【#1】Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ, Công Chức

Tại Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện Ba Chẽ, Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục – Đào tạo và Ban Dân tộc tỉnh vừa khai giảng lớp đào tạo tiếng Dao Thanh Phán khoá I-2009 cho gần 40 đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức của 3 huyện Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà. Đây là lớp học tiếng dân tộc Dao đầu tiên trên địa bàn tỉnh có sự phối hợp từ các ngành chức năng của tỉnh. Tại lớp học này, các học viên được tiếp cận và nghiên cứu sâu về tiếng dân tộc thiểu số nói chung và tiếng Dao Thanh Phán nói riêng, phục vụ cho công tác chuyên môn và việc tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và vận động quần chúng ở các vùng đồng bào dân tộc.

Chủ trương đẩy mạnh và tăng cường phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa luôn được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm. Bởi vậy nhiều năm qua, cơ sở vật chất, mức sống của người dân ở các vùng này đã được cải thiện, nâng lên đáng kể. Người dân phấn khởi, tin tưởng vào các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước.

Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể thì cuộc sống của người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu thốn so với các vùng thuận lợi. Nhiều nơi cơ sở hạ tầng còn thiếu, chất lượng chưa cao, thiếu đồng bộ; tốc độ phát triển kinh tế – xã hội còn chậm; các hủ tục lạc hậu chưa được loại bỏ triệt để. Đặc biệt công tác tuyên truyền, vận động quần chúng ở những nơi này còn gặp những khó khăn trở ngại mà một trong những rào cản chủ yếu là do bất đồng về ngôn ngữ. Đặc điểm chung ở các vùng dân tộc thiểu số là trình độ người dân còn hạn chế, thậm chí có nhiều người chưa biết tiếng phổ thông nên việc tiếp cận của cán bộ, đảng viên gặp nhiều trở ngại.

ý thức được tầm quan trọng của công tác vận động quần chúng, trong đó cán bộ vận động phải am hiểu tiếng nói và các phong tục tập quán của người dân nên trong những năm gần đây việc dạy và trang bị tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức công tác ở các địa bàn dân tộc đã được quan tâm, nhất là trong các đơn vị lực lượng vũ trang đứng chân ở các địa bàn biên giới. Qua đó hiệu quả công tác vận động quần chúng đã được tăng lên rõ rệt. Mối quan hệ, sự hiểu biết lẫn nhau giữa cán bộ và người dân đã khăng khít hơn. Vì vậy việc mở các lớp học tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là hết sức cần thiết, cần được nhân rộng…

【#2】Chuyện Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ:chuyện Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ

Là Phó Ban Dân vận Huyện uỷ Hoành Bồ, chị Phạm Thị Thu Hằng thường xuyên đi cơ sở tiếp xúc với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và bà con nhân dân ở các xã, trong đó có nhiều xã vùng đồng bào dân tộc trên địa bàn. Chị cho biết: “Tiếng Dao giúp ích rất nhiều cho công việc của tôi. Nhờ học qua lớp này, khi đi cơ sở, tôi tiếp xúc với đồng bào dân tộc dễ hơn rất nhiều, nhất là bà con ở những khu vực xa xôi, hẻo lánh, ít có điều kiện đi lại, giao tiếp. Tuy chưa thể sử dụng để nói chuyện lưu loát với bà con, song nghe họ trò chuyện, tôi có thể hiểu họ trao đổi những gì thay vì cứ phải nhờ người phiên dịch như trước đây”.

Không chỉ có chị Hằng mà hầu hết cán bộ công chức của huyện Hoành Bồ đều khẳng định sự hữu ích khi được học tiếng Dao. Hoành Bồ có 12 xã, thị trấn, trong đó nhiều xã đồng bào dân tộc Dao chiếm đa số, như: Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Bằng Cả, Hoà Bình, Đồng Lâm, Tân Dân. Xuất phát từ đặc thù này, để giúp cán bộ công chức của huyện tiếp xúc với bà con thuận lợi hơn, huyện Hoành Bồ đã đề xuất Sở Nội vụ phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc tỉnh mở lớp dạy tiếng Dao trên địa bàn.

Khoá tiếng Dao đầu tiên được mở vào cuối năm 2009, đầu năm 2010 với 29 học viên. Khoá thứ hai tổ chức vào năm 2011 với 61 học viên. Họ là cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể và khối phòng, ban chuyên môn của UBND huyện và các đơn vị cộng quản trên địa bàn huyện. Ngay cả bí thư huyện uỷ, phó bí thư huyện uỷ, chủ tịch UBND huyện… cũng tham gia. Giáo viên giảng dạy ở các lớp này là cô giáo người dân tộc Dao sinh sống trên địa bàn huyện. Anh Nguyễn Hoàng Quý, Trưởng phòng Nội vụ của huyện cho biết: “Thuận lợi ở chỗ, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của huyện thường xuyên đi tiếp xúc, trao đổi với bà con đồng bào nên khi tham gia lớp học, họ tiếp thu tiếng Dao nhanh”.

Nhờ được học qua lớp tiếng Dao, đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của huyện Hoành Bồ đến cơ sở thuận lợi hơn, gắn bó với bà con đồng bào dân tộc hơn. Thông qua đó, công tác nắm bắt tư tưởng của bà con cũng dễ dàng; việc vận động người dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước cũng thuận hơn. Khi cán bộ xuống các xã vùng đồng bào dân tộc Dao sinh sống, nếu sử dụng tiếng Dao để tiếp xúc, hướng dẫn… bà con cảm thấy gần gũi, cởi mở hơn, tiếp thu hướng dẫn tốt hơn.

Nhận thức rõ ý nghĩa của chương trình dạy tiếng Dao, trong năm 2013 này, huyện Hoành Bồ tiếp tục mở thêm 1 lớp tiếng Dao nữa. Theo anh Nguyễn Hoàng Quý, Trưởng phòng Nội vụ của huyện Hoành Bồ: “Lớp học này, chúng tôi sẽ tập trung dạy tiếng Dao cho giáo viên đang giảng dạy ở các xã nơi đông người Dao sinh sống. Hy vọng sau lớp học, các thầy, cô sẽ giúp học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện tiếp thu kiến thức được nhanh hơn, sâu hơn, hiểu được nhu cầu của học sinh nơi này hơn. Đồng thời, việc vận động các gia đình vùng đồng bào dân tộc cho con em đến trường học cũng rất thuận lợi…”.

Với huyện có nhiều người dân tộc Dao sinh sống như Hoành Bồ, việc mở các lớp học tiếng Dao có ý nghĩa rất lớn. Nó góp phần giúp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của huyện ngày càng chuẩn hoá hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn; từ đó thúc đẩy kinh tế – xã hội của huyện ngày càng phát triển bền vững.

Thu Nguyệt

【#3】Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mầm Non: Nên Là Cuộc Dạo Chơi

Giờ học ngoại ngữ của học sinh Trường mầm non Bim Bon

– Linh Đàm – Quận Hoàng Mai (Hà Nội). Nhiều băn khoăn

Phát biểu tại Hội thảo “Tiếng Anh trong trường mầm non, thực tiễn và giải pháp” mới đây, Thứ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo Nguyễn Thị Nghĩa cho rằng: Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp học đặt nền móng phát triển về thể chất, trí tuệ của trẻ em.

Tuy nhiên, trên thực tế việc triển khai cho trẻ làm quen với tiếng Anh ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn, đó là khoảng trống giữa việc làm quen ở mẫu giáo với thời điểm học ngoại ngữ chính thức ở tiểu học (lớp 3, mới chính thức học ngoại ngữ). Thứ trưởng Nguyễn Thị Nghĩa băn khoăn: Chúng ta nên cho trẻ học tiếng Anh từ tiểu học hay từ mầm non? từ cấp học nào thì hiệu quả?

Điều mà bà Thứ trưởng băn khoăn cũng là trăn trở của phụ huynh và những người làm giáo dục. Với phụ huynh, hầu hết ý kiến mà chúng tôi tham khảo dường như không mấy kỳ vọng vào việc học tiếng Anh trong giai đoạn mẫu giáo.

E ngại sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển tiếng mẹ đẻ của trẻ, anh Việt có con học ở Trường mẫu giáo Họa My, Quận Cầu Giấy (Hà Nội) cho biết: Ở tuổi này nhiều cháu nói tiếng Việt còn không sõi nói chi học ngoại ngữ. Chỉ mong giáo khuyến khích các cháu giao tiếp để có thể diễn đạt tốt và bớt nói ngọng.

Chị Trang (có con học Mẫu giáo Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai) thì đơn giản hơn: Chương trình của nhà trường thế nào thì gia đình theo thế. Nói chung các cháu học ngoại ngữ ở tuổi này cho vui chứ hiệu quả thì chẳng mong gì. Nhưng gia đình vẫn cho con tham gia để mạnh dạn trong giao tiếp với thầy cô và các bạn.

Một số chuyên gia giáo dục thì cho rằng, học tiếng Anh ở tuổi mầm non chưa cần thiết. GS Nguyễn Minh Thuyết – Nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội chia sẻ: 3 – 4 tuổi các cháu còn quá nhỏ để tiếp xúc với ngoại ngữ.

Cơ bản nhất theo ông phải có môi trường để sử dụng ngoại ngữ. Trẻ học được 3 từ thì phải có điều kiện để nói 3 từ ấy thường xuyên liên tục chứ tuần học hai buổi, mỗi buổi có vài chục phút, học xong để đấy thì quên ngay. Với lứa tuổi mẫu giáo, học nhẹ nhàng, vui chơi, trẻ biết được đến đâu thì tốt đến đó.

Tuy nhiên, GS Thuyết cũng lo ngại hiện tại các trường thực ra đang dạy ngoại ngữ một cách tự phát, từ giáo viên đến giáo trình. Nếu Bộ chưa xây dựng được một giáo trình chuẩn thì không nên dạy, cần phải nghiên cứu, xây dựng giáo trình thích hợp cho từng lứa tuổi.

Thạc sĩ Lê Thị Luận (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam) thì cho biết, ở Việt Nam hiện nay, việc trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh chưa có chỉ đạo thực hiện từ Bộ Giáo dục và Đào tạo nên các cơ sở giáo dục mầm non đều là tự phát. Đội ngũ giáo viên tham gia vào việc hướng dẫn trẻ mầm non làm quen với ngoại ngữ tại các trường đều tự hợp đồng với các trung tâm ngoại ngữ nên họ hoặc là giáo viên chuyên ngữ, người nước ngoài, nhưng chưa có chứng chỉ về sư phạm mầm non.

Một khảo sát của Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương cho thấy kết quả thăm dò tại 50 trường mầm non, cho thấy hiện chỉ có khoảng 10% đơn vị giáo dục mầm non tự tổ chức dạy tiếng Anh tại trường, 90% thực hiện theo hình thức liên kết với các tổ chức bên ngoài.

Xác định rõ mục đích làm quen

Điều khiến chúng tôi cảm nhận được trong tiết học tiếng Anh có thời lượng khoảng 40 phút ở Trường mầm non tư thục Bim Bon – Linh Đàm là trẻ rất hào hứng. Mỗi từ vựng trẻ được dạy đều gắn liền với một hoạt động, một trò chơi, hay một bài hát vui nhộn cùng với sự tương tác giữa giáo viên bản ngữ.

Cô Nguyễn Thanh Trà – Hiệu trưởng Trường mầm non tư thục Bim Bon – Linh Đàm phân tích: Việc cho trẻ làm quen với tiếng Anh ở lứa tuổi mầm non không phải là quá sớm vì trẻ nhỏ có khả năng tự động thu nạp ngôn ngữ một cách tự nhiên. Quan trọng cần có giáo trình không áp lực cho học sinh và yếu tố quan trọng là giáo viên phải đạt trình độ chuẩn, phải đủ vốn từ để giảng giải cho học sinh.

Về vấn đề này, chuyên gia Neil Roberts, Phó Giám đốc Trung tâm Giảng dạy Hội đồng Anh chia sẻ: Trong xu thế hội nhập thì chắc chắn việc cho trẻ làm quen với tiếng Anh là yêu cầu hết sức cần thiết, chúng tôi khuyến khích tất cả trẻ nói tiếng Anh. Việc làm quen với tiếng Anh ở cấp học mầm non giống như một cuộc dạo chơi trong khu vườn mới lạ của âm thanh, giúp trẻ có khả năng hấp thụ ngôn ngữ một cách tự nhiên thay vì phải học một cách bắt buộc, gò bó. Trẻ học qua chơi, qua bài hát, bài thơ, điều này sẽ giúp cho trẻ cảm thấy thoải mái.

Đồng quan điểm, TS Đặng Lộc Thọ, Hiệu trưởng Trường CĐ Sư phạm Trung ương, cho biết: Các nghiên cứu trên thế giới đều chỉ ra rằng lĩnh hội ngôn ngữ là quá trình tự nhiên ở lứa tuổi nhỏ. Mẫu giáo được coi là giai đoạn thuận lợi nhất để tiếp thu ngoại ngữ do sự hình thành các quá trình nhận thức và ghi nhớ ngôn ngữ nhanh chóng, trẻ có động cơ giao tiếp tự nhiên và không có các rào cản ngôn ngữ.

Tuy nhiên, theo Thạc sĩ Lê Thị Kim Phượng, Trường cao đẳng Sư phạm Trung ương, cần phân biệt rõ mục đích việc làm quen tiếng Anh của trẻ mầm non với mục đích học tiếng Anh của trẻ độ tuổi lớn hơn. Từ đó tạo cho môi trường cho trẻ làm quen một ngôn ngữ mới với những niềm vui, sự say mê chứ không phải bằng những giờ học như ở trường phổ thông.

Bộ Giáo dục và Đào tạo cần chỉ đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình khung, quản lý thống nhất trong tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh để trẻ có bước đệm tốt cho những bậc học tiếp theo.

【#4】Ke Hoach Day Phu Dao Tieng Anh 8 Ky I, Ii

KẾ HOẠCH DẠY PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM

MÔN TIẾNG ANH 8- NĂM HỌC 2009-2010

A. KẾ HOẠCH CHUNG

I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch

Tiếng anh là một trong những môn học chính, quan trọng ở bậc THCS . Hiện nay chất lượng bộ môn còn nhiều yếu kém do phần lớn học sinh chưa nắm vững kiến thức của bộ môn mà thời lượng giảng day ngữ pháp trên lớp là rất ít.Vậy để nâng cao chất lượng học tập của bộ môn tôi xây dựng kế hoạch dạy phụ đạo học sinh yếu kém môn tiếng anh lớp 8 dựa vào các số liệu sau :

1. Kết quả học tập bộ môn năm học trước :

8

2.Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm .

6

23

3. Căn cứ vào tình hình chất lượng của học sinh trên lớp

II. Mục tiêu của công tác phụ đạo

1. Knowledge : – help ss to review and master the old knowledges which ss have learned and do some exercises in order to improve ss ` english

2.Skill : communicative , practice , speaking , reading , writing , listening

3. Education : Ss work hard , love the subject and use english fluently

III. Nội dung , thời lượng và hình thức tổ chức thực hiện

1. Thời lượng :

Kế hoạch phụ đạo học kỳ I gồm 12 cả tiết kiểm tra đánh giá sau mỗi tháng . Mỗi tuần dạy 1 tiết

2. Hình thức tổ chức thực hiện

Giảng dạy vào tiết chính khoá theo thời khoá biểu hoặc các tiết giảm tải

3. Nội dung:

Tháng

Tiết

Nội dung phụ đạo

Ghi chú

10

1

The past tense with “ Tobe “

2

“ Be going to “

3

Modal verbs

4

Written test ( kiểm tra )

11

5

ppositions of time .

7

Question words

8

Written test ( kiểm tra )

10

Superlative

11

The psent perfect tense

12

Written test ( kiểm tra )

IV.Danh sách học sinh yếu kém lớp 8

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Chuyên môn duyệt Tổ c/m duyệt Tú nang, ngày 4/10/2009

Đặng Thị Hoà Hoàng Thị Luyện

B. KẾ HOẠCH CHI TIẾT ( Soạn và dạy theo kế hoạch )

Preparing date………………… Teaching date :………………….

Preriod 1 .THE PAST TENSE WITH “ TO BE “

I. Ojectives

By the end of the lesson , ss will be able to :

– Knowledge : Ss understand and master the past tense with the verb “ Tobe“ , the kinds of “ tobe “ in the past

【#5】Cùng Tập Đoàn Giáo Dục Shorelight Tiến Vào Các Trường Đại Học Danh Tiếng Của Mỹ

  • Các trường thuộc Tập đoàn Giáo dục Shorelight đều được xếp hạng cao (nằm trong TOP 200 trường đại học chất lượng nhất Hoa Kỳ – US US News & World Report 2021
  • Chương trình Hướng nghiệp CAP (Career Accelerator Program) được cung cấp MIỄN PHÍ cho sinh viên quốc tế nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức mềm và kỹ năng quan trọng cùng những lợi thế cạnh tranh để thành công trên con đường phát triển sự nghiệp, Được xây dựng bởi các chuyên gia Tư Vấn và Phát triển Nghề nghiệp, CAP cho phép sinh viên tùy chỉnh chương trình cho phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của mình. Mỗi sinh viên sẽ được một Cố Vấn Nghề Nghiệp giàu tâm huyết hỗ trợ và rèn luyện những kỹ năng cần thiết mà hầu hết các nhà tuyển dụng toàn cầu hiện nay đều yêu cầu.
  • Cơ hội thực tập có lương (CPT) tại các tập đoàn lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau cho 100% sinh viên năm thứ 03
  • Chương trình OPT – thực tập sau khi tốt nghiệp, được thiết kế để cho phép sinh viên quốc tế ở lại Mỹ làm việc từ 12 đến 29 tháng

Sinh viên lựa chọn Tập đoàn Giáo dục Shorelight sẽ được những gì?

  • Sinh viên sẽ được học chương trình NĂM 1 DÀNH RIÊNG CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ: Chương trình học chuyên biệt dành cho sinh viên quốc tế giúp các bạn dễ dàng nắm bắt được kiến thưc & nhận được thêm nhiều hỗ trợ so với chương trình thông thường của sinh viên bản địa. Học sinh hoàn thành NĂM 1 QUỐC TẾ sẽ vào học năm 2 như những sinh viên bản địa khác nên không hề mất thêm thời gian. Học phí của 2 loại chương trình cũng hoàn toàn như nhau.
  • Được tham dự chương trình ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP (CAP): Hỗ trợ tư vấn định hướng nghề nghiệp xuyên suốt từ năm nhất và giúp đảm bảo sinh viên có ít nhất ba (03) cơ hội phỏng vấn để trở thành thực tập sinh vào năm 4 nếu GPA của học sinh đạt 3.3 trở lên.

1. ADELPHI UNIVERSITY (ADU)

  • Là trường đại học tư thục có bề dày lịch sử hơn 120 năm, tọa lạc tại thành phố lịch sử Garden City – nơi chỉ cách New York-trung tâm tài chính và kinh tế hùng mạnh nhất thế giới 45 phút đi xe. Ngoài khu học xá chính này, Aldelphi còn có 1 khu học xá vô cùng hiện đại nằm ngay tại Manhattan-trái tim của New York đồng thời là thủ phủ tài chính, văn hóa, truyền thông và giải trí của thế giới.
  • Adelphi là một trong những trường tốt nhất tại Hoa Kỳ dựa trên chất lượng đào tạo xuất sắc, chi phí phải chăng và mức thu nhập nổi trội của Sinh viên khi ra trường (Money Magazine)
  • #147 National Universities (US News & World Report, 2021)
  • Các ngành đào tạo thế mạnh: Psychology and Psychoanalysis (#4 Thế Giới); Business Programs (Top 6% Thế Giới); Economics; Finance; Computer Science; Nursing
  • Học phí bình quân: $39.429 – $40.202/năm
  • Học bổng tối đa: 60.000 USD/4 năm

2. AMERICAN UNIVERSITY (AMU)

  • Là trường tư thục với bề dày 125 năm lịch sử, tọa lạc ngay tại thủ phủ của hòa Kỳ – Washington, D.C. và chỉ cách Nhà Trắng (the White house) 5 phút lái xe, AMU vinh dự là trường đại học được nhiều chính trị gia ưu ái tới phát biểu nhất như: Barack Obama, Bill Clinton, Justin Trudeau…
  • Xếp hạng #78 các trường Đại học tốt nhất tại Mỹ (US News & World Report 2021), American University sở hữu rất nhiều các chuyên ngành xếp trong TOP 10 toàn nước Mỹ như: chính trị, kinh tế quốc tế, ngoại giao, luật…
  • Là trường đại học danh giá với thứ hạng rất cao: Xếp hạng #5 về chuyên ngành quan hệ công chúng (PR Program); #10 chuyên ngành Báo chí (Broadcast Journalism); #18 về Quản trị Công (Public Affairs); #14 Kinh tế quốc tế (International Business); #80 Best Law Schools…
  • Washington D.C. được tạp chí Forbes (2016) đánh giá là thành phố tốt nhất về cơ hội việc làm. 90% sinh viên bậc cử nhân của AMU tham gia thực tập, làm việc cho các tập đoàn danh tiếng như: HSBC bank, Deloitte, Ernt & Young, BBC News, HBO …
  • Học phí bình quân cho chương trình AAP (Academic Accelerator Program): $48.308 – $50.231/ 2 kỳ
  • Học bổng tối đa: 15.000 USD cho năm đầu cho chương trình Direct; 18.000USD cho năm đầu cho chương trình American Access-thuộc American University (là chương trình chuyển tiếp đặc biệt và duy nhất được thiết kế cho những SV quốc tế có nguyện vọng được theo học tại các trường Đại học danh tiếng thuộc Top 100 tại Mỹ, là đối tác của Emarican Access)
  • Tọa lạc tại thành phố Auburn của bang Alabama – Top 25 những địa điểm lý tưởng nhất cho kinh doanh và phát triển sự nghiệp (Forbes, 2021). AU luôn thuộc Top 50 các trường đại học công lập tại Mỹ trong nhiều năm liền
  • Top 15 trường Đại học cung cấp các nhà khoa học cho NASA
  • Xếp hạng #8 trên thế giới về ngành Quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Program)
  • Xếp hạng #9 chuyên ngành kiến trúc
  • Xếp hạng #19 chuyên ngành Acturial Science (Khoa học thống kê/ Định phí BH/ Thẩm định rủi ro..trong các tập đoàn tài chính)
  • Xếp hạng #42 chuyên ngành Kỹ thật hàng không (Aerospace Engineering)
  • Chuyên ngành thế mạnh: Kinh danh, thết kế, kiến trúc, kĩ sư (xây dựng, hóa học, máy tính, điện, phần mềm, cơ khí)
  • Học phí bình quân: $30.784 – $31.217/năm
  • Học bổng tối đa: 12.000 USD cho năm đầu
  • Tọa lạc tại thành phố Montgomery- thủ phủ của bang Alabama đồng thời là “thành phố lịch sử tốt nhất nước Mỹ”, AUM là một trong những đại học hàng đầu tại khu vực miền Nam. Trường Kinh Doanh của AUM nằm trong TOP 1% các trường đào tạo ngành kinh doanh tốt nhất thế giới.
  • #1 Best Colleges in the Southeast ( The Princeton Review)
  • College of business lọt TOP 1% trên toàn thế giới
  • AUM cung cấp nhiều chuyên ngành đào tạo đa dạng với mức chi phí vô cùng hợp lý, trong đó có những khóa học mà không có trường đại học nào khác trong vùng giảng dạy như Geographic Information Systems,Hospitality and Tourism, Homeland Security, Cybersystems and Information Security.
  • 82.1% sinh viên ngành kinh doanh được tuyển dụng hoặc học lên thạc sỹ sau khi tốt nghiệp.
  • 97% sinh viên ngành Nursing được tuyển dụng trong vòng 3 tháng ngay sau khi tốt nghiệp
  • Học bổng tối đa: 40.000 USD/4 năm
  • Tọa lạc tại thành phố biển xinh đẹp Miami, bang Florida- trung tâm của ngành công nghiệp dịch vụ du lịch nổi tiếng thế giới, FIU là trường đại học công lập lớn thứ 5 tại Mỹ với chất lượng đào tạo hàng đầu tại Nam Florida với 57.000 sinh viên đang theo học.
  • Xếp trong TOP 200 các trường đại học quốc gia (U.S.News and World Report, 2021)
  • Xếp trong TOP 100 các trường đại học công lập tốt nhất (U.S.News and World Report, 2021)
  • Xếp hạng #6 chương trình Kinh Doanh Quốc Tế (U.S.News and World Report, 2021)
  • Xếp hạng #7 chương trình cử nhân Marketing (Bloomberg Businessweek, 2013)
  • Xếp trong TOP 50 các trường đào tạo ngành Quản Trị Du Lịch và Khách Sạn tốt nhất thế giới (CEOMagazine, 2021)
  • Đứng đầu tại Mỹ về số lượng sinh viên tốt nghiệp làm việc trong ngành dịch vụ và du lịch (Linkedin Poll, 2014)
  • Xếp hạng 8 trong nhóm các trường kinh doanh về tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (Bloomberg Business Week)
  • FIU nhận được phân loại nghiên cứu cao nhất từ Quỹ Carnegie vì sự tiến bộ của công tác giảng dạy. Trường đại học này đã kiếm được hơn 1 tỷ USD trong thập kỷ qua từ các hoạt động nghiên cứu
  • 96% giảng viên FIU sở hữu tấm bằng tiến sỹ hoặc bằng cấp cao nhất có thể đạt được trong lĩnh vực của họ
  • Học phí cho chương trình Global First Year: $22.600 – $22.929/ 2 kỳ
  • Học bổng tối đa 5.000 USD cho năm đầu
  • Tọa lạc tại thành phố Lawrence-nơi được xem là trái tim địa lý của nước Mỹ, đại học Kansas được bình chọn vào TOP 250 các trường đại học tốt nhất thế giới dựa trên các tiêu chí về chất lượng đào tạo, tỷ lệ tuyển dụng của cựu sinh viên, chất lượng giảng viên, số lượng xuất bản, mức độ ảnh hưởng, tỷ lệ trích dẫn và số lượng bằng sáng chế (theo Center for World University Rankings, 2021-2019).
  • Xếp hạng #224 các trường đại học tốt nhất thế giới (Center for World University Rankings, 2021-2019)
  • Xếp hạng #129 các trường Đại học Quốc gia (U.S. News & World Report, 2021)
  • Trường Kiến trúc và Thiết kế trực thuộc đại học KU là 1 trong 10 trường tốt nhất tại Mỹ và lọt top 17 trường tốt nhất thế giới trong lĩnh vưc đào tạo chuyên ngành (Azure Magazine, 2021)
  • Xếp hạng #62 chương trình đào tạo cử nhân Kinh Doanh tốt nhất (U.S. News & World Report, 2021)
  • Xếp hạng #80 chương trình đào tạo cử nhân Kỹ thuật tốt nhất (U.S. News & World Report 2021)
  • TOP 50 các trường đại học Dược tốt nhất Mỹ (U.S News & World Report 2021)
  • Cùng với MIT, Harvard và Yale, KU là thành viên trực thuộc Hiệp hội các trường đại học Mỹ (American Association of University)- tổ chức quy tụ bởi 62 trường đại học nghiên cứu danh giá nhất nước Mỹ.
  • KU là 1 trong những trường tốt nhất trên thế giới trong lĩnh vực đào tạo thiết kế máy bay, động cơ và kỹ sư hàng không vũ trụ.
  • Học phí cho chương trình Integrated Accelerator Program (IAP): $23.900 – $30.727/ 2 kỳ
  • Học bổng tối đa: $36,000/4 năm
  • Tọa lạc tại thủ phủ Baton Rouge của tiểu bang Louisiana với khuôn viên rộng lớn xinh đẹp ẩn dưới những cây sồi xanh hùng vĩ, đại học LSU nằm trong TOP 100 các trường đai học công lập tốt nhất tại Mỹ.
  • Xếp hạng #140 các trường đại học quốc gia (U.S.News and World Report 2021)
  • Xếp hạng #70 các trường đại học công lập tốt nhất (U.S.News and World Report 2021)
  • Xếp hạng #104 chương trình đào tạo Kỹ thuật tốt nhất (U.S.News and World Report 2021)
  • Xếp hạng #108 chương trình đào tạo Kinh doanh tốt nhất (U.S.News and World Report 2021)
  • Xếp hạng #1 ngành Landscape Architecture (DesignIntelligence, 2021)
  • Xếp hạng #9 Petroleum Engineering (U.S.News and World Report, 2021). LSU là đại học duy nhất tại Mỹ có mỏ dầu trong khuôn viên trường.
  • LSU có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với IBM để cung cấp cơ hội thực tập và đảm bảo việc làm khi ra trường cho sinh viên ngành Computer Science, Engineering, Mathematics và Science.
  • Cử nhân tốt nghiệp ngành Engineering tại LSU có mức lương khởi điểm rất cao, dao động từ $75,000-$110,000.
  • 89% sinh viên ngành Kỹ Thuật có việc làm hoặc học lên ngay 6 tháng sau khi tốt nghiệp.
  • 100% sinh viên ngành Kiến Trúc có việc làm trước khi tốt nghiệp.
  • Sinh viên tốt nghiệp LSU làm việc cho những công ty và tập đoàn lớn như Gerber, Nestle, Ralph Lauren, DreamWorks Animation, Nike and Shell.
  • Học phí bình quân: $22.050 – $28.100/năm
  • Học bổng: 12.000 USD cho năm đầu
  • Tọa lạc tại Orlando, bang Florida-nơi được bình chọn là điểm đến du lịch hấp dẫn nhất thế giới, UCF là trường đại học đào tạo ngành quản trị du lịch khách sạn tốt thứ 2 toàn cầu. UCF còn là đại học lớn thứ 2 tại Mỹ và xếp hạng 90 trong Top các trường đại học công lập hàng đầu.
  • Xếp hạng TOP 100 các trường đại học công lập (U.S.News and World Report, 2021)
  • Trường quản lý khách sạn Rosen College of Hospitality Management thuộc đại học UCF được bình chọn là trường đại học đào tạo ngành quản trị du lịch khách sạn tốt thứ 2 trên toàn thế giới (CEOMagazine, 2021)
  • Xếp hạng #3 các trường đại học tiềm năng (U.S.News and World Report, 2021)
  • Xếp hạng #82 chương trình đào tạo Kỹ Thuật tốt nhất (U.S.News and World Report, 2021)
  • Xếp hạng #25 các trường đại học sáng tạo nhất (U.S.News and World Report, 2021)
  • Học viện Sáng chế quốc gia xếp UCF vào hạng #25 TOP các trường đại học nghiên cứu công lập hàng đầu (cùng với MIT, Stanford và John Hopkins) dựa trên số lượng bằng sáng chế ra đời trong năm 2021.
  • Số lượng sinh viên kỹ thuật đã tốt nghiệp của UCF được tuyển dụng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ và quốc phòng lớn hơn bất kì trường đại học nào tại Mỹ ( 2021Aviation Week Magazine Workforce Study)
  • Học phí cho chương trình Global Achievement Academy 2-University Intergration (GAA2-UI): $22.500 – $22.838/ 2 kỳ
  • Học bổng: tối đa 5.000 USD cho năm đầu
  • Tọa lạc tại thành phố giàu chất văn hóa và nghệ thuật Dayton ở bang Ohio, đại học Dayton là một trong những đại học hàng đầu tại Mỹ trong lĩnh vực nghiên cứu ngành kỹ thuật đồng thời nổi tiếng với nhiều thành tích vượt trội trong công tác hướng nghiệp cho sinh viên.
  • Đại học Dayton được xếp hạng#17 TOP 25 các trường đại học các trường đại học nơi sinh viên dễ dàng tìm kiếm cơ hội thực tập nhất (The Princeton Review, 2021).
  • Xếp hạng #127 các trường đại học quốc gia (U.S.News and World Report, 2021)
  • Xếp hạng #11 chương trình Entrepneurship (The Princeton Review, 2021)
  • TOP 50 “Các trường đại học kiến tạo tương lai” (The Princeton Review)
  • Xếp hạng #54 Các trường đào tạo kỹ thuật tốt nhất (U.S. News and World Report, 2021)
  • Học phí bình quân: $42.900/năm
  • Học bổng: 80.000USD/4 năm

10. THE UNIVERSITY OF ILLINOIS AT CHICAGO (UIC)

  • Nằm ngay trong lòng một trong những khu đô thị sầm uất và giàu có bậc nhất thế giới Chicago, đại học UIC nằm trong TOP 300 trường đại học hàng đầu thế giới và xếp thứ 18 Các trường đại học dưới 50 tuổi tốt nhất thế giới (Times Higher Education World University Rankings, 2021).
  • Xếp trong TOP 300 các trường đại học tốt nhất thế giới (Times Higher Education World University Ranking 2021)
  • Xếp hạng TOP 100 các trường đại học đào tạo ngành Kiến trúc tốt nhất thế giới (ArchDaily, 2021)
  • Xếp hạng #7 các trường đại học có giá trị tốt nhất, chỉ sau Harvard University (Wall Street Journey and Times Higher Education Ranking)
  • Xếp hạng #29 các trường đại học công lập tốt nhất (Times Higher Education 2021)
  • Xếp hạng #75 chương trình đào tạo Kỹ Thuật tốt nhất (U.S.News and World Report, 2021)
  • Trong năm 2021, UIC nhận được gần 240 triệu USC cho quỹ đầu tư nghiên cứu
  • Mức lương của sinh viên tốt nghiệp đại học UIC cao hơn khoảng 50% so với sinh viên tốt nghiệp cao đẳng
  • UIC là trường đại học đầu tiên tại Mỹ cung cấp chương trình thực tập trả lương đảm bảo cho sinh viên năm nhất ngành Engineering. Hơn 500 đối tác tuyển dụng đã tham gia chương trình này trong vòng 2 năm trở lại đây.
  • Học phí bình quân: $24.122 – $29.151/năm
  • Học bổng tối đa: 32.000USD)/4 năm

11. UNIVERSITY OF MASSACHUSETTS BOSTON (UMB)

  • UMB thuộc hệ thống đại học công lập danh tiếng University of Massachusetts – hệ thống đại học công lập danh tiếng University of Massachusetts – hệ thống đại học được xếp hạng 141 trong TOP 200 toàn cầu.
  • Xếp hạng #191 các trường đại học quốc gia (U.S.News and World Report, 2021)
  • Xếp hạng #104 các trường đại học công lập tốt nhất (U.S.News and World Report, 2021)
  • Một trong các trường đại học tốt nhất khu vực Đông Bắc Mỹ (The Princeton Review 2021)
  • Một trong các trường đào tạo kinh doanh tốt nhất (The Princeton Review)
  • Xếp hạng chương trình MBA Tốt nhất (The Princeton Review)
  • Học phí bình quân: $33.640/năm
  • Học bổng: Tối đa 5.000 USD/ năm (học bổng 4 năm trị giá 20.000USD)
  • Nằm tại thành phố Stockton, bang California- ngay sát thung lũng công nghệ nổi tiếng Silicon Valley, UoP nằm trong TOP những trường đại học có chất lượng đào tạo xuất sắc nhất Hoa Kỳ dựa trên mức lương của sinh viên sau 10 năm ra trường ($69,600, ngang với Yale University) đồng thời là trường đại học có tỷ lệ sinh viên kiếm được việc làm cao nhất tại bang California (theo Zippia 2021).
  • Xếp hạng #106 các trường đại học quốc gia (U.S.News and World Report, 2021)
  • Trường đại học tốt nhất vùng phía Tây Hòa Kỳ (The Princeton Review)
  • Xếp hạng #12 các trường đại học với mức lương của sinh viên ra trường trên mong đợi (The Economist, 2021)
  • Xếp hạng #20 chương trình đào tạo sau đại học ngành Luật Quốc Tế (U.S.News and World Report, 2021)
  • Nổi bật với các chuyên ngành về Luật quốc tê (#20); Kỹ sư (#45); Khoa học máy tính; Kế toán; Communication; Graphic Design
  • Học phí bình quân: $48.247 – $49.916/năm
  • Học bổng: Tối đa 20.000 USD/ năm (học bổng 4 năm trị giá 80.000USD)
  • Được thành lập từ năm 1801, USC là trường đại học công lập đa ngành lâu đời và lớn nhất tại Hoa Kỳ với thế mạnh nổi bật về ngành Kinh Doanh Quốc Tế đã thống trị vị trí đầu bảng của các bảng xếp hạng học thuật trên toàn Hoa Kỳ trong 20 năm liên tiếp (U.S.News and World Report)
  • Xếp hạng #1 chương trình MBA quốc tế (U.S.News and World Report, 2021)
  • 9 ngành đào tạo bậc Thạc Sỹ xếp trong TOP 25 toàn quốc
  • Xếp hạng #1 về chương trình đào tạo Sport Sciences tại Mỹ ( Shanghai Ranking of World Universities, 2021)
  • Xếp trong TOP 50 chương trình cử nhân Kinh Doanh (U.S.News and World Report, 2021)
  • Xếp trong TOP 50 các trường công lập tốt nhất (U.S.News and World Report, 2021)
  • Xếp hạng 103 trên thế giới về Kinh Doanh và Kinh Tế (U.S News & World Report 2021)
  • Đặc biệt chú trọng vào sáng tạo và đổi mới, USC lọt vào top 1% các trường đại học trên toàn thế giới có số lượng bằng sáng chế nhiều nhất.
  • Các ngành đào tạo thế mạnh: Kinh doanh quốc tế (#1); Quản lý thể thao (#3 Thế giới); Global Supply Chain & Operations Management (#7); Hotel, Restaurant & Tourism Management (Top 10); Economics & Business (#103 Thế giới)… Ngoài ra USC còn có tới 47 ngành đào tạo được xếp hạng cao trên toàn quốc gia, khẳng định vị thế và chất lượng uy tín của trường trên bản đồ giáo dục của Mỹ.
  • Học phí bình quân: $32.921 – $34.177/năm
  • Học bổng tối đa: 12.000 USD cho năm đầu tiên

14. UNIVERSITY OF UTAH (UTA)

  • Đại học UTA sở hữu một khuôn viên đại học vô cùng rộng lớn, hiện đại và đẹp bậc nhất Hoa Kỳ. UTA cũng liên tục được nằm trong TOP 100 các trường đại học danh tiếng nhất thế giới cùng nhiều bảng xếp hạng học thuật danh giá tại Hoa Kỳ cho những thành tựu giảng dạy, nghiên cứu, sáng tạo, đổi mới và hỗ trợ sinh viên
  • Chương trình thực tập của Utah rất đa dạng và phong phú với hơn 5000 công ty đối tác lớn như Mondelez International , Enterprise, Nordstrom, Goldman Sachs.
  • Bang Utah là bang có tốc độ tăng trưởng việc làm nhanh nhất với tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất Hoa Kỳ, mang tới cho sinh viên Utah vô số cơ hội thực tập và việc làm sau khi ra trường.
  • Xếp hạng #1 về chuyên ngành Cử nhân thiết kế Video Game (Princeton Review, 2021)
  • Xếp hạng Xếp hạng #43 về chương trình Khoa học máy tính Computer Science; #32 về chương trình Chemistry (US News and World Report 2021)
  • Nằm trong Top 25 các trường ĐH hàng đầu về chương trình Kế toán Accounting (Public Accounting Report 2021)
  • Học phí bình quân: $21,000 – $31,000/năm
  • Học bổng tối đa: 12.000 USD cho 4 năm

【#6】Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2, 3, 4

Để học tốt tiếng Anh 8 Thí điểm

Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 2, 3, 4

Nhằm hỗ trợ tối đa việc giảng dạy của quý thầy cô giáo, việc học tập của các em học sinh, chúng tôi đã sưu tầm và tổng hợp các từ vựng trong môn Tiếng Anh lớp 8 thành Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 2, 3, 4. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh học cũng như ôn tập các từ mới có trong chương trình học.

Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới năm học 2021 – 2021 có đáp án Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 6: FOLK TALES Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 6: FOLK TALES

UNIT 2: LIFE IN THE COUNTRYSIDE CUỘC SỐNG Ở MIỀN QUÊ

TỪ VỰNG:

Cuộc sống ở miền quê

a cart (n) xe (bò, trâu, ngựa) kéo

buffalo-drawn cart (n) xe trâu kéo

bee (n) con ong

beehive (n) tổ ong

blackberry (n) quả mâm xôi đen

bloom (n) hoa; vẻ hồng hào khỏe mạnh

– in (full) bloom: nở rộ

The garden always looks lovely when the roses are in bloom.

(Khu vườn trông tuyệt đẹp khỉ những cây hoa hồng nở rộ.)

blossom hoa, hoa chũm (trên cây ăn quả); hoa bụi

brave (a) dũng cảm

camel (n) lạc đà

catch up with sb (v) đuổi kịp, theo kịp với (tố c độ, trình độ)

I have to work hard to catch up with my classmates.

(Tôi phải chăm học để theo kịp bạn cùng lớp.)

cattle (pl) gia súc

– a herd of cattle: đàn gia súc

city folk (pi): người thành phố

country folk (pl) người nông thôn

country life (n) cuộc sống nông thôn

crop (n) mùa vụ

– collect crops (vt) thu gom sản phẩm thu hoạch

– collect water đi lấy nước

dairy products (n) sản phẩm từ sữa

dense (a) (sương, khói, người, vật) dày đặc

densely polulated (a) có dân cư đông đúc

less densely populated có dân cư thưa thớt

dig st (vt), dug, dug đào (hố, giếng)

– dig for st đào tìm cái gì

dry st (vt) phơi khô

earthen (a) bằng đất, bằng đất sét nung

earthen house nhà xây bằng đất

entertaiment centre trung tâm giải trí

envious (of sb/st) (a) ganh tị với ai

– envy (n)

Don’t be envious of your friend. (Đừng ganh tị với bạn của con.)

facility (n) cơ sở vật chất

fair (n) hội chợ

ger(n) lều du mục

goat (n) con dê

grass (n) cỏ

grassland (n) đồng cỏ, thảo nguvên

harvest (n) mùa thu hoạch; sự thu hoạch

– harvest time (n) thời vụ, mùa gặt

– to harvest (st) thu hoạch (lúa, cá…)

hay (n) cỏ khô

herd (st) (vt) đi về hướng nào đó; lừa (trâu, hò…)

– go herding the buffaloes chăn trâu, thả trâu, lùa trâu

– a herd of cows/ elephants đàn bò/voi

honey (n) mật ong

milk the cows vắt sữa bò

nomad người du mục

nomadic (a) du mục; phải đi đây đó nhiều

pasture (n) bãi cỏ

peace hòa bình; sự bình yên

peaceful (a) bình yên

plough (st) = plow (A. E) cày

pole (n) trụ chống; cây sào

running water (n) nước từ hệ thống thủy cục

rural area (n) vùng nông thôn

tent (n) cái lều

– put up a tent đựng lều

– take down a tent hạ lều, dỡ lều

urban (a) thuộc về đô thị

urbanisation việc đô thị hóa

vast (a) bao la; to lớn; rất nhiều

TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 8 UNIT 3 PEOPLES OF VIET NAM – Các nhóm văn hóa khác nhau của Việt Nam

account for 86% (v) lên đến 86%; chiếm 86%

– alternating song bài hát giao duyên, đối đáp

ancestor (n) tổ tiên

belief (n) niềm tin, tín ngưỡng

– according to Vietnamese belief theo tín ngưỡng của người Việt.

boarding school (n) trường nội trú

burnt-out = burned-out bị cháy rụi

– burnt-out land đất đã bị đốt hết cỏ, cây…

chapi (n) đàn Chapi (của đồng bào Raglai)

communal house (n) nhà cộng đồng, nhà rông; đình làng

The Japanese market accounted for 35% of total sales. (Thị trường Nhật chiếm 35% doanh số)

complicated (a) phức tạp

costume (n) trang phục; phục trang (của diễn viên)

discriminate against sb phân biệt đối xử chống lại ai

discriminate in favor of sb/ st phân biệt thiên vị ai

perse (a) đa dạng

– persity sự đa dạng

equality (n) sự bình đẳng

ethnic group (n) nhóm sắc tộc

ethnology (n) dân tộc học

– Museum of Ethnology bảo tàng Dân tộc học

Greeting-the-Moon festival lễ hội Đón Trăng

heritage (n) di sản

– world heritage site di sản thế giới (thiên nhiên hoặc được tạo nên bởi con người)

jungle (n) rừng rậm, rừng xanh

knowledge (n) tri thức, kiến thức

I admire his knowledge of technology. (Tôi khâm phục kiến thức kĩ thuật của anh ấy.)

majority (n) đa số; tuổi thành niên

minority (n) bộ phận thiểu số; dân tộc thiểu số; tuổi vị thành niên

modern (a) hiện đại

mountainous region vùng núi

multicultural (a) đa văn hóa

musical instrument nhạc cụ

people (pl) người, người ta, dân tộc

poultry (n) gia cầm (gà, vịt, ngỗng), thịt gia cầm

recipe (N) cách/ công thức chế biến

religion (n) tôn giáo

religions (a) thuộc về tôn giáo

schooling (n) việc học tập ở trường

semi-nomadic life cuộc sống bán du cư

shawl khăn choàng cổ, trùm đầu

show sb round/ around (vt) hướng dẫn, đưa ai đi tham quan đây đó

shred st cắt nhỏ, xé nhỏ

– shredded coconut dừa bào nhỏ

significant (a) quan trọng, có ý nghĩa lớn, hàm ý

insignificant (a) không đáng kể, không quan trọng

speciality (n) đặc sản

sticky rice (n) xôi

stilt house (n) nhà sàn

sympolise st (vt) tượng trưng cho, là biểu tượng của

terraced fields (n) ruộng bậc thang

the Central Highlands cao nguyên miền Trung; Tây nguvên

UNESCO tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục Liên hiệp quốc

worship sb (vt) (n) thờ, thờ cúng

TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 8 UNIT 4 OUR CUSTOMS AND TRADITIONS (PHONG TỤC VÀ TRUYỀN THỐNG CỦA CHÚNG TA)

Các loại phong tục và truyền thống

Các cách diễn đạt với “phong tục” và “truyền thống”

accept St (vt) nhận (lời mời); thừa nhận (trách nhiệm, điều gì là đúng); đồng ý; cam chịu; nhận vào (học, làm việc…)

– accepted (a) được chấp nhận; được đồng ý

address sb/ st xưng hô với; nói với; phát biểu với

belong to …. (v) thuộc về…

– a sense of belonging cảm giác thân thuộc

break st off (phr) bẻ gãy ra, làm rời ra

She broke a piece of chocolate and gave it to me.

(Có ta bẻ một miếng sô-cô-la và đưa nó cho tôi.)

break with st by doing st (phr) đoạn tuyệt với; cắt đứt liên hệ với bằng cách…

– break with tradition/old habits/the past phá vỡ/cắt truyền thống, thói quen cũ, quá khứ

chopstick chiếc đũa

– (a pair of) chopsticks đôi đũa

circle (n) đường tròn, hình tròn, vòng tròn

– make a circle (vt) xếp thành một vòng tròn

cone (n) hình nón; vật có hình nón

– conical hat (n) cái nón

course (n) món ăn (phần trong một bữa ăn)

– a four-course meal bữa ăn bốn món

– main course món chính

custom of doing st(n) thói quen (habit); tập quán, phong tục, tập tục

– social custom tập quán xã hội

– It is my custom to rise early (Thói quen cùa tôi là dậy sớm)

– We have the custom of visiting relatives and friends on New Year’s Day. (Chúng tôi có tập quán thăm viếng họ hàng và bạn bè vào dịp Năm mới.)

– It’s the custom for sb to do st Ai có thói quen làm việc gì

cutlery (u) bộ đồ ăn (dao, nĩa, thìa …)

dessert (n) món tráng miệng

dish món ăn

– an Italian dish món ăn Ý

disrespectful (a) không tôn trọng người khác; bất kính

espsso cà phê pha đậm đặc

family reunion buổi sum họp gia đình; cuộc đoàn viên

firework pháo hoa

five-colored sticky rice xôi ngũ sắc

follow st làm theo

– follow a custom/ tradition làm theo tập quán/ truyền thống

generation thế hệ

– for generations trong nhiều thế hệ

– through the generations qua các thế hệ

get maried kết hôn

– get married in white mặc áo cưới màu trắng trong lễ kết hôn

honour sb/ st (vt) tôn vinh ai

interview sb phỏng vấn ai

– interviewer người phỏng vấn

– interviewee người được phỏng vấn

join hands (vt) nắm tay nhau; chung tay

kid (sb) (v/t) nói đùa (với ai)

lucky money tiền lì xì năm mới

lunar month tháng âm lịch

mooncake bánh trung thu

New Year’s Ever đêm Giao thừa

– on New Year’s Ever vào đêm Giao thừa

pass st (vt) chuyền, chuyển

– pass st down truyền lại (cho thế hệ sau…)

plate (n) cái đĩa đựng thức ăn

point st at … … chỉ, chia, đưa vật gì vào …

– point the fork upwards đưa cái nĩa hướng lên phía trên

prong (n) răng, chấu (của cái nĩa)

– The fork has four prongs cái nĩa có bốn răng/chấu.

reflect st st (vt) phản ánh

resident cư dân; người cư trú tại một nơi nào đó

respect sb tôn trọng (ai, ý kiến, ước muốn, luật pháp…); ngưỡng mộ

respectful (of sb/ st) tôn trọng, tôn kính

-reunite sb/ st (vt) làm cho đoàn tụ; thống nhất, hợp nhất (một tổ chức…)

serving dish (n) đĩa, thố thức ăn chung (đĩa sâu, dùng cho nhiều người cùng ăn)

serving spoon (n) thìa dùng chung (để chọn món nào đó)

spirit tinh thần

– spiritual thuộc về tinh thần, tôn giáo

table manners (pl) phép tắc ăn uống (tại bàn ăn)

spot on (a) = exactly right rất đúng, rất chính xác

His assessment of the situation was spot on.

(Việc đánh giá tình hình của ông ấy rất chính xác.)

【#7】Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Tải Nhiều

Bộ 3 đề thi giữa học kì 1 môn tiếng Anh lớp 5 năm 2021 – 2021

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Anh có đáp án – Đề 1

I/ Underline and correct the mistakes.

1. Does you take part in the drawing contest?

2. How does he go to the school? – On bike.

3. Linda will eating seafood on the beach.

4. Lan buy a new pencil yesterday.

5. We went to Sapa next holiday.

II. Put the words in order.

1. Enjoy/ Did/ last/ party/ Lan/ Monday ?/ the/

2. grandparents/ lives/ Quan/ his/ with/ ./

3. Will/ holiday/ beach/ summer/ go/ They/ Sam Son/ to/ next/ ./

4. Often/ does/ How/ Lisa/ theatre/ go/ to/ the/ ?/

5. Do/ What/ do/ you/ the/ in/ morning/ ?/

III. Read and match. IV. Read and choose the correct answer.

1. Did you go the gym yesterday? (Yes/ No), I did.

2. What (will/ do) you do next Saturday? I will visit my grandparent with my mom.

3. What (do/ did) he do yesterday? He went to zoo.

4. (How/ Where) does he go to school? – On foot.

5. (What/ Where) are you doing now? I am listening to music.

ĐÁP ÁN I/ Underline and correct the mistakes.

1 – Does thành Do;

2 – On thành By;

3 – eating thành eat;

4 – buy thành bought;

5 – went thành will go;

II. Put the words in order.

1 – Did Lan enjoy the party last Monday?

2 – Quan lives with his grand parents.

3 – They will go to Sam Son beach next summer holiday.

4 – How often does Lisa go to the theatre?

5 – What do you do in the morning?

III. Read and match.

1 – B; 2 – D; 3 – E; 4 – A; 5 – C;

IV. Read and choose the correct answer.

1 – Yes; 2 – will; 3 – did; 4 – How; 5 – What;

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh có đáp án – Đề 2

Complete the sentence with the correct word.

far; crowded; village; island; come; modern; flat; floor;

Reorder the word to make correct sentence.

1. do/ does/ the/ in/ she/ morning?/ What

……………………………………………………………………………………

2. does/ do/ he/ What/ morning?/ in/ the

……………………………………………………………………………………

3. I/ in/ usually/ the/ play/ afternoon./ volleyball

……………………………………………………………………………………

4. always/ morning/ do/ I/ exercise/ the/ in/ morning.

……………………………………………………………………………………

5. her/ dinner/ mother/ always/ at night./ cooks/ Jennie

……………………………………………………………………………………

Circle the correct answer.

1. Last night I go/ went to Hoa’s birthday party.

2. We played many games and did/ worked some sports, too.

3. Hoa invited all of her classmates to/ for her birthday party.

4. We played/ sang “Happy birthday” and danced, too.

5. We had lots of funny/ fun at the party last night.

Read and do the task followed.

My name is David. I live in Berlin, Germany. Last week, my family and I spent the summer holiday on my grandparents’ farm in the countryside. It was so far from Berlin. First, we took a taxi to the airport. Then we went by plane. Everything on the farm was great. The weather was good. It was cool and sunny. We went to the farm and watered the plants. I helped my grandmother to get milk from cows, too. I found this job interesting. I did it every day until the end of the holiday. My parents liked walking on the farm and feeding sheep. We went back home yesterday.

Read and decide if each statement is true or false.

1. David is from America. ………………….

2. He spent his summer holiday on his parents’ farm. ………………….

3. He went to the farm with his friends. ………………….

4. They took a taxi to the airport. ………………….

5. The weather was cool and sunny when they were

ĐÁP ÁN Complete the sentence with the correct word.

1 – modern; 2 – village; 3 – island; 4 – far;

5 – floor; 6 – crowded; 7 – come; 8 – flat;

Reorder the word to make correct sentence.

1 – What does she do in the morning?

2 – What does he do in the morning?

3 – I usually play the volleyball in the afternoon.

4 – I always do morning exercise in the morning.

5 – Jennie always cooks her dinner at night.

Circle the correct answer.

1 – went; 2 – did; 3 – to; 4 – sang; 5 – fun;

Read and do the task followed.

1 – False; 2 – False; 3 – False; 4 – True; 5 – True;

Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 5 giữa kì 1 có đáp án – Đề 3

I. Listening: Task 1: Listen and match Task 2: Listen and tick

    Where will he go this weekend?

II. Reading and writing Task 1: Match the sentences

1. What’s your address? a. I always do morning exercise.

2. What’s the village like? b. twice a week.

3. What do you do in the morning? c. It’s small and quiet.

4. How often do you have English? d. It’s 81 Tran Hung Dao Street.

Task 2: Put the words in order.

1. will/ the countryside/ I/ in/ be.

………………………………………………………..

2. went to/ Phu Quoc/ island/ I.

………………………………………………………..

3. do/ tomorrow/ what/ will/ you?

………………………………………………………..

4. did/ on/ go/ where/ holiday/ you?

………………………………………………………..

Task 3: Read and complete.

Mai: When was Linda’s birthday party?

Phong: It was last..(1)…………………..

Mai: Did you go to the party?

Phong: yes, I ..(2)…………………….

Mai: What did you ..(3)…………..at the party?

Phong: First, we gave her psents. Then we played a lot of games. In the end, we ..(4)…………… nice food and drink.

Task 4: Choose the correct answer.

1. Where will you be this weekend? – I chúng tôi the beach.

a. am

b. was

c. will be

d. stay

2. What did you do last night? – I chúng tôi homework.

a. did

b. do

c. does

d. will do

3. Last year, I went home …………..taxi.

a. by

b. in

c. at

d. on

4. chúng tôi you do at Ha Long Bay? – I will take a boat trip around the islands.

a. Where

b. How

c. How often

d. What

ĐÁP ÁN I. Listening: Task 1: Listen and match

1 – a; 2 – c; 3 – b; 4 – d

Task 2: Listen and tick

1 – B; 2 – A; 3 – B; 4 –

II. Reading and writing Task 1: Match the sentences

1 – d; 2 – c; 3 – a; 4 – b

Task 2: Put the words in order.

1. I will be in the countryside.

2. I went to Phu Quoc island.

3. What will you do tomorrow?

4. Where did you go on holiday?

Task 3: Read and complete.

1. Sunday; 2. did; 3. do; 4. had

Task 4: Choose the correct answer.

1. c; 2. a; 3. b; 4. d

Bên cạnh nhóm học tập: Tài liệu tiếng Anh Tiểu học – nơi cung cấp rất nhiều tài liệu ôn tập tiếng Anh miễn phí dành cho học sinh tiểu học (7 – 11 tuổi), mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu ôn tập lớp 5 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 5 các môn năm 2021 – 2021.

【#8】Đề Thi Giữa Kì Môn Tiếng Anh Lớp 10

SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ NĂM HỌC 2011- 2012

Môn : Tiếng Anh lớp 10

( Thời gian làm bài: 45 phút)

Full name:………………………………

Class:………..

Tìm từ được phát âm khác với các từ còn lại(1p):

a. game b. start c. far d. star

a. dinner b. since c. begin d. fine

a. child b. shirt c. night d. fine

a. house b. hour c. hat d. hand

Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu(3ps):

The……………are people who can not hear anything

Deaf B. dumb C. blind D. mentally retarded

There ………a library in our school.

Are B. is C. was D. has been

…………was Mr Nam born? – In 1945

Where B. When C. What D. How long

I am always chúng tôi to recognize the different species of plants.

At B. for C. on D. in

She chúng tôi school by bike today.

Went B. goes C. go D. has gone

Lan…………….her homework last night.

Finished B. has finished C. had finished D. finish

Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp(2ps):

Peter ……………( sleep) well last night.

My little boy often……………..(watch) cartoon film.

Would you mind……………….(buy) me a newspaper.

I enjoy …………..(listen) to classical music.

Đặt câu hỏi cho phần gạch chân (2ps):

Mary usually has sandwich and apple for lunch.

……………………………………………………

Ann’s father always goes to work by car.

…………………………………………………….

He is a worker.

…………………………………………………….

She lives on Tran Hung Dao street.

………………………………………………………

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới(2ps):

Louis Braille was born in 1809 in Coupvray. He was a French teacher of the blind. He himself was blind from the age of three , and in 1818 he went as a foundling to the National Institute for the Young Blind in Paris. Soon showing marked ability in both science and music, he became famous in Paris as an organist and violloncellist. In 1826 Braille began teaching the blind in the institute. Braille is known for his idea of modifying the Barbier ” point writing” system , used for coded army messages, to enable the blind to read. Point waiting consists of embossed dots and dashes on cardboard; the Braille system derived from it is used successfully today, in slightly modified form, and many countries.

When and where was Louis Braille born?

……………………………………………………………..

Was he a teacher of the blind?

……………………………………………………………..

Where did he go in 1818?

………………………………………………………………

When did he begin teaching the blind in the institute?

……………………………………………………………….

SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ NĂM HỌC 2011- 2012

Môn : Tiếng Anh lớp 10

( Thời gian làm bài: 45 phút)

Full name:………………………………

Class:………..

Tìm từ được phát âm khác với các từ còn lại(1p):

1. a. thanks b. through c. those d. thing

2. a. dinner b. since c. begin d. fine

3. a. child b. shirt c. night d. fine

4. a. ear b. clear c. idea d. head

Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu(2ps):

1. chúng tôi people who can not hear anything

A.deaf B. dumb C. blind D. mentally retarded

2. There ………a library in our school.

A. are B. is C. was D. has been

3. chúng tôi Mr Nam born? – In 1945

A.Where B. When C. What D. How long

4. I am always chúng tôi to recognize the different species of plants.

A.at B. for C. on D. in

chúng tôi ………….games every afternoon.

played B. plays C. play D. playing

Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp(2ps):

Peter …………………(finish) his homework before 9 p.m last night.

My little boy often……………..(watch) cartoon film.

Would you like……………….(have) a dance with me ?

I dislike ……………………(listen) to classical music.

Sắp xếp những từ sau thành một câu hoàn chỉnh(3ps)

Mary/ England/ from/comes.

……………………………………………………

Bac Giang city/was/in/I/ born.

…………………………………………………….

old/he/years/16/is.

…………………………………………………….

on/she/ Tran Hung Dao street

【#9】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Listening

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 1: Listening – Speaking

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 1: Listening – Speaking được biên soạn theo khung chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh 10, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho việc học tập Tiếng Anh 10 được nâng cao hơn. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Listening Unit 1 trang 16 sgk tiếng anh 10

C. LISTENING (nghe) BEFORE YOU LISTEN (Trước khi em nghe) Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

Have you ever travelled by cyclo?

Yes,! have.

When was it?

It was when I went shopping with my sister last month.

Is it interesting to travel by cyclo?

No. I think it isn’t interesting at all. Instead, I think it’s hard work for cyclo drivers. They must sell their labor for money.

Which do you pfer, going by bicycle or by cyclo? Give reason(s).

I pfer going by bicycle, because I can enjoy my time. And moreover, it’s good exercise for health.

WHILE YOU LISTEN (Trong khi em nghe) Task 1: You will hear Mr Lam, a cyclo driver, talk about his morning activities. Listen to his talk and number the pictures in their correct order.

(Em sẽ nghe, Ông Lam một người đạp xích lộ, nói về những hoạt động buổi sáng của mình. Nghe bài nói chuyên của ông và đánh số các hình đúng thứ tự.).

Picture 1: 3 Picture 2: 5 Picture 3: 4

Picture 4: 6 Picture 5: 1 Picture 6: 2

Task 2: Listen again. Decide whether ihe statements are true (T) or false (F). (Nghe lại. Quvết định những câu nói này đúng (T) hay sai(F)).

F 2. T 3. F 4. F 5. F 6. F

TAPESCRIPT

Hello everyone, my name’s Lam. I’m a cyclo driver in Ho Chi Minh City. I usually have a busy working day. I get up at five thirty in the morning. I start work at six. My first passenger is usually an old man. I take him from District 5 to District 1. After I drop him at a cafe near Ho Chi Minh Teachers’ Training College. I pedal to Thai Binh Market My next passenger is a lady who does shopping there every two days. I help her put all her purchases into the cyclo and then take her to her shop in Tran Hung Dao Street. At about ten thirty, I ride off toward Nguven Thi Minh Khai School. There I park my cyclo. chill with some of my fellows and wait for my third passengers. They are two school pupils, a girl and a boy. I take them home. At twelve. I have lunch at a food stall near Ben Thanh Market. After lunch, I park my cyclo under a tree,take a short rest and then continue my afternoon’s work.

AFTER YOU LISTEN (Sau khi em nghe)

What’s his name?

His name’s Lam.

What’s his occupation? (What’s his job?)

He’s a cyclo driver.

What time does he start work?

He starts work at six a. m.

What time does he have lunch?

He has lunch at twelve o’clock noon.

Where does he have lunch? At home?

No. He has lunch at a food stall near Ben Thanh Market.

Who are his passengers?

His first passenger is usually an old man who goes from District 5 to District 1. The second passenger is a lady from Tran Hung Dao Street, who goes shopping at Thai Binh Market every two days. And his third passengers are two school pupils, a girl and a boy at Nguyen Thi Minh Khai School.

Does he take a rest?

Yes. He takes a short rest after lunch.

Does he take a rest at home?

No. He lakes a rest on his cyclo under a tree.

Retell Mr Lam’s story

His name’s Lam. He’s a cyclo driver. He starts work at six o’clock His first passenger is usually an old man who goes from District to District 1. And his sccond passenscr is a lady who does shopping at Thai Binh Market every two days. And his third passengers are two school pupils (whom) he takes from Nguyen Thi Minh Khai School to their house. He has lunch at a food stall near Ben Thanh Market. Alter lunch, he parks his cyclo under a tree and takes a short rest.

Speaking Unit 1 trang 14 sgk tiếng anh 10

B: (He has Civic Education) at 7: 15.

A: What lesson does he have next?

B: (He has) Information Technology.

A: What day does he have Literature?

B: (He has Literature) on Tuesday. Wednesday and Saturday.

A: How many periods a week does he have?

B: (He has) three periods.

A: What class does he have the first period on Thursday ?

B: (He has) English lesson.

A: How many English periods a week does he have ?

B: (He has) three periods.

A: Docs he have double or single periods?

B: (He has) only single periods.

A: Oh! You mean he has only a single period of English at a time

B: Yes. But for Maths, he has two double periods and a single once a week A: He has many periods of Maths

B: Yes, because it’s the class for best students in Maths.

A: I sec.

Task 3: Tell your classmates about your daily routine. (Kể cho các bạn cùng lớp về công việc thường làm hằng. ngày của em.)

I usually get up at 5: 30. After a ten-minute morning exercise,

I take a bath. Then I have a look at my exercises and learn all my lessons for the day again. At 6 o’clock, I have breakfast. Then I leave home for school on my bike at 6: 30.

I have five classes every morning, except for Saturday. I have only four. I have classes from 7 untill 11: 20 a. m. and usually have lunch at 12. Alter lunch. I usually take a short nap (giấc ngủ trưa), about twenty minutes. In the afternoon. I study all my lessons and do exercises or homework given in the morning classes.

After dinner, I usually watch TV untill 7: 30- Then I study and do extra exercises. I usually go to bed at 10: 30.

【#10】Một Vài Kinh Nghiệm Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 9

ĐỀ TÀI: MỘT VÀI KINH NGHIỆM DẠY TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHO HỌC SINH LỚP 9 I.Đặt vấn đề 1. Cơ sở lý luận: Tiếng Anh là một ngôn ngữ thông dụng trên quốc tế và nó đã được đưa vào chương trình giảng dạy, trở thành một trong những bộ môn chính khoá ở các bậc học phổ thông. Để dạy tốt môn Tiếng Anh, mỗi một giáo viên đứng lớp luôn phải thực hiện tốt công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên, nghiên cứu, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, khoa học và phù hợp với từng đối tượng học sinh. Xuất phát từ mục tiêu của giáo dục hiện nay đang tập trung hướng vào việc phát triển tính năng động, sáng tạo, tích cực của học sinh trong hoạt động học tập nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề cho học sinh. Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) ở trường THCS là giúp học sinh hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Dạy học ngoại ngữ thực chất là hoạt động rèn luyện năng lực giao tiếp dưới các dạng nghe, nói, đọc, viết. Muốn rèn luyện năng lực giao tiếp cần có môi trường với những tình huống đa dạng của cuộc sống. Môi trường này chủ yếu do giáo viên tạo ra dưới dạng những tình huống giao tiếp và học sinh phải tìm cách ứng xử bằng ngoại ngữ cho phù hợp với tình huống giao tiếp cụ thể. Mục đích cuối cùng của việc học ngoại ngữ là giao tiếp. Để giao tiếp tốt trước hết đòi hỏi ở học sinh có vốn từ vựng nhất định, vốn từ vựng càng nhiều giúp học sinh càng hiểu ngôn ngữ giao tiếp nhanh chống và có hiệu quả. Với mục đích dạy tốt môn Tiếng Anh trong thời gian đã hơn10 năm đứng lớp và giúp cho học sinh khắc phục được những khó khăn trong việc học từ mới và học từ mới có hiệu quả. Tôi đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu viết về phương pháp cộng với những trải nghiệm trong quá trình giảng dạy. Tôi đã rút ra được một vài kinh nghiệm trong việc gây hứng thú cho học sinh học Tiếng Anh qua các giờ dạy từ vựng lớp 9. Đây là kinh nghiệm mà tôi tâm đắc nhất và tôi đã mạnh dạn chọn nó để làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Khi thực hiện đề tài này tụi đó sử dụng cỏc phương phỏp sau: 1/ Phương pháp nghiên cứu tài liệu. 2/ Phương pháp thực nghiệm 3/ Phương pháp tổng kết qua kinh nghiệm công tác và giảng dạy. Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu đề tài này tôi đã gặp phải một số khó khăn và thuận lợi sau: 2. Cơ sở thực tiễn: Điều kiện trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học bộ môn Tiếng Anh khá đầy đủ như: đèn chiếu, đài catset, băng hình, tranh ảnh và thậm chí những năm gần đây trường chúng tôi đã thực hiện việc dạy học bằng giáo án điện tử. Vì thế chất lượng dạy học bộ môn ngày càng được nâng cao rõ rệt. Bản thân luôn được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, của các anh chị em đồng nghiêp và đặc biệt là các anh chị em trong tổ chuyên môn. Phần lớn học sinh rất hứng thú và và chỳ ý say mờ trong học tập Bờn cạnh đú một số cá biệt học sinh vẫn còn thiếu kiên nhẫn trong học tập, còn chây lười, ỷ lại và mang tính thụ động. Đại đa số học sinh là con em nông dân nên điều kiện tiếp xúc với phương tiện thông tin còn hạn chế. * Để thực hiện phương pháp thực nghiệm tôi đã tiến hành khảo sát vốn từ vựng bộ môn Tiếng Anh đầu năm đối với lớp 9 như sau: - Số học sinh nói đúng: 50% - Số học sinh viết đúng: 35% Học sinh đạt yêu cầu về nghe, nói, đọc, viết: 50% - Học sinh hứng thú học từ: 45% - Một số học sinh còn rụt rè trong giao tiếp, vốn từ vựng và cách nhớ từ còn hạn chế. Một số học sinh chỉ nói theo chứ không viết đúng, học còn trầm, chậm. Trước tình hình đó tôi đã tìm giải pháp tốt nhất để giúp các em chủ động nhớ từ, vận dụng từ và hứng thú học từ qua giờ dạy có từ vựng. II. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH: 1.Các bước để giới thiệu từ mới: Bước 1: Thâm nhập nắm chắc chương trình môn Tiếng Anh lớp 9, nghiên cưú kỹ nội dung từng bài để có kế hoạch làm đồ dùng cho giờ dạy sôi động, hấp dẫn và lôi cuốn. Bước 2: Phối hợp với học sinh và duy trì ngôn ngữ giao tiếp với học sinh bằng cách đặt câu hỏi học sinh trả lời. Bước 3: Lựa chọn và phân loại từ: từ chủ động hay từ bị động. Bước 4: Sử dụng các thủ thuật linh hoạt để giới thiệu nghĩa của từ. Bước 5: Kiểm tra việc hiểu và nắm nghĩa của từ. Bước 6: Luyện tập từ của học sinh. Bước 7: Kiểm tra mức độ hiểu biết và nắm được từ của một số học sinh yếu nếu cần thiết. 2. Các phương pháp để giới thiệu nghĩa của từ vựng: Realia, picture, mime, translation, explanation, synonym, antonym,... a. Lựa chọn từ để dạy: Thông thường trong một bài học sẽ luôn luôn có từ mới. Song không phải từ mới nào cũng cần đưa vào dạy như nhau. Lựa chọn từ để dạy tôi cần xem xét từ chủ động hay bị động? Trước khi dạy tôi phải đọc bài và nghiên cứu kỷ để tìm từ chủ động và thụ động. - Từ bị động(passive/ receptive vocabulary) là những từ học sinh chỉ hiểu và nhận biết được khi nghe và đọc, ít sử dụng và kém nhu cầu giao tiếp. Tôi xác định sẽ dạy từ nào như một từ bị động và từ nào như một từ chủ động. Với từ bị động tôi có thể khuyến khích học sinh tự tìm hiểu nghĩa của từ (ví dụ: tra từ điển, hoặc đoán từ qua ngữ cảnh). Eg: Dạy bài 5 (lesson 1) tôi đã chọn các từ chủ động: a crier , a viewer, channel, remote control, Từ để đoán: interactive, convenient, widely, wonderful Từ được chia làm 2 loại: Từ nội dung(content words) và từ chức năng(function words). Từ nội dung là những từ biểu thị người, vật, hiện tượng, tính chất,.... nó có nghĩa khi từ được đứng độc lập. Thường là các loại từ như danh từ, tính từ, động từ. Ex: a teacher, a poet, baggy, intermediate, (to) do Từ chức năng là những từ có ít nghĩa khi nó đứng một mình, nó biểu thị một mối quan hệ ngữ pháp ngay trong một câu hay giữa các câu, nên ta gọi là nghĩa về ngữ pháp(grammatical meaning). Các loại từ như liên từ, giới từ, mạo từ.... thường được gọi là chức năng. Ngoài ra từ còn có nghĩa đen (denotation) và nghĩa bóng (connotation). Với sự đa dạng của từ, tôi đã đầu tư trong việc lựa chọn từ thích hợp, có vai trò chủ động để hiểu được nội dung chính của bài học. Vì thế trong mỗi tiết dạy tôi chỉ cho các em 5-8 từ chủ động, vì thực tế có bài có đến 10-15-20 từ mới, nếu đưa ra quá nhiều học sinh sẽ không nhớ nỗi. b. Các hình thức để giới thiệu từ vựng. Có nhiều phương pháp giới thiệu từ vựng nhưng giới thiệu bằng cách nào cho phù hợp với từ, với đối tượng để học sinh dễ nhận biết và phát huy được tính tích cực ,tìm tòi, đoán nghĩa của học sinh. - Dùng tranh ảnh hay đồ vật cụ thể (visual realia). Khi dạy những từ cụ thể tôi đã mang những vật thực để giới thiệu. Eg: Dạy bài 5 có những từ cầm đồ vật thật như: remote control, magazine. Dạy bài 7 có những từ cầm đồ vật thật như: water bill, crack,...và các bài khác như: comic, bill, bulb, flashlight, doll,.... - Khi dạy những từ cần hình ảnh , tôi đã dùng tranh để giới thiệu. Dạy bài 2 có những từ dùng tranh như: a plainsuit, a plaid skirt, a striped shirt, faded jeans, baggy pants,... Dạy bài 6 có những từ dùng tranh như: garbage dump, air pollution, dynamite fishing, deforestation spraying pesticides,... Dạy bài 9 có những từ dùng tranh như: snow storm, earthquake, typhoon, tornadoes, thunder storm,. .. Có những hình ảnh đơn giản tôi có thể vẽ hình que lên bảng. Eg: bamboo forest, river bank, faucet, funnel shaped, brucket, ladder, leak,..... Bằng hình thức này tôi đã tạo cho học sinh những tình huống sinh động nhưng dễ hiểu. Học sinh thích thú và khá sôi nỗi. Nhiều em còn tranh nhau để đoán từ, thậm chí có những em yếu như em , Thuý, Hoỏ, H. Dũng, ... và thường tôi gọi những em yếu để cho các em có cơ hội và mạnh dạn hơn trong học tập. - Dùng cử chỉ, điệu bộ để giới thiệu(mime, body, gestures and actions). Eg: (to)pray, (to)lay out, (to)swap , (to)hug, (to) turn up, (to) throw, (to) decorate,.... Sử dụng hình thức này tôi đã thể hiện rõ ràng, tự nhiên giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhận biết và rất hứng thú học. ã Sử dụng từ đồng nghĩa(synonym) và từ trái nghĩa(antonym) Một phần giúp học sinh liên tưởng đến những từ đã học, vừa nắm được nghĩa của từ mới. Eg: "enormous" ạ "great/ huge", (to) live apart ạ live together, (to) reduce ạ (to) increase, (to) disappear ạ (to) appear,... (to) capture = (to) catch, extensive = large/ wide (adj), (to) occur = happen, remote =distant (adj),the shore = the beach ã Sử dụng tình huống(situation) hay giảng giải (explanation). Eg: (to) keep in touch. Although my friend lives in HCM City, I often hear about her health, study. We...(unit 1) (to) correspond (Unit 1). They usually write letter to each chúng tôi usually... - a poet (unit 2) - To Huu is a famous.... - banyan tree: Uncle Ho planted a............ in Tan Trao. - an examiner : In an exam, teachers are called ....... - ethnic minorities (unit2) Thai, Muong, Dao,... are... - a blanket. It makes us warm at night. Ngoài ra tôi còn sử dụng tình huống giảng giải, dạy từ trong ngữ cảnh, giải thích từ bằng những Tiếng Anh đơn giản, nhiều em rất tích cực trong việc đoán từ. Đối với những từ trừu tượng tôi dùng phương pháp dịch thuật như khi dạy bài 4 (B). Eg: shrine, mosque, interactive, a dripping faucet, freedom choice, (to) warn, edition,..... Tómlại: Các hình thức giới thiệu từ đa dạng nhưng tuỳ vào tình hình thực tế đối tượng học sinh và vào từng từ cụ thể mà giáo viên lựa chọn hình thức phù hợp để đạt được hiệu quả cao. 3. Các bước trình bày một từ mới: - Âm thanh và ngữ nghĩa: Kỹ năng nghe hiểu phải đươc đặt lên trước kỹ năng viết. Vì thế trước hết tôi đã gợi ý để học sinh nêu ra được từ mới. Học sinh nghe tôi đọc cách phát âm của từ (2-3 lần). Sau đó tôi yêu cầu học sinh nhắc lại đồng thanh, cá nhân. Tôi ghi từ lên bảng (những từ có 2 âm tiết tôi đánh rõ trọng âm). - Khi học sinh ghi được từ vào vỡ tôi đã dùng nhiều biện pháp để kiểm tra từ. Các hình thức trò chơi theo nhóm đã thực sự tạo hứng thú học tập cho học sinh. + Rub out and remember: Hình thức này đã thực sự giúp học sinh nhớ từ ngay tại lớp. + Slap the BB: Hình thức này đã giúp học sinh nhận ra từ vựng qua nghe hiểu và kiểm tra việc hiểu nghĩa từ của học sinh. Học sinh làm việ theo nhóm. Nhóm nào cũng muốn chiến thắng vì vậy các em hoạt động rất nhanh nhẹn và sôi nỗi. + What and Where: Tôi đã gợi ý để học sinh đưa ra được từ vựng rồi viết chúng vào các vòng tròn lên bảng, lần lượt (đọc-xoá-đọc) và tôi yêu cầu học sinh phải nhớ được từ và vị trí của nó để lên viết lại. Thoạt đầu một số em yếu còn nhút nhát nhưng dần về sau nhiều em đã rất mạnh dạn và muốn lên bảng để viết. Hình thức này đã giúp học sinh ghi nhớ và ôn luyện từ bằng cách viết từ + Matching words: Tôi yêu cầu học sinh nối nghĩa tiếng Việt với tiếng Anh hoặc với tranh. Phương pháp này tiết kiệm được thời gian và học sinh rất hào hứng làm việc, 90% học sinh xung phong lên bảng để nối, kể cả những em rất yếu. Eg: Unit 2 - lesson 4 (on the poster): go met have told be gone buy had give been learn bought teach given know taught tell known meet learnt ... ... + Guessing pictures (đoán tranh): Phương pháp này đã giúp nhiều học sinh cúng nói và luyện từ mới một cách có ý nghĩa. + Bingo: Bằng cách này tôi đã giúp học sinh luyện tập được kỹ năng nghe và nối âm thanh nghe được với từ đúng. Học sinh thực hành rất sôi nỗi. Thậm chí học sinh còn đề nghị giáo viên cho làm lại để quyết giành chiến thắng. + Finding friends (tìm bạn): Dưới hình thức này tôi đã giúp các em kết hợp được cách dùng của từ với một cụm từ khác. Giúp các em phân biệt được nghĩa của từ trong những tình huống khác nhau. Eg: Khi dạy unit 2 để nhớ tên các loại áo quần tôi đã yêu cầu các em đánh dấu (V) vào những ô theo hàng ngang . Clothes Jeans Colorful T- Shirt a plaid skirt school uniform plain suit blue shorts Casual V favorite special occasions V Bằng cách này học sinh đã dùng đúng từ, tránh được sự kết hợp sai , học sinh đã áp dụng đúng trên 80%. + Noughts and croses: Tôi đã dùng hình thức này để kiểm tra việc vận dụng từ mới trong câu và thực sự gây hứng thú học tập cho học sinh và đạt hiệu quả cao về học tập từ. + Jumbled words: Bằng cách kiểm tra này tôi đã giúp học sinh luyện tập viết đúng chính tả của từ. Học sinh phải sắp xếp được các chữ cái lộn xộn thành một từ có nghĩa. Ngoài những hình thức kiểm tra từ trên tôi còn tổ chức cho các em nhiều trò chơi khác nhau để rèn luyện kỹ năng viết và sử dụng từ, vừa tăng thêm sự hứng thú trong học tập cho các em. Eg: Trong các bài ôn tập tôi thường kiểm tra từ bằng trò chơi(lucky number). Mỗi học sinh tự chọn số của mình theo nhóm và đặt được câu với từ hoặc giải thích nghĩa từ theo yêu cầu của giáo viên. Hoặc tôi cho học sinh thi nhau viết từ bằng các cách sau: ã Viết từ bắt đầu bằng chữ cái cuối (theo nhóm) ã Viết tiếp chữ cái để tạo thành một từ có nghĩa, ai kết thúc được sớm là người đó thắng cuộc. Hoặc tôi vận dụng trò chơi(wordsquare, network, wordstorming, ...) Eg: Unit 12 - lesson 1: "network" activities of entertainment Học sinh làm việc theo nhóm watching TV listening to music Với các hình thức này đã thực sự đem đến hiệu quả cao cho các em trong việc nhớ từ và vận dụng từ. * Trong quá trình hướng dẫn học sinh học từ, nhớ từ và vận dụng từ tôi luôn theo dõi thái độ và kết quả của học sinh để có sự điều chỉnh bổ sung cho việc nâng cao giờ dạy từ vựng. Tôi thường đưa bài tập luyện từ từ dễ đến khó để nâng cao dần trình độ và kỹ năng sử dụng từ cho các em(đặc biệt là đối tượng khá, giỏi). Tôi thường cho các em bài tập điền từ vào chổ trống sau khi đã kiểm tra từ hoặc để rèn luyện thêm kỹ năng nghe tôi đã cho các em bài tập(ordering) sắp xếp từ theo đúng trật tự. Một số học sinh khá, giỏi đã thể hiện năng lực, trí tuệ của mình và các em làm việc rất tích cực, chủ động. III.KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: Sau một thời gian vận dụng các kỷ thuật dạy từ vào bài học: Khảo sát về kỷ năng vận dụng từ, kết quả như sau: - Nói đúng: 85% (hơn 35% so với trước) - Viết đúng 75% (hơn 30% so với trước) - Học sinh đạt yêu cầu về nghe, nói, đọc, viết: 90% (hơn 40% só với trước). - Học sinh hứng thú học từ 100% (hơn 55% so với trước). Qua thể hiện đề tài đã làm , tôi nghĩ rằng giáo viên cần đi sâu nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo trong việc sử dụng phương pháp và hình thức dạy từ một cách linh hoạt mới nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Tiếng Anh trong nhà trường THCS. IV. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM: Từ những điều rút ra từ thực tế, phải nói rằng việc dạy và học từ vựng trong Tiếng Anh là bước đi rất quan trọng nối liền giữa việc học từ vựng ban đầu đến cái đích phát triển các kỹ năng, kỹ xảo. 1.Muốn nâng cao hiệu quả giờ dạy từ, gây hứng thú học bộ môn Tiếng Anh cho học sinh lớp 9 nói riêng, học sinh THCS nói chung giáo viên cần nắm chắc chương trình, nghiên cứu kỹ bài dạy: Lựa chọn từ thích hợp, chủ động để học sinh hiểu được nội dung bài hay phục vụ mục đích giao tiếp. 2. Căn cứ vào từ loại, nghĩa của từ, đối tượng học sinh để chọn phương pháp trình bày hợp lý, dễ hiểu và có hiệu quả. 3. Sử dụng hình thức kiểm tra, luyện tập từ phù hợp với bài học, đối tượng và thời gian. Giáo viên cần sáng tạo trong việc ra các dạng bài tập, luyện tập phong phú để huy động được toàn bộ học sinh phát huy được tính tích cực, chủ động. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà chu đáo, hướng dẫn học sinh biết tự học(tự tra từ, đoán từ ở nhà). 4. Quá trình giảng dạy giáo viên cần có thái độ nhẹ nhàng, động viên khuyến khích học sinh học tập. 5. Hoạt động của thầy và trò trong từng tiết học cần phải theo hướng đổi mới: Thầy tổ chức, hướng dẫn học sinh nắm bắt những kiến thức mới, trò lắng nghe để nhận nhiệm vụ, thực hiện hoạt động một cách tích cực và sáng tạo. Giáo viên cần thường xuyên vận dụng các kỷ thuật dạy học vào tiết dạy để giúp học sinh có cơ hội luyện tập từ nhiều hơn. Giáo viên cũng cần rút kinh nghiệm sau mỗi buổi dạy để thực hiện giờ lên lớp sáng tạo hơn, giúp học sinh học tốt hơn. V.NHỮNG ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ: Tụi kớnh đề nghị ngành GD- Đồng Hới nờn tổ chức thường xuyờn cỏc buổi chuyờn đề cụm để giỏo viờn cú cơ hội trau dồi và học hỏi thờm nhiều kinh nghiệm từ đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! Đồng Hới, ngày 03 tháng 3 năm 2011 Người trình bày Võ Thị Hồng Lĩnh HĐKH TRƯỜNG THCS BẮC NGHĨA HĐKH NGÀNH GD- ĐT ĐỒNG HỚI