Top 17 # Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 4 Học Kỳ I / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4 / 2023

Môn: Tiếng việt lớp 4 Ngày 24 tháng 10 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ……………………………… Lớp: ………. Điểm số: ……………………………………………………………… I.Phần kiểm tra đọc: (10 điểm). A. Đọc thành tiếng. (4 điểm ). Giáo viên chọn 4 đoạn văn trong SGK TV4 Tập 1,từ tuần 1 đến tuần 9 (mỗi đoạn khoảng 90 – 110 chữ) cho học sinh đọc . B. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc đoạn văn sau: Chích và Sẻ. Chim chích và chim Sẻ là đôi bạn thân thiết từ lâu. Một hôm, Sẻ được bà gửi cho một hộp hạt kê vàng óng. Sẻ thích thú lắm. Thế là hàng ngày, Sẻ nằm trong tổ nhấm nháp hạt kê một mình. Sẻ nghĩ: “Ngon quá! Có lẽ Chích thích món này lắm đây!”, nhưng rồi Sẻ lại quên ngay. Sau khi ăn hết hạt kê, sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi. Những hạt kê còn sót lại bay ra khỏi hộp. Gió đưa những hạt kê ấy bay xa. Một hôm Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê vàng ngon lành ấy. Chích ăn một vài hạt rồi gói những hạt kê còn lại vào một chiếc lá, đi tìm người bạn thân của mình. Chích vui vẻ đưa cho Sẻ một nửa số hạt kê. Sẻ ngượng nghịu nhận quà của Chích và tự nhủ: “Chích đã cho mình một bài học quý về tình bạn”. (Mi-khai-in Pla-cốp-xki, Nguyễn Thị Xuyến dịch ) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( các câu 1;2;3;4). 1 Chim chích và chim Sẻ là đôi bạn như thế nào? A. Thân thiêt. B. Thân thiết từ lâu nhưng tính nết khác nhau. C. Tính tình khác nhau. 2. Được bà gửi cho một hộp hạt kê Sẻ đã làm gì ? A. Chia cho bạn một nửa . chúng tôi với bạn nhưng không cho bạn . C. Ăn xong vứt chiếc hộp đi 3. Tìm được những hạt kê còn sót lại trong hộp văng ra, Chích đã làm gì ? A. Ăn một mình. B. Gói lại đem về cho bạn. C. Ăn một vài hạt rồi gói về, cho bạn một nửa. 4. Chích đã cho Sẻ một bài học như thế nào về tình bạn? A. Luôn giữ phần hơn về mình không nên nghĩ đến bạn. B. Phải chân thành, luôn nghĩ về nhau trong bất kì hoàn cảnh nào. 5. Tìm trong truyện một từ ghép phân loại, một từ đơn chỉ màu sắc của hạt kê và cho biết tác dụng miêu tả của hai từ đó có gì khác nhau? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ( Trình bày đẹp cho 1 điểm) II Phần viết: (10 điểm). A. Chính tả: (4 điểm). Nhớ viết khổ thơ đầu của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ. B.Tập làm văn :Tuổi học trò ai cũng có những ước mơ đẹp. Em hãy kể một ước mơ của em cho mọi người cùng biết. Điểm bài kiểm tra: Phần kiểm tra đọc: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi Đề kiểm tra định kỳ lần 1 Môn: Toán lớp 4 Ngày 24 tháng 10 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ……………………………… Lớp: ………. Điểm số: ……………………………………………………………… Bài 1 : (2điểm) Viết các số sau : Sáu trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười chín : Chín mươi sáu nghìn bảy trăm : Bốn mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi nghìn ba trăm : Sáu trăm triệu không trăm linh một nghìn :. Bài 2 : (2điểm) Đặt tính rồi tính : 46 375+3 212 769 564 + 40 526 63 975 – 21 354 92 714 – 25 09 .. . .. . .. …. . .. Bài 3 : (1điểm ) Tính giá trị của biểu thức : 35 + 3 x n với n = 7 Bài 4 : .(2điểm) Trung bình cộng của hai số là chúng tôi hai số đó, biết rằng số lớn hơn số bé 42 đơn vị. ……………………………. ……………………………. …………………………… ………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………. Bài5:a.(1điểm) Hình bên có :. góc.nhọn ; . góc vuông A B . b. (1điểm) Các cặp cạnh vuông góc với nhau là : … c(1điểm). Nêu “quy luật” rồi viết tiếp 3 số trong dãy số sau : 1; 2; 4; 8; 16; .; .; .. D C .. Bài6 (1điểm ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : a. 5tấn 2kg =..kg b. 2phút 10 giây =..giây A. 52 B. 502 C. 5002 A. 200 B. 103 C . 130 Đề kiểm tra định kỳ lần 1 Môn: Tiếng việt lớp 5 Ngày 24 tháng 10 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ……………………………… Lớp: ………. Điểm số: ……………………………………………………………… Phần kiểm tra đọc: A. Đọc thành tiếng. (4 điểm ). Giáo viên chọn một số đoạn văn trong sách giáo khoa T V 5 – Tập 1 đã học,từ tuần 1 đến tuần 9 (mỗi đoạn khoảng 100 – 120 chữ) cho học sinh đọc B. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc bài văn sau: Vầng trăng quê em Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm . Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn trên sóng lúa trải khắp cánh đồng. ánh vàng đi đến đâu, nơi áy bừng lên tiếng hát ca vui nhộn. Trăng đi đến đâu thì luỹ tre được tắm đẫm màu sữa tới đó. Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn. Những mắt lá ánh lên tinh nghịch.Trăng chìm vào đáy nước.Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào ánh mắt.Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già. Hình như cả thôn em không mấy ai trong nhà… Khuya. Vầng trăng càng lên cao và thu nhỏ lại. Làng quê em đã yên vào giấc ngủ. Chỉ có vầng trăng thao thức như canh chừng cho làng em. Phan Sĩ Châu 1- Bài văn miêu tả cành gì ? a- Cảnh trăng lên ở làng quê. b- Cảnh sinh hoạt của làng quê. c- Cảnh núi rừng dưới ánh trăng. 2- Cách nhân hoá trong câu “Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.” Cho thấy điều gì hay ? a- Anh trăng che chở cho mái tóc của các cụ già ở làng quê. b- Anh trăng cũng có thái độ gần gũi và quí trọng đối với các cụ già. c- Anh trăng gần gũi thấm đượm tình cảm yêu thương con người. a- mọc, ngoi, dựng. b- mọc, ngoi, nhú . c- mọc nhú ,đội a- Trăng đã lên cao. /Kết quả học tập cao hơn trước b- Trăng đậu vào ánh mắt. /Hạt đậu đã nảy mầm. c- Anh trăng vàng trải khắp nơi. /Thì giờ quí hơn vàng. II Phần viết: (10 điểm). Bài 1. Chính tả Nghe – Viết (4đ) GV đọc cho học sinh viết bài Kì diệu rừng xanh (Viết từ: Sau một hồi len…. thần bí.) Bài 3. Trường Tiểu học nơi đã từng gắn bó với em bao nhiêu kỷ niệm của tuổi học trò. Em hãy viết bài văn tả lại quang cảnh truờng em trước một buổi học. Điểm bài kiểm tra:Phần kiểm tra đọc: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi Đề kiểm tra định kỳ lần 1 Môn: Toán lớp 5 Ngày 18tháng 3 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ………………………………………….. Lớp: ………. Điểm số: ……………………………………………………………… Bài 1: ( 2 điểm )Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính: – = ………………………………………………………………………………………………………………………….. = ………………………………………………………………………………………………………………………….. Bài 2( 2 điểm )a- Viết các số thập phân sau : * Năm mươi bảy phần mười: . * Bốn và năm phần tám: .. * Một trăm mười tám phẩy bảy trăm hai tư b- Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn : 86,97 ; 78,99 ; 67,79; 98,89 ; 89,98 Bài 3 ( 2 điểm ): Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống a, 3 km 4m = km b, 2 tấn 4kg =. tấn 6 m 4cm = .m 5 kg 6g =..kg Bài 4( 2 điểm ): Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Hỏi : Diện tích của thửa ruộng bằng bao nhiêu mét vuông ? b – Thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc ? Biết rằng cứ trung bình 100 m2 thì thu hoạch được 62kg thóc. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài 5( 1 điểm ): a- Chũ số 8 trong số thập phân 95,824 có giá tri là : b- Tìm số thập phân x sao cho : A 8 B. 8 C. 8 D. 8 3,4 < x < 3,5 1000 100 10 . (Khoanh tròn vào kết quả em chọn) . . . . Đề kiểm tra định kỳ lần 1 Môn: Toán lớp 1 Ngày 24 tháng 10 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ………………………………………….. Lớp:………. Điểm số: gv chấm thi ……………………. ……………………………….. Bài 1: Viết số: (2 điểm). 0 9 b. ( 1 điểm) ba …………………….. năm…………………… bảy ……………. .. chín ………………………….. Bài 2: (2 điểm) Cho các số: 4; 1; 6; 5; 7; 9; 3; 8 a. Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn b. Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé Bài 3: (3 điểm) a. Đặt tính rồi tính: 1 + 1 3 + 0 2 + 3 0 + 5 ……… ……….. ………… ………….. ……… ……….. ……….. ………….. ……… ………. ………… …………. b. Tính 1 + 1 + 2 = ………… 3 + 0 + 2 = ……….. Bài 4: (2 điểm) Viết phép tính thích hợp vào dãy ô trống $ $ $ / $ $ 15 Bài 5: (1 điểm) 18 – 5 Hình vẽ dưới có 17 – 1 14 16 ..hình tam giác hình vuông Đề kiểm tra định kỳ lần 1 Môn: Tiếng việt lớp 1 Ngày 24 tháng 10 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ………………………………………….. Lớp: ………. Điểm số ……………………………………………………….. Phần I: Kiểm tra đọc(10 điểm) Câu 1: Đọc thành tiếng (6 điểm). a) 4 Vần trong 2 bài học liên tục. b) 4 từ trong một bài học vần ( phần đọc ứng dụng). c) Một câu khóa trong bài học vần đã học . Câu 2: Đọc hiểu (4 điểm) . Nối cột A với cột B sao cho hợp nghĩa: A B Bố dưa Mẹ mua tỉa lá Ngựa tía của qua khe đá Suối chảy nhà vua Phần II: Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Hãy chép vào tờ giấy này: ( 6 điểm ) a) 4 Vần : au, em, iêu, uông ( mỗi vần chỉ viết một lần) b) 4 từ ngữ: ngà voi, cái chổi, cái cầu, nhảy dây( mỗi từ ngữ chỉ viết một lần) c) Câu : Mẹ đưa bé về nhà bà. 2. Điền(3 điểm ) a. Điền g hay gh? b.Điền ôi hay ơi ? nhà.a,..i nhớ, ..ế gỗ,…à giò tr. đi , b. sải., ch.. bi, chú bộ đ. ( Trình bày sạch sẽ , viết chữ đẹp cho 1điểm ) Điểm bài kiểm tra: Phần kiểm tra đọc: Câu 1: ………/ 6 điểm Câu 2: ………/ 4 điểm Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 6 điểm Câu 2: ………/ 3 điểm Trình bày: …….. / 1 điểm Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi Đề kiểm tra định kỳ lần 1 Môn: Tiếng việt lớp 2 Ngày 24 tháng 10 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ………………………………………….. Lớp: ………. Điểm số ……………………………………………………….. I. Phần kiểm tra đọc: A. Đọc thành tiếng. (6 điểm) Giáo viên chọn một số đoạn văn trong sách giáo khoa T V 2 – Tập 1 đã học,từ tuần 1 đến tuần 9 (mỗi đoạn khoảng 60 – 80 chữ) cho học sinh đọc B. Đọc hiểu: (4 điểm) Đọc thầm và làm bài tập Em hãy đọc thầm mẩu chuyện sau: Đôi bạn Tít và Tèo rủ nhau vào rừng chơi. Đang đi, hai bạn bỗng gặp một con gấu. Họ sợ quá. Tít bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tót lên cây cao. Tèo bí quá, vội nằm lăn xuống đất, nín thở, giả vờ chết. Gấu ngửi ngửi vào mặt Tèo, tưởng là đã chết bèn bỏ đi. Tít ở trên cây tụt xuống hỏi: – Gấu nói gì vào tai cậu thế? tèo mỉm cười trả lời: – Gấu bảo: Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người không tốt. 1. Tít và Tèo Bờt ngờ gặp gì khi vào rừng chơi? A. Gặp một con hổ hung dữ. B. Gặp một con gấu. C. Gặp một con cáo già. 2. Khi đó Tít làm gì ? A. Tít bảo Tèo trèo tót lên cây cao ở gần đấy. B. Tít bảo Tèo mỗi người chạy về một hướng để gấu không biết phải đuổi theo ai? C. Tít nhanh chân trèo tót lên cây cao, bỏ mặc bạn. 3. Khi còn lại một mình, Tèo đã làm gì để thoát nạn ? A. Tèo cũng nhanh chân trèo tót lên cây cao ở gần đấy. B. Tèo giả vờ chết để đánh lừa gấu. C. Tèo chạy về một hướng để gấu không biết phải đuổi theo . 4. Theo em, câu “Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người không tốt.” là của ai? A . Là của gấu . B. Là của gấu và Tèo C. Là của Tèo II.Phần kiểm tra viết Bài 1 (5 điểm) 1. Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Mua kính ( Viết từ đầu không đọc được ”( SGK TV 2 tập 1,trang 53) 2. Em hãy tìm : 5 từ chỉ sự vật: Bài 2: Tập làm văn (5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn khoảng 3 đến 5 câu nói về cô giáo lớp 1 của em. Điểm bài kiểm tra: Phần kiểm tra đọc: Đọc thầm và làm bài tập: ………/ 6 điểm Đọc thành tiếng: ………/ 6 điểm Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi Đề kiểm tra định kỳ lần 1 Môn: Tiếng việt lớp 3 Ngày 24 tháng 10 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ………………………………………….. Lớp: ………. Điểm số ……………………………………………………….. I. Phần kiểm tra đọc: A. Đọc thành tiếng. (6 điểm) Giáo viên chọn một số đoạn văn trong sách giáo khoa T V 3 – Tập 1 đã học,từ tuần 1 đến tuần 9 (mỗi đoạn khoảng 70 – 90 chữ) cho học sinh đọc B. Đọc hiểu: (4 điểm) Đọc thầm và làm bài tập Em hãy đọc thầm mẩu chuyện sau: Mùa hoa sấu Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Nhưng ít ai nắm được một chiếc lá đang rơi như vậy. Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon. Hoa sấu thơm nhẹ. Vị hoa chuachua thấm vào đầu lưỡi, tưởng như vị nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại. Tác giả: Băng Sơn Dựa vào nội dung bài đọc, thực hiện các bài tập sau: 1. Nối câu trả lời phù hợp với câu hỏi a. Cuối xuân đầu hạ, cây sấu như thế nào? 1. Hoa sấu trông như chiếc chuông nhỏ xíu b. Mùi vị hoa sấu như thế nào? 2.Cây sấu thay lá và ra hoa. c. Hình dạng hoa sấu ra sao? chúng tôi sấu thơm nhẹ, có vị chua. 2.Tìm và ghi một cặp hình ảnh so sánh có trong bài: – cặp hình ảnh so sánh có trong bài: …………………………………………………… 3.Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh trong câu(như bông, như chong chóng) : a, Nó quay tròn.trước mặt. b. Chùm hoa sấu trăng.e ấp dưới nắng xuân 4.Tìm cặp từ trái nghĩa có trong câu đầu của bài văn: -cặp từ trái nghĩa II.Phần kiểm tra viết Bài 1 (5 điểm) 1. GV đọc cho học sinh viết bài: Nhớ lại buổi đầu đi học ( Viết từ đầu ..quang đãng”( SGKTV3 tập 1,trang 53) Bài 2: Tập làm văn (5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố ( mẹ) em đối với em. Điểm bài kiểm tra: Phần kiểm tra đọc: Đọc thầm và làm bài tập: ………/ 6 điểm Đọc thành tiếng: ………/ 6 điểm Phần kiểm tra viết: Câu 1: ………/ 4 điểm Câu 2: ………/ 6 điểm Tổng điểm: …………/ 10 điểm Người chấm thi Đề kiểm tra định kỳ lần 1 Môn: Toán lớp 2 Ngày 24 tháng 10 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ………………………………………….. Lớp: ………. Điểm số ……………………………………………………….. Bài 1: (3 đ) aĐặt tính rồi tính: a) 26 + 32 b) 84 – 34 c) 56 + 17 d) 38 + 53 ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ……………………….. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ……………………….. ………………………….. ………………………….. ……………………….. Bài 2:( 2 đ) Nối theo mẫu: 8 + 5 18 + 4 54 – 14 29 -5 18 + 8 19 + 5 16 < < 26 Bài 3:( 2đ) Điền dấu: 8dm 80 cm 9 dm – 4dm 40 cm ; = ? 3 dm …20 cm 2dm +3dm ..50cm 4dm 60cm 1dm + 4dm ..60cm Bài 4:( 2 đ) Mẹ hái được 56 quả cam, chị hái được nhiều hơn mẹ 18 quả. Hỏi chị hái được bao nhiêu quả cam? Giải ………………………………………………….. …………………………………………………… …………………………………………………… a, Số lớn nhất có 2chữ số là: b, Số bé nhất có 2chữ số là: A. 90 B. 98 C. 99 A. 10 B. 11 C. 12 Bài 6:( 1 đ) Trong hình bên: A, Có ..hình tam giác B, Có ..hình tứ giác Đề kiểm tra định kỳ lần 1 Môn: Toán lớp 3 Ngày 24 tháng 10 năm 2009 Thời gian làm bài 40 phút Họ và tên: ………………………………………….. Lớp: ………. Điểm số ……………………………………………………….. Bài 1: (2 đ) a Đặt tính rồi tính: b. Tính : 65 x 7 84 : 3 6 x 7 + 47 7 x 9 +136 ………………………….. ………………………….. ………………………….. ……………………. ………………………….. ………………………….. ………………………….. ………………….. ………………………….. ………………………….. …………………………. …………………….. ………………………….. ………………………….. …………………….. Bài 2:( 1 đ) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm: a, 12; 18; 24; .; .; .; b, 18; 21; 24;.; .; . ; Bài 3:( 3đ)Tìm X: a) X + 250 = 462 b ) X – 171 = 253 c) X x 7 = 77 d) X : 5 = 31 ………………………….. ………………………….. ……………………… ……………………. ………………………….. …………………………. ………………………….. …………………….. Bài 4:( 2 đ) Mẹ hái được 48 quả cam, mẹ biếu bà 1/4 số cam đó. Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam? Giải: ………………………………………………… ………………………………………………….. ………………………………………………….. a, Số bé là 8, số lớn là 32. Số lớn gấp số bé số lần là: A. 24 B. 4 C. 8 b, Cho 1/3 giờ = phút. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 20 B. 25 C. 30 D N C a) Nêu tên góc, đỉnh và các cạnh.: …………………….,……………….,………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Góc DAM là góc gì? (góc vuông hay là góc không vuông) …………………………

Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Tiếng Anh Lớp 10 Số 2 / 2023

Question 1: A. mathematics B. mathematic C. mathematical D. mathematician

Question 2: A. joining B. join C. joins D. to join

Question 3: A. was done B. does C. did D. will do

Question 4: A. excited B. exciting C. excitedly D. excitement

Question 5: A. However B. Therefore C. Furthermore D. Consequently

Read the passage and choose the best answer for each questions.

The first school for blind, deaf and mute children in the Tibet Autonomous Region celebrated its first anniversary on Friday. The school is built in the Eastern suburb of L’hasa, capital of Tibet, and is designed to hold 200 students. In addition, it covers 20,000 square meters.

The school curriculum includes Braille and sign-language training, Tibetan, mathematics, writing, ethics training, physical education, arts, handicrafts, speech and walking courses. At the celebration, the audience was touched by a silent song expressed by the students with sign language. Baiba Toinzhub, a 10-year-old blind child, can speak Chinese fluently and is very good at singing and dancing. He told the visitors that life in the boarding school was very comfortable. He also said that living here helped him realize a new horizon was opening for him and other disabled children.

Question 6: What type of students attend the school?

A. All children who live in the Tibet Autonomous Region

B. Some children with a variety of disabilities.

C. Children who cannot see, hear, or speak.

D. Most of the children who are mentally retarded.

A. the suburb of the capital of Tibet B. 20,000 square meters

C. the Western of L’hasa. D. the capital of Mexico

A. able to hold 20,000 students B. the third boarding school

C. to punish disabled children in Tibet D. able to hold 200 students

Question 9: Which subject is NOT taught in the school?

A. Chemistry B. Handicrafts C. Mathematics D. Arts

Question 10: Which of the following is NOT true?

A. Tibet’s first deaf-mute school celebrated its first birthday.

B. Life in the boarding school is comfortable.

C. The visitors were welcomed with a beautiful song.

D. Baiba Toinzhub can sing and dance very well.

Choose ONE sentence that is closest in meaning with the original one.

Question 11: I haven’t been in this village since May.

A. I wasn’t in this village since May.

B. I haven’t been in this village in May.

C. The last time I was in this village was in May.

D. I am not in this village since May.

Question 12: Although the weather was bad, Mary decided to go camping.

A. Although the weather was bad but Mary decided to go camping.

B. Because the weather was bad, Mary decided to go camping.

C. In spite the bad weather, Mary decided to go camping.

D. Despite the bad weather, Mary decided to go camping.

A. which B. this C. what D. that

Question 14: She ……………… the piano since she was 10.

A. played B. has played C. had played D. was playing

A. you go B. going C. to going D. to go

A. am going B. are going C. will be going D. are going to go

A. science B. scientific C. scientist D. scientifically

A. Radio B. The Internet C. Television D. Newspaper

Question 19: We had a nice chat over a cup of tea.

A. formal talk B. informal talk C. serious talk D. long talk

Question 20: What can we do to help people who do not have enough to eat?

A. the rich B. the poor C. the sick D. the homeless

A. Could you tell me what a fax machine is used for?

B. Could you tell me what is a fax machine used for?

C. Could you tell me what a fax machine used for?

D. Could you tell me what a fax machine are used for?

Choose the underlined word or phrase that needs correcting.

A B C D

A B C D

A B C D

Choose the word whose primary stress is pronounced differently from that of the others.

Question 25: A. prepare B. produce C. storage D. enjoy

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. PART B: WRITING (3 MARKS) Rewrite the following sentences with the words given in the way that the rewritten one is closest in meaning to the original one.

Question 1: He has bought these books for two days.

Question 2: The man is a doctor. He is very friendly.

Rewrite the following sentences with the words given in brackets in the way that the rewritten one is closest in meaning to the original one.

Question 5: Though Tom took a taxi, he arrived late (In spite of)

Question 6: Tom said to Mary: “I visited your parents last week.” (Reported Speech)

THE END

Đáp án đề kiểm tra học kỳ I môn tiếng Anh lớp 10

PART A: MULTIPLE CHOICE (7 MARKS)

1. A 2. D 3. D 4. B 5. A 6. C 7. A 8. D 9. A 10. C

11. C 12. D 13. A 14. B 15. C 16. B 17. B 18. A 19. B 20. B

21. A 22. B 23. A 24. A 25. C 26. D 27. B 28. A

PART B: WRITING (3 MARKS) Rewrite the following sentences with the words given in the way that the rewritten one is closest in meaning to the original one.

Question 1: These books have been bought for two days.

Question 2: The man who is very friendly is a doctor.

Write the correct form of the words in brackets.

Question 3: watched

Question 4: different

Rewrite the following sentences with the words given in brackets in the way that the rewritten one is closest in meaning to the original one.

Question 5: In spite of taking a taxi, Tom arrived late.

Question 6: Tom told Mary (that) he had visited her parents the week before.

THE END

Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5 / 2023

MA TRẬN RA ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆTCUỐI HỌC KỲ II – LỚP 5Năm học: 20147-2018

Phần

Câu

Nội dung kiến thức cần kiểm traĐiểmMức

ĐỌC

Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy lưu loát đoạn văn, diễn cảm, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).(3đ)

Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu :(7đ)

Chính tả (nghe-viết):Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

2TLVViết bài văn:Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

(8đ)

Trường: ………………………….. ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II – LỚP 5Họ và tên HS: ………………………….. NĂM HỌC: 2017 – 2018 Lớp:……………… MÔN: TIẾNG VIỆT – THỜI GIAN: 75 PHÚT (Không kể thời gian kiểm tra đọc thành tiếng) Ngày kiểm tra: ………. tháng … năm 2017 .

I .PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)Bài đọc: Công việc đầu tiên (TV5 – Tập 2 / Tr.126)Mỗi HS đọc khoảng 115 tiếng / 1 phút.2. Đọc hiểu: (7 điểm) (35 phút) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

CHIM HỌA MI HÓT

Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót. Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi. (Theo Ngọc Giao)

Câu 1: (1 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến?Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: A. Từ phương Bắc. B. Từ phương Nam. C. Từ trên rừng. D. Không rõ từ phương nào. Câu 2: (0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: A. Trong trẻo, réo rắt. B. Êm đềm, rộn rã. C. Lảnh lót, ngân nga. D. Buồn bã, nỉ non. Câu 3: (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai?Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: A. Nhạc sĩ tài ba. B. Nhạc sĩ giang hồ.

Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 / 2023

Phòng GD&ĐT Tuần GiáoTrường TH Phình Sáng

Đề chính thức(Đề kiểm tra có 01 trang)Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì INăm học: 2016 – 2017

Môn: Tiếng Việt – Khối 4 (Phần đọc thành tiếng)Thời gian: Mỗi học sinh đọc từ 2 – 3 phútNgày kiểm tra: 22 / 12 / 2016

Đề bài1. Nội dung kiểm traBài: Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi (SGK Tiếng Việt 4 – Tập một – Trang 115) Đề 1: Đoạn: “Bưởi mồ côi cha … người ta đi tàu ta.”Bài: Chú Đất Nung (SGK Tiếng Việt 4 – Tập một – Trang 134) Đề 2: Đoạn: “Tết trung thu … bẩn hết quần áo đẹp.”Bài: Cánh diều tuổi thơ (SGK Tiếng Việt 4 – Tập một – Trang 146) Đề 3: Đoạn: “Tuổi thơ của tôi … khát vọng.”

2. Hình thức kiểm tra – Giáo viên gọi lần lượt từng học sinh theo số thứ tự, bốc thăm rồi đọc thành tiếng trước lớp.

3. Cách đánh giá cho điểm (1 điểm) Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau: – Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0,25 điểm (Đọc sai từ 5 tiếng trở lên cho 0 điểm). – Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, sau các cụm từ có nghĩa: 0,25 điểm (Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm). – Giọng đọc có biểu cảm: 0,25 điểm (Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm cho 0 điểm) – Tốc độ đọc 80 tiếng/phút: 0,25 điểm (đọc không đảm bảo tốc độ cho 0 điểm) * Lưu ý: Không cho điểm 0 ở bài kiểm tra

Đề 1: Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong từ. Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học. Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn. Chẳng bao lâu, anh đứng ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, … Có lúc mất trắng tay, anh vẫn không nản chí. Bạch Thái Bưởi mở công ty đường thuỷ vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta.”

Đề 2:Chú Đất Nung Tết trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu. Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa: – Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo