Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Theo Chủ Đề

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Lớp 2 Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Giúp Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 6 Tại Nhà Uy Tín
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 6 Tại Nhà
  • Ôn tập Tiếng Anh lớp 2 có đáp án

    Ôn tập Tiếng Anh lớp 2 chương trình của bộ GD – ĐT

    Part 1: Câu 1: Chọn các từ để điền vào chỗ trống hợp lý.

    Uncle; Family; Sister; Eight ; Daughter; Grandma;

    Father; Table; Nine; Mother; Eggs; Map;

    Ruler; Yellow; Old ; Pink; Aunt ; Grandpa;

    ………………. gia đình ………………. bố

    ………………. anh, em trai ………………. cháu trai

    ………………. cháu gái ………………. mẹ

    ………………. cô, dì ………………. chú

    ………………. bà ………………. ông

    ………………. số 9

    Câu 2: Hoàn thành các câu sau.

    1.What is your name? My chúng tôi is …………….

    2.Who is this? This is ….y mo…her.

    3. Who is he? This is my fath..r.

    4.What is this? This is my p…n

    Câu 3: Nối từ tiếng Anh ở cột A với nghĩa tiếng Việt ở cột B Câu 4: Đặt câu theo mẫu rồi dịch sang tiếng Việt

    1. This/ mother: This is my mother: Đây là mẹ của em.

    ĐÁP ÁN Câu 1: Chọn các từ để điền vào chỗ trống hợp lý.

    ………family………. gia đình …………father……. bố

    ………brother………. anh, em trai ………newphew………. cháu trai

    ………niece………. cháu gái …………mother……. mẹ

    ……Aunt…………. cô, dì ………Uncle………. chú

    ………Grandma………. bà …………Grandpa……. ông

    ……Nine…………. số 9

    Câu 2: Hoàn thành các câu sau.

    1.What is your name? My chúng tôi is chúng tôi Le…….

    2.Who is this? This is my mother.

    3. Who is he? This is my father.

    4.What is this? This is my pen

    Câu 3: Nối từ tiếng Anh ở cột A với nghĩa tiếng Việt ở cột B

    1 – c; 2 – b; 3 – a; 4 – e; 5 – d;

    Câu 4: Đặt câu theo mẫu rồi dịch sang tiếng Việt

    2 – This is my father. Đây là bố của em.

    3 – This is my brother. Đây là anh trai của em.

    4 – This is my family. Đây là gia đình của em.

    Part 2: Bài 1: Hãy điền một chữ cái thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành từ có nghĩa:

    1. bro……r

    2. mo….her

    3. n…me

    4. Fa…her

    5. a…nt

    6. s….n

    Bài 2: Hoàn thành các câu sau và dịch sang tiếng Việt

    1. chúng tôi name?

    2. chúng tôi Quynh Anh.

    3. How ……you?

    4. I……fine. Thank you.

    5. What……….this?

    6. This is………..mother.

    Bài 3: Sắp xếp lại các câu sau:

    1. name/ your/ What/ is?

    …………………………………………………………………………………………

    2. Nam / is / My / name.

    …………………………………………………………………………………………

    3. is / this / What?

    …………………………………………………………………………………………

    4. pen / It / a / is.

    …………………………………………………………………………………………

    Bài 4: Dịch các câu sau sang tiếng Anh.

    1. Tên của bạn là gì? Tên của mình là Quỳnh Anh

    …………………………………………………………………………………………

    2. Đây là ai? Đây là bố và mẹ của mình.

    ………………………………………………………………………………………

    ĐÁP ÁN Bài 1: Hãy điền một chữ cái thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành từ có nghĩa:

    1. brother

    2. mother

    3. name

    4. Father

    5. aunt

    6. son

    Bài 2: Hoàn thành các câu sau và dịch sang tiếng Việt

    1. chúng tôi name? – Bạn tên là gì?

    2. chúng tôi Quynh Anh. – Tớ tên là Quỳnh Anh

    3. How chúng tôi – Bạn thế nào?

    4. I…am…fine. Thank you. – Tớ khỏe. Cảm ơn cậu.

    5. What…..is…..this? – Đây là cái gì?

    6. This is…my……..mother. – Đây là mẹ tớ.

    Bài 3: Sắp xếp lại các câu sau:

    1 – What is your name?

    2 – My name is Nam.

    3 – What is that?

    4 – It is a pen.

    Bài 4: Dịch các câu sau sang tiếng Anh.

    1 – What is your name? – My name is Quynh Anh.

    2 – Who is this? This is my father and my brother.

    Part 1: Bài 1: Điền chữ cái còn thiếu vào các từ sau.

    _ pple; _ at; o_topus; tw_ ; c_ock;

    _ ook; f_ sh ; d_or; p_ ncil ; t_ble; t_n;

    Bài 2: Em hãy nhìn vào tranh và viết câu hoàn chỉnh. ĐÁP ÁN Bài 1: Điền chữ cái còn thiếu vào các từ sau.

    apple; cat; octopus; two ; clock;

    book; fish ; door; pencil ; table; ten;

    Bài 2: Em hãy nhìn vào tranh và viết câu hoàn chỉnh.

    It is a dog.

    It is a hat.

    It is a book.

    It is a doll.

    It is an egg.

    It is a pen.

    It is an elephant.

    It is a car.

    It is a cat.

    It is a bird.

    It is a tiger.

    Bài 3: Nối từ tiếng Anh ở cột A với nghĩa tiếng Việt ở cột B.

    1 – b; 2 – a; 3 – e; 4 – d; 5 – c; 6 – f;

    7 – h; 8 – g; 9 – k; 10 – j; 11 – i; 12 – l;

    Part 2:

    Bài 1: Điền các từ “a/ an” vào chỗ trống trong câu.

    1…..octopus

    2. ….. panda

    3…..monkey

    4. ….. elephant

    5…..tiger

    6. ….. board

    7…..fish

    8. ….. egg

    9…..cat

    10. ….. orange

    Bài 2: Điền các từ cho sẵn vào chỗ trống trong câu.

    ( is, what, egg, it, an, it)

    1. What …………it?

    2. It is ……….elephant

    3. chúng tôi it?

    4. chúng tôi a tiger

    5. What is…….?

    6. It is an…………..

    Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau với ” Yes, it is/ No, It isn’t” Bài 4: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh:

    1. Mai/ am/ I/ …………………………….

    2. name/ is/ My/ Lara/ …………………………….

    3. it/ a / cat/ is? …………………………….

    4. are/ you/ How/ ? …………………………….

    5. Mara/ Goodbye/ ,/ …………………………….

    6. fine/ I/ thanks/ am/ , / …………………………….

    ĐÁP ÁN Bài 1: Điền các từ “a/ an” vào chỗ trống trong câu.

    7. Nam/ Hi/ ,/ …………………………….

    1…an..octopus

    2. …a.. panda

    3…a..monkey

    4. …an.. elephant

    5…a..tiger

    6. ..a… board

    7..a…fish

    8. ..an… egg

    9…a..cat

    Bài 2: Điền các từ cho sẵn vào chỗ trống trong câu.

    10. …an.. orange

    Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau với ” Yes, it is/ No, It isn’t”

    1 – is; 2 – an; 3 – What; 4 – It; 5 – egg;

    1 – No, It isn’t.

    2 – No, It isn’t

    3 – Yes, it is

    4 – Yes, it is

    5 – No, It isn’t

    6 – No, It isn’t

    7 – Yes, it is

    8 – Yes, it is

    9 – Yes, it is

    Bài 4: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh:

    10 – Yes, it is

    1 – I am Mai.

    2 – My name is Lara.

    3 – Is it a cat?

    4 – How are you?

    5 – Goodbye, Mara.

    6 – I am fines, thanks.

    Part 3: Bài 1: ĐÁP ÁN Bài 1: Tìm và đặt các câu sau vào đúng vị trí. Tìm và đặt các câu sau vào đúng vị trí. Bài 2: Em hãy nhìn tranh đặt ( V ) vào câu đúng Và ( X ) vào câu sai.

    7 – Hi, Nam.

    Bài 3.

    Thứ tự: 6 – 3 – 7 – 1 – 4 – 5 – 8 – 9 – 6

    1 – X; 2 – V; 3 – V; 4 – V; 5 – X; 6 – X; 7 – X; 8 – X

    It is a chair.

    It is an egg.

    a. Lý thuyết 1- Tobe đi kèm các đại từ nhân xưng: *Công thức của to be: *Cách viết tắt của to be: 2 .Đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu:

    No, it isn’t.

    Yes, it is.

    b. Bài tập. Bài tập 1: Điền ” am, is, are” vào các câu sau

    Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ trong câu. Nó đứng trước động từ thường hoặc động từ tobe.

    Tính từ sở hữu đứng trước 1 danh từ. Một mình nó không thể làm chủ ngữ được.

    1.It …………. a pen.

    2. Nam and Ba …………………fine.

    3. They ……………….nine.

    Bài tập 2: Mỗi câu có 1 lỗi sai, tìm và sửa lỗi:

    4. I ………………….Thu.

    5. We …………………….engineers.

    1. How old is you?

    2. I is five years old.

    3. My name are Linh.

    4. We am fine , thank you.

    5. Hanh and I am fine.

    6. I are fine, thank you.

    7. She are eleven years old.

    8. Nam are fine.

    Bài tập 3: Mỗi câu có 1 lỗi sai, tìm và sửa lỗi:

    9. I am Thanh, and This are Phong.

    10. Hoa and Mai is eleven.

    1. Is they black pens?

    2. They is black books.

    3. Are they people tourits?

    4. The books and pens isn’t green.

    5. Are they brown beras teddy?

    Bài tập 4: Nhìn tranh và trả lời các câu hỏi sau Bài tập 5: Đọc câu hỏi và trả lời các câu hỏi sau

    6. It are a black dog.

    7. It is a red hats.

    1. What are they? (rats)

    2. What are they? (wolf)

    3. What is it? (teddy bears)

    ĐÁP ÁN Bài tập 1: Điền ” am, is, are” vào các câu sau

    4. Are they robots? (Yes)

    5. Are they computers? (No)

    1.It …….is…… a pen.

    2. Nam and Ba ……….are………..fine.

    3. They ………are……….nine.

    Bài tập 2: Mỗi câu có 1 lỗi sai, tìm và sửa lỗi:

    4. I ………..am………..Thu.

    5. We ………….are…………engineers.

    1 – is thành are;

    2 – is thành am;

    3 – are thành is;

    4 – am thành are;

    5 – am thành are;

    6 – are thành am;

    7 – are thành is;

    8 – are thành is;

    Bài tập 3: Mỗi câu có 1 lỗi sai, tìm và sửa lỗi:

    9 – are thành is;

    10 – is thành are;

    1 – Is thành Are

    2 – is thành are

    3 – tourits thành tourists;

    4 – isn’t thành aren’t;

    Bài tập 4: Nhìn tranh và trả lời các câu hỏi sau

    5 – are thành is;

    6 – hats thành hat;

    1 – Yes, they are.

    2 – yes, they are

    3 – No, it isn’t.

    Bài tập 5: Đọc câu hỏi và trả lời các câu hỏi sau

    4 – Yes, they are

    5 – No, they aren’t.

    1 – They are rats.

    2 – They are wolves.

    3 – It ís a teddy bear.

    Bài 1: Complete the blanksBài 2: Count and write number and words. Bài 3: Replace the numbers with the correct words then do the maths (Thay hình bằng chữ và làm tính) minus: trừ and: cộng equal: bằng Bài 4: Put suitable number and word in the blank. ĐÁP ÁN Bài 1: Complete the blanks Bài 2: Count and write number and words.

    4 – Yes, they are.

    5 – No, they are not.

    Ten – Nine – Five – Eight – Six – Four – Seven – Two – Three – One

    1 – 7 – Seven

    Bài 3: Replace the numbers with the correct words then do the maths (Thay hình bằng chữ và làm tính) minus: trừ and: cộng equal: bằng

    2 – 8 – Eight

    3 – 10 – Ten

    4 – 9 – Nine

    2 – Four and threw equals seven

    Bài 4: Put suitable number and word in the blank.

    3 – eight and two equals ten

    4 – seven and one equals eight

    5 – six and three equals nine

    Two – Three – One – Five – Eight – Seven;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 2 Giúp Tăng Hứng Thú Học Tập
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 2
  • Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Tại Nhà Tuyệt Nhất
  • Tuyển Giáo Viên Tiếng Anh Part Time
  • 4 Lợi Ích Dạy Tiếng Anh Part Time Bạn Cần Phải Biết Rõ
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 (Bài 3)
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1
  • Học Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1
  • Học Tiếng Trung Có Tương Lai Không?
  • Học Tiếng Trung Có Tương Lai Không ?
  • Học Tiếng Trung theo Chủ đề Bài 1

    Sau khi các em đã xem xong nội dung kiến thức Tiếng Trung của bài số 1 rồi thì lớp mình chuyển sang luyện tập phát âm Tiếng Trung Phổ thông theo các video bài giảng hướng dẫn cách phát âm chuẩn xác Tiếng Trung Phổ thông, các em làm theo các bước thao tác và bắt chước từng động tác phát âm của Thầy Nguyễn Minh Vũ là oke.

    Học phát âm Tiếng Trung

    Để hiệu quả học Tiếng Trung nhanh hơn thì các em cần trang bị thêm một công cụ nữa, đó chính là Bộ tài liệu học Tiếng Trung Quốc của Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER Thầy Nguyễn Minh Vũ.

    Chủ đề bài học hôm nay chúng ta vẫn đi tiếp nội dung của bài học hôm trước, XIN CHÀO và LÀM QUEN.

    刘亦菲:喂,你看看,前边走过来的人是不是阮明武老师吧?

    甘露露:好像是吧,我的眼睛不太好,我把眼睛儿放在宿舍里了。

    刘亦菲:哦,是阮明武老师,今天您好吗?

    阮明武老师:我当然很好啦。你们呢?

    甘露露:我也是,这几天阮明武老师工作忙不?

    阮明武老师:很忙啊,连中午我也要工作呢。

    刘亦菲:现在我们一起去食堂吃饭吧,好吗?

    阮明武老师:好啊,你们想吃什么就吃什么,今天我请客。

    Dịch Bài giảng Học Tiếng Trung theo Chủ đề giao tiếp hàng ngày

    Lưu Diệc Phi: Này, cậu nhìn xem, phía trước có người đang đi về hướng này có phải là Thầy Nguyễn Minh Vũ không nhỉ?

    Can Lộ Lộ: Hình như là vậy thì phải, mắt của tớ không được tốt lắm, tớ để quên kính ở trong ký túc xá rồi.

    Lưu Diệc Phi: Oh, là Thầy Nguyễn Minh Vũ, hôm nay Thầy khỏe không ạ?

    Thầy Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là anh rất khỏe rồi. Thế còn các em?

    Can Lộ Lộ: Em cũng vậy, mấy hôm nay công việc Thầy Nguyễn Minh Vũ có bận không?

    Thầy Nguyễn Minh Vũ: Rất bận mà, ngay cả buổi trưa anh cũng phải làm việc nữa mà.

    Lưu Diệc Phi: Bây giờ chúng ta đến nhà ăn ăn cơm đi, được không ạ?

    Thầy Nguyễn Minh Vũ: Được chứ, các em muốn ăn gì thì ăn cái đó, hôm nay anh mời.

    Phiên âm Bài giảng Học Tiếng Trung theo Chủ đề giao tiếp hàng ngày

    Liú Yì Fēi: Wèi, nǐ kàn kàn, qiánbian zǒu guòlái de rén shì bùshì Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī ba?

    Gān Lù Lù: Hǎoxiàng shì ba, wǒ de yǎnjīng bú tài hǎo, wǒ bǎ yǎnjīngr fàng zài sùshè lǐ le.

    Liú Yì Fēi: Ò, shì Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī, jīntiān nín hǎo ma?

    Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ dāngrán hěn hǎo la. Nǐmen ne?

    Gān Lù Lù: Wǒ yě shì, zhè jǐ tiān Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī gōngzuò máng bù?

    Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Hěn máng a, lián zhòng wǔ wǒ yě yào gōngzuò ne.

    Liú Yì Fēi: Xiànzài wǒmen yì qǐ qù shítáng chīfàn ba, hǎo ma?

    Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Hǎo a, nǐmen xiǎng chī shénme jiù chī shénme, jīntiān wǒ qǐngkè.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 (Bài 2)
  • Bài 2: Giới Thiệu Bản Thân
  • Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Bình Dương
  • Lớp Học Tiếng Trung Tại Bình Dương Đăng Ký Ngay Nhận Ngay Ưu Đãi Khủng
  • Khóa Học Tiếng Trung Chất Lượng Cao Tại Bình Dương
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Gia Đình P2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Tại Nhà Tphcm (Học Phí Cập Nhật 2022)
  • Bảng Giá Học Phí Gia Sư Dạy Kèm Tại Nhà Tphcm
  • Bật Mí Mức Học Phí Gia Sư Tiếng Anh Tại Nhà
  • Học Kèm Tiếng Anh Tại Nhà Quận Phú Nhuận
  • Những Lợi Ích Không Ngờ Của Việc Học Kèm Tiếng Anh Tại Nhà
  • A

    Ancestor: tổ tiên

    Aunt: cô, dì, bác gái

    B

    Bride: cô dâu

    Bridegroom: chú rể

    Brother: anh, em trai

    Brother-in-law: anh, em chồng

    C

    Child: con (số ít)

    Children: con, (số nhiều)

    Clan: gia tộc

    Cousin: anh chị em họ

    D

    Dad, daddy: bố (thân mật)

    Daughter: con gái

    Daughter-in-law: con dâu

    Descendant: hậu duệ

    E

    Extended family: gia đình nhiều thế hệ

    F

    Family: gia đình

    Family tree: gia phả

    Father-in-law: bố chồng, bố vợ

    First cousin: anh (chị) con bác, em con chú; anh (em) con cô con cậu ruột.

    First cousin once removed: cháu gọi bằng bác (chú, cô, dì) ruột

    G

    Genealogy: phả hệ

    Grandchild: cháu (gọi ông bà) (số ít)

    Grandchildren: cháu (số nhiều)

    Granddaughter: cháu gái

    Grandfather: ông

    Grandma: bà (thân mật)

    Grandmother: bà

    Grandpa: ông bà (thân mật)

    Grandparent: ông bà

    Grandson: cháu trai

    Granny: bà nội

    Great-granddaughter: chắt

    Great-grandfather: cụ ông

    Great-grandmother: cụ bà

    Great-grandparent: cụ

    Great-grandson: chắt trai

    Great-aunt: bác gái lớn

    Great-uncle: bác trai lớn

    Groom: chú rể

    H

    Half-brother: anh, em trai cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha

    Half-sister: chị, em gái cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha

    Heir: người thừa kế nam

    Heiress: người thừa kế nữ

    Husband: chồng

    I

    In-laws: vợ chồng

    K

    Kin: thân nhân

    Kindred: thân hữu

    Kinship: tình thân

    L

    Lineage: huyết thống

    M

    Ma: mẹ (thân mật)

    Mama: mẹ (thân mật)

    Mate: bạn đời

    Matriarchy: mẫu hệ

    Mom: mẹ (thân mật)

    mother-in-law: mẹ chồng, mẹ vợ

    N

    Nephew: cháu trai

    Niece: cháu gái

    Nuclear family: gia đình hạt nhân, (có 1 – 2 thế hệ)

    P

    Pa: bố (thân mật)

    Papa: bố (thân mật)

    Parent: bố mẹ

    Patriarchy: phụ hệ

    Q

    Quadruplets: sinh bốn

    Quints: năm đứa bé sinh 5

    Quintuplets: sinh năm

    Relations: mối quan hệ

    Relatives: người thân thích

    S

    Second cousin: Anh (chị) con bác, em con chú họ; anh (chị, em) con cô con cậu họ.

    Sibling: anh chị em

    Sister: chị, em gái

    Sister-in-law: chị, em dâu

    Son: con trai

    Son-in-law: con rể

    Spouse: Vợ / chồng

    Stepbrother: anh, em trai cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha

    Stepchild: con riêng (số ít)

    Stepchildren: con riêng (số nhiều)

    Stepdad: bố kế

    Stepdaughter: con gái riêng của vợ/chồng

    Stepfather: bố kế

    Stepmom: mẹ kế

    Stepmother: mẹ kế

    Stepsister: chị, em gái cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha

    Stepson: con trai riêng của vợ/chồng

    T

    Tribe: bộ tộc

    Triplets: sinh ba

    Twin brother: anh, em trai sinh đôi

    Twin sister: chị, em gái sinh đôi

    Twins: sinh đôi

    U

    Uncle: bác, chú trai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Cụm Từ Thông Dụng Trong Giao Tiếp
  • 1000 Cụm Từ Tiếng Anh Thông Dụng Được Dùng Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Khám Phá Cách Học Từ Vựng Theo Cụm Từ Hiệu Quả
  • Chỉ Cần Học 1000 Cụm Từ Để Giỏi Tiếng Anh
  • Học Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Theo Chủ Đề Sức Khỏe Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Happy School
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tên Các Món Ăn Bằng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua Các Món Ăn Cổ Truyền Ngày Tết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Đồ Ăn
  • Tổng Hợp Tên Các “món Ăn Việt Nam” Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Món Ăn Việt Nam
    • Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

    “Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

    (Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

    Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

    (Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

    Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

    (Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

      Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

    The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

    A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its pparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if ppared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

    (Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

    Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

    “This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features pdominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

    Bánh dầy : round sticky rice cake

    Bánh tráng : girdle-cake

    Bánh tôm : shrimp in batter

    Bánh cốm : young rice cake

    Bánh trôi: stuffed sticky rice balls

    Bánh đậu : soya cake

    Bánh bao : steamed wheat flour cake

    Bánh chưng : stuffed sticky rice cake

    Bào ngư : Abalone

    Bún : rice noodles

    Bún ốc : Snail rice noodles

    Bún bò : beef rice noodles

    Bún chả : Kebab rice noodles

    Cá kho : Fish cooked with sauce

    Chả : Pork-pie

    Chả cá : Grilled fish

    Bún cua : Crab rice noodles

    Canh chua : Sweet and sour fish broth

    Chè : Sweet gruel

    Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel

    Đậu phụ : Soya cheese

    Gỏi : Raw fish and vegetables

    Lạp xưởng : Chinese sausage

    Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp

    Miến gà : Soya noodles with chicken

    Kho : cook with sauce

    Nướng : grill

    Quay : roast

    Rán ,chiên : fry

    Sào ,áp chảo : Saute

    Hầm, ninh : stew

    Hấp : steam

    Phở bò : Rice noodle soup with beef

    Xôi : Steamed sticky rice

    Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tên Tiếng Anh Các Món Ăn Trong Nhà Hàng
  • Tên Món Ăn Tiếng Anh, Từ Vựng Tên Các Món Ăn Thông Dụng Trong Tiếng An
  • Các Mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Viết 4 Mù
  • Từ Vựng Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh
  • Bài Viết Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Qua Từ Vựng Và Bài Văn Mẫu Chủ Đề Gia Đình
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề: Gia Đình
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Xưng Hô Trong Gia Đình
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Đồ Vật Trong Gia Đình
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Thời Tiết
  • I. NHỮNG CÂU ĐÀM THOẠI THÔNG DỤNG Chương I. CHÀO HỎI XÃ GIAO

    37. Chào chị, kỳ nghỉ hè vui vẻ không?

    你好,暑假过得愉快吗?

    Nǐ hǎo, shǔjiàguò dé yúkuài ma?

    38. Rất tuyệt, tôi cảm thấy khỏe hơn sau kỳ nghỉ này.

    好极了,我绝得比暑假前健康多了。

    Hǎo jíle, wǒ jué dé bǐ shǔjià qián jiànkāng duōle.

    39. Ông Trần, ông có khỏe không?

    陈先生,您身体好吗?

    Chén xiānshēng, nín shēntǐ hǎo ma?

    40. Rất khỏe, cảm ơn.

    很好,谢谢。

    Hěn hǎo, xièxiè.

    41. Bà nhà có khỏe không?

    您爱人好吗?

    Nín àirén hǎo ma?

    42. Bà nhà tôi cũng khỏe, cám ơn.

    她也很好,谢谢您。

    Tā yě hěn hǎo, xièxiè nín.

    44. Vâng, cám ơn.

    好的,谢谢您。

    Hǎo de, xièxiè nín.

    45. Tôi xin tự giới thiệu, tôi tên là Lý Nguyệt Minh.

    我先自我介绍一下,我叫李月明。

    Wǒ xiān zìwǒ jièshào yīxià, wǒ jiào Lǐ Yuè Míng.

    47. Ba của bạn có phải là giáo viên không?

    你爸爸是教师吗?

    Nǐ bàba shì jiàoshī ma?

    48. Ba tôi là giáo viên. Ông là giáo viên Anh văn. Còn ba của bạn thì sao?

    我爸爸是教师。他是英语老师。你爸爸呢?

    Wǒ bàba shì jiàoshī. Tā shì yīngyǔ lǎoshī. Nǐ bàba ne?

    49. Ba tôi không phải giáo viên, ông là bác sĩ.

    我爸爸不是教师,他是医生。

    Wǒ bàba bùshì jiàoshī, tā shì yīshēng.

    50. Anh trai của bạn có phải là sinh viên đại học?

    你哥哥是大学生吗?

    Nǐ gēgē shì dàxuéshēng ma?

    51. Anh ấy là sinh viên đại học.

    他是大学生。

    Tā shì dàxuéshēng.

    52. Thế còn cô em gái của bạn.

    你妹妹呢?

    Nǐ mèimei ne?

    53. Cô ấy không phải là sinh viên cô ấy là học sinh trung học.

    她不是大学生,她是高中学生。

    Tā bùshì dàxuéshēng, tā shì gāozhōng xuéshēng.

    54. Anh trai của bạn cũng là sinh viên phải không?

    你哥哥也是大学生吗?

    Nǐ gēgē yěshì dàxuéshēng ma?

    55. Anh trai của tôi không phải là sinh viên, anh ấy là công nhân.

    我哥哥不是大学生,他是工人。

    Wǒ gēgē bùshì dàxuéshēng, tā shì gōngrén.

    56. Chào anh, anh có khỏe không?

    早安,你好吗?

    Zǎo ān, nǐ hǎo ma?

    57. Cám ơn, tôi rất khỏe, còn anh thì sao?

    谢谢,我很好,你呢?

    Xièxiè, wǒ hěn hǎo, nǐ ne?

    58. Trông bạn có vẻ mệt mỏi.

    看来你有点累。

    Kàn lái nǐ yǒudiǎn lèi.

    59. Thật sao? Có lẽ đêm qua tôi mất ngủ.

    真的?可能昨晚我失眠。

    Zhēn de? Kěnéng zuó wǎn wǒ shīmián.

    60. Chào anh, dạo này công việc thế nào rồi?

    你好,近来工作怎样?

    Nǐ hǎo, jìnlái gōngzuò zěnyàng?

    Còn tiếp …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Chào Hỏi Bài 1
  • Vinh Danh : Đột Phá Tiếng Trung Của Bạn Với Top 4 Trung Tâm Tiếng Trung Ở Quận 9
  • Học Về Số Đếm, Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung
  • Học Giao Tiếp Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Trung Tâm Shz
  • Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Boya Sơ Cấp 1 Tại Hà Nội
  • Học Nói Tiếng Trung Theo Chủ Đề (2): Mặc Cả

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Nói Tiếng Trung Theo Chủ Đề (3): Cách Đổi Tiền
  • Từ Vựng Và Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Về Chủ Đề Sách
  • Top Trường Đào Tạo Văn Bằng 2 Ngành Ngôn Ngữ Anh Tốt Nhất Tphcm
  • Xét Tuyển Văn Bằng 2 Cao Đẳng Dược Tphcm Năm 2022 Đi Học Ngay
  • Địa Chỉ Học Văn Bằng 2 Cao Đẳng Xét Nghiệm Tphcm Năm 2022
  • Để mua được những bộ quần áo vừa đẹp lại rẻ hay để có mối làm ăn buôn bán lâu dài với các thương nhân Trung Quốc, hôm nay mình xin được giới thiệu tới những người yêu thích tiếng Trung những kiến thức cơ bản khi mặc cả hàng hóa bằng tiếng Trung.

    1.Mẫu câu thường dùng khi mặc cả 1. 这能卖便宜一点吗?

    zhè néng mài piányì yīdiǎn ma?

    bạn bán rẻ hơn cho mình được không?

    2. 能便宜一点给我吗?

    zhè néng mài piányì yīdiǎn ma?

    bạn lấy rẻ hơn chút đi mà.

    3. 我多买些能打折吗?

    wǒ duō mǎi xiē néng dǎzhé ma?

    4. 这样东西我在别的地方可以买到更便宜的。

    zhèyàng de dōngxi zài bié de dìfang kěyǐ mǎi dào gèng piányì de.

    cái này có chỗ khác bán rẻ hơn nhiều.

    5. 如果价格不更优惠些,我是不会买的。

    rúguǒ jiàgé bù yōuhuì xiē, wǒ bú huì mǎi de.

    nếu không bán rẻ hơn mình không mua đâu.

    6. 这件东西你想卖多少钱?

    zhèjiàn dōngxi nǐ xiǎng mài duōshao qián?

    cái này bao nhiêu thì bạn bán?

    7. 最低你能出什么价?

    zuì dī nǐ néng chū shénme jià?

    bạn ra giá thấp nhất là bao nhiêu?

    8. 给我打个折吧。

    gěi wǒ dǎ ge zhé ba?

    9. 你就让点儿价吧。

    nǐ jiù ràng diǎn jià ba?

    bạn giảm hơn ít nữa đi.

    2.Các câu hội thoại hay dùng khi mặc cả bằng tiếng Trung

    售货员:您好!请问您需要帮忙吗?

    shòuhuòyuán: nínhǎo! qǐngwèn, nín xūyào bàng máng ma?

    người bán: xin chào! xin hỏi bạn cần giúp gì không?

    买者:这件毛衣多少钱?

    mǎizhě: zhèjiàn máoyī duōshao qián?

    người mua:cái áo len này bao nhiêu tiền vậy?

    售货员:三百六十块钱。这件毛衣用百分之百纯棉做的,价格有点高。

    shòuhuòyuán: sān bǎi liù shí kuài qián. zhèjiàn máoyī yòng bǎi fēn zhī bǎi chúnmián zuò de, jiàgé yǒu diǎn gāo.

    người bán: ba trăm sáu mươi tệ. cái áo len này được làm bằng 100% cotton nên giá hơi cao chút.

    买者:那么贵啊,给我打个折吧。

    mǎizhě: nàme guì a. gěiwǒ dǎ ge zhé ba.

    người mua: đắt thế. giảm giá cho mình đi.

    售货员:好了,给你打八折。

    shòuhuòyuán: hǎole, gěi nǐ dǎ bā zhé.

    người bán: được rồi, giảm cho bạn 20% đấy.

    买者:八折还贵呢, 不行 。最低你能出什么价?

    mǎizhě: bāzhé hái guì ne, bù xíng. zuì dī nǐ néng chū shénme jià?

    người mua: 20% vẫn đắt, không được. bạn ra giá thấp nhất đi.

    售货员:好了,给你两百四十。这个价是最低了。

    shòuhuòyuán:hǎo le, gěi nǐ sān bǎi sì shí. zhè ge jià shì zuì dī le.

    买者: 这样吧。两百我就买,不然我走了啊。

    mǎizhě:zhèyàng ba, liǎng bǎi wǒ jiù mǎi.bùrán wǒ zǒu le a.

    售货员:哎呀,这样我会亏本的。好了,就卖给你一件吧。

    shòuhuòyuán:āiyā, zhèyàng wǒ huì kuīběn de. hǎole jiù mài gěi nǐ yījiàn ba。

    người bán: ôi thế này thì tôi lỗ vốn mất. được rồi bán cho bạn một chiếc này đấy.

    买者:谢谢了!

    mǎizhě: xièxie le!

    người mua: cảm ơn!

    买 / mǎi/ mua

    卖 / mài / bán

    打折 / dǎzhé / giảm giá

    便宜 / piányì / rẻ

    贵 / guì / đắt

    价格 / jiàgé /giá cả

    毛衣 / máoyī / áo len

    多少钱 / duōshao qián / bao nhiêu tiền

    纯棉 / chúnmián / cotton

    出价 / chūjià/ ra giá

    亏本 / kuīběn / lỗ vốn

    Tôi thích viết những gì về giáo dục đặc biệt là viết cho trẻ em và dạy học tiếng Trung, – Tôi là giáo viên dạy tiếng Trung và tôi hiểu những khó khăn mà các bạn sinh viên đang gặp phải và tất nhiên chúng ta sẽ cùng mổ sẻ và giải quyết nó. – chúng tôi hoạt động với một mục tiêu duy nhất là duy trì và phổ biến kiến thức học tiếng Trung dành cho người Việt. Để duy trì mục tiêu này tôi đã và vẫn đang tiếp tục tạo ra các nội dung bổ ích nhất, dễ hiểu nhất dành cho đọc giả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Lớp 10 Trường Trung Học Thực Hành (Đhsp Tphcm) Năm 2012
  • Khánh Thành Cơ Sở Mới Trường Trung Học Thực Hành Sài Gòn
  • Quy Định Tuyển Sinh Lớp 6 Trường Trung Học Thực Hành Sài Gòn
  • Những Nhà Giáo Cách Mạng Nổi Tiếng Quê Ở Tiền Giang.
  • Top Các Trường Trung Học Nổi Tiếng Ở Mỹ
  • Bài Tập Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Theo Chủ Đề Khiến Bé Thích Mê

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Unit 2 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Uncle Family Sister Eight Daughter Grandma

    Father Table Nine Mother Eggs Map

    Ruler Yellow Old Pink Aunt Grandpa

    ………………. gia đình ………………. bố

    ………………. anh, em trai ………………. cháu trai

    ………………. cháu gái ………………. mẹ

    ………………. cô, dì ………………. chú

    ………………. bà ………………. ông

    1. What is your name? My chúng tôi is …………….
    2. Who is this? This is ….y mo…her.
    3. Who is he? This is my fath..r.
    4. What is this? This is my p…n

    Câu 3: Nối từ tiếng Anh ở cột A với nghĩa tiếng Việt ở cột B

    Part 2:

    1. bro……r 4. Fa…her

    2. chúng tôi 5. a…nt

    3. chúng tôi 6. s….n

    1. chúng tôi name?

    2. chúng tôi Quynh Anh.

    4. I……fine. Thank you.

    5. What……….this?

    6. This is………..mother.

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    1. Tên của bạn là gì? Tên của mình là Quỳnh Anh

    …………………………………………………………………………………………

    2. Đây là ai? Đây là bố và mẹ của mình.

    …………………………………………………………………………………………

    _ pple _ at o_topus tw_ c_ock

    _ ook f_ sh d_or p_ ncil t_ble t_n

    Bài 2: Em hãy nhìn vào tranh và viết câu hoàn chỉnh.

    1. ….. octopus 2. ….. panda

    3. ….. monkey 4. ….. elephant

    5. ….. tiger 6. ….. board

    7. ….. fish 8. ….. egg

    9. ….. cat 10. ….. orange

    1. What chúng tôi 2. It is ………. elephant

    3. chúng tôi it? 4. chúng tôi a tiger

    5. What is…….? 6. It is an…………..

    1. Mai/ am/ I/ …………………………….

    2. name/ is/ My/ Lara/ …………………………….

    3. it/ a / cat/ is? …………………………….

    4. are/ you/ How/ ? …………………………….

    5. Mara/ Goodbye/ ,/ …………………………….

    6. fine/ I/ thanks/ am/ , / …………………………….

    7. Nam/ Hi/ ,/ …………………………….

    Bài 2: Em hãy nhìn tranh đặt ( X ) vào câu đúng Và ( / ) vào câu sai.

    Bài 3: Em hãy quan sát tranh và trả lời các câu hỏi sau:

    2. Đại từ nhân x­ưng và tính từ sở hữu:

    Đại từ nhân x­ưng làm chủ ngữ trong câu. Nó đứng tr­ước động từ th­ường hoặc động từ tobe.

    Tính từ sở hữu đứng trư­ớc 1 danh từ. Một mình nó không thể làm chủ ngữ đ­ược.

    1. How old is you?

    2. I is five years old.

    3. My name are Linh.

    4. We am fine , thank you.

    5. Hanh and I am fine.

    6. I are fine, thank you.

    7. She are eleven years old.

    8. Nam are fine.

    9. I am Thanh, and This are Phong.

    10. Hoa and Mai is eleven.

    Bài tập 2: Mỗi câu có 1 lỗi sai, tìm và sửa lỗi:

    1. Is they black pens?

    2. They is black books.

    3. Are they people tourits?

    4. The books and pens isn’t green.

    5. Are they brown beras teddy?

    6. It are a black dog.

    7. It is a red hats.

    1. What are they? (rats)

    2. What are they? (wolf)

    3. What is it? (teddy bears)

    4. Are they robots? (Yes)

    5. Are they computers? (No)

    Bài 3: Replace the numbers with the correct words then do the maths (Thay hình bằng chữ và làm tính) minus: trừ and: cộng equal: bằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Ở Nhà Bạn
  • Top 4 Game Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Vừa Học Vừa Chơi
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2 Cho Các Bé Tại Quảng Ngãi
  • Tổng Hợp Bài Tập Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 2
  • Chia Sẻ 3 Bài Hát Tiếng Anh Cho Bé Lớp 2 Giúp Học Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Đi Du Lịch Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Đi Du Lịch Bài 1
  • Chủ Đề Du Lịch Trong Tiếng Trung (Phần 3)
  • Chủ Đề Du Lịch Hà Nội Trong Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Thời Gian Bài 1
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề (11): Hỏi Đường
  • 1259 你看,都是白的

    nǐ kàn, dōu shì bái de

    Bạn xem, toàn là phim trắng

    1260 太可惜了

    tài kěxíle

    Thật tiếc quá

    1261 我也觉得很遗憾

    wǒ yě juédé hěn yíhàn

    Tôi cũng rất lấy làm tiếc

    1262 我需要一个导游

    wǒ xūyào yīgè dǎoyóu

    Tôi cần một người hướng dẫn

    1263 什么地方最有名?

    shénme dìfāng zuì yǒumíng?

    Nơi nào nổi tiếng nhất?

    1264 我想游览这儿的名胜古迹

    Wǒ xiǎng yóulǎn zhè’er de míngshèng gǔjī

    Tôi muốn thăm quan các danh lam thắng cảnh ở đây

    1265 您到这儿多久了?

    nín dào zhèr duōjiǔle?

    Bạn đến đây bao lâu rồi?

    1266 您已到哪儿些地方了?

    Nín yǐ dào nǎr xiē dìfāngle?

    Bạn đã đi đến những nơi nào rồi

    1267 你可以给我当导游吗?

    nǐ kěyǐ gěi wǒ dāng dǎoyóu ma?

    Bạn có thể làm người hướng dẫn cho tôi không ?

    1268 很喜欢您到这儿

    Hěn xǐhuān nín dào zhèr

    Hoan nghênh ông đến đây

    1269 明年我想去欧洲旅行

    míngnián wǒ xiǎng qù ōuzhōu lǚxíng

    Năm tới tôi muốn đi châu Âu du lịch

    1270 什么时候去最好?

    shénme shíhòu qù zuì hǎo?

    Lúc nào đi là tốt nhất?

    1271 夏天去最好

    Xiàtiān qù zuì hǎo

    Mùa hè đi là tốt nhất

    1272 春天常下雨

    chūntiān cháng xià yǔ

    Mùa Xuân hay có mưa

    1273 我想去参观历史遗迹

    Wǒ xiǎng qù cānguān lìshǐ yíjī

    Tôi muốn tham quan di tích lịch sử

    1274 离这儿远吗?

    lí zhèr yuǎn ma?

    Cách đây có xa không?

    1275 都很近

    Dōu hěn jìn

    Rất gần

    1276 我可以在这儿照相吗?

    wǒ kěyǐ zài zhèr zhàoxiàng ma?

    Tôi có thể chụp hình ở đây không?

    1278 你有什么爱好?

    nǐ yǒu shén me àihào?

    Bạn có sở thích gì?

    1279 我喜欢去旅游

    Wǒ xǐhuān qù lǚyóu

    Tôi thích đi du lịch

    1280 对于运动呢?

    duìyú yùndòng ne?

    Còn về thể thao thì sao?

    1281 我是游泳运动员

    Wǒ shì yóuyǒng yùndòngyuán

    Tôi là vận động viên bơi lội

    1282 有空的时候你都做什么?

    yǒu kòng de shíhòu nǐ dōu zuò shénme?

    Lúc rảnh rỗi bạn thường làm gì?

    1283 有时看看报纸

    Yǒushí kàn kàn bàozhǐ

    Có lúc tôi xem báo

    1284 或者看看电视

    huòzhě kàn kàn diànshì

    Hoặc là xem ti vi

    1285 邮局在哪儿?

    yóujú zài nǎr?

    Bưu điện ở đâu?

    1286 我想寄这包到越南

    Wǒ xiǎng jì zhè bāo dào yuènán

    Tôi muốn gửi bao đồ này đến Việt Nam

    1287 需要先检查吗?

    xūyào xiān jiǎnchá ma?

    Có cần kiểm tra trước không?

    1288 请你给我看看

    Qǐng nǐ gěi wǒ kàn kàn

    Vui lòng cho tôi xem thử

    1289 这封信我要寄航空的

    zhè fēng xìn wǒ yào jì hángkōng de

    Tôi muốn gửi thư bằng máy bay

    1290 到台湾要几天?

    dào táiwān yào jǐ tiān?

    Đến Đài Loan cần mấy ngày

    1291 我寄挂号信

    wǒ jì guàhào xìn

    Tôi gửi thư bảo đảm

    1292 要花多少钱?

    yào huā duōshǎo qián?

    Cần tốn bao nhiêu tiền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề 10 Lời Khuyên Hữu Ích Trong Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung
  • Những Thắc Mắc Trong Cuộc Sống
  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề: Cắt Tóc ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Chủ Đề Cắt Tóc Trong Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Theo Chủ Đề: Tại Tiệm Cắt Tóc
  • Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Các Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • 500+ Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Miêu Tả Con Người
  • Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Chào Hỏi
  • 1. Tìm kiếm thông tin

    Internet cung cấp một nguồn tài nguyên thông tin khổng lồ mà bạn có thể khai thác bất kì nơi nào. Việc tân dụng thời gian cho việc tìm kiếm thông tin trong Tiếng anh thương mại là cần thiết. Các thông tin như: kĩ năng viết thư tín trong tiếng anh thương mại, từ vựng tiếng anh chuyên ngành: kế toán, du lịch, khách sạn, thuật ngữ tiếng anh kinh tế, hoc tieng Anh thuong mai o dau, …. Tất cả đều có sẵn và điều quan trọng là bạn sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý, logic với công việc của bạn.

    2. Học Từ vựng Tiếng Anh thương mại mỗi ngày

    Việc học từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành rất quan trọng khi bạn không biết bắt đầu từ đâu, để tìm hiểu cách sử dụng của nó trước hết bạn nên ghi nhớ mỗi ngày 10-20 từ vựng và tập sử dụng chúng trong từng văn cảnh đơn giản mà bạn thường bắt gặp tại nơi làm việc. Như thế, lượng từ mới của bạn ngày một tăng lên và có thể hoàn toàn tự tin giao tiếp tiếng anh nữa.

    3. Lựa chọn cách học phù hợp

    Lựa chọn cách học Tiếng Anh chung hay tiếng Anh thương mại nói riêng hết sức quan trọng. Bạn có thể học Tiếng Anh online, học ở nhà hay học ở các khóa học ngắn hạn ở các trung tâm tiếng Anh … Nhưng cách học hiệu quả nhất là tự học kèm theo tài liệu tự học, chăm chỉ thu thập lượng từ vựng cần thiết cho công việc, chuyên ngành cần bổ trợ.

    4. Tập viết Thư tín trong Tiếng anh thương mại một cách chuyên nghiệp

    Chữ cái trong tiếng Anh thương mại đóng một vai trò quan trọng trong công việc hàng ngày của bạn. Học để viết chữ cái này sẽ cung cấp cho bạn những kỹ năng cần thiết khi bạn muốn hiển thị một vấn đề và muốn vấn đề được xem xét, thể hiện phong cách làm việc chuyên nghiệp của bạn trong mắt các đối tác của bạn hoặc ông chủ của bạn.

    Học làm thế nào để viết thư thương mại bằng tiếng Anh để chuyên nghiệp hơn?

    Không khó để bạn có thể tìm thấy một phương pháp học phù hợp với thương mại tiếng Anh ít nhất là bản thân mình. Chỉ cần bạn sáng tạo hơn trong việc thu thập, tiếp nhận thông tin, xử lý và định hình cho mình những phương pháp thích hợp, logic, hiệu quả sẽ làm bạn ngạc nhiên.

    Người đi làm nên tham khảo 6 cách học tiếng Anh cực tốt sau

    Học tiếng Anh đối với sinh viên đã là cực hình chứ đừng nói việc vừa học tiếng Anh vừa đi làm đối với dân công sở. Vậy làm cách nào để bạn có thể học tiếng Anh tốt hơn trong khi quá bận rộn như vậy?

    1. Nhớ từ vựng

    Để nhớ được những từ vựng bạn đã học, bạn cần phải sử dụng nó thường xuyên. Vì môi trường sống và làm việc ảnh hưởng rất nhiều đến khả nănggiao tiếp tiếng Anh của bạn. Mỗi khi học từ vựng mới, bạn cần phải luyện và sử dụng từ vựng đó vài lần trong ngày. Ngoài ra, nói chuyện với người nước ngoài sẽ giúp bạn cải thiện được kỹ năng nghe và phát âm tốt hơn

    2. Định hướng rõ ràng trong việc học tiếng Anh của mình

    Bạn phải có kế hoạch chi tiết và rõ ràng về việc học của mình. Mục đích của việc học tiếng Anh là để làm gì và phải bám sát mục tiêu đó. Bạn nên lắng nghe những lời khuyên từ những người có kinh nghiệm trước đó, đồng thời chọn lựa phương pháp, giáo trình phù hợp để hoàn thành được mục tiêu của mình.

    3. Cân bằng giữa học và làm

    Nhiều người gặp khó khăn ngay khi bắt đầu việc học tiếng Anh khi đi làm. Họ bị rối bởi phải phân thân cho quá nhiều việc trong khi khoảng thời gian vẫn như trước. Nhiều người lại khủng hoảng sau khi bắt đầu vừa học vừa làm một thời gian khi tự so sánh mình với những người xung quanh và cảm thấy kiệt sức vì không có thời gian để nghỉ ngơi. Để không rơi vào tình trạng này, bạn cần biết cách cân bằng giữa cuộc sống cá nhân và công việc. Cách tốt nhất là bạn nên lập thời gian biểu hợp lý và cố gắng hoàn thành công việc của mình theo đúng thời hạn đặt ra. Chú ý đánh dấu những việc quan trọng và để chúng ở nơi bạn dễ nhìn thấy để tránh bỏ sót hay nhầm lẫn trong công việc.

    4. Tập trung trong khi học tiếng Anh

    Bạn cũng cần phải thật sự tập trung trong công việc cũng như học hành. Không nên mang bài vở ra học trong giờ làm việc và cũng không nên mang hồ sơ giấy tờ của công ty ra làm khi bạn đang nghe giảng. Như thế bạn đã làm giảm hiệu quả của cả hai việc. Hơn nữa, không có cấp trên nào chấp nhận việc nhân viên của mình làm việc khác trong thời gian mà họ đã trả tiền cho bạn. Khi đang trong giai đoạn vừa học vừa làm, bạn phải tránh ôm đồm những việc không cần thiết. Điều này giúp bạn không bị phân tán đầu óc và thời gian bởi những việc nhỏ nhặt.

    5. Kiên trì với việc học tiếng Anh của mình

    Sẽ có nhiều lúc bạn cảm thấy mệt mỏi, đuối sức, thậm chí chán nản. Điều quan trọng lúc này là phải tìm được động lực giúp bạn vượt qua. Bạn có thể xem xét lại kế hoạch của mình để nhớ lại những kỳ vọng của bản thân trước khi bắt đầu việc học tập. Bạn cũng có thể nghĩ đến những điều bạn sẽ gặt hái được sau những chuỗi ngày vất vả. Chỉ cần mỗi ngày cố gắng một chút, kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình, bạn sẽ thành công.

    6. Học nói tiếng Anh

    Để phát triển kỹ năng nói tiếng Anh bạn phải thực tập nhiều hơn, cụ thể là nói tiếng Anh nhiều hơn. Ban đầu đừng quá lo lắng về văn phạm hay cách phát âm. Điều quan trọng nhất là người đối diện phải hiểu ý chính mà bạn muốn nói. Hãy luyện tập nói tiếng Anh bằng cách bỏ thói quen dịch sẵn trong đầu mình. Việc nói tiếng Anh phải diễn ra tự nhiên, đừng ngại mắc lỗi. Phần lớn mọi người sẽ rất ấn tượng khi thấy bạn cố gắng giao tiếp bằng tiếng Anh. Hãy gia nhập những câu lạc bộ học tiếng Anh có người nước ngoài và đừng ngại ngần nói chuyện với họ. Điều này sẽ giúp bạn củng cố khả năng nghe và hiểu được nhiều giọng đọc khác nhau.

    5 tuyệt chiêu học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hiệu quả 1. Nghe, nghe nữa, nghe mãi và nghe nhiều hơn

    Các bạn biết không, 96,69% người nước ngoài học tiếng Việt và kêu trời là nó quá khó, bởi khi thay đổi âm sắc thì từ ngữ cũng thay đổi ý nghĩa rồi. Ví dụ đơn cử như ma (con ma), mả (mồ mả), má (mẹ), mà (nhưng), mạ (cây lúa lúc còn non). Thế nhưng, chúng ta sử dụng tiếng Việt một cách rất tự nhiên, không hề gặp khó khăn gì. Cùng quay trở lại thời kỳ bé bỏng, khi ta mới lọt lòng mẹ. Chúng ta đã “vô tình” dành ra 1-2 năm để chăm chú lắng nghe thế giới xung quanh, từ lời ru của mẹ hay những lời hỏi thăm của họ hàng. Ta làm quen dần với ngôn ngữ thông qua việc nghe rất nhiều, rồi sau đó tập nói dần dần. Đây chính là phương thức học tự nhiên nhất đối với bất cứ ngôn ngữ nào.

    Nhưng bạn đừng vội bật CNN hay BBC lên để luyện nghe hàng ngày, mà cứ thắc mắc tại sao mình nghe mãi mà không hiểu được chữ nào. Lúc bạn còn bé, khi nói chuyện, mọi người xung quanh đều nói to và chậm rãi, để bạn còn bắt chước theo nữa. Thế nên, bạn cần bắt đầu với những gì dễ nghe trước, như truyện kể cho trẻ em hoặc phim hoạt hình. Giọng kể trong và rõ ràng, giúp bạn có thể dần dần hiểu được nội dung lời nói dù bạn có là người mới bắt đầu chăng nữa.

    2. Học tiếng Anh giao tiếp cơ bản từ môi trường xung quanh

    Học tiếng Anh giao tiếp ở các nước như Anh, Mỹ hay Úc thì tiếng Anh sẽ được cải thiện nhiều, nhưng không phải ai cũng có thể đạt được ước mơ đó. Đơn giản nhất là thay đổi giao diện, ngôn ngữ Facebook, điện thoại bằng tiếng Anh, hoặc nghe nhạc Âu – Mỹ nhiều hơn.

    Những việc đơn giản này giúp mình quen với việc “bắt gặp” tiếng Anh bất cứ nơi đâu, từ đó hình thành cách tư duy bằng ngoại ngữ nữa.

    Rất nhiều bạn khi giao tiếp bằng tiếng Anh đã luôn phải tư duy bằng tiếng Việt và cố gắng tìm từ vựng và cách diễn đạt trong tiếng Anh để dịch sang, nhưng thường bị chậm và hiệu quả giao tiếp kém.

    4. Thuộc lòng từ vựng, cả cụm từ

    Hiểu đơn giản, kỹ năng giống như xi măng, còn từ vựng lại là viên gạch. Để xây được một ngôi nhà vững chắc, chỉ có xi măng thì không thể, mà phải cần thêm gạch, càng nhiều thì nhà càng to, càng cao. Vậy nên, để sử dụng tiếng Anh trôi chảy, bạn không chỉ cần kỹ năng mà phải có thêm từ vựng để diễn đạt được ý tưởng của mình nữa.

    5. Khi nào muốn từ bỏ, hãy nghĩ tới lúc bắt đầu

    Giỏi một ngôn ngữ không dễ, vì nó không chỉ dừng lại ở việc nắm ngữ pháp, thuộc từ vựng hay có kỹ năng, mà còn là việc tiếp thu một nền văn hóa khác, hiểu thêm những cách nghĩ mới.

    1. Tìm hiểu kĩ về công ty/tổ chức mà bạn ứng tuyển

    Bạn muốn chứng minh bạn là sự lựa chọn tốt nhất cho nhà tuyển dụng, vậy thì việc đầu tiên bạn cần làm là tìm hiểu thật kỹ xem như thế nào là tốt nhất đối với tổ chức đó cũng như vị trí mà bạn ứng tuyển. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là ứng viên hiểu rõ về tổ chức của họ nhất.

    Việc tìm hiểu thật kỹ về công ty và đặc điểm vị trí ứng tuyển không những sẽ giúp bạn tự đánh giá về sự phù hợp của bản thân với môi trường làm việc của tổ chức mà còn giúp tạo được ấn tượng ban đầu rất tốt với nhà tuyển dụng về tâm huyết mình dành cho vị trí ứng tuyển.

    2. Phác họa bức tranh tổng thể về bản thân

    Sau khi đã tìm hiểu kỹ lưỡng về tổ chức và vị trí mà mình ứng tuyển. điều tiếp theo mà bạn cần làm là vẽ ra một bức tranh tổng thể về bản thân, sơ đồ về con người mình để có thể dễ dàng nắm được đâu là cái mà mình muốn truyền đạt cho nhà tuyển dụng. Một trong những cách giúp bạn có thể làm được điều đó là việc lập ra danh sách câu hỏi mà các nhà tuyển dụng thường hỏi và tổng hợp các câu trả lời để có một cái nhìn tổng thể về bản thân.

    • Định hướng phát triển bản thân, kế hoạch trong tương lai phù hợp với công việc và tổ chức
    • Kiến thức, kỹ năng mà mình đã có phù hợp với công việc và giúp đóng góp tích cực gì cho tổ chức
    • Điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
    • Câu chuyện về thành công và thất bại của cá nhân bạn

    3. Trình bày quan điểm theo hệ thống và logic

    Khi được phỏng vấn bằng tiếng Anh, mỗi câu trả lời nên ngắn gọn, xúc tích, và vào thẳng vấn đề. Mỗi câu trả lời không quá 3 ý. Các ý này nên cân bằng với nhau về cả nội dung và thời lượng chia sẻ, cố gắng tránh việc trùng lặp ý. Việc này sẽ tránh cho mình bị lan man trong cách trả lời, tránh bị quên ý, nói đi nói lại một ý, đồng thời tạo ấn tượng về khả năng tư duy logic cho nhà tuyển dụng.

    Việc học cách phát triển ý nhiều khi không được coi trọng trong các khóa học tiếng Anh, nhưng đây lại là một kỹ năng quan trọng không chỉ trong việc đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh mà còn trong công việc tương lai.

    4. Thể hiện phong cách bản thân

    Hãy suy nghĩ về ấn tượng mà bạn muốn tạo ra đối với nhà tuyển dụng. Việc đó sẽ giúp bạn quyết định bạnnên ăn mặc ra sao đến buổi phỏng vấn, sẽ thể hiện cảm xúc như thế nào, sẽ trả lời câu hỏi ra sao, và sẽ thể hiện phong cách của bạn như thế nào.

    5. Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu

    Phỏng vấn bằng tiếng Anh thì nên trả lời ngắn gọn và súc tích, tránh diễn đạt quá dài như khi trả lời bằng tiếng Việt. Tránh sử dụng các từ khó mà mình không hiểu rõ ràng nghĩa, hoặc 1 số từ phức tạp, điều này có thể làm người phỏng vấn không hiểu rõ những gì mình muốn truyền đạt, gây hiểu nhầm. Bên cạnh đó, ứng viên cũng cần nắm rõ các từ chuyên ngành bằng tiếng Anh cơ bản cho vị trí mà mình ứng tuyển.

    Tiếng Anh là ngôn ngữ có ngữ điệu nên khi nói các bạn cần chú ý tới ngữ điệu, có độ lên xuống rõ ràng thay vì nói đều đều như tiếng Việt. Nói với giọng đều đều khiến cho người nghe cảm giác bạn như một cái máy vô cảm hoặc khiến nhà tuyển dụng nghĩ rằng bạn không thực sự hào hứng với công việc mà bạn đang ứng tuyển.

    Một phần rất quan trọng là “practice makes perfect”. Khi mình luyện tập nhiều với các câu hỏi, mình sẽ có tâm lý thoải mái và sẵn sàng hơn khi tiếp nhận các câu hỏi và phân tích các câu hỏi mới cũng nhanh hơn. Do mình luyện tập cũng tương đối nên mình đi phỏng vấn với tư thế khá thoải mái. Nếu câu nào mà cần suy nghĩ thì đừng ngại xin các anh chị phỏng vấn cho em 1-2 phút suy nghĩ, điều này không làm ảnh hưởng đến đánh giá của các anh chị, thậm chi các anh chị có thể đánh giá mình là người cẩn trọng.

    Học tiếng Anh thế nào để đi được vòng quanh thế giới?

    Học tiếng anh cấp tốc trước khi đi du lịch là điều cần thiết: Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2. Vì thế nếu có bị lạc hay gặp tình huống bất trắc, hay cố gắng nhờ người bản địa đưa tới nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại, khu phố Tây, nhà ga.

    Đừng lo lắng, chỉ cần tập luyện đúng cách, bạn sẽ thành công!

    Có rất nhiều cách thú vị để học tiếng Anh cho chuyến du lịch. Nhưng trước hết hãy tìm hiểu lý do bạn cần phải học tiếng Anh khi đi du lịch.

    1.Vì sao đi du lịch mà cũng phải học tiếng Anh?

      Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới

    Sự hiện diện của nó tại nhiều quốc gia khác nhau khiến cho bạn có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong những tình huống khác nhau. Nhân viên trong khách sạn không nói tiếng mẹ đẻ của bạn, họ dùng tiếng Anh để nói chuyện với khách. Những biển chỉ dẫn trên sân bay, các trang web hướng dẫn du lịch luôn có hai ngôn ngữ là tiếng địa phương và tiếng Anh, và sẽ rất hữu dụng nếu bạn không thạo tiếng địa phương.

      Biết tiếng Anh để ứng phó trong trường hợp khẩn cấp

    Tiếng Anh có thể cứu mạng bạn trong những tình huống khẩn cấp. Một người bạn người Sri Lanka của tác giả bài viết này đang đi du lịch ở Nepal khi xảy ra trận động đất ở đó vào tháng 4 năm 2022. Anh không tìm thấy vợ mình sau trận động đất nên đã nhờ mọi người tìm giúp cô ấy bằng tiếng Anh. Vài ngày sau, anh tìm thấy cô ấy và đã viết một bức thư cảm ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ anh.

    Trong những khoảnh khắc như vậy, việc biết nói tiếng Anh rất quan trọng để trao đổi thông tin chính xác trong những tình huống cấp bách khi đang đi nước ngoài. Mong rằng những chuyện như vậy sẽ không bao giờ xảy ra với bạn, nhưng chuẩn bị trước vẫn hơn.

    Khi đặt phòng khách sạn hay tham dự một hội thảo quốc tế, biết tiếng Anh giúp bạn bớt ngượng ngùng và lo lắng. Tiếng Anh còn giúp bạn dễ dàng kết bạn hơn, chia sẻ những ý tưởng của mình và tận hưởng kỳ nghỉ hoàn toàn thư thái.

    Học tiếng Anh khi đi du lịch không chỉ giúp bạn hiểu hơn về thế giới, mà còn mở ra trước mắt bạn những cơ hội tuyệt vời.

    2. Học từ mới tiếng Anh như thế nào?

    Bạn cần học nhiều từ mới nhanh nhất có thể, nhưng hãy cho bản thân thời gian. Bắt đầu ngày mới bằng 5-10 từ vựng và tập sử dụng thành thạo chúng.

    • Sử dụng danh sách từ vựng giúp ích cho việc đi du lịch.
    • Viết từ 5-10 từ mới vào những tấm thẻ mỗi ngày. Viết nghĩa của từ hoặc hình ảnh cho từ đó vào mặt sau tấm thẻ.
    • Xem lại những tấm thẻ từ vựng mỗi ngày. Mang chúng đến chỗ làm, đặt chúng tại những nơi mà bạn có thể nhìn thấy trong nhà.
    • Đặt câu với những từ ghi trong thẻ, nhưng chắc chắn rằng đó là những điều bạn sẽ nói khi đi du lịch. Đọc to nó lên. Ví dụ, với từ “queen bed” (queen bed là một loại giường đôi), bạn có thể đặt câu: “I’d like to book a queen bed for three nights, please.” (“Tôi muốn đặt một giường đôi trong ba tối”). Việc vừa học vừa thực hành như vậy sẽ rất hữu dụng.
      Giao tiếp với người dân địa phương

    Thực ra, ngoài việc thưởng ngoạn cảnh đẹp thì giao tiếp với người dân địa phương cũng là một trong những trải nghiệm không thể thiếu với mỗi chuyến đi. Do đó, hãy tích cực nói chuyện với họ bằng mọi cách. Với bản năng giao tiếp, con người có thể hiểu nhau thông qua nhiều cách thức, chứ không chỉ bằng ngôn ngữ.

      Trước khi khởi hành, bạn cần ghi lại những thông tin quan trọng như địa chỉ khách sạn, địa chỉ đại sứ quán, số điện thoại bằng ngôn ngữ nước đó để người bản xứ có thể hướng dẫn cho bạn khi cần thiết. Nếu vẫn không thành công thì đương nhiên vũ khí duy nhất lúc này là ngôn ngữ cơ thể.

    Đăng bởi Uyên Vũ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Sân Bay Đầy Đủ Nhất
  • Tiếng Anh Chủ Đề Sân Bay
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Học Tập
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bạn Bè
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Với 25 Nhóm Đề Mục
  • Tự Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề : Học 5 Từ Vựng Mỗi Ngày Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Nhà Hàng
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Quê Hương Thông Dụng Nhất
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quê Hương
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Quê Hương Cùng Benative
  • Tổng Hợp Những Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Trường Học
  • Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Có nhiều bạn sẽ thắc mắc khi nào ôn tập từ vựng là hợp lí. Câu trả lời là bạn nên dành 1 buổi trong tuần để ôn lại các từ vựng đã học trước đó. Hoặc hôm nay học từ mới có thể dành 5-10 phút để ôn lại các từ hôm qua. Điều này rất quan trọng khi học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày, bởi vì chúng ta ngày nào cũng học thì khối lượng từ vựng 1 tuần sẽ khá lớn, nếu bạn không dành thời gian ôn tập sẽ rơi vào tình trạng học trước quên sau.

    Có rất nhiếu ý kiến trái chiều về việc có nên học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày hay không. Có người cho rằng, học mỗi ngày sẽ rất nhàm chán. Có người lại nghĩ là nên đan xen học các kĩ năng và kiến thức khác đan xen nữa. Tuy nhiên Hack Não Tiếng Anh khẳng định rằng chúng ta nên dành thời gian để học từ vựng mỗi ngày. Lí do là gì? Khi dành thời lượng phù hợp cũng như học một số lượng từ vừa phải mỗi ngày sẽ không gây cảm giác nhàm chán cho người học, ngược lại lại tăng sự hứng thú và muốn chinh phục cho họ, từ đó tạo được thói quen học từ vựng tiếng Anh hàng ngày.

    Học từ vựng mỗi ngày

    Đồng thời khi học mỗi ngày khi học theo phương thức ôn tập lại sẽ giúp người học không quên kiến thức, tạo phả xạ nhanh khi cần sử dụng từ ngữ đó. Bên cạnh đó, khi chúng ta học từ vựng đi kèm với học phát âm mỗi ngày, lưỡi sẽ trở nên dẻo và linh hoạt hơn, khi phát âm các từ khó sẽ không gặp khó khăn như những người không dành thời gian để học từ vựng hằng ngày.

    Học 5 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Halloween: Khám Phá Bí Mật Đêm Kinh Hoàng!
  • Hiểu Hết Về Lễ Hội Halloween Với 30 Từ Vựng Tiếng Anh Này
  • Học Cả Trăm Từ Vựng Tiếng Anh Dịp Halloween Trong Vài Nốt Nhạc
  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100