Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Lớp 1

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Dạy Tiếng Việt Cho Người Nhật
  • Giáo Viên Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Như Hàn, Trung, Nhật, Anh, Đức, Pháp..
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục : Phòng Gd&đt Thị Xã Ba Đồn
  • Chuyên Đê: Một Số Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Giáo Trình Học Tiếng Hàn Qua âm Hán Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Trình Học 3d Max Tiếng Việt, Giáo Trình Học 3ds Max Tiếng Việt, Giáo Trình Hsk 1 Tiếng Việt, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Lớp 1, Giáo Trình Tiếng Việt, Giáo Trình Mvc 4 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Lớp 1, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Việt, Giáo Trình Photoshop 7.0 Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Việt Thương Mại, Giáo Trình Ngữ Dụng Học Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Hàn, Giáo Trình Lumion 9 Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Lumion 8 Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Học After Effects Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Anh Cho Người Việt, Giáo Trình Tiếng Việt Kinh Tế, Giáo Trình Cinema 4d Tiếng Việt, Giáo Trình 60 Bài Eps Topik Có Tiếng Việt, Giáo Trình C Aptech Tiếng Việt, Tại Giáo Trình Boya Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Sketchup 8 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Sketchup 8 Tiếng Việt, Giáo Trình Kinh Tế Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Học Autocad 2010 Tiếng Việt, Giáo Trình Tự Học Autocad 2010 Tiếng Việt, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc, Giáo Trình Học Autocad 2007 Tiếng Việt, Giáo Trình Tự Học Ruby Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Dành Cho Người Việt, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài 1 Pdf, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc, Giáo Trình E-learning Outlook 2007 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf, Giáo Trình E-learning Office 2007 Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Việt Dành Cho Người Nước Ngoài Vsl, Quy Trình 4 Việc Trong Dạy Tiếng Việt 1 Công Nghệ Giáo Dục Là, Giáo Trình Tiếng Việt Thực Hành Của Nguyễn Minh Thuyết, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Ngoài Nước Ngoài 2, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Giáo án ôn Tập Tiếng Việt 11, Giáo án ôn Tập Tiếng Việt Lớp 5, Tiếng Việt Lớp 1 Giáo án, Tiếng Anh Tập 1 Lớp 4 Nhà Xuất Bản Giao Dục Việt Nam, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Sach Giao Vien Tieng Viet Lop 3, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 3 Pdf, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Tiếng Việt Tập 1, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Pdf, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Viên Tiếng Việt 2 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lop 2 Tap 2, Sách Giáo Khoa Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Tập 1, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiêng Việt Lớp 3, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Tải Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 3, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Pdf, Văn Bản Sách Giáo Viên Tiếng Việt 2, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1, Sách Giáo Viên Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Pdf, Sách Giáo Viên Tiếng Việt 4 Tập 1, Sach Giao Khoa Tieng Viet 1 Tap 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Tập 2,

    Giáo Trình Học Tiếng Hàn Qua âm Hán Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Trình Học 3d Max Tiếng Việt, Giáo Trình Học 3ds Max Tiếng Việt, Giáo Trình Hsk 1 Tiếng Việt, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Lớp 1, Giáo Trình Tiếng Việt, Giáo Trình Mvc 4 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Lớp 1, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Việt, Giáo Trình Photoshop 7.0 Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Việt Thương Mại, Giáo Trình Ngữ Dụng Học Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Hàn, Giáo Trình Lumion 9 Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Lumion 8 Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Học After Effects Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Anh Cho Người Việt, Giáo Trình Tiếng Việt Kinh Tế, Giáo Trình Cinema 4d Tiếng Việt, Giáo Trình 60 Bài Eps Topik Có Tiếng Việt, Giáo Trình C Aptech Tiếng Việt, Tại Giáo Trình Boya Tiếng Việt Pdf, Giáo Trình Sketchup 8 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Sketchup 8 Tiếng Việt, Giáo Trình Kinh Tế Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Học Autocad 2010 Tiếng Việt, Giáo Trình Tự Học Autocad 2010 Tiếng Việt, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc, Giáo Trình Học Autocad 2007 Tiếng Việt, Giáo Trình Tự Học Ruby Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Dành Cho Người Việt, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài 1 Pdf, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc, Giáo Trình E-learning Outlook 2007 Tiếng Việt, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf, Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Giáo Trình Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf, Giáo Trình E-learning Office 2007 Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Tiếng Việt Dành Cho Người Nước Ngoài Vsl, Quy Trình 4 Việc Trong Dạy Tiếng Việt 1 Công Nghệ Giáo Dục Là,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Pdf
  • Giáo Trình Dạy Tiếng Việt
  • Gia Sư Dạy Tiếng Việt Cho Người Nhật Tại Nhà Cam Kết Chất Lượng
  • Tình Hình Giảng Dạy Tiếng Việt Trong Các Trường Đại Học Ở Nhật Bản
  • Gia Sư Dạy Tiếng Việt Cho Người Nhật Đội Ngũ Gia Sư Tiếng Việt Cho Người Nhật Cam Kết Chất Lượng
  • Cách Dạy Con Học Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Phương Pháp Hay Khi Dạy Tiếng Việt Lớp 1
  • 8+ Cách Dạy Con Học Lớp 1 Tại Nhà (Học Chữ, Tập Đọc)
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới: Thay Đổi Cách Dạy Chữ, Chú Trọng Giáo Dục Chủ Quyền Biển Đảo
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Học, Dạy Tiếng Việt Lớp 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Dạy Tiếng Việt Lớp 3
  • Khi trẻ bước vào lớp 1, đây là khoảng thời gian quan trọng của bé. Các bé sẽ bỡ ngỡ hơn tiếp xúc với nhiều sách vở, nhiều môn học và môi trường học mới. Khi vào lớp 1, bé sẽ được học rất nhiều thứ, gặp gỡ nhiều bạn bè. Cha mẹ nên chú trọng rèn luyện cho bé tính tự giác, nghiêm túc trọng việc học.

    Việc đầu tiên phụ huynh nên tập cho bé quen dần với ngồi vào bàn học, tập cho bé chú ý đến bài vở và nghe cô giáo giảng bài, tư thế ngồi học đúng đắng tránh bị cong lưng, cận thị.

    Cách dạy môn tiếng Việt cho con dễ tiếp thu

    Dạy ghép vần và phát âm chữ cái

    Trước khi bé đọc được các câu, các đoạn văn ngắn rồi đến đoạn văn dài, thì cha mẹ nên hướng dẫn cho con đọc và pháp âm đúng chữ cái. Việc này rất quan trọng đối với bé, vì khi phát âm đúng chữ thì bé có thể nhận diện được chữ đó thông qua người nói. Sau này bé có thể ghép chữ dễ dàng hơn, tránh trường hợp bé đọc sai và viết chính tả sai. Đây là tiền đề quan trọng để bé học được cách phải xạ với chữ và âm.

    Sau khi bé nhận diện được chữ cái, phát âm đúng, thì việc cha mẹ dạy cho con ghép vần cũng không gặp nhiều vấn đề khó khăn. Bé sẽ ghép chữ và đọc chính xác. Vần trong tiếng Việt hơi phức tạp, cha mẹ nên tập cho bé làm quen dần dần với những từ này. Hằng ngày khi bé đi học về, phụ huynh nên cùng bé ôn bài, học bài, phụ huynh nên kiểm tra lại xem bé có phát âm và ghép vần đúng không, điều này giúp bé có hứng thú hơn trong việc học đấy ba mẹ.

    Đọc và hiểu văn bản (từ văn bản ngắn đến văn bản dài)

    Để bé hiểu được câu văn, đoạn văn đó ý nghĩa như thế nào thì trước tiên phụ huynh trong lúc dạy bé ghép vần thành từ ngữ thì đừng quên giải thích ý nghĩ từ đó như thế nào để các bé hiểu. Khi các bé đã am hiểu hết các từ ngữ, thì tiếp đó phụ huynh cùng hướng dẫn bé đọc câu dài, rồi hướng dẫn bé giải thích câu đó mang ý nghĩa gì. Sau khi các bé đã quen với việc đọc câu rồi đến đoạn văn ngắn, đoạn văn dài thì việc các bé hiểu một đoạn văn như vậy là không khó. Quan trọng là kiến thức cơ bản bé vững chắc, không bị hỏng thì bạn đã dạy bé thành công rồi.

    Phương pháp dạy môn tiếng Việt cho con

    Ôn chính tả và luyện viết

    Điều khó khăn nhất đối với các bậc phụ huynh là đây. Việc con mình viết chữ đẹp, đúng chính tả thì đây là cả một quá trình rèn luyện. Khi nghe- viết, các bé hay bị nhầm lẫn giữa các thanh âm (sắc, huyền, ngã, hỏi, nặng), nhiều bé không phân biệt được đâu là chữ “tr” đâu là chữ “ch”, chữ “d” và “gi”…. dẫn đến các bé viết sai chính tả rất nhiều. Để tránh điều này, chúng ta phải quay lại cách giúp bé phát âm, cho nên việc phát âm rất quan trọng. Phụ huynh phải khắc phục tình trạng này một cách nhanh nhất, để khi bé lớn lên sẽ rất là khó sửa.

    Viết chữ đẹp và đúng chính tả là phải viết đúng ô li, đúng hàng…

    Gia sư dạy tiếng Việt lớp 1 tại nhà

    Dạy chữ in hoa và giúp bé tập viết

    Phụ huynh nên lưu ý rằng chữ in hoa chiếm 5% trong sách giáo khoa, tất cả các đoạn văn, văn bản khác đều có chữ in hoa, còn lại là chữ cái thường. Tuy chữ cái in hoa xuất hiện với mật độ ít nhưng chữ in hoa rất quan trọng trong văn bản. Chữ in hoa giúp chúng ta phân biệt được câu, đoạn văn. Chữ in hoa lại không có nhiều nét phức tạp, nên việc chỉ cho bé không mất quá nhiều thời gian cho ba mẹ.

    Nhiều bé rất dễ quên là viết chữ in hoa khi nào và viết ở đâu. Phụ huynh nên hướng dẫn bé, giúp bé ghi nhớ khi nào cần viết hoa và chữ viết hoa phải cao bao nhiêu…. đơn giản nhất là phụ huynh nên nhắc bé: đầu câu viết hoa, danh từ riêng viết hoa, tên riêng viết hoa…. hãy hướng dẫn cho bé thật cụ thể để bé phận biệt được và thực hành đúng.

    Bên cạnh đó, phụ huynh hãy lồng ghép các chữ in hoa vào những chỗ chữ in thường, để giúp bé phân biệt được. Hãy phân tích cho bé là tại sao chữ này lại viết hoa, viết hoa như thế nào và viết thường sẽ như thế nào.

    Chúc các bậc cha mẹ, phụ huynh thành công trong việc nuôi dạy con cái!

    Cách dạy con học tiếng Việt lớp 1

    Tư vấn tìm gia sư 24/7

    Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

    Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

      CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

      Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

      Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

      Email : [email protected]

      Website : Vinagiasu.vn

    @ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Niềm Vui Dạy Tiếng Việt Ở Berlin Chlb Đức
  • Chuyên Đề : Dạy Tv Theo Hướng Tích Hợp Gd Đạo Đức, Bvmt
  • Dạy Và Học Tiếng Việt Ở Chlb Đức
  • Tặng Sách Cho Các Thầy Cô Dạy Tiếng Việt Ở Đức
  • Trao Tặng Sách Cho Các Thầy Cô Dạy Tiếng Việt Ở Đức
  • Nội Dung Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Nội Dung Cuốn Sách Dạy Đọc Chữ Bằng Ô Vuông
  • Sách Công Nghệ Giáo Dục Vì Sao Ồn Ào?
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Mới Vnen Và Gi
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 Năm Học: 2022
  • Lop 1 Chuyên Đề Tiếng Việt Mới 2022
  • 1. Nội dung dạy học theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1 (SGK TV1)

    a) Cấu trỳc của SGK TV1

    SGK TV1 gồm 2 phần: Học vần và Luyện tập tổng hợp. Phần Học vần dạy trong 24 tuần, phần Luyện tập tổng hợp dạy học trong 11 tuần, mỗi tuần 10 tiết.

    Hệ thống bài học trong SGK TV1 cú sự khỏc biệt về hỡnh thức thể hiện ở mỗi phần, nhưng nhất quán theo nguyên tắc đảm bảo quan hệ đồng tâm và phát triển của mạch kiến thức và mạch kĩ năng tiếng Việt, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức của HS tiểu học giai đoạn đầu cấp. Qua hệ thống bài học, HS được tiếp thu kiến thức và thực hành kĩ năng tiếng Việt từ đơn giản đến phức tạp, có lặp lại nhưng lặp lại đồng thời với nâng cao. Cụ thể, hệ thống bài học trong hai phần của SGK TV1 như sau:

    Phần Học vần

    Phần hai NộI DUNG DạY HọC môn TIếNG VIệT LớP 1 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1 1. Nội dung dạy học theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1 (SGK TV1) a) Cấu trỳc của SGK TV1 SGK TV1 gồm 2 phần: Học vần và Luyện tập tổng hợp. Phần Học vần dạy trong 24 tuần, phần Luyện tập tổng hợp dạy học trong 11 tuần, mỗi tuần 10 tiết. Hệ thống bài học trong SGK TV1 cú sự khỏc biệt về hỡnh thức thể hiện ở mỗi phần, nhưng nhất quỏn theo nguyờn tắc đảm bảo quan hệ đồng tõm và phỏt triển của mạch kiến thức và mạch kĩ năng tiếng Việt, phự hợp với đặc điểm tõm sinh lớ và khả năng nhận thức của HS tiểu học giai đoạn đầu cấp. Qua hệ thống bài học, HS được tiếp thu kiến thức và thực hành kĩ năng tiếng Việt từ đơn giản đến phức tạp, cú lặp lại nhưng lặp lại đồng thời với nõng cao. Cụ thể, hệ thống bài học trong hai phần của SGK TV1 như sau: Phần Học vần Phần Học vần cú 103 bài, sắp xếp theo thứ tự: - 6 bài đầu tiờn là cỏc bài học làm quen với cấu tạo đơn giản của đơn vị tiếng (õm tiết) tiếng Việt qua õm và cỏc chữ thể hiện õm e, b cựng cỏc thanh và cỏc dấu thể hiện cỏc thanh. - 25 bài tiếp (trong đú cú 5 bài ụn về nhúm õm) là cỏc bài học về õm và cỏc chữ thể hiện õm đú qua cấu tạo của tiếng gồm õm đầu phụ õm và õm chớnh nguyờn õm (nguyờn õm đơn và nguyờn õm đụi - trong SGV gọi là vần). - 59 bài tiếp sau (trong đú cú 5 bài ụn nhúm vần) là cỏc bài học về vần cú 2 õm, gồm õm chớnh nguyờn õm và õm cuối bỏn õm hoặc phụ õm. - 13 bài cuối (trong đú cú 2 bài ụn nhúm vần) là cỏc bài học về vần cú 3 õm, gồm õm đầu vần, õm chớnh nguyờn õm, õm cuối bỏn õm hoặc phụ õm. Như vậy, cỏc bài học của giai đoạn sau luụn là sự tỏi hiện cỏc bài học trước đú và đồng thời thờm yếu tố mới bằng hỡnh thức mở rộng phần vần (õm cuối vần và õm đầu vần). Phần Luyện tập tổng hợp Trong phần Luyện tập tổng hợp, bài học được sắp xếp theo chủ điểm và phõn mụn (Tập đọc, Chớnh tả, Kể chuyện, Tập viết). Ba chủ điểm của phần Luyện tập tổng hợp là Nhà trường, Gia đỡnh, Thiờn nhiờn - Đất nước (mỗi tuần 1 chủ điểm). Ba chủ điểm này xuất hiện 4 lượt, trừ lượt thứ hai khụng cú chủ điểm Nhà trường. Qua cỏc bài học của phần Luyện tập tổng hợp, HS được học kiến thức mới (vần khú, chữ hoa, một số quy tắc chớnh tả) kết hợp với việc ụn luyện kiến thức đó học ở phần Học vần (õm, vần và cỏc chữ thể hiện õm vần). b) Đặc điểm của SGK TV1 SGK TV1 thể hiện khỏ rừ 4 đặc điểm sau: - Chỳ ý đến tớnh hệ thống của ngữ õm tiếng Việt (cỏc õm xuất hiện theo nhúm chữ viết cú hỡnh thức gần giống nhau: e, b, l, h, v; o, ụ, ơ, c; i, a, n, m, d, đ ; õm tiết xuất hiện theo thành phần cấu tạo: õm tiết cú õm đầu và vần 1 õm, õm tiết cú vần 2 õm, õm tiết cú vần 3 õm, õm tiết cú vần ớt gặp như oen, oet, uõy, oac, oăc, uõng). - Chỳ ý đến sự hỡnh thành và phỏt triển của cả 4 kĩ năng (nghe, đọc, núi, viết) của dạy học tiếng, trong đú kĩ năng đọc và viết được coi trọng hơn. - Chỳ ý đến sự tớch hợp nội dung dạy học mụn Tiếng Việt với cỏc mụn học khỏc, sự tớch hợp giữa hiểu biết sơ giản về tiếng Việt với hiểu biết sơ giản về xó hội, tự nhiờn và con người, hiểu biết sơ giản về văn hoỏ và văn học qua cỏc ngữ liệu chọn lọc. - Chỳ ý đến cỏch trỡnh bày bài học để GV dễ dạy, HS thớch học. 2. Chuẩn KT - KN môn Tiếng Việt lớp 1 và yêu cầu cần đạt ở mỗi giai đoạn a) Chuẩn KT - KN mụn Tiếng Việt lớp 1 theo quy định tại văn bản Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ 1. Kiến thức Ngữ õm và chữ viết - Nhận biết cỏc chữ cỏi, tổ hợp chữ cỏi, dấu thanh. - Nhận biết cỏc bộ phận của tiếng: õm đầu, vần, thanh. - Biết quy tắc viết chớnh tả cỏc chữ c/k, g/gh, ng/ngh. - Biết đọc cỏc chữ cỏi, tổ hợp chữ cỏi theo õm mà chỳng biểu thị (vớ dụ: ă - ỏ, kh - khờ, ). Biết tờn cỏc dấu thanh (vớ dụ: huyền, hỏi, ngó, sắc, nặng). - Biết đỏnh vần (vớ dụ: tiếng bờ-õu-bõu-huyền-bầu). - Biết cỏch viết đỳng, khụng cần phỏt biểu quy tắc. Từ vựng Biết thờm cỏc từ ngữ chỉ một số sự vật, hoạt động, tớnh chất thụng thường; từ xưng hụ thường dựng trong giao tiếp ở gia đỡnh và trường học; cỏc số đếm tự nhiờn từ 1 đến 100. Ngữ phỏp - Nhận biết dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy trong bài học. - Nắm được cỏc nghi thức lời núi đơn giản: chào hỏi, chia tay trong gia đỡnh, trường học. 2. Kĩ năng 2.1. Đọc 2.1.1. Cỏc thao tỏc thực hiện việc đọc Cú tư thế đọc đỳng. - Ngồi (hoặc đứng) thẳng lưng; sỏch, vở mở rộng trờn mặt bàn (hoặc trờn hai tay). - Giữ khoảng cỏch giữa mắt với sỏch, vở khoảng 25 cm. 2.1.2. Đọc thụng - Đọc trơn, đọc rừ tiếng, từ, cõu. - Đọc đỳng đoạn văn hoặc bài văn xuụi, văn vần cú độ dài khoảng 80 - 100 chữ, tốc độ tối thiểu 30 chữ/phỳt. Biết nghỉ hơi ở chỗ cú dấu cõu. - Đọc liền mạch, khụng rời rạc những từ cú nhiều tiếng (vớ dụ: học tập, kờnh rạch, vụ tuyến truyền hỡnh, ). - Cú thể chưa đọc thật đỳng tất cả cỏc tiếng cú vần khú, ớt dựng (vớ dụ: uyu, oam, oăp, uyp, ). 2.1.3. Đọc - hiểu - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài học. - Hiểu nội dung thụng bỏo của cõu, đoạn, bài. - Biết giải nghĩa cỏc từ ngữ bằng lời mụ tả hoặc bằng vật thật, tranh ảnh. - Trả lời đỳng cõu hỏi về nội dung thụng bỏo của cõu, đoạn, bài. 2.1.4. Ứng dụng kĩ năng đọc Thuộc khoảng 4 đoạn thơ (bài thơ) đó học cú độ dài khoảng 30 đến 40 chữ. 2.2. Viết 2.2.1. Viết chữ - Cú tư thế viết đỳng. - Viết đỳng chữ cỏi kiểu chữ thường cỡ vừa và nhỏ, tụ đỳng chữ cỏi viết hoa cỡ lớn và vừa; viết đỳng chữ số cỡ to và vừa (từ 0 đến 9). - Ngồi thẳng lưng, tựa vào ghế ở phần trờn thắt lưng; hai chõn đặt vuụng gúc ở đầu gối; tay trỏi ỳp mặt lờn gúc vở bờn trỏi, tay phải cầm bỳt; ngực khụng tỡ vào mộp bàn, khoảng cỏch giữa mắt và vở khoảng 25 cm. - Cầm bỳt bằng ba ngún tay (ngún cỏi, ngún trỏ, ngún giữa); biết đặt vở, xờ dịch vở hợp lớ khi viết. 2.2.2 Viết chớnh tả Viết đỳng chớnh tả bài viết cú độ dài khoảng 30 chữ, tốc độ 30 chữ/15 phỳt, khụng mắc quỏ 5 lỗi theo hỡnh thức nhỡn - viết (tập chộp). Trỡnh bày bài chớnh tả đỳng mẫu. 2.2.3 Đặt cõu Biết điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh cõu văn. 2.3. Nghe 2.3.1. Nghe - hiểu - Nghe - hiểu đỳng cõu hỏi đơn giản, lời kể, lời hướng dẫn, lời yờu cầu của người đối thoại. - Nhắc lại được lời thầy, cụ, bạn bố; làm theo chỉ dẫn của thầy, cụ, bạn bố. - Trả lời được cõu hỏi về nội dung đoạn truyện, mẩu chuyện. 2.3.2. Nghe - viết chớnh tả Biết chỳ ý nghe để viết đỳng bài chớnh tả cú độ dài khoảng 30 chữ. 2.4. Núi 2.4.1. Phỏt õm - Núi rừ ràng, đủ nghe. Núi liền mạch cả cõu. - Bước đầu cú ý thức khắc phục lỗi phỏt õm. 2.4.2. Sử dụng nghi thức lời núi - Cú thỏi độ lịch sự, mạnh dạn, tự nhiờn khi núi. - Biết núi lời chào hỏi, chia tay trong gia đỡnh, trường học. Núi đỳng lượt lời, nhỡn vào người nghe khi núi. 2.4.3. Đặt và trả lời cõu hỏi - Biết trả lời đỳng nội dung cõu hỏi. Núi thành cõu. - Bước đầu biết đặt cõu hỏi đơn giản. 2.4.4. Thuật việc, kể chuyện 2.4.5. Phỏt biểu, thuyết trỡnh Biết giới thiệu một vài cõu về mỡnh, về người thõn hoặc về một vài đồ vật quen thuộc, b) Chuẩn KT - KN mụn Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN cỏc mụn học ở Tiểu học lớp 1 (tham khảo tài liệu từ trang 3 đến trang 43) c) Một số lưu ý khi thực hiện dạy học theo chuẩn KT, KN - Quy định về chuẩn KT, KN tại văn bản Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng là yờu cầu mà HS cần đạt được vào cuối năm học. GV cú thể căn cứ vào yờu cầu này để xỏc định mức độ cần đạt cho mỗi giai đoạn. Cụ thể: + Cuối giai đoạn học õm, HS cần nhận biết đỳng cỏc chữ cỏi, nhúm chữ cỏi thể hiện cỏc õm, dấu thanh thể hiện cỏc thanh; cần đọc trơn được cỏc tiếng cú vần 1 õm; cần nghe hiểu những cõu đơn giản, lời hướng dẫn của người đối thoại; cần núi rừ ràng, đủ nghe, liền mạch cỏc cõu ngắn. + Cuối giai đoạn học vần với loại vần cấu tạo chưa cú õm đầu vần, HS cần nhận biết đỳng cỏc bộ phận của tiếng (õm đầu, vần, thanh); cần đọc trơn được cỏc tiếng cú vần 2 õm; cần sử dụng một số từ ngữ xưng hụ thụng thường, từ ngữ chỉ một số sự vật, hoạt động, tớnh chất đơn giản của cỏc bài học để giao tiếp ở gia đỡnh, trường học. + Cuối giai đoạn học vần - vần cú õm đầu vần, HS nhận biết đỳng cỏc bộ phận của tiếng, của vần; cần đọc trơn được cỏc tiếng, từ, cõu liền mạch; cần hiểu nội dung của cỏc từ, cõu, đoạn, bài của bài học; cần núi (kể) 3, 4 cõu theo chủ để Luyện núi hoặc 1 đoạn truyện kể theo tranh. + Cuối năm học, HS đạt như mức độ quy định. * Riờng yờu cầu về viết, HS thực hiện viết đỳng cỏc chữ cỡ vừa của bài học với tốc độ 1 phỳt/chữ (giữa học kỡ I), phỳt/chữ (cuối học kỡ I), phỳt/ chữ (giữa kỡ II) và phỳt/chữ (cuối học kỡ II). - Yờu cầu về chuẩn KT, KN của mỗi bài học nờu tại tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN cỏc mụn học ở Tiểu học - lớp 1 là thước đo, ở mức độ tối thiểu, kết quả học tập của HS. Trong thực tế, một số HS đạt mức cao hơn, nhưng cũng cú thể, một số HS chưa đạt được mức này. GV cần kịp thời phỏt hiện và cú biện phỏp tớch cực để những HS này đạt chuẩn. Nếu bài học trước HS chưa đạt chuẩn, thỡ bài học sau càng khú đạt chuẩn. Vỡ vậy, trước và sau mỗi bài học, GV cần xỏc định HS nào cũn chưa đạt chuẩn KT, KN để tập trung cho HS đú được luyện tập nhiều hơn (cả trong giờ học và ngoài giờ học), sao cho sau một số bài học, HS vượt lờn, đạt chuẩn theo yờu cầu nờu trong tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN cỏc mụn học ở Tiểu học - lớp 1. II - Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực của HS môn Tiếng Việt lớp 1 1. Dạy học kiến thức tiếng Việt và văn học nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển các kĩ năng a) Dạy học kiến thức tiếng Việt - Theo quy định tại văn bản Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng, cỏc kiến thức tiếng Việt trong SGK TV1 bao gồm: 1. Ngữ õm và chữ viết Ÿ Âm và chữ cỏi, thanh điệu và dấu ghi thanh điệu. Ÿ Một số quy tắc chớnh tả (c/k, g/gh, ng/ngh). 2. Từ vựng Từ ngữ về nhà trường, gia đỡnh, thiờn nhiờn, đất nước. 3. Ngữ phỏp ... : 7 phỳt a) Đọc đoạn văn sau (6 điểm): Những đàn chim liếu điếu rõm ran cói nhau cả ngày khụng dứt. Khi tu hỳ vừa cất giọng giúng giả từ xa, thỡ cũng là lỳc trỏi vải vào mựa chớn rộ. Vào mựa, hương thơm nức, thật quyến rũ. b) Đọc cỏc chữ cú dấu hỏi trong bài. (1 điểm) c) Khi nào trỏi vải vào mựa chớn rộ? (3 điểm) 2) Kiểm tra viết (10 điểm), thời gian: 30 phỳt a) Chộp đoạn thơ sau (6 điểm) Một chỳ chẫu chàng Ngồi trờn lỏ sen Mải nhỡn hồ nước Thấy trời lộn ngược Mõy trắng lung linh Chỳ ngồi lặng thinh Như đang mơ tưởng. b) Điền vào chỗ trống x hoặc s (2 điểm): Những trưa thỏng ....ỏu Nước như ai nấu Chết cả cỏ cờ Cua ngoi lờn bờ Mẹ em ....uống cấy. c) Điền vào chỗ trống vần oa hoặc vần oang (2 điểm): Thăm thẳm trời xanh lộng đỏy hồ Mựi h....... thiờn lớ th......... chiều thu. Lưu ý: Khi làm đề kiểm tra, GV cú thể chọn từ cỏc bài đọc (bài ứng dụng, bài Tập đọc) trong SGK. IV - Hướng dẫn củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1 qua hệ thống bài tập thực hành theo kế hoạch dạy học 2 buổi / ngày 1. Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập thực hành a) Thời lượng: theo quy định (4 tiết/tuần). b) Định hướng: Tập trung luyện tập kĩ năng đọc và kĩ năng viết. 2. Hệ thống bài tập thực hành a) Phần Học vần - Sắp xếp cỏc tiết thực hành: Tập viết, Thực hành đọc õm/vần (3 tiết tiếp theo). - Nội dung thực hành: + Tập viết: viết từ/cõu theo ngữ liệu của cỏc bài học tuần trước đú. + Luyện đọc: đọc õm/vần (bài mới, bài ụn) theo cỏc bài học của tuần được quy định tại văn bản Hướng dẫn thực hiện chương trỡnh cỏc mụn học Tiểu học lớp 1, 2, 3, 4, 5 (một vài tuần, cú bài lựi sang tuần kế tiếp). Theo văn bản này, sự phõn bố cỏc bài học ở mỗi tuần khụng đồng đều (cú tuần 3 bài, cú tuần 5 bài) nờn nhiều tiết thực hành phải ghộp (từ 2 bài). Ở cỏc tiết thực hành cho 1 bài học (bài õm/ vần mới hoặc bài ụn), ngữ liệu đọc núi chung khụng thay đổi, thờm phần nối chữ với hỡnh và điền chữ thớch hợp vào chỗ trống. Ở cỏc tiết học thực hành cho 2 bài học, ngữ liệu đọc khụng thay đổi ở nội dung đọc õm/ vần, tiếng, từ ngữ ; chỉ thay đổi ở ngữ liệu đọc của cõu/ bài ứng dụng. Phần nối và phần điền tương tự như ở tiết học thực hành của 1 bài học. - Hỡnh thức bài tập thực hành cụ thể: + Hỡnh thức bài tập thực hành của cỏc bài học về õm được minh hoạ ở tuần 3, như sau: Tuần 3 Tiết 1 Tập viết (tụ) bế vẽ (viết) bế vẽ bộ vẽ bờ Tiết 2 l h 1. Đọc * l h * lờ hố lề hẹ lễ hộ * ve ve ve, hố về 2. Nối le le lề hề hộ 3. Tụ □ cú l: ve le về lề vẻ lẻ □ cú h: hộ bộ hề hệ bề bệ Tiết 3 o ụ ơ c 1. Đọc * o ụ ơ c bũ cố cờ cổ bú cỗ cỡ cọ * bũ bờ , cổ cũ, vở vẽ, bú cỏ * bộ cú vở vẽ, bộ vẽ bờ hồ 2. Nối bú cỗ vở cọ - o bỏ ... ... ... - ụ bổ ... ... ... - ơ bở ... ... ... 3. Điền (bỏ bổ bở vừ vỗ vỡ bũ bồ bờ cũ cồ cờ) Tiết 4 ễn tập 1. Đọc: * e ờ o ụ ơ b v l h c * cụ cồ cố cổ cỗ cộ * vú bố, lề vở, vo ve * bộ vẽ cờ, bộ vẽ cụ, bộ vẽ bố 2. Nối bờ hồ bú hẹ lũ cũ vơ cỏ 3. Điền: ở hay vơ, vở ? bố ... cỏ bộ cú ... vẽ bộ ... bờ hồ + Hỡnh thức bài tập thực hành của cỏc bài học về vần được minh hoạ ở Tuần 11, như sau: Tuần 11 Tiết 1 Tập viết màu đỏ lều vải riờu cua Mẹ gió cua nấu riờu. M. Tụi mờ riờu cua mẹ nấu. T.. Tiết 2 ưu ươu 1. Đọc Ÿ ưu ươu lựu hươu Ÿ trỏi lựu, hươu sao, mưu trớ, bướu cổ bưu tỏ, rượu nho, lưu giữ, bươu đầu Ÿ Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối. Nú thấy bầy hươu nai đó ở đấy rồi. 2. Nối bầu rượu chỳ cừu hươu cao cổ 3. Điền: lưu hay lựu, bướu? - Chớ để bị ......... cổ. - Phải ......... giữ đồ cổ. - Quả .......... đỏ tươi. Tiết 3 ễn tập 1. Đọc Ÿ eo ao au õu iu ờu ưu iờu yờu ưu ươu kộo, cỏo, cỏu, cấu, dịu, kờu, liệu, yếu, lựu, bươu Ÿ kộo lưới, đào ao, giàu cú, sõu xa, dễ chịu, kờu gọi, miờu tả, đau yếu, ưu tỳ, bươu đầu Ÿ Nhà Sỏo Sậu ở sau dóy nỳi. Sỏo ưa nơi khụ rỏo, cú nhiều chõu chấu, cào cào. 2. Nối cỏ sấu ao bốo vải thiều 3. Điền: sỏo hay cầu, nhiều? - Thầy trũ đi .......... treo qua suối. - Ao sõu cú ........... cỏ. - Diều . vi vu giữa trời cao. Tiết 4 on an õn ăn 1. Đọc Ÿ on an õn ăn con sàn cõn trăn Ÿ mẹ con, nhà sàn, cỏi cõn, con trăn, rau non, bàn ghế, gần gũi, dặn dũ Ÿ Mẹ dặn con : "ở nhà cú mẹ cú con, đi đõu cú bầu cú bạn. Người thõn và bố bạn là chỗ dựa cho mỗi người. 2. Nối thợ hàn hũn đỏ bạn thõn khăn rằn - on cũn ... ... ... - an - ăn - õn đàn ... ... ... chăn ... ... ... mận ... ... ... 3. Điền b) Phần Luyện tập tổng hợp - Sắp xếp cỏc tiết thực hành: 3 tiết Tập đọc, Tập viết. - Nội dung thực hành: + Tập đọc: Ÿ Đọc trơn và đọc hiểu 3 bài Tập đọc theo kế hoạch dạy học của từng tuần. Ÿ ễn vần + Tập viết: Ÿ Viết chớnh tả Ÿ Làm bài tập chớnh tả ụn của tuần. - Hỡnh thức bài tập thực hành cụ thể được minh hoạ ở tuần 29, như sau: Tuần 29 Tiết 1 Tập đọc 1. Luyện đọc bài Đầm sen, chỳ ý ngắt nghỉ hơi đỳng ở cõu sau : Đầm sen Suốt mựa sen, / sỏng sỏng lại cú những người / ngồi trờn thuyền nan / rẽ lỏ, / hỏi hoa. 2. Điền vào chỗ trống trong mỗi cõu dưới đõy 1 từ ngữ thớch hợp : a) Lỏ sen màu .................... b) Khi nở, cỏnh hoa đỏ nhạt xoố ra, phụ đài sen và nhị vàng .. c) Hương sen ngan ngỏt, ................... 3. Viết cỏc từ ngữ: nhoẻn cười, giấy khen, lời hẹn, xoen xoột, xoốn xoẹt, đốn điện, thổi kốn, hoen gỉ vào 2 nhúm: a) Nhúm cỏc tiếng cú vần en: ..................................................................................................................... b) Nhúm cỏc tiếng cú vần oen: ..................................................................................................................... Tiết 2 Tập đọc 1. Luyện đọc bài Mời vào, chỳ ý ngắt hơi, nghỉ hơi đỳng: M : Cốc, /cốc, /cốc !/ - Ai gọi đú ?/ - Tụi là Thỏ./ - Nếu là Thỏ/ Cho xem tai.// 2. a) Chủ nhà đó mời ai vào nhà mỡnh ? ă Mời Thỏ. ă Mời Giú. ă Mời Nai. b) Khổ thơ nào núi về những việc chủ nhà muốn làm ? ă Khổ thứ hai. ă Khổ thứ ba. ă Khổ thứ tư. 3. Điền cỏc từ ngữ mong đợi, xe goũng, kớnh coong, trong suốt, boong tàu, dũng sụng vào 2 nhúm: a) Nhúm từ ngữ chứa tiếng cú vần ong: ................................................................................................................. b) Nhúm từ ngữ chứa tiếng cú vần oong: ................................................................................................................... Tiết 3 Tập đọc 1. Luyện bài đọc Chỳ cụng ; chỳ ý ngắt nghỉ hơi đỳng ở cỏc cõu sau : Mỗi chiếc lụng đuụi / úng ỏnh màu xanh sẫm, / được tụ điểm bằng những đốm trũn / đủ màu sắc. 2. Điền vào chỗ trống ở mỗi cõu dưới đõy 1 từ ngữ thớch hợp : hỡnh rẻ quạt, màu nõu gạch, viờn ngọc lúng lỏnh. a) Lỳc mới chào đời, chỳ cụng nhỏ chỉ cú bộ lụng tơ b) Sau vài giờ, cụng đó xoố cỏi đuụi nhỏ xớu thành c) Sau hai, ba năm, đuụi cụng xoố rộng như cỏi quạt lớn cú đớnh hàng trăm ........................................................................................................................... 3. Điền cỏc từ ngữ con voọc, con cúc, học bài, rơ moúc, quần soúc, gúc nhà, hạt thúc vào 2 nhúm : a) Nhúm cỏc tiếng cú vần oc : ................................................................................................................ b. Nhúm cỏc tiếng cú vần ooc : ................................................................................................................ Tiết 4 Tập viết 1. Tập chộp: Chỳ cụng (từ đầu đến rẻ quạt). ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 2. Viết tiếp cỏc chữ bắt đầu bằng g hoặc gh : - gạch, ....................................................................................................... - ghẹ, ......................................................................................................... - Viết tiếp cỏc chữ bắt đầu bằng ng hoặc ngh : - ngọc, .................................................................................................... - nghờu, .................................................................................................. 4. Hướng dẫn thực hiện a. Sử dụng hệ thống bài tập thực hành Hệ thống bài tập thực hành giới thiệu ở hai phần Học vần và Luyện tập trờn đõy nhằm ụn luyện kĩ năng đọc, viết cho HS với điều kiện được tăng cường thời lượng 4 tiết/tuần. GV cú thể sử dụng mỗi bài tập ở cỏc tiết học với những mức độ khỏc nhau, tuỳ vào đối tượng HS cụ thể (sử dụng nguyờn dạng, sử dụng cú điều chỉnh, thay thế). b. Tổ chức dạy học Khi tiến hành cỏc tiết học thực hành, GV nờn dành nhiều thời gian hơn cho HS tự học (học cỏ nhõn hoặc tự học trong nhúm). Tiết học thực hành cú thể bố trớ như sau: - GV hướng dẫn HS làm bài tập. - HS tự làm bài tập (cỏ nhõn hoặc nhúm). - GV chữa bài tập. - Hoạt động vui chơi (tổ chức một trũ chơi tiếng Việt). Trang Phần một NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRèNH, SÁCH GIÁO KHOA MễN TIẾNG VIỆT CẤP TIỂU HỌC 5 I - Chương trỡnh mụn Tiếng Việt cấp Tiểu học 5 II - Sỏch giỏo khoa mụn tiếng Việt cấp Tiểu học 7 Phần hai NỘI DUNG DẠY HỌC MễN TIẾNG VIỆT LỚP 1 15 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng mụn Tiếng Việt lớp 1 15 II - Phương phỏp và hỡnh thức tổ chức dạy học phỏt huy tớnh tớch cực của HS mụn Tiếng Việt lớp 1 21 III - Đỏnh giỏ kết quả học tập mụn Tiếng Việt lớp 1 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 21 IV - Hướng dẫn củng cố kiến thức, kĩ năng mụn Tiếng Việt lớp 1 qua hệ thống bài tập thực hành theo kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày 61 Dạy học đảm bảo chất lượng môn tiếng việt lớp 1 Mã số : In ................... bản, khổ 17 ´ 24 cm tại Số in .................; Số xuất bản: In xong và nộp lưu chiểu tháng .... năm 2011.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Phát Âm Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1 Trong Phân Môn Tiếng Việt
  • Sách Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Qua Cách Nhìn Của Người Cha Có Con Học Lớp 1
  • Google Pinyin: Phần Mềm Gõ, Viết Tiếng Trung Trên Android Máy Tính Pc ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 5 Phần Mềm Học Tiếng Trung Trên Máy Tính
  • Top Phần Mềm Gõ, Viết Tiếng Trung Trên Điện Thoại Và Máy Tính Tốt Nhất
  • Cách Dạy Con Học Tiếng Việt Lớp 1 Tại Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Chọn Trường Học Tập Trung Tại Trường Dạy Học Lái Xe Oto Ở Nhật
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Tại Nhật Từ A
  • Học Bằng Lái Xe Oto Ở Nhật
  • Review Về Trường Dạy Lái Xe Cho Người Việt Ở Nhật
  • 【Tập San Tokyo】6 Trường Dạy Lái Xe Được Giới Thiệu Cho Người Nước Ngoài
  • Cách dạy con học tiếng việt lớp 1 được rất nhiều phụ huynh quan tâm, bởi đây là giai đoạn đầu tiên để trẻ tập làm quen và học tốt tiếng Việt, cũng như giảm bớt áp lực cho giáo viên đứng lớp.

    7 cách dạy con học lớp 1 tại nhà

    # Khi dạy con học lớp 1 bố mẹ cần chú ý

    Vào học lớp 1 là khoảng thời gian “chuyển giao” vô cùng quan trọng của trẻ, trẻ được cắp sách đến trường, cùng bạn bè thầy cô học Toán, Viết chữ…

    Tuy nhiên cũng vì môi trường hoàn toàn mới khiến trẻ khó hòa nhập, nghiêm trọng có thể làm trẻ sợ đến trường, đến lớp.

    Việc đầu tiên bố mẹ nên biết khi dạy con học lớp 1 không phải là các kiến thức trong sách giáo khoa, điều quan trọng là rèn tính tập trung cho con, con chịu ngồi vào bàn học, tư thế ngồi học đúng tránh con bị vẹo cột sống về sau này.

    Việc này không hề dễ dàng khi con còn nhỏ vẫn còn mải chơi và khó nghe lời, vì thế đòi hỏi cha mẹ cần kiên trì, nhẫn lại và yêu thương con.

    Đừng nổi nóng khi trẻ không hiểu và không nghe lời, hãy khiến trẻ nghe lời bằng tình yêu, sự nhẫn lại mà không phải sự quát mằng hay đòn roi.

    Ngoài ra, hiện này cũng có rất nhiều các thầy cô giáo giỏi chuyên ngành sư phạm có mở lớp hoặc đến tận làm gia sư cho bé chuẩn bị vào lớp 1.

    Bố mẹ có thể tham khảo tìm các cô giáo giỏi về dạy trước khi con chuẩn bị đi học.

    Các cô sẽ giúp con làm quen sớm với việc ngồi vào bàn học đúng tư thế, tập trung và nghe lời. Sau khi các con đã quen dần sẽ bắt đầu giúp con biết cách cầm bút, viết chữ ghép từ và gia sư rèn chữ đẹp cho con.

    Kết hợp với gia sư Toán + Tiếng Việt sẽ giúp các con vào học lớp 1 với rất nhiều thuận lợi hơn các bạn đồng trang lứa khi con biết tập trung học và nghe lời cô.

    Bố mẹ cũng đừng quên tiếng Anh cũng là môn học hết sức quan trọng với con. Khi còn nhỏ con sẽ dễ dàng học ngoại ngữ, sẽ dễ học được cách phát âm chuẩn mà người lớn khó học được.

    Gia sư tiếng Anh tại nhà phải là các giáo viên, gia sư giỏi, có phát ẩm thật chuẩn có kinh nghiệm dạy các trẻ nhỏ và đặc biệt phải yêu trẻ và biết nhẫn lại.

    # 7 cách dạy con học lớp 1 hiệu quả nhất mà phụ huynh nên biết

    Khi học đến lớp 1 các con đã có thể nói nhiều hơn về cảm nhận, cảm xúc và quản điểm cá nhân của con. Vì thế hãy sẽ nghe vào giúp đỡ con, ây là một mốc quan trọng trong cuộc đời của con, những lời khuyên chân thành từ tình yêu thường sẽ giúp con vững vàng.

    Cách dạy trẻ lớp 1 đầu tiên không phải là “dạy con” mà là từ phía bố mẹ đó là :

    + Làm bạn với con là cách dạy lớp 1 đầu tiên và quan trọng

    Điều này nói tương dễ nhưng thật không hề đơn giản, phần lớn các ông bố bà mẹ đều có chung suy nghĩa “con cái phải nghe lời cha mẹ”.

    Vì thế trong bất cứ việc gì cũng đều đứng ở vị trí của mình để quyết định, vì con còn nhỏ sẽ quyết định hoàn toàn thay con. Điều này không hề sai khi con còn nhỏ chưa thể tự đưa ra quyết định.

    Tuy nhiên, khi bắt đầu đi học được tiếp xúc với thế giới bên ngoài thì trẻ sẽ dần có chính kiến và quan điểm riêng, tuy chưa chắc sẽ đúng nhưng bố mẹ hãy “TÔN TRỌNG” những sợ thích và ý kiến của con.

    Không nên cấm đoán hãy bắt các con làm điều mình không thích. nếu con làm được điều hay hãy biết động viên khuyến khích con theo đuổi đam mê, khi con làm điều gì sai hãy lắng nghe và giải thích cặn kẽ để con hiểu.

    Bố mẹ hãy coi con là một người bạn và đừng coi con là con nít không biết chuyện. Các cụ đã có câu “dao sắc không gọt được chuôi” đặt mình ở vị trí của con ngang hàng với con để cùng con giải quyết các vấn đề.

    Hãy thường xuyên trò chuyện cùng con, lẵng nghe những ý kiến của con, khuyến khích con bày tỏ những cảm xúc của mình.

    Các con còn nhỏ nên rất dễ bị tổng thương và dần dần sẽ trở nên tự ti. Vì thế, bố mẹ hãy tự đặt mình vào vị trí của con, tạo cho con sự tin tưởng rằng gia đình là nơi an toàn và cảm thấy được lắng nghe.

      Dành thời gian cho con, tạo nhiều kỷ niệm đẹp

    Vô tình chính chũng ta đã tự tách mình ra khỏi cuộc sống của con

    Hãy cố gắng xắp xếp thời gian để hàng ngày cùng chơi, cùng học với con, chơi những trò sáng tạo khuyến khích trí tưởng tượng của con, cùng con tạo thật nhiều kỷ niệm đẹp cho con có một tuổi thơ tuyệt vời.

    Đây là phương pháp dạy học tích cực nhất giúp bố mẹ và các con tạo một liên kết yêu thương, tin tưởng giúp con tự tin hơn khi đi học.

    + Khi con vào lớp 1 hãy dạy con cách đọc hiểu

    Vào lớp 1 con sẽ bắt đầu học đọc, con sẽ được dạy học ít nhất 150 từ và khi học hết lớp 1 phải đọc được trôi chảy từng chữ và hiểu được những chữ đó.

    Vì thế, bố mẹ nên hỗ trợ con học đọc tại nhà, cùng con đọc to các bài tập trên lớp những hãy câu chuyện thú vì.

    Hàng ngày, cho con được các câu chuyện ngắn khi mẹ đang nấu ăn, dọn nhà… Cả nhà sẽ làm khán giả trong mỗi câu chuyện của trẻ.

    Hướng dẫn con cách phát âm và học các từ mới đến khi đọc hết các câu chuyện và trang sách.

    Điều này giúp các con hứng thu hơn khi đọc, sẽ nhớ lâu hơn và hơn thế là con sẽ phát triển khả năng tư duy, phân tích và đánh giá sự việc.

    + Dạy con học lớp 1 đúng đắn nhất : cho con đếm nhiều hơn

    Ở trường các con sẽ được học đếm, viết, đọc và sắp xếp các số theo thứ tự từ 1 – 100. Ngoài ra các con cũng được học cách so sánh và sử dụng các dấu lớn hơn, nhỏ hơn và bằng.

    Lúc này con có thể cộng với số 20 hoặc ít hơn và trừ đi từ một số 20 hoặc ít hơn

    Ngoài học trên lớp, ở nhà bố mẹ nên giúp con hiểu rằng toán học là một phần quan trọng và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.

    Để tránh tạo áp lực cho con trong việc học các con số Toán học khô khan, bạn nên áp dụng những sự vật, sự việc hàng ngày kết hợp với Toán giúp con vừa học vừa chơi.

    Bố mẹ nên sưu tầm những câu đố vui, bài tập vui để cùng con học tập mỗi khi rảnh rỗi, điều này vừa giúp bạn có thời gian cho con vừa giúp con học tập và vui chơi.

    Khi đưa con đi siêu thì, giải thích cho con về giá các mặt hàng cần mua, cái gì cần cái gì không.

    + Dạy con học lớp 1 bằng việc học về đo lường, hình học và bằng hình ảnh sinh động

    Theo nghiên cứu thì mọi sự tác động vào thị giác đều có tác dụng tốt hơn nhiều so với những tác động vào xúc giác, thính giác…

    Chính vì thế, nhiều chương trình giáo dục trên thế giới đã ưu tiên cho trẻ lớp 1 học chữ cái, số học thông qua những hình ảnh trực quan sinh động.

    Trên lớp con sẽ được học các bài toán so sánh về chiều dài, cân nặng và khối lượng của các vật. Các con sẽ xác định chiều dài bằng cách sử dụng thước, kẹp giấy, đơn vị và so sánh nhận diện.

    Bố mẹ cũng có thể áp dụng cách kèm con học lớp 1 này bằng cách: Sử dụng những tấm card nhỏ, cho bé tiếp xúc hàng ngày.

    Mỗi một tấm card, bố mẹ hãy chỉ cho bé cách nhận diện và cách đọc. Bố mẹ có thể in nhiều tấm card và dán khắp nhà, tại những vị trí bé thường tiếp xúc để bé có thể nhanh chóng nắm bắt được những đường nét của chữ cái.

    + Dạy con về thời gian, tiền bạc

    Một kỹ năng khác mà con được học ở lớp 1 đó là khái niệm về thời gian và tiền bạc. Con sẽ được học hiểu về khái niệm “một giờ” “nửa giờ”, học tên các ngành trong tuần các tháng trong năm. Hiểu được giá trị của các đồng tiền khi chúng được cộng với nhau.

    Khi ở nhà, để bé hiểu hơn về việc tính toán thời gian bố mẹ nên treo hoặc đặt 1 chiếc đồng hồ gần với con để con có thể dễ dàng nhìn thấy và dạy bé về các kim giờ kim phút kim giây và cách tính thời gian. Bố mẹ cũng có thể đặt một cuốn lịch bàn ở gần bé giúp bé có thể tìm hiểu về ngày tháng, ghi chú lại những gì bé thích hàng ngày hay đánh dấu các sự kiện quan trọng. Cuối ngày bố mẹ khuyến khích bé về những gì đã làm trong ngày qua cuốn lịch đó, và những dự định bé sẽ làm vào ngày mai…

    + Dạy học chữ in hoa

    Cần lưu ý với bố mẹ rằng, chữ in hoa chỉ chiếm khoảng 5% sự xuất hiện trong SGK hay tất cả các văn bản khác, còn lại là chữ in thường. Tuy mật độ xuất hiện ít và ít được sử dụng nhưng chữ in hoa là ngọn nguồn của con chữ. Chữ in hoa cũng không có nhiều nét phức tạp như chữ in thường nên bố mẹ nên cho con học với các chữ cái in hoa trước tiên.

    Bên cạnh đó, hãy lồng ghép các chữ cái in thường và chỉ cho bé cách nhận diện, với chữ cái này, viết theo kiểu in hoa sẽ như thế nào, in thường sẽ ra làm sao để bé có thể nhanh chóng nhận diện được chữ in hoa, in thường.

    + Đọc sách cho con nghe hàng ngày

    Bố mẹ đừng lầm tưởng việc đọc sách có thể giúp con biết chữ mà thông qua những câu chuyện, bố mẹ có thể truyền đạt cho con về những việc làm đúng, những câu chuyện ý nghĩa trong cuộc sống. Đồng thời, cho con tiếp xúc hàng ngày với sách báo cũng là cách bạn tăng sự yêu thích của con đối với sách. Con sẽ dành hình thành nên những tình cảm với sách báo và đây là điều rất tốt.

    Dù bận rộn, bố mẹ cũng nên dành cho con chút ít thời gian mỗi ngày, cùng nói chuyện với con, học cùng con, tìm hiểu vạn vật xung quanh và giải đáp mọi thắc mắc của con một cách nhiệt tình nhất.

    Hãy biết cách động viên, khuyến khích khi con làm đúng, phân tích để con hiểu được những việc làm sai trái là như thế nào, hậu qua ra sao để con có thể tránh lặp lại

    Cách dạy con học tiếng việt lớp 1

    # Dạy con phát âm từng chữ cái kèm ví dụ sinh động

    Phương pháp dạy trẻ lớp 1 tập đọc tốt có khá nhiều phương pháp, tuy nhiên việc dạy con phát âm từng chữ cái là vô cùng quan trọng.

    Trong những ngày đầu tập đọc, việc giúp con nhớ được “mặt chữ” là rất quan trọng. Bởi nếu bạn chỉ chú tâm vào việc để con đọc theo mình thì trẻ chỉ nhắc lại như một con vẹt và sẽ quên ngay sau đó.

    Để bé hứng thú và dễ dàng nhớ được mặt chữ cũng như cách phát âm, mỗi khi dạy con 1 chữ, hãy chỉ tay vào mặt chữ, hướng sự chú ý của con vào chữ đó và phát âm, kèm theo thật nhiều ví dụ sinh động.

    Như vậy trẻ sẽ hứng thú hơn và não bộ dễ dàng in đậm hình ảnh chữ cái đó vào não bộ.

    Ngoài ra, không chỉ lúc ngồi vào bàn mới bắt trẻ học, hãy để con học bất cứ lúc nào có thể. Khi đi siêu thị chẳng hạn, lúc bé cầm lấy món đồ mình thích, mẹ hãy chỉ tay vào một chữ cái và hỏi con xem đó là chữ gì.

    Nếu bé quên hãy kiên nhẫn nhắc lại để bé nhớ. Học qua thực tế như vậy sẽ là cách giúp trẻ nhớ lâu nhất đấy.

    # Đừng quá quan trọng vào việc phát âm chuẩn

    Khi mới học đọc, lẽ dĩ nhiên trẻ không thể phát âm chuẩn như người lớn mong muốn. Đừng quá chú trọng điều này mà cố ép con cho bằng được, bởi điều này sẽ khiến trẻ nhanh nản lòng và chán ghét việc học.

    Hãy coi việc phát âm chuẩn sẽ là bước tiến mới trong quá trình học tập chứ không phải mục đích cuối cùng.

    Bạn cứ yên tâm rằng quá trình giao tiếp hàng ngày con bạn sẽ sửa chữa được và dần hoàn thiện khả năng phát âm của mình.

    Thay vì tạo áp lực, trách mắng hay phạt khi bé làm không đúng như những gì mẹ hướng dẫn thì hãy động viên và tạo thêm hứng thú cho con.

    Sự vội vàng, nóng nảy chỉ gây tác dụng ngược, khiến trẻ không tập trung được, dẫn tới sợ học, ghét học và lười biếng hơn.

    Tuy nhiên, đôi khi trẻ quá nghịch ngợm và nhất quyết không chịu học thì mẹ cũng cần có cách xử lý để răn đe nhưng nên nhớ dùng đòn ròi để dạy con sẽ chỉ khiến trẻ trở nên cứng đầu khó bảo hơn mà thôi.

    # Dạy trẻ làm quen với chữ cái viết thường trước

    # Hãy để con đọc và viết cùng một lúc

    Học phải đi đôi với hành, đây là nguyên tắc luôn luôn đúng. Song song với việc dạy con đọc, hãy dạy bé cách viết chữ đó.

    Như vậy con sẽ nhanh thuộc hơn rất nhiều. Đồng thời, khi bàn tay hoạt động và tự viết thành chữ sẽ kích thích não bộ giúp trẻ nhớ lâu và nhanh hơn rất nhiều.

    Khi dạy trẻ viết chữ, hãy thật kiên nhẫn, đừng vội vàng cố ép con viết thật đẹp. Những nét chữ đầu tiên có thể rất xấu, nhưng luyện tập nhiều chữ con sẽ đẹp dần lên.

    # Đọc sách cho trẻ nghe hàng ngày

    Việc đọc sách cho bé nghe hàng ngày không có tác động trực tiếp giúp con biết đọc. Tuy nhiên, đây là phương pháp này khá hữu ích rất tốt cho sự phát triển của não bộ.

    Đồng thời, nó còn xây dựng trong con niềm yêu thích và hứng thú với sách và chữ cái.

    Như vậy, trẻ sẽ hứng thú hơn rất nhiều mỗi khi học chữ. Bởi học thuộc chữ, con có thể tự mình đọc sách, tự đọc những dòng chữ đơn giản trên tivi hay bao bì sản phẩm…

    Hãy tạo lập thói quen đọc sách từ nhỏ cho bé, như vậy khi lớn lên con sẽ học tập rất tốt đấy. Cha mẹ hãy cố gắng dành ít nhất 15 phút mỗi ngày để đọc sách cho con nghe.

    Các thể loại sách có thể đọc rất đa dạng từ truyện thiếu nhi đến tạp chí, sách dạy nấu ăn, sách khoa học đời sống…

    Trẻ con thường rất ham chơi và khả năng tập trung kém, do đó cha mẹ cần thật kiên nhẫn khi áp dụng các phương pháp dạy trẻ lớp 1 tập đọc.

    Yếu tố quan trọng nhất là cần khơi dậy niềm hứng thú và đam mê trong trẻ.

    Dạy đánh vần cho học sinh lớp 1 cần đơn giản

    (Thầy giáo Nguyễn Anh Dân (Đồng Tháp) chia sẻ quan điểm về cách dạy đánh vần cho học sinh lớp 1)

    Xét về mặt ngữ âm, cả ba chữ cái “c”, “k” và “q” đều mang âm “cờ”. Điều này những ai đã học đại học chuyên ngành Ngôn ngữ, Ngữ văn đều biết.

    Từ sau Cách mạng tháng Tám, khi tiếng Việt được dùng làm ngôn ngữ chính thức trong nhà trường phổ thông, mọi người đều đọc chữ cái “c” là “cờ”, chữ cái “k” là “ka” và chữ “q” là “quy” hoặc “cu”.

    Sau này khi đất nước tạm thời bị chia cắt thì giáo dục hai miền vẫn đọc như vậy, tuy cách đánh vần và âm có khác chút đỉnh.

    Ví dụ từ “cá”, ở miền Bắc dạy đọc là “cờ – a – ca – sắc – cá” (đọc âm đầu trước, âm chính sau), còn ở miền Nam dạy đọc là “a – sắc – á – cơ (“cơ” chứ không phải “cờ”) – á cá”.

    Cách dạy đánh vần tuy có khác nhau, nhưng có những điểm giống nhau. Đó là không có giáo viên tiểu học nào dạy học sinh đánh vần từ “ký” là “cờ – y – cy – sắc – ký”, hoặc “y – sắc – ý cờ – ý – ký”.

    Mà cách đánh vần từ “ký” luôn là “ca – y – ky – sắc – ký” hoặc “y – sắc – ý ca – ý – ký”. Và học sinh cũng được giáo viên dạy chữ cái “k” luôn đứng trước các nguyên âm: “i”, “e”, “ê” và “y”.

    Còn chữ cái “c” đứng trước các nguyên âm còn lại: “a”, “ă”, “â”, “o”, “ô”, “ơ”, “u”, “ư”.

    Riêng chữ cái “q”, không học sinh nào trước kia được giáo viên dạy mang âm “cờ”. Học sinh chỉ được dạy chữ cái “q” luôn đi chung với chữ cái “u” và đọc là “quờ” (miền Nam đọc là “quơ”).

    Ví dụ từ “quả” đánh vần là “quờ – a – qua – hỏi – quả” (hoặc “a – hỏi – ả – quơ – ả – quả”). Chứ học sinh không hề biết cách đánh vần lạ lùng “cờ – u – cu – a – coa – hỏi – quả”.

    Có ý kiến cho rằng dạy học sinh biết cả ba chữ cái “c”, “k” và “q” cùng mang âm “cờ” và dạy theo cách đánh vần mới là để các em nắm vững cấu tạo âm, từ đó viết đúng chính tả hơn.

    Nói như vậy hơn nửa thế kỷ qua, hàng chục triệu (thậm chí có thể trăm triệu) trí thức và người lao động Việt Nam đều viết sai chính tả do không được học cách “đánh vần công nghệ giáo dục”?

    Nói tóm lại, cách dạy học sinh lớp 1 như trước kia chữ cái “c” đọc là “cờ”, chữ cái “k” đọc là “ka”, còn chữ cái “q” không thể đứng riêng mà phải đi chung với “u” đọc là “quờ” có gì “không đúng” hay sao?

    Lớp 1 là lớp đầu cấp tiểu học, học sinh bước đầu chuyển từ chơi mà học ở mầm non để bước sang học là chính. Vì vậy chỉ nên dạy cho các em những gì thật đơn giản, dễ tiếp thu.

    Chỉ cần dạy học sinh biết một chữ cái nào đó “đọc là gì” là đủ (chữ cái “c” đọc là “cờ”, chữ cái “k” đọc là “ca”…), còn chữ cái đó “mang âm gì” thì chưa thật sự cần thiết.

    Đừng muốn các em phải nắm vững tiếng Việt như sinh viên đại học chuyên ngành ngôn ngữ.

    Con học lớp 1 cần cha mẹ hướng dẫn mỗi ngày

    (Tâm sự của chị Thanh Mai – Đông Anh, Hà Nội)

    Dạy học sinh lớp 1, quả thực rất khó. Tôi đưa đón con gái bé trong suốt năm học, từng nhiều lần vào lớp trao đổi với cô chủ nhiệm về bài vở, tình hình học của con ra sao, xin nghỉ học con ốm. Con mình bé bỏng, nhút nhát, hay ốm đau chẳng hiểu học hành ra sao, chỉ mong con đọc thông viết thạo là mừng chứ tôi không ao ước con phải học giỏi. Có lẽ mong ước lớn nhất của tôi với con là con mạnh khỏe, nhanh lớn bởi vì con bé nhất lớp.

    Tuần nào tôi cũng vào tận lớp đón con để trò chuyện với cô giáo và chứng kiến cô luôn ở lớp sau giờ tan học tầm 15-30 phút, nhất là những hôm trời mưa gió, phụ huynh đến đón con muộn. Tôi gặp bà nội, bà ngoại đi đón cháu và khi cô trao đổi chuyện các con nghịch ngợm, có bạn quên áo, quên sách, có bạn chạy lên tầng 2 chơi nguy hiểm, bà về nhắc cháu.

    Có một số chị có con hiếu động nghịch ngợm, hầu như ngày nào cũng vào hỏi chuyện cô để kịp thời uốn nắn, kèm cặp con tại nhà. Có lẽ muốn trò chuyện thân tình với cô giáo chừng 10 phút cũng cảm thấy e ngại, vì cô phải trả lời nhiều người cùng lúc, ai cũng muốn nhanh chóng nhận được câu trả lời khi giờ tan học sát giờ chợ búa, cơm nước.

    Có vài lần tôi đến đón con mà vẫn thấy con còn hí hoáy chép bài. Tôi đứng ngoài hành lang, sốt ruột ngó nghiêng chờ đợi. Vào đón con, cô giáo nói, em cho các bạn ấy rèn viết chữ vì viết ẩu quá. Tôi về xem lại bài vở của con, giật mình vì chữ con viết như gà bới, con đang viết chữ một li bằng bút mực, gạch xóa tím vở. Tôi cứ tự đắc, con út học lớp 1 dễ ợt vì mẹ có vô số kinh nghiệm từ anh trai dạo trước. Con cứ kêu đau đầu, kêu mệt là tôi đồng ý cho con đi ngủ, đọc truyện cho con nghe, hai mẹ con trêu đùa cả giờ con mới ngủ.

    Không học cùng con hàng ngày, tôi phó mặc việc học của con cho các cô giáo ở trường. Lớp con có 50 bạn, nếu phụ huynh nào cũng bỏ mặc con thì cô giáo sức nào giảng dạy cho các bạn nhỏ hiểu hết bài? Không nói đến áp lực thành tích mà chỉ cần các bạn biết làm toán, biết đọc thông viết thạo cũng không hề dễ dàng.

    Tôi từng ngồi hàng giờ cùng con để cùng con tập viết chữ ngay ngắn, rõ ràng bằng cách “dụ dỗ” hai mẹ con cùng viết chữ đẹp. Con bé thấy mẹ ngồi học cùng thì hăm hở đua viết cùng mẹ. Cô giáo nói, mỗi ngày chỉ cần con viết 5 dòng vở thật đẹp là chữ con sẽ đẹp ngay. Ngày hôm nay tập viết, ngày mai tập đọc, làm toán, mỗi buổi tối tôi ngồi học với con khoảng 30 phút đến 1 tiếng. Bài tập cô giao về, con tự làm, mẹ kiểm tra lại để chỉ cho con chỗ sai, phải sửa ra sao. Cuối tuần, con khoe con được cô khen tiến bộ, cô tặng con bút chì mặt cười, con vui lắm.

    Con đi học lớp 1 hay quên đồ dùng học tập, quên sách bút. Tôi thấy cô giáo luôn nhắc nhở học sinh cất gọn sách vở, áo khoác vào cặp. Có hôm con đi học về hỏi mẹ, mẹ ơi cô giáo hỏi con có tặng lại bộ chữ số cho các em nhỏ sắp vào lớp 1 không, vì con học xong rồi. Mẹ đồng ý, con cười tươi như hoa, con kể chuyện cô nói sẽ tặng cho con món quà nào đó đấy mẹ ơi.

    Có lần con quên hoài bài vẽ Mỹ thuật, cô giáo chủ động nhắn tin, gọi điện cho tôi. Vẽ vời, cắt dán thì có gì khó, nhưng mà khó thật vì đây không phải sở trường của mẹ. Ban đầu tôi cũng nổi khùng chê con vẽ xấu, tô màu nhăng nhít làm con mếu máo tủi thân. Sau đó, tôi cố gắng kìm chế, vui vẻ hướng dẫn con cắt dán.

    Học cùng trẻ lớp 1 mới thấy cảm thông cho các cô giáo, quản cả lớp học đông nghẹt học sinh ở trường công lập. Một mẹ, một con học còn như “đánh vật”, mẹ quát con khóc thì các cô giáo tránh sao được có lúc mất bình tĩnh mà mắng học sinh hay đánh học trò bướng bỉnh một vài roi.

    Tôi nghĩ, con học lớp 1 rất cần được cha mẹ quan tâm kèm cặp để các con học tốt, đó cũng là cách giảm bớt áp lực cho giáo viên đứng lớp!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Skkn Vận Dụng Các Trò Chơi Học Tập Trong Dạy Học Môn Tiếng Việt Ở Lớp 5
  • Giáo Án Phụ Đạo Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 5
  • Quy Trình Dạy Tiết Chính Tả Lớp 4
  • Phân Biệt Và Sử Dụng Linh Hoạt 3 Kiểu Câu Kể: Ai Làm Gì? Ai Thế Nào? Ai Là Gì? Qua Tiết 6
  • Tiết Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết Thao Giảng Tiếng Việt 1
  • Điều Bất Ngờ Từ Tiết Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Tập Huấn Dạy Công Nghệ Tiếng Việt 1
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Của Cánh Diều Chính Thức Phải Điều Chỉnh Nội Dung Chưa Phù Hợp
  • Hội Đồng Thẩm Định Đánh Giá Ra Sao Về Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Cánh Diều?
  • Ngày 17 tháng 10 năm 2022 dưới sự chỉ đạo của BGH trường tiểu học Đức Dũng, huyện Đức Thọ tổ chức dạy chuyên đề môn TV CNGD lớp 1.

    Về dự tiết chuyên đề có thầy giáo Đào Hữu Tình hiệu trưởng nhà trường; cô giáo Trần Thị Thùy Lê phó HT nhà trường, cùng tất cả các thầy giáo, cô giáo trong trường về tham dự.

    Trong buổi chuyên đề thay mặt cho giáo viên dạy lớp 1, cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hải đã thể hiện 2 việc của bài: Âm /ô/.

    Thông qua bài dạy của cô giáo, các đồng nghiệp được nắm sâu hơn về quy trình 4 việc. Có thể nói, dạy học theo chương trình này giáo viên với vai trò là người hướng dẫn, còn học sinh là người kiến thiết tạo nên bài học. Các em vừa được học, vừa được hoạt động nên tạo được sự hứng thú trong giờ học. Qua các hoạt động, giúp học sinh nắm bắt quy luật nhanh, chất lượng học TV của các em tốt hơn so với phương pháp học trước đây.

    Với quan điểm giúp học sinh được học và học thông qua hệ thống việc làm. Bằng cách này, dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV, HS tự tạo ra “sản phẩm” học tập của mình để chiếm lĩnh tri thức và hoàn thiện kĩ năng. Đây chính là nền tảng để khi các em lên lớp 2 có phương pháp học tập tốt hơn, có kĩ năng đọc thông, viết thạo.

    Kết thúc buổi chuyên đề thầy HT đã ghi nhận, đánh giá cao về kết quả tiết dạy và biểu dương kết quả thực hiện môn TV1 CGD của trường. Trong những năm qua, với sự chỉ đạo quyết liệt của BGH nhà trường, sự quyết tâm cao của các đồng chí GV dạy lớp 1 nên trường luôn đạt được kết quả như mong muốn.

    Một số hình ảnh của tiết dạy

    Tác giả: Phan Thị Thắm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Luật Chính Tả Trong Môn Tiếng Việt Công Nghệ Lớp 1
  • Cach Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Lớp 1 Tieng Viet Cong Nghe 1 Doc
  • Giới Thiệu Phần Mềm Hỗ Trợ Học Và Dạy Tiếng Việt Lớp 1
  • Chương Trình Lớp 1 Mới: Dạy Con Học Như Một Cuộc Chiến
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Phần Âm Môn Tiêng Việt Lớp 1
  • Những Phương Pháp Hay Khi Dạy Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • 8+ Cách Dạy Con Học Lớp 1 Tại Nhà (Học Chữ, Tập Đọc)
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới: Thay Đổi Cách Dạy Chữ, Chú Trọng Giáo Dục Chủ Quyền Biển Đảo
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Học, Dạy Tiếng Việt Lớp 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Dạy Tiếng Việt Lớp 3
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • + Phát âm trong dạy Tiếng việt rất quan trọng, học sinh phát âm đúng thì sẽ nhận diện chữ đúng và viết đúng.

    + Khi giảng dạy bài thứ nhất : làm quen với âm và chữ

    +Ở sáu bài đầu giáo viên dạycho học sinh nhận dạng được âm,thanh và viết được chữ ghi âm, dấughithanh . Giáo viên sử dụng phương pháp trực quan học sinh quan sát tranh nói được âm,tiếng đi đôi với bức tranh đó . Chẳng hạn : Bài đầu tiên dạy âm ( e) giáo viên giới thiệu cho học sinh bốn bức tranh) trong bốn tranh trên đều có âm e học sinh quan sát tranh rút được âm đọc và viết được âm (e). Tiếp đó học bài âm

    (b) và các dấu thanh (huyền, sắc,hỏi, ngã, nặng) học sinh ghép hai âm(b , e) và các dấu thanh thành các tiếng( be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ .) Trong các tiếng trên tiếng mà học sinh dễ lẫn lộn ( bẻ, bẽ),khi dạy hai tiếng trên người giáo viên phải đọc đúng thì học sinh mới đọc đúng và viết đúng.

    + Khi dạy bài thứ hai dạy âm, vần mới .

    + Đối với dạng bài này : Học sinh đọc được âm vần và viết được chữ ghi âm,vần ,đọc và viết được tiếng và từ ứng dụng . Học sinh dựa vào tranh ảnh vật thật rút được âm trong tiếng . Trong khi dạy những âm mà giáo viên và học sinh dễ lẫn lộn (s – x; t, ph, tr – ch ; g -gh; ng -ngh )để đọc đúng các âm trên giáo viên phải dùng phương pháp làm mẫu phối hợp răng, lưỡi, miệng để học sinh quan sát cách phát âm của giáo viên thì học sinh nhận ra được cách đọc và đọc đúng .

    + Ngoài việc dạy âm thì việc dạy vần cũng gặp không ít khó khăn,khi dạy các vần (ưi – ươi; ưu – ươu; oi – oai ; um – uôm…) khi gặp các vần trên giáo viên đánh vần hơi bị lúng túng , dể đọc sai nên việc dạy tiếng việt cho học sinh giáo viên cần chuẩn bị tranh ảnh,vật thật gần gũi với các em, phần giáo viên phải đọc chuẩn , đúng học sinh mới đọc chuẩn viết đúng Việc hướng dẫn học sinh phát âm được tiến hành trong giờ dạy âm vần cũng như khi dạy đọc giáo viên biết lựa chọn và sử dụng các phương pháp một cách hợp lí nhất thiết các em phải được nhìn, nghe làm theo mẫu, luyện tập nhiều lần qua các hình thức: Cá nhân, nhóm lớp và tích hợp trong các môn học khác mới hình thành kĩ năng để vận dung trong giao tiếp. Học sinh biết đọc âm, vần, tiếng, từ, câu là giai đoạn chuyển sang học tập đọc, chính tả, kể chuyện . Bản thân các em phải luyện đọc thành tiếng , đọc hiểu. sau đó, học sinh đọc trơn và đọc thành thạo một bài văn, bài thơ,viết thành thạo đoạn bài trong văn bản . Khi học sinh đọc thông viết thạocác em mới hiểu nội dung bài nói vềcái gì? vấn đề gì? từ đó giúp học sinh cảm thấy sự thú vị , hấp dẫn trong giờ học môn tiếng việt

    Song song với việc giúp học sinh phát âm đúng để viết đúng thì chúng ta cần giúp cho học sinh hiểu nghĩa của từ

    *Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ :

    – Dạy âm vần cho HS lớp 1 không chỉ dạy cho các em đánh vần, đọc trơn các tiếng, từ chứa âm vần đó mà bước đầu còn cần giải thích ngắn gọn để các em hiểu nghĩa của các từ này. Đồng thời việc hiểu nghĩa của từ ngữ sẽ giúp các em đọc đúng và viết đúng chính xác các từ đó. Hai vấn đề này có mối quan hệ biện chứng với nhau. Vì vậy, khi dạy âm và chữ cái, dạy vần, dạy đọc câu và bài ứng dụng GV cần cung cấp nghĩa của từ khóa cũng như từ ứng dụng. HS có hiểu được nghĩa thì các em mới dễ nhớ; đọc đúng, viết đúng, nắm chắc chắn được các vần, tiếng đã học một cách có cơ sở

    Việc cung cấp nghĩa của từ có thể tiến hành dưới nhiều hình thức:

    +Cho HS quan sát vật thật qua các đồ vật có sẵn trong lớp học hoặc đồ chơi trẻ em, mô hình để minh họa nghĩa của từ.

    *Ví dụ:rường học,quyển vở, bảng đen, cửa sổ, bàn ghế, cổng trường, cột cờ, cây cối, hoa, bạn tốt, xe đạp Theo cách này, khi cung cấp nghĩa từ, HS xem các đồ vật, mẫu vật đồng thời các em tận tay sờ các vật mẫu, tận mắt chứng kiến. Nhờ vậy mà các em nắm chắc nghĩa từ.

    +Cho học sinh quan sát tranh ảnh trong sách giáo khoa, sử dụng các tình huống thật trên lớp.

    *Ví dụ: quả chuối, quả chôm chôm, lỗ tai (ai), bàn tay (ay), bé trai, bé gái,…

    *Ví dụ: Ông, bà, cha, mẹ, bác thợ điện, chú bộ đội, người bạn tốt,…

    +Có thể dùng điệu bộ, cử chỉ, nét mặt.

    *Ví dụ: Những từ chỉ hoạt động của con người: cười, khóc,nói, đi, đứng, chạy nhảy; chỉ tính chất: dài, ngắn, to, nhỏ, cao, thấp, vui, buồn…

    +GV có thể sử dụng các chuyện có thật, các hiện tượng, thực tế phổ biến để cung cấp nghĩa của từ cho HS. Việc giúp HS hiểu nghĩa của từ còn được tiến hành bằng cách khai thác tranh ảnh trên mạng, áp dụng khi thực hiện bài dạy bằng giáo án điện tử.

    Ngoài cách giúp học sinh HS hiểu nghĩa từ để nắm chắc âm, vần, tiếng – GV cần phải thường xuyên cho HS luyện viết.

    Trong phần cơ sở lí luận chúng ta đã biết phương pháp luyện tập là rất cần thiết đối với học sinh Tiểu học. Thật vậy, trong dạy Học vần đối với học sinh lớp 1, kiến thức mà học sinh chiếm lĩnh được phải thể hiện thành kĩ năng, kĩ xảo.Muốn vậy, cần phải thường xuyên luyện tập thực hành cho học sinh. Việc luyện tập ở đây có nghĩa là luyện đọc và luyện viết.Khi học sinh luyện tập chữ viết giáo viên cần uốn nắn cách ngồi viết với nhiều hình thức luyện tập

    Tập viết chữ (chữ cái , chữ số, từ ngữ, câu ) tập viết trên bảng lớp có tác dụng kiểm tra sự tiếp thu cách viêt và bước đầu đánh giá kĩ năng viết chữ cho học sinh . Giáo viên phát hiện những chỗ sai ( sai về kích cỡ, hình dáng, thứ tự các nét viết ) để kịp thời uốn nắn các em viết đúng

    Tập viết chữ vào bảng con học sinh luyện tập viết bằng phấn hoặc bút bảng để trước khi viết vào vở,những chữ cái vần khó giáo viên hướng dẫn kĩ cách viết , những chữ viết sai để dễ sữa chữa bằng dẻ lau từ đó học sinh luyện viết vào vở. Muốn học sinh sử dụng có hiệu quả vở tập viết giáo viên cần hướng dẫn tỉ mĩ nội dung và yêu cầu về kĩ năng . Viết ở từng bài ( mẫu chữ,các dấu chỉ khoảngcách giữa các chữ, dấu chỉ vị trí đặt bút, thứ tự viết nét) giúp các em viết đủ ,viết đúng số dòng quy định.

    Ngoài ra,giáo viên cho học sinh viết thêm các tiếng ngoài bài có vần mới học . cho học sinh viết càng nhiều càng tốt . Giáo viên có thể quán xuyến được lớp, bám sát học sinh yếu . Giáo viên phân nhóm cho học sinh viết ở nhà, khi học sinh viết đúng được từ ngữ,câu, chuyển sang giai đoạn viết chính tả học sinh viết đúng một đoạn văn,bài thơ, học sinh nhìn bảng giáo viênviết mẫu học sinh viết vào vở . Đối với loại bài nghe viết, giáo viên phải đọc chậm hướng dẫn khi viết từ học sinh đánh vần nhiều lần trước khi viết . Học sinh lớp 1 các em hay quên do đó để các em lĩnh hội được kiến thức phát huy tính tích cực trong học tập người giáo viên sử dụng phương pháp luyện tập thực hành nhiều lần để rèn luyện cho học sinh nhớ

    Để học tốt môn tiếng việt ngoài việc dùng các biện pháp luyện đọc đúng,viết đúng,giúp họcsinh giải nghĩa từ, thực hành luyện viết, giáo viên còn dùng biện pháp thực hành kể chuyện

    Kể chuyện là môn giúp học sinh phát huy trí nhớ, óc sáng tạo, nhớ và kể một câu chuyện . Sau đó học sinh kể tốt câu chuyện, giúp học sinh kể thành thạo câu chuyện ,giáo viên phải có giọng kể truyền cảm,kể theo nhịp điệu ngắt giọng của câu chuyện. Khi mở đầu truyện kể giáo viên phải tạo sự hứng thú kích thích tính tò mò của trẻ

    VÍ DỤ: Khi kể câu chuyện “Rùa và Thỏ” giáo viên chọn cách mở đầu câu chuyện bằng những câu hỏi gợi ý chẳng hạn : các em có biết Rùa và Thỏ là những con vật như thế nào không? Rùa hết sức chậm chạp,Thỏ có tài chạy nhanh nhẹn .Thế mà Rùa lại giám thi với Thỏ .Các em có biết ai thắng cuộc không?người thắng cuộc là Rùa . câu chuyện hôm nay, các em sẽ biết nguyên nhân nào khiến Rùa thắng Thỏ.

    Song song với việc sử dụng các biện pháp trên trong dạy tiếng việt để tạo cho các em hứng thú ,vui vẻ trong học tập giáo viên kết hợp các phương pháp tổ chức trò chơi

    * Phương pháp tổ chức trò chơi trong quá trình dạy học :

    Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức được học,mở rộng vốn từ, khắc sâu kiến thức được học, nắm chắc âm vần biết vận dụng vào từng trường hợp cụ thể .

    Tạo môi trường để rèn luyện sự linh hoạt, nhạy bén, có thói quen phản ứng nhanh cho học sinh giúp các em mạnh dạn trước tập thể .

    Thông qua trò chơi tạo không khí thi đua sôi nổi trong mỗi tiết học, làm cho tiết học nhẹ nhàng và sôi nổi đem lại kết quả tốt .

    Tổ chức trò chơi phải phù hợp với thời điểm của từng tiết dạy .

    Nội dung chơi phải đảm bảo kiến thức về mặt kĩ năng theo chuẩn kiến thức,các yêu cầu về kiến thức phải có tính hệ thống .

    Trò chơi phải phù hợp,vừa sức,không quá khó phải thu hút được sự ham thích của học sinh .Trò chơi phát huy được tinh thần tập thể, kích thích được tính thi đua học tập, giúp học sinh tăng khả năng khi nhận thông tin và giải quyết thông tin nghe ,viết, đọc, nói .

    + Phương pháp tiến hành:

    Tổ chức trò chơi dẫn dắt các em chiếm lĩnh kiến thức mới cần đạt lúc đó để củng cố hệ thống hóa kiến thức trong một bài hay một chương.Giaó viên cần phổ biến tên trò chơi,nội dung chơi, vật dụng phục vụ cho trò chơi,luật chơi,trước khi phổ biến trò chơi,nên cho các em chơi thử để các em tự tin .

    a) Thi tìm tiếng có vần vừa học

    Mục tiêu: Giúp học sinh mở rộng vốn từ khắc sâu kiến thức,nắm chắc phần vừa học .

    + Chuẩn b ị : Phấn viết , bảng con , giẻ lau.

    + Cách chơi : Trong vòng hai phút các nhóm thi đua tìm tiếng có vần phù hợp ghi vào bảng nhóm ,hết thời gian quy định, đính trên bảng lớp .

    + Đánh giá theo điểm : Tìm và viết đúng một tiếng có trong bài được 5 điểm ,một tiếng ngoài bài được 10 điểm .Viết chữ đúng trình bày đẹp cộng thêm 1 điểm .Nhóm nào nhiều điểm hơn nhóm đó thắng cuộc.

    Giáo viên tổ chức cho học sinh sau tiết 1 tìm được tiếng có vần vừa học, học sinh thi đua tìm các tiếng có vần ( ôm ,vần ơm)học sinh tìm các tiếng như sau (chó đốm, đốm lửa, chôm chôm, sáng sớm, mùi thơm …)

    b)Trò chơi “Đọc nhanh, nối giỏi'”

    Giúp học sinh nhận diện nhanh âm vần vừa học, biết ghép các tiếng riêng lẻ vào thành cụm từ có nghĩa mới; GV chuẩn bị mỗi dãy một bảng nhóm, phấn viết, giẻ lau.

    Trong thời gian nhất định, khi có lệnh của GV các em thi đua tìm tiếng thích hợp để ghép thành cụm từ có nghĩa, hoàn thành bài tập đem đính lên bảng lớp để GV tổ chức lớp kiểm tra, bổ sung, đánh giá theo điểm: nối được một cụm từ có nghĩa đúng, GV ghi 10 điểm, đọc đúng mỗi cụm từ được ghi thêm 10 điểm nữa.

    +Hình thức chơi theo dãy học tập.

    * Thường tiến hành khi dạy Học vần tiết 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dạy Con Học Tiếng Việt Lớp 1
  • Niềm Vui Dạy Tiếng Việt Ở Berlin Chlb Đức
  • Chuyên Đề : Dạy Tv Theo Hướng Tích Hợp Gd Đạo Đức, Bvmt
  • Dạy Và Học Tiếng Việt Ở Chlb Đức
  • Tặng Sách Cho Các Thầy Cô Dạy Tiếng Việt Ở Đức
  • Dạy Tiếng Việt Cho Trẻ Chuẩn Bị Vào Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Dạy Trẻ Luyện Chữ Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Giáo Án Mầm Non Giúp Trẻ Tăng Cường Tiếng Việt
  • Giáo Án Lớp Lá Tăng Cường Tiếng Việt Làm Quen Với Từ Đồ Dùng, Cái Bàn, Cái Ghế
  • Giáo Án Mầm Non Giúp Trẻ Tăng Cường Tiếng Việt 2022
  • Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Tiếng Anh
  • Phương pháp dạy tiếng Việt cho trẻ

    1. Cho con quan sát và nhận biết mặt chữ

    Việc đầu tiên cần làm khi muốn dạy tiếng Việt cho trẻ là cho con nhận biết mặt chữ. Cha mẹ nên có bảng chữ cái lớn treo ở góc học tập hoặc vị trí trẻ dễ dàng quan sát.

    2. Để trẻ phát âm từng chữ cái

    Cha mẹ đọc từng chữ cái và để con phát âm theo. Trẻ còn nhỏ nên việc phát âm có thể chưa được chuẩn như người lớn. Nhưng cha mẹ không cần quá lo lắng về điều này.

    3. Để trẻ vừa đọc vừa viết chữ

    Cha mẹ để trẻ vừa đọc và viết chữ cái thường. Ban đầu, cha mẹ có thể viết mẫu để trẻ quan sát, sau đó cầm tay để trẻ viết và cuối cùng để trẻ tự viết chữ cái.

    4. Có ví dụ, hình ảnh sinh động đi kèm

    Cha mẹ có thể cho trẻ quan sát một bức tranh đồ vật/ con vật, trên đó có ghi tên đồ vật/ con vật và bảo trẻ tìm ra chữ cái mà cha mẹ muốn. Ngoài ra cũng có thể để trẻ đọc từng chữ cái có trên hình.

    5. Dạy trẻ ghép vần

    Sau khi trẻ học thuộc bảng chữ cái, biết cách đọc viết chữ cái, cha mẹ hãy dạy trẻ cách ghép những vần từ đơn giản (2 chữ cái) đến phức tạp (trên 2 chữ cái).

    6. Đọc sách cho trẻ nghe

    Cha mẹ nên đọc sách truyện tranh cho trẻ nghe. Tuy nhiên, hãy bảo trẻ quan sát vào từng chữ mà cha mẹ đọc chứ không chỉ nghe không.

    7. Học đi học lại

    Để ghi nhớ tốt, việc học đi học lại là rất quan trọng. Sau khi học được một lượng kiến thức vừa đủ, hãy có một bài ôn tập để ôn lại tất cả những gì đã học để trẻ nhớ lâu hơn.

    Những lưu ý khi dạy trẻ học tiếng Việt

    Chú ý về thời gian học

    Độ tuổi 5-6 tuổi thường khó có thể tập trung trong thời gian dài. Chính vì vậy cha mẹ không nên bắt con học quá lâu. Thời gian hợp lý khoảng 45 phút đến 1 giờ. Trong quá trình học, cha mẹ có thể cho bé giải lao ngắn.

    Tạo không gian học thoải mái

    Góc học tập dễ thương sẽ giúp trẻ có hứng thú ngồi học hơn. Cũng không nên quá khắt khe khi bé học bởi nếu không có tư tưởng thoải mái, trẻ khó có thể tiếp thu.

    Tham khảo bài viết Mẹo trang trí góc học tập giúp con học hiệu quả

    Hãy kiên nhẫn

    Việc dạy trẻ học nói chung đều cần đến sự kiên nhẫn của cha mẹ. Trẻ chưa thể tiếp thu nhanh, đọc đúng hay viết đúng chữ ngay tức khắc được. Do đó, hãy để trẻ học từ từ và kiên nhẫn chờ trẻ viết từng nét chữ một. Nếu trẻ đọc sai, hãy kiên nhẫn nhắc lại chứ đừng tỏ thái độ khó chịu với bé.

    Không bắt trẻ học quá nhiều một lúc

    Trẻ rất dễ quên, do đó, đừng bắt trẻ học nhiều chữ cái một lúc. Mỗi ngày chỉ nên để trẻ học từ 1 đến 2 chữ cái. Việc phải học quá nhiều khiến trẻ mệt mỏi và sợ.

    Việc học của trẻ cần cả một quá trình dài rèn luyện. Cha mẹ nên dành nhiều thời gian hơn cho con và lựa chọn cách dạy, học phù hợp nhất. Nếu không có đủ thời gian và kiên nhẫn, cha mẹ cũng có thể nhờ gia sư dạy tại nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Trẻ Lớp 1 Tập Đọc Dễ Dàng Dành Cho Các Bậc Phụ Huynh
  • Việc Làm Giáo Viên Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6
  • Chương Trình Dạy Tiếng Việt Trực Tuyến
  • Trường Việt Ngữ Cộng Đồng – Vca
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Vần Lớp 1
  • Đổi Mới Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Môn Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục 1
  • Phụ Huynh Chia Sẻ Cách Dạy Con Học Tại Nhà
  • Chia Sẻ Cách Dạy Con Học Giỏi Toán Lớp 1 Tại Nhà Mà Phhs Nên Biết
  • Lâm Đồng: Hội Nghị Chuyên Đề Về Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1
  • Năm học mới 2014-2015, hơn 19.800 học sinh lớp 1 sẽ học theo chương trình tiếng Việt 1-CGD. Phương pháp này bao gồm 4 nội dung: Học vần, viết, đọc và viết chính tả. Điểm nổi bật của phương pháp này là tính vững chắc, học sinh học đâu biết đấy, học đâu chắc đấy. Sự vững chắc đạt được nhờ hai yếu tố giải quyết dứt điểm (từng đơn vị học) và nhắc lại thường xuyên, nhắc lại khi có cơ hội.

    Ngay sau khi có công văn của Bộ GD&ĐT về việc đăng ký phương án dạy học theo tài liệu Tiếng Việt 1 – CGD, năm học 2013-2014, Sở GD&ĐT đã có kế hoạch chỉ đạo thực hiện dạy học thí điểm tài liệu Tiếng Việt 1 – CGD tại 3 đơn vị: thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và huyện Yên Lạc. Tổng số 201 lớp 1 với 7.189 học sinh tham gia học theo chương trình mới.

    Sau một năm thử nghiệm, kiến thức và năng lực của giáo viên tham gia dạy Tiếng Việt 1 – CGD được nâng lên rõ rệt. Giáo viên không phải soạn bài nên có thời gian nghiên cứu thiết kế bài dạy và quy trình dạy các mẫu, nắm chắc quy trình của từng mẫu nên việc giảng dạy thuận lợi hơn. Giáo viên đã hiểu bản chất của chương trình và kĩ thuật dạy học, phấn khởi khi thấy chất lượng môn Tiếng Việt lớp 1 của mình cao hơn những năm học trước. Càng về cuối năm, giáo viên dạy học và vận dụng sách thiết kế vào dạy học càng linh hoạt, sáng tạo hơn.

    Trong khi đó, học sinh được hướng dẫn kỹ các quy định nên các em có nề nếp học tập tốt ngay từ đầu năm và được duy trì trong suốt năm học. Với phương pháp dạy học theo hướng tích cực nên tiến trình giờ dạy diễn ra nhẹ nhàng, giúp học sinh tham gia hoạt động học tập một cách tự giác, chủ động, sáng tạo. Từ đó, bước đầu hình thành cho học sinh kĩ năng tự học. Học sinh tự làm ra sản phẩm giáo dục nên rất hứng thú, khả năng tư duy của học sinh được phát huy, học sinh nắm chắc cấu tạo ngữ âm của tiếng nên đều đọc được và đọc tốt, nắm chắc các quy tắc chính tả, học đến đâu chắc đến đó; không bị nhầm lẫn viết sai chính tả, học sinh có kĩ năng nghe để viết chính tả tốt. Đa số các em nghe và hiểu được hiệu lệnh, hiểu được lời nói của giáo viên. Nhiều em trả lời rành mạch, nói đủ câu rõ ràng. Học sinh đọc nhanh, đọc đều, đảm bảo tốc độ đọc theo yêu cầu. Qua đó, các bài tập đọc hiểu cũng được học sinh thực hiện tốt, chữ viết đúng và đẹp hơn. Kết quả học tập của học sinh ổn định, vững chắc, học sinh học đâu biết đấy, học đâu chắc đấy. Cô Nguyễn Thị Thu Hương là một trong những giáo viên trực tiếp dạy môn Tiếng Việt 1- CGD của trường Tiểu học Minh Tân (Yên Lạc) cho biết: Với phương pháp dạy mới này, học sinh hứng thú hơn trong giờ học. Nhiều em thể hiện được khả năng đọc và viết khá tốt. So với phương pháp dạy truyền thống, chương trình Tiếng Việt 1- CGD có nhiều tính ưu việt. Với phương pháp này, đòi hỏi giáo viên liên tục phải tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, thường xuyên tìm tòi, tham khảo các mẫu giảng. Từ đó, tự thiết kế bài giảng của mình sao cho linh hoạt, phù hợp với trình độ tiếp nhận của học sinh.

    Tuy nhiên, sau một năm thử nghiệm dạy học theo chương trình Tiếng Việt 1-CGD, còn một số cán bộ giáo viên chưa thật yên tâm khi thực hiện dạy học theo chương trình mới. Nhiều giáo viên chưa có thói quen làm việc theo thiết kế, còn “tham lam, ôm đồm” kiến thức. Việc học sinh chuyển từ trường dạy theo chương trình Tiếng Việt cũ đến trường tham gia dạy Tiếng Việt 1 – CGD đã tạo ra nhiều khó khăn cho việc tiếp cận kiến thức của học sinh, khiến giáo viên phải dạy lại từ đầu. Phụ huynh rất quan tâm đến việc học Tiếng Việt của con em mình nhưng lại không thể dạy con theo tài liệu Tiếng Việt 1 – CGD nên cũng đưa ra những băn khoăn, thắc mắc khiến giáo viên phải giải thích nhiều cho phụ huynh hiểu.

    Khắc phục những khó khăn trên, Sở GD&ĐT đã yêu cầu các địa phương họp, tổng kết công tác triển khai dạy học Tiếng Việt 1- CGD, rút kinh nghiệm, đưa ra nguyên nhân và hướng giải quyết của những hạn chế tồn tại. Từ đó, lên kế hoạch triển khai chỉ đạo tổ chức dạy học Tiếng Việt 1 cho 100% học sinh lớp 1 trên địa bàn tỉnh bắt đầu từ năm học 2014-2015.

    Thúy Nga

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Tiểu Học
  • Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2
  • 7 Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe Uy Tín Nhiều Người Đến Ghi Danh Nhất Tại Tp Hcm
  • Review Chi Tiết, Thực Tế Trường Học Tập Trung Bằng Lái Xe Oto Tại Nhật Bản
  • So Sánh Nhanh Về 5 Trường Dạy Lái Xe Ô Tô Tốt Nhất Tại Tphcm
  • Phương Pháp Dạy Hs Lớp 1 Nhanh Biết Đọc Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chương Trình 2022)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Dạy Mẫu Âm Trong Chương Trình Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Như vậy, muốn trẻ em nhanh biết đọc người dạy cần xác định đúng tầm quan trọng của giai đoạn hình thành kỹ năng đọc và ghép âm tiết, phải tổ chức cho các em làm việc trực tiếp với con chữ thông qua các hình thức cụ thể như hình thành thao tác đọc, thao tác ghép, phải lựa chọn phương pháp tối ưu nhất để đẩy nhanh tốc độ hình thành kỹ năng đọc và ghép âm tiết cho trẻ càng sớm càng tốt, thời gian còn lại trong năm học các em sẽ đủ điều kiện củng cố, tập luyện kỹ năng đọc lên mức kỹ xảo.

    2. Đề xuất phương pháp dạy học sinh lớp 1 nhanh biết đọc biết viết tiếng Việt

    3. Kết luận

    Theo phương pháp đọc tiếng Việt hiện nay có nhiều điểm chưa đẩy nhanh tốc độ đọc chữ thuần thục ở học sinh:

    Thứ hai: việc sử dùng nhiều tranh ảnh trong giai đoạn phát âm và ghépvần, ở SGK Tiếng Việt 1 như hiện nay, sẽ dẫn đến hiện tượng học sinh nhìn tranh – đọc chữ, đây là tính chất đặc trưng khi dạy trẻ mẫu giáo lớn, chính điểm này dẫn đến tình trạng học vẹt của học sinh Tiểu học ở đầu cấp. Đây cũng là một trong những yếu tố dẫn đến tình trạng phổ biến ở những học sinh đã học xong chương trình lớp một nhưng chậm biết đọc tiếng Việt.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Bộ GD & ĐT (2006), Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

    Hồ Ngọc Đại (1983) , Tâm lý học dạy học. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

    [5] Phan Trọng Ngọ (chủ biên) (2003), Các lý thuyết phát triển tâm lý người, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

    Th.S. Trương Thị Thu Minh

    (Tổ Bộ Môn chung, trường CĐSP Kiên Giang)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Bản Chất Việc Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Những Vấn Đề Cần Biết Về Chương Trình Tiếng Việt 1
  • Xung Quanh Chương Trình Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Tiếng Latin
  • Bản Chất Của Việc Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1.cgd

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Con Học Tốt Tiếng Việt Khi Vào Lớp 1
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Lớp 1 Và Cách Dạy Trẻ Học Chữ Cái Tiếng Việt
  • Cách Dạy Con Học Lớp 1 Ở Nhà Giúp Con Tập Trung, Tiếp Thu Hiệu Quả
  • 5 Kinh Nghiệm Dạy Con Học Nói Và Đọc Hiệu Quả Trước Khi Vào Học Lớp 1
  • Bài Dạy Minh Họa 05 Bộ Sgk Mới Lớp 1 (Đầy Đủ Các Môn)
  • Tên gọi “Công nghệ giáo dục” (CGD) xuất hiện ở Việt Nam đầu những năm 90 của thế kỷ trước – tiền thân là chương trình thực nghiệm giáo dục (phổ thông) ra đời trước khi cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3(1980) diễn ra. Việc xác định mục tiêu (hướng đi) và hiện đại hóa nền giáo dục bằng (Cách làm) Công nghệ hóa, CGD được coi là một trong những giải pháp có sức thuyết phục đối với nền giáo dục đương thời và được nhiều người mong đợi.

    1. Về lý luận và thực tiễn

    Với tư tưởng Công nghệ hóa quá trình giáo dục, CGD coi giáo dục là một quá trình sản xuất đặc biệt. Quá trình dạy học là quá trình làm ra sản phẩm là khái niệm khoa học. Người học – học sinh – là chủ thể của quá trình, tự làm nên sản phẩm (khái niệm) do thầy giáo tổ chức hướng dẫn thông qua mối quan hệ phân công hiệp tác trong “dây chuyền công nghệ”: Thầy thiết kế – Trò thi công! Điều đó làm nên ý tưởng đậm chất kỹ thuật của CGD, sau này được gọi như một khái niệm mới về mặt học thuật là Công nghệ Học (có thể gọi đó là cái lõi của công nghệ giáo dục).

    Bản chất của công nghệ giáo dục là tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học bằng một Quy trình kỹ thuật được xử lý bằng giải pháp nghiệp vụ hay nghiệp vụ sư phạm.Trong dạy học, CGD quan tâm đến Cái và Cách. Thay cho mệnh đề thông thường là dạy học cái gì và dạy học như thế nào, CGD coi Cái/Cách là cốt lõi của nghiệp vụ sư phạm hiện đại. Cái vốn là của có sẵn trong xã hội đương thời. Nghiệp vụ sư phạm chỉ việc chọn lựa, nhặt ra và sắp xếp lại theo định hướng lý thuyết theo 3 nguyên tắc: Phát triển-Chuẩn mực-Tối thiểu. Cái là hình thái tồn tại của Đối tượng cũng đồng thời là Sản phẩm. Cách là quá trình chuyển hóa (chuyển vào trong), được thiết kế bằng một Quy trình kỹ thuật để làm ra Cái (sản phẩm) ở dạng kiến thức khoa học. Cách còn được hiểu là Cách dùng Cái như ở dạng kỹ năng vận dụng hoặc việc lựa chọn, sắp xếp như nói trên.

    Việc xử lý mối quan hệ Cái/Cách thể hiện trình độ chuyên nghiệp của nghiệp vụ sư phạm, với nhiệm vụ cốt tử là Thiết kế một hệ thống việc làm, mỗi việc là triển khai bằng một chuỗi thao tác: thao tác tư duy (hay thao tác trí óc) và thao tác vật chất (hay thao tác cơ bắp). Để thiết kế quy trình công nghệ dạy học, nhất thiết phải tìm tòi, phát hiện được cái lôgic tồn tại của khái niệm, nhờ đó xác định một cách tường minh các việc làm, thao tác rạch ròi, chính xác nhằm tạo cho việc chiếm lĩnh khái niệm một cách chủ động, dễ dàng kiểm soát được. Vì vậy năng lực thiết kế quy trình công nghệ dạy học một khái niệm hoàn toàn đồng nghĩa với năng lực tìm tòi, phát hiện con đường hình thành khái niệm đó.

    CGD thực thi ý tưởng của mình trong việc xây dựng chương trình các môn học. Môn Tiếng Việt 1 là một trong những môn học đã được đời sống nhà trường chấp nhận, coi đó là thành công trong suốt thời gian các trường học 43 tỉnh, thành phố cả nước nhập CGD giai đoạn từ năm 1986 – năm 2000. Vấn đề “Cái” và “Cách” thực sự khởi xướng về mặt Kỹ thuật cho công cuộc “Đổi mới phương pháp dạy học” mà về sau được hiểu đúng đắn đầy đủ hơn là ” Đổi mới Phương pháp-Kỹ thuật dạy học“. Cái là Khái niệm khoa học, ta thường được biết tới như là Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ-là đầu ra của Nội dung dạy học. Cách là Phương pháp-Kỹ thuật dạy học. Chúng ta có thể so sánh để thấy được sự khác biệt cả về mặt phương pháp và mặt kỹ thuật giữa ” Thầy giảng giải- Trò ghi nhớ” với một đằng là ” Thầy thiết kế-Trò thi công “.

    Bộ sách tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục

    2. Về nội dung và nguyên tắc xây dựng chương trình

    Môn Tiếng Việt lớp chúng tôi là sự chắt lọc thành tựu từ 3 lĩnh vực khoa học (triết học, ngữ âm học, tâm lí học).CGD xác định đối tượng lĩnh hội trong môn Tiếng Việt lớp chúng tôi là Cấu tạo ngữ âm của tiếng Việt. Để chiếm lĩnh đối tượng một cách hiệu quả, CGD đã đặt đối tượng trong một môi trường thuần khiết- chân không về nghĩa. CGD đã xuất phát từ Âm (Âm thanh, âm vị) để đi đến chữ (kí mã), rồi từ chữ quay về âm ( giải mã). Dựa trên những thành quả khoa học hiện đại nhất về ngữ âm học của tác giả Đoàn Thiện Thuật (1977), CGD đã chắt lọc những vấn đề cơ bản nhất nhằm mang đến cho trẻ em không chỉ những kiến thức và kĩ năng cần thiết mà còn giúp trẻ lần đầu tiên đến trường được làm việc một cách khoa học, phát triển khả năng tối ưu của mỗi cá thể, phát triển năng lực làm việc trí óc, năng lực sử dụng tiếng Việt hiện đại một cách có văn hóa thông qua các hoạt động kích thích khả năng tư duy và khái quát hóa .

    Đối tượng của môn Tiếng Việt lớp chúng tôi được chiếm lĩnh theo con đường từ trừu tượng đến cụ thể, từ đơn giản đến phức tạp.Bản chất việc dạy Tiếng Việt lớp 1. CGD cho học sinh là dạy cho học sinh hệ thống khái niệm của một môn khoa học nhằm giúp các em chiếm lĩnh được tri thức ngữ âm cơ bản và hình thành các kĩ năng Nghe- Nói- Đọc- Viết tương ứng. Lần đầu tiên học sinh biết tiếng là một khối âm thanh toàn vẹn như¬ một “khối liền” đ¬ược tách ra từ lời nói. Tiếp đó, bằng phát âm, các em biết tiếng giống nhau và tiếng khác nhau hoàn toàn. Sau đó, các em phân biệt các tiếng khác nhau một phần. Đến đây, tiếng đư¬ợc phân tích thành các bộ phận cấu thành: phần đầu, phần vần, thanh. Trên cơ sở đó, các em biết đánh vần một tiếng theo cơ chế hai b¬ước. Học sinh học cách phân tích tiếng tới đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, đó là âm vị (gọi tắt là âm). Qua phát âm, các em phân biệt đ¬ược phụ âm, nguyên âm, xuất hiện theo thứ tự của bảng chữ cái TiếngViệt. Khi nắm đ¬ược bản chất mỗi âm, các em dùng kí hiệu để ghi lại. Nh¬ư vậy, con đường chiếm lĩnh đối tượng của CGD đi từ âm đến chữ.

    Đặc biệt, chương trình Tiếng Việt chúng tôi được xây dựng từ 3 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc phát triển, nguyên tắc chuẩn mực, nguyên tắc tối thiểu. Ba nguyên tắc này xuyên suốt trong toàn bộ hệ thống Bài học Tiếng Việt chúng tôi

    Nguyên tắc phát triển đòi hỏi mỗi sản phẩm của thời điểm trước( của một tiết học hay một bài học) đều có mặt trong sản phẩm tiếp sau. Vì thế mà các Bài học trong chương trình Tiếng Việt chúng tôi được xây dựng trên một trật tự tuyến tính lôgic, khoa học: Tiếng, Âm, Vần, Nguyên âm đôi.

    Nguyên tắc chuẩn mực được thể hiện ở tính chính xác của các khái niệm khoa học, tính chuẩn mực trong cách lựa chọn thuật ngữ để định hướng và tổ chức quá trình phát triển của học sinh.

    Nguyên tắc tối thiểu yêu cầu việc xác định và lựa chọn một số chất liệu tối thiểu và một số vật liệu tối thiểu cho chất liệu đó nhằm đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh lớp 1.

    3. Về phương pháp và kĩ thuật dạy học

    Công nghệ giáo dục thiết kế việc dạy học theo một quy trình logic chặt chẽ, bằng hệ thống các biện pháp KTDH với các hình thức tổ chức dạy học hợp lý.

    Về phương pháp dạy học: Quy trình Công nghệ bao gồm hai công đoạn là công đoạn Lập mẫu và công đoạn Dùng mẫu. Lập mẫu là quá trình T tổ chức cho HS chiếm lĩnh khái niệm trên một vật liệu xác định. Dùng mẫu là luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với công đoạn Lập mẫu. Để thực hiện quy trình này, T phải sử dụng phương pháp Mẫu. T phải xuất phát từ Mẫu, phân tích Mẫu và vận dụng Mẫu. Mỗi mẫu cơ bản trên tương ứng với quy trình của một tiết Lập mẫu. Dựa trên quy trình của tiết Lập mẫu đó có thể xây dưng nhiều tiết Dùng mẫu.

    Bên cạnh phương pháp Mẫu còn phải kể đến một phương pháp đặc trưng xuyên suốt quá trình dạy học theo quy trình công nghệ – phương pháp Việc Làm. Đây là phư¬ơng pháp dạy học hoàn toàn mới, xây dựng trên cơ sở sự hợp tác mới giữa Thầy và Trò. Trong đó, T tổ chức việc học của HS (T không giảng, chỉ giao việc, hướng dẫn, theo dõi, điều chỉnh) thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy. Điều này thể hiện rất rõ qua toàn bộ thiết kế TV1.CGD.

    Về kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật dạy học đã được chuyển giao thành công nghệ mới. Công nghệ mới chính là quá trình có thể kiểm soát được. Quá trình này cho ra những sản phẩm đồng loạt, bảo đảm độ tin cậy một cách chắc chắn.

    Đặc biệt quá trình này có thể thực hiện được ở mọi nơi khác nhau bởi tính phân hoá ưu việt của chương trình và cách kiểm soát triệt để tới từng cá thể HS.

    4. Về cơ chế thức tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học

    Khác với nền giáo dục cổ truyền , CGD đã xây dựng một quy trình lôgic, có sự kiểm soát chặt chẽ thông qua hệ thống Việc làm- thao tác cụ thể, tường minh. Để thiết kế được hệ thống việc làm-thao tác cho việc hình thành- chiếm lĩnh một khái niệm, CGD xác định nhiệm vụ một cách rõ ràng :

    – Làm rõ các thành phần (đơn vị kiến thức-kỹ năng) cấu thành của khái niệm ấy.

    – Coi nhiệm vụ hình thành được mỗi đơn vị (kiến thức-kỹ năng) cấu thành ấy là một việc làm

    – Xem xét trong mỗi việc làm ấy cần những đơn vị việc nhỏ nhất gì, định cho mỗi đơn vị nhỏ nhất ấy một thao tác, sao cho đến thao tác cuối cùng ta hoàn thành xong một việc làm.

    – Thống kê sắp xếp các việc làm- thao tác vừa xong, ta có một hệ thống việc làm- thao tác cần thiết kế.

    – Rà soát, tu chỉnh lại hế thống trên để có chính thức một hệ thống việc làm-thao tác tối ưu cho hoạt động dạy học khái niệm.

    5. Về nhận xét, đánh giá sản phẩm giáo dục

    CGD nhấn mạnh vấn đề đánh giá sản phẩm giáo dục thông qua hoạt động của HS, đánh giá dựa trên quá trình chứ không phải đánh giá dựa vào kết quả tại một thời điểm. Việc dánh giá không chỉ dừng ở phương diện kiến thức, kĩ năng mà còn xem xét ở góc độ ý thức học tập và phương pháp học tập. Học môn Tiếng Việt chúng tôi H không chỉ ý thức được các hoạt động của chủ thể mà còn tự kiểm soát được quá trình hình thành tri thức. H không chỉ có thói quen làm việc độc lập mà còn hình thành một phương pháp tự học, tự mình chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động của chính bản thân.

    Để đánh giá HS, CGD không chỉ nhìn nhận trong cả quá trình mà còn so sánh đối chiếu với chính cá thể đó ở các thời điểm khác nhau. Sự tiến bộ của một HS phải được so sánh với chính bản thân HS trong cùng một hoạt động.

    Có 4 mức độ đánh giá đối với quá trình chiếm lĩnh đối tượng của HS:

    – Mức 1: làm được

    – Mức 2: làm đúng

    – Mức 3: làm đẹp

    – Mức 4: làm nhanh

    Mức 1, 2 là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt cho 100% học sinh. Mức 3,4 thể hiện sự phân hóa HS rõ nét trong quá trình dạy học.

    Ngô Hiền Tuyên

    Vụ Giáo dục tiểu học- Bộ Giáo dục và Đào tạo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Huynh Bế Tắc Khi Dạy Con Học Tiếng Việt Lớp 1
  • Cách Dạy Bé Đánh Vần Ghép Chữ Trước Khi Vào Lớp 1 Tại Nhà Cực Hay
  • “ở Trường Cô Dạy Em Thế”
  • Ở Trường Cô Dạy Em Thế
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp Hai
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×