Chú Trọng Dạy Tiếng Dân Tộc Cho Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Tây Nguyên

--- Bài mới hơn ---

  • Lạng Sơn: Dạy Tiếng Dtts Cho Đội Ngũ Giáo Viên
  • Dạy Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Ở Kon Tum
  • Chuyện Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ:chuyện Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ
  • Truyền Dạy Chữ Nôm Dao Góp Phần Bảo Tồn Di Sản Văn Hóa Dân Tộc
  • Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ, Công Chức
  • Những năm gần đây, các tỉnh Tây Nguyên đã tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh là người dân tộc thiểu số cho con em mình tự nguyện tham gia học tiếng dân tộc thiểu số do các trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông dân tộc nội trú, bán trú tổ chức.

    Các tỉnh Tây Nguyên cũng đã sử dụng các bộ sách giáo khoa tiếng Êđê, Jrai, Bahnar, K’ho… bậc tiểu học từ lớp 3, 4 và lớp 5 đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Riêng việc dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được thực hiện ở các lớp 6, 7 và 8 theo chương trình, tài liệu của địa phương.

    Các tỉnh Tây Nguyên cũng tổ chức dạy 2 tiết/tuần, bố trí phòng học học, giáo viên, mua sắm đồ dùng dạy học, hỗ trợ sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập và vở viết cho học sinh dân tộc phục vụ tốt yêu cầu dạy và học cho các cháu.

    Từ đầu năm học 2021-2019 đến nay, tỉnh Đắk Lắk đã cấp sách giáo khoa mới tiếng Êđê miễn phí cho 13.170 học sinh dân tộc Êđê thuộc 3 khối lớp 3,4, 5 và 133 giáo viên dạy tiếng dân tộc Êđê ở 106 trường tiểu học trên địa bàn.

    Các tỉnh Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng cũng đã trích ngân sách địa phương hàng trăm tỷ đồng để in sách giáo khoa bằng tiếng dân tộc thiểu số tại chỗ, sách bài tập, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học phục vụ tốt yêu cầu dạy và học.

    Hầu hết, các giáo viên dạy tiếng dân tộc của đồng bào các dân tộc thiểu số ở các tỉnh Tây Nguyên cũng đã được đào tạo nghiệp vụ sư phạm tại các trường Đại học, Cao đẳng và đã được học qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo về chuyên ngành dạy tiếng dân tộc nên góp phần nâng cao chất lượng dạy học bằng tiếng dân tộc thiểu số cho học sinh dân tộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Cho Học Sinh
  • Dạy Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Cho Trẻ Em (Con Vật, Trái Cây)
  • Phương Pháp Dạy Bé Học Tiếng Anh Con Vật Giúp Bé Học Nhanh Nhớ Lâu
  • Dạy Tiếng Việt Cho Tây
  • Dịch Thuật Tiếng Campuchia Khmer Sang Tiếng Việt Online Số 1
  • Phương Pháp Mới Dạy Tiếng Việt Cho Học Sinh Dân Tộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Tiếng Việt Cho Hs Dân Tộc: Thách Thức Lớn
  • Tài Liệu Tăng Cường Tiếng Việt Cho Hs Dân Tộc
  • Skkn Một Số Biện Pháp Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số
  • Du Hoc Trung Quốc: Đại Học Dân Tộc Quảng Tây ” Amec
  • Phương pháp “Dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục” cho học sinh dân tộc thiểu số của giáo sư-tiến sỹ Hồ Ngọc Đại đã được huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn thí điểm tại 2 trường Tiểu học Bộc Bố và Xuân La trong năm học 2011-2012, bước đầu đã mang lại hiệu quả đáng mừng.

    Thầy Lê Anh Tuấn, Hiệu phó Trường tiểu học Bộc Bố, cho biết sau một thời gian triển khai, phương pháp dạy học học mới này cho thấy học sinh tiếp thu ngữ âm tiếng Việt nhanh hơn, phát âm chuẩn hơn, đọc-viết chính tả cũng chắc hơn; chất lượng đọc, viết tiếng Việt được nâng cao hơn so với trước khi áp dụng phương pháp này.

    Với phương pháp mới, các giáo viên khi lên lớp không phải soạn giáo án cho bài giảng, mà chỉ ghi nhật ký từng ngày dựa theo hướng dẫn sẵn có của công nghệ.

    Với những em học sinh lớp 1 là dân tộc thiểu số phần lớn chưa nói sõi tiếng Kinh thì việc được học ngữ âm ngay từ đầu, biết cách phân tích ngữ âm đã giúp cho các em nhanh chóng hiểu được bài giảng, đọc thông viết thạo, nắm chắc các quy tắc chính tả; đồng thời, những bài giảng sinh động, dễ nghe dễ hiểu giúp các em ghi nhớ bài hơn, không còn hiện tượng tái mù chữ như trước.

    Cô giáo Chu Thị Thi, giáo viên trường Tiểu học Bộc Bố, cho biết phương pháp dạy học này giúp giáo viên nắm vững phương pháp và dạy học theo hướng tích cực, hình thành ở học sinh kỹ năng tự học. Tiến trình giờ dạy nhẹ nhàng, dễ thực hiện. Giáo viên không phải soạn bài nên có thời gian nghiên cứu , thiết kế bài dạy và quy trình dạy các mẫu.

    Đối với học sinh lớp 1, phương pháp dạy học này giúp các em nhận diện tiếng trước rồi mới đến phân tích phụ âm và vần, ngược lại các phương pháp dạy học trước đây. Trong quá trình học các em được sử dụng các hoạt động phụ trợ như vỗ tay để phân tích tiếng, qua đó tạo được sự hứng khởi, giúp các em tiếp thu bài nhanh hơn.

    Mặt khác, học Tiếng Việt lớp 1 theo Công nghệ giáo dục học sinh là hình thức học mà chơi, chơi mà học, các em cảm thấy tự tin , mạnh dạn hơn khi tham gia các hoạt động học tập.

    Chương trình đã phát huy được khả năng tư duy của học sinh, giúp học sinh nắm chắc được cấu tạo ngữ âm của tiếng nên đều đọc được và đọc tốt, qua thời gian nghỉ hè không quên chữ . Học sinh có thể nắm chắc được luật chính tả và có kỹ năng nghe để viết chính tả tốt.

    Một điểm khác với phương pháp dạy học trước đây, khi áp dụng phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo công nghệ giáo dục, các giáo viên không phải cầm tay giúp học sinh tập viết, mà mỗi học sinh sẽ tự tư duy bài giảng. Quy trình giảng dạy của các giáo viên sẽ được tiến hành theo bốn bước đó là: nhận diện ngữ âm, tập viết, đọc và luật chính tả.

    Trao đổi về khả năng tiếp thu của các em, thầy giáo Lê Anh Tuấn cho biết khó khăn nhất là việc hầu hết học sinh dân tộc thiểu số vẫn chưa thông thuộc tiếng phổ thông, cộng thêm sự nhút nhát nên sẽ khó tiếp thu bài giảng. Đây là những rào cản lớn nhất cho phương pháp dạy học này. Do đó, đòi hỏi đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy cần phải nỗ lực không ngừng trong việc hướng dẫn, truyền đạt cho các em.

    Ông Hứa Đình Chú, Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Pác Nặm, nhận định những kết quả đạt được từ phương pháp này đang mở ra một bước tiến mới hứa hẹn nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học của ngành giáo dục huyện Pác Nặm. Đây sẽ là tiền đề giúp cho sự nghiệp giáo dục của huyện vùng cao Pác Nặm sớm theo kịp với các địa phương trong cả nước./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số
  • Các Biện Pháp Tăng Cường Tiếng Việt Cho Hs Dtts
  • Bảo Tàng Dân Tộc Học Ưu Đãi Hè
  • Múa Rối Nước Bảo Tàng Dân Tộc Học Có Điều Gì Thú Vị?
  • Giá Vé Vào Cửa Của Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Y Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Y Đa Khoa Là Gì? Ngành Y Đa Khoa Học Những Gì
  • Chuẩn Đầu Ra Tiếng Anh Đại Học Y Hà Nội
  • Tầm Quan Trọng Của Việc Học Từ Vựng Tiếng Anh Đều Đặn Hàng Ngày
  • Học Bao Nhiêu Từ Vựng Tiếng Anh Là Đủ?
  • Bạn Nên Học Bao Nhiêu Từ Vựng Mỗi Ngày?
  • SỔ TAY NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH Y KHOA

    (Chương I: Các Thuật Ngữ Y Học Cơ Bản)

    A HANDBOOK FOR MEDICAL ENGLISH LEARNERS

    Nguyễn Phước Vĩnh Cố

    Tôn Nữ Thanh Thảo

    Tôn Nữ Hải Anh

    Bảo Nguyên

    Chương I: Các thuật ngữ y học căn bản

    1.Bác sĩ

    2.Bác sĩ chuyên khoa

    3.Các chuyên gia ngành y tế tương cận

    4.Các chuyên khoa

    5.Bệnh viện

    6.Phòng/ban trong bệnh viện

    7.Các từ ngữ chỉ các bộ phận trên cơ thể người

    8.Các từ ngữ chỉ cơ quan ở bụng

    9.Các gốc từ chỉ bộ phận trên cơ thể người

    10.Bằng cấp y khoa

    1. Bác sĩ

    Doctor: bác sĩ

    Attending doctor: bác sĩ điều trị

    Consulting doctor: bác sĩ hội chẩn; bác sĩ tham vấn. đn. consultant

    Duty doctor: bác sĩ trực. đn. doctor on duty

    Emergency doctor: bác sĩ cấp cứu

    ENT doctor: bác sĩ tai mũi họng

    Family doctor: bác sĩ gia đình

    Herb doctor: thầy thuốc đông y, lương y. đn. herbalist

    Specialist doctor: bác sĩ chuyên khoa

    Consultant: bác sĩ tham vấn; bác sĩ hội chẩn. đn. consulting doctor

    Consultant in cardiology: bác sĩ tham vấn/hội chẩn về tim. đn. consultant cardiologist

    Practitioner: người hành nghề y tế

    Medical practitioner: bác sĩ (Anh)

    General practitioner: bác sĩ đa khoa

    Acupuncture practitioner: bác sĩ châm cứu. đn. acupuncturist

    Specialist: bác sĩ chuyên khoa

    Specialist in plastic surgery: bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình

    Specialist in heart: bác sĩ chuyên khoa tim. đn. cardiac/heart specialist

    Eye/heart/cancer specialist: bác sĩ chuyên khoa mắt/chuyên khoa tim/chuyên khoa ung thư

    Fertility specialist: bác sĩ chuyên khoa hiếm muộn và vô sinh. đn. reproductive endocrinologist

    Infectious disease specialist: bác sĩ chuyên khoa lây

    Surgeon: bác sĩ khoa ngoại

    Oral maxillofacial surgeon: bác sĩ ngoại răng hàm mặt

    Neurosurgeon: bác sĩ ngoại thần kinh

    Thoracic surgeon: bác sĩ ngoại lồng ngực

    Analyst (Mỹ): bác sĩ chuyên khoa tâm thần. đn. shrink

    Medical examiner: bác sĩ pháp y

    Dietician: bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng

    Internist: bác sĩ khoa nội. đn. Physician

    Quack: thầy lang, lang băm, lang vườn. đn. charlatan

    Vet/veterinarian: bác sĩ thú y

    Lưu ý: – Tính từ (medical, herbal…)/danh từ (eye/heart…) + doctor/specialist/surgeon/practitioner.

    A specialist/consultant in + danh từ (cardiology/heart…).

    2. Bác sĩ chuyên khoa

    Allergist: bác sĩ chuyên khoa dị ứng

    Andrologist: bác sĩ nam khoa

    An(a)esthetist/an(a)esthesiologist: bác sĩ gây mê

    Cardiologist: bác sĩ tim mạch

    Dermatologist: bác sĩ da liễu

    Endocrinologist: bác sĩ nội tiết. đn. hormone doctor

    Epidemiologist: bác sĩ dịch tễ học

    Gastroenterologist: bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa

    Gyn(a)ecologist: bác sĩ phụ khoa

    H(a)ematologist: bác sĩ huyết học

    Hepatologist: bác sĩ chuyên khoa gan

    Immunologist: bác sĩ chuyên khoa miễn dịch

    Nephrologist: bác sĩ chuyên khoa thận

    Neurologist: bác sĩ chuyên khoa thần kinh

    Oncologist: bác sĩ chuyên khoa ung thư

    Ophthalmologist: bác sĩ mắt. đn. oculist

    Orthopedist: bác sĩ ngoại chỉnh hình

    Otorhinolaryngologist/otolaryngologist: bác sĩ tai mũi họng. đn. ENT doctor/specialist

    Pathologist: bác sĩ bệnh lý học

    Proctologist: bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng

    Psychiatrist: bác sĩ chuyên khoa tâm thần

    Radiologist: bác sĩ X-quang

    Rheumatologist: bác sĩ chuyên khoa bệnh thấp

    Traumatologist: bác sĩ chuyên khoa chấn thương

    Obstetrician: bác sĩ sản khoa

    Paediatrician: bác sĩ nhi khoa

    Lưu ý: – Tên của bác sĩ chuyên khoa thường tận cùng bằng hậu tố sau:

    Occupational therapist: chuyên gia liệu pháp lao động

    Chiropodist/podatrist: chuyên gia chân học

    Chiropractor: chuyên gia nắn bóp cột sống

    Orthotist: chuyên viên chỉnh hình

    Osteopath: chuyên viên nắn xương

    Prosthetist: chuyên viên phục hình

    Optician: người làm kiếng đeo mắt cho khách hàng

    Optometrist: người đo thị lực và lựa chọn kính cho khách hàng

    Technician: kỹ thuật viên

    Laboratory technician: kỹ thuật viên phòng xét nghiệm

    X-ray technician: kỹ thuật viên X-quang

    Ambulance technician: nhân viên cứu thương

    4. Các chuyên khoa

    Surgery: ngoại khoa

    Internal medicine: nội khoa

    Neurosurgery: ngoại thần kinh

    Plastic surgery: phẫu thuật tạo hình

    Orthopedic surgery: ngoại chỉnh hình. đn. orthopedics

    Thoracic surgery: ngoại lồng ngực

    Nuclear medicine: y học hạt nhân

    Preventative/pventive medicine: y học dự phòng

    Allergy: dị ứng học

    An(a)esthesiology/an(a)esthetics: chuyên khoa gây mê

    Andrology: nam khoa

    Cardiology: khoa tim

    Dermatology: chuyên khoa da liễu

    Dietetics (and nutrition): khoa dinh dưỡng

    Endocrinology: khoa nội tiết

    Epidemiology: khoa dịch tễ học

    Gastroenterology: khoa tiêu hóa

    Geriatrics: lão khoa. đn. gerontology

    Gyn(a)ecology: phụ khoa

    H(a)ematology: khoa huyết học

    Immunology: miễn dịch học

    Nephrology: thận học

    Neurology: khoa thần kinh

    Odontology: khoa răng

    Oncology: ung thư học

    Ophthalmology: khoa mắt

    Orthop(a)edics: khoa chỉnh hình

    Traumatology: khoa chấn thương

    Urology: niệu khoa

    Outpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú

    Inpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú

    Lưu ý: – Tên các chuyên khoa thường tận cùng bằng những hậu tố sau:

    -logy -iatry-iatrics-ics5. Bệnh viện

    Hospital: bệnh viện

    Cottage hospital: bệnh viện tuyến dưới, bệnh viện huyện

    Field hospital: bệnh viên dã chiến

    General hospital: bệnh viên đa khoa

    Mental/psychiatric hospital: bệnh viện tâm thần

    Nursing home: nhà dưỡng lão

    Orthop(a)edic hospital: bệnh viện chỉnh hình

    6. Phòng/ban trong bệnh viện

    Accident and Emergency Department (A&E): khoa tai nạn và cấp cứu. đn. casualty

    Admission office: phòng tiếp nhận bệnh nhân

    Admissions and discharge office: phòng tiếp nhận bệnh nhân và làm thủ tục ra viện

    Blood bank: ngân hàng máu

    Canteen: phòng/ nhà ăn, căn tin

    Cashier’s: quầy thu tiền

    Central sterile supply/services department (CSSD): phòng/đơn vị diệt khuẩn/tiệt trùng

    Coronary care unit (CCU): đơn vị chăm sóc mạch vành

    Consulting room: phòng khám. đn. exam(ination) room

    Day surgery/operation unit: đơn vị phẫu thuật trong ngày

    Diagnostic imaging/X-ray department: khoa chẩn đoán hình ảnh

    Delivery room: phòng sinh

    Dispensary: phòng phát thuốc. đn. pharmacy

    Emergency ward/room: phòng cấp cứu

    High dependency unit (HDU): đơn vị phụ thuộc cao

    Housekeeping: phòng tạp vụ

    Inpatient department: khoa bệnh nhân nội trú

    Intensive care unit (ICU): đơn vị chăm sóc tăng cường

    Isolation ward/room: phòng cách ly

    Laboratory: phòng xét nghiệm

    Labour ward: khu sản phụ

    Medical records department: phòng lưu trữ bệnh án/ hồ sơ bệnh lý

    Mortuary: nhà vĩnh biệt/nhà xác

    Nursery: phòng trẻ sơ sinh

    Nutrition and dietetics: khoa dinh dưỡng

    On-call room: phòng trực

    Outpatient department: khoa bệnh nhân ngoại trú

    Operating room/theatre: phòng mổ

    Pharmacy: hiệu thuốc, quầy bán thuốc. đn. drugstore (Mỹ)

    Sickroom: buồng bệnh

    Specimen collecting room: buồng/phòng thu nhận bệnh phẩm

    Waiting room: phòng đợi

    Lưu ý:

    – Operations room: phòng tác chiến (quân sự)

    – Operating room: phòng mổ

    7. Các từ ngữ chỉ các bộ phận trên cơ thể người (parts of the body)

    1. Jaw : hàm (mandible)

    2. Neck: cổ

    3. Shoulder: vai

    4. Armpit: nách (axilla)

    5. Upper arm: cánh tay trên

    6. Elbow: cùi tay

    7. Back: lưng

    8. Buttock: mông

    9. Wrist: cổ tay

    10. Thigh: đùi

    11. Calf: bắp chân

    12. Leg: chân

    13. Chest: ngực (thorax)

    14. Breast: vú

    15. Stomach: dạ dày (abdomen)

    16. Navel: rốn (umbilicus)

    17. Hip: hông

    18. Groin: bẹn

    19. Knee: đầu gối

    Lưu ý: – Các bác sĩ thường sử dụng tiếng Anh thông thường để chỉ các bộ phận trên cơ thể người; tuy nhiên, khi cần dùng các tính từ chỉ bộ phận trên cơ thể người, họ dùng các tính từ có nguồn gốc La-tin/Hy lạp. Ví dụ, ta có thể nói “disease of the liver” hoặc “hepatic disease”, “heart attack” hoặc “cardiac attack”…

    8. Các từ ngữ chỉ các cơ quan ở bụng (abdominal organs)

    1. Pancreas: tụy tạng

    2. Duodenum: tá tràng

    3. Gall bladder: túi mật

    4. Liver: gan

    5. Kidney: thận

    6. Spleen: lá lách

    7. Stomach: dạ dày

    9. Các gốc từ (word roots) chỉ các bộ phận trên cơ thể người

    1. Brachi- (arm): cánh tay

    2. Somat-, corpor- (body): cơ thể

    3. Mast-, mamm- (breast): vú

    4. Bucca- (cheek): má

    5. Thorac-, steth-, pect- (chest): ngực

    6. Ot-, aur- (ear): tai

    7. Ophthalm-, ocul- (eye): mắt

    8. Faci- (face): mặt

    9. Dactyl- (finger): ngón tay

    10. Pod-, ped- (foot): chân

    11. Cheir-, man- (hand): tay

    12. Cephal-, capit- (head): đầu

    13. Stom(at)-, or- (mouth): miệng

    14. Trachel-, cervic- (neck): cổ

    15. Rhin-, nas- (nose): mũi

    10. Bằng cấp y khoa

    16. Carp- (wrist): cổ tay

    Bachcelor: Cử nhân

    Bachelor of Medicine: Cử nhân y khoa

    Bachelor of Medical Sciences: Cử nhân khoa học y tế

    Bachelor of Public Health: Cử nhân y tế cộng đồng

    Bachelor of Surgery: Cử nhân phẫu thuật

    Doctor of Medicine: Tiến sĩ y khoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Sinh Học Yếu Kém, Nguyên Nhân Từ Đâu ?
  • Vì Sao Học Sinh Việt Nam Yếu Tiếng Anh ?
  • Khổ Và Sướng Khi Học Xa Nhà
  • Xa Nhà! 7 Nỗi Khổ Mà Chỉ Sinh Viên Mới Thấu Hiểu
  • Những Từ Vựng Tiếng Anh Về Giáo Dục
  • Gia Sư Tiếng Trung Quận 4 Nhận Dạy Giao Tiếng Hoa Tại Nhà Quận 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Phí Tiếng Hoa Tại Trung Tâm Hoa Ngữ Forward Có Gì Đặc Biệt Không Nào ?
  • Tổng Quan Khóa Học Tiếng Hoa Tại Ngoại Ngữ Forward
  • Lớp Học Tiếng Hoa Huyện Hóc Môn, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Lợi Ích Khi Học Tiếng Hoa Bằng Hình Ảnh
  • Tác Dụng Của Việc Học Tiếng Hoa Bằng Hình Ảnh
  • Gia Sư Tiếng Trung Quận 4

    Gia sư tiếng trung quận 4 với chương trình đào tạo tiếng Hoa giao tiếp và luyện thi năng lực tiếng Hoa dành cho các bạn học viên tại quận 4. Khóa học đảm bảo giúp các bạn học viên giao tiếp và sử dụng tiếng Hoa thành thạo, đạt được các chứng chỉ tiếng Hoa trong thời gian sớm nhất.

    Gia sư tiếng trung quận 4 xin giới thiệu các chương trình đào tạo dành cho các bạn học viên như:

    – Chương trình giảng dạy tiếng Hoa giao tiếp cho các bạn học viên đang chuẩn bị kinh doanh với người Trung Quốc, xuất khẩu lao động sang Trung Quốc hay kết hôn với người Trung Quốc.

    – Khóa học vừa rèn luyện kỹ năng giao tiếp vừa rèn luyện kỹ năng đọc và viết cho các bạn học viên đang làm việc với đối tác kinh doanh Trung Quốc hay đang làm việc tại công ty có vốn đầu tư Trung Quốc.

    – Chương trình luyện thi chứng chỉ tiếng Hoa theo chuẩn của Trung Quốc như: HSK, TOCFL.

    – Khóa học tiếng Hoa dành cho các bé có bố hoặc mẹ là người Trung Quốc muốn sử dụng thành thạo ngôn ngữ tiếng Trung.

    – Khóa học tiếng Trung dành cho các em học sinh đang học tăng cường ngoại ngữ thứ hai tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông của khu vực chúng tôi

    – Gia sư tiếng Trung quận 4 xin chia sẻ một vài phương pháp giúp học tập tiếng Hoa được hiệu quả.

    Trước tiên, các bạn nên xác định mục tiêu chính xác của việc học tiếng Trung để có động lực theo đuổi đến cùng vì khi học bất kỳ ngoại ngữ nào cũng cần có mục tiêu cụ thể và rõ ràng.

    Các bạn nên xác định nhu cầu học tiếng Trung bao gồm: chỉ học nghe và nói, hay rèn luyện cả bốn kỹ năng và thời gian cần thiết cho quá trình học tập là bao lâu.

    Khi xác định rõ mục tiêu và nhu cầu các bạn hãy trình bày cụ thể để giáo viên nắm rõ. Giáo viên sẽ lựa chọn giáo án phù hợp với nhu cầu của các bạn.

    Khi bắt đầu học tiếng Trung các bạn nên cố gắng học các quy tắc cơ bản để hỗ trợ cho quá trình học giao tiếp và đọc viết như:

    Quy tắc phát âm chuẩn phụ âm và nguyên âm, để phát âm tốt các bạn phải chú ý cách phát âm của giáo viên và tìm hiểu thêm từ các video trên mạng và luyện tập thường xuyên để đạt được âm điệu tương đồng với người bản xứ.

    Gia sư tiếng Trung quận 4 sẽ hướng dẫn các bạn các quy tắc viết tiếng Hoa gồm cách viết 8 nét cơ bản, 7 quy tắc viết tiếng Trung theo quy tắc tay thuận, các bạn học 214 danh bộ thủ trong tiếng Hán. Các bạn nắm vững các quy tắc trên sẽ viết hoàn chỉnh và không bị sai sót.

    Muốn sử dụng tiếng Trung thành thạo các bạn phải rèn luyện theo từng kỹ năng như:

    – Học từ vựng tiếng Trung thông qua hệ thống sách báo, phim ảnh, xem các chương trình về tiếng Trung trên các đài truyền hình.

    – Luyện ngữ pháp tiếng Trung thông qua thực hành nhiều dạng câu, các bạn phải rèn luyện nhiều lần để vừa bổ sung vốn từ vựng vừa sử dụng cấu trúc ngữ pháp chính xác.

    – Đọc hiểu tiếng Trung các bạn có thể tìm đọc những mẩu truyện ngắn, các bài báo, các đoạn hội thoại về đời sống, xã hội, về các lĩnh vực mà mình yêu thích.

    – Các bạn khi tham gia khóa học tiếng Trung tại trung tâm gia sư Đức Việt sẽ được các thầy cô chú trọng vào kỹ năng luyện nghe và luyện nói để các bạn có thể ứng dụng nhanh để giải quyết công việc.

    – Các bạn cần kết hợp việc luyện tập nhiều kỹ năng kèm theo dành nhiều thời gian để rèn luyện các kỹ năng đó sẽ giúp các bạn tiến bộ nhanh chóng.

    Đội ngũ giáo viên dạy kèm tại nhà môn tiếng Trung tại trung tâm là các thầy cô đã tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Trung tại các trường đại học uy tín và có nhiều năm kinh nghiệm dạy kèm chương trình tiếng Hoa nên sẽ hỗ trợ cho các bạn học viên có nhu cầu học tập tại nhà thực hiện được mục tiêu của mình trong thời gian ngắn nhất.

    Hotline: 09 02 30 50 78 – 09 03 60 50 88 (Thầy Minh, Cô Nhật) .

    Website: chúng tôi – chúng tôi – chúng tôi

    – Trần Hưng Đạo, P. Cầu Ông Lãnh, Quận 1

    – Trần Não, P. An Phú, Quận 2.

    – Khánh Hội, Phường 4, Quận 4.

    – Hậu Giang, Phường 11, Quận 6.

    – Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Thuận Đông, Quận 7.

    – Xa lộ Hà Nội, P. Phước Long B, Quận 9.

    – Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 10.

    – Lê Đại Hành, Phường 7, Quận 11.

    – Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12.

    – Nguyễn Trọng Tuyển, P,7, Quận Phú Nhuận.

    – Chu Văn An, Phường 12, Quận Bình Thạnh.

    – Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình.

    – Phan Anh, P. Hiệp Tân, Quận Tân Phú.

    – Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp.

    – Kha Vạn Cân, P. Linh Đông, Thủ Đức.

    – Tên Lửa, P. Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân.

    – Phạm Hùng, Bình Hưng, Huyện Bình Chánh.

    – Võ Văn Vân, Vĩnh Lộc B, Bình Chánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Hoa Hiệu Quả Với Lớp Học Tiếng Hoa Tại Quận 4, Hồ Chí Minh
  • Lớp Học Tiếng Hoa Uy Tín Tại Quận 4, Tp Hồ Chí Minh Dành Cho Bạn!!!
  • Bài 10: Bao Nhiêu Tiền Một Cân?
  • 1Tệ Tiền Trung Quốc Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam ? ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Học Tiếng Trung Chưa Bao Giờ Là Dễ Dàng Đến Vậy Tại Kokono Tp.tân An, Long An
  • Nguồn Gốc Một Số Từ Vựng Tiếng Anh Thú Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Đi Học Tiếng Nhật Cần Chuẩn Bị Những Gì Nhất
  • Khi Đi Học Tiếng Nhật Cần Chuẩn Bị Những Gì
  • Đi Học Tiếng Nhật Cần Chuẩn Bị Gì Và Một Số Phương Pháp Học Tốt
  • Để Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Cần Chuẩn Bị Những Gì
  • Học Tiếng Nhật Cơ Bản Cần Chuẩn Bị Những Gì
  • “Điều gì ẩn chứa trong một cái tên?

    Hoa hồng, dù có gọi bằng một cái tên khác

    Vẫn sẽ cũng thơm ngát như hoa hồng.”

    William Shakespeare, Romeo và Juliet

    Yup, cuối cùng thì điều gì ẩn chứa trong một cái tên?

    Các bạn có biết là một đặc điểm của ngôn ngữ là có tính võ đoán (arbitrary), nghĩa là từ ngữ và ngữ nghĩa của chúng không có mối liên hệ gì với nhau. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là mọi tên của sự vật, hiện tượng đều không có ý nghĩa gì. Trái lại, nguồn gốc của nhiều từ vựng trong tiếng Anh lại có cả một “lịch sử”.

    – Bắt nguồn từ thời trung cổ để chỉ “lính đánh thuê” (mercenary warrior).

    – Được gọi là ” free-lance ” vì những kỵ sĩ / hiệp sĩ này chưa thề trung thành với bất cứ ai nên cây thương, vũ khí của họ, vẫn còn “rảnh” để thuê.

    ⇒ Hiện nay dùng để chỉ những người hành nghề tự do mà không bị trói buộc vào một cá nhân hay tổ chức nào.

    – Có nguồn gốc từ cụm SHAH MAT trong tiếng Ba Tư.

    – Cụm này có nghĩa là ” the king is dead ” – “xong đời nhà vua”

    – Nghĩa là chim (hoàng / bạch) yến.

    – Loài chim này được đặt tên theo Đảo Canary thuộc nước Tây Ban Nha. Điều thù vị là tên hòn đảo này lại được đặt theo tên một loài động vật khác là…chó :))

    – Nghĩa tiếng Việt là “ngân hàng” và “Phá sản.”

    – Gốc từ chữ BANCO trong tiếng Ý, nghĩa là “ghế dài”. Thời xưa, khi những chủ nhà băng đầu tiên “làm việc” (là cho vay mượn tiền), họ sẽ “làm việc” trên các băng ghế dài. Và khi một chủ nhà băng, vì một lý do nào đó mà không thể tiếp tục “hành nghề”, những người từng giao dịch với hắn sẽ đến phá các băng ghế mà hắn “hành sự”. Từ đó nên ta có từ “bankrupt” ⇒ BANCA ROTTA ( broken bench), nghĩa là “ghế bị gãy”

    – Nghĩa là “đô đốc hải quân”

    – Có nguồn gốc từ cụm AMIR AL BAHR trong tiếng Ả Rập.

    – Cụm này có nghĩa là ” Lord of the Sea” – “Chúa tể biển cả” hay “Người trị vì biển cả”

    – Gốc từ chữ “Champna” trong tiếng Ấn Độ.

    – Nghĩa là ” to pss” – “ấn, xoa, làm dịu”

    – Gốc từ chữ “Robota” trong tiếng Cộng hòa Séc.

    – Nghĩa là “lao động bị bắt buộc”, “công việc phải làm” – ” forced work” hay ” compulsory work“.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cách Để Học Tiếng Anh Thú Vị Hơn
  • 10 Trang Blog Học Tiếng Anh Thú Vị
  • Học Tiếng Anh Siêu Thú Vị
  • Học Tiếng Anh Lớp 7 Cần Học Những Gì
  • Học Tiếng Anh Cần Học Những Gì?
  • 5 Phương Pháp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Công Sở Chỉ Với 10 Phút Mỗi Ngày

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Công Sở
  • Một Số Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề
  • Học Tiếng Anh Qua Video Với Các Tình Huống Giao Tiếp Khi Đi Công Tác
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Video Clip Với Các Tình Huống Hàng Ngày
  • Lộ Trình 6 Bước Giúp Giao Tiếp Tiếng Anh Thành Thạo
  • Việc học tiếng Anh hay được ví von như “Có công mài sắt có ngày nên kim”. Học tiếng Anh đòi hỏi bạn có kiên trì luyện tập hay không. Bên cạnh đó, học tiếng Anh không có phương pháp cụ thể sẽ khiến bạn nhàm chán hơn trong việc học tiếng Anh. Vì thế, hôm nay UNI Academy gợi ý bạn 5 phương pháp học tiếng Anh giao tiếp công sở sẽ giúp bạn dễ dàng học tiếng Anh hơn đó.

    1. Một số phương pháp học tiếng Anh giao tiếp công sở

    1.1. Có kế hoạch cụ thể cho bản thân

    1.2. Tận dụng tối đa kiến thức từ các website học miễn phí

    1.3. Đọc thật nhiều sách

    1.4. Học tiếng Anh qua các bộ phim, bài hát

    Sau một ngày dài làm việc mệt mỏi, một bộ phim hay bài hát ưa thích sẽ giúp bạn thư giãn, thoải mái ngay. Vậy thì, hãy tìm cho mình một bộ phim tiếng Anh hoặc một bài hát tiếng Anh mà bạn thích. Bằng cách mỗi ngày sau khi đi làm về, bạn chỉ cần bật nó lên, vừa có thể thư giãn lại vừa học tiếng Anh. Bạn cũng có thể áp dụng cách trên bất cứ ở đâu và bất cứ khi nào bạn thích. Vì vậy, có thể nói đây là phương pháp được khá nhiều người chọn vì tính tiện lợi của nó.

    1.5. Luyện nói thật nhiều

    “Học đi đôi với hành” vì vậy, bạn không thể học tốt tiếng Anh nếu bạn không thực hành nó. Đừng lo ngại bản thân sẽ nói sai hay sợ bị người khác chê cười. Lấy đó làm mục tiêu để cố gắng. Vì nói càng nhiều bạn mới biết mình sai ở đâu và khắc phục nó. Một cách khá là hay có thể giúp bạn luyện nói là: hãy đứng trước gương, tự đặt cho mình câu hỏi và tự mình trả lời hoặc là đọc lại một câu nào đấy mà bạn vừa học được rồi xem khẩu hình miệng của mình có chuẩn chưa.Ngoài ra, bạn còn có thể ghi âm một bài đọc tiếng Anh mà bạn đọc hay ghi âm một câu thoại ngắn rồi nghe lại. Có như thế, việc nói tiếng Anh sẽ không còn là điều khiến bạn thiếu tự tin nữa.

    2. Một số mẫu câu giao tiếp thông dụng nơi công sở

    2.1. Vắng mặt tại cơ quan

    • He’s off sick today. – Anh ấy hôm nay bị ốm.
    • He’s not in today. – Anh ấy hôm nay không có ở cơ quan.
    • She’s on holiday. – Cô ấy đi nghỉ lễ rồi.
    • I’m afraid I’m not well and won’t be able to come in today. – Tôi e là tôi không được khỏe nên hôm nay không thể đến cơ quan được.

    2.2. Làm việc với khách hàng

    • He’s with a customer at the moment. – Anh ấy hiện giờ đang tiếp khách hàng.
    • I’ll be with you in a moment. – Một lát nữa tôi sẽ làm việc với anh/chị.
    • Sorry to keep you waiting. – Xin lỗi tôi đã bắt anh/chị phải chờ.
    • Can I help you? – Tôi có thể giúp gì được anh/chị?
    • Do you need any help? – Anh/chị có cần giúp gì không?
    • What can I do for you? – Tôi có thể làm gì giúp anh chị?

    2.3. Trong văn phòng

    • He’s in a meeting. – Anh ấy đang họp.
    • What time does the meeting start? – Mấy giờ thì cuộc họp bắt đầu?
    • What time does the meeting finish? – Mấy giờ thì cuộc họp kết thúc?
    • The reception’s on the first floor. – Quầy lễ tân ở tầng một.
    • I’ll be free after lunch. – Tôi rảnh sau bữa trưa.
    • She’s having a leaving-do on Friday. – Cô ấy sắp tổ chức tiệc chia tay vào thứ Sáu.
    • She’s resigned . – Cô ấy xin thôi việc rồi.
    • This invoice is overdue. – Hóa đơn này đã quá hạn thanh toán.
    • He’s been promoted. – Anh ấy đã được thăng chức.
    • Can I see the report? – Cho tôi xem bản báo cáo được không?
    • I need to do some photocopying. – Tôi cần phải đi photocopy.
    • Where’s the photocopier? – Máy photocopy ở đâu?
    • The photocopier’s jammed. – Máy photocopy bị tắc rồi.
    • I’ve left the file on your desk. – Tôi đã để tập tài liệu trên bàn anh/chị.

    2.4. Những câu nói chung chung

    • How long have you worked here? – Anh đã làm ở đây bao lâu rồi?
    • I’m going out for lunch. – Tôi sẽ ra ngoài ăn trưa.
    • I’ll be back at 1.30. – Tôi sẽ quay lại lúc 1:30.
    • How long does it take you to get to work? – Anh đi đến cơ quan mất bao lâu?
    • The traffic was terrible today. – Giao thông hôm nay thật kinh khủng.
    • How do you get to work? – Anh đến cơ quan bằng gì?
    • Here’s my business card. – Đây là danh thiếp của tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Nơi Công Sở
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Công Sở Hiệu Quả Cho Người Đi Làm
  • Những Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Công Sở 2021
  • Hội Thoại Tiếng Anh Khi Làm Thủ Tục Tại Sân Bay
  • Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh Tại Sân Bay
  • Những Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Công Sở Mới Nhất 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Công Sở Hiệu Quả Cho Người Đi Làm
  • Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Nơi Công Sở
  • 5 Phương Pháp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Công Sở Chỉ Với 10 Phút Mỗi Ngày
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Công Sở
  • Một Số Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề
  • How long have you worked here? – Anh đã làm ở đây bao lâu rồi?

    I’m going out for lunch. – Tôi sẽ ra ngoài ăn trưa

    I’ll be back at 1.30. – Tôi sẽ quay lại lúc 1:30

    How long does it take you to get to work? – Anh đi đến cơ quan mất bao lâu?

    The traffic was terrible today. – Giao thông hôm nay thật kinh khủng

    How do you get to work? – Anh đến cơ quan bằng gì?

    Here’s my business card. – Đây là danh thiếp của tôi.

    ABSENCE FROM WORK – VẮNG MẶT TẠI CƠ QUAN

    She’s on maternity leave. – Cô ấy đang nghỉ đẻ.

    He’s off sick today. – Anh ấy hôm nay bị ốm.

    He’s not in today. – Anh ấy hôm nay không có ở cơ quan.

    She’s on holiday. – Cô ấy đi nghỉ lễ rồi.

    I’m afraid I’m not well and won’t be able to come in today. – Tôi e là tôi không được khỏe nên hôm nay không thể đến cơ quan được.

    %CODE9%

    DEALING WITH CUSTOMERS – LÀM VIỆC VỚI KHÁCH HÀNG

    He’s with a customer at the moment. – Anh ấy hiện giờ đang tiếp khách hàng.

    I’ll be with you in a moment. – Một lát nữa tôi sẽ làm việc với anh/chị.

    Sorry to keep you waiting. – Xin lỗi tôi đã bắt anh/chị phải chờ.

    Can I help you? – Tôi có thể giúp gì được anh/chị?

    Do you need any help? – Anh/chị có cần giúp gì không?

    What can I do for you? – Tôi có thể làm gì giúp anh chị?

    IN THE OFFICE – TRONG VĂN PHÒNG

    He’s in a meeting. – Anh ấy đang họp.

    What time does the meeting start? – Mấy giờ thì cuộc họp bắt đầu?

    What time does the meeting finish? – Mấy giờ thì cuộc họp kết thúc?

    The reception’s on the first floor. – Quầy lễ tân ở tầng một.

    I’ll be free after lunch. – Tôi rảnh sau bữa trưa.

    She’s having a leaving-do on Friday. – Cô ấy sắp tổ chức tiệc chia tay vào thứ Sáu.

    She’s resigned . – Cô ấy xin thôi việc rồi.

    This invoice is overdue. – Hóa đơn này đã quá hạn thanh toán.

    He’s been promoted. – Anh ấy đã được thăng chức.

    Can I see the report? – Cho tôi xem bản báo cáo được không?

    I need to do some photocopying . – Tôi cần phải đi photocopy.

    Where’s the photocopier? – Máy photocopy ở đâu?

    The photocopier’s jammed. – Máy photocopy bị tắc rồi.

    I’ve left the file on your desk. – Tôi đã để tập tài liệu trên bàn anh/chị.

    IT PROBLEMS – CÁC VẤN ĐỀ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    There’s a problem with my computer. – Máy tính của tôi có vấn đề.

    The system’s down at the moment. – Hiện giờ hệ thống đang bị sập.

    The internet’s down at the moment. – Hiện giờ mạng đang bị sập.

    I can’t access my email. – Tôi không thể truy cập vào email của tôi.

    The printer isn’t working. – Máy in đang bị hỏng.

    333 Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp theo tình huống cho người đi làm (Phần 1)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thoại Tiếng Anh Khi Làm Thủ Tục Tại Sân Bay
  • Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh Tại Sân Bay
  • Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh Tại Sân Bay Với Hải Quan
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Tại Sân Bay
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Ở Sân Bay
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1
  • Học Tiếng Anh Cho Trẻ 6 Tuổi
  • Những Ứng Dụng Học Tiếng Anh Cho Trẻ Từ 6 Tuổi “hot” Nhất Hiện Nay
  • Định Hướng Học Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 6
  • Lớp Học Tiếng Anh Lý Tưởng Dành Cho Trẻ Từ 4
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: CITIES OF THE WORLD

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT – Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: CITIES OF THE WORLD cung cấp các câu trả lời gợi ý cho các phần: Looking Back – Project Unit 9 Lớp 6 Trang 34 SGK, Communication Unit 9 Lớp 6 Trang 31 SGK, Skills 1 Unit 9 Lớp 6 Trang 32 SGK, Skills 2 Unit 9 Lớp 6 Trang 33 SGK.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 9: Cities of the World

    Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD

    Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: CITIES OF THE WORLD

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    COMMUNICATION EXTRA VOCABULARY

    design (v) thiết kế

    symbol (n) biểu tượng

    landmarks (n) các tòa nhà cao tầng

    creature (n) sinh vật

    UNESCO World Heritage (n) Di sản thế giới được UNESCO công nhận

    World Heritage (n) di sản thế giới

    UNESCO (n) United Nations Educational Scientific and Cultural Organization: Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa liên hợp quốc

    1. Match the words in the box with the landmarks. Which cities are they in? What do you know about them? (Nối các từ trong khung với những địa danh nổi tiếng trong tranh. Chúng ở thành phố nào? Em biết gì về chúng?)

    a. Merlion – Singapore b. Big Ben – London

    c. Temple of Literature – Ha Noi d. Sydney Opera House – Sydney

    e. Eiffel Tower – Paris

    2. Read about the landmarks. Can you guess which landmark from 1 they are? (Đọc thông tin về các công trình nổi tiếng. Em có đoán đuợc công trình nổi tiếng nào có trong phần 1 không?).

    1. Big Ben 2. Sydney Opera House

    3. Temple of Literature 4. Eiffel Tower 5. Merlion

    Bài dịch:

    1. Đó là tòa tháp nổi tiếng nhất ở Anh. Tên của nó thường được dùng để miêu tả tòa tháp, đồng hồ và quả chuông trên tháp. Quả chuông đó là quà chuông lớn nhất từng được làm ở Anh.

    2. Kiến trúc sư người Đan Mạch Jorn Utzon đã thiết kế và nó được khánh thành bởi nữ hoàng Elizabeth II vào năm 1973. Nó là một tòa nhà di sản thế giới được UNESCO công nhận.

    3. Một trong những công trình nổi tiếng nhất của Hà Nội, nó được xây dựng năm 1070. Nó gần Quốc Tử Giám, đại học đầu tiên của Việt Nam.

    4. Gustave Eiffel đã thiết kế tháp này vào năm 1889. Bây giờ gần 7 triệu du khách thăm quan nó mỗi năm. Điều này làm cho nó trở thành nơi được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới.

    5. Một sinh vật có đầu sư tử và thân cá, nó là một biểu tượng của Singapore.

    3. Tick (✔) True (T) or False (F). (Đánh dấu chọn ✔ cho câu đúng hoặc câu sai).

    1. F 2. F 3. T

    4. F 5. F 6. F

    4. Think of a city, a country, or a landmark. Give clues. Your classmates guess. (Nghĩ về một thành phố, một đất nước hay một biểu tượng. Đưa ra gợi ý. Các bạn trong lớp bạn sẽ đoán).

    Ví dụ:

    A: Đó là một thành phố. Nó rất nóng và đông đúc.

    B: Đó có phải là Tokyo không?

    A: Không. Không phải. Nó ở Nam Mĩ. Người dân ở đó yêu bóng đá lắm.

    C: Đó có phải là Rio de Janeiro không?

    A: Đúng, đúng rồi.

    SKILL 1 CÁC KỸ NĂNG 1 (Tr. 32 SGK) READING LOVE FROM SWEDEN (TÌNH YÊU CỦA NGƯỜI DÂN THỤY ĐIỂN)

    1. Look at the postcard. (Nhìn vào tấm bưu thiếp)

    1. The photo is of Stockholm, Sweden

    2. The writer tell her friends about his/her holiday it Stockholm.

    3. We send postcards to tell friends/ relatives that we are having a good time at an interesting place. We want to share our feelings with them and let them know more about us.

    2. Read the postcard and answer the questions. (Đọc bưu thiếp và trả lời câu hỏi)

    1. Mai is in Stockholm City.

    2. She is there with her family.

    3. The weather has been perfect. It’s sunny.

    4. She’s staying in the hotel.

    5. She has visited the Royal Palace and had fika in a café in the Old Town.

    6. Fika means a leisure break when one drinks tea/ coffee.

    7. She will cycle to discover the city.

    8. She is felling happy. Because she use a lot of positive words in her letter such as: “fantastic, perfect”, “amazing”, “beautiful”

    3. Read the text again and match the headings with the numbers. (Đọc lại đoạn văn và nối các tiêu đề với các con số)

    1 – i 2 – c 3 – h 4 – b 5 – d

    6 – g 7 – f 8 – e 9 – a

    SPEAKING

    4. Choose a city. Imagine you have just arrived in that city and want to tell your friends about it. Make notes below. (Chọn một thành phố. Hãy tưởng tượng em vừa đến thành phố đó và muốn kể cho bạn bè về nó. Tham khảo ghi chú bên dưới).

    – When did you arrive? (Bạn đến đó khi nào?)

    – Who are you with? (Bạn sống với ai?)

    – Where are you staying? (Bạn ở cùng ai?)

    – What have you done? (Bạn đã làm gì?)

    – What are you doing tomorrow? (Bạn định làm gì vào ngày mai?)

    – How are you feeling? (Bạn cảm thấy thế nào?)

    5. In pairs, use your notes to tell your partner about your city. Then, listen and write down notes about your partner’s city in the space below. (Làm việc theo cặp, sử dụng những ghi chú của em để kể cho bạn bè về thành phố của em. Sau đó nghe và ghi chú về thành phố của bạn em).

    SKILL 2 KỸ NĂNG 2 (Tr. 33 SGK) LISTENING

    1. Look at the pictures. What do you see? (Nhìn vào tranh, em nhìn thấy gì)

    2. Listen and tick (✔) True (T) or False (F). (Nghe và đánh dấu ✔ vào câu đúng hoặc câu sai)

    1. T 2. F 3. F 4. F 5. F

    3. Listen again to the talk and fill in the gaps. (Nghe lại và điền vào chỗ trống).

    1. 14 2. 700 3. 3000

    4. 10 December 5. 10 million

    Tapescript (Lời ghi âm)

    Sweden’s capital city is built on 14 islands and has a 700 year old history.

    The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one or Billope’s largest and mist dynamic palaces.

    I here are about 3000 people living in the Old Town today and it’s a place with café, restaurants, shops and fnuseums, including Nobel Museum.

    Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfre Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

    WRITING

    A holiday postcard (Một tấm bưu thiếp về kỳ nghỉ)

    Study skills (kỹ năng học)

    Think about the 5Ws and 1H and include the answers in your postcard. (Nghĩ về 5 câu hỏi bắt đầu bằng W và 1 câu hỏi bắt đầu bằng H và ghi câu trả lời trong tấm bưu thiếp của bạn).

    Who? Where?

    What? Why?

    When? How?

    4. Rearrange the words to make sentences. (Sap xếp lại các từ để hoàn thành câu).

    1. Stockholm is fantastic! 2. We’re in Da Lat.

    3. We’re having a good time here! 4. I love Disneyland!

    5. You must come! 6. I wish you were here

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12
  • Unit 7 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • A Closer Look 1 Unit 1 Lớp 6
  • Looking Back Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 56 Our Greener World
  • Xây Dựng Lộ Trình Học Tiếng Anh Như Thế Nào Hiệu Quả?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Lộ Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả Với 6 Cách Học Thông Minh
  • Xây Dựng Môi Trường Học Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Xây Dựng Môi Trường Học Tiếng Anh Mở
  • Xây Dựng Môi Trường Học Tiếng Anh
  • Tạo Môi Trường Tiếng Anh
  • 6 bước đơn giản để xây dựng lô trình tự học tiếng anh

    Chuẩn bị nền tảng tiếng anh

    Từ vựng: Bạn nên xây dựng dựng từ vựng một cách từ từ, vừa xây dựng vốn từ vừa áp dụng thì sẽ tốt hơn. Bạn cũng không nên học dồn hay học các từ khó vì bạn sẽ dễ chán và rất cũng sẽ rất dễ quên nếu không được áp dụng. Quá trình học từ vựng sẽ được xây dựng hằng ngày và trong suốt quá trình bạn học tiếng Anh.

    Ngữ âm: Sẽ càng tệ hại nếu như bạn nói nhanh mà lại phát âm sai. Người đối diện sẽ không hiểu được bạn nói gì và ngược lại bạn cũng không nghe được người đối diện nói. Bạn cần nói chuẩn các âm, các từ rồi tới các câu trước khi bạn học nói và giao tiếp.

    Hình thành phản xạ khi giao tiếp tiếng anh

    Phản hồi ngay lại tác nhân kích thích bằng việc diễn đạt ý của mình bằng lời nói tiếng Anh. Bạn sẽ bắt đầu với những câu với những từ vựng và ngữ điệu đơn giản trước. Bạn sẽ không thể nói được ngay những câu dài, yêu cầu cao về ngữ âm như: Nói âm, chia đoạn….

    Để luyện tập phản xạ bạn có thể sử dụng một số phương pháp luyện tập đơn giản như: Nói theo phim, mô tả ảnh hay question & answer. Đây là những phương pháp sẽ giúp bạn nâng cao khả năng phản xạ của mình rất nhanh và không gây nhàm chán trong quá trình học.

    Nói các câu tiếng anh phức tạp trôi chảy

    Sau khi bạn đã nói những câu tiếng Anh đơn giản trôi chảy thì bạn hãy chuyển sang các câu dài và phức tạp hơn. Luyện từng câu tới khi thật nhuần nhuyễn rồi mới chuyển sang câu khác.

    Bạn sẽ phải chú ý tới trọng âm câu nhấn vào những từ nào (thường sẽ là những từ mang tính chất diễn đạt ý nghĩa như: Động từ, danh từ, tính từ, các từ để hỏi….), chia đoạn trong câu ra sao và các từ nào sẽ được nối âm với nhau.

    Rèn luyện tư duy bằng tiếng Anh

    Tư duy bằng tiếng việt rồi dịch sang tiếng Anh là lỗi sai cơ bản và khó sửa chữa nhất của người Việt khi học tiếng Anh. Điều này khiến quá trình giao tiếp của bạn bị gián đoạn và bạn sẽ đứng ngây người ra mỗi khi muốn diễn đạt một ý nào đó cho người nước ngoài hiểu.

    Khi mới tập tư duy tiếng Anh thì bạn có thể tư duy và suy nghĩ cũng như diễn đạt ý mà bạn muốn thể hiện bằng các câu đơn giản, những từ vựng mà bạn thường dùng. Sau một thời gian, khi bạn đã bắt đầu quen thì sẽ triển khai mức độ cao hơn. Sử dụng nhiều ý kiến, đánh giá cá nhân cũng như cảm xúc mà bạn muốn thể hiện vào trong tư duy và lời nói.

    Có 2 phương pháp rất hữu hiệu giúp bạn hình thành tư duy và diễn đạt ý bằng tiếng Anh rất tốt đó là: Phương pháp rèn luyện qua ảnh và tự tưởng tượng.

    Phương pháp thứ nhất: Bạn sẽ mô tả 1 bức ảnh và sử dụng thật nhiều những đánh giá, cảm nhận và cảm xúc của bản thận. Bạn đừng quan tâm tới việc bạn mô tả đúng hay sai, hay hoặc không hay. Hãy nói bất kỳ điều gì bạn thấy trong đầu mình.

    Phương pháp thứ hai: Bạn hình dung ra các tình huống giao tiếp hoặc một câu chuyện nào đó. Bạn tự nói bất kỳ điều gì mà bạn nghĩ trong đầu. Đừng quan tâm nếu nó có điên khùng tới đâu. Bạn có thể đứng trước gương để nói sẽ giúp bạn vừa tăng khả năng tư duy vừa luyện khẩu hình miệng.

    Luyện tập và áp dụng thường xuyên

    Kiên trì và có lịch trình cụ thể:

    (1) Bạn có thể tự xây dựng các tình huống để luyện tập.

    (2) Nên có một lịch trình học cụ thể hằng ngày và hằng tuần. Không nên học theo cảm hứng, lúc này thích thì học lúc khác không thích thì lại thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Lộ Trình Học Tiếng Anh: Không Bao Giờ Là Quá Sớm
  • Xây Dựng Kế Hoạch Học Tập Hiệu Quả
  • Kế Hoạch Dạy Học Môn Tiếng Anh Theo Đề Án Ngoại Ngữ Quốc Gia Từ Năm Học 2021
  • Tổng Quan Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • Từ Điển Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng Kiến Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng Công Trình Hiệu Quả
  • Cách Học Và Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng Hiệu Quả
  • Tải Sách Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng Hay Nhất
  • Tổng Hợp Một Số Sách Học Tiếng Anh Chuyên Ngành
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • 7 wire strand

    Cáp xoắn 7 sợi

    A/C – Air Conditioning

    máy lạnh

    Abraham’s cones

    Khuôn hình chóp cụt để đo độ sụt

    Abrasion Damage

    Hư hỏng do mài mòn

    Abrasive action

    Tác động mài mòn

    Abrasive paper

    Giấy nhám

    Abutment, end support

    Mố cầu

    Accelerant

    Phụ gia làm tăng nhanh quá trình

    Accelerated test

    Gia tốc thí nghiệm

    Accelerating Admixture

    Phụ gia tăng tốc, phụ gia làm tăng nhanh quá trình đông kết

    Acceleration due to gravity

    Gia tốc trọng trường

    Accelerator, Earlystrength admixture

    Phụ gia làm tăng nhanh quá trình đông kết bê tông

    Acceptance

    Nghiệm thu, cho phép

    Access flooring

    Sàn lối vào

    Accessible

    Có thể tiếp cận được

    Accidental air

    Khí độc, khí có hại

    Accidental combination

    Tổ hợp tai nạn ( tổ hợp đặc biệt)

    Accuracy (of test)

    Độ chính xác của thí nghiệm

    Acid-resisting concrete

    Bê tông chịu axit

    ACMV & ventilation

    Điều hòa không khí và thông gió

    Acoustical treatment

    Xử lí tiếng ồn

    Action

    Tác động, tác dụng

    Activator

    Chất hoạt hóa

    Active carbon

    Than hoạt tính

    Active crack

    Vết nứt hoạt động

    Activity og cement

    Độ hoạt hóa xi măng

    Actual construction time effectif

    Thời hạn thi công thực tế

    Actual load

    Tải trọng thực

    Additional

    Bổ sung, thêm vào, phát sinh

    Additional dead load

    Tĩnh tải bổ sung vào

    Additional load

    Tải trọng phụ thêm

    Addressable Fire Alarm

    Hệ thống báo cháy địa chỉ, Hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy

    Addtive

    Chất độn, chất phụ gia thêm vào

    Adjudication; Bidding

    Đấu thầu

    Adjustment

    Điều chỉnh, cân chỉnh cho đúng

    Adsorbed water

    Hấp thụ nước

    Advanced composite material

    Vật liệu composite tiên tiến

    Aerated concrete

    Bê tông xốp

    Aercdynamic Stability of bridge

    Ổn định khí động học của cầu

    Aerial ladder

    Thang có bàn xoay

    AFL – Above Finished Level

    Phía trên cao độ hoàn thiện

    AFL – Above Floor Level

    Phía trên cao trình sàn

    After anchoring

    Sau khi neo xong cốt thép dự ứng lực

    After cracking

    Sau khi nứt

    After sale service

    Dịch vụ sau bán hàng

    Age of loading

    Tuổi đặt tải

    Agency consulting

    Cơ quan tư vấn

    Agency consulting review/approval

    Cơ quan tư vấn/ xem xét /duyệt

    Agglomerate-foam conc

    Bê tông bọt thiêu kết/ bọt kết tụ

    Aggregate blending

    Trộn cốt liệu

    Aggregate content

    Hàm lượng cốt liệu

    Aggregate gradation

    Cấp phối cốt liệu

    Aggregate interlock

    Sự cài vào nhau của cốt liệu

    Aggregate; crusher-run

    Cốt liệu sỏi đá

    Aggregate-cement ratio

    Tỉ lệ cốt liệu trên xi măng

    AGL – Above Ground Level

    Phía trên Cao độ sàn nền

    Agressivity

    Tính ăn mòn

    Agressivity, Agressive

    Xâm thực

    Agressivity; Agressive

    Xâm thực

    Agricultural equipment

    Thiết bị nông nghiệp

    Agitating speed

    Tốc độ khuấy trộn

    Agitating truck

    Xe trộn và xe chuyên chở

    Agitation

    Sự khuấy trộn

    Agitator Shaker

    Máy khuấy

    AHU – Air Handling Unit

    Thiết bị xử lý khí trung tâm

    Air barrier

    Tấm ngăn không khí

    Air caisson

    Giếng chìm hơi ép

    Air content

    Hàm lượng không khí

    Air distribution

    Phân phối không khí

    Air distribution system

    Hệ thống điều phối khí

    Air entraining

    Sự cuốn khí

    Air entrainment

    Hàm lượng cuốn khí

    Air handling

    Xử lý không khí

    Air inlet

    Lỗ dẫn không khí vào

    Air meter

    Máy đo lượng khí

    Air temperature

    Nhiệt độ không khí

    Air-cooled blast-furnace slag

    Xỉ lò cao để nguội trong không khí

    Air-entrained concrete

    Bê tông có phụ gia tạo bọt

    Air-entraining agent

    Phụ gia cuốn khí

    Air-permeability test

    Thí nghiệm độ thấm khí

    Air-placed concrete

    Bê tông phun

    Air-supported structure

    Kết cấu bơm, khí nén

    Air-water jet

    Vòi phun nước cao áp

    Alarm – Initiating device

    Thiết bị báo động ban đầu

    Alarm bell

    Chuông báo tự động

    Alignment wire

    Sợi thép được nắn thẳng

    Alkali-aggregate reaction

    Phản ứng kiềm cốt liệu

    Alkali-silica reaction

    Phản ứng kiềm silicat

    Allowable load

    Tải trọng cho phép

    Allowable Load;

    Tải trọng cho phép

    Allowable stress design

    Thiết kế theo ứng suất cho phép

    Allowable stress, Permissible stress

    Ứng suất cho phép

    Allowable stress; Permissible stress

    Ứng suất cho phép

    Allowance

    Các điều khoản cho phép

    Allowavle bearing capacity

    Khả năng chịu lực cho phép

    Alloy steel

    Thép hợp kim

    Alloy(ed) steel

    Thép hợp kim

    Alloy(ed) steel

    Thép hợp kim

    Alluvial soil

    Đất phù sa bồi tích

    Altenative,Option

    Phương án

    Altenative;Option

    Phương án

    Alternate load

    Tải trọng đối đầu

    Alternate setbacks

    Độ lùi

    Alternates

    Các vấn đề ngoài dự kiến

    Alternates/alternatives

    Các vấn đề ngoài dự kiến/các phương án thay đổi

    Alternatives

    Các vấn đề ngoài dự kiến

    Altitude

    Cao trình, cao độ công trình

    Alumiante concrete

    Bê tông aluminat

    Aluminate cement

    Xi măng aluminat

    Aluminous cement

    Xi măng aluminat

    Aluminum bridge

    Cầu bằng nhôm

    Ambulance attendant

    Nhân viên cứu thương

    Ambulance car /ambulance

    Xe cứu thương

    Ambulance man

    Nhân viên cứu thương

    Amount of mixing

    Khối lượng trộn

    Amplitude of stress

    Biên độ biến đổi ứng suất

    Amphibious backhoe excavator

    Máy xúc gầu ngược, làm việc trên cạn và đầm lầy

    Analyse (US: analyze)

    Phân tích, giải tích

    Analysis of alaternates/substitution

    Phân tích các biện pháp thay đổi/thay thế

    Anchor and injection hole drilling machine

    Máy khoan nhồi và neo

    Anchor by adherence

    Neo nhờ lực dính bám

    Anchor plate

    Bản mã của mấu neo

    Anchor sliding

    Độ tụt của nút neo trong lỗ neo

    Anchor slipping

    Tụt lùi của mấu neo

    Anchorage block

    Khối neo, đầu neo, có lỗ chêm vào

    Anchorage bond stress

    Ứng suất dính bám của neo

    Anchorage deformation or seating

    Biến dạng của neo khi dụ ứng lực từ kích truyền vào mấu neo

    Anchorage Device

    Thiết bị neo

    Anchorage length

    Chiều dài neo

    Anchorage loss

    Mất mát dự ứng lực tại neo

    Anchorage Loss ,

    Mất mát ứng suất tại neo

    Anchorage region

    Khu vực neo

    Anchorage seating

    Biến dạng của neo khi dự ứng lực từ kích truyền vào mấu neo

    Anchorage spacing

    Khoảng cách giữa các mấu neo

    Anchorage zone

    Vùng đặt mấu neo, vùng neo

    Anchored bulkhead abutment

    Mố neo

    Anchoring device

    Thiết bị để neo giữ

    Anchoring plug

    Nút neo(chêm trong mấu neo dự ứng lực)

    Annual ambient relative humidity

    Độ ẩm tương đối bình quân hàng năm

    Antisymmetrical load

    Tải trọng phản đối xứng

    angle beam

    xà góc; thanh giằng góc

    Angle brace/angle tie in the scaffold

    Thanh giằng góc ở giàn giáo

    Angle of interior friction

    Góc ma sát trong

    Angle of repose

    Góc nghỉ

    Angular aggregate

    Cót liệu nhiều góc cạnh

    Angular coarse aggregate

    Cốt liệu thô nhiều góc cạnh

    Apex load

    Tại trọng ở nút giàn

    Apparent defect

    Khuyết tật lộ ra, trông thấy được

    Application field

    Lĩnh vực áp dụng

    Application of live

    Xếp hoạt tải

    Application of live load

    Xếp hoạt tải

    Application of lived load on deck slab

    Đặt hoạt tải lên mặt cầu

    Approach embankment

    Đường dẫn lên đầu cầu

    Approach road

    Đường dẫn

    Approach roadway

    Đường dẫn vào cầu

    Approach viaduct

    Cầu dẫn

    Approaches, appwoch road

    Đường dẫn vào cầu

    Approval

    Thỏa thuận, chuẩn y

    Approved total investment cost

    Vốn đầu tư tổng cộng đã được chấp thuận

    APPROX – Approximately

    xấp xỉ, gần đúng

    Approximate analysis

    Phân tích theo phương pháp gần đúng

    Approximate cost

    Giá thành ước tính

    Approximate formular

    Công thức gần đúng

    Approximate load

    Tải trọng gần đúng

    Approximate value

    Trị số gần đúng

    Aquatic

    Thuộc về thủy lực

    Aquatic facilities

    Tiện ích thủy

    Arch action

    Tác động vòm, hiệu ứng vòm

    Arch axis

    Đường trục vòm

    Arched cantilerver bridge

    Cầu vòm hẫng + B298

    Architectural concrete

    Bê tông kiến trục

    Architectural design

    Thiết kế kiến trúc

    Architectural design/ documentation

    Thiết kế kiến trúc / tư liệu

    Architectural woodwork

    Công tác gỗ kiến trúc

    Area of cross section (cross sectional area)

    Diện tích mặt cắt

    Area of nominal

    Diện tích danh định

    Area of reinforcement

    Diện tích cốt thép

    Area of steel

    Diện tích thép

    Areh axis

    Đường trục vòm

    Argillaceous

    Sét, đất pha sét

    Armband (armlet; brassard)

    Băng tay

    Armoured concrete

    Bê tông cốt thép

    Arrangement of longitudinales renforcement cut-out

    Bố trí các điểm cắt đứt cốt thép dọc của dầm

    Arrangement of reinforcement

    Bố trí cốt thép

    Articulated girder

    Dầm ghép

    Artificially graded aggregate

    Cốt liệu đã được phân cỡ hạt

    Artwork

    Tác phẩm mĩ thuật

    AS – Australian Standard

    tiêu chuẩn Úc

    Asbestos-cement product

    Sản phẩm ximang amiang

    ASCII – American Standard Code for Information Interchange

    mã thy đổi thông

    Askew bridge

    Cầu xiên, cầu chéo góc

    Aspiring pump, Extraction pump

    Bơm hút

    Aspiring pump; Extraction pump

    Bơm hút

    Asphal overlay

    Lớp phủ nhựa đường

    Asphalt

    Nhựa đường Asphan

    Asphalt compactor

    Máy lu đường nhựa asphalt

    Asphalt pave finisher

    Máy rải và hoàn thiện mặt đường asphalt

    Asphaltic concrete

    Bêtông nhựa, bêtông asphal

    Assumed load

    Tải trọng giả định, tải trọng tính toán

    Assumed temperature at the time of erection

    Nhiệt độ giả định lúc lắp ráp

    ASTM

    Tiêu chuẩn Hoa Kì về thí nghiệm vạt liệu

    At quarter point

    Ở 1/4 nhịp

    ATF – Along Top Flange

    dọc theo mặt trên cánh dầm

    Atmospherec-pssure steam curing

    Bảo dưỡng hơi nước ở áp lực khí quyển

    Atmospheric corrosion resistant steel

    Thép chống rỉ do khí quyển

    Attachment

    Cấu kiện liên kết

    Atterberg limits

    Các giới hạn Atterberg của đất

    Atterberg test

    Thí nghiệm các chỉ tiêu Atterberg

    Athletic; recreational; and therapeutic equipment

    Tập thể hình, giải trí và chữa bệnh

    Audiovisual equipment

    Thiết bị nghe nhìn

    Auditorium

    Đại giảng đường

    Auger-cast piles

    Cọc khoan nhồi

    Autoclave curing

    Bảo dưỡng trong thiết bị chưng hấp

    Autoclave cycle

    Chu kì chưng hấp

    Automatic batcher

    Trạm trộn tự động

    Automatic design program

    Chương trình thiết kế tự động

    Automatic design software

    Chương trình thiết kế tự động

    Automatic extending ladder

    Thang có thể kéo dài tự động

    Automatic Fire Alarm

    Hệ thống báo cháy tự động

    Automatic fire door

    Cửa tự động phòng cháy

    Automatic relay

    Công tắc điện tự động rơ le

    Automobile crane

    Cần cẩu đặt trên ô tô

    Auxiliary bridge

    Cầu phụ, cầu tạm thời

    Auxiliary reinforcement

    Cốt thép phụ

    Average bond stress

    Ứng suất dính bám trung bình

    Average load

    Tải trọng trung bình

    Average stress

    Ứng suát trung bình

    Axial compssion

    Nén đúng tâm

    Axial force

    Lực dọc trục

    Axial load

    Tải trọng hướng trục

    Axial reinforcing bars

    Thanh cốt thép dọc trục

    Axial tension

    Kéo dọc trục

    Axially loaded column

    Cột chịu tải đúng tâm

    Axle Load

    Tải trọng trục xe

    Axle loading, Axle load

    Tải trọng trục

    Axle loading; Axle load

    Tải trọng trục

    Axle spacing

    Khoảng cách giữa các trục xe

    Axle-steel reinforcement

    Cốt thép dọc trục

    B – Basin or Bottom

    lưu vực sông hay ở dưới

    Back fill behind abutmait

    Đất đắp sau mố

    Backfill

    Khối đất đắp (sau mố sau tường chắn)

    Bag

    Bao tải (để dưỡng hộ bê tông)

    Bag of cement

    Bao xi măng

    balance beam

    đòn cân; đòn thăng bằng

    balanced load

    tải trọng đối xứng

    Balanced strain condition

    Điều kiện cân bằng ứng biến

    balancing load

    tải trọng cân bằng

    Balasted reiforced concrete gleck

    Mặt cầu BTCT có balát

    ballast concrete

    bê tông đá dăm

    Bar (reinforcing bar)

    Thanh cốt thép

    Base plate

    Thớt dưới (cố định) của gối

    basement of tamped (rammed) concrete

    móng (tầng ngầm) làm bằng cách đổ bê tông

    Basic assumption

    Giả thiết cơ bản

    Basic combinaison

    Tổ hợp cơ bản (chính)

    basic load

    tải trọng cơ bản

    Beam and slab floor

    Dầm và sàn tấm

    Beam of constant depth

    Dầm có chiều cao không đổi

    Beam reinforced in tension and compssion

    Dầm có cả cốt thép chịu kéo và chịu nén

    Beam reinforced in tension only

    Dầm chỉ có cốt thép chịu kéo

    Beam theory

    Lý thuyết dầm

    bearable load

    tải trọng cho phép

    Bearing are

    Diện tích tựa (ép mặt)

    Bearing capacity of the foundation soils

    Khả năng chịu tải của đất nền

    Bearing plate

    Đế mấu neo dự ứng lực

    Bearing stress under anchor plates

    Ứng suất tựa (ép mặt) dưới bản mấu neo

    Bed plate

    Bệ đỡ phân phối lực

    Before anchoring

    Trước khi neo cốt thép dự ứng lực

    Bending crack

    Vết nứt do uốn

    bending load

    tải trọng uốn

    Bending moment

    Mô men uốn

    Bending moment per unit

    Mô men uốn trên 1 đơn vị chiều rộng của bản

    Bending stress

    Ứng suất uốn

    Bent-up bar

    Cốt thép uốn nghiêng lên

    best load

    công suất khi hiệu suất lớn nhất (tuabin)

    Betonnite lubricated caisson

    Giếng chìm áo vữa sét

    between steel and concrete

    Giữa thép và bê tông

    Biais buse

    Cống chéo, cống xiên

    Bicycle railing

    Hàng rào chắn bảo vệ đường xe đạp trên cầu

    Bill of materials

    Tổng hợp vật tư

    bituminous concrete

    bê tông atphan

    Biturninous mastic

    Mát tít bi tum

    BLDG – Building

    công trình

    BNS – Business Network Services

    mạng lưới kinh doanh

    Bolted construction

    Kết cấu được liên kết bằng bu lông

    Bolted splice

    Liên kết bu lông

    Bond stress

    Ứng suất dính bám

    Bond transfer length

    Chiều dài truyền lực nhờ dính bám

    Bond, Bonding agent

    Chất dính kết

    Bonded tendon

    Cốt thép dự ứng lực có dính bám với bê tông

    BOP- Bottom of Pipe

    đáy ống

    BOQ – Bill of Quantities

    Bảng Dự toán Khối lượng

    Bored cast-in-place pile

    Cọc khoan nhồi

    Bored pile

    Cọc khoan nhồi

    Bottom flanger,Bottom slab

    Bản cánh dưới

    Bottom lateral

    Thanh giằng chéo ở mọc hạ của dàn

    Bottom reinforcement

    Cốt thép bên dưới (của mặt cắt)

    Bottom slab of box girder

    Bản đáy của dầm hộp

    bowstring girder

    giàn biên cong

    braced girder

    giàn có giằng tăng cứng

    Braced member

    Thanh giằng ngang

    bracing beam

    dầm tăng cứng

    bracket load

    tải trọng lên dầm chìa, tải trọng lên công xôn

    brake beam

    đòn hãm, cần hãm

    brake load

    tải trọng hãm

    Branch line

    Tuyến nhánh

    breaking load

    tải trọng phá hủy

    breast beam

    tấm tì ngực; (đường sắt) thanh chống va,

    breeze concrete

    bê tông bụi than cốc

    brick girder

    dầm gạch cốt thép

    bricklayer /brickmason

    Thợ nề

    bricklayer’s hammer (brick hammer)

    búa thợ nề

    bricklayer’s labourer/builder’s labourer

    Phụ nề, thợ phụ nề

    bricklayer’s tools

    Các dụng cụ của thợ nề

    Bridge composed of simple span pcast pstressed grider made continues pfabriques

    Cầu liên tục được ghép từ các dầm giản đơn đúc sẵn

    Bridge deck

    Kết cấu nhịp cầu

    Bridge design for one traffic lane

    Cầu cho một làn xe

    Bridge design for two or more traffic lanes

    Cầu cho 2 hay nhiều làn xe

    Bridge engineering

    Kỹ thuật cầu

    Bridge loacation

    Chọn vị trí xây dựng cầu

    Bridge location, Bridge position

    Vị trí cầu

    Bridge on curve

    Cầu cong

    Bridge test result

    Kết quả thử nghiệm cầu

    Broad flange beam

    dầm có cánh bản rộng (Dầm I, T)

    broken concrete

    bê tông dăm, bê tông vỡ

    BSP – British Standard Pipe

    ống theo tiêu chuẩn Anh

    Buckling lengh

    Chiều dài uốn dọc

    buckling load

    tải trọng uốn dọc tới hạn, tải trọng mất ổn định dọc

    buffer beam

    thanh chống va, thanh giảm chấn (tàu hỏa)

    buiding site

    Công trường xây dựng

    Builder’s hoist

    Máy nâng dùng trong xây dựng

    Building area

    Diện tích sàn xây dựng

    Building density

    Mật độ xây dựng

    Building investment project

    Dự án đầu tư xây dựng

    building site latrine

    Nhà vệ sinh tại công trường xây dựng

    build-up girder

    dầm ghép

    built up section

    thép hình tổ hợp

    bumper beam

    thanh chống va, thanh giảm chấn (tàu hỏa), dầm đệm

    Buoyancy effect

    Hiệu ứng thủy triều

    buried concrete

    bê tông bị phủ đất

    Bursting concrete stress

    ứng suất vỡ tung của bê tông

    Bursting in the region of end anchorage

    Vỡ tung ở vùng đặt neo

    bush-hammered concrete

    bê tông được đàn bằng búa

    Buttressed wall

    Tường chắn có các tường chống phía trước

    C – C shaped steel purlin

    xà gồ thép tiết diện chữ C

    C.J. – Control Joint

    or Construction Joint

    Cable disposition

    Bố trí cốt thép dự ứng lực

    Cable passing

    Luồn cáp qua

    Cable trace

    Đường trục cáp

    Cable trace with segmental line

    Đường trục cáp gồm các đoạn thẳng

    Cable-stayed bridge

    Cầu dây xiên

    Caisson on temporary cofferdam

    Giếng chìm đắp đảo

    Calculating note

    Bản ghi chép tính toán, Bản tính

    Calculation data

    Dữ liệu để tính toán

    Calculation example

    Ví dụ tính toán

    Calculation stress

    Ứng suất tính toán

    camber beam

    dầm cong, dầm vồng

    Canlilever cosntruction method

    Phương pháp thi công hẫng

    Cantilever

    Hẫng, phần hẫng

    cantilever arched girder

    dầm vòm đỡ; giàn vòm công xôn

    cantilever beam

    dầm công xôn, dầm chìa

    Cantilever bridge

    Cầu dầm hẫng

    Cantilever dimension

    Độ vươn hẫng

    Cantilever(ed) beam

    Dầm hẫng

    capacitive load

    tải dung tính (điện)

    Carbon steel

    Thép các bon (thép than)

    carcase (cacass, farbric) [ house construction, carcassing]]

    khung sườn (kết cấu nhà)

    cased beam

    dầm thép bọc bê tông

    cast concrete

    bê tông đúc

    Cast in many stage phrases

    Đổ bê tông theo nhiều giai đoạn

    Cast in place

    Đúc bê tông tại chỗ

    Cast in situ place concrete

    Bê tông đúc tại chỗ

    Cast in situ structure (slab, beam, column)

    Kết cấu đúc bê tông tại chỗ (dầm, bản, cột)

    Cast,(casting)

    Đổ bê tông (sự đổ bê tông)

    Castellated beam

    dầm thủng

    castelled section

    thép hình bụng rỗng

    Cast-in-place bored pile

    Cọc khoan nhồi đúc tại chỗ

    Cast-in-place concrete caisson

    Giếng chìm bê tông đúc tại chỗ

    Cast-in-place concrete pile

    Cọc đúc bê tông tại chỗ

    Cast-in-place, posttensioned bridge

    Cầu dự ứng lực kéo sau đúc bê tông tại chỗ

    Cast-in-situ flat place slab

    Bản mặt cầu đúc bê tông tại chỗ

    Casting schedule

    Thời gian biểu của việc đổ bê tông

    cathode beam

    chùm tia catôt, chum tia điện tử

    Caupling

    Nối cốt thép dự ứng lực

    Cause for deterioratio

    Nguyên nhân hư hỏng

    cellar window (basement window)

    các bậc cầu thang bên ngoài tầng hầm

    cellular concrete

    bê tông tổ ong

    cellular girder

    dầm rỗng lòng

    cement concrete

    bê tông xi măng

    Cement content

    Hàm lượng xi măng

    Cement-sand grout pour injection

    Vữa ximăng cát để tiêm (phụt)

    Center line

    Đường trục, đường tim

    Center of gravity

    Trọng tâm

    Center spiral

    Lõi hình xoắn ốc trong bó sợi thép

    Centering,false work

    Đà giáo treo, giàn giáo

    Centifical pump, Impeller pump

    Bơm ly tâm

    Centifugal force

    Lực ly tâm

    Centre line

    Đường tim,đường trục

    centre point load

    tải trọng tập trung

    Centred pstressing

    Dự ứng lực đúng tâm

    centric load

    tải trọng chính tâm, tải trọng dọc trục

    Centrifugal force

    Lực ly tâm

    centrifugal load

    tải trọng ly tâm

    Centroid lies

    Trục trung tâm

    CFW – Continuous Fillet Weld

    đường hàn mép liên tục

    cinder concrete

    bê tông xỉ

    Circular section

    Mặt cắt hình nhẫn

    Circular sliding surface

    Mặt trượt tròn

    circulating load

    tải trọng tuần hoàn

    clarke beam

    dầm ghép bằng gỗ

    Class of loading

    Cấp của tải trọng

    Clear span

    Khoảng cách trống (nhịp trống)

    Clearance

    Tịnh không (khoảng trống)

    Clearance for navigation

    Khổ giới hạn thông thuyền

    Cloar span

    Nhịp tịnh không

    Closed length

    Chiều dài kích khi không hoạt động

    Closure joint

    Mối nối hợp long (đoạn hợp long)

    CLR – Clearance

    kích thước thông thuỷ, lọt lòng

    CMU – Cement Masonry Unit

    khối xây vữa XM

    Coating

    cobble concrete

    bê tông cuội sỏi

    Cobble, ashalar stone

    Đá hộc, đá xây

    Code, Standart, Specification

    Tiêu chuẩn

    Coefficient of roughness

    Hệ số nhám

    Coefficient of sliding friction

    Hệ số ma sát trượt

    Coefficient of thermal exspansion

    Hệ số dãn dài do nhiệt

    Cofferdam

    Đê quai (ngăn nước tạm)

    Cohesionless soil, granular material

    Đất không dính kết, đất rời rạc

    Cohesive soil

    Đất dính kết

    cold rolled steel

    thép cán nguội

    collapse load

    tải trọng phá hỏng, tải trọng

    collapsible beam

    dầm tháo lắp được

    collar beam

    dầm ngang, xà ngang; thanh giằng (vì kèo)

    combination beam

    dầm tổ hợp, dầm ghép

    Combined dead, live and impact stress

    Ứng suất do tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải có xét xung kích

    combined load

    tải trọng phối hợp

    commercial concrete

    bê tông trộn sẵn

    Compacted sand

    Cát chặt

    Company, corporation

    Công ty

    Compatability of strains

    Tương thích biến dạng

    Competition, Competing

    Cạnh tranh

    composit beam

    dầm hợp thể, dầm vật liệu hỗn hợp

    Composite beam bridge

    Cầu dầm liên hợp

    Composite flexural member

    Cờu kiện liên hiệp chịu uốn

    composite load

    tải trọng phức hợp

    Composite member

    Cờu kiện liên hợp

    Composite pstressed structure

    Kết cấu dự ứng lực liên hợp

    Composite section

    Mặt cắt liên hợp

    Composite steel and concrete structure

    Kết cấu liên hợp thép – bê tông cốt thép

    compound beam

    dầm hỗn hợp

    compound girder

    dầm ghép

    Compmed concrete zone

    Vùng bê tông chịu nén

    Compssion flange of T-girder

    Chiều rộng bản chịu nén của dầm T

    Compssion member

    Cờu kiện chịu nén

    Compssion reinforcement

    Cốt thép chịu nén

    compssive load

    tải trọng nén

    Compssive strength at 28 days age

    Cường độ chịu nén ở 28 ngày

    Compssive stress

    Ứng suất nén

    Computed strength capacity

    Khả năng chịu lực đã tính toán được

    Concentrated force

    Lực tập trung

    concentrated load

    tải trọng tập trung

    Concrete age at pstressing time

    Tuổi của bê tông lúc tạo dự ứng lực

    Concrete aggregate (sand and gravel)

    cốt liệu bê tông (cát và sỏi)

    concrete base course

    cửa sổ tầng hầm

    Concrete composition

    Thành phần bê tông

    Concrete cover

    Bê tông bảo hộ (bên ngoài cốt thép)

    concrete floor

    Sàn bê tông

    Concrete hardning

    Durcissement du beton

    Concrete hinge

    Chốt bê tông

    concrete mixer/gravity mixer

    Máy trộn bê tông

    Concrete proportioning

    Công thức pha trộn bê tông

    Concrete stress at tendon level

    ứng suất bê tông ở thớ đặt cáp dự ứng lực

    Concrete surface treatement

    Xử lý bề mặt bê tông

    Concrete test hammer

    Súng bật nảy để thử cường độ bê tông

    Concrete thermal treatement

    Xử lý nhiệt cho bê tông

    Concrete unit weight, density of concrete

    Trọng lượng riêng bê tông

    Concrete-filled pipe pile

    Cọc ống thép nhồi bê tông lấp lòng

    Condition of curing

    Điều kiện dưỡng hộ bê tông

    Conic hole

    Lỗ hình chóp cụt

    conjugate beam

    dầm trang trí, dầm giả

    CONN – Connection

    mối nối

    Connect by hinge

    Nối khớp

    connected load

    tải trọng liên kết

    Connection strand by strand

    Nối các đoạn cáp dự ứng lực Kéo sau

    Connector

    Neo (của dầm thép liên hợp bản BTCT)

    Considered section

    Mặt cắt được xét

    constant alongthe span

    không thay đổi dọc nhịp

    constant load

    tải trọng không đổi, tải trọng tĩnh

    Construction cost

    Giá thành thi công

    Construction document

    Hồ sơ thi công

    Construction equipment

    Thiết bị thi công

    Construction load

    Tải trọng thi công

    Construction material

    Vật liệu xây dựng

    Construction successive stage(s)

    (Các) Giai đoạn thi công nối tiếp nhau

    Construction, work

    Công trình

    Consulting engineer

    Kỹ sư cố vấn

    Contact surface

    Bề mặt tiếp xúc

    Content, Dosage

    Hàm lượng

    Continous beam

    Dầm liên tục

    Continuity factor

    Hệ số xét đến tính liên tục của các nhịp

    continuous beam

    dầm liên tục

    continuous concrete

    bê tông liền khối

    Continuous granulametry

    Cấp phối hạt liên tục

    continuous girder

    dầm liên tục

    continuous load

    tải trọng liên tục; tải trọng phân bố đều

    Continuous slab deck

    Kết cấu nhịp bản liên tục

    Continuous span

    Nhịp liên tục

    Contract area

    Diện tích tiếp xúc

    Contract, agreement

    Hợp đồng

    Contraction

    Co ngắn lại

    Contraction, shrinkage

    Co ngót

    Contractor

    Người nhận thầu, nhà thầu (bên B)

    contractor’s name plate

    Biển ghi tên Nhà thầu

    Control, checking

    Kiểm tra (kiểm toán)

    controlling beam

    tia điều khiển

    Conventional elasticity limit

    Giới hạn đàn hồi qui ước

    Conventional value

    Trị số qui ước

    convergent beam

    chùm hội tụ

    copper clad steel

    thép mạ đồng

    Corner connector

    Neo kiểu thép góc

    Corroded reinforcement

    Cốt thép đã bị rỉ

    Corrosion fatigue

    Mỏi rỉ

    Corrosive agent

    Chất xâm thực

    Corrosive environment agressive

    Môi trường ăn mòn

    Counterfort wall

    Tường chắn có các tường chống phía sau

    Counterpoiser, Counterbalance

    Đối trọng

    Coupler

    Đầu nối để nối các cốt thép dự ứng lực

    Coupler (coupling)

    Mối nối cáp dự ứng lực Kéo sau

    Coupleur

    Bộ nối các đoạn cáp dự ứng lực kéo sau

    Course

    Giáo trình (khóa học)

    cover ( boards) for the staircase

    Tấm che lồng cầu thang

    Cover plate

    Bản thép phủ (ở phần bản cánh dầm thép )

    Covered concrete section

    Mặt cắt bê tông đã bị nứt

    Covering material

    Vật liệu bao phủ

    Cover-meter, Rebar locator

    Máy đo lớp bê tông bảo hộ cốt thép

    Cover-plate

    Bản nối ốp, bản má

    Crack in developement

    Vết nứt đang phát triển

    Crack opening, Crack width

    Độ mở rộng vết nứt

    Crack width

    Độ rộng vết nứt

    Cracked concrete section

    Mặt cắt bê tông đã bị nứt

    Cracked state

    Trạng thái đã có vết nứt

    Cracking limit state

    Trạng thái giới hạn về mở rộng vết nứt

    Cracking moment

    Mô men gây nứt

    Cracking stress

    Ứng suất gây nứt

    Cramp, Crampon

    Đinh đỉa

    crane girder

    giá cần trục; giàn cần trục

    crane load

    sức nâng của cần trục, trọng tải của cần trục

    crippling load

    tải trọng phá hủy

    critical load

    tải trọng tới hạn

    Croa head

    Xà mũ (của trụ, mố)

    cross beam

    dầm ngang, xà ngang

    Cross section

    Mặt cắt ngang

    Cross section at mid span

    Mặt cắt giữa nhịp

    crushing load

    tải trọng nghiền, tải trọng nén vỡ

    Crushing machine

    Máy nén mẫu thử bê tông

    Cube strength

    Cường độ khối vuông

    Curb

    Đá vỉa (chắn vỉa hè trên cầu)

    curb girder

    đá vỉa; dầm cạp bờ

    Cure to cure, curing

    Dưỡng hộ bê tông mới đổ xong

    Curing

    Bảo dưỡng bê tông trong lúc hóa cứng

    Curing temperature

    Nhiệt độ dưỡng hộ bê tông

    Curve

    Đường cong, đoạn tuyến cong

    Curved failure surface

    Mặt phá hoại cong

    Cut pile head

    Cắt đầu cọc

    Cutting machine

    Máy cắt cốt thép

    cyclic load

    tải trọng tuần hoàn

    cyclopean concrete

    bê tông đá hộc

    Cylinder, Test cylinder

    Mẫu thử bê tông hình trụ

    channel section

    thép hình chữ U

    changing load

    tải trọng thay đổi

    Characteristic strength

    Cường độ đặc trưng

    Checking concrete quality

    Kiểm tra chất lượng bê tông

    Chemical admixture

    Phụ gia hóa chất

    Chillid steel

    Thép đã tôi

    chimney

    ống khói (lò sưởi)

    chimney bond

    cách xây ống khói

    Chloride penetration

    Thấm chất cloride

    chopped beam

    tia đứt đoạn

    CHS – Circular Hollow Section

    thép tiết diện tròn rỗng

    chuting concrete

    bê tông lỏng

    DAD- Double Acting Door

    cửa mở được cả 2 chiều

    Damage (local damage)

    Hư hỏng (hư hỏng cục bộ)

    Data

    Dữ liệu (số liệu banđầu)

    Dead load, Permanent load

    Tải trọng tĩnh (tải trọng thường xuyên)

    Dead to live load ratio

    Tỷ lệ giữa tĩnh tải và hoạt tải

    dead weight load

    tĩnh tải

    de-aerated concrete

    bê tông (đúc trong) chân không

    Decision of establishing

    Quyết định thành lập

    Deck bridge

    Cầu có đường xe chạy trên

    Deck panel

    Khối bản mặt cầu đúc sẵn

    Deck plate girder

    Dầm bản thép có đường xe chạy trên

    Deck slab, deck plate

    Bản mặt cầu

    Deck-Truss interaction

    Tác động tương hỗ hệ mặt cầu với dàn

    Decompssion limit state

    Trạng thái giới hạn mất nén

    Deep foundation

    Móng sâu

    Definitive evaluation

    Giá trị quyết toán

    Deflection calculation

    Tính toán do võng

    Deformation calculation

    Tính toán biến dạng

    Deformation due to Creep deformation

    Biến dạng do từ biến

    Deformed bar, deformed reinforcement

    Cốt thép có gờ (cốt thép gai)

    Deformed reinforcement

    Cốt thép có độ dính bám cao (có gờ)

    Degradation

    Suy thoái (lão hóa)

    Delayed action

    Tác dụng làm chậm lại

    demand load

    tải trọng yêu cầu

    dense concrete

    bê tông nặng

    Density of material

    Tỷ trọng của vật liệu

    Depth of beam

    Chiều cao dầm

    Design assumption

    Giả thiết tính toán

    Design flood

    Lũ thiết kế

    Design lane

    Làn xe thiết kế

    design load

    tải trọng tính toán, tải trọng thiết kế

    Design speed

    Tốc độ thiết kế

    Design stress

    Ứng lực tính toán

    Design stress cycles

    Chu kỳ ứng suất thiết kế

    Design volum

    Lưu lượng thiết kế

    Design, Conception

    Thiết kế

    Destructive testing method

    Phương pháp thử có phá hủy mẫu

    Deviator

    Bộ phận làm lệch hướng cáp

    diagonal reinforcement

    cốt (thép) xiên, cốt (thép) đặt chéo

    Diagonal tension traction stress, Principal strees

    Ứng suất kéo chủ

    Diaphragm spacing

    Khoảng cách giữa các dầm ngang

    Diesel locomotive

    Đầu máy dieden

    Dile splicing

    Nối dài cọc

    Dimensionless coefficient

    Hệ số không có thứ nguyên

    Dimentioning

    Xác định sơ bộ kích thước

    DIN – Deutsche Industrie Normal = Germany Industry Standard

    Tiêu chuẩn CN

    direct-acting load

    tải trọng tác động trực tiếp

    discontinuous load

    tải trọng không liên tục

    Discharge capacity

    Khả năng tiêu nước

    Displacement

    Chuyển vị

    disposable load

    tải trọng có ích

    Distance center to center of

    Khoảng cách từ tâm đến tâm của các

    Distance center to center of beams

    Khoảng cách từ tim đến tim của các dầm

    distributed load

    tải trọng phân bố

    distributing reinforcement

    cốt (thép) phân bố

    Distribution coefficient

    Hệ số phân bố

    Distribution reinforcement

    Cốt thép phân bố

    Chiều rộng phân bố của tải trọng bánh xe

    pergent beam

    chùm phân kỳ

    DN – Diameter Nominal

    Đường kính danh định

    double angle

    thép góc ghép thành hình T

    Double deck bridge

    Cầu hai tầng

    double strut trussed beam

    dầm tăng cứng hai trụ chống

    Công ty dịch thuật tiếng Anh xây dựng

    DP – Down Pipe

    ống xối thoát nước mưa

    Drainage

    Hệ thống thoát nước, sự thoát nước

    draw beam

    dầm nâng, cần nâng

    drawbar load

    lực kéo ở móc

    Driven pile

    Cọc đã đóng xong

    Driving additional piles

    Driving, piling

    Đóng cọc

    dry concrete

    bê tông trộn khô, vữa bê tông cứng

    Dry guniting

    Phun bê tông khô

    Duct

    ống chứa cốt thép dự ứng lực

    Ductile material

    Vật liệu co dãn được (kim loại)

    dummy load

    tải trọng giả

    Durability

    Độ bền lâu (tuổi thọ)

    During stressing operation

    Trong quá trình Kéo căng cốt thép

    DWV – Drainage, Waste and Vent

    Thoát nước, Nước thải & Thông hơi

    Dye penetrant examination

    Phương pháp kiểm tra bằng thấm chất mầu

    Dynamic test

    Thử nghiệm đông học

    dynamic(al) load

    tải trọng động lực học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng Cầu Đường
  • Xây Dựng Ứng Dụng Flashcard Học Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học Trên Android
  • Xây Dựng Ứng Dụng Hỗ Trợ Học Tiếng Anh Trên Thiết Bị Android
  • Tổng Hợp Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Xây Dựng Trong Năm 2021
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng
  • Tin tức online tv