Job Type: Bán Thời Gian

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Dụng Giáo Viên Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm Tại Hà Nội
  • Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Campuchia Uy Tín, Chất Lượng
  • Dạy Tiếng Dân Tộc Cho Học Sinh Người Dân Tộc
  • Khai Giảng Lớp Dạy Tiếng Dân Tộc Dao Tại Xã Bắc Sơn
  • Khai Giảng Lớp Dạy Tiếng Dân Tộc Dao Tại Xã Hải Sơn
  • GIÁO VIÊN TIẾNG ANH IELTS/GIAO TIẾP (ONLINE)-12-25TR-CƠ HỘI LÀM GIÁM ĐỐC CƠ SỞ WISE

    Trung tâm Anh ngữ WISE ENGLISH

    Toàn Quốc

    Bán Thời Gian

    10.000.000 – 20.000.000/tháng

    Giáo viên dạy IELTS

    IELTS NHUNG TRAN

    Đà Nẵng

    Toàn Thời Gian

    250000

    Giáo viên Tiếng Anh trẻ em nhiệt huyết

    Tiếng Anh trẻ em LIME

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    110000-150000/h

    WISE ENGLISH TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN TIẾNG ANH IELTS ONLINE (FULL TIME/ PART-TIME)

    WISE ENGLISH

    Đà Nẵng

    Bán Thời Gian

    75.000 – 150.000 tùy năng lực

    GIẢNG VIÊN PARTTIME

    Tổ chức Giáo dục Quốc tế Langmaster

    Toàn Quốc

    Bán Thời Gian

    100.000đ/giờ

    Giáo Viên Ielts Part-time

    Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Và Đào Tạo Quốc Tế ALT

    TP HCM

    Bán Thời Gian

    160,000 VNĐ – 250,000 VNĐ/ giờ

    Tuyển Giáo viên Tiếng Anh Parttime ( Hà Nội & Hồ Chí Minh)

    Công ty CP Giáo dục Jaxtina

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    300.000 – 500.000 VNĐ/ ca dạy

    Tuyển Giáo Viên IELTS cùng The Forum Center.

    The Forum Center

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    Bán Thời Gian

    up to 22 triệu/tháng

    ALES TUYỂN GIẢNG VIÊN IELTS – HỒ CHÍ MINH

    Trường Anh Ngữ Quốc Tế ALES

    TP HCM

    Toàn Thời Gian

    15.000.000

    HỒ CHÍ MINH – TRUNG TÂM ANH NGỮ SMART BEE TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN TIẾNG ANH

    Trung tâm anh ngữ SMART BEE

    TP HCM

    Bán Thời Gian

    100 – 200 VND/ giờ

    Trợ giảng Tiếng Anh (Part time)

    I CAN READ

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    Thỏa thuận

    Tuyển dụng giáo viên TOEIC

    Trung tâm Tiếng Anh The Saem

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    300.000- 350.000/b

    TUYỂN GIÁO VIÊN TIẾNG ANH MẦM NON

    Trung tâm Ngoại Ngữ E3

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    Thỏa thuận

    Giáo viên tiếng Anh Part-time

    Anh ngữ IMPOLA – GREAT English

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    Thỏa thuận

    TUYỂN TRỢ GIẢNG TIẾNG ANH CHO GIÁO VIÊN BẢN NGỮ

    Trường anh ngữ quốc tế Witch

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    Thỏa thuận

    Cần tuyển trợ giảng tiếng Anh

    Trung tâm anh ngữ Cleverlearn Bà Triệu

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    Thỏa thuận

    TUYỂN GIÁO VIÊN DẠY GIAO TIẾP

    Trung tâm Anh ngữ Boston

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    300 – 500/1.5h

    Giáo viên Tiếng anh trẻ em ( 3- 15 tuổi)

    Trung tâm ngoại ngữ Olympus Hải dương

    Hải Dương

    Toàn Thời Gian

    Thỏa thuận

    TUYỂN GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CHO TRẺ Cấp 1 & 2

    Anh Ngữ Ms Katy

    Hà Nội

    Bán Thời Gian

    Thỏa thuận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Dạy Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Cho Học Sinh Phổ Thông Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
  • Khai Giảng Lớp Tiếng Bahnar, Khóa I
  • Mách Bạn 4 Địa Chỉ Học Tiếng Ba Lan Uy Tín
  • Khóa Học Bồ Đào Nha
  • Giáo Viên Tiếng Anh Part
  • Bài 7: Thời Gian Giờ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Nhật Tại Kiên Giang
  • Tại Sao Nên Học Tiếng Trung Tại Kiên Giang
  • Thí Điểm Dạy Tiếng Nga, Tiếng Trung Quốc Từ Lớp 3: Phụ Huynh Nói Gì?
  • Lớp Dạy Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc Ở Kiến An Và An Dương Hải Phòng
  • Top 5 Kênh Youtube Học Tiếng Trung Tốt Nhất
  • Trong tiếng Trung giao tiếp, học cách diễn đạt về thời gian là một trong những bài học cơ bản nhất cần phải nắm vững. Bạn đã bao giờ cảm thấy khó khăn trong việc tìm kiếm những từ vựng tiếng Trung về thời gian để diễn đạt đúng ý mình mong muốn?

    ⇒ Xem lại bài 6: Số đếm, hỏi tuổi

    Bài học tiếng Trung cơ bản ngày hôm nay, tiếng Trung Chinese gửi đến các bạn tổng hợp các danh từ tiếng Trung về thời gian. Việc nắm được ý nghĩa của các từ này sẽ giúp bạn sử dụng tiếng Trung một cách hợp lý và nhuần nhuyễn.

    Học tiếng Trung Cơ bản Thời gian (时间)

    Phần #1: Cách đọc Giờ (chỉ thời điểm) trong tiếng Trung

    1. Cách hỏi Giờ tiếng Trung

    2. Cách nói Giờ chẵn bằng tiếng Trung

    3. Cách nói Giờ hơn trong tiếng Trung

    Ghi chú: giờ kém đươc quy đổi về cách nói giờ hơn.

    4. Cách đọc Phút trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    5. Cách hỏi số lượng Giờ và cách trả lời

    Phần #2: Cách nói Năm Tháng trong tiếng Trung

    1. Cách nói Năm trong tiếng Trung

    Ghi chú: Khi nói Năm đọc từng số một.

    2. Cách hỏi Năm trong tiếng Trung

    3. Cách NÓI số lượng Năm trong tiếng Trung

    4. Cách HỎI số lượng Năm trong tiếng Trung

    Ghi chú: Khi nói về mốc thời gian phải nói thứ tự từ lớn đến bé.

    5. Cách NÓI Tháng trong tiếng Trung

    Ví dụ:

    6. Cách nói về số lượng Tháng trong tiếng Trung

    7. Cách hỏi Tháng trong tiếng Trung

    8. Cách nói Tuần trong tiếng Trung của người Đài Loan thường dùng

    Cách trả lời:

    9. Cách nói về Ngày

    10. Cách nói về số Ngày trong tiếng Trung

    Ghi chú: sự khác biệt giữa “天” ( tiān) và “号”(hào)

    11. Cách nói về Buổi trong ngày và nói về Ngày trong Tuần trong tiếng Trung

    12. Cách nói ghép Ngày, Buổi, Giờ trong tiếng Trung

    13. Cách nói Thứ trong tiếng Trung

    Người Trung Quốc có tính thứ hai bắt đầu từ số 1, thứ hai là ngày đầu tuần.

    Chú ý: Có thể dùng 礼拜 để thay thế cho 星期

    Khi nói số Tuần

    Khi nói Ngày, Tháng, Năm trong tiếng Hoa nói ngược lại với cách nói của tiếng Việt.

    14. Cách nói Ngày trong Tháng

    Phần #3: Từ vựng

    Các ngày lễ trong Năm

    Phần #4: Giải thích từ

    Trong tiếng Hoa, “个”(gè) là lượng từ quan trọng nhất trong hơn 200 lượng từ. Nếu không biết danh từ đó nên dùng lượng từ nào thì nên dùng “个”(gè). Cách dùng này không hoàn toàn chính xác nhưng mọi người có thể hiểu được.

    Trong tiếng Hán, “的” (de) là một trợ từ kết cấu quan trọng.

    Nhưng đôi khi ” 的” (de) cũng có thể lược bỏ.

    Phần #5. Ngữ Pháp

    Câu chữ “是” ( shì)

    Hình thức khẳng định Hình thức phủ định Hình thức nghi vấn

    Cách #1:

    Cách trả lời:

    Nếu không đúng trả lời: 不是( bú shì)

    Phần #6: Hội thoại tổng hợp

    Vậy là bạn có thể kể những mốc thời gian quan trọng trong đời bằng tiếng Trung rồi đó.

    Từ vựng là bài học không bao giờ là thừa với những người học tiếng Trung, có từ vựng phong phú thì khả năng giao tiếp của bạn mới giỏi lên được.

    Học mà không được nói thì cũng sẽ không hiệu quả, bạn nên tham gia các khóa học giao tiếp tiếng Trung cơ bản để học tiếng Trung tốt và thành thạo hơn.

    ⇒ Xem tiếp bài 8: Cách hỏi đáp thông thường

    Nguồn:chinese.com.vn

    Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Ngành Sư Phạm Tiếng Trung Quốc
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc
  • Gia Sư Tiếng Trung Tại Nhà (Học Phí Gia Sư Dạy Tiếng Trung 2021)
  • Dịch Vụ Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Trung Tại Nhà
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Trung Ở Hà Nội
  • Thời Gian Đi Du Học Nhật Bản Và Thời Gian Học Ở Nhật Bao Lâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Trở Lại Trường: Nhiều Địa Phương Cho Học Sinh Đi Học Từ Đầu Tháng 5
  • Tìm Từ Địa Phương Miền Trung, Miền Nam
  • Mưa Lũ Gây Nhiều Thiệt Hại Tại Các Địa Phương Miền Trung
  • Cách Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Tốt Nhất
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát “học Mèo Kêu” Lời Việt
  • Quá trình đi du học Nhật và thời gian đi du học nhật bản được chia ra làm 2 giai đoạn chính như sau:

    Giai đoạn I “làm hồ sơ xuất cảnh sang Nhật”: Là tính từ lúc đăng ký học tiếng Nhật và làm hồ sơ để đi tới lúc xuất cảnh sang Nhật.

    Giai đoạn II “học tập bên Nhật”: Là tính từ lúc nhập cảnh vào Nhật đến lúc hoàn thành quá trình học tập ở Nhật.

    I. Thời gian để làm hồ sơ xuất cảnh sang Nhật

    1. Trường hợp đi Du học tiếng Nhật (học tiếng dự bị)

    Đây là chương trình du học Nhật mà hầu hết các bạn chưa biết tiếng Nhật hoặc biết sơ qua tiếng đăng ký đi. Đây thực chất là sang học tiếng Nhật trước để sau chuyển sang học chuyên ngành hệ trung cấp, cao đẳng hay hệ đại học. Thường thì đi được mất khoảng từ 4 – 6 tháng tùy vào các trường hợp như sau:

    – Trường hợp đi nhanh nhất chỉ mất trên 3 tháng đến 4 tháng: Là các trường hợp có tuổi từ 18 đến 21 + có bằng THPT + điểm học bạ trung bình 3 năm học THPT trên 7.5 + phỏng vấn 1 trường được ngay (không quá kén chọn trường) + đã có chứng chỉ tiếng Nhật N5. Trường hợp đi được nhanh như thế này rất ít. Một kỳ cty chúng tôi chỉ đưa được 3 – 5 người đi được nhanh như thế này.

    – Trường hợp thời gian để đi được mất 4 đến 5 tháng: Là các trường hợp có tuổi từ 18 đến 24 + có bằng THPT + điểm học bạ trung bình 3 năm THPT trên 7.0 + phỏng vấn 1 trường được ngay (không quá kén chọn trường) + có năng lực học tiếng Nhật tốt và học trên 4 tháng thi được N5 luôn. Các trường hợp thời gian 4 -6 tháng đi được cũng ít. 1 kỳ cty chúng tôi chỉ đưa đi được dưới 10 người.

    – Trường hợp thời gian đi được mất từ 5 đến 6 tháng: Là các trường hợp có tuổi từ 18 đến 26 + có bằng THPT + điểm học bạ trung bình 3 năm trên 6.5 + phỏng vấn 1 – 2 trường đã đậu (không quá kén chọn trường) + có năng lực học tiếng Nhật khá và học trên 5 tháng thi được N5. Các trường hợp này đi được nhiều và chiếm trên 30% số người đi được. Các trường hợp 5 -6 tháng đi được, mỗi kỳ cty chúng tôi đưa đi được trên 35 người.

    – Trường hợp thời gian để đi được mất 6 đến 7 tháng: Là các trường hợp có tuổi từ 18 đến 28 + có bằng THPT + điểm học bạ trung bình 3 năm trên 6.0 + phỏng vấn 1 – 3 đậu ngay + có năng lực học tiếng Nhật khá và học trên 5 tháng thi được N5. Các trường hợp như thế này là chủ yếu, số đi được chiếm tới trên 50%. Số người thời gian 6 – 7 tháng đi được qua cty chúng tôi rất nhiều. Mỗi kỳ chúng tôi đưa đi được trên 50 người.

    – Trường hợp thời gian để đi được mất 7 đến 10 tháng: Đây là các trường hợp có tuổi từ 24 đến 30 + có bằng THPT + điểm học bạ trung bình 3 năm dưới 6.0 + phỏng vấn 2 – 3 trường mới đậu + có năng lực học tiếng Nhật trung bình và thi được N5. Các trường hợp trên 7 tháng mới đi được thì một kỳ cty chúng tôi cũng có trên 10 trường hợp.

    2. Du học Nhật – Sang học chuyên ngành hệ đại học, cao đẳng

    Các trường hợp đã có chứng chỉ tiếng Nhật rồi thì có thể đăng ký sang học chuyên ngành hệ đại học hoặc cao đẳng được luôn. Các trường bên Nhật thường nhận vào học chuyên ngành luôn nếu có các điều kiện sau:

    + Có bằng THPT + điểm học bạn trên 6.0 (có bằng cấp cao hơn càng tốt).

    + Tuổi từ 18 – 30.

    + Có chứng chỉ tiếng Nhật N2 thì vào học chuyên ngành hệ đại học được luôn.

    + Có chứng chỉ tiếng Nhật N3 thì vào học chuyên ngành hệ cao đẳng được luôn.

    Hầu các trường đại học ở Nhật không quá quan tâm vào học lực, có N3 -N2 trở lên là các bạn có thể thoải mãi học các chuyên ngành hệ cao đẳng hay đại học (trừ chuyên ngành chính phủ Nhật quy định không đào tạo du học sinh quốc tế như: Cảnh sát, Quốc phòng Nhật, mật mã…).

    Chương trình này thời gian đi được rất nhanh. Trung bình chỉ mất khoảng 3 tháng là đi được.

    3. Du học Nhật học điều dưỡng

    4. Du học Nhật rồi chuyển sang visa kỹ sư

    Đây là chương trình rất phù hợp với những ai đã có bằng cao đẳng, đại học (học chuyên ngành kỹ thuật). Khi sang Nhật cũng vào học tiếng Nhật trước (cũng mất khoảng 6 tháng). Tối thiểu học tiếng 1 năm 3 tháng và đạt chứng chỉ tiếng N3 là có thể chuyển sang được visa kỹ sư để làm việc lâu dài ở Nhật Bản.

    II. Thời gian học tập tại Nhật theo các chương trình du học

    1. Chương trình du học tiếng có thời gian học tối đa là 2 năm, trong đó thời gian học tùy thuộc vào kỳ nhập học như sau:

    • Nhập học tiếng kỳ tháng 04 (kỳ chính): Thời gian học tối đa 2 năm.
    • Nhập học tiếng kỳ tháng 07: Thời gian học tối đa 1 năm 9 tháng.
    • Nhập học tiếng kỳ tháng 10: Thời gian học tối đa 1 năm 6 tháng.
    • Nhập học tiếng kỳ tháng 01: Thời gian học tối đa 1 năm 3 tháng.

    2. Chương trình sang Nhật học chuyên ngành hệ trung cấp, cao đẳng hay đại học (không học dự bị tiếng) có thời gian học bên Nhật tối đa là 6 năm. Chia ra từng trường hợp như sau:

    • Học chuyên ngành hệ trung cấp mất 2 năm.
    • Học chuyên ngành hệ cao đẳng mất 3 năm (nếu học điều dưỡng thì cộng thêm 1 năm).
    • Học chuyên ngành hệ đại học mất từ 4 – 5 năm, tùy chuyên ngành học (nếu học điều dưỡng thì cộng thêm 1 năm).

    Chú ý: Tất cả các chuyên ngành trên nếu học hết số thời hạn như trên mà chưa tốt nghiệp thì có thể xin gia hạn visa được thêm tối đa 2 năm để học tiếp. Nhưng các trường hợp này phải được sự đồng ý của nhà trường. Đây không được coi là thời hạn học cố định, vì có trường hợp không gia hạn visa được (các trường hợp này đa số là đã vi phạm pháp luật 1 lần ở Nhật (chưa bị khởi tố hình sự) và bị cảnh sát bắt).

    laodongxuatkhaunhatban.vn – Website xuất khẩu lao động Nhật Bản đầu tiên tại Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Sinh Tiểu Học Đi Quyên Góp Từng Đồng Cứu Trợ Miền Trung
  • Gặp Gỡ Cô Gái Miền Trung 28 Tuổi, Tân Sinh Viên Đại Học Quốc Gia Seoul
  • Lý Do Chính Khiến Người Miền Trung Khó Đi Du Học Hàn Quốc Được Korea.net.vn
  • Các Tỉnh Miền Trung Hiện Nay Đi Du Học Hàn Quốc Được Không?
  • Tải Bài Hát Lép Đáng Yêu ( Học Tiếng Mèo Kêu Chế)
  • Tuyển Dụng I Giáo Viên Dạy Tiếng Hàn Quốc (Toàn Thời Gian)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Hàn Lương Cao Tại Cần Thơ
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Hàn Tại Tp Cần Thơ
  • Đừng Bỏ Lỡ Top 20 Phần Mềm Học Tiếng Hàn Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Phần Mềm Miễn Phí Dạy Học Trực Tuyến Trong Đợt Dịch Bệnh Ncov
  • ​top Phần Mềm Học Tiếng Hàn Miễn Phí
  • Tuyển dụng giáo viên dạy tiếng Hàn Quốc.

    Số lượng tuyển dụng: 01 giáo viên

    Mô tả công việc:

    Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên du học.

    Tham gia vào việc nghiên cứu, biên soạn tài liệu giảng dạy.

    Thực hiện kiểm tra, đánh giá trình độ học viên theo yêu cầu.

    Chi tiết công việc sẽ được trao đổi trực tiếp khi phỏng vấn.

    Yêu cầu công việc:

    Tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Hàn, ĐH Ngoại Ngữ, ĐHQG.

    Topik 5 trở lên.

    Có kinh nghiệm giảng dạy.

    Nhanh nhẹn, tâm huyết gắn bó lâu dài với công ty.

    Mức lương: 14 triệu trở lên (tùy theo năng lực và kinh nghiệm).

    Chế độ quyền lợi khác:

    Được hưởng các phụ cấp và đãi ngộ theo quy định của công ty, chế độ nâng lương hàng năm (thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng lao động).

    Thưởng lễ tết, thưởng học sinh nhập học, học sinh xuất cảnh …

    Được hưởng các chế độ BHXH; BHYT…và các chế độ khác theo quy định của nhà nước sau khi ký hợp đồng chính thức.

    Môi trường làm việc năng động và sáng tạo.

    Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 6 hàng tuần (nghỉ thứ 7, chủ nhật).

    Địa điểm làm việc: Công ty CP Đầu tư Quốc tế ICC Hà Nội – Tầng 10, tòa nhà B Học viện Tư pháp, số 9 đường Trần Vĩ (Lê Đức Thọ kéo dài), p. Mai Dịch, q. Cầu Giấy, HN.

    Hình thức nhận hồ sơ:

    Trực tiếp: Công ty CP Đầu tư Quốc tế ICC Hà Nội – Tầng 10, tòa nhà B Học viện Tư pháp, số 9 đường Trần Vĩ (Lê Đức Thọ kéo dài), p. Mai Dịch, q. Cầu Giấy, HN. Liên hệ: Ms. Hoa 0983807780

    Gửi hồ sơ qua email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Hàn Quốc Cấm Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1 ? Korea.net.vn
  • Cần Đưa Ra Thảo Luận Trước Khi Thí Điểm Dạy Tiếng Nga, Tiếng Trung Từ Năm 2021
  • Bộ Giáo Dục Thí Điểm Dạy Tiếng Nga, Trung Quốc
  • Học Tiếng Trung Có Dễ Xin Việc Không?
  • Trường Học Mỹ Đua Nhau Mở Lớp Dạy Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Thời Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Về Thời Gian Bằng Tiếng Trung
  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề (3): Thời Gian
  • Trả Lời Chính Xác Nhất Cho Câu Hỏi Học Tiếng Nhật Bao Lâu Thì Giao Tiếp Được
  • Học Tiếng Nhật Bao Lâu Thì Giao Tiếp Được
  • Học Tiếng Nhật Cho Người Chưa Biết Gì!
    • 1. 时间 shí jiān : Thời gian

      2. 秒钟 miǎo zhōng : Giây

      3. 分钟 fēn zhōng : Phút

      4. 小时 xiǎo shí : Giờ

      5. 天 tiān : Ngày

      6. 星期 xīng qī : Tuần

      7. 月 yuè : Tháng

      8. 季节 jì jié : Mùa

      9. 年 nián : Năm

      10. 十年 shí nián : Thập kỉ

      11. 世纪 shì jì : Thế kỉ

      12. 千年 qiān nián : Ngàn năm

      13. 永恒 yǒng héng : Vĩnh hằng

      14. 早晨 zǎo chén : Sáng sớm

      15. 中午 zhōng wǔ : Buổi trưa

      16. 下午 xià wǔ : Buổi chiều

      17. 晚上 wǎn shang : Buổi tối

      18. 夜 yè : Đêm

      19. 午夜 wǔ yè : Nửa đêm

        Thứ, ngày, tháng, năm

        今天 jīntiān hôm nay

        明天 míngtiān ngày mai

        后天 hòutiān ngày mốt

        大后天 dàhòutiān ngày kìa (3 ngày nữa)

        昨天 zuótiān hôm qua

        前天 qiántiān hôm kia, hôm trước

        大前天 dàqiántiān hôm kìa (3 hôm trước)

        几号 jǐ hào ngày mấy

    星期几 xīngqī jǐ thứ mấy

    星期一 Xīngqī yī thứ Hai

    星期二 Xīngqī èr thứ Ba

    星期三 Xīngqī sān thứ Tư

    星期四 Xīngqī sì thứ Năm

    星期五 Xīngqī wǔ thứ Sáu

    星期六 Xīngqī lìu thứ Bảy

    星期天 Xīngqī tiān Chủ Nhật

    星期日 Xīngqī rì Chủ nhật

    周末 Zhōu mò cuối tuần

    这(个)星期 zhè (ge) xīngqī tuần này

    上星期 shàng xīngqī tuần trước

    下星期 xià xīngqī tuần sau, tuần tới

        Tháng

        月份 yuèfèn tháng

        几月 jǐ yuè tháng mấy

        这(个)月 zhè (ge) yuè tháng này

        上(个)月 shàng (ge) yuè tháng trước

        下(个)月 xià (ge) yuè tháng sau

    一月 yī yuè tháng 1

    二月 èr yuè tháng 2

    三月 sān yuè tháng 3

    四月 sì yuè tháng 4

    五月 wǔ yuè tháng 5

    六月 liù yuè tháng 6

    七月 qī yuè tháng 7

    八月 bā yuè tháng 8

    九月 jiǔ yuè tháng 9

    十月 shí yuè tháng 10

    十一月 shíyī yuè tháng 11

    十二月 shí’èr yuè tháng 12

        Năm

        哪年 nǎ nián năm nào

        今年 jīnnián năm nay

        明年 míngnián năm tới

        后年 hòunián năm sau nữa

        去年 qùnián năm ngoái, năm trước

        前年 qiánnián năm trước nữa

        一九九六年 yī jiǔ jiǔ liù nián năm 1996

        二零零零年 èr líng líng líng nián năm 2000

        二零一八 年 èr líng yī bā nián năm 2021

    冬季 dōng jì Mùa đông

    夏季 xià jì Mùa hè

    春季 chūn jì Mùa xuân

    秋季 qiū jì Mùa thu

    Từ Vựng Tiếng Trung Từ vựng Tiếng Trung về màu sắc Từ vựng Tiếng Trung về Thực Phẩm Từ vựng Tiếng Trung về Hoa quả Từ vựng Tiếng Trung về Động vật Từ vựng Tiếng Trung về Nghề nghiệp MỖI NGÀY MỘT TỪ MỚI – 爱: ài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Hỏi Về Thời Gian Bài 2
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Bắc Ninh Tốt Nhất
  • Cách Học 214 Bộ Thủ Tiếng Trung
  • Cách Ghép Các Bộ Trong Tiếng Trung Quốc
  • 214 Bộ Thủ Chữ Hán: Ý Nghĩa, Cách Học, Cách Viết Siêu Nhanh!
  • Thời Gian Học Tiếng Đức Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • ​phải Mất Bao Lâu Để Học Tiếng Đức?
  • Học Tiếng Đức Mất Bao Lâu?
  • Học Tiếng Đức Bao Lâu Với Những Mẹo Hiệu Quả
  • Học Tiếng Đức Mất Bao Lâu
  • Ứng Dụng Thông Minh Để Học Tiếng Đức Nhuần Nhuyễn (Phần 1)
    • Có 6 cấp độ khóa học cho khóa học tiếng Đức
    • Mỗi chương trình học 4-8 tuần cấp độ
    • Từ người mới bắt đầu tuyệt đối đến nâng cao
    • Các giáo viên quyết định liệu một sinh viên có thể tiến tới cấp độ tiếp theo.
    • Kiểm tra hàng tuần
    • Có thể thay đổi cấp độ trong suốt khóa học sau khi nói chuyện với quản lý khóa học và trường học

    Các khung châu Âu thường gặp của Reference tạo điều kiện để thúc đẩy đa ngôn ngữ ở châu Âu. Trên cơ sở khung tham chiếu này, các mức ràng buộc cho tiếng Đức đã được phát triển như sau.

    Bạn sẽ học cách hỏi về thông tin đơn giản bằng lời nói và bằng văn bản và mô tả các quy trình . Bạn sẽ mở rộng kiến ​​thức về ngữ pháp và từ vựng cơ bản .

    80 bài học / 4 tuần

    Bạn học cách giao tiếp phù hợp trong các tình huống quen thuộc hàng ngày và đọc và hiểu các văn bản đơn giản.

    80 bài / 4 tuần

    80 bài / 4 tuần

    160 bài học / 8 tuần

    160 bài học / 8 tuần

    Sau bài kiểm tra trình độ bằng văn bản và phỏng vấn xếp lớp bằng miệng, bạn sẽ được chỉ định vào cấp độ khóa học phù hợp.

    Phần viết kéo dài khoảng 60 phút và kiểm tra ngữ pháp, đọc hiểu và viết độc lập. Nó được đính kèm với các tài liệu đặt phòng của bạn hoặc có thể được hoàn thành trực tuyến. Vui lòng gửi cho chúng tôi bài kiểm tra qua fax, e-mail hoặc bưu điện không muộn hơn thứ Ba trước khi bắt đầu khóa học, nếu không, các bài học có thể không bắt đầu cho bạn cho đến thứ Ba.

    Khóa học tiếng Đức A1 dành cho những người có ít kiến ​​thức trước đây. Bạn sẽ học cách hỏi về thông tin đơn giản bằng lời nói và bằng văn bản và mô tả các quy trình . Bạn sẽ mở rộng kiến ​​thức về ngữ pháp và từ vựng cơ bản .

    Những bài học

    Khóa học tiêu chuẩn: 20 buổi học + 5 buổi học văn hóa và chương trình giải trí mỗi tuần.

    Khóa học chuyên sâu: 30 buổi học + 5 buổi học văn hóa và chương trình giải trí mỗi tuần.

    Yêu cầu về ngữ pháp:

    Học sinh có ít kiến ​​thức về tiếng Đức, chẳng hạn như khả năng giới thiệu bản thân và nói về các tình huống đơn giản hàng ngày.

    Nội dung khóa học:

    Bạn học cách hỏi về thông tin đơn giản bằng lời nói và bằng văn bản và mô tả các quy trình. Bạn xây dựng kiến ​​thức của mình về ngữ pháp và từ vựng cơ bản.

    Các ý định ngôn ngữ sau đây được huấn luyện, cùng với những thứ khác: hỏi đường, mô tả cách thức, yêu cầu và cung cấp thông tin, nói về căn hộ và hộ gia đình, xác định mô tả về người và tính cách, hình dạng, kích thước và màu sắc của mọi thứ, yêu cầu và đưa ra đánh giá cá nhân, thế giới nghề nghiệp, Khiếu nại về hàng hóa bị hỏng.

    4. Học Tiếng Đức A2

    Khóa học tiếng Đức A2 dành cho những người đã có kiến ​​thức về tiếng Đức trước đó. Bạn học cách giao tiếp phù hợp trong các tình huống quen thuộc hàng ngày và đọc và hiểu các văn bản đơn giản.

    Thông tin khóa học tiếng Đức A2

    Những bài học:

    Khóa học tiêu chuẩn: 20 buổi học + 5 buổi học văn hóa và chương trình giải trí mỗi tuần.

    Khóa học chuyên sâu: 30 buổi học + 5 buổi học văn hóa và chương trình giải trí mỗi tuần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Đức Sẽ Mất Bao Lâu?
  • Học Tiếng Đức Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Học Tiếng Đức Cơ Bản Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Việc Học Tiếng Đức Bắt Đầu Từ Đâu (P1).
  • Việc Học Tiếng Đức Bắt Đầu Từ Đâu (P2)
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Thời Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quốc Gia Nước Ngoài
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Môn Học Yêu Thích
  • Tìm Hiểu Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Sức Khỏe Hữu Ích Nhất
  • Bộ 80+ Từ Vựng Tiếng Anh Về Đồ Ăn Đầy Đủ Nhất
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Mua Sắm
  •  tron-bo-1000-tu-vung-tieng-anh-chu-de-thoi-gian-langgo

     

     

    usually, often, every week

     

    usually; regularly; often; frequently; sometimes; rarely; seldom; never;

     

    every day; every other day; every week; every month; every year;

     

    three times a day; twice a week; once a week; once in a while;

     

    Từ vựng tiếng Anh chỉ thời gian hiện tại

     

    now; today; at the moment; at this moment; at psent; at the psent time;

     

    tomorrow, next week

     

    tomorrow; the day after tomorrow; one of these days;

     

    next week; next month; next year; next Friday; next spring; next autumn;

     

    in a day or two; in a week; in a year; in five years;

     

    a week from now; a year from now; five years from now;

     

    soon; quite soon; sometime soon; sometime next week;

     

    yesterday, two days ago, last week

     

    yesterday; the day before yesterday; the other day;

     

    last week; last month; last year; last Monday; last winter; last summer;

     

    three years ago; a month ago; a week ago; an hour ago; ten minutes ago;

     

    two days later; a week later; a year later; five years later;

     

    at two o’clock, in the morning, for thirty minutes

     

    in the morning; in the afternoon; in the evening;

     

    at noon; at night; at dawn; at midnight; after midnight; tonight;

     

    at eight o’clock; at eleven o’clock; at 9:15; at nine fifteen; at 10:30; at ten thirty; at 7:00 a.m. (at seven );

     

    at nine in the morning; at three in the afternoon; at eight in the evening; at ten at night;

     

    during the day; during the night; during the week; during the weekend;

     

    for ten minutes; for half an hour; for an hour; for three hours; for a day or two; for six days; for a week; for two months; for a year; for fifteen years;

     

    on Monday, in May, in winter

     

    on Sunday; on Friday; on Saturday; on Mondays; on weekdays; on weekends;

     

    in August; in January; in winter; in spring; in summer; in autumn / in the fall;

     

     

    on July fifth, on the fifth of July, on July 5th, on July 5 (on July fifth / on the fifth of July);

     

    in 1917 (in nineteen seventeen); in 1980 (in nineteen eighty); in 1995 (in nineteen ninety-five);

     

    in 1906 (in nineteen oh-six); in 1900 (in the year nineteen hundred / in nineteen hundred);

     

    in 2007 (in two thousand seven / in two thousand and seven); in 2000 (in the year two thousand);

     

    in 2010 (in twenty ten / in two thousand ten / in two thousand and ten); in 2021 (in twenty fifteen / in two thousand fifteen);

     

    Ví dụ:

     

    Today is the third of November. Today is May 6, 2011. (May sixth, twenty eleven / the sixth of May, two thousand eleven)

     

    He was born on January 1, 2004. (on January first, two thousand four / on the first of January, two thousand and four)

     

     

    Morning

     

    get up at seven o’clock; get up at about nine; wake up around eight in the morning; make the bed;

     

    do morning exercises; do a set of morning exercises; do sit-ups; do knee bends; do push-ups; do pull-ups; run in the park in the morning; work out in the gym three times a week;

     

    take a shower; take a bath; brush my teeth; wash my face; comb my hair; apply make-up; go to the bathroom;

     

    go to the kitchen; make breakfast; cook breakfast; have breakfast; eat breakfast; have tea; drink tea; have coffee; drink coffee; wash the dishes;

     

    a cup of black coffee; coffee with milk and sugar; coffee with cream; a cup of green tea; a cup of tea with lemon; a glass of orange juice; a glass of milk;

     

    have cornflakes with milk and a cup of tea for breakfast; drink a glass of orange juice; eat two boiled eggs and a ham sandwich for breakfast;

     

    get dressed; put on clothes; put on a business suit; put on a pair of jeans and a sweater; put on my coat; leave at 8:30; leave for work at eight in the morning;

     

    Work

     

    my workplace; my office; the place where I work; the company that I work for;

     

    work in an office; work in a bank; work at a bank; work at a factory; work at a hospital; work at a small computer company; work for a newspaper; have a small business of my own;

     

    work as a secretary; work as an engineer; work as a nurse; be a clerk; be a manager; be a salesman; sell cars; design clothes; repair computers;

     

    go to work; drive to work; walk to work; go by bus; go by train; take the subway to work;

     

    not very far from home; quite far from home; it’s ten minutes by car; it’s a ten-minute drive from home; a twenty-minute walk from where I live;

     

    it takes me an hour to get to my workplace; it takes me about twenty minutes to get there; it takes me about an hour and a half to get there;

     

    work five days a week from nine in the morning till six at night; work from nine to six; I have to work on Saturdays; Sunday is my day off;

     

    work part time; work full time; she has to work overtime;

     

    have a short break for lunch at noon; eat lunch at the nearby cafeteria; I have lunch at my desk;

     

    School

     

    go to school; go to high school; go to business school; go to college; go to the university;

     

    kindergarten, nursery school, elementary school, secondary school, high school; public school, private school;

     

    pupil, student, teacher; classroom, lesson, textbook, homework; do homework; do an exercise; do grammar exercises;

     

    attend school; attend classes; attend a lecture; attend a seminar; attend a conference;

     

    be in the tenth form; be in the tenth grade; be in class; be psent, be absent; Who is absent today?

     

    be a student; be a student of law; be a student of economics; be a medical student;

     

    study law; study accounting; study business; study medicine; study English;

     

    study medicine at a school of medicine; study law at a school of law; study accounting at a vocational school (trade school; technical school);

     

    study bookkeeping on the job; have on-the-job training;

     

    I’m studying English at a language school; study English with a private teacher; have English classes twice a week; have classes four times a week;

     

    to graduate from school; drop out of school; quit school;

     

    Free time

     

    free time; spare time; leisure time; pastime; favorite occupation;

     

    go to the cinema; go to the theater; go to the movies; go to a movie; go to a concert; go to a museum; go to an art gallery; go to the park; go to the zoo; go to a party;

     

    go on holiday; go on vacation; be on holiday; be on vacation; go on an excursion (a picnic, a trip); go for a walk (a picnic, a swim, a drive);

     

    take a walk (a trip, a swim, a holiday, a vacation); have a party (a picnic, a walk, a holiday); have a picnic by the river (in the park, on the beach);

     

    go to the summer house in summer; go to a summer camp; go to the seaside; spend summers at the seaside; spend a holiday by the sea; go to the beach; get some tan;

     

    go swimming; go bicycling; go hiking; go skiing; go skating; go horse riding; go boating; go sailing; go hunting; go fishing; go camping; I go bicycling with my friends every Sunday;

     

    listen to music; listen to the radio; watch TV; watch a new film; see a movie; read a book; read a magazine;

     

    play the piano; play the violin; play (the) guitar; play the drums; sing in a school choir; sing songs; sing a song; sing and dance; go dancing;

     

    Hobbies

     

    I like reading; I like music; I like sports; I like basketball; I like swimming; I like parties;

     

    I like to read books; I like to read about dogs; I like to play with my dog; I’m a member of a kennel club; I like to draw pictures of flowers;

     

    I like to travel; I like to visit different countries; I went to Rome last year; I have been to Spain twice; go / travel by plane, by train, by car;

     

    I have a hobby; my hobby is swimming; my hobby is collecting stamps; my hobby is gardening;

     

    my hobby is animals (dogs; cats; butterflies; flowers; books; folk music; etc.); my hobby is taking pictures of animals;

     

    I collect seashells; she collects coins; she has a good collection of coins; he collects rock ‘n’ roll records;

     

    Sports

     

    play sports; participate in sports; go in for sports; indoor sports; outdoor sports;

     

    play tennis; play basketball; play football; play badminton; play golf; play chess;

     

    play a game of tennis; play a game of chess; play a game of billiards;

     

    do gymnastics; do aerobics; do athletics; do weight lifting; do arm wrestling; do yoga, practice yoga;

     

    go to the swimming pool three times a week; go to the gym twice a week; go to the sports ground;

     

    to exercise, to run, to race, to jump, to swim, to ride, to shoot, to play; to compete, to win, to lose;

     

    sportsman, athlete, gymnast, swimmer, skier, skater, boxer, wrestler, player; contestant, participant, champion, winner;

     

    to take part in a competition (a contest, a championship, a tournament); to participate in a skiing competition;

     

    to win a contest (a competition, a game); to win a swimming competition; to win first prize in a tennis tournament; to win the first game; to lose the second game;

     

    to like sports; be interested in sports; he is interested in sports; go in for sports; go in for tennis;

     

    he is a sports fan; he is a football fan; to go to a football game; to go to a football match;

     

    Sleep

     

    go to bed; go to bed at 11:00; set the alarm clock for 7:00 a.m.; he usually goes to bed at ten;

     

    go to sleep; fall asleep; feel sleepy; be asleep; have eight hours of sleep; sleep well;

     

    to have a dream, to have dreams, to have no dreams; to see something in a dream (in dreams); Sweet dreams!

     

     

    Do you study or work? What do you do? What business are you in? What are your duties at work?

    (Bạn đang đi học hay đi làm? Bạn làm nghề gì? Công việc của bạn là gì? Nhiệm vụ trong công việc của bạn là gì?)

     

    What school do you go to? What college do you go to?

    (Bạn đang học trường/ đại học nào?)

     

    What were your favorite subjects in school? What is your favorite subject now?

    (Môn học yêu thích của bạn ở trường là gì? Môn học yêu thích hiện nay của bạn là gì?)

     

    How do you spend your free time? What is your favorite occupation?

    (Bạn dành thời gian rảnh của mình như thế nào? Nghề nghiệp ưu thích của bạn là gì?)

     

    Do you like reading? Who is your favorite writer? What kind of books do you like?

    (Bạn có thích đọc không? Ai là tác giả yêu thích của bạn? Thể loại sách bạn thích đọc là gì?)

     

    Do you like music? What kind of music do you like?

    (Bạn có thích âm nhạc không? Thể loại nhạc bạn thích là gì?)

     

    Do you have a hobby? Describe your hobby, please.

    (Bạn có một sở thích nào không? Hãy mô tả về sở thích của bạn)

     

    How do you stay fit? Do you exercise in the morning? How often do you go to the gym?

    (Làm thế nào để giữ dáng? Bạn có tập thể dục vào buổi sáng không? Bạn có thường xuyên đi tập gym không?)

     

    Do you participate in sports? What sports do you like?

    (Bạn có tham gia môn thể thao nào không? Môn thể thao bạn thích là gì?)

     

    What sports do you play? What sports are you good at?

    (Bạn đang chơi môn thể thao nào? Bạn giỏi nhất/ chơi tốt môn thể thao nào?)

     

    What is your favorite food? Do you eat a balanced diet? Do you live a healthy life?

    (Món ăn yêu thích của bạn là gì? Bạn có giữ chế độ ăn cân bằng? Bạn có sống cuộc sống lành mạnh không?)

     

     

    Ví dụ:

     

    My day

    My typical day is very busy. I work part time as an office clerk in a large publishing company, and I go to school after work. I am studying accounting at a business school.

    I get up at seven o’clock in the morning. I do morning exercises for ten or fifteen minutes, and then I take a shower. When the weather is good, I sometimes run in the morning. On Sundays I work out in the gym or go to the swimming pool.

    Then I go to the kitchen and have breakfast. I usually have a cheese sandwich and a cup of coffee or tea for breakfast. After breakfast I get dressed and leave for work.

    I usually go to work by bus. My workplace is not very far from home. It takes me about twenty minutes to get there. Sometimes I walk to work if I have enough time.

    From 9:00 a.m. to 3:00 p.m. I type letters and invoices, answer the phone, make Xerox copies, and do other work in the office.

    I have a short break for lunch at noon. I often eat lunch in the cafe near the office. I usually have a bowl of mushroom soup, green salad, and a cup of tea with lemon. Sometimes I have lunch at my desk.

    I finish work at three and go to college. First I go to the college library and study for about two hours. Then I meet with my classmates in the college cafeteria. We have tea or coffee with a piece of pie, talk, discuss things, tell jokes, and laugh a lot.

    Classes start at 6:00 p.m. and end at 9:30 p.m. My classes are interesting, but accounting is a difficult subject, so I have to study hard.

    When I get home after classes, I am usually very tired. I listen to quiet music, read a book, eat an apple or a banana, and go to bed.

     

    Dịch nghĩa:

     

    Một ngày của tôi

    Một ngày của tôi là thường rất bận rộn. Tôi làm việc bán thời gian như một thư ký văn phòng tại một công ty xuất bản lớn, và tôi đi học sau khi làm việc. Tôi đang học kế toán tại một trường kinh doanh.

    Tôi dậy lúc 7 giờ sáng. Tôi tập thể dục buổi sáng trong mười hoặc mười lăm phút, và sau đó tôi đi tắm. Khi thời tiết là tốt, đôi khi tôi chạy vào buổi sáng. Vào ngày chủ nhật tôi tập thể dục ở phòng gym hoặc đi đến Hồ bơi.

    Sau đó, tôi đi đến nhà bếp và ăn sáng. Tôi thường ăn một bánh sandwich phô mai và một tách cà phê hoặc trà cho bữa ăn sáng. Sau khi ăn sáng tôi thay quần áo và đi đến văn phòng.

    Tôi thường đi làm việc bằng xe buýt. Nơi làm việc của tôi không xa nhà. Tôi mất khoảng 20 phút để đến chỗ làm. Đôi khi tôi đi bộ để làm việc nếu tôi có đủ thời gian.

    Từ 9:00 sáng đến 3:00 chiều tôi gửi thư và hóa đơn, trả lời điện thoại, copy tài liệu, và làm công việc khác trong văn phòng.

    Tôi có thời gian nghỉ trưa ngắn cho bữa ăn. Tôi thường ăn trưa tại quán cà phê gần văn phòng. Tôi thường có một bát súp nấm, salad xanh lá cây, và một tách trà chanh. Thi thoảng tôi ăn trưa ngay tại bàn làm việc.

    Khi tôi về nhà sau khi kết thúc các lớp học, và thường rất mệt mỏi. Tôi nghe nhạc yên tĩnh, đọc một cuốn sách, ăn một quả táo hoặc chuối, và đi ngủ.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng
  • Tất Tần Tật Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Giáng Sinh
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Giáng Sinh Cho Các Bé
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Giáng Sinh Chi Tiết Nhất
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Ô Nhiễm Môi Trường
  • Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp Băn Khoăn Về Việc Học Tiếng Nhật Bao Lâu Thì Giao Tiếp Được
  • Hỏi Đáp Về Cách Học Tiếng Nhật Cho Người Chưa Biết Gì
  • Học Tiếng Nhật Qua Truyện Tranh Doraemon
  • 6 Phương Ngữ Thú Vị Của Vùng Kansai|Kênh Du Lịch Locobee
  • 10 Bí Quyết Giúp Bạn Học Từ Vựng Tiếng Hàn Dễ Như Ăn Kẹo
  • 1. Mẫu câu cơ bản

    1.1 Mẫu câu hỏi mốc thời gian

     

    1.

    现在几点了?

    Bây giờ là mấy giờ?

    2.

    现在12点了。

    Bây giờ 12 giờ rồi

    3.

    你的表几点了?

    Đồng hồ cậu chỉ mấy giờ rồi?

    4.

    我的表4点了。

    Đồng hồ của tôi là 4 giờ

    5.

    几点上课/上班?

    Mấy giờ vào lớp/đi làm?

    6.

    早上8点上课/上班。

    8h sáng đi học/đi làm

    7.

    商店的营业时间从几点到几点?

    Cửa hàng mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ?

    8.

    从早上8点到晚上9点。

    Cửa hàng mở cửa vào 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

    9.

    昨晚你几点睡觉?

    Tối qua mấy giờ bạn ngủ?

    10.

    昨晚10点我睡觉。

    Tối qua 10 giờ tôi ngủ

    11.

    你每天几点起床?

    Hàng ngày chị dậy lúc mấy giờ?

    12.

    我每天六点起床。

    Hàng ngày tôi dậy lúc 6h sáng.

    13.

    今天星期几?

    Hôm nay thứ mấy?

    14.

    今天星期六。

    Hôm nay thứ 7

    15.

    今天几号?

    Hôm nay ngày mấy?

    16.

    今天19号。

    Hôm nay là ngày 19.

    17.

    你的生日几月几号?

    Ngày sinh nhật của bạn là khi nào?

    18.

    我的生日8月9号。

    Sinh nhật tôi vào ngày 9 tháng 8.

    19.

    你哪年出生?

    Bạn sinh năm bao nhiêu?

    20.

    我1997年出生。

    Tôi sinh năm 1997

    21.

    你什么时候去?

    Anh lúc nào thì đi?

    22.

    我今年7月15号就去。

    Ngày 15 tháng 7 năm nay thì tôi đi.

    1.2 Mẫu câu hỏi về khoảng thời gian

     

    1.

    你等我多久了?

    Cậu đợi tôi lâu chưa?

    2.

    一个半小时了

    1 tiếng rưỡi rồi.

    3.

    你去工作几年了?

    Anh đi làm lâu chưa?

    4.

    快要三年了。

    Sắp được 3 năm rồi

    5.

    你学了几个月汉语了?

    Bạn học tiếng Trung được mấy tháng rồi.

    6.

    我学了两个月了。

    Tôi học 1 năm rồi.

    7.

    你用几个小时做练习?

    Bạn dành mấy tiếng để luyện tập?

    8.

    我用四个小时的时间做练习。

    Tôi dành 4 tiếng để luyện tập

    9.

    你在中国多长时间?

    Bạn ở Trung Quốc bao lâu rồi?

    10.

    我住在那儿大概7个月。

    Tôi ở đó khoảng 7 tháng rồi

    11.

    你头疼几天了?

    Bạn đau đầu mấy hôm rồi?

    12.

    我头疼3天了。

    Tôi đau đầu 3 hôm rồi

    2. Ngữ pháp

    • Cách đọc mốc thời gian (thời điểm)

    Trong Tiếng Trung, thời gian nói theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, có nghĩa là năm, tháng, ngày, thứ, buổi, giờ, phút, giây.

    Ví dụ: 2014 年 10 月 7 日星期日: nghĩa là “chủ nhật ngày 7/10/2014”.

    • Cách đọc năm: đọc từng con số

     

    1989 年 →

    一九八九年

    Năm 1989

    1999 年 →

    一九九九年

    Năm 1999

    2014 年 → 二

    零一四年

    Năm 2014

    初年

    Đầu năm

    年底

    Cuối năm

    半年

    Giữa năm, nửa năm

    • Cách đọc tháng

     

    一月

    Tháng 1

    二月

    Tháng 2

    三月

    Tháng 3

    四月

    Tháng 4

    五月

    Tháng 5

    六月

    Tháng 6

    七月

    Tháng 7

    八月

    Tháng 8

    九月

    Tháng 9

    十月

    Tháng 10

    十一月

    Tháng 11

    十二月

    Tháng 12

    • Cách đọc ngày

     

    – 日 dùng trong văn viết, 号 dùng trong văn nói.

    – Trong âm lịch, ngày mồng 1 (Mùng 1) sẽ là 初一 (Chū yī), ngày 20 sẽ ghi là 廿(Niàn), ngày 21 âm lịch sẽ ghi là 廿一 , ngày 30 âm lịch sẽ ghi là 卅(sà).

    昨天

    Hôm qua

    明天

    Ngày mai

    后天

    2 ngày sau, ngày kia

    前天

    2 ngày trước, ngày hôm  kia

    Năm

    Tháng

    星期

    Tuần

    Ngày

    Ngày

    时间

    Thời gian

    • Cách đọc thứ

     

    星期一

    Thứ Hai

    星期二

    Thứ Ba

    星期三

    Thứ Tư

    星期四

    Thứ Năm

    星期五

    Thứ Sáu

    星期六

    Thứ Bảy

    星期天(星期日)

    Chủ nhật

    • Cách đọc buổi

     

    早上/ 早晨

    Buổi sáng

    上午

    Buổi trưa

    中午

    Buổi trưa

    下午

    Buổi chiều

    晚上

    Buổi tối

    Đêm

    午夜/ 凌晨

    Nửa đêm

    • Cách đọc giờ

    – Đọc như sau:

    1.

    Số + 点 + số + 分

    Số + diǎn + số + fēn

    6:15 →

    六点十五分

    2.

    Số + 点 + số + 刻

    Số + diǎn + số + kè

    6:15 →

     

    六点一刻

    3.

    Số + 点+ 半

    Số + diǎn + bàn

    6:30 →

    六点半

    4.

    差一刻 + Số + 点

    Chà yīkè + Số + diǎn

    6:45 →

     

    差一刻七点

    6.

    差 + Số + 分+ Số+ 点

    Chà + Số + fēn + Số+ diǎn

    6:50 →

    差十分七点

    • Cách đọc số lượng thời gian ( Bổ ngữ thời lượng)

     

    一秒钟

    Một giây

    一分钟

    Một phút

    一刻钟

    Một phần tư giờ

    一小时/ 一个钟头

    Một giờ/ một giờ

    一天

    Một ngày

    一星期/一周

    Một tuần/ tuần

    半个月

    Nửa tháng

    一个月

    Một tháng

    一年

    Một năm

    一个世纪

    Một thế kỷ

    3. Hội thoại

    Hội thoại 1: Hỏi ngày

     

    A:

    今天是几号?

    Hôm nay là ngày mấy

    B:

    8号。

    Mồng 8.

    A:

    今天是星期几?

    Hôm nay là thứ mấy?

    B:

    星期三。

    Thứ 4.

    A:

    现在几点了?

    Bây giờ là mấy giờ?

    B:

    8点15分。

    8 giờ 15 phút.

    A:

    你的表准不准?

    Đồng hồ cậu chuẩn không?

    B:

    大概是慢一分钟。

    Chắc chậm khoảng 1 phút.

    A:

    好的。谢谢你!

    Ok, cảm ơn nha!

    Hội thoại 2: Hỏi ngày sinh nhật

     

    A:

    你的生日是什么时候?

    Sinh nhật cậu là bao giờ?

    B:

    我的生日于8月6号。

    Sinh nhật tớ vào mồng 6 tháng 8.

    A:

    那快要来了吧?

    Vậy là sắp rồi.

    B:

    是啊。

    A:

    打算举行生日晚会吗?

    Cậu định tổ chức tiệc sinh nhật không?

    B:

    我现在还没决定。

    Tớ vẫn chưa biết nữa.

    Hội thoại 3: Hỏi thời gian đi làm

     

    A:

    你经常几点钟去上班?

    Anh thường đi làm lúc mấy giờ?

    B:

    早上六点半。你呢?

    Lúc 6 giờ rưỡi sáng. Còn chị?

    A:

    我也一样。下午你经常几点钟回到家?

    Tôi cũng vậy. Buổi chiều anh thường về đến nhà lúc mấy giờ?

    B:

    下午五点半或者六点。

    Lúc 5 giờ rưỡi hoặc 6 giờ chiều.

    Hội thoại 4: Hỏi thời gian học tiếng Trung

     

    A:

    你学汉语多久了?

    Cậu học tiếng Trung bao lâu rồi?

    B:

    大概一年了。

    Khoảng 1 năm rồi.

    A:

    才一年,你说得不错啊!

    Mới có 1 năm mà cậu nói tốt đấy.

    B:

    你过奖了。

    Cậu cứ nói quá!

    Hội thoại 5: Hỏi khoảng thời gian

     

    A:

    你在公司工作多少年了?

    Anh làm việc ở công ty bao lâu rồi?

    B:

    到今年8月就两年了。

    Đến tháng 8 là tròn 2 năm.

    A:

    每天什么时候上班?什么时候下班?

    Mỗi ngày đi làm lúc nào? Tan làm lúc nào?

    B:

    每天都早上8点上班,下午5点下班。中午休息1个半小时。

    Mỗi này tôi đều 8 giờ sáng đi làm, 5 giờ chiều tan làm. Buổi trưa nghỉ 1 tiếng rưỡi.

    Hội thoại 6: Giờ mở cửa

     

    A:

    你们这个商店的经营时间是什么?

    Cửa hàng các bạn làm việc vào lúc nào?

    B:

    商店的营业时间从早上8点到晚上9点。

    Cửa hàng mở của từ 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

    A:

    好的。谢谢你!

    Được rồi. Cảm ơn cậu.

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI TAXI

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI DU LỊCH

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIỚI THIỆU LÀM QUEN

    ĐÀM PHÁN GIÁ CẢ VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung
  • Khóa Học Tiếng Trung Du Lịch
  • Tiếng Trung Quốc Thông Dụng Khi Đi Du Lịch
  • Cách Học Tiếng Trung Dễ Nhớ Và Nhớ Lâu
  • Cách Đọc Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “thời Gian”

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 15 Trường Đại Học Tốt Nhất Có Khoa Tiếng Nhật Tại Việt Nam
  • Trung Tâm Học Tiếng Nhật Ở Quận Thủ Đức
  • Khóa Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em Tại Quận Thủ Đức
  • Học Tiếng Nhật Uy Tín Tại Quận Thủ Đức
  • 5 Tiêu Chí Của Một Lớp Học Tiếng Nhật Chất Lượng
  • TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

    1. 时间 shí jiān : Thời gian

    2. 秒钟 miǎo zhōng : Giây

    3. 分钟 fēn zhōng : Phút

    4. 小时 xiǎo shí : Giờ

    5. 天 tiān : Ngày

    6. 星期 xīng qī : Tuần

    7. 月 yuè : Tháng

    8. 季节 jì jié : Mùa

    9. 年 nián : Năm

    10. 十年 shí nián : Thập kỉ

    11. 世纪 shì jì : Thế kỉ

    12. 千年 qiān nián : Ngàn năm

    13. 永恒 yǒng héng : Vĩnh hằng

    14. 早晨 zǎo chén : Sáng sớm

    15. 中午 zhōng wǔ : Buổi trưa

    16. 下午 xià wǔ : Buổi chiều

    17. 晚上 wǎn shang : Buổi tối

    18. 夜 yè : Đêm

    19. 午夜 wǔ yè : Nửa đêm

    20. 星期一 xīng qī yī : Thứ 2

    21. 星期二 xīng qī èr : Thứ 3

    22. 星期三 xīng qī sān : Thứ 4

    23. 星期四 xīng qī sì : Thứ 5

    24. 星期五 xīng qī wǔ : Thứ 6

    25. 星期六 xīng qī liù : Thứ 7

    26. 星期天 xīng qī tiān : Chủ nhật

    27. 一月 yī yuè : Tháng 1

    28. 二月 èr yuè : Tháng 2

    29. 三月 sān yuè : Tháng 3

    30. 四月 sì yuè : Tháng 4

    31. 五月 wǔ yuè : Tháng 5

    32. 六月 liù yuè : Tháng 6

    33. 七月 qī yuè : Tháng 7

    34. 八月 bā yuè : Tháng 8

    35. 九月 jiǔ yuè : Tháng 9

    36. 十月 shí yuè : Tháng 10

    37. 十一月 shí yī yuè : Tháng 11

    38. 十二月 shí èr yuè : Tháng 12

    39. 春天 chūn tiān : Mùa xuân

    40. 夏天 xià tiān : Mùa hạ

    41. 秋天 qiū tiān : Mùa thu

    42. 冬天 dōng tiān : Mùa đông

    TIẾNG TRUNG THĂNG LONG

    Địa chỉ: Số 1E, ngõ 75 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    Hotline: 0987.231.448

    Website: http://tiengtrungthanglong.com/

    Học là nhớ, học là giỏi, học là phải đủ tự tin bước vào làm việc và kinh doanh.

    Nguồn: chúng tôi Bản quyền thuộc về: Tiếng Trung Thăng Long

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhớ 214 Bộ Thủ Tiếng Trung Thông Qua Thơ Văn
  • 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung
  • Tự Học Tiếng Trung Dành Cho Người Việt Ebook Pdf/epub/prc
  • Top 5 Truyện Ngôn Tình Hài Hước Không Thể Bỏ Qua
  • Top 5 Sách Tự Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Đọc Số Và Thời Gian Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh, Viết, Đếm Số Hàng Chục, Trăm, Nghìn, Triệ
  • Bài Tập Luyện Dịch Tiếng Trung Ứng Dụng Part 3
  • Top10 Phần Mềm, App, Ứng Dụng Dịch Tiếng Trung (Update 2021) (Smartphone)
  • Tại Sao Tôi Học Tiếng Trung
  • Nhận Dạy Kèm Tiếng Trung Tại Nhà
  • (Đọc số và thời gian trong tiếng Anh)

    Chào bạn,

    Cho dù bạn đã học tiếng Anh được một thời gian dài hay mới học thì hẳn là bạn đã rất quen thuộc với số đếm trong tiếng Anh. Tuy nhiên với các số đếm lớn và cách dùng các số thứ tự, ngày tháng năm sinh, nói giờ, số thập phân, … có thể bạn còn ít nhiều lúng túng.

    Như vậy ta đã biết đọc các số có 3 chữ số trong tiếng Anh, chắc bạn sẽ thấy khá đơn giản phải không nào. Đối với các số có nhiều hơn 3 chữ số ta chỉ việc dùng dấu chấm để tách chúng ra 3 chữ số một tính từ phải qua trái, sau đó đọc chúng từ trái qua phải với quy luật sau:

    – Nếu thấy phía sau có một dấu chấm thì đọc là thousand.

    – Nếu thấy phía sau có 2 dấu chấm thì đọc là million.

    – Nếu thấy phía sau có 3 dấu chấm thì đọc là (tiếng Anh Mỹ); Milliard (tiếng Anh Anh).

    – Nếu thấy phía sau có 4 dấu chấm thì đọc là quadrillion.

    * Lưu ý: Số 1 đứng đầu chữ số lớn như ở trên có thể đọc là “a” nhưng khi số một không đứng đầu thì không được đọc là “a”.

    Ví dụ: 1.234 : a thousand – two hundred – thirty four (ok)

    Ví dụ: 2.134: two thousand – a hundred – thirty four (sai)

    CÁCH ĐỌC SỐ THỨ TỰ TRONG TIẾNG ANH (1st, 2nd, 3rd, 4th, …)

    Số thứ tự thường được dùng để nói về thứ hạng như xếp thứ mấy, tầng thứ mấy, sinh nhật lần thứ mấy, học lớp mấy, ….

    Ví dụ: 4th-grade: lớp 4; seventh-floor: lầu 7; 21st century: thế kỷ 21, …

    – Thứ tự đầu tiên ta viết là 1st (first).

    – Thứ tự thứ 2 ta viết là 2nd (second).

    – Thứ tự thứ 3 ta viết là 3rd (third).

    – Từ thứ tự thứ 4 trở đi ta chỉ việc thêm “th” vào cuối: 4th, 5th, …..11th, 12th, 13th, chúng tôi tới 20th

    – Nhưng 21st, 22nd, 23rd, 24th, …

    – 31st, 32nd, 33rd, 34th, ….

    – 41st, 42nd, 43rd, 44th, … 100th

    – 101st: ta đọc là hundred and first.

    – Từ 1999 trở xuống: ta chia đôi 2 số và đọc số đếm từng phần bình thường.

    Ví dụ: 1986 = 19-86: nineteen – eighty six.

    – Từ 2000 – 2009: Đọc two thousand (and) + số cuối.

    Ví dụ: 2003: Two thousand (and) three, 2007: two thousand (and) seven, …

    – Từ 2010 trở đi ta có thể chia đôi để đọc như cách một hay đọc như cách 2 đều được.

    Ví dụ: 2014: “twenty fourteen” hay “two thousand (and) fourteen”.

    – “The”+ số thứ tự ngày “of” + tháng: hay tháng + “the” + số thứ tự.

    Ví dụ: The 4th of March hay March the 4th.

    I was born on the 4th of January, 1988.

    I was born on January the 4th, 1988.

    CÁCH ĐỌC NHIỆT ĐỘ TRONG TIẾNG ANH:

    – 38 độ C : thirty eight degree Celsius.

    CÁCH ĐỌC PHÂN SỐ TRONG TIẾNG ANH

    *Quy tắc chung: mẫu số đọc số đếm – tử số đọc số thứ tự.

    *Nếu mẫu số từ 3 chữ số trở lên hoặc tử số từ 2 chữ số trở lên thì mẫu số ta cũng dùng số đếm luôn và đọc từng số một; giữa tử và mẫu có “over”.

    1/555: one over five – five – five.

    11/55: eleven over five-five.

    1/4: a quater hay one quarter.

    3/4: three – thirds hay three quarters.

    – Có nhiều cách nói giờ trong tiếng Anh nhưng để đơn giản bạn nên sử dụng cách đơn giản nhất là đọc giờ rồi đọc phút sử dụng số đếm.

    Ngoài ra còn một số cách đọc khác.

    NẾU BẠN THẤY BÀI VIẾT HỮU ÍCH VUI LÒNG SHARE ĐƯỜNG LINK.

    Học tiếng Anh miễn phí cùng HelloCoffee.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Số Đếm Tiếng Anh Từ 100 Đến 1000
  • Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc
  • Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100
  • Cách Dạy Trẻ 4 Tuổi Học Số Đếm Không Cần Bút Tập
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100