Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4

--- Bài mới hơn ---

  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Viết Lại – Phương Pháp Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Và Đơn Giản
  • Luyện Viết Tiếng Anh Để Trở Thành “Thánh Viết”
  • Môn: Tiếng việt lớp 4

    Ngày 24 tháng 10 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: ……………………………… Lớp: ……….

    Điểm số:

    ………………………………………………………………

    I.Phần kiểm tra đọc: (10 điểm).

    A. Đọc thành tiếng. (4 điểm ). Giáo viên chọn 4 đoạn văn trong SGK TV4 Tập 1,từ tuần 1 đến tuần 9 (mỗi đoạn khoảng 90 – 110 chữ) cho học sinh đọc .

    B. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc đoạn văn sau: Chích và Sẻ.

    Chim chích và chim Sẻ là đôi bạn thân thiết từ lâu.

    Một hôm, Sẻ được bà gửi cho một hộp hạt kê vàng óng. Sẻ thích thú lắm. Thế là hàng ngày, Sẻ nằm trong tổ nhấm nháp hạt kê một mình. Sẻ nghĩ: “Ngon quá! Có lẽ Chích thích món này lắm đây!”, nhưng rồi Sẻ lại quên ngay. Sau khi ăn hết hạt kê, sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi. Những hạt kê còn sót lại bay ra khỏi hộp. Gió đưa những hạt kê ấy bay xa.

    Một hôm Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê vàng ngon lành ấy. Chích ăn một vài hạt rồi gói những hạt kê còn lại vào một chiếc lá, đi tìm người bạn thân của mình.

    Chích vui vẻ đưa cho Sẻ một nửa số hạt kê. Sẻ ngượng nghịu nhận quà của Chích và tự nhủ: “Chích đã cho mình một bài học quý về tình bạn”.

    (Mi-khai-in Pla-cốp-xki, Nguyễn Thị Xuyến dịch )

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( các câu 1;2;3;4).

    1 Chim chích và chim Sẻ là đôi bạn như thế nào?

    A. Thân thiêt. B. Thân thiết từ lâu nhưng tính nết khác nhau. C. Tính tình khác nhau.

    2. Được bà gửi cho một hộp hạt kê Sẻ đã làm gì ?

    A. Chia cho bạn một nửa . chúng tôi với bạn nhưng không cho bạn .

    C. Ăn xong vứt chiếc hộp đi

    3. Tìm được những hạt kê còn sót lại trong hộp văng ra, Chích đã làm gì ?

    A. Ăn một mình. B. Gói lại đem về cho bạn.

    C. Ăn một vài hạt rồi gói về, cho bạn một nửa.

    4. Chích đã cho Sẻ một bài học như thế nào về tình bạn?

    A. Luôn giữ phần hơn về mình không nên nghĩ đến bạn.

    B. Phải chân thành, luôn nghĩ về nhau trong bất kì hoàn cảnh nào.

    5. Tìm trong truyện một từ ghép phân loại, một từ đơn chỉ màu sắc của hạt kê và cho biết tác dụng miêu tả của hai từ đó có gì khác nhau?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ( Trình bày đẹp cho 1 điểm)

    II Phần viết: (10 điểm).

    A. Chính tả: (4 điểm). Nhớ viết khổ thơ đầu của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ.

    B.Tập làm văn :Tuổi học trò ai cũng có những ước mơ đẹp. Em hãy kể một ước mơ của em cho mọi người cùng biết.

    Điểm bài kiểm tra: Phần kiểm tra đọc: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm

    Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm

    Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi

    Đề kiểm tra định kỳ lần 1

    Môn: Toán lớp 4

    Ngày 24 tháng 10 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: ……………………………… Lớp: ……….

    Điểm số:

    ………………………………………………………………

    Bài 1 : (2điểm) Viết các số sau :

    Sáu trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười chín :

    Chín mươi sáu nghìn bảy trăm :

    Bốn mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi nghìn ba trăm :

    Sáu trăm triệu không trăm linh một nghìn :.

    Bài 2 : (2điểm) Đặt tính rồi tính :

    46 375+3 212 769 564 + 40 526 63 975 – 21 354 92 714 – 25 09

    .. .

    .. .

    .. …. .

    ..

    Bài 3 : (1điểm ) Tính giá trị của biểu thức : 35 + 3 x n với n = 7

    Bài 4 : .(2điểm) Trung bình cộng của hai số là chúng tôi hai số đó, biết rằng số lớn hơn số bé 42 đơn vị.

    …………………………….

    …………………………….

    ……………………………

    ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………….

    Bài5:a.(1điểm) Hình bên có :. góc.nhọn ; . góc vuông A B

    .

    b. (1điểm) Các cặp cạnh vuông góc với nhau là :

    c(1điểm). Nêu “quy luật” rồi viết tiếp 3 số trong dãy số sau :

    1; 2; 4; 8; 16; .; .; .. D C

    ..

    Bài6 (1điểm ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    a. 5tấn 2kg =..kg b. 2phút 10 giây =..giây

    A. 52 B. 502 C. 5002 A. 200 B. 103 C . 130

    Đề kiểm tra định kỳ lần 1

    Môn: Tiếng việt lớp 5

    Ngày 24 tháng 10 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: ……………………………… Lớp: ……….

    Điểm số:

    ………………………………………………………………

    Phần kiểm tra đọc: A. Đọc thành tiếng. (4 điểm ).

    Giáo viên chọn một số đoạn văn trong sách giáo khoa T V 5 – Tập 1 đã học,từ tuần 1 đến tuần 9 (mỗi đoạn khoảng 100 – 120 chữ) cho học sinh đọc

    B. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc bài văn sau: Vầng trăng quê em

    Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm .

    Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn trên sóng lúa trải khắp cánh đồng. ánh vàng đi đến đâu, nơi áy bừng lên tiếng hát ca vui nhộn. Trăng đi đến đâu thì luỹ tre được tắm đẫm màu sữa tới đó. Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn. Những mắt lá ánh lên tinh nghịch.Trăng chìm vào đáy nước.Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào ánh mắt.Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già. Hình như cả thôn em không mấy ai trong nhà…

    Khuya. Vầng trăng càng lên cao và thu nhỏ lại. Làng quê em đã yên vào giấc ngủ. Chỉ có vầng trăng thao thức như canh chừng cho làng em.

    Phan Sĩ Châu

    1- Bài văn miêu tả cành gì ?

    a- Cảnh trăng lên ở làng quê. b- Cảnh sinh hoạt của làng quê. c- Cảnh núi rừng dưới ánh trăng.

    2- Cách nhân hoá trong câu “Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.” Cho thấy điều gì hay ?

    a- Anh trăng che chở cho mái tóc của các cụ già ở làng quê.

    b- Anh trăng cũng có thái độ gần gũi và quí trọng đối với các cụ già.

    c- Anh trăng gần gũi thấm đượm tình cảm yêu thương con người.

    a- mọc, ngoi, dựng. b- mọc, ngoi, nhú . c- mọc nhú ,đội

    a- Trăng đã lên cao. /Kết quả học tập cao hơn trước

    b- Trăng đậu vào ánh mắt. /Hạt đậu đã nảy mầm.

    c- Anh trăng vàng trải khắp nơi. /Thì giờ quí hơn vàng.

    II Phần viết: (10 điểm). Bài 1. Chính tả Nghe – Viết (4đ)

    GV đọc cho học sinh viết bài Kì diệu rừng xanh (Viết từ: Sau một hồi len…. thần bí.)

    Bài 3. Trường Tiểu học nơi đã từng gắn bó với em bao nhiêu kỷ niệm của tuổi học trò. Em hãy viết bài văn tả lại quang cảnh truờng em trước một buổi học.

    Điểm bài kiểm tra:Phần kiểm tra đọc: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm

    Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm

    Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi

    Đề kiểm tra định kỳ lần 1

    Môn: Toán lớp 5

    Ngày 18tháng 3 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: ………………………………………….. Lớp: ……….

    Điểm số:

    ………………………………………………………………

    Bài 1: ( 2 điểm )Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:

    – = …………………………………………………………………………………………………………………………..

    = …………………………………………………………………………………………………………………………..

    Bài 2( 2 điểm )a- Viết các số thập phân sau :

    * Năm mươi bảy phần mười: .

    * Bốn và năm phần tám: ..

    * Một trăm mười tám phẩy bảy trăm hai tư

    b- Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn :

    86,97 ; 78,99 ; 67,79; 98,89 ; 89,98

    Bài 3 ( 2 điểm ):

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống

    a, 3 km 4m = km b, 2 tấn 4kg =. tấn

    6 m 4cm = .m 5 kg 6g =..kg

    Bài 4( 2 điểm ):

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Hỏi :

    Diện tích của thửa ruộng bằng bao nhiêu mét vuông ?

    b – Thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc ? Biết rằng cứ trung bình 100 m2 thì thu hoạch được 62kg thóc.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 5( 1 điểm ):

    a- Chũ số 8 trong số thập phân 95,824 có giá tri là : b- Tìm số thập phân x sao cho :

    A 8 B. 8 C. 8 D. 8 3,4 < x < 3,5

    1000 100 10 .

    (Khoanh tròn vào kết quả em chọn) . . .

    .

    Đề kiểm tra định kỳ lần 1

    Môn: Toán lớp 1

    Ngày 24 tháng 10 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: …………………………………………..

    Lớp:……….

    Điểm số: gv chấm thi

    ……………………. ………………………………..

    Bài 1: Viết số: (2 điểm).

    0 9

    b. ( 1 điểm) ba …………………….. năm……………………

    bảy ……………. .. chín …………………………..

    Bài 2: (2 điểm) Cho các số: 4; 1; 6; 5; 7; 9; 3; 8

    a. Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

    b. Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

    Bài 3: (3 điểm) a. Đặt tính rồi tính:

    1 + 1 3 + 0 2 + 3 0 + 5

    ……… ……….. ………… …………..

    ……… ……….. ……….. …………..

    ……… ………. ………… ………….

    b. Tính

    1 + 1 + 2 = ………… 3 + 0 + 2 = ………..

    Bài 4: (2 điểm) Viết phép tính thích hợp vào dãy ô trống

    $ $ $ / $ $

    15

    Bài 5: (1 điểm) 18 – 5

    Hình vẽ dưới có

    17 – 1

    14

    16

    ..hình tam giác hình vuông

    Đề kiểm tra định kỳ lần 1

    Môn: Tiếng việt lớp 1

    Ngày 24 tháng 10 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: …………………………………………..

    Lớp: ……….

    Điểm số

    ………………………………………………………..

    Phần I: Kiểm tra đọc(10 điểm)

    Câu 1: Đọc thành tiếng (6 điểm). a) 4 Vần trong 2 bài học liên tục.

    b) 4 từ trong một bài học vần ( phần đọc ứng dụng).

    c) Một câu khóa trong bài học vần đã học .

    Câu 2: Đọc hiểu (4 điểm) . Nối cột A với cột B sao cho hợp nghĩa:

    A B

    Bố dưa

    Mẹ mua tỉa lá

    Ngựa tía của qua khe đá

    Suối chảy nhà vua

    Phần II: Kiểm tra viết (10 điểm)

    1. Hãy chép vào tờ giấy này: ( 6 điểm )

    a) 4 Vần : au, em, iêu, uông ( mỗi vần chỉ viết một lần)

    b) 4 từ ngữ: ngà voi, cái chổi, cái cầu, nhảy dây( mỗi từ ngữ chỉ viết một lần)

    c) Câu : Mẹ đưa bé về nhà bà.

    2. Điền(3 điểm )

    a. Điền g hay gh? b.Điền ôi hay ơi ?

    nhà.a,..i nhớ, ..ế gỗ,…à giò tr. đi , b. sải., ch.. bi, chú bộ đ.

    ( Trình bày sạch sẽ , viết chữ đẹp cho 1điểm )

    Điểm bài kiểm tra: Phần kiểm tra đọc: Câu 1: ………/ 6 điểm Câu 2: ………/ 4 điểm

    Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 6 điểm Câu 2: ………/ 3 điểm

    Trình bày: …….. / 1 điểm

    Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi

    Đề kiểm tra định kỳ lần 1

    Môn: Tiếng việt lớp 2

    Ngày 24 tháng 10 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: …………………………………………..

    Lớp: ……….

    Điểm số

    ………………………………………………………..

    I. Phần kiểm tra đọc: A. Đọc thành tiếng. (6 điểm)

    Giáo viên chọn một số đoạn văn trong sách giáo khoa T V 2 – Tập 1 đã học,từ tuần 1 đến tuần 9 (mỗi đoạn khoảng 60 – 80 chữ) cho học sinh đọc

    B. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Đọc thầm và làm bài tập

    Em hãy đọc thầm mẩu chuyện sau:

    Đôi bạn

    Tít và Tèo rủ nhau vào rừng chơi. Đang đi, hai bạn bỗng gặp một con gấu. Họ sợ quá. Tít bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tót lên cây cao. Tèo bí quá, vội nằm lăn xuống đất, nín thở, giả vờ chết.

    Gấu ngửi ngửi vào mặt Tèo, tưởng là đã chết bèn bỏ đi.

    Tít ở trên cây tụt xuống hỏi:

    – Gấu nói gì vào tai cậu thế?

    tèo mỉm cười trả lời:

    – Gấu bảo: Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người không tốt.

    1. Tít và Tèo Bờt ngờ gặp gì khi vào rừng chơi?

    A. Gặp một con hổ hung dữ. B. Gặp một con gấu. C. Gặp một con cáo già.

    2. Khi đó Tít làm gì ?

    A. Tít bảo Tèo trèo tót lên cây cao ở gần đấy.

    B. Tít bảo Tèo mỗi người chạy về một hướng để gấu không biết phải đuổi theo ai?

    C. Tít nhanh chân trèo tót lên cây cao, bỏ mặc bạn.

    3. Khi còn lại một mình, Tèo đã làm gì để thoát nạn ?

    A. Tèo cũng nhanh chân trèo tót lên cây cao ở gần đấy.

    B. Tèo giả vờ chết để đánh lừa gấu.

    C. Tèo chạy về một hướng để gấu không biết phải đuổi theo .

    4. Theo em, câu “Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người không tốt.” là của ai?

    A . Là của gấu . B. Là của gấu và Tèo C. Là của Tèo

    II.Phần kiểm tra viết

    Bài 1 (5 điểm)

    1. Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Mua kính ( Viết từ đầu không đọc được ”( SGK TV 2 tập 1,trang 53)

    2. Em hãy tìm :

    5 từ chỉ sự vật:

    Bài 2: Tập làm văn (5 điểm)

    Viết một đoạn văn ngắn khoảng 3 đến 5 câu nói về cô giáo lớp 1 của em.

    Điểm bài kiểm tra:

    Phần kiểm tra đọc: Đọc thầm và làm bài tập: ………/ 6 điểm Đọc thành tiếng: ………/ 6 điểm

    Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm

    Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi

    Đề kiểm tra định kỳ lần 1

    Môn: Tiếng việt lớp 3

    Ngày 24 tháng 10 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: …………………………………………..

    Lớp: ……….

    Điểm số

    ………………………………………………………..

    I. Phần kiểm tra đọc: A. Đọc thành tiếng. (6 điểm)

    Giáo viên chọn một số đoạn văn trong sách giáo khoa T V 3 – Tập 1 đã học,từ tuần 1 đến tuần 9 (mỗi đoạn khoảng 70 – 90 chữ) cho học sinh đọc

    B. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Đọc thầm và làm bài tập

    Em hãy đọc thầm mẩu chuyện sau:

    Mùa hoa sấu

    Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Nhưng ít ai nắm được một chiếc lá đang rơi như vậy.

    Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon. Hoa sấu thơm nhẹ. Vị hoa chuachua thấm vào đầu lưỡi, tưởng như vị nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại.

    Tác giả: Băng Sơn

    Dựa vào nội dung bài đọc, thực hiện các bài tập sau:

    1. Nối câu trả lời phù hợp với câu hỏi

    a. Cuối xuân đầu hạ, cây sấu như thế nào? 1. Hoa sấu trông như chiếc chuông nhỏ xíu

    b. Mùi vị hoa sấu như thế nào? 2.Cây sấu thay lá và ra hoa.

    c. Hình dạng hoa sấu ra sao? chúng tôi sấu thơm nhẹ, có vị chua.

    2.Tìm và ghi một cặp hình ảnh so sánh có trong bài:

    – cặp hình ảnh so sánh có trong bài: ……………………………………………………

    3.Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh trong câu(như bông, như chong chóng) :

    a, Nó quay tròn.trước mặt.

    b. Chùm hoa sấu trăng.e ấp dưới nắng xuân

    4.Tìm cặp từ trái nghĩa có trong câu đầu của bài văn:

    -cặp từ trái nghĩa

    II.Phần kiểm tra viết

    Bài 1 (5 điểm)

    1. GV đọc cho học sinh viết bài: Nhớ lại buổi đầu đi học ( Viết từ đầu ..quang đãng”( SGKTV3 tập 1,trang 53)

    Bài 2: Tập làm văn (5 điểm)

    Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố ( mẹ) em đối với em.

    Điểm bài kiểm tra:

    Phần kiểm tra đọc: Đọc thầm và làm bài tập: ………/ 6 điểm Đọc thành tiếng: ………/ 6 điểm

    Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm

    Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi

    Đề kiểm tra định kỳ lần 1

    Môn: Toán lớp 2

    Ngày 24 tháng 10 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: …………………………………………..

    Lớp: ……….

    Điểm số

    ………………………………………………………..

    Bài 1: (3 đ) aĐặt tính rồi tính:

    a) 26 + 32 b) 84 – 34 c) 56 + 17 d) 38 + 53

    ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ……………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………..

    ………………………….. ………………………….. ………………………..

    Bài 2:( 2 đ) Nối theo mẫu:

    8 + 5

    18 + 4

    54 – 14

    29 -5

    18 + 8

    19 + 5

    16 < < 26

    Bài 3:( 2đ) Điền dấu: 8dm 80 cm 9 dm – 4dm 40 cm

    ; =

    ? 3 dm …20 cm 2dm +3dm ..50cm

    4dm 60cm 1dm + 4dm ..60cm

    Bài 4:( 2 đ) Mẹ hái được 56 quả cam, chị hái được nhiều hơn mẹ 18 quả. Hỏi chị hái được bao nhiêu quả cam?

    Giải

    …………………………………………………..

    ……………………………………………………

    ……………………………………………………

    a, Số lớn nhất có 2chữ số là: b, Số bé nhất có 2chữ số là:

    A. 90 B. 98 C. 99 A. 10 B. 11 C. 12

    Bài 6:( 1 đ) Trong hình bên:

    A, Có ..hình tam giác

    B, Có ..hình tứ giác

    Đề kiểm tra định kỳ lần 1

    Môn: Toán lớp 3

    Ngày 24 tháng 10 năm 2009

    Thời gian làm bài 40 phút

    Họ và tên: …………………………………………..

    Lớp: ……….

    Điểm số

    ………………………………………………………..

    Bài 1: (2 đ) a Đặt tính rồi tính: b. Tính :

    65 x 7 84 : 3 6 x 7 + 47 7 x 9 +136

    ………………………….. ………………………….. ………………………….. …………………….

    ………………………….. ………………………….. ………………………….. …………………..

    ………………………….. ………………………….. …………………………. ……………………..

    ………………………….. ………………………….. ……………………..

    Bài 2:( 1 đ) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:

    a, 12; 18; 24; .; .; .; b, 18; 21; 24;.; .; . ;

    Bài 3:( 3đ)Tìm X:

    a) X + 250 = 462 b ) X – 171 = 253 c) X x 7 = 77 d) X : 5 = 31

    ………………………….. ………………………….. ……………………… …………………….

    ………………………….. …………………………. ………………………….. ……………………..

    Bài 4:( 2 đ) Mẹ hái được 48 quả cam, mẹ biếu bà 1/4 số cam đó. Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?

    Giải:

    …………………………………………………

    …………………………………………………..

    …………………………………………………..

    a, Số bé là 8, số lớn là 32. Số lớn gấp số bé số lần là:

    A. 24 B. 4 C. 8

    b, Cho 1/3 giờ = phút. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

    A. 20 B. 25 C. 30

    D N C

    a) Nêu tên góc, đỉnh và các cạnh.: …………………….,……………….,…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Góc DAM là góc gì? (góc vuông hay là góc không vuông) …………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Khung Chương Trình Lớp 2.
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Tiếng Anh Lớp 10 Số 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Topic Thường Gặp Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9
  • Đề Cương Và Bài Tập Ôn Luyện Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 10
  • Cách Học Tốt Môn Tiếng Anh Lớp 10
  • Kinh Nghiệm Học Tốt Môn Tiếng Anh
  • 2 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 10 Mới Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Có Đáp Án
  • Question 1: A. mathematics B. mathematic C. mathematical D. mathematician

    Question 2: A. joining B. join C. joins D. to join

    Question 3: A. was done B. does C. did D. will do

    Question 4: A. excited B. exciting C. excitedly D. excitement

    Question 5: A. However B. Therefore C. Furthermore D. Consequently

    Read the passage and choose the best answer for each questions.

    The first school for blind, deaf and mute children in the Tibet Autonomous Region celebrated its first anniversary on Friday. The school is built in the Eastern suburb of L’hasa, capital of Tibet, and is designed to hold 200 students. In addition, it covers 20,000 square meters.

    The school curriculum includes Braille and sign-language training, Tibetan, mathematics, writing, ethics training, physical education, arts, handicrafts, speech and walking courses. At the celebration, the audience was touched by a silent song expssed by the students with sign language. Baiba Toinzhub, a 10-year-old blind child, can speak Chinese fluently and is very good at singing and dancing. He told the visitors that life in the boarding school was very comfortable. He also said that living here helped him realize a new horizon was opening for him and other disabled children.

    Question 6: What type of students attend the school?

    A. All children who live in the Tibet Autonomous Region

    B. Some children with a variety of disabilities.

    C. Children who cannot see, hear, or speak.

    D. Most of the children who are mentally retarded.

    A. the suburb of the capital of Tibet B. 20,000 square meters

    C. the Western of L’hasa. D. the capital of Mexico

    A. able to hold 20,000 students B. the third boarding school

    C. to punish disabled children in Tibet D. able to hold 200 students

    Question 9: Which subject is NOT taught in the school?

    A. Chemistry B. Handicrafts C. Mathematics D. Arts

    Question 10: Which of the following is NOT true?

    A. Tibet’s first deaf-mute school celebrated its first birthday.

    B. Life in the boarding school is comfortable.

    C. The visitors were welcomed with a beautiful song.

    D. Baiba Toinzhub can sing and dance very well.

    Choose ONE sentence that is closest in meaning with the original one.

    Question 11: I haven’t been in this village since May.

    A. I wasn’t in this village since May.

    B. I haven’t been in this village in May.

    C. The last time I was in this village was in May.

    D. I am not in this village since May.

    Question 12: Although the weather was bad, Mary decided to go camping.

    A. Although the weather was bad but Mary decided to go camping.

    B. Because the weather was bad, Mary decided to go camping.

    C. In spite the bad weather, Mary decided to go camping.

    D. Despite the bad weather, Mary decided to go camping.

    A. which B. this C. what D. that

    Question 14: She ……………… the piano since she was 10.

    A. played B. has played C. had played D. was playing

    A. you go B. going C. to going D. to go

    A. am going B. are going C. will be going D. are going to go

    A. science B. scientific C. scientist D. scientifically

    A. Radio B. The Internet C. Television D. Newspaper

    Question 19: We had a nice chat over a cup of tea.

    A. formal talk B. informal talk C. serious talk D. long talk

    Question 20: What can we do to help people who do not have enough to eat?

    A. the rich B. the poor C. the sick D. the homeless

    A. Could you tell me what a fax machine is used for?

    B. Could you tell me what is a fax machine used for?

    C. Could you tell me what a fax machine used for?

    D. Could you tell me what a fax machine are used for?

    Choose the underlined word or phrase that needs correcting.

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    Choose the word whose primary stress is pronounced differently from that of the others.

    Question 25: A. ppare B. produce C. storage D. enjoy

    Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. PART B: WRITING (3 MARKS) Rewrite the following sentences with the words given in the way that the rewritten one is closest in meaning to the original one.

    Question 1: He has bought these books for two days.

    Question 2: The man is a doctor. He is very friendly.

    Rewrite the following sentences with the words given in brackets in the way that the rewritten one is closest in meaning to the original one.

    Question 5: Though Tom took a taxi, he arrived late (In spite of)

    Question 6: Tom said to Mary: “I visited your parents last week.” (Reported Speech)

    THE END

    Đáp án đề kiểm tra học kỳ I môn tiếng Anh lớp 10

    PART A: MULTIPLE CHOICE (7 MARKS)

    1. A 2. D 3. D 4. B 5. A 6. C 7. A 8. D 9. A 10. C

    11. C 12. D 13. A 14. B 15. C 16. B 17. B 18. A 19. B 20. B

    21. A 22. B 23. A 24. A 25. C 26. D 27. B 28. A

    PART B: WRITING (3 MARKS) Rewrite the following sentences with the words given in the way that the rewritten one is closest in meaning to the original one.

    Question 1: These books have been bought for two days.

    Question 2: The man who is very friendly is a doctor.

    Write the correct form of the words in brackets.

    Question 3: watched

    Question 4: different

    Rewrite the following sentences with the words given in brackets in the way that the rewritten one is closest in meaning to the original one.

    Question 5: In spite of taking a taxi, Tom arrived late.

    Question 6: Tom told Mary (that) he had visited her parents the week before.

    THE END

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Tiếng Anh Lớp 10 Số 1
  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 10 Hà Nội: Giúp Hs Chắc Ngữ Pháp, Từ Vựng
  • Ôn Thi Vào Lớp 10 Ở Hà Nội: Chạy Đua Học Thêm Môn Ngoại Ngữ ​
  • Đề Tiếng Anh Vào Lớp 10 Hà Nội: Điểm 9, 10 Không Khó?
  • Vì Sao Điểm Tiếng Anh Vào Lớp 10 Ở Hà Nội Thấp Nhất?
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Tiếng Anh Lớp 10 Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Tiếng Anh Lớp 10 Số 2
  • Các Topic Thường Gặp Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9
  • Đề Cương Và Bài Tập Ôn Luyện Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 10
  • Cách Học Tốt Môn Tiếng Anh Lớp 10
  • Kinh Nghiệm Học Tốt Môn Tiếng Anh
  • Đề kiểm tra học kỳ I môn tiếng Anh lớp 10 số 1

    Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 10 có đáp án

    Đề kiểm tra học kỳ I môn tiếng Anh lớp 10 có đáp án

    Trong bài viết này, VnDoc xin gửi bạn đề kiểm tra học kỳ I môn tiếng Anh lớp 10 đề số 1 dành cho các em học sinh tham khảo với nhiều dạng bài tập hay và hữu ích.

    10 đề luyện thi vào lớp 10 môn Tiếng AnhĐề cương ôn thi Tiếng Anh lớp 10 cả nămTổng hợp đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh các tỉnh

    Question 1: A. bulky B. complicated C. expensive D. valuable

    Question 2: A. arriving B. flying C. landing D. moving

    Question 3: A. space B. atmosphere C. distance D. area

    Question 4: A. have B. get C. take D. bring

    Question 5: A. problems B. facts C. events D. issues

    II. Choose ONE sentence that is closest in meaning with the original one.

    Question 6: The football match was canceled because it rained.

    A. We postponed the football match whether it rained or not.

    B. We planned to watch a football match because we didn’t know it would rain.

    C. Despite the rain, we watched the football match as planned.

    D. The football match was canceled because of the rain.

    Question 7: I have been learning English for seven years.

    A. I started to learn English for seven years.

    B. I started to learn English seven years ago.

    C. I have started to learn English for seven years. .

    D. I didn’t start to learn English seven years ago.

    A. contact B. interact C. transmit D. relax

    Question 9: What makes computer a miraculous device?

    A. strange B. powerful C. magical D. excellent

    A. series B. soap opera C. documentary D. Drama

    Question 11: She earned a degree in Physics with flying colors.

    A. make less severe B. keep in mind C. developed mind D. with a very high mark

    A. series B. soap opera C. documentary D. drama

    A. That’s a good idea B. I don’t agree with you

    C. I don’t think so D. I disagree with you

    Question 14: What do you usually do at 17:00 p.m?

    A. He has an English lesson. B. He usually plays football

    C. He gets up and brush his teeth B. He has breakfast and goes to school

    Tony: For three years.

    A. How long you have lived here? B. How long have you lived here?

    C. How many years you lived here? D. How far did you live here?

    A. to access B. accessing C. access D. be accessed

    A. I’m mailing B. I won’t mai C. I mail D. I am going to mail

    Question 18: We live near a special school for people who can’t hear.

    A. the dump B. the deaf C. the blind D. the sick

    A. because B. in spite of C. since D. Although

    A. what B. which C. who D. where

    A. has lived/ move B. had lived/moved C. had lived/ has lived D. lived/had moved

    III. Choose the underlined word or phrase that needs correcting.

    Question 22: They used to living in Finland, but now they live in France.

    A B C D

    Question 23: Television can make things memory because it psents information is an effective way.

    A B C D

    Question 24: I ‘ll give you a call if I ‘ll need some help tomorrow.

    A B C D

    IV. Choose the word whose primary stress is pronounced differently from that of the others.

    Question 25: A. paper B. famous C. rain D. Channel

    Question 26: A. picture B. suggest C. sunburnt D. Future

    V. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

    Question 27: A. Background B. career C. second D. Private

    Question 28: A. alternate B. interfere C. stimulate D. Satisfy

    PART B: WRITING Rewrite the following sentences with the words given in the way that the rewritten one is closest in meaning with the original one.

    Question 1: Mary saw the map. She went to the hospital.

    Question 2: A dictionary is a book. This gives you the meaning of words. (Connector “Which”)

    Question 4: They often go to Vung Tau at the weekend. (Wh-question)

    ……………………………………………………………………………

    Rewrite the following sentences with the words given in brackets in the way that the rewritten one is closest in meaning with the original one.

    Question 5: ” I’ll leave here tomorrow”, she said. (reported speech)

    …………………………………………………………………………..

    Question 6: Has somebody invited Lan to the party? (passive voice)

    ………………………………………………………………………….

    Đáp án đề kiểm tra học kỳ I môn tiếng Anh lớp 10

    PART A: MULTIPLE CHOICE (7 MARKS)

    1. C 2. C 3. A 4. B 5. C 6. D 7. B 8. B 9. C 10. C

    11. D 12. C 13. A 14. B 15. B 16. A 17. A 18. B 19. D 20. C

    21. B 22. A 23. B 24. B 25. D 26. B 27. B 28. A

    PART B: WRITING (3 MARKS) Rewrite the following sentences with the words given in the way that the rewritten one is closest in meaning with the original one.

    Question 1: Mary saw the map. She went to the hospital.

    Question 2: A dictionary is a book. This gives you the meaning of words. (Connector “Which”)

    Write the correct form of the words in brackets.

    Question 3: I think this game will be interesting. (interest)

    Question 4: They often go to Vung Tau at the weekend. (Wh-question)

    Rewrite the following sentences with the words given in brackets in the way that the rewritten one is closest in meaning with the original one.

    Question 5: “I’ll leave here tomorrow”, she said. ” (reported speech)

    Question 6: Has somebody invited Lan to the party? (passive voice)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 10 Hà Nội: Giúp Hs Chắc Ngữ Pháp, Từ Vựng
  • Ôn Thi Vào Lớp 10 Ở Hà Nội: Chạy Đua Học Thêm Môn Ngoại Ngữ ​
  • Đề Tiếng Anh Vào Lớp 10 Hà Nội: Điểm 9, 10 Không Khó?
  • Vì Sao Điểm Tiếng Anh Vào Lớp 10 Ở Hà Nội Thấp Nhất?
  • Học Thêm Toán Lớp 10 Ở Hà Nội
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Kì I (Đề Số 2) Năm Học 2022
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ, Mẫu Nhận Xét Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn, Mẫu Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Theo Thông Tư 22
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 2 Theo Thông Tư 22
  • Tiếng Việt Lớp 3 Tập Đọc: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • MA TRẬN NỘI DUNG

    KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – CUỐI KÌ II (Đề số 2)

    Năm học: 2022 – 2022

    Kiến thức tiếng Việt:

    – Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ thuộc các chủ điểm đã học.

    – Nhận biết và xác định định được chủ ngữ, vị ngữ của các câu kể Ai là gì ?, Ai làm gì ?, Ai thế nào ?, câu khiến. Biết đặt câu với các kiểu câu trên. Sử dụng được dấu gạch ngang.

    – Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái hay của những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng biện pháp so sánh, nhân hóa để viết được câu văn hay.

    Số câu

    01

    02

    04

    Số điểm

    0,5

    03

    Đọc hiểu văn bản:

    – Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.

    – Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.

    – Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.

    – Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế.

    Số câu

    01

    01

    01

    06

    Số điểm

    0,5

    01

    01

    04

    MA TRẬN CÂU HỎI (Đề số 2)

    KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – CUỐI KÌ II

    Năm học: 2022 – 2022

    01

    4

    5

    02

    9-10

    02

    CÂU HỎI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 – CUỐI KÌ II (Đề số 2)

    Năm học: 2022 – 2022

    2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

    Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    SAU TRẬN MƯA RÀO

    Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé.

    Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trông nó vừa tươi mát, vừa ấm áp…Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá, mấy cây sung và chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. Hoa cẩm chướng có mùi thơm nồng nồng. Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim cương, vô số bướm chập chờn trông như những tia sáng lập lòe của đóa đèn hoa ấy.

    Cây cỏ vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên cánh hoa không một tí bụi. Thật là giàu sang mà cũng thật là trinh bạch. Cảnh vườn là cảnh vắng lặng dung hòa với nghìn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió hồi hộp dưới lá.

    Vích-to Huy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2
  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • MA TRẬN RA ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆTCUỐI HỌC KỲ II – LỚP 5

    Năm học: 20147-2018

    Phần

    Câu

    Nội dung kiến thức cần kiểm tra

    Điểm

    Mức

    ĐỌC

    Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:

    Đọc trôi chảy lưu loát đoạn văn, diễn cảm, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).

    (3đ)

    Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu :

    (7đ)

    Chính tả (nghe-viết):

    Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

    2

    TLV

    Viết bài văn:

    Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

    (8đ)

    Trường: ………………………….. ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II – LỚP 5

    Họ và tên HS: ………………………….. NĂM HỌC: 2022 – 2022

    Lớp:……………… MÔN: TIẾNG VIỆT – THỜI GIAN: 75 PHÚT

    (Không kể thời gian kiểm tra đọc thành tiếng)

    Ngày kiểm tra: ………. tháng … năm 2022 .

    I .PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

    1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Bài đọc: Công việc đầu tiên (TV5 – Tập 2 / Tr.126)

    Mỗi HS đọc khoảng 115 tiếng / 1 phút.

    2. Đọc hiểu: (7 điểm) (35 phút) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    CHIM HỌA MI HÓT

    Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.

    Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.

    Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

    Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi.

    (Theo Ngọc Giao)

    Câu 1: (1 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến?

    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    A. Từ phương Bắc.

    B. Từ phương Nam.

    C. Từ trên rừng.

    D. Không rõ từ phương nào.

    Câu 2: (0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?

    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    A. Trong trẻo, réo rắt.

    B. Êm đềm, rộn rã.

    C. Lảnh lót, ngân nga.

    D. Buồn bã, nỉ non.

    Câu 3: (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai?

    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    A. Nhạc sĩ tài ba.

    B. Nhạc sĩ giang hồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 4: Tuần 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Learning Math 1 2 3 4 5
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 24 Trang 22, 23, 24 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội 29/12/2020
  • Tả Quyển Sách Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Của Em
  • Tả Quyển Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4: Tuần 8 bao gồm chi tiết các phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn có đáp án án chi tiết cho mỗi phần giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 4 tuần 8. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần 8 môn Tiếng Việt lớp 4

    I- Bài tập về đọc hiểu Chiếc dù màu đỏ

    Bên sườn đồi, một ngôi làng nhỏ đang phải gánh chịu nạn hạn hán kéo dài nhất từ trước đến nay. Người dân trong làng buồn bã, lo âu trước dấu hiệu của một mùa thu hoạch thất bại. Không còn cách nào hơn, mọi người cùng đến nhà thờ để cầu nguyện với hi vọng Chúa Trời nghe thấu những lời cầu khấn mà thương tình đổ mưa xuống trần gian.

    Vị cha xứ già lặng lẽ nhìn quanh. Sự hiện diện của ông không được mấy ai để ý. Bỗng ông chú ý đến một bé gái quỳ ngay hàng ghế đầu tiên. Cô bé đang cầu nguyện – bình thản, thánh thiện giữa đám đông ôn ào. Ngay cạnh cô bé là một chiếc dù* màu đỏ – chiếc dù duy nhất xuất hiện trong nhà thờ. Ông trìu mến ngắm nhìn khôn mặt ngây thơ, đáng yêu nhưng tràn đầy niềm tin của cô bé, lòng đầy xúc động. Cuối cùng, buổi cầu nguyện cũng kết thúc trong sự nôn nóng của phần đông những người tham dự. Khi họ đang vội vàng chuẩn bị trở về nhà thì lạ thay, một cơn mưa ào tới. Tất cả đều hò reo, vui mừng vì bao trông ngóng suốt thời gian qua cuối cùng đã trở thành hiện thực. Chợt mọi người lặng yên, bối rối nhường đường cho cô bé với khuôn mặt rạng ngời, cầm trên tay chiếc dù màu đỏ nhẹ nhàng bước ra trong làn mưa.

    Tất cả đều đến nhà thờ để cầu nguyện, nhưng chỉ có cô bé là người có niềm tin chắc chắn vào những lời cầu nguyện của mình.

    (Theo Hạt giống tâm hồn)

    *Dù (tiếng Nam Bộ): ô

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Mọi người đến nhà thờ để làm gì?

    a- Để cầu nguyện không bị hạn hán

    b- Để cầu nguyện cho trời đổ mưa

    c- Để cầu nguyện mùa màng không thất bại

    Câu 2. Cha xứ xúc động về điều gì ở cô bé khi cầu nguyện trong nhà thờ?

    a- Quỳ ngay ở hàng ghế đầu tiên của nhà thờ

    b- Cầu nguyện bình thản giữa đám đông ồn ào

    c- Khuôn mặt ngây thơ nhưng tràn đầy niềm tin

    Câu 3. Vì sao trời nắng hạn mà cô bé lại mang theo chiếc dù màu đỏ vào nhà thờ cầu nguyện?

    a- Vì đó là đồ vật ngày nào cô cũng mang theo bên mình

    b- Vì cô muốn người đi nhà thờ cầu nguyện chú ý đến mình

    c- Vì cô tin rằng lời cầu nguyện sẽ thành sự thật, trời sẽ mưa

    Câu (4). Câu chuyện muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì?

    a- Cần phải chân thành, nghiêm túc khi cầu nguyện

    b- Cần phải đặt niềm tin vào điều mình mong ước

    c- Cần thận trọng, biết lo xa trước mọi tình huống

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Điền vào chỗ trống rồi chép lại các thành ngữ, tục ngữ

    a) r, d hoặc gi

    – …ạn….ày sương…..ó/………………..

    -….ấy…..ách phải ……ữ lấy lề/…………………………

    b) iên hoặc iêng

    – M…..nói tay làm/……………..

    – T……học lễ, hậu học văn/……………………………..

    Câu 2. Các tên riêng nước ngoài trong đoạn văn sau đều viết chưa đúng quy định chính tả, em hãy gạch dưới và viết lại cho đúng các tên riêng đó:

    Nhà thơ người i ta li a pe tra cô (1304 – 1374) khi đi qua a vi nhông của pháp đã tận mắt chứng kiến dịch hạch. Năm 1602 – 1603, hơn 12 vạn người ở Mát xcơ va đã chết vì dịch hạch và đói. Năm 1630 có 8 vạn người i ta li a và 50 vạn người vê nê zu ê la chết vì dịch hạch. Năm 1665, hơn 7 vạn người ở luân đôn (anh), năm 1679 có 8 vạn người ở viên (áo) và năm 1681 hơn 9 vạn người ở pra-ha (tiệp khắc cũ) cũng đã chết vì căn bệnh truyền nhiễm ghê gớm này.

    (Dẫn theo Nguyễn Lân Dũng)

    * Viết lại các tên riêng:

    …………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………..

    Câu 3. Trong những câu sau, có một từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt và một câu là lời nói trực tiếp nhưng chưa dùng dấu ngoặc kép. Em hãy điền dấu cho từ ngữ và câu đó.

    Chiều đến, bầu trời trở nên phẳng phiu, xanh ngắt. Hạt Nắng dạo chơi trên cánh đồng. Nghe mẹ gọi, Hạt Nắng vội vàng chia tay những hạt lúa vàng xuộm, bám theo cánh tay hồng của mẹ, trở về ngôi nhà nằm khuất sau dãy núi. Nó đâu biết nơi mà mình đã đi qua đang xào xạc dậy lên những âm thanh trìu mến: Xin cảm ơn, ơi Hạt Nắng bé con!

    Câu 4. a) Sắp xếp lại thứ tự các câu sau cho đúng trình tự thời gian diễn ra các sự việc trong câu chuyện “Con quạ thông minh”:

    (1) Quạ bèn nghĩ ra một cách

    (2) Nó tìm thấy một cái lọ có nước

    (3) Một con quạ khát nước

    (4) Quạ tha hồ uống

    (5) Một lúc sau nước dâng lên

    (6) Song nước trong lọ ít quá, cổ lọ lại cao, nó không thò mỏ vào uống được

    (7) Nó lấy mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào trong lọ

    Thứ tự đúng (ghi số trong ngoặc đơn):………………………………….

    b) Hãy hình dung và viết một đoạn văn kể lại những chi tiết cụ thể nói về con quạ thực hiện việc uống nước trong lọ một cách thông minh (bài 4 a)

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    Đáp án: Đề kiểm tra cuối tuần 8 môn Tiếng Việt lớp 4

    Phần I

    1. b

    2. c

    3. c

    (4). b

    Phần II Câu 1.

    a) Dạn dày sương gió; Giấy rách phải giữ lấy lề

    b) Miệng nói tay làm; Tiên học lễ, hậu học văn

    Câu 2.Gạch dưới và viết đúng các tên riêng nước ngoài

    I-ta-li-a, Pe-tra-cô, A-vi-nhông, Pháp, Mát-xcơ-va, I-ta-li-a, Vê-nê-zu-ê-la, Luân Đôn, Anh, Viên, Áo Pra-ha, Tiệp Khắc

    Câu 3. Từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt: “ngôi nhà”

    Câu là lời nói trực tiếp: “Xin cảm ơn, ơi Hạt Nắng bé con!”

    Câu 4. a) Thứ tự đúng : 3 – 2 – 6 – 1 – 7 – 5 – 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Viết Bài Tập Làm Văn
  • Tiếng Việt Lớp 4 Luyện Từ Và Câu: Danh Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Danh Từ
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 1 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Kì I (Đề Số 2) Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ, Mẫu Nhận Xét Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn, Mẫu Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Theo Thông Tư 22
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 2 Theo Thông Tư 22
  • Tiếng Việt Lớp 3 Tập Đọc: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Soạn Bài Nhà Bác Học Và Bà Cụ Trang 31 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 2
  • KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I MÔN: Tiếng Việt – LỚP 4

    Năm học: 2022-2018

    I.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

    1.Kiểm tra đọc thành tiếng:(3 điểm)

    -Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ với tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút trong các bài tập đọc đã học (SGK Tiếng Việt 4 – Tập 1) do giáo viên lựa chọn.

    -Trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc theo yêu cầu của giáo viên.

    2. Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) – (Thời gian 35 phút)

    Em hãy đọc thầm bài văn sau:

    Cây xoài

    Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài nào cũng vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.

    Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiế rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn một nửa sang vườn chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con chú Tư) cũng đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái được nhiều hơn. Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả. Lần này thì chú không nhận. Đợi lúc ba tôi đi vắng, chú ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú. Các cành thi nhau đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra. Ba tôi thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì.

    Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả. Tôi liền phản đối. Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:

    -Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ!

    Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này, chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó, cây xoài lại cành lá xum xuê. Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng còn ra tranh hái với tôi nữa.

    Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời.

    Mai Duy Quý

    Dựa vào nội dung bài đọc hãy thực hiện yêu cầu của các câu hỏi.

    1. Mỗi mùa xoài đến, ba của bạn nhỏ biếu chú Tư bao nhiêu quả xoài? (0,5 điểm)

    a.Vài quả b.Một chục quả. chúng tôi chục quả. d.Vài chục quả.

    2. Tìm câu văn miêu tả quả xoài ? (0,5điểm)

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    3. Vì sao cây xoài nhà bạn nhỏ lại nghiêng sang vườn nhà chú Tư? (0,5 điểm)

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    4. Khi cây xoài nghiêng về phía nhà mình, chú Tư đã làm gì? (0,5điểm)

    a. Chú đã đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú.

    b. Chú đã dùng cây để chống cây xoài cho nó hết nghiêng.

    c. Chú sang nhà nói với ba bạn nhỏ sang chặt những nhành cây xòa về phía vườn nhà chú.

    5. Em có nhận xét gì về thái độ của ba bạn nhỏ khi chú Tư chặt những cành xoài ? (1 điểm) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    6. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? (1 điểm)

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    7. Trong câu “Rặng đào đã trút hết lá“, từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút? (0,5 điểm)

    a.rặng đào b. đã c. hết lá

    8. Câu: “Sao em hư thế?” là câu hỏi dùng để: (0,5 điểm)

    a.Tự hỏi mình. b.Hỏi người khác. c.Nêu yêu cầu. d. Tỏ thái độ chê.

    9. Viết tiếp vị ngữ vào chỗ chấm để có câu kể Ai làm gì?.(1 điểm)

    -Vào giờ ra chơi, các bạn học sinh……………………………………………

    -Kì nghỉ hè năm trước, gia đình em…………………………………………..

    10. Viết lại câu sau cho hay hơn (bằng cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm hay sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa,..) (1 điểm)

    Chiếc đồng hồ giúp em thức dậy đúng giờ.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    II/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    1.Chính tả (Nghe – viết) (3 điểm) – 20 phút: Bài “Mùa đông trên rẻo cao” SGK TV4 tập 1

    2. Tập làm văn : (7 điểm) – 30 phút:

    Đề bài : Em hãy tả một đồ dùng trong gia đình em mà em yêu thích nhất.

    Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn tiếng Việt cuối học kì I lớp 4

    Năm học 2022-2018

    TT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2
  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Phòng GD&ĐT Tuần Giáo

    Trường TH Phình Sáng

    Đề chính thức

    (Đề kiểm tra có 01 trang)

    Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì I

    Năm học: 2022 – 2022

    Môn: Tiếng Việt – Khối 4 (Phần đọc thành tiếng)

    Thời gian: Mỗi học sinh đọc từ 2 – 3 phút

    Ngày kiểm tra: 22 / 12 / 2022

    Đề bài

    1. Nội dung kiểm tra

    Bài: Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi (SGK Tiếng Việt 4 – Tập một – Trang 115)

    Đề 1: Đoạn: “Bưởi mồ côi cha … người ta đi tàu ta.”

    Bài: Chú Đất Nung (SGK Tiếng Việt 4 – Tập một – Trang 134)

    Đề 2: Đoạn: “Tết trung thu … bẩn hết quần áo đẹp.”

    Bài: Cánh diều tuổi thơ (SGK Tiếng Việt 4 – Tập một – Trang 146)

    Đề 3: Đoạn: “Tuổi thơ của tôi … khát vọng.”

    2. Hình thức kiểm tra

    – Giáo viên gọi lần lượt từng học sinh theo số thứ tự, bốc thăm rồi đọc thành tiếng trước lớp.

    3. Cách đánh giá cho điểm (1 điểm)

    Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau:

    – Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0,25 điểm (Đọc sai từ 5 tiếng trở lên cho 0 điểm).

    – Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, sau các cụm từ có nghĩa: 0,25 điểm (Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm).

    – Giọng đọc có biểu cảm: 0,25 điểm (Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm cho 0 điểm)

    – Tốc độ đọc 80 tiếng/phút: 0,25 điểm (đọc không đảm bảo tốc độ cho 0 điểm)

    * Lưu ý: Không cho điểm 0 ở bài kiểm tra

    Đề 1:

    Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi

    Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong từ. Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học.

    Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn. Chẳng bao lâu, anh đứng ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, … Có lúc mất trắng tay, anh vẫn không nản chí.

    Bạch Thái Bưởi mở công ty đường thuỷ vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta.”

    Đề 2:

    Chú Đất Nung

    Tết trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.

    Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:

    – Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn: Tiếng Việt (Có Hướng Dẫn)
  • Đề Thi Học Kỳ I Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7: Tập Đọc
  • Giáo Án Bdhsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Giao An Tv Lop 5 Buoi Chieu
  • Những Tuyệt Chiêu Khiến Trẻ Lớp 5 Hứng Thú Và Học Giỏi Tiếng Việt
  • Quy Trình Dạy Tập Đọc Lớp 4,5
  • Dạy tốt giới thiệu tới bạn đọc bài viết về ĐỀ THI HỌC KỲ I TIẾNG VIỆT LỚP 4

    ĐỀ THI HỌC KỲ I TIẾNG VIỆT LỚP 4

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

    Bài đọc: Thưa chuyện với mẹ

    (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 85)

    Đọc diễn cảm toàn bài.

    Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 86.

    II. Đọc hiểu: (5 điểm)

    Bài đọc: Điều ước của vua Mi-đát (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

    Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?

    a. Xin được hạnh phúc.

    b. Xin được sức khỏe.

    c. Xin mọi vật vua chạm đến đều hóa thành vàng.

    d. Các ý trên đều sai.

    Câu 2: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?

    a. Vua bẻ cành sồi thì cành sồi đó biến thành vàng; vua ngắt một quả táo thì quả táo đó biến thành vàng.

    b. Vua rất giàu sang, phú quý.

    c. Vua rất vui sướng, hạnh phúc.

    d. Tất cả các ý trên.

    Câu 3: Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều ước?

    a. Vua đã quá giàu sang.

    b. Vua đã được hạnh phúc.

    c. Vua rất đói khát vì biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp: các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng.

    d. Tất cả các ý trên.

    Câu 4: Vua Mi-đát đã hiểu ra được điều gì?

    a. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

    b. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng điều ước.

    c. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng tiền của.

    d. Các ý trên đều sai.

    Câu 5: Từ nào không thể thay thế cho từ “ước muốn”?

    a. Ước mơ.

    b. Mơ màng.

    c. Mong ước.

    d. Mơ tưởng.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    Sau trận mưa rào

    (trích)

    Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé.

    Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp. Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ …

    V. Huy Gô

    (trích Những người khốn khổ)

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Tả chiếc áo sơ mi của em.

    Đáp án đề số 1

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

    Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không cho điểm).

    Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm).

    Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm).

    Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm).

    II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học sinh thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm.

    Câu 1: c

    Câu 2: a

    Câu 3: c

    Câu 4: a

    Câu 5: b

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả: (5 điểm)

    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình bày đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa không đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

    Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,…. thì bị trừ 1 điểm toàn bài.

    Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

    Bài tham khảo

    Tôi có một người bạn đồng hành quý báu. Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa.

    Chiếc áo sờn vai của ba, nhờ bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành chiếc áo xinh xinh, trông rất oách của tôi. Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đây chỉ là một chiếc áo may bằng tay. Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh. Cái cổ áo trông như hai cái lá non trông thật dễ thương. Mẹ còn may hai cái cầu vai y như một cái áo quân phục thật sự. Cái măng – sét ôm khít lấy cổ tay tôi, khi cần, tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên một cách gọn gàng. Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba… Lúc tôi mặc chiếc áo này đến trường, các bạn và cô giáo tôi đều gọi tôi là chú bộ đội. Có bạn hỏi: “Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế?. “Mẹ tớ may đấy!” – Tôi hãnh diện trả lời.

    Ba đã hi sinh trong một lần tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ may lại từ cái áo quân phục cũ của ba.

    Chiếc áo vẫn còn y nguyên như ngày nào, mặc dù cuộc sống của tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Văn Miêu Tả Lớp 4
  • 6 Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Học Giỏi Tiếng Việt
  • Gia Sư Dạy Kèm Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 4 Tại Nhà
  • Biện Pháp Rèn Luyện Cách Dùng Từ, Đặt Câu Ở Môn Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 4
  • Cách Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Đọc, Viết Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Bài Giảng Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 2: Từ Chỉ Sự Vật. Câu Kiểu Ai Là Gì?
  • Ôn Tập Hè Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề kiểm tra đọc, viết môn Tiếng Việt lớp 2, 8 tuần kì 1 (kiểm tra định kì giữa kì 1 môn Tiếng Việt).

    Đề kiểm tra định kì giữa học kì 1

    Môn TIẾNG VIỆT – LỚP 2

    KIỂM TRA ĐỌC

    A. ĐỌC THẦM :

    Lời hứa và lời nói khoác

    Khỉ Con đi thăm bà nội. Nó hứa sẽ mang quả thông về cho Sóc Đỏ, cỏ tươi cho Dê Non, cà rốt cho Thỏ Xám. Thế nhưng mãi đi chơi vui quá, nó quên hết những lời đã hứa. Về nhà, Khỉ Con gặp lại các bạn, nó vờ như không có chuyện gì xảy ra. Các bạn gọi Khỉ Con là “kẻ khoác lác “.

    Khỉ Con rất buồn, nó hỏi mẹ :

    – Mẹ ơi, con không lừa dối ai, vì sao các bạn lại gọi con là ” kẻ khoác lác ” ?

    Sau khi nghe chuyện, Khỉ Mẹ bảo :

    – Con đã hứa thì phải làm. Nếu hứa mà không làm thì lời hứa cũng như lời nói khoác thôi.

    Chuyện của mùa hạ

    B.ĐỌC THÀNH TIẾNG : 1. Học sinh bốc thăm và đọc 01 đoạn trong các bài sau

    Bài “Làm việc thật là vui” (Sách Tiếng Việt lớp 2/tập 1, trang 16)

    + Đoạn 1: ” Quanh ta …… tu hú.”

    + Đoạn 2: ” Cành đào nở hoa …… lúc nào cũng vui.”

    Bài “Bím tóc đuôi sam “(Sách Tiếng Việt lớp 2/tập 1, trang 31, 32)

    + Đoạn 1: “Một hôm………nắm bím tóc.”

    + Đoạn 2: “Tuấn lớn hơn Hà…………..đi mách thầy.”

    + Đoạn 3: ” Thầy giáo nhìn…………không khóc nữa.”

    Bài “Mẫu giấy vụn” (Sách Tiếng Việt lớp 2/tập 1, trang 48, 49)

    + Đoạn 1: “Lớp học rộngrãi………..kia không ?”

    + Đoạn 2: “Bỗng một em gái………. vui quá !”

    2. Giáo viên nêu hai câu hỏi trong nội dung đoạn học sinh đọc cho học sinh trả lời. Phần A: …..đ ĐỌC THẦM :

    Em đọc thầm bài ” Lời hứa và lời nói khoác” để trả lời các câu hỏi sau :

    (Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 3)

    Câu 1: …/0,5đ

    1: Khỉ Con đã hứa với các bạn điều gì ?

    a. Đưa các bạn về thăm quê nội

    b. Mua đồ chơi cho bạn

    c. Mang quà về cho các bạn sau khi đi thăm bà

    Câu 2: …/0,5đ

    2 : Các bạn gọi Khỉ Con là “kẻ khoác lác” vì Khỉ Con :

    a. Lừa dối mọi người

    b. Không giữ lời hứa

    c. Quên mang quả thông về cho Sóc Đỏ

    Câu 3: …/0,5đ

    3 : Khỉ Mẹ khuyên Khỉ Con điều gì ?

    a. Xin lỗi bạn

    b. Phải giữ lời hứa

    c. Nên tặng quà cho bạn

    Câu 4: …/1đ

    4 : Theo em, sau khi nhận được lời khuyên từ mẹ, Khỉ Con sẽ làm gì ?

    ………………………………………………………………………………………………

    Câu 5: …/0,5đ

    5 : Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới :

    “Các bạn gọi Khỉ Con là “kẻ khoác lác”.

    …………………………………………………………………………………………

    Câu 6: …/1đ

    6 :Em hãy tìm và viết lại những từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động trong câu : “Khỉ Con hứa sẽ mang cà rốt cho Thỏ Xám.”

    Từ chỉ sự vật : ……………………………………………………………………………

    Từ chỉ hoạt động : ……………………………………………………………………….

    I. CHÍNH TẢ (nghe – viết) : Thời gian 15 phút.

    Bài ” Ngôi trường mới ” (Sách Tiếng Việt 2 /tập 1 trang 50), học sinh viết tựa bài, đoạn từ ” Em bước vào lớp ….. nắng mùa thu.”

    II. TẬP LÀM VĂN: (25 phút)

    Câu 1: …/ 2 đ

      Nói lời cảm ơn trong những trường hợp sau :

    a. Em bị bệnh phải nghỉ học, cô giáo đến nhà thăm.

    b. Cuối năm em đạt danh hiệu học sinh giỏi, bố thưởng cho em món quà.

    2. Nói lời xin lỗi trong những trường hợp sau :

    Câu 2: …/ 2 đ

    a. Trong giờ học, em nói chuyện không nghe giảng bài. Cô giáo nhắc nhở

    b. Giờ ra chơi, em đùa nghịch làm bạn bị té ngã .

    3. Nói lời mời trong trường hợp sau : HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. ĐỌC THẦM : (4 điểm) MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – GIỮA HKI (8 tuần học kì 1)

    Câu 3: …/ 1 đ

    Mẹ tổ chức sinh nhật cho em tại nhà. Em mời các bạn đến tham dự.

    Học sinh đọc thầm bài ” Lời hứa v lời nĩi khốc ” và làm các bài tập.

    – Câu 1: 1c (0,5đ) Câu 2: 2 b (0,5đ) Câu 3: 3 b (0,5đ)

    – Câu 4: HS viết được câu trả lời, được 1đ.

    Ví dụ:

    Sau khi nhận được lời khuyên từ mẹ, Khỉ Con sẽ : nhận lỗi với các bạn hứa sẽ không làm như thế nữa. ( Lưu ý : tùy vào cách diễn đạt của học sinh mà GV cho điểm thích hợp)

    Các bạn gọi Khỉ Con là gì ?

    – HS không viết hoa chữ cái đầu câu hoặc thiếu dấu chấm: trừ 0,5đ

    – Câu 5:

    Đặt được câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới, được 0,5 điểm.

    – HS không viết hoa chữ cái đầu câu thiếu dấu hỏi: trừ 0,5đ

    – Câu 6:

    HS tìm và viết đúng

    B.VIẾT:

    – từ chỉ sự vật: Khỉ Con, cà rốt, Thỏ Xám được 0,5đ

    – từ chỉ hoạt động: hứa, mang, cho được 0,5đ.

    – HS viết thiếu 2 trong số 6 từ: trừ 0,5đ.

    – Bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 điểm.

    – Câu 1: Nói lời cảm ơn phù hợp với mỗi tình huống :

    – Sai 1 lỗi, trừ 0,5điểm. Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.

    Em cảm ơn cô ạ !

    – Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ, trừ 1 điểm toàn bài.

    HS biết cách nói lời cám ơn, xin lỗi, lời mời cho từng tình huống cụ thể ; diễn đạt ý trọn vẹn; biết sử dụng dấu câu và viết hoa chữ cái đầu câu.

    – Câu 2: Nói lời xin lỗi phù hợp với mỗi tình huống :

      Em bị bệnh phải nghỉ học, cô giáo đến nhà thăm.

    Cuối năm em đạt danh hiệu học sinh giỏi, bố thưởng cho em món quà.

    Dạ, con xin lỗi cô ạ !

    Ví dụ : Con cảm ơn bố, món quà con rất thích.

    Trong giờ học, em nói chuyện không tập trung nghe giảng bài. Cô giáo nhắc nhở.

    Giờ ra chơi, em đùa nghịch làm bạn bị té ngã.

    Mẹ tổ chức sinh nhật cho em tại nhà. Em mời các bạn đến tham dự.

    HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. GV cho diểm phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

    HS viết sai chính tả, từ 3 – 5 lỗi, trừ 0,5điểm; viết sai trên 5 lỗi, trừ 1 điểm toàn bài.

    HS sử dụng dấu câu không đúng, tùy mức độ, trừ từ 0,25 điểm đến 1 điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 2
  • Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 2 Luyện Từ Và Câu
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • 17 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100