Cách Viết Email Tiếng Anh Cơ Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Cuốn Sách Luyện Viết Tiếng Anh Mà Ai Cũng Nên Có
  • 22 Khoá Học Luyện Viết Tiếng Anh Miễn Phí Trên Internet
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Các Thủ Thuật Trong Một Tiết Dạy Kỹ Năng Đọc Hiểu
  • Dạy Kỹ Năng Đọc Hiểu Môn Tiếng Anh
  • Bán Hack Não Plus (Trọn Bộ 2 Cuốn A, B) + App Hack Não Pro App Dạy Phát Âm Của Người Bản Xứ Và 4 Buổi Học Livestream Mỗi Tuần
  • 1, Bắt đầu với GREETING, chúng ta có thể sử dụng các cụm từ sau để dung chào hỏi trong email:

      Nếu quan hệ giữa bạn và người nhận thứ là mối quan hệ lịch sự, ta nên sử dụng các danh xưng như Mr, Mrs,Ms…

    Cấu trúc: Dear + title (danh xưng) + surname (họ)

    Ex: Dear Mrs.Price

      Nếu mối quan hệ giữa bạn và người nhận thư thân mật hơn bạn có thể đơn giản sử dụng tên riêng người đó trong câu chào hỏi

    Ví dụ: Hi Kelly, Dear Kelly….

      Nếu bức thư mang nội dung làm quen hoặc xin gặp mặt và bạn chưa có thông tin về người nhận thư bạn có thể sử dụng “To whom it may concern” hoặc “Dear Sir/Madam”

    2, Tiếp theo là OPENING COMMENT, thông thường đây là những câu câu hỏi thăm về tình hình sức khỏe hoặc tình hình hiện tại của người nhận

    Ex: How are you?

    How are things?

      Nếu nội dung bức thư là một sự hồi đáp, chúng ta nên mở đầu với từ cảm ơn “thanks”

    Ví dụ:

    + Khi một người gửi một email bày tỏ sự quan tâm của họ về công ty bạn đang làm chúng ta có thể viết

    Ex: Thank you for contacting ABC Company (Cảm ơn vì đã liên lạc tới công ty ABC)

    + Khi một người trả lời 1 bức thư mà bạn gửi cho người đó :

    Ex: Thank you for your prompt reply (Cảm ơn vì đã hồi đáp)

    Ex: Thank for getting back to me (Cảm ơn đã hồi đáp)

    Những câu cảm ơn trên sẽ làm người đọc cảm tháy thoải mái hơn và cảm giác sự mở đầu mang cảm giác lịch sự

      Trong trường hợp bức thư không dựa trên 1 sự hồi đáp, cách lịch sự để mở đầu là những câu chúc:

    Ex: I hope you are doing well. (Hy vọng cô vẫn khỏe)

    I hope you have a nice weekend. (Hy vọng là cô có một kỳ nghỉ cuối tuần vui vẻ.)

    3, Phần tiếp theo của email là INTRODUCTION. Trong phần này, chúng ta sẽ nêu rõ lý do vì sao chúng ta viết email, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà chúng ta có cách mở đầu khác nhau. Các bạn có thể mở đầu bằng cụm từ sau đây:

      Chúng ta không nên dùng I’m trong email bởi vì trong văn phong trang trọng thì không dùng từ viết tắt.

    Ex:

    – I am writing to ask for the information about the English courses.

    (Tôi viết email này để yêu cầu quý vị cung cấp thông tin về khóa học tiếng Anh.)

    – I am writing to check if everything is ready for the launch of the product.

    (Tôi viết email này để kiểm tra mọi thứ đã sẵn sang cho việc tung ra sản phẩm mới chưa.)

    – I am writing to reference to(Tôi viết thư để tham khảo….)

    – I am writing to enquire about…(Tôi viết thư để yêu cầu….)

      Đối với các mối quan hệ xã giao thì chúng ta nên dùng các câu hỏi gián tiếp và dùng câu hỏi trực tiếp để dùng cho các mối quan hệ thân thiết.

    – I am writing to clarify some points of the contract. (Tôi viết email này để làm rõ một số điểm trong hợp đồng.)

    Ngoài ra các bạn có thể dùng các từ cho cấu trúc trên như: I am writing to + complain/ explain/ confirm/ apologize. Để đa dạng cách viết, ta có thể dùng “I would like to…” thay cho “I am writing to…”. Đặc biệt, trong trường hợp không cần trang trọng quá, các bạn có thể dùng “I just want to…”

    Chú ý: các câu trong phần này phải thực sự ngắn gọn và rõ mục đích vì nó nằm trong phần đầu của email. Phải luôn nhớ rằng người đọc muốn đọc bức thư 1 cách nhanh chóng và gọn gàng. Bạn cũng phải chú ý tới ngữ pháp, các vấn đề chính tả vì sự chính xác trong phần này ảnh hưởng đến cái nhìn và cách đánh giá của người nhận thư về bạn

    • We regret to inform you… (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với ông/bà rằng…)
    • It is with great sadness that we… (Vô cùng thương tiếc báo tin…)
    • After careful consideration we have decided… (Sau khi đã xem xét cân nhắc, kỹ lưỡng chúng tôi đã quyết định…)
    • I am writing in reply to your letter of 4 September regarding your outstanding invoice.

      (Tôi viết thư để trả lời lá thư của ông/bà gửi ngày 4 tháng 9 về tờ hóa đơn chưa được thanh toán của công ty ông/bà)

    Khi bạn viết cho họ mà bạn muốn đề cập những việc đã trao đổi trong lá thư trước đó, hãy dùng những mẫu câu sau:

    • Further to our conversation, I’m pleased to confirm our appointment for 9.30am on Tuesday, 7 January.

      (Theo như chúng ta đã trao đổi, tôi rất vui được xác nhận lịch hẹn của chúng ta vào hồi 9:30 sáng thứ Ba ngày 7 tháng 1.)

    • As you started in your letter, … (Như khi bạn bắt đầu trong thư, …)
    • As you told me,… (Như bạn đã nói với tôi…)
    • As you mentioned in the pvious one,… (Như bạn đã đề cập trước đó…)
    • As I know what you wrote me,… (Như những gì bạn đã viết cho tôi…)

    Bạn cũng có thể dùng những mẫu câu lịch sự sau để hỏi về vấn đề nào đó:

    • I would be grateful if … (Tôi sẽ biết ơn nếu…)
    • I wonder if you could … (Tôi tự hỏi nếu bạn có thể… )
    • Could you please …? Could you tell me something about …? (Bạn có thể vui lòng… / Bạn có thể cho tôi biêt về…)
    • I would particularly like to know … (Tôi đăc biệt muốn biết…)
    • I would be interested in having more details about … (Tôi quan tấm đến việc có thêm chi tiết về việc…)
    • Could you please help me …(inform the student of final exam…), please?

      (Ông có thể vui lòng giúp tôi … (thông báo cho học sinh của kỳ thi cuối cùng …), xin vui lòng?)

    • I would like to ask your help … (Tôi muốn nhờ sự giúp đỡ của bạn về…)

    5, Sau đấy, các bạn có thể dùng các câu CONCLUDING SENTENCE để kết thúc email như sau:

    • Let me know if you need anymore information. (Hãy cho tôi biết nếu anh cần them thông tin)
    • I look forward to hearing from you soon. (Tôi rất mong sớm nghe tin từ bạn.)
    • I would be grateful if you could attend to this matter as soon as possible. (Tôi sẽ rất cảm ơn nếu ông/bà có thể giải quyết vấn đề này càng sớm càng tốt.)
    • If you would like any further information, please don’t hesitate to contact me. (Nếu ông/bà cần thêm thông tin gì, xin cứ liên hệ với tôi.)
    • I look forward to… (Tôi rất trông đợi…)
    • Please respond at your earliest convenience. (Xin hãy hồi âm ngay khi các ngài có thể).

    – Nếu bạn bắt đầu bằng Dear Mr, Dear Mrs, Dear Miss, hay Dear Ms, bạn nên kết thúc thư bằng cụm sau: Yours sincerely, Yours faithfully, (kính thư)

    – Hoặc bạn có thể dùng “Please do not hesitate to contact me…” để thay thế cho “Feel free to contact me…”

    6, Phần cuối cùng “SIGNING OFF” bao gồm 2 phần, đó là họ tên người gửi và những dòng chữ đi kèm như sau:

    Trường hợp không trang trọng:

    Trường hợp trang trọng:

    Một số từ viết tắt thường được sử dụng trong email

    • ASAP = as soon as possible
    • CC = carbon copy (khi bạn gửi thư cho quá một người, nên thêm từ này để báo cho người nhận biết những ai sẽ nhận thư)
    • ENC = enclosure (khi bạn gửi kèm theo thư những giấy tờ khác)
    • PP = per procurationem (Đây là tiếng La-tinh, nghĩa là bạn ký thay cho người khác khi viết thư; nếu họ không có mặt để tự ký)
    • PS = postscript (dùng khi bạn muốn thêm vài điều nữa sau khi bạn đã hoàn tất bức thư và đã ký tên – thông thường đối với thư viết tay)
    • PTO (informal) = please turn over (chắc chắn rằng người đọc thư biết rằng bức thư còn được tiếp tục ở mặt sau)
    • RSVP = please reply (Vui lòng hồi đáp)

    An invitation to a friend

    No. 513,

    Oldman Street

    Kuala Lumpur

    21st August, 19…

    Dear Rosemary,

    You will be glad to know that my brother who was in England for so many years has just returned after passing his law exam. He will soon be practising as a lawyer in this city.

    My parents and I are so happy at his return and success that we have decided to give a party to all our friends. The party will be held on the 5th of next month at our home at 6 o’clock in the evening.

    I am therefore writing to you to ask you to attend the party. I am sure we will enjoy being together for a few hours on that day. Please write to me to say that you will be coming.

    Yours sincerely,

    Marina

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Bí Kíp Luyện Viết Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 15 Chủ Đề Nói Tiếng Anh Cơ Bản
  • Nơi Dạy Học Tiếng Anh Cơ Bản
  • Gia Sư Giỏi Đại Học Hà Nội Chuyên Dạy Kèm Môn Tiếng Anh, Tiếng Việt Cho Người Hàn
  • Gia Sư Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Tại Bình Dương Học Sinh Quốc Tế.
  • Những Nguyên Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Kanji Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Thuộc Lòng Kanji Nhật Bản Với 5 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả
  • 4 Ứng Dụng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đơn Giản, Nhanh Nhớ
  • Combo 2 Cuốn Tập Viết Tiếng Nhật Hiragana, Katakana (Học Kèm App Mcbooks Application) (Tặng Audio Luyện Nghe)
  • QUY TẮC 1: TỪ TRÁI SANG PHẢI, TỪ TRÊN XUỐNG DƯỚI

    Nguyên tắc cơ bản khi viết chữ Hán là những nét nằm ngang sẽ viết từ trái sang phải, và những nét dọc sẽ được viết từ trên xuống dưới.

    Đối với chứ Nhất có hai nét ngang cũng được viết từ trái sang phải nhưng nét nằm trên viết trước, nét nằm dưới viết sau.

    Chữ Tam có ba nét dọc được viết theo thứ tự từ trên xuống nhưng nét đứng đầu được viết trước, sau đó đến nét thứ hai và thứ ba.

    QUY TẮC 2: NÉT NGANG TRƯỚC, NÉT DỌC SAU

    Khi các nét ngang và nét dọc cắt nhau thì nét ngang được viết trước rồi mới đến nét dọc. Và vẫn tuân theo quy tắc 1 từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

    Ví dụ: và Cá hoặc hoặc

    Lưu ý: Quy tắc này chỉ áp dụng đối với các nét xiên đối xứng, còn đối với các nét xiên không đối xứng như trong chữ hoặc hoặc hoặc hoặc

    Một số trường hợp ngoại lệ phổ biến

    Trường hợp 1: Trái và phải không nhất quán

    Chú ý kỹ sẽ thấy nét số 1 và nét số 2 của từ được viết ngược nhau.

    Tương tự:

    Trường hợp 2: Một số nét đi từ phải sang trái.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Dạy Và Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em
  • Người Nhật Đã Dạy Con Tự Lập Như Thế Nào?
  • Cách Dạy Con Của Người Nhật (Đầy Đủ Từ 0 Đến 12 Tuổi)
  • Cách Dạy Con Khi 2 Tuổi Của Người Nhật
  • Quy Tắc Vàng Dạy Cách Học Viết Tiếng Trung Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Viết Tiếng Trung Cơ Bản Đẹp Không Thể Bỏ Qua 300 Từ Này
  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản
  • Gt Học Nói Tiếng Trung Cơ Bản
  • Phương Pháp Luyện Nói Tiếng Trung Cơ Bản
  • Dạy Kèm Toán Bằng Tiếng Anh
  • Quy tắc vàng dạy cách học viết tiếng Trung cơ bản

    7 quy tắc vàng dạy viết chữ Hán cơ bản

    7 quy tắc vàng dạy viết chữ Hán (tiếng Trung) cơ bản

    Chữ tiếng Hoa mới nhìn vào, cảm thấy rất phức tạp, khó viết, và không biết bắt đầu viết từ đâu. Nhưng thật ra cũng rất đơn giản, nếu như chúng ta nắm bắt được các quy tắc vàng dạy cách học viết tiếng Trung cơ bản sau đây.

    Mẫu giấy kẻ ô dùng tập viết tiếng Trung

    Những câu chúc Tết bằng tiếng Trung hay nhất

    214 bộ thủ tiếng Trung Quốc

    Khi bạn bắt đầu học tiếng Trung cơ bản, thì việc viết tiếng Trung là việc vô cùng khó nếu bạn chưa hiểu cấu tạo hay đặc điểm của chữ Hán. Thực ra, bạn chỉ cần nắm chắc 8 nét cơ bản trong tiếng Trung và các quy tắc viết chữ Hán là bạn có thể học tiếng Trung giao tiếp tốt nhất có thể. Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc tập viết chữ Hán chính xác, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ. Từ đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn.

    1. 8 nét cơ bản trong tiếng Trung

    Các nét cơ bản trong tiếng Trung

    • Nét ngang: nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.
    • Nét sổ thẳng: nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
    • Nét chấm: một dấu chấm từ trên xuống dưới.
    • Nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.
    • Nét phẩy: nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.
    • Nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.
    • Nét gập: có một nét gập giữa nét.
    • Nét móc: nét móc lên ở cuối các nét khác.

    2. Quy tắc viết tiếng Trung

    VD: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.

    – Quy tắc 2: Phẩy trước mác sau.

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.

    VD: Với chữ Văn 文. Số 8 八。

    – Quy tắc 3: Trên trước dưới sau.

    Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.

    VD: Số 2 二 số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

    – Quy tắc 4: Trái trước phải sau.

    Trong chữ Hán các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.

    VD: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau.

    – Quy tắc 5: Ngoài trước trong sau.

    Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.

    VD: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

    – Quy tắc 7: Giữa trước hai bên sau.

    Giữa trước hai bên sau là nguyên tắc căn bản thứ 7 trong viết chữ Hán. Sau khi thành thạo với 7 nguyên tắc này thì gặp chữ Hán nào các bạn đều có thể tháo gỡ một cách đơn giản

    VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.

    Phần bổ sung… 1. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải

    Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

    Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.

    Chữ nhị có 2 nét: 二. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.

    Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần.

    Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, chủ yếu xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới (xem bên dưới).

    Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, như trong chữ 品 và chữ 星.

    2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang 一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.

    3. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng

    Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.

    Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    4. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.

    Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

    5. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

    Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.

    6. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

    Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.

    8. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.

    9. Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

    Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮.

    Các nét viết của chữ Hán

    Chữ Hán trông có nhiều nét phức tạp, nhưng phân tích kỹ ra thì các nét dùng trong chữ Hán chỉ bao gồm 6 nét cơ bản và một số nét viết riêng có quy định cách viết. Việc viết đúng các nét và theo thứ tự giúp cho việc viết chính xác chữ Hán, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ và do đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn. Các nét viết của chữ Hán như sau:

    1. Nét ngang, viết từ trái qua phải: 大
    2. Nét sổ đứng (dọc), viết từ trên xuống dưới: 丰
    3. Nét phẩy, viết từ trên phải xuống trái dưới: 八
    4. Nét mác, viết từ trên trái xuống phải dưới: 八
    5. Nét chấm: 六
    6. Nét hất: 汁
    7. Nét ngang có móc: 欠
    8. Nét sổ đứng (dọc) có móc: 小
    9. Nét cong có móc:了
    10. Nét mác có móc: 我
    11. Nét sổ đứng (dọc) kết hợp gập phải: 四
    12. Nét ngang kết hợp nét gập đứng: 口
    13. Nét đứng kết hợp với bình câu và móc 儿
    14. Nét phẩy về trái kết thúc bởi chấm: 女
    15. Nét ngang kết hợp với nét gập có móc: 月
    16. Nét ngang kết hợp nét phẩy: 又
    17. Nét phẩy kết hợp nét gập phải: 幺
    18. Nét sổ dọc kết hợp nét hất: 长
    19. Nét sổ với 2 lần gập và móc 弟
    20. Nét ngang kết hợp nét phẩy và nét cong có móc 队
    21. Nét ngang kết hợp gập cong có móc: 九
    22. Nét ngang kết hợp sổ cong 没
    23. Nét ngang với 3 lần gập và móc 乃
    24. Nét ngang kết hợp nét mác có móc 风
    25. Nét ngang với 2 lần gập và phẩy 及
    26. Nét sổ đứng kết hợp nét gập và phẩy 专
    27. Nét sổ đứng với 2 lần gập 鼎
    28. Nét ngang với 2 lần gập 凹
    29. Nét ngang với 3 lần gập 凸

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Trung Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Kim Thành Hải Dương Uy Tín Nhất
  • Học Tiếng Hoa Cơ Bản Online, Dạy Tiếng Trung Trực Tuyến, Dạy Tiếng Trung Online, Dạy Học Tiếng Hoa Trực Tuyến
  • Combo Sách Tiếng Hàn: Học Tiếng Hàn Thật Là Đơn Giản + 500 Động Từ Tiếng Hàn Cơ Bản + Tiếng Hàn Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu (3 Cuốn
  • 5 Địa Chỉ Dạy Học Tiếng Hàn Cơ Bản Tốt Nhất Tại Hà Nội Không Nên Bỏ Qua.
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Và Mẫu Câu Tiếng Trung Kể Về Một Ngày Của Tôi
  • Kinh Nghiệm Tự Apply Học Bổng Du Học Trung Quốc Từ A
  • Học Bổng Csc Và Các Loại Học Bổng Du Học Trung Quốc 2022
  • 6 Kinh Nghiệm Xin Học Bổng Du Học Trung Quốc Không Thể Bỏ Qua
  • Những Điều Cần Biết Khi Xin Học Bổng Du Học Trung Quốc
  • 1. Quy tắc viết tiếng Trung Quốc (chữ hán)

    Việc đầu tiên của đối với bất kì người học viết chữ Hán nào cũng phải nhớ đó là: Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài. Quy tắc này được áp dụng cho tất toàn bộ chữ Hán cả giản thể hoặc phồn thể. Sau khi đã thuộc quy tắc viết thì việc tiếp theo chính là ghép nét. Người học chữ Hán khi học viết sẽ được giới thiệu cách viết tiếng Trung 8 nét, quy tắc thuận bút trong khi biết tiếng Trung. Thời gian đầu người tự học tiếng trung sẽ phải thực sự nỗ lực rất nhiều nếu muốn viết được tốt chữ Hán. Viết chữ Hán làm sao cho vuông, mác, phẩy sao cho đúng. Khi đã thuộc và viết được vài chữ, tự nhiên, cảm tình đối với việc học chữ Hán đã có phần tăng lên, rồi khi viết được nhiều chữ hơn, biết được nhiều từ hơn, nhìn xung quanh, chỗ nào cũng thấy bóng dáng của những đồ vật bằng tiếng Hán. Vậy tổng hợp lại các bước để học cách viết tiếng Trung nào.

    Bước 1: Nhớ quy tắc thuận bút “Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài”.

    Bước 2: Nhớ các nét và cách ghép.

    Bước 3: Viết nhiều.

    Trừ vài ngoại lệ, qui tắc chung là từ trái qua phải; từ trên xuống dưới; từ ngoài vào trong. Bên cạnh đó là 8 quy tắc.

    1. Ngang trước sổ sau: 十 , 丁 , 干 , 于 , 斗 , 井 .
    2. Phết (ノ) trước, mác ( 乀 ) sau: 八 , 人 , 入 , 天 .
    3. Từ trái qua phải: 州 , 划 , 外 , 辦 , 做 , 條 , 附 , 謝 .
    4. Từ trên xuống dưới: 三 , 合 , 念 , 志 , 器 , 意 .
    5. Từ ngoài vào trong: 司 , 向 , 月 , 同 , 風 , 风 , 周 .
    6. Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng: 这 , 还 , 选 , 遊 , 道 , 建 .
    7. Giữa trước; trái rồi phải: 小 , 少 , 水 , 业 , 办 , 樂 .
    8. Vào nhà, đóng cửa: 日, 回 , 國 , 国 , 固 , 固 .

    2. Cách nhớ chữ Trung Quốc (chữ hán)

    a. Nhớ chữ Hán bằng các bộ thủ Bộ thủ chính là cách nhớ chữ Hán hiệu quả nhất. Mỗi bộ thủ trong tiếng Hán lại biểu hiện một hiện tượng sự vật riêng. Nhớ được các bộ thủ đó chính là đã nhớ cách viết tiếng Trung như thế nào. Và việc còn lại chính là ghép các bộ thủ đó với nhau để tạo nên được một chữ hoàn chỉnh.

    Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn. Mẹo nhỏ cho những người mới học viết tiếng Trung có thể nhớ đó là dùng các mảnh giấy nhớ. Ghi lại những bộ thủ hay những từ mới bằng việc tập viết tiếng Trung. Để những mảnh giấy nhớ đó ở những nơi dễ thấy. Việc nhìn liên tục đó sẽ giúp bạn vừa có thể nhớ chữ vừa có thể nhớ từ.

    b. Cách nhớ chữ Hán qua thơ Các từ chữ Hán được học bằng cách gieo vần nhịp để người học nhớ chữ Hán dễ hơn như: “Chim chích mà đậu cành tre Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm” (Chữ Đức) Hay: “Tai nghe miệng nói đít làm vua”. (Chữ Thánh) Nhớ chữ Hán bằng cách vẽ lại những từ đấy. Nhớ các nét, mô phỏng lại và vẽ, đây là một trong những cách rất tốt để nhớ chữ Hán Chữ Hán có hai cách viết là giản thể và phồn thể. Đa phần các giáo trình tiếng Trung đều là chữ giản thể do đó rất nhiều trường hợp đã gặp lúng túng khi tiếp xúc với chữ phồn thể. Nếu để ý thì cách chữ phồn thể có cách viết chỉ khác chữ giản thể một chút. Trong quá trình học, đừng ngần ngại mà nhờ giáo viên chỉ hướng dẫn cách viết chữ phồn thể (viết tiếng trung) nếu công việc của bạn phải tiếp xúc với kiểu chữ này.

    Bên cạnh kỹ năng viết, bạn cũng cần phải rèn luyện đều toàn diện cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết mới có thể hoàn thiện bản thân cũng như giúp cho việc học của bạn trở lên hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản
  • Cùng Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản (P9): Phó Từ
  • Cùng Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản (P1): Danh Từ
  • Sách Tiếng Trung Cơ Bản Nhất Dành Cho Người Mới Học
  • Kim Oanh Bị Cấm Nói Tiếng Quảng Trị
  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Gt Học Nói Tiếng Trung Cơ Bản
  • Phương Pháp Luyện Nói Tiếng Trung Cơ Bản
  • Dạy Kèm Toán Bằng Tiếng Anh
  • Gia Sư Dạy Kèm Bằng Tiếng Anh Tại Nhà Từ Lớp 1 Đến Lớp 12.
  • Download Mot So Giai Phap Khac Phuc Rao Can Ve Ngon Ngu Nham Nang Cao Hieu Qua Day Hoc Tieng Viet Cho Luu Hoc Sinh Lao O Truong Dai Hoc Ha Tinh
  • Quy tắc vàng dạy cách học viết tiếng Trung cơ bản.

    K hi bạn bắt đầu học tiếng Trung cơ bản, thì việc viết tiếng Trung là việc vô cùng khó nếu bạn chưa hiểu cấu tạo hay đặc điểm của chữ Hán. Thực ra, bạn chỉ cần nắm chắc 8 nét cơ bản trong tiếng Trung và các quy tắc viết chữ Hán là bạn có thể học tiếng Trung giao tiếp tốt nhất có thể. Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc tập viết chữ Hán chính xác, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ. Từ đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn.

    8 Nét cơ bản trong tiếng Trung

    Các nét cơ bản trong tiếng Trung

    • Nét ngang: nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.
    • Nét sổ thẳng: nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
    • Nét chấm: một dấu chấm từ trên xuống dưới.
    • Nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.
    • Nét phẩy: nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.
    • Nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.
    • Nét gập: có một nét gập giữa nét.
    • Nét móc: nét móc lên ở cuối các nét khác.

    Ví dụ: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.

    Ví dụ: Với chữ Văn 文. Số 8 八。

    VD: Số 2 二 số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

    VD: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau

    Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.

    VD: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

    VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.

    – Quy tắc khác: Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶, Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng

    1. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải

    Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

    Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.

    Chữ nhị có 2 nét: 二. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.

    Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần.

    Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, chủ yếu xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới (xem bên dưới).

    Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, như trong chữ品 và chữ 星.

    2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.

    3. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng

    Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.

    Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    4. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.

    Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

    5. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

    Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.

    6. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

    Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.

    8. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.

    9. Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

    Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮.

    Các nét viết của chữ Hán

    Chữ Hán trông có nhiều nét phức tạp, nhưng phân tích kỹ ra thì các nét dùng trong chữ Hán chỉ bao gồm 6 nét cơ bản và một số nét viết riêng có quy định cách viết. Việc viết đúng các nét và theo thứ tự giúp cho việc viết chính xác chữ Hán, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ và do đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn. Các nét viết của chữ Hán như sau

    Nguồn: www.chinese.com.vn

    Phạm Huy Tâm @ 09:31 23/11/2019

    Số lượt xem: 28

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Viết Tiếng Trung Cơ Bản Đẹp Không Thể Bỏ Qua 300 Từ Này
  • Quy Tắc Vàng Dạy Cách Học Viết Tiếng Trung Cơ Bản
  • Cách Học Tiếng Trung Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Kim Thành Hải Dương Uy Tín Nhất
  • Học Tiếng Hoa Cơ Bản Online, Dạy Tiếng Trung Trực Tuyến, Dạy Tiếng Trung Online, Dạy Học Tiếng Hoa Trực Tuyến
  • Luyện Viết Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Viết Tiếng Anh Học Thuật Như Thế Nào? Nên Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Học Cách Viết Email Tiếng Anh Thương Mại Hoàn Chỉnh
  • Học Sinh Tiểu Học Cần Được Học Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Học Sinh Lớp 4, Lớp 5 Nên Học Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Dùng Chứng Chỉ Tin Học Và Tiếng Anh Giả Xin Việc, Bị Xử Phạt Như Thế Nào?
  • Luyện Viết Tiếng Anh là một lớp học và thực hành dành riêng cho KỸ NĂNG VIẾT, được xây dựng nhằm mục đích để phát triển kỹ năng viết tiếng anh của người học Việt Nam nói chung và những người có nhu cầu hoặc mong muốn chuyên biệt cải thiện kỹ năng viết của mình với mục đích khác nhau.

    1. Tại sao tôi đã cố gắng như vậy nhưng tôi không học giỏi tiếng Anh?
    2. Tôi cần làm gì để học giỏi kỹ năng viết tốt hơn? Luyện viết như thế nào?

    3. Khi bắt tay vào viết, tôi cảm thấy mình bị bí từ và không thể viết nổi thành câu hoặc trình bày rõ ràng ý của mình?
    4. Giáo viên của tôi khi giảng dạy kỹ năng viết thường chữa rất chung chung và không đưa cho tôi những giải thích cặn cẽ, cụ thể và rõ ràng .
    5. Tôi không biết phỉa bắt đầu học từ giáo trình nào? Hay không biết phải bắt đầu từ đâu.
    6. v.v

    Với mỗi người học khác nhau sẽ luôn có các câu hỏi khác nhau. Ví dụ, cũng từng là người dành thời gian học kỹ năn viết rất lâu, ngay từ đầu cô cũng trải qua cảm giác “thất bại” khi Luyện viết tiếng anh – mặc dù đến tại thời điểm này cô vẫn luôn phải cố gắng cải thiện kỹ năng viết của mình. Và khi hiểu được cảm giác “không hài lòng”, ‘khó chịu” , “chán nản” hay thậm chí là “muốn buông tay từ bỏ Tiếng Anh” của người học

    ĐỐI TƯỢNG CỦA LỚP HỌC

    Khi tham gia sân chơi này, người học ở mọi lứa tuổi (15 tuổi trở lên), mọi thành phần (học sinh, sinh viên, người đang đi làm, người mong muốn chuyển việc,muốn luyện viết tiếng anh thương mại…), mọi ngành nghề (kinh tế, giáo dục, văn hóa, chính trị, xã hội) luôn được chào đón tham gia sân chơi này. Sân chơi này là để toàn bộ người Việt có thể chia sẻ kinh nghiệm, kỹ năng và kiến thức về học tập Kỹ Năng Viết

      BẠN LÀ HỌC SINH, SINH VIÊN: bạn muốn rèn luyện viết tiếng anh cơ bản của mình để có được điểm cao trong các kỳ thi giữa kỳ hoặc cuối kỳ. Bạn có thắc mắc trong bài chữa của giáo viên về bài viết của bạn. Hay bạn không hiểu những vấn đề nào đó nhưng còn dè dặt khi hỏi bè bạn và giáo viên ngay trên lớp

      BẠN LÀ SINH VIÊN ĐÃ TỐT NGHIỆP: bạn mong muốn được viết 01 CV và Application Letter để gửi tới nhà tuyển dụng, mong muốn khẳng định với nhà tuyển dụng rằng dù tôi không học chuyên ngữ nhưng nhờ sự chăm chỉ và cần cù của tôi, tôi có thể chủ động viết 01 CV hoàn chình và đơn xin việc không một lỗi chính tả- ngữ pháp- bố cục rõ ràng và chặt chẽ.

    Hãy tham gia lớp luyện viết tiếng anh để được RÈN LUYỆN, HỌC HỎI VÀ SẺ CHIA.

      BẠN LÀ NGƯỜI ĐI LÀM : đang làm việc tại các tổ chức trong và ngoài nước, mặc dù có thể giao tiếp thông thường cơ bản, hay vẫn còn cảm thấy chưa tự tin với tiếng anh, luôn mong muốn nhận được SỰ COI TRỌNG của lãnh đạo cấp trên, nhân viên cấp dưới và cao hơn là các đối tác – khách hàng đang làm việc với mình, luôn muốn KHẲNG ĐỊNH vị trí của mình tại công ty/ tổ chức, luôn muốn thể hiện SỰ CHUYÊN NGHIỆP ngay cả trên văn bản, thư điện tử và thậm chí cả các SMS giao dịch.

    Hãy tham gia Lớp học Luyện Viết để được LUYỆN TẬP, CHIA SẺ VÀ PHÁT TRIỂN.

    • Luyện viết luận IELTS
    • Luyện viết luận TOEFL iBT
    • Luyện Viết tiếng anh – Viết
  • Luyện viết luận IELTS
  • Luyện viết Luận TOEF iBT
  • Luyện Nghe – Viết
  • Luyện Đọc Viết
  • Luyện Nghe Viết
  • Luyện Business Writing, luyện viết tiếng anh thương mại
  • Đây là KHUNG CHƯƠNG TRÌNH LUYỆN VIẾT tổng quát

    Trước khi biết chính xác mình có thể tham gia vào trình độ học tập nào, khuyến nghị bạn nên tham gia thực hiện kiểm tra đầu vào. Khi thực hiện kiểm tra đầu vào, bạn sẽ:

    • Được đánh giá khả năng ngữ pháp và khả năng sử dụng ngôn ngữ của bạn
    • Được kiểm tra kỹ năng viết, nhận biết được thang điểm và có được lời khuyên phù hợp nên tham gia vào chuyên mục nào của diễn đàn
    • Được chỉ rõ điểm yếu và điểm mạnh trong kỹ năng viết của mình và điều cần phát huy trong kỹ năng viết đó.

    Khi tham gia lớp luyện viết tiếng anh, bạn cần cung cấp tới cộng đồng những thông tin BẮT BUỘC sau:

    1. Họ và tên bạn:
    2. Ngày tháng năm sinh:
    3. Học tập/ công tác tại:
    4. Chuyên ngành học tập/ công tác:
    5. Số điện thoại liên hệ:
    6. Địa chỉ thư điện tử:
    7. Cam kết khi tham gia học tập tại lớp học
      Bạn sẽ làm gì để rèn luyện kỹ năng viết của mình

    Sau đó, bạn gửi tới hòm thư [email protected] để nhận được link hướng dẫn làm bài kiểm tra trình độ và tư vấn về trình độ học tập của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Giới Thiệu Lớp Học Bằng Tiếng Anh.
  • Viết Đoạn Văn Giới Thiệu Về Lớp Học, Tả Lớp Học Của Em Bằng Tiếng Anh
  • Viết Về Lớp Học Của Em Bằng Tiếng Anh
  • Bí Quyết Viết Luận (Assignment) Đúng Và Hay
  • Thuê Viết Luận Văn Tiếng Anh Ở Đâu Để Đảm Bảo Chất Lượng?
  • Cách Viết Tiếng Trung Cơ Bản Nhanh Và Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Giúp Bạn Học Viết Tiếng Trung Điêu Luyện
  • Top 10 Mạng Xã Hội Trung Quốc Được Sử Dụng Phổ Biến Nhất Năm 2022 ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Thông Báo Lịch Họp Hội Đồng Đánh Giá Luận Án Cấp Đại Học Quốc Gia Của Nghiên Cứu Sinh Vũ Thị Mai Lan Chuyên Ngành Lí Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Trung Quốc
  • Top App Phần Mềm Đọc, Phát Âm Tiếng Trung Chuẩn Nhất Hiện Nay!
  • Chinese Writing Master: Phần Mềm Dạy Viết Tiếng Trung Hay Nhất Trên Pc ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Nếu bạn là người mới học tiếng Trung, chắc hẳn sẽ sợ viết chữ Hán. Đừng lo, với cách viết tiếng Trung sau đây thì học chữ Hán sẽ dễ như ăn kẹo.

    Nào chúng ta cùng đi tìm hiểu về những nét cơ bản trong tiếng Trung.

    1. Những nét cơ bản trong tiếng Trung

    Trong tiếng trung có 8 nét cơ bản đó là: Ngang, Sổ, Chấm, Hất, Phẩy, Mác, Gập

    2. Quy tắc viết tiếng Trung

    Nếu bạn nào chưa hiểu kỹ, thì có thể xem phần dưới.

    ⇒ Giải thích quy tắc viết chữ Trung Quốc:

    1. Ngang trước, sổ sau

    Nói đơn giản: phẩy là nét xiên trái, mác là nét xiên phải. Ta ưu tiên viết nét xiên trái trước, sau đó viết nét xiên phải. Ví dụ chữ 八 (bát – số 8). Ta cần viết nét xiên trái trước 丿, rồi tới xiên phải 乀.

    2. Phẩy trước, mác sau

    Chú ý: Trong trường hợp các nét đối xứng thì áp dụng quy tắc này.

    3. Từ trái qua phải

    Luôn phải viết các nét từ trái qua phải trước. Ví dụ 州, sẽ được viết từng nét theo tứ tự từ trái qua phải. Luôn nhớ quy tắc này, đây là quy tắc rất hay dùng để viết tiếng trung.

    4. Giữa trước 2 bên sau

    Trước tiên, cần nhìn bên trái và bên phải của chữ Hán đó có đối xứng nhau hay không. Ví dụ 兜 hay 承 thì 2 bên đều đối xứng. Do đó, ta sẽ viết các nét ở giữa trước.

    Phía trên cần nhớ viết các nét từ trái qua phải. Thì giờ cần nhớ kỹ viết các nét từ trên xuống dưới. Ví dụ, chữ 三 (tam – số 3), sẽ được viết từ trên xuống dưới.

    6. Ngoài trước, trong sau

    Phần bao ngoài luôn được viết trước, sau đó mới tới các phần bên trong. Ví dụ 同 và chữ 月. Viết các nét bên ngoài trước, cũng theo thứ tự từ trái qua phải.

    Quy tắc này chỉ: Cần viết các nét bao quanh trước, sau đó mới tới 1 nét cuối cùng để đóng lại. Giống như chữ 日 (mặt trời).

    Đơn giản là cứ nhìn thấy bộ 辶 và 廴 là để sau cùng rồi mới viết.

    Ngoài ra thì có một số nét nhỏ thường được viết sau cùng, ví dụ nét chấm trong 玉, 朮, 求…

    Kết luận: Cách viết chữ Trung Quốc chỉ cần thuộc 8 nét cơ bản và 8 quy tắc trong tiếng trung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Giàu Từ Bán Hàng Online Của Cô Giáo Dạy Tiếng Trung
  • Tiếng Trung Cho Người Mới Học (Bài 1)
  • Phụ Huynh Trung Quốc Đua Nhau Cho Con Học Tiếng Anh Sớm
  • Giáo Viên Nước Ngoài Kém Chất Lượng Tràn Vào Châu Á Dạy Tiếng Anh
  • Du Học Trung Quốc Bằng Tiếng Anh Được Không? Trường Nào Tốt?
  • 5 Bước Cơ Bản Để Viết Một Bài Luận Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cùng Học Cách Viết Bài Luận Tiếng Anh Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả
  • Phương Pháp Tự Học Phần Viết Luận Tiếng Anh Đạt Hiệu Quả
  • Luyện Viết Ielts: Tập Viết Chuẩn Thay Vì Viết Nhiều
  • Thuê Viết Luận Văn Tiếng Anh Ở Đâu Để Đảm Bảo Chất Lượng?
  • Bí Quyết Viết Luận (Assignment) Đúng Và Hay
  • Rất nhiều bạn gặp khó khăn trong phần Writing của các đề thi tiếng Anh, dù ngữ pháp và từ vựng của các bạn ấy đã khá vững. Vấn đề nằm ở chỗ: Các bạn không biết cách trình bày ý tưởng của mình sao cho rõ ràng và thuyết phục!

    Thực ra, viết luận tiếng Anh (English essay) không quá khó như nhiều bạn vẫn nghĩ. Bạn chỉ cần nhớ rằng: Với đề luận tiếng Anh, không có đáp án nào là đúng hoặc sai! Điều giám khảo trông chờ ở bạn là việc bạn thể hiện được ý kiến của mình và đưa ra được các lập luận để bảo vệ ý kiến đó.

    Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn 5 bước cơ bản để viết một bài luận tiếng Anh. Dĩ nhiên trong tiếng Anh có nhiều kiểu luận khác nhau, như descriptive (miêu tả), narrative (tự sự), argumentative (nghị luận),… nhưng tôi khuyên rằng khi mới bắt đầu tập viết, bạn chưa nên đi sâu tìm hiểu các kiểu luận này. 5 bước sau đây hoàn toàn có thể áp dụng cho hầu hết các đề Wriiting bạn sẽ gặp!

    Để các bạn dễ theo dõi, tôi sẽ dùng đề bài sau để minh hoạ cho 5 bước viết luận:

    Bước 1: Brainstorm ý tưởng

    Ví dụ, với đề viết về thành viên trong gia đình, bạn có thể ghi ra những cụm từ như: grandmother, father, brother, traveling, when I was 5, lost his book,…

    Sau 3-5 phút, hãy đọc lại những từ bạn vừa viết để xem những ý tưởng nào có thể sử dụng được.

    Brainstorm sẽ giúp bạn tận dụng hết những ý tưởng mình có thể nghĩ ra được. Nếu bạn chỉ nghĩ trong đầu mà không viết ra giấy, bạn sẽ bỏ mất rất nhiều ý tưởng hay, và bài luận sẽ kém phần phong phú!

    Bước 2: Xác định luận đề (thesis statement)

    Luận đề (thesis statement) là một khái niệm khá xa lạ đối với nhiều người học tiếng Anh – kể cả tôi lúc ban đầu! Nhưng luận đề lại vô cùng quan trọng, bởi nó giúp bài viết đi đúng hướng, mạch lạc và thống nhất.

    Luận đề được trình bày ở đoạn văn đầu tiên của bài luận. Các đoạn văn tiếp theo được dùng để minh chứng cho luận đề ấy. Ngoài ra, luận đề phải là một câu khẳng định hoàn chỉnh! Nó không thể là một cụm từ hoặc một câu hỏi.

    Ví dụ, với đề bài trên, luận đề có thể là: My brother is my best friend.

    hoặc: In my family, grandma is the one I share most memories with.

    Lưu ý: Rất nhiều bạn mắc lỗi không xác định luận đề ngay từ đầu, mà chỉ suy nghĩ chung chung là: Tôi sẽ viết về anh trai/ bà ngoại của mình (?!) Điều này sẽ khiến bài luận rất lan man và dễ lạc đề.

    Bước 3: Lập dàn ý (outline)

    Từ luận đề mà bạn đã xác định ở trên, hãy bắt đầu lập dàn ý cho bài luận.

    Ví dụ, với luận đề: My brother is my best friend

    Bạn có thể lập dàn ý như sau:

    – Mở bài: In my family, I consider my brother to be my best friend…– Thân bài: Topic sentence 1. We have several mutual hobbies…Topic sentence 2. He always help me out of my troubles…– Kết luận: My brother and I make the best team…

    Khi bạn đã xác định được luận đề và lập dàn ý, thì việc viết luận đã dễ hơn rất nhiều rồi phải không? Bạn chỉ cần nhớ sử dụng các từ như firstly, secondly, finally… hoặc moreoever, on the other hand,… để liên kết các đoạn văn lại với nhau.

    Khi đọc lại bài luận, bên cạnh việc sửa lỗi chính tả và ngữ pháp, bạn cũng nên chú ý câu mở đầu và câu kết (vốn hay bị nhiều bạn xem nhẹ mà chỉ dồn sức cho thân bài!)

    – Câu mở đầu: Mở đầu phải thật ấn tượng để thu hút người đọc. Tránh dùng những câu như “This essay is about” hoặc “The topic of this essay is”…

    – Câu kết: Đoạn kết của bài luận phải thể hiện được thông điệp chính mà bạn muốn truyền tải qua bài luận. Bạn muốn người đọc ghi nhớ điều gì nhất sau khi đọc xong?

    If you know this and I know this, why do you have to state it?(Nếu bạn và tôi đều đã biết điều này, tại sao bạn phải lặp lại nó?)

    Phong cách viết luận tiếng Anh yêu cầu người viết phải trình bày rõ ý kiến và quan điểm riêng của mình. Những thông tin khác (fact) chỉ mang tính hỗ trợ chứ không phải là phần chính của một bài luận.

    Đó là lý do trước khi bắt tay vào viết luận, bạn phải xác định được luận đề (thesis statement) của mình là gì, sau đó mới nêu ra các lập luận chính để củng cố cho thesis statement ấy.

    http://www.wikihow.com/Write-an-Essay http://www1.aucegypt.edu/academic/writers/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Anh Thương Mại Trường Philinter
  • Kỹ Năng Viết Tiếng Anh Thương Mại Chuyên Nghiệp
  • Khóa Học Online Miễn Phí Về Cách Viết Luận Tiếng Anh Cơ Bản Từ Đại Học California
  • Khóa Học Online Miễn Phí Về Cách Viết Luận Tiếng Anh Tại Đh California
  • Nghe Chuyên Gia Ilp Vietnam Gợi Ý Cách Học Ielts Writing Hiệu Quả
  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Cơ Bản Tại Thanh Oai, Hà Nội Tốt Nhất
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Cơ Bản Tại Mê Linh, Hà Nội Tốt Nhất
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Cơ Bản​ Tại Hà Đông, Hà Nội
  • 7 Bước Học Tiếng Trung Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Top 5 Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Căn Bản Tại Quy Nhơn
  • Khi bạn bắt đầu học tiếng Trung cơ bản, thì việc viết tiếng Trung là việc vô cùng khó nếu bạn chưa hiểu cấu tạo hay đặc điểm của chữ Hán.

    Thực ra, bạn chỉ cần nắm chắc 8 nét cơ bản trong tiếng Trung và các quy tắc viết chữ Hán là bạn có thể học tiếng Trung tốt rồi.

    Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc tập viết chữ Hán chính xác, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ. Từ đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn.

    8 Nét cơ bản trong chữ Hán (tiếng Trung)

    • Nét ngang: nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.
    • Nét sổ thẳng: nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
    • Nét chấm: một dấu chấm từ trên xuống dưới.
    • Nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.
    • Nét phẩy: nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.
    • Nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.
    • Nét gập: có một nét gập giữa nét.
    • Nét móc: nét móc lên ở cuối các nét khác.

    Quy tắc viết chữ Hán tiếng Trung

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.

    Ví dụ: Với chữ Văn 文. Số 8 八。

    VD: Số 2 二 số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

    VD: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau

    Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.

    VD: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

    VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.

    – Quy tắc khác: Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶, Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng

    Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.

    Chữ nhị có 2 nét: 二. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.

    Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần.

    Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, chủ yếu xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới (xem bên dưới).

    Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, như trong chữ品 và chữ 星.

    2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.

    3. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng

    Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.

    Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    4. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

    Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.

    Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

    5. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

    Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.

    6. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

    Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.

    8. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.

    9. Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

    Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮.

    Các nét viết của chữ Hán

    Chữ Hán trông có nhiều nét phức tạp, nhưng phân tích kỹ ra thì các nét dùng trong chữ Hán chỉ bao gồm 6 nét cơ bản và một số nét viết riêng có quy định cách viết. Việc viết đúng các nét và theo thứ tự giúp cho việc viết chính xác chữ Hán, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ và do đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn. Các nét viết của chữ Hán như sau

    Nguồn: Lienminhchienthan.com Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cách Tự Học Tiếng Trung Cơ Bản Tại Nhà Cho Người Mới Bắt Đầu ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Danh Sách Trường Dạy Học Tiếng Thái Tại Tphcm
  • Trung Tâm Dạy Học Tiếng Thái Uy Tín Và Chất Lượng
  • Học Tiếng Thái Ở Đâu Tại Tp.hcm
  • Học Tiếng Thái Lan Tại Trung Tâm Dạy Tiếng Thái Chất Lượng Ở Hà Nội
  • ​các Nguyên Tắc Viết Cơ Bản Khi Học Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bài Học Cơ Bản Về Word
  • Bài Học Tiếng Hàn Cơ Bản
  • Bài Học Thứ 1: Học Hangul Cơ Bản Phần 1
  • Tự Học Đơn Giản Những Mẫu Câu Tiếng Hàn Giao Tiếp Trong Công Ty
  • Những Câu Giao Tiếp Bằng Tiếng Hàn Đơn Giản
  • Trước hết hãy tìm hiểu một ít về chữ Hàn Quốc. Chữ Hàn Quốc hay còn gọi là chữ Hangeul – chữ viết chính của người Hàn sử dụng một bảng chữ cái gồm 51 ký tự , 24 ký tự đơn và 27 ký tự kép. Đây là dạng chữ tượng hình với các nét được mở rộng từ 3 nét chính tượng trưng cho Thiên , Địa, và Nhân. Khi tiếp xúc lần đầu, nhìn có vẻ khó viết nhưng trên thực tế , chữ Hàn Quốc được đánh giá là ngôn ngữ đơn giản , nhanh và gọn nhất . Tuy nhiên, để viết chữ Hàn Quốc đúng, đẹp thì bạn không được lười biếng, phải luyện tập viết thường xuyên xuyên suốt quá trình nhập môn với ngôn ngữ này.

    Khi học tiếng Hàn, đầu tiên bạn cần phải nhớ hết tất cả các mặt chữ có trong bảng chữ cái. Sau đó mới đến học viết và cuối cùng là ghép chữ thành các từ để học . Nếu bạn mới học tiếng Hàn thì nên học chắc từng bước nhập môn này để không tốn thời gian học và tránh việc học sai, học lệch dẫn đến cả quá trình học tiếng Hàn không hiệu quả.

    1. Tập nhớ mặt chữ

    Như đã nói ở đầu , để viết chữ Hàn Quốc bạn cần nhớ hết các mặt chữ đầu tiên, việc này cũng khá đơn giản và dễ nhớ. Để dễ nhớ hãy học theo cách choa thành các cụm nguyện âm, phụ âm sẽ tiết kiệm được khá nhiều thời gian và nhanh hơn . Hãy thử kết hợp giữa việc nhớ mặt chữ đồng thời nhớ phiên âm của chữ đó trong tiếng latinh . Nhớ được tất cả mặt chữ trong bảng chữ cái là bạn đã hoàn thành 60% quá trình nhập môn ngôn ngữ này rồi.

    2. Viết các nét theo đúng thứ tự

    Trong học viết tiếng Hàn bạn cần lưu ý đến thứ tự các nét và phải đảm bảo các nét phải cách đều nhau, mỗi âm tiết phải trong 1 ô vuông. Để viết tiếng Hàn chúng ta cần tuân theo nguyên tắc chính là các nét phải từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Khi viết có ngắt nghỉ theo đúng thành phần cấu trúc câu.

    Là chữ tượng hình nên khi học viết chữ Hàn Quốc bạn cần phải cẩn trọng và luyện tập nhiều lần, thứ nhất là để nhớ mặt chữ, thứ hai là bạn cẩn đảm bảo bạn phải hiểu rõ và viết đúng, khác với chữ cái La-tinh nếu không đúng các nét ngay từ đầu về sau bắt đầu viết rất khó sửa và dễ gây nhầm lẫn.

    Chữ trong tiếng Hàn được tạo nên bởi 3 nét chính là : ㅡ ㅣ ㅇ, đây là các nét thẳng và tròn khá dễ để tập viết. Tuy nhiên để viết được tiếng Hàn không phải chỉ là sắp xếp 3 nét trên là được, bạn cần phải nắm được các quy tắc viết tiếng Hàn mà các quy tắc này nếu không nắm kĩ thì rất dễ viết sai, viết xấu, nhìn không được đẹp.

    Một điều cơ bản nhưng cũng không kém phần quan trong khi viết chữ Hàn đó là viết các nét theo đúng thứ tự trong từng chữ đơn lẻ . Có khá nhiều học viên Việt Nam khi học viết tiếng Hàn thường hay viết các nét sai thứ tự. Dù có tạo đúng hình thù chữ nhưng việc viết sai các nét sẽ làm chữ viết của bạn không đẹp và thiếu sót này rất dễ bị những người bản xứ nhận ra.

    3. Nắm chắc các quy tắc viết chữ Hàn

    Chữ Hàn quốc được viết theo nguyên tắc chính :

    – Từ trên xuống dưới

    – Từ trái sang phải

    Ngoài ra với những chữ cái đã học thuộc lòng, tùy theo cách ghép vần mà bạn sẽ viết, hay đọc nên theo đúng thứ tự như cách mà bạn đã ghép.

    4. Luyện viết thường xuyên

    Mới đầu nhìn vào chữ cái tiếng Hàn bạn nghĩ rằng học viết tiếng Hàn chắc hẳn sẽ rất khó, bởi có quá nhiều ký tự, có quá nhiều quy tắc phải tuân theo để viết sao cho đúng, nếu không chú ý mà viết sai sẽ khó lòng sửa được về sau này. Nhưng trên thực tế, sau khi đã luyện tập một thời gian ngắn các bạn sẽ dần trở nên thấy tiếng Hàn Quốc thật dễ học, dễ viết. Để viết thành thạo và làm quen với việc viết một ngôn ngữ mới, lại còn là chữ tượng hình sẽ khiến bạn cảm thấy khá khó khăn khi bạn đã quen viết tiếng Việt, kiểu chữ La-tinh có dấu. Điều này cũng đễ hiểu, nhưng để làm quen và tập viết một ngôn ngữ, kiểu chữ mới cần thời gian và kiên trì. Nếu bạn hấp tấp, không những không thể học được mà còn dẫn tới viết sai, và càng về sau sẽ dẫn tới thành thói quen viết khó bỏ. Tiếng Hàn là một ngôn ngữ khoa học và logic, để học được nó bạn chỉ cần nhớ các nét chữ và quy tắc tạo thành từ của bảng chữ cái. Nắm được quy luật logic ấy sẽ giúp bạn về sau viết tiếng Hàn như một phản xạ, không cần phải cố nhớ từ nữa.

    Để luyện và học viết tiếng Hàn, ngoài việc tập từng nét, viết theo quy luật của tiếng Hàn thì bạn cũng nên học từ vựng, đọc các tin tức hoặc các cuốn truyện bằng tiếng Hàn để theo dõi cách phối hợp các âm lại với nhau ra sao, khi làm quen và tiếp xúc lâu, bạn sẽ thấy quy luật của tiếng Hàn thật dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cơ Bản
  • Mách Bạn Kinh Nghiệm Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Căn Bản
  • Các Dạng Tính Từ Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cơ Bản
  • Những Câu Học Nói Tiếng Hàn Cơ Bản Khi Nhận Lời Mời Đến Thăm Nhà Của Một Người Bạn Bản Xứ
  • 4 Bước Học Nói Tiếng Hàn Cơ Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100