Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có Đáp Án (3)
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • 2 Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Published on

    TUYỂN TẬP 23 ĐỀ THI HK1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3

    Liên hệ:

    Website:http://www.nguyentrangmath.com

    Hotline: 0948.228.325

    Email: [email protected]

    1. 1. (Thời gian làm bài: 45 phút) Marks Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Total Question 1. Listen and number (nghe rồi đánh số thứ tự): A B C D Question 2. Listen and draw the line (nghe và nối hình ảnh và số thứ tự với nhau): ĐỀ SỐ 1 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2021 – 2021 Môn Tiếng Anh – Lớp 3 1 1 32 4
    2. 4. ĐỀ SỐ 2 LỚP 3 Thời gian: 40 phút PART 1: LISTENING (20 minutes) Question 1: Listen and number. (1 pt). A. B. C. D. Question 2: Listen and tick. (1 pt).  1. – What’s your name? – …………………………. A. B. 2. – Goodbye, Phong. A. B. – ……………….. 3. – How do you spell your name? A. B. – …………………….. 4. chúng tôi my friend. A. B. 4 1 2 3 4
    3. 5. Question 3: Listen and write. (1 pt). 0. A: – Who’s that? B: – It’s …Linda… 1. A: What is your name? B: My name is ………………….. 2. A: How do you spell your name? B: …………………….. 3. ………. is my new friend Mary. 4. A: How are you today? B: I’m …………….., thank you. PART II: READING AND WRITING (15 minutes) Question 4: Circle the correct answer. (1 pt) . (Khoanh tròn vào đáp án đúng) 0. Is she Mai? A. Yes, she is. B. No, she isn’t. 1. This is a …………. . A. boy . B. girl 2. How do you spell your name? A. T – O – N – Y. B. N – A – M. 3. This is Linda. ………. is my friend. A. She B. He 4. Is chúng tôi new? A. that B. this 5
    4. 7. Question 7: Look, read and write. (2 pt). John: (1)………………. . I am John. What is your (2)…………………..? Nick: Hi, John. My name is Nick. John: (3)………………do you spell your name? Nick: N-I-C-K. John: Who’s this? Nick: It’s Alex. He is my (4)…………………… John: Nice to meet you, Alex. And this is my friend Max. Nick: Nice to meet you, Max. John: Goodbye. See you again. Nick: (5)……………… . See you later. PART 3: SPEAKING (05 minutes) Question 8: Answer these questions about yourself. (1 pt) (Trả lời những câu hỏi sau về bản thân mình) 1. What’s your name?  ……………………………………………………………………………. 2. How do you spell your name?  ……………………………………………………………………………. 7 4. – How do you spell your name? – L – I – N – D – A . Bye How name Hello friend John Max Nick Alex
    5. 8. 3. How are you?  ……………………………………………………………………………. 4. Are you a boy or a girl?  ……………………………………………………………………………. ANSWER KEYS FOR THE MIDDLE – FIRST SEMESTER TEST For grade 3 Question 1: Listen and number. (1 pt). – 0,25/ each. 1. D 2. B 3. C 4. A Question 2: Listen and tick. (1 pt). – 0,25/ each. 1. A 2. B 3. A 4. B Question 3: Listen and write. (1 pt). – 0,25/ each. 1. Tony 2. T – O – M 3. This 4. fine Question 4: Circle the correct answer. (1 pt). – 0,25/ each. 1. A 2. B 3. A 4. A Question 5: Reorder the letters to make the words. (2 pt). – 0,5/ each. 1. name chúng tôi 3. spell 4. goodbye Question 6: Look and read. Put () or () in the box. (1 pt). – 0,25/ each. 1.  2.  3.  4.  Question 7: Look and read. Choose the word to fill the blanks. (2 pt). – 0,4/ each. 1. Hello 2. name 3. How 4. friend 4. Bye Question 9: Answer these questions. (1 pt) – 0,25/ each. 1. My name is Loc. / My name’s Loc / I’m Loc / I am Loc / Loc.. 2. L – O – C. 8
    6. 9. 3. I’m fine/ so so/ happy …… Thank you. / Fine, thanks. 4. I’m a boy. / Boy/ Girl. 9
    7. 10. ĐỀ SỐ 3 KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN: TIẾNG ANH LỚP 3 Thời gian: 40 phút For grade 3 Question 1: Listen and match. 0 A: What do you do at break time, Anna? B: I do puzzles. 1. A: Do you like playing football, Tony? B: Yes, I do. 2. Hello. I’m Linda. I like playing chess. 3. A: What do you do at break time, Nam? B: I play badminton. 4. A: Do you like chatting with friends, Mai? B: Yes, I do. Question 2: Listen and number 1. This is my library. It’s big. 2. A: What is this? B: This is my school. 3. A: What do you do at break time? B: We play football. 4. A: What’s that? B: It’s a pencil sharpener. Question 3: Listen and tick 1. A: What’s your name? B: My name’s Linda . 2. A: What’s this? B: It’s a ruler. 3. A: Is this your classroom? B: Yes, it is. 4. A: What do you do at break time? B: I play chess. Question 4: Listen and write Example: 0. A: What is your name? B: My name is Tony. 1. A: What is that? B: It is a pen. 2. A: Is your classroom big? B: Yes, it is. 3. A: What do you do at break time? B: I play chess. 4. A: May I go out? B: Yes, you can.
    8. 11. ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GD & ĐT THỦ THỪA TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ PHÚ HỌ TÊN:………………………… LỚP:………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 THỜI GIAN: 60 PHÚT Marks Listening Reading and writing Speaking Total Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8 Q9 Q10 PART 1: LISTENING (20 minutes) Question 1: Listen and number (1pt) Example: A Question 2: Listen and colour (1pt) Question 3: Listen and draw the line. There is an example (1pt) A B C D E A. B. C. D. 1 0 1 3 42
    9. 12. Question 4 : Listen and tick (1pt) Example: 1.  2. 3. 4 Question 5: Listen and complete (1pt) 1. Voice 1: What colour is your pencil cases , Miss ? Voice 2: That ‘s ……………….. 2. Voice 1: What colour is your pencil ? Voice 2: It’s ………………. 3. Voice 1: What colour is your …………..? Voice 2: It’s black 4. Voice 1: What colour …….. your pens ? Voice 2: They’re orange 
    10. 13. PHÒNG GD & ĐT THỦ THỪA TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ PHÚ HỌ TÊN:………………………… LỚP:………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 NĂM HỌC: 2014 – 2021 THỜI GIAN: 60 PHÚT (TỜ 2) PART II: READING AND WRITING (40 minutes) Question 6: Look and read. Put a tick (() or cross (X) in the box as examples (1pt) 0. He is reading a letter  0. He is writing a letter ( 1. Come here, please  2. They are singing  3. These are my erasers ( 4. He’s playing football ( Question 7: Read and circle the correct answers (1pt) Look at my school. It is beautiful. That is my classroom. It is big. And that is the computer room. It is new but small. Look at the library. It is large and new. And look at the gym. It is big but old. 1. The classroom is (big / small ) 2. The computer room is (big/small) 3. The library is (new/old ) 4. The gym is (new/big ) Question 8: Look at the picture. Look at the letters. Write the words (1pt)
    11. 15. ĐÁP ÁN Part II: Question 6. 1. F 2. T 3. T 4. T Question 7: 1. big 2. small 3. new 4. big Question 8: 1. come here 2. sitdown 3. peon 4. map Question 9: 1. That is my music room 2. What colour is it? 3. May I go out? 4. I’m seven years old.
    12. 18. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 Q1: 1 điểm – Mỗi phần đúng: 0,25 điểm 1 – these 2 – rulers 3 – stand 4 – friend Q2: 2 điểm – Mỗi câu đúng: 0,5 điểm 1 – B 2 – B 3 – A 4 – B Q3: 2 điểm – Mỗi từ đúng: 0,5 điểm 1 – library 2 – open 3 – class 4 – rubber Q4: 2 điểm – Mỗi từ điền đúng: 0,5 điểm 1- c. school 2- b.Primary 3- chúng tôi 4- a. Music 5- e. classrooms Q5: 2 điểm – Mỗi câu đúng: 0,5 điểm 1 – c 2 – e 3 – d 4 – b 5 – a Q6: 1 điểm: Mỗi câu trả lời đúng: 0,5 điểm (Học sinh tự trả lời.)
    13. 24. 4. Goodb_e . Se_ you later. 5. Th_ t is my cl_ ssroom. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 I. Nối câu với tranh thích hợp. II. Khoanh tròn từ khác loại. 1. b 2. c 3. b 4. a 5. c III. Nối câu ở cột A với câu ở cột B. 1. c 2. d 3. a 4. e 5. b IV. Chọn đáp án đúng. 1. b 2. c 3. b 4. a 5. c IV. Chọn đáp án đúng. 1. What color is this? 2. May I go out, please. 3. I play skating. 4. Do you like football? 5. Those are my rubbers. VI. Điền từ còn thiếu vào ô trống. 1. Nice to meet you. 2. Open your book, please. 3. He is eight years old. 4. Goodbye. See you later. 5. That is my classroom.
    14. 27. ĐỀ SỐ 9 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I MÔN: TIẾNG ANH 3 Thời gian: 35 phút TỜ 1 PHẦN NGHE Question 1: Listen and draw the lines: (1M) A B C D E Question 2: Listen and number: (1M) A B C. D. E. Question 3: Listen and tick: (1M) 0. A. B. 1 2 3 40 0 
    15. 29. Tờ 2 PHẦN ĐỌC – VIẾT Điểm: Questions 6: Look and read. Put a tick (√) or a cross (x) in the box: (1M) 0. May I come in? 1. Stand up, please . 2. My school is big. 3. This is my robot. 4. My school bag is pink.. Questions 7: Look and read. Write Yes or No: (1M) Questions 8: Look at the pictures and the letters. Write the words: (1M) 0. He is Peter ……No…. 1. His name is Nam. ………….. 2. He is in the classroom. ………….. 3. The classroom is big. ………….. 4. These are books and notebooks. ………….. 
    16. 30. 0. epn … pen…… 1. sdke ……………. 2. hlosco ……………. 3. myg ……………. 4. moec ……………. Questions 9: Look and read. Choose the words to fill the blanks: (1M) This is my school bag. It is (0) …green… . That is my (1)……………………. It is brown. These are my books. (2) ………………….. are blue. Those are my (3) …………………. They are black. And what (4) chúng tôi your school bag? they pens colour desk green
    17. 31. ĐÁP ÁN TIẾNG ANH 3 HK 1 PHẦN NGHE Question 1: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. D 2. E 3. C 4. A Transcript: 1. A: Is that Linda? 2. A: Is that Peter? B: Yes, It is B: No, it isn’t. It’s Tony. 3. A: Is that Peter? 4. A: Is that Linda? B: Yes, It is B: No, it isn’t. It’s Mai. Question 2: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. B 2. C 3. D 4. E Transcript: 1. Nam: May I come in? 2. Tom: Is that the classroom? Miss Hien: Yes, you can. Mai: No, it isn’t. It’s the computer room. 3. Tom: Is that your pencilcase? 4. Mary: What do you do at break time? Mai: What colour is it?. Mai: I play hide-and-seek Tom: It’s pink. Mai: It’s my pencil case. Question 3: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. B 2. 3. B 4. B Transcript: 1. Class: Good morning, Miss Hien. 2. Linda: Is your school big? Miss Hien: Sit down, please. Nam: Yes, it is. 3. Mai: What colour is your book? 4. Mai: What colour are your pencil, Nam? Tony: It’s green. Nam: They’re red. Question 4: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. T 2. F 3. T 4. F Transcript:
    18. 32. 1. Tom: Is your school new? Linda: No, it isn’t. It’s old. 2. Tom: Is your library big? Linda: Yes, it is. 3. Tom: Is your classroom big? Linda: No, it isn’t. It’s small. 4. Tom: Is your gym large? Linda: Yes, it is. Question 5: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ chúng tôi 2. Sit 3. May 4. Can PHẦN ĐỌC – VIẾT Questions 6: Mỗi câu đúng ghi 0, 25đ 1. X 2. X 3. V 4. V Questions 7: Mỗi câu đúng ghi 0, 25đ 1. Yes 2. Yes 3. No 4. Yes Questions 8: Mỗi câu đúng ghi 0, 25đ 1. desk 2. school 3. gym 4. come Question 9: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. desk 2. They 3. pens 4. Colour 32
    19. 34. 1. A. B. C. 2. A. B. C. 3. A. B. C. 4.A. B. C. 34
    20. 37. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 Question 1: 1. six / 6 2. Seven / 7 3. Eight / 8 4. Ten / 10 Question 2: E – C – B – D Question 3: 1. B 2. A 3. A 4. C Question 4: 1. Badminton 2. It 3. Table tennis 4. Play Question 5: 1. C 2. C 3. A 4. D Question 6: 1. May I go out? 2. My favorite color is orange. 3. This is my friend Linda. 4. What color is your pencil sharpener? Question 7: 1 + e 2 + d 3 + b 4 + C Question 8: 1. It 2. Gym 3. Playground 4. Beautiful 37
    21. 38. ĐỀ SỐ 11 Question 1: Listen and number. 1. – How old are you, Peter? – I am seven years old. 2. – What’s your name? – My name’s Mary. – How do you spell “Mary”? – That’s M – A – R – Y. 3. – Who’s that? – It’s Mr. Loc. 4. – Hello, Mai. How are you? – Hi, Tony. I am fine, thank you. And you? – I am fine, thanks. Question 2: Listen and write. 1. – How old are you? – I am six years old. 2. – How old are you? – I am seven years old. 3. – How old are you? – I am eight years old. 4. – How old are you? – I am ten years old. Question 3: Listen and number. 1. – May I come in? – Yes, you can. 2. – Is that the classroom? – No, it isn’t. It’s the computer room. 3. – Is that your pencil case? – What color is it? – It’s pink. – Yes, it’s my pencil case. 4. – What do you do at break time? – I play hide – and – seek. Question 4: Listen and tick. 1. – Be quiet, boys! – Sorry, Miss Hien. 2. – That’s the gym. – Is it big? – No, it isn’t. It’s small. 3. 38
    22. 39. – That’s my school bag? – Is it? – Yes, it is. 4. – What do you do at break time? – I play basketball. Question 5: Listen and write. 1. – What do you do at break time? – I play badminton. – Do you like it? – Yes, I do. 2. – Do you like table tennis? – No, I don’t. I like skipping. – Do you play it at break time? – Sure, I do. 39
    23. 42. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 I. Khoanh tròn một từ không cùng nhóm: 1. C. that 2. B. hello 3. D. she 4. C. small 5. D. thanks II. Hoàn thành những câu sau với cặp chữ cái cho sẵn: 1. ee 2. ie 3. ou 4. en 5. oo III. Khoanh tròn A, B hoặc C để chọn đáp án đúng với mỗi chỗ trống trong các câu sau: 1. B. how 2. C. name’s 3. A. He 4. C. too 5. B. stand IV. Sắp xếp các từ, nhóm từ sau thành câu hoàn chỉnh: 1. Lili is my friend. 2. Close your book, please. 3. Nice to meet you. 4. This is my school. 5. He is Nam.
    24. 43. ĐỀ SỐ 13 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 Thời gian: 40 phút Marks : Listening Reading and writing Speakin g Total Q.1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q.6 Q.7 Q.8 Q. 9 Q.10 PART 1: LISTENING (20 minutes) Question 1: Listen and match (Nghe và nối) (1pt) A B C D Question 2: Listen and check (Đánh dấu  vào tranh mà em nghe được) (1pt) 1. A.  B.  2.A. B. 1 2 3 4
    25. 44. 3.A. B.  4.A.  B.  Question 3: Listen and number (Nghe và đánh số thứ tự ) (1pt) A B C D Question 4: Listen and check. (Đánh dấu  vào từ mà em nghe được) (1pt) 1. o school o classroom 2. o thanks o bye 3. o this o that 4. o sit o stand Question 5: Listen and write (Nghe và viết) (1 pt) 1. A: What is your name? B: My name is ………………….. 2 . A: How do you spell your name? B: …………………….. 3. ………. is my new friend Mary. 4. A: How are you today? B: I’m …………….., thank you. PART 2: READING AND WRITING (20 minutes)
    26. 45. Question 6: Match the question in column A with the answers in column B (Nối các câu hỏi ở cột A với các câu trả lời ở cột B) (1pt) A B Answer 1. What’s your name? a. I’m fine, thank you. 1 – 2. May I go out? b. My name’s Hue. 2 – 3. How are you? c. Nice to meet you, too 3 – 4. Nice to meet you d. Sure 4 – Question 7: Read and match (Đọc và nối) (1pt) A B C D Question 8: Reorder the words to make sentences (Sắp xếp lại các từ để tạo thành câu đúng) (1pt) 1. Nam: This is my school. Mai: What’s its name? Nam: It’s Kim Dong School. Mai: Oh, it’s big. 4. Close your book, please. 2. Alan: Look. This is my eraser. Li Li: Is it big? Alan: No, it isn’t. It’s small. 3. This is my library. It’s big.
    27. 46. 1. name / is / Li Li / My /. / …………………………………………………………………………………… 2. your / please / book / Open / , / …………………………………………………………………………………… 3. in / May / out / I / ? / …………………………………………………………………………………… 4. This / school / my / is / . / …………………………………………………………………………………… Question 9: Look at the pictures and write the words. (Nhìn vào tranh và viết các từ thích hợp) (1pt) chúng tôi book, please. 2. They are my ……………… 3. A: Is your………… big ? B: Yes, it is. 4. This is a …………….. PART 3: SPEAKING (1pt)
    28. 48.  Is your school / book big / small? 4. Interview.  What’s your name?  How are you?
    29. 49. ĐỀ SỐ 14 Question 1: Listen and match (1pt). 1. A: Who’s she? B: She’s Linda. She’s my friend. 2. Hello. I’m Alan. That’s A-L-A-N. 3. A: What’s your name? B: My name’s Nam. 4. She’s Mai. She’s my friend. Question 2: Listen and check (1pt) 1. Sit down, please. 2. This is my classroom. 3. Close your book, please. 4. May I come in? Question 3: Listen and number (1pt) 1. A: Goodbye Mai. B: Bye Nam. See you later. 2. A: Is your book big? B: No, is isn’t. It’s small. 3. This is my classroom. It’s small. 4. I have a ruler. Question 4: Listen and check (1pt) 1. school 2. thanks 3. that 4. stand Question 5: Listen and write (1pt) 1. Peter 2. H – O – C
    30. 50. 3. She 4. fine ĐỀ SỐ 15 Canh Hien Primary School THE FIRST TERM TEST 2021 – 2021 Full name:…………………………. Subject: English Class:………………………………. Time: 40 minutes Marks Listening Total Question 1 Question 2 Question 3 Question 4 Question 5 Comment: ……………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. PART I: LISTENING (20 MINUTES) Question 1: Listen and number. There is an example for you. (1 mark) 0. 1. 2. 3. 4. Question 2: Listen and color. There is an example for you. (1 mark) 0. 1. 2. 1
    31. 51. 3. 4. Question 3: Listen and draw the lines. There is an example for you. (1 mark) 0. Tom 1. Mai 2. Mary 3. Peter 4. Nam Question 4: Listen and tick . There is an example for you. (1 mark) 0. Mary: How old are you, Tom? Tom: I’m ………… years old. A. B. C. 1. Pupil A: How do you spell your name? Pupil B: …………… A. M-A-R-Y B. T-O-N-Y C. P-E-T-E-R 2. Lilly: What’s that? Andy: It’s ………….. A. . B. C. 3. Mary: Is this your ……………? Tom: Yes, it is. A. B. C. 4. Mai: What do you do at break time? 
    32. 55. It’s orange. Question 3: Listen and draw the lines. There is an example for you. (1 mark) 0. Tom, Is this your desk and chair? Yes. It’s my desk and chair. 1. Mai, Your classroom is big. Yes, it is. It’s big and large. 2. Is your ruler red, Mary? No, it’s white. 3. What’s this, Peter? – It’s a pencil case. 4. Is that your pencil, Nam? No, it isn’t. This is my pencil. Question 4: Listen and tick . There is an example for you. (1 mark) 0. Mary: How old are you, Tom? Tom: I’m seven years old. 1. Pupil A: How do you spell your name? Pupil B: T-O-N-Y 2. Lilly: What’s that? Andy: It’s a book. 3. Mary: Is this your library? Tom: Yes, it is. 4. Mai: What do you do at break time? Nam: I play football. Question 5: Listen and complete. There is an example for you. (1 mark) (0) Hello! I’m (1) Tom. I’m (2) seven years old. This is my (3) classroom. It is big and tidy. This is my playground. At break time, I play (4) chess.
    33. 56. ANSWER KEYS PART I: LISTENING (20 MINUTES) Question 1: Listen and number. There is an example for you. (1 mark) 0. 1 1. 5 2. 2 3. 4 4. 3 Question 2: Listen and color. There is an example for you. (1 mark) 0. black 1. red 2. green 3. yellow 4. orange Question 3: Listen and draw the lines. There is an example for you. (1 mark) 0. Tom – desk 1. Mai – classroom 2. Mary – ruler 3. Peter – pencil case 4. Nam – pencil Question 4: Listen and tick . There is an example for you. (1 mark) 0. C 1. B 2. B 3. A 4. C Question 5: Listen and complete. There is an example for you. (1 mark) 0. hello 1. Tom 2. seven 3. classroom 4. chess Question 6: Look and read. Put a tick ( ) or cross (X) in the box. (1 mark)             Question 7: Look and read. Write Yes or No on the line.(1 mark) 0. Yes 1. Yes 2. No 3. No 4. No
    34. 57. Question 8: Look at the pictures. Look at the letters. Write the word. (1 mark)
    35. 58. 0. 1. pen 2. computer 3. book 4. pencil 5. skipping Question 9: Fill in each gap with a suitable word from the box. There is an example for you. (1 mark) 0. school 1. seven 2. music room 3. computer room 4. badminton
    36. 61. III. Listen and number: (1pt) IV. Listen and tick: (1pt) 1. 2. 3. a a b b b c c a b c b1 1 a d c e
    37. 62. 4. 5. V. Listen and complete: (1pt) 1. I’m …five… years old. 2. Is chúng tôi friend? 3. These are my ……… 4. My favourite colour is……… 5. The school chúng tôi large. *************The end************* a b c ccba five rulers that orange gym
    38. 63. ANSWER KEYS I. Listen and match: (1pt) 2-b 3-d 4-c 5-e II. Listen and circle: (1pt) 2-b 3-a 4-b 5-c III. Listen and number: (1pt) 2-c 3-d 4-e 5-b IV. Listen and tick. (1pt) 2-a 3-b 4-a 5-c V. Listen and complete. (1pt) (2) that (3) ruler (4) orange (5) gym *************The end*************
    39. 66. ANSWER KEYS Bài 1: 1b, 2a, 3b, 4b Bài 2: 1. quiet, 2. come in, 3. Phong, 4. library Bài 3: 1. I am eight years old. 2. What colour are your rubbers? 3. May I close the book? 4. I play volleyball at break time. Bài 4: 2e, 3a, 4c, 5d Bài 5: 1. Quan, 2. school, 3. classroom, 4. Playground
    40. 68. 3. A. B. 4. A. B. Question3. Listen and match. (1 pt) Question 4. Listen and write T (True) or F (False). (1 pt) Example: 1. 2. – 68 – 0 1 2 3 4 5 TF
    41. 69. 3. 4. Question 5. Listen and write. (1pt) Ex: I’m nine years old. 1. A: How old are you? B: I’m ………….. years old. 2. A: How old are you? B: I’m ………….. years old. 3. A: How old are you? B: I’m ………….. years old. 4. A: How old are you? B: I’m ………….. years old PART II: READING AND WRITING (15 minutes) Question 6. Look and read. Put a tick (V) or cross (X) in the box. (1pt). – This is a pen. – This is a pencil 1. This is a school bag. 2. That is the playground. – 69 – six seven eight nine ten X  My favourite colour is orange.
    42. 70. 3. May I stand up? 4. These are my pencil cases. Question 7. Look, read and color (1pt) 1. What color is your pen? It is blue. 2. What color is your notebook? It is pink. 3. What color are your pencil sharpeners? They are orange. 4. What color are your rulers? They are green. Question 8. Look and complete (1 pt) 1. p e n 2. chúng tôi 3. Boo…s 4. Be qui…t! – 70 –
    43. 72. ĐỀ SỐ 19 Huynh Tan Phat Primary School Name: ……………………………… Class: 3 …… THE FIRST SEMESTER TEST ENGLISH – CLASS 3 Time: 35′ Marks: Listening Reading and writing Speaking Total Q.1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q.6 Q.7 Q.8 Q. 9 Q.10 PART I. LISTENING (20 minutes) Question 1. Listen and number (1pt) Question 2. Listen and tick. (1pt) – 72 – 1
    44. 73. 4. Question 3: Listen and draw the line. (1pt) Question 4: Listen and circle (1pt) chúng tôi is……………. a. a ruler b. two rubbers 2. This is………………. a. my school b. your school bag 3. What color……………? a. is this b. is that 4. What ………….? a. are these b. are there Question 5: Listen and complete. (1pt) are pens those pencil Nam : Hello, Mr. Zomboss. These are my rulers. Zomboss : (1) they? Linda : Hi, Mr. Zomboss. These are my notebooks. Zomboss : Really ? Peter : Hello, Mr. Zomboss. These are my (2) . Zomboss : Wow. Looking good! – 73 – 11 22 33 44
    45. 74. Mai : Hello, Mr. Zomboss. (3) are my (4) cases. Zomboss : Great! PART II: READING AND WRITING (15 minutes) Question 6: Look and read. Put a tick () or a cross (x) in the box.(1pt) Question 7: Read and write the suitable words in the gaps. (1pt) – 74 – gymclass room computer room Music room
    46. 75. Question 8: Look at pictures. Look at the letters. Write the words .(1pt) 1. urebbr  ……………. 2. urelr  ……………. 3. bonetook  ……………. 4 . sobacholg  ……………. Question 9: Label each school thing with a suitable word from the box. (1pt) THE END – 75 – RUBBER PENCIL SHARPENER PENCIL CASE PENCIL
    47. 76. ĐỀ SỐ 20 I. Nghe rồi đánh số thứ tự (1 điểm) A B C D II. Khoanh tròn chữ cái a, b hoặc c trước câu trả lời đúng nhất. (2 điểm) 1. Hello, My ………. is Linda. a. name b. is c. I am 2. What is ………name? a. name b. my c. your 3. Nó là cây viết chì. a. It’s a pen. b. It’s a pencil. c. It’s a rubber. 4. How do you ……. your name? a. what b. is c. spell 5. ……… this a library? – Yes, it is. a. Is b. who c. What 6. What is this? a. It’s a book. b. It’s a computer. c. It’s a ruler. 7. Is this a school bag? a. No. b. Yes, it is. c. it is not 8. What color is it? a. It’s orange b. It’s a book c. They’re brown III. Thêm vào một chữ cái để tạo thành một từ hoàn chỉnh. (2điểm) a. comp_ter b. li_rary c. _encil d. fr_end
    48. 81. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 I. Listening: 1. Listen and tick (Mỗi câu đúng 0,5 điểm): Audio Script: 1. – I’m Linh. What’s your name? – Hello, Linh. My name’s Peter. Nice to meet you. 2. – Hi. My name’s Nam. What’s your name? – Hello, Nam. I’m Linda. Nice to meet you? 2. Listen and number (Mỗi câu đúng 0,25 điểm): Audio Script: 1. – Is that Linda? – Yes, it is. 2. – Is that Peter? – No, it isn’t. It’s Tony. 3. – Is that Peter? – Yes, it is. 4. – Is that Linda? – No, it isn’t. It’s Mai.   3 2 1 4
    49. 83. ĐỀ SỐ 21 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2021 – 2021 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 PART I. LISTENING (20 minutes) Question 1. Listen and number. (1 pt) A. B. C. D. Question 2. Listen and write T (True) or F (False) as examples. (1pt) 0. Look at this girl. Her name is Lan. 0. Good bye. See you later. 1. This is my music room. 2. What color is your pen? – It’s blue. 3. May I come in? 4. Let’s play hide and seek. Question 3. Listen and draw the line. There is an example. (1 pt) a. b. c. d. e. 1 0 F 2 0 3 4 0 5 0 T
    50. 88. 1. v 2 – x 3 -x 4 – v Question 7. Look and read. Write Yes or No on the line. (1pt) a -Yes b – No c – No d – Yes e – No Question 8. Look at the pictures and the letters. (1pt) 0 – pen 1. – rubber 2 – school 3 – book 4 – library Question 9. Choose a word from the box and write it next to numbers from 1- 4. (1pt) 0 – school; 1 – small classroom; 2 – library; 3 – computer room; 4 – play
    51. 89. ĐỀ SỐ 22 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 THỜI GIAN: 40 PHÚT Đề A Marks Listening Reading and writing Speakin g Total Q. 1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q. 6 Q.7 Q.8 Q.9 Q.10 PART I. LISTENING (20′) Question 1: Listen and number. (4 x 0,25 pt/q) Example: a. a. b. c. d. Question 2: Listen and color. (4 x 0,25 pt/q) Question 3: Listen and draw the lines. (4 x 0,25 pt/q) 1. Mai 2. Nam 3. Tony 4. Linda 5. Nga a b c d e 1
    52. 90. Question 4: Listen and tick. (4 x 0,25 pt/q) 1. 2. a. b. a. b. 3. 4. a. b. a. b. Question 5: Listen and complete. (4 x 0,25 pt/q) 1. The ………………………… is big. 2. The ………………………… is beautiful. 3. The ………………………… is old. 4. The ………………………… is large.
    53. 91. PART II: READING AND WRITING (15′) Question 6: Look and read. Put a ( ) or a cross ( ) in the box. (4 x 0,25 pt/q) 0. There are two rulers. 0. There are two pencil cases. 1. There are two pencil sharpeners. 2. There is a pen. 3. There is a school bag. 4. There is a notebook. Question 7: Look and read. Write Yes or No as example. (4 x 0,25 pt/q)  
    54. 92. Hi. My name is Nam. I am at school now. This is my classroom. It is small. That is my desk. It is old. That is my school bag. It is blue. Those are my books. They are green. 1. His name is Quan. ……..No………. 2. The classroom is small. ………… 3. The desk is new. ………………… 4. The school bag is red……………. 5. The books are green…………….. Question 8: Look at the picture. Look at the letters. Write the words. (4 x 0,25 pt/q) 1. 2. nep ………………………………. llabootf ………………………… 3. 4. ihde- and – eeks ………………… kasting…………………………. Question 9: Choose a word from the box and write it next to numbers from 1-4. (4 x 0,25 pt/q) pencil case is are green My name is Linda. This is my classroom. It is big and beautiful. That …….. my school bag. It is black. This is my …………………. It is blue. These are my notebooks. They are …………………….. Look at my new pens.
    55. 94. ANSWER KEY AND MARKING SCHEME FOR 1st TERM TEST PART I. LISTENING (20′) Question 1: Listen and number. (4 x 0,25 pt/q) a. b. c. d. Question 2: Listen and color. (4 x 0,25 pt/q) a. b. c. d. Question 3: Listen and draw the lines. (4 x 0,25 pt/q) 1. Mai 2. Nam 3. Tony 4. Linda 5. Nga a b c d e Question 4: Listen and tick. (4 x 0,25 pt/q) 1. b 2. b 3. a 4. a Question 5: Listen and complete. (4 x 0,25 pt/q) 1. playground 2. classroom 3. gym 4. library PART II: READING AND WRITING (15′) Question 6: Look and read. Put a ( ) or a cross ( ) in the box. (4 x 0,25 pt/q) 1. 2. 3. 4. Question 7: Look and read. Write Yes or No as example. (4 x 0,25 pt/q)   2 3 4 1
    56. 95. 1. Yes. 2. No 3. No 4. Yes Question 8: Look at the picture. Look at the letters. Write the words. (4 x 0,25 pt/q) 1. pen 2. football 3. hide – and – seek 4. skating Question 9: Choose a word from the box and write it next to numbers from 1-4. (4 x 0,25 pt/q) 1. is 2. pencil case 3. green 4. are PART III: SPEAKING (5′) Question 10: Answers vary. (1point)
    57. 96. TAPE SCRIPT PART I. LISTENING (20′) Question 1: Listen and number. 1. A: What’s your name? B: My name is Mary. 2. A: Who’s that? B: That’s Quan. 3. A: Is that Phong? B: No, it isn’t. That is Mr. Loc. 4. A: How old are you, Nam? B: I’m eight years old. Question 2: Listen and color. 1. A: What color is your pencil sharpener? B: It’s green. 2. A: What color is your pencil case? B: It’s red. 3. A: What color is your school bag? B: It’s black. 4. A: What color is your pen? B: It’s orange. Question 3: Listen and draw the lines. 1. A: What do you do at break time, Mai? B: I play chess. 2. A: What do you do at break time, Tony? B: I play badminton. 3. A: What do you do at break time, Nam? B: I play football. 4. A: Do you like skating, Linda? B: Yes, I do. Question 4: Listen and tick. 1. A: What is this? B: This is my pencil case. 2. Stand up, please. 3. A: May I go out? B: Yes, you can. 4. A: Is the school big? B: Yes, it is. Question 5: Listen and complete. 1. The playground is big. 2. The classroom is beautiful. 3. The gym is old. 4. The library is large.
    58. 97. ĐỀ SỐ 23 I. Listen and match: (1pt) II. Listen and color. (1pt) III. Listen and number: (1pt) IV. Listen and tick: x (1pt) 1. 2. 3. 4. 5. a V. Listen and complete: (1pt) a a a b b b b c c c ccb a b xc b1 1 a d c e b d c e 1 2 3 4 5 a five rulers that orange gym

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6 Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 6 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 ‘bài 6’
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 6”
  • Trung Tâm Du Học Nhật Bản Yoko
  • 5 Bài Đọc Luyện Phát Âm Tiếng Anh Biên Soạn Bởi Gv Tiếng Anh Số 1 Tg

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Top 3 Cuốn Sách Học Phát Âm Tiếng Anh Hoàn Hảo
  • Tiết Lộ 6 Kênh Youtube Đỉnh Nhất Hướng Dẫn Cách Phát Âm Tiếng Anh
  • Ứng Dụng Học Phát Âm Tiếng Anh Tflat
  • Những Ứng Dụng Từ Điển Anh
  • Top Phần Mềm Luyện Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • I am an excellent English speaker. I follow the Effortless English five day training method. Every day I improve my English pronunciation. Every day I use the Effortless English Pronunciation method. I practice every unit for at least five days.

    On day 1, I watch the lesson video. I practice the skills and take notes. Then I listen to the training audio or the unit. I listen very carefully. I try to hear all the sounds exactly. I also listen to the rhythm, speed, and intonation. I listen carefully at least five times.

    On day 2, I listen to the same training audio again. I pause after every sentence and copy the speaker. I speak loudly and try to sound exactly like the audio. I do this five times or more.

    On day 3, I read the text for the training audio out loud with a strong voice. I record myself. Then I compare my recording to AJ’s pronunciation. I notice where my pronunciation is different than AJ’s. I do this five times or more.

    On days 4 and 5, I track the training audio. While listening to the audio, I speak out loud. I try to speak at the same time as AJ and I try to exactly copy AJ’s pronunciation. I speak loudly and walk while doing tracking whenever possible. I do this tracking technique at least five times a day. More is better.

    Finally, the next day I am ready for a new unit. I start the next unit on day 1. I watch the lesson video and take notes. Then I listen to the new training audio carefully. My pronunciation is improving.

    I am a powerful English speaker. Every day my pronunciation is improving. Every day, I am closer to a perfect American accent. In fact, I love to exaggerate my American accent. I make my American accent super strong. Improving my accent is like a game. I ptend that I am an actor who is playing an American character. As I copy AJ’s rhythm, I use a loud, strong voice, and I even use his gestures and facial expssions. I am excited about my improvement because I get more respect when people hear my fantastically clear American accent. I’m having a lot of fun improving my pronunciation now.

    Remember, on day 1, listen carefully to the pronunciation five times or more.

    On day 2, I pause after every sentence then copy the pronunciation out loud. I do this five times or more.

    On day 3, I read the training text aloud and record myself. I compare my pronunciation to AJ’s. I do this five times or more.

    On days 4 and 5, I track AJ’s audio. I listen and speak at the same time with no pausing. I copy AJ exactly with a loud voice.

    Am I learning to speak with a clear accent? Yes, I am. Why? Why am I improving? I’m improving because practice. I practice every day, every single day.

    You know why? Because I love practicing my English pronunciation. I love practicing pitch, volume, and rhythm.

    I love improving my accent and I’m excited about sounding just like an American

    Am I perfect now? Of course not, but I am improving day after day after day after day.

    I’m getting better, and better, and better, and better. Ifeel great. Why? Because I know I am succeeding.

    You’re gonna have a perfect American accent. Ya know you havta practice every day and ya need to use all of your energy every time you practice. Didja know that anyone can develop a clear accent? Whates it takes to speak with a clear accent? Whatdya haveta do? Well, you gotta follow the Effortless English pronunciation five-day method. You oughta repeat each step at least five times a day. Though more is better. If you wanna improve faster ya needta practice even more every day. Areya willing to focus every day? Wontcha trust me and follow the system? Didntcha buy this course because ya wanna speak with the perfect American accent? You got this course because ya need it. Be patient. Don’t stop it before you finish. Success takes time and everyone hasta practice to improve. Keep going and you’ll do it. You are gonna succeed.

    First I am practicing head voice. My pitch is very high. I notice the vibration, the feelings happening in my head, mostly. Next, I move the vibration to my nose.

    I feel the vibrations in my nose and, of course, this sounds a little strange. For throat vibration, I drop

    my pitch to the middle level. I relax my throat and let it vibrate. I put my finger on my throat to feel the vibrations. I feel the vibrations most strongly in my neck and throat. Finally, I drop my pitch even more. I speak with a low voice as I push the vibration down, down, down into my chest. I still feel some vibration in my throat but now my chest is also vibrating. My voice sounds deep and strong when I use chest vibration. As I practice, I easily move sound vibrations If up and down my body. I am now ready to master the specific sounds of English.

    Ngoài 5 bài đọc trên, còn một số bài đọc luyện phát âm tiếng Anh khác của thầy chúng tôi được biên tập trong cuốn Effortless English – Tự tin phát âm chuẩn, kèm theo đó là audio, app học tiếng Anh và phần bài tập giúp bạn ôn lại bài ở ngay phía sau mỗi bài đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Âm Và Phụ Âm Trong Tiếng Anh
  • Bài 4: Hướng Dẫn Phát Âm Các Phụ Âm Trong Tiếng Anh
  • Giao Tiếp Với Người Nước Ngoài, Phải Làm Sao Khi Phát Âm Không Chuẩn?
  • Lợi Ích Khi Luyện Phát Âm Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài
  • Tại Sao Bạn Nên Học Cách Phát Âm Trong Tiếng Anh?
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Phát Âm)

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn: Rèn Phát Âm Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 7
  • Đề Thi Hsg Lớp 7
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Hk Ii
  • Đề Thi Học Kì Ii Môn Tiếng Anh 7
  • Đề Thi Học Kì 1
  • , Học Tập Long An at Tân An – Long An

    Published on

    1. 1. Part 1. Part 2. 1 A. date B. father C. hard D. fast 2 A. half B. history C. honest D. horse 3 A. give B. silly C. smile D. tip 4 A. chapter B. chemist C. cheese D. rich 5 A. greet B. great C. again D. arrange Part 3. 1 A. tiger B. wife C. fire D. wisdom 2 A. soccer B. notice C. photo D. grocery 3 A. character B. school C. teacher D. chemistry 4 A. earth B. earn C. heart D. heard 5 A. type B. fly C. early D. recycle Part 4 1 A. seat B. seaside C. great D. beach 2 A. trains B. pens C. stamps D. bananas 3 A. much B. mum C. study D. student 4 A. many B. man C. bag D. face 5 A. house B. han C. horse D. hour Part 5 1 A. bed B. setting C. decide D. get 2 A. easy B. eat C. learn D. ear 3 A. sit B. in C. if D. fine 4 A. child B. watch C. chin D. school 5 A. come B. no C. open D. home Part 6 1 A. away B. holiday C. may D. share 2 A. gift B. live C. fine D. silk 3 A. home B. phone C. also D. come 4 A. watches B. boxes C. buses D. hats 5 A. chair B. chemist C. child D. cheap Part 7. 1 A. think B. picture C. film D. light 1 A. fine B. kind C. nine D. tin 2 A. student B. study C. dust D. must 3 A. fat B. sad C. bad D. tall 4 A. slow B. go C. nobody D. do 5 A. thin B. thick C. this D. think
    2. 2. 2 A. books B. hats C. maps D. eggs 3 A. danger B. fat C. fact D. dance 4 A. core B. no C. so D. go 5 A. cooked B. arrived C. stopped D. watched Part 8. 1 A. cook B. spoon C. soon D. flood 2 A. invite B. visit C. decided D. site 3 A. my B. shy C. try D. friendly 4 A. man B. cat C. take D. and 5 A. headache B. each C. watch D. church Part 9. 1 A. table B. lady C. baby D. apple 2 A. height B. like C. might D. hair 3 A. century B. clock C. ceiling D. cell 4 A. summer B. but C. bury D. butter 5 A. this B. though C. theme D. there Part 10. 1 A. watches B. misses C. makes D. wishes 2 A. bills B. bags C. groups D. bulbs 3 A. oranges B. ps C. classes D. watches 4 A. plays B. stops C. walks D. wants 5 A. caps B. locks C. pots D. plays Part 11 1 A. hoped B. wished C. looked D. stayed 2 A. prayed B. worked C. lived D. claimed 3 A. arranged B. wanted C. climbed D. stayed 4 A. ploughed B. published C. ordered D. prayed 5 A. claimed B. warned C. occurred D. existed Part 12 1 A. measured B. stopped C. brushed D. asked 2 A. cooked B. listened C. lived D. played 3 A. stared B. needed C. protected D. stopped 4 A. worked B. hoped C. forced D. sailed 5 A. worked B. studied C. lived D. played Part 14: 1 A. color B. mother C. brother D. local
    3. 3. 2 A. table B. lady C. labor D. captain 3 A. blood B. food C. moon D. pool 4 A. that B. thank C. this D. those 5 A.center B. count C. course D. car Part 15: 1 chúng tôi B. flood C. tool D. spoon 2 A. pan B. woman C. sat D. man 3 A. earning B. learning C. searching D. cleaning 4 A. theme B. there C. thin D. thank 5 A. hello B. lose C. whole D. only

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Tập 1 Pdf
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2021
  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7
  • Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Chi Phí Khắp 5 Châu
  • Top Các Trường Tiếng Anh Rẻ Và Chất Lượng Tại Philippines 2021
  • Học Anh Văn Ở Philippines Lựa Chọn Thành Phố Nào Rẻ Nhất
  • Chinh Phục Tiếng Anh Bằng Khóa Học Rẻ Nhất Tại Philippines
  • Bạn Đã Biết Cách Học Thuộc Tiếng Anh Nhanh Nhất Chưa?
  • Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

    • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
    • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
    • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
    • Nothing much. – Không có gì mới cả.
    • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
    • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
    • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
    • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
    • Is that so? – Vậy hả?
    • How come? – Làm thế nào vậy?
    • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
    • Definitely! – Quá đúng!
    • Of course! – Dĩ nhiên!
    • You better believe it! – Chắc chắn mà.
    • I guess so. – Tôi đoán vậy.
    • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
    • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
    • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
    • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
    • I got it. – Tôi hiểu rồi.
    • Right on! (Great!) – Quá đúng!
    • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
    • Got a minute? – Có rảnh không?
    • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

    • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
    • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
    • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
    • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
    • Come here. – Đến đây.
    • Come over. – Ghé chơi.
    • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
    • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
    • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
    • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
    • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
    • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
    • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
    • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
    • That’s a lie! – Xạo quá!
    • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
    • This is the limit! – Đủ rồi đó!
    • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
    • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
    • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
    • No litter. – Cấm vứt rác.
    • Go for it! – Cứ liều thử đi.
    • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
    • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
    • None of your business! – Không phải việc của bạn.
    • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
    • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
    • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
    • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
    • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
    • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
    • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
    • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
    • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
    • Bored to death! – Chán chết!
    • What a relief! – Đỡ quá!
    • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
    • It serves you right! – Đáng đời mày!
    • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
    • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
    • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
    • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
    • Just for fun! – Cho vui thôi
    • Try your best! – Cố gắng lên
    • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
    • Congratulations! – Chúc mừng!
    • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
    • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
    • Always the same. – Trước sau như một
    • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
    • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
    • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
    • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
    • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
    • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
    • No, not a bit. – Không chẳng có gì
    • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
    • After you. – Bạn trước đi
    • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
    • The same as usual! – Giống như mọi khi
    • Almost! – Gần xong rồi
    • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
    • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
    • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
    • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
    • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
    • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
    • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
    • The God knows! – Chúa mới biết được
    • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
    • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
    • Go away! – Cút đi
    • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
    • None your business. – Không phải việc của bạn.
    • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
    • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
    • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
    • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
    • tiếng anh giao tiếp cơ bản
    • tự học tiếng anh giao tiếp
    • học tiếng anh giao tiếp online
    • tài liệu tiếng anh giao tiếp
    • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
    • sách tiếng anh giao tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Nhanh Và Hiệu Quả Nhất Là Gì?
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Lựa Chọn Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh Nhất
  • 5 Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh Nhất Dành Cho Học Sinh
  • 3 Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh Nhất Mang Lại Hiệu Quả Cao
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 2 Tại Nhà Giúp Các Em Phát Huy Các Kỹ Năng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà Ở Đồ Sơn, Thủy Nguyên, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng Hải Phòng Online_Nhận Dạy Kèm Lớp 2
  • Học Toán Tiếng Anh Online Trực Tuyến Lớp 2 Cùng Mathlish
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Quận Hai Bà Trưng
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Quận Hai Bà Trưng
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Quận 2
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 2 Tại Nhà

    Trung tâm gia sư Đức Việt chuyên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2 tại nhà giải pháp cần thiết cho quý phụ huynh có con em muốn tham gia học tiếng anh tại nhà. Hãy liên hệ ngay với gia sư Đức Việt chúng tôi.

    Trong bối cảnh hiện nay, sự học của em không chỉ dừng lại ở việc các em học những môn học bình thường cơ bản như khoảng 10 năm về trước mà khi nước nhà đang trên chặng đường hội nhập với bạn bè quốc tế, khi thế giới đang xích lại gần nhau thì việc xây dựng nên cây cầu nối để liên kết với bạn bè quốc tế càng sớm càng có giá trị cao hơn. Vậy cây cầu nối đó là gì? Các bạn biết không? Đó là cây cầu của ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng anh – ngôn ngữ chúng của toàn nhân loại.

    Nếu như trước đây, việc học tiếng anh của mỗi học sinh thường xuất phát điểm từ những năm học cấp 2, thì bây giờ đã khác, Tiếng anh đã đi vào chương trình học của các em từ những tháng ngày các em còn chập chững tập đi tập nói, từ lớp chồi lớp lá đến mầm non, mẫu giáo rồi chính thức có mặt trong chương trình tiểu học. Và có thể nói một điều rằng đây vừa là một thuận lợi nhưng cũng ẩn chứa đầy những khó khăn mà các em cần vượt qua. Tiếng anh lớp 2 cũn không nằm ngoài giới hạn đó. Nhiều phụ huynh cảm thấy lo lắng về việc học ngoại ngữ của con em mình khi tiếng việt các em còn chưa rành, thì làm sao để tiếng anh các em học tốt cho được. Trong khi đó các bé lớp 2 đa phần còn khá non trẻ, ham chơi nhiều hơn học, tinh nghịch, ngây thơ chưa hình dung nhiều về ý nghĩa của việc học anh văn. Chúng tôi biết rằng đây là nỗi lo chung của rất nhiều quý phụ huynh, giải pháp nào để cho việc học ngoại ngữ của con em mình có những sự tiến triển tốt là điều mà rất nhiều quý phụ huynh cần dược tư vấn?

    Gia sư dạy kèm Tiếng anh lớp 2 tại nhà sẽ đồng hành cùng các bạn để đưa ra những giải pháp, định hướng học tập tích cực cho các bé.

    Phụ huynh cần làm gì để phát huy khả năng học tiếng anh của con em mình?

    – Cho dù môn học của các em là tiếng anh hay bất cứ một môn nào khác thì phụ huynh cần nắm những đặc trưng cơ bản, nắm được cái khó của từng môn học để hướng dẫn cho con em mình. Vì sao? Lứa tuổi 6-7 là lứa mà người gần gũi với các em nhất không ai khác ngoài cha mẹ của mình, nên việc dạy dỗ, định hướng của phụ huynh luôn là giải pháp hàng đầu mang những ý nghĩa quyết định cho sự thành công của con em sau này. Chính vì lẽ đó, thiết nghĩ mỗi phụ huynh cần sắp xếp thời gian dành cho con cái nhiều hơn, gần gũi với các em để là những người đồng hành đáng tin cậy nhất của con em mình.

    – Năm học này các em cũng như một tờ giấy trắng, việc ghi dấu lên theo hướng tích cực sẽ là nền tảng vô cùng quan trọng, đưa các em đi đúng hướng và gặt hái những thành công trên con đường sau này. Chính vì vậy, phụ huynh cần sâu sát, hướng các em đi theo những gì cần thiết, khơi nguồn sự hứng thú, niềm ham học, ham hỏi của các bé để phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, phát huy tối đa năng lực của các em.

    Tuy phụ huynh là người thầy đầu tiên của các em, nhưng chúng tôi biết rằng, do cuộc sống đầy những bận rộn, toan lo, gánh nặng cơm áo gạo tiền mà nhiều phụ huynh dù rất quan tâm và mong muốn những điều tốt đẹp nhất đến với con nhưng thời gian, công việc không cho phép họ luôn gần gũi, giáo dục con cái ở mọi lúc mọi nơi. Hơn nữa, hiện nay, khi chương trình học tiếng anh cũng vậy đang có những sự thay đổi, vì vậy nhiều phụ huynh không thể theo sát tình hình một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất để có thể vạch ra hướng đi cho con em mình, cũng như trực tiếp giảng dạy các em. Bên cạnh đó, với nhiều phụ huynh, do những khó khăn nhất định về chủ quan lẫn khách quan mà họ chưa được đầu tư tiếng anh thời đi học. Điều này vô hình chung trở thành một trở ngại không nhỏ tác động đến việc giảng dạy của phụ huynh. Chính vì lẽ đó, mà gia sư dạy kèm tiếng anh quận 2 tại nhà sẽ giúp các bạn tháo gỡ những khó khăn, bằng việc sẽ song hành cùng con em bạn trên con đường chinh phục môn học này.

    Với phương châm xây dựng môi trường học tập UY TÍN CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ, hệ thống phương pháp giảng dạy khoa học có định hướng, lấy học sinh làm trung tâm, cùng đội ngũ gia sư đảm bảo cả về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và cả tâm huyết với nghề sẽ đồng hành cùng các em, để định hướng cũng như trang bị cho các em vốn kiến thức cơ bản nền tảng và có thể đi xa tạo điều kiện cho các em học tốt hơn ở những năm học tiếp theo và công việc sau này.

    Chúng tôi hi vọng nhận được sự quan tâm và lựa chọn từ quý vị phụ huynh. Trung tâm gia sư Đức Việt hứa hẹn sẽ mang đến cho các em những điều kiện và một môi trường học tập thật tốt cho các em phát triển tối đa khả năng của chính mình.

    Trung tâm uy tín nhất tại chúng tôi hiện nay, hãy liên hệ ngay để các em học sinh có những giây phút trãi nghiệm cùng các bạn gia sư giỏi uy tín tại trung tâm tiếng anh Đức Việt.

    Hotline: 09 02 30 50 78 – 09 03 60 50 88 (Thầy Minh, Cô Nhật) .

    Website: chúng tôi – chúng tôi – chúng tôi

    – Trần Hưng Đạo, P. Cầu Ông Lãnh, Quận 1

    – Trần Não, P. An Phú, Quận 2.

    – Khánh Hội, Phường 4, Quận 4.

    – Hậu Giang, Phường 11, Quận 6.

    – Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Thuận Đông, Quận 7.

    – Xa lộ Hà Nội, P. Phước Long B, Quận 9.

    – Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 10.

    – Lê Đại Hành, Phường 7, Quận 11.

    – Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12.

    – Nguyễn Trọng Tuyển, P,7, Quận Phú Nhuận.

    – Trường Sa, Phường 15, Quận Bình Thạnh.

    – Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình.

    – Phan Anh, P. Hiệp Tân, Quận Tân Phú.

    – Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp.

    – Kha Vạn Cân, P. Linh Đông, Thủ Đức.

    – Tên Lửa, P. Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân.

    – Võ Văn Vân, Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh.

    – Phạm Hùng, Bình Hưng, Huyện Bình Chánh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 2 Vòng 2 Năm 2021
  • Tips Để Học Tiếng Anh Lớp 5 Qua Mạng Hiệu Quả Nhất
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 2 Đẹp, Dễ Học
  • Unit 2 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 9 Lớp 6: Looking Back
  • Skkn Phát Triển Kĩ Năng Giao Tiếp Cho Học Sinh Lớp 2 Trong Dạy Học Môn Tiếng Việt Theo Mô Hình Vnen

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Tả Quyển Sách Hướng Dẫn Học Tiếng Việt 5 Tập 2A
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 25 Trang 26, 27, 28, 29 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • .một Số Trò Chơi Dạy Học Luyện Từ Và Câu Lớp 2:
  • Soạn Bài Tập Đọc: Thái Sư Trần Thủ Độ Trang 15 Lớp 5
  • Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    1

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    I. MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài

    Ngôn ngữ gắn với từng nền văn hóa, từng dân tộc và được chuẩn hóa

    thành các nghi thức lời nói. Hiện nay, nước ta đang hội nhập và phát triển nên có

    sự giao lưu văn hóa với các nước. Tuy nhiên, mặt trái của sự hội nhập là văn hóa

    giao tiếp, cử chỉ cũng ảnh hưởng pha trộn và vay mượn lẫn nhau một cách

    không phù hợp nhất là trong giới trẻ, làm mất đi những nét văn hóa tốt đẹp của

    người Việt Nam. Chính vì vậy, việc dạy cho học sinh Tiểu học sử dụng các nghi

    thức lời nói là góp phần giữ gìn một trong những nét văn hóa truyền thống trong

    giao tiếp của dân tộc.

    Kĩ năng giao tiếp có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của các em sau này.

    Đặc biệt trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước thì xã hội luôn

    cần những con người mới có đầy đủ phẩm chất của người lao động hiện đại: tự

    tin, năng động, sáng tạo, nhạy bén, chủ động và linh hoạt. Vì thế mà việc phát

    triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh ngay từ bậc học Tiểu học là rất cần thiết và

    luôn được cả xã hội quan tâm.

    Hơn nữa công việc đầu tiên của dạy học môn Tiếng Việt – dạy học sản

    sinh lời nói – là tạo ra được động cơ, nhu cầu nói năng, kích thích học sinh tham

    gia vào cuộc giao tiếp. Mà để giao tiếp thành công thì phải có thái độ đúng đắn

    đối với đối tượng giao tiếp. Khi dạy các nghi thức lời nói cũng đồng thời dạy

    cách cư xử đối với mọi người như sự lễ phép, lịch sự trong nói năng. Như vậy

    môn Tiếng Việt đã tạo cho học sinh có sự hiểu biết và tình cảm yêu mến, gắn bó

    với thiên nhiên, với con người và vạn vật xung quanh. Từ đây mà tâm hồn và

    nhân cách của các em sẽ được hình thành và phát triển một cách toàn diện.

    Dạy học hướng vào người học là luận điểm then chốt của lý luận dạy học

    hiện đại, là bản chất của đổi mới phương pháp dạy – học. Mô hình Trường học

    mới tại Việt Nam (VNEN) triển khai được 5 năm đã đạt được những thành tựu

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    2

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    đáng kể. Ưu điểm nổi bật của mô hình dạy học này là rèn luyện cho học sinh sự

    tự tin, tích cực, bản lĩnh chủ động xử lý các tình huống trong cuộc sống.

    Từ những lí do trên, tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Phát triển kĩ năng

    giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN”

    để góp phần phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2, góp phần nâng cao

    chất lượng học tập, đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.

    2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

    Nhiệm vụ của đề tài là xây dựng hệ thống các hoạt động và phương pháp

    dạy học nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 để làm tài liệu

    tham khảo cho giáo viên và học sinh khi dạy – học kĩ năng giao tiếp trong môn

    Tiếng Việt 2 theo mô hình VNEN. Đề tài hướng tới mục tiêu nâng cao chất

    lượng dạy – học môn Tiếng Việt, giúp học sinh lớp 2 phát triển kĩ năng giao

    tiếp: giao tiếp bằng lời nói qua học tập môn Tiếng Việt, thực hiện tốt các cuộc

    giao tiếp trong học tập cũng như trong cuộc sống.

    3. Đối tượng nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển kĩ năng giao tiếp cho học

    sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN.

    4. Phạm vi nghiên cứu

    Nghiên cứu khối học sinh lớp 2, tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, xã

    Quảng Điền, huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk.

    Về thời gian: Nghiên cứu trong năm học 2013 – 2014 và năm học 2014 2021.

    5. Phương pháp nghiên cứu

    – Phương pháp nghiên cứu.

    – Phương pháp quan sát.

    – Phương pháp điều tra phỏng vấn.

    – Phương pháp khảo nghiệm sư phạm.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    3

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    – Phương pháp phân tích mẫu.

    – Phương pháp thống kê toán học, tổng hợp.

    II. NỘI DUNG

    1. Cơ sở lí luận để thực hiện đề tài

    Theo “Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học” thì giao tiếp được định nghĩa là sự

    thông báo hay truyền đạt thông báo nhờ một hệ thống mã nào đó. Theo đó có thể

    hiểu giao tiếp là hoạt động giữa hai người hay hơn hai người nhằm bày tỏ với

    nhau một thông tin trí tuệ, hay một thông tin cảm xúc nào đó, của một ý muốn

    hành động hay một ý muốn nhận xét nào đó.

    Cũng như các hoạt động tâm lí khác, hoạt động lời nói chỉ nảy sinh khi có

    động cơ nói năng. Chính vì vậy công việc đầu tiên của dạy học Tiếng Việt là tạo

    ra được động cơ, nhu cầu nói năng, kích thích học sinh tham gia vào cuộc giao

    tiếp. Do đó, nội dung dạy học Tiếng Việt thường gần gũi, thân thiết với học

    sinh, từ đó học sinh có hứng thú với những vấn đề xung quanh cuộc sống, tham

    gia tích cực vào hoạt động giao tiếp.

    Mỗi cá nhân cần được trang bị tốt các kĩ năng giao tiếp hiệu quả. Trong

    thực tế theo rất nhiều kinh nghiệm quản lí thì một người có khả năng giao tiếp

    tốt thì người đó rất dễ thành công trong công việc và cuộc sống. Nói tóm lại, kĩ

    năng giao tiếp là nghệ thuật, là cách thức biểu lộ tình cảm, trò chuyện,… Kĩ

    năng giao tiếp là một trong những kĩ năng nền tảng để giúp học sinh nhận thức

    được cái mới, các giá trị sống và hình thành các kĩ năng sống khác như: chia sẻ,

    hợp tác,…từ đó giúp cho kết quả học tập của các em được nâng lên. Vì thế cần

    phải quan tâm và giúp đỡ học sinh phát triển đúng hướng, từng bước một trong

    suốt chiều dài phát triển nhân cách của học sinh.

    2. Thực trạng

    Qua điều tra phỏng vấn học sinh khối 2 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi

    về kĩ năng giao tiếp đã cho tôi một nhận định chung nhất đó là hầu hết các em

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    4

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    đều thụ động, chưa tự tin, còn rụt rè, nhút nhát và chưa thực sự thể hiện tốt năng

    lực giao tiếp.

    a. Thuận lợi, khó khăn

    * Thuận lợi

    – Mô hình VNEN

    + Mô hình VNEN là quá trình tổ chức cho học sinh hoạt động để khám

    phá và chiếm lĩnh các kiến thức và kỹ năng mới. Bản chất quá trình học tập của

    VNEN được diễn ra thông qua đối thoại và tương tác lẫn nhau giữa học sinh với

    học sinh, giữa học sinh với giáo viên và giữa học sinh với cộng đồng.

    + Học sinh được học theo mô hình VNEN đã thực sự làm chủ cách học,

    làm chủ kiến thức, có năng lực ứng xử với thực tế cuộc sống tốt hơn. Học sinh

    đã tỏ rõ sự mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

    + Nội dung giáo dục kĩ năng giao tiếp được biên soạn nhiều.

    – Nhà trường

    + Được sự quan tâm của Ban giám hiệu, của các ban ngành đoàn thể trong

    và ngoài nhà trường đã tạo điều kiện cho học sinh được học 2 buổi/ngày nên các

    em được tham gia học tập, rèn luyện nhiều ở trường.

    + Trường học khang trang, phòng học sáng sủa sạch sẽ, trang bị đầy đủ

    bàn ghế và bảng đen, có thiết bị đồ dùng dạy học.

    – Giáo viên

    + Nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm với học sinh. Có kinh nghiệm dạy học

    theo mô hình VNEN.

    – Học sinh

    + Học sinh đã dần làm quen với mô hình VNEN thông qua các tiết học

    Tiếng Việt theo Công nghệ giáo dục 1.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    5

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    6

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    tiếp được phát triển, thái độ học tập có những chuyển biến tích cực, góp phần

    nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt.

    * Hạn chế

    – Giáo viên thường bị động về thời gian.

    – Thường chỉ tập trung ở một số đối tượng tích cực, có năng lực nên chưa

    mang lại hiệu quả như mong muốn, nhất là đối tượng học sinh yếu.

    – Đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị kĩ lưỡng kế hoạch dạy học, lựa chọn

    những nội dung thực sự thiết thực và điều chỉnh được các hoạt động học tập phù

    hợp với học sinh.

    c. Mặt mạnh, mặt yếu

    * Mặt mạnh

    – Giáo viên:

    + Giáo viên trực tiếp điều chỉnh từng hoạt động, quan sát và nhận xét hoạt

    động của học sinh.

    + Giáo viên có sự chuẩn bị về: đồ dùng, tài liệu, phương pháp giảng dạy.

    + Giáo viên có liên hệ thực tế và nhắc nhở học sinh áp dụng các nghi thức

    lời nói vào cuộc sống.

    – Học sinh:

    + Học sinh thích học các bài có nội

    dung giao tiếp, tích cực tham gia các hoạt

    động học tập.

    + Học sinh thích và tích cực xử lý các

    tình huống giao tiếp gần gũi, quen thuộc với

    các em.

    + Học sinh được thực hành đóng vai

    Học sinh đóng vai cô giáo

    nhiều, thích được đóng vai, nhất là các vai cô giáo, học sinh giỏi,…

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    7

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    8

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    + Việc tổ chức các tiết chuyên đề của môn Tiếng Việt về thực hành giao

    tiếp ở trường Tiểu học chưa nhiều.

    + Giáo viên cho học sinh nói theo câu mẫu làm cho các câu nói của học

    sinh thường giống nhau.

    * Về phía học sinh:

    + Do đặc điểm học sinh lứa tuổi lớp 2: Vốn từ của các em còn ít, chưa vận

    dụng một cách thành thạo, khả năng đọc còn hạn chế. Khả năng tập trung chú ý

    của các em còn chưa được tốt.

    + Do phương pháp học tập chưa khoa học: Hầu hết các em học sinh khối

    lớp 2 chưa xây dựng được cho mình phương pháp học tập đúng. Đa số các em

    chưa có ý thức chủ động trong việc tự rèn luyện, bởi các em còn ham chơi, chưa

    quan trọng việc học.

    * Về phía gia đình

    + Do sự kèm cặp còn lỏng lẻo của gia đình đối với học sinh trong việc học

    môn Tiếng Việt: Thực tế đã cho thấy đối với môn Tiếng Việt thì nhiều gia đình,

    nhiều bậc phụ huynh cho rằng môn này không quan trọng như học Toán. Vậy

    nên việc phát triển kĩ năng giao tiếp trong môn Tiếng Việt không được các bậc

    phụ huynh chú ý luyện tập ở nhà cho con em mình.

    e. Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra

    Dạy kĩ năng giao tiếp chính là dạy học sinh biết giao tiếp phù hợp với văn

    hóa Việt Nam, biết giao tiếp lịch sự, tế nhị, đạt hiệu quả cao. Đa số giáo viên

    mới xem học sinh đưa ra các lời trao, lời đáp có đúng với các tình huống của

    hoạt động hay không. Khi đánh giá việc thực hiện hoạt động của học sinh cũng

    chỉ tiến hành một cách chung chung, chưa có tiêu chí cụ thể.

    Học sinh lớp 2 còn nhỏ tuổi nên vốn từ các em còn ít do đó gặp nhiều khó

    khăn trong việc giao tiếp. Các em còn nhút nhát, thiếu tự tin nên nhiều học sinh

    khi được mời nói thì không nói được hoặc không đứng dậy nói trước tập thể.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    9

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    10

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Học sinh tự giới thiệu

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    11

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    12

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Đối với hoạt động này, sau khi học sinh đọc hết các lời thoại là đã hoàn

    thành hoạt động. Tuy nhiên, giáo viên sẽ vận dụng phương pháp phân tích mẫu

    để kĩ năng giao tiếp của học sinh được phát triển, vận dụng một cách linh hoạt

    vào cuộc sống .

    Bước 1: Phân tích tình huống mẫu: Em giúp bà cụ qua đường, cụ cảm ơn

    em. Em sẽ đáp lại lời cảm ơn ấy.

    Bước 2: Để hiểu và thực hiện thì mỗi học sinh phải phân tích được mẫu

    như sau:

    + Mục đích: Đáp lại lời cảm ơn với bà cụ.

    + Nhân vật: Em và bà cụ. Quan hệ vai trên – vai dưới.

    + Hoàn cảnh: Trên đường đi học về, em gặp bà cụ muốn sang đường. Em

    giúp bà cụ qua đường, bà cụ cảm ơn em.

    + Ngôn ngữ: Vì đây là giao tiếp vai trên – vai dưới nên cần sử dụng ngôn

    ngữ lễ phép, thái độ kính trọng. Giáo viên yêu cầu học sinh bằng sự hiểu biết và

    kinh nghiệm sống của bản thân hãy đưa ra các lời đáp khác phù hợp với tình

    huống trên.

    Học sinh đáp: Chỉ là chuyện nhỏ ấy ạ./

    Giúp đỡ được bà là cháu rất vui ạ./…

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    13

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    14

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    15

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Bước 3: Vài nhóm lên đóng vai

    thể hiện tình huống phù hợp với yêu cầu

    của hoạt động (Giáo viên lưu ý học sinh

    về mặt thời gian), có sáng tạo trong việc

    thể hiện tình huống như: Có sử dụng

    đạo cụ hợp lí, cử chỉ, giọng điệu,….

    + Học sinh 1, 2, 3: Chúc mừng

    bạn đạt giải cao trong cuộc thi./ Bạn

    giỏi quá! Bọn mình chúc mừng bạn./

    + Học sinh 4: Mình rất cảm ơn các

    bạn./ Các bạn làm mình vui quá!/…

    Học sinh đóng vai

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    16

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    17

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Học sinh đóng vai nói lời xin lỗi

    Để hoạt động này được sôi nổi thì yêu cầu học sinh phải suy nghĩ, tích cực

    đưa ra các tình huống với các vai giao tiếp khác nhau. Khi thực hiện những dạng

    hoạt động này sẽ kích thích trí tưởng tượng, sáng tạo của học sinh. Từ đó giúp

    các em làm quen và xử lí tốt các tình huống mới. Như vậy học sinh sẽ dần đưa

    các tình huống đã học gắn với cuộc sống, các em không bị thụ động trước các

    tình huống bất ngờ, giúp tăng hiệu quả giao tiếp.

    b.1.2. Phương pháp trao lời và đáp lời bằng một nghi thức lời nói.

    Ví dụ 5: HĐ5/ 55: Cùng bạn đóng vai nói lời xin lỗi của em trong những

    trường hợp sau:

    a) Em lỡ bước, dẫm vào chân bạn.

    b) Em mải chơi, quên làm việc mẹ dặn.

    c) Em đùa nghịch, va phải một cụ già.

    (Tiếng Việt 1A, trang 55)

    Để nâng cao hiệu quả cũng như sự linh hoạt trong giao tiếp, học sinh sẽ

    tiến hành qua 2 bước:

    Bước 1: Xác định hoàn cảnh giao tiếp là nói lời xin lỗi đối với các vai khác

    nhau.

    Bước 2: Học sinh sẽ phải giao tiếp với ba vai là: bạn – vai ngang; mẹ – vai

    trên, thân thiết; cụ già – vai trên, người lớn tuổi; nên học sinh cần lựa chọn lời

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    18

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    b, Con xin lỗi mẹ ạ.

    c, Cháu xin lỗi cụ ạ.

    19

    Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 2 trong dạy học môn Tiếng Việt theo mô hình VNEN

    Đến đây học sinh trao đổi với bạn và hoàn thành hoạt động.

    Tuy nhiên, để tăng hiệu quả khi giao tiếp thì giáo viên sẽ hướng dẫn học

    sinh thực hiện thêm 2 bước nữa.

    Bước 3: Trong 2 lời đáp dự kiến trên, về nội dung giao tiếp thì đã thể hiện

    được thái độ của người con, tuy nhiên lại thiếu các từ biểu thị tình cảm cho phù

    hợp. Do đó, cần sửa chữa, hoàn thiện 2 lời đáp này.

    Bước 4: Sau khi sửa chữa phương án mới của lời đáp 1 và 2 là:

    Thật vậy sao mẹ?/ Mẹ ơi, con thích quá!/ Con thích quá, con cảm ơn

    mẹ!/…

    Như vậy, tùy vào tình huống và vai giao tiếp mà học sinh sẽ xác định

    được thái độ, lựa chọn lời nói sao cho phù hợp, mang lại hiệu quả giao tiếp cao

    nhất.

    c. Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp

    Các biện pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học sẽ giúp

    các em có tâm thế tự tin, mạnh dạn, sẵn sàng tham gia một cuộc giao tiếp như:

    Hướng mặt về phía người cùng giao tiếp và sẵn sàng dẫn nhập hồi đáp trong

    cuộc giao tiếp, biết sử dụng ngôn ngữ một cách có văn hóa, lịch sự…

    Để hình thành cho học sinh kỹ năng giao tiếp, giáo viên cần phải xây dựng

    các hoạt động có nội dung gần gũi với cuộc sống hàng ngày của các em, cho học

    sinh thực hành nhiều để hình thành thói quen từ đó áp dụng trong cuộc sống.

    Các phương pháp dạy học mà giáo viên áp dụng cần phù hợp, thu hút sự

    chú ý của học sinh, từ đó học sinh sẽ tích cực tham gia vào các hoạt động, góp

    phần hoàn thiện kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học.

    d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp

    Để dạy chung một bài giao tiếp, giáo viên cần tạo cho học sinh thói quen

    áp dụng theo quy trình gồm 3 bước sau:

    + Bước 1: Phân tích tình huống giao tiếp nêu ra trong bài.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thắm – Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 26 Trang 28, 29, 30, 31 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 26 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 30, 31
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt 2: Tuần 7
  • Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7
  • 6 Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 5 Nhanh Nhất Tại Nhà Cho Bé

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý 5 Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé Hiệu Quả
  • Top 5 Kênh Học Tiếng Anh Lớp 5 Online Hiệu Quả Cho Bé
  • Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé Hiệu Quả Nhất
  • Trò Chơi Tiếng Anh Cho Bé 3 Tuổi Học Từ Vựng Màu Sắc.
  • Monkey Junior Ứng Dụng Học Tiếng Anh Cho Bé Hàng Đầu Hiện Nay
  • Phương pháp học đúng đắn là chìa khóa cho việc học Tiếng Anh hiệu quả

    Luyện nghe thường xuyên qua bài hát/phim hoạt hình Tiếng Anh

    Phương pháp luyện nghe qua bài hát hay những bộ phim hoạt hình Tiếng Anh thú vị đem lại rất nhiều lợi ích cho trẻ:

    • Những bộ phim hoạt hình hay những bài hát vui nhộn luôn thu hút sự chú ý đặc biệt từ trẻ. Đây là cách học hấp dẫn giúp bé dễ tiếp thu, hứng thú với việc học.

    • Trẻ nghe ngữ điệu của câu nói trong phim/lời bài hát và nhại lại, từ đó các bé sẽ học được cách nói Tiếng Anh tự nhiên theo chuẩn bản ngữ, biết cách thay đổi ngữ điệu và cảm xúc câu nói theo hoàn cảnh.

    • Cách học thú vị này còn vừa giúp học sinh ghi nhớ từ vựng, vừa ôn luyện các mẫu câu đã học.

    Lưu ý: Trước khi cho bé nghe nhạc hay xem phim tiếng Anh, cha mẹ nên xem xét nội dung thật kỹ lưỡng, ưu tiên chọn lọc những nội dung có tính giáo dục, nhân văn cao.

    Bé có thể học từ vựng thông qua một số phim hoạt hình thú vị

    Luyện đọc liên tục với truyện song ngữ

    Phương pháp luyện đọc liên tục với truyện song ngữ mang lại rất nhiều hiệu quả cho các bạn học sinh lớp 5:

    • Hãy luôn nhắc nhở bé luyện tập thường xuyên: Mỗi ngày cha mẹ nên dành ra khoảng thời gian nhất định để cùng bé đọc truyện (trước khi ngủ, sau khi học xong bài trên lớp…), từ đó tạo thói quen tốt cho trẻ.

    • Trước khi chọn truyện song ngữ cho bé đọc, cha mẹ nên xem xét nội dung chi tiết: Kiểm tra xem câu chuyện đó có khó không, đảm bảo vừa sức đối với độ tuổi lớp 5 (từ mới nên dưới 5 từ/bài, nội dung viết rõ ràng, dễ hiểu, gần gũi…)

    Bố mẹ có thể bày ra các trò chơi với từ mới mà các con vừa học để thay đổi không khí học tập căng thẳng cho bé. Việc kết hợp trò chơi trong quá trình học tập có thể mang đến những lợi ích rất tốt cho việc học Tiếng Anh của các bé:

    • Tạo hứng thú, sự hấp dẫn đặc biệt cho bé, giúp các bé chủ động ghi nhớ từ mới trong quá trình chơi trò chơi.

    • Đồng thời, giúp bé tăng khả năng nhớ từ và rèn luyện trí thông minh, tư duy cho bé.

    Tên trò chơi: Đoán từ

    Cách chơi: Cha mẹ đưa ra nghĩa các từ/câu đố bằng tiếng Việt và cho bé đoán đáp án bằng Tiếng Anh.

    Ví dụ:

    Cái gì bằng cái vung, vùng xuống ao.

    Đào chẳng thấy, lấy chẳng được?

    Đáp án: mặt trăng (the moon)

    Nếu chỉ có một que diêm, trong một ngày mùa đông giá rét bạn bước vào căn phòng có một cây đèn, một bếp dầu và một bếp củi, bạn sẽ thắp gì trước tiên?

    Đáp án: que diêm (matchstick)

    Có 2 con vịt đi trước 2 con vịt, 2 con vịt đi sau 2 con vịt, 2 con vịt đi giữa 2 con vịt. Hỏi tất cả có mấy con vịt?

    Đáp án: 4 con (four)

    Bên trái đường có một căn nhà xanh, bên phải đường có một căn nhà đỏ. Vậy hỏi nhà trắng ở đâu?

    Đáp án: ở Mỹ (America)

    Cái gì đánh cha, đánh má, đánh anh, đánh chị, đánh em?

    Phương pháp này giúp tạo thói quen suy nghĩ bằng Tiếng Anh và tạo môi trường để bé được sử dụng Tiếng Anh thường xuyên, từ đó tăng phản xạ và sự tự nhiên trong giao tiếp.

    Cha mẹ có thể sử dụng Tiếng Anh cùng bé trong các trường hợp:

    Chào hỏi, chúc ngủ ngon Chia sẻ cảm xúc Chia sẻ sở thích Bố mẹ nên cùng con luyện tập Tiếng Anh trong giao tiếp hằng ngày

    Làm bài tập với từ mới thường xuyên

    Tiếng Anh có một câu châm ngôn: “Practice makes perfect” – Luyện tập làm nên sự hoàn hảo. Bởi vậy, các bé cần làm bài tập thường xuyên và luyện viết nhiều lần các mẫu câu vào vở để ghi nhớ cũng như rèn cho học sinh về chính tả. Việc viết lặp lại giúp trẻ khi viết quen tay hơn, chính xác hơn.

    Luyện tập thường xuyên giúp các bé ghi nhớ lâu hơn

    Giúp bé cách tự học Tiếng Anh lớp 5 nhanh nhất với Edupia

    Một trong những cách học Tiếng Anh lớp 5 nhanh nhất là rèn luyện trong môi trường nói Tiếng Anh thường xuyên với người bản xứ. Tuy nhiên, không phải bạn nhỏ nào cũng có cơ hội tiếp xúc thường xuyên với người bản xứ để nâng cao khả năng Tiếng Anh.

    Hiểu được nhu cầu này của bố mẹ và các con, Edupia với chương trình Tiếng Anh online sẽ giúp các bé rèn luyện trong môi trường chuẩn Quốc tế ngay tại nhà:

    • Giáo viên giảng dạy đều là giáo viên bản ngữ đến từ Anh – Mỹ, có bằng cấp quốc tế và kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, đảm bảo chất lượng dạy tối ưu, truyền đạt dễ hiểu nhất cho bé.

    • Sử dụng phương pháp PPP, viết tắt của Presentation – Practice – Production (Trình bày – Luyện tập – Thực hành): Giáo viên sẽ giúp học sinh ghi nhớ từ vựng/ngữ pháp qua các câu chuyện, ngữ cảnh thực tế. Sau đó, giáo viên sẽ đưa ra các ví dụ và khuyến khích các bạn học sinh nói theo. Cuối cùng, các em sẽ được thực hành để ghi nhớ lâu và có thể ứng dụng trong các ngữ cảnh thực tế qua các bài tập.

    • Chương trình có thiết kế công nghệ I – Speak – công nghệ hiện đại nhất trong các phần mềm học Tiếng Anh ở Việt Nam hiện nay, có khả năng thu âm giọng đọc của trẻ, đánh giá độ chính xác, chỉ ra các từ mà trẻ đọc chưa tốt, từ đó giúp trẻ điều chỉnh phát âm chính xác.

    • Cha mẹ dễ dàng quản lý, theo dõi tiến trình học và kết quả học của con vì Edupia sẽ gửi thông báo hàng tuần về zalo hoặc facebook. Bất cứ khi nào con có thắc mắc cần giải đáp có thể liên hệ để được Ban giáo vụ hỗ trợ.

    • Chương trình Tiếng Anh chất lượng chuẩn quốc tế với chi phí tiết kiệm chỉ 74.000 đồng/ tháng, giúp các bé ở mọi miền đất nước có thể tiếp cận với phương pháp học hiện đại nhất ngay tại nhà.

    Bé Bùi Hoàng Nam luyện phát âm với công nghệ I-Speak của Edupia

    Với bài viết chia sẻ 6 cách học tiếng Anh lớp 5 nhanh nhất, Edupia hy vọng có thể giúp bố mẹ và các con có thêm phương pháp học tập hiệu quả ngay tại nhà. Chúc các con luyện tập và cải thiện điểm số trên lớp thành công!

    Để có thể tìm hiểu kĩ hơn và đăng ký khóa học Tiếng Anh online cho trẻ em lớp 5 này, cha mẹ hãy liên hệ trực tiếp với Edupia để nhận được tư vấn chi tiết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 5 : Những Lưu Ý Khi Lựa Chọn Trung Tâm Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 5
  • Top 10+ Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 4 Không Thể Bỏ Lỡ
  • Học Tiếng Anh Lớp 4
  • Tổng Hợp Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 4 Cho Bé
  • Tự Học Tiếng Anh Ở Nhà Cho Bé Lớp 4 Hiệu Quả Vượt Trội
  • Tài Liệu Skkn Phương Pháp Hướng Dẫn Học Tốt Cách Phát Âm Trong Tiếng Anh Ở Lớp Ba

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Sách Tiếng Anh Lớp 1 Giúp Ba Mẹ Dạy Con Học Tại Nhà
  • Các Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Học Trò Lớp Ba Kỹ Năng Đọc
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2021
  • Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 3 Uy Tín, Chất Lượng.
  • Hộp Khóa Học Tiếng Anh Online Tiểu Học Lớp 3
  • Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 1 – Thực trạng đề tài. Xuất phát từ đối tượng của quá trình dạy học là học sinh tiểu học ở khối lớp Ba. tôi thấy phần lớn các em rất ngại nói, nếu nói được thì còn nhiều sai sót. Ban đầu theo dõi tình hình học tập môn Tiếng Anh của khối lớp Ba, có kết quả như sau: Đối tượng học sinh: Khối lớp Ba. Tổng số học sinh 168 Nói tốt Nói khá Nói yếu SL TL SL TL SL TL 15 8,93% 125 74,40% 28 16.67% Phần lớn học sinh chủ yếu học phát âm dựa theo cách đánh vần hoặc bắt trước giáo viên phát âm mà không biết đúng sai; học sinh thiếu điều kiện giao tiếp với người bản ngữ; học sinh học từ theo kiểu học vẹt, viết đi viết lại mà thường bỏ qua phần phát âm; học sinh chưa phân biệt được một số âm khó; học sinh không có thói quen phát âm những âm cuối và thường bị ảnh hưởng cách phát âm Tiếng Việt. Nhằm giúp các em học sinh vượt qua trở ngại trong cách phát âm trong lúc nói Tiếng Anh với các nguyên âm, phụ âm., nhấn dấu âm và ngữ điệu trong Tiếng Anh. Nên tôi chọn đề tài ” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 2 – Nội dung cần giải quyết. Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các em còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát âm. Học sinh nói kém, nói chậm, các em rất ngại nói, ngại phát âm, nếu nói được thì còn nhiều sai sót, thiếu tự tin trong giờ học môn Tiếng Anh. Nên tôi đưa ra một số biện pháp giúp các em học sinh nói tốt hơn như sau: 1. Cách đọc nguyên âm (vowel ), phụ âm (consonant ). 2. Cách đọc dấu nhấn (Stress). 3. Ngữ điệu (Intonation). 4. Cách đọc khi thêm ‘s’ và ‘es’. 5. Luyện tập cách phát âm ( practising sound). Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 1 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 3 – Biện pháp giải quyết. 1. Cách đọc nguyên âm, phụ âm. Giáo viên đưa ra những nguyên âm và phụ âm trong Tiếng Anh: + Nguyên âm gồm những chữ cái : ” u/ e/ o /a / i”. + Phụ âm gồm những chữ cái khác còn lại trong bảng Tiếng Anh : ” b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s ,t ,v ,w ,x, y ,z”. Chỉ cho học sinh biết cách đọc của một số từ khi đứng trước nguyên âm như sau: + Với mạo từ “The” : Từ Tiếng Anh bắt đầu bằng nguyên âm thì đọc là âm ” i ” và những từ Tiếng Anh bắt đầu bằng phụ âm thì đọc mạo từ ” The ” là âm ” ә “. Ex ( ví dụ ): 1. Apple / ‘æpl / có ngyên âm là ” A”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” i “. The apple / i ‘æpl /. 2. Elephant /’elifәnt/ có ngyên âm là ” E”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” i “. The elephant / i ‘elifәnt/. 3. Pen / pen / có phụ âm là ” P”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” ә”. The pen / ә pen /. 4. Sheep / ʃiːp /có phụ âm là ” S”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” ә”.  The sheep / ә ʃiːp /. + Với mạo từ “A/ An” : Từ Tiếng Anh bắt đầu bằng nguyên âm thì dùng mạo từ ” An ” và từ Tiếng Anh bắt đầu bằng phụ âm thì dùng mạo từ ” A “. Ex ( ví dụ ): 1. Orange /ˈɒr.ɪndʒ / có ngyên âm là ” O” nên dùng mạo từ ” An”. An orange / әn ˈɒr.ɪndʒ /. 2. Ant /ænt/ có ngyên âm là ” O” nên dùng mạo từ ” An”. An ant / әn ænt/. 3. Monkey / ˈmʌŋ.ki/ có phụ âm là ” M” nên dùng mạo từ ” A”.  A monkey / әˈmʌŋ.ki/. 4. Kite /kait/ có phụ âm là ” K” nên dùng mạo từ ” A”.  A kite / ә kait/. + Ngoài ra,một số âm rất khó phát âm, cần chú ý như sau:  Khi phiên âm có dấu âm / : / thì đọc kéo dài.  Khi phiên âm có dấu âm / I / đọc ngắn như i của tiếng Việt.  Khi phiên âm có dấu âm / I: / đọc kéo dài ii.  Khi phiên âm có dấu âm / ^ / đọc ă và ơ.  Khi phiên âm có dấu âm /  / đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 2 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”.  Khi phiên âm có dấu âm /r/ là âm khó ,học sinh chú ý môi thầy cô,chu môi ra sau đó mở tròn miệng /r r r /.  Khi phiên âm có dấu âm /th/ chỉ cho học sinh đạt lưỡi giữa hai hàm răng. Chú ý cắn nhẹ đầu lưỡi khi đọc âm này.  Khi phiên âm có dấu âm /l/ bắt đầu đặt đầu lưỡi đằng sau răng trên. 2. Cách đọc dấu nhấn. Để luyện trọng âm, chỉ ra trọng âm trong từ, câu, có thể dùng các cách sau: a) Using your voice: ( dùng giọng nói ) + Giáo viên dùng giọng nói để chỉ rõ sự khác nhau giữa âm nhấn và không nhấn. + Đưa ra một số câu, chữ nào có âm nhấn thì lên giọng, chữ nào không có âm nhấn thì xuống giọng. Ex ( ví dụ ): 1. I’d like some coffee. Với câu “I’d like some coffee.” thì lên giọng khi đọc chữ ” like” và chữ ” coffee”. Xuống giọng khi đọc chữ ” I’d” và chữ ” some”. 2. What’s he doing there? Với câu này thì lên giọng khi đọc chữ ” What’s” và chữ ” doing”. Xuống giọng khi đọc chữ ” he” và chữ ” there”. 3. He’s doing his homework. Với câu này thì lên giọng khi đọc chữ ” doing” và chữ ” homework”. Xuống giọng khi đọc chữ ” He’s” và chữ ” his”. b) Using gestures: ( dùng cử chỉ ). + Giáo viên dùng cánh tay, dùng cơ thể và dùng cử chỉ mạnh cho các âm tiết được nhấn mạnh. + Dùng cách vỗ tay, vỗ tay to hơn đối với âm tiết được nhấn mạnh. + Gõ thước vào bàn, vào bảng khi đọc đến âm nhấn mạnh. Ex ( ví dụ ): 1. I’d like some coffee. Với câu này thì khi đọc tới từ có âm nhấn mạnh như “like, coffee” thì giáo viên dùng cử chỉ hoặc dùng cách vỗ tay hoặc dùng thước gõ để học sinh phân biệt được từ có âm nhấn mạnh. 2. What’s he doing there? He’s doing his homework. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 3 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Tương tự như vậy, với hai câu này thì giáo viên dùng cử chỉ hoặc dùng cách vỗ tay hoặc dùng thước gõ khi đọc tới từ ” What’s, doing, homework” để học sinh phân biệt được từ có âm nhấn mạnh. c) Using symbols on the blackboard: ( dùng biểu tượng). + Giáo viên đọc một danh sách từ. + Học sinh nghe giáo viên đọc từ có trọng âm ở âm tiết nào thì điền từ đó vào cột thích hợp. + Giáo viên có thể đọc lại từ cho học sinh kiểm tra trọng âm. Ex ( ví dụ ):  Giáo viên đưa ra một số từ như: hello, notebook, listen and repeat, pencil, open your notebook, computer,…  Hướng dẫn học sinh đọc và sắp xếp các từ theo mẫu: Dấu nhấn thứ nhất Dấu nhấn thứ hai Dấu nhấn trong cụm từ và câu listen and repeat notebook / ‘nәutbuk / hello / hә’lәu / / ‘lisn en(d) ri’pi:t / Computer open your notebook pencil /’pensl/ /kәm’pju:tә/ /’oupәn jɔ: ‘nәutbuk / 3. Ngữ điệu. Ngữ điệu rất quan trọng trong việc thể hiện ý nghĩa, đặc biệt thể hiện cảm xúc ( ngạc nhiên, vui buồn, tỏ lòng biết ơn … ). Nên cần chú ý cho học sinh hai loại ngữ liệu cơ bản: a) Rising tone ( Đọc lên giọng): Giáo viên đưa ra một số câu hỏi ” Yes / No questions” để diễn đạt sự ngạc nhiên, nghi ngờ để hướng dẫn học sinh đọc lên giọng. Ex ( ví dụ ) : 1. Really ? Is he your teacher? Giáo viên đọc lên giọng ở những từ muốn hỏi, muốn nhấn mạnh như ” Really?” và ” teacher?”. Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. 2. Is your book big ? 3. Do you have any pets ? 4. It’s cold, isn’t it? Tương tự như vậy, giáo viên đọc lên giọng ở những từ muốn hỏi, muốn nhấn mạnh ở câu hai, ba, bốn như ” Is, big, do, pets, isn’t it”. Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 4 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. b) Falling tone (Đọc xuống giọng): Giáo viên đưa ra một số câu dùng trong câu trần thuật bình thường, câu mệnh lệnh và câu hỏi: ” WH- question” để hướng dẫn học sinh cách đọc xuống giọng. Ex ( ví dụ ) :  Giáo viên đưa ra một số câu : 1. Come in, please. 2. Open your book, please. 3. Be quiet, boys ! 4. What’s your name ? 5. My name’s Nam.  Giáo viên đọc mẫu, xuống giọng ở những từ ” please, boys, name, Nam”.  Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. 4. Cách đọc khi thêm ‘s’ và ‘es’. a) Cách đọc âm / iz / : * Giáo viên đưa ra một số danh từ số ít tận cùng bằng chữ ” s, x, sh, ch, z” thì khi chuyển thành số nhiều thêm “es” và được đọc là âm / iz /. Ex ( ví dụ ) : Finish , box. 1. Finish /ˈfɪn.ɪʃ/ : Giáo viên hướng dẫn từ finish /ˈfɪn.ɪʃ/ có chữ tận cùng là ” sh”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như finishes /ˈfɪn.ɪʃiz/. 2. Box /bɒks/: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ box /bɒks/ có chữ tận cùng là ” x”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như boxes /bɒksiz/. * Giáo viên tiếp tục đưa ra một số danh từ số ít tận cùng bằng chữ ” ce, se, ge” thì khi chuyển thành số nhiều thêm ” s” cũng được đọc là âm / iz /. Ex ( ví dụ ) : Sentence, orange. 1. Sentence / sentәns / : Giáo viên hướng dẫn từ sentence / sentәns / có chữ tận cùng là ” ce”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như sentences / sentәnsiz /. 2. Orange / ˈɒr.ɪndʒ /: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ orange / ˈɒr.ɪndʒ / có chữ tận cùng là ” ge”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như oranges / ˈɒr.ɪndʒiz /. b) Cách đọc âm / s / : Giáo viên đưa ra một số từ với chữ tận cùng bằng ” p, t, k” thì đọc là âm ” s”: Ex ( ví dụ ) : books, pets, robots. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 5 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. 1. A book / buk / : Giáo viên hướng dẫn từ book / buk / có chữ tận cùng là ” k”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s/ như books / buks /. 2. A pet / pet / : Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ pet / pet / có chữ tận cùng là ” t”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s / như pets / pets /. 3. A robot /ˈrәʊ.bɒt/: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ robot /ˈrәʊ.bɒt/ có chữ tận cùng là ” t”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s / như robots /ˈrәʊ.bɒts /. c) Cách đọc âm / z / : Giáo viên đưa ra một số từ có chữ tận cùng bằng ” a, e, i, o, u, b, v” thì đọc là âm /z /. Ex ( ví dụ ) : please. 1. please / pli:z / Giáo viên đưa ra từ please / pli:z / có chữ tận cùng là “e” nên được đọc là please / pli:z / với âm /z /. 4. Luyện tập cách phát âm ( practising sound). Học sinh có thể tiếp thu cách phát âm ngôn ngữ qua nghe việc giáo viên nói , nghe video và qua luyện từ, cấu trúc câu. Tuy nhiên có một số âm đặc biệt, âm ghép, mà học sinh khó phát âm hoặc mắc lỗi khi phát âm. Giáo viên cần phải luyện tập cho học sinh theo các cách sau: a) Minimal pairs: ( cặp nhỏ ). + Giáo viên có thể áp dụng phần này vào các hoạt động học tập và trò chơi ở trên lớp. + Chia lớp theo từng cặp hoặc nhóm nhỏ. Ex ( ví dụ ) :  Find Someone Who: (Tìm một người bất kì ). + Giáo viên đưa ra một số câu như: – What’s your name? – How old are you? – How are you? – What’s the weather like today? + Học sinh sẽ bắt cặp và sẽ hỏi bất cứ bạn nào để lấy thông tin.  Picture Story : ( Truyện tranh ). + Giáo viên đưa ra một câu chuyện kèm với tranh. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 6 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. + Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. + Với hoạt động này, học sinh nhìn tranh để kể lại câu chuyện hoặc một đoạn hội thoại được yêu cầu. Học sinh A: It is little. What is it? Học sinh B: Is it a ball? Học sinh A: No, It isn’t. Học sinh B: Is it a yo-yo? Học sinh A:Yes It is.  Mapped Diologue:( Đối thoại phản xạ ) + Giáo viên đưa ra một số gợi ý như về thời tiết, hoạt động. + Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. + Với hoạt động này, học sinh sẽ nhìn tranh hoặc từ gợi ý rồi các em sẽ nói chuyện, đối thoại với nhau. – You : It’s sunny today – Your friend : Let’s play with a yo-yo. – You : No. Let’s jump rope. – Your friend : Ok. What time? – You : 4 p.m – Your friend : Ok. b) Missing words: ( từ thiếu) Giáo viên đưa ra các câu ngắn hoặc các cụm từ ngắn mà có bỏ trống một từ. Học sinh đoán từ có âm mà giáo viên muốn cho học sinh luyện tập. Ex ( ví dụ ) : Giáo viên cho học sinh luyện tập với âm /ai/:  Giáo viên đưa câu ” This is __ hat.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là ” my”. Teacher : This is __ hat. Students : my  Giáo viên đưa câu “It’s __ for you.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là “nice”. Teacher : It’s __ for you. Students : nice  Giáo viên đưa câu ” We are __ thanks.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là “fine”. Teacher : We are __ thanks. Students : fine c) Making sentences: ( đặt câu ) Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 7 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Giáo viên viết từ lên bảng, những từ này được viết theo hai nhóm có cùng một âm hoặc hai âm dễ bị nhầm lẫn giống nhau. Yêu cầu học sinh đặt câu có một từ ở nhóm 1 và một từ ở nhóm 2 theo cặp. Gọi học sinh ở các cặp đọc câu của mình, chú ý phát âm hai âm của hai từ trong cùng một câu. Ex ( ví dụ ) :  Giáo viên đưa các từ ” Saw – dog, Sister – alone, Put – boot” cho hai nhóm với cách phát âm như sau: Saw /sɔ:/ : phát âm ” ɔ: ” kéo dài ra. Dog /dɔg/ : phát âm ” ɔ ” nhanh và ngắn. Sister /’sistә/ : phát âm ” ә ” nhanh và ngắn. Alone /ә’loun/ : phát âm ” ә ” nhanh và ngắn. Put /put/ : phát âm ” u ” nhanh và ngắn. Boot /bu:t/ : phát âm ” u: ” kéo dài ra.  Nhóm một và nhóm hai sẽ đặt câu với các cặp từ trên.  Gọi lần lượt từng cặp đọc câu vừa đặt. Pair 1( cặp 1) : My sister lives alone. Pair 2( cặp 2) : I put my boot in the box. Pair 3( cặp 3) : I saw her dog crossing the street. Phần 4- Kết quả đạt được. Qua những biện pháp và giải pháp được nêu ở trên, số học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp giờ đã giảm xuống rất nhiều, chứng tỏ ý thức học tập của các em có chuyển biến tốt. Những giờ học Tiếng Anh các em phát âm Tiếng Anh to, rõ, phát âm có ngữ điệu, có nhấn âm, không còn học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp, số học sinh nói tốt, phát âm đúng cũng tăng lên. Đến cuối học kì I các em có chuyển biến rõ rệt, kết quả như sau: – Đối tượng học sinh: Khối lớp Ba. Giai Tổng Nói tốt Nói khá Nói yếu đoạn số học SL TL SL TL SL TL sinh Giữa 168 22 13,1% 132 78,6% 14 8,3% học kì I Cuối 168 38 22,62% 130 77,38% 0 0% học kì I Giữa 168 40 Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu 23,81% 128 76,19% 0 0% Trang 8 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. học kì II Với kết quả trên, tôi tiếp tục phát huy các giải pháp này để dạy phát âm cho học sinh, tôi thấy rằng khả năng phát âm tiếng anh của các em đã có tiến bộ rõ rệt. Một số em trước đây rất ngại phát âm giờ đã mạnh dạn hơn, sôi nổi trong các phần phân vai thực hành. Đến nay kết quả đã đạt được như điều tôi mong muốn: không còn học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp, số học sinh nói tốt, phát âm đúng cũng tăng lên. Phần 5 – Kết luận. 1. Tóm lược giải pháp: Qua quá trình giảng dạy nhiều năm, tôi đã rút được một số kinh nghiệm và kết quả thu được rất có hiệu quả với tất cả các học sinh học môn Tiếng Anh ở khối lớp Ba ở trường Tiểu Học Huỳnh Văn Đảnh và có thể nhân rộng ra tất cả các khối khác của đơn vị. Bên cạnh đó, với bản thân tôi cũng như giáo viên dạy môn Tiếng Anh còn phải kết hợp một số vấn đề để đạt được thành công hơn trong sự nghiệp dạy học bộ môn Tiếng Anh như sau: – Giáo viên phát âm chuẩn, nắm vững nội dung, phương pháp và cách phát âm trong Tiếng Anh. – Giáo viên nên chú trọng sửa lỗi phát âm cho học sinh đặc biệt là các em biết và tự sửa lỗi phát âm. – Luôn luôn cho học sinh thực hành nói Tiếng Anh nhiều lần, rèn luyện ở trên lớp. – Giáo viên nắm từng đối tượng học sinh để có những sáng tạo, cải tiến về mặt phương pháp sao cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể. – Vận dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp, linh hoạt phát huy năng lực học tập chủ động sáng tạo của học sinh. – Động viên khen ngợi các em kịp thời để gây hứng thú học tập cho các em. – Động viên, khuyến khích học sinh tự học, tự tìm tòi; tận tâm sửa chữa sai sót cho học sinh. – Tăng cường các hoạt động cá thể phối hợp với học tập giao lưu Tiếng Anh giữa các em. – Hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào quá trình giao tiếp Tiếng Anh cho học sinh. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 9 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. – Giúp cho học sinh tự tin, mạnh dạn phát biểu trong các hoạt động học tập môn Tiếng Anh. 2. Phạm vi đối tượng áp dụng: Đề tài này áp dụng cho tất cả học sinh lớp Ba trường Tiểu học Huỷnh Văn Đảnh và các trường Tiểu học trong huyện. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp Ba Cho Trẻ Hiệu Nghiệm
  • Ôn Tập Học Kì 1: Tổng Hợp Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 3 This Is Tony
  • Lesson 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 3
  • Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 3
  • Dạy Kèm Phát Âm Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Mẹ Cách Dạy Trẻ Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Cách Phát Âm Tiếng Anh Cho Trẻ Em Hiệu Quả
  • Tìm Hiểu Bí Quyết Dạy Phát Âm Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Dạy Trẻ Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Ngay Từ Đầu
  • Dạy Phát Âm Trong Tiếng Anh
  • Dạy kèm phát âm tiếng anh, dạy kèm tiếng anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, giáo viên sẽ soạn giáo án tùy vào khả năng và nhu cầu riêng của học viên, luyện phản xạ trong giao tiếp cho học viên.

    Tiếng Anh được xem là yêu cầu tối thiểu của các cuộc tuyển chọn nhân sự của nhiều công ty lớn tại Việt Nam. Nhiều người đi làm có kiến thức chuyên môn rất tốt nhưng chưa được tuyển dụng, là do căn cứ vào kiến thức tiếng Anh của người đó. Mặt khác, các việc trang bị tiếng Anh là rất cần thiết cho những học sinh, sinh viên có ước mơ du học tại các nước ngoài hoặc các kì xét tốt nghiệp đại học của nhiều trường đại học lớn.

    Tuy nhiên, để thành thạo được tiếng Anh không phải chuyện ‘một sớm một chiều’, luôn đòi hỏi người học phải siêng năng luyên tập, có chút năng khiếu ngoại ngữu và phương hướng, chiến lược học tập hiệu quả. Nhất là trong kĩ năng nói, phát âm tiếng Anh, người học phải thực sự tự tin và không ngại tìm đến những người bản xứ để được hỗ trợ nhiều hơn, điều đó không phải dễ dàng. Vậy tại sao phải học phát âm tiếng Anh?

    – Giúp nâng cao khả năng nghe hiểu: một người phát âm chuẩn ngay từ thuở đầu, sẽ dễ nghe được cách phát âm của người bản xứ theo cách phát âm chuẩn đó.

    – Giúp hiệu quả trong giao tiếp: để diễn tả một ý kiến, lời nói, ngoài vốn từ vựng, việc phát âm chuẩn cũng rất quan trọng, lấy được thiện cảm với người nghe dù cho vốn từ vừng của bạn không nhiều.

    – Điểm cao trong các kì thi: trong các kì thi ielts, toefl, toeic, …luôn có phần thi nói và thang điểm cho cách phát âm, phát âm chuẩn giúp bạn tự tin hơn, lấy được thiện cảm từ giám khảo và kết quả thi cao hơn.

    – Tốt cho quá tình học tiếng Anh: một người có khả năng nghe, nói tốt sẽ dễ học tiếng Anh hơn nhiều thay vì chỉ ngồi viết và đọc báo để cung cấp thêm từ vựng, điều đó giúp học tự tin, trao đổi và học hỏi từ những người bản xứ để nâng cao tình độ nhanh chóng.

    Muốn phát âm tiếng Anh tốt, người học cần thực hành giao tiếp nhiều với người bản xứ, kịp thời chữa những lỗi phát âm, luyện phát âm thường xuyên và tất cả điều đó không dễ thực hiện một mình. Điều cần thiết nhất để có được giọng phát âm tiếng Anh chuẩn nhất chính là tìm cho mình một người đồng hành trong việc học phát âm tiếng Anh chuẩn.

    Trung tâm chuyên cung ứng dịch vụ gia sư dạy kèm phát âm tiếng Anh dành cho nhiều đối tượng học viên, cam kết mang đến những buổi học chất lượng và hiệu quả nhất. Với hơn 10 năm hoạt động trong ngành giáo dục cùng uy tín – chất lượng – hiệu quả hàng đầu chắc chắn không khiến quý học viên phải thất vọng. Đội ngũ gia sư tài năng và giàu kinh nghiệm là những sinh viên ưu tú đang theo học ngành sư phạm tiếng Anh và ngôn ngữ Anh tại các trường ĐH hàng đầu quốc gia, cùng nhiều giáo viên Việt và bản xứ có nhiều kinh nghiệm trong việc dạy tiếng Anh cho người mới bắt đầu và người đang theo học muốn đạt bằng cấp. Tiêu chí dạy học của gia sư: đạt được trình độ theo nhu cầu học viên; tác phong chuẩn sư phạm (tận tâm, đúng giờ, nhiệt huyết, thân thiện, lịch sự,… ); soạn giáo trình và phương hướng học tập riêng cho mỗi học viên; khơi gợi hứng thú học tập cho học viên; phương pháp giảng dạy khoa học.

    Phương pháp giảng dạy:

    Với những người mới tiếp xúc với tiếng Anh, gia sư sẽ dạy những vấn đề cơ bản thường nhật để người học dễ tiếp thu, học từ vựng, phát âm bằng cách trao đổi giảng dạy thường xuyên bằng tiếng Anh, luyện tập phát âm tiếng Anh thường xuyên.

    Với những người muốn diễn thuyết, thu hút sự chú ý của khán giả, gia sư sẽ luyện các kĩ năng về diễn thuyết tiếng Anh trước đám đông, làm sao để nhấn mạnh, nói nhiều vấn đề nhưng người nghe vẫn chăm chú, không chán, …

    Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm hiểu thêm thông tin của GIA SƯ thì có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

    Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm kiếm GIA SƯ theo yêu cầu có thể nhấp link sau: https://www.daykemtainha.vn/tim-gia-su

    Nếu quý PHỤ HUYNH cần thêm sự tư vấn đến từ chúng tôi có thể đến với link này: https://www.daykemtainha.vn/lien-he

    Nếu các bạn GIA SƯ muốn tìm lớp để dạy có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/lop-hoc

    Lựa chọn Gia sư của chúng tôi, các bạn học viên sẽ được tiếp cận với những phương pháp học mới, qua đó giúp người học trở nên hứng thú và chủ động tiếp nhận kiến thức. Hơn nữa, quý phụ huynh cũng sẽ yên tâm hơn khi học viên đã có thêm một người thầy, người bạn tốt cùng vượt qua những thử thách trong quá trình học và trong cuộc sống. Hãy để chúng tôi giúp các bạn đến gần với ước mơ của mình.

    Nếu phụ huynh muốn tìm hiểu trước về HỌC PHÍ có thể tham khảo tại link sau: https://www.daykemtainha.vn/hoc-phi-tham-khao

    Các bước thực hiện xem học phí

    Daykemtainha.vn là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, Daykemtainha.vn là app đăng ký làm gia sư uy tín của chúng tôi và hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm Gia sư Piano qua ứng dụng Daykemtainha.vn .

    Để lựa chọn gia sư tại ứng dụng chúng tôi phụ huynh và học viên thực hiện các bước sau:

    Bước 1: Truy cập cửa hàng CH-Play (đối với hệ điều hành Android) hoặc App Store (Hệ điều hành IOS).

    Bước 2: Nhấp ” chúng tôi ” trên thanh tìm kiếm và lựa chọn “cài đặt” để cài đặt ứng dụng. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất.

    Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

    Bước 3: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua các mục giới thiệu.

    Bước 4: Lựa chọn đối tượng sử dụng ứng dụng. Nếu là phụ huynh/học viên thì lựa chọn phụ huynh/học viên. Sau đó nhấp “Bắt đầu sử dụng”.

    Bước 5: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua hướng dẫn. Sau khi đọc hướng dẫn trên ứng dụng, người dùng nhấp “Tôi đã hiểu” để tiếp tục.

    Bước 6: Bấm vào phần tài khoản ở góc dưới cùng bên phải, người dùng chọn “Facebook” hoặc “Google” để đăng nhập.

    Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

    Bước 7: Người dùng vào mục Gia sư để tìm gia sư theo yêu cầu. Người dùng chọn gia sư theo môn học và chọn bộ lọc thuộc thông minh ở bên phải thanh tìm kiếm để tìm gia sư chính xác hơn (bao gồm thông tin về năm sinh, giới tính, trình độ, khu vực). Sau khi chọn các mục yêu cầu về gia sư, người dùng nhấp “Áp dụng” để tìm gia sư.

    Còn rất nhiều gia sư giỏi tại ứng dụng, phụ huynh tải ứng dụng và chọn gia sư phù hợp sau đó tạo yêu cầu, bộ phận tư vấn sẽ liên hệ ngay với quý phụ huynh học viên để tiến hành sắp xếp gia sư mà phụ huynh học viên chọn Tải ứng dụng ngay tại link này: http://www.daykemtainha.vn/ung-dung-gia-su-day-kem Daykemtainha.vn luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm Gia sư dạy uy tín tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn. Email: [email protected]

    Bước 8: Người dùng kích chọn vào gia sư phù hợp sau đó đăng yêu cầu. Để đăng yêu cầu, người dùng chọn “Tạo yêu cầu” ở góc phải màn hình. Tại phần này, người dùng điền đầy đủ thông tin tại các mục hiển thị. Sau đó nhấp “Tạo yêu cầu” để hoàn thành. Sau khi Tạo yêu cầu thành công, bộ phận giao lớp sẽ kiểm duyệt và ưu tiên gia sư mà người dùng đã lựa chọn.

    Riêng website của Công Ty TNHH Dịch Vụ Tài Năng Trẻ: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 50.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 90 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TÀI NĂNG TRẺ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Anh Dạy Kèm Phát Âm Chuẩn Anh
  • Nhận Dạy Kèm Phát Âm Tiếng Anh
  • Cách Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn S Z, Tại Sao Sờ Cats, Zờ Dogs?
  • Trung Tâm Anh Ngữ Khởi Nghiệp Startup English
  • Luyện Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Cho Trẻ Học Cấp 1
  • Skkn Sử Dung Đồ Dùng Trực Quan Trong Giảng Dạy Tiếng Anh Lớp 3 Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực Học Tập Của Học Sinh Su Dung Do Dung Truc Quan Trong Giang Day Tieng Anh Lop 3 Nham Phat Huy Tinh Tic

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Hồng Bàng Hải Phòng Online_ Truyện Cười 62
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tại An Dương Hải Phòng Online Một Thầy, Một Trò _Bài Luyện Nghe Đọc Số 1
  • Giáo Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Lê Chân Hải Phòng Online_ Tính Từ (Adjectives) _Part 3
  • Tìm Gia Sư Tiếng Anh Tại Hải Phòng Uy Tín
  • Tphcm: Gần 95% Học Sinh Lớp 1 Được Học Tiếng Anh
  • Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 201 3-2014

    SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH LỚP 3 NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP C Ủ A HỌC SINH

    Xuất phát từ vấn đề này, tôi cho rằng việc sử dụng đồ dung trực quan là vô cùng cần thiết nhằm tạo sự tập trung, theo dõi của học sinh vào các vấn đề được trình bày, tạo sự hứng thú và khơi dậy trí tò mò muốn khám phá những vấn đề mới. Từ đó giáo viên sẽ có cơ hội truyền tải và học sinh sẽ lĩnh hôi kiến thức mới một cách tích cực và hiệu quả. Từ thực tế việc sử dụng đồ dung trực quan trong giảng dạy và đã được được nhiều kết quả tốt. Tôi xin mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm : ” Sử dụng đồ dùng trực quan trong giảng dạy tiếng anh lớp 3 nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh”

    Đổi mới phương pháp giảng dạy “Lấy học sinh làm trung tâm” là phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm chủ thể trong quá trình tìm hiểu khai thác kiến thức. Trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy thì đồ dùng trực quan có một vai trò vô cùng quan trọng giúp học sinh có khả năng tư duy cao độ, tập trung quan sát tìm hiểu và nghiên cứu thông qua kênh hình, xây dựng lên kiến thức bài học.

    + Vật thay thế là các mô hình bằng nhựa hoặc đất sét.

    Chính vì lẽ đó, đối với giáo viên phải chuẩn bị đồ dùng dạy học là một vấn đề quan trọng không thể thiếu đ ­ ược , nó quyết định đến việc thành công cho tiết dạy và cả quá trình dạy học, giáo viên cần có kế hoạch nghiên cứu ch ­ ươ ng trình để chuẩn bị đồ dùng.

    – Đây là ph ­ ươ ng pháp giáo viên tổ chức để cho học sinh quan sát đồ dùng trực quan, tìm hiểu kiến thức thông qua đồ dùng để xây dựng tình huống, đoán ngữ ngh ĩa của từ, dự đoán các hiện t ­ ượng , sự việc, th u thập thông tin dữ liệu để h ­ ướng học sinh vào chủ điểm bài học hoặc làm bài tập để xử lý thông tin.

    + Học sinh hiểu đ ­ ược mình phải làm gì khi luyện tập.

    + Giúp giáo viên dùng toàn tiếng Anh để giảng giải một cấu trúc, một hoạt động mà không cần viện đến tiếng mẹ đẻ.

    – Khả năng hiểu ngô n ngữ thông qua động tác cơ thể.

    – Dùng mệnh lệnh chỉ đạo hành vi của học sinh trên lớp;

    – Thay đổi vai giao tiếp: Cho học sinh đổi vai, là m theo mệnh lệnh và tập ra lệnh.

    * Ph ­ ư ơng pháp giao tiếp (Communicative Approach – CM) coi ngôn ngữ sử dụng trong lớp học phải mang tính thông báo để trao đổi ý t ­ ưởng và tình cảm giữa giáo viên – học sinh và học sinh với học sinh.

    Do vậy giáo viên cần:

    – Khuyến khích học sinh chuyển đổi ra tiếng Anh những điều các em nói bằng tiếng Việt;

    – Trả lời câu hỏi của học sinh bằng Tiếng Anh.

    – Tập trung dạy ngôn ngữ giao tiếp trên cơ sở hành động lời nói c hứ không dạy ngữ pháp thuần tuý.

    – Cung cấp cho học sinh ngữ liệu tối thiể u, đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng.

    Riêng đối với một số ngữ liệu có tính trừu t ­ ư ợng, không thể dùng đồ dùng học tập dạy học, nghe, nhìn giáo viên có thể dùng Tiếng Việt đơn giản, ngắn gọn để nói nghĩa t ư ­ ơng đ ư ­ ơng. Tuy nhiên không nên lạm dụng Tiếng Việt giảng dạy ngoại ngữ mà nên giải thích nghĩa Tiếng Anh thông qua câu, từ đơn giản.

    – Giới thiệu từ mới thông qua vật thật hoặc tranh ảnh.

    – Đồ dùng trực quan phải đa dạng, sinh động, gần gũi với các em.

    – Khi sử dụng đồ dùng trực quan, giáo viên nên chú ý tới chủ điểm, tới đối t ư ­ ợng học sinh để đ ­ ề ra yêu cầu phù hợp. H ­ ư ớng dẫn cho học sinh hiểu rõ nội dung yêu cầu. Song phải mang tính logic, mặt khác giáo viên phải tôn trọng sự độc lập, sáng tạo của học sinh.

    – Với học sinh:

    + Những em học yếu không còn ngại và sợ học môn Tiếng anh nữa. Các em đã bạo dạn hơn và có ý thức học tập để xây dựng lớp học phong phú, sôi nổi.

    + Sử dụng thời gian trong tiết dạy hợp lý hơn.

    – Áp dụng chuyên đề vào các tiết giảng dạy Tiếng anh có đủ đồ dùng trực quan và sử dụng triệt để đồ dùng trực quan sẽ khai thác kiến thức sâu hơn, thực tế hơn, h ọc sinh sẽ tích cực và yêu thích môn học hơn. Giáo viên Tiếng anh sẽ đạt được những nguyện vọng, niềm tin mà bản thân yêu cầu đối với học sinh của mình.

    – Với bộ môn Tiếng Anh ở Tiểu học cần cung cấp thêm nhiều đồ dùng trực quan sinh động hơn nữa.

    – Đảm bảo đủ sách giáo khoa, sách bài tập cho các em học sinh.(vì kênh hình trong SGK rất đa dạng, phong phú ).

    đ ư ­ ợc hiệu quả hơn. Khi trình bày sáng kiến đề này, tôi muốn phát huy tính tích cực của học sinh trong việc t i ếp thu kiến thức. Đồng thời tôi cũng rất mong sự góp ý của Phòng Giáo dục, Ban giám hiệu nhà tr ư ­ ờng, Tổ chuyên môn để tôi đạt hiệu quả tốt hơn trong công tác nghiên cứu và giảng dạy .

    Xin chân thành cảm ơn!

    Giáo viên : Trần Hữu Đức Nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Sinh Được Học Gì Trong Chương Trình Làm Quen Tiếng Anh Lớp 1, Lớp 2?
  • Dạy Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản
  • Ftu Là Trường Nào? 1001 Lý Do Khiến Ftu Chưa Bao Giờ Hạ Nhiệt!
  • Danh Ngôn Về Âm Nhạc Bằng Tiếng Anh
  • Điểm Dạy Đàn Piano Quận 8 Được Nhiều Học Viên Đánh Gía Cao
  • Tin tức online tv