9 Đề Thi Đọc Hiểu Lớp 1 Kì 2

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 9 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Ngữ Văn 9 Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
  • Top 4 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Top 5 Đề Thi Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 9 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Đề1

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

    MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 1

    Năm học: 2012-2013

    I. Kiểm tra đọc:( Học sinh dùng SGK Tiếng Việt 1 tập 2,trang 70)

    1. Đọc thầm bài : Mưu chú Sẻ

    2. Tìm tiếng trong bài đọc:

    a) Chứa vần oang :……………………………

    b) Chứa vần uôn :………………………………

    3. Đánh dấu chéo (vào ô trống ) trước ý trả lời đúng cho câu hỏi

    sau:

    Đọc xong bài em thấy chú Sẻ như thế nào?

    Ngốc nghếch nhanh trí hiền lành

    4. Tìm từ ngữ trong bài đọc Mưu chú Sẻ để điền vào chỗ trống cho phù hợp.

    Buổi sớm, một………………………….chộp được một chú Sẻ.

    II. Kiểm tra viết:( Giáo viên chép sẵn bài lên bảng cho học sinh viết )

    1.Bài viết:

    2. Điền d hay gi vào chỗ trống :

    – Bé nhảy …ây .

    – Thầy…áo dạy học.

    3. Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào những chữ in đậm cho phù hợp

    – Bản làng yên tinh quá.

    – Nam là một học sinh gioi .

    Đề 2

    NGƯỜI TRỒNG NA

    Một cụ già lúi húi ngoài vườn, trồng cây na nhỏ. Người hàng xóm thấy vậy, cười bảo:

    – Cụ ơi, cụ nhiều tuổi sao còn trồng na ? Cụ trồng chuối có phải hơn không ? Chuối mau ra quả. Còn na, chắc gì cụ đã chờ được đến ngày có quả.

    Cụ già đáp:

    – Có sao đâu ! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn. Chúng sẽ chẳng quên người trồng.

    * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Cụ già trồng cây gì?

    Trồng cây ổi. b. Trồng cây táo. C. Trồng cây na.

    Câu 2: Người hàng xóm khuyên cụ điều gì ?

    a. Cụ trồng chuối mau ra quả.

    b. Cụ trồng táo nhiều quả hơn.

    c. Cụ trồng ổi ăn cho ngon.

    Câu 3: Bà cụ trả lời thế nào ?

    Tôi không thích trồng chuối.

    Có sao đâu ! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn.

    Tôi thích ăn na hơn nên tôi trồng na.

    Câu 4: Viết 4 từ có tiếng chứa vần “oai “.

    Câu 5: Viết một câu có tiếng chứa vần “oach “.

    B – KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    1. Nghe – viết (8 điểm)

    HS viết đầu bài và hai khổ thơ đầu bài ” Đi học” – Tiếng việt 1 tập 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 1 Môn Toán, Tiếng Việt Trường Tiểu Học Toàn Thắng Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Toán &tiếng Việt Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Đáp Án Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • 40 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Trường Thcs Đông Bình, Vĩnh Long Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có File Nghe
  • Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1, 2, 3 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Văn có đáp án

    Đề thi học kì 1 Văn 9

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    I. Phần đọc – hiểu: 5 điểm

    Câu 1 (1 điểm): Chủ đề chính của truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long là gì?

    Câu 2 (1 điểm): Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận?

    Câu 3 (1 điểm): Nôi dung của văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng?

    Câu 4 (2 điểm): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    (“Nhớ” – Hồng Nguyên)

    a. Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ nào?

    b. Đoạn thơ thể hiện nội dung gì?

    c. Từ đoạn thơ em nhớ đến bài thơ nào, của ai mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 9?

    II. Phần tạo lập văn bản: 5 điểm

    Câu 5 (5 điểm): Tưởng tượng em được gặp gỡ nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân và trò chuyện cùng ông về những ngày tháng đi tản cư. Hãy kể lại cuộc gặp gỡ đó.

    Đáp án

    Câu 2: Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận:

    • Xây dựng được những hình ảnh đẹp, tráng lệ
    • Âm hưởng khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới như giai điệu của một bài hát
    • Sự gieo vần ngắt nhịp linh hoạt, vần bằng tạo sự vang xa, bay bổng, vần trắc tạo sức mạnh vang dội.

    Câu 3:

    Nội dung của văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng: Thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.

    Câu 4:

    a, Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ: Tự do

    b, Nội dung: Đoạn thơ thể hiện hình ảnh người chiến sĩ trong buổi đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp đầy khó khăn gian khổ.

    c, Từ đoạn thơ em nhớ đến bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu

    Câu 5

    A. Về nội dung các phần bài viết

    1. Mở bài: HS biết tạo tình huống gặp gỡ với nhân vật ông Hai (thời gian, không gian, địa điểm, nhân vật.) một cách hợp lí, hấp dẫn.

    2. Thân bài

    Trò chuyện về hoàn cảnh khiến ông Hai phải đi tản cư; niềm hãnh diện, tự hào, nỗi nhớ làng da diết và sự quan tâm đến cuộc kháng chiến của ông Hai khi ở nơi tản cư.

    Trò chuyện để thấy được diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc từ đó bộc lộ rõ tình yêu làng sâu sắc hòa quyện thống nhất với tình yêu nước của ông Hai:

    • Từ sự bàng hoàng sững sờ khi mới nghe tin đến cảm giác xấu hổ, lo lắng, buồn bã, chán nản rồi trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên nặng nề khiến ông Hai vô cùng đau đớn khổ sở.
    • Tiếp theo là tình thế bế tắc, tuyệt vọng của ông khi bị đuổi đi, sự đấu tranh nội tâm của ông giữa đi nơi khác hay trở về làng qua đó làm rõ được tình yêu nước rộng lớn, bao trùm lên tình yêu làng quê của ông Hai.
    • Lời tâm sự của ông Hai với đứa con út thể hiện tấm lòng thủy chung son sát của ông với cách mạng, với kháng chiến.
    • Trò chuyện để thấy được tâm trạng vui sướng vô bờ của ông Hai khi tin làng theo giặc được cải chính.

    Chú ý: Hình thức của bài văn là một cuộc trò chuyện nên lời đối thoại phải tự nhiên, linh hoạt, không gượng ép; văn phong trong sáng, giàu tính biểu cảm; sử dụng kết hợp các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm để khắc họa rõ nét diễn biến tâm trạng của nhân vật…

    3. Kết bài: Ấn tượng, cảm xúc và suy nghĩ của bản thân sau cuộc trò chuyện.

    B. Về hình thức

    HS viết một bài văn với đủ ba phần, các ý trong thân bài sắp xếp hợp lí, chữ viết rõ ràng, có thể mắc một số ít lỗi chính tả.

    Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Văn số 2

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Viết phương án đúng (A, B, C hoặc D) vào bài thi

    A. Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền.

    B. Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến.

    C. Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay.

    D. Ghi chép tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay.

    Câu 2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) là gì?

    A. Cảm hứng về lao động.

    B. Cảm hứng về thiên nhiên.

    C. Cảm hứng về chiến tranh.

    D. Cảm hứng về thiên nhiên, lao động.

    Câu 3. Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?

    A. Phương châm về lượng.

    B. Phương châm về chất.

    C. Phương châm quan hệ.

    D. Phương châm cách thức.

    Câu 4. Câu in đậm trong đoạn văn sau được xếp vào hình thức ngôn ngữ nào?

    Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:

    – Hà, nắng gớm, về nào…( Làng– Kim Lân, Ngữ văn 9, tập một, NXBGD)

    A. Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.

    B. Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật.

    C. Ngôn ngữ trần thuật của tác giả.

    D. Ngôn ngữ độc thoại nội tâm của nhân vật.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (8.0 điểm)

    Câu 5 (3.0 điểm). Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình.

    a) Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

    b) Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ trên.

    c) Từ nội dung của bài thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ của bản thân về truyền thống ” uống nước nhớ nguồn “.

    Câu 6 (5.0 điểm).

    Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (8.0 điểm)

    Câu 5 (3.0 điểm). Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình.

    a) Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

    b) Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ trên.

    c) Từ nội dung của bài thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ của bản thân về truyền thống ” uống nước nhớ nguồn “.

    Câu 6 (5.0 điểm).

    Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.

    ĐÁP ÁN

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

    b) Các từ láy trong đoạn thơ: vành vạnh, phăng phắc.

    c)

    – Về hình thức: Học sinh biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội có độ dài từ 10-12 câu, có liên kết, mạch lạc.

    – Về nội dung: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:

    + Uống nước nhớ nguồn là: khi được hưởng thụ thành quả về vật chất và tinh thần, cần biết ơn những người đã tạo ra những thành quả đó.

    + Những biểu hiện của truyền thống “uống nước nhớ nguồn” trong cuộc sống: xây dựng các đền, miếu, chùa chiền phụng thờ, tôn vinh các bậc anh hùng có công với nước; thờ tổ tiên; phong trào đền ơn đáp nghĩa đối với những thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng và những gia đình có công với cách mạng…(d/c)

    + Liên hệ bản thân: phấn đấu học tập, rèn luyện và tu dưỡng thành con ngoan, trò giỏi để trở thành những công dân có ích cho xã hội.

    Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài văn cảm nhận về nhân vật văn học; bố cục 3 phần rõ ràng; văn viết có hình ảnh, giàu cảm xúc, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu;

    – Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:

    A. Mở bài:

    – Giới thiệu tác giả Kim Lân, truyện ngắn Làng.

    – Giới thiệu khái quát nhân vật ông Hai.

    B. Thân bài 1. Khái quát:

    – Truyện ngắn Làng biểu hiện một tình cảm cao đẹp của người nông dân thời đại cách mạng: tình yêu làng xóm, quê hương đã hoà nhập trong tình yêu nước, tinh thần kháng chiến. Tình cảm đó vừa có tính truyền thống vừa có chuyển biến mới.

    – Thành công của Kim Lân là đã diễn tả tình cảm, tâm lí chung ấy trong sự thể hiện sinh động và độc đáo ở nhân vật ông Hai.

    2. Cảm nhận về nhân vật ông Hai:

    * Hoàn cảnh của ông Hai: rất yêu làng, tự hào, hay khoe về làng nhưng lại phải xa làng để đi tản cư.

    * Tình yêu làng của ông Hai bị đặt vào một tình huống gay cấn, đầy thử thách: tin làng Chợ Dầu theo giặc, phản bội lại cách mạng, kháng chiến:

    – Khi mới nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc: ông bàng hoàng, sững sờ, không tin (dẫn chứng).

    – Khi tin ấy được khẳng định chắc chắn, ông xấu hổ, tủi nhục, cứ cúi gầm mà đi.

    – Những ngày ở nhà:

    + Ông đau đớn, tủi thân, bán tín bán nghi (dẫn chứng). Ông lo sợ vì tuyệt đường sinh sống, thương thân mình và dân làng Chợ Dầu phải mang tiếng là dân làng Việt gian (dẫn chứng).

    + Bị đẩy vào đường cùng, tâm trạng ông vô cùng bế tắc. Ông chớm nghĩ quay về làng nhưng lập tức ông phản đối ngay. Tình yêu làng của ông Hai gắn liền với tình yêu đất nước, kháng chiến.

    + Trong những ngày buồn khổ ấy, ông chỉ biết tâm sự với đứa con để củng cố niềm tin vào cách mạng, vào kháng chiến (dẫn chứng). Điều đó thể hiện tình cảm, lòng trung thành của ông với cách mạng, với kháng chiến, với Cụ Hồ.

    – Khi tin dữ được cải chính: ông Hai tột cùng vui sướng và càng tự hào về làng chợ Dầu (dẫn chứng).

    3. Đánh giá về nghệ thuật:

    – Tình huống truyện đặc sắc giúp nhân vật bộc lộ chiều sâu tâm trạng.

    – Nhà văn đã thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật bằng nhiều thủ pháp nghệ thuật khác nhau: lúc trực tiếp bằng bút pháp độc thoại, độc thoại nội tâm, lúc gián tiếp qua nét mặt, giọng nói.

    – Ngôn ngữ nhân vật mang đậm chất khẩu ngữ, sinh động, giàu giá trị biểu cảm.

    C. Kết bài:

    Bằng nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc, nhà văn đã khắc họa thành công tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến, một lòng thủy chung với cách mạng của ông Hai.

    Tài liệu vẫn còn các bạn tải về để xem trọn nội dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Và Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có File Nghe Và Đáp Án Năm Học
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 7 (Thí Điểm) Môn Tiếng Anh Năm Học 2022
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lesson 1 (Trang 18
  • Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2
  • Bé Học Tiếng Anh Lớp 1 Thường Gặp Khó Khăn Gì?
  • Con Vào Lớp 1, Cha Mẹ Rối Bời
  • 7 Trò Chơi Học Tiếng Anh Trong Lớp Thú Vị (Có Thể Tổ Chức Online)
  • I. Chủ đề nói – Topic nói học kì 1 tiếng Anh lớp 9 năm 2022

    Topic 1. Local environment

    1. Tell some places of interest you know.

    – (Tay Ho village in Hue – it’s traditional crafts – It’s the birthplace of conical hat in Hue )

    – ( Viet Nam national Museum of History in Ha Noi – it’s near Hoan Kiem Lake, there’s an extensive collection of artefacts tracing Vietnam’s history )

    – (Bat Trang pottery village – As far as I know it’s one of the most famous traditional crafts village, it’s not far from Ha noi center. If you go there, the artisans will teach you how to make things such as pots, vases, or bowls.)

    – (The Temple of Literature – it’s located in Hanoi , it’s considered the 1st university in Viet Nam)

    – (Hoi An town – it is located in Quang Nam province – if you go there on 15th of each lunar month, you can enjoy the lights of many beautiful lanterns)

    Related questions

    1. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs ? ( Because the handicrafts remind them of specific region)

    2. Why do people like to go Bat Trang village? ( Because people can buy things for their house and make pottery themselves there)

    3. Do you like to go to Viet Nam national Museum of History and The Temple of Literature ? Why?

    (yes, I like to go there because I am interested in history, I want to widen my knowledge, it’s useful for my studying)

    Topic 2: City life

    1. Tell some the best city in the world to live in you know. (Melbourne (Australia), Tokyo, Paris, Osaka)

    2. Which city would you like to go ? Why? (……………..because it has good condition to study, entertainment and find a good job )

    3. However, living in a big city has a number of drawbacks, do you agree or disagree?

    (I agree with you because there are a lot drawbacks in a big city , for example pollution, noise, traffic jam, crime …….

    4. Would you like to live in the countryside or city? Why?

    Xem gợi ý tại:

    Viết đoạn văn tiếng Anh về lợi ích sống ở thành phố Write a short paragraph about one of the cities above

    Topic 3: Teen stress and pssure

    1. It is necessary to have life skills for teenagers, which skills do you have? (p31)

    2. Have you ever been stressed? What is your problem?(p28)

    3. A. I always feel nervous when I have a big assignment to complete, I don’t know where to start. It’s too difficult! – If you were me, what would you do? (p28)

    B. If you want to become a designer, but you parents want you to become a doctor because they think that designer is difficult to find job in the future. What would you do? (p35)

    Topic 4: Wonders of Viet Nam

    1. Tell some wonders of Viet Nam you studied or you know

    Xem gợi ý tại:

    Viết về kỳ quan thiên nhiên bằng tiếng Anh Write a short article describing a wonder of Viet Nam

    2. Which place do you like best? Why?

    (Ha Long Bay. It is known that Ha Long Bay was recognized as a World Heritage Site by UNESCO in 1994. It magical place. It is situated in Quang Ninh province . It’s one of the most extraordinary natural wonder. People who are interested in history should visit Van Don Island, Poem Island and Bach Dang river…………………..

    3. Now I want to visit Hue City. Could you give me some tips?

    I’m afraid I will lost my way, what should I do?

    II. Đề thi tiếng Anh lớp 9 học kì 1 năm 2022

    IV. Chủ đề nói tiếng Anh lớp 9 cả năm mới nhất

    1. Phần 1 – Personal Information/ Introduce yourself

    Tự giới thiệu về mình (HS linh hoạt giới thiệu về mình

    (Học sinh tự nói ít nhất 4 – 5 câu về bản thân mình)

    – Name / middle name / family name.

    – Age.

    – Job.

    – Class / grade.

    – School

    -Home address.

    Suggested Introduction:

    My name is …………./ I’m……….. I’m a student of class …., TP lower secondary school. Every day I get up at 5, do morning exercises, and then have breakfast at 6. After that, I go to school at 6.15. My school is not far from my house, so I walk. ……..

    1. ENVIRONMENTAL PROBLEMS

    Talk about what you should do to protect the environment.

    You should say:

    – Environmental problems nowadays

    – Ways to protect the environment

    2. ENERGY

    Talk about what you should do to save energy.

    You should say the ways how to:

    + reduce garbage

    + reusing paper

    + saving energy in the kitchen

    (You can the ideas in the student’s book on page 62)

    You can use the cues given:

    Solar energy/ cheap/ clean/ effective source of power/ not/ cause/ pollution/ waste/ natural resources/ / only one percent/ solar energy/ get/ earth/ provide/ enough power/ world’s population/ / many countries/ already using/ solar energy/ / we hope/ VN/ have/ solar energy program/ near future/ /

    4. FESTIVALS/ CELEBRATIONS

    Talk about a festival you know.

    You should say:

    – The name of the festival

    – What the festival is

    – Where the festival is held

    – When the festival is held

    – How the festival is held

    – Why the festival is held

    – What you think about the festival

    5. NATURAL DISASTERS

    – Talk about some natural disasters you know .

    – And talk what you think you want to buy and do to ppare for a typhoon.

    – Tell a story about typhoon, using the words given on page 79 (student’s book) .

    6. LIFE ON OTHER PLANETS

    Talk about the existence of UFOs.

    Do you believe in the existence of UFOs? Why?/ Why not?

    3. Phần 2.2 – Chủ đề nói học kì 1 lớp 9 mới năm 2022 – 2022

    You should say:

    – Describe a friend. – How long have you known each other? – What do usually do together? – What do you like the most about him/ her? – How often do you see each other?

    2. CLOTHING/ UNIFORMS

    Talk about uniforms/ Ao dai “a traditional dress”

    You should say:

    + Should lower secondary school students wear uniforms? Why?/ Why not?

    (You may use the outlines in the student’s book on pages 19/ 20)

    3. LIFE IN THE COUNTRYSIDE

    Talk about life in the countryside. You should say:

    – Tell a country picnic. (You may use the ideas in the student’s book on pages 26/ 27)

    – Which do you pfer living: countryside or city? Why?

    – Tell some changes about life in the countryside.

    4. LEARNING A FOREIGN LANGUAGE

    Talk about learning foreign languages.

    You should say:

    – Do you think learning foreign languages is very important, especially English? Tell the reason.

    – What should you do to improve your English?

    5. THE MEDIA

    Talk about the media.

    You should say:

    – Tell some media you know.

    1. FRIENDS

    – Do we think friendship is important? Why?

    – Do you have any pen friends/ pen pals?

    – How often do you write to each other?

    – What do you like the most about him/ her?

    2. CLOTHES

    – What type of clothes do you like to wear?

    – What do you usually wear on the weekend? Why do you wear these clothes?

    – What type of clothes do you wear on special occasions?

    – What kind of clothes do you dislike?

    3. LIFE IN THE COUNTRYSIDE

    – Where is your home village?

    – What do people often do for a living in the countryside?

    4. LEARNING A FOREIGN LANGUAGE

    – Do you like learning English? Why?

    – What aspect of learning English do you need to improve?

    – What should you do to improve the aspects of learning English you are not good at?

    5. THE MEDIA

    – Do you like watching TV/ reading newspapers/ magazines/ listening to the radio/ using the internet?

    – How many hours a day/ week do you spend watching TV?………

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Anh Nền Tảng Lớp 10
  • Ngoại Ngữ Hồng Hà Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 10
  • Khóa Học Tiếng Anh Online Lớp 10
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 4 Unit 15: When’s Children Day
  • Unit 15 Lesson 2 (Trang 32
  • Giải Đề Thi Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Topic Nói Tiếng Anh 8
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Các Topic Thường Gặp Trong Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9
  • Topic For Speaking English 9 Hot
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 2 Năm Học 2022
  • A. She cycled around the lake.

    B. She stayed at home

    C. She walked around the lake

    D. she played games.

    A. stay home

    B. watch TV

    C. walk

    D. cycle

    A. on foot

    B. by bicycle

    C. by bus

    D. by car

    A. on Friday

    B. every day

    C. on the weekend

    D. tomorrow

    Task 2: true or false?

    Question 1. Mai played with her brother yesterday morning

    Question 2. It’s about three kilometers from her house to her new school

    Question 3.. Her father usually takes her to school.

    Question 4. When her father is busy, she goes to school on foot.

    A. grocery store

    B. gas station

    C. hotel

    D. bank

    A. study B. must study C. studying D. studied

    A. in/at B. at/on C. on/in D. at/in

    III. READING (2pts)

    The kimono, a dress that looks like a robe is the traditional clothing of Japan. Kimonos are usually worn with traditional footwear. Kimono styles have changed significantly in Japan’s history. Today, men, women and even children in Japan wear kimonos. They are different according to the sex, the age and status of the wearer. They are also different according to the season of the year and the occasions the kimono for which is worn. The colors, materials and decorations of a kimono vary among people wear it. Although most Japanese people now wear western style clothes such as suits, shirts or skirts, they wear kimonos on holidays and other special occasions such as weddings or ceremonies.

    Task 1: True (T) or False (F)?

    Question 1.. The kimono looks like a robe.

    Question 2.. Kimono styles haven’t changed much in Japan’s history.

    Question 3. Kimonos have the same colors, materials and decorations.

    Question 4.. Kimonos are also different according to the seasons of the year.

    Task 2: Answer the question

    Question 1.. Which clothing is the traditional dress of Japan?

    Question 2.. Are kimonos usually worn with traditional footwear?

    Question 3. Who wear kimono now?

    Question 4. When do they wear kimonos?

    IV. WRITING (2 pts) Use the provided words or phrases to write a complete letter.

    Dear Mom and Dad,

    I arrived in Da Lat to visit Lan, my pen pal yesterday morning.

    Question 1.. She/ meet/ me/ at the station/ and/ take/ me/ to her house/ her motorcycle.

    Question 2.. We/ eat tasty fruit/ Da Lat and I / take/ a lot of/ photos.

    Question 3.. I/ be/ happy/ come/ here/ and/ hope/ visit/ Da Lat again.

    Question 4.. I/return/home/ next weekend.

    Love

    Your daughter.

    Task 2: Put the words or phrases in correct order to make meaningful sentences.

    Question 1. can/ at/ These/ home/ be/ exercises/ easily/ done/.

    Question 2. Mary/ ago/ I/ months/ saw/ at/ her/ two/ last/ house

    Question 3. She/ me/ buy/ where/ souvenirs/ asked/ the best place/ to/ was

    Question 4. most/ The/ I/ weeks/ picnic/ was/ a/ enjoyed/ few/ ago/ jus weekend.

    I. LISTENING (2pts) Task 1: (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm) Task 2: (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm) II. LAGUAGE FOCUS (2pts)

    (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

    III. READING (2pts)

    1. Kimono is the traditional clothing of Japan. /The traditional clothing of Japan is the Kimono/It is the kimono.

    2. Yes, they are Yes Kimonos are usually worm with traditional footwear.

    3. Today/ Now, men, women and even childiren in Japan wear Kimonos,

    4. They wear kimonos on holidays and other special occasions.

    IV. WRITING (2 pts) Task 1 (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

    1. She met me at the station and took me to her house by her motorcycle

    2. We ate tasty fruit in Da Lat and I took a lot of photos.

    3. I am happy to come here and (I) hope to visit Da Lat again.

    4. I will return home next weekend.

    Task 2 (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

    1, These exercises can be done easily at home./These exercises can be easily done at home.

    2 I last saw Mary at her house two months ago.

    3. She asked me where the best place was to buy souvenirs.

    4. The weekend picnic I enjoyed most was just a few weeks ago. .

    II. LANGUAGE FOCUS (2 pts) Question 1.

    Kiến thức: từ nối

    Giải thích:

    however: tuy nhiên

    although: mặc dù

    so: do đó, vậy nên

    because: bởi vì

    Tạm dịch: Hoàng dậy muộn nên anh ta không có đủ thời gian ăn sáng.

    Chọn C Question 2.

    Kiến thức: Câu bị động

    Giải thích:

    Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2

    Tạm dịch: Tờ báo này được xuất bản mỗi ngày. Nó là báo hàng ngày.

    Chọn B Question 3.

    Kiến thức: Cấu trúc ước với “wish”

    Giải thích:

    Điều ước không có thực ở hiện tại thì lùi về 1 thì đối với động từ chính

    Tạm dịch: Nam ước mình có thể bơi giỏi.

    Chọn C Question 4.

    Kiến thức: Câu tường thuật

    Giải thích:

    Cấu trúc câu tường thuật: lùi về 1 thì và biến đổi trạng từ chỉ thời gian

    Tạm dịch: Mary nói rằng bạn ấy sẽ đi Hạ Long vào mùa hè tới.

    Chọn D Question 5.

    Kiến thức: Từ vựng

    Giải thích:

    – grocery store: tiệm tạp hóa

    – gas station: bến tàu

    – hotel: khách sạn

    – bank: ngân hàng

    Tạm dịch: Chúng ta có thể mua đồ ăn và những thứ nhỏ nhỏ ở tiệm tạp hóa.

    Chọn A Question 6.

    Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

    Giải thích:

    If S + V (hiện tại đơn), S + will/can/must + V(nguyên thể)

    Tạm dịch: Nếu bạn muốn đạt điểm cao, bạn phải học hành chăm chỉ.

    Chọn B Question 7.

    Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

    Cấu trúc thì: S + have/has + Vp2

    Chủ ngữ là they (số nhiều) nên sử dụng have

    Tạm dịch: Họ đã sống ở thành phố này từ năm 1974.

    Chọn B Question 8.

    Kiến thức: Giới từ chỉ thời gian

    Giải thích:

    at + giờ

    in + các buổi trong ngày trừ at night

    Tạm dịch: Lan thường đến trường lúc 7h sáng.

    Chọn D III. READING Tạm dịch:

    Kimono, bộ trang phục trông giống như một chiếc áo choàng là trang phục truyền thống của Nhật Bản. Kimono thường được đi cùng với giày dép truyền thống. Phong cách kimono đã thay đổi đáng kể trong lịch sử Nhật Bản. Ngày nay, đàn ông, phụ nữ và thậm chí cả trẻ em ở Nhật Bản đều mặc kimono. Những bộ trang phục đó khác nhau tùy theo giới tính, độ tuổi và địa vị của người mặc. Chúng cũng khác nhau tùy theo mùa trong năm và những dịp mặc kimono. Màu sắc, chất liệu và trang trí của kimono khác nhau giữa những người mặc nó. Mặc dù hầu hết người dân Nhật Bản hiện nay mặc quần áo kiểu phương Tây như bộ vét, áo sơ mi hoặc váy, họ mặc kimono vào các ngày lễ và các dịp đặc biệt khác như đám cưới hoặc nghi lễ.

    Task 1

    Kiến thức: Đọc hiểu

    Question 1. T Giải thích:

    Thông tin: Câu đầu tiên của đoạn “The kimono, a dress that looks like a robe is the traditional clothing of Japan.”

    Tạm dịch: Kimono, bộ trang phục trông giống như một chiếc áo choàng là trang phục truyền thống của Nhật Bản.

    Chọn T Question 2. F Giải thích:

    Thông tin: “Kimono styles have changed significantly in Japan’s history.”

    Tạm dịch: Phong cách kimono đã thay đổi đáng kể trong lịch sử Nhật Bản.

    Chọn F Question 3. F

    Giải thích:

    Thông tin: “The colors, materials and decorations of a kimono vary among people wear it.”

    Tạm dịch: Màu sắc, chất liệu và trang trí của kimono khác nhau giữa những người mặc nó.

    Chọn F Question 4. T Giải thích:

    Thông tin: “They are also different according to the season of the year and the occasions the kimono for which is worn.”

    Tạm dịch: Chúng cũng khác nhau tùy theo mùa trong năm và những dịp mặc kimono.

    Chọn T Task 2: Question 1.

    Kiến thức:

    Giải thích:

    Which clothing is the traditional dress of Japan? (Trang phục nào là truyền thống của Nhật Bản?

    Trả lời: Kimono is the traditional clothing of Japan. /The traditional clothing of Japan is the Kimono/It is the kimono.

    Tạm dịch: Trang phục truyền thống của Nhật Bản là Kimono.

    Question 2.

    Kiến thức:

    Giải thích:

    Câu hỏi: Are kimonos usually worn with traditional footwear? (Kimono có được mặc thường xuyên với giày dép truyền thống không?”

    Trả lời: Có, chúng được mặc thường xuyên với giày dép truyền thống

    Thông tin: “Kimonos are usually worn with traditional footwear.”

    Question 3. Giải thích:

    Câu hỏi: Who wear kimono now? (Ai mặc Kimono hiện tại?”

    Trả lời: Today/ Now, men, women and even childiren in Japan wear Kimonos. (. Ngày nay, đàn ông, phụ nữ và thậm chí cả trẻ em ở Nhật Bản đều mặc kimono.)

    Thông tin: Câu số 4 trong bài “Today, men, women and even children in Japan wear kimonos.”

    Question 4.

    Kiến thức:

    Giải thích:

    Câu hỏi: When do they wear kimonos? (Họ mặc Kimono khi nào?)

    Trả lời: They wear kimonos on holidays and other special occasions.(Họ thường mặc vào dịp lễ hội hoặc những dịp đặc biệt khác.)

    Thông tin: Câu cuối cùng “Although most Japanese people now wear western style clothes such as suits, shirts or skirts, they wear kimonos on holidays and other special occasions such as weddings or ceremonies.”

    Tạm dịch: Mặc dù hầu hết người dân Nhật Bản hiện nay mặc quần áo kiểu phương Tây như bộ vét, áo sơ mi hoặc váy, họ mặc kimono vào các ngày lễ và các dịp đặc biệt khác như đám cưới hoặc nghi lễ.

    IV. WRITING Task 1: Question 1.

    Kiến thức: Thì quá khứ đơn

    Giải thích:

    Sử dụng thì quá khứ đơn diễn tả sự việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ

    Đáp án: She met me at the station and took me to her house by her motorcycle

    Tạm dịch: Bạn ấy gặp con ở trạm xe và đưa con về nhà bằng xe máy.

    Question 2.

    Kiến thức: Thì quá khứ đơn

    Giải thích:

    Sử dụng thì quá khứ đơn diễn tả sự việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ

    in + địa điểm cụ thể

    Đáp án We ate tasty fruit in Da Lat and I took a lot of photos.

    Tạm dịch: Chúng con ăn hoa quả ngon của Đà Lạt và con chụp rất nhiều ảnh.

    Question 3.

    Kiến thức:

    Giải thích:

    hope to V: hi vọng làm gì

    Đáp án: I am happy to come here and (I) hope to visit Da Lat again.

    Tạm dịch: Con rất vui khi đến đây và hi vọng rằng sẽ được đi thăm nơi này lần nữa.

    Question 4.

    Kiến thức: Thì tương lai đơn

    Giải thích:

    Sử dụng thì tương lai đơn để diễn tả kế hoạch trong tương lai

    Đáp án I will return home next weekend.

    Tạm dịch: Con sẽ trở về vào tuần sau

    Task 2 (Mỗi câu đúng 0,25 điểm) Question 1.

    Kiến thức: Câu bị động

    Giải thích:

    Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + can/could/may/ … + be Vp2

    Vị trí của trạng từ có thể đứng giữa to be và động từ Vp2 hoặc đứng sau V

    Đáp án These exercises can be done easily at home./These exercises can be easily done at home.

    Tạm dịch: Những bài tập này có thể được hoàn thành một cách dễ dàng ở nhà.

    Question 2.

    Kiến thức: Thì quá khứ đơn

    Giải thích:

    two moths ago: dấu hiệu của thì quá khứ đơn

    Vị trí của trạng từ chỉ địa điểm đứng trước trạng từ chỉ thời gian.

    Đáp án I last saw Mary at her house two months ago.

    Tạm dịch: Lần cuối toi nhìn thấy Mary là tại nhà cô ấy 2 tháng trước.

    Question 3.

    Kiến thức: Câu tường thuật với từ để hỏi

    Giải thích:

    Cấu trúc câu tường thuật có từ để hỏi: S + asked/told/wanted to know + wh-q + S + V (lùi thì)

    Đáp án: She asked me where the best place was to buy souvenirs.

    Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi xem là địa điểm nào tuyệt nhất để mua quà lưu niệm

    Question 4. Giải thích:

    Cấu trúc câu ghép: Sth + S + V most + to be

    Đáp án: The weekend picnic I enjoyed most was just a few weeks ago.

    Tạm dịch: Chuyến dã ngoại cuối tuần tôi thích nhất là vài tuần trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có File Nghe
  • 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022
  • Topic Nói Tiếng Anh 8
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Tổng hợp Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 9 học kì 1 có đáp án

    6 Đề thi học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh có đáp án

    Đề thi tiếng Anh 9 học kì 1 có đáp án – Đề số 1

    A. reserved

    B. friendly

    C. official

    D. quiet

    A. To make

    B. Made

    C. Making

    D. Make

    A. Administrative

    B. Administration

    C. Administrator

    D. Administer

    A. Should equip

    B. Would be equiped

    C. Equiped

    D. Would equip

    5. Nam didn’t chúng tôi find more information the course.

    A. What

    B. Where

    C. why

    D. while

    A. didn’t used to transport

    B. Didn’t used transport

    C. didn’t use to transport

    D. used to transport

    A. Structure

    B. Fortress

    C. Complex

    D. limestone

    A. Themselves

    B. Them

    C. Their

    D. Themself

    9. It chúng tôi They are quieter and cheaper than taxi.

    A. said

    B. Are said

    C. Is said

    D. Say

    A. Bare-footed

    B. Played around

    C. Playing around

    D. On foot

    11. Mary asked me Where I…………………from

    A. Coming

    B. come

    C. To come

    D. came

    A. Don’t have

    B. Didn’t have

    C. Didn’t had

    D. Doesn’t have

    A. Culture

    B. Seniority

    C. Generation

    D. Tradition

    14. Tom ”Thanks for the nice gift’ Daisy

    A. I am glad you like it

    B. You are welcome

    C. I myself don’t like it

    D. I’m happy

    A. Radio

    B. Computer

    C. Loudspeaker

    D. Television

    16. Traditional craft has chúng tôi generation to generation

    A. Passed

    B. passed down

    C. pass

    D. Been passed down

    17. My mother doesn’t work ………………….. Saturday

    A. On

    B. in

    C. At

    D. for

    18. It is chúng tôi long bay was recognized as a word Heritage site by UNESCO

    A. Knew

    B. To know

    C. known

    D. knowing

    II . Choose the word whose underline part is pronounced differently from the others.

    III .IV. Read the passage, and choose the best answer. Choose a word in each line that has different stress pattern.

    Good manners are a treasure to the people who possess them, as well as to the community they live in. Manners are taught, learnt, and passed from generation to generation.

    Fortunately, many of these values have been well pserved. They have contributed to making the unique Vietnamese culture, and strengthening our society.

    A. of great value

    B. of the community

    C. traditional

    D. only for the old

    24. What was a boy’s main duty?

    A. to respect seniority

    B. to support his family

    C. to do housework

    D. to share good things

    A. deny their mistake

    B. admit their mistake

    C. keep it a secret

    D. be punished

    26. What contributed to making the unique Vietnamese culture?

    A. tradition

    B. generations

    C. good manners

    D. seniority

    A. people who possess good manners

    B. what bad manners children in the past had

    C. the pservation of bad values

    V. Read the passage and choose the best answer.

    D. good manners and their value

    VI. Write the complete sentences, using the the words/ phrases given.(1m)

    Listed as a World Heritage Site in 1999, Hoi An is the (28) ………………… main port of Viet Nam dating back to the 16th century. Today, most of its historic (29)……………………. have been pserved as landmarks. There are many things you can do there. For example, you can walk down the streets, (30) ……………………. by the atmosphere of times gone by. You should (31)…………… the town during the full moon, when the shop owners turn off the lights and decorate the streets with candle lanterns. You can also take a sampan ride down the Song Do River, hunting traces of foreign traders such as the Japanese, Chinese, and Dutch who made Hoi An a centre of (32) chúng tôi old Viet Nam.

    33. I / suggest/ that/the government/ limit/ the number / daily visitors.

    34. She/ wish/she/ can/communicate/ her pet.

    35. didn’t/young people/ use to/ in / computer games / the past/ play /

    36. Viet Nam/reported/ the /Thien Duong/ it is/ longest cave/ in /that/is/

    33. I suggest that the government should limit the number of daily visitors.

    34. She wishes she could communicate with her pet.

    35. Young people didn’t used to play computer games in the past.

    36. It is reported that Thien Duong is the longest cave in Viet Nam.

    Question I: Choose the word that has the underlined part pronounced different from the other (1pt) Question II: Choose the best answer (2pts)

    Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 9 có đáp án – Đề số 2

    1. The ao dai is usually made of a light……………..

    A. cotton

    B. design

    C. symbol

    D. material

    2. They…………….. in Hue…………….. a long time.

    A. were living/ for

    B. were living/ since

    C. have lived/ for

    D. have lived/ since

    3. These plants ……………………………. for animals’ food.

    A. can grow

    B. can be grown

    C. have grown

    D. grow

    4. Japanese people usually wear kimonos on special …………………….

    A. occasions

    B. times

    C. situations

    D. places

    5. He used to ……………………………………………… to school by his mother.

    A. take

    B. taking

    C. taken

    D. be taken

    6. They wish they ………………………… a new house now.

    A. have

    B. had

    C. will have

    D. would have

    7. It rains heavily, …………………………………. I can’t go to the movies with you.

    A. and

    B. but

    C. because

    D. so

    8. He asked me where I ………………………….. the next day.

    A. go

    B. went

    C. will go

    Question III: Using the correct tense of the verbs to complete the sentences. (2 pts)

    D. would go

    1. Lan (eat)……………………………………………………..dinner when his friend called.

    2. She rarely (get) ……………………………………… home before six o’clock.

    3. We (not/ begin) …………………………. to study for the test yet.

    4. They (see) ………………………………………………………… this movie before.

    Question IV: Use the words given to fill in the blanks. There is one extra word that you do not need to use (2 pts) down – air – quickly – about – save – dirty – important – pollute – grow

    5. My friend is a writer. She (write) ………………………………………. many books.

    Question V: Rewrite each sentence, beginning as shown (2 pts)

    We all are destroying the Earth. The seas and rivers are too (1) …………………….. to swim in. There is so much smoke in the (2) ………………………….. that it is unhealthy to live in many of the world’s cities. In one well-known city, for example, poisonous gases from car (3) ……………………….. the air so much that policemen have to wear oxygen masks. We have cut (4)……………………. so many trees that there are now vast areas of wasteland all over the world. As a result, farmers in parts of Africa can not (5) ……………………. enough to eat. In certain countries in Asia there is so little rice. Moreover, we do not take enough care of the countryside. Wild animals are (6) ……………………….. disappearing. For instance, tigers are rare in India now. Because we have killed too many for them to survive. However, it is not so simple to talk (7) ………………………… the problem. We must act now before it is too late to do anything about it. Join us now. (8) chúng tôi Earth.

    1. He can’t pass the examination.

    2. She asked me “Where do you live?”

    3. Mai has lived in Hanoi since she was 10.

    4. They can’t speak English fluently.

    1. The key to fluency in studying a foreign language is practice. 1…………

    2. Advanced learners needn’t practice. 2…………

    3. Some English learners find listening and writing the most difficult skills. 3…………

    4. A learner can’t speak well even though he knows a lot of grammar rules and has a large vocabulary. 4…………

    Question I: Choose the word that has the underlined part pronounced different from the other (1pt)

    Đáp án Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 9

    Question II: Choose the best answer (2pts)

    1. B; 2. B; 3. A; 4. D;

    Question III: Using the correct tense of the verbs to complete the sentences. (3 pts)

    1. D; 2. C; 3. B; 4. A; 5. D; 6. B; 7. D; 8. D;

    1. was eating; 2. gets; 3. haven’t begun; 4. have seen;

    Question IV: Use the words given to fill in the blanks. There is one extra word that you do not need to use (2 pts)

    5. has written; 6. takes;

    Question V: Rewrite each sentence, beginning as shown (2 pts )

    We all are destroying the Earth. The seas and rivers are too (1) dirty to swim in. There is so much smoke in the (2) air that it is unhealthy to live in many of the world’s cities. In one well-known city, for example, poisonous gases from car (3) pollute the air so much that policemen have to wear oxygen masks. We have cut (4) down so many trees that there are now vast areas of wasteland all over the world. As a result, farmers in parts of Africa can not (5) grow enough to eat. In certain countries in Asia there is so little rice. Moreover, we do not take enough care of the countryside. Wild animals are (6) quickly disappearing. For instance, tigers are rare in India now. Because we have killed to many for them to survive. However, it is not so simple to talk (7) about the problem. We must act now before it is too late to do anything about it. Join us now. (8) Save the Earth.

    1 He wishes he could pass the examination.

    2 She asked me where I lived.

    3 She started living in Hanoi when she was 10.

    4 They wish they could speak English fluently.

    Đề tiếng Anh lớp 9 học kì 1 có đáp án – Đề số 3

    Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others. B.LANGUAGE FOCUS. Question I. Write the correct form of the verb in each bracket.

    A. PRONUNCIATION.

    A. before

    B. after

    C. since

    D. for

    A. in

    B. at

    C. to

    D. on

    A. so

    B. because

    C. for

    D. as

    A. have

    B. having

    C. had

    D. to have

    A. did they

    B. didn’t they

    C. did it

    Question chúng tôi the correct form of the words given in brackets.

    D. did they

    1.Who was paper invented by?

    2.What is paper made from?

    3.Where is paper from Britain exported to?

    4.What is the passage about?

    1.Lan cannot visit her pen pal in Malaysia.

    2.”Don’t stay up so late”, my father said.

    3.We repainted the house last week.

    4. Karen plays the piano very well, doesn’t she?

    5.You must do this exercise carefully.

    1. My cousin / is / used to / wear / casual clothes.

    2.The computer / not / work, / he / took / it back / the shop.

    3. He asked / if / I / be / free / that night.

    ĐÁP ÁN

    4. In Vietnam, water puppets / make / of wood.

    A. PRONUNCIATION.

    1.It/ Paper was invented by the Chinese.

    2.It/ Paper is made from wood.

    D.WRITING. Question I.Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.

    3.It/ Paper from Britain is exported to South Africa, Australia and many other countries.

    4.It/ The passage is about paper/ papermaking.

    1.Lan wishes she could visit her pen pal in Malaysia.

    2.My father told me not to stay up so late.

    3.The house was repainted last week.

    Question II.Complete the sentences, using the words given.

    4.Does Karen play the piano very well?

    5.This exercise must be done carefully.

    1.My cousin is used to wearing casual clothes.

    2.The computer did not work, so he took it back to the shop.

    3.He asked me if I was free that night.

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined. II. Choose the word which has a different stress pattern from the others. III. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

    4.In Vietnam, water puppets are made of wood.

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh 9 có đáp án – Đề số 4

    A.groups

    B.teams

    C.bands

    D.generations

    A.popular

    B.common

    C.shared

    D.obvious

    A.appciation

    B.value

    C.importance

    D.increase

    A.join

    B.contact

    C.connect

    D.relate

    A.systems

    B.sets

    C.methods

    D.routes

    A.certain

    B.surprised

    C.pleased

    D.convenient

    A.fun

    B.glad

    C.relieved

    D. easy

    A.most of

    B.almost

    C.nearly all

    D.hardly ever

    A.because

    B.due to

    C.despite

    D.for

    A.spend

    B.spent

    IV. Fill in each blank in the passage with the correct word from the box. There are some extra words. thickness; souvenirs; fashion; interest; foreigners; demand; footwear; soldiers;

    C.had spent

    V. Combine the following sentences by completing the second.

    D.would spend

    21. Family members care for each other. It is essential for that.

    22. Families are the place where we learn values, skills, and behavior. We are aware of that.

    23. Parents should guide their children into the world outside the home. It is certain about that.

    24. Strong families have a sense of loyalty and devotion toward family members. We are conscious of that.

    VI. Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

    25. The family is a place of shelter for inpidual family members. It is sure about that.

    Street Food Shoulder Poles on Saigon streets

    Street food shoulder pole is familiar with Saigon people throughout many years. Nowadays it has become a special thing that makes travelers curious. In small areas of District 1 and District 3, we could count more than 100 vendors who earned money using shoulder poles. A shoulder pole, also called a carrying pole, is a yoke of wood or bamboo, used by people to carry a load. The vendors put their goods in two baskets from each end of the yoke.

    In the downtown, we can meet young women with their shoulder poles. The baskets are covered with plastic wrap carefully to protect the foods from the street dust. In a tight space of one basket, she could mix the ingredients and bake the cake on a small charcoal which was defended by carton. The ready cakes were put in other basket.

    In the morning or evening, on rainy or sunny day,Saigon streets are marked by shoulder poles of people from different regions of the country, which has become a unique part of Saigon. It has been said that it isn’t hard to live in Saigon if you work hard. With the carrying pole on shoulders, the vendor has turned it into a “store”. The reason is very simple, they don’t have enough money to open a real store. Every day these women continue their journey through Saigon streets under the sun and the rain, selling cheap things or street foods to earn money and feed their children.

    A. is a bar made of wood or bamboo

    B.used to be called a carrying pole

    C.is the connection between wood and bamboo

    D. is used to put goods on street vendors’ shoulders

    A.a way for passers-by to have food

    B. a characteristic of District 1 and 3

    C. used to make foreign travelers curious

    D.used by street vendors to carry things

    A.street vendors can bake cakes there

    B.they can contain enough things to serve some customers

    C.the two baskets have the same function

    D.they can be protected from dust

    A.they can help street vendors to sell many things without a store

    B.women are marked by unique shoulder poles from different regions

    C.it is a way for street vendors to carry goods around the streets

    D. street vendors can support their families with the help of shoulder poles

    ĐÁP ÁN

    C.something that connects two things or people, usually in a way that limits freedom

    16 – soldiers

    17 – demand

    18 – fashion

    19 -footwear

    20 – thickness

    21 – It is essential for family members to care for each other.

    22 – We are aware that Families are the place where we learn values, skills, and behavior.

    23 – It is certain that Parents should guide their children into the world outside the home.

    24 – We are conscious that Strong families have a sense of loyalty and devotion toward family members.

    25 – It is sure that the family is a place of shelter for inpidual family members.

    26 – C; 27 – B; 28 – C; 29 – C; 30 – D; 31 – D; 32 – A; 33 – B; 34 – C; 35 – B

    Question 1: Supply the correct forms of the verbs in brackets.

    36 – D; 37 – D; 38 – C; 39 – B; 40 – D

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 9 có đáp án – Đề số 5

    1. They (see) to go out three times a day.

    2. Passengers (travel) on this bus bought their tickets in books.

    3. Writing many letters (make) her happy.

    4. Do you hear someone (cry) softly in the next room?

    5. I (have) my house (paint) . That’s why there is all this mess.

    6. Either my sister or I (be) going to visit our uncle.

    Question 2: Use the correct form of the words in brackets to complete sentences

    7. The Nile (flow) into Mediterranean.

    8. If only I (have) money with me, I (lend) you some.

    1. Bell experimented with ways of transmitting chúng tôi a long distance. (speak)

    2. The tiger wanted to see the farmer’s …………. (wise)

    3. The scouts do the chúng tôi (volunteer)

    4. Nowadays, scouting is popular ……………. (world)

    5. The scouts also help the chúng tôi street children, (old)

    6. We’re very impssed by the chúng tôi your town’s people. (friend)

    7. I must clean this …………..floor. (dirt)

    8. It was chúng tôi to write down the address. (fool)

    Question 3: Choose the best answer (a, b, c or d) for each space

    9. Is it possible to ………between a hobby and an interest? (distinct)

    10. Thousands of people have been chúng tôi the war (home)

    There has been a revolution in the world of newspapers. Not many years ..1….., newspapers were being produced using techniques unchanged for ..2.. hundred years.

    The journalists gave their stories to a typist, who ppared them for an editor, who passed them on…3… the printer. The printer who was a ..4…. skilled man, set up the type. ……5… was then collected to make the pages. When the pages were complete, the printing machines could be…6…….

    Question4: a) Change these sentences into passive voice

    Nowadays what …7…..? The journalists type their stories into a computer. The …8 ….. checks their spelling, plans the page, shapes the articles. When the pages are ready, another computer may control the printing.

    ……..9.. can be no doubt about it., producing a newspaper in an entirely different ..10…….now

    1. They make these artificial flowers of silk.

    2. He has spelt this word wrongly

    3. How do people learn English?

    b) Change the following sentences into reported speech

    4. Who looked after the children when you were away?

    5. They used to drink beer for breakfast in England years ago.

    1. “Listen to me and don’t make a noise,”said the teacher to his students.

    2. “I’m tired of eating fish ” said Mary to Helen.

    3. “Let me help you make the sandwiches,” Lan offered.

    Question 5: a/ There is a mistake in the sentence. Find the mistakes and correct it.

    4. “You must do your homework everyday,” said Mrs Hoa to us.

    5. “There isn’t much rain in the south of the country,” said Peter.

    1. Peter and Tom plays tennis every afternoon with Mary and me

    2. Rita enjoyed to be able to meet some of her old friends during her vacation.

    3. Because they had spent too many time considering the new contract, the students lost the opportunity to lease the apartment.

    b/ Fill in the blanks with a suitable ppositions.

    4. Could you mind telling me the way to the nearest restaurant.

    5. It spent a long time to travel to the skiing resort but in the end we got there.

    1. My parents are tired ……….living in the city.

    2. Jackson was late because he was not aware chúng tôi time

    3. Three prisoners escaped chúng tôi prison in May

    Question 6: a) Combine the sentences below, using the words in brackets.

    4. Measuring money must be very difficult to carry………..

    5. Take an umbrella with you. It will save you ……..getting wet on the way home.

    1. Mr brown feeds the chicken. He collects their eggs. (not only……. but also)

    2. He didn’t say any word and left the house (without)

    3. He had stolen a gold watch. He was sent to prison. (for)

    b/ Use the following sets of words and phrases to write complete sentences.

    4. She came home early so that she might have plenty of time to cook dinner. (to)

    5. Lan has a nice voice. Everybody likes it. (such …..that)

    1. My uncle/ give up/ smoke / one year.

    2. The noise / the traffic/ pvented /me/ go to sleep/

    3. Look! / sun / set / mountains

    Question 7: Complete the second sentence with the same meaning.

    4. In my life/ I / never be/ Pac Bo Cave.

    5. It/ rain /./ I’d like / stay here / until / rain / stop.

    1. He said: “We must have a party to celebrate this” (He said that ………………..

    2. I’m on the tenth page of the letter I’m writing So far I ……………………..

    3. Minh last wrote to his pen pal five months ago. (Minh hasn’t ………………

    4. They usually wore jeans when they were young. (They used…………….

    5. We couldn’t go to school this morning because of the heavy rain. (Because ……………

    6. Practice speaking everyday or you can’t improve your English. (If ……….

    7. Hard work is the secret of passing your exam So long as………………………..

    8. You do not have to pay for elementary education in Viet Nam.

    Elementary education ……………………….

    Question 1: Supply the correct forms of the verbs in brackets.

    9.He was a fool to say that It is…………………………………..

    10.Living in the city is exciting Some people find …………………………

    1. are seen 5. am having – painted

    2. travelling 6. am

    Question 2: Use the correct form of the words in brackets to complete sentences

    3. makes 7. flows

    4. crying 8. had – would lend

    1. speech 6.friendliness

    2. wisdom 7. dirty

    3. voluntary 8. foolish

    Question 3: Choose the best answer (a, b, c or d) for each space

    4. worldwide 9. distinguish

    Question 4: a) Change these sentences into passive voice

    5. elderly 10. homeless

    1. c; 2.d; 3.a; 4.d; 5. c; 6. b; 7. d; 8. a; 9. b; 10. c;

    1. These artificial flowers are made of silk

    2. This word has been spelt wrongly by him.

    3. How is English learnt?

    b) Change the following sentences into reported speech

    4. Whom were the children looked after when you were away by?

    5. Beer used to be drunk for breakfast in England years ago.

    1. The teacher asked his students to listen to him and not to make a noise.

    2. Mary said to Helen that she was tired of eating fish.

    3. Lan offered to help me make the sandwiches.

    VOCABULARY AND GRAMMAR I. Circle the word whose main stressed syllable is different from that of the others.

    4. Mrs Hoa said we had to do our homework everyday.

    Đề thi học kì 1 Anh 9 có đáp án – Đề số 6

    2. A. traditional B. fashionable C. convenient D. compulsory

    1. I wish today ……………. my birthday.

    A. am

    B. is

    C. are

    D. were

    2. This book ……………. in 2000.

    A. wrote

    B. is written

    C. has written

    D. was written

    3. What do you use the Internet for? – …………….

    A. Get information.

    B. Be got information.

    C. To get information.

    D. Be getting information.

    4. You should practise ……………. English with your classmates.

    A. to speak

    B. speak

    C. being spoken

    D. speaking

    5. Buddhists often go to……………. to pray.

    A. pagoda

    B. church

    C. park

    D. mosque

    6. The unit of currency in Cambodia is the …………….

    A. dollar

    B. peso

    C. baht

    D. riel

    7. Everything is O.K, …………….? – Of course.

    A. is it

    B. isn’t it

    C. are they

    D. aren’t they

    8. There ……………. be a market here.

    A. used to

    B. is using to

    C. use to

    D. is used to

    9. I ……………. English since 2014.

    A. learn

    B. have learned

    C. am learning

    D. learned

    10. It was very hot, ……………. I opened all the windows.

    A. because

    B. but

    Key: 1. D 2. D 3. C 4. D 5. A 6. D 7. B 8. A 9. B 10. C READING I. Choose one of the words given to fill in each gap.

    C. so

    Key: 1. news 2. and 3. well-drawn 4. editor II. Read the article about doing homework. Answer the questions. Doing homework

    D. when

    The Daily Sun is a very good newspaper. It has all the latest (1) ………………… and there is also an excellent sports page with well-written (2) ………………… interesting reports of football and hockey matches. The middle pages contain two crossword puzzles and some very (3) ………………… cartoons of famous people and events. Finally, there are always interesting letters to the (4) …………………

    It is a good idea to start your homework early. If you can do it before your evening meal, you will have more time later to do things that you enjoy, like talking on the phone. It is also better to do homework as soon as possible after the teacher has given it to you. Then, if the homework is difficult and you need time to think about it, you will still have time to do it.

    Always turn off your mobile phone and the television when you are doing homework. You will work a lot faster without them. Make sure you have a quiet place to work, with enough light and a comfortable chair.

    Questions:

    1. Is it good to do homework late or early?

    2. When is it better for us to do homework?

    Key: 1. It is good to do homework early. 2. It is better for us to do homework as soon as possible after the teacher has given it to us. 3. Because we will work a lot faster without them. 4. Students’ ideas. Ex: Yes, I do. Because doing homework helps me revise lessons effectively. WRITING I. Complete the second sentence with the same meaning.

    3. Why do we have to turn off our mobile phone and the television when we are doing homework?

    4. Do you enjoy doing your homework? Why? Or why not?

    1. We should plant trees around the school yard.

    2. I don’t have a laptop

    3. “Are you using my pencil, Ba?”, Hoa said.

    4. Study hard or you’ll fail the exam.

    5. I can’t speak English well.

    6. “Where do you live ? ” Nam asked his teacher

    7.”I will go to my village next year” Mr. Nam said.

    Key: 1. 2. I wish I had a laptop. 3. Hoa asked Ba if/ whether he was using her pencil. 4. If you study hard, you’ll pass/ won’t fail the exam. 5. I wish I could speak English well. 6. Nam asked his teacher where he/ she lived. 7. 8. My brother is interested in playing soccer every morning. Mr. Nam said he would go to his village next year. Trees should be planted around the school yard.

    8. My brother likes playing soccer every morning.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có File Nghe
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án Cho Trẻ Em
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có File Nghe

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1, 2, 3 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Tiếng Anh 10 Học Kì 1 (Unit 1,2,3)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Trường Quốc Tế Á Châu Năm Học 2014
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 1 Học Kỳ 2 Có Lời Giải Cho Bé
  • Đề thi tiếng Anh lớp 9 học kì 1 năm 2022 – 2022

    A. annoyed

    B. frustrated

    C. depssed

    A. remember

    B. catch up with

    C. finish

    A. to enter gifted schools

    B. to continue her study

    C. to have time for herself

    A. tired of his study

    B. worried about his girlfriend

    C. depssed

    A. made use of him

    B. made fun of him

    C. made joke about him

    II. READING 1. Read the information about three famous places in Viet Nam. For questions 1. 10, complete the numbered spaces in the table with ONE word or number from the passage.

    A. The Temple of Literature is about 10 minutes away from Hoan Kiem Lake, Ha Noi. It was constructed in 1070 under Ly Thanh Tong’s dynasty, first to honour Confucius and nowadays to celebrate the doctorates and high rank scholars of Viet Nam. In 1076, King Ly Nhan Tong continued the work and built Quoc Tu Giam as the first university of Viet Nam.

    B. The One Pillar Pagoda is located in the western part of the city, near Ho Chi Minh’s Mausoleum, Ong Ich Khiem St., Ha Noi. Emperor Ly Thai Tong had this temple constructed in gratitude for a significant legendary event in 1049 by erecting a pillar in the middle of a lotus pond, and a temple of lotus-shape, exactly similar to what he saw in the dream. This unique shape of the pagoda to gether with the special story has been of great absorption to hundreds of thousands of international tourists!

    C. Bao Dai’s summer Palace in Da Lat was used as a retreat by the family of King Bao Dai, the last king of Viet Nam. Built from 1933 to 1938, the cube – like art deco exterior angled away from the entrance point, disguises the true size of the palace, which contains 25 rooms built within the colonial architectural framework.

    2. Read the following passage. Match the paragraphs with the headings.

    TEENS’ SOURCES OF STRESS

    1. In adolescence, teens experience so many physical and psychological changes that they may not know how to deal with. Many boys feel obsessed with their voice or appearance. Girls feel annoyed with unwanted spots on their faces.

    2. As teens reach adolescence, they have more friends and come in contact with many more people. They now have to learn to interact socially and they may find it is not easy to adjust in the complicated world or to gain social acceptance.

    3. Many teenagers start to have emotional feelings for another boy or girl, or feel the need to be loved. If a teen fails to get love from the one he/she likes or loves, they may find it is hard to get over the painful experience.

    4. Pressures to do well academically can be a source of stress. If teens are academically strong, they can perform well. If not, they suffer from endless stress.

    5. Being under pssures of a number of things, teenagers become constantly anxious. If they are unlucky to fail in anything, they may fall into the feeling of self-doubt and low self-esteem.

    List of Headings

    A. Academic stress

    B. Low self-esteem stress

    C. Stress due to physical or physiological changes

    D. Social stress

    E. Stress due to romantic relationships

    III. WRITING 1. Complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets. DO NOT change the word. Write NO MORE THAN THREE words.

    Here is an example.

    0. The bookshop is opposite the library.

    Answer: 0. There is

    1. I am stuck in a traffic jam; I want to be somewhere else. (WERE)

    2. Sally is moving to Ho Chi Minh City; she would rather not move there. (NOT)

    3. There were many trees in my neighborhood; now there are not so many. (USED)

    4. People now don’t spend as much time reading books as they did in the past. (MORE)

    5. People in the past did not have as many opportunities to travel as we do today. (FEWER)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Trường Thcs Đông Bình, Vĩnh Long Năm 2022
  • 40 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Và Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có File Nghe
  • Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1, 2, 3 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Tiếng Anh 10 Học Kì 1 (Unit 1,2,3)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Trường Quốc Tế Á Châu Năm Học 2014
  • 11 Đề thi tiếng Anh lớp 9 học kì 1 có đáp án

    Bộ đề ôn thi tiếng Anh lớp 9 học kì 1 có cấu trúc giống với đề thi chính thức của bộ GD&ĐT với nhiều dạng bài tập trắc nghiệm tiếng Anh 9 mới khác nhau như: Chọn từ có cách phát âm khác, Tìm từ có trọng âm khác, Điền từ thích hợp hoàn thành đoặn văn tiếng Anh, Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi, Tìm lỗi sai và sửa, Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi … giúp các m học sinh cải thiện kỹ năng làm từng dạng bài hiệu quả. chúng tôi hy vọng rằng bộ đề ôn tập tiếng Anh lớp 9 cuối học kì 1 này sẽ là tài liệu ôn thi học kì 1 hiệu quả dành cho các em học sinh lớp 9. Chúc các em học sinh đạt điểm cao trong kì thi sắp tới.

    11 Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 9 có đáp án

    Đề thi tiếng Anh lớp 9 học kì 1 – Đề số 1

    Vocabulary and grammar I. Circle the word whose main stressed syllable is different from that of the others. II. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. III. Choose the best answer.

    1. I wish today ……………. my birthday.

    A. am

    B. is

    C. are

    D. were

    2. This book ……………. in 2000.

    A. wrote

    B. is written

    C. has written

    D. was written

    3. What do you use the Internet for? – …………….

    A. Get information.

    B. Be got information,

    C. To get information.

    D. Be getting information.

    4. You should practise ……………. English with your classmates.

    A. to speak

    B. speak

    C. being spoken

    D. speaking

    5. Buddhists often go to……………. to pray.

    A. pagoda

    B. church

    C. park

    D. mosque

    6. The unit of currency in Cambodia is the …………….

    A. dollar

    B. peso

    C. baht

    D. riel

    7. Everything is O.K, …………….? – Of course.

    A. is it

    B. isn’t it

    C. are they

    D. aren’t they

    8. There ……………. be a market here.

    A. used to

    B. is using to

    C. use to

    D. is used to

    9. I ……………. English since 2014.

    A. learn

    B. have learned

    C. am learning

    D. learned

    10. It was very hot, ……………. I opened all the windows.

    A. because

    B. but

    C. so

    D. when

    Reading I. Choose one of the words given to fill in each gap. (1m)

    And; important; editor; games; well-drawn; news

    The Daily Sun is a very good newspaper. It has all the latest (1) ………………… and there is also an excellent sports page with well-written (2) ………………… interesting reports of football and hockey matches. The middle pages contain two crossword puzzles and some very (3) ………………… cartoons of famous people and events. Finally, there are always interesting letters to the (4) …………………

    II. Read the article about doing homework. Answer the questions. (1m)

    Doing homework

    It is a good idea to start your homework early. If you can do it before your evening meal, you will have more time later to do things that you enjoy, like talking on the phone.

    It is also better to do homework as soon as possible after the teacher has given it to you. Then, if the homework is difficult and you need time to think about it, you will still have time to do it.

    Always turn off your mobile phone and the television when you are doing homework. You will work a lot faster without them. Make sure you have a quiet place to work, with enough light and a comfortable chair.

    Questions:

    1. Is it good to do homework late or early?

    2. When is it better for us to do homework?

    3. Why do we have to turn off our mobile phone and the television when we are doing homework?

    4. Do you enjoy doing your homework? Why? Or why not?

    Writing I. Complete the second sentence with the same meaning. (1m)

    1. We should plant trees around the school yard.

    Trees……………………………………………………..

    2. I don’t have a laptop

    I wish ……………………………………………………..

    3. “Are you using my pencil, Ba?”, Hoa said.

    Hoa asked…………………………………………………………..

    4. Study hard or you’ll fail the exam.

    If………………………………………………………………………..

    5. I can’t speak English well.

    I wish ……………………………………………………………………………….

    6. “Where do you live ? ” Nam asked his teacher

    Nam asked……………………………………………………………….

    7. “I will go to my village next year” Mr. Nam said.

    Mr. Nam said ………………………………………………………………..

    8. My brother likes playing soccer every morning.

    My brother is interested………………………………………………………….

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh 9 – Đề số 2

    a. phoned

    b. are phoning

    c. have phoned

    d. phone

    a. can meet

    b. met

    c. could meet

    d. could met

    a. in

    b. on

    c. for

    d. of

    a. interest

    b. interesting

    c. interests

    d. interested

    II. Change these sentences into the passive voice.

    1. They will hold the meeting before May Day.

    2. They have found oil in the Antarctic.

    3. People don’t use this dictionary very often.

    III. Turn into Reported speech.

    1. They said “We must go home now”.

    2. I asked the children ” Who took part in your excursion to the city?”.

    3. She asked me ” Do you have many friends?”.

    D. WRITING . I. Rewrite the following sentences without changing their meaning. (1m)

    1. My brother started to work last year

    My brother has……………………………………………………………….

    2. My mother can’t speak English.

    I wish…………………………………………………………………………..

    Đề thi tiếng Anh học kì 1 lóp 9 – Đề số 3

    2. A. primary B. official C. tropical D. language

    A. he whether

    B. whether he

    C. he if

    D. though he

    2. To reach the village they have to cross a small bamboo……………………

    A. forestry

    B. bush

    C. shrub

    D. forest

    3. They chúng tôi a waiter on Saturday and Sunday evenings.

    A. part-time

    B. sometime

    C. full-time

    D. all the time

    A. benefits

    C. limitations

    5. The workers love wearing jeans because the material was very …

    A.strong

    B. cheap

    C. soft

    D. fashionable

    6. If you want to … the course, you must pass the coming examination.

    A. collect

    B. visit

    C. attend

    D. make

    7. She often goes to the ………… to pray because her religion is Islam.

    A. church

    B. pagoda

    C. temple

    D. mosque

    8. Have you chúng tôi to Japan? Yes, I have chúng tôi there.

    A. already/ ever

    B. just/ever

    C. ever/ already

    D. just/ recently

    9. when she was young, chúng tôi a lot of exercises.

    A. used to

    B. wasn’t used to

    C. was used to

    D.was use to

    10. I wish the children……………making the noise.

    A. will stop

    B. can stop

    C. stop

    D. would stop

    1. A. clothes B. suits C. shirts D. trousers

    2. A. but chúng tôi C. and D. so

    3. A. Some B. Few C. The D. Other

    4. A. of B. from C. with D. on

    5. A. wear B. worn C. were wearing D. wore

    6. A. between B. among C. both D. in

    II/ Read the passage, and then decide whether the statements are true IT), false (F) or no information (N)

    I lived in the Middle East for a while, and when I went out, I had to obey the local custom of wearing something over my head and wearing a dress that covered my whole body. At first, I found it a real nuisance, but after a while, I got used to it and even started to like it. You feel really secure, and also you don’t have to worry about what to wear all the time.

    She said …………………………………………………………………………………

    2. Mary doesn’t know how to use the Internet.(Rewrite, using “wish”)

    Mary wishes ……………………………………………………………………..

    II/ Rewrite the sentences so that meaning stays the same (1m)

    1. It took Jane many hours to surf the Net for needed information.

    Jane spent………………………………………………………………………..

    2. This magazine is being read by both teenagers and adults.

    Both teenagers……………………………………………………………………

    8 Đề tiếng Anh lớp 9 học kì 1 năm 2022 khác

    Đề thi có trong file tải.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Trường Thcs Đông Bình, Vĩnh Long Năm 2022
  • 40 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Và Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Nâng Cao Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Iphone 5S Hay Nhất. Diễn Đàn
  • Hé Lộ Cách Học Giỏi Tiếng Anh Nâng Cao
  • 5 Phương Pháp Nâng Cao Kĩ Năng Tiếng Anh Giao Tiếp
  • 15 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao Hay Mà Lạ
  • Ứng Dụng Hữu Ích Giúp Nâng Cao Ngữ Pháp Và Học Các Câu Thành Ngữ Bằng Tiếng Anh
  • READING COMPREHENSION A (45 minutes)

    SECTION A: In this section you must choose the word or phrase which best completes each sentence. Circle the letter A, B, C or D against the number of each item 1-20 for the word or phrase you choose.

    1. My sister is very fond……………….. chocolate candy.

    A. of B. about C. with D. at

    2. I have studied English………………..eight months.

    A. for B. since C. by D. in

    3. chúng tôi teacher !

    A. with B. to C. for D. in

    4. There isn’t………………..food in the house.

    A. none B. no C. some D. any

    5. He arrives chúng tôi six o’clock.

    A. at home B. home C. in home D. to home

    6. Herbert has had his car………………….. 1999.

    A. ago B. since C. to D. for

    7. How long will chúng tôi get there ?

    A. cost B. lose C. make D. take

    8. chúng tôi to you if you don’t have one.

    A. give B. gave C. will give D. would give

    9…………………your homework yet ?

    A. Did you finished B. Are you finishing C. Do you finish D. Have you finished

    10. It’s the best book I …………………..read.

    A. have ever B. had ever C. will ever D. can ever

    11. He looked chúng tôi I told him the news.

    A. happily B. happy C. happiness D. was happy

    12. She chúng tôi history.

    A. interests B. interested C. interesting D. being interest

    13. Is the Eiffel Tower chúng tôi Ben ?

    A. then B. than C. as D. of

    14. At school, David was………………anyone else in his class.

    A. as clever as B. as clever than C. cleverer as D. cleverest

    15. She speaks chúng tôi you.

    A. more faster B. more fluently C. well D. the most fluently

    ….

    USE OF ENGLISH (45 minutes ) SECTION A: PASSAGE FOR GAP-FILL In this section you must find a word from the box to complete the numbered blanks in the passage below. Use only ONE word for each blank.

    used on afford enough every

    soon wait used listening home

    few who what won all

    There was once a large, fat woman (26)………………had a small, thin husband. He had a job in a big company and was given his weekly wages (27)………………Friday morning. As (28)………………as he got (29)………………on Friday, his wife (30)………………to make him give her (31)………………his money, and then she (32)………………to give him back only (33)………………to buy his lunch in the office every day.

    One day the small man came home very excited. He hurried into the living room. His wife was (34)………………to the radio and eating chocolates there.

    “You’ll never guess (35)………………happened to me today, dear,” he said.

    He waited for a few seconds and then added, “I’ll (36)………………ten thousand pounds (37)………………the lottery!”

    “That’s wonderful!” said his wife delightedly. But then she thought for a (38)………………seconds and added angrily, “but (39)………………a moment! How could you (40)………………to buy the ticket?”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Trang Web Học Tiếng Anh Nâng Cao Online Miễn Phí
  • Bài Tập Nâng Cao Tiếng Anh Lớp 3
  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Tải Bucha Học Tiếng Anh
  • Tải Bucha Học Tiếng Anh Từ Vựng Giao Tiếp Ngữ Pháp Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 (Đề Thi 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Lý Thuyết Bài Tập Hki Tiếng Anh 6 (With Key).doc
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Hki Anh 6 Mới
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe
  • Đề Cương Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề kiểm tra 2

    Sau khi làm xong bài tập ở mỗi bài, các em nhấp chuột vào Hiển thị đáp án để so sánh kết quả.

    Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống. ( 2 điểm)

    1. My apartment is .... the fifth floor. (at / from / in / on) 2. Is she .... grade seven? (in / at / to / behind) 3. Minh .... his face in the morning. (wash / washs / washes / watches) 4. Our class .... English on Wednesday. (have / is / has / does) 5. She does .... homework in the evening. (his / her / she / my) 6. Thu and Nga help .... mother after school. (her / she / their / they) 7. What .... do you go to school? (are / time / grade / city) At one o'clock. 8. .... is a lake near the hotel. (This/ There /That / He )

    Hiển thị đáp án

    1. on 2. in 3. washes 4. has 5. her 6. their 7. time 8. there

    Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau. ( 2 điểm)

    1. What do you do every morning? 2. Do you have literature on Friday? 3. When do you have math? 4. Where is your school?

    Hiển thị đáp án

    1. Every morning, I get up at half past five. I brush my teetn, wash my face, get dreesed have breakfast and go to school. 2. Yes, I do. / No, I don't. 3. I have math on Monday and Thursday. 4. My school is on Nguyen Du street.

    Bài 3: Chuyển câu sang dạng nghi vấn. ( 2 điểm)

    1. Their house is next to a store. 2. Lan has history on Tuesday. 3. Ba watches television in the evening. 4. Your school is big.

    Hiển thị đáp án

    1. Is their house next to a store? 2. Does Lan have history on Tuesday? 3. Does Ba watch television in the evening? 4. Is your school big?

    Bài 4: Chọn câu trả lời thích hợp cho câu hỏi tương ứng. ( 2 điểm)

    1. What is behind her house? a.Thirty- six. 2. Does your friend listen to music? chúng tôi he does. 3. Do boys watch television? chúng tôi river. 4. How many classes are there in your school? d.No,they don't.

    Hiển thị đáp án

    Bài 5: Chọn từ đúng để hoàn tất bài hội thoại sau. ( 2 điểm)

    at to English What plays eats play do A: What does Minh .... after school? B: He .... his lunch. A: Does he .... games? B: Yes, he .... volleyball. A: .... does he do in the evening? B: He learns .... . A: What time does he go .... bed? B: He goes to bed .... ten o'clock.

    Hiển thị đáp án

    A: What does Minhdo after school? B: Heeats his lunch. A: Does heplay games? B: Yes, heplays volleyball. A:What does he do in the evening? B: He learnsEnglish. A: What time does he goto bed? B: He goes to bedat ten o'clock.

    Các

    --- Bài cũ hơn ---

  • Speaking Anh 6 Thi Diem Hki
  • Luyện Tập Với Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Kỳ 1 Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Bộ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm 2022
  • Bộ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2022
  • Top 5 Đề Thi Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 9 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 9
  • Top 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 1 Có Đáp Án
  • Trao Đổi Về Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Top 5 Đề thi Học kì 1 Ngữ Văn lớp 9 năm 2022 – 2022 có đáp án

    Phần dưới là danh sách Top 5 Đề thi Học kì 1 Ngữ Văn lớp 9 năm 2022 – 2022 có đáp án, có thang điểm chi tiết. Bạn vào tên đề để xem các đề kiểm tra Ngữ văn 9 tương ứng.

    Phòng Giáo dục và Đào tạo ….. Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học 2022 – 2022 Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. (7 điểm)

    Trong một đoạn trích sách Ngữ Văn 9 (Tập 1) có viết:

    ” Làn thu thủy nét xuân sơn

    Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh “

    Câu 1: Chép chính xác tám câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh đoạn thơ?

    Câu 2: Cho biết đoạn thơ em vừa chép trích trong văn bản nào? Thuộc tác phẩm nào? Của ai? Vị trí của văn bản đó trong tác phẩm?

    Câu 3: Theo em, có thể thay thế từ “hờn” trong câu thơ thứ hai thành từ “buồn” được không? Vì sao?

    Câu 4: Viết một đoạn văn khoảng 12-15 câu theo cách tổng phân hợp để làm nổi bật vẻ đẹp sắc sảo mặn mà của nhân vật trong đoạn thơ trên (trong đó có dùng một câu ghép, phép thế và gạch chân).

    Phần II. (1,5 điểm)

    ” Hoàng Lê nhất thống chí ” là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất và đạt những thành công xuất sắc về nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết của văn học Việt Nam thời trung đại.

    Câu 1: Hãy giải thích nhan đề tác phẩm.

    Câu 2: Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của tác giả khi tạo dựng hình ảnh nhân vật chính Quang Trung – Nguyễn Huệ?

    Phần III. (1,5 điểm)

    Bác Hồ không chỉ là một con người vĩ đại trong cuộc sống mà còn là một hình tượng tuyệt đẹp trong tác phẩm văn học. Trong chương trình Ngữ Văn 9 có một văn bản nhật dụng viết rất hay về vẻ đẹp phong cách của người.

    Câu 1: Hãy cho biết đó là văn bản nào? Của ai?

    Câu 2: Viết một đoạn văn khoảng nửa trang giấy thi trình bày những bài học về phong cách tư tưởng đạo đức mà em học được từ Người qua tác phẩm đó.

    Đáp án và Thang điểm

    Phần I. (7 điểm)

    Câu 1: Chép thuộc thơ (1 điểm)

    ” Làn thu thủy nét xuân sơn

    Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

    Một hai nghiêng nước nghiêng thành

    Sắc đành đỏi một tài đành họa hai

    Thông minh vốn sẵn tính trời,

    Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

    Cung thương làu bậc ngũ âm,

    Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương.

    Khúc nhà tay lựa nên chương

    Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.

    Câu 2: Đoạn thơ vừa chép nằm trong văn bản Chị em Thúy Kiều, thuộc tác phẩm Đoạn trường tân thanh của Nguyễn Du

    Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều. Tác giả tập trung tả tài sắc của Thúy Vân và Thúy Kiều. (0,5 điểm)

    Câu 3: Không thể thay thế từ “hờn” thành từ “buồn” bởi ghen- hờn đi liền với nhau.

    Từ “buồn” chỉ sự âu sầu, không vui

    Từ “hờn” thể hiện thái độ ghen ghét, đố kị

    Ở đây, vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hóa, tự nhiên phải ghen ghét, đô kị dự báo trước cuộc đời sóng gió (0,5 điểm)

    Câu 4: Phân tích vẻ đẹp của Kiều (5 điểm)

    – Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật Thúy Kiều, được xây dựng bằng bút pháp ước lệ tượng trưng với vẻ đẹp có một không hai (1 điểm)

    – Vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều được tả khái quát. Tác giả tả vẻ đẹp của Vân làm đòn bẩy khéo léo miêu tả vẻ đẹp của Kiều nổi bật hơn cả (0,5 điểm)

    – Đặc tả đôi mắt của Kiều, gợi lên khí chất, nét đẹp “nghiêng nước nghiêng thành”. Tài năng của Kiều được miêu tả lên tới đỉnh điểm của sự sắc sảo, tài năng (tài đàn hát, cầm kì thi họa…) (0,5 điểm)

    – Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hóa ghen tị, hờn dỗi điều này dự báo trước số phận lận đận của Kiều (0,5 điểm)

    – Bút pháp ước lệ tượng trưng, làm nổi bật vẻ đẹp của Kiều (0,5 điểm)

    → Vẻ đẹp của Kiều được lý tưởng hóa “mười phân vẹn mười” xưa nay hiếm gặp, điều đó khẳng định được tài năng của Nguyễn Du khi tạo nhân vật (1 điểm)

    – Đoạn văn sử dụng câu ghép, phép thế (1 điểm)

    Phần II. (1,5 điểm)

    Câu 1: Nhan đề Hoàng Lê nhất thống chí (0,5 điểm)

    – Chí là thể loại ghi chép lại sự vật, sự việc

    – Nhan đề được viết bằng chữ Hán ghi chép quá trình thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê. Tác phẩm còn tái hiện được giai đoạn lịch sử đầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam vào 30 năm cuối thế kỉ XVIII, mấy năm đầu thế kỉ XIX. Tiểu thuyết có 17 hồi.

    Câu 2: Nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của tác giả khi tạo

    dựng hình ảnh nhân vật chính Nguyễn Huệ (1 điểm)

    Các tác giả Ngô gia văn phái vốn trung thành với nhà Lê nhưng vẫn viết về vua Quang Trung đầy tinh thần ngợi ca, họ đứng trên tinh thần dân tộc phản ánh. Nhờ điều đó, càng tạo ra cho tác phẩm sức thuyết phục, tính chân thực, chứng tỏ tinh thần tôn trọng sự thật lịch sử

    Đây là đặc điểm đặc sắc của thể loại truyền thuyết lịch sử.

    Phần III. (1,5 điểm)

    Câu 1: Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh của nhà báo Lê Anh Trà (0,5 điểm)

    Câu 2: Bài học từ phong cách đạo đức của Hồ Chí Minh:

    – Nói được Hồ Chí Minh: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và nét đẹp trong lối sống giản dị, thanh cao của Người

    – Học hỏi sự giản dị trong: lối sinh hoạt (ăn, ở, mặc…), tác phong làm việc

    – Sự thanh cao trong nhân cách: thường xuyên học tập, nuôi dưỡng tâm hồn

    – Người có đức tính khiêm tốn, chân thành, cởi mở… Bác hi sinh tất cả, quên mình lo cho dân cho nước

    → Tỏ lòng yêu mến, biết ơn Bác Hồ, phán đấu rèn luyện theo gương Bác

    Phòng Giáo dục và Đào tạo ….. Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học 2022 – 2022 Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I. (3 điểm)

    Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    “Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa khoa học được lưu trữ bằng trí nhớ, chữ viết được lưu chuyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu trữ, lưu truyền khác. Nó bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn sướng dân gian, lối sống, nếp sống”

    (Sách Giáo dục công dân 7)

    Câu 1: Đoạn văn cung cấp thông tin về điều gì? Viết đoạn văn (5 – 8 câu) nêu suy nghĩ của em về việc bảo tồn những di sản văn hóa phi vật thể của dân tộc.

    Câu 2: Chỉ ra lỗi dùng từ trong đoạn trên sửa lại cho đúng (0,75 điểm)

    Phần II. (3 điểm)

    ” Ông Nguyễn Văn Lũy- người bảo vệ ở trường THPT Lê Hồng Phong luôn được học sinh của trường cúi chào mỗi ngày đến trường. Theo miêu tả của nhiều giáo viên, học sinh, ông Lũy được yêu quý bởi tính cách nhiệt tình, niềm nở. Một giáo viên chia sẻ: “Con người ở cương vị nào dù là bảo vệ, lao công hay giáo viên miễn hoàn thành nhiệm vụ, đáng yêu, không khó chịu đều nhận được sự yêu quý, nể trọng”

    Không ai biết được tuổi nào phù hợp để mỗi người bắt đầu làm một điều tử tế. Các em cúi chào như một phép lịch sự và chỉ được dạy từ thầy cô trong trường và sự dặn dò cặn kẽ từ bố mẹ chúng. Vài giây cúi chào bậc cha chú từ thầy cô trong trường và sự dặn dò cặn kẽ từ bố mẹ chúng. Vài giây cúi chào bậc cha chú không làm cho các em chậm giờ vào lớp mà ngược lại nó là niềm vui mỗi ngày đi học, đi làm của các học sinh và người bảo vệ. Sự tôn trọng nảy nở từ chính những hành dộng tưởng chừng như nhỏ nhặt đó khiến môi trường giáo dục trở nên thân thiện,… Để mỗi lần cúi đầu là một lần các em học sinh biết ơn những người không trực tiếp giảng các em những bài học văn hóa nhưng ngầm dạy các em để trở thành một người tử tế. Những điều tử tế cứ từ từ bé nhỏ lớn lên như vậy theo năm tháng, mỗi người trong số chúng ta sẽ trở thành một nhân tố trong cộng đồng của mình.”

    Viết văn bản nghị luận khoảng 01 trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về vấn đề được đặt ra từ bài viết trên.

    Phần III. (4 điểm)

    Bằng lời kể của nhân vật ông Ba trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng hãy kể lại câu chuyện từ khi ông Sáu được về thăm nhà cho đến khi bé Thu chèo xuồng bỏ ra nhà ngoại (có kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận)

    Đáp án và Thang điểm

    Phần I. (3 điểm)

    Câu 1: Di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

    – Di sản văn hóa phi vật thể: tiếng nói, chữ viết, lối sống, lễ hội, văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống (0,5 điểm)

    * Ý nghĩa của việc bảo vệ di sản văn hóa (0,75 điểm)

    – Phản ánh được đặc sắc riêng về văn hóa của dân tộc Việt Nam

    – Bảo vệ di sản văn hóa còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống của con người trước những vấn đề bức xúc của nhân loại.

    – Là vẻ đẹp, truyền thống dân tộc, thể hiện được công lao của cha ông trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

    Câu 2:

    Lỗi sai khi dùng từ:

    “Chữ viết được lưu chuyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu truyền khác” (0,5 điểm)

    – Sửa:

    “Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu truyền khác” (0,5 điểm)

    Phần II. (3 điểm)

    Nghị luận về lời chào- văn hóa ứng xử thể hiện sự tử tế (Ông cha ta từ xưa đã có nhận định: Lời chào cao hơn mâm cỗ)

    – Tuy nhiên giới trẻ hiện nay chưa hẳn ai cũng thực hiện được

    * Khái niệm: Chào hỏi là quá trình giao tiếp, gặp gỡ giữa hai hay nhiều người họ chào nhau bằng lời nói, cử chỉ, hành động, có nhiều cách chào hỏi, nhiều hoàn cảnh khác nhau

    * Biểu hiện:

    – Con cái phải chào ông bà, cha mẹ khi đi về, khi ra khỏi nhà

    – Ra ngoài xã hội, người bé phải chào người lớn tuổi

    – Học trò lễ phép chào thầy cô

    – Bạn bè chào nhau thân mật

    – Chào hỏi là nét đẹp văn hóa, cử chỉ lịch sự trong quá trình giao tiếp

    * Nguyên nhân:

    – Chào hỏi thể hiện người có trình độ, có nhân cách, có ý thức, đạo đức

    – Người không có những ý thức chào hỏi, người có đạo đức kém, trình độ văn hóa hạn chế

    KL: Chào hỏi thể hiện nhân cách con người, phản ánh sự văn minh khi xã hội đang phát triển hòa nhập toàn cầu với kinh tế toàn cầu. Là nét đẹp trong truyền thống văn hóa của người Việt

    Phần III. (4 điểm)

    Phân tích nhân vật ông Sáu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng

    Mở bài

    Giới thiệu về truyện Chiếc lược ngà, nhân vật ông Sáu trong truyện. Thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng, cao đẹp trong cảnh ngộ éo le (0,5 điểm)

    – Ông Sáu: nhân vật chính, nhiều phẩm chất cao đẹp, là người cha hết lòng thương yêu con (0,5 điểm)

    TB:

    Hoàn cảnh của nhân vật (0,5 điểm)

    – Ông Sáu một nông dân Nam Bộ, tham gia kháng chiến chống Pháp, Mĩ mãi tới khi con gái 8 tuổi mới được trở về

    – Ông Sáu đại diện cho người dân Nam bộ yêu nước, kiên trung

    – Ông Sáu là người có tình yêu thương con tha thiết

    Tình cảm sâu nặng của ông Sáu thể hiện rõ nét qua lần ông về thăm nhà, khi ông ở trong rừng tại chiến khu (2 điểm)

    * Tình yêu ông Sáu đối với con trong những ngày ông về thăm quê

    – Tình yêu con thể hiện qua hành động, cử chỉ khi ông được về thăm nhà: xuồng chưa kịp cập bến, anh đã nhảy tót lên bờ, anh nóng lòng kêu to tên con, giọng run lặp bặp

    – Tình yêu thương con khiến ông Sáu luôn tìm cách gần gũi con, ông chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con

    – Trước khi đi ông muốn con, hôn con nhưng sợ hãi nó giẫy nảy lên bỏ chạy, nên anh chỉ dám đứng nhìn với đôi mắt trìu mến, buồn rầu

    * Tình yêu của ông Sáu thể hiện khi ông ở chiến khu

    – Những ngày ở chiến khu, ông ân hận vì đã đánh con, điều đó giày xé tâm can ông

    – Ông chắt chiu làm cho con chiếc lược ngà, đó như phần nào gỡ rối được tâm trạng của ông

    – Chiếc lược khắc chữ “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”

    KB: Ông Sáu là người dân Nam bộ hiền lành, chất phác, sẵn sàng hi sinh hạnh phúc riêng để cống hiến cho kháng chiến và sự nghiệp giải phóng dân tộc. (0,5 điểm)

    – Ông Sáu có tình yêu thương con tha thiết, sâu nặng không gì sánh nổi. Sức hấp dẫn của truyện được tác giả xây dựng được cốt truyện chặt chẽ, yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí. Truyện thành công bởi ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo (0,5 điểm)

    – Trình bày sáng rõ, khoa học, bố cục mạch lạc, không sai chính tả (0,5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Ngữ Văn 9 Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 9 Phần Tiếng Việt
  • 9 Đề Thi Đọc Hiểu Lớp 1 Kì 2
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 1 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100