【#1】Danh Sách Trường Dạy Tiếng Indonesia Ở Tp. Hcm

Để đáp ứng nhu cầu học tập về biên, phiên dịch và giao tiếp của cán bộ, sinh viên, học sinh. Ngoại ngữ Hội Nghiên cứu – Dịch thuật khải giảng các lớp biên dịch, phiên dịch, ngữ ph&aacute…

Trong các bài thi Anh văn quốc tế TOEIC, TOEFL, IELTS, “Viết – Đọc hiểu” là phần thi tốn nhiều thời gian nhất. Khó khăn thường gặp là bố cục, cách đặt câu, cách dùng từ… đối với phần thi viết; và ý nghĩa của từ, ngữ trong từng ngữ cảnh khác nhau đối với phần đọc hiểu. Nội dung bài học sẽ giúp học viên biết cách viết, trình bày các bài luận, dịch các bản tin về mọi đề tài thực tế hằng ngày và nhất là kết hợp nhuần nhuyễn kỷ năng viết, dịch một cách đúng văn phạm, vốn là chìa khoá giúp hoàn thành tốt phần thi “viết – dịch”. Tài liệu: Trung tâm biên soạn Thời lượng: 2 tháng/ khóa.

Lịch học: Sáng Hai – Tư – Sáu: 8g30 – 10g00 Tối Hai – Tư – Sáu : 17g30 – 19g00 Cuối mỗi cấp học, học viên đăng ký dự thi lấy chứng chỉ tiếng Anh tương đương các cấp độ theo khung Châu Âu (Chứng chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh cấp, có giá trị toàn quốc theo Quy định của Bộ GD&ĐT) hoặc đăng ký dự thi lấy các Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế như IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, KET, PET….

Lịch học: Sáng Ba – Năm – Bảy : 8g30 – 10g00 Tối Ba – Năm – Bảy : 17g30 – 19g00 Cuối mỗi cấp học, học viên đăng ký dự thi lấy chứng chỉ tiếng Anh tương đương các cấp độ theo khung Châu Âu (Chứng chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh cấp, có giá trị toàn quốc theo Quy định của Bộ GD&ĐT) hoặc đăng ký dự thi lấy các Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế như IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, KET, PET….

【#2】Dạy Kèm Tiếng Indonesia Ở Tphcm

Trung tâm tiếng Indonesia Sài Gòn Vina nhận dạy kèm tiếng Indonesia cho học sinh, sinh viên hoặc người đi làm ở TP. HCM, giáo viên giỏi chuyên môn, đa dạng chương trình học, phương pháp sư phạm hiện đại, đảm bảo học viên giao tiếp lưu loát sau khoá học.

Thông báo: Hỗ trợ dịch Covid – duy nhất từ 26 – 31/12/2020 , khoá học tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật học phí còn 290.000đ 1 tháng, tuần 3 buổi, khi đăng ký

Giáo viên người Việt và người Indonesia tốt nghiệp đại học hoặc cao học, trên 6 năm kinh nghiệm giảng dạy, tận tâm, yêu nghề, luôn nắm bắt điểm mạnh, điểm yếu của người học để điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp.

Học kèm tiếng Indonesia giúp bạn nhanh chóng đạt mục tiêu hơn bởi bạn có nhiều thời gian để tương tác với giáo viên, được sửa sai ngay lúc đó, kiến thức tập trung vào những gì bạn cần chứ không dàn trải như khi học lớp tại trung tâm.

Chương trình dạy kèm tiếng Indonesia ở SaiGon Vina đa dạng (Tiếng Indonesia giao tiếp từ sơ cấp đến cao cấp; Tiếng Indonesia cho người đi làm, nhân viên văn phòng; Tiếng Indonesia cho người đi xuất khẩu lao động, định cư hay du học) dành cho nhiều đối tượng: Cá nhân, nhóm học viên hay doanh nghiệp. Trường nhận dạy kèm tiếng Indonesia tại nhà, tại trung tâm hoặc tại công ty với thời gian linh hoạt theo yêu cầu của bạn.

Giáo trình tiếng Indonesia được đội ngũ giáo viên trường SaiGon Vina tổng hợp và biên soạn từ nhiều nguồn tin cậy, nội dung gần với các tình huống thực tế, có nhiều hình ảnh sống động giúp học viên dễ tiếp thu cũng như có hứng thú tìm hiểu ngôn ngữ này.

Khi đăng ký học kèm, trung tâm sẽ gửi tất cả thông tin của giáo viên như bằng cấp, trình độ, kinh nghiệm, tuổi đời một cách rõ ràng. Nếu giáo viên không phù hợp, trường sẽ sắp xếp giáo viên khác theo yêu cầu của bạn.

Hoặc liên hệ: 0902 516 288 (Thầy Tuấn – Cô Mai) để biết chi tiết chương trình dạy kèm tiếng Indonesia của SaiGon Vina ở TP. HCM.

Nguồn: https://saigonvina.edu.vn

【#3】Tiếng Indonesia Chính Thức Được Giảng Dạy Tại Trường Đh Khoa Học Xh&nv

Tham dự lễ khai giảng có Đại sứ quán Indonesia tại Việt Nam có ngài Ibnu Hadi (Đại sứ nước Cộng hòa Indonesia tại Việt Nam).

Khóa đào tạo tiếng Indonesia được tổ chức theo thỏa thuận hợp tác giữa Đại sứ quán Indonesia tại Việt Nam và Trường ĐHKHXH&NV – ĐH QGHN.

Theo đó, Đại sứ quán Indonesia cử một giáo viên tiếng Indonesia tới Nhà trường để giảng dạy; Nhà trường sắp xếp, công nhận tiếng Indonesia là môn học chính thức trong chương trình đào tạo. Khóa học có sự tham gia của 47 sinh viên và kéo dài tới tháng 6 năm nay. Các sinh viên được chia thành 2 lớp, mỗi lớp sẽ học 2 buổi/tuần.

Phát biểu tại lễ khai giảng, Đại sứ quán Indonesia, ngài Ibnu Hadi bày tỏ niềm lạc quan với các sinh viên Việt Nam tham gia khóa học tiếng Indonesia. Ông cho biết, ngôn ngữ này được gần 200.000.000 người trên thế giới sử dụng. Tại Đông Nam Á, nó không chỉ có mặt tại Indonesia mà còn tại Malaysia, Singapore, Brunei, Thái Lan…

Trong bối cảnh ngoại giao nhân dân ngày càng trở thành chất keo gắn kết các nước thành viên ASEAN, việc học tiếng Indonesia sẽ giúp các bạn chủ động hòa nhập vào dòng chảy văn hóa của khu vực. Ông cũng đề xuất trao một suất học bổng ngắn hạn tại Indonesia cho sinh viên nào có thành tích học tập xuất sắc sau khóa học.

GS.TS Mai Ngọc Chừ (Trưởng Bộ môn Đông Nam Á học) bày tỏ niềm hạnh phúc khi sau hơn 20 năm, tiếng Indonesia lại một lần nữa được giảng dạy chính thức tại Trường ĐHKHXH&NV.

GS Chừ cũng tin tưởng rằng, các sinh viên Việt Nam có thể dễ dàng làm quen, làm chủ tiếng Indonesia khi đã có nền tảng Việt ngữ vững chắc và sự bổ trợ của Anh ngữ. Am hiểu tiếng Indonesia không chỉ tăng cơ hội việc làm, mà còn giúp các bạn hiểu và gắn bó hơn với ASEAN cũng như Đông Nam Á.

Trần Minh (Trường ĐH KHXH&NV)

【#4】Tiếng Indonesia Chính Thức Được Giảng Dạy Tại Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn

Ngày 15/2, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội đã tổ chức Lễ khai giảng Khoá đào tạo tiếng Indonesia cho sinh viên Bộ môn Đông Nam Á học, Khoa Đông phương học với sự tham dự của Đại sứ quán Indonesia tại Việt Nam – ngài Ibnu Hadi (Đại sứ nước Cộng hoà Indonesia tại Việt Nam).

Khoá đào tạo tiếng Indonesia được tổ chức theo thoả thuận hợp tác giữa Đại sứ quán Indonesia tại Việt Nam và trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN.

Nhà trường sắp xếp, công nhận tiếng Indonesia là môn học chính thức trong chương trình đào tạo. Theo đó, Đại sứ quán Indonesia cử một giáo viên tiếng Indonesia thuộc Trung tâm Phát triển Chiến lược và Ngoại giao Ngôn ngữ, Bộ Giáo dục và Văn hóa Indonesia tới trường để giảng dạy. Khoá học kéo dài tới tháng 6 năm nay với sự tham gia của 47 sinh viên và được chia thành 2 lớp, mỗi lớp sẽ học 2 buổi/tuần.

Tại lễ khai giảng, Đại sứ quán Indonesia, ngài Ibnu Hadi cho biết ngôn ngữ này được gần 200.000.000 người trên thế giới sử dụng – ngôn ngữ có số người nói đứng thứ tư trên thế giới và nhiều nhất trong ASEAN. Tại Đông Nam Á, ngôn ngữ này còn có mặt tại Malaysia, Singapore, Thái Lan, Brunei,… Đồng thời, ông cũng bày tỏ lời cảm ơn và đánh giá cao những nỗ lực quảng bá tiếng Indonesia tại Việt Nam của trường ĐHKHXH&NV và hy vọng ngôn ngữ này có thể được giảng dạy liên tục.

Trong bối cảnh ngoại giao nhân dân gắn kết các nước thành viên ASEAN, việc học tiếng Indonesia sẽ giúp sinh viên chủ động hoà nhập vào dòng chảy văn hoá của khu vực. Ngoài ra, với sinh viên có thành tích học tập xuất sắc sau khoá học, ông cũng đề suất học bổng ngắn hạn tại Indonesia.

Sau hơn 20 năm, trường ĐHKHXH&NV lại một lần nữa chính thức giảng dạy tiếng Indonesia.

Trường Bộ môn Đông Nam Á học – chúng tôi Mai Ngọc Chừ bày tỏ niềm hạnh phúc và tin tưởng sinh viên Việt Nam có thể làm chủ tiếng Indonesia khi đã có nền tảng Việt ngữ vững chắc và sự bổ trợ của Anh ngữ. Việc am hiểu tiếng Indonesia không chỉ tăng cơ hội việc làm mà còn giúp sinh viên hiểu và gắn bó hơn với ASEAN cũng như Đông Nam Á.

【#5】Dạy Tiếng Việt Cho Người Indonesia

Bạn là người Indonesia đang sống và làm việc tại Việt Nam? Bạn cần học gấp tiếng Việt để giao tiếp trong công việc?

Thông báo: Hỗ trợ dịch Covid – duy nhất từ 19 – 25/12/2020 , khoá học tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật học phí còn 290.000đ 1 tháng, tuần 3 buổi, khi đăng ký

Trường SaiGon Vina nhận dạy tiếng Việt cho người Indonesia , dạy kèm tận nhà, công ty hoặc học tại trung tâm, học phí rẻ.

Chương trình tiếng Việt cho người Indonesia tại SaiGon Vina:

Chương trình được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, tập trung 2 kỹ năng nghe và nói. Đặc biệt, nội dung khoá học chú trọng các tình huống giao tiếp trong môi trường làm việc và cuộc sống hàng ngày.

1 – Week Course: Học viên sẽ nắm các mẫu câu giao tiếp cơ bản để chào hỏi, trao đổi và mua bán.

1 – Month Course: Khóa học dành cho những người mới đến Việt Nam, muốn nhanh chóng nắm bắt được văn hóa và ngôn ngữ Việt để hoà nhập vào cộng đồng một cách nhanh nhất. Khóa học chủ yếu dành cho doanh nhân và chuyên gia các dự án văn hóa, kinh tế, xã hội của các tổ chức triển khai tại Việt Nam.

Các khoá tiếng Việt cho người Indonesia thường kéo dài 2,5 tháng, tuần học 2 buổi (thứ 7 và chủ nhật), học phí trọn khoá là 4.500.000đ, chỉ từ 3 – 5 học viên/lớp.

Đội ngũ giáo viên được đào tạo đồng bộ về phương pháp giảng dạy, hơn 6 năm kinh nghiệm dạy tiếng Việt cho người Indonesia, phát âm chuẩn, nhiệt tình, hiểu văn hoá và cách thức học của người Indonesia bởi đã tu nghiệp tại Indonesia nhiều năm.

Đặc biệt: Tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế nên 100% giáo viên của trường sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ trung gian trong giảng dạy tiếng Việt cho người Indonesia. Do đặc điểm cùng hệ thống kí hiệu Latinh nên việc học tiếng Việt dành cho những người biết tiếng Anh không mấy khó khăn.

Ghi chú: Sau mỗi buổi học đều có các bài kiểm tra nhỏ để học viên tự đánh giá, nỗ lực hơn trong việc học, đồng thời giáo viên hệ thống lại các điểm quan trọng về cách dùng câu, từ, ngữ pháp. Khi thực hành giao tiếp, giáo viên sẽ đưa ra các từ ngữ, mẫu câu thông dụng giúp học viên nhanh chóng nắm bắt được thông tin khi tiếp xúc với người Việt Nam.

Đăng ký học tại các cơ sở ở chúng tôi → Chi tiết

Hoặc liên hệ: 0902 516 288 (Thầy Tuấn – Cô Mai) để biết chi tiết khóa tại SaiGon Vina. dạy tiếng Việt cho người Indonesia

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

【#6】Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1

* Động từ thường : V là động từ / S là chủ ngữ

+/ Khẳng định : I , You , We , They . + V

He , She , It . + Vs/es

Ví dụ : She goes to school in the morning

Ngoài ra các động từ thêm ” es” khi đứng sau He / She như :

( goes / does / brushes / watches / finishes / washes / has . )

+/ Phủ định : S ( I , You , We , They . ) + do not ( don’t ) + V

S ( He , She . It . ) + does not ( doesn’t ) + V

+/ Nghi vấn : Do / Does + S + V ?

Ex : Nam listens to music after school .

I don’t go to school in the afternoon.

Do they play games ?

It ... ) + does not ( doesn't ) + V +/ Nghi vấn : Do / Does + S + V ? Ex : Nam listens to music after school . I don't go to school in the afternoon. Do they play games ? Cách dùng : Diễn tả 1 thói quen , 1 hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại . Thường dùng với : Always ( luôn luôn ) often : (thường ) usually : thường thường sometimes: thỉnh thoảng everyday : hằng ngày every morning: mỗi sáng after shool : sau khi tan trường / after dinner : sau bữa tối Bảng chia động từ thì hiện tại theo ngôi I / we / you / they / chủ ngữ số nhiều She / he / chủ ngữ số ít Nghĩa Have Has Có , ăn Live Lives Sống Work Works Làm việc Listen Listens nghe Brush Brushes Chải răng Watch Watches Xem do does Làm go Goes Đi play Plays Chơi Finish Finishes Hoàn thành Get up Gets up Thức dậy Match the sentence in column A with B ( Nối ) A B Đáp án 1. read a. English 1. 2. go b. a bike 2 3. play c. a picture 3 4. do d. a book 4 5. watch e. to school / to work 5 6. listen f. a letter 6 7. draw g. hide and seek 7 8. speak h. home work 8 9. ride i. to music 9 10. write j. television 10 II .Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ ( thì hiện tại đơn ) ( play , have , drive , go , live , work , read , do , watch) 1. After school, she often ............ volleyball 2. My father chúng tôi work every day. 3. We chúng tôi a house in a big city. 4. Tom often ................newspapers when he's waiting for a bus. 5. My mother usually ........................... morning exercises. 6. We usually .......................breakfast at 6:00. 7. My sister .......................... in a hospital. 8. I chúng tôi Hanoi by train. 9. She ............. TV in the evening. II. khoanh tròn vào đáp án đúng. Miss Lien is waiting (on/ for / at) the bus. ( waiting : đang chờ ) My mother gets ( at/ up / on ) very early every day. The children ( plays/ playing/ play ) soccer in the garden every afternoon. My sister always ( brush/ brushes/ brushing ) her teeth after dinner. Mr. Smith goes to work (in/ by/ on) bus. What time do you (get/ has/ have) breakfast? Where do you ( get/ live/ go) - in HaNoi. I usually go to bed (at/ on/ in) 10 o'clock. . 2. The past simple : Thì quá khứ đơn. Ví dụ : what did you give Mai ? Bạn đã tặng cho Mai cái gì vậy ? I gave him a clock. Tớ tặng cho Mai 1 chiếc đồng hồ. Khi đặt câu hỏi thì động từ sau chủ ngữ không chia : ví dụ drink chúng ta không chia Did peter drink fruit juice ? Yes , he did / No, he didn't Dấu hiệu : thì này xuất hiện các từ , cụm từ như : Last night : đêm hôm qua Last year : năm ngoái Yesterday : hôm qua Last week : tuần trước Ago : trước đây. Bảng chia động từ thì quá khứ đơn. Hiện tại Quá khứ Nghĩa Have Had Có , ăn Live Lived Sống Work Worked Làm việc Listen Listened nghe Brush Brushed Chải răng Watch Watched Xem do Did Làm go Went Đi play Played Chơi Give Gave Đưa, tặng Come Came Tới Surf Surfed Lướt mạng Attend Attended Tham dự Read Read Đọc Prepare Prepared Chuẩn bị Get up Got up Thức dậy Drink Drank Uống Blow out Blew out Thổi nến Sing Sang Hát See Saw Thấy Colour Coloured Tô màu Match the words in column A with the right words in column B ( Nối từ ở cột A với cột B ) A B Đáp án Be a. did 1. sing b. drew 2 celebrate c. held 3 have d. was/were 4 dance e. sang 5 do f. had 6 enjoy g. played 7 play h. danced 8 hold i. celebrated 9 draw j. enjoyed 10 I . Chia động từ theo thì quá khứ đơn I ( go ) chúng tôi the cinema. I ( attend ) chúng tôi school festival I ( ppare ) ..................... the school display. I ( listen ) chúng tôi music. Did you ( go ) chúng tôi Mai's birthday? I ( surf ) .................. the Internet for my project last night. II. Chia động từ trong ngoặc theo thì quá khứ What did Hoa do ? She ( blow out )................... The candles. What did Nam do ? He ( play )........................ the guitar. He ( sing ) .................karaoke yesterday. She ( colour) chúng tôi pencils What did you do last night ? - I ( read ) ......................comic books. 3. Thì tương lai đơn : What will we do in the morning ? We'll cruise around the islands. Will = 'll : sẽ Chú ý : động từ đứng sau will chúng ta không chia ( không thay đổi dạng của nó) Các từ chỉ ngày: In the morning : vào buổi sáng In the afternoon : vào buổi chiều In the evening : vào buổi tối Dấu hiệu : thì này xuất hiện : Next week : tuần tới Tomorrow : ngày mai I . Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh will / we / do / in / morning / the ? ?.......................................................................... We / set up/ will / campfire / a / afternoon / in the ?.......................................................................... Sunbathe / we / will / morning / the / in/ evening . ?.......................................................................... BÀI TẬP TỔNG HỢP I. Tìm từ khác 1. October Brother November December 2. England Japan Paris Brazil 3. Fifth tenth sixth seventeen 4. China Singapore Indonesian Laos 5. played cooked rained sing yesterday last week last month today. Danced ppared drew played. Song badminton football volleyball. He she it they. Have did do sing. sandcastle beach seaside visit Always yesterday often usually. Where what exciting who. Clock psent Dictionary coloured balloons Students doctors engineers teacher. II . Choose A,B,C,D My brother and I .............television every evening. A. watches B. listen C. are D. watch This is my father . ................name's Ha. A. His B. He's C. She's D. Her I go to school chúng tôi past twelve. A. in B. on C. at D. for This is his sister. ...................... is a doctor . A. He B. She C. It D. Her Mr Ba travels to work .....................motorbike. A. at B. for C. in D. by Ba and Nga often listen to music in chúng tôi time. A. your B his C. her D. the My mother and I ..... dinner at 6.30 pm. A. has B. had C. have D. haves He has dinner ...... home . A. in B. on C. at D. of He teaches English...... 7am to 4pm everyday. A. from B. with C. and D. untill People usually cook food in the ............. A. bathroom B. bedroom C. living room D. kitchen . .......... do you get up in the morning ? - I get up at five thirty. A. How B. What C. What time D. Who They go ...... a picnic every summer. A. in B. with C. for D. to Nam plays ...... every afternoon. A. television B. music C. volleyball D. homework My father works .... an engineer for this factory. A. at chúng tôi C. of D. for Choose the odd one out: chọn từ khác loại A. floor B. school C. afternoon D. room Which is the third month of the year ? ............... A. January B. March C. August D. November We ....... to the cinema last night because we were busy. A. don't go B. didn't went C. didn't go D. don't went Hoang .......... speaking English everyday . A. practice B.practise C. Practises D. practiced What ....... you do at the party last night ? A. did B. do C. does D. don't I ........ a car 5 years ago. A. buy B. buys C. bought D. will buy . She ........... this exercise at 8 oclock yesterday. A. wrote B. writes C. was writing D. writing What is your .......... ? - I'm Vietnamese. A. country B. language C. capital D. nationality Choose the odd one out: chọn từ khác loại A. Indonesian B. French C. Japanese D. Australia 24. Choose the odd one out: A. police officer B. engineer C. farmer D. Taxi 25. Where ........... Mrs Mai live two years ago? A. did B. does C. do D. is Homework : BTVN I. Supply the correct form of the verb in brackets ( Chia theo thì hiện tại đơn ) Trang ( live ) ................ in a small town . She ( go ) ................ to school on foot every day. My classmates often ( play) ................tennis at weekends. Mai's father ( work)...............................in a hospital.. We ( have ) .............English classes on Monday and Friday. He always ( do ) chúng tôi homework after dinner. Every morning , Linda ( get )..............up at 6 . She ( have ) ............breakfast at 6:10 . After breakfast, she ( brush ) chúng tôi teeth . She ( go ) chúng tôi school at 6:30 . She ( have ) ....................lunch at 11:30 at school . We ( watch ) ...........T.V every morning . I (do ) chúng tôi homework every afternoon . Mai and Lan ( play ) ..................games after school . Vy ( listen ) chúng tôi music every night ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Question 6. Look and read . Choose the correct word and put them in the line (2 pt) Example: 0. dog America elephant badminton a pair of shoes books motorbike 1. petter is chúng tôi is American. 2. Tom like chúng tôi is reading "Dragon balls" 3. What did you see at the zoo?I saw a big................................ 4what is your favourite sport? -It's............................................... Question 7. Read and colour. Insert the missing letters in the gaps. (1pt) Tom Smith Today is chúng tôi goes to school chúng tôi is in front of the class chúng tôi is wearing a pair of black shoes,yellow trousers and a blue bag.There are some b_ _ _ _ on the brown chúng tôi takes a red book .He Question 8. Fill the gaps with suitable information in the box. Add words if necessary . (2 pt) My friends' future plans Name Tony John Mary Lucy Ability good at sports and Maths love music good at Science like drawing Favourite job astronaut singer scientist artist Reasons fly everywhere have a lot of money discover paint beautiful pictures Lucy is going to be an artist because she .............................................. Question 9. Look and read. Choose the correct words and write in the gaps

【#7】Bộ Đề Thi Giữa Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Có Đáp Án

7 đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 11 giữa kì 2 có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 11

A. extinct B.released C. endangered D. dangerous

A. which chúng tôi that C. to which D. to whom

A. telling chúng tôi C. to tell D. to be told

A. develop B.extinct C. increase D. decrease

A. to whom B. with whom C. about which D.about whom

A. to invite B. inviting C. invite D. invited

A. to find B. finding C. find D. found

A. who B. whom C. that D.which

A. whom B. that C. him D. who

A. were held B. are held C. was held D. is held

A. that the birds live B. where the birds live in

C. which live the birds D. in which the birds live

A. Fossil B.Smokeless C.Unleaded D.Solid

A. athletes B. sports events C. coaches D. spectators

A. Geothermal B. Solar C. Nuclear D. Hydro

A. alternative B. replace C. electric D. useless

A. degrees B. awards C. prizes D. medals

A. are B. is C. have been D. was

A. has been established B. has been establishing

C. have been established D. have been establishing

A. is developing also B. has also been developing

C. have also been developing D. are developing

A. which sponsored B. was sponsored C. sponsored D. sponsoring

A. who catch B. to catch C. catching D. who are catching

A. would have failed B. wouldn’t have passed

C. wouldn’t have failed D. wouldn’t pass

A. danger B. dangerous C. endanger D. endangered

A. stands B. is standing C. standingD. who he is standing

III. Read and fill in the blanks with the best answer.

A. Thanks B. Goodbye C. You’re welcome D. It’s nice to meet you

31. A. oil B. fuel C. heat D. energy

32. A. renewable B. unlimited C. nonrenewable D. limited

33. A. source B. sources C. resource D. power

IV. Find out the mistake in each sentence. V. Read the passage carefully, then choose the correct answers. THE ASIAN GAMES

34. A. are B. is C. were D. has been

35. A. both B. either C. but also D. and

The Asian Games, also called the Asiad, is a multi-sport event held every four years among athletes from all over Asia. The Games are regulated by the Olympic Council of Asia (OCA) under the supervision of the International Olympic Committee (IOC). Medals are awarded in each event, with gold for first place, silver for second and bronze for third, a tradition which started in 1951. The Asian Games are dominated by the People’s Republic of China.

Competitors are entered by a National Olympic Committee (NOC) to repsent their country of citizenship. National anthems and flags accompany the medal ceremonies, and tables showing the number of medals won by each country are widely used. In general, only recognized nations are repsented, but a few non-sovereign countries are allowed to take part in. The special case of Taiwan was handled by having it compete as Chinese Taipei, due to the political status of Taiwan.

The 15 th Asian Games were held in Doha, Qatar from December 1 to December 15, 2006. The 16 th Asian Games will be held in Guangzhou, China from November 12, 2010 to November 27, 2010.

41. Which of the following is true?

A. The Asian Games are held every year.

B. The International Olympic Committee is the founder of the Asiad.

C. The first gold medals were given to the winning athletes in 1951.

D. The Olympic Council of Asia organizes the Games.

A. is the strongest in the Asian Games B. is the host of the Asian Games

C. is not allowed to take part in the Games D. refuse to enter the Games

A. the competitors are entered to repsent their country of citizenship

B. national anthems are played

C. the number of medals won by each country is first announced

D. the winners are given a string of flowers

44. Which of the following is not mentioned in the passage?

A. The Olympic Council of Asia (OCA) receives the supervision from the International Olympic Committee (IOC).

B. The host country of the 1 st Asian Games won a lot of gold medals.

C. Asiad stands for the Asian Games.

D. The Asian Games are held every four years.

45. Which of the following is not trueaccording to the passage?

A. Qata was the host country of the 15 th Asian Games.

B. The 16 th Asian Games will take place in China.

VI. Choose the sentence that has the same meaning with the given one.

C. Taiwan was not allowed to take part in the 15 th Asian Games because of its political status.

D. During the Asian Games, athletes from all over Asia come together to compete.

46. Although she has less teaching experience than the other staff member, she is one of the best teachers.

A. She is one of the best teachers because she has taught longer.

B. Other members of the staff teach less than she does.

C. She has the best experience of all the teachers on the staff.

D. She is one of the best teachers in spite of her having less teaching experience.

47. The people who wish to go on the tour are waiting in the lobby.

A. The people wish to go on the tour are waiting in the lobby.

B. The people wishing to go on the tour are waiting in the lobby.

C. The people wishing to go on the tour is waiting in the lobby.

D. The people wishing to go on the tour are waiting for the lobby.

48. Minh is the last boy who leaves the boat.

A. Minh is the first boy to leave the boat.

B. Minh is the last boy leaves the boat.

C. Minh is the last boy to leave the boat.

D. Minh is the last boy to be left the boat.

49. I must thank the man. I got the psent from him.

A. I must thank the man from whom I got the psent .

B. I must thank the man from which I got the psent.

C. I must thank the man from whom I got the psent from him.

D. I must thank the man whom from I got the psent.

50. Tom had been driving all day. He was tired and wanted to stop.

A. Tom, who was tired and wanted to stop, had been driving all day.

B. Tom who was tired and wanted to stop had been driving all day.

C. Tom, whom was tired and wanted to stop, had been driving all day.

I. Phonetics: (1p) * Choose one word whose underlined part is pronounced differently: * Choose one word whose stress pattern is different:

D. Tom, that was tired and wanted to stop, had been driving all day.

Đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 11 trường THPT Đa Phúc, Hà Nội năm học 2021 – 2021

II. Grammar and vocabulary: * Give the correct form of the verbs in brackets(1,5p)

3. A. spacious B. office C. service D. equip

4. A. nuclear B. convenient C. release D. supplies

1. She was the first women (kill)…………………………….in this way.

2. Our house (destroy)……………………… in the storm last night.

3. My brother was one of some people (realize)………………………………….the danger.

* Give the correct form of the words in brackets (1 p)

4. Last night, he (apologize)………………. me for (arrive)…………………… late.

5. We (do)……………………. an exercise on the psent continuous tense at the moment.

1. We offer a wide range of goods at very (compete)………………………… prices.

2. Lists of (danger)……………………………………………species have been made by the scientists.

* Choose the best answer to complete the following sentences: (1,5p)

3. People are destroying the air by adding (polluted)…………………………… to it.

4. A lot of these chemicals are (potential)…………………………… harmful.

1. Solar energy are used to………………satellites.

A. release B. make C. renew D. power

A. facsimile B. expss mail C. messenger call D. postal

3. The amount of solar energy that reaches the earth chúng tôi atmosphere.

A. to B. with C. on D. in

4. The post office offers the………….. Mail Service which is particularly fast.

A. Expss B. Secure C. Efficient D. Reliable

5. If the wind does not blow, there is chúng tôi energy.

A. a B. an C. the D. –

III. Writing. (2.5p) A. Find the underlined part that needs correcting:

6. National Parks are established to create the environment for rare animals to survive and……….offspring.

A. supply B. produce C. increase D. offer

A B C D

A B C D

B. Rewrite the following sentences using the suggestions:

A B C D

A B C D

1. Her father died last year. She looked after him for over twenty years. (combine using a relative word)

2. The students missed the quiz. They came to class late. (combine using a participle)

IV. Reading: (2.5p) A. read the passage and then choose the best answer:

3- My sister was the youngest player who won the gold medal last year. (reduce using to infinitive)

Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as EL Nino. The appearance of EL Nino is known to affect the weather around the world. Scientists still do not completely understand it. Yet they now find they can use it to tell about the future in different areas of the world.

One example is the work of two scientists at Columbia University in New York, Mark Cane and Gordon Eshel. A scientist of Zimbabwe, Roger Buckland worked with them. They have found that when EL Nino appears, Zimbabwe has little or no rain. This means corn crops in Zimbabwe are poor. The last EL Nino was in 1991 to 1993. That was when southeastern suffered a serious lack of rain.

The scientists wrote about their recent work in the publication “Nature”. Their computer program can tell when an EL Nino will develop up to a year before it does. They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could pvent many people from starving.

1. EL Nino is known as………………….

A. the changing of the weather in the southern Africa.

B. the warming of waters in the pacific Ocean.

C. the weather which brings drought to Africa.

D. the weather phenomenon that brings heavy rains to Africa.

2. Scientists study EL Nino in order that they can…………………

A. tell why Zimbabwe has little rain.

B. do some research work in this field.

C. put all this information into their computers.

D. provide a kind of early warning to the place that will suffer drought.

3. Which of the following is NOT true according to the article?

A. Nature is the name of the article written recently by the scientists.

B. Scientists know when an EL Nino appears by means of a computer program.

C. The computer is used in this research work.

D. The scientists published their results of the research work.

4. Which of the following is TRUE according to the article?

A. Scientists understand thoroughly about EL Nino.

B. EL Nino affects the weather in some parts of the world.

C. Africa suffered a serious lack of rain from 1991 to 1993.

D. The scientists did not do anything about EL Nino.

5. Choose the best title for this article.

B. Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

A. Early Warning System. B. Weather in Africa.

C. Appearance of EL Nino Predictable. D. Drought in Zimbabwe.

6. A. more B. more and more C. the more D. the most

7. A. in B. for C. of D. about

8. A. An B. A C. The D. –

– The end –

9. A. operated B. worked C. invented D. examined

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. (1p) II. Choose the best options (2ps)

10. A. what B. that C. whom D. which

Đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 11 trường THPT Minh Phú, Hà Nội năm học 2021 – 2021

A. Spectators B. Audience C. Athletes D. Viewers

A. who elected B. to be elected C. was elected D. her election as

A. out B. to C. on D. up

A. followed B. chased C. run after D. hunted

A. well-done B. well-appointed C. well-trained D. well-behaved

A. on which B. why C. where D. on when

A. destroyed B. destroying C. which destroyed D. that is destroyed

A. both of who B. both of whom C. of who both D. of whom both

IV. Choose the underlined part in each sentence that should be correct. (0.5p)

1. For all animals in the wild, every day is a fight for (survive)…………………………

2. Did Pamela get the (promote)……………………that she wanted?

V. Fill in the space of the following sentences with a correct relative pronoun. (1p)

A B C D

A B C D

1. Be sure to follow the instructions that are given at the top of the page. (adjective phrase)

2. Nam was the third person who got mark 10 in math. (adjective phrase)

3. He’s the criminal. The police are looking for him. (pposition + whom/which)

VII. Read the passage and choose the best option to answer the question (2ps)

4. The small man was Lisa’s husband. Nobody recognized him. (relative pronoun)

One of the most urgent environmental problems in the world today is the shortage of clean water. Having clean drinking water is a basic human right. But acid rain, industrial pollution and garbage have made many sources of water undrinkable. Lakes, reservoirs and even entire seas have become vast pools of poison. Lake Baikal in Russia is one of the largest lakes in the world. It contains a rich variety of animals and plants, including 1,300 rare species that do not exist anywhere else in the world. But they are being destroyed by the massive volumes of industrial wastes which pour into the lake every day. Even where law existed, the government did not have the power to enforce them. Most industries simply ignore the regulations. The Mediterranean Sea occupies 1% of the world’s water surface. But it is the dumping ground for 50% of all marine pollution. Almost 16 countries regularly throw industrial wastes a few miles off shore.

Water is free to everyone. A few years ago people thought that the supply of clean water in the world was limitless. Today, many water supplies have been ruined by pollution and sewage. Clean water is now scarce, and we are at last beginning to respect this pcious source. We should do something now.

A. acid rain B. safe water shortage C. industrial pollution D. population explosion

2. What is a serious problem of Lake Baikal in Russia?

A. It contains a rich variety of animals and plants.

B. It has 1,300 rare species that do not exist anywhere else in the world.

C. It is polluted by massive volumes of industrial wastes discharged into it.

D. The government did not have the power to enforce laws and regulations.

3. How many countries throw industrial wastes into the Mediterranean Sea regularly?

A. exactly 16 B. exactly 15 C. less than 15 D. nearly 16

4. What is the message to the readers?

A. We should take action to protect our water resources.

B. We should take all water resources into account

VIII. Write a short paragraph about the reasons why nature in danger and its solutions. (at least 60 words) (1p)

C. We should limit the use of water resources.

D. We should encourage people to use safe water

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

A. LISTENING: (2 points) People are talking about sports and activities. What sport or activity is the person talking about? Listen and choose the correct answer.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Đề thi giữa học kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 11 trường THPT Nguyễn Trung Trực năm học 2021 – 2021

1. A. going to the gym B. swimming C. jogging

2. A. playing golf B. playing soccer C. playing volleyball

Listen and write one suitable word for each blank.

3. A. playing baseball B. playing tennis C. playing soccer

4. A. playing tennis B. watching TV C. reading

5. A. in the…………… the woman enjoys windsurfing.

B. But she doesn’t do……………. in the winter.

B. LANGUAGE FOCUS: (3.5 points) Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest. Choose the word that has stress pattern different from that of the other words.

6. A. The woman doesn’t have a lot of…………… time.

Choose the best answer to complete each sentence.

B. but about once a week she…………….. for an hour.

9. A. volunteer B. competition C. enthusiastic D. intercultural

A. It was on my birthday when B. It was my birthday on that

C. It was my birthday that D. It was on my birthday that

11. Mr. Trung, with…………. I am working, is an ambitious man.

A. who B. whom C. that D. whoever

12. The chúng tôi bank is a millionaire.

A. is entering B. entering C. to be entered D. enters

13. Scuba-ping and windsurfing are both aquatic sports.

A. field B. water C. combat D. inpidual

A. Basketball B. Fencing C. Hockey D. Wrestling

15. My other pursuits include listening to music, reading and gardening.

A. chases B. occupations C. specialties D. dedicatee

16. David: “You’ve got a beautiful dress!” Helen: “…………..”

A. I do B. Thanks for your compliment C. You too D. OK

Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting.

17. Mr Pike: Excuse me, is anybody sitting here? – Tom:…….

C. READING: (2.5 points) Fill each gap with a word from the box. (1.25 points) watching keeping from bought in

A. No, thanks B. Yes, I’m so glad C. Sorry, the seat is taken D. Yes, yes you can sit here

Read the passage, then choose the correct answers: (1.25 points)

19. He is the (A) second person (B) be helped (C) in (D) that way.

Another hobby of mine is……(21)……….. fish. I have a modest little glass fish tank where I keep a variety of little fish. Some of them were………(22)……. from the shop while some others were collected……(23)…….. the rice field near my house. They look so beautiful swimming about………..(24)……. the tank. I love watching them and my mother loves………(25)…… them, too.

The SEA Games originated from the SEAP (Southeast Asian Peninsula) Games which were first held in Thailand in 1959. When the first SEAP Games were held in Bangkok in 1959, only six countries participated, namely Laos, Burma (Myanmar), Malaysia, Singapore, Thailand, and Viet Nam.

Luang Sukhumnaipradit, the then Vice President of the Thai National Olympic Committee, had been trying to begin a SEAP Games since 1957. He believed that a regional sports competition, similar to the Asian Games or the Olympic Games, will help promote cooperation, understanding, and relations among countries in the region. His efforts were rewarded after two years.

The name SEAP Games was used up to 1975. Thailand had by then been the host country three times. Later on Indonesia, the Philippines, and Brunei joined the Games, which were then renamed SEA Games at its 9th athletics meet in Malaysia in 1977. The name has since been officially adopted and the Games have become the most important sporting event of the region. The membership of the SEA Games has now increased to ten with Cambodia being the last member.

A. During B. Before C. After D. In

A. cost B. spent C. lasted D. carried out

A. sports B. economies C. relations D. peace

A. 2001 B. 2003 C. 2005 D. 2007

A. Malaysia B. Indonesia C. the Philippines D. Thailand

31. I read a book that was written by my friend.

32. The woman left him. He loved her.

33. My secretary sent the bill to Mr Henry yesterday.

Make complete sentences with the given words. (1point)

34. We met him ten minutes ago.

35. It/ be/ Tom/ draw/ that painting/.

36.There/ be/ a lot of/ people/ in your office/ want/ to/ talk/ to/ you/.

37.It/ be/ only/ when/ I/ read/ her/ letter/ I/ realized/ what/ was/ happening/.

38. Vietnam/ export/ a lot of/ rice/ grow/ mainly/ in/ the south/ of/ the/ country/.

……………………..The end……………………..

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 11 môn Tiếng Anh năm học 2021 – 2021 Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn Tiếng Anh năm học 2021 – 2021 số 2 20 đề thi học kì 2 lớp 11 môn tiếng Anh có đáp án

Còn tiếp …

Bên cạnh đó, chúng tôi cập nhật rất nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 11 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 11, Bài tập Tiếng Anh lớp 11 theo từng Unit trực tuyến, Đề thi học kì 1 lớp 11, Đề thi học kì 2 lớp 11,.. Mời thầy cô, quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo, download phục vụ việc học tập và giảng dạy.

【#8】‎học Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana Miễn Phí

Phiên bản 1.1.2

Very helpful even if you don’t memorize

Super simple. You can just find what phrase you are looking to say and let the other person hear it and they will understand.

The negative is that the upgrade costs a lot. But you get the most important basics with the free version.

Hello Jijup, we are happy that you like our app so much. Your kind words mean a lot to us. Reviews like these are the reason we wake up every day! Don’t hesitate to write us any time at [email protected] All the best, have fun learning, Monticha from Simya

Highly suggested

I really like this app and it’s even better once you pay the small charge for full access. It has other words and phrases I haven’t found with other apps so it’s great!

すごい!Great! Toll!

Hi Kiku miku, wow!! I will give your kind words to the team. Feedback like yours is what keeps us going! Should you have any questions at all, drop us a message on [email protected]! Thanks again, Monticha from Simya

Nhà phát triển Simya Solutions Ltd. chưa cung cấp cho Apple thông tin chi tiết về các phương thức đảm bảo quyền riêng tư cũng như cách xử lý dữ liệu của họ.

Thông Tin Chi Tiết Chưa Được Cung Cấp

Nhà phát triển sẽ buộc phải cung cấp thông tin chi tiết về quyền riêng tư khi họ gửi bản cập nhật tiếp theo của ứng dụng.

Thông Tin

Người bán
Simya Solutions Ltd.

Tương thích

Yêu cầu phiên bản iOS 9.0 trở lên. Tương thích với iPhone, iPad và iPod touch.

Ngôn Ngữ

Tiếng Việt, Bokmål, Na Uy, Cộng hòa Séc, Filipino, Nhạc Punjab, Tiếng Anh, Tiếng Ba Lan, Tiếng Bengali, Tiếng Bungari, Tiếng Bồ Đào Nha, Tiếng Campuchia, Tiếng Croatia, Tiếng Do Thái, Tiếng Hindi, Tiếng Hungary, Tiếng Hy Lạp, Tiếng Hà lan, Tiếng Hàn, Tiếng Indonesia, Tiếng Mã Lai, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Phần Lan, Tiếng Slovak, Tiếng Tamil, Tiếng Thái, Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, Tiếng Thụy Điển, Tiếng Trung Giản Thể, Tiếng Trung Phồn thể, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Urdu, Tiếng Ý, Tiếng Đan Mạch, Tiếng Đức, Tiếng Ả Rập

Bản quyền
© 2021 Simya Solutions Ltd.

Mua In-App
  1. Simply Learn Japanese Pro 9,99 US$
  2. Category Romance 1,99 US$
  3. Category Conversation 1,99 US$

    Chia Sẻ Trong Gia Đình

    Tối đa sáu thành viên gia đình sẽ có thể sử dụng app này khi bật tính năng Chia Sẻ Trong Gia Đình.

【#9】Từ Vựng Tiếng Anh 7 Unit 16: People And Places

A. Famous places in ASIA

Pilot (n): bưu thiếp Region (n): Băng cốc Beijing (n): thủ đổ của Cam-pu-chia Singapore (n): Ma-lay-xia Laos (n): Cam-pu-chia Vientiane (n): Thủ đô của In-đô-nê-xia Kuala Lumper (n): My-an-ma Thailand (n): In-đô-nê-xia China (n): điểm đến Attraction (adj): cổ, xưa Monument (v): xếp loại Huge (n): tín đồ đạo phật Java (n): màn biểu diễn Tradition (adj): sặc sỡ, nhiều màu Shadow (n): mùa rối bóng Ocean (n): nơi nhiều người lui tơi Holiday resort (n): nơi điểm nghỉ hè Admire (n): san hô Sail (n): điểm du lịch The Great Wall (n): bài tập ngắn, câu đố General (n): anh hùng Lead (n): người lãnh đạo Commander-in chief (n): lực lượng Defeat (n): trận đánh War (n): hòa bình Army (n): Quân đội nhân dân Indochina (n): cựu chiến binh Site (n): chiến trường Valley (n): phong cảnh Share (n): tính hiếu khách Local (adj): thuộc về sắc tộc Minority (v): lệ thuộc Trading centre (n): hàng hóa Light bulb (v): thiết lập Power station (n): cả cuộc đời Gramophone (n): phim ảnh Danish (n): tác giả Grow (n): diễn viên (nam) Education (v): trả tiền Poetry (n): chuyện thần tiên Reporter (v): phỏng vấn (n): cuộc phỏng vấn Interviewer (n): vai trò, vai (kịch) Powerful (adj): hiền lành, dịu dàng Viet Minh Front (v): sáng lập Form (n): Đảng Cộng Sản Peaceful (n): phiên lượt Take turns (v): thay phiên Be famous for [bi: 'feɪməs fər] (v): nổi tiếng về Ví dụ: - Hue is famous for its beautiful sights and ancient royal tombs. Hue nổi tiếng về các cảnh đẹp và lăng tẩm cổ xưa. Ví dụ: - You should read as much as possible. Bạn nên độc càng nhiều càng tốt.

Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 16 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 7 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-16-people-and-places.jsp

【#10】20 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án

Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 11 học kì 2 năm 2021 – 2021

Đề thi tiếng Anh lớp 11 học kì 2 có đáp án

I. Choose the best answer

1. Let’s go to swim, ………………….?.

a. will we b. shall we

c. do you

d. are you

2. It was Jone chúng tôi given a lot of nice psents on his birthday .

a. who

b. which

c. he

d. whose

3. What do you often do …………. your free time ?

a. in

b. of

c. on

d. at

4. Another hobby of ……………… is reading detective books .

a. him

b. his

c. he

d. he’s

5. Unless you studied hard, you ………………. the exam.

a. failed

b. will fail

c. had failed

d. would fail

6. The Asian games are occasion when strength and sports …………….. are tested.

a. exercises

b. practices

c. events

d. skills

7. Tom tell me about the meeting chúng tôi attended yesterday.

a. which/it/that

b.who/that/which

c. that/where/-

d. which/that/-

8. The problem ………….. never occurred.

a. I had expected it

b. whom I had expected

c. that I had expected it

d. I had expected

9. My …………… for my mother is infinite.

a. admire

b.admirer

c. admiration

d. admirable

a. Yes, I wouldn’t

b. No, I wouldn’t

c. Oh, sorry

d. You may not

11. ……………… is not a team sport.

a. Judo

b. Baseball

c. Football

d. volleyball

12. Teenagers have a ………. to imitate their idols, and collect their pictures as a hobby.

a. way

b. trend

c. path

d. show

13. They …………….. finish the plan tomorrow because it needs to be repaired.

a. wasn’t able to

b. couldn’t

c. will not be able to

d. aren’t able to

a. to be injured

b. to have been injured

c. are injured

d. were injured

a. calendar

b. dictionary

c. exercise book

d. notebook

16. The old man is working in this factory. I borrowed his bicycle yesterday.

a. The old man is working in this factory which I borrowed his bicycle yesterday.

b. The old man whom is working in this factory I borrowed his bicycle yesterday.

c. The old man whom I borrowed his bicycle yesterday is working in this factory.

d. The old man whose bicycle I borrowed yesterday is working in this factory

II. Rewrite these sentences as the given words in brackets:

1. A knuckle is a joint that connects a finger to the rest of the hand ( rút gọn ĐTQH)

2. They are building a bridge in my hometown at the psent. ( use cleft sentence )

3. My friend has decided to buy a motorbike. His car was stolen last week. ( dùng ĐTQH)

4. He didn’t take an umbrella so he got wet.

5. They have been building their house for 5 days.

6. They said that they will never come back home late at night. (chuyển sang bị động)

III. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest IV. Find the mistake in each sentence

2. Summer is (A) the time of the year (B) which (C) the weather is the hottest (D).

V. Read the following passage and choose the best answer

Stamp collecting is the collecting of postage stamps and related objects, such as overs (envelopes or packages with stamps on them). It is one of the world’s most popular hobbies, with estimates of the number of collectors ranging up to 20 million in the United States alone.

Many casual collectors enjoy accumulating stamps without worrying about the tiny details, but the creation of a large or comphensive collection generally requires some philatelic knowledge. This is especially important for those who intend to spend large amounts for stamps.

Stamps collectors are an important source of revenue for some small countries who create limited runs of elaborate stamps designed mainly to be bought by stamps collectors. The stamps produced by these countries far exceed the postal needs of the countries.

Some collectors, observing the generally rising prices of rare stamps, have taken to Philatelic Investment. Rare stamps are among the most portable of tangible investments, and are easy to store. They offer an attractive alternative to art, other collectible investments, and pcious metals

A. 30 million

B. 20 million

C. 10 million

D. 15 million

A. many casual collectors enjoy B. some small countries

C. those who intend to spend large amounts for stamps

D. the postal needs of the countries

3. Why have some collectors taken to Philatelic Investments?

A. Because they have observed the generally rising prices of stamps.

B. Because they have observed the generally rising prices of rare stamps.

C. Because they have observed the generally low prices of stamps.

D. Because they haven’t observed the generally rising prices of stamps.

A. Stamps collectors

B. Small countries

C. Rare stamps

D. The prices of rare stamps

5. Which of the following is NOT true about rare stamps?

A. They are among the most portable of tangible investments.

B. They are easy to store.

C. They are an important source of revenue.

D. They offer an attractive alternative to art.

PART 1: Read the passage about tourism in Wales and circle the best option (A, B, C, or D) to fill in each numbered blank. (1 point)

Barceloma, the second largest city in Spain, is one of the most (1)………….tourist destinations in Europe. It is known for its sunshine, architecture, and lively streets. The City Council plans to transform Barcelona into a smart city, by having technology reach every neighbourhood, balancing sustainable urban and economic development and improving its inhabitants’ ………..(2). One of the great achievements is the transformation of the 200-hectare Poblenou industrial area into the [email protected] District, also known as the innovation District. This is considered the most important project of……………..(3) transformation in Barcelona in recent years, and one of the most ambitious in Europe, with more than 200 million Euros invested in the infrastructure ……..(4). The project was launched in 2000 and is still ongoing. As of December 2011, an estimated 4,500 new companies had moved to the district since 2000, an average of 545 per year. The ……….(5) in [email protected] has grown 22,8% from 73,464 inhabitants in 2001 to over 90,000.

1. A. ambitious B. dangerous C. popular D. various

2. A. quantity of life B. quality of life C. equality of life D. skill of life

3. A. rural B. urban C. agricultural D. industrial

4. A. chance B. opportunity C. currency D. plan

5. A. popular B. popularity C. population D. populace

PART 2: Read the passage about UNESCO and circle the correct option (A, B, C, or D) to answer each of the given questions. (1 point)

In 1959, the government of Egypt was working on a plan to build a dam on the River Nile. It was called the Aswan Dam, and it was intended to generate electricity and allow the river water to be used for agriculture. There was one big problem with the plan, though. The dam would flood a nearby valley that contained ancient Egyptian treasures, including two enormous stone temples.

It can be difficult for governments to choose culture and history over economics. However, if countries always made decisions like this, the majority of the world’s ancient sites would end up being destroyed. Luckily, UNESCO stepped in. They formed a committee that tried to convince Egypt to protect its ancient treasures. With support from many countries, they were finally successful. The huge temples were carefully removed from their original site and moved to a safe location so that the dam could be built.

After their success in saving the temples in Egypt, UNESCO went on to save more sites around the world. They protected lagoons in Venice, ruins in Pakistan, and temples in Indonesia. With industrialisation changing the world rapidly, there were many sites that needed to be saved. Eventually, UNESCO formed the World Heritage Organisation to protect important natural and historic sites wherever it was necessary.

By now, the World Heritage Organisation has protected hundreds of sites ranging from beautiful natural islands to buildings in large cities and ancient ruins. If you’re able to visit any of the many protected sites, you’ll agree it was worth it.

6. What is the best title for the passage?

A. UNESCO

B. UNESCO to succeed

C. UNESCO to develop

D. UNESCO to rescue

A. culture

B. decision

C. country

D. economics

8. What is meant by the first sentence of the second paragraph?

A. Most governments pfer to sell their treasures.

B. Money sometimes seems more important than all other things.

C. Governments are never able to consider two things at once.

D. Governments usually don’t know anything about their culture.

9. Why did UNESCO get involved in Egypt?

A. Egypt was planning to build a dam that would harm ancient temples.

B. Egypt was planning to build a valley for agriculture and electricity.

C. Egypt was planning to create a dam right on top of an ancient temple.

D. When the dam flooded a valley, several treasures were discovered.

10. Why is the World Heritage Organisation more important now than it would have been 200 years ago?

A. Countries didn’t cooperate in the past.

B. Cities were smaller back then.

C. There were not as many interesting sites 200 years ago.

D. Modern business and production are changing the world.

PART 3. Vocabulary and grammar ( 1,5 point)

Circle the correct answer A, B, C or D to complete each of the following sentences (6 sentences) (1,5 points)

A. do I

C. has it

B. don’t I

D. hasn’t it

A. have been ppared

C. having ppared

B. has been pparing

D. having been ppared

A. having been

B. being

C. to have

D. having

14. There are many ways for us to reduce out chúng tôi order to save our environment.

A. deforestation B. extinction C. carbon footprint D. persity

15. Many species are threatened with chúng tôi to deforestation and loss of habitat.

A. emission B. energy C. catastrophe D. extinction

16. Sulphur dioxide is one of several ………… that are released into the atmosphere by coal – fired power stations.

A. polluting B. polluted C. pollutants D. pollution

PART 4: Complete the new sentence so that it means the same as the given one using NO MORE THAN FIVE WORDS. (1 point)

17. The teacher said to Karen, “Please stand up.”

18. I’m sure you’ll be amused by the latest Bond film.

19.You had saved the lives of hundreds of wild animals. Thank you for that.

20.They had hunted and killed many wild animals. Later they regretted what they had done.

PART 5: Write an essay of 180-words about topic from Unit 6 to Unit 10 (……………….. (1 point)

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Chọn từ (ứng với A hoặc B, C, D) có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại trong mỗi câu từ 1 đến 2: Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn phương án đúng (A hoặc B, C, D) cho mỗi câu từ 3 đến 7

Sometimes forest fires have caused serious damage to both private and public property. They destroy many houses and cause deaths, particularly when they have reached villages which are close to the forests. It is more dangerous if a destructive fire burns away plants and trees that pvent erosion. If heavy rains occur after such a fire, landslides, ash flows, and flash floods can occur. This can result in property damage in the immediate fire area, and can affect the water quality of streams, rivers and lakes. Wind sometimes makes contributions to forest fires. In southern California, under the

influence of Santa Ana winds, fires could move at tremendous speeds, up to 40 miles (60 km) in a single day, consuming up to 1,000 acres (4 km2) per hour.

A. even cause deaths B. cannot cause deaths

C. are not related to wind D. do no harm to land

A. are not as dangerous as we think B. can cause erosion

C. cannot cause damage to property D. are not close to any village

Câu 5: Which sentence is not true?

A. Plants and trees can pvent erosion.

B. Floods never occur after a forest fire.

C. California has ever experienced a big forest fire.

D. There are some villages which are next to forests.

Câu 6: What is the main idea of the text?

A. Houses, deaths and forest fires B. Landslides and forest fires

C. Fires inSouthern California D. Forest fire destruction

A. Wind B. Water purity C. Nothing D. Water pollution

Chọn câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn đạt đúng với nghĩa của câu ban đầu từ câu 8 đến 10:

Câu 8: The students are happy. They won the poetry contest.

A. The students won the poetry contest are happy.

B. The students which won the poetry contest are happy.

C. The students who won the poetry contest are happy.

D. The students who won the poetry contest they are happy.

Câu 9: We cut down many forests. The earth becomes hot.

A. The more we cut down forests, the earth becomes hotter.

B. The more forests we cut down, the hotter the earth becomes.

C. The more we cut down forests, the hotter the earth becomes.

D. The more forests we cut down, the earth becomes hotter

Câu 10: Ken doesn’t smoke, and I don’t either.

A. Ken doesn’t smoke, and neither doI.

B. Ken doesn’t smoke, and nor do

C. A & B are correct.

D. Neither A nor B is correct

Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ còn lại 11 đến 12:

Câu 11: A. Condition B. Pollutant C. Survival D. Animal

Câu 12: A. Environment B. Advantage C. Potential D. Restaurant

Xác định từ/cụm từ có gạch dưới (ứng với A hoặc B, C, D) cần phải sửa để những câu sau trở thành chính xác từ 13 đến 16:

A B C D

A B C D

A B C D

A B C D

A. Geothermal B. Nuclear power C. Solar energy D. Fossil fuel

Câu 18: The number of competitors who take part in the Olympic Games increases every year.

A. join B. happen C. take place D. accept

A. taken place B. held C. happened D. hold

A. Þ B. who C. which D. when

A. are B. was C. were D. is

A. talked, came B. talked, was coming

C. was talking, was coming D. was talking, came

A. were B. has C. was D. have

A. with-to B. of-to C. Þ – for D. with – for

A. whom B. her C. who D. that

A. where B. in that C. which D. in where that

A. constellation B. star C. comet D. planet

A. to be excited B. being exciting C. to excite D. being excited

A. had already left B. already left C. is already leaving D. has already left

A. Both Tom and Ann B. All of Tom and Ann

C. Neither Tom nor Ann D. Either Tom or Ann

Câu 31: What I like about you is your enthusiasm for work.

A. desire B. appciation C. concentration D. eagerness

Câu 32: Vietnamhas established many national parks to protect wildlife.

A. found B. maintained C. set up D. pserved

A. in which B. in where C. which D. where

Chọn câu trả lời đúng nhất từ những từ gợi ý sau từ 34 đến 35:

Câu 34: reading / help / widen my knowledge / relax / my free time

A. It is reading that helps me widen my knowledge and relax in my free time.

B. Reading that helps me widen my knowledge and relax in my free time.

C. It is reading helps me widen my knowledge and relax in my free time.

D. Reading it helps me widen my knowledge and relax in my free time.

Câu 35: we / plant trees / protect forests /cut

A. We need to plant trees and protect forests from being cut.

B. We plant trees and protecting forests from being cut.

C. We should plant trees and protecting forests cutting.

D. We need planting trees and protect forests cutting.

Câu 36: A. Of B. In C. On D. Beyond

Câu 37: A. For B. To C. Þ D. At

Câu 38: A. Whom B. Whose C. Who D. Which

Câu 39: A. Which B. Whom C. That D. Whose

Câu 40: A. Postmen B. Writers C. Receivers D. Getters

ĐÁP ÁN

1B 2C 3A 4B 5B 6D 7D 8C 9B 10C

11D 12D 13B 14C 15C 16C 17D 18A 19B 20B

21A 22D 23B 24A 25A 26A 27D 28D 29A 30A

31D 32C 33C 34A 35A 36B 37B 38C 39D 40C

I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others. (1 pt) II. Choose the best answer by circling A, B, C or D to complete the sentences. (2.5 pts)

1. Tan Yen No2 high school has a spacious and beautiful school yard .

A. large B. cramped C. small D. narrow

A. doesn’t she B. didn’t she C. wasn’t she D. didn’t Hoa

A. polluted B. plentiful C. unlimited D. extinct

A. which B. who C. Ø D. A&C

A. dangerous B. nice C. aquatic D. new

A. alternative B. expensive C. cheap D. limited

A. who B. that C. whose D. where

A. who B. whom C. which D. whose

A. Good luck! B. Be careful. C. Congratulations. D. Good bye.

A. on B. at C. in D. with

IV. Read the passage carefully and then answer the given questions. (2 pts)

The 2010 Asian Games was a multi-sport event celebrated in Guangzhou, China from November 12 to 27, 2010. Guangzhou was the second Chinese city to host the Games, after Beijing in 1990. A total of 9,704 athletes from 45 National Olympic Committees competed in 476 events from 42 sports and disciplines, making it the largest event in the history of the Games. The opening and closing ceremonies were held along the Pearl River in Haixinsha Island, and was the first time in history that the opening ceremony for a major sports event was not held inside a stadium. The final medal tally was led by China, followed by South Korea and third place Japan. China set a new Games record with 199 gold medals. Three World and 103 Asian records were broken.

1. When was the 2010 Asian Games celebrated

2. How many athletes took part in the Games

3. Was Beijing the first Chinese city to host the Games

4. Did South Korea win the most medals

V. Rewrite the following sentences so that the second sentence means the same as the first one. (2 pts)

1. Loi is my close friend. He got the first prize in Bac Giang’s mathematics exam for gifted students.

2. The picture was beautiful. She was looking at it.

3. People say that Lan is a very intelligent girl.

4. The girl received a special gift from her boyfriend.

VI. Writing (1 pt): Write about your collection (about 50 – 60 words), real or imaginary, following these guidelines.

– Name of your collection

– How you collect them

– How you keep them

– When you started your collection

– How you classify them

– Why you collect them

ĐÁP ÁN

– Your plan for the future

I. (0.25 pt each correct answer)

1. D. Launched 2. C. Answer 3. C. Sports 4. A. Admire

II. (0.25 pt each correct answer)

1. A. large

2. B. didn’t she

3. D. extinct

4. D. A&C

5. C. aquatic

6. A. alternative

7. B. that

8. D. whose

9. A. Good luck!

10. C. in

III. (0.25 pt each correct answer)

1. to fly 4. was

2. built 5. couldn’t/ could not

3. waiting 6. was made

IV. (0.5 pt each correct answer)

1. (It was celebrated) from November 12 to 27, 2010.

2. 9,704 athletes (took part in the Games).

3. Yes, it was.

4. No, it didn’t.

V. (0.5 pt each correct answer)

1. Loi, who got the first prize in Bac Giang’s mathematics exam for gifted students, is my close friend.

2. The picture at which she was looking was wonderful.

3. Lan is said to be a very intelligent girl.

4. It was the girl that received a special gift from her boyfriend.

VI.

1. Nội dung: (0,5 pt)

2. Ngôn ngữ, trình bày: (0,5 pt)

– Đúng ngữ pháp, từ vựng phù hợp phong phú. – Có sáng tạo, viết sạch sẽ, có ý tưởng tuy vẫn còn một số lỗi sai ngữ pháp.

3. Trừ điểm:

– 04 lỗi từ vựng, chính tả,..: trừ 0,25

– 02 lỗi ngữ pháp, cấu trúc: trừ 0,25

Còn tiếp … * Bạn đọc nhấp “Tải về” để download bản pdf bộ 20 đề kiểm tra tiếng Anh học kì 2 lớp 11 năm trước ở các tỉnh thành.

– Viết ít hơn số từ quy định: trừ 0,25