Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1

--- Bài mới hơn ---

  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Trẻ Em Về Chủ Đề Gia Đình Như Thế Nào?
  • Cách Giới Thiệu Gia Đình Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Top 6 Bài Hát Tiếng Anh Thiếu Nhi Về Gia Đình
  • Mẫu Viết Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Gia Đình
  • Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 1

    Teaching aids: recording.

    Resources: student’s book, workbook

    Communicative approach.

    Techniques:

    – Asking the students to sing a song “Our Class”

    1. Look, listen and repeat.

    – Asking the Students to identify the characters.

    Who are they?

    – Asking the students to listen and repeat the short conversation

    – Have students play role to read the dialogue in groups.

    – Calling some pairs to read the conversation.

    – Check Students understanding:

    – Asking the Students to look at the pictures a, b, c and d on page 6 to name people in each picture. Asking the students to guess and complete the speech bubbles.

    Asking them to act out the dialogue 1.

    Repeating the step with some other pairs for pictures

    – Do as an example with picture a.

    Teacher: What’s your address? – It’s……..

    Student 1: – It’s……..

    – Do the same

    – Asking the students to work in pairs to play roles

    Calling on some pairs to perform the task at the front of the class. Then, asking the whole class repeat all the phrases in chorus to reinforce their pronunciation.

    – Asking everyone to open their students’ books on page 7.

    – Asking them to look at modal sentences

    – Asking the students to work in pairs to play roles

    Calling some pairs to greet each other

    IV.Conclusion and homework

    – Asking the students to do Exercises A,B at home.

    Học sinh sẽ được rèn luyện kĩ năng nghe nói, củng cố ngữ pháp tiếng Anh ở Lesson 1.

    Phương pháp giao tiếp

    E. Tiến trình giảng dạy: thời gian: 40-45 phút

      Yêu cầu cả lớp cùng hát bài ” Lớp chúng mình”

    2. Look, listen and repeat

      Yêu cầu học sinh xác nhận định được đặc điểm

    Who are they?

    • Yêu cầu học sinh nghe và nhắc lại đoạn hội thoại ngắn
    • Cho học sinh đóng vai để đọc đoạn hội thoại theo nhóm
    • Gọi một số đôi để đọc đoạn hội thoại
    • Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh

    Thực hành lại với một số nhóm khác theo các bức tranh

    Cô giáo: What’s your address? – It’s…

    Học sinh: – It’s…

    Gọi một số nhóm lên thực hiện trước lớp. Sau đó, yêu cầu cả lớp nhắc lại tất cả các cụm từ trong đoạn thân bài để củng cố phần phát âm

      Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa trang 7, theo dõi cấu trúc và đóng vai luyện tập theo nhóm

    Gọi một số cặp lên để thực hành

    IV. Tổng kết, bài tập về nhà

    Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 2

    : student’s and teacher’s book, pictures, cassette.

    – Asking the students to sing a song “Our Class”

    Asking the students to look at the book at page 8.

    Bring out the character and have the students guess what they are saying.

    Set the situation: we are going to ask and answer questions about one’s nationality.

    Asking the students to listen to the recording as they read the lines in the speech bubbles

    Play the recording againđ for the students to repeat the lines in the speech bubbles two times.

    Dividing the class into two groups.

    Playing the recording again for the whole class to repeat each line in the speech bubbles to reinforce their pronunciation.

    – Asking the students look at the picture and identify the characters.

    -Teaching vocabulary: quiet, like, crowded, ptty

    – Do picture A as a model.

    – Asking the students to work in pairs to practice.

    – Calling some pairs to talk in front of the class.

    Asking the students to work in pair to ask and answer questions:

    – Asking the students to do Exercises in Part E.

    Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 2

    1. What’s your address?

    Sau khi học xong, học sinh có thể

    Phương pháp giao tiếp

    Dành cho giáo viên: sách giáo viên, sách giáo khoa, tranh ảnh, đài

    Dành cho học sinh: sách giáo khoa, vở, sách bài tập

      Yêu cầu cả lớp cùng hát bài ” Lớp chúng mình”
    • Yêu cầu học sinh đọc sách trang 8
    • Đưa ra các đặc điểm để học sinh đoán xem các họ đang nói gì
    • Đặt tình huống: chúng ta sẽ hỏi và trả lời một số câu hỏi về quốc tịch của ai đó
    • Yêu cầu học sinh nghe băng khi họ đang đọc các dòng trong khung trò chuyện
    • Yêu cầu học sinh luyện tập lại 2 lần
    • Chia lớp thành 2 nhóm lớn: Phát lại băng, cả lớp đọc lại các dòng trong khung trò chuyện để củng cố phần phát âm
    • Yêu cầu học sinh xem tranh và xác định các đặc điểm
    • Dạy từ vựng: quiet, like, crowded, ptty
    • Thực hành cấu trúc với bức tranh A

    Yêu cầu học sinh làm việc nhóm để hỏi và trả lời các câu hỏi sau:

    IV. Tổng kết và giao bài tập về nhà

    Yêu cầu học sinh làm bài tập phần E

    Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 3

    At the end of the lesson, students can:

    Vocabulary: city, village, mountain, tower

    Modal Sentences:

    – Greetings and check attendance

    – Asking the students to sing a song “Our class”

    – Play the CD and ask the students to repeat each line of the chant. Then change the role.

    -Introducing the word stress ‘ city, ‘village, ‘mountain and ‘tower

    -Asking the students to practice the sounds carefully

    -Play the CD and ask the students to read, Then say the sentences aloud.

    – Asking the students to look at the sentences and guess the suitable words to circle

    – Playing the recording two times, students listen and circle.

    – Playing the recording, students check their answers. Teacher gives the key:

    – Asking the students to write on the board the sentences.

    – Check and correct.

    – Introducing the Chant Hello

    -Turn on the tape.

    – Asking the students to listen to the tape and repeat the chant.

    -Teacher reinforce their pronunciation

    IV.Conclusion and homework

    – Asking the students to do exercises in (page 5, 7 in workbook) at home.

    Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 3

    Ở Lesson 3, học sinh sẽ tập trung học trọng âm, phát triển kĩ năng nghe, đọc, viết.

    Sau khi học xong, học sinh có thể

    Dành cho giáo viên: Sách giáo khoa, sách bài tập, đài, thẻ từ vựng về các ngày

    Dành cho học sinh: sách giáo khoa, vở, sách bài tập

    Phương pháp giao tiếp

    • Bật đài, yêu cầu học sinh nhắc lại các lời bài hát, sau đó đổi vai
    • Giới thiệu trọng âm các từ: ‘ city, ‘village, ‘mountain and ‘tower
    • Yêu cầu học sinh thực hành các âm một cách cẩn thận
    • Bật đài, yêu cầu học sinh đọc to lại các câu
    • Yêu cầu học sinh nhìn các câu và đoán các từ thích hợp để khoanh tròn
    • Cho học sinh nghe hai lần để chọn đáp án
    • Giáo viên chữa bài
    • Yêu cầu học sinh viết các câu lên bảng

    IV. Tổng kết, bài tập về nha

    Làm bài tập trang 5,7 trong sách bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 1 Lớp 6: Getting Started
  • 75 Bài Giảng Tiếng Anh Online Căn Bản Cực Kì Hữu Ích Dành Cho Người Mất Gốc
  • Cha Mẹ Nên Bắt Đầu Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Tại Nhà Từ Đâu?
  • Top 6 Trung Tâm Dạy Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 1
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2
  • SKILLS 1 (phần 1-7 trang 54 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Video giải Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural wonders of the world – Skills 1 – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack) READING

    Hướng dẫn dịch đi:

    1. Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh. Nó có nhiều đảo và hang động. Đảo được đặt tên theo những vật quanh chúng ta! Trong vịnh, bạn có thể thấy hòn đảo Gà trống Gà mái (hòn Trống Mái), thậm chí là đảo Đầu người. Bạn phải di thuyền quanh đảo – nó thật cần thiết! Tuần Châu là đảo lớn nhất ở Vịnh Hạ Long, ở đó bạn có thể ăn nhiều loại hải sản Việt Nam rất ngon. Ban có thể xem múa truyền thống. Bạn có thể tham gia vào những hoạt động thú vị. Vịnh Hạ Long là một kỳ quan thiên nhiên đẹp nhất của Việt Nam.

    2. Huế là thành phố cổ nhất ở miền Trung Việt Nam. Nó gần Đà Nẵng, nhưng thú vị hơn Đà Nẵng. Nó còn có con sông nổi tiếng nhất miền Trung Việt – sông Hương. Bạn nên đi một chuyến tàu trên sông Hương và bạn phải thăm Hoàng Thành. Ớ đó bạn có thể thấy những bảo tàng, phòng triển lãm, đền chùa. Đó là điểm thu hút lớn nhất của Huế. Nhưng nhiều người đến đây chỉ vì ẩm thực – thức ăn thực sự ngon. Trời hay mưa ở Huế, vì thế hãy nhớ mang theo dù!

    SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN – ĐOÁN TỪ TRONG NGỮ CẢNH

    – Trước khi em tra một từ trong từ điển,hãy cố gắng đoán nghĩa của nó trong ngữ cảnh

    – Nhìn toàn bộ câu. Nhìn vào cả câu trước câu sau.

    – Nhìn vào hình ảnh hay bất kì thông tin nào có thể giúp em đoán nghĩa

    1. Maybe from a travel guide book.

    2. About travel places in Vietnam.

    3. It’s about two famous landscapes in the North and the Central of Vietnam, Ha Long Bay and Hue city.

    essential (a) absolutely necessary (cần thiết, cốt yếu)

    activities (n) state of being active; action (những hoạt động)

    attraction (n) attractive quality (điểm thu hút)

    cuisine (n) style of cooking (ẩm thực)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Vịnh Hạ Long ở đâu?

    2. Bạn phải làm gì ở vịnh?

    3. Phần nào của chuyến đi đến Huế là quan trọng hơn – chuyến thăm Hoàng Thành hay chuyến đi trên sông?

    4. Tại sao tác giả lại nói “Thức ăn ở Huế rất ngon”?

    1. It’s in Quang Ninh province.

    2. You must take the boat trip around the islands.

    3. The visit to Imperial City.

    4. Because many people travel there just for the food.

    Things they must do/bring (Điều mà họ phải mang/làm): travel on the correct side, bring the sun hat and sun glasses, visit the local pagoda,. . .

    Things they mustn’t do/bring (Điều mà họ không được làm/mang): litter on the road (xả rác), pick flower in the public places, burn fire works,. .

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-natural-wonders-of-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Short Story Cat And Mouse 4 Trang 72 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới: Đọc Và Lắng Nghe Câu Truyện
  • Short Story Cat And Mouse 1 Trang 38,39 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Chia Sẻ Bí Kíp Học Tiếng Anh Lớp 5 Hiệu Quả
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Chất Lượng Cao Tại Quận 5, Tphcm
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Quận 5 Tp. Hcm
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 1
  • Học Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 5 Online Trực Tuyến Cùng Mathlish
  • Tiếng Anh 5 Unit 15 Lesson 2 (Trang 32
  • Unit 5 lớp 7: Skills 1 (phần 1 → 4 trang 54 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    stewing: hầm.

    bones: xương.

    broth: nước dùng.

    boneless: không xương.

    slices: lát mỏng.

    Hướng dẫn dịch

    PHỞ- MỘT MÓN ĂN PHỔ BIẾN Ở HÀ NỘI

    Trong số nhiều món ăn đặc biệt ở Hà Nội, phở là món nổi tiếng nhất. Đó là một loại súp đặc biệt của Việt Nam. Chúng ta có thể thưởng thức phở vào tất cả các bữa ăn trong ngày, từ bữa sáng đến bữa tối, hay thậm chí cả bữa ăn khuya. Phở có vị rất đặc biệt. Sợi phở được làm từ gạo, được làm từ những loại gạo tốt nhất. Nước dùng cho phở bò được chế biến bằng cách hầm xương bò trong một nồi lón trong thời gian dài. Nước dùng cho một một loại phở khác là phở gà được làm từ xương gà hầm. Thịt gà không xương được thái lát mỏng và được ăn cùng với phở gà … Rất là ngon! Hãy kể cho tôi nghe về món ăn được yêu thích nơi bạn sống.

    2. Read Phong’s blog again and answer the questions. (Đọc lại blog của Phong và trả lời câu hỏi.)

    1. We can enjoy pho for all kinds of meal during a day, from breakfast to dinner, and even for a late night snack.

    2. They are made from the best variety of rice.

    3. The broth for pho bo is made by stewing the bones of cows for a long time in a large pot.

    4. It is boneless and cut into thin slices.

    3. Look at the list of ingredients below. Work in pairs. Ask and answer questions about the ingredients for an omelette. (Nhìn vào danh sách các gia vị dướỉ đây. Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi về các thành phần làm món trứng ốp lết.)

    RECIPE FOR AN OMELETTE

    Ingredients

    two teaspoons of cold water

    half a teaspoon of pepper

    two tablespoons of oil.

    Nguyên liệu

    nửa muỗng cà phê tiêu

    hai muỗng canh dầu ăn.

    4. Look at the pictures of how to cook an omelette (Nhìn tranh về cách thức làm món trứng ốp lết.)

    Use the phrases in this box to complete the above instructions.(Sử dụng các cụm từ trong bảng để hoàn thành các chỉ dẫn.)

    1. First, beat the eggs together with salt, pepper and cold water.

    2. Then heat the oil over high heat in a frying pan.

    3. Next, pour the egg mixture into the pan and cook for two minutes. (Tiếp đến, đô hỗn hợp trứng vào chảo và nấu trong vòng hai phút.).

    4. After that, fold the omelette in half.

    5. Finally, put the omelette on a plate and serve it with some vegetables.

    5. Work in pairs. Practise giving instructions on how to make a dish or drink. (Làm việc theo cặp. Thực hành đưa ra các chỉ dẫn làm một món ăn hay đồ uống.)

    A: Could you tell me how to cook the rice, please? What should I do first? (Bọn có thể bảo tớ cách nấu cơm không? Tớ phải làm điều gì trước nhất?)

    B: First, put some water in a pot and heat it until it boils. (Đầu tiên, cho nưóc vào nồi và đun sôi nó.)

    A: And then?

    B: Put rice and water in the pot and heat it until it boils.

    A: What next?

    B: When it boils, you open the lid of the pot and turn the heat down.

    A: And then?

    B: Cook it with the lowest heat possible for 10 minutes, then use a spoon to stir up the rice. Now you can eat it with meat, vegetable, fish or anything you want.

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 7 Unit 5 khác:

    Bài giảng: Unit 5 Vietnamese food and drink – Skills 1 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-vietnamese-food-and-drink.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Soạn Skills 1 Unit 5 tiếng Anh 6 mới Natural wonders of the world nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 6 chương trình mới theo từng Unit do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Lời giải Unit 5 lớp 6 Natural wonders of the world Skills 1 gồm gợi ý đáp án các phần bài tập 1 – 7 trang 54 SGK tiếng Anh lớp 6 mới Unit 5 Natural wonders of the world giúp các em chuẩn bị bài hiệu quả.

    Soạn tiếng Anh 6 Unit 5 Skills 1

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Read a brochure for tourist information.

    – Practise speaking and reading skills.

    2. Objectives:

    Vocabulary: the lexical items related to “things in nature” and “travel item”.

    Structures: Superlatives with short adjectives.

    Modal verb: must

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Skills 1

    Reading 1. Before you read, look at the pictures below and make pdictions about the text. Then read and check your ideas. Trước khi đọc, hãy nhìn vào bức hình bên dưới và dự đoán về đoạn viết. Sau đó đọc và kiểm tra các ý của bạn.

    – Đoạn văn có ở đâu?

    – Nó nói về điều gì?

    1. Maybe from a travel guide book.

    2. About famous travel places in Vietnam.

    3. It’s about two famous landscapes in Vietnam, Ha Long Bay and Hue city.

    2. Find these words in the passages in 1, then check their meaning. Tìm những từ này trong đoạn văn ở phần 1. Sau đó kiểm tra nghĩa của chúng.

    – essential (a) absolutely necessary (cần thiết, cốt yếu)

    – activities (n) state of being active; action (những hoạt động)

    – attraction (n) attractive quality (điểm thu hút)

    – cuisine (n) style of cooking (ẩm thực)

    3. Read the following sentences. Then tick (√) true (T) or false (F). Đọc những câu sau. Sau đó đánh dấu chọn (√) đúng (T) hay sai (F).

    1 – T; 2 – F; 3 – T; 4 – F; 5 – T;

    4. Now answer the following questions. Bây giờ trả lời các câu hỏi sau.

    1 – It’s in Quang Ninh Province.

    2 – You must take a boat ride around the islands.

    3 – A visit to the Imperial City is more important.

    4 – Because people travel there just for the cuisine.

    Vịnh Hạ Long nằm ở Quảng Ninh. Nó có nhiều đào và hang động. Các hòn đảo được đặt tên theo các vật xung quanh chúng ta! Trong vịnh, bạn có thể nhìn thấy hòn Trống Mái, thậm chí là đảo Đầu Người. Bên phải đi thuyền quanh đảo – điều đó rất cần thiết đấy. Tuần Châu là hòn đảo lớn nhất Vịnh Hạ Long. Ở đó bạn có thể ăn nhiều loại hải sản Việt Nam rất tuyệt. Bạn có thể xem múa truyền thống. Bạn có thể tham gia vào những hoạt động thú vị. Vịnh Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên đẹp nhất của Việt Nam.

    5. Work in pairs. Make notes about one of the places in the brochure. Use the information in the text and your own ideas. Làm việc theo cặp. Ghi chú về một trong những nơi ghi ở tờ bướm. Sử dụng thông tin trong phần bài đọc và ý riêng của em. – Ha Long bay

    In Quang Ninh province

    Have many islands and caves

    Have Rooster and Hen island; Man’s head island

    Take a boat trip around the islands

    Visit Tuan Chau island

    Enjoy Vietnamese seafood

    Watch tradition dance

    – Hue

    In central Viet Nam, near Da Nang

    Take a trip on the perfume river

    Visit Imperial city

    Have museums, galleries and temples

    enjoy Hue cuisine

    Bring an umbrella because of rainy weather

    6. Tell your partner about the place. Kể cho bạn về nơi chốn đó. 7. Your friends are visiting your town. Think about what they must and mustn’t do while they are there. Role-play the conversation in groups. Những người bạn của em sắp đến thảm thị trấn của em. Nghĩ về việc họ phải làm và không được làm trong khi họ ở đó. Đóng vai đàm thoại trong nhóm

    – Things they must do/bring. Điều mà họ phải mang/làm.

    – Things they mustn’t do/bring. Điều mà họ không được làm/mang.

    – Things they must do/bring

    + walk on the walkway,

    + travel on the correct side,

    + visit temples,

    + bring sun cream, sun hat, map, mobile phone,…

    – Things they mustn’t do/bring

    + litter on the road

    + pick up flowers in the public places

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 1 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 1
  • Short Story Cat And Mouse 4 Trang 72 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới: Đọc Và Lắng Nghe Câu Truyện
  • Short Story Cat And Mouse 1 Trang 38,39 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Chia Sẻ Bí Kíp Học Tiếng Anh Lớp 5 Hiệu Quả
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 2
  • A Closer Look 1 Unit 5 Lớp 7 Trang 50
  • Unit 5 Lớp 6 Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Looking Back Sgk Mới
  • Unit 5 lớp 7: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 50 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 5 Vietnamese food and drink – A closer look 1 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack) Vocabulary

    1. Look at the pictures and complete the instructions with the verbs in the box. (Nhìn vào tranh và hoàn thành các lời chỉ dẫn với các động từ trong bảng.)

    2. Put the words in the correct order to make sentences. Then reorder the sentences to give the instructions on how to make a pancake. (Sắp xếp các từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu. Sau đó sắp xếp lại các câu để đưa ra hướng dẫn cách thức làm bánh xèo.)

    Sắp xếp từ:

    1. Beat the eggs together with sugar, flour, and milk.

    2. Pour 14 cup of the mixture into the pan at a time.

    3. Heat the oil over a medium heat in a frying pan.

    4. Cook until golden.

    5. Serve the pancake with some vegetables.

    Sắp xếp câu: 1 3 2 4 5.

    3. Put the following nouns in the correct columns. Some may fit in both categories. (Cho các danh từ sau vào đúng cột. Một số từ có thế phù hợp cho cả 2 cột.)

    Pronunciation

    4. Listen and repeat the words. Pay attention to the sounds // and //. (Nghe và lặp lại các từ sau. Chú ý đến âm // và âm //.)

    Bài nghe: Now, in pairs put the words in the correct column.(Bây giờ làm theo cặp, sắp xếp các từ cho dung cột.)

    Bài nghe:

    5. Listen to the sentences and circle the words you hear. (Nghe các câu sau và khoanh tròn từ bạn nghe thấy.)

    1. Can you see the cod/cord over there?

    2. It is a very small pot/port.

    3. Tommy doesn’t like these spots/sports.

    4. Where can I find the fox/forks?

    5. His uncle was shot/short when he was young.

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 7 Unit 5 khác:

    Bài giảng: Unit 5 Vietnamese food and drink – A closer look 1 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-vietnamese-food-and-drink.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 1
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Lời giải A closer look 1 Unit 5 SGK tiếng Anh 6 mới nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 6 chương trình mới theo từng Unit do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Hướng dẫn giải Unit 5 lớp 6 Natural wonders of the world A closer look 1 bao gồm gợi ý đáp án các phần bài tập 1 – 6 trang 50 SGK tiếng Anh lớp 6 mới Unit 5 giúp các em chuẩn bị bài hiệu quả.

    Soạn tiếng Anh 6 Unit 5 A closer look 1

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – pronounce correctly the sounds /t/ and /st/ in isolation and in context;

    – use vocabulary related to “travel item”.

    2. Objectives:

    – Vocabulary: the lexical items related to “travel items”.

    – Phonics: /t/ – /st/

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 5 A Closer look 1

    Vocabulary Travel items 1. Match the items with the pictures then practise saying the following items. Nối các vật dụng với tranh tương ứng, sau đó đọc tên các vật dụng đó.

    1 – painkillers (thuốc giảm đau)

    2 – scissors (kéo)

    3 – plaster (băng dán)

    4 – sun cream (kem chống nắng)

    5 – sleeping bag (túi ngủ)

    6 – walking boots (giày ống đi bộ)

    7. backpack (ba lô)

    8 – compass (la bàn)

    2. Complete the following sentences. Hoàn thành các câu sau.

    1 – compass;

    2 – sun cream;

    3 – painkillers

    4 – backpack;

    5 – plaster;

    1 – Chúng ta bị lạc rồi. Đưa tớ cái la bàn.

    2 – Hôm nay trời nóng quá. Mình cần thoa một ít kem chống nắng.

    3 – Đầu mình đau quá. Mình cần uông thuốc giảm đau.

    4 – Mình đóng gói xong rồi. Tất cả đồ cửa mình nằm trong ba lô.

    5 – Mình đã đi bộ rất nhiều. Mình cần dán một miếng dán lên bàn chân mình.

    3. Now put the items in order. Number 1 is the most useful on holiday. Number 8 is the least useful. Giờ hãy sắp xếp vật dụng theo đúng thứ tự. Số 1 là thứ hữu dụng nhất trong các kỳ nghỉ. Số 8 là thứ ít hữu dụng nhất.

    1 – backpack;

    2 – compass;

    3 – sun cream

    4 – painkiller;

    5 – plaster;

    6 – walking boots

    7 – sleeping bag;

    8 – scissors;

    Pronunciation /t/ and /st/ 4. Listen and number the words you hear. Nghe và đánh số những từ mà bạn nghe được.

    1 – best

    2 – boat

    3 – coast

    4 – lost

    5 – boot

    6 – desert

    7 – plaster

    8 – forest

    5. Listen again and repeat the words. Nghe và lặp lại các từ. 6. Listen and repeat. Pay attention to the bold-typed parts of the words. Nghe và lặp lại. Chú ý các từ được in đậm.

    1 – Bơi lội trong nước biển vào mùa hè là tuyệt nhất.

    2 – Vịnh Hạ Long có cảnh đẹp nhất ở Việt Nam.

    3 – Rừng nhiệt đới Amazon nằm ở Bra-xin.

    4 – Một ngày nào đó tôi muốn nhìn thấy núi Ayres.

    5 – Sahara là sa mạc nóng nhất trên thế giới.

    6 – Tôi muôn khám phá bờ biển bằng tàu

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Ngữ Pháp Unit 1 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7: Bạn Đã Biết Chưa?
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Những Kiến Thức “siêu” Quan Trọng Của Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Tìm Gia Sư Dạy Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Anh Lớp 7 Lên 8 1194 Đường Láng
  • Ngữ Pháp Và Bài Tập Nâng Cao Tiếng Anh Lớp 7, Tài Liệu Dạy Học Anh Văn 7
  • a) Giới từ “on” có nghĩa là “trên; ở trên”

    – on được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt. on + the + danh từ chỉ vị trí trên bề mặt

    Ví dụ: On the table (Trên cái bàn), On the bed (Trên giường)

    – on được dùng để chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà).

    on + the + danh từ chỉ nới chốn hoộc số tầng

    Ví dụ: on the platform/ island/ river/ beach (ở sân ga/ đảo/ sông/ bãi biển)

    b) Giới từ “in” có nghĩa là “trong; ở trong”

    – in được dùng để chỉ vị trí bên trong một diện tích, hoặc trong không gian (khi có vật gì đó được bao quanh).

    Ví dụ: in the world/ ỉn the sky/ in the air (trên thế giới, trong bầu trời, trong không khí)

    in a book/ in a newspaper (trong quyển sách/ trong tờ báo)

    c) at (ở tại): dùng cho địa chỉ nhà

    Ví dụ: I live at 20 Quang Trung Street.

    Tạm dịch: Tôi sống ở số 20 đường Quang Trung. 2. Cách viết địa chỉ nhà

    Cấu trúc:

    số nhà, tên đường + street, Ward + tên phường, District + tên quân, tên thành phố + City

    Ví dụ: 128/27, Thien Phuoc street, Ward 9, Tan Binh District, Ho Chi Minh City. (128/27 đường Thiên Phước,

    phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. ) LƯU Ý:

    Tan Dinh Ward: phường Tân Định

    Ward 3: phường 3

    Ben Nghe Quarter: phường Bến Nghé

    Tan Phu District: quận Tởn Phú

    District 1: quận 1

    Cu Chi District: huyện Củ Chi

    Quang Binh Province: tỉnh Quảng Bình

    Nha Trang City: Thành phố Nha Trang

    3. Hỏi và trả lời về địa chỉ của một ai đó

    Khi muốn hỏi và trả lời về địa chỉ của ai đó, chúng ra sẽ sử dụng các mẫu câu sau:

    It’s + địa chỉ nhà.

    Ví dụ:

    What’s your address?

    It’s 654, Lac Long Quan Street, Tan Binh District.

    Địa chỉ của bạn là gì?

    Nó là số 54 đường Lạc Long Quân, quận Tân Bình.

    4. Hỏi và trả lời về ai đó sống ở đâu

    Trong trường hợp khi chúng ta muốn hỏi và trả lời về việc ai đó sống ở đâu, chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:

    (1) Where does he/she live? He/she lives at + địa chỉ nhà. (Cậu ây/ cô ấy sống ở …) (Cậu ấy/ cô ấy sống ở đâu?)

    He/she lives on + nơi chốn hoặc chỉ số tầng nhà. (Cậu ấy/ cô ấy sống ở …)

    Ví dụ:

    – Where does he live? (Cậu ấy sống ở đâu?)

    – He lives at 12 Lac Long Quan street. (Cậu ấy sống ở số 12 đường Lọc Long Quân.)

    I/they live at + địa chỉ nhà.I/they live on + nơi chốn hoặc chỉ số tầng nhà. Ví dụ: (Tôi/ họ sống ở…) (Tôi/ họ sống ở …)

    – He lives on the first floor of An Lac Tower Cậu ấy sống ở tầng 1 của Tòa tháp An Lạc.)

    5. Hỏi và trả lời một cái nào đó như thế nào

    (2) Where do you/they live? ( Bạn/ Họ sống ở đâu?)

    – Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)

    – I live at 15 Ly Thuong Kiet Street. (Tôi sống ở số 15 đường Lý Thường Kiệt.)

    (1) Who does he/she live with? He/she lives with + …. (Cậu ấy/ cô ấy sống với…) (Cậu ấy/ cô ấy sống với ai?) Tạm dịch: Cô ấy sống với ai? Cô ấy sống với gia đình của mình. (2) Who do you/they live with? I/They live with + … (Tôi/ họ sống với..) (Bạn/ Họ sống với ai?) Tạm dịch: Bạn sống với ai? Tôi sống với ba mẹ tôi. chúng tôi

    Một số tính từ mô tả các em cần nhớ: big (lớn), small (nhỏ) large (rộng rãi), old (cũ), beautiful (đẹp), ugly {xấu), busy (náo nhiệt, bận rộn), far (xa) big and busy (lớn và náo nhiệt),…

    Ví dụ: What’s the city like?

    Trong trường hợp khi chúng ta muốn hỏi và trả lời về việc ai đó sống với ai, chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:

    Ví dụ: Who does she live with?

    She lives with her family.

    Ví dụ: Who do you live with?

    I live with my parents.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Cần Nhớ
  • Nhận Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Nhà
  • Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Nhà Tphcm
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Gia
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Nhà
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 1 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6 Skills 1
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Tiếng anh lớp 6 Unit 5 Skills 1 SGK mới được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

    Bài tập Skills 1 thuộc: Unit 5 lớp 6

    Task 1. Before you read, look at the pictures below and make pdictions about the text. Then read and check your ideas.

    (Trước khi đọc, hãy nhìn vào bức hình bên dưới và dự đoán về bài đọc. Sau đó đọc và kiểm tra ý của em.)

    Tạm dịch: Đoạn văn có từ đâu?

    Có lẽ từ sách hướng dẫn du lịch.

    2. About travel places in Vietnam.

    Tạm dịch:Nó nói về gì?

    Nó nói về những nơi du lịch ở Việt Nam.

    3. It’s about two famous landscapes in the North and the Central of Vietnam, Ha Long Bay and Hue city.

    Nó nói về hai danh lam thắng cảnh ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam là Vịnh Hạ Long và Huế. Vịnh Hạ Long.

    Tạm dịch:

    Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh. Nó có nhiều đảo và hang động. Đảo được đặt tên theo những vật quanh chúng ta! Trong vịnh, bạn có thể thấy hòn đảo Gà trống Gà mái (hòn Trống Mái), thậm chí là đảo Đầu người. Bạn phải đi thuyền quanh đảo – nó thật cần thiết! Tuần Châu là đảo lớn nhất ở Vịnh Hạ Long, ở đó bạn có thể ăn nhiều loại hải sản Việt Nam rất ngon. Ban có thể xem múa truyền thống. Bạn có thể tham gia vào những hoạt động thú vị. Vịnh Hạ Long là một kỳ quan thiên nhiên đẹp nhất của Việt Nam.

    Huế là thành phố cổ nhất ở miền Trung Việt Nam. Nó gần Đà Nẵng, nhưng thú vị hơn Đà Nẵng. Nó còn có con sông nổi tiếng nhất miền Trung Việt – sông Hương. Bạn nên đi một chuyến tàu trên sông Hương và bạn phải thăm Hoàng Thành. Ớ đó bạn có thể thấy những bảo tàng, phòng triển lãm, đền chùa. Đó là điểm thu hút lớn nhất của Huế. Nhưng nhiều người đến đây chỉ vì ẩm thực – thức ăn thực sự ngon. Trời hay mưa ở Huế, vì thế hãy nhớ mang theo dù!

    Task 2. Find these words in the passages in 1, then check their meaning.

    (Tìm những từ này trong đoạn văn ở phần 1. Sau đó kiểm tra nghĩa của chúng.)

    Task 3. Read the following sentences. Then tick (√) true (T) or false (F).

    (Đọc những câu sau. Sau đó đánh dấu chọn (√) đúng (T) hay sai (F).)

    Tạm dịch:Ở Vịnh Hạ Long, vài hòn đảo trông như con người hay động vật.

    2. F

    Tạm dịch:Đi thuyền quanh vịnh không vui chút nào.

    3. T

    Tạm dịch: Vịnh Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên số 1 của Việt Nam.

    4. F

    Tạm dịch: Hoàng Thành là một điểm thu hút ở Đà Nẵng.

    5. T

    Tạm dịch:Nhiều người biết về sông Hương.

    Task 4. Now answer the following questions.

    (Bây giờ trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Where is Ha Long Bay?

    Đáp án:It’s in Quang Ninh province.

    Tạm dịch:Vịnh Hạ Long ở đâu?

    Nó nằm ở tỉnh Quảng Ninh.

    2. What must you do in the bay?

    Đáp án:You must take the boat trip around the islands.

    Tạm dịch:Bạn phải làm gì ở vịnh?

    Bạn nên thực hiện các chuyến đi quanh đảo bằng thuyền.

    3. Which part of a trip to Hue is more important – a visit to the Imperial City, or a trip on the river?

    Đáp án:The visit to Imperial City.

    Tạm dịch:Phần nào của chuyến đi đến Huế là quan trọng hơn – chuyến thăm Hoàng Thành hay chuyến đi trên sông?

    Chuyến thăm Hoàng Thành.

    4. Why does the writer say “the food in Hue is really good”?

    Đáp án:Because many people travel there just for the food.

    Tạm dịch:Tại sao tác giả lại nói “Thức ăn ở Huế rất ngon”?

    Bởi vì nhiều người du lịch đến đó chỉ để thưởng thức món ăn.

    Task 5. Work in pairs. Make notes about one of the places in the brochure. Use the information in the text and your own ideas.

    (Làm việc theo cặp. Ghi chú về một trong những nơi ghi ở tờ bướm. Sử dụng thông tin trong phần bài đọc và ý riêng của em.)

    Task 6. Tell your partner about the place.

    (Kể cho bạn về nơi chốn đó.)

    It’s in Quang Ninh province

    It has islands and caves

    Tuan Chau is the biggest island in

    Ha Long bay

    Seafood is very good.

    It’s the oldest city in Central Vietnam.

    It also has the most famous river in Central Vietnam.

    You should take a trip on the river. You must visit the Imperial City.

    Tạm dịch:

    Nó ở tỉnh Quảng Ninh

    Nó có đảo và động

    Tuần Châu là hòn đảo lớn nhất ở Vịnh Hạ Long

    Hải sản rất ngon.

    Nó là thành phố cổ nhất ở Việt Nam

    Nó có con sông nổi tiếng ở trung tâm Việt Nam.

    Bạn nên có một chuyến du lịch trên sông. Bạn phải đến thăm cố đô.

    Task 7. Your friends are visiting your town. Think about what they must and mustn’t do while they are there. Role-play the conversation in groups.

    (Những người bạn của em sắp đến thăm thị trấn của em. Nghĩ về việc họ phải làm và không được làm trong khi họ ở đó. Đóng vai đàm thoại trong nhóm.)

    Những điều họ phải làm / mang theo: du lịch đúng tuyến, mang nón mặt trời và kính râm, tham quan chùa địa phương, …

    Những điều họ không được làm / mang: xả rác trên đường (xả rác), hái hoa ở nơi công cộng, đốt pháo hoa, ..

    Tiếng anh lớp 6 Unit 5 Skills 1 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6: Skills 1
  • Short Story Cat And Mouse 4 Trang 72 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới: Đọc Và Lắng Nghe Câu Truyện
  • Short Story Cat And Mouse 1 Trang 38,39 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Chia Sẻ Bí Kíp Học Tiếng Anh Lớp 5 Hiệu Quả
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Chất Lượng Cao Tại Quận 5, Tphcm
  • Trả Lời Lesson 1 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Học Tiếng Anh Lớp 5
  • Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2
  • Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10
  • Cách Học Tốt Tiếng Anh Lớp 5
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 5 Siêu Tốc
  • a. – What would you like to be in the future, Tony?

    – I’d like to be a pilot.

    b. – Is that why you work out so much in the gym?

    – Yes. Pilots have to be strong.

    c. – So would you like to fly a plane?

    – Yes, of course! There’s only one problem.

    d. – What’s that?

    – I’m scared of heights!

    Hướng dẫn dịch:

    a. – Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai, Tony?

    – Mình muốn làm phi công.

    b. – Bạn sẽ lái máy bay chứ?

    – Dĩ nhiên! Có duy nhất một vấn đề.

    c. – Đó là lí do mà cậu luyện tập chăm chỉ trong phòng tập thể dục?

    – Ừ. Phi công cần phái khỏe mạnh.

    d. – Vấn đề gì vậy?

    – Mình sợ độ cao!

    Bài 2. Point and say. (Chỉ và nói)

    What would you like to be in the future? (Bạn muốn làm gì trong tương lai?)

    a. What would you like to be in the future?

    I’d like to be a pilot.

    b. What would you like to be in the future?

    I’d like to be a doctor.

    c. What would you like to be in the future?

    I’d like to be an architect.

    d. What would you like to be in the future?

    I’d like to be a writer.

    Hướng dẫn dịch:

    a. Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tôi muốn trở thành một phi công.

    b. Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tôi muốn trở thành một bác sĩ.

    c. Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tôi muốn trở thành một kiến trúc sư.

    d. Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tôi muốn trờ thành một nhà văn.

    Bài 3. Let s talk. (Cùng nói)

    Ask and answer questions about what you would like to be in the future. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về nghề nghiệp bạn muốn làm trong tương lai.)

    What would you like to be in the future? (Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?)

    – What would you like to be in the future?

    I’d like to be an accountant.

    – What would you like to be in the future?

    I’d like to be a singer.

    – What would you like to be in the future?

    I’d like to be a dancer.

    – What would you like to be in the future?

    I’d like to be an artist.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tôi muốn trờ thành một kế toán viên.

    – Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tôi muốn trở thành một ca sĩ.

    – Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tôi muốn trờ thành một vũ công.

    – Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Tôi muốn trờ thành một nghệ sĩ.

    Bài 4. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu)

    Bài nghe:

    1.b 2. a 3. c

    Tapescript (Lời ghi âm) ::

    1. Tony: Hi, Mai. What are you doing?

    Mai: I’m writing a short story.

    Tony: Oh. What would you like to be in the future?

    Mai: I’d like to be a writer. I’d like to write stories for children.

    2. Tony: Would you like to be a teacher in the future, Linda?

    Linda: No. I’d like to be an architect.

    Tony: I see. You like drawing, don’t you?

    Linda: Yes, I do.

    3. Linda: What would you like to be in the future, Phong?

    Phong: I’d like to be a pilot. I would like to fly a plane.

    Linda: So you have to study hard, right?

    Phong: Yes, that’s right.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tony: Chào Mai. Bạn đang làm gì thế?

    Mai: Mình đang viết một câu truyện ngắn.

    Tony: Ồ. Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

    Mai: Mình muốn làm một nhà văn. Mình muốn viết truyện cho trẻ em.

    2. Tony: Bạn có muốn làm giáo viên trong tương lai không, Linda?

    Linda: Không. Mình muốn làm kiến trúc sư.

    Tony: Mình hiểu. Bạn thích vẽ, đúng không?

    Linda: Đúng vậy.

    3. Linda: Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai, Phong?

    Phong: Mình muốn làm phi công. Mình muốn lái máy bay.

    Linda: Vậy bạn phải học hành chăm chỉ đúng không?

    Phong: Ừ, đúng vậy.

    Bài 5. Look and write. (Nhìn tranh và viết)

    1. I’d like to be a teacher.

    2. She’d like to be a doctor.

    3. They’d like to be architects.

    Bài 6. Let’s sing. (Cùng hát)

    What would you like to be in the future?

    What would you like to be?

    What would you like to be?

    What would you like to be in the future?

    I’d like to be a teacher.

    What would you like to be?

    What would you like to be?

    What would you like to be in the future?

    I’d like to be a nurse.

    What would you like to be?

    What would you like to be?

    What would you like to be in the future?

    I’d like to write stories for children.

    Hướng dẫn dịch:

    Bạn muốn làm nghề gì trong tuong lai.

    Bạn muốn làm nghế gì?

    Bạn muốn làm nghề gì?

    Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

    Mình muốn làm giáo viên

    Bạn muốn làm nghế gì?

    Bạn muốn làm nghề gì?

    Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

    Mình muốn làm y tá.

    Bạn muốn làm nghề gì?

    Bạn muốn làm nghề gì?

    Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

    Mình muốn viết truyện cho trẻ em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Unit 15: What Would You Like To Be In The Future
  • Tiếng Anh 5 Unit 15 Lesson 1 (Trang 30
  • Giải Lesson 2 Unit 15 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 15 Trang 30 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12,13 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 1 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 1
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 2
  • A Closer Look 1 Unit 5 Lớp 7 Trang 50
  • Tiếng anh lớp 6 Unit 5 A closer look 1 SGK mới được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

    Phần A closer look 1 thuộc: Unit 5 lớp 6

    Task 1. Match the items with the pictures then practise saying the following items.

    (Nối các vật dụng với hình sau đó thực hành đọc những vật dụng đó.)

    b. scissors

    c. plaster

    d. sun cream

    e. sleeping bag

    f. walking boots

    g. backpack

    h. compass

    Tạm dịch:

    a. thuốc giảm đau

    b. kéo

    c. băng dán

    d. kem chống nắng

    e. túi ngủ

    f. giày ống đi bộ

    g. ba lô

    h. la bàn

    Task 2. Complete the following sentences.

    (Hoàn thành các câu sau.)

    2. sun cream

    3. painkiller

    4. backpack

    5. plaster

    Tạm dịch:

    1. Chúng ta bị lạc rồi. Đưa tớ cái la bàn.

    2. Hôm nay trời nóng quá. Mình cần thoa một ít kem chống nắng.

    3. Đầu mình đau quá. Mình cần uống thuốc giảm đau.

    4. Mình đóng gói xong rồi. Tất cả đồ cửa mình nằm trong ba lô.

    5. Mình đã đi bộ rất nhiều. Mình cần dán một miếng dán lên bàn chân mình.

    Task 3. Now put the items in order. Number 1 is the most useful on holiday. Number 8 is the least useful.

    (Bây giờ hãy xếp các vật dụng theo thứ tự. SỐ 1 là vật dụng hữu ích nhất vào kỳ nghỉ. Số 8 là vật ít hữu ích nhất.)

    2. sun cream 6. plaster

    3. spleeping bag 7. painkillers

    4. compass 8. scissor

    Tạm dịch:

    1. ba lô 5. giày ống đi bộ

    2. kem chống nắng 6. miếng dán

    3. túi ngủ 7. thuốc giảm đau

    4. la bàn 8. kéo

    Task 4. Listen and number the words you hear.

    (Nghe và đánh số những từ em nghe.)

    (Nghe và lặp lại. Chú ý những phần được in đậm của các từ.

    2. Vịnh Hạ Long có cảnh đẹp nhất ở Việt Nam.

    3. Rừng nhiệt đới Amazon nằm ở Bra-xin.

    4. Một ngày nào đó tôi muốn nhìn thấy núi Ayres.

    5. Sahara là sa mạc nóng nhất trên thế giới.

    6. Tôi muôn khám phá bờ biển bằng tàu.

    Tiếng anh lớp 6 Unit 5 A closer look 1 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100