Top #10 ❤️ Dạy Tiếng Dân Tộc Thái Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Dạy Tiếng Thái Cho Học Sinh… Dân Tộc Thái

Tài Liệu Học Tiếng Dân Tộc Thái

Chuyện Về Người Cán Bộ Tâm Huyết Truyền Dạy Ngôn Ngữ Và Chữ Viết Tiếng Thái

Chuyên Đề Dạy Tiếng Việt Cho Hs Dân Tộc

Để Ngôn Ngữ Mường Không “rơi Rụng”

Khẩn Trương Đưa Đề Án “dạy Và Học Tiếng Nói, Chữ Viết Dân Tộc Mường” Đi Vào Cuộc Sống

Theo ban giám hiệu nhà trường thì phần lớn số học sinh của nhà trường là người dân tộc Thái, nhưng nhiều em hiện nay không nói và hiểu được tiếng dân tộc mình. Nguyên nhân là từ khi các em còn nhỏ, bố mẹ không dạy tiếng Thái cho con, mà chỉ nói tiếng phổ thông (tiếng Kinh).

Đến khi đi học ở trường tiểu học lại thường xuyên nói tiếng phổ thông, nên tiếng dân tộc Thái của các em bị mai một, quên dần. Đặc biệt, toàn bộ các em học sinh của trường đều không viết được chữ Thái, vì từ trước đến nay chưa được học.

Cô giáo Cầm Thị Hoàn – hiệu trưởng Trường THCS Dân tộc nội trú huyện Thường Xuân tâm sự: “Xuất phát từ yêu cầu của nhà trường là muốn giữ gìn tiếng nói, chữ viết dân tộc Thái cho các em học sinh của trường, nên ban giám hiệu quyết định mở lớp dạy tiếng và chữ viết dân tộc Thái vào chiều thứ 5, thứ 7 hàng tuần.

Lớp học thử nghiệm này hiện nay có 40 em học sinh khối lớp 8 theo học. Bên cạnh việc học tiếng, chữ viết, các em tham gia lớp học còn được sinh hoạt nhiều buổi ngoại khóa tìm hiểu về những nét đặc trưng trong sinh hoạt, văn hóa cộng đồng dân tộc Thái bản địa xứ Thanh. Kết thúc năm học, nhà trường sẽ tổng kết, rút kinh nghiệm để tiếp tục mở lớp dạy tiếng và chữ viết dân tộc Thái cho các em học sinh khóa sau”.

Được biết, lớp dạy tiếng và chữ viết Thái của Trường THCS Dân tộc nội trú huyện Thường Xuân hiện nay do cô giáo Ngân Thị Tiên (giáo viên có chứng chỉ dạy tiếng và chữ viết dân tộc Thái cấp tỉnh) phụ trách. Đây là trường đầu tiên trong 13 trường THCS, THPT Dân tộc nội trú ở Thanh Hóa mở được lớp dạy tiếng và chữ viết dân tộc Thái cho các em học sinh, nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Hoàng Lam

Dạy Tiếng, Chữ Viết Dân Tộc Thiểu Số Cho Cán Bộ, Công Chức Ở Vùng Dân Tộc Miền Núi

Người Tốt Việc Tốt: Tâm Huyết Với Việc Giữ Gìn Và Truyền Dạy Chữ Nôm Dao

Tâm Huyết Với Việc Giữ Gìn Và Truyền Dạy Chữ Nôm Dao

Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ, Công Chức

Truyền Dạy Chữ Nôm Dao Góp Phần Bảo Tồn Di Sản Văn Hóa Dân Tộc

Tài Liệu Học Tiếng Dân Tộc Thái

Chuyện Về Người Cán Bộ Tâm Huyết Truyền Dạy Ngôn Ngữ Và Chữ Viết Tiếng Thái

Chuyên Đề Dạy Tiếng Việt Cho Hs Dân Tộc

Để Ngôn Ngữ Mường Không “rơi Rụng”

Khẩn Trương Đưa Đề Án “dạy Và Học Tiếng Nói, Chữ Viết Dân Tộc Mường” Đi Vào Cuộc Sống

Dạy Và Học Tiếng Nói, Chữ Viết Dân Tộc Mường Góp Phần Bảo Tồn Và Phát Huy Bản Sắc Văn Hóa Của Dân Tộc

Trung tâm bồi dượng thường xuyên Huyện Con Cuông

Bài dạy tiếng thái

Giáo Viên: Vi Thị Huệ

Tháng 6 Năm 2014

Bài mở đầu:

Mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của việc học nói tiếng dân tộc Thái

I . Mục đích

– Học để hiểu và nói được một số từ cơ bản, một số câu cần thiết về tiếng dân tộc Thái, để hạn chế bớt sự bất đồng về ngôn ngữ, khi trực tiếp công tác tại các huyện miền núi Nghệ An.

– Tạo thuận lợi trong việc tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội đối với cán bộ miền xuôi công tác ở các vùng dân tộc thiểu số

II . ý nghĩa và sự cần thiết

Biết nói tiếng dân tộc Thái sẽ giải quyết được một số khó khăn ( đặc biệt là sự bất đồng về tiếng nói). Khi tiếp xúc với các dân tộc ít người ta có thể dùng tiếng Thái để giao tiếp với họ. Vì tất cả các dân tộc ít người ở trên địa bàn miền núi Nghệ An ( trừ dân tộc Thổ), đều biết nói tiếng Thái. Do đó biết nói tiếng dân tộc Thái có ý nghĩa thiết thực đối với cán bộ miền xuôi trực tiếp công tác ở địa bàn miền núi.

III . Vài nét khái lược về dân tộc Thái ở tỉnh Nghệ An

1/ Về nguồn gốc

Theo các cụ già trăm tuổi trước đây kể lại, dân tộc Thái Nghệ An có nguồn gốc thuộc các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Qua quá trình phát triển của lịch sử, một bộ phận đã di cư sang các tỉnh Bắc Lào, rồi từ Lào họ xuôi theo các dòng sông di cư sang Nghệ An . Tuyến đường 7, theo sông Nậm Mộ, Nậm Nơn, sông Lam họ cư trú rải rác dọc sông và tập trung đông nhất là vùng Mường Quạ ( nay là Môn Sơn, huyện Con Cuông).

Tuyến đường 48, họ di cư dọc theo sông Hiếu và định cư tập trung đông nhất là vùng Mường Nọc Quế Phong và Khủn Tinh Quỳ Hợp.

2/ Về thành phần

Dân tộc Thái ở Nghệ An có ba nhóm người: Nhóm Mán Thanh, nhóm Hàng Tổng và nhóm Tày Mười. Phần lớn họ sống ở sáu huyện miền núi, phần ít hơn sống ở các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn và Quỳnh Lưu.

3/ Về tiếng nói

– Tiếng Thái cũng giống như tiếng Phổ thông, từng nhóm người, từng vùng âm lượng nói nặng nhẹ có khác nhau nhưng không ảnh hưởng đến việc giao tiếp với nhau.

Thí dụ: Thái đường 48 có đôi chỗ nói khác Thái đường 7: Pay ( đi)

+Thái 48: Po hoặc pa

+Thái 7 : Pay hoặc pà

Hiện nay, tiếng Thái có rất nhiều từ vay mượn tiếng Việt, đặc biệt là số từ thuộc các lĩnh vực chính trị, kinh tế hoặc các từ nói về các phương tiện hiện đại…

– Tiếng Thái cũng có bộ chữ riêng dùng để ghi. Phần này, biên soạn để dạy nói theo lối phiên âm – hội thoại

Bài 1

Cách gọi tên và quan hệ gia đình

I . Vài nét cơ bản trong quan hệ gia đình người thái.

Hiện nay ở miền núi vùng cao, dântộc Thái nói riêng và các dân tộc thiểu số khác nói chung đang giữ được nhiều nét sinh hoạt mang tính chất truyền thống. đến với họ chúng ta không thể tránh khỏi sự ngỡ ngàng buổi ban đầu. Sinh hoạt dễ thấy nhất là bữa cơm hàng ngày của gia đình họ. Một gia đình chỉ có bốn đến năm người mà họ cũng dọn thành hai mâm.

Thường là đàn ông ngồi mâm đặt gian ngoài còn đàn bà, con gái ngồi mâm đặt gian trong. Vì sao vậy? Để cắt nghĩa vấn đề này, chúng tôi giới thiệu vắn tắt một số mối quan hệ mang tính chất huyết thống trong gia đình người thái như sau.

1/ Quan hệ giữa cô dâu với những người trong gia đình.

a/ Cô dâu với những người nam giới bậc trên chồng.

ở trong nhà, trong nội tộc, họ kính nể nhau. Trong sinh hoạt hàng ngày, họ rất có ý thức để tránh sự va chạm lẫn nhau. Vì thế, trong những bữa cơm hàng ngày, cô dâu không ngồi ăn cùng mâm với bố chồng, anh chồng hoặc chú bác trong nhà, trong nội tộc.

Nếu uống rượu cần thì cô dâu cũng không được cầm cần uống cùng một loạt với bố chồng hoặc anh chồng.

Phòng ở của cô dâu, bố chồng hoặc anh chồng tuyệt đối không được đặt chân vào ( mặc dù có đông người) và ngược lại cô dâu cũng vậy.

b/ chàng rể đối với nữ giới bậc trên vợ trong nhà.

Cũng tương tự như cô dâu đối với bố chồng, anh chồng. Bữa cơm chàng rể cũng không được phép ngồi ăn chung mâm vối mẹ và chị của vợ.

Những mối quan hệ trên như những quy định nghiêm ngặt thậm chí trở thành vấn đề kiêng kị trong sinh hoạt gia đình.

Vì thế, trong gia đình người Thái, khi có dâu, có rể trong nhà, mặc dù ít người, khi ăn cơm, họ vẫn phải dọn ăn thành hai mâm. Gian ngoài dành cho mâm đàn ông còn gian nhà trong dành cho mâm phụ nữ. gia đình nào sinh hoạt tuỳ tiện sẽ bị bà con, xóm giềng lên án ngay.

Một số phong tục trong cưới hỏi:

Từ xưa đến nay người Thái đón dâu về lúc 1 giờ sáng. Khi đưa dâu lên cầu thang Bố mẹ chồng làm lễ rửa chân cho cô dâu và chú rể mới được bước chân lên cầu thang.

Khi gả con gái về nhà chồng chú rể có món quà tặng mẹ vợ là một vòng tay. Chiếc vòng tay này mang ý nghĩa là vòng sữa mẹ.

Bài đọc:

Lan nọi tên họng ê Khang, cha pay học ma, lan tham mệ:

Ủi ơi ( Mệ ơi) ài chông pay ê tủa, cờ lơ?

Cháu nhỏ tên là Khang, mới đi học về, cháu hỏi mẹ:

– Mự ngoa : Hôm qua

– Mự nị : Hôm nay

– Mự nớ : Ngày mai

– Mự hừ : Ngày mốt

– Bươn cón : Tháng trước

– Bươn nị : Tháng này

– Bươn lăng : Tháng sau

– Pi cai : Năm qua

– Pi nị : Năm nay

– Pi ná : Năm sau

Đọc và thuộc các từ ngữ sau

– Hâng mự : Lâu ngày

– Nhàm chậu : Buổi sáng

– Nhàm xai( nghền) : Buổi trưa

– Nhàm cải : Buổi chiều

– Nhàm khắm : Buổi tối

– Nhàm khừn : Ban đêm

BÀI 4

MỘT SỐ TỪ NGỮ VÀ CÂU DÙNG ĐỂ HỎI

Cung cấp và tập cho học viên nói đúng các từ ngữ và câu dùng để hỏi. Qua đó hướng dẫn học viên sử dụng phù hợp với nội dung, ngữ cách mình muốn hỏi.

I. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

1/ Từ ngữ

– Phơ?( pửa?) : Ai?

– ăn lơ ( ăn tủa?) : Cái gì?

– Ệt ăn lơ? ( ề ăn tủa?) : Làm cái gì?

– Chơ lơ? : Khi nào, lúc nào, bao giờ?

– Pay (po, pa, pơ) : Đi

– Pay cơ lơ? : Đi đâu?

– Pay cơ lơ ma? : Đi đâu về?

– Kín ( ki) : Ăn

– Kín ăn lơ lẹ? : Ăn cái gì thế?

– Kín khầu páy? : Ăn cơm chưa?

– Kín khầu chậu páy?: Ăn cơm sáng chưa?

– Kín ngai páy? : Ăn trưa chưa?

– Kín lanh páy? : Ăn tối chưa?

2/ Mẫu câu

a/ Noọng:- Ái páy cơ lơ ma ?

Ái : – Ái páy ệt việc ma.

b/ Noọng:- Ái ệt việc du cơ quan lơ ?

Ái : – Ái ệt việc du Huyện ủy Anh Sơn.

c/ Noọng: – Hườn ái mi kì côn?

Ái : – Hườn ái mi xí côn.

d/ Ái : – Noọng kin khầu páy?

Noọng: – Noọng kin khầu lẹo ( Noọng páy kin).

II. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH.

1/ Dùng từ ngữ trong bài và từ ngữ đã học thay vào câu mẫu, tập nói theo nhóm.

2/ Hội thoại theo đoạn văn.

a/ Đoạn 1.

– Lan : Nhằng khoe bỏ lung?

– Lung: Nhằng khoe, lan khoe bỏ?

– Lan : Chả ơn lung, lan nhằng khoe.

– Lung: Lan du cơ lơ ma?

– Lan : Lan du huyện ma.

Lung: Mà mi việc lơ bỏ?

– Lan : Khọi! Lan mà ệt việc năm chầu bàn.

b/ Đoạn 2.

– Noọng: ời sinh đầy kì lan lẹo?

– ới : Chả ơn noọng tham khào,ời sinh đầy xoong lan. Lản nhinh nựng,

chài nựng.

– Noọng: Lan cốc đầy kí pỉ?

– ới : Lan cốc đầy xíp xoong pỉ.

– Noọng: Lan hiền kềnh bỏ ời?

– Ới : Ợ, cờ nhằng mi bun, pi lơ cà đày hườn trường nhọng

3/ Dịch đoạn văn.

a/ Đoạn 1.

– Cháu: Có khỏe không bác?

– Bác : Khỏe, cháu khỏe không?

– Cháu: Cảm ơn bác, cháu cũng khỏe.

– Bác : Cháu từ đâu đến?

– Cháu: Cháu ở huyện đến.

– Bác : Đến có việc gì không?

– Cháu: Dạ! Cháu đến làm việc với trưởng bản.

b/ Đoạn văn 2.

– Em : Chị sinh được mấy cháu rồi?

Chị : Cảm ơn em hỏi thăm, chị sinh được hai cháu, một gái, một trai.

Em : Cháu đầu được mấy tuổi?

– Chị : Cháu đầu được mười hai tuổi.

– Em : Cháu học giỏi không chị?

– Chị : Vâng cũng đang có phúc, năm nào cũng được nhà trường phát giấy khen.

IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1/ Học thuộc từ ngữ trong bài.

2/ Tự đặt 10 câu hỏi và tự trả lời đúng nội dung các câu hỏi đó bằng tiếng Thái.

3/ Tập đọc các số từ 41 đến 50.

BÀI 5

MỘT SỐ TỪ NGỮ VỀ ĂN UỐNG, SINH HOẠT

I. VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ NẾP SỐNG VÀ ĂN UỐNG CỦA DÂN TỘC THÁI

1/ Thói quen truyền thống.

Săn bắt thú rừng là một trong những cách kiếm sống của đồng bào các dân tộc ở miền núi. Hiện nay, cách kiếm sống cổ truyền vẫn tồn tại ở một số ít gia đình thuộc vùng sâu của các huyện, xã vùng cao. Mỗi khi săn bắt được thú rừng to, họ thường tổ chức liên hoan khao làng. Trong bữa liên hoan đó, gia đình thợ săn thường chỉ nấu thức ăn và chuẩn bị đồ uống rượu.

2/ Việc ăn uống thường ngày.

Bữa cơm thường ngày của người dân rẻo cao thường rất đơn giản. Họ dùng xôi nếp chấm với chẻo. Chẻo có thể dùng tôm, cua, cá, thịt nướng đâm nhỏ trộn với gừng, sả hoặc các gia vị khác. Trong mâm, họ thường đặt một bát chẻo để cả mâm dùng chung. Khi dùng xôi chấm, họ thường dùng tay vắt. Mỗi lần chấm xuống bát chẻo, họ thường bẻ từ vắt xôi to ra từng miếng nhỏ để chấm.

Chấm miếng nào dùng luôn miếng đó. Họ rất kiêng dùng vắt xôi to chấm xuống bát chẻo. Vì mỗi lần như vậy chỉ dùng được một miếng, sau đó lại chấm xuống bát chẻo dùng chung sẽ không giữ được vệ sinh. Đến với miền núi nói chung, với dân tộc Thái nói riêng ta cần biết cách sinh hoạt này để nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống người dân rẻo cao.

II. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

1/ Từ ngữ

– Kín : Ăn, uống

– Kín khầu : Ăn cơm

– Kín nặm : Uống nước

– Kín lầu : Uống rượu

– Kín đoong : Ăn cưới

– Kín pự(hạt) : Ăn tràu

-Kín da( đụp da) :Hút thuốc

Muốn: Vui.

Mau làu: Say rựou

Chẹp : Ngon

Chẹp tẹ:ngon thật

Ím : no

– Ím lẹo :no rồi

– Xẹp toọng: đói bụng

– Dạc kín :Muốn ăn

– Bỏ kín : Không ăn

– Hờ : cho

– Bỏ hờ : Không cho

2/ Câu mẫu

– Mời ởi kín khầu năm noọng.

– Noọng ơi hờ ởi kín khầu năm.

– Lung ơi hờ lan xo tố hườn năm.

Lan xo phép pay non.

Pà ơi ! Lan xẹp toọng hờ lan xo kín khầu năm.

Lan xo lội, lan bỏ kín đày lầu.

Lan mơi lung kín năm lan chèn lầu nị

III. LUYỆN TẬP

1/ Tập nói theo câu mẫu

Học viên dùng từ trong bài hoặc vốn từ đó thay vào câu mẫu để tập nói cả nhóm.

2/ Tập nói và dịch các câu sau:

– Noọng mời Ởi kín khầu.

– Lan mời pỏ, lung kín nặm.

– Ài, ời hờ noọng kín khầu năm.

– Pỏ ệt ngài páy?

– Pỏ ệt ngài lẹo

– Pỏ nhằng páy ệt

Pỏ kín khầu páy?

– Pỏ kín khầu lẹo

– Pỏ nhằng páy kín

IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1/ Tập nói và thuộc từ, câu trong bài

2/ Tập đếm các số từ 51 đến 60

BÀI 6

MỘT SỐ ĐỒ DÙNG VÀ DỤNG CỤ GIA ĐÌNH

I/ GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ DỤNG CỤ TRONG GIA ĐÌNH

Dân tộc Thái nói riêng và một số dân tộc ít người nói chung thường sinh hoạt trong ngôi nhà sàn. Ngôi nhà ấy ít nhất cũng có ba gian. Gian bắc cầu thang chính gọi là gian ngoài, phía đặt bàn thờ gọi là phía trên. Cách sắp xếp nơi ở và đồ dùng trong nhà như sau:

– Đối với các đồ dùng sinh hoạt: Họ thường để gian trong cùng. Gian ngoài thường chỉ đặt bàn ghế, ấm chén để tiếp khách. Mọi người trong nhà ít phơi đồ ở gian ngoài đặc biệt là đồ phụ nữ.

– Đối với đồ dụng cụ lao động họ thường tập trung một góc dưới sàn nhà như cày, cuốc, cối giã gạo, riêng dao, liềm, hái họ thường để trên nhà nhưng chỉ để ở gian trong bên trong ( phía dưới) . Tuyệt đối họ không dắt dao lên phên vách ở gian ngoài và phía trên của gian ngoài ( gian thờ).

II. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

1/ Từ ngữ

a/ Một số đồ dùng trong gia đình:

– Pàn : Mâm

– Thụ : đũa

– Thuối : bát

– Le : đĩa

Mó : nồi

Chong ( Buồng) : Môi

Pạ : dao

Xốc : Xẻng

Xiêm : Xuổng

– Biếng:Niếng hông xôi

– Phà : chăn

– phục : chiếu

– Pời : màn

– Mon : gối

– Xứa : đệm

– Xồng xừa: quần áo

– Bua chộc : cối

– Xạc : chày

b/ Một số dụng cụ lao động

– Pạ : dao

– Mịt lem : dao nhọn

– Mịt bang : dao thái mỏng

– Kiều : liềm

– Pạ bạch : dao phát

– Thay : cày

2/ Câu mẫu

– Pỏ ơi hớ lục dưm( mạn) mó tồm khầu năm.

– Pỏ ơi hớ lục xo cưa năm.

Lung pay cơ lơ ma.

Lung pay ê na ma.

Lung ê ăn tủa?

Lung ê xuôn phắc

Nọong mi ề xồng xừa đi tẹ nọ

III. LUYỆN TẬP

1/ Tập nói theo câu mẫu.

2/ Tập nói theo đoạn văn:

– Tiếng Thái

Khòi pay dam lăng hườn côn Thái nựng. Lăng hươn hạn xam hòong du hua bàn. Cuông lăng hươn mốt mảy. Coong lua( phừn) xớ cuốc, thay bảy piềng căn đi ta. Dáng khứn đay, khòi hên xam hoòng hườn mốt mày tẹ. Choong, phục, phà pởi phắp piềng căn. Pà tình nặm, khoan( van), pạ pọm bảy (cứ) miếng âu ngại.

– Tiếng Việt.

Tôi đến thăm một ngôi nhà người Thái. Ngôi nhà sàn ba gian ở đầu bản. Dưới sàn nhà sạch sẽ ngăn nắp. Đống củi và cuốc, cày được sắp xếp đẹp mắt. Bước lên cầu thang, tôi thấy ba gian nhà rất sạch sẽ. Giường, chiếu, chăn đều gọn và sạch. Những ống đựng nước, cái rừu, cái dao đều để nơi thuận tiện.

IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1/ Học thuộc các từ trong bài.

2/ Tập nói theo câu mẫu.

3/ Tập đếm các số từ 61 đến 70.

BÀI 7

HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI

I. VÀI NÉT VỀ CHĂN NUÔI Ở MIỀN NÚI

Đặc điểm miền núi là đất rộng người thưa, rất thuận lợi trong việc phát triển chăn nuôi. Nguồn thức ăn chủ yếu cho gia súc là các loại cây cỏ, rau lá rừng. Từ trước tới nay, đồng bào Thái cũng như các dân tộc ít người khác đã biết phát huy thế mạnh ấy của rừng. Cách chăn nuôi truyền thống là thả rông. Ngày trâu bò vào rừng ăn, đêm tự về dưới sàn nhà hoặc các bờ bụi xung quanh làng bản. Hiện nay, phần lớn họ chăn nuôi đã có chuồng trại trong vườn.

Ngoài trâu bò, họ còn nuôi nhiều lợn, gà. Lợn họ cũng nuôi theo cách thả rông. Họ cho lợn ăn mỗi ngày hai lần chủ yếu là húp cám húp nước. ăn xong, lợn vào rừng kiếm ăn thêm các loại rau, lá rừng.

Do cách chăn nuôi như vậy nên họ ít chú ý đến việc phát triển kinh tế vườn. Trước đây ở vùng cao, các loại cây ăn quả và hoa màu rất ít.

II. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

1/ Từ ngữ

– tô ( mẻ) : con

Tô má : con chó

– Tô cay : con gà

– Tô pết : con vịt

– Tô Quai ( Khoai):Con trâu

Tô Ngua: Con bò

Tô meo: Con Mèo

Tô mú: Con Lợn

Tô bè: Con dê

– Tô pa : con cá

– Tô cùng : con tôm

– Tô pu : con cua

– Tô chạng : con voi

– Tô mạ : con ngựa

– Tô nộc : con chim

Các con: ngan, ngỗng, thỏ dùng tiếng phổ thông

III. LUYỆN TẬP

2/ Tập nói theo đoạn văn

– Tiếng Thái

Ngua, khoai khoong côn Thái tưng pưng cuông pá nặp bỏ mết. Càu xíp mự chàu hươn chặng khầu pá diềm dam bạt nựng. Xáng hươn mu, cay tưng pưng. Côn H Mông chằng nhằng liệng mạ. Lạ hươn mi xam, xí tô. Mạ mẹn tô xắt liệng bảy chở khầu, chở khướng khoong cồn dụ pu xung.

TIẾNG VIỆT

Trâu bò của người Thái từng đàn trong rừng đếm không xuệ. Chín mười ngày chủ nhà mới vào rừng thăm nom một lần. Quanh nhà, lợn, gà từng đàn. Người HMông lại còn nuôi ngựa. Mỗi nhà có ba, bốn con. Ngựa là vật nuôi để vận chuyển lúa gạo, đồ đạc của người ở núi cao.

IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1/ Học thuộc từ ngữ trong bài và tập nói theo mẫu câu.

2/ Tập đếm các số từ 61 đến 70

3/ Đọc thuộc các từ ngữ sau:

– Liệng ngua:Chăn bò

– Cưa mu :Cho lợn ăn

– Tô xưa :Con hổ

– Tô linh :Con khỉ

– Tô ngu :Con rắn

– Tô quang :Con hươu

– Tô táu : Con rùa

– Tô mươi: Con gấu

– Tô pu :Con cua

– Tô cùng:Con tôm

– Tô nhung: Con muỗi

– Tô nu: Con chuột

– Xự chịn :Mua thịt

– Chịn tốm: Thịt luộc

– Chịn pính: thịt nướng

BÀI 8

HOẠT ĐỘNG TRỒNG TRỌT

I. VÀI NÉT VỀ CÁCH LÀM ĂN TRƯỚC ĐÂY CỦA NGƯỜI THÁI

Trước đây, dân tộc Thái ở vùng sâu sống theo lối tự cung, tự cấp là chủ yếu. Họ sống bằng nghề phát rẫy làm nương để trồng lúa, ngô và sắn. Một năm chỉ có một mùa lúa rẫy, trịa vào tháng 4, tháng 5 âm lịch và thu hoạch vào tháng 9, tháng 10 âm lịch. Do rẫy có độ dốc không giữ được màu nên họ dùng trịa lúa có một lần

Vụ lúa sang năm lại phát vạt rừng mới để trịa lúa. Chính vì thế rẫy lúa của họ ngày càng xa làng bản. Có những nơi tính từ bản đến rẫy phải đi ròng rã cả ngày. Cách làm ăn này ít nhiều ảnh hưởng đến việc học hành của con cháu. Mùa rẫy đến, thường con cháu phải nghỉ học để coi nhà, giữ em cho bố mẹ đi làm, thậm chí họ ở lại trong rẫy cả tháng mới về.

Mùa thu hoạch, họ thường làm kho lúa tại rẫy. Thu hoạch xong, người về bản nghỉ cả, kho lúa không ai canh giữ. Số lúa đó, họ vận chuyển về ăn dần trong năm

II. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

1/ Từ ngữ.

a/ Một số từ ngữ nói về cây lương thực

– Co khầu: cây lúa

– Huồng khầu : bông lúa

– Khầu cà :lúa mạ

– Khầu nuồi: thóc

Khầu xan: gạo

Khầu chào : Cơm

Khầu nừng: Xôi

2/ B – C – Ch

Bun – Mi bun : Phúc – Có phúc

Bánh nị ( Kháo nị) : Dạo này

Bàn – Bàn hau: Làng bản – Làng ta

Bịp : Bóp

Bơ mạy : Lá cây

Buông : Thìa

Biếng : Niếng hông xôi

Bua chộc : Cối

Cu (Căn) : Tôi

Cưa : Muối

Cúng – Tô cúng : Tôm – Con tôm

Cáng : Vơi

Co – Co mạy : Cây – Cây gỗ

Cọt : Ôm

Cọt xao : Ôm gái

Cọt báo : Ôm trai

Chiện ( Chồn) : Kể

Chụp – Chụp kèm : Hôn – Hôn má

Chuồn – Chuồn pay : Rủ – Rủ đi

Chẹp : ngon

Chọp : Vừa

Chừm : Bẩn

3/ D – Đ – H

Dạc : Muốn ( Khát)

Dam : Thăm

Dưm : Mượn

Dên : Nguội

Dăm : Dấu ( Dấu kín trong lòng)

Dưn : Đứng

Đày : Được

Đăm : Đen

Đanh : Đỏ

Đôm : Ngửi

Hên : Thấy

D – Đ – H

Hom : Thơm

Hụ : Biết

Hặc : Yêu

Hờ : Cho

Ha – Ma ha: Nhờ – Đến nhờ

Hằm : Cám

4/ KH – K – L

Kham – Kham kín: Tham – Tham ăn.

Khêm : Kim

Khòi : Tôi

Khọi : dạ

Khanh : Cứng

Khành căn : Thi nhau

Khoàm vậu : lời nói

Khong: Ồn ào

Khoong : Của cải

Khương : Rương

Khướng : Sung sướng

Khoằn : Khói

Kin : Ăn, uống

Kèm : Má

Kềm : Mặn

Lục – Lục non : Dạy Ngủ dậy

Lực : con

Lực xao : Con gái

Lực Chai : Con Trai

5/ N – M – Ng

-Nọoc : Ngoài

– Nọong : Em

– Nặm : Nước

– Mạc : Quả

– Mạc mạy: Các loại quả

Mo hạc mạy : Thầy thuốc

Mên : Hôi , thối

Mon : Gối

Má – Tô Má: Chó – Con chó

Mu – Tô mú : Lợn – Con lợn

M- Ng

Moi : Xem

Mừa : về

Mì : có

Mẹn- Bọ mẹn : Đúng – Không đúng

Ma- ma nì : Lại – lại đây

Ma – Pay cơ lơ ma : Về – Đi đâu về

Mạn : Mượn

Ngam : Đẹp

-Ngoạ: Dại, Dốt

Ngặm : Nghĩ, Suy nghĩ

Nghên: Ban ngày, Buổi trưa

6/ NH – O – P

Nhạo : Dài

Nhăng : Còn

Nhà, Nhà pay : Đừng, đừng đi

Nhàm : Chỉ thời gian

NHàm chậu: Buổi sáng

Nhàm xai : Buổi trưa

Nhàm Khằm : Buổi tối

Nhàm khừn : Buổi đêm

Ỏn, phắc ỏn : Non, rau non

ọc, ọc nọoc : Ra, ra ngoài

Pay, pay ín: đi, đi chơi

Pay ạp : đi tắm

Pay non: đi ngủ

Pay ệt việc : đi làm việc

Pay mưa hươn: Đi về nhà

Pay kín làu: Đi uống rượu

Pay kin khàu chậu : Đi ăn sáng

Pay kin đoong: Đi ăn cưới

Panh : sửa

Păn : Chia

Pa, tô pá : cá, con cá

Pắt : Bắt

Pu, tô pu : Cua, con cua

8/ PH – T – TH

Phơ ( Pửa) : ai

Phợ ( xền) Giật thột

Phạo : vội

Phọn : múa,nhảy múa

Phăn, non phăn: Mơ, Nằm mơ

Phằn, phằn lua : Chặt, chặt củi

Phằng : nghe

Phăng : Chôn

Phày ( Phi ) : Lửa

Tợp, ( ỔM): To

Tốm, tốm chỉn: Nấu , Luộc thịt

Têm: Đầy

Tăm, tăm xe: Đâm, đâm xe

Tắm : đá

Tằm : Thấp

Tứn, nặm tứn : cạn, nước cạn

Ta : mắt

Tá: Bến

Tặp, xe tặp :Đằn, xe đằn

Ty, Tành căn : Đánh, đánh nhau

Tộp : tát

Từm : thêm

Thấu nộm: Giá rồi

Tham, Tham tàng : Hỏi, hỏi đường

Thằn, pay thằn: Kịp, đi kịp

Tít căn : dính nhâu

U – V – X

Úm, úm lan : Bồng, bồng cháu

Ùn, nặm ùn : Ấm, nước ấm

Ui ( mệ ) : Mẹ

Vạu ( Vá) : Nói

Xo, xo phày : xin, xin lửa

Xa lồm: Nói chuyện

HỎI – ĐÁP

Aì( ời) mẹn tên tụa?

Khòi mẹ tên….

Pỉ nị ài tỏ lơ tuổi?

Pỉ nị khòi ……tuổi

Ài ê việc dú cơ quan lơ?

Khòi ê việc dú cơ quan….

Ài mi mia pảy?

Khòi mi mia lẻo

Mia ngai họng ê tên tủa?

Mia khòi họng ê tên ….

Tay hươn ngai mi kì côn ?

Tay hươn khòi mi …..côn

Phua mia ngai mi kì côn lực?

Phua mia khòi mi …. Côn lực

Lực ngai mi nhinh, mi chai pảy?

Chá ơn ngai, phua mia khoi mi lực nhinh nựng tằng lực chai nựng(….)

Cuông mời chồng mạc mạy ngai mặc mắc lơ ?

Cuông mời chồng mạc mạy khòi mặc mác pục, mác cuồi…

Kết thúc khoá học

Xin kính chào và hẹn gặp lại

Dạy Tiếng Thái Cho Học Sinh… Dân Tộc Thái

Dạy Tiếng, Chữ Viết Dân Tộc Thiểu Số Cho Cán Bộ, Công Chức Ở Vùng Dân Tộc Miền Núi

Người Tốt Việc Tốt: Tâm Huyết Với Việc Giữ Gìn Và Truyền Dạy Chữ Nôm Dao

Tâm Huyết Với Việc Giữ Gìn Và Truyền Dạy Chữ Nôm Dao

Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ, Công Chức

Ứng Dụng Học Chữ Thái Của Chàng Trai Dân Tộc Thái

Bàn Về Việc Học Tiếng Thái

Gdth Tổ Chức Dạy Học Thực Nghiệm Tiếng Dân Tộc Thái Lớp 1 Tại Trường Th&thcs Xã Sam Mứn

Cách Học Tiếng Thái Hiệu Quả Và Nhanh Chóng

Người Lưu Giữ Chữ Thái Bằng Công Nghệ Thông Tin

Đôi Chân Diệu Kỳ Của Cô Học Trò Người Dân Tộc Sán Dìu

Nỗi băn khoăn đó đã trở thành động lực để Tuyên bắt tay vào việc lập ra Website có tên miền chúng tôi với mục đích đăng tải những bài viết về lịch sử, văn hóa, xã hội, ca dao tục ngữ từ nhiều sách của các tác giả uy tín.

“Phần lớn nguồn thông tin được trích ra là từ các cuốn sách cũ, hiếm. Rất ít người tiếp cận được. Còn sách mới của các tác giả là chuyên gia về dân tộc học hay nghệ nhân thì rất ít. Mà nếu có thì chỉ xuất bản trong nội bộ, không bán ra bên ngoài nên những tư liệu đó không đến được với cộng đồng. Vì thế, qua trang Web, mọi người sẽ dễ dàng tiếp cận được với nguồn tư liệu về văn hóa Thái”, Tuyên chia sẻ.

Hiện nay, trang Web của Tuyên có hàng nghìn lượt truy cập mỗi ngày. Không chỉ giúp cộng đồng dân tộc Thái của mình có kênh thông tin hữu ích, Lò Văn Tuyên còn lập ra ứng dụng bàn phím chữ Thái để mọi người dùng có thể gõ trực tiếp chữ Thái trên điện thoại và máy tính. Theo Tuyên, trước đây, cũng đã có bàn phím chữ Thái, nhưng chỉ là gõ chữ Việt ra chữ Thái. Còn với ứng dụng của Tuyên là gõ trực tiếp ra chữ Thái.

Từng theo học chuyên ngành Công nghệ thông tin ở Trường Cao đẳng nghề Quân khu 2, nên Lò Văn Tuyên rất nhạy bén và sáng tạo để ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học chữ Thái. Cùng với bàn phím chữ Thái, Tuyên còn lập ra một ứng dụng học chữ dân tộc Thái trên điện thoại cho người mới bắt đầu học.

Ứng dụng có tên là Tailingo, được nhiều người đánh giá là dễ hiểu, dễ học. Nhiều giáo viên dạy chữ Thái đã giới thiệu cho học viên cài đặt ứng dụng để có thể tự học ở nhà. Với Tuyên, tâm huyết làm ra những ứng dụng hữu ích đó là giúp mọi người học chữ Thái, viết chữ Thái dễ dàng hơn.

Lò Văn Tuyên mang trong mình một tham vọng có thể phổ cập được chữ Thái tới tất cả người dân tộc Thái. Tuyên kể, có những người bạn của mình rất giỏi tiếng Anh, có nhiều cơ hội được đi đây đi đó. Nhưng lại không biết tiếng dân tộc Thái, nên khi gặp người dân tộc mình ở nước ngoài họ đã cảm thấy rất tiếc nuối khi đã đánh mất đi cơ hội nói tiếng dân tộc mình tại xứ người. Hay có người dù đã nhiều tuổi mà vẫn thấy buồn và hổ thẹn khi không biết được chữ nào của cha ông mình.

Ngoài ra, Lò Văn Tuyên còn lập ra một bảng chữ Thái treo tường. Bảng chữ cái có đầy đủ các ký tự chữ Thái (chữ Thái Việt Nam); các từ ngữ (có phiên âm) và hình ảnh mô tả trực quan, sinh động giúp người học nhớ lâu hơn, thích hợp với nhiều đối tượng (kể cả trẻ em).

Lò Văn Tuyên cho hay, tất cả những gì đã làm được là để hiện thực hóa tham vọng lớn của mình. Trong thời gian tới, Tuyên dự định sẽ cùng một số người đồng hành soạn từ điển tiếng Thái (Thái Tây Bắc) bao gồm, cả sách và từ điển Online; biên soạn sách tự học chữ Thái. “Học chữ Thái không cần đầu tư quá nhiều chất xám. Nếu là người Thái thì việc học rất đơn giản. Quan trọng là họ có yêu tiếng dân tộc mình hay không mà thôi”, Lò Văn Tuyên chia sẻ.

Cách Học Tiếng Thái Nhanh Nhất

Đến Điện Biên Khám Phá Bản Sắc Văn Hóa Độc Đáo Của Người Thái

Điện Biên: Ghi Nhận Về Bảo Tồn, Phát Huy Giá Trị Tiếng Thái, Mông

Mc Tiệc Cưới, Học Làm Mc Đám Cưới, Video Đám Cưới Hay Nhất: Dân Tộc Thái Trắng (Tày Khao) Và Thái Đen (Tày Đăm)

‘cha Đẻ’ Của Những Công Trình Nghiên Cứu Văn Hóa Dân Tộc Thái Đen

Chú Trọng Dạy Tiếng Dân Tộc Cho Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Tây Nguyên

Lạng Sơn: Dạy Tiếng Dtts Cho Đội Ngũ Giáo Viên

Dạy Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Ở Kon Tum

Chuyện Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ:chuyện Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ

Truyền Dạy Chữ Nôm Dao Góp Phần Bảo Tồn Di Sản Văn Hóa Dân Tộc

Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ, Công Chức

Những năm gần đây, các tỉnh Tây Nguyên đã tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh là người dân tộc thiểu số cho con em mình tự nguyện tham gia học tiếng dân tộc thiểu số do các trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông dân tộc nội trú, bán trú tổ chức.

Các tỉnh Tây Nguyên cũng đã sử dụng các bộ sách giáo khoa tiếng Êđê, Jrai, Bahnar, K’ho… bậc tiểu học từ lớp 3, 4 và lớp 5 đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Riêng việc dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được thực hiện ở các lớp 6, 7 và 8 theo chương trình, tài liệu của địa phương.

Các tỉnh Tây Nguyên cũng tổ chức dạy 2 tiết/tuần, bố trí phòng học học, giáo viên, mua sắm đồ dùng dạy học, hỗ trợ sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập và vở viết cho học sinh dân tộc phục vụ tốt yêu cầu dạy và học cho các cháu.

Từ đầu năm học 2022-2019 đến nay, tỉnh Đắk Lắk đã cấp sách giáo khoa mới tiếng Êđê miễn phí cho 13.170 học sinh dân tộc Êđê thuộc 3 khối lớp 3,4, 5 và 133 giáo viên dạy tiếng dân tộc Êđê ở 106 trường tiểu học trên địa bàn.

Các tỉnh Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng cũng đã trích ngân sách địa phương hàng trăm tỷ đồng để in sách giáo khoa bằng tiếng dân tộc thiểu số tại chỗ, sách bài tập, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học phục vụ tốt yêu cầu dạy và học.

Hầu hết, các giáo viên dạy tiếng dân tộc của đồng bào các dân tộc thiểu số ở các tỉnh Tây Nguyên cũng đã được đào tạo nghiệp vụ sư phạm tại các trường Đại học, Cao đẳng và đã được học qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo về chuyên ngành dạy tiếng dân tộc nên góp phần nâng cao chất lượng dạy học bằng tiếng dân tộc thiểu số cho học sinh dân tộc.

Dạy Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Cho Học Sinh

Dạy Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Cho Trẻ Em (Con Vật, Trái Cây)

Phương Pháp Dạy Bé Học Tiếng Anh Con Vật Giúp Bé Học Nhanh Nhớ Lâu

Dạy Tiếng Việt Cho Tây

Dịch Thuật Tiếng Campuchia Khmer Sang Tiếng Việt Online Số 1

🌟 Home
🌟 Top