Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Các Con Vật Thật Thú Vị

--- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Chia Sẻ Về Cách Dạy Phụ Âm Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Top 6 Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Tốt Nhất Tại Thành Phố Hồ Chí Minh 2021
  • Gia Sư Dạy Tiếng Đức Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Trung Tâm Học Tiếng Đức Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Dạy Tiếng Đức
  • Nhưng làm sao để dạy cho bé học tiếng Anh một cách hiệu quả?

    Nếu có thể. bạn hãy cho bé học tiếng Anh qua hình ảnh, ví dụ như hình ảnh các con vật bằng tiếng Anh.

    Và thật tuyệt vời khi bạn có thể bắt đầu từ bây giờ, dạy cho bé học tiếng Anh bằng con vật.

    1. Động vật dưới nước – bé học tiếng Anh qua các con vật

    – seagull: mòng biển

    – pelican: bồ nông

    – seal: chó biển

    – walrus: con moóc

    – killer whale: loại cá voi nhỏ màu đen trắng

    – octopus: bạch tuộc

    – dolphin: cá heo

    – squid: mực ống

    – shark: cá mực

    – jellyfish: con sứa

    – sea horse: cá ngựa

    – whale: cá voi

    – starfish: sao biển

    – lobster: tôm hùm

    – shrimp: con tôm

    – pearl: ngọc trai

    – eel: con lươn

    – shellfish: ốc

    – coral: san hô

    – clam: con trai

    Cho bé học tiếng Anh giao tiếp NGAY TỪ HÔM NAY với những khóa học ƯU ĐÃI SỐC của Freetalk English.

    2. Tên các loại chim – bé học tiếng Anh qua các con vật

    – Eagle: đại bàng

    – Falcon: chim ưng

    – Vulture: kền kền

    – Ostrich: đà điểu

    – Woodpecker: gõ kiến

    – Pigeon: bồ câu

    – Sparrow: chim sẻ

    – Parrot: con vẹt

    – Starling: chim sáo đá

    – Hummingbird: chim ruồi

    – Canary: chim bạch yến/chim vàng anh

    – Peacock: con công (trống)

    – Peahen: con công(mái)

    – Swan: thiên nga

    – Flamingo: chim hồng hạc

    – Pelican: bồ nông

    – Penguin: chim cánh cụt

    – Blackbird: chim sáo

    – Bluetit: chim sẻ ngô

    – Buzzard: chim ó/chim diều

    – Cuckoo: chim cúc cu

    – Kingfisher: chim bói cá

    – Magpie: chim ác là

    – Nightingale: chim sơn ca

    – Pheasant: gà lôi

    – Bumble-bee: ong nghệ

    – Butter-fly: bươm bướm

    – Cockatoo: vẹt mào

    – Dragon-fly: chuồn chuồn

    – Fire-fly: đom đóm

    – Papakeet: vẹt đuôi dài

    – Pheasant: chim trĩ

    – Gull: chim hải âu

    – Goose: ngỗng

    – Goldfinch: chim sẻ cánh vàng

    – Bunting: chim họa mi

    3. Tên các loài động vật bộ thú – bé học tiếng Anh qua các con vật

    – mouse: chuột

    – rat: chuột đồng

    – squirrel: sóc

    – chipmunk: sóc chuột

    – deer: hươu đực

    – doe: hươu cái

    – fawn: nai nhỏ

    – elk: nai sừng tấm

    – moose: nai sừng tấm

    – wolf howl: sói hú

    – boar: lợn hoang (giống đực)

    – beaver: con hải ly

    – skunk: chồn hôi

    – raccoon: gấu trúc Mĩ

    – kangaroo: chuột túi

    – koala bear: gấu túi

    – lynx: mèo rừng Mĩ

    – porcupine: con nhím

    – panda: gấu trúc

    – buffalo: trâu nước

    – mole: chuột chũi

    – polar bear: gấu bắc cực

    – zebra: ngựa vằn

    – giraffe: hươu cao cổ

    – Rhinoceros: tê giác

    – elephant: voi

    – lion: sư tử đực

    – lioness: sư tử cái

    – cheetah: báo Gêpa

    – leopard: báo

    – hyena: linh cẩu

    4. Tên loài động vật lưỡng cư – bé học tiếng Anh qua các con vật

    – frog: con ếch

    – tadpole: nòng nọc

    – toad: con cóc

    – snake: con rắn

    – cobra: rắn hổ mang

    – lizard: thằn lằn

    – alligator: cá sấu Mỹ

    – crocodile: cá sấu

    – dragon: con rồng

    – dinosaurs: khủng long

    5. Tên các loài côn trùng – bé học tiếng Anh qua các con vật

    – ant antenna: râu kiến

    – anthill: tổ kiến

    – grasshopper: châu chấu

    – cricket: con dế

    – scorpion: bọ cạp

    – fly: con ruồi

    – cockroach: con gián

    – spider: con nhện

    – ladybug: bọ rùa

    – spider web: mạng nhện

    – wasp: ong bắp cày

    – snail: ốc sên

    – worm: con giun

    – mosquito: con muỗi

    – parasites: ký sinh trùng

    – flea: bọ chét

    – beetle: bọ cánh cứng

    – butterfly: con bướm

    – caterpillar: sâu bướm

    – moth: bướm đêm

    – dragonfly: chuồn chuồn

    – praying mantis: bọ ngựa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyền Thông Về Dạy Học Môn Tiếng Việt Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh
  • Đề Án Dạy Tiếng Việt Tại Đức: Những Vấn Đề Còn Vướng
  • Ngày Quốc Khánh Tiếng Anh Được Viết Như Thế Nào?
  • National Day Là Gì? Tìm Hiểu Về National Day Là Gì?
  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Ở Đâu?
  • Dạy Tiếng Anh Cho Bé Bằng Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Phương Pháp Giúp Bé Học Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Các Con Vật
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Con Vật Khi Còn Nhỏ
  • Học Tiếng Anh Qua Tên Các Loại Động Vật Có Phiên Âm
  • 4 Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ 3 Tuổi Tại Nhà Các Bậc Phụ Huynh Cần Biết
  • 7 Gợi Ý Dạy Con Tiếng Anh Ở Nhà
  • Các con vật bằng Tiếng Anh – Cách học hiệu quả nhất

    1. LÝ DO BẠN NÊN HỌC NGOẠI NGỮ BẰNG CÁCH CON VẬT BẰNG TIẾNG ANH

    Học ngoại ngữ, học tiếng Anh qua con vật là phương pháp học đã được áp dụng khá phổ biến trong những năm gần đây. Bởi phương pháp này đã được chứng minh là có thể thu về những hiệu quả học tích cực nhất.

    Học tiếng Anh qua các con vật giúp bạn dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ tốt hơn. Trăm nghe không bằng một thấy! Khi bạn nghe về một danh từ chỉ con vật, bạn chỉ có thể hình dung và ghi nhớ ở một mức độ nhất định. Tuy nhiên, khi bạn vừa nghe, vừa viết, vừa nhìn thấy con vật đó, bạn có thể dễ dàng ghi nhớ nhanh và tốt hơn gấp nhiều lần.

    Đây là phương pháp học khá phù hợp với trẻ em, với những người mất gốc tiếng Anh và muốn tiến bộ nhanh hơn.

    Cách học các con vật bằng tiếng Anh:

    – Sử dụng những tấm card có in hình động vật và tên của con vật đó dán vào những vị trí bạn dễ dàng nhìn thấy

    – Đọc, phát âm chuẩn các con vật bằng tiếng Anh

    – Ghi nhớ kí tự, mặt chữ và viết lại nhiều lần

    – Một ngày học tiếng Anh qua các con vật khoảng 2 – 3 lần, một lần 3 – 5 con vật mới

    – Sang ngày mới, hãy ôn lại bài học cũ trước khi bắt đầu với những con vật mới.

    Cách học này được áp dụng nhiều tại các nước có nên giáo dục phát triển, sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai của mình.

    2. TỔNG HỢP TỪ VỰNG CÁC CON VẬT BẰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

    Chúng tôi sẽ tổng hợp cho bạn danh sách các con vật bằng tiếng Anh gần gũi nhất với cuộc sống thường nhật để bạn có thể tiện theo dõi và học tập hàng ngày:

    – Chuồn chuồn: Dragon-fly

    Còn vô vàn những loại động vật được thể hiện bằng tiếng Anh sinh động, kèm hình ảnh. Quá trình học tiếng Anh qua con vật đòi hỏi bạn cần phải có sự kiên trì, học nhiệt tình, tích cực. Sử dụng tiếng Anh thường xuyên cũng là cách giúp bạn có thể nhanh chóng thành thạo tiếng Anh, nhớ lâu, nhớ nhiều hơn.

    Đừng học ngày 1, ngày hai mà cần phải có quá tình kiên trì và kế học học tập cụ thể. Bạn có thể học các con vật bằng tiếng Anh thông qua quá trình học nhóm, học theo hình thức trắc nghiệm, học cùng gia sư.

    Nguồn : Trung tâm gia sư Hà Nội Giỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Con Vật Thường Thấy Tại Gia Đình
  • Bí Quyết Dạy Con Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Dạy Tiếng Việt Ở Lào Và Campuchia Vừa Thiếu Vừa Không Đồng Bộ
  • Người Mở Trường Việt Trên Đất Campuchia
  • Biên Dịch Tài Liệu Tiếng Campuchia (Khmer)
  • Bí Quyết Dạy Con Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Hình Ảnh Con Vật Thường Thấy Tại Gia Đình
  • Dạy Tiếng Anh Cho Bé Bằng Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh
  • Bật Mí Phương Pháp Giúp Bé Học Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Các Con Vật
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Con Vật Khi Còn Nhỏ
  • Học Tiếng Anh Qua Tên Các Loại Động Vật Có Phiên Âm
  • Khoảng thời gian khi còn còn bé, được coi là một “khoảng thời gian vàng” để con có thể làm quen và tiếp thu một loại ngôn ngữ mới ngoài tiếng mẹ đẻ. Điều quan trọng để con có thể phát huy tốt nhất khả năng có mình đó chính là bố mẹ phải có một phương pháp học tập phù hợp với con của mình. Hiện nay, phương pháp dạy tiếng Anh cho con bằng tên các con vật được coi là một phương pháp học tập mang lại nhiều hiệu quả nhất, nhưng các phụ huynh có đảm bảo rằng mình có thể áp dụng đúng cách. chúng tôi xin đưa ra một vài bí quyết giúp các phụ huynh có được phương pháp dạy bé các con vật bằng tiếng Anh cho con làm sao mang lại hiệu quả tối ưu nhất.

    1. Chọn phương pháp giảng dạy từ vựng phù hợp đối với trẻ

    Khi trẻ ở mỗi độ tuổi khác nhau, thì khả năng tiếp thu kiến thức cũng khác nhau, chính vì vậy các bậc phụ huynh cần có một phương pháp truyền đạt từ vựng phù hợp với đặc điểm của mỗi trẻ để giúp con phát huy hết được khả năng tư duy của mình.Việc dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh vừa làm cho trẻ thích thú và mở rộng khả năng ngôn ngữ của trẻ.

    Các phụ huynh cần có phương pháp giảng dạy theo đúng độ tuổi của con, không nên áp dụng các phương pháp học tiếng Anh của người lớn đối với trẻ nhỏ. Ví dụ: nếu con còn chưa nói sõi tiếng Việt thì khi bắt đầu cho con học tiếng Anh, con sẽ không có sự phân biệt đâu là tiếng Việt, đâu là tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh thường hỏi con rằng: “con lợn” tiếng Anh là gì?, rồi “con gà, con chó, con mèo… được đọc bằng tiếng Anh như thế nào?”, làm cho các bé phải tư duy một cách phức tạp, bé phải nghĩ xem con vật bằng tiếng Việt nói như thế nào, sau đó mới dịch thành tiếng Anh, việc hỏi bé không đúng với năng lực làm cho việc tiếp thu ngôn ngữ của bé bị rối loạn và chậm chạp.

    2. Bí quyết dạy bé các con vật bằng tiếng Anh

    2.1. Học tên các con vật bằng tiếng Anh qua hình ảnh

    Việc cho trẻ học tên các con vật bằng tiếng Anh thông qua các hình ảnh là một phương pháp giảng dạy khá phổ biến, được áp dụng nhiều trong những năm gần đây và đã cho thấy được những hiệu quả tích cực mà nó mang lại.

    Dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh thông qua hình ảnh sẽ giúp trẻ dễ dàng hình dung, liên tưởng và ghi nhớ được lâu hơn. Khi trẻ chỉ được nghe một từ tiếng Anh nào đó chỉ con vật, con sẽ bị hạn chế ghi nhớ, bởi vì con chỉ có thể hình dung, tưởng tượng ở một mức độ nào đấy, người ta thường có câu “trăm lần nghe không bằng một lần thấy”, với trường hợp học tiếng Anh bằng hình ảnh đối với trẻ thì đây đúng là một câu nói không sai.

    Tuy nhiên, dạy bé các con vật bằng Tiếng anh cho con được vừa nghe, vừa nói và nhìn hình ảnh thực tế của con vật thì hiệu quả mang lại tốt hơn gấp nhiều lần. Do đó, nếu có điều kiện bố mẹ không nên chỉ để con dừng lại ở việc học lý thuyết mà hãy cho con được học hỏi ngay tại thực tế đời sống, có như vậy, con mới được trải nghiệm và tiếp thu các kiến thức một cách thực tế nhất, đây chính là một giải pháp vô cùng hữu hiệu đối với việc học tiếng Anh của trẻ.

    Điều này vừa khiến trẻ tập trung chú ý, vừa kích thích cho não bộ của trẻ phát triển cả 2 bán cầu não (tư duy cả về hình ảnh lẫn kiến thức lý thuyết), trẻ có thể vừa tưởng tượng, vừa ghi nhớ. Trẻ sẽ cảm thấy rất thích thú, giống như đang được chơi trò chơi chứ không giống đang học nữa, vì vậy việc tiếp thu các kiến thức của trẻ sẽ có hiệu quả rất bất ngờ.

    Các phụ huynh cũng nên để ý, trong quá trình dạy nên có cách giảng dạy thật khoa học, thay vì phụ huynh hỏi con “đây là con gì?”, thì phụ huynh có thể hỏi luôn bằng tiếng Anh “What is this?”, đây cũng chính là một yếu tố tạo cho trẻ một môi trường tiếng Anh chuyên nghiệp. Bố mẹ cũng có thể cho con thường xuyên xem các chương trình thế giới động vật có lồng tiếng bằng tiếng Anh.

    2.2. Học các con vật bằng tiếng Anh qua bài hát

    Các bài hát tiếng Anh dành cho thiếu nhi thường có giai điệu vui tươi, bắt tai, dễ nghe thường làm cho trẻ thích thú mỗi khi học, tạo điều kiện cho trẻ có khả năng ghi nhớ lâu hơn. Việc cho trẻ học tên các con vật bằng tiếng Anh thông qua âm nhạc sẽ tự nhiên đi vào tiềm thức của trẻ kích thích sự phát triển não trái (phần điều khiển về tư duy ngôn ngữ và phát âm).

    Các bài hát về con vật còn giúp trẻ xây dựng lên sự tự tin, trẻ có thể nhảy múa theo điệu nhạc, đây cũng là dấu hiệu cho thấy trẻ luôn tự tin thể hiện bản thân trước người khác. Có rất nhiều các bài hát tiếng Anh về các con vật có thể giúp trẻ phát triển khả năng tập trung và trí nhớ, cùng với sự vận động nhẹ nhàng hợp lý. Các phụ huynh cũng nên chú ý khi chọn các bài hát cho con luyện tập, nên đề ra các tiêu chí:

    – Những bài hát không quá dài, đủ ngắn gọn, giúp trẻ nghe đi nghe lại được nhiều lần.

    – Bài hát được phát âm chuẩn, hãy chọn những bài hát của người các nước Anh, Mỹ, bởi họ có giọng phát âm tiếng Anh chuẩn nhất.

    Việc dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh qua bài hát có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Phương pháp học tập này không những giúp trẻ thư giãn mà còn mang lại một không gian học tập vui tươi thoải mái, kích thích cả khả năng nghe và nói của trẻ.

    2.3. Tạo cho con môi trường thực hành nghe,nói tiếng Anh phù hợp

    Ngoài ra phụ huynh có thể bày cho con một vài hoạt động để bổ trợ khả năng tiếng Anh cho con trong quá trình giảng dạy như: cho con từ vựng và cùng trẻ vẽ lại con vật đó để giúp trẻ ghi nhớ nghĩa từ vựng, nhảy múa theo các bài hát và diễn tả các hành động đặc trưng theo con vật đó, chơi một vài trò chơi khác…

    Dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh là một phương pháp học tập rất hiệu quả, giúp trẻ hứng thú, tiếp thu nhanh, phát triển trí não toàn diện. Tuy nhiên, để làm được điều đó các phụ huynh cần có những phương pháp giảng dạy phù hợp với lứa tuổi và năng lực của con để mang lại hiệu quả thật tốt.

    2.4 Một số từ vựng tiếng Anh về các con vật

    1. Abalone /ˈabəˌlōnē/ :bào ngư

    2. Alligator /ˈæl.ɪ.ɡeɪ.tər/ :cá sấu

    3. Anteater /ˈæntˌiː.tər/ :thú ăn kiến

    4. Armadillo /ˌɑː.məˈdɪl.əʊ/ :con ta tu

    5. Baboon /bəˈbuːn/ :khỉ đầu chó

    6. Bat /bat/ : con dơi

    7. Beaver /ˈbiː.vər/ : hải ly

    8. Beetle /ˈbiː.təl/ : bọ cánh cứng

    9. Blackbird /ˈblæk.bɜːd/ :con sáo

    10. Boar /bɔːr/ : lợn rừng

    11. Buck /bʌk/ : nai đực

    12. Bumblebee /ˈbʌm.bəl.biː/ : ong nghệ

    13. Bunny /ˈbʌn.i/ :con thỏ( tiếng lóng)

    14. Butterfly /ˈbʌt.ə.flaɪ/ : bươm bướm

    15. Camel /ˈkæm.əl/ : lạc đà

    16. Cat /cat/ : con mèo

    17. Canary /kəˈneə.ri/ : chim vàng anh

    18. Carp /kɑːp/ :con cá chép

    19. Caterpillar /ˈkæt.ə.pɪl.ər/ :sâu bướm

    20. Centipede /ˈsen.tɪ.piːd/ :con rết

    21. Chameleon /kəˈmiː.li.ən/ :tắc kè hoa

    22. Chamois /ˈʃæm.wɑː/ : sơn dương

    23. Chihuahua /tʃɪˈwɑː.wə/ :chó nhỏ có lông mượt

    24. Chimpanzee /ˌtʃɪm.pænˈziː/ :con tinh tinh

    25. Chipmunk /ˈtʃɪp.mʌŋk/ : sóc chuột

    26. Cicada /sɪˈkɑː.də/ : con ve sầu

    27. Cobra /ˈkəʊ.brə/ : rắn hổ mang

    28. Cockroach /ˈkɒk.rəʊtʃ/ : con gián (tiểu cường)

    29. Cockatoo /ˌkɒk.əˈtuː/ :vẹt mào

    30. Crab /kræb/ :con cua

    31. Cranes /kreɪn/ :con sếu

    32. Cricket /ˈkrɪk.ɪt/ :con dế

    33. Crocodile /ˈkrɒk.ə.daɪl/ : con cá sấu

    34. Dachshund /ˈdæk.sənd/ :chó chồn, chó lạp xưởng

    35. Dalmatian /dælˈmeɪ.ʃən/ :chó đốm

    36. Donkey /ˈdɒŋ.ki/ : con lừa

    37. Dove /dʌv/ : bồ câu

    38. Dragonfly /ˈdræɡ.ən.flaɪ/ : chuồn chuồn

    39. Dromedary /ˈdrɒm.ə.dər.i/ : lạc đà 1 bướu

    40. Duck /dʌk/ : vịt

    41. Eagle /ˈiː.ɡəl/ : chim đại bàng

    42. Eel /iːl/ : con lươn

    43. Elephant /ˈel.ɪ.fənt/ :con voi

    44. Falcon /ˈfɒl.kən/ :chim Ưng

    45. Fawn /fɔːn/ : nai ,hươu nhỏ

    46. Fiddler crab /ˈfɪd.lər kræb/ :con cáy

    47. Firefly /ˈfaɪə.flaɪ/ : đom đóm

    48. Flea /fliː/ : bọ chét

    49. Fly /flaɪ/ : con ruồi

    50. Foal /fəʊl/ :ngựa con

    51. Fox /fɒks/ : con cáo

    52. Frog /frɒɡ/ :con ếch

    53. Gannet /ˈɡæn.ɪt/ :chim ó biển

    54. Gecko /ˈɡek.əʊ/ : tắc kè hoa

    55. Gerbil /ˈdʒɜː.bəl/ :chuột nhảy

    56. Gibbon /ˈɡɪb.ən/: con vượn

    57. Giraffe /dʒɪˈrɑːf/ : con hươu cao cổ

    58. Goat /ɡəʊt/ :con dê

    59. Gopher /ˈɡəʊ.fər/ :chuột túi, chuột vàng hay rùa đất

    60. Grasshopper /ˈɡrɑːsˌhɒp.ər/ :châu chấu nhỏ

    61. Greyhound /ˈɡreɪ.haʊnd/ :chó săn thỏ

    62. Hare /heər/ :thỏ rừng

    63. Hawk /hɔːk/ :diều hâu

    64. Hedgehog /ˈhedʒ.hɒɡ/: con nhím (ăn sâu bọ)

    65. Heron /ˈher.ən/ :con diệc

    66. Hind /haɪnd/ :hươu cái

    67. Hippopotamus /ˌhɪp.əˈpɒt.ə.məs/ : hà mã

    68. Horseshoe crab /ˈhɔːs.ʃuː kræb/: con Sam

    69. Hound /haʊnd/ :chó săn

    70. HummingBird /ˈhʌm.ɪŋ.bɜːd/ : chim ruồi

    71. Hyena /haɪˈiː.nə/ : linh cẩu

    72. Hen /hen/: con gà mái

    73. Iguana /ɪˈɡwɑː.nə/ : kỳ nhông, kỳ đà

    74. Insect chúng tôi :côn trùng

    75. Jellyfish /ˈdʒel.i.fɪʃ/ : con sứa

    76. Kingfisher /ˈkɪŋˌfɪʃ.ər/ :chim bói cá

    77. Ladybird /ˈleɪ.di.bɜːd/ :bọ cánh cam

    78. Lamp /læmp/ : cừu non

    79. Lemur /ˈliː.mər/ : vượn cáo

    80. Leopard /ˈlep.əd/ : con báo

    81. Lion /ˈlaɪ.ən/ :sư tử

    82. Llama /ˈlɑː.mə/ :lạc đà ko bướu

    83. Locust /ˈləʊ.kəst/ : cào cào

    84. Lobster /ˈlɒb.stər/ :tôm hùm

    85. Louse /laʊs/ : chấy rận

    86. Mantis /ˈmæn.tɪs/ : bọ ngựa

    87. Mosquito /məˈskiː.təʊ/ : muỗi

    88. Moth /mɒθ/ : bướm đêm, con ngài

    89. Mule /mjuːl/ :con la

    90. Mussel /ˈmʌs.əl/ :con trai

    91. Nightingale /ˈnaɪ.tɪŋ.ɡeɪl/ :chim sơn ca

    92. Octopus /ˈɒk.tə.pəs/ :con bạch tuộc

    93. Orangutan /əˈræŋ.uːtæn/ :đười ươi

    94. Ostrich /ˈɒs.trɪtʃ/ : đà điểu

    95. Otter /ˈɒt.ər/ :rái cá

    96. Owl /aʊl/ :con cú

    97. Panda /ˈpæn.də/ :gấu trúc

    98. Polar bear /pəʊl beəʳ/: Gấu bắc cực

    99. Pangolin /pæŋˈɡəʊ.lɪn/ : con tê tê

    100. Parakeet /ˌpær.əˈkiːt/ :vẹt đuôi dài

    101. Parrot /ˈpær.ət/ : vẹt thường

    102. Peacock /ˈpiː.kɒk/ :con công

    103. Penguin /ˈpeŋ.gwɪn/ : chim cánh cụt

    104. Rooster /ˈruː.stər/: gà trống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Tiếng Việt Ở Lào Và Campuchia Vừa Thiếu Vừa Không Đồng Bộ
  • Người Mở Trường Việt Trên Đất Campuchia
  • Biên Dịch Tài Liệu Tiếng Campuchia (Khmer)
  • Phương Pháp Dạy Toán Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Hướng Dẫn Những Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Bé Lớp 1 Hiệu Quả Nhất
  • Dạy Tiếng Anh Cho Bé Về Các Con Vật Siêu Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Tiếng Anh Về Trái Cây Ba Mẹ Có Thể Dạy Cho Con
  • 40 Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Chủ Đề Trái Cây
  • 60 Từ Vựng Tiếng Anh Về Trái Cây Hay Nhất
  • Lưu Ngay Bí Quyết Dạy Học Tiếng Anh Vỡ Lòng Cho Trẻ
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Vỡ Lòng Vô Cùng Hiệu Quả
  • Những con vật ngộ nghĩnh, đáng yêu hay ấn tượng là điều luôn thu hút trẻ. Bài viết sau đây sẽ giúp bố mẹ dạy tiếng anh cho bé về các con vật siêu nhanh và hiệu quả.

    Tầm quan trọng của từ vựng tiếng anh các con vật

    Phương pháp dạy và học từ vựng tiếng anh của trẻ em và người lớn là hoàn toàn khác nhau nên bố mẹ tuyệt đối không áp dụng cách học, cách dạy của mình đối với bé. Việc phụ huynh hoặc các thầy cô giáo hay hỏi bé “con chó/con mèo… trong tiếng anh là gì” là điều không nên làm bởi sẽ khiến bé phải tư duy lòng vòng qua các bước, hình dung con chó/con mèo là con gì, rồi lại nghĩ con đó trong tiếng anh là gì.

    Đối với các bé mẫu giáo, để dạy tiếng anh cho bé hiệu quả về từ vựng các con vật thì bố mẹ cần biết cách giúp con rèn luyện và ghi nhớ vốn từ ngay tại nhà.

    3 bí quyết giúp bố mẹ phát triển vốn từ vựng tiếng anh về con vật cho bé

    Khi dạy tiếng anh cho bé, bố mẹ có thể cầm những hình ảnh tươi tắn về con vật và hỏi “what’s this?” để bé thích thú và liên tưởng đến các con vật. Bên cạnh đó, việc xem các chương trình thế giới động vật cũng là phương pháp hiệu quả gợi sự hào hứng đối với bé.

    Dạy các bài hát tiếng anh về con vật cho bé là phương pháp hiệu quả giúp bé nhớ các con vật lâu nhất. Các bài hát vừa giúp bé thư giãn đầu óc, tạo niềm yêu thích về âm nhạc qua những giai điệu tươi vui, vừa kích thích cả phần nhìn bằng những hình ảnh sống động, bắt mắt.

    Bố mẹ hãy cho trẻ nghe các bài hát đều đặn, từ đó bé sẽ hình thành khả năng phản xạ nghe với tiếng anh. Phát triển kỹ năng nghe sẽ là yếu tố quan trọng giúp trẻ học giỏi các ngôn ngữ. Các bài hát tiếng anh cung cấp nhiều từ vựng về các con vật cho bé như: Five little ducks, Mary has a little lamb…

    Bên cạnh việc học tại các trung tâm tiếng anh uy tín, bố mẹ nên tạo môi trường anh ngữ ngay tại nhà cho trẻ. Đối với các từ vựng về con vật, khi dạy tiếng anh cho bé, bố mẹ có thể hỏi những câu đơn giản như “What animals do you like”, “Is it a dog?”. Bạn có thể nghe và điều chỉnh cho trẻ cách phát âm từ đó giúp trẻ phát âm chuẩn và học ghi nhớ cách viết. Dần dần sẽ tạo nên phản xạ tự nhiên để trẻ nói tiếng anh tự tin hơn, chính xác hơn.

    Bên cạnh đó, bạn có thể tham gia cùng bé các hoạt động kích thích trí não khác như vẽ hình con vật của từ vựng, nhảy múa phụ đạo các hành động đặc trưng của con vật và cho bé đoán…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Mẫu: Chủ Đề Gia Đình
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Gia Đình
  • Mẫu Viết Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Top 6 Bài Hát Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Gia Đình
  • Cách Giới Thiệu Gia Đình Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Các Con Vật Hiệu Quả Tại Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Con Vật
  • Dạy Các Con Vật Hay Cho Trẻ Tập Nói Nhanh Và Hiệu Quả
  • Dạy Bé Tập Nói Bằng Hình Ảnh
  • Cách Dạy Trẻ Học Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại Động Vật Hiệu Quả Nhất
  • 8 Cách Dạy Bé Các Con Vật Cực Thú Vị, Không Bao Giờ Nhàm Chán
  • Ngày đăng tin: 11:52:01 – 27/12/2019 – Số lần xem: 301

    Dạy bé học tiếng Anh qua các con vật bằng cách đọc tên các con vật thông qua hình ảnh là một phương pháp học thường áp dụng trong những năm gần đây và đã chứng minh những hiệu quả tích cực.

    Việc học thông qua đọc tên các con vật bằng tiếng anh sẽ giúp trẻ dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ tốt hon.

    Cho bé học tiếng Anh con vật là một trong những cách học thông dụng và cực kỳ hiệu quả. Tuy nhiên, bố mẹ cần biết cách áp dụng đúng phương pháp để con học tập đạt kết quả cao nhất.

    Sử dụng những tấm card có in hình con vật mà bé thường gặp và dán ở những vị trí mà bé thường nhìn thấy nhất.

    Đọc và phát âm chuẩn tên các con vật bằng tiếng anh.

    Một ngày học từ 3-5 lần, mỗi lần khoảng 5 con vật

    Ngày hôm sau ôn lại nội dung ngày hôm trước, trước khi học bài mới

    – donkey: con lừa

    – duck: con vịt

    – dog: chó

    – goat: con dê

    – goose: con ngỗng

    – hen: con gà mái

    – horse: con ngựa

    – pig: con lợn

    – rabbit: con thỏ

    – sheep: con cừu

    – cat: mèo

    – goldfish (số nhiều: goldfish): cá vàng

    – puppy: chó con

    – turtle: rùa

    – lamp: cừu con

    – rooster: gà trống

    – kitten: mèo con

    – bull: bò đực

    – calf: con bê

    – chicken: gà

    – chicks: gà con

    – cow: bò cái

    – donkey: con lừa

    – female: giống cái

    – male: giống đực

    – herd of cow: đàn bò

    – pony: ngựa nhỏ

    – horse: ngựa

    – mane of horse: bờm ngựa

    – horseshoe: móng ngựa

    – saddle: yên ngựa

    – shepherd: người chăn cừu

    – flock of sheep: bầy cừu

    – goat: con dê

    – to bark: sủa

    – to bite: cắn

    – lead: dây dắt chó

    – to keep a pet: nuôi vật nuôi

    – to ride a horse: cưỡi ngựa

    – to ride a pony: cưỡi ngựa con

    – to train: huấn luyện

    – to walk the dog hoặc to take the dog a walk: đưa chó đi dạo

    – woof: gâu-gâu (tiếng chó sủa)

    – miaow: meo-meo (tiếng mèo kêu)

    Học từ vựng tiếng Anh qua hình ảnh các loài chim

    Từ vựng tiếng Anh về loài chim không bay

    Cassowary: Đà điểu đầu mào

    Chicken: Gà

    Cook: Gà trống

    Hen: Gà mái

    Duck: Vịt

    Grebe: Chim lặn

    Kagu: Chim kagu

    Kiwi: Chim kiwi

    Eagle – /ˈiː.gl/: Chim đại bàng

    Ostrich: Đà điểu

    Peacock: Con công (Trống)

    Peahen: Con công (Mái)

    Penguin: Chim cánh cụt

    Perdix: Gà gô

    Pheasant: Gà lôi/ Chim trĩ

    Turkey: Gà tây

    Từ vựng tiếng Anh về loài chim bay

    Bat: Con dơi

    Bird of py: Chim săn mồi

    Blackbird: Chim sáo

    Bluetit: Chim sẻ ngô

    Bumble-bee: Ong nghệ

    Bunting: Chim họa mi

    Butter-fly: Bươm bướm

    Buzzard: Chim ó/chim diều

    Canary: Chim bạch yến/chim vàng anh

    Cockatoo: Vẹt mào

    Crane: Sếu

    Crow: Quạ

    Cuckoo: Chim cúc cu

    Darter: Chim cổ rắn

    Dragon-fly: Chuồn chuồn

    Eagle: Đại bàng

    Falcon: Chim ưng

    Fire-fly: Đom đóm

    Flamingo: Chim hồng hạc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 101+ Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Để Dạy Con Tốt Nhất
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Bằng Hình Ảnh Các Con Vật Thường Gặp Hiệu Quả
  • Dạy Trẻ Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Giúp Trẻ Học Hiệu Quả Hơn
  • Thầy Giáo Liệt 18 Năm Dạy Tiếng Chăm Không Lương
  • Trao Đổi: Để Nâng Cao Hơn Nữa Chất Lượng Công Tác Dạy Học Tiếng Chăm
  • 101+ Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Để Dạy Con Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Các Con Vật Hiệu Quả Tại Nhà
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Con Vật
  • Dạy Các Con Vật Hay Cho Trẻ Tập Nói Nhanh Và Hiệu Quả
  • Dạy Bé Tập Nói Bằng Hình Ảnh
  • Cách Dạy Trẻ Học Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại Động Vật Hiệu Quả Nhất
  • Bạn Muốn Dạy Con Học Tiếng Anh Qua Tên Các Con Vật? Bài viết sau đây trung tâm gia sư Đăng Minh sẽ tổng hợp tên các con vật bằng tiếng Anh thông dụng qua các hình ảnh ngộ nghĩnh đồng thời có phiên âm và dịch nghĩa chi tiết giúp trẻ thích thú hơn khi học.

    I. Tại Sao Nên Học Tiếng Anh Qua Tên Các Con Vật?

    Học ngoại ngữ bằng cách học tên các con vật bằng tiếng anh là phương pháp học đã được áp dụng khá phổ biến trong những năm gần đây. Bởi phương pháp này đã được chứng minh là có thể thu về những hiệu quả học tích cực nhất.

    Ngày này với cuộc sống ngày càng bân rộn thì thời gian dành cho con cái ngày càng ít và khi dạy con không phải bố mẹ nào cũng đủ kiên nhẫn để giảng dạy cho con khi con không hiểu bài. Thậm chí nhiều bố mẹ cũng là giáo viên nhưng vẫn thuê gia sư tiếng Anh về nhà dạy cho con mình, vì thế việc tìm gia sư, giáo viên giỏi dạy kèm cho con là điều bố mẹ nên cân nhắc.

    Không chỉ tiếng Anh khi các con bắt đầu đi học, làm quen với việc đọc viết và làm toán thì bố mẹ cũng nên nghĩ đến việc tìm một giáo viên, gia sư Toán – Tiếng Việt kinh nghiệm về giúp con rèn tính tập trung ngồi vào bàn học, cách ngồi đúng tư thế và gia sư rèn chữ đẹp cho con.

    Học tên các con vật bằng tiếng Anh khá phù hợp với trẻ em, với những người mất gốc tiếng Anh và muốn tiến bộ nhanh hơn. Phương pháp dạy này rất dễ học, tuy nhiên nên chọn các con vật gần gũi với cuộc sống của con người.

    Nếu phụ huynh muốn tìm gia sư tiếng Anh giỏi cho bé xin mời tham khảo BẢNG GIÁ GIA SƯ để có kế hoạch học tốt nhất cho con.

    II. Hướng Dẫn Dạy Con Học Tiếng Anh Qua Tên Các Con Vật Ngộ Nghĩnh

    – Việc học tiếng Anh qua các hình ảnh sử dụng những tấm card có in hình động vật và tên của con vật đó dán vào những vị trí trẻ dễ dàng nhìn thấy

    – Đọc, phát âm chuẩn các con vật tiếng Anh

    – Ghi nhớ kí tự, mặt chữ và viết lại nhiều lần

    – Một ngày học tiếng Anh qua các con vật khoảng 2 – 3 lần, một lần 3 – 5 con vật mới

    – Sang ngày mới, hãy ôn lại bài học cũ trước khi bắt đầu với những con vật mới.

    Cách học tên các con vật bằng tiếng Anh này được áp dụng nhiều tại các nước có nên giáo dục phát triển, sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai của mình.

    Video Tổng hợp tên các con vật bằng tiếng Anh dành cho bé yêu

    III. Tổng Hợp Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Có Phiên Âm – Dịch Nghĩa

    1. Học tiếng anh qua tên các con vật nuôi trong nhà bằng tiếng anh

    Chúng tôi sẽ tổng hợp cho bạn danh sách những con vật nuôi trong nhà bằng tiếng Anh gần gũi nhất với cuộc sống thường nhật để bạn có thể tiện theo dõi và học tập hàng ngày:

    Việc học tiếng Anh qua các hình vẽ hoạt hình ngộ nghính cũng khiến trẻ cảm thấy thích thú và ghi nhớ từ vựng lâu hơn.

    2. Học tiếng Anh qua tên các con vật loài chim bằng tiếng Anh

    – Owl : chim cú

    – Penguin : chim cánh cụt

    – turkey : gà tây

    – duck : con vịt

    – parrot : vẹt

    – ostrich : chim đà điểu

    – rooster : gà trống nhà

    – chick : gà con, chim con

    – vulture : chim kền kền

    – pigeon : chim bồ câu

    – goose : ngỗng

    – eagle : đại bàng

    – sparrow : chi sẻ

    – crow : con quạ

    Còn vô vàn những loại động vật được thể hiện bằng tiếng Anh sinh động, kèm hình ảnh. Quá trình học tiếng Anh về các con vật đòi hỏi bạn cần phải có sự kiên trì, học nhiệt tình, tích cực. Sử dụng tiếng Anh thường xuyên cũng là cách giúp bạn có thể nhanh chóng thành thạo tiếng Anh, nhớ lâu, nhớ nhiều hơn.

    3. Học tiếng Anh qua tên tiếng Anh của các loài vật biệt, dưới nước

    – Coral – /ˈkɒr.əl/: San hô

    – Squid – /skwɪd/: Mực ống

    – Seagull – /ˈsiː.gʌl/: Mòng biển

    – Octopus – /ˈɒk.tə.pəs/: Bạch tuộc

    – Seal – /siːl/: Chó biển

    – Fish – fin – /fɪʃ. fɪn/ – Vảy cá

    – Lobster – /ˈlɒb.stəʳ/: Tôm hùm

    – Shellfish – /ˈʃel.fɪʃ/: Ốc

    – Jellyfish – /ˈdʒel.i.fɪʃ/: Con sứa

    – Killer whale – /ˈkɪl.əʳ weɪl/: Loại cá voi nhỏ mầu đen trắng

    4. Tên các loại côn trùng trong tiếng Anh

    – Mosquito – /məˈskiː.təʊ/: Con muỗi

    – Cockroach – /ˈkɒk.rəʊtʃ/: Con gián

    – Caterpillar -/ˈkæt.ə.pɪl.əʳ/: Sâu bướm

    – Praying mantis – /piɳˈmæn.tɪs/: Bọ ngựa

    – Honeycomb – /ˈhʌn.i.kəʊm/: Sáp ong

    – Grasshopper – /ˈgrɑːsˌhɒp.əʳ/: Châu chấu

    – Tarantula – /təˈræn.tjʊ.lə/: Loại nhện lớn

    – Parasites – /’pærəsaɪt/: Kí sinh trùng

    – Honeycomb – /ˈhʌn.i.kəʊm/: Sáp ong

    – Ladybug – /ˈleɪ.di.bɜːd/: Bọ rùa

    5. Tên các con vật lưỡng cư trong tiếng Anh

    – Frog – /frɒg/: Con ếch

    – Toad – /təʊd/: Con cóc

    – Lizard – /ˈlɪz.əd/: Thằn lằn

    – Crocodile – /ˈkrɒk.ə.daɪl/: Cá sấu

    – Alligator – /ˈæl.ɪ.geɪ.təʳ/: Cá sấu Mĩ

    – Chameleon – /kəˈmiː.li.ən/: Tắc kè hoa

    – Dragon – /ˈdræg.ən/: Con rồng

    – Turtle – shell – /ˈtɜː.tl ʃel/: Mai rùa

    – Dinosaurs – /’daɪnəʊsɔː/: Khủng long

    – Cobra – fang – /ˈkəʊ.brə. fæŋ/: Rắn hổ mang-răng nanh

    – bear : con gấu

    – chimpanzee : con tinh tinh

    – elephant : con voi

    – fox : con cáo

    – giraffe : con hươu cao cổ

    – hippopotamus : con hà mã

    – jaguar : con báo đốm

    – lion : con sư tử

    – porcupine : con nhím

    – raccoon : con gấu mèo

    – rhinoceros : con tê giác

    – squirrel : con sóc

    Mọi thắc mắc về phương pháp học, hãy gọi điện thoại đến với Trung tâm Gia sư Hà Nội Giỏi để được tư vấn trực tiếp.

    Bình Luận Facebook

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Bằng Hình Ảnh Các Con Vật Thường Gặp Hiệu Quả
  • Dạy Trẻ Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Giúp Trẻ Học Hiệu Quả Hơn
  • Thầy Giáo Liệt 18 Năm Dạy Tiếng Chăm Không Lương
  • Trao Đổi: Để Nâng Cao Hơn Nữa Chất Lượng Công Tác Dạy Học Tiếng Chăm
  • 18 Năm Dạy Tiếng Chăm Không Lương
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Bằng Hình Ảnh Các Con Vật Thường Gặp Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • 101+ Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Để Dạy Con Tốt Nhất
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Các Con Vật Hiệu Quả Tại Nhà
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Con Vật
  • Dạy Các Con Vật Hay Cho Trẻ Tập Nói Nhanh Và Hiệu Quả
  • Dạy Bé Tập Nói Bằng Hình Ảnh
  • 0 – 6 tuổi là khoảng thời gian “vàng” để bé tiếp thu ngoại ngữ. Điều quan trọng là bố mẹ có kiên trì và áp dụng phương pháp học phù hợp cho bé hay không. Dạy bé học tiếng Anh con vật là một trong những cách học thông dụng và cực kỳ hiệu quả. Nhưng liệu bố mẹ đã biết cách áp dụng đúng để con có được kết quả học tập tốt nhất chưa?

    Tại sao nên dạy trẻ học tiếng Anh bằng hình ảnh các con vật?

    Học tiếng Anh bằng cách đọc tên các con vật thông qua hình ảnh là một phương pháp học thường áp dụng trong những năm gần đây và đã chứng minh những hiệu quả tích cực.

    Việc học thông qua đọc tên các con vật bằng tiếng anh sẽ giúp trẻ dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ tốt hon.

    Quả đúng như người xưa đã từng nói “Trăm lần nghe không bằng một lần thấy”. Khi con được nghe về một danh từ tiếng anh nào đó chỉ con vật. Con chỉ có thể hình dung một mức độ nhất định và rất hạn chế.

    Tuy nhiên, khi con vừa nghe, vừa đọc và viết tên con vật đó bên cạnh việc được nhìn thấy con vật đó ngoài thực tế thì con sẽ ghi nhớ nhanh chóng và tốt hơn gấp trăm lần.

    Vật nuôi trong nhà là những con vật mà bạn được tiếp xúc hằng ngày, được thấy hằng ngày, vô cùng gần gũi và thân thuộc với các bạn.

    Từ vựng về các con vật quan trọng như thế nào?

    Mỗi độ tuổi lại có khả năng tiếp thu và phát triển với ngôn ngữ không hề giống nhau. Chính vì vậy, bố mẹ không thể áp dụng phương pháp học của người lớn cho các con được.

    Ví dụ: nếu bé chưa sõi tiếng Việt thì khi bắt đầu học ngôn ngữ, bé chưa hề có khái niệm tiếng Việt hay tiếng Anh Tuy nhiên, nhiều giáo viên và phụ huynh lại thường hỏi: “con chó” trong tiếng Anh là gì? “con gà” trong tiếng Anh là gì?… khiến bé phải tư duy về hình ảnh con chó, sau đó lại phải tư duy về tiếng Việt rồi mới dịch được sang tiếng Anh. Điều này khiến cho quá trình tiếp thu ngôn ngữ của bé bị chậm đi rất nhiều.

    Điều này vừa giúp lôi kéo sự chú ý của bé, lại vừa kích thích não bộ của trẻ vừa ghi nhớ, vừa tưởng tượng. Trẻ sẽ cảm thấy như mình đang chơi chứ không phải là đang học và việc tiếp thu sẽ hiệu quả một cách bất ngờ.

    Thay vì hỏi: “Đây là con gì?”, bố mẹ có thể hỏi con: “What’s this?” chẳng hạn. Đây chính là cách tạo ra môi trường học tiếng Anh cho bé. Bố mẹ cũng có thể cho con xem những chương trình về thế giới động vật.

    Cho bé học tiếng Anh con vật qua những bài hát

    Chắc hẳn, bố mẹ nào cũng biết tầm quan trọng của những bài hát trong việc giảng dạy ngôn ngữ cho các bé. Điều này giúp bé không những có thể thư giãn đầu óc thông qua việc nghe giai điệu vui tươi, mà còn kích thích cả phần nhìn bằng những hình ảnh bắt mắt.

    Các bé thường có khả năng bắt chước rất nhanh. Chính vì vậy, chỉ cần bố mẹ kiên trì cho con xem và nghe những bài hát đều đặn, bé sẽ hình thành phản xạ và nhắc lại các từ tiếng Anh một cách rất tự nhiên. Hơn nữa, các bài hát không chỉ giúp các bé học từ vựng về các con vật mà còn giúp các bé học được cả các cấu trúc câu mới.

    Khi cho bé học tiếng Anh con vật, cần tạo một môi trường thực hành nghe, nói hợp lý

    Cho bé học tiếng Anh con vật là một trong những cách học thông dụng và cực kỳ hiệu quả. Tuy nhiên, bố mẹ cần biết cách áp dụng đúng phương pháp để con học tập đạt kết quả cao nhất.

    Hướng dẫn bé học tiếng Anh qua hình ảnh con vật quen thuộc tại gia đình

    Sử dụng những tấm card có in hình con vật mà bé thường gặp và dán ở những vị trí mà bé thường nhìn thấy nhất.

    Đọc và phát âm chuẩn tên các con vật bằng tiếng anh.

    Một ngày học từ 3-5 lần, mỗi lần khoảng 5 con vật

    Ngày hôm sau ôn lại nội dung ngày hôm trước, trước khi học bài mới

    TỔNG HỢP TÊN CÁC CON VẬT BẰNG TIẾNG ANH MÀ TRẺ THƯỜNG GẶP

    – donkey: con lừa

    – duck: con vịt

    – dog: chó

    – goat: con dê

    – goose: con ngỗng

    – hen: con gà mái

    – horse: con ngựa

    – pig: con lợn

    – rabbit: con thỏ

    – sheep: con cừu

    – cat: mèo

    – goldfish (số nhiều: goldfish): cá vàng

    – puppy: chó con

    – turtle: rùa

    – lamp: cừu con

    – rooster: gà trống

    – kitten: mèo con

    – bull: bò đực

    – calf: con bê

    – chicken: gà

    – chicks: gà con

    – cow: bò cái

    – donkey: con lừa

    – female: giống cái

    – male: giống đực

    – herd of cow: đàn bò

    – pony: ngựa nhỏ

    – horse: ngựa

    – mane of horse: bờm ngựa

    – horseshoe: móng ngựa

    – saddle: yên ngựa

    – shepherd: người chăn cừu

    – flock of sheep: bầy cừu

    – goat: con dê

    – to bark: sủa

    – to bite: cắn

    – lead: dây dắt chó

    – to keep a pet: nuôi vật nuôi

    – to ride a horse: cưỡi ngựa

    – to ride a pony: cưỡi ngựa con

    – to train: huấn luyện

    – to walk the dog hoặc to take the dog a walk: đưa chó đi dạo

    – woof: gâu-gâu (tiếng chó sủa)

    – miaow: meo-meo (tiếng mèo kêu)

    Học từ vựng tiếng Anh qua hình ảnh các loài chim

    Từ vựng tiếng Anh về loài chim không bay

    Cassowary: Đà điểu đầu mào

    Chicken: Gà

    Cook: Gà trống

    Hen: Gà mái

    Duck: Vịt

    Grebe: Chim lặn

    Kagu: Chim kagu

    Kiwi: Chim kiwi

    Eagle – /ˈiː.gl/: Chim đại bàng

    Ostrich: Đà điểu

    Peacock: Con công (Trống)

    Peahen: Con công (Mái)

    Penguin: Chim cánh cụt

    Perdix: Gà gô

    Pheasant: Gà lôi/ Chim trĩ

    Turkey: Gà tây

    Từ vựng tiếng Anh về loài chim bay

    Bat: Con dơi

    Bird of py: Chim săn mồi

    Blackbird: Chim sáo

    Bluetit: Chim sẻ ngô

    Bumble-bee: Ong nghệ

    Bunting: Chim họa mi

    Butter-fly: Bươm bướm

    Buzzard: Chim ó/chim diều

    Canary: Chim bạch yến/chim vàng anh

    Cockatoo: Vẹt mào

    Crane: Sếu

    Crow: Quạ

    Cuckoo: Chim cúc cu

    Darter: Chim cổ rắn

    Dragon-fly: Chuồn chuồn

    Eagle: Đại bàng

    Falcon: Chim ưng

    Fire-fly: Đom đóm

    Flamingo: Chim hồng hạc

    MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC CON VẬT CHO TRẺ HỌC TỪ VỰNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Trẻ Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Giúp Trẻ Học Hiệu Quả Hơn
  • Thầy Giáo Liệt 18 Năm Dạy Tiếng Chăm Không Lương
  • Trao Đổi: Để Nâng Cao Hơn Nữa Chất Lượng Công Tác Dạy Học Tiếng Chăm
  • 18 Năm Dạy Tiếng Chăm Không Lương
  • Tăng Cường Dạy Tiếng Chăm Trong Trường Học Ở Bình Thuận
  • Dạy Trẻ Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Giúp Trẻ Học Hiệu Quả Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Bằng Hình Ảnh Các Con Vật Thường Gặp Hiệu Quả
  • 101+ Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Để Dạy Con Tốt Nhất
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Các Con Vật Hiệu Quả Tại Nhà
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Con Vật
  • Dạy Các Con Vật Hay Cho Trẻ Tập Nói Nhanh Và Hiệu Quả
  • Dạy trẻ các con vật bằng tiếng Anh – Giúp trẻ học tiếng Anh từ sớm, điều quan trọng là bạn cần kiên trì và có phương pháp học phù hợp nhất cho trẻ. Học tiếng Anh qua con vật là một trong những cách học thông dụng, phổ biến và cực kỳ hiệu quả.

    Bài viết này sẽ chia sẻ tới phụ huynh chi tiết phương pháp giúp bé học từ vựng tiếng Anh về các con vật một cách hiệu quả nhất.

    Từ vựng tiếng anh về các con vật quan trọng như thế nào?

    Khi dạy trẻ các con vật bằng tiếng Anh, tuyệt đối không thể áp dụng cách dạy và học của người lớn đối với bé. Việc phụ huynh hay giáo viên Việt hay hỏi bé “con chó” trong tiếng Anh là gì, “con chim” trong tiếng Anh là gì… làm bé phải tư duy lòng vòng qua các bước, hình dung ra con chó là con gì, rồi lại nghĩ xem con chó trong tiếng Anh là gì.

    Để góp phần củng cố, và nâng cao hơn nữa khả năng tiếp thu từ vựng tiếng anh về các con vật, thì quý phụ huynh cần biết cách giúp con rèn luyện vốn từ ngay tại nhà.

    3 gợi ý để dạy trẻ các con vật bằng tiếng Anh tốt tại nhà

    Khi dạy trẻ bố mẹ nên cầm những bức hình tươi tắn, sống động về những con vật và hỏi “what’s this?”, bé sẽ thích thú và liên tưởng đến những tên các con vật từ đó bé sẽ nhớ được rất lâu

    Ngoài ra, bạn có thể cho trẻ xem các chương trình thế giới động vật. Trong suốt quá trình coi, bạn hãy hỏi trẻ từ tiếng Anh của những con vật xuất hiện trên màn ảnh, đây cũng là một cách dạy lý thú, và đầy bổ ích.

    2. Dạy từ vựng tiếng anh về các con vật qua những bài hát

    Chúng ta đều đã biết tầm quan trọng của việc áp dụng các bài hát vào phương thức giảng dạy. Điều này giúp bé không những có thể thư giãn đầu óc thông qua việc nghe giai điệu vui tươi, mà còn kích thích cả phần nhìn bằng những hình ảnh bắt mắt.

    Những bài hát tiếng Anh giúp trẻ nghe nhiều và đều đặn. Từ đó, trẻ sẽ tự hình thành khả năng phản xạ nghe với tiếng Anh. Kĩ năng nghe là yếu tố cơ bản và cực kì quan trọng để học giỏi bất kì ngôn ngữ nào. Những bài hát tiếng Anh sẽ cung cấp rất nhiều các từ vựng tiếng anh về các con vật và cấu trúc mới, phù hợp với trẻ.

    Một số bài hát mà phụ huynh có thể cho bé nghe như: Five little Ducks, Mary has a little lamb…

    3. Tạo một môi trường thực hành nghe, nói khi học từ vựng tiếng anh về các con vật

    Cần học gì bên cạnh từ vựng tiếng anh về các con vật?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thầy Giáo Liệt 18 Năm Dạy Tiếng Chăm Không Lương
  • Trao Đổi: Để Nâng Cao Hơn Nữa Chất Lượng Công Tác Dạy Học Tiếng Chăm
  • 18 Năm Dạy Tiếng Chăm Không Lương
  • Tăng Cường Dạy Tiếng Chăm Trong Trường Học Ở Bình Thuận
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Campuchia Ở Bình Dương
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 1 (Có Đáp Án): The Generation Gap.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Communication And Culture, Looking Back,
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 10 Ngày 1/4/2020, Unit 7: Culture Div
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1
  • Unit 3 Lớp 8: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Looking Back
  • Tiếng Anh 11 Unit 1: The Generation Gap

    I. Từ vựng Tiếng Anh lớp 11 Unit 1

    A. VOCABULARY

    II. Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 1

    B. GRAMMAR

    I. MODAL VERBS (ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU)

    – Cách sử dụng

    Động từ khuyết thiếu được dùng để nêu lên khả năng thực hiện hành động, sự bắt buộc, khả năng xảy ra của sự việc, v.v.

    – Dạng khẳng định: S + must + V

    Must: Diễn tả sự cần thiết hay bắt buộc mang tính chủ quan (do người nói quyết định)

    Ví dụ: I must finish the exercises. (Tôi phải hoàn thành bài tập.)

    (Tình huống: I’m going to have a party. (Tôi có ý định đi dự tiệc.))

    II. INFFINITIVE WITH/ WITHOUT “TO”

    1. Động từ nguyên mẫu có to (Infinitive with to)

    Động từ nguyên mẫu có to được dùng làm:

    * Chủ ngữ (subjects):

    Ví dụ: To swim is good for our health.

    Lưu ý: Trong tiếng Anh hiện đại, cấu trúc với chủ ngữ giả it thường được dùng hơn.

    * Tân ngữ: (Object)

    – Tân ngữ trực tiếp cho các từ

    Ví dụ: We decided to have a baby.

    * To-infinitive cũng được dùng sau các cụm từ:

    Ví dụ: I’ve made up my mind to be a teacher.

    * Sử dụng sau tính từ: I’m curious to know what he said.

    * Dùng sau các nghi vấn từ trong lời nói gián tiếp (ngoại trừ why).

    Ví dụ: I do not know what to do.

    * Bổ ngữ:

    – Bổ ngữ cho chủ ngữ (subjective complements)

    Ví dụ: What you have to do is to work harder.

    – Bổ ngữ cho tân ngữ (Objective complements)

    Ví dụ: My mother wants me to become a doctor.

    * Đứng sau các động từ sau để bổ nghĩa cho tân ngữ

    Ví dụ: They urge me to go faster.

    III. Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1

    C. TASK

    I. Phonetics and Speaking

    Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

    Question 1. A. access B. afford C. brochure D. casual

    Question 2. A. behaviour B. determined C. counselor D. decisive

    Question 3. A. donate B. compare C. campaign D. flashy

    Question 4. A. experience B. mobility C. independent D. prioritise

    Question 5. A. romantic B. solution C. protective D. elegant

    Question 6. A. legal B. obey C. forbid D. impose

    Question 7. A. constitution B. disrespectful C. sympathetic D. elongated

    Question 8. A. generational B. interpersonal C. discrimination D. nationality

    Question 9. A. studious B. unite C. mature D. involve

    Question 10. A. frustrating B. charity C. impairment D. infectious

    Question 11. A. opponent B. horizon C. synchronized D. canoe

    Question 12. A. applicant B. acacia C. eternal D. outstanding

    Question 14. A. automatic B. appciation C. information D. independent

    Question 15. A. mechanism B. minority C. eradicate D. alternative

    II. Vocabulary and Grammar

    Bài 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    A. relaxation B. disapproval C. perception

    A. experienced B. fashionable C. conservative

    A. objection B. responsible C. multi-generational

    A. privacy B. relaxation C. rudeness

    A. disrespect B. outweigh C. work out

    A. should B. have to

    C. ought to D. Must

    A. must B. have to

    C. should D. ought to

    A. should B. ought to not

    C. ought not to D. mustn’t

    A. shouldn’t B. mustn’t

    C. don’t have to D. ought not to

    A. must B. should

    C. ought to D. Both B and C

    Bài 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 1. Despite being a kid, Tuan always helps his mother do the chores every day.

    A. homework B. works

    C. housework D. house duties

    Question 2. When I was a child, my mother used to teach me table manners.

    A. etiquette B. rule

    C. problem D. norm

    Question 3. Many parents find it hard to understand their children when they are teenagers.

    A. adults B. elders

    C. adolescents D. kids

    Question 4. There’re many problems which are unavoidable when living in an extended family.

    A. profits B. issues

    C. views D. merits

    Question 5. Mary has a strong desire to make independent decisions.

    A. dependent

    B. self-confident

    C. self-confessed

    D. self-determining

    III. Reading

    Bài 1. Choose the best anwers for the following questions.

    It goes without saying that, however old their children are, parents still regard them as small kids and keep in mind that their offspring are too young to protect themselves cautiously or have wise choices. Therefore, they tend to make a great attempt to help their children to discover the outside world. Nevertheless, they forget that as children grow up, they want to be more independent and develop their own identity by creating their own opinions, thoughts, styles and values about life.

    One common issue that drives conflicts is the clothes of teenagers. While teens are keen on wearing fashionable clothes which try to catch up with the youth trends, parents who value traditional clothes believe that those kinds of attire violate the rules and the norms of the society. It becomes worse when the expensive brand name clothes teens choose seem to be beyond the financial capacity of parents.

    Another reason contributing to conflicts is the interest in choosing a career path or education between parents and teenagers. Young people are told that they have the world at their feet and that dazzling future opportunities are just waiting for them to seize. However, their parents try to impose their choices of university or career on them regardless of their children’s pference.

    Indeed, conflicts between parents and children are the everlasting family phenomena. It seems that the best way to solve the matter is open communication to create mutual trust and understanding.

    Question 1. Why do most parents still treat their teenage children like small kids?

    A. Because children usually make mistakes

    B. Because they think that children are too young to live independently.

    C. Because they think that children can’t protect themselves well.

    A. parents B. children C. mind

    Question 3. What do parents usually do to help their children as they are young?

    A. They ppare everything for their children.

    B. They take care of their children carefully.

    C. They encourage their children to explore the outside world.

    Question 4. Which kinds of clothes do teenagers want to wear?

    A. latest fashionable clothes

    B. casual clothes

    C. shiny trousers and tight tops

    Question 5. According to the passage, what are parents’ viewpoints about the teenagers’ clothes?

    A. Teenagers’ clothes get the latest teen fashion trends.

    B. Teenagers’ clothes are too short and ripped.

    C. Teenagers’ clothes are contrary to the accepted standards and values of the society.

    Question 6. Why do teenagers want to choose their university or career?

    A. They want to explore the world on their own.

    B. They want to decide their future by themselves.

    C. Both A and B are correct.

    A. catch B. choose C. find

    Bài 2. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

    In American, although most men still do less housework than their wives, that gap has been halved since the 1960s. Today, 41 per cent of couples say they share childcare equally, compared with 25 percent in 1985. Men’s greater involvement at home is good for their relationships with their spouses, and also good for their children. Hands-on fathers make better parents than men who let their wives do all the nurturing and childcare. They raise sons who are more expssive and daughters who are more likely to do well in school – especially in math and science.

    In 1900, life expectancy in the United States was 47 years, and only four per cent of the population was 65 or older. Today, life expectancy is 76 years, and by 2025, it is estimated about 20 per cent of the U.S. population will be 65 or older. For the first time, a generation of adults must plan for the needs of both their parents and their children. Most Americans are responding with remarkable grace. One in four households gives the equivalent of a full day a week or more in unpaid care to an aging relative, and more than half say they expect to do so in the next 10 years. Older people are less likely to be impoverished or incapacitated by illness than in the past, and have more opportunity to develop a relationship with their grandchildren.

    Even some of the choices that worry people the most are turning out to be manageable. Divorce rates are likely to remain high, and in many cases marital breakdown causes serious problems for both adults and kids. Yet when parents minimize conflict, family bonds can be maintained. And many families are doing this. More non-custodial parents are staying in touch with their children. Child-support receipts are rising. A lower proportion of children from porced families are exhibiting problems than in earlier decades. And stepfamilies are learning to maximize children’s access to supportive adults rather than cutting them off from one side of the family.

    Question 1. Which of the following can be the most suitable heading for paragraph 1?

    A. Men’s involvement at home

    B. Benefits of men’s involvement at home

    C. Drawbacks of men’s involvement at home

    D. Children studying math and science

    A. 50% B. 41%

    C. 25% D. 20%

    A. are experiencing a shorter life expectancy

    B. receive less care from their children than they used to

    C. have better relationships with their children and grandchildren

    D. may live in worst living conditions

    Question 4. Which of the following is NOT true about porce rates in the USA?

    A. They will still be high.

    B. They can cause problems for both parents and children.

    C. More problems are caused by children from porced families.

    D. Children are encouraged to meet their separate parents.

    A. comparable B. opposed

    C. dissimilar D . constrasting

    A. difficult B. challenging

    C. demanding D. easy

    A. getting porced

    B. minimizing conflict

    C. causing problems to kids

    D. maintaining bonds

    A. positive B. negative

    C. unchanged D. unpdictable

    IV. Writing

    Bài 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    Question 1. Nobody in the class is as tall as Mike.

    A. Everybody in the class is taller than Mike.

    B. Somebody in the class may be shorter than Mike.

    C. Mike is the tallest student in the class.

    D. Mike may be taller than most students in the class.

    Question 2. I haven’t got enough money to buy a new car.

    A. I need more money to buy a new car.

    B. I don’t want to spend more money on a new car.

    C. A new car is not something I really need.

    D. Money is not the most essential issue to buy a new car.

    Question 3. I am really keen on playing sports.

    A. I am a big fan of sports.

    B. Playing sports makes me sick.

    C. I am not really into sports.

    D. I can’t stand sports.

    Question 4. “I will come back home soon,” he said.

    B. He offered to come back home soon.

    C. He promised to come back home soon.

    D. He suggested that he should come back home soon.

    Question 5. He pvented his close friend from telling the truth.

    A. He forbade his close friend to tell the truth.

    B. He allowed his close friend to tell the truth.

    C. He ordered his close friend to tell the truth.

    D. He paid his close friend to tell the truth.

    Bài 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

    Question 6. My brother speaks too loud. It is really annoying.

    A. My brother is speaking too loud.

    B. My brother likes to speak too loud.

    C. My brother feels annoyed when he can’t speak too loud.

    D. My brother is always speaking too loud.

    Question 7. There is always conflict between parents and children. However, they still should talk and share things with each other.

    A. Although there is always conflict between parents and children, they still should talk and share things with each other.

    B. There is always conflict between parents and children, so they still should talk and share things with each other.

    C. Unless there is always conflict between parents and children, they still should talk and share things with each other.

    D. Not only there is always conflict between parents and children, but they still should talk and share things with each other.

    Question 8. Your parents will help you with the problem. You should tell them the story.

    A. Because your parents will help you with the problem, you should tell them the story.

    B. Your parents will help you with the problem since you should tell them the story.

    C. If your parents will help you with the problem, you should tell them the story.

    D. Your parents will help you with the problem because you should tell them the story.

    Question 9. Unemployment rate is high. This makes many children move back to their parents’ house.

    A. Many children move back to their parents’ house, which makes high unemployment rate.

    B. High unemployment rate forces many children to move back to their parents’ house.

    C. Moving back to their parents’ house suggests that the unemployment rate is high.

    D. It is necessary to move back to your parents’ house if unemployment rate is high.

    Question 10. She is an honest person. She is also a very friendly one.

    A. She is an honest but friendly person.

    B. She is not only an honest but also a very friendly person.

    C. Though she is a honest person, she is friendly.

    D. Being honest is necessary to become friendly.

    Question 11. “I have never been to Russia. I think I shall go there next year.” said Bill.

    A. Bill said that he had never been to Russia and he thought he would go there the next year.

    B. Bill said that he would have never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

    C. Bill said that he had never been to Russia and he thinks he will go there the next year.

    D. Bill said that he has never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

    Question 12. People believed that Jane retired because of her poor health.

    A. Jane is believed to have retired because of her poor health.

    B. Jane was believed to have retired because of her poor health.

    C. It is believed that Jane retired because of her poor health.

    D. Jane retired because of her poor health was believed.

    Question 13. The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.

    A. The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.

    B. The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.

    C. Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.

    D. The government knows the extent of the problem, or else it needs to take action soon.

    Question 14. The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.

    A. Since the substance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.

    B. So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.

    C. The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.

    D. The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.

    Question 15. John is studying hard. He doesn’t want to fail the exam.

    A. John is studying hard in Oder not to fail the next exam

    B. John is studying hard in Oder that he not fail the next exam

    C. John is studying hard so as to fail the next exam

    D. John is studying hard in Oder to not to fail the next exam

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Unit 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Skill 1
  • Unit 1 Lớp 9: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1 Phần Language Focus
  • Unit 11 Lớp 12: Language Focus
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Ngày Tháng Năm , Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn 100% .
  • Cách Viết Ngày, Tháng, Năm Trong Tiếng Anh
  • Các Trang Web Học Từ Vựng Tiếng Anh Miễn Phí 2021
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án
    • Posted by itqnu

    Học ngày tháng trong tiếng Anh chính là một trong những bài học đầu tiên của những người học tiếng Anh. Nghe có vẻ đơn giản như học tiếng Việt nhưng thật sự nó ẩn chứa một số công thức đòi hỏi các bạn cần nắm vững để có thể làm tốt bài kiểm tra trong lớp. cũng như sử dụng thành thạo khi giao tiếp với người nước ngoài.

    Trước khi tìm hiểu quy tắc đọc và viết ngày tháng trong tiếng Anh. Trước hết chúng ta cần biết các nguyên tắc cơ bản như cách viết thứ, cách viết ngày trong tháng, cách viết tháng trong năm…

    Cách viết thứ trong tuần (Days of week)

    • Monday: Thứ 2, viết tắt là MON
    • Tuesday: Thứ 3, viết tắt là TUE
    • Wednesday: Thứ 4, viết tắt là WED
    • Thursday: Thứ 5, viết tắt là THU
    • Friday: Thứ 6, viết tắt là FRI
    • Saturday: Thứ 7, viết tắt là SAT
    • Sunday: Chủ nhật, viết tắt là SUN
      Dùng giới từ “on” trước ngày trong tuần

    Ví dụ: on Monday, on Tuesday, on Sunday,…

      Khi thấy “s” sau các ngày trong tuần như: Sundays, Mondays,… thì chúng ta cần hiểu ý của người nói sẽ làm một việc gì đó vào đúng ngày đó trong tất cả các tuần

    Ví dụ: I visit my grandparents on Saturdays. (Tôi đi thăm ông bà vào mỗi thứ bảy hàng tuần)

    Lưu ý: Ngày 1 là “First” sẽ được viết tắt thành “1st” bằng cách lấy 2 chữ cuối của ngày trong tháng.

    • Tháng 1: January, viết tắt là Jan
    • Tháng 2: February, viết tắt là Feb
    • Tháng 3: March, viết tắt là Mar
    • Tháng 4: April, viết tắt là Apr
    • Tháng 5: May, không viết tắt
    • Tháng 6: June, không viết tắt
    • Tháng 7: July, không viết tắt
    • Tháng 8: August, viết tắt Aug
    • Tháng 9: September, viết tắt là Sept
    • Tháng 10: October, viết tắt là Oct
    • Tháng 11: November, viết tắt là Nov
    • Tháng 12: December, viết tắt là Dec

    Cách viết thứ ngày tháng trong tiếng Anh

    1. Cách viết ngày tháng trong tiếng Anh theo Anh – Anh

    Trong tiếng Anh – Anh, quy tắc là ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ như st, th, rd,…). Đồng thời, bạn bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

    Ví dụ: Ngày 2 tháng 5 năm 2021, chúng ta bắt đầu bằng (Thứ) + Ngày + Tháng + Năm

      2/5/2019 hoặc 2nd May 2021.

    Khi đọc ngày tháng trong tiếng Anh theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày. Ví dụ: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine.

    2. Cách viết ngày tháng tiếng Anh theo Anh – Mỹ

    + Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, tháng luôn được viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm. (Thứ) + Tháng + Ngày + Năm.

    Ví dụ: August (the) 9(th), 2021 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2021)

    + Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

    Ví dụ: 9/8/19 hoặc 9 – 8 – 19

    + Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

    Ví dụ: March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

    3. Cách viết ngày tháng trong tiếng Anh thông dụng

    Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

    Cách viết: Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

    Cách viết: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

      Ví dụ: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

    • Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm The trước nó. Ví dụ: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd
    • Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày. Ví dụ: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. Tức là Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ
    • Khi nói vào tháng mấy, bạn phải dùng giới từ In đằng trước tháng. Ví dụ: In september, students go back to school after their summer vacation. Tức là Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè
    • Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ On đằng trước thứ. Ví dụ: On Sunday, I stay at home. Tức là Vào ngày chủ nhật, tôi ở nhà
    • Khi bạn muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ On the lunar calendar đằng sau. Ví dụ: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. Tức là ngày 15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Tốc Độ Phản Xạ Nghe, Nói Tiếng Anh
  • Phản Xạ Tiếng Anh Là Gì? Luyện Phản Xạ Nghe Nói Miễn Phí
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Về Tương Lai Ý Nghĩa Nhất
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Về Hạnh Phúc
  • Muốn Tự Học Nghe Nói Tiếng Anh Thành Công Cần Tránh 7 Sai Lầm Này
  • Tin tức online tv