Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 13 Films And Cinema

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lớp 11: Writing
  • Unit 13 Lớp 11 Writing
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 6 Ngày 20/4/2020, Unit 9
  • Hướng Dẫn Phụ Huynh Phương Pháp Cùng Con Học Tốt Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • List 16 Bộ Phim Thanh Xuân Vườn Trường Hoa Ngữ Nhất Định Phải Xem Một Lần Trong Đời!
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 10 Unit 13 FILMS AND CINEMA

    Để học tốt Tiếng Anh 10 bài 13 Phim và Điện ảnh

    Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 13: Films and Cinema

    Bộ đề thi giữa học kỳ 2 môn tiếng Anh lớp 10 năm học 2021 – 2021 có đáp án

    Đề cương ôn thi Tiếng Anh học kỳ II lớp 10

    Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 10 năm 2021 tỉnh Vĩnh Phúc

    A. Reading (Trang 132-133-134 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read (Trước khi bạn đọc)

    Work with a partner. Answer the questions. (Làm việc với bạn học. Trả lời các câu hỏi sau.)

    Rạp chiếu phim quốc gia

    1. Do you want to see a film at the cinema or TV? Why? (Bạn muốn xem phim ở rạp chiếu phim hay ở trên tivi? Tại sao?)

    2. Can you name some of the films you have seen? (Bạn có thể kể một vài phim bạn đã được xem không?)

    3. What kind of films do you like to see? Why? (Bạn thích xem thể loại phim gì? Tại sao?)

    While you read (Trong khi bạn đọc)

    Read the passage, and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Lịch sử của cái mà chúng ta ngày nay gọi là điện ảnh bắt đầu từ đầu thế kỷ 19. Vào lúc đó các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng khi làm cho một loạt các bức ảnh chuyển động, chúng sẽ cho người ta cái cảm giác là chúng đang chuyển động thật. Điện ảnh phát triển nhanh chóng trong hai thập niên đầu kể từ khi ra đời. Trong thời gian đầu, phim không gì hơn là những bức ảnh biết chuyển động và thường có độ dài chỉ hơn một phút. Tuy nhiên cho đến năm 1905 phim dài từ năm đến mười phút. Phim sử dụng các cảnh quay và các vị trí đặt máy quay khác nhau để tạo nên một cốt truyện có các diễn viên tham gia đóng các vai khác nhau. Vào đầu thập niên 1910, khán giả đã có thể thường thức những bộ phim hài đầu tiên, nhưng mãi đến năm 1915 điện ảnh mới thực sự trở thành một ngành công nghiệp. Từ đó trở đi các nhà làm phim sẵn sàng làm những bộ phim dài hơn, hay hơn và xây dựng rạp riêng để chiếu phim. Điện ảnh hoàn toàn thay đổi vào cuối những năm 1920. Đó là khi âm thanh được lồng vào phim. Sự thay đổi này bắt đầu ở Mỹ và chẳng bao lâu sau lan ra khắp thế giới. Khi phim câm được thay thế bởi phim có tiếng nói, một loại hình điện ảnh mới xuất hiện, đó là điện ảnh âm nhạc.

    Task 1. Find the word in the passage that can match with the definition on the right column. (Tìm từ trong đoạn văn mà có thể ghép với định nghĩa ở cột phải.)

    1. cinema: rạp chiếu phim

    2. sequence: cảnh (trong phim), sự liên tiếp

    3. decade: thập kỉ

    4. rapidly: nhanh chóng

    5. scene: màn (của phim)

    6. character: nhân vật

    Task 2. Work in pairs. Answer these questions. (Làm việc theo cặp. Trả lời câu hỏi.)

    1. When did the history of cinema begin? (Lịch sử của điện ảnh bắt đầu khi nào?)

    2. What did scientists discover at the time? (Các nhà khoa học đã phát minh ra cái gì trong thời gian đó?)

    3. Did films in the early days have sound? (Các phim trong thời gian đầu có âm thanh không?)

    4. When were audiences able to see long films? (Khi nào thì các khán giả có thể xem các bộ phim dài?)

    5. When was sound introduced? (Âm thanh được giới thiệu vào khi nào?)

    6. What form of films appeared as the old silent films were being replaced by spoken ones? (Loại hình điện ảnh nào đã xuất hiện khi các phim câm được thay thế bằng phim có tiếng nói?)

    B. A Brief History of Cinema (Lịch sử tóm tắt của điện ảnh)

    After you read (Sau khi bạn đọc)

    Gợi ý:

    Cinema began in the early 19th century. And by 1905, films were about five or ten minutes long. In the early 1910s, audiences were able to enjoy the first long films. And it was not until 1915 that cinemas really became an industry. At the end of the 1920s, the cinema changed completely.

    B. Speaking (Trang 134-135 SGK Tiếng Anh 10)

    Task 1. How much do you like each kind of film? Put a tick (✓) in the right column. Then compare your answer with a partner’s. (Bạn thích mỗi thể loại phim như thế nào? Tích dấu (✓) vào cột phải. Sau đó so sánh câu trả lời với của bạn em.)

    Gợi ý:

    A: What do you think of horror films?

    B: Oh, I find them really terrifying.

    C: I don’t quite agree with you. I find them interesting.

    A: What do you think of action films?

    D: Oh, I find them really good fun.

    E: I agree with you and I find them even exciting.

    Tương tự với các thể loại phim khác.

    Task 3. Work with a partner. Find out his/her pferences for films. Use the cues below. (Làm việc với một bạn học. Tìm xem bạn ấy thích thể loại phim nào hơn. Dùng từ gợi ý bên dưới.)

    Gợi ý

    A: Which do you pfer, horor films or detective films?

    B: Well, it’s difficult to say. But I suppose I pfer detective films to horor ones.

    A: What about love Story films and cartoons?

    B: For me, cartoons are more interesting because they give us relaxing minutes after hard work.

    Task 4. Work in groups. Talk about a film you have seen. Use the suggestions below. (Làm việc nhóm. Nói về phim em đã xem. Dùng những gợi ý bên dưới.)

    1. Em xem phim đó ở đâu?

    2. Đó là loại phim gì?

    3. Bộ phim đó nói về điều gì?

    4. Ai là nhân vật chính trong phim?

    5. Em cảm nhận thế nào về bộ phim ấy?

    6. Tại sao em thích bộ phim ấy hơn những bộ phim khác?

    Bài viết gợi ý:

    Last week we went to see a film called “The Journex” at the city cinema. It was a detective comic film. It wets really good. I was really excited while I was watching it.

    Two young Americans found an old car, which was really valuable. An organization was looking for the car, which they didn’t want to be known by the police. The young men hadn’t known about it at all. When they were driving through cities, suddenly they were shot by somebody. This story began from this scene. They drove with nice technic and speedy. Because they were driving from countryside to big cities, we could see a lot of various beautiful views; for example we could see vast fields, and in cities they showed us their skilful driving between skyscrapers, and played a hoax on the chasers. At last, after a long journey, these young wen took the car to the local authories.

    It is a comic film, therefore it can relux our mind by Hiving us a lot of laughters.

    C. Listening (Trang 136-137 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you listen (Trước khi bạn nghe)

    – How often do you do each of the following? Put a tick (✓) in the right column. Then compare your answers with a partner’s. (Bao lâu em làm mỗi việc sau đây một lần? Tích dấu (✓) vào cột bên phải. Sau đó so sánh các câu trả lời của em với của bạn cùng học.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 13 Hobbies
  • Unit 13 Lớp 11: Reading
  • Unit 12 Lớp 12: Listening
  • Unit 13 Lớp 12: Listening
  • Unit 13 Lớp 11 Listening
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Lý Do Bạn Nên Học Tiếng Anh Qua Vlogs
  • Tự Học Nghe Tiếng Anh Cơ Bản Qua Truyện Cổ Tích
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Số Đếm
  • Luyện Thi Đại Học Qua Mạng: Lời Khuyên Từ Thủ Khoa Đại Học Y Hà Nội
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Tổng hợp bài tập về thì trong tiếng Anh gồm 12 thì giúp bạn củng cố lại kiến thức sử dụng mỗi thì và luyện tập hàng ngày.

    Các thì trong tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà bất kỳ ai học tiếng Anh đều phải nắm được. Sử dụng đúng các thì trong từng văn cảnh cụ thể sẽ giúp bạn nói và viết tiếng Anh tốt hơn. Để củng cố lại kiến thức của chủ điểm này, sau đây chúng tôi sẽ tổng hợp và giới thiệu tới các bạn bài tập về các thì trong tiếng Anh để các bạn tham khảo và luyện tập ở nhà tốt hơn.

    Các thì trong tiếng Anh sử dụng như thế nào?

    1. Bài tập về thì hiện tại đơn có đáp án

    Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh dùng để:

    – Nói về sự thật hiển nhiên, chân lý hay những hiện tượng khoa học luôn đúng.

    – Diễn tả thói quen, hành động.

    – Dùng trong lịch trình thời gian biểu cụ thể

    – Một số trạng từ chỉ thời gian thường đi kèm: alway, usually, often, sometimes, occationally, seldom

    1. I catch/catches robbers.

    2. My dad is a driver. He always wear/wears a white coat.

    3. They never drink/drinks beer.

    4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.

    6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

    7. Mark usually watch/watches TV before going to bed.

    8. Maria is a teacher. She teach/teaches students.

    2. Bài tập thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    – Hành động xảy ra tại thời điểm không xác định trong quá khứ:

    – Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có kết quả ở hiện tại

    – Hành động vừa mới xảy ra, kinh nghiệm bản thân

    – Sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

    – Thói quen, hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ

    – Chuỗi hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ

    Thực hành nhiều qua các bài tập về thì

    3. We (not / plan)…………..our holiday yet.

    6. It/ be/ cloudy/ yesterday.

    7. In 1990/ we/ move/ to another city.

    8. When/ you/ get/ the first gift?

    9. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

    1. I have not worked today.

    2. We have bought a new lamp.

    3. We have not planned our holiday yet.

    5. He has written five letters.

    6. It was cloudy yesterday.

    8. When did you get the first gift?

    Ghi nhớ cách sử dụng qua việc làm nhiều bài tập

    – Hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

    – Diễn tả hàng động mang tính tạm thời

    – Kế hoạch được sắp sẵn lịch

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Trúc Loan (Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Qua Video Về ” Fruits And Nuts”
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Video
  • Phần Mềm Học Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 5 Oxford
  • Đề Và Đáp Án Thi Hsg Môn Tiếng Anh Lớp 8 Năm Học 2021
  • Bộ Sưu Tập 30 Đề Thi Và Đáp Án Hsg Tiếng Anh
  • 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1.

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Chuyên Đê: Một Số Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Tp.hcm Sẽ Dạy Trực Tuyến Cho Cả Học Sinh Lớp 1, Cha Mẹ Lưu Ý Để Sắp Xếp Kế Hoạch Học Bài Cho Con
  • Chương Trình Sgk Lớp 1 Mới: Nặng Là Do Chưa Biết Cách Dạy?
  • Một Số Giải Pháp Giúp Học Sinh Lớp 1 Nắm Bắt Được Âm Trong Tiếng Việt 1
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 4 (Tập 1
  • Câu 1: Sau khi học bài học, HS làm được gì đề tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng KT-KN:

    – Đọc: Đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài thơ, đảm bảo tốc độ 60 tiếng/1 phút; biết ngắt hơi ở chỗ kết thúc mỗi dòng thơ; trả lời các câu hỏi của bài Thuyền lá; bước đầu nhận biết được các hoạt động của từng nhân vật trong bài dựa vào gợi ý của GV.

    – Nói: Hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản về việc giúp đỡ bạn

    – Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (biết giúp đỡ bạn bè)

    Câu 2. HS sẽ thực hiện các hoạt động học trong bài:

    – Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

    – Nhận biết các hoạt động của từng nhân vật trong bài dựa vào gợi ý của GV

    – HÐ nhóm, đóng vai, phỏng vấn (Hỏi đáp về việc giúp đỡ bạn)

    Câu 3. Thông qua các HÐ học sẽ thực hiện trong bài, những biểu hiện cụ thế của những PC, NL có thể được hình thành và phát triển cho HS:

    – NL: đọc, nói, nghe. NL ngôn ngữ, NL văn học

    – PC: PC nhân ái (biết giúp đỡ bạn)

    Câu 5. HS sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu (đọc/nghe/nhìn/làm) đề hình thành kiến thức mới:

    – Nghe GV đọc mẫu

    – Đọc bài thơ

    – Làm việc với phiếu bài tập

    Câu 6. Sản phẩm học tập mà HS hình thành trong HĐ để hình thành kiến thức mới là:

    – Đọc đúng và rõ ràng các từ các câu trong bài thơ, tốc độ 60 tiếng trong 1 phút, biết ngắt hơi ở cuối mỗi dòng thơ

    – Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Thuyền lá

    – Bước đâu nhận biết được các hoạt động của từng nhân vật dựa vào gợi ý của GV

    Câu 7. GV cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện HĐ đẻ hình thành kiến thức mới của HS

    – Nhận xét, đánh giá về đọc

    – Nhận xét, đánh giá về việc trả lời câu hỏi đơn giản về nội dung văn bản.

    – Nhận xét, đánh giá về việc nhận biết HĐ của từng nhân vật trong bài

    Câu 8. Sau khi thực hiện HĐ luyện tập/ vận dụng kiến thức mới trong bài học, HS sẽ sử dụng những thiết bị dạy học/ học liệu:

    – Tranh ảnh để mở rộng vốn từ, tranh luyện nói

    – Phiếu bài tập

    – Các slide đề luyện đọc

    Câu 9. HS sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu như thế nào (đọc, nghe, nhìn, làm) đề luyện tập/ vận dụng kiến thức mới

    – Quan sát tranh, ảnh để mở rộng vốn từ; tranh dạy luyện nói

    – Hoàn thành phiếu bài tập

    – Luyện đọc theo các slide

    Câu 10. Sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành trong luyện tập; vận dụng kiến thức mới

    – Hỏi và trả lời câu hỏi về việc giúp bạn

    – Hoàn thành phiếu bài tập

    – Hình thành phẩm chất nhân ái (biết giúp đỡ bạn bè)

    11.GV cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện HĐ luyện tập/ vận dụng kiến thức mới

    – Nhận xét, đánh giá về hoạt động nghe – nói

    – Nhận xét, đánh giá về việc mở rộng vốn từ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1
  • Một Số Biện Pháp Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Trong Dạy Toán Lớp 1, Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 1 Và Công Nghệ Giáo Dục
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2
  • Đề Ôn Tập Toán Học Kì 2 Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Môn Tập Đọc
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Môn Học Yêu Thích Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh Thật Dễ Dàng
  • Viết Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh: Toán, Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Các Môn Học Bằng Tiếng Anh & Bài Viết Về Môn Học Yêu Thích
  • Thực Trạng Văn Hóa Học Đường
  • Văn Hóa Học Đường Là Gì? Thực Trạng Văn Hóa Học Đường Hiện Nay
  • since the very beginning of my schooling day as far as I remember, I have had an attraction for Mathematics. Mathematics always gives me extra energy and satisfaction in my study. I never feel bored with this subject. As my father is an engineer, he always helps me to learn the subject well. Also, he teaches me with a great technique of visual repsentation. He creates a collection of intuitive Youtube videos for my favorite subject. I like learning my favourite subject with my full energy and want to become a mathematician or mathematics professor.

    I like my favorite subject ( Mathematics) because of many reasons. firstly, This subject doesn’t need memorizing skill like what a parrot often does. Only logical thinking is sufficient for this subject. secondly, Mathematics always remains evergreen in demand in the field of education. Lastly, Without it many life goals cannot be achieved. It is the only subject in which anyone can score full marks and in almost case marks can be improved.

    one more important thing is that maths is knows as a common knowledge which has great impact on our day to day life. The following areas of our life are connected with Mathematics:

      Banking: A system which is used to safeguard deposits and make funds available for borrowers. there is a relatively close combination between them.

    2.Commercial Mathematics, Discount, Foreign Exchange Stock and Share market is fully the business of mathematics.

    1. Any competitive examination cannot be passed without the knowledge of this subject.
    2. Any business cannot be developed without basic knowledge of this subject. Whatever type of businesses we deal in our lives , we cannot solve it without Maths.

    5.Space researches, scientific researches and other scientific application can not be launched without knowledge of Mathematics.

    So these are the reasons why I have selected this subject to be my most favorite one. I practicemathematics by writing various formulas regularly. This helps to give out immediate ideas to solve any problems quickly. I enjoy practicing critical sums of maths. I always score above 95% in this subject. . It give me a lot of confidence and enjoyment.

    II. Từ vựng trong bài luận về môn học yêu thích hay nhất

    III. Dịch bài luận tiếng anh

    Từ khi chính thức bắt đầu ngày đi học theo như tôi nhớ, tôi bị thu hút bởi môn Toán.Môn Toán luôn luôn cho tôi năng lượng dồi dào và sự hài lòng trong việc học tập. Tôi chưa từng cảm thấy bất kỳ sự buồn chán nào về môn học này.Giống như cha tôi là một kỹ sư, ông ấy luôn luôn giúp tôi học tốt môn Toán. Ngoài ra, ông ấy dạy tôi những bằng phương pháp hình ảnh. Ông ấy đã tạo những video trực quan trên Youtube cho môn học yêu thích của tôi. Tôi thích học môn học này với năng lượng tối đa và tôi muốn trở thành một nhà Toán học hoặc một giáo sư Toán học.

    Tôi thích môn Toán bởi có nhiều lý do. Môn học này không cần kỹ năng ghi nhớ như con vẹt. Chỉ cần suy luận tư duy là đủ đối với môn học này. Môn Toán luôn luôn là nhu cầu cần thiết trong lĩnh vực giáo dục. Nếu thiếu nó, nhiều mục tiêu cuộc sống sẽ không đạt được. Đó là môn học duy nhất mà bất kỳ ai có thể đạt được điểm tối đa và 100% điểm số có thể được cải thiện.

    1. Ngân hàng: Một hệ thống dùng để bảo vệ tiền gửi và tạo lập các quỹ sẵn có cho những người đi vay. Ở đây, Toán học có sự kết nối lớn có sự kết hợp tương đối gần gũi giữa chúng.
    2. Toán học thương mại, Chiết khấu, Ngoại hối và Thị trường cổ phiếu hoàn toàn là Toán học kinh doanh .
    3. không một cuộc thi nào được hoàn thành nếu thiếu kiến thức của môn học này.
    4. Bất kỳ việc kinh doanh nào không thể phát triển được nếu thiếu kiến thức cơ bản của môn học này. Dù là loại hình kinh doanh nào mà chúng ta giao dịch trong cuộc sống, chúng ta không thể giải quyết mà không có toán.
    5. Những nghiên cứu về vũ trụ, những nghiên cứu về khoa học và những ứng dụng khoa học khác không thể thành công nếu thiếu kiến thức Toán học.

    Vì vậy, đó là những lý do tại sao tôi lựa chọn môn Toán thành môn học yêu thích nhất của mình.Tôi luyện tập môn này bằng cách viết ra những công thức khác nhau một cách định kỳ. Nó cung cấp những ý tưởng tức thời để giải quyết bất kỳ bài tập nào một cách nhanh chóng. Tôi thích việc luyện tập các bài toán cần tư duy cao. Tôi luôn luôn đạt điểm số trên 95% đối với môn học này. . Nó cho tôi rất nhiều sự tự tin và niềm yêu thích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Một Đoạn Văn Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh.
  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Môn Học Yêu Thích
  • Bài 14: Các Loại Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Bản Tường Trình Bài 14: Bài Thực Hành 3 Dấu Hiệu Của Hiện Tượng Và Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 36: Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Cách Nói Về Học Vấn & Năng Lực Khi Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đơn Xin Việc, Cv Bằng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Viết Trình Độ Học Vấn Trong Cv
  • Quá Trình Học Vấn Trong Cv
  • Dánh Sách Từ Vựng Tiếng Anh
  • Các Ý Nghĩa Của Cụm Từ “pick Up”
  • Cẩm nang nghề nghiệp

    Cách nói về học vấn & năng lực khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

    1: Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh – About your name and age

    A: Good afternoon. Sit down, please – Xin chào. Mời ngồi

    B: Li Ming – Tên tôi là Li Ming

    A: Do you have an English name? Anh có tên tiếng Anh không?

    B: Yes, sir. It’s Mike. It was given by my English professor when I was at the university – Có, thưa ngài. Tên tiếng Anh của tôi là Mike. Vị giáo sư người Anh của tôi đã đặt như vậy khi tôi đang còn học đại học

    A: How do you like your name? Anh thích cái tên đó như thế nào?

    B: I like it very much. My name has become part of me. I don’t want to change it – Tôi thật sự rất thích cái tên đó. Nó đã trở thành 1 phần của đời tôi. Tôi không muốn thay đổi nó

    A: Do you have a pen name? Anh có bút danh không?

    B: Yes, my pen name is Bai Yun – Có chứ, bút danh của tôi là Bai Yun

    B: I’m twenty – one years old – Vâng, tôi 21 tuổi

    Video được quan tâm: Chương trình đào tạo Kỹ năng phỏng vấn xin việc :

    1/ What’s a cold day, isn’t it? – Hôm nay là 1 ngày lạnh phải không?

    2/ Did you have a hard time finding the building? Anh tìm tòa nhà của chúng tôi khó không?

    A: Oh, no, not at all. The receptionist who scheduled my appointment was terrific. He gave me very pcise direction and I have no trouble finding the building – Ồ, không, không khó chút nào. Nhân viên lễ tân đã sắp xếp cuộc hẹn của tôi thật tuyệt. Anh ấy đã chỉ đường cho tôi rất chính xác nên tôi không gặp khó khăn gì khi tìm ngôi nhà này

    3/ How do you like living in your place? Anh thấy sống ở chỗ anh thế nào?

    A: Oh, it is a wonderful place. I grew up in a very crowded city where everything seems to be concrete. Now I enjoy a place in the country where I can have a pet and a splendid flower garden. My place is modest in size and easy to maintain giving me more time to enjoy gardening in the summer and needlework in the colder seasons

    Ồ, đó là 1 noi tuyệt vời. Tôi đã lớn lên ở 1 thành phố rất đông đúc. Nơi đó mọi thứ dường như rất thực tế. Bây giờ tôi rất thích 1 nơi ở miền quê. Ở đó tôi có thể nuôi thú cưng và 1 vườn hoa thật đẹp. Chỗ tôi ở có diện tích khiêm tốn và dễ chăm sóc nên tôi có thời gian hơn để thưởng thức thú làm vườn vào mùa hè và may vá vào mùa lạnh

    4/ Would you like something to drink? Anh có muốn uống gì không?

    A: Coffee, thank you – Cà phê, cám ơn

    A: Which university did you graduate from? Anh tốt nghiệp đại học nào?

    B: Birmingham University. I have learned Economics there for 4 years – Đại học Birmingham. Tôi đã học kinh tế ở đó trong 4 năm.

    A: What department did you study in? Anh đã học ở khoa gì?

    B: I was in Department of Physics – Tôi học ở khoa Vật lý

    A: Did you get a good record in maths at school? Anh có thành tích tốt về môn toán ở trường không?

    B: Yes, I got full marks in maths – Có, tôi được điểm tối đa môn toán.

    A: What degree have you received? – Anh đã nhận bằng cấp gì?

    B: I have a B.S degree – Tôi có bằng cử nhân khoa học

    A: When and where did you received your MBA degree? Anh đã nhận bằng thạc sỹ quản trị kinh doanh ở đâu và khi nào?

    B: I received my MBA degree from Buckingham University in 2014 – Tôi đã nhận bằng thạc sỹ kinh doanh ở trường đại học Buckingham vào năm 2014.

    A: How are you getting on with your studies? – Hiện việc học của anh như thế nào?

    B: I’m doing well at school – Tôi đang học rất tốt

    1/Describe your best teacher – Hãy miêu tả thầy/ cô giáo tốt nhất của anh.

    B: My best teacher may have been Professor Smith. He was expert on the Austro – Hungarian Empire. It has been many years since I took his history class, but I can still remember his lectures today. Like my first history teacher, Mr. Jim, he made history come alive. Not only that, but he threw parties every Friday night at his house and all of his students were welcome! – Người thầy tốt nhất của tôi có lẽ là giáo sư Smith. Thầy là 1 chuyên gia về Đế chế Áo – Hung. Đã nhiều năm rồi kể từ khi tôi học giờ Sử của thầy, nhưng hôm nay tôi vẫn còn nhớ những bài giảng của thầy. Giống như thầy giáo dạy sử đầu tiên của tôi, thầy Jim, thầy đã làm sống lại lịch sử. Không chỉ thế, thầy còn tổ chức tiệc vào mỗi tối thứ 6 tại nhà thầy và tất cả học sinh của thầy đều được đón tiếp.

    2/ What was your most significant accomplishment in college? Thành tích có ý nghĩa nhất đối với anh ở trường đại học là gì?

    A: I majored in marketing and wrote a comphensive monograph on marketing strategies, which was adopted in the retail industry. I actually worked apart – time in the industry to study, plan, and conduct marketing activities – Tôi học chuyên ngành tiếp thị và đã viết 1 chuyển khảo tổng hợp về các chiến lược tiếp thị được ứng dụng trong ngành kinh doanh bán lẻ. Thật là tôi đã làm bán thời gian trong ngành này để nghiên cứu, lên kế hoạch và tiến hành các hoạt động tiếp thị.

    B: That is a difficult question. I am proud of many of my accomplishment in college. I made the Dean’s list incollege, studied abroad, and supported myself through school. I think, though, that I am the proudest of actually having graduated. I remember one of the speeches I heard of orientation. The professor speaking said those who look on the right and then on the left would not graduate. I graduated, and that may have been the most significant accomplishment of all – Đó là 1 câu hỏi khó. Tôi tự hào về nhiều thành tích của tôi ở trường đại học. Tôi có tên trong danh sách những sinh viên xuất sắc lúc học đại học, đã đi du học và hoàn toàn tự túc torng thời gian học. Tuy vậy, tôi nghĩ tôi rất hãnh diện là đã thật sự tốt nghiệp. Tôi còn nhớ 1 trong những bài phát biểu định hướng cho học sinh mà tôi đã nghe được. Giao sư phát biểu rằng những người không kiên định sẽ không thể tốt nghiệp. Tôi đã tốt nghiệp và có lẽ đó là thành tích có ý nghĩa nhất

    3/ What are your hobbies or interests? Thú tiêu khiển/ sở thích của anh là gì?

    A: I am fond of reading Chinese newspapers and magazines to brush up my Chinese. I also like to exercise, such as playing cricket and football, to keep fit – Tôi thích đọc báo và tạp chí tiếng Hoa để ôn lại tiếng Hoa của mình. Tôi cũng thích vận động như chơi cricket và bóng đá để giữ sức khỏe

    B: I have a wide variety of hobbies and interests. I like games and all kinds of games from chess to shoji. I am also an avid sportsperson. I ski, skate, swim, and run. I am learning to surf now. In addition, I like to read and watch movies. I think it is very important for people to work hard, but it is also important to be interested in things outside of work – Tôi có rất nhiều thú tiêu khiển và sở thích. Tôi thích các trò chơi và tôi chơi đủ các loại trò chơi từ đánh cờ đến cờ tướng của Nhật. Tôi cũng là người rất có tinh thần thể thao. Tôi trượt tuyết, trượt băng, bơi lội và chạy. Hiện giờ tôi đang học lướt sóng. Ngoài ra tôi cũng thích đọc sách và xem phim. Tôi nghĩ con người ta làm việc chăm chỉ là rất quan trọng, nhưng yêu thích những thứ ngoài công việc cũng rất quan trọng.

    3. Cách nói về năng lực, khả năng của bản thân khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh:

    Tình huống 1:

    A: How are your typing skills? – Kỹ năng đánh máy của anh thế nào?

    B: I’ve been typing for a good many years – Tôi đã liên tục đánh máy trong nhiều năm rồi

    A: How many words do you type per minute? – Anh đánh máy bao nhiêu từ 1 phút?

    B: I type 65 words per minute – Tôi đánh máy 65 từ trên 1 phút

    A: Can you take dictation? – Anh có thể ghi chính tả không?

    B: Yes, madam. I can take dictation – Thưa bà, được. Tôi có thể ghi chính tả

    A: Do you take shorthand? – Anh có viết tốc ký được không?

    B: Yes, I take shorthand very fast – Được, tôi viết tốc ký rất nhanh

    A: Have you any experiences with a computer? – Anh có kinh nghiệm sử dụng máy tính không?

    B: I have approximately three years’ experiences in using a computer – Tôi có khoảng 3 năm kinh nghiệm trong việc sử dụng máy tính

    A: What kind of computers are you experienced in? – Anh có kinh nghiệm trong loại máy tính gì?

    B: I’ve experienced in IBM – PC, compact and Great Wall computer – Tôi có kinh nghiệm dùng máy IBM-PC, máy vi tính compact và Great Wall

    A: What kind of software do you have working knowledge of? – Loại phần mềm gì mà anh biết sử dụng?

    B: I have working knowledge of WINDOWS and DOS – Tôi biết sử dụng WINDOWS và DOS

    A: What certificates have you received? – Anh có chứng chỉ gì?

    B: I’ve received a computer operator’s qualification certificate – Tôi có chứng chỉ chứng nhận sử dụng máy tính

    A: Can you drive? Anh biết lái xe không?

    B: I’m learning now – Hiện nay tôi đang học

    1/ Give an example on how you accomplished a project, despite obstacles – Hãy cho 1 ví dụ về cách anh hoàn thành 1 dự án mặc dù có những trở ngại.

    B: I would like talk a little more about how we promoted in increasing guests at our hotel after 9/11. We lost a great deal of overseas business after 9/11, so we worked on increasing local business. We reduced our prices significantly and developed a number of weekend and weekday packages for romantic getaways and sport-oriented getaways. It went quite well. – Tôi muốn nói thêm 1 chút về cách chúng tôi thúc đẩy tăng lượng khách trọ ở khách sạn chúng tôi sau ngày 11 tháng 9. Chúng tôi đã mất rất nhiều khách nước ngoài sau ngày 11 tháng 9. Vì vậy chúng tôi đã cố gắng để tăng lượng khách trong nước. Chúng tôi đã giảm giá đáng kể và phát triển nhiều chuyến du lịch trọn gói cho những kỳ nghỉ đầy lãng mạn và những kỳ nghỉ thiên về thể thao vào ngày cuối tuần và các ngày trong tuần. Kế hoạch đó đã diễn tiến tốt đẹp.

    2/ Share an example of your diligence – Hãy nêu 1 ví dụ về sự cần cù của anh

    A: I organized and led a study group to develop a new management method of processing orders with smaller workforces, at the same time achieving committed deliveries on time. Tôi đã tổ chức và lãnh đạo 1 nhóm nghiên cứu để phát triển 1 phương pháp quản lý mới xử lí các đơn đặt hàng với lực lượng lao động ít hơn, đồng thời vẫn giao hàng theo đúng hạn cam kết.

    B: I worked seven days a week when we had to develop our romantic and sport-oriented getaways after 9/11 in order to keep our hotel going. I naturally performed my usual duties, and, in addition, also researched all of the local sights and places of interest in order to create great getaways. Our getaways were actually so popular that they were written up in the newspaper a number of times, and we attracted people from all over California. Tôi đã làm việc 7 ngày 1 tuần khi chúng tôi phải phát triển các kỳ nghỉ đầy lãng mạn và thiên về thể thao sau ngày 11 tháng 9 để khách sạn tiếp tục hoạt động. Tất nhiên là tôi thực hiện các nhiệm vụ thường khi và ngoài ra, cũng nghiên cứu tất cả các thắng cảnh địa phương để xây dựng những kỳ nghỉ tuyệt vời. Các kỳ nghỉ của chúng tôi thật sự được ưa chuộng đến nỗi chúng được đăng báo nhiều lần, và chúng tôi đã thu hút được nhiều khách ở California.

    3/ Your resume mentions that you are fluent in English, where did you learn the language? – Sơ yếu lý lịch của anh có ghi là anh thông thạo tiếng Anh. Anh đã học ngoại ngữ đó ở đâu?

    B: I started studying English when I was in high school. I want to high school in Australia, and I had many English friends and classmates. So, I became interested in English and studied it in high school, and then university. My university had a study abroad program that went to London, and I thought it would be fascinating experience , which it was. It was in Longdon that I was really able to master in. Tôi bắt đầu học tiếng Anh khi tôi học trung học. Tôi đã học trung học ở Úc, và tôi có nhiều bạn bè cũng như bạn học người Anh. Vì vậy tôi bắt đầu thích học tiếng Anh và học nó ở trung học . Sau đó là ở đại học. Trường đại học của tôi có chương trình đi du học đến London, và tôi nghĩ rằng đó sẽ là 1 dịp rất tuyệt vời, và quả đúng như vậy. Chính khi ở London tôi mới thật sự thông thạo (tiếng Anh).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Cách Giới Thiệu Học Vấn Bằng Tiếng Anh Dễ Dàng Và Ấn Tượng
  • Nhân Viên Phục Vụ Tiếng Anh Là Gì? Vì Sao Nhân Viên Phục Vụ Cần Biết Tiếng Anh?
  • Giúp Học Viên Tự Tin Khi Giao Tiếp Bằng Tiếng Anh
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Bạn Cần Phải Biết
  • Chức Danh Giám Đốc Trong Công Ty Bằng Tiếng Anh
  • Quy Định Về Giảng Dạy Các Học Phần Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phi Công Trung Quốc “học Vẹt” Tiếng Anh Để Lái Máy Bay
  • Tình Trạng “học Tủ” “học Vẹt” Của Nhiều Học Sinh, Bạn Đã Từng?
  • Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề Học Vẹt Và Học Tủ
  • Suy Nghĩ Về Hiện Tượng Học Chay, Học Vẹt Của Học Sinh Hiện Nay
  • Hiện Tượng Học Chay, Học Vẹt Trong Học Sinh Hiện Nay
  • Quy Định Về Giảng Dạy Các Học Phần Bằng Tiếng Anh, Bài Giảng Môn Mô Hình Rasch Và Phân Tích Dữ Liệu Bằng Phần Mềm Quest, Mẫu Thư Phàn Nàn Bằng Tiếng Anh, Tài Liệu Cân Băng Định Lượng Băng Tiếng Việt, Quy Định Phân Chia Thời Gian Giang Bai Chinh Trị Trong Quân Đội, Quy Trình Mời Giảng Và Phân Công Giảng Dạy Hệ Sau Đại Học, Quyết Định Số Phận Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Bằng Tiếng Anh, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bằng Tiếng Anh, Bài Luận Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh, Các Mẫu Quyết Định Bằng Tiếng Anh, Nghị Định Bằng Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Sa Thải Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Đi Công Tác Bằng Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Bằng Tiếng Anh, Định Nghĩa ô Nhiễm Không Khí Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Khen Thưởng Bằng Tiếng Anh, Viet Ve Du Dinh Cuoi Tuan Bang Tieng Anh, Mẫu Quyết Định Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Bằng Tiếng Anh, Biên Bản Phản Biện Đề Thi Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Bằng Tiếng Anh, Bài Giảng Phản Xạ Toàn Phần, Mô Hình Rasch Và Phân Tích Dữ Liệu Bằng Phần Mềm Quest, Cân Bằng Và Mô Phỏng Dây Chuyền May Quần Bằng Phần Mềm Arena, Quy Chế Giang Hồ Phần 4, Bài Giảng ở Đh Harvard – Tập 1 Phần 1, Bài Giảng Số Phận Con Người, Phân Tích 3 Khổ Thơ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phan Tich Bai Tho Tràng Giang Lop 11, Hãy Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Bài Giảng Nghệ Thuật Đàm Phán, Phân Tích Khổ 2 Tràng Giang, Dàn ý Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Anh Chị Hãy Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích Khổ 1 Bài Tràng Giang, Phân Tích Khổ 3 Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Đầu Tràng Giang, Phân Tích Khổ 1 Tràng Giang, Bài Giảng Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ, Bài Giảng Ung Thư Bàng Quang, Phân Tích Khổ Thơ Cuối Bài Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Cuối Bài Tràng Giang, Bài Giảng Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, Bài Giảng 2 Tam Giác Bằng Nhau, Báo Cáo Tài Chính Coongty Cổ Phần Hương Giang Huế Năm 2021, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, Bài Giảng ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Phân Tích Vẻ Đẹp Cổ Điển Và Hiện Đại Trong Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích Yếu Tố Cổ Điển Và Hiện Đại Trong Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích Yếu Tố Cổ Điển Và Hiện Đại Trong Bài Tràng Giang, Tờ Trình Sửa Đổi Bổ Sung Điều Lệ Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang, Bài Giảng Rối Loạn Cân Bằng Nước Điện Giải, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Tiếng Anh 6 Bài Giảng, Bài Giảng Tiếng Anh, Bài Giảng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Báo Cáo Thực Tập Trợ Giảng Tiếng Anh, Bài Giảng E Learning Tiếng Anh Lớp 3, Bài Giảng 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Hoa, Bài Giảng ô Nhiễm Tiếng ồn, Bài Giảng ôn Tập Tiếng Việt 6, Báo Cáo Thực Tập Giảng Dạy Tiếng Anh, Bài Giảng ôn Tập Tiếng Việt 8, Bài Giảng Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Bài Giảng ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9, Phân Lập Và Định Danh Các Dòng Vi Khuẩn Bản Địa Có Khả Năng Phân Hủy Thuốc Kích Thích Ra Hoa Aclobut, Quy Định Về Phân Loại, Phân Cấp Công Trình Xây Dựng, Bài Giảng: Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đội C, Bài Giảng: Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đội C, Bảng Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh, Bảng Cửu Chương Bằng Tiếng Anh, 4 Bảng Báo Cáo Tài Chính Bằng Tiếng Anh, Góp Phần Xác Định Thành Phần Hóa Học Có Tác Dụng Giảm Đau Của Cây Sộp, Thông Tư Quy Định Về Yêu Cầu Kỹ Thuật Đối Với Phần Mềm Ký Số, Phần Mềm Kiểm Tra Chữ Ký Số, Bài Giảng Cinema 4d Tiếng Việt, Bài Giảng Nhận Xét Đặc Điểm Lâm Sàng Và Điều Trị Phản Vệ Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Bệnh Viện Bạch Ma, Bài Giảng Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Định Luật Phản Xạ Toàn Phần, Định Nghĩa Phản Xạ Toàn Phần, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn Phần 2, Góp Phần Xác Định Thành Phần Hóa Học Của Cây Đậu Biếc, Bảng Giá Phần Mềm Bảo Hiểm Efy, Bảng Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm, Phân Tích Bảng Cân Đối Kế Toán, Bảng Giá Phần Mềm Bảo Hiểm Vnpt, Phân Tích 1 47g Chất Hữu Cơ Y Bằng Cuo,

    Quy Định Về Giảng Dạy Các Học Phần Bằng Tiếng Anh, Bài Giảng Môn Mô Hình Rasch Và Phân Tích Dữ Liệu Bằng Phần Mềm Quest, Mẫu Thư Phàn Nàn Bằng Tiếng Anh, Tài Liệu Cân Băng Định Lượng Băng Tiếng Việt, Quy Định Phân Chia Thời Gian Giang Bai Chinh Trị Trong Quân Đội, Quy Trình Mời Giảng Và Phân Công Giảng Dạy Hệ Sau Đại Học, Quyết Định Số Phận Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Bằng Tiếng Anh, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bằng Tiếng Anh, Bài Luận Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh, Các Mẫu Quyết Định Bằng Tiếng Anh, Nghị Định Bằng Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Bằng Tiếng Anh, Thuyết Trình Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Sa Thải Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Đi Công Tác Bằng Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Bằng Tiếng Anh, Định Nghĩa ô Nhiễm Không Khí Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Khen Thưởng Bằng Tiếng Anh, Viet Ve Du Dinh Cuoi Tuan Bang Tieng Anh, Mẫu Quyết Định Thôi Việc Bằng Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Bằng Tiếng Anh, Biên Bản Phản Biện Đề Thi Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Bằng Tiếng Anh, Bài Giảng Phản Xạ Toàn Phần, Mô Hình Rasch Và Phân Tích Dữ Liệu Bằng Phần Mềm Quest, Cân Bằng Và Mô Phỏng Dây Chuyền May Quần Bằng Phần Mềm Arena, Quy Chế Giang Hồ Phần 4, Bài Giảng ở Đh Harvard – Tập 1 Phần 1, Bài Giảng Số Phận Con Người, Phân Tích 3 Khổ Thơ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phan Tich Bai Tho Tràng Giang Lop 11, Hãy Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Bài Giảng Nghệ Thuật Đàm Phán, Phân Tích Khổ 2 Tràng Giang, Dàn ý Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Anh Chị Hãy Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang, Phân Tích Khổ 1 Bài Tràng Giang, Phân Tích Khổ 3 Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Tràng Giang, Phân Tích Tràng Giang, Phân Tích 2 Khổ Đầu Tràng Giang, Phân Tích Khổ 1 Tràng Giang, Bài Giảng Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Căn Bản Tiếng Anh Là Gì?
  • Lợi Ích Từ Lớp Học Thử Tiếng Anh Miễn Phí
  • Học Phần Là Gì? Các Vấn Đề Liên Quan Mà Sinh Viên Nên Biết
  • Học Bổng Du Học Nhật Bản Bằng Tiếng Anh 2021
  • Phân Biệt Các Loại Học Bổng Du Học
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé Ôn Tập Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bài Hát Tiếng Anh Cho Trẻ Em Hay Nhất
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Bé Cho Android
  • Tải Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Bé Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Tốt Nhất (2021)
  • Top 5 Giáo Trình Tiếng Anh Cho Trẻ Em Không Thể Bỏ Qua
  • 1. Bài tập trọng âm tiếng Anh lớp 5

    1. a. generous b. sympathy c. constancy d. suspicious
    2. a. humorous b. unselfish c. attraction d. acquaintance
    3. a. loyalty b. sincere c. incapable d. success
    4. a. carefully b. seriously c. correctly d. personally
    5. a. excited b. confident c. interested d. memorable
    6. a. porce b. decorate c. organise d. promise
    7. a. refreshment b. intention c. exciting d. horrible
    8. a. knowledge b. marathon c. athletics d. maximum
    9. a. difficult b. interesting c. volunteer d. relevant
    10. a. confidence b. obedient c. solution d. supportive
    11. a. whenever b. separate c. hospital d. mischievous
    12. a. introduce b. marvelous c. delegate d. currency
    13. a. develop b. majority c. partnership d. conduction
    14. a. counterpart b. attractive c. romantic d measurement
    15. a. understand b. technical c. parallel d. government
    16. a. belongs b. Egyptian c. Pyramid d. century
    17. a. hi-jacket b. suggestion c. accurate d. construction
    18. a. dedicate b. descendant c. reminder d. impssive
    19. a. remember b. interview c. technical d. company
    20. a. electric b. fantastic c. fascinate d. computer
    21. a. investment b. domestic c. substantial d. undergo
    22. a. confident b. remember c. computer d. influence
    23. a. optimist b. powerful c. terrorist d. contrary
    24. a. destruction b. government c. contribute d. depssion
    25. a. institute b. encounter c. specific d. consumption
    26. a. tableland b. apparent c. applicant d. atmosphere
    27. a. element b. satellite c. eleven d. vulnerable
    28. a. arrival b. technical c. proposal d. approval
    29. a. empire b. employer c. conductor d. transistor
    30. a. celebrate b. fascinating c. survive d. elephant
    31. a. habitat b. generate c. canoe d. penalty
    32. a. expssion b. decisive c. dependent d. independence
    33. a. decision b. reference c. refusal d. important
    34. a. cooperate b. permanent c. recognise d. industry
    35. a. attractive b. sociable c. dynamic d. conservative
    36. a. entertain b. enjoyable c. anniversary d. introduce
    37. a. approval b. attractive c. sacrifice d. romantic
    38. a. conical b. ancestor c. ceremony d. traditional
    39. a. romantic b. following c. summary d. physical
    40. a. maintenance b. appearance c. develop d. different
    41. a. contractual b. significant c. Asia d. demanding
    42. a. appearance b. measurement c. counterpart d. cultural
    43. a. majority b. minority c. partnership d. enjoyable
    44. a. marvelous b. argument c. apoplectic d. maximum
    45. a. departure b. separate c. necessary d. wrongdoing
    46. a. attention b. appropriate c. terrible d. non-verbal
    47. according b. informality c. expensive d. acceptable
    48. a. assistance b. consider c. politely d. compliment
    49. a. mischievous b. family c. supportive d. suitable
    50. a. memory b. typical c. reward d. marketing

    2. Bài tập phát âm tiếng Anh lớp 5

    Cách dạy các bạn nhỏ vô cùng quan trọng bởi nó sẽ là nền tảng tốt và là lợi thế khi giao tiếp tiếng Anh sau này. Ở trên lớp thầy cô thường đưa ra những bài tập từ vựng tiếng Anh lớp 5, các bé chỉ chăm chú việc ghi nhớ từ vựng lại không tự biết cách luyện phát âm. Để ôn luyện cải thiện thêm những kỳ thi ở trên trường về phần bài tập phát âm tiếng Anh lớp 5, hãy tham khảo những câu dưới :

    Chọn từ có cách phát âm khác so với các từ còn lại :

    1. A. early B. city C. usually D. my
    2. A. always B. face C. have D. playface
    3. A. like B. film C. dinner D. evening
    4. A. study B. up C. surf D. bus
    5. A. twice B. ride C. kind D. fishing
    6. A. come B. centre C. bicycle D. once
    7. A. went B. get C. never D. where
    8. A. trip B. with C. did D. nice
    9. A. stay B. play C. bay D. watch

    3. Bài tập từ vựng tiếng Anh lớp 5

    Lớp 5 là giai đoạn quan trọng cho việc định hướng lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh phù hợp cho trẻ. Và kiến thức về ngữ pháp cần phải được hệ thống rõ ràng và bài bản. Vậy nên hay luyện tập cho bé ngay từ khi bắt đầu, đây là những bài tập từ vựng để các bé có thể tăng cách nhớ từ vựng tiếng Anh hiệu quả.

    Bài 2: Chọn nghĩa đúng của từ

    Bài 1: Chọn từ khác loại với các từ còn lại

    1. a. my b. your c. bird
    2. a. Tuesday b. Thursday c. year
    3. a. Summer b. November c. Spring
    4. a. pen b. usually c. sometimes
    5. a. school b. pink c. green
    6. a. boy b. am c. are
    7. a. they b. we c. now
    8. a. go b. color c. have
    9. a. family b. mum c. dad
    10. a. listen b. answer c. question

    4. Bài nghe tiếng Anh lớp 5

    Sắp xếp lại câu cho đúng

    1.Where/from/are/you?…………………………………………………………

    2. These/ bags/ are /school…………………………………………………….

    3. They /box /are/ in /the……………………………………………………….

    4. subject/ What’s /your /favorite?…………………………………………….

    5. I/ English / and / Art/ have………………………………………………….

    6. you / have /do / When /English?…………………………………………..

    7. birthday/ When /your is?……………………………………………………

    8. you/ like/ Do/ Math?………………………………………………………..

    9. dance/ I / can’t……………………………………………………………….

    10. birthday/ When /your is?…………………………………………………

    11. What/ spring /in/ like / is / the / weather / ?……………………………

    12. isn’t / going / to / Hoi An / Minh / next / week / ………………………….

    13. is / it / here / your / house / How far / from / to / ?………………………

    14. straight / Go / turn / and / ahead / right /…………………………………

    15. the / swimming pool / is / Where / ?……………………………………………

    16. is/ my/ this/ school? …………………………………………………………………

    17. thu’s/ is/ small/ house. …………………………………………………………

    18. students/ are/ there/ hundred/ nine/ school/ in/ the. ………………………..

    19. book/ is/ there/ desk/ in/ the/ a. …………………………………………………

    20. on/ the/ is/ classroom/ my/ second/ floor. …………………………………..

    21. housework/ do/ you/ the/ do/ day/ every? ……………………………………….

    22. from/ i/ past/ eleven/ seven/ to/ quarter/ classes/ have/ a. ……………….

    23. o’clock/ at/ go/ i/ bed/ ten. …………………………………………………….

    24. tuesday/ have/ we/ history/ on. ………………………………………………

    25. friday/ on/ does/ lan/ math/ have? ……………………………………………….

    6. Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo form chương trình mới

    Những phần bài tập tiếng Anh chương trình mới cung cấp cho các em những dạng bài tập anh văn lớp 5 mới nhất được tổng hợp đầy đủ. Việc giải tiếng Anh lớp 5 bài tập này sẽ giúp các tiếp thu được những từ vựng cần thiết và sử dụng linh hoạt cho sau này. Để nâng cao khả năng giải bài tập tiếng Anh lớp 5 cho bé, cha mẹ có thể bổ sung thêm vốn từ vựng cho bé để bé có thể hiểu đề và giải đề nhanh hơn. Bố mẹ có thể tham khảo sách học từ vựng tiếng Anh dành cho bé Siêu sao tiếng Anh.

    Việc làm những bài tập anh văn lớp 5 rất quan trọng để giúp trẻ luyện tập theo thành thói quen và phản xạ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 16 Bài Hát Tiếng Anh Dành Cho Trẻ Em Vui Nhộn
  • Chương Trình Tiếng Anh Cho Trẻ Em Khi Mới Bắt Đầu
  • Tuyển Tập Phương Pháp Học Nói Tiếng Anh Lầm Lỗi Của Bé Lớp 03
  • Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mới Bắt Đầu Làm Quen Với Ngôn Ngữ
  • Chia Sẻ Vài Chiêu Dạy Anh Văn Ở Ila Cho Bé 3
  • Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1, 2, 3 Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Tiếng Anh 10 Học Kì 1 (Unit 1,2,3)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Trường Quốc Tế Á Châu Năm Học 2014
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 1 Học Kỳ 2 Có Lời Giải Cho Bé
  • Mách Bạn 5 Sách Tiếng Anh Lớp 11 Nên Có Để Tham Khảo
  • Đề thi giữa kì 1 lớp 10 môn tiếng Anh có đáp án

    Đề thi tiếng Anh lớp 10 giữa học kì 1 có đáp án

    Đề thi giữa học kì 1 môn tiếng Anh lớp 10 năm 2021

    Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose Question 1: Question 2: Question 3: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.

    Question 4: I go home after work, I usually…….a short rest, watch TV or listen to the radio.

    A. take

    B. get

    C. give

    D. spend

    Question 5: She stays at home because she feels………

    A. strong.

    B. well.

    C. sick.

    D. fine.

    Question 6: We woke up at the midnight because the alarm clock suddenly……..

    A. shouted

    B. exploded

    C. went off

    D. stood up

    Question 7: Miss Jane……..typing the report when her boss came in.

    A. doesn’t finish

    B. hadn’t finished

    C. can’t finish

    D. didn’t finish

    Question 8: In 1660, Isaac chúng tôi Cambridge University.

    A. went

    B. has gone

    C. had gone

    D. goes

    Question 9: Lan: ” Good afternoon !” ~ Nam: “…………..”

    A. So long.

    B. Hello. How are you?

    C. Bye.

    D. Goodbye. See you later.

    Question 10: John often goes to bed early chúng tôi late.

    A. to get

    B. got

    Read the text below and choose the correct word / phrase for each space.

    C. get

    D. gets

    English is a very useful language. If we …(11)… English, we can go to any countries we like. We will not find it hard to make people understand. …(12)… we want to say. English also helps us to learn all kinds of …(13)… . Hundreds of books are written in English every day in …(14)… countries. English has also helped us to spad ideas and knowledge to all corners of the world. Therefore, the English …(15). has helped to spad better understanding and friendship among countries of the world.

    Question 11: A. want B. do C. work D. know

    Question 12: A. where B. what C. who D. when

    Question 13: A. people B. friends C. subjects D. teachers

    Put the verbs in brackets in the correct form.

    Question 14: A. a B. the C. many D. much

    Question 15: A. nation B. knowledge C. countries D. language

    Question 16: My father often (not play)…………….tennis in the morning.

    Question 17: We (watch)……………..a good film on TV last night.

    Question 18: Nam (not do)………………..homework yesterday.

    Question 19: She sometimes (buy)……………meat at this market.

    Question 20: Would you mind (buy)…………….me a newspaper?

    Question 21: Hoa and Lan have stopped (talk)…………..to each other.

    Question 22: After I (take)………………a shower, I had dinner.

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 25 to 29.

    Question 23: Would you like (have)…………….dinner with me tonight?

    Question 24: Could you help me (buy)……………………….. me a newspaper?

    Except for a few unfortunate inpiduals, no law in this world can go against the fact that for most of us our family is an essential part of our lives. The moment you enter this cruel world, where each man is for himself, there are some near and dear ones out there who will do anything to ensure your happiness.

    We are nothing more than a vulnerable and fragile object, without someone taking care of us on our arrival in this world. Despite all the odds, your family will take care of your well-being, and try their best to provide you the greatest comforts in the world. No one out there, except your family must forgive the endless number of mistakes you may make in your life. Apart from teaching you forgive and forget lessons, they are always there for you, when you need them the most.

    Family is the only place where children study a lot after school. In school, teachers teach children about the subjects which will help them to find a good job in future. But at home, parents teach children about good habits. They are not only the elements which help the children to shape their personalities but they also ppare them a sustainable and bright future.

    A good family makes a greater society. Father, mother, children have to work in order to build a strong family. If any one of them fail, the whole family may collapse. The good name of the whole family can be ruined by a single member of the family. In order to avoid that unhappy scenario, every family member has to work hard and try their best. As a result, they will set good examples for the whole society. Families impacts very much on society and societies create countries.

    Question 25. According to the passage, which of the following is NOT true?

    A. Family is a vital part of your life.

    B. We will effortlessly be damaged without our family.

    C. Some laws in the world may oppose the functions ot family.

    D. Not everyone has a family.

    A. family creates some easily-spoilt creatures

    B. it is not the function of the family to make sure we are happy

    C. your family will be with you regardless of difficulties

    D. people can be easily forgiven by people around

    A. encouraging them to study a lot at school

    B. helping them to find a good job

    C. developing their personal traits

    D. teaching them academic subjects

    A. children

    B. good habits

    C. parents

    D. teachers

    A. saved

    B. destroyed

    C. constructed

    D. built

    Question 30. Which of the following is the best title for the passage?

    A. family and society

    Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    B. The importance of family

    C. Educational role of family

    D. The birth of fragile object

    A. share

    B.break

    C. pick up

    D. join

    A. disagree

    B. separate

    C. cooperate

    D. part

    A. strong

    B. safe

    C. hard to affect

    D. easily hurt

    A. abandoned

    B. fostered

    C. limited

    D. restricted

    A. make up

    B.go up

    C. bring up

    D. give up

    A. make

    B. borrow

    C. raise

    D. lend

    A. views

    B. jobs

    C. chores

    D. ideas

    A. conventional

    B. contemporary

    C. latest

    D. new

    A. occupation

    B. professor

    C. work

    D. unemployment

    A. keyword

    Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    B. recreation

    C. remedy

    D. technique

    A. single person

    B.ending of a marriage

    C. the situation of not marrying

    D. beginning of a marriage

    Question 42. It is important to create a daily routine so as to improve your work-life today.

    A. a situation in which two or more things are not treated the same

    B. a state that things are of equal weight or force

    C. a state that things are of importance

    D. a situation that things change frequently in amount

    A. increase

    B. lower

    C. minimise

    D. decrease

    A. harmony

    B. safety

    C. danger

    D. shelter

    A. readily

    B. eagerly

    C. reluctantly

    D. agreeably

    A. curing

    B. repairing

    C. fixing

    D. impairing

    A. mess up

    B. sort out

    C. arrange

    D. clear up

    A. disapproving

    B. crucial

    C. uncomplimentary

    D. favourable

    A. clean and undusted

    B. messy and arranged

    C. ordered and untidy

    D.messy and dirty

    A. acceptable

    B. inappropriate

    Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.

    C. Reasonable

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    D. proper

    Read the text below and choose the correct word / phrase for each space

    Đáp án Đề kiểm tra tiếng Anh giữa học kì 1 lớp 10

    Put the verbs in brackets in the correct form.

    1 – A; 2 – A; 3 – C;

    4 – A; 5 – C; 6 – C; 7 – B; 8 – A; 9 – B; 10 – D;

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 25 to 30. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    11 – D; 12 – B; 13 – C; 14 – C; 15 – D;

    Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    16 – Doesn’t often play; 17 – Watched; 18 – Didn’t do; 19 – Buys;

    20 – Buying; 21 – Talking; 22 – Had taken; 23 – To have; 24 – (to) buy;

    25 – C; 26 – C; 27 – C; 28 – B; 29 – B; 30 – B;

    31 – A; 32 – C; 33 – D; 34 – B; 35 – C;

    36 – A; 37 – C; 38 – A; 39 – A; 40 – C;

    41 – D; 42 – A; 43 – A; 44 – C; 45 – C;

    46 – D; 47 – A; 48 – D; 49 – D; 50 – B;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có File Nghe
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2021
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Trường Thcs Đông Bình, Vĩnh Long Năm 2021
  • 40 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Và Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 8: The World Of Work

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bộ Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Mới Học Kì 2 Năm 2021
  • Đề Cương Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Năm 2021
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 12 Thí Điểm Có Đáp Án
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 12( Full)
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 8: The world of work

    Để học tốt Tiếng Anh 12 thí điểm Unit 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 8

    VnDoc.com xin gửi đến các bạn do chúng tôi sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho các bạn nguồn tài liệu học tập hữu ích, chuẩn bị kiến thức tốt nhất cho bài học.

    Getting Started – trang 30 Unit 8 SGK tiếng anh 12 mới

    Tổng hợp các bài tập trong phần Getting Started – trang 30 Unit 8 SGK tiếng anh 12 mới

    1. Mai and Nam are talking about their pparations for the world of work. Listen and read. (Mai và Nam đang nói về sự chuẩn bị của họ cho thế giới của công việc. Nghe và đọc.)

    Nam: Hi, Mai!

    Mai: Hello, Nam. How are things?

    Mai: Can I see it?

    Mai: Oh, you are applying for this job? But you still goto school, Nam.

    Mai: Well, my mum thinks working while still at school is a waste of time.

    Nam: Really?

    Nam: I think your mother has her own reasons. I guess she wants you and your brother to be well-ppared for your future jobs.

    Mai: I think so, too. It’s getting more and more difficult to get a good job nowadays.

    Nam: Yes, employers usually look for qualifications and relevant experience. They also want job applicants to be able to demonstrate their skills and qualities.

    Mai: Sounds very challenging. How can we do that?

    Nam: Before we apply for any jobs, we need ppare a good CV and a covering letter carefully. They should include informa about relevant qualifications, experi and skills.

    Mai: Yes, but will employers have time to

    each application carefully? So many pecc are looking for jobs.

    Nam: You’re right. There are usually a lot of seekers applying for one position. Only a of them are shortlisted for an interview.

    Mai: The job interview is also very important, the best candidate is recruited. Somet’ there are even two or three rounds interviews!

    Nam: Yes, then new employees have to go thr an initial period of probation when employer will assess their performance provide some training. If everything goes they will be confirmed as regular emplo

    Mai: It seems like hard work getting a job, I think I should start learning how to pr my CV and practising my interview skills.

    2. Read the conversation again. Answer the questions about it. (Đọc cuộc trò chuyện một lần nữa. Trả lời các câu hỏi về nó.)

    1. What is Nam doing?

    2. Does Nam’s father want him to work while school? Why?/ Why not?

    3. Does Mai’s mother want her to work while school? Why?/ Why not?

    4. What information do job seekers need to incl in their CVs and covering letters?

    5. Why is the probation period important?

    6. Do you think you are ready for work? Why?/ Why not.

    Hướng dẫn:

    1. He is writing a CV to apply for a part-time job.

    2. Yes, he does. He wants his son to get some work experience.

    3. No, she doesn’t. She wants her to focus on her studies.

    4. They need to include information about their relevant qualifications, experience, and skills.

    5. Because it is a period when the employer can assess the employee’s performance and provide them with some training.

    6. Học sinh tự trả lời

    3. Complete the text with the correct form of the words from the box. (Hoàn thành văn bản với hình thức đúng của từ trong hộp.)

    Đáp án:

    4. Complete the sentences using the reporting verbs from the conversation. (Hoàn thành câu sử dụng các động từ báo cáo từ cuộc trò chuyện.)

    Đáp án:

    Language – trang 32 Unit 8 SGK tiếng anh 12 mới

    Tổng hợp các bài tập trong phần Language – trang 32 Unit 8 SGK tiếng anh 12 mới

    Vocabulary

    1. The words in the left column are from the conversation in GETTING STARTED. Match them with the appropriate definitions in the right column. (Những từ trong cột bên trái là từ cuộc trò chuyện trong GETTING STARTED. Nối chúng với các định nghĩa thích hợp trong cột bên phải)

    Đáp án:

    1. d 2. a 3. b 4. e 5. c

    2. Complete the text with the correct form of the words in 1. (Hoàn thành văn bản với hình thức đúng của từ trong 1.)

    Đáp án:

    1. apply 2. relevant

    3. qualifications 4. recruited

    5. probation

    Pronunciation Stressed words: exceptions

    Listen and repeat the sentences, paying attention to the stressed words. (Nghe và lặp lại các câu, chú ý đến những từ nhấn mạnh.)

    1. I’ll help you to write the CV if I can.

    2. We would send you the application if we could.

    3. Her mother can’t help her with the job application letter, but her sister can.

    4. He isn’t interested in that job, but she is.

    5. She has the right skills to do the job, and he does too.

    6. A: You can’t work under time pssure.

    B: I can work undertime pssure.

    7. I couldn’t write a CV two years ago, but I can write one now.

    Gợi ý:

    1. Our teacher told us to study hard for the final exams.

    2. The job applicant asked if the company provided computers for all employees.

    4. My mother offered to find information about short courses on organisational skills for me.

    2. Complete the sentences, reporting what was said.

    Hoàn thiện các câu, tường thuật những điều được nói đến.

    Gợi ý:

    1. The monitor invited me to see him play in a football match.

    2. The applicant asked the head of the human resources department to tell him what skills he needed in order to get that job.

    3. My friend offered to find more information about the company that I was applying to.

    4. His father encouraged him to apply for the job.

    5. He complained to his friends about the terrible working conditions at that factory.

    6. She refused to tell me what the director’s salary was because that information was confidential.

    Skills – trang 34 Unit 8 SGK tiếng anh 12 mới

    Tổng hợp các bài tập trong phần Skills – trang 34 Unit 8 SGK tiếng anh 12 mới

    READING

    Having time management skills

    Having communication skills

    Well-spoken and articulate

    Responsible and self-motivated

    Flexible and eager to learn

    Friendly and approachable

    Well-organised

    Able to work to deadlines and prioritise tasks

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 9 Tp. Hồ Chí Minh Năm Học 2012
  • Tiếng Anh Lớp 12 Ebook Pdf
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 12 Thpt Lý Thái Tổ
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 8: The World Of Work
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bộ Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Mới Học Kì 2 Năm 2021
  • Đề Cương Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Năm 2021
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 12 Thí Điểm Có Đáp Án
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 8: Life in the future

    1. Do you think life will be better in the future? Why/ Why not? (Bạn có nghĩ rằng trong tương lai cuộc sống sẽ tốt hơn không? Tại sao/ Tại sao không?)

    2. List three things that might happen in the future. (Liệt kê 3 điều mà có thể xảy ra trong tương lai.)

    man can travel into outerspace: to the moon, and other planets in the universe

    all dometic chores are done by machine or by robots

    people can do most of things with computers such as shopping, buying goods or tickets, …

    While you read (Trong khi bạn đọc)

    Read the text and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Cuộc sống sẽ ra sao trong tương lai? Những người khác nhau có câu trả lời khác nhau cho câu hỏi này. Một số thì bi quan trong khi những người khác lại lạc quan.

    Những người bi quan cho rằng tương lai sẽ tệ hơn bây giờ. Cả thế giới sẽ trải qua một giai đoạn suy thoái kinh tế. Nhiều công ty lớn sẽ bị xóa sổ và hàng triệu người sẽ mất việc làm. Sự an toàn của thế giới sẽ bị đe dọa bởi những tên khủng bố vì các nhóm khủng bố trở nên mạnh hơn và nguy hiểm hơn. Ngược lại, những người lạc quan tin ràng cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn nhiều so với ngày nay. Chúng ta sẽ sống trong một môi trường sạch hơn, hít thở bầu không khí tươi mát hơn và ăn thực phẩm lành mạnh hơn. Chúng ta cũng sẽ được chăm sóc tốt hơn bởi hệ thống y khoa hiện đại. Công việc nhà nhàm chán sẽ không còn là gánh nặng nhờ vào các phát minh ra những công cụ tiết kiệm sức lao động.

    Dù tốt hay xấu hơn, chắc chắn một điều là trong tương lai có vài điều sẽ rất khác đi. Những phát triển về công nghệ vi mô – máy vi tính và viễn thông – chắc chắn có ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống. Chẳng hạn, trong công việc, các nhà máy sẽ do những người máy điều hành phần lớn, nên chúng là nơi làm việc sạch sẽ hơn với ít nhân công hơn. Các văn phòng cũng sẽ được vận hành với thiết bị điện tử, và do vậy giấy sẽ gần như biến mất hẳn. Nhiều người sẽ làm việc tại nhà với máy vi tính được kết nối với văn phòng chính. Về việc đi lại, có khả năng kỹ thuật tàu con thoi sẽ được sử dụng trong lĩnh vực hàng không thông thường, với vận tốc lên đến 15.000 km một giờ. Chúng ta cũng vẫn còn dùng xe hơi, nhưng thay vì dùng xăng, xe hơi sẽ chạy bằng các vật liệu khác, từ điện đến khí mê – tan. Chúng cũng được kết nối với máy vi tính để cho chúng ta biết là ta đang vận hành chúng một cách hữu hiệu không, cũng như bảo cho ta biết nếu có sự cố đang xảy ra trên đường vài cây số phía trước.

    Bất kể chúng ta đang kỳ vọng gì trong tương lai, ta phải nhớ rõ ràng sự tiến bộ không bao giờ đi trên con đường thẳng, và lịch sử đầy rẫy những khám phá bất ngờ. Tuy nhiên, chúng ta tin là tương lai nằm trong tay chúng ta, và chính chúng ta có trách nhiệm đóng góp vào việc làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn.

    Task 1. Find words or phrases in the passage which have the following meanings. (Tìm những từ hay cụm từ trong đoạn văn mà có nghĩa sau.)

    Gợi ý:

    1. pessimists: bi quan

    2. optimists: lạc quan

    3. economic depssion: suy thoái kinh tế

    4. terrorism: khủng bố

    5. wiped out: làm biến mất hoàn toàn, xóa sổ

    6. space – shuttle: tàu con thoi

    Task 2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What will happen in an economic depssion? (Điều gì sẽ xảy ra khi có suy thoái kinh tế?)

    2. Why, according to pessimists, will the security of the earth be threatened? (Theo những người bi quan thì tại sao an ninh thế giới sẽ bị đe dọa?)

    3. What will life be like in the future, according to optimists? (Theo những người lạc quan thì cuộc sống trong tương lai sẽ như thế nào?)

    4. What are the most important factors that will bring about dramatic changes in different aspects of our lives? (Những nhân tố quan trọng nhất nào sẽ mang lại những sự thay đổi đáng kể trong các khía cạnh của cuộc sống chúng ta?)

    Task 3. Complete the notes about how technology will influence our life in the future. (Hoàn thành những ghi chú về cách mà công nghệ sẽ ảnh hưởng tới cuộc sống chúng ta trong tương lai.)

    Gợi ý:

    – work: factories will be run by robots, offices will go electronic, many people will work from home.

    – travel: travel by space shuttle very fast, at 15,000 kph per hour; cars could run on electricity or methane gas and fitted with computers.

    Gợi ý:

    B. Speaking (Trang 87 – 88 SGK Tiếng Anh 12)

    Task 1. Look at the newspaper cuttings from the future, and say what will happened by the end of the 21st century. (Hãy nhìn vào các mẩu báo của tương lai, và nói những điều sẽ xảy ra vào cuối thế kỷ 21st.)

    Gợi ý:

    – By the end of the 21 st century, Chinese astronauts will have landed on Mars.

    – By the end of the 21 st century, the third city on the moon will have been declared open.

    – By the end of the 21 st century, scientiest will have found a cure for the common cold.

    – By the end of the 21 st century, the oldest world citizen will have celebrated her 150thbirthday.

    – By the end of the 21 st century, Vietnam tourism will have welcomed the fiftieth holiday – maker back from Jupiter.

    – By the end of the 21 st century, the first car running on sea water will have been finished.

    Task 2. Work in pairs. Which of these pdictions are likely/ unlikely to happen? Give at least two reasons for each. (Làm việc theo cặp. Những dự báo nào có khả năng/ không có khả năng xảy ra? Đưa ra ít nhất hai lí do cho mỗi dự báo.)

    Gợi ý:

    – I think it’s very unlikely that by the end of the 21 st century, Chinese astronauts will have landed on Mars because it’s too far from the earth.

    – I think it’s very likely that scientists will have found a cure for the common cold by the end of the 21 st century thanks to the development of science arid technology.

    – In my opinion, it’s unlikely that by the end of the 21 st century people will be living to the age of 150 because there will be more and more diseases.

    Làm tương tự với các vế câu because … sau:

    – … because living standards will be/ have been improved.

    – … the cures for fatal diseases will be/ have been found.

    – … it’s (Jupiter/ Mars/ moon) too far.

    – … it’s (Jupiter/ Mars/ moon) too cold/ hot there.

    – … there’s no water there./ The atmosphere is too thin there.

    – … it’s too costly/ just impossible to do that.

    Task 3. Work in groups. Make some more pdictions about what life will be like one hundred years from now. (Làm việc nhóm. Hãy đưa ra một vài dự báo nữa về cuộc sống sẽ ra sao trong 100 năm nữa.)

    Gợi ý:

    – I think we won’t need money or credit cards by the year 2106 because there won’t be any stores by then. We’ll do all our shopping through computers or interactive TV.

    – I believe that schools will no longer be necessary thanks to the Internet and other new technology.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 9 Tp. Hồ Chí Minh Năm Học 2012
  • Tiếng Anh Lớp 12 Ebook Pdf
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 12 Thpt Lý Thái Tổ
  • Đề Giữa Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Năm 2021 Có Đáp Án
  • Web hay