Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Communication Sgk Mới
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2
  • This week 4Teen has opened a forum for friends around the world to share how they spend their free time.

    (Tạp chí 4Teen tuần này đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ trải qua thời gian rảnh.)

    (Emily – Tớ thích tụ tập với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như đi chơi ngắm đồ bày ở cửa hàng. Chỉ cho vui thôi! Chúng tớ cũng làm tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tớ sẽ đi đến một nông trại. đăng vào 3.20pm thứ 3)

    (Hằng – Điều này có vẻ kì cục, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và ngắm nhìn những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không? đăng vào 8.04 pm thứ 4)

    (Linn – Năm nay thành phố tôi là Thủ đô Văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều hoạt động sẽ diễn ra. Vào cuối tuần anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm văn hóa cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thật thích nó! đăng vào 6.26 pm thứ 5 )

    (Minh – Tớ thích chơi thể thao – Tớ ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà tớ thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với tớ đó cũng là cách vui! đăng vào 6.26 pm thứ 6)

    (Manuel – Mình nghiện net khủng khiếp. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao? đăng vào 8.45 pm thứ 6 )

    ASAP ~ As Soon as Possible (càng sớm càng tốt)

    BFF ~ Best Friends, Forever (bạn thân mãi mãi)

    CUS ~ See you soon (hẹn sớm gặp lại bạn)

    F2F ~ Face to Face (mặt đối mặt, trực tiếp)

    ILU / ILY ~ I love you (tôi yêu bạn)

    J/K ~ Just kidding (chỉ đùa thôi)

    LOL ~ Laughing out loud (cười to)

    OMG ~ Oh my God! (lạy chúa tôi!)

    TGIF ~ Thanks God, it’s Friday! (tạ ơn Chúa, thứ 6 rồi)

    What activity is mentioned? (Hoạt động nào được để cập?)

    What does he/she think of it? (Cậu ấy/ cô ấy nghĩ gì về nó?)

    – Hanging out with friends (window shopping), working as a volunteer. (Đi chơi với bạn bè (ngắm nghía đồ trưng bày ở cửa hàng), làm tình nguyện viên.)

    – She loves it (Cô ấy thích nó.)

    – cloud watching (ngắm mây)

    – She adores it. It’s easy. (Cô ấy đam mê nó. Nó thật dễ dàng.)

    – Going to community centre, painting, dancing, doing drama. (Đi đến trung tâm văn hóa cộng đồng, vẽ, nhảy múa, đóng kịch.)

    – She loves it (Cô ấy thích nó.)

    – playing football. Helping his aunt in running cooking classes (Chơi bóng đá. Giúp dì cậu ấy trong lớp nấu ăn.)

    – He likes it. It’s fun. (Cậu ấy thích đá bóng. Giúp dì thật vui.)

    – playing computer games (chơi trò chơi trên máy tính); doing judo (học judo)

    – He is addicted to it. (Cậu ấy nghiện nó.); It’s OK. (học judo cũng được thôi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Unit 10 Lớp 12: Listening
  • Giải Lesson 1 Unit 20 Trang 64 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 12: Music
  • Bt Dạy Thêm Tiếng Anh 8 Unit 1+Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1
  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Reading is also a favourite way of spending leisure time. The British spend a lot of time reading newspapers and magazines.

    1. A. make B. do C. play D. go
    2. A. many B. more C. much D. most
    3. A. record B. scan C. print D. power
    4. A. with B. for C. on D. about
    5. A. what B. why C. when D. while
    6. A. available B. probable C. abundant D. exclusive
    7. A. drag B. bring C. carry D. take
    8. A. strength B. exercise C. athletics D. psentation
    9. A. voyage B. journey C. visit D. road
    10. A. ages B. numbers C. years D. groups

    I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others

    1A 2C 3D 4A 5B

    II. Choose the best answer to fill in the blank.

    1C. listening 2B. doing gardening 3C. watching 4D.window shopping 5B. sitting

    6D. doing 7A. going 8C. getting/ staying 9B. making 10.A . help

    III. Fill each blank with a word/ phrase in the box.

    1.Melodies 2. Reading 3. Comics 4. Games 5. Making crafts 6. Leisure time

    7. doing 8. The most 9. Leisure activities 10. skateboarding

      1B 2D 3A 4B 5C 6A 7D 8B 9C 10A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Gia Sư Dạy Tiếng Đức Tại Nhà Uy Tín Hiệu Quả
  • Các Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Ở Việt Nam
  • Top 7 Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Nhất Tại Hà Nội 2022
  • Trung Tâm Dạy Học Tiếng Đức Uy Tín Và Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Ở Tphcm
  • Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 1 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Gia Sư Tiếng Việt Cho Người Nhật
  • Hết Lòng Dạy Tiếng Hàn, Hari Won ‘lao Đao’ Vì Tia Hải Châu, Vj Vannie Học Đâu Quên Đấy
  • II. Choose the word or phrase that best completes cach unfinished sentence below or substitutes for the underlined word or phrase.

    6. The sun …………… in the east.

    a. rise b. rose c. rises d. rising

    a. long curly black hair b. curly long black hair

    c. long black curly hair d. curly black long hair

    8. Tom is very shy but his sister is outgoing.

    a. humorous b. reserved c. hard-working d. sociable

    9. She shouldn’t get married yet; she ……………………

    a. is not old enough b. was not old enough

    c. is not enough old d. was not enough old

    10. No, you can’t go to holiday by yourself! You aren’t …………!

    a. very old b. too old c. old enough d. enough old

    a. health b. healthy c. healthily d. healthiness

    12. That man seems ……………

    a. happy b. happily c. happiness d. be happy

    13. What does your brother …………..?

    a. look like b. look as c. be like d. as

    14. Will she be annoyed that you forgot to phone?

    a. displeased b. pleased c. please d. pleasure

    a. sense b. scene c. scent d. cent

    A. What B. Which C. Who D. Where

    A. Who B. What C. Which D. How

    A. going B. go C. to go D. went

    A. telling B. tell C. to tell D. told

    A. to do B. do C. to doing D. doing

    A. with B. of C. in D. by

    A. goes / sets B. moves / goes C. rises / moves D. rises / sets

    A. we B. us C. our D. ourselves

    A. went B. go C. goes D. going

    A. old enough not B. not enough old C. not old enough D. enough not old

    III. Choose the words or phrases that are not correct in standard English.

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    21. a. best b. most c. closest d. nearest

    22. a. was b. were c. is d. are

    23. a. humor b. annoy c. kind d. peace

    24. a. short curly brown hair b. short brown curly hair

    c. curly short brown hair d. curly brown short hair

    25. a. beautiful b. lovely c. ptty d. all are correct

    V. Read the following passage and choose the item (a, b, c or d) that best answers each of the questions about it.

    Nich Johnson live with his parents, and his sister. They live in Wembley, in north London. Nick’s mum is called Sue. She works in a supermarket. His dad is called Jim and he works in a bank. Nick’s sister is called Tracy. She is nine years old. There is also a dog in the family. His name is Fred.

    26. How many people are there in Nick Johnson’s family?

    a. 2 b. 3 c. 4 d. 5

    27. Where does Nick’s family live?

    a. America b. England c. Scotland d. Australia

    28. Which does the word ‘his’ in line 5 refer to?

    a. Nick’s mother b. Nick’s sister c. Nick’s dog d. Nick’s cousin

    29. What’s Nick’s sister’s name?

    a. Sue b. Jim c. Tracy d. Fred

    30. Which of the following is not true?

    a. Nick’s family live in London. b. Nick’s father works in a bank

    c. Nick’s mother works in a supermarket. d. Nick’s sister is five years old.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Bt Dạy Thêm Tiếng Anh 8 Unit 1+Đáp Án
  • Trung Tâm Gia Sư Dạy Tiếng Đức Tại Nhà Uy Tín Hiệu Quả
  • Các Trung Tâm Dạy Tiếng Đức Uy Tín Ở Việt Nam
  • Unit 1 Lớp 8 Read

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8: The Story Of My Village
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • 7 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm Học 2022
  • Choose the best answer and write. (Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất.)

    B. all B. causes problems at exam time

    C. four C. does not affect his school work

    D. none D. takes up a lot of time

    A. like quiet places A. answer

    B. don’t talk much in public B. do not listen to

    C. dislike school C. laugh at

    D. enjoy sports D. get rid of

    Guide to answer

    a) A

    Ba talks about three off his friends. (Ba kể về 3 người bạn của anh ấy.)

    b) C

    Bao’s volunteer work does not affect his school work. (Công việc tình nguyện của Bảo không ảnh hưởng đến việc học ở trường của anh ấy.)

    c) B

    Khai and Song don’t talk much in public. (Khải và Song không nói chuyện nhiều ở nơi công cộng.)

    d) D

    Ba’s friends sometimes get tired of his jokes. (Thỉnh thoảng bạn của Ba cảm thấy mệt mỏi vì những trò đùa của anh ấy.)

    Now answer the questions. (Bây giờ em hãy trả lời câu hỏi.)

    a) How does Ba feel having a lot of friends? (Ba cảm thấy như thế nào khi có nhiều bạn?)

    b) Who is the most sociable? (Ai là người hòa đồng nhất?)

    c) Who likes reading? (Ai thích đọc sách?)

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes? (Một điều không hay về câu nói đùa của Ba là gì?)

    e) Where does Bao spend his free time? (Bảo dành thời gian rảnh rỗi của mình ở đâu?)

    f) Do you and your close friends have the same or different characters? (Em và bạn thân của em có cùng tính cách hay tính cách khác nhau?)

    Guide to answer

    a. He feels lucky enough to have a lot of friends. (Anh ấy cảm thấy may mắn khi có nhiều bạn.)

    b. Bao is the most sociable. (Bảo là người hòa đồng nhất.)

    c. Khai likes reading. (Khải thích đọc sách.)

    d. Sometimes Ba’s jokes annoy his friends. (Thỉnh thoảng những trò đùa của Ba làm bạn bè nổi giận.)

    e. He spends his free time at a local orphanage. (Anh ấy dành thời gian rảnh rỗi của mình ở những trại trẻ mồ côi.)

    f. Yes, I and my close friends have the same characters. (Tôi và bạn thân thích có một vài tính cách giống nhau.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8: Celebrations
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Top List Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé Học Tại Nhà Hay Nhất
  • A Is For Apple Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé
  • Cần Biết Lợi Ích Của Việc Luyện Nghe Tiếng Anh Cho Trẻ Thơ Lớp Một Qua Bài Hát
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Khám Phá Lớp Học Tiếng Anh Cho Bé 4 Tuổi Tại Trung Tâm Anh Ngữ Galaxy
  • Soạn Tiếng Anh lớp 6 Unit 8 Sports and Games trang 22

    Soạn Anh lớp 6 Skills 1 Unit 8: Sports and Games

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – practice speaking and about the activities/ sports/ games they do in their free time.

    2. Objectives:

    – Topic: Sports and games

    – Vocabulary:

    – Grammar: past simple tense

    – Skills: reading, speaking.

    II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Sports and Games lớp 6

    Edson Arantes do Nascimento, better know as Pele, is widely regarded as the best football player of all time. Pele was born on October 21 st , 1940 in the countryside of Brazil. Pele’s father was a professional football player and taught Pele how to play at very young age.

    Pele began his career at the age of 15 when he started playing for Santos Football chúng tôi 1958, at the page of 17, Pele won his first World Cup. It was the first time the World Cup was shown on TV. People around the world watched Pele play and cheered.

    Pele won three World Cups and scored 1,281 goals in his 22-year career. In 1999, he was voted Football Played of the Century. Pele is a national hero in Brazil. During his career he became well-known around the world as ‘The King of Football’.

    1 – Do you know Pele, The King of Football? What is special about him?

    2 – Where does he come from?

    3 – What other things do you know about him?

    1 – Yes, I do. He played football very well when he was young.

    2 – He comes from Brazil.

    3 – He won his first World Cup when he was 17 years old.

    Hướng dẫn dịch:

    Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pele, được xem như là cầu thủ hay nhất mọi thời đại. Pele sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở một miền quê Braxin. Cha Pele là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pele cách chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

    Pele đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông ấy bắt đầu chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, Pele đã giành cúp Thế giới lần lầu tiên ở tuổi 17. Đó là lần đầu tiên World Cup (Giải bóng đá thế giới) dược chiếu trên truyền hình. Mọi người trên khắp thế giới đã xem Pele chơi Dóng và reo hò.

    Pele đã vô định 3 kỳ World Cup và ghi được 1281 bàn thắng trong 22 năm 5ự nghiệp của mình. Vào năm 1999, ông được bầu chọn là cầu thủ bóng đá rũa Thế kỷ. Pele là anh hùng dân tộc của Braxin. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng đá.”

    Read the text quickly to check your ideas in 1 (Đọc nhanh bài viết để kiểm tra các ý của bạn ở phần 1)

    3. Read again and answer the questions. (Đọc lại và trả lời câu hỏi sau. )

    1. When was Pelé born?

    2. Why do people call him ‘The King of Football’?

    3. When did he become Football Player of the Century?

    4. How many goals did he score in total?

    5. Is he regarded as the best football player of all time?

    Hướng dẫn dịch câu hỏi:

    1 – Pelé được sinh ra khi nào?

    2 – Tại sao mọi người gọi ông ấy là “Vua Bóng đá”?

    3 – Ông ấy đã trở thành cầu thủ bóng đá của Thế kỷ khi nào?

    4 – Ông ấy đã ghi được bao nhiêu bàn thắng?

    5 – Ông ấy có được xem là cầu thủ hay nhất mọi thời đại không?

    1. He was born on October 21 st , 1940.

    2. Because he won 3 World Cup and scored 1281 goals in his career.

    3. In 1999.

    4. 1281 goals.

    5. Yes, he is.

    4. How often do you go/do/play these sports, games?Tick the right column. (Em chơi những môn thể thao/ trò chơi này bao lâu một lần? Đánh dấu chọn vào cột bên dưới.)

    5. Work in groups. What kind of sports/games do you do most often? Why? (Làm việc theo nhóm. Em thường chơi môn thể thao nào nhất? Tại sao?)

    6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

    1. Do you like football?

    2. Do you play football or only watch it?

    3. What other sports do you play?

    – Do you play them well?

    – When and how often do you play them?

    4. Do you belong to any clubs?

    5. If you don’t play sport(s), what do you often do in your spare time?

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Bạn có thích bóng đá không?

    2 – Bạn có chơi bóng đá không hay chỉ xem nó?

    3 – Bạn chơi môn thể thao nào khác nữa?

    – Bạn chơi có giỏi không?

    – Khi nào và bao lâu bạn thường chơi chúng?

    4 – Bạn có thuộc về câu lạc bộ nào không?

    5 – Nếu không chơi thể thao, bạn thường làm gì vào thời gian rảnh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skills 1 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 3 My Friends (Part 2)
  • Unit 3 Lớp 9 Read
  • Unit 3 Lớp 9: Listen
  • Unit 1: Leisure activities

    Skills 1 (phần 1→5 trang 12 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. What are the benefits of using computers or mobile phones … (Những lợi ích của việc sử dụng máy vi tính hoặc điện thoại di động cho các hoạt động giải trí là gì? Tác hại mà nó mang lại cho chúng ta là gì?)

    – The benefits: search for useful information, play funny games, watch video.

    – Harmful things: bad for eyes, be addicted, learn bad things easily.

    2. Read the text and choose the correct answer. (Đọc và chọn câu trả lời đúng.)

    Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

    ‘THẾ HỆ NET’

    Quang đang tưới nước cho vườn của cậu ấy và rất mong chờ được hái trái chín. Cậu ấy dành hầu hết thời gian của mình để chăm sóc mảnh vườn này. Nghe thật tuyệt phải không? Nhưng khu vườn cậu ấy là khu vườn ảo!

    Trong thế giới ngày nay, các thanh niên lệ thuộc vào công nghệ nhiều hơn trong quá khứ. Điều này có thể là một vấn đề bởi vì sử dụng máy vi tính quá nhiều có thể gây tác động xấu đến đầu óc và cơ thể.

    Chúng thích xem tivi và chơi trò chơi vi tính hơn là đọc sách. Có lẽ bởi vì chúng không phải suy nghĩ và tưởng tượng quá nhiều. Chúng không tham gia những câu lạc bộ và có những sở thích và không thích chơi thể thao. Chúng ngồi trước vi tính suốt. Chúng không ra khỏi nhà. Thậm chí là đi bộ. Chúng ở.trong một thế giới không tồn tại (thế giới ảo).

    Trong khi Quang bây giờ biết tên của nhiều loại cây và tiếng Anh của anh ấy dường như cải thiện vì anh ấy trò chuyện với những người bạn cùng chơi trên khắp thế giới, ba mẹ cậu ấy vẫn lo lắng. Họ muốn cậu ấy ra ngoài nhiều hơn. Họ thậm chí nghĩ đến việc cấm cậu ấy sử dụng vi tính.

    3. Write the questions for the answers … (Viết câu hỏi cho các câu trả lời dựa vào thông tin từ bài đọc.)

    1. Is Quang’s garden real? (Khu vườn của Quang có thật không?)

    2. What is the problem with using technology in your free time? (Có vấn đề gì với việc sử dụng công nghệ trong thời gian rỗi của bạn không?)

    3. What is the negative side of using technology? (Mặt trái của của việc sử dụng công nghệ là gì?)

    4. What is the benefits of using the computer? (Lợi ích của việc sử dụng máy tính là gì?)

    Speaking

    4. Quang and his parents are talking about how … (Quang và ba mẹ cậu ấy đang nói về cách cậu ấy nên trải qua thời gian rảnh. Quyết định câu nào từ Quang và câu nào từ ba mẹ cậu ấy.)

    Quang:

    – I’ve made lots of friends from the game network.

    – I think computer games train my mind and my memory.

    – My English is much better because I surf the net.

    Quang’s parents:

    – Go out and play sports. It’s good for you!

    – You see your real friends less and less.

    – Sitting for too long in front of the computer makes your eyes tired.

    Hướng dẫn dịch:

    Bạn là Quang. Bạn muốn thuyết phục bố mẹ bạn về những lợi ích của việc sử dụng máy tính.

    Bạn là bố mẹ của Quang. Bạn muốn để Quang biết rằng sử dụng máy tính quá nhiều có thể có hại. Bạn đang nghĩ đến việc cấm hẳn cậu ấy sử dụng nó.

    Bạn là giáo viên của Quang. Bạn nhìn thấy cả mặt tiêu cực và mặt tích cực của việc sử dụng máy tính.Bạn đưa ra một giải pháp mà có thể làm cho Quang và ba mẹ cậu ấy thỏa mãn.

    Gợi ý:

    Quang’s parents: We think that you should stop playing computer. It’s so harmful. You should get out and play sports.

    Quang: I think computer trains my mind and memory. My English is much better because I surf the net.

    Quang’s parents: You see your real friends less and less.

    Quang: I have made a lot of friends from the game network.

    Teacher: I think that computer is also good for you, but you should not use it much. You should use it in limited time about 1-2 hours a day after you finish your homework. You should take up a new sport.

    Bài giảng: Unit 1: Leisure activities: Skills 1 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-leisure-activities.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Cùng Freetalk English.
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 1 Lớp 8: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1
  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Communication Sgk Mới
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Unit 1: Leisure activities

    Communication (phần 1→4 trang 11 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    1. Read the following article on the … (Đọc bài báo sau trên trang của tạp chí 4Teen.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tuần này, tạp chí 4Teen đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ sử dụng thời gian rảnh.

    Emily – Tôi đi chơi với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như thích đi ngắm các món đồ. Chỉ cho vui thôi! Chúng tôi cũng làm việc như những tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tôi sẽ đi đến một nông trại.

    Được đăng vào 3.20 chiều thứ Ba

    Hằng – Điều này có vẻ kỳ lạ, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và nhìn vào những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không?

    Được đăng vào 8.04 chiều thứ Tư

    Linn – Năm nay thành phố tôi là thủ đô văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều thứ sẽ diễn ra. Cuối tuần này, anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thích nó!

    Được đăng vào 6.26 chiều thứ Năm

    Minh – Mình thích chơi thể thao – Mình ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà mình thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì mình. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với mình cũng là cách vui!

    Được đăng vào 7.19 chiều thứ Sáu

    Manuel – Mình nghiện net dữ dội. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao?

    Được đăng vào 8.45 chiều thứ Sáu

    2. Can you understand the abbreviations … (Bạn có thể hiểu những từ viết tắt trong đoạn văn không? Sử dụng từ điển “ngôn ngữ dùng để giao tiếp trên mạng” này nếu thấy cần.)

    3. Find information in the the text … (Tìm thông tin trong bài đọc để hoàn thành bảng sau.)

    Who? What activity is mentioned? What does he/she think of it?

    Emily

    Hanging out with friends (window shopping), working as a volunteer.

    She loves it.

    Hang

    Cloud watching

    She adores it. It’s easy.

    Linn

    Going to community centre, painting, dancing, doing drama.

    She loves it.

    Minh

    Playing football. Helping his aunt in running cooking classes.

    He likes it. It’s fun.

    4. Work with your partner and put the activities … (Làm việc với bạn học và đặt những đề mục trong phần 3 theo thứ tự từ thú vị nhất đến chán nhất. Sau đó so sánh những ý kiến của các bạn với những cặp khác.)

    Sắp xếp:

    1. Linn → 2. Minh → 3. Emily → 4. Manuel → 5. Hằng

    Bài giảng: Unit 1: Leisure activities: Communication – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-leisure-activities.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 12: Listening
  • Giải Lesson 1 Unit 20 Trang 64 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 12: Music
  • Unit 3 Lớp 10: Listening
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Soạn Skills 2 Unit 1 lớp 8 đầy đủ nhất

    Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 8: Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Practice writing to discuss an opinion about leisure activities.

    – Practice listening for specific information about way of spending time with friends.

    2. Objectives:

    – Language practice: Organizing one’s ideas…

    – Vocabulary :

    suggest – ed (v): gợi ý

    physical health: sức khỏe thể chất

    – Group-work, pair-work skills.

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 1 Skills 2

    1. What do you usually do with your friends in your free time? Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?

    Học sinh tự trả lời.

    Gợi ý: I often chat with my friends. I sometime hang out with them.

    2. Listen to the radio programme and answer the questions. Nghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.

    1. Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

    The topic of this week’s programme is hanging exit with your friends.

    2. Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?

    There are 2 main ways: hanging out indoors and outdoors.

    3. Listen again and complete the table. Nghe lần nữa và hoàn thành bảng sau.

    In this week’s programme we’ll share with you some cool ways to hang out with your best friends after a busy week at school. Basically you can hang out indoors. If you like staying indoors, ask your parents if you can invite one or two friends over. Make some popcorn! Watch a movie! It’s more comfortable than going to a cinema! Or if you’re feeling creative, you can make crafts together. You’ll feel satisfied once you finish something. If you fancy being outdoors, play some sports together. Football, badminton, biking… you name it! Or it can simply be a relaxing walk in the park. All these activities are good for your physical health. Do you pfer something more exciting? Go downtown and to do some people watch. It’s fun. If you like something more organised, go to cultural centres, libraries, and museums. Educate yourself while having fun!

    4. Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”. Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.

    (1) In my opinion (2) Firstly

    (3) Secondly (4) Besides

    (5) For these reasons

    Theo ý kiến của tôi, sử dụng vi tính như một sở thích có thể gây hại cho cả sức khỏe và cuộc sống xã hội của bạn. Đầu tiên, ngồi suốt ngày trước máy tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như mỏi mắt và căng thẳng. Thứ hai, bạn có thể dễ dàng nổi nóng. Bên cạnh đó nếu bạn sử dụng máy vi tính quá nhiều bạn sẽ không có thời gian cho gia đình và bạn bè. Vì những lý do này, máy vi tính nên được sử dụng trong thời gian giới hạn.

    5. Now write a similar paragraph to answer one of the following questions. Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.

    1. What do you think is the best leisure activity for teenagers?

    2. Should parents decide how teenagers spend their free time?

    1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

    2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

    In my opinion, Group activity is the best leisure activity for teenagers. This may be a team sport or a group which people have the same hobby joined in. Firstly, being part of a group helps teenagers make friends. Supporting other members helps them easily make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best choice for teenagers.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Cùng Freetalk English.
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 7: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2 Để Học
  • Tiếng Anh Lớp 7. Unit 8. Films. Skills 1
  • Unit 8 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Looking Back
  • Unit 8 lớp 7: Skills 1 (phần 1 → 5 trang 22-23 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 8: Films – Skills 1 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Read Nick’s review of the film Titanic on his blog. Then find and underline these words in the passage. What do they mean? (Đọc bài đánh giá của Nick về bộ phim Titanic trên blog của cậu ấy. Sau đó tìm và gạch chân những từ sau trong bài văn. Chúng có ý nghĩa gì ?)

    Hướng dẫn dịch

    Thứ 2, ngày 20 tháng 4 …

    Titanic là một bộ phim lãng mạn được đạo diễn bởi James Cameron. Tuy vậy nó cũng nói về một thảm họa. Nó được đóng bởi Leonardo DiCaprio và Kate Winslet.

    Đây là bộ phim về vụ chìm tàu Titanic trong chuyến hành trình đầu tiên của nó. Diễn viền chính là Jack Dawson và Rose DeWitt Bukater. Jack cứu Rose khi cô ấy định tự tử trong chuyến hành trình trên tàu. Mặc dù họ đến từ các giai cấp khác nhau trong xã hội và Rose thì đã đính hôn, họ vẫn yêu nhau. Bộ phim có một kết thúc buồn: Chiếc tàu Titanic chìm và hơn một ngàn người chết trong thảm họa đó, kể cả Jack.

    Các nhà phê bình nói rằng đây là một phim phải xem. Tôi đồng ý bởi bộ phim rất xúc động và diễn xuất rất xuất sắc. Hiệu ứng đặc biệt, hình ảnh và âm nhạc đều tuyệt vời. Titanic là một bộ phim buồn. Tuy vậy nhiều người yêu thích nó. Hãy đi xem nó nếu bạn có thể.

    Được đăng bởi Nick vào 5.30. chiều.

    2. Read Nick’s blog again and answer the questions. (Đọc lại blog của Nick và trả lời cầu hỏi.)

    1. It’s a romantic film.

    2. It stars Leonardo DiCaprio and Kate Winslet.

    3. It’s about the sinking of the ship Titanic on its first voyage.

    4. The main characters are Jack Dawson and Rose DeWitt Bukater. Jack saves Rose from killing herself during the journey on board. Although they are from different social classes, and Rose is already engaged, they fall in love.,/

    5. It has a sad ending.

    6. They say it is a must-see film.

    Hướng dẫn dịch

    PIRATES OF SOUTHEST ASIA (NHỮNG TÊN CƯỚP BIỂN VỪNG ĐÔNG NAM Á)

    Phim tài liệu: Phim nói về những tên cướp biến trong thời đại ngày nay ở Indonesia và Malaysia, chúng tấn công những con tàu khác.

    Peter O’Toole là người dẫn chuyện.

    Các nhà phê bình nói rằng phim này rất sốc nhưng đó là bộ phim phải xem.

    Giờ chiếu: 8.15 tối tại rạp Broadway Theatre.

    BIG BEN DOWN (THÁP ĐỒNG HỒ BIG BEN SỤP ĐỔ)

    Phim hành động: Phim nói về một nhóm khủng bố. Chúng kiểm soát tháp đồng hồ Big Ben và đe dọa sẽ phá húy nó.

    Phim được diễn bởi Bruce Willis trong vai một cảnh sát New York đang du lịch ở London.

    Giờ chiếu: 3.30 chiều và 8.30 tối hàng ngày tại rạp Kim Đồng.

    THE CHAINSAW MASSACRE AT HALLOWEEN (CUỘC THẢM SÁT CƯA XÍCH TRONG NGÀY HALLOWEEN)

    Phim kinh đị: Phim nói về một tên sát nhân, hắn trốn khỏi một bệnh viện. Câu chuyện diễn ra tại một hội trại trẻ em vào ngày lễ hội Halloween.

    Jamie Lee Curtis đóng vai một giáo viên yêu tên sát nhân. Các nhà phê bình nói rằng bộ phim này rất đáng sợ và có lẽ là phim đáng sợ nhất mọi thời đại.

    Giờ chiếu: 8.00 tối tại rạp Odeon Theatre.

    PLANET OF THE JELLYFISH (HÀNH TINH SỨA)

    Phim khoa học viễn tưởng: Phim nói về những con sứa siêu thông minh tấn công trái đất trong tương lai.

    Diễn viên Cameron Diaz diễn vai chiến binh được cử đi chặn cuộc tấn công của loài sứa ngoài không gian.

    Các nhà phê bình nói rằng bộ phim này rất hay và hấp dẫn.

    Giờ chiếu: 3.00 chiều và 8.30 tối hàng ngày tại rạp Ngọc Khánh.

    4. Now, ask and answer questions about the films. (Bây giờ hỏi và trả lời câu hỏi về các phim.)

    A: I want to see Planet of the Jellyfish.

    B: What kind of film is it?

    A: It’s a science fiction.

    B: What is it about?

    A: It’s about super intelligent space jellyfish that attack the Earth in the future.

    B: Who does the film star?

    A: It stars Cameron Diaz as a soldier, who is sent to stop the attack of space jelly-fish.

    5. Hot seating: In group, choose a student to play the role of a character in any of the films above. Brainstorm questions you’d like to ask. Then interview the student. (Ghế nóng: Làm theo nhóm, chọn một bạn chơi trò đóng vai bất cứ nhân vật nào trong số các phim trên. Hãy suy nghĩ các câu hỏi mà bạn sẽ hỏi. Sau đó phỏng vấn các bạn khác.)

    Can you describe your new film in three words? (Bạn có thể miêu tả bộ phim mới bằng ba từ không?)

    Funny, romantic, moving. (Hài hước, lãng mạn, cảm động.)

    Did you enjoy making the film? (Bạn có thích làm phim không?)

    Yes, I did. (Có, tớ thích.)

    Why should we watch this film? (Tại sao chúng ta nên xem bộ phim này?)

    Because it’s a very moving and funny film. It will make you relax after a hard day. (Bởi vì nó rất xúc động và hài hước. Nó sẽ giúp bạn thư giãn sau một ngày vất vả.)

    Who stars it? (Ai đóng phim này.)

    It stars Duy Khanh and Le Quyen. (Duy Khánh và Lệ Quyên.)

    What do the critics say about it? (Giới phê bình nói gì về phim này?)

    They say that it’s a must-seen film it you want to see a romatic and funny film. (Họ cho rằng đây là một bộ phim phải xem nếu bạn muốn xem phim làng mạn và hài hước.)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Tiếng Anh 7 Mới Unit 8 A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 8 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2 Để Học
  • Tiếng Anh Lớp 7. Unit 8. Films. Skills 1
  • *Leisure time on an average day* (Thời gian giải trí trung bình trong một ngày)

    – Relaxing and thinking – 17 minutes (Thư giãn và suy nghĩ – 17 phút)

    – Using the computer for leisure – 25 minutes (Sử dụng máy tính để giải trí – 25 phút)

    – Doing sports and exercise – 19 minutes (Chơi thể thao và tập thể dục – 19 phút)

    – Reading – 20 minutes (Đọc sách – 20 phút)

    – Socialising and communicating – 39 minutes (Các hoạt động xã giao và giao tiếp – 39 phút)

    – Watching TV – 2.8 hours (Xem TV – 2,8 giờ)

    – Other leisure activities – 18 minutes (Các hoạt động giải trí khác – 18 phút)

    – TOTAL LEISURE AND SPORTS TIME = 5.1 HOURS (TỔNG THỜI GIAN GIẢI TRÍ VÀ THỂ THAO = 5,1 GIỜ)

    – Data include all persons aged 15 and over. Data includes all days of the week and are annual averages for 2012. SOURCE: Bureau of Labor Statistics, American Time Use Survey (Dữ liệu bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên. Dữ liệu bao gồm tất cả các ngày trong tuần và là mức trung bình hàng năm cho năm 2012 . NGUỒN: Cục thống kê lao động, Khảo sát sử dụng thời gian của người Mỹ.)

    How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012?

    (Mọi người ở Mỹ có bao nhiêu thời gian giải trí trung bình một ngày trong năm 2012?)

    Đáp án: In 2012, people in the US spent 5.1 hours a day on sports and leisure activities.

    Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Vào năm 2012, người dân ở Hoa Kỳ dành 5,1 giờ mỗi ngày cho các hoạt động thể thao và giải trí.

    What did they do in their leisure time?

    (Họ đã làm gì trong thời gian rảnh rỗi?)

    Đáp án: The main activities they did include watching TV, socialising and communicating, reading, participating in sports and exercise, using computers for leisure, relaxing and thinking.

    Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Các hoạt động chính họ đã làm bao gồm xem TV, các hoạt động xã giao và giao tiếp, đọc sách, tham gia chơi thể thao và tập thể dục, sử dụng máy tính để giải trí, thư giãn và suy nghĩ.

    What were the three most common activities?

    (Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?)

    Đáp án: The three most common activities were watching TV, socialising and communicating, and using computers for leisure.

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    a. Learning something interesting (Học một cái gì đó thú vị)

    c. Spending time with family (Dành thời gian bên gia đình)

    d. Having hobbies (có các sở thích)

    e. Playing sports (chơi thể thao)

    g. Socialising with friends (Giao lưu với bạn bè)

    h. Going to cultural events/ places (Đến các sự kiện / địa điểm văn hóa)

    I spend about 3 hours a day on leisure activities: In school, after studying time at home, before the dinner and before going to bed.

    (Tôi thường dành 3 giờ mỗi ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi: Ở trường, sau khi học bài ở nhà, trước khi ăn tối và trước khi đi ngủ.)

    The 3 leisure activities I pfer doing the most are : doing sports and exercises, reading books and using the computer.

    (3 hoạt động giải trí mà tôi thích làm nhất là: chơi thể thao và tập thể dục, đọc sách và sử dụng máy tính.)

    – Doing sports and exercises: in school we have relaxing time for exercise, to keep my full energy during the class. It takes from 30 minutes to 1 hour in the morning.

    (Chơi thể thao và tập thể dục: ở trường chúng tôi có giờ giải lao để tập thể dục, giúp cho tôi luôn có năng lượng dồi dào khi đi học. Thường chúng tôi tập thể dục từ 30 phút đến 1 giờ vào buổi sáng.)

    – Using the computer: before dinner , I use my 30 minutes to surf the Internet, maybe seeing new feeds on Facebook , or watching TV shows.

    (Sử dụng máy tính: trước khi ăn tối, tôi dùng máy tính 30 phút để lướt mạng, có thể là đọc các tin mới trên Facebook, hoặc xem các chương trình TV. )

    – Reading books: before going to bed, I finish my day by reading a book. That could be an English novel or short stories. I think it is a good hobby for everyone. I usually read for an hour.

    (Đọc sách: trước khi đi ngủ, tôi kết thúc 1 ngày của mình bằng việc đọc sách. Đó có thể là 1 cuốn tiểu thuyết tiếng Anh hoặc các mẩu truyện ngắn. Tôi nghĩ đó là 1 sở thích tốt đối với tất cả mọi người. Tôi thường đọc trong 1 giờ. )

    3. …acelet(vòng đeo tay)

    6. …esident(tổng thống)

    6. Listen and repeat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Tiếng Anh 7 Mới Unit 8 A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Tiếng Anh 7 Mới Unit 8 A Closer Look 2
  • Unit 10 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100