạch lạc sinh động quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội . -Biết kể về một ngày hội theo các gợi ý, lời kể rõ ràng, tự nhiên, giúp người nghe hình dung được quang cảnh và hoạt động trong ngày hội. – Biết viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc khoảng 5 câu. Tăng 5 phút Tăng 5 phút -Cho HS xem và giải thích thêm một số lễ hội Tuần 27 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II ( 2 bài: 1 bài viết báo cáo vào mẫu in sẵn .Viết một đoạn văn ngắn kể về một anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em biết. SÁNG TẠO Tuần 21 Tiết 21 Tuần 22 Tiết 22 Tuần23 Tiết 23 Tuần24 Tiết 24 -Nói về trí thức Nghe- Kể: nâng niu từng hạt giống. Nói, viết về một người lao động trí óc. Kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật. -Nghe- kể: Người bán quạt may mắn. -Biết quan sát tranh , nói đúng về những trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm . -Nghe và kể lại nội dung câu chuyện” Nâng niu từng hạt giống”. Giọng kể tự tin, tự nhiên. -Nghe và nhận xét được lời kể của bạn. -Biết kể lại một vài điều về một người lao động trí óc mà em biết . – Biết viết lại được những điều em vừa kể thành một đoạn văn từ 7 đến 10 câu , diễn đạt thành câu. -Biết kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem. Giọng kể rõ ràng, tự nhiên. -Biết dựa vào những điều vừa kể, viết được một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu) kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật, diễn đạt thành câu. Tăng thời gian 5-7 phút Tăng thời gian 5-7 phút Tăng thời gian 5-7 phút ý. THỂ THAO Tuần 28 Tiết 30 Tuần 29 Tiết 31 Kể lại một trận thi đấu thể thao. Viết lại một tin thể thao trên báo, đài. Viết về một trận thi đấu thể thao. – Biết kể được một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đã được xem , được nghe tường thuật ( theo các câu hỏi gợi ý ) , giúp người nghe hình dung được trận đấu . -Biết dựa vào bài để viết lại được một tin thể thao mới đọc được ( hoặc nghe được , xem được trong các buổi phát thanh , truyền hình ) . – Biết dựa vào bài tập làm văn miệng của tuần trước, viết được một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu kể lại một trận thi đấu thể thao mà em có dịp xem.- Biết viết đủ ý, diễn đạt rõ ràng, thành câu giúp người nghe hình dung ra được trận đấu. Tăng 5 phút Tăng 7 phút NGÔI NHÀ CHUNG Tuần 30 Tiết 32 Tuần 31 Tiết 33 Tuần 32 Tiết 34 Viết thư Nói ,viết về bảo vệ môi trường. -Biết viết một bức thư ngắn cho một bạn nhỏ nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái. -Biết trình bày đúng thể thức, đủ ý, dùng từ đặt câu đúng, thể hiện tình cảm với người nhận thư . -Biết viết thành câu, dùng từ đúng, sinh động, thể hiện được tình cảm cùng lứa tuổi nhưng chưa thật quen nhau. – Biết viết được một đoạn văn ngắn thuật lại ý kiến của các bạn trong nhóm về những việc cần làm để bảo vệ môi trường . -Biết kể lại một việc làm để bảo vệ môi trường theo trình tự hợp lí. Lời kể tự nhiên. -Biết viết được một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể lại việc làm trên. Bài viết hợp lí, diễn đạt rõ ràng. Tăng 10 phút Tăng 5 phút Tăng 5 – 7 phút BẦU TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT Tuần33 Tiết 35 Tuần 34 Tiết 36 Ghi chép sổ tay. Nghe -kể : Vươn tới các vì sao. Ghi chép sổ tay. -Biết đọc bài báo: A lô, Đô- rê-mon Thần thông đây!, hiểu nội dung, nắm được ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon (về sách đỏ; các loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng). – Biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê-mon. -Biết được công dụng cuốn sổ tay. – Biết nghe đọc từng mục trong bài Vươn tới các vì sao , nhớ được nội dung ,nói lại (kể ) được thông tin về chuyến bay đầu tiên của con người vào vũ trụ , người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng , người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ . – Biết cách ghi vào sổ tay những ý cơ bản nhất của bài vừa nghe Tăng 5 phút Tăng 5 phút . Tuần 35 ÔN TẬP CUỐI HKII( 1 bài Nghe và kể lại câu chuyện Bốn cẳng và sáu cẳng ; 1 bài văn kể về một người lao động, kể về một ngày lễ hội ở quê em; kể về một cuộc thi đấu thể thao .) DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG