Unit 2 Lớp 6: Skills 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Học Tiếng Anh Lớp 5 Qua Những Bài Hát Thiếu Nhi Hay Nhất
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 5 Hay Nhất
  • Cùng Học Tiếng Anh Lớp 5 Qua Bài Hát School Bus Hiệu Quả
  • SKILLS 2 (phần 1-4 trang 23 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Listening

    1. Nick’s parents are describing their room at the hotel. Listen and draw the furniture in the correct place. (Cha mẹ Nick đang miêu tả căn phòng của họ ở khách sạn. Nghe và vẽ đồ đạc ở đúng nơi)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Nick’s mum: Nick’s staying in the Tiger room. We’re staying in the Bear room. There’s a big bear near the door. The bear is actually a fireplace. In the far comer, there is a window. The shelves are right in front of it. Next to the shelves is a big bed. There’s a wardrobe next to the bed.

    Nick’s dad: Oh, there are also two other windows in the room. In front of these windows, there’s a sofa, a table and two stools. We like the room because it’s comfortable.

    Hướng dẫn dịch:

    Mẹ của Nick: Nick đang ở trong phòng Tiger. Chúng tôi đang ở trong phòng Bear. Có một con gấu lớn gần cửa. Con gấu thực sự là một lò sưởi. Ở phía xa, có một cửa sổ. Các kệ nằm ngay trước mặt nó. Cạnh kệ là một chiếc giường lớn. Có một tủ quần áo bên cạnh giường.

    Bố của Nick: Ồ, cũng có hai cửa sổ khác trong phòng. Phía trước cửa sổ này có ghế sofa, bàn và 2 ghế đẩu. Chúng tôi thích căn phòng này vì nó thoải mái.

    Subject: Weekend away!

    Greeting: Hi Phong,

    Introduction: How are you? I’m in Da Lat with my parents. We are staying at the Crazy House Hotel. Wow,it’s really crazy.

    Body: “Da Lat is nice … just like my bedroom at home”.

    Conclusion:”You should visit here,it’s great. See you soon”,

    Hướng dẫn dịch:

    Chủ đề: Cuối tuần đi chơi xa!

    Lời chào: Hi Phong,

    Phần giới thiệu: Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

    Phần thân: Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

    Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó dược gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

    3. Read the e-mail below and correct it. Write …. (Đọc email bên dưới và sửa lại chúng cho phù hợp. Viết phần đúng trong phần trống bên dưới. )

    Sửa:

    Hi Sophia,

    Thanks for your email. Now I will tell you about my house. I live with my parents and younger brother in a town house. It’s big. There are six rooms: a living room, a kitchen, two bedrooms and two bathrooms. I like my bedroom best. We’re moving to an apartment soon. What about you? Where do you live? Tell me in your next email.

    Best wishes,

    Mi

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Sophia,

    Thân ái,

    Mi

    4. Write an email to Nick. Tell him about your idea for …. (Viết một email cho Nick. Kể với anh ấy vể ý kiến của em cho căn phòng mới của khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. )

    Dịch:

    Kế hoạch: Suy nghĩ những từ vựng về phòng của em.

    Bản nháp: Viết một bản nháp.

    Kiểm tra: Kiểm tra bản nháp của em: Phần chấm câu đúng chưa? Phần viết hoa đúng chưa? Nó có đủ các phần cần thiết chưa?

    Gợi ý:

    From: [email protected]

    To: [email protected]

    Subject: Crazy House hotel

    Hello Nick,

    Today i will tell you my idea bout the Crazy House Hotel . Crazy with an unique, Crazy House is located in mountainous location. The rooms are inpidually decorated and carry different themes. Guests also have access to free Wi-Fi throughout the property.

    The room of week here is other topics for different other pages. Each room are along the area area, a closet closet room, and a cabin. Only the bathroom with the shower. One room overlooks the garden.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6: Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới
  • Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Unit 2 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Communication (phần 1-4 trang 20-21 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. … (Mi nói vói Nick vể ngôi nhà ở miển quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

    2. Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

    3. Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

    4. Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

    5. Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

    6. Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

    7. Một ti vi trên tủ ly

    8. Cũng có một quạt trần.

    2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on …. (Học sinh A nhìn vào những bức hình vể nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà)

    Nick’s house

    Mi’s house

    There is only one bathroom in Nick’s house

    There is one picture in Nick’s house

    There is a dog in Nick’s house.

    There is a heating system in Nick’s house

    There are two bathrooms in Mi’s house.

    There are two pictures in Mi’s living room.

    There is one sofa in Mi’s living room.

    There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

    3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner …. (Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe vể ngôi nhà của em.)

    Gợi ý:

    My dream house is a large house with a swimming pool in outdoor. There are 6 big rooms in my house such as : living room, bathroom, dining room, my room and my parent’s room. There will have many green trees and flowers planted surrounded my garden. And one more special thing is that my house will be painted by blue color and it will be decorated such as a small quarium.

    Hướng dẫn dịch:

    Ngôi nhà mơ ước của mình là một ngôi nhà rộng lớn với một chiếc hồ bơi ở ngoài trời. Sẽ có 6 căn phòng rộng rãi : phòng khách, phòng tắm, phòng ăn , phòng bếp , phòng của mình và phòng của bố mẹ mình nữa. Ở nhà mình sẽ có rất nhiều cây xanh và hoa được trồng xung quanh vườn nhà mình . Một điều đặc biệt nữa là nhà mình sẽ được sơn một lớp sơn màu xanh dương và sẽ được trang trí như một thủy cung nhỏ .

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Theo Chủ Đề Khiến Bé Thích Mê
  • Sách Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Ở Nhà Bạn
  • Top 4 Game Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Vừa Học Vừa Chơi
  • Unit 2 Tiếng Anh Lớp 6: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Unit 2 Lớp 8: Communication
  • Video Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11 A Closer Look 2, Communication
  • 1. Bài giảng Unit 2 Tiếng Anh lớp 6

    1.1. Unit 2 Part A trang 20 SGK Tiếng Anh lớp 6

    1.1.1. Unit 2 Lớp 6 Task A1

    Bài tập đầu tiên trong Unit 2, các em sẽ được lắng nghe và thực hành lặp lại một số mệnh lệnh được sử dụng trong lớp học “Stand up”, “Sit down”, “Close/Open”….

    1.1.2. Unit 2 Lớp 6 Task A2

    Sau khi được nghe và lặp lại các mệnh lệnh trong bài tập A1, các em sẽ áp dụng thực hành nối và viết lại những mệnh lệnh trong khung cho phù hợp với những bức hình.

    1.1.3. Unit 2 Lớp 6 Task A3

    Để giúp các em dễ dàng ghi nhớ những mệnh lệnh trong bài học, trong nội dung phần A3 này là phần giải trí với trò chơi “Simon says”. Các em sẽ được thực hành mệnh lệnh vừa được học với những câu khẩu lệnh theo hướng dẫn trong bài.

    1.2. Unit 2 Part B trang 23 SGK Tiếng Anh lớp 6

    1.2.1. Unit 2 Lớp 6 Task B1

    Trong bài tập Task B1, các em sẽ được quan sát bức ảnh kèm theo một số câu hỏi: “What’s your name?”, “Where do you live?”, “How old are you?”, Sau đó là việc lắng nghe cách đọc và lặp lại để thực hành cho đúng những câu hỏi này.

    1.2.2. Unit 2 Lớp 6 Task B2

    Để ghi nhớ mẫu câu và cách trả lời cho câu hỏi “Where do you live?”, trong bài học phần B2 là một số câu hỏi và câu trả lời mẫu cùng với phần dịch nghĩa để giúp các em hiểu về cách trả lời.

    1.2.3. Unit 2 Lớp 6 Task B3

    Ở nội dung bài tập phần B3, các em được lắng nghe và lặp lại bảng chữ cái trong Tiếng Anh với thứ tự từ A – Z.

    1.2.4. Unit 2 Lớp 6 Task B4

    Dựa vào bảng chữ cái đã học ở phần B3, các em sẽ luyện tập mẫu câu hỏi “How do you spell your name?” bằng cách đọc chậm từng chữ cái theo tiếng Anh.

    1.2.5. Unit 2 Lớp 6 Task B5

    Trong nội dung B5 này, các em sẽ tự trả lời những câu hỏi về bản thân mình như tên, tuổi, cách đánh vần tên và ghi vào trong vở bài tập.

    1.3. Unit 2 Part C trang 26 SGK Tiếng Anh lớp 6

    1.3.1. Unit 2 Lớp 6 Task C1

    Trong bài tập đầu tiên phần C này, các em sẽ lắng nghe và quan sát bức tranh về Ba khi bạn giới thiệu về bản thân mình và trường học của bạn đang theo học. Sau đó, các em sẽ thực hành đọc và lặp lại hội thoại.

    1.3.2. Unit 2 Lớp 6 Task C2

    Thực hành nghe và lặp lại những từ vựng theo tranh. Các em có thể ghi chú từ vựng và nghĩa của từ vào trong vở bài tập.

    1.3.3. Unit 2 Lớp 6 Task C3

    Ở bài tập C3, các em sẽ làm quen với mẫu câu hỏi đồ vật “What’s this/that?” và câu trả lời “It’s…”. Hãy thực hành hỏi và trả lời các đồ vật xung quanh với bạn mình.

    1.4. Grammar Unit 2 Tiếng Anh lớp 6

    Ở nội dung Grammar Unit 2 này, các em sẽ được tổng hợp một số điểm ngữ pháp được học trong bài: Câu mệnh lệnh, Câu hỏi có từ để hỏi, Mạo từ, Tính từ sở hữu…Để xem đầy đủ lý thuyết và những ví dụ cụ thể, các em vui lòng chọn vào đây: Unit 2: At school – Grammar.

    1.5. Vocabulary Unit 2 Tiếng Anh lớp 6

    2. Bài tập trắc nghiệm Unit 2 Tiếng Anh lớp 6

    Ngoài những phần bài tập cơ bản trong SGK và một số bài tập minh họa sau bài học, để củng cố bài học được sâu sắc hơn, HỌC247 đã sưu tầm và biên soạn một số câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến giúp các em tự thực hành và nắm vững kiến thức bài học với việc phân loại theo từng kĩ năng như sau:

    2.1. Bài tập trắc nghiệm Unit 2 Part A Tiếng Anh lớp 6

    Giúp các em ôn tập và củng cố những mẫu câu mệnh lệnh, cách sử dụng từ vựng tương ứng với những cấu trúc câu, HỌC247 sưu tầm và biên soạn 5 câu trắc nghiệm bám sát nội dung bài học. Các em có thể xem và thực hành tại: Trắc nghiệm Unit 2: At school – Part A.

    2.2. Bài tập trắc nghiệm Unit 2 Part B Tiếng Anh lớp 6

    Với dạng trắc nghiệm điền từ vào chỗ trống cho đoạn hội thoại, bài tập giúp các em ôn tập và hệ thống kiến thức trong nội dung phần B của Unit 2. Xem và thực hành trắc nghiệm trực tuyến tại: Trắc nghiệm Unit 2: At school – Part B.

    2.3. Bài tập trắc nghiệm Unit 2 Part C Tiếng Anh lớp 6

    Với cấu trúc trắc nghiệm dạng đọc hiểu, bài tập trong phần C này các em sẽ tiếp tục với một số câu hỏi bám sát nội dung bài học Part C. Xem và thực hành trắc nghiệm trực tuyến tại: Trắc nghiệm Unit 2: At school – Part C.

    2.4. Bài tập trắc nghiệm Grammar Unit 2 Tiếng Anh lớp 6

    Giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức ngữ pháp vừa học HỌC247 giới thiệu đến các em một số bài tập trắc nghiệm. Xem và thực hành tại: Trắc nghiệm Unit 2: At school – Grammar.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2: At School Số 3
  • Review Sách Học Nhanh Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ A Đến Z
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 6 Học Tốt Từ Vựng Tiếng Anh
  • Lộ Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Cho Người Đi Làm
  • Top Phần Mềm Học Từ Vựng Tiếng Anh Thú Vị Nhất
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Unit 2: My home

    Communication (Trả lời câu hỏi phần 1-4 trang 20-21 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. … (Mi nói với Nick về ngôi nhà ở miền quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu)

    2. There chúng tôi rooms in the house and a big garden.

    3. I like the living room.There …………..a big window in this room.

    4. There chúng tôi chairs and a table in the middle of the room.

    5. There are two family photos chúng tôi wall.

    6. There is a small fridge chúng tôi cupboard.

    7. A television is……….. the cupboard.

    8. There chúng tôi a ceiling fan.

    1. Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

    2. Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

    3. Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

    4. Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

    5. Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

    6. Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

    7. Một tivi trên tủ ly

    8. Cũng có một quạt trần.

    2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on …. (Học sinh A nhìn vào những bức hình về nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà)

    There is only one bathroom in Nick’s house

    There is one picture in Nick’s house

    There is a dog in Nick’s house.

    There is a heating system in Nick’s house

    There are two bathrooms in Mi’s house.

    There are two pictures in Mi’s living room.

    There is one sofa in Mi’s living room.

    There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

    3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner …. (Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe về ngôi nhà của em.)

    If I have a dream house, it will be a house with hedge outside. It must have these rooms: a living room, a large kitchen, a reading room and a bedroom in the attic. I grow vegetables and flowers in the frontyard around the small water fountain. There is a pool behind the house so I can grow lotus and go fishing there.

    Nếu tớ có một ngôi nhà mơ ước, nó sẽ là một ngôi nhà có rào bao quanh. Trong đó phải có các phòng : phòng khách, bếp rộng, phòng đọc và phòng ngủ ở tầng áp mái. Tớ trồng rau và hoa quanh cái đài phun nước nhỏ ở giữa sân. Sau nhà có một cái hồ để tớ có thể trồng sen và nuôi cá ở đó.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 2. My home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6: Communication
  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Theo Chủ Đề Khiến Bé Thích Mê
  • Sách Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Ở Nhà Bạn
  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 1. A Closer Look 2
  • Bài Tập Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 My New School
  • News Web Easy Của Nhk
  • Soạn tiếng Anh 6 Unit 6 A closer look 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    2. Objectives:

    Vocabulary: the lexical items related to “Tet things and activities”.

    Grammar: Then Simple future tense;

    How to use Should

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 6 A closer look 2

    Grammar Should and Shouldn’t 1. Look at the pictures and complete the sentences with should or shouldn’t. Nhìn vào các bức tranh sau và hoàn thành các câu với should và shouldn’t.

    1 – shouldn’t;

    2 – should;

    3 – shouldn’t;

    4 – should;

    1 – Trẻ em không nên trèo cây.

    2 – Chúng ta nên giúp người già.

    3 – Học sinh không nên gian lận trong bài kiểm tra

    4 – Chúng ta nên lau dọn nhà cửa trước dịp Tết.

    2. At the TV studio, Phong sees these signs. Complete the sentences with should or shouldn’t .Tại trường quay, Phong nhìn thấy những ký hiệu này. Hoàn thành các câu với should và shouldn’t.

    1 – should; 2 – shouldn’t; 3 – should; 4 – shouldn’t;

    1 – Bạn nên giữ yên lặng.

    2 – Bạn không nên ăn hoặc uống.

    3 – Bạn nên gõ cửa trước khi vào.

    4 – Bạn nên gõ cửa trước khi vào.

    3. Now look at these Tet activities. Tick (V) the activities children should do at Tet. Cross (X) the activities they shouldn’t. Bây giờ nhìn vào những hoạt động ngày Tết này. Đánh dấu (V) vào những hoạt động trẻ em nên làm vào dịp Tết. Đánh dấu (X) vào những hoạt động không nên làm.

    1.behave well V

    2. eat lots of sweets X

    3. plant trees V

    4. break things X

    5. go out with friends V

    6. make a wish V

    7. fight X

    8. play cards all night X

    4. Use the activities in 3, write down the sentences. Sử dụng các hoạt động trong phần 3, viết thành câu.

    1 – We should be have well.

    2 – We shouldn’t eat lots of sweets.

    3 – We should plant trees.

    4 – We shouldn’t break things.

    5 – We should go out with friends.

    6 – We should make a wish.

    7 – We shouldn’t fight.

    8 – We shouldn’t play cards all night.

    Grammar Will and Won’t (Will not) 1. Read Phong’s letter to Tom. Đọc lá thư của Phong viết cho Tom. 2. Use the information from the letter and write full sentences in the two columns. Sử dụng thông tin trong bức thư và viết thành câu hoàn chỉnh vào 2 cột. Will

    My father will repaint our house

    I will go shopping with Mum

    We will buy red envelopes for lucky money and some new clothes

    I will help my parents cook banh chung in a very big pot

    I’ll write again soon to tell you more

    Won’t

    We won’t buy fireworks

    we won’t buy banh chung

    3. Phong is thinking about his Tet. Write sentences about what he will and won’t do. Phong đang nghĩ về ngày Tết của cậu ấy. Viết các câu về những điều cậu ấy sẽ làm và sẽ không làm.

    He will visit his relatives.

    He will go out with friends.

    He will get some lucky money.

    He won’t go swimming.

    He won’t study.

    Chào Tom,

    Cậu có khỏe không?

    Tết sắp đến rồi.

    Đây là dịp mừng năm mới của chúng mình.

    Trước dịp Tết, bố mình sẽ sơn lại nhà cửa. Mình sẽ đi mua sắm với mẹ. Chúng mình sẽ không mua pháo hoa. Chúng mình sẽ mua các phong bì đỏ để tiền lì xì và mua quần áo mới. Vào dịp Tết, chúng mình sẽ không mua bánh chưng. Mình sẽ giúp bố mẹ mình nấu bánh chưng trong 1 cái nồi lớn. Không thể chờ đợi thêm nữa!

    Mình sẽ viết lại sớm để kể với cậu nhiều hơn!

    Phong

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 6 Skills 1 Trang 32
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skill 2 Sgk Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6
  • Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44
  • Unit 4 Lớp 6: Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4: My neighbourhood

    SKILLS 2 (Trả lời câu hỏi phần 1-5 trang 45 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    LISTENING

    Kỹ năng học-nghe

    Trước khi nghe:

    – đọc những câu hỏi cẩn thận

    – quyết định những thông tin nào mà em sẽ lắng nghe

    – nghĩ đến những từ mà em có thể nghe được

    – nghe thông tin quan trọng

    1. Listen to the conversation between a stranger and Duy’s dad. Fill in the blanks with the words you hear. (Nghe bài đàm thoại giữa một người lạ và cha của Duy. Điền vào chỗ trông với những từ em nghe được. )

    A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu ạ?

    B: Đi đến cuối đường này. Nó nằm bên phải bạn.

    A: Vậy trường Trung học Cơ sở ở đâu ạ?

    B: Nó nằm trên đường Lê Duẩn. Rẽ phải ở ngã tư thứ hai và nó nằm bên tay trái bạn.

    2. Listen to the conversation again. Choose the correct places from the list below. Write the correct letters A-F on the map. (Nghe bài đàm thoại lần nữa. Chọn những nơi đúng với từ có trong khung bên dưới. Viết chữ cái A-F lên bản đồ)

    2. C. Secondary school (trường Trung học Cơ sở)

    3. F. Quynh café (quán cà phê Quỳnh)

    4. D. art gallery (phòng triển lãm nghệ thuật/ triển lãm tranh)

    A: Excuse me. Where is the supermarket?

    B: Go to the end of this street. It’s on your right.

    A: And where is the lower secondary school?

    B: It’s in Le Duan Street. Take the second right and it’s on your left.

    A: Great! Where can I have some coffee?

    B: “Quynh” Café in Tran Quang Dieu Street is a good one.

    A: How can I get there?

    B: First turn left, then turn right. Go straight. It’s on your left.

    A: How about an art gallery?

    B: First take the third left. Then go to the end of Le Loi Street, and it’s on your right.

    A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu?

    B: Đi đến cuối con phố này. Nó ở bên phải của bạn.

    A: Và trường trung học cơ sở ở đâu?

    B: Ở phố Lê Duẩn. Đi bên phải thứ hai và bên trái của bạn.

    A: Tuyệt vời! Tôi có thể uống cà phê ở đâu?

    B: “Quỳnh” Café ở đường Trần Quang Diệu là một quán cà phê ổn đó.

    A: Làm thế nào tôi có thể đạt được điều đó?

    B: Đầu tiên rẽ trái, sau đó rẽ phải. Đi thẳng. Nó ở bên trái của bạn.

    A: Thế còn phòng trưng bày nghệ thuật thì sao?

    B: Đầu tiên lấy trái thứ ba. Sau đó đi đến cuối đường Lê Lợi, và ở bên phải của bạn.

    WRITING

    3. Tick (√) what you like or don’t like about a neighbourhood. (Chọn điều mà em thích hoặc không thích về một khu phố.)

    4. Make notes about your neighbourhood. Think about the things you like/dislike about it. (Ghi chú về khu phố của em. Suy nghĩ về những điều em thích và không thích)

    5. Write a paraghraph about your neighbourhood saying what you like or dislike about living there. Use the information in 4,and Khang’s blog as a model. (Viết một đoạn văn nói về khu phố của em những điều em thích hoặc không thích. Sử dụng các thông tin trong bài 4 và bolg của Khang như là một bài mẫu)

    Hello, today I’d like to tell you something about my neighbourhood. There are both good things and bad things about living there. Living in the countryside is good for those who need peacefulness and silence. Streets is small and never be crowded. Almost my neighbors do the farming for their living. Dogs playing in the paddy fields and buffaloes slowly eating grass are the common scenes.

    Xin chào, hôm nay mình sẽ kể cho mọi người nghe về khu phố của mình. Có những điều tốt và không tốt khi sống ở đây. Sống ở nông thôn rất ổn với những người cần sự bình yên và tĩnh lặng. Đường phố nhỏ và không bao giờ đông đúc. Hầu hết hàng xóm của tớ làm nông để kiếm sống. Chó chơi trên cánh đồng và đàn trâu thong thả gặm cỏ là những hình ảnh thường thấy.

    Vài con đường ở đây luôn ướt nhoét và bẩn thỉu. Đó là điều mình không thích. Mình mong rằng họ sẽ sớm sửa con đường.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 4. My neighbourhood

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Tiếng Anh Lớp 6 Skills Review 4 Unit 10
  • Hướng Dẫn Giải Review 4 Trang 68 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới: Review 4
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 9 Lớp 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Looking Back
  • 3 Năm Học Tiếng Trung Chỉ Đủ Nói Cho Người Việt Hiểu
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Tp Hồ Chí Minh Tốt Nhất
  • Unit 9: Cities of the world

    Skills 2 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 33 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Look at the pictures. What do you see? (Nhìn vào bức hình. Em thấy gì?)

    – Old Town

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    2. Listen and tick (√) True (T) or False (F) (Nghe và ghi T (True) nếu đúng, ghi F (False) nếu sai trong các câu sau. )

    2. The biggest part of Stockholm is the Old Town.

    3. Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    4. The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    5. The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Sweden’s capital city is built on 12 islands and has a 700 years-old history.

    The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one of Europe’s largest and most dynamic palaces.

    There are about 3.000 people living in the Old Town today and It’s a place with cafés, restaurants, shops and museums, including the Nobel Museum.

    Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel Peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfred Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

    Thủ đô của Thụy Điển được xây dựng trên 14 hòn đảo và có lịch sử 700 năm tuổi.

    Có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ ngày nay và đó là một nơi có quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng, bao gồm cả Bảo tàng Nobel. Stockholm cũng là thành phố nơi trao giải Nobel, ngoại trừ Nobel.

    Giải thưởng Hòa bình, được trao mỗi năm. Vào ngày 10 tháng 12, ngày mà Alfred Nobel qua đời, những người đoạt giải Nobel nhận được giải thưởng của họ từ Nhà Vua Thụy Điển – một bằng khen Nobel, huy chương và 10 triệu Thụy Điển cho mỗi giải thưởng.

    3. Listen again to the talk and fill in the gaps. (Nghe lại dể nói và điền vào chỗ trống)

    1. Thành phố Stockholm bao phủ 14 hòn đảo.

    2. Nó có lịch sử 700 năm.

    3. Ngày nay có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ.

    4. Người đoạt giải Nobel nhận giải thưởng của họ vào ngày 10 tháng 12.

    5. Giải thưởng bao gồm một giấy chứng nhận đoạt giải Nobel, huy chương và 10 triệu đồng Thụy Điển.

    4. Rearrange the words to make sentences. (Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Stockholm/fantastic/is/!

    2. Da Lat/we’re/in/!

    3. a good time/we’re/having/here/!

    4. love/I/Disneyland/!

    5. must/come/you/!

    6. you/wish/I/were/here/!

    1. Stockholm is fantastic!

    2. We’re in Da Lat!

    3. We’re having a good time here!

    4. I love Disneyland!

    5. You must come!

    6. I wish you were here!

    5. Write a postcard. Use the notes about the city you have chosen in Speaking 4, page 28. (Viết một bưu thiếp. Sử dụng những ghi chú về thành phố em đã chọn trong phần nói 4, trang 28. )

    Sep 16th

    Dear Mom and Dad,

    New York is so amazing!

    I have been taken to the zoo, many interesting places such as : the statue of Liberty, Disney House, Wall Street…. And tomorrow, my grandmother and I will go to Yale University to register admission . Now, I am very happy and exciting because I am living in the most modern city in the world.

    I wish you were here too. I miss you so much.

    Regards, Linh

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 9. Cities of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: A Closer Look 2
  • Các Phần Mềm Và Sách Hay Cho Trẻ Tiểu Học 6
  • Lớp Học Tiếng Anh Cho Trẻ Từ 3 Đến 6 Tuổi Tại Hệ Thống Anh Ngữ Âu Mỹ Bmt
  • Khai Học Lớp Học Tiếng Anh Cho Trẻ Từ 6 Tới 12 Tuổi Tại Hệ Thống Anh N
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Unit 2 Lớp 7: Telephone Numbers
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 7 Looking Back
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Unit 7 Lớp 6: Getting Started
  • Skills 2 (phần 1 – 5 trang 33 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Look at the pictures. What do you see? (Nhìn vào bức hình. Em thấy gì?)

    – The Royal Palace

    – Old Town

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    2. Listen and tick (√) True (T) or False (F) (Nghe và ghi T (True) nếu đúng, ghi F (False) nếu sai trong các câu sau. )

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Sweden’s capital city is built on 12 islands and has a 700 years-old history.

    The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one of Europe’s largest and most dynamic palaces.

    There are about 3.000 people living in the Old Town today and It’s a place with cafés, restaurants, shops and museums, including the Nobel Museum.

    Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel Peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfred Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

    Hướng dẫn dịch:

    Thủ đô của Thụy Điển được xây dựng trên 14 hòn đảo và có lịch sử 700 năm tuổi.

    Có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ ngày nay và đó là một nơi có quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng, bao gồm cả Bảo tàng Nobel. Stockholm cũng là thành phố nơi trao giải Nobel, ngoại trừ Nobel.

    Giải thưởng Hòa bình, được trao mỗi năm. Vào ngày 10 tháng 12, ngày mà Alfred Nobel qua đời, những người đoạt giải Nobel nhận được giải thưởng của họ từ Vua Thụy Điển – một bằng khen Nobel, huy chương và 10 triệu vương miện Thụy Điển cho mỗi giải thưởng.

    3. Listen again to the talk and fill in the gaps. (Nghe lại dể nói và điền vào chỗ trống)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Thành phố Stockholm bao phủ 14 hòn đảo.

    2. Nó có lịch sử 700 năm.

    3. Ngày nay có khoảng 3000 người sông ở Phô’ Cổ.

    4. Người đoạt giải Nobel nhận giải thưởng của họ vào ngày 10 tháng 12.

    5. Giải thưởng bao gồm một giấy chứng nhận đoạt giải Nobel, huy chương và 10 triệu đồng Thụy Điển.

    4. Rearrange the words to make sentences. (Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Stockholm is fantastic!

    2. We’re in Da Lat!

    3. We’re having a good time here!

    4. I love Disneyland!

    5. You must come!

    6. I wish you were here!

    5. Write a postcard. Use the notes about the city you have chosen in Speaking 4, page 28. (Viết một bưu thiếp. Sử dụng những ghi chú về thành phố em đã chọn trong phần nói 4, trang 28. )

    The Royal Palace is one of the largest palaces in Europe.

    The biggest part of Stockholm is the Old Town.

    Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-cities-of-the-word.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 6
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Staying Healthy
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 2
  • Nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 6 chương trình mới theo từng Unit, Soạn Skills 2 tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Natural wonders of the world do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Lời giải Unit 5 lớp 6 Natural wonders of the world Skills 2 hướng dẫn giải các phần bài tập trang 55 SGK tiếng Anh 6 mới giúp các em chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp hiệu quả.

    Soạn tiếng Anh 6 Unit 5 Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Listen to get information about travel plans.

    2. Objectives:

    Vocabulary: the lexical items related to “things in nature” and “travel item”.

    Structures: Superlatives with short adjectives.

    Modal verb: must

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Skills 2

    Listening 1. Nick’s family are in the travel agent’s. They want to go on holiday. They are choosing a place from the brochure above. Which place do they choose? Gia đình Nick đang ở công ty du lịch. Họ muốn đi nghỉ mát. Họ đang chọn một nơi từ tờ bướm trên. Họ chọn nơi nào?

    Ha LongBay

    2. Listen again and answer the following questions. Nghe một lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

    1 – Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    2 – “Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?” and “Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?”.

    3 – Mui Ne is cheaper but Ha Long Bay is more interesting.

    4 – Yes, he is.

    Travel Agent: We have some great deals. I recommend Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    Nick: Wow! I love the beach. Can we go to Mui Ne, Mum?

    Nick’s mum: Well let’s think, Nick. Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?

    Travel Agent: Yes, here you are.

    Nick’s mum: Which cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    Travel Agent: Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    Nick’s dad: Yes, you’re right! I think I want to go to Ha Long Bay. It’s better than Mui Ne.

    Nick: Oh.

    Travel Agent: Yes, it’s rainy in Mui Ne at this time of year. You must take umbrellas and waterproof coats.

    Nick’s mum: OK, let’s book Ha Long Bay please.

    Writing 3. Write a travel guide about a place you know. Viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết.

    – Em có những bức tranh hay em có thể vẽ một bản đồ về nơi đó không?

    – Có những kỳ quan thiên nhiên nào?

    – Chúng như thế nào so với những kỳ quan thiên nhiên khác?

    – Em có thể làm gì ở đó? Em phải làm gì?

    Na Hang dam – the beautiful dam called “Ha Long Bay on land” is an attractive destination in Tuyen Quang Province. At the height of 300 meters above sea level, the weather here is cooler than other places. The nature here still remain its wildness with green clear water, forests and limestone. You must take a boat trip around the dam to pe in peaceful atmosphere and enjoy the harmony of humans and nature: people sing “then” while boating. You should go hiking on Khuay Nhi waterfall, which looks like a stream falling down from the mountain. Reward for the trip is relaxing time at the top of the mountain. There is a small pool with massage fish inside. These tiny fish will exfoliate without hurting you. And don’t forget to try the delicious roasted fish and chicken taken by local kitchen!

    Hanoi is the capital of Vietnam. It is an attractive city which is known as the most important political centre of Vietnam. Hanoi is located in northern region of Vietnam, situated in the Red River delta. As the capital of this country for almost a thousand years, Hanoi is considered one of the main cultural centres of Vietnam. You must visit Sword Lake, One Pillar Pagoda and The Temple of Literature. They’re really famous. Here, there are many places for entertainment activities: traditional theaters, cinemas, karaoke bars, dance clubs,… You must take part in the a water puppet tour, it’s interesting. Many modern shopping centers and megamalls also have been opened in Hanoi, so you can choose and buy anything you need. Many of Vietnam’s most famous dishes, such as pho, banh cuon, cha ca, bun cha, com,…are believed to have originated in Hanoi. They’re delicious.

    4. In notes, fill each blank in the network with the information about the place. Then use these notes to write a short paragraph about it. Trong các mẩu ghi chú, điền vào mỗi khoảng trông trong mạng lưới các thông tin về nơi đó. Sau đó sử dụng những ghi chú để viết thành một đoạn văn ngắn.

    (1) Where is it? – Nó ở đâu?

    (2) How far is it? – Bao xa?

    (3) How can you get there? – Đi bằng phương tiện gì

    (4) What is it like? – Nó như thế nào

    (5) What is special about it? – Có điểm gì đặc biệt

    (6) What can you do there?

    Draft

    Write a draft. Viết nháp.

    Are your spelling and punctuation correct? Chính tả của bạn có đúng hay chưa?

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 1
  • SKILLS 2 (phần 1-4 trang 55 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Video giải Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural wonders of the world – Skills 2 – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Nick’s family are in the travel agent’s. They want to go on holiday. They are choosing a place from the brochure above. Which place do they choose? (Gia đình Nick đang ở công ty du lịch. Họ muốn đi nghỉ mát. Họ đang chọn một nơi từ tờ bướm trên. Họ chọn nơi nào?)

    Bài nghe:

    Gợi ý: Ha Long Bay

    Nội dung bài nghe:

    Travel Agent: We have some great deals. I recommend Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    Nick: Wow! I love the beach. Can we go to Mui Ne, Mum?

    Nick’s Mum: well let’s think, Nick. Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?

    Travel Agent: Yes, here you are.

    Nick’s Mum: Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    Travel Agent: Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    Nick’s dad: Yes, you’re right. I think I want go to Ha Long Bay. It’s better than Mui Ne.

    Nick: Oh.

    Travel Agent: Yes, it’s rainy in Mui Ne at this time of the year. You must take umbrellas and waterproof coats.

    Nick’s mum: Ok, let’s book Ha Long Bay please!

    Hướng dẫn dịch:

    Đại lý du lịch: Chúng tôi có một số ưu đãi lớn. Tôi giới thiệu Vịnh Hạ Long, Huế, Mũi Né hoặc Nha Trang.

    Nick: Wow! Tôi yêu bãi biển. Chúng ta có thể đến Mũi Né không?

    Mẹ của Nick: Hãy suy nghĩ, Nick. Tôi có thể xem ảnh của khách sạn ở Mũi Né không?

    Đại lý du lịch: Có, bạn đang ở đây.

    Mẹ của Nick: Rẻ hơn, Mũi Né hay Vịnh Hạ Long?

    Đại lý du lịch: Mũi Né rẻ hơn nhưng tôi nghĩ Vịnh Hạ Long thú vị hơn.

    Bố của Nick: Vâng, đúng vậy! Tôi nghĩ tôi muốn đến Vịnh Hạ Long. Nó tốt hơn Mũi Né.

    Nick: Ồ.

    Đại lý du lịch: Có, trời đang mưa ở Mũi Né vào thời điểm này trong năm. Bạn phải lấy ô dù và áo khoác không thấm nước.

    Mẹ của Nick: OK, chúng ta hãy đặt Ha Long Bay xin vui lòng.

    2. Listen again and answer the following questions. (Nghe một lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. What other places does the travel agent talk about?

    (Công ty du lịch nói về những nơi khác nào?)

    2. What questions does Nick’s mum ask?

    (Công ty du lịch đưa ra lời khuyên nào?)

    4. Is Nick happy about the choice?

    (Nick có vui với lựa chọn đó không?)

    1. Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    (Vịnh Hạ Long, Huế, Mũi Né hoặc Nha Trang.)

    2. Can we see a picture of the hotel in Mui Ne?/ Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    (Chúng tôi có thể xem hình khách sạn ở Mủi Né không?/ Nơi nào rẻ hơn, Mũi Né hay Vịnh Hạ Long?)

    3. Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    (Mũi Né rẻ hơn nhưng tôi nghĩ Vịnh Hạ Long thú vị hơn.)

    4. Yes, he is

    (Vâng, cậu ấy vui.)

    3. Write a travel guide about a place you know. (Viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết. )

    Hướng dẫn dịch:

    – Em có những bức tranh hay em có thể vẽ một bản đồ về nơi đó không?

    – Có những kỳ quan thiên nhiên nào?

    – Chúng như thế nào so với những kỳ quan thiên nhiên khác?

    – Em có thể làm gì ở đó? Em phải làm gì?

    Ho Chi Minh City

    Ho Chi Minh City is a great city with the high modem buildings and many ancient museums. When you come to the city, you can visit Reunification Palace, War Remnants Museum, City Theatre, Saigon River… And you can taste the street food which is very famous in the world.

    4. In notes, fill each blank in the network with the information about the place. Then use these notes to write a short paragraph about it. (Trong các mẩu ghi chú, điền vào mỗi khoảng trông trong mạng lưới các thông tin về nơi đó. Sau đó sử dụng những ghi chú để viết thành một đoạn văn ngắn)

    1. It’s in Binh Thuan province.

    2. It’s 200kms from Ho Chi Minh City.

    3. By coach.

    4. It’s a beach.

    5. Water is clean and purified, sand is white.

    6. I can swim, play on the sand, do surfing.

    Mui Ne, which is one of famous beaches in Vietnam, is in Binh Thuan province. It has the nice beach and beautiful sand dunes with different colors: white and yellow. The beach has the nice scenery with pure water, coconut trees, white sand and rocks. You can go there by coach and it usually takes around 4-5 hours to get there. You can swim, play on the sand with sand skidding games, or do surfing in the sea. It’s a great place for you to entertain after hard-studying time.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-natural-wonders-of-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6 Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 1
  • Short Story Cat And Mouse 4 Trang 72 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới: Đọc Và Lắng Nghe Câu Truyện
  • Short Story Cat And Mouse 1 Trang 38,39 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100